|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4276/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 10 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hành động Quốc gia về nâng cao năng
lực quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn từ nay đến năm 2025” với
những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh quốc gia nhằm bảo đảm và cải tiến chất lượng dịch vụ y tế
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Mục tiêu cụ thể và chỉ số đánh giá
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ bản khung pháp lý,
chính sách, hệ thống tổ chức nhằm tăng cường
quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
- Hoàn thiện cơ bản các thể chế, chính sách về quản
lý chất lượng, quản lý sự cố y khoa, chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2022.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh liên quan đến quản
lý chất lượng và an toàn người bệnh trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIV
(2016-2021).
- Cơ bản hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, lồng
ghép quản lý chất lượng trong các hoạt động của bệnh viện vào năm 2020.
- Thúc đẩy việc thành lập tổ chức chứng nhận chất lượng độc lập của Việt Nam trước năm
2020.
b) Xây dựng và ban hành các chuẩn chất lượng, các công cụ đánh giá, đo lường chất lượng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Hoàn thiện tối thiểu 5 Bộ Chuẩn năng lực người
hành nghề cho 5 nhóm chuyên khoa trước năm 2020.
- Ban hành Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện vào năm
2020; hoàn thiện tối thiểu 1 Bộ chuẩn chất lượng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
khác trước năm 2025.
- Ban hành và cập nhật thường xuyên hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc cho các bệnh trong
danh mục bệnh thường gặp và danh mục kỹ thuật có chi phí lớn vào năm 2020.
- Hoàn thiện tối thiểu 1 Bộ Chuẩn chất lượng trong
các lĩnh vực dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trước năm 2025.
- Hoàn thiện Bộ Tiêu chí và Sổ tay hướng dẫn đánh
giá chất lượng bệnh viện.
- Hoàn thiện Bộ Chỉ số đo lường đánh giá chất lượng
bệnh viện.
- Hoàn thiện Bộ Chuẩn chất lượng lâm sàng cho 1 đến
5 bệnh thường gặp
- Hoàn thiện Hướng dẫn đánh giá sự hài lòng của người
bệnh và nhân viên y tế đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
c) Thúc đẩy việc áp dụng các phương pháp quản lý
chất lượng và triển khai các chương trình can thiệp nâng cao năng lực quản lý
chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
- Tối thiểu 30% số bệnh viện tham gia chương trình
đánh giá của tổ chức chứng nhận chất lượng độc lập vào năm 2025.
- Trên 50% bệnh viện từ tuyến tỉnh trở lên và 30% bệnh
viện tuyến huyện áp dụng tối thiểu một phương pháp quản lý chất lượng, phù hợp
với đặc điểm của bệnh viện vào năm 2018.
- Trên 70% bệnh viện từ tuyến tỉnh trở lên và 50% bệnh
viện tuyến huyện có kế hoạch và đề án cải tiến chất lượng vào năm 2018.
- Thiết lập các chương trình can thiệp cải tiến chất
lượng cấp Quốc gia trong một số lĩnh vực dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Chăm sóc
người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, an toàn phẫu
thuật, hệ thống báo cáo sự cố, sai sót y khoa tự nguyện vào năm 2020.
- Trên 90% các bệnh viện được cơ quan quản lý cấp
trên đánh giá chất lượng bệnh viện và công bố mức chất lượng đạt được của bệnh
viện hàng năm từ năm 2016.
- Triển khai
thí điểm chương trình kiểm định chất lượng lâm sàng cho ít nhất một bệnh vào
năm 2016 và mở rộng cho 5 bệnh khác thuộc danh mục các bệnh thường gặp (tại Tiểu
tiết 3, Tiết b, Điểm 2, Khoản 1, Điều 1) vào năm 2020.
- Trên 20% số bệnh viện tuyến tỉnh tiến hành đo lường
và công bố chỉ số chất lượng vào năm 2018 và 70% vào năm 2025.
- Thiết lập hệ thống và thực hiện đánh giá phản hồi
của người bệnh, nhân viên y tế định kỳ từ năm 2016.
d) Nâng cao nhận thức về tăng cường quản lý chất
Iượng khám bệnh, chữa bệnh, từng bước xây
dựng văn hóa chất lượng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- 90% nhân viên chuyên trách về quản lý chất lượng
bệnh viện, chuyên viên phụ trách quản lý chất lượng của Sở Y tế được đào tạo cơ
bản về quản lý chất lượng và an toàn người bệnh vào năm 2020.
- Đạt tối thiểu 100 cán bộ chuyên trách về quản lý
chất lượng được đào tạo và cấp chứng nhận có thể tham gia làm đánh giá viên về
chất lượng bệnh viện vào năm 2020 và tối thiểu 200 cán bộ vào năm 2025.
- Trên 80% cán bộ quản lý trong bệnh viện được tập
huấn và nâng cao nhận thức về việc quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh vào năm
2025.
- Trên 50% người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được
tập huấn về sự cần thiết tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và
nắm được ít nhất 1 phương pháp cải tiến chất lượng vào năm 2025.
- Trên 80% người bệnh biết được quyền và nghĩa vụ
khi khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2025.
- Trên 80% người bệnh hài lòng về chất lượng khám bệnh,
chữa bệnh vào năm 2025.
II. HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN
1. Xây dựng và hoàn thiện cơ bản khung pháp lý,
chính sách, hệ thống tổ chức nhằm tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
a) Xây dựng, ban hành và giám sát việc triển khai
thực hiện các văn bản pháp quy, quy định liên quan đến chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh:
- Thông tư hướng dẫn quản lý sự cố y khoa
- Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện
- Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh tại trạm y tế xã; phòng khám đa khoa.
b) Xây dựng chính sách khuyến khích nâng cao chất
lượng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề:
- Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thành lập Tổ chức chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Cập nhật, điều chỉnh các quy định pháp luật liên
quan đến cấp chứng chỉ hành nghề có thời hạn và thông qua đánh giá năng lực
chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp.
c) Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, lồng ghép
quản lý chất lượng trong các hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
- Tại Bộ Y tế: Thành lập Hội đồng quản lý chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh.
- Tại Sở Y tế:
+ 100% Sở Y tế có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
phụ trách công tác quản lý chất lượng; khuyến khích thành lập Hội đồng Quản lý
chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại Sở Y tế.
+ 100% Sở Y tế có Chương trình hành động nâng cao
năng lực quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh/thành phố đến năm
2025.
- Tại các bệnh viện:
+ 100% bệnh viện thành lập Hội đồng quản lý chất lượng
bệnh viện.
+ 100% bệnh viện công lập có phòng quản lý chất lượng
hoặc tổ quản lý chất lượng và nhân viên
chuyên trách về quản lý chất lượng.
2. Xây dựng và ban hành các chuẩn chất lượng,
công cụ đánh giá, đo lường chất lượng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
a) Xây dựng Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện và các Bộ
Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa
bệnh khác như: phòng khám đa khoa, trạm y tế xã...
b) Xây dựng Chuẩn năng lực người hành nghề: bác sĩ
đa khoa, bác sĩ răng hàm mặt, hộ sinh, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ chuyên
khoa nhi, bác sĩ chuyên khoa phụ sản, kỹ thuật viên y học, kỹ thuật viên chẩn
đoán hình ảnh...
c) Xây dựng Danh mục bệnh thường gặp chiếm 80% tổng
số lượt khám, chữa bệnh nội, ngoại trú và Danh mục kỹ thuật có chi phí lớn chiếm
80% tổng chi phí điều trị nội trú và ngoại trú.
d) Xây dựng và ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc cho các bệnh và các kỹ thuật được
liệt kê trong danh mục bệnh thường gặp và danh mục kỹ thuật có chi phí lớn. Cập
nhật các hướng dẫn thuộc Danh mục trên, 02 năm một lần.
đ) Xây dựng Bộ Chuẩn chất lượng cho một số lĩnh vực
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Chăm sóc người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng
thuốc an toàn hợp lý, an toàn phẫu thuật,
hồi sức cấp cứu...
e) Xây dựng và ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá chất
lượng bệnh viện, cập nhật 02 năm một lần làm cơ sở cải tiến chất lượng dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh.
f) Xây dựng, triển khai đánh giá thử nghiệm, áp dụng
đo lường và công bố Bộ Chỉ số chất lượng bệnh viện.
g) Xây dựng và triển khai thí điểm chương trình kiểm
định chất lượng lâm sàng ở một số bệnh thường gặp, kỹ thuật có chi phí lớn. Mở
rộng triển khai kiểm định chất lượng lâm sàng đến các bệnh khác vào năm 2025.
h) Thực hiện đánh giá định kỳ sự hài lòng của người
bệnh và nhân viên y tế.
i) Tạo cơ sở dữ liệu về nhân lực, tài chính, hoạt động
chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các phần mềm quản lý, phần mềm hỗ trợ
cho thầy thuốc trong khám bệnh, chữa bệnh.
3. Thúc đẩy việc áp dụng các phương pháp quản lý
chất lượng và triển khai các chương trình can thiệp nâng cao năng lực quản lý
chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
a) Hỗ trợ các bệnh viện lập kế hoạch, đề án và áp dụng
phương pháp quản lý chất lượng.
b) Xây dựng và phê duyệt Bộ giáo trình đào tạo liên
tục về quản lý chất lượng và an toàn người bệnh (nâng cao).
c) Triển khai các khóa đào tạo liên tục (cơ bản và
nâng cao) về quản lý chất lượng cho nhân viên chuyên trách về quản lý chất lượng
bệnh viện, chuyên viên phụ trách quản lý chất lượng của Sở Y tế, đào tạo đánh
giá viên chất lượng.
d) Xây dựng và triển khai đề án đo lường và công bố
chỉ số chất lượng bệnh viện.
đ) Tổ chức các giải thưởng chất lượng đối với các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh. Thực hiện thi đua, khen thưởng đối với tổ chức cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, cá nhân người hành nghề có chất lượng, có năng lực chuyên
môn và tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn.
e) Triển khai các chương trình can thiệp cải tiến
chất lượng cấp Quốc gia trong một số lĩnh vực: Chăm sóc người bệnh, dinh dưỡng
lâm sàng, kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc an toàn - hợp lý, hệ thống báo cáo sự cố, sai sót y khoa
tự nguyện.
f) Xây dựng Đề án
kiểm định chất lượng lâm sàng, triển khai thí điểm cho một bệnh và mở rộng cho
các bệnh khác.
g) Xây dựng Đề án đánh giá công nghệ y tế để đánh
giá kỹ thuật, thuốc, trang thiết bị y tế mới.
4. Nâng cao nhận thức về tăng cường quản lý chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh, từng bước xây
dựng văn hóa chất lượng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
a) Xây dựng và triển khai Đề án truyền thông nâng
cao nhận thức về chất lượng y tế cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý bệnh viện, các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề.
b) Xây dựng và triển khai Đề án truyền thông nâng
cao nhận thức về chất lượng y tế, quyền và nghĩa vụ khi khám bệnh, chữa bệnh
cho người bệnh và cộng đồng.
c) Giới thiệu, phổ biến các sáng kiến chất lượng của
các đơn vị. Xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động tham quan, học tập tại
các cơ sở đã triển khai hệ thống, mô hình quản lý chất lượng bệnh viện thành
công.
d) Tổ chức hội
thảo, diễn đàn về quản lý chất lượng bệnh viện định kỳ nhằm chia sẻ thông tin,
giới thiệu mô hình, sáng kiến cải tiến chất lượng của một số bệnh viện. Bình chọn
và trao giải thưởng chất lượng bệnh viện hàng năm.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện khung pháp lý cho tăng cường quản
lý chất lượng và đo lường, giám sát, công bố chất lượng
Tập trung ưu tiên xây dựng danh sách ban hành các
hướng dẫn thực hiện, các bộ tiêu chuẩn chất lượng, các tiêu chí đánh giá, chỉ số
đo lường, theo dõi và giám sát chất lượng và xây dựng chính sách khuyến khích
nâng cao chất lượng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề.
2. Tổ chức hệ thống
a) Thúc đẩy việc thành lập Tổ chức chứng nhận chất
lượng độc lập và cơ chế đánh giá chứng nhận chất lượng, được Bộ Y tế thừa nhận
Tiêu chuẩn chất lượng và đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 13 Nghị
định 87/2011/NĐ-CP.
b) Hỗ trợ thành lập các Tổ chức kiểm định chất lượng
để giám sát, đánh giá chất lượng chuyên
môn và tuân thủ hướng dẫn chuyên môn của người hành nghề, thúc đẩy các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh tự giám sát chất lượng chuyên môn.
c) Nghiên cứu thành lập hoặc giao nhiệm vụ cho các
tổ chức đủ năng lực thực hiện đánh giá công nghệ y tế; có cơ chế khuyến khích
nghiên cứu khoa học nhằm cung cấp bằng chứng
cho việc xây dựng các chuẩn chuyên môn, chuẩn chất lượng, chỉ số chất lượng.
d) Củng cố nâng cao năng lực, thành lập mới hoặc
giao nhiệm vụ cho các cơ sở đào tạo sẵn có để thực hiện nhiệm vụ đào tạo về quản
lý chất lượng dịch vụ y tế.
3. Bảo đảm nguồn lực thực hiện
a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc đo lường và cải tiến
chất lượng.
Xây dựng và triển khai các đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện và trong y
tế (bệnh án điện tử, telemedicine, các đề án khác).
b) Hỗ trợ các cơ sở khám chữa bệnh phát triển nguồn
nhân lực bao gồm số lượng và năng lực cho người làm công tác quản lý chất lượng.
- Đào tạo lực lượng chuyên gia về quản lý chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả đào tạo trong nước và nước ngoài nhằm tạo lực
lượng hạt nhân, chuyên gia hỗ trợ, nghiên cứu về quản lý chất lượng khám bệnh,
chữa bệnh.
- Triển khai đào tạo cơ bản và đào tạo nâng cao cho
đội ngũ nhân viên chuyên trách về quản lý chất lượng cho các bệnh viện và các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.
- Đào tạo về quản lý chất lượng cho đội ngũ lãnh đạo
và quản lý của các bệnh viện và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có kiến thức, kỹ năng
và có năng lực áp dụng các phương pháp chất lượng trong quản lý, xây dựng và
tham gia triển khai các đề án chất lượng của đơn vị, tham gia đo lường và đánh
giá chất lượng.
- Đào tạo, huấn luyện cho lực lượng chuyên môn biết
và có thể áp dụng một số phương pháp, công cụ chất lượng nhằm nâng cao chất lượng
chuyên môn và an toàn người bệnh trong quá trình hành nghề.
c) Bảo đảm nguồn lực về tài chính cho xây dựng và
triển khai các đề án cải tiến chất lượng.
- Bố trí nguồn tài chính xây dựng và triển khai các
đề án cải tiến chất lượng, huy động nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, vốn
viện trợ, vốn vay.
- Xây dựng các quy định, hướng dẫn về ngân sách cho
cải tiến chất lượng tại các bệnh viện và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện
các đề án cải tiến chất lượng. Quy định chính sách tài chính bảo hiểm y tế về
chi trả dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, gắn mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
với mức đạt tiêu chuẩn chất lượng của các
bệnh viện và chính sách tài chính hỗ trợ triển khai đề án cải tiến chất lượng.
d) Kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình này bao gồm:
- Kinh phí ngân sách nhà nước được bố trí từ dự
toán chi thường xuyên của Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương.
- Kinh phí hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); đóng
góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn thu giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
4. Truyền thông nâng cao nhận thức về chất lượng
và an toàn trong khám bệnh, chữa bệnh
a) Thực hiện các hoạt động truyền thông nâng cao nhận
thức cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý và người hành nghề về các vấn đề liên quan đến
chất lượng dịch vụ y tế, thay đổi nhận thức của người cung cấp dịch vụ về chất
lượng, các quan niệm về văn hóa chất lượng và xây dựng văn hóa chất lượng.
b) Nâng cao nhận thức về quyền người bệnh, vai trò
của người bệnh và cộng đồng trong việc tham gia đánh giá chất lượng.
c) Nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo, quản lý
y tế các cấp về chất lượng và an toàn trong khám bệnh, chữa bệnh, có quan điểm
đúng trong quá trình xây dựng khung pháp lý và thực thi các quy định liên quan
đến an toàn người bệnh.
d) Thông qua diễn đàn, hội thảo chất lượng bệnh viện
hằng năm để truyền thông nâng cao nhận thức và chia sẻ kinh nghiệm về cải tiến
chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.
5. Hợp tác quốc tế
a) Tăng cường hợp
tác với các tổ chức, chuyên gia kỹ thuật của quốc tế và các nước về chất
lượng y tế nhằm đào tạo nhân lực, hỗ trợ kỹ thuật và tài chính trong việc triển
khai các đề án cải tiến chất lượng.
b)Trao đổi, học tập, chia sẻ kinh nghiệm với các quốc
gia và tổ chức quốc tế về quản lý chất lượng, hợp tác trong nghiên cứu khoa học,
phát triển các sáng kiến về chất lượng trong y tế.
IV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Là cơ quan đầu mối triển khai thực hiện Chương
trình hành động, xây dựng các dự án cụ thể trình Bộ Y tế phê duyệt và triển
khai thực hiện; theo dõi, giám sát, báo cáo việc triển khai thực hiện Chương
trình hành động.
- Là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm cấp phép
hoạt động, quản lý, giám sát, hỗ trợ tổ chức chứng nhận chất lượng đối với các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
2. Vụ Tổ chức cán bộ
Chủ trì, phối hợp
với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tham mưu với Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền:
- Hướng dẫn bổ sung chức năng, nhiệm vụ về quản lý
chất lượng của phòng nghiệp vụ y và cán bộ phụ trách quản lý chất lượng các cơ
sở khám, chữa bệnh, hệ thống tổ chức liên quan đến công tác quản lý chất lượng.
- Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, lồng ghép
quản lý chất lượng trong các hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Thực hiện đánh giá định kỳ sự hài lòng của người
bệnh và nhân viên y tế.
3. Thanh tra Bộ Y tế
Chủ trì và phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức chứng nhận chất
lượng, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp liên quan đến chứng nhận chất
lượng trong khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Là cơ quan đầu mối tham mưu bố trí ngân sách từ
kinh phí sự nghiệp của Bộ Y tế, tìm nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, ODA cho việc
thực hiện Chương trình hành động.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền
liên quan xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi về phân bố ngân sách sự nghiệp,
mức giá dịch vụ đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn chất lượng
hoặc áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý chất lượng có hiệu quả; xây dựng Đề án đánh giá công nghệ y tế.
5. Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo
- Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và chỉ đạo
các cơ sở đào tạo theo thẩm quyền, chức
năng, nhiệm vụ được giao trong việc xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình
đào tạo và đào tạo liên tục về quản lý chất lượng cho cán bộ, nhân viên làm
công tác quản lý chất lượng tại các cơ sở khám, chữa bệnh và cán bộ phụ trách
công tác quản lý chất lượng tại các cơ quan quản lý.
- Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ,
Cục liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn về đào tạo liên tục gắn với chứng
chỉ hành nghề, xây dựng chuẩn năng lực người hành nghề.
- Chủ trì và chỉ đạo triển khai đánh giá công nghệ
y tế trong kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm.
6. Cục Công nghệ
thông tin
Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ,
Cục liên quan chỉ đạo triển khai xây dựng
và thực hiện các đề án tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, tạo cơ sở dữ liệu về nhân lực, tài chính, hoạt động chuyên
môn trong bệnh viện và các cơ sở khám, chữa bệnh nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện
đo lường chất lượng.
7. Vụ Pháp chế
Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh trong xây
dựng các văn bản pháp quy có liên quan đến quản lý chất lượng trong khám bệnh,
chữa bệnh trình cơ quan có thẩm quyền ban
hành, hướng dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện theo thẩm quyền.
8. Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng
- Phối hợp
xây dựng và triển khai các đề án truyền thông liên quan đến quản lý chất lượng.
- Chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng gắn với chất
lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
9. Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em:
Phối hợp với
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh trong việc xây dựng và triển khai Chương trình kiểm
định chất lượng lâm sàng, các chỉ số, tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
10. Cục Quản lý Y dược cổ truyền.
Phối hợp với
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh trong việc xây dựng và triển khai Chương trình kiểm
định chất lượng lâm sàng, các chỉ số, tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến các dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
11. Cục Phòng chống HIV và AIDS.
Phối hợp với
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh trong việc xây dựng và triển khai Chương trình kiểm
định chất lượng lâm sàng, các chỉ số, tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến các dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh trong lĩnh vực HIV và AIDS.
12. Các Sở Y tế, Y tế các Bộ, ngành.
- Xây dựng Chương trình hành động của tỉnh/thành phố
về nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.
- Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng: thành lập
Phòng quản lý chất lượng hoặc phân công cán bộ phụ trách về công tác quản lý chất
lượng.
- Xây dựng các hướng dẫn phù hợp với địa phương nhằm
chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc trong việc áp dụng mô hình, phương
pháp bảo đảm và cải tiến chất lượng, đăng ký đánh giá và công nhận chất lượng.
- Phối hợp với Bộ Y tế, cơ quan chuyên môn và các tổ
chức đánh giá và chứng nhận chất lượng trong việc chỉ đạo các bệnh viện áp dụng
thí điểm mô hình quản lý chất lượng, đánh giá và công nhận chất lượng.
- Thực hiện giám sát thường xuyên và đánh giá hàng
năm việc thực hiện quản lý chất lượng của
các cơ sở y tế công và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện việc đánh giá chất lượng dịch vụ y tế
là một trong các tiêu chí đánh giá cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Tổng hợp việc thực hiện Chương trình hành động của
tỉnh/thành phố về nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh,
báo cáo Bộ Y tế.
13. Bệnh viện và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
khác
- Lập kế hoạch hàng năm về nâng cao năng lực quản
lý chất lượng để làm cơ sở thực hiện, theo dõi, đánh giá và báo cáo Bộ Y tế, Sở
Y tế để tổng hợp.
- Thiết lập hệ thống tổ chức về quản lý chất lượng
theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Thúc đẩy việc áp dụng các phương pháp quản lý chất
lượng và triển khai các chương trình can thiệp nâng cao năng lực quản lý chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh.
- Thực hiện nâng cao nhận thức về tăng cường quản
lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, từng bước xây dựng văn hóa chất lượng trong
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Sẵn sàng phối hợp
hoặc tham gia xây dựng hoàn thiện khung pháp lý cho tăng cường quản lý chất lượng,
đo lường, giám sát, công bố chất lượng.
- Bảo đảm đầu tư nguồn lực để xây dựng và triển
khai các đề án cải tiến chất lượng.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc đo lường các chỉ số
đánh giá chất lượng bệnh viện, làm cơ sở xây dựng đề án cải tiến chất lượng.
- Tăng cường, chủ động thực hiện hợp tác quốc tế,
xã hội hóa nhằm huy động nguồn lực và phát triển các sáng kiến cải tiến chất lượng
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ và các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng
của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hiệu trưởng các trường
đại học chuyên ngành Y; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các đ/c Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Trang TTĐT Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Kim Tiến
|
PHỤ LỤC 1:
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Tiêu chuẩn (Standard) Là quy định về
đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi
trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả của các đối tượng này.
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản
để tự nguyện áp dụng.
Quy chuẩn kỹ thuật (Technical Requirement)
Là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường
và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm
an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo
vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi
của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng
Tiêu chuẩn/Chuẩn chất lượng y tế (Healthcare
Standards) Là các yêu cầu, mục đích, mong đợi hướng đến để bảo đảm các sản
phẩm, quy trình và dịch vụ cần đạt được và phù hợp với mục đích đề ra.
Tiêu chí (Criteria) Là các yếu tố
dùng để đo lường hoặc kiểm tra, giám sát mức độ yêu cầu cần đạt được ở một khía
cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.
Chỉ số (Indicators) Là đại lượng dùng
để đo lường và mô tả một sự vật hay một hiện tượng. Dựa vào chỉ số, có thể xác
định được sự thay đổi của một sự vật hiện
tượng. Thường chỉ số là công cụ đo lường một khía cạnh cụ thể của tiêu chí, được
thể hiện bằng con số, tỷ lệ, tỷ số, tỷ suất.
Chuẩn năng lực (Competency Standard)
Là những mức trình độ, khả năng đáp ứng được nhu cầu công việc thực tế, được
công nhận qua đánh giá, kiểm định theo những chuẩn năng lực nghề nghiệp.
Quản lý chất lượng (Quality Management -
QM) Bao gồm cấu trúc, chức năng và các quá trình hỗ trợ thực hiện một cách
hệ thống việc đo lường và triển khai các hoạt động cải tiến chất lượng.
Hệ thống quản lý chất lượng (Quality Management System - QMS) Bao gồm hệ thống
tổ chức, các quy định, quy trình kỹ thuật
và nguồn lực để thực hiện quản lý chất lượng.
Bảo đảm chất lượng (Quality Assurance -
QA) Là quá trình đảm bảo sự tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, hướng dẫn, chỉ
dẫn kỹ thuật, các quy trình và thực hiện những biện pháp cụ thể để thực hiện được
những điều đó. Đảm bảo chất lượng bao gồm lập kế hoạch và xây dựng những tiêu
chuẩn, xác định những chỉ số đánh giá, theo dõi sự tuân thủ thực hiện các tiêu chuẩn đã vạch ra.
Kiểm soát chất lượng (Quality Control -
QC) Là một quy trình quản lý nhằm đo lường các hoạt động thực tế dựa trên
những tiêu chuẩn thực hành chuẩn đã được xác định.
Cải tiến chất lượng (Quality Improvement
- QI) Là phương pháp làm việc mang tính hệ thống và dựa trên số liệu nhằm
nâng cao chất lượng các quy trình làm việc, thông qua đó tăng cường chất lượng
sản phẩm/dịch vụ và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.
Kiểm định lâm sàng (Clinical Audit)
Là quá trình đánh giá có tính hệ thống đối chiếu với các tiêu chí cụ thể, rõ
ràng đã đề ra để đề xuất những thay đổi, hình thức theo dõi, giám sát giúp cải
thiện khả năng cung cấp dịch vụ y tế.
Công nhận/Chứng nhận chất lượng (Accreditation)
Là việc xác nhận một tổ chức/đơn vị có năng lực phù
hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
PHỤ LỤC 2:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ NGÂN SÁCH CHI TIẾT THEO HOẠT
ĐỘNG
|
Hoạt động
|
Đơn vị
chịu trách nhiệm
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kinh phí dự kiến (triệu đồng)
|
|
1. Xây dựng và hoàn thiện cơ bản khung pháp lý,
chính sách, hệ thống tổ chức nhằm tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh
|
|
1.1. Xây dựng, ban hành và giám sát việc triển
khai thực hiện các văn bản pháp quy, quy định liên quan đến chất lượng khám bệnh,
chữa bệnh:
- Thông tư hướng dẫn quản lý sự cố y khoa
- Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện
- Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh tại trạm y tế xã; phòng khám đa khoa
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Pháp chế
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
2016-2020
|
2.500
|
|
1.2. Xây dựng chính sách khuyến khích nâng cao chất
lượng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề:
- Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thành lập Tổ chức chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Cập nhật, điều chỉnh các quy định pháp luật
liên quan đến cấp chứng chỉ hành nghề có thời hạn và thông qua đánh giá năng
lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Tổ chức cán bộ
Vụ Pháp chế
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
2020 - 2025
|
2.500
|
|
1.3. Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, lồng
ghép quản lý chất lượng trong các hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
- Tại Bộ Y tế: Thành lập Hội đồng quản lý chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh
- Tại Sở Y tế:
+ 100% Sở Y tế có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
phụ trách công tác quản lý chất lượng; khuyến khích thành lập Hội đồng Quản
lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại Sở Y tế
+ 100% Sở Y tế
có Chương trình hành động nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh/thành phố đến năm 2025.
- Tại các bệnh viện:
+ 100% bệnh viện thành lập Hội đồng quản lý chất
lượng bệnh viện.
+ 100% bệnh viện công lập có phòng quản lý chất
lượng hoặc tổ quản lý chất lượng và nhân viên chuyên trách về quản lý chất lượng.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Tổ chức cán bộ Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
|
500
|
|
2. Xây dựng và ban hành các chuẩn chất lượng,
công cụ đánh giá, đo lường chất lượng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
|
2.1. Xây dựng Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện và
các Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh khác như phòng khám đa khoa, trạm y tế xã...
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2018-2025
|
2.000
|
|
2.2. Xây dựng Chuẩn năng lực người hành nghề: bác
sĩ đa khoa, bác sĩ răng hàm mặt, hộ sinh, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ
chuyên khoa nhi, bác sĩ chuyên khoa phụ sản, kỹ thuật viên y học, kỹ thuật
viên chẩn đoán hình ảnh...
|
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
|
Cục Quản lý Khám chữa bệnh
Vụ Trang thiết bị - Công trình y tế
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2016-2020
|
2.000
|
|
2.3. Xây dựng Danh mục bệnh thường gặp chiếm 80%
tổng số lượt khám, chữa bệnh nội, ngoại trú và danh mục kỹ thuật có chi phí lớn
chiếm 80% tổng chi phí điều trị nội trú và ngoại trú.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2016-2018
|
500
|
|
2.4. Xây dựng và ban hành hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc cho các bệnh và các kỹ thuật
được liệt kê trong cả 2 danh mục bệnh thường gặp và danh mục kỹ thuật có chi
phí lớn. Cập nhật các hướng dẫn thuộc Danh mục trên 02 năm một lần.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2018 - 2025
|
2.000
|
|
2.5. Xây dựng Bộ Chuẩn chất lượng cho một số lĩnh
vực như: Chăm sóc người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý, an toàn phẫu thuật, hồi sức cấp cứu...
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
Vụ Sức khỏe Bà mẹ Trẻ em
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2020 - 2025
|
2.000
|
|
2.6. Xây dựng và ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá chất
lượng bệnh viện, cập nhật 02 năm một lần làm cơ sở cải tiến chất lượng dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Các Vụ, Cục trực thuộc Bộ Y tế
Các bệnh viện
|
2016 - 2020
|
1.000
|
|
2.7. Xây dựng, triển khai đánh giá thử nghiệm, áp
dụng đo lường và công bố Bộ Chỉ số chất lượng bệnh viện
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Các Vụ, Cục trực thuộc Bộ Y tế
Các bệnh viện
|
2016-2020
|
1.000
|
|
2.8. Xây dựng và triển khai thí điểm một số
chương trình kiểm định chất lượng lâm sàng ở một số chuyên khoa, bệnh thường
gặp, kỹ thuật có chi phí lớn. Mở rộng triển khai kiểm định chất lượng lâm
sàng đến các bệnh khác vào năm 2025
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Các Vụ, Cục trực thuộc Bộ Y tế
Các bệnh viện
|
2018-2025
|
2.500
|
|
2.9. Thực hiện đánh giá định kỳ sự hài lòng của
người bệnh và nhân viên y tế
|
Cục QL Khám chữa bệnh
|
Vụ Tổ chức cán bộ Vụ Kế hoạch - Tài chính
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2016-2020
|
1.000
|
|
2.10. Tạo cơ sở dữ liệu về nhân lực, tài chính,
hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các phần mềm quản lý,
phần mềm hỗ trợ cho thầy thuốc trong khám bệnh, chữa bệnh
|
Cục Công nghệ
thông tin
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2020 - 2025
|
3.000
|
|
3. Thúc đẩy việc áp dụng các phương pháp quản
lý chất lượng và triển khai các chương
trình can thiệp nâng cao năng lực quản lý chất Iượng
khám bệnh, chữa bệnh
|
|
3.1. Hỗ trợ các bệnh viện lập kế hoạch, đề án và
áp dụng phương pháp quản lý chất lượng
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2016-2020
|
1000
|
|
3.2. Xây dựng và phê duyệt Bộ giáo trình đào tạo liên
tục về quản lý chất lượng và an toàn người bệnh (nâng cao)
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
|
2018 -2020
|
1000
|
|
3.3. Triển khai các khóa đào tạo liên tục (cơ bản
và nâng cao) về quản lý chất lượng cho nhân viên chuyên trách về quản lý chất
lượng bệnh viện, chuyên viên phụ trách quản lý chất lượng của Sở Y tế, đào tạo
đánh giá viên chất lượng
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2016-2025
|
2.000
|
|
3.4. Xây dựng và triển khai đề án đo lường và
công bố chỉ số chất lượng bệnh viện
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2016-2025
|
1.000
|
|
3.5. Tổ chức các giải thưởng chất lượng đối với các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Thực hiện thi đua, khen thưởng đối với tổ chức
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cá nhân người hành nghề có chất lượng, có năng lực
chuyên môn và tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Truyền thông Thi đua Khen thưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2016-2025
|
3.000
|
|
3.6. Triển khai các chương trình can thiệp cải tiến
chất lượng cấp Quốc gia trong một số lĩnh vực: Chăm sóc người bệnh, dinh dưỡng
lâm sàng, kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc an toàn - hợp lý, hệ thống báo cáo sự cố, sai sót y
khoa tự nguyện.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2020 - 2025
|
3.000
|
|
3.7. Xây dựng Đề
án kiểm định chất lượng lâm sàng, triển khai thí điểm cho một bệnh và
mở rộng cho các bệnh khác.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2018-2025
|
3.000
|
|
3.8. Xây dựng Đề án đánh giá công nghệ y tế đối với
một số kỹ thuật, thuốc, trang thiết bị y tế mới.
|
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Vụ Trang thiết bị - Công trình y tế
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2020 - 2025
|
2.000
|
|
4. Nâng cao nhận thức về tăng cường quản lý chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh, từng bước xây dựng văn hóa chất lượng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
|
4.1. Xây dựng và triển khai Đề án truyền thông nâng cao nhận thức về chất
lượng y tế cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý y tế, quản trị bệnh viện, các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Truyền thông Thi đua Khen thưởng
|
2016-2020
|
3.000
|
|
4.2. Xây dựng và triển khai Đề án truyền thông
nâng cao nhận thức về chất lượng y tế, quyền và nghĩa vụ khi khám bệnh, chữa
bệnh cho người bệnh và cộng đồng.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Truyền thông Thi đua Khen thưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
2018-2025
|
3.000
|
|
4.3. Giới thiệu, phổ biến các sáng kiến chất lượng
của các đơn vị. Xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động tham quan, học tập
tại các cơ sở đã triển khai hệ thống, mô hình quản lý chất lượng bệnh viện
thành công tại các miền trong cả nước.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Các bệnh viện, cơ sở KCB liên quan
|
2016-2025
|
2.000
|
|
4.4. Tổ chức hội thảo, diễn đàn về quản lý chất
lượng bệnh viện định kỳ nhằm chia sẻ thông tin, giới thiệu mô hình, sáng kiến
cải tiến chất lượng của một số bệnh viện. Bình chọn và trao giải thưởng chất
lượng bệnh viện hàng năm.
|
Cục QL Khám, chữa bệnh
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
2016-2025
|
2.500
|