TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9709
: 2013
ISO 7973
: 1992
NGŨ
CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC NGHIỀN – XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT CỦA BỘT – PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
AMYLOGRAPH
Cereals and milled
cereal products – Determination of the viscosity of flour – Method using an
amylograph
Lời nói đầu
TCVN 9709:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
7973:1992;
TCVN 9709:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cereals and milled
cereal products – Determination of the viscosity of flour – Method using an
amylograph
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng
amylograph để xác định độ nhớt của bột dạng huyền phù trong nước, trong đó tinh
bột được hồ hóa bằng nhiệt, để đánh giá các điều kiện hố hóa của bột và để đánh
giá hoạt tính của alpha-amylase.
Phương pháp này có thể áp dụng cho bột lúa
mì, bột lúa mạch đen cũng như hạt lúa mì và hạt lúc mạch đen.
CHÚ THÍCH:
1 Tiêu chuẩn này đã được nghiên cứu dựa trên
amylograph Brabender.
2 Phương pháp này áp dụng chính xác cho
amylograph và không áp dụng cho viscograph, vì amylograph có các đặc tính sau:
- có thể thay đổi đầu đo lực;
- cuộn dây làm nóng được đặt quanh bát và đáy
của thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9306 (ISO 712), Ngũ cốc và sản phẩm
ngũ cốc – Xác định hàm lượng ẩm (Phương pháp chuẩn).
ISO 3093:1982*) Cereal –
Determination of falling number (Ngũ cốc – Xác định chỉ số rơi).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Độ nhớt amylograph (amylograph
viscosity)
Độ nhớt tối đa của huyền phù bột và nước khi
được hồ hóa bằng nhiệt theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
Độ nhớt được biểu thị bằng đơn vị amylograph
(AU).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị huyền phù của bột trong nước, sau đó
ghi lại độ nhớt của huyền phù đã được gia nhiệt với tốc độ tăng ổn định từ 30
°C đến nhiệt độ tương ứng với thời điểm độ nhớt bắt đầu giảm, đạt nhiệt độ tối
đa (khoảng 95 °C).
Sự tăng độ nhớt do hồ hóa tinh bột phụ thuộc
vào sự tăng nhiệt độ, việc khuấy trộn và hoạt tính alpha-amylose có trong bột hoặc
được thêm vào bột.
5. Thuốc thử
5.1. Nước cất, hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm
thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Máy amylograph, có các đặc tính
sau:
Tốc độ quay của cánh nhào (75 ± 1) r/min
Lực tác động trên đơn vị amylograph (AU) sử
dụng hộp đo chuẩn (6,86 ± 0,14) x 10-5
N.m/AU [(0,700 ± 0,015) gf.cm/AU)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tuyến tính của bộ ghi (0,50 ± 0,01) cm/min
Định vị các đầu cảm ứng và các chốt của bát
sao cho chúng đâm xuyên tự do vào khuôn gá do nhà sản xuất cung cấp.
Điều chỉnh áp lực của bút ghi trên giấy như
sau. Tháo bút ra, đổ đầy mực và cân. Ở cuối của tay cầm thường giữ bút, đặt một
vật có khối lượng từ 0,5 g đến 1 g nhỏ hơn khối lượng của bút khi được đổ đầy
mực. Điều chỉnh vị trí của vật đối trọng để thu được sự cân bằng sau đó lấy vật
đối trọng ra và đặt bút vào.
6.2. Cân phân tích, có độ chính xác đến
0,1 g.
6.3. Buret, dung tích 450 ml, có hệ thống tự
động chuyển về “0”.
6.4. Cốc có mỏ, có dung tích từ 600
ml đến 1000 ml hoặc bình nón có nắp đậy.
6.5. Dao trộn, có tay cầm bằng cao
su hoặc bằng chất dẻo.
6.6. Máy nghiền1), phù hợp với các yêu
cầu trong ISO 3093, trong trường hợp của hạt lúa mì và hạt lúa mạch đen; nghĩa
là có thể nghiền sản phẩm có độ ẩm lên đến 30 % (khối lượng) và có thể điều
chỉnh để thu được bột nghiền đáp ứng được các yêu cầu của Bảng 1.
Bảng 1 – Yêu cầu về
cỡ hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần bột lọt qua
rây
%
710
100
500
từ 95 đến 100
210 đến 200
nhỏ hơn hoặc bằng
80
7. Lấy mẫu
Phòng thử nghiệm phải nhận đúng được mẫu đại
diện và mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận
chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
8.1.1. Dạng bột
Sử dụng mẫu phòng thử nghiệm, sau khi trộn
kỹ, lấy phần mẫu thử yêu cầu.
8.1.2. Dạng hạt
Loại bỏ bụi và tạp chất ra khỏi mẫu thử
nghiệm và lấy khoảng 300 g hạt.
Nghiền mẫu cẩn thận trong máy nghiền (6.6),
tránh làm nóng hoặc quá tải.
Tiếp tục nghiền 30 s đến 40 s sau khi mẫu
được nạp đầy vào máy, Khoảng 1 % hạt cám giữ lại trên lưới có thể được loại bỏ.
Trộn kỹ mẫu đã nghiền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1. Xác định độ ẩm của mẫu thử
Xác định độ ẩm của mẫu thử (8.1) phù hợp với
TCVN 9306 (ISO 712).
8.2.2. Điều chỉnh máy amylograph và thử không
tải
Dùng tay điều chỉnh nhiệt độ bắt đầu của bộ
phận điều chỉnh nhiệt độ đến 30 °C, với ổ trục ở vị trí trung tâm. Đổ mực vào
bút ghi. Đặt cánh nhào vào bát, nối cánh nhào với trục và hạ thấp đầu của máy
amylograph vào vị trí. Khởi động môtơ và kiểm tra bút ghi dịch chuyển trên
đường nền của giấy ghi. Nếu cần, chỉnh vị trí của bút trên tay cầm. Dùng môtơ,
tháo cánh nhào, nâng và xoay đầu máy. Tháo cánh nhào ra.
CẢNH BÁO – Phụ lục A đề cập đến việc hiệu
chỉnh máy amylograph. Đặc biệt chú ý khi chỉnh vị trí tiếp xúc của nhiệt kế vì
sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả.
8.3. Phần mẫu thử
8.3.1. Đối với mẫu dạng bột
Cân khoảng 80,0 g bột có độ ẩm 14,0 % (khối
lượng), chính xác đến 0,1g. Khối lượng này là, m, tính bằng gam, được nêu trong
Bảng 2 phụ thuộc vào độ ẩm.
8.4. Chuẩn bị huyền phù
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2. Cho phần mẫu thử vào cốc có mỏ (6.4)
và thêm 100 ml nước từ buret. Trộn bằng dao trộn (6.5) khoảng 20 s sao cho thu
được huyền phù đồng nhất.
CHÚ THÍCH 3 Đối với bột lúa mạch đen có thể
cần thời gian trộn dài hơn.
Vừa khuấy vừa thêm từ từ nước (theo bốn bước)
cho đến khi còn lại khoảng 100 ml trong buret và kiểm tra đã chắc chắn rằng huyền
phù đã hết mảng vón và càng ít bọt lẫn càng tốt, sau đó rót huyền phù vào bát
của máy amylograph.
8.4.3. Dùng dao trộn, vét hết huyền phù dính
trên thành và đáy của cốc có mỏ và cho thêm một nửa phần nước còn loại trong
buret. Rót hết huyền phù này vào bát của máy amylograph.
Cho phần nước còn lại vào cốc có mỏ để rửa và
cho nước rửa vào bát của máy amylograph, như vậy tổng khối lượng huyền phù la
530,0 g ± 0,5 g.
8.4.4. Các thao tác trong 8.4.1, 8.4.2, và
8.4.3 phải được kết thúc trong vòng 2 min.
8.4.5. Đối với mẫu thử dạng hạt, khối lượng
của phần mẫu thử cộng với khối lượng nước sẽ bằng 540,0 ± 0,5 g (tương ứng với 90 g bột và 450
g nước).
Bảng 2 – Khối lượng
của phần mẫu thử, tương ứng với 80 g đến 90 g, ở độ ẩm 14,0 % (khối lượng), tính
bằng gam
Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của phần
mẫu thử tương ứng với
Độ ẩm
% (khối lượng)
Khối lượng của phần
mẫu thử tương ứng với
80 g
90 g
80 g
90 g
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,1
13,6
79,6
89,6
9,1
75,7
85,1
13,7
79,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
75,8
85,2
13,8
79,8
89,8
9,3
75,9
85,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,9
89,9
9,4
75,9
85,4
14,0
80,0
90,0
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,5
14,1
80,1
90,1
9,6
76,1
85,6
14,2
80,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,7
76,2
85,7
14,3
80,3
90,3
9,8
76,3
85,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,4
90,4
9,9
76,4
85,9
14,5
80,5
90,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,0
14,6
80,6
90,6
10,1
76,5
86,1
14,7
80,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
76,6
86,2
14,8
80,8
90,8
10,3
76,7
86,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,8
91,0
10,4
76,8
86,4
15,0
80,9
91,1
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,5
15,1
81,0
91,2
10,6
77,0
86,6
15,2
81,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
77,0
86,7
15,3
81,2
91,4
10,8
77,1
86,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,3
91,5
10,9
77,2
86,9
15,5
81,4
91,6
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,0
15,6
81,5
91,7
11,1
77,4
87,1
15,7
81,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
77,5
87,2
15,8
81,7
91,9
11,3
77,6
87,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,8
92,0
11,4
77,7
87,4
16,0
81,9
92,1
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,5
16,1
82,0
92,3
11,6
77,8
87,6
16,2
82,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,7
77,9
87,7
16,3
82,2
92,5
11,8
78,0
87,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,3
92,6
11,9
78,1
87,9
16,5
82,4
92,7
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,0
16,6
82,5
92,8
12,1
78,3
88,1
16,7
82,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,2
78,4
88,2
16,8
82,7
93,0
12,3
78,4
88,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,8
93,1
12,4
78,5
88,4
17,0
82,9
93,3
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,5
17,1
83,0
93,4
12,6
78,7
88,6
17,2
83,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
78,8
88,7
17,3
83,3
93,6
12,8
78,9
88,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,3
93,7
12,9
79,0
88,9
17,5
83,4
93,8
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,0
17,6
83,5
93,9
13,1
79,2
89,1
17,7
83,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,2
79,3
89,2
17,8
83,7
94,2
13,3
79,4
89,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,8
94,3
13,4
79,4
89,4
18,0
83,9
94,4
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,5
CHÚ THÍCH Các giá trị trong bảng này đã
được tính bằng công thức sau:
m = m’ x 86/(100 – H)
Trong đó:
m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng
gam (g);
H là độ ẩm của mẫu thử, biểu thị bằng phần
trăm khối lượng (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Vận hành máy amylograph
8.5.1. Đặt cánh nhào vào bát của máy amylograph.
Lắp cánh nhào vào trục và cẩn thận hạ thấp đầu của máy.
8.5.2. Khởi động môtơ và bật bộ phận gia
nhiệt và đồng hồ bấm giờ. Ngay khi ngắt bộ phận gia nhiệt (tự động), đánh dấu
đường tiếp theo trên giấy ghi. Ngay khi đường này đi qua dưới bút, đặt ổ trục
vào vị trí trên.
Đặt đồng hồ bấm giờ reo ở thời điểm mong
muốn. Đối với lúa mì thì thời gian để thu được đồ thị của độ nhớt là 40 min
hoặc ít hơn, và đối với lúa mạch đen là 30 min đến 40 min hoặc ít hơn.
8.5.3. Khi đồ thị đạt tối đa và bắt đầu giảm
dần thì dừng môtơ, tắt bộ phận gia nhiệt và đọc nhiệt độ trên nhiệt kế. Tháo
cánh nhào ra khỏi trục. Nâng đầu của máy, để cánh nhào trong bát. Lấy cánh nhào
ra khỏi bát, làm sạch bát và cánh nhào dưới vòi nước. Làm sạch bộ phận điều
chỉnh nhiệt độ bằng khăn ấm.
8.5.4. Nếu độ nhớt thu được vượt quá 1 000 AU
thì tăng lượng cân để dải ghi của đồ thị tăng 500 AU hoặc 1 000 AU.
Nếu không đạt thì lặp lại quy trình 8.3, sử
dụng phần mẫu thử nhỏ hơn (ví dụ: 70 g).
9. Tính kết quả
9.1. Xác định độ nhớt amylograph tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị độ nhớt chính xác đến 5 AU.

Hình 1 – Amylograph
điển hình
9.2. Xác định nhiệt độ tại độ nhớt tối đa
Nhiệt độ q,
ở độ nhớt tối đa, biểu thị bằng độ Celsius, được tính theo công thức sau:
q
= 30,0 + (t1 – 30,0) x a/b
Trong đó:
t1 là nhiệt độ đọc được từ nhiệt kế ở cuối phép
thử (xấp xỉ 95 °C), tình bằng độ Celsius (°C);
a là chiều dài đọc được từ vị trí đánh dấu khi
bắt đầu phép thử đến độ nhớt tối đa, tính bằng centimet (cm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị nhiệt độ q chính xác đến 0,5 °C.
Nếu thiết bị được hiệu chỉnh thì:
(t1 – 30,0)/b = (3,0
± 0,1) °C/cm
Và như vậy q = 30,0 + 3a
CHÚ THÍCH 4 Cũng cần lưu ý đến việc ghi nhiệt
độ ở thời điểm bắt đầu hồ hóa (có sự thay đổi đáng kể về độ dốc của đồ thị thu
được) và sau đó dùng công thức tương tự như ở trên.
10. Độ chụm
CHÚ THÍCH 5 Các kết quả của phép thử liên
phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục B.
10.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm riêng rẽ, độc lập thu được, trong dải từ 197 AU đến 693 AU, khi sử dụng
cùng phương pháp thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, tiến hành trong cùng một
phòng thử nghiệm, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong
một khoảng thời gian ngắn, không được lớn hơn 27 AU.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm riêng rẽ thu được, trong dải từ 197 AU đến 693 AU khi sử dụng cùng
phương pháp thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, tiến hành trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người phân tích khác nhau, sử dụng các thiết bị khác
nhau, không được lớn hơn 231 AU.
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- phương pháp phù hợp với phương pháp lấy mẫu
được tiến hành (nếu biết)
- phương pháp đã sử dụng;
- khối lượng của phần mẫu thử nếu khác so với
khối lượng được quy định trong 8.3;
- kết quả thử thu được;
- nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả
cuối cùng thu được.
Báo cáo cũng phải đề cập đến mọi điều kiện
thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng
với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
HIỆU
CHUẨN MÁY AMYLOGRAPH
Mỗi thiết bị phải được so sánh với thiết bị
khác, sử dụng các loại bột khác nhau. Có thể cho phép hiệu chuẩn amylograph
bằng thiết bị chuẩn của nhà sản xuất. Tuy nhiên, có thể không được dùng thiết
bị cũ hoặc quá hạn sử dụng để hiệu chuẩn. Cần định kỳ kiểm tra để duy trì tính
chính xác tương ứng giữa các loại thiết bị.
Đường chuẩn đo được với bột chuẩn phải sao
cho độ nhớt tối đa ở 500 AU không dao động quá ± 20 AU và độ nhớt tối đa trên 500 AU không dao động quá ± 30 AU và thời gian bắt đầu tăng của
đường chuẩn dao động không quá ±
0,5 min.
Nếu không đáp ứng giới hạn dao động cho phép
nêu trên thì có thể điều chỉnh cho từng trường hợp sau:
a) Đồ thị quá cao
Trong trường hợp này, nâng cánh nhào để giảm
độ sâu. Để làm được điều này, tháo cánh nhào và nới lỏng ốc nối. Sau đó dùng
tay trái giữ đầu núm của trục đo sao cho bút ghi ở khoảng 500 AU. Sau đó dùng
tay phải đẩy chỗ nối cánh nhào lên khoảng 2 mm, nới lỏng. Xiết chặt lại ốc nối
và thay cánh nhào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đồ thị quá thấp
Trong trường hợp này hạ thấp cánh nhào để
tăng độ nhúng sâu. Để làm được điều này, tháo cánh nhào và nới lỏng ốc nối. Sau
đó dùng tay trái giữ đầu núm của trục đo sao cho bút ghi ở khoảng 500 AU. Sau
đó dùng tay phải đẩy chỗ nối cánh nhào xuống khoảng 1 mm đến 2 mm, nới lỏng.
Xiết chặt các ốc nối và thay cánh nhào.
Kiểm tra để chắc chắn rằng que khuấy không
chạm vào đáy bát bằng cách hạ thấp đầu đo và cánh nhào đo, sau đó bật nhanh
máy. Có thể nhận thấy bất kỳ sự va chạm nào giữa đầu cánh nhào và đáy của bát
qua âm thanh.
Tiến hành phép thử mới để kiểm tra kết quả
thu được.
c) Thời gian bắt đầu tăng của đồ thị quá ngắn
Trong trường hợp này, dịch chuyển nhiệt kế
tiếp xúc về phía trước của thiết bị. Để làm được điều này, dùng cả hai tay, nới
lỏng đồng thời các ốc vít sang phải và trái của nhiệt kế tiếp xúc ở dưới đầu đo
của máy, để cho nhiệt kế tiếp xúc dịch chuyển từ 1 mm đến 2 mm về phía trước
của máy. Xiết chặt các ốc vít.
Tiến hành phép thử mới để kiểm tra kết quả
thu được.
d) Thời gian bắt đầu tăng của đồ thị quá dài
Trong trường hợp này, dịch chuyển nhiệt kế
tiếp xúc về phía sau của máy, nghĩa là về phía tâm của bát đo. Để làm được điều
này, dùng cả hai tay, nới lỏng đồng thời các ốc vít sang phải và trái của nhiệt
kế tiếp xúc ở dưới đầu đo của máy, để cho nhiệt kế tiếp xúc dịch chuyển từ 1 mm
đến 2 mm về phía sau của máy. Xiết chặt các ốc vít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
KẾT
QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Một phép thử liên phòng thử nghiệm do BIPEA
thực hiện năm 1988, gồm có tám phòng thử nghiệm tham gia, mỗi phòng tiến hành
hai phép xác định trên cùng mẫu thử, cho các kết quả thống kê (được đánh giá
phù hợp với ISO 5275***) được nêu trong Bảng B.1.
Bảng B.1
Mẫu
Lúa mì 1
Lúa mì 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
Độ nhớt trung bình (AU)
197
693
Độ lệch chuẩn lặp lại sr (AU)
Hệ số biến thiên lặp lại (%)
Độ lặp lại, 2,83 sr (AU)
3,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9,41
1,4
27
Độ lệch chuẩn tái lập sR (AU)
Hệ số biến thiên tái lập (%)
Độ tái lập, 2,83 sR (AU)
32,11
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,68
12
231
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 5451:1991 (ISO 950:1979), Ngũ cốc
– Lấy mẫu (dạng hạt).
[2] ISO 2170:1980, Cereals and pulses –
Sampling of milled products.
[3] ISO 5725:1986, Precision of test
methods – Determination of repeatability and reproducibility for a standard
test method by inter-laboratory tests.
*)
Hiện nay đã có ISO 3093:2009, Wheat, rye and their flours, durum wheat and
durum wheat semolina – Determination of the falling number according to
Hagberg-Perten (Lúa mì, lúa mạch đen, bột lúa mì, bột lúc mạch đen, lúa mì cứng
và bột lúa mì cứng – Xác định chỉ số rơi theo Hagberg-Perten).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
**)
TCVN 5451 (ISO 950) và ISO 2170 đã hủy và được thay bằng TCVN 9027 (ISO 24333),
Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc – Lấy mẫu.
***)
ISO 5725:1986, Precision of test methods – Determination of repeatability
and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests dùng
để thu được dữ liệu về độ chụm. Tiêu chuẩn này đã hủy và được thay thế bằng bộ
tiêu chuẩn ISO 5725 (gồm 6 phần) và đã được chấp nhận thành bộ TCVN 6910 (ISO
5725).