TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9710:2013
ISO 4174:1998
NGŨ CỐC, ĐẬU ĐỖ VÀ HẠT CÓ DẦU - ĐO TỔN THẤT ÁP
SUẤT KHÔNG KHÍ THỔI MỘT CHIỀU QUA KHỐI HẠT RỜI
Cereals,
oilseeds and pulses - Measurement of unit pressure loss in one-dimensional air
flow through bulk grain
Lời nói đầu
TCVN 9710:2013 hoàn toàn tương
đương ISO 4174:1998.
TCVN 9710:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tổn thất áp suất phụ thuộc
vào kích thước, độ xốp, độ ẩm và dung trọng biểu kiến của khối hạt ở một điểm
cụ thể, cũng như nhiệt độ, độ ẩm không khí tương đối, mật độ và vận tốc của
dòng khí đi vào.
Các thực nghiệm được tiến hành theo
kích thước cho phép ước tính hai thông số: độ ẩm và hình dạng (phép đo độ hạt).
Các thông số còn lại có thể trở thành hệ số đặc trưng của môi trường cần xác
định: độ xốp và diện tích riêng. Từ các kết quả thu được, có thể dự đoán tổn
thất áp suất theo các dung trọng khác nhau tại một điểm cụ thể.
NGŨ
CỐC, ĐẬU ĐỖ VÀ HẠT CÓ DẦU - ĐO TỔN THẤT ÁP SUẤT KHÔNG KHÍ THỔI MỘT CHIỀU QUA
KHỐI HẠT RỜI
Cereals,
oilseeds and pulses - Measurement of unit pressure loss in one-dimensional air
flow through bulk grain
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đo tổn thất áp suất không khí thổi một chiều qua khối hạt rời, cho phép tính
tổn thất áp suất toàn phần của hệ thống không khí. Tổn thất áp suất này bằng
tổng các tổn thất áp suất:
a) trong hệ thống thông khí (ống
dẫn v.v...);
b) trong khối hạt (đối tượng của
tiêu chuẩn này);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất áp suất trong hệ thống
thông khí và tổn thất áp suất do không khí đi qua ống dẫn vào trong khối hạt,
có thể được xem là không đáng kể so với tổn thất áp suất trong khối hạt, nếu
vận tốc dòng không khí không vượt quá các giới hạn sau:
- 8 m/s đến 10 m/s trong ống dẫn
chính;
- 4 m/s đến 5 m/s trong ống dẫn thứ
cấp;
- 0,25 m/s khi đi vào trong khối
hạt.
Nếu vì lý do kinh tế mà vận tốc
không khí cao hơn các giới hạn ở trên (lên đến 30 m/s trong ống dẫn chính) thì
phải tính tổn thất áp suất gây ra bởi hệ thống phân bố và giải phóng không khí.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
ISO 3507:1976*) , Pyknomester
(Máy đo tỷ trọng).
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương trình dòng chảy, tính sự tổn
thất áp suất trong khối hạt, được xác định từ đồ thị thực nghiệm.
4. Thiết bị,
dụng cụ
4.1. Thiết bị đo tổn thất áp suất
(xem Hình 1)
Khối hạt được đặt trong khoang đo
có thành nhẵn gồm một khối hình trụ có hai van áp suất trên thành, cách nhau
500 mm, mỗi hệ ống có 2 ống có đường kính trong 1 mm tiếp xúc với hạt. Có
khoang áp suất ở đáy và lưới mịn để hạt không bị kẹt.
Kích
thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
1 Quạt, bơm hoặc máy nén (ví dụ:
công suất 3 m3/h) 5 Dụng cụ đo dòng
2 Bình giảm sốc (ví dụ: dung tích
1,5 dm3) 6 Khoang đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Van kim 8
Áp kế hình chữ U
9
Nơi thoát khí
Hình
1 - Sơ đồ thiết bị đo tổn thất áp suất
Quạt, bơm hoặc máy nén, nén không
khí đi vào trong bình giảm sốc. Không khí sau đó được đẩy vào trong khoang nén
gắn với van kim, có thể mở và đóng, để điều chỉnh dòng không khí qua khối hạt.
Lưu lượng dòng khí được đo bằng dụng cụ đo dòng chảy (ví dụ: dụng cụ đo quay).
Cuối cùng, áp suất không khí trước
khi dụng cụ đo lưu lượng dòng chảy đo được bằng áp kế (ví dụ: áp kế hình chữ
U), và tổn thất áp suất trên 500 mm đo bằng vi áp kế (ví dụ: miniscope) với độ
chính xác ± 0,1 Pa.
4.2. Nhiệt kế được gắn với bộ
ghi, để đo và ghi nhiệt độ của không khí đi vào trong khối hạt.
4.3. Ẩm kế bầu khô - ướt có
quạt, hoặc dụng cụ đo khác có độ chính xác tương đương (ví dụ: ẩm kế điện dung
hoặc dụng cụ đo điểm sương) để đo và ghi nhiệt độ bầu ướt và bầu khô của không
khí trong quá trình thử nghiệm.
4.4. Áp kế, để đo và ghi áp
suất không khí (phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này).
4.5. Máy đo tỷ trọng, phù
hợp với ISO 3507.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cách tiến
hành
5.1. Phương pháp cấp liệu
Phép thử cần được tiến hành với
khối hạt đã được làm sạch hoàn toàn bằng máy làm sạch (4.6), nếu có các đặc
tính và loại tạp chất khác thì phải đưa vào báo cáo thử nghiệm.
Tiến hành hai phép thử độc lập với
hai phương pháp cấp liệu khoang thử.
Để mô phỏng cách cấp liệu từ đường
ống, rót hạt vào phễu, giữ phễu sao cho cuống phễu tiếp xúc với bề mặt hạt
trong khoang. Đưa phễu vào từ từ để hạt chảy vào khoang ở độ cao gần bằng zero.
Bổ sung hạt liên tục vào phễu để duy trì mức hạt trong phễu chảy xuống chậm.
Để mô phỏng cách cấp liệu từ máy
rải hạt, rót hạt từ độ cao 200 mm lên mặt sàng có lỗ sàng thích hợp để hạt lọt
qua từng hạt một. Dịch chuyển từ từ sàng lên phía trên để giữ lại chiều cao rơi
hạt giữa sàng và bề mặt hạt trong khoang là 800 mm tạo ra khối hạt lấp đầy tự
nhiên.
5.2. Dựng đồ thị thực nghiệm
biểu diễn tổn thất áp suất là hàm của vận tốc không khí
5.2.1. Yêu cầu chung
Việc xác định tổn thất áp suất (Dp) là hàm của vận tốc không khí (Uo),
đòi hỏi phải lặp lại phép đo khi dòng khí giảm hoặc khi dòng khí tăng (cấp liệu
lại khoang chứa hạt mỗi lần đo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại thử nghiệm ba lần đối với
trường hợp giảm và tăng tốc độ dòng.
5.2.2. Tiến hành đo
Đối với các tốc độ dòng khác nhau
(qo), tính bằng mét khối trên giây, được dùng trong thực nghiệm và
được đo bằng dụng cụ đo dòng để xác định;
a) áp suất không khí đi vào khoang
đo, P, tính bằng pascal, được đo bằng áp kế (hoặc áp kế hình chữ U) (xem 4.1);
b) tổn thất áp suất, Dp, tính bằng pascal, được đọc bằng áp kế
(xem 4.1).
5.2.3. Các thông số cần xác định
5.2.3.1. Các thông số phụ thuộc
vào hạt
Xác định như sau:
a) Dung trọng biểu kiến của khối
hạt trong khoang đo, rs,
tính bằng kilogam trên mét khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Dung trọng hạt của khối hạt, rv, tính bằng kilogam trên mét
khối.
Dung trọng được xác định bằng máy
đo tỷ trọng (4.5).
5.2.3.2. Các thông số khác
Xác định như sau:
a) Áp suất khí quyển, pa,
tính bằng pascal.
Đo áp suất khí quyển bằng áp kế
(4.4) hoặc dùng số liệu của cơ quan khí tượng học.
b) Nhiệt độ bầu khô, q, tính bằng độ Celsius.
Đo nhiệt độ này bằng nhiệt kế
(4.2).
c) Nhiệt độ của không khí đi vào
khối hạt, qc, tính bằng độ
Celsius.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hàm lượng nước bay hơi trong
không khí,w, tính bằng kilogam nước trên kilogam không khí.
Hàm lượng này xác định được bằng
dụng cụ đo ẩm có thông hơi (4.3) và biểu đồ độ ẩm, hoặc được tính theo công
thức có liên quan đến độ ẩm không khí.
e) Thể tích riêng của không khí, v,
tính bằng mét khối trên kilogam.
Đại lượng này xác định được bằng
cách sử dụng biểu đồ độ ẩm hoặc tính theo công thức liên quan đến độ ẩm không
khí.
f) Diện tích tiết diện của khoang
đo, A, tính bằng mét vuông.
Tính như sau:
a) Tỷ trọng của không khí xung
quanh, ra, tính bằng kilogam
trên mét khối:
ra =
b) Tỷ trọng không khí được hiệu
chỉnh, r0, tính bằng kilogam
trên mét khối:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
T0 là nhiệt độ chuẩn,
tính bằng kelvin (= 293 K);
Ta là nhiệt độ của
không khí đi vào ống dẫn, tính bằng kelvin (= 273 + q);
r0
là áp suất khí quyển chuẩn (101,325 Pa).
5.2.4. Phép tính để xác định Uo
và DP
Tỷ trọng không khí trong dụng cụ đo
dòng, rr, tính bằng kilogam
trên mét khối, được tính như sau:
rr = r0 x x
Trong đó:
p1 là áp suất đo được
trước dụng cụ đo dòng, tính bằng pascal (p1 = pa + P);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng không khí thực qua dụng cụ đo
dòng, qr, tính bằng mét khối trên giây, theo công thức:

Trong đó q0 là tốc độ
dòng trong dụng cụ đo dòng, tính bằng mét khối trên giây.
Áp suất trong khoang đo, pc,
tính bằng pascal, theo công thức:

Trong đó:
p3 là áp suất đo được ở
điểm đo áp suất gần đỉnh của khối hạt trong khoang, tính bằng pascal;
là
tổn thất áp suất trên 0,5 m đọc được bằng dụng cụ để đo tổn thất áp suất (4.1),
tính bằng pascal.
Tỷ trọng của không khí trong khoang
đo, pc, tính bằng kilogam trên mét khối, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng không khí trong khoang đo, qc,
tính bằng mét khối trên giây, theo công thức:

Vận tốc không khí trong khoảng đo,
Uo, tính bằng mét trên giây, theo công thức:
U0
=
Trong đó A là diện tích tiết diện
của khoang đo, tính bằng mét vuông.
Tổn thất áp suất, DP, tính bằng pascal trên mét, theo công
thức:
DP = 
5.2.5. Biểu thị kết quả
Các kết quả ghi được hoặc tính toán
phải đưa vào Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1
Số
đọc trên dụng cụ đo dòng
(thang đo chuẩn)
P
Pa

Pa
q0
m3/s
p1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rr
kg/m3
pc
Pa
rc
kg/m3
qc
m3/s
U0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pa/m
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Phương trình dòng
Sau khi vẽ đồ thị thực nghiệm,
phương trình hồi quy Kozeny-Carman được áp dụng như sau:

Trong đó:
I là chiều dài tương ứng với DP, tính bằng mét, (I = 1m);
k là hằng số (= 5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e
là độ xốp; nghĩa là thể tích của khoang trống trên đơn vị thể tích tại một điểm
cụ thể:

S là diện tích riêng của khối hạt,
tính bằng mét vuông trên mét khối rắn, phụ thuộc vào kích thước và đặc tính của
khối rắn (xem Phụ lục A);
hb
là hằng số Burke-plummer, phụ thuộc vào đặc tính của khối hạt (xem Phụ lục A);
g là gia tốc rơi tự do chuẩn của
hạt, tính bằng mét trên giây bình phương (= 9,81 m/s2);
U0 là vận tốc không khí
đi vào khối hạt, tính bằng mét trên giây (m/s).
Từ hai điểm đã chọn thích hợp, suy
ra các giá trị của S và hb tương ứng.
Nhìn chung, việc tính toán hiệu chỉnh được thực hiện từ các điểm thực nghiệm,
sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất.
5.4. Phương trình dòng được hiệu
chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S' =
S -
Trong đó d là đường kính của khoang
đo, tính bằng mét.
6. Biểu thị kết
quả
Đối với mẻ hạt đã cho và có tính
đến:
- dung trọng của khối hạt,
- dung trọng biểu kiến ở điểm cụ
thể trong khối hạt,
- vận tốc ở thời điểm dòng khí đi
vào khối hạt.
Phương trình dòng đã được hiệu
chỉnh cho phép tổn thất áp suất do dòng không khí một chiều thổi qua khối hạt
được xác định như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Dự báo tổn thất áp suất đối
với dung trọng biểu kiến khác nhau ở một điểm cụ thể
Các kết quả thực nghiệm liên quan
đến khối hạt bị nén nhẹ. Thực tế, dung trọng biểu kiến ở một điểm cụ thể trong
silô thay đổi tùy thuộc vào chiều cao hạt rơi xuống và chiều cao kho bảo quản.
Vì vậy cần lập phương trình đối với
e và S' (xem 5.3 đến 5.4) để tính tổn
thất vị áp suất đối với dung trọng biểu kiến khác nhau ở một thời điểm cụ thể.
7.2. Tổn thất áp suất do khối
hạt
Tổn thất áp suất do khối hạt (DPtổn thất) được tính theo công
thức:
DPtổn thất = DP x h
Trong đó h là chiều cao của khối
hạt trong khoang, tính bằng mét, trong trường hợp dòng khí thổi ngược hoặc
trong trường hợp khác h là chiều dài quãng đường không khí dịch chuyển qua lớp
hạt, tính bằng mét.
8. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn trong tiêu chuẩn này;
- phương trình dòng chảy hiệu chỉnh
đã sử dụng;
- kết quả thử thu được;
- tất cả các chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất
thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH RIÊNG CỦA HẠT, S, VÀ HẰNG SỐ
BURKE-PLUMMER hb
Đo kích thước và đặc tính của 80
hạt mỗi loại và mỗi ẩm độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I chiều rộng hạt
h chiều dày hạt (từ mặt đáy đến
mặt trên)
W chiều rộng đường rãnh hạt
D chiều sâu đường rãnh hạt
Tính diện tích và thể tích của hạt
trung bình đối với từng loại hạt và từng độ ẩm không khí. Để làm được điều này,
hãy xem hạt có dạng nửa khối elip, có các trục không bằng nhau và từ đó suy ra,
trên mặt phẳng, một lăng kính tam giác đứng có chiều dài và tiết diện bằng với
chiều dài và tiết diện tương ứng của hạt và đường rãnh:
Ba nửa trục là a', b' và c':
a' = L/2
b' = h
c' = I/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a =
b = a' = I/2
Diện tích hình chiếu khối elip tròn
xoay (a > b) được tính theo tổng của dãy sau đây:

Diện tích bề mặt khối elip có trục
không bằng nhau được tính theo công thức:

Thể tích của khối elip có trục
không bằng nhau được tính theo công thức:

Do vậy có thể tính được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hằng số Burke-Plummer hb, thu được từ tổn thất áp suất đo được phù
hợp với quy trình đã nêu và từ công thức nêu trong Điều 6. Khi đã xác định được
hằng số này có thể tính tổn thất áp suất theo các giá trị vận tốc không khí
khác nhau, sử dụng công thức nêu trên.
*) ISO
3507:1976 đã hủy, hiện nay có ISO 3507:1999.