|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3594/QĐ-BNN-KTHT
|
Hà Nội, ngày 13 tháng
9 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT
ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN 15.000 HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HOẠT ĐỘNG
CÓ HIỆU QUẢ ĐẾN NĂM 2020”
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp
hoạt động có hiệu quả đến năm 2020”.
Căn cứ Chỉ thị số 12/CT-TTg
ngày 22/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác triển
khai thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012.
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác
và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án “Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động
có hiệu quả đến năm 2020” (có kế hoạch chi tiết
kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ; Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, Trường, Trung tâm, cơ
quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, ngành: KH&ĐT, Tài chính, Công thương, Tài nguyên và MT, Khoa học
CN, Ngân hàng NNVN;
- Ủy ban MTTQVN; Hội Nông dân VN; Hội Phụ nữ VN; Đoàn TNCSHCM; Liên minh
HTXVN;
- UBND các tỉnh, TP thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, TP thuộc TW;
- Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường;
- Ban cán sự Đảng Bộ;
- Lưu: VT, KTHT (200b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Thanh Nam
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN
15.000 HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HOẠT ĐỘNG CÓ HIỆU QUẢ ĐẾN
NĂM 2020”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3594/QĐ-BNN-KTHT ngày 13 tháng 9 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Thực hiện Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp
hoạt động có hiệu quả đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 461/QĐ-TTg và Đề án 15.000 hợp tác xã), Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện với
các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU:
1. Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động
của trên 4.400 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động có hiệu quả. Phấn đấu có
trên 1.500 hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp. Tăng tỷ
lệ lên 30% hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng các công nghệ cao thuộc nhóm công
nghệ tin học (4.0), công nghệ sinh học, công nghệ tự động và bán tự động hóa.
2. Nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp
tác xã nông nghiệp chưa hiệu quả để phấn đấu có trên 5.400 hợp tác xã nông nghiệp
hoạt động có hiệu quả (trong tổng số hơn 6.400 hợp tác xã nông nghiệp trung
bình và yếu).
3. Tạo điều kiện thành lập mới trên 5.200 hợp
tác xã nông nghiệp trên các lĩnh vực có lợi thế ở các địa phương và hỗ trợ để hoạt
động có hiệu quả.
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG
TÂM
1. Xử lý dứt điểm việc giải thể, chuyển đổi
sang loại hình khác đối với các hợp tác xã yếu kém đã ngừng hoạt động
Đến hết tháng 6 năm 2018 cả nước còn 709 hợp
tác xã yếu kém đã ngừng hoạt động cần giải thể, tập trung nhiều ở các địa
phương: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Phú Yên, Đắc
Lắc, Bình Phước, Cần Thơ ... (phụ lục I kèm theo).
Các địa phương căn cứ vào Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 của Chính phủ và Thông
tư số 31/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ
Tài chính hướng dẫn việc xử lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn vốn khi hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản để lập phương án giải quyết những
khó khăn và chỉ đạo sớm giải thể hoặc chuyển đổi sang loại hình khác đối với
các hợp tác xã yếu kém đã ngừng hoạt động dứt điểm trong năm 2018.
2. Nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp
tác xã nông nghiệp hoạt động chưa hiệu quả để đạt tiêu chí có hiệu quả.
Qua rà soát, đánh giá cả nước có 6.400 hợp tác
xã nông nghiệp trung bình và yếu. Các địa phương cần rà soát tình hình hoạt động
và những khó khăn, vướng mắc của các hợp tác xã, từ đó có các biện pháp cụ thể
giúp các hợp tác xã này nâng cao chất lượng hoạt động nhằm đạt tiêu chí hiệu quả,
theo hướng:
Hướng dẫn các hợp tác xã xây dựng phương án
sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trong đó đẩy mạnh chuyển đổi phương thức
hoạt động từ dịch vụ đầu vào sang sản xuất hàng hóa, đưa giống mới có năng suất,
chất lượng tốt vào sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để sản xuất theo theo
tiêu chuẩn an toàn và kết nối sản xuất gắn với tiêu thụ ổn định.
Tập trung chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ quản trị, sản xuất cho cán bộ quản lý hợp tác xã và thành
viên thông qua đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, đào tạo nghề, thí điểm đưa cán bộ hợp
tác xã và thành viên hợp tác xã đi làm việc ở nước ngoài.
Kết nối với các doanh nghiệp thực hiện liên kết
với hợp tác xã để đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Hỗ trợ để các hợp tác xã vay vốn tín dụng và tiếp
cận được với các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước nhất là tiếp cận Quỹ phát triển
hợp tác xã và Quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế của Hội Nông dân để phát triển kết
cấu hạ tầng kỹ thuật, tổ chức sản xuất.
Tạo điều kiện cho các hợp tác xã tham gia hoạt
động một số dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng nông thôn mới như: Quản lý,
khai thác công trình thủy lợi; nước sinh hoạt nông thôn, bảo vệ môi trường, chợ
nông thôn, ngành nghề nông thôn để các hợp tác xã tăng thêm việc làm và thu nhập
cho các thành viên.
3. Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của
các hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động hiệu quả.
Để tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động
các hợp tác xã này, các địa phương cần có các biện pháp hỗ trợ phù hợp, như:
Hướng dẫn và hỗ trợ các hợp tác xã rà soát,
nâng cao chất lượng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trong đó tập
trung vào các nội dung: Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, lựa chọn cây trồng, vật
nuôi có giá trị kinh tế cao đưa vào sản xuất; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, đặc biệt là sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, công nghệ cao, sản
xuất hữu cơ.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ quản lý, sản xuất cho cán bộ và thành viên hợp tác xã (trong đó có
thí điểm đưa cán bộ về hợp tác xã theo Thông tư số 340/2016/TT-BTC
ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính và Kế hoạch của Bộ ban hành kèm theo Quyết định
số 1801/QĐ-BNN-KTHT ngày 21/5/2018).
Tạo điều kiện cho các hợp tác xã vay vốn vay
tín dụng và tiếp cận với các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất.
Quan tâm hỗ trợ xây dựng các mô hình sơ chế,
đóng gói, bảo quản sau thu hoạch, xây dựng thương hiệu hàng hóa để nâng cao giá
trị sản phẩm, tạo thị trường đầu ra ổn định, định hướng cho các hoạt động xuất
khẩu hàng hóa nông sản.
Đẩy mạnh thực hiện liên kết với doanh nghiệp.
Phát huy vai trò đầu tàu của các hợp tác xã đang phát triển mạnh (doanh thu
trên 10 tỷ đồng/năm) để hỗ trợ các hợp tác xã khác cùng liên kết, hợp tác với
doanh nghiệp và tiêu thụ nông sản có hiệu quả.
Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đẩy mạnh việc
triển khai thực hiện thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới
trong 03 lĩnh vực (lúa gạo, trái cây, thủy sản) theo Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 21/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Các tỉnh Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long đẩy mạnh thực hiện theo dự án
VnSAT về chuyển đổi ngành hàng lúa gạo, cà phê bền vững, xây dựng các hợp tác
xã, tổ chức nông dân, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm an toàn.
4. Tạo điều kiện thành lập mới các hợp tác xã
nông nghiệp và hỗ trợ để hoạt động có hiệu quả.
a) Lựa chọn các ngành hàng chủ lực của quốc gia
và địa phương để thúc đẩy việc thành lập hợp tác xã:
- Ở Trung ương: Bộ Nông nghiệp và PTNT lựa chọn
một số ngành hàng chủ lực để phối hợp cùng doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ, xuất
khẩu sản phẩm nông nghiệp vận động thành lập các hợp tác xã, xây dựng vùng
nguyên liệu ổn định, phát triển các chuỗi liên kết với các doanh nghiệp.
+ Các ngành hàng lựa chọn gồm: Lúa gạo, cà phê,
hồ tiêu, điều, trái cây, mía đường, bò sữa, nuôi trông thủy sản, trồng và chế
biến các sản phẩm rừng.
+ Vận dụng hỗ trợ theo chính sách đã ban hành để
thúc đẩy các hoạt động hợp tác xã và doanh nghiệp liên kết có hiệu quả, phát
triển bền vững.
- Ở địa phương: Lựa chọn các sản phẩm có thế mạnh
của địa phương, vận động thành lập các hợp tác xã để phối hợp cùng các doanh
nghiệp xây dựng vùng nguyên liệu, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
+ Các địa phương căn cứ vào định hướng phát triển
hợp tác xã của Chính phủ để lập kế hoạch, xác định sản phẩm, xây dựng kế hoạch
phát triển, có cơ chế, chính sách hỗ trợ và tổ chức cho nông dân phát triển các
hợp tác xã; tổ chức chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Tập trung cho phát
triển các sản phẩm có quy mô và diện tích tương đối lớn ở các địa phương.
+ Các hợp tác xã mới thành lập cần xây dựng
phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả có quy mô phù hợp với từng loại sản phẩm;
huy động nguồn lực hợp tác xã, nguồn hỗ trợ của Nhà nước theo chính sách, nguồn
tín dụng, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để phát triển hạ tầng
cơ sở cho sản xuất và chế biến; tổ chức liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp
đồng tiêu thụ sản phẩm.
b) Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Mỗi
xã một sản phẩm” gắn với củng cố, hoàn thiện và xây dựng mới các hợp tác xã hoạt
động hiệu quả:
Do các vùng sinh thái có điều kiện tự nhiên rất
khác nhau, nên các sản phẩm nông sản ở các vùng miền rất đa dạng, phong phú, cần
được quan tâm phát triển nâng cao quy mô chất lượng để trở thành những sản phẩm
có giá trị kinh tế cao nhằm khai thác lợi thế của các vùng miền.
Trên cơ sở “Chương trình mỗi xã một sản phẩm
giai đoạn 2018-2020” theo Quyết định số 490/QĐ-TTg
ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, các địa phương cấp tỉnh xây dựng Đề án,
kế hoạch cụ thể để hỗ trợ triển khai theo hướng lựa chọn những sản phẩm đặc thù
cho làng xã ở các vùng miền để vận động thành lập mới các hợp tác xã đưa vào
danh mục hỗ trợ:
- Lựa chọn các tổ hợp tác đang hoạt động có hiệu
quả để vận động nâng lên hợp tác xã hoạt động hiệu quả có sự hỗ trợ, định hướng
của Nhà nước.
- Vận động những chủ trang trại có quy mô sản
xuất tương đối lớn để tuyên truyền, vận động cùng nhau thành lập hợp tác xã.
- Đối với các sản phẩm sản xuất ở nhiều nông hộ
cần tập trung vận động những người nông dân và người lao động sản xuất giỏi (có
thể là các trưởng thôn, bản) có kinh nghiệm, uy tín đối với cộng đồng để đứng
ra làm sáng lập viên thành lập hợp tác xã.
- Quy mô hợp tác xã phù hợp với quy mô sản xuất
theo từng loại sản phẩm làng xã ở các vùng miền.
c) Củng cố, kiện toàn và hỗ trợ các tổ hợp tác
hoạt động có hiệu quả nâng cấp thành lập hợp tác xã
Hết năm 2017 cả nước có trên 29.734 tổ hợp tác
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Trên 5,0 % số tổ hợp tác có hợp đồng với
doanh nghiệp để thực hiện tiêu thụ và chế biến nông sản; đa số duy trì tốt hoạt
động phục vụ cho tổ viên, đây là lực lượng quan trọng để phát triển thành lập hợp
tác xã. Các địa phương lựa chọn các tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả để tuyên
truyền, vận động nâng cấp thành lập hợp tác xã.
5. Phát triển liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp
Kết nối với các doanh nghiệp đang thực hiện
liên kết tiêu thụ sản phẩm cho các hợp tác xã để xây dựng các mô hình liên hiệp
hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả trên cơ sở quy mô sản xuất và nhu
cầu liên kết của hợp tác xã. Hết năm 2017 cả nước có 30 liên hiệp hợp tác xã hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp, giai đoạn 2018 - 2020 cần thành lập thêm trên
20 liên hiệp hợp tác xã. Phấn đấu mỗi tỉnh có sản xuất nông sản hàng hóa phát
triển có ít nhất 01 liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Thực hiện việc thành lập liên hiệp hợp tác xã
lúa gạo quy mô tỉnh, liên hiệp hợp tác xã lúa gạo, trái cây, thủy sản quy mô
vùng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định số 445/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
6. Xây dựng các Đề án, Kế hoạch ưu tiên được
Chính phủ giao
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng
và ban hành các Kế hoạch, Đề án ưu tiên gồm:
a) Kế hoạch Phát triển hợp tác xã ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất và tiêu thụ nông sản đến 2020 (số 6355/KH-BNN-KTHT ngày 17/8/2018):
- Mục đích: Đến năm 2020 có trên 1.500 hợp tác
xã nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao; tăng tỷ lệ lên 30% hợp tác xã nông
nghiệp ứng dụng các công nghệ cao phù hợp với điều kiện, khả năng đầu tư của
các hợp tác xã nông nghiệp thuộc nhóm công nghệ tin học (4.0), công nghệ
sinh học, công nghệ tự động và bán tự động hóa; mỗi tỉnh (thành phố) lớn
hoặc các địa phương sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát triển, đến năm 2020 có
ít nhất 30 hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất; các tỉnh,
thành phố còn lại có tối thiểu có 15 hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao.
- Về chất lượng: Nâng giá trị sản lượng của các
sản phẩm nông nghiệp do ứng dụng công nghệ cao lên gấp hơn 2 lần so với sản xuất
thông thường.
- Nội dung: Tập trung củng cố và nâng cao hiệu
quả đối với các hợp tác xã nông nghiệp đang thực hiện ứng dụng công nghệ cao
vào sản xuất, kinh doanh và phát triển mới các hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ ít đòi hỏi chi phí đầu tư cao.
b) Kế hoạch Liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp với các
doanh nghiệp đến năm 2020 (số 6390/KH-BNN-KTHT ngày 17/8/2018):
- Mục đích: Đẩy mạnh liên kết theo chuỗi giá trị
giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp, trong đó hợp tác xã làm nòng cốt nhằm
khắc phục tình trạng sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, quản lý chất lượng
và tiêu thụ nông sản khó khăn.
- Nhiệm vụ: Xây dựng khoảng 30 mô hình liên kết
theo chuỗi giá trị cho các ngành hàng nông sản chủ lực; mỗi tỉnh (thành phố)
lựa chọn các sản phẩm chủ lực của địa phương để hỗ trợ phát triển liên kết, bảo
đảm thành lập mới và huy động trên 50% hợp tác xã nông nghiệp tham gia có hiệu
quả vào các chuỗi giá trị nông sản; phấn đấu cả nước củng cố và xây dựng mới
1.000 hợp tác xã nông nghiệp trở lên là đại diện sở hữu sản phẩm OCOP của các địa
phương và số hợp tác xã nông nghiệp có liên kết với doanh nghiệp được đánh giá
hoạt động khá, tốt đạt tỷ lệ từ 90% trở lên.
c) Đề án Nâng cao năng lực sản xuất, quản lý hợp
tác xã nông nghiệp thông qua các hình thức đào tạo nghề ở nước ngoài bằng nguồn
vốn xã hội hóa:
- Mục đích: Nâng cao năng lực sản xuất, quản lý
cho hợp tác xã nông nghiệp thông qua việc đào tạo nghề ở nước ngoài, trong đó
giai đoạn 2018 -2020 dự kiến thí điểm nâng cao năng lực sản xuất, quản lý ở Nhật
Bản cho 1.500 lao động của hợp tác xã nông nghiệp các ngành nghề: trồng trọt,
chăn nuôi, chế biến và bảo quản sản phẩm.
- Đối tượng: Thành viên, cán bộ quản lý hợp tác
xã nông nghiệp; cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng về làm việc ở hợp tác
xã nông nghiệp được hỗ trợ lương có thời hạn và nguồn nhân lực cán bộ bổ sung
cho các hợp tác xã (con em thành viên, cán bộ quản lý hợp tác xã; các chủ
trang trại, nông dân sản xuất giỏi ở địa phương; sinh viên tốt nghiệp hoặc chưa
tốt nghiệp ở các cơ sở đào tạo ngành nông nghiệp). Các đối tượng này cam kết
làm việc lâu dài trong các hợp tác xã nông nghiệp sau khi hoàn thành khóa nâng
cao năng lực trở về nước.
- Hình thức: Việc nâng cao năng lực theo hình
thức kỹ thuật viên, liên kết đào tạo, thực tập sinh hoặc thực tập sinh kỹ năng.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận
thức về thực hiện Đề án 15.000 hợp tác xã
Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của
Đề án 15.000 hợp tác xã để nâng cao nhận thức đội ngũ cán bộ quản lý; cán bộ,
thành viên hợp tác xã; người dân và triển khai các chương trình hành động cụ thể
nhằm đạt được mục tiêu của Đề án đã đề ra.
Cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể ở từng cấp
phải có Đề án, Kế hoạch hành động cụ thể để triển khai nhằm đạt được mục tiêu của
địa phương.
Chú trọng tuyên truyền thông qua nhiều hình thức
đa dạng, đặc biệt là thông qua các mô hình, các phong trào thi đua để vận động
các cấp, các ngành, đoàn thể và doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ thành viên sản xuất,
lực lượng sáng lập viên hợp tác xã (nông dân sản xuất giỏi, chủ trang trại,
những người có kinh nghiệm, uy tín với cộng đồng và có tiềm lực kinh tế)
tham gia thành lập và phát triển hợp tác xã.
2. Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách đối với
hợp tác xã nông nghiệp
a) Về thể chế:
Xác định vai trò, trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, đặc biệt là Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở
trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp để tổ
chức, kiện toàn bộ máy và nâng cao chất lượng hoạt động của cán bộ chuyên trách
nhằm triển khai có hiệu quả Đề án 15.000 hợp tác xã.
Phối hợp giữa các đơn vị chức năng có liên quan
để phân công cụ thể, rõ ràng nhiệm vụ triển khai thực hiện Đề án 15.000 hợp tác
xã, trong đó làm rõ nhiệm vụ chủ trì và nhiệm vụ phối hợp để tránh trùng chéo
trong tổ chức thực hiện.
Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách
tham mưu quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp ở Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) cấp huyện.
Phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của cán bộ
chuyên môn cấp xã để trực tiếp tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã trong việc
tham mưu quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp và hỗ trợ hợp tác xã nông
nghiệp phát triển.
Bổ sung cán bộ tham mưu quản lý nhà nước về hợp
tác xã nông nghiệp trong bộ máy thuộc UBND các cấp và thực hiện việc đào tạo bồi
dưỡng cập nhật kiến thức thường xuyên cho đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý
nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp đảm bảo thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả.
b) Về cơ chế, chính sách:
Căn cứ nội dung Đề án 15.000 hợp tác xã để tập
trung triển khai thực hiện hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp theo cơ chế, chính
sách của Chính phủ liên quan đến phát triển hợp tác xã đã ban hành; đồng thời
tham mưu trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để ban hành bổ sung các cơ chế, chính
sách phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
Bố trí đủ nguồn lực của địa phương và tăng cường
việc hướng dẫn tiếp cận chính sách để thực hiện hỗ trợ mạnh cho các hợp tác xã
nông nghiệp,
3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng
cao năng lực, trình độ của cán bộ hệ thống quản lý nhà nước, lực lượng hỗ trợ,
lực lượng trực tiếp hoạt động ở các hợp tác xã và thành viên hợp tác xã
Tiếp tục triển khai, hướng dẫn thực hiện Luật Hợp tác xã và các văn bản dưới Luật để
nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ trong hệ thống quản lý nhà nước về hợp
tác xã nông nghiệp nhằm thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả.
Xây dựng và hoàn thiện các tài liệu, giáo trình
và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý nhà nước về hợp tác xã nông
nghiệp ở các cấp và cán bộ, thành viên hợp tác xã nông nghiệp.
Xây dựng hình thành đội ngũ chuyên gia tư vấn
có đủ kinh nghiệm thực tiễn để hỗ trợ kỹ thuật cho các địa phương nhằm củng cố,
kiện toàn và phát triển mới các hợp tác xã nông nghiệp.
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ và
thành viên hợp tác xã nông nghiệp, đặc biệt là nâng cao năng lực về quản trị, xây
dựng và thực hiện có hiệu quả phương án sản xuất kinh doanh, kỹ thuật ứng dụng
công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, kiến thức tiếp cận thị trường.
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng bố trí từ các nguồn
vốn hỗ trợ của Trung ương và một phần ngân sách của địa phương; huy động từ các
nguồn xã hội hóa.
4. Tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn với Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân và các Ban,
ngành, đoàn thể liên quan Trung ương đến địa phương trong thực hiện Đề án
15.000 hợp tác xã
Xây dựng Chương trình phối hợp liên tịch giữa
03 cơ quan (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam - Hội Nông dân Việt Nam), trong đó có việc thực hiện nhiệm vụ phát triển
15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động có hiệu quả. Đặc biệt tập
trung nguồn lực để xây dựng các mô hình điểm có huy động nguồn lực của cả 03
đơn vị, trên cơ sở đó thực hiện tổng kết và nhân rộng.
Ngoài ra, phối hợp chặt chẽ với Mặt trận tổ quốc
Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội khác trong việc tuyên truyền, vận động
hội viên, đoàn viên tham gia tích cực trong phong trào phát triển hợp tác xã;
đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các hội viên là thành viên hợp tác xã;
tổ chức xây dựng các mô hình hợp tác xã điển hình; có giải pháp tạo điều kiện
thuận lợi cho hợp tác xã có thành viên là hội viên phát triển.
5. Huy động nguồn lực để hỗ trợ có hiệu quả cho
hợp tác xã nông nghiệp
a) Kinh phí huy động từ hỗ trợ của Nhà nước
theo chính sách:
- Nguồn hỗ trợ phát triển hợp tác xã tại Quyết
định số 2261/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 (thực
hiện chính sách hỗ trợ tại Nghị định số 193/2013/NĐ-CP
ngày 21/11/2013) để hỗ trợ: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; chế biến sản
phẩm; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã và đưa cán bộ trẻ có trình độ về hợp
tác xã; ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; thành lập mới hợp tác xã.
- Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg
ngày 16/8/2016 để hỗ trợ: Ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao vào sản xuất
nông nghiệp; liên kết chuỗi giá trị giữa hợp tác xã với doanh nghiệp (chính
sách theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày
05/7/2018); đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp; đào tạo nghề cho
lao động nông thôn (chính sách theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 và số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015; Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/07/2015).
- Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai và ổn định đời sống dân cư hỗ trợ phát
triển hợp tác xã nông nghiệp theo Quyết định số 923/QĐ-TTg
ngày 28/6/2017.
- Chương trình khuyến nông quốc gia hỗ trợ cho
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thành viên hợp tác xã và xây dựng các mô hình khuyến
nông ứng dụng công nghệ cao trong hợp tác xã nông nghiệp.
- Hỗ trợ thuê đất phục vụ hoạt động của hợp tác
xã và hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng để hợp tác xã thực hiện các dịch
vụ công ích, tiêu thụ sản phẩm gắn với chuỗi giá trị (Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017); hỗ trợ bảo
hiểm nông nghiệp (Nghị định số 58/2018/NĐ-CP
ngày 18/4/2018).
- Hỗ trợ thu hút, khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghiệp, nông thôn để liên kết với hợp tác xã (Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 03/5/2018).
- Các Chương trình hỗ trợ theo chuyên ngành
như: Thủy lợi phí (ưu tiên hợp tác xã tham gia hoạt động quản lý, khai thác
công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo quy định của Luật Thủy lợi và Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018); hỗ trợ đầu
tư, bảo vệ và phát triển rừng (theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng
Chính phủ); hỗ trợ phát triển thủy sản (theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015).
b) Huy động các nguồn lực từ các tổ chức quốc tế
thông qua diễn đàn nông dân hợp tác và các chương trình tài trợ cho hợp tác xã
nông nghiệp.
c) Nguồn vốn từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác
xã, Quỹ Hỗ trợ nông dân và các tổ chức tín dụng, trong đó có hỗ trợ theo chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn (Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015) để các hợp tác
xã tiếp cận các nguồn hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
d) Vốn của doanh nghiệp tham gia liên kết, vốn
đối ứng của các hợp tác xã đầu tư phát triển sản xuất và các nguồn vốn hợp pháp
khác.
IV. TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Phân công thực hiện:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chủ trì xây dựng, triển khai Đề án 15.000 hợp
tác xã; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các địa phương và kiểm tra thực hiện Đề
án; sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính
phủ kết quả thực hiện hàng năm và kết thúc giai đoạn. Chủ trì xây dựng và triển
khai các Đề án, Kế hoạch ưu tiên trong Đề án 15.000 hợp tác xã được giao.
Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội
Nông dân Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội xây dựng Chương trình phối
hợp thống nhất từ Trung ương đến địa phương, trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể
để triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án 15.000 hợp tác xã.
b) Đề nghị các Bộ, ngành Trung ương liên quan
căn cứ chức năng, nhiệm vụ để triển khai các nhiệm vụ được giao trong Đề án
15.000 hợp tác xã và phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo
các cơ quan trực thuộc ngành dọc tại địa phương phối hợp chặt chẽ trong quá
trình tham mưu và triển khai thực hiện Đề án.
c) Đề nghị Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
Xây dựng và triển khai 02 Kế hoạch ưu tiên được
giao trong Đề án 15.000 hợp tác xã: Tổ chức lại, tái cơ cấu các hợp tác xã nông
nghiệp hoạt động hiệu quả thấp ở khu vực Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ;
Thành lập và tổ chức hoạt động của định chế tài chính.
Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn để triển khai các nhiệm vụ được giao trong Đề án 15.000 hợp tác xã thuộc
chức năng, nhiệm vụ của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.
Chỉ đạo Liên minh Hợp tác xã cấp tỉnh và Quỹ hỗ
trợ phát triển hợp tác xã của Trung ương và địa phương tạo điều kiện cho các hợp
tác xã nông nghiệp tiếp cận được nguồn hỗ trợ để phát triển sản xuất kinh
doanh.
Chỉ đạo Liên minh Hợp tác xã cấp tỉnh phối hợp
chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai
thực hiện Đề án và thường xuyên sơ, tổng kết rút kinh nghiệm tại địa phương.
d) Đề nghị Hội Nông dân Việt Nam
Chỉ đạo Hội Nông dân các cấp và các Quỹ Hỗ trợ
nông dân để thực hiện ưu tiên hỗ trợ cho các thành viên hợp tác xã nông nghiệp
tiếp cận được nguồn hỗ trợ nhằm phát triển sản xuất kinh doanh.
Vận động các chủ trang trại, nông dân sản xuất
giỏi là hội viên Hội Nông dân tham gia tích cực vào phong trào phát triển hợp
tác xã; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ sản xuất cho thành viên
hợp tác xã, chủ trang trại, nông dân sản xuất giỏi là hội viên của Hội Nông
dân.
Chỉ đạo Hội Nông dân ở địa phương phối hợp chặt
chẽ với cơ quan ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển
khai thực hiện Đề án 15.000 hợp tác xã, thường xuyên sơ, tổng kết rút kinh nghiệm
nhân rộng mô hình tại địa phương.
đ) Đề nghị Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể
chính trị - xã hội khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để tổ chức tuyên
truyền đến các hội viên, đoàn viên tham gia xây dựng mô hình hợp tác xã nông
nghiệp hiệu quả; vận động hội viên thành lập mới các hợp tác xã nông nghiệp;
phát động những phong trào thi đua trong tổ chức hội, đoàn để phát triển hợp
tác xã nông nghiệp.
Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể
chính trị - xã hội liên quan ở địa phương phối hợp chặt chẽ với cơ quan ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện Đề án
15.000 hợp tác xã tại địa phương.
e) UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương:
Căn cứ nhiệm vụ tại Quyết định số 461/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Đề án
15.000 hợp tác xã và tình hình cụ thể của địa phương để xây dựng Đề án và Kế hoạch
hành động cụ thể của địa phương. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính
sách hỗ trợ hợp tác xã tại địa phương cho phù hợp.
Củng cố, kiện toàn các Ban chỉ đạo và cơ quan
tham mưu quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp các cấp ở địa phương để đáp
ứng yêu cầu trong việc tổ chức thực hiện Đề án 15.000 hợp tác xã và quản lý nhà
nước, hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp phát triển.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để
thành lập mới và củng cố, phát triển hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
Bố trí nguồn kinh phí của địa phương và huy động
các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện Đề án 15.000 hợp tác xã và hỗ trợ
hợp tác xã theo yêu cầu phát triển hợp tác xã ở địa phương.
Thực hiện sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án
và tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện
hàng năm và kết thúc giai đoạn.
2. Tiến độ thực hiện:
Căn cứ Kế hoạch này và các chỉ tiêu phân bổ về
số lượng hợp tác xã nông nghiệp thành lập mới giai đoạn 2018 - 2020 (phụ lục
II kèm theo) và hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả năm 2020 (phụ
lục III kèm theo), các địa phương xây dựng lộ trình thực hiện cụ thể hàng
năm để tập trung chỉ đạo đến năm 2020 đạt được mục tiêu đề ra./.
PHỤ LỤC I
SỐ
LƯỢNG HTX NÔNG NGHIỆP NGỪNG HOẠT ĐỘNG CẦN XỬ LÝ GIẢI THỂ HOẶC CHUYỂN ĐỔI SANG
LOẠI HÌNH KINH DOANH KHÁC ĐẾN 30/6/2018
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3594/QĐ-BNN-KTHT ngày 13 tháng 9 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Đơn vị tính: Hợp tác xã
|
Số TT
|
TÊN TỈNH, TP
|
HTX ngừng hoạt động
phải giải thể
|
Số TT
|
TÊN TỈNH, TP
|
HTX ngừng hoạt động
phải giải thể
|
|
|
Cả nước
|
709
|
|
DH Nam Trung Bộ
|
106
|
|
|
ĐB sông Hồng
|
147
|
32
|
Đà Nẵng
|
11
|
|
1
|
Hà Nội
|
48
|
33
|
Quảng Nam
|
11
|
|
2
|
Hải Phòng
|
48
|
34
|
Quảng Ngãi
|
12
|
|
3
|
Vĩnh Phúc
|
45
|
35
|
Bình Định
|
0
|
|
4
|
Bắc Ninh
|
0
|
36
|
Phú Yên
|
42
|
|
5
|
Hải Dương
|
1
|
37
|
Khánh Hòa
|
13
|
|
6
|
Hưng Yên
|
0
|
38
|
Ninh Thuận
|
13
|
|
7
|
Hà Nam
|
0
|
39
|
Bình Thuận
|
4
|
|
8
|
Nam Định
|
1
|
|
Tây Nguyên
|
77
|
|
9
|
Thái Bình
|
0
|
40
|
Kon Tum
|
0
|
|
10
|
Ninh Bình
|
4
|
41
|
Gia Lai
|
0
|
|
|
Bắc Trung Bộ
|
10
|
42
|
Đắc Lắc
|
45
|
|
11
|
Thanh Hóa
|
0
|
43
|
Đắc Nông
|
4
|
|
12
|
Nghệ An
|
0
|
44
|
Lâm Đồng
|
28
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
0
|
|
Đông Nam Bộ
|
68
|
|
14
|
Quảng Bình
|
1
|
45
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
24
|
|
15
|
Quảng Trị
|
9
|
46
|
Bình Phước
|
40
|
|
16
|
Thừa Thiên Huế
|
0
|
47
|
Tây Ninh
|
0
|
|
|
Đông Bắc
|
175
|
48
|
Bình Dương
|
4
|
|
17
|
Hà Giang
|
8
|
49
|
Đồng Nai
|
0
|
|
18
|
Cao Bằng
|
7
|
50
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
0
|
|
19
|
Lào Cai
|
47
|
|
ĐB Sông Cửu Long
|
91
|
|
20
|
Bắc Kạn
|
0
|
51
|
Long An
|
20
|
|
21
|
Lạng Sơn
|
12
|
52
|
Đồng Tháp
|
5
|
|
22
|
Tuyên Quang
|
0
|
53
|
An Giang
|
13
|
|
23
|
Yên Bái
|
31
|
54
|
Tiền Giang
|
0
|
|
24
|
Thái Nguyên
|
45
|
55
|
Vĩnh Long
|
3
|
|
25
|
Phú Thọ
|
0
|
56
|
Bến Tre
|
3
|
|
26
|
Bắc Giang
|
0
|
57
|
Kiên Giang
|
0
|
|
27
|
Quảng Ninh
|
25
|
58
|
Cần Thơ
|
32
|
|
|
Tây Bắc
|
35
|
59
|
Hậu Giang
|
7
|
|
28
|
Lai Châu
|
0
|
60
|
Trà Vinh
|
0
|
|
29
|
Điện Biên
|
35
|
61
|
Sóc Trăng
|
0
|
|
30
|
Sơn La
|
0
|
62
|
Bạc Liêu
|
8
|
|
31
|
Hòa Bình
|
0
|
63
|
Cà Mau
|
0
|
PHỤ LỤC II
SỐ
LƯỢNG HTX NÔNG NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3594/QĐ-BNN-KTHT ngày 13 tháng 9 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Đơn vị tín:; Hợp tác xã
|
Số TT
|
TÊN TỈNH, TP
|
HTX thành lập mới năm
2018-2020
|
Số TT
|
TÊN TỈNH, TP
|
HTX thành lập mới năm
2018-2020
|
|
|
Cả nước
|
5.200
|
|
DH Nam Trung Bộ
|
620
|
|
|
ĐB sông Hồng
|
770
|
32
|
Đà Nẵng
|
70
|
|
1
|
Hà Nội
|
100
|
33
|
Quảng Nam
|
80
|
|
2
|
Hải Phòng
|
60
|
34
|
Quảng Ngãi
|
80
|
|
3
|
Vĩnh Phúc
|
80
|
35
|
Bình Định
|
80
|
|
4
|
Bắc Ninh
|
80
|
36
|
Phú Yên
|
70
|
|
5
|
Hải Dương
|
80
|
37
|
Khánh Hòa
|
80
|
|
6
|
Hưng Yên
|
80
|
38
|
Ninh Thuận
|
80
|
|
7
|
Hà Nam
|
80
|
39
|
Bình Thuận
|
80
|
|
8
|
Nam Định
|
70
|
|
Tây Nguyên
|
430
|
|
9
|
Thái Bình
|
70
|
40
|
Kon Tum
|
60
|
|
10
|
Ninh Bình
|
70
|
41
|
Gia Lai
|
80
|
|
|
Bắc Trung Bộ
|
540
|
42
|
Đắc Lắc
|
70
|
|
11
|
Thanh Hóa
|
80
|
43
|
Đắc Nông
|
80
|
|
12
|
Nghệ An
|
140
|
44
|
Lâm Đồng
|
140
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
90
|
|
Đông Nam Bộ
|
510
|
|
14
|
Quảng Bình
|
80
|
45
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
90
|
|
15
|
Quảng Trị
|
80
|
46
|
Bình Phước
|
80
|
|
16
|
Thừa Thiên Huế
|
70
|
47
|
Tây Ninh
|
90
|
|
|
Đông Bắc
|
865
|
48
|
Bình Dương
|
80
|
|
17
|
Hà Giang
|
80
|
49
|
Đồng Nai
|
80
|
|
18
|
Cao Bằng
|
85
|
50
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
90
|
|
19
|
Lào Cai
|
70
|
|
ĐB Sông Cửu Long
|
1.165
|
|
20
|
Bắc Kạn
|
80
|
51
|
Long An
|
90
|
|
21
|
Lạng Sơn
|
80
|
52
|
Đồng Tháp
|
90
|
|
22
|
Tuyên Quang
|
80
|
53
|
An Giang
|
90
|
|
23
|
Yên Bái
|
80
|
54
|
Tiền Giang
|
90
|
|
24
|
Thái Nguyên
|
80
|
55
|
Vĩnh Long
|
90
|
|
25
|
Phú Thọ
|
80
|
56
|
Bến Tre
|
90
|
|
26
|
Bắc Giang
|
70
|
57
|
Kiên Giang
|
80
|
|
27
|
Quảng Ninh
|
80
|
58
|
Cần Thơ
|
90
|
|
|
Tây Bắc
|
300
|
59
|
Hậu Giang
|
90
|
|
28
|
Lai Châu
|
60
|
60
|
Trà Vinh
|
90
|
|
29
|
Điện Biên
|
80
|
61
|
Sóc Trăng
|
90
|
|
30
|
Sơn La
|
80
|
62
|
Bạc Liêu
|
95
|
|
31
|
Hòa Bình
|
80
|
63
|
Cà Mau
|
90
|
PHỤ LỤC III
SỐ
LƯỢNG HTX NÔNG NGHIỆP HOẠT ĐỘNG HIỆU QUẢ NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3594/QĐ-BNN-KTHT ngày 13 tháng 9 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Đơn vị tính: Hợp tác xã
|
Số TT
|
Tên tỉnh, thành phố
|
HTX hoạt động hiệu quả
năm 2020
|
Số TT
|
Tên tỉnh, thành phố
|
HTX hoạt động hiệu quả
năm 2020
|
|
|
Cả nước
|
15.000
|
|
DH Nam Trung Bộ
|
1.372
|
|
|
ĐB sông Hồng
|
3.646
|
32
|
Đà Nẵng
|
100
|
|
1
|
Hà Nội
|
908
|
33
|
Quảng Nam
|
232
|
|
2
|
Hải Phòng
|
225
|
34
|
Quảng Ngãi
|
228
|
|
3
|
Vĩnh Phúc
|
265
|
35
|
Bình Định
|
206
|
|
4
|
Bắc Ninh
|
473
|
36
|
Phú Yên
|
174
|
|
5
|
Hải Dương
|
348
|
37
|
Khánh Hòa
|
137
|
|
6
|
Hưng Yên
|
234
|
38
|
Ninh Thuận
|
131
|
|
7
|
Hà Nam
|
214
|
39
|
Bình Thuận
|
164
|
|
8
|
Nam Định
|
340
|
|
Tây Nguyên
|
850
|
|
9
|
Thái Bình
|
343
|
40
|
Kon Tum
|
88
|
|
10
|
Ninh Bình
|
296
|
41
|
Gia Lai
|
145
|
|
|
Bắc Trung Bộ
|
2.550
|
42
|
Đắc Lắc
|
229
|
|
11
|
Thanh Hóa
|
562
|
43
|
Đắc Nông
|
144
|
|
12
|
Nghệ An
|
492
|
44
|
Lâm Đồng
|
244
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
773
|
|
Đông Nam Bộ
|
858
|
|
14
|
Quảng Bình
|
207
|
45
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
145
|
|
15
|
Quảng Trị
|
311
|
46
|
Bình Phước
|
157
|
|
16
|
Thừa Thiên Huế
|
205
|
47
|
Tây Ninh
|
126
|
|
|
Đông Bắc
|
2.666
|
48
|
Bình Dương
|
98
|
|
17
|
Hà Giang
|
288
|
49
|
Đồng Nai
|
194
|
|
18
|
Cao Bằng
|
107
|
50
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
138
|
|
19
|
Lào Cai
|
193
|
|
ĐB Sông Cửu Long
|
2.237
|
|
20
|
Bắc Kạn
|
155
|
51
|
Long An
|
187
|
|
21
|
Lạng Sơn
|
150
|
52
|
Đồng Tháp
|
195
|
|
22
|
Tuyên Quang
|
238
|
53
|
An Giang
|
187
|
|
23
|
Yên Bái
|
225
|
54
|
Tiền Giang
|
150
|
|
24
|
Thái Nguyên
|
226
|
55
|
Vĩnh Long
|
133
|
|
25
|
Phú Thọ
|
338
|
56
|
Bến Tre
|
104
|
|
26
|
Bắc Giang
|
472
|
57
|
Kiên Giang
|
327
|
|
27
|
Quảng Ninh
|
274
|
58
|
Cần Thơ
|
178
|
|
|
Tây Bắc
|
821
|
59
|
Hậu Giang
|
195
|
|
28
|
Lai Châu
|
104
|
60
|
Trà Vinh
|
137
|
|
29
|
Điện Biên
|
179
|
61
|
Sóc Trăng
|
163
|
|
30
|
Sơn La
|
335
|
62
|
Bạc Liêu
|
139
|
|
31
|
Hòa Bình
|
203
|
63
|
Cà Mau
|
142
|