QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN
11:2011/BGTVT
VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI RƠ
MOÓC VÀ SƠ MI RƠ MOÓC
National
technical regulation on
safety
for trailer and semi-trailer
Lời nói đầu
QCVN 11 : 2011/BGTVT
do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ
Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 56/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11
năm 2011.
Quy chuẩn này được
chuyển đổi trên cơ sở tiêu chuẩn ngành số hiệu 22TCN 327- 05 được ban hành kèm
theo Quyết định số 30/2005/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 06 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông Vận tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỀ
CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI RƠ MOÓC VÀ SƠ MI RƠ MOÓC
National
technical regulation on
safety
for trailer and semi-trailer
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn này quy
định các yêu cầu để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật trong sản xuất, lắp
ráp các kiểu loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc như định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa” (sau đây gọi tắt
là xe) để tham gia giao thông đường bộ.
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các Cơ sở sản xuất, lắp ráp rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các Cơ quan, Tổ
chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
1.3. Giải thích từ
ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. Các thuật ngữ về
khối lượng được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6529 “Phương tiện giao thông
đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.
2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Kích thước cho
phép lớn nhất:
- Chiều dài của rơ
moóc, sơ mi rơ moóc phải đảm bảo yêu cầu: khi kết nối với xe kéo chiều dài ôtô
rơ moóc (ôtô kéo rơ moóc), ôtô sơ mi rơ moóc (ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc)
không lớn hơn 20 m.
- Chiều rộng: Không
lớn hơn 2,5 m.
- Chiều cao: Không
lớn hơn 4,0 m.
- Chiều dài đuôi xe:
Không lớn hơn 60% khoảng cách từ tâm chốt kéo tới tâm trục sau cùng.
- Khoảng sáng gầm xe:
Không nhỏ hơn 120 mm.
2.2. Tải trọng trục
cho phép lớn nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trục kép : phụ
thuộc vào khoảng cách hai tâm trục d:
d < 1,0 m: 11 tấn;
1,0 ≤ d < 1,3 m:
16 tấn;
d ≥ 1,3 m: 18 tấn.
- Từ 3 trục trở lên:
phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục liền kề nhỏ nhất d:
d ≤ 1,3 m: 21 tấn;
d > 1,3 m: 24 tấn.
2.3. Khả năng quay
vòng
(Quy định tại Phụ lục 1)
2.4. Khung xe và sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2. Trên sàn xe chuyên
dùng chở container phải lắp đặt các chốt hãm để giữ container với sàn xe. Số
lượng và vị trí của các chốt hãm phải phù hợp với loại container chuyên chở.
2.4.3. Xe có khối lượng
toàn bộ từ 8 tấn trở lên phải lắp rào chắn bảo vệ ở hai bên và phía sau xe thoả
mãn các điều kiện sau:
- Khoảng cách từ điểm
đầu của rào chắn đến các bánh xe trước của rơ moóc (hoặc chân chống của sơ mi
rơ moóc) và khoảng cách giữa điểm cuối của rào chắn đến các bánh xe sau không
được lớn hơn 400mm;
- Khoảng cách từ cạnh
thấp nhất của rào chắn tới mặt đường không được lớn hơn 500 mm;
- Cạnh phía trên của
rào chắn không được thấp hơn 700 mm tính từ mặt đường. Nếu khoảng hở giữa thân
xe và mặt đường nhỏ hơn 700 mm thì không cần lắp rào chắn.
2.5. Khoang chở hàng
2.5.1. Khoang chở hàng của
xe phải có kết cấu vững chắc, đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
2.5.2. Đối với xe có các bộ
phận khoá hãm thành thùng hàng cao hơn 1950 mm so với mặt đỗ xe thì xe phải có
các cơ cấu thích hợp đảm bảo mở và khoá hãm thành thùng hàng dễ dàng.
2.5.3. Đối với các xe chở
hàng chuyên dùng, ngoài các yêu cầu trong tiêu chuẩn này, khoang chở hàng phải
thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật tương ứng khác theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với rơ moóc, sơ
mi rơ moóc chở khách: khoang chở khách, ghế khách, cửa lên xuống, cửa thoát
khẩn cấp, kính chắn gió, kính cửa và các trang thiết bị khác trên xe: Thoả mãn
yêu cầu của Quy chuẩn QCVN 09 : 2011/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô.
2.7. Chân chống
2.7.1. Sơ mi rơ moóc phải
được trang bị chân chống để đỡ phần trước của xe ở trạng thái tách rời khỏi ô
tô đầu kéo. Chân chống phải có khả năng chịu được tải trọng tác dụng lên nó khi
xe đầy tải.
2.7.2. Chân chống phải có
cơ cấu điều khiển dẫn động. Cơ cấu điều khiển được bố trí như sau:
- Ở hai bên của sơ mi
rơ moóc nếu các chân chống được dẫn động độc lập;
- Ở bên phải theo
chiều tiến của sơ mi rơ moóc nếu các chân chống được dẫn động đồng thời (hoặc
loại sơ mi rơ moóc có một chân chống).
2.7.3. Lực quay tay cơ cấu
điều khiển dẫn động chân chống trong trường hợp sơ mi rơ moóc đầy tải không
được lớn hơn 200 N. Riêng đối với sơ mi rơ moóc có tải trọng lớn hơn 20 tấn,
lực quay tay này có thể lớn hơn 200 N nhưng không vượt quá 400 N.
2.7.4. Ở trạng thái đầy
tải, khi chân chống được nâng lên vị trí cao nhất và mặt sàn của sơ mi rơ moóc
nằm ngang thì khoảng cách giữa điểm thấp nhất của chân chống với mặt đỗ xe
không được nhỏ hơn 400 mm. Trong trường hợp khối lượng toàn bộ phân bố lên mỗi
trục bánh xe lớn hơn 6 tấn, khoảng cách này không được nhỏ hơn 320 mm.
2.8. Thiết bị nối,
kéo và cơ cấu chuyển hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2. Rơ moóc có hai trục
trở lên phải có cơ cấu giữ vòng càng kéo để dễ dàng lắp và tháo rơ moóc với xe
kéo. Đầu vòng càng kéo không được tiếp xúc với mặt đường khi rơ moóc được tháo
rời khỏi xe kéo.
2.8.3. Khi tải trọng tĩnh
thẳng đứng trên các vòng càng kéo của rơ moóc một trục lớn hơn 500 N thì phải
có cơ cấu nâng hạ càng kéo. Với cơ cấu điều khiển nâng hạ bằng tay, lực quay
tay không được lớn hơn 200 N.
2.8.4. Rơ moóc có hai trục
trở lên phải có cơ cấu chuyển hướng. Đối với cơ cấu chuyển hướng kiểu mâm xoay,
cụm mâm xoay và giá chuyển hướng phải quay được cả về hai phía với góc không
nhỏ hơn 600.
2.8.5. Chốt kéo của sơ mi
rơ moóc phải có kích thước và dung sai lắp ghép phù hợp quy định hiện hành. Đối
với chốt kéo cỡ 50 theo TCVN 7475 ‘’Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt
kéo sơ mi rơ moóc cỡ 50 - Kích thước cơ bản và kích thước lắp đặt/lắp lẫn
’’, đối với chốt kéo cỡ 90 theo TCVN 7476 ‘’Phương tiện giao thông đường bộ
- Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 90 - Tính lắp lẫn ‘’.
2.9. Trục xe
Phải có kết cấu chắc
chắn và được thiết kế đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt động bình thường.
2.10. Bánh xe
2.10.1. Phải có kết cấu chắc
chắn, lắp đặt đúng quy cách.
2.10.2. Lốp phải đủ số
lượng, đủ áp suất, cỡ lốp phải đúng với tài liệu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lốp sử dụng cho từng
loại xe phải thoả mãn QCVN 34 : 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
lốp hơi dùng cho ô tô” hoặc một trong các quy định ECE tương ứng sau: ECE
30-07 hoặc ECE 54-00/S9.
2.10.3. Xe phải có bộ phận
che chắn bánh xe nếu các bộ phận của xe không đảm bảo chức năng này. Bộ phận
che chắn phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Góc tạo bởi mặt đỗ
xe và mặt phẳng tiếp tuyến với lốp bánh sau của xe và đi qua điểm thấp nhất của
bộ phận che chắn không lớn hơn 150;
- Chiều rộng không
được nhỏ hơn chiều rộng của bánh xe.
2.10.4. Đối với các xe có
bánh xe dự phòng thì cơ cấu nâng hạ không được bố trí ở bên trái theo chiều
tiến của xe. Lực trên tay nâng hạ bánh xe loại cơ cấu nâng hạ một nhịp không
được lớn hơn 500 N, lực quay tay của cơ cấu nâng hạ nhiều nhịp không được lớn
hơn 200 N.
2.11. Hệ thống phanh
2.11.1. Xe có khối lượng
toàn bộ lớn hơn 0,75 tấn phải được trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ.
Cho phép không trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ đối với các rơ moóc
một trục có khối lượng toàn bộ đến 2,5 tấn trong trường hợp khối lượng toàn bộ
của rơ moóc không lớn hơn 65% khối lượng của xe kéo khi đầy tải.
2.11.2. Hệ thống phanh chính
và phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau.
Dẫn động của hệ thống
phanh chính phải là loại từ 2 dòng trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.4. Đối với các xe có
hệ thống phanh đỗ thì cơ cấu điều khiển hệ thống phanh đỗ có thể được bố trí
bên phải theo chiều tiến của xe hoặc phía sau xe và đảm bảo thao tác dễ dàng.
2.11.5. Khi sử dụng hệ
thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được tính năng phanh mà không cần có
lực tác động liên tục của người lái.
2.11.6. Liên kết điều khiển
phanh giữa xe và xe kéo:
- Đối với phanh thủy
lực trợ lực khí nén: phải có một đường dẫn khí nén chung.
- Đối với phanh khí
nén: phải có một đường cung cấp khí nén cho hệ thống và một đường khí nén điều
khiển.
- Trong trường hợp hệ
thống phanh của xe có thêm các bộ phận phụ trợ khác như ABS... thì phải có thêm
một đường điện điều khiển các bộ phận phụ trợ.
2.11.7. Bình chứa khí nén
của xe có hệ thống phanh khí nén phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Bình chứa khí nén
phải đủ số lượng và đáp ứng các tiêu chuẩn từ TCVN 6153 ÷TCVN 6156 “Bình
chịu áp lực” hoặc các tiêu chuẩn tương ứng của nước ngoài;
- Các van đầy đủ,
hoạt động bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện thử nghiệm:
- Áp suất trong bình
chứa khí nén ở thời điểm tác động phanh lần đầu tiên phải là 8,5 bar;
- Không bổ sung thêm
khí nén cho bình chứa trong quá trình thử;
- Áp suất trong đường
điều khiển phải là 7,5 bar khi tác động lên bàn đạp phanh.
2.11.8. Trong trường hợp xe
bị tách rời khỏi xe kéo khi đang chuyển động, hệ thống phanh của xe phải tự
động hoạt động.
2.11.9. Dầu phanh hoặc khí
nén trong hệ thống không được rò rỉ. Các ống dẫn phải được kẹp chặt với khung
xe và không được rạn nứt.
2.11.10. Hiệu quả phanh chính
khi thử trên băng thử:
- Chế độ thử: xe được
nối với xe kéo, ở trạng thái không tải.
- Yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sai lệch lực phanh
trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái) không được lớn hơn 25% khi được
xác định theo công thức:

Trong đó:
KSL: sai
lệch lực phanh trên một trục (%);
PFlớn: lực
phanh lớn;
PFnhỏ: lực
phanh nhỏ.
2.11.11. Hiệu quả của phanh
đỗ khi thử trên dốc hoặc băng thử:
- Chế độ thử: ở trạng
thái không tải.
- Yêu cầu: giữ được
xe ở độ dốc 20% (theo cả hai chiều dốc lên và dốc xuống) khi thử trên dốc (mặt
đường phủ nhựa hoặc đường bê tông bằng phẳng và khô, hệ số bám j không nhỏ hơn 0,6) hoặc tổng lực
phanh đỗ không nhỏ hơn 16% tổng trọng lượng phân bố lên các trục của xe khi thử
trên băng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.1. Chịu được tải trọng
tác dụng lên nó, đảm bảo độ bền, độ êm dịu cần thiết khi vận hành trên đường.
2.12.2. Các chi tiết, cụm
chi tiết của hệ thống treo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm bảo cân bằng xe.
Không được rò rỉ khí nén (đối với hệ thống treo khí nén), dầu thuỷ lực (đối với
giảm chấn thuỷ lực).
2.13. Hệ thống điện
2.13.1. Dây điện phải được
bọc cách điện và được định vị với khung xe.
2.13.2. Xe phải có bộ nối để
nối với ổ nối của xe kéo và là loại có 7 cực theo các tiêu chuẩn TCVN 7479
’’Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được
kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 12N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện
áp danh định 12V” hoặc TCVN 7480 ’’Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ
nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 24N (thông dụng)
sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 24V”.
2.14. Hệ thống đèn và
tín hiệu
2.14.1. Xe phải trang bị các
loại đèn và tín hiệu sau đây: đèn báo rẽ sau, đèn cảnh báo nguy hiểm, đèn vị
trí sau (đèn kích thước sau), đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau.
2.14.2. Các đèn của xe phải
được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm duy trì các đặc tính quang học của chúng khi xe
vận hành.
2.14.3. Các đèn sau đây phải
được lắp thành cặp: đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh (có ít nhất 02 đèn phanh
lắp thành cặp). Các đèn tạo thành cặp phải thoả mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cùng màu;
- Có đặc tính quang
học như nhau.
2.14.4. Đèn phải phù hợp với
yêu cầu quy định trong Bảng 1.
2.14.5. Vị trí lắp đặt các
loại đèn được quy định tại Bảng 2.
2.14.6. Các yêu cầu khác:
a) Đèn lùi
- Đèn lùi phải bật
sáng khi cần số của xe kéo ở vị trí số lùi và công tắc khởi động động cơ đang ở
vị trí mà động cơ có thể hoạt động được. Đèn phải tắt khi một trong hai điều
kiện trên không thỏa mãn.
b) Đèn biển số
- Ánh sáng của đèn
biển số không được chiếu ra phía sau xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đèn phanh
- Đèn phanh phải bật
sáng khi hệ thống phanh chính của xe kéo hoạt động.
- Trong trường hợp
dùng kết hợp với đèn vị trí, đèn phanh phải sáng hơn rõ rệt so với đèn vị trí.
d) Đèn báo rẽ
- Tất cả các đèn báo
rẽ ở cùng một bên của xe phải nhấp nháy cùng pha.
Tần số nháy từ 60
lần/phút đến 120 lần/phút.
- Thời gian từ khi
bật công tắc trên xe kéo đến khi đèn báo rẽ của xe phát tín hiệu báo rẽ không
quá 1,5 giây.
đ) Đèn cảnh báo nguy
hiểm
Khi bật công tắc trên
xe kéo các đèn cảnh báo nguy hiểm phải nháy đồng thời và cùng tần số. Đèn cảnh
báo nguy hiểm có thể dùng kết hợp với đèn báo rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Màu, số lượng tối thiểu, cường độ sáng và chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát
của các loại đèn
TT
Tên
đèn
Màu
Số
lượng tối thiểu
Cường
độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát
TTên
đènMàuSố
lượng
tối
thiểu
Cường độ sáng |
(cd)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Đèn báo rẽ sau
Vàng
2
40
÷ 400
Trong điều kiện ánh
sáng ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 20 m
2.
Đèn phanh
Đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
÷ 100
Trong điều kiện ánh
sáng
ban ngày phải bảo
đảm nhận
biết được tín hiệu
ở khoảng
cách 20 m
Đèn lùi
Trắng
1(1)
80
÷ 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ban ngày phải bảo
đảm nhận
biết được tín hiệu
ở khoảng
cách 20 m
Đèn vị trí sau
Đỏ
2
1
÷ 12
Trong điều kiện ánh
sáng ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 10 m
5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trắng
1
2
÷ 60
Trong điều kiện ánh
sáng
ban ngày phải bảo
đảm nhận
biết được tín hiệu
ở khoảng
cách 10 m
2.15. Tấm phản quang
- Xe phải được trang
bị tấm phản quang ở phía sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình dạng mặt phản
quang không được là hình tam giác.
- Ánh sáng phản chiếu
của tấm phản quang phải được nhìn thấy rõ ràng vào ban đêm từ khoảng cách 100 m
về phía sau xe khi được chiếu sáng bằng ánh sáng đèn chiếu sáng của xe khác.
Bảng
2 - Vị trí lắp đặt các loại đèn
TT
Tên
đèn
Chiều
cao tính từ mặt đỗ xe
Khoảng
cách giữa 2 mép trong của đèn đối xứng
(mm)
Khoảng
cách từ mép ngoài của đèn đến mép ngoài của xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTTên
đèn
tới mép dưới của đèn |
(mm)
tới
mép trên của đèn
(mm)
Khoảng
cách
giữa
2 mép
trong
của đèn
đối
xứng
(mm)Khoảng
cách
từ
mép ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mép
ngoài
của
xe
(mm)
Đèn báo rẽ
350
1500
≥
600
≤
400
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
1500
≥
600
≤
400
3
Đèn phanh
350
1500
≥
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Đèn lùi
250
1200
-
-
2.16. Mã nhận dạng
phương tiện (VIN)
2.16.1. Số khung phải có
nội dung, cấu trúc như mã nhận dạng phương tiện (VIN).
2.16.2. Vị trí và cách ghi
mã nhận dạng phương tiện theo tiêu chuẩn TCVN 6580 “Phương tiện giao thông
đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Vị trí và cách ghi”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.16.4. Các ký tự phải được
đóng rõ ràng, thẳng hàng.
2.17. Ghi nhãn
2.17.1. Xe phải được ghi
nhãn trên đó thể hiện các nội dung sau:
Tên nhà sản xuất,
nhãn hiệu sản phẩm, số khung, số Giấy chứng nhận chất lượng, khối lượng bản
thân và khối lượng toàn bộ của xe.
2.17.2. Tấm ghi nhãn được
làm bằng kim loại, gắn cố định, chắc chắn ở vị trí dễ quan sát của khung xe.
3.
QUI ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Kiểm tra, thử
nghiệm
- Phương thức kiểm
tra, thử nghiệm: Xe sản xuất, lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm theo “Quy
định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản
xuất, lắp ráp xe cơ giới” ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày
15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Tài liệu kỹ thuật
và mẫu thử: Cơ sở sản xuất có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ tài liệu và mẫu
thử theo các quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Đối với xe có kích
thước, tải trọng trục lớn hơn giới hạn quy định tại 2.1 và 2.2 của quy chuẩn
này thì vẫn được thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm theo quy chuẩn này nhưng
các loại xe này chỉ được phép hoạt động trong phạm vi hẹp, khi tham gia giao
thông phải được phép của cơ quan có thẩm quyền về quản lý đường bộ.
3.2.2. Trường hợp việc kiểm
tra hiệu quả phanh chính của các loại xe này không thể thực hiện được trên băng
thử theo 2.11.10 thì xe được thử không tải trên đường theo 2.5.8 b của Quy
chuẩn QCVN 09 : 2011/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô.
3.3. Đối với các kiểu
loại xe đã được kiểm tra, thử nghiệm theo quy định tại 3.1 và có kết quả phù
hợp với quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục
2.
4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Đăng kiểm Việt
Nam chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm
tra chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc sản xuất, lắp
ráp
4.2. Lộ trình thực
hiện
4.2.1 Tính từ thời điểm có
hiệu lực của Quy chuẩn này, riêng yêu cầu về thử nghiệm bình chứa khí nén sử
dụng cho hệ thống phanh của xe được quy định tại 2.11.7. được phép áp dụng sau
02 năm đối với kiểu loại xe mới và sau 04 năm đối với các kiểu loại xe đã được
chứng nhận.
4.2.2 Yêu cầu về thử
nghiệm lốp (mục 2.10.2) sử dụng trên xe được thực hiện theo lộ trình quy định
trong quy chuẩn tương ứng.
4.3. Trong trường hợp các
tiêu chuẩn được trích dẫn trong Quy chuẩn này có các Quy chuẩn tương ứng thì
thực hiện theo Quy chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 1
1. Khả năng quay vòng
của ôtô kéo sơ mi rơ moóc
Ôtô kéo sơ mi rơ moóc
phải có khả năng quay đầu được theo cả hai chiều trái và phải trong phần mặt
phẳng giới hạn bởi hai đường tròn đồng tâm (hình vành khăn) có bán kính ngoài
R1 không lớn hơn 12,5 m và bán kính trong R2 không nhỏ hơn 5,3 m với điều kiện
thử như sau:
Khi Ôtô kéo sơ mi rơ
moóc tiến vào hình vành khăn, không được có phần nào của sơ mi rơ moóc vượt quá
0,8 m so với đường tiếp tuyến (Hình 1).

Hình
1- Quay vòng của ôtô kéo sơ mi rơ moóc
2. Khả năng quay vòng
của ôtô kéo rơ moóc
2.1. Ôtô kéo rơ moóc phải
có khả di chuyển dễ dàng trong vòng tròn có bán kính 25 m với điều kiện thử như
sau: xe nằm trong vòng tròn, cho xe tăng tốc đến tốc độ 20 km/h, không có hiện
tượng trượt giữa các phần của xe gây khó khăn cho người điều khiển xe.
2.2. Hiệu số giữa bán
kính R2 và R1 không được lớn hơn 70 cm (Hình 2), trong đó
R1, R2 được xác định như sau: cho xe quay vòng với tốc độ
ổn định 5 km/h và mép ngoài cùng phía trước của xe kéo nằm trên vòng tròn bán
kính 25 m, xác định quỹ đạo chuyển động của điểm cuối cùng bên trái của rơ moóc
(theo chiều chuyển động) là đường tròn có bán kính R1. Thử nghiệm
tương tự với tốc độ 25 km/h ± 1 km/h để xác định R2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Quay vòng của ôtô kéo rơ moóc
2.3. Cho xe chuyển động
ổn định với tốc độ 25 km/h và mép ngoài cùng phía trước của xe kéo nằm trên
vòng tròn bán kính 25 m, sau đó giữ nguyên tốc độ và đi ra khỏi vòng tròn theo
đường thẳng là đường tiếp tuyến với đường tròn, yêu cầu:
- Tính từ tiếp điểm A
cho đến điểm B, không được có phần nào của rơ moóc vượt quá 50 cm so với đường
tiếp tuyến này (Hình 3).
- Sau điểm B rơ moóc
phải di chuyển không bị quá lệch hoặc có rung động bất thường làm ảnh hưởng đến
hoạt động của hệ thống lái xe kéo.

Hình
3 - Quay vòng của ôtô kéo rơ moóc
PHỤ LỤC 2
Mẫu
- GIẤY CHỨNG NHẬN
