|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 344/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 3 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT THỦY LỢI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi
ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 Quy định
chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi
hành Luật Thủy lợi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành, phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2). XH
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT THỦY LỢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ)
Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2017, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Để triển khai thi hành Luật Thủy lợi kịp thời, đồng bộ, thống nhất và
hiệu quả, trên cơ sở các nội dung quy định của Luật, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thủy lợi
với các nội dung sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn,
tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc
tổ chức triển khai thi hành Luật, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và
hiệu quả.
b) Tuyên truyền, phổ biến Luật Thủy lợi đến các tầng lớp nhân dân và cán
bộ, công chức, viên chức; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công
tác thủy lợi.
c) Xác định cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương trong việc tiến
hành các hoạt động triển khai thi hành Luật trên phạm vi cả nước.
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật.
b) Xác định nội dung công việc phải gắn với trách
nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan quản lý nhà nước ở
trung ương và địa phương, đảm bảo chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.
c) Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương trong việc
triển khai thi hành Luật.
d) Có lộ trình cụ thể để đảm bảo từ ngày 01 tháng 7
năm 2018 Luật Thủy lợi được triển khai thi
hành đồng bộ, thống nhất trên phạm vi cả nước.
đ) Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng
dẫn tháo gỡ, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ
chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Phổ biến pháp luật về thủy lợi:
a) Biên soạn nội dung tuyên truyền, các chuyên đề,
bài viết, hỏi - đáp pháp luật đăng trên các phương tiện truyền thông, Cổng
thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ
chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2018 và các năm tiếp
theo.
b) Tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt nội dung
cơ bản, các điểm mới của Luật Thủy lợi và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Các địa phương, các bộ và các
cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2018 và các năm tiếp
theo.
c) Tổ chức thông tin, truyền thông, giáo dục nâng
cao nhận thức của cộng đồng về thủy lợi trên các phương tiện truyền thông.
- Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan
thông tấn báo chí phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng
Chương trình, tài liệu phổ biến, tuyên truyền Luật
Thủy lợi và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
- Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam
và các cơ quan chủ quản báo chí Trung ương, địa phương chủ trì, phối hợp với Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng Chương
trình, chuyên Mục, trang phổ biến, tuyên truyền nội dung của Luật Thủy lợi, có tin bài phản ánh kịp thời về
tình hình triển khai thi hành Luật Thủy lợi
trên phạm vi cả nước.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ và các cơ quan, tổ chức
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2018 và các năm tiếp
theo.
d) Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi
tại địa phương
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các cấp.
- Cơ quan phối hợp: cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2018 và các năm tiếp
theo.
2. Rà soát, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật
để thi hành Luật Thủy lợi:
a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung được giao trong Luật Thủy lợi theo Mục I Phụ lục kèm theo.
b) Rà soát, các văn bản quy phạm pháp luật, các
tiêu chuẩn, quy chuẩn đã ban hành, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
hoặc ban hành mới, bảo đảm thống nhất với Luật
Thủy lợi.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ
chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2018.
3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho người tham gia hoạt động thủy lợi:
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho công chức, viên chức, tổ chức và người trực tiếp làm công tác thủy lợi.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các cấp.
- Thời gian thực hiện: Năm 2018 và các năm tiếp
theo.
4. Các nhiệm vụ khác:
Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng
các Nghị quyết, Kế hoạch, Đề án, nhiệm vụ triển khai thi hành Luật theo Mục II
Phụ lục kèm theo.
5. Kinh phí thực hiện Kế hoạch:
a) Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ
ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác
theo quy định của pháp luật. Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm
kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các bộ, ngành và địa
phương.
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí cho công tác triển khai thi hành Luật
Thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với
các hoạt động trong Kế hoạch được triển khai trong năm 2018, các bộ, ngành và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phân công thực hiện
có trách nhiệm lập dự toán bổ sung và sắp xếp, bố trí kinh phí trong nguồn ngân
sách nhà nước năm 2018 để tổ chức thực hiện.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản
lý của bộ, ngành, địa phương chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch
này. Căn cứ tình hình thực tế tại bộ, ngành, địa phương mình ban hành Kế hoạch
chi tiết triển khai thi hành Luật Thủy lợi,
bảo đảm việc triển khai các nhiệm vụ theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu
quả; hàng năm gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan
trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng
tiến độ và hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế
hoạch này. Kịp thời hướng dẫn giải quyết các khó khăn, vướng mắc theo phản ánh
của các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CHƯƠNG
TRÌNH, ĐỀ ÁN ĐỂ TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT THỦY LỢI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm
2018 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung thực
hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian trình
|
Cấp phê duyệt
|
|
I
|
Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thủy lợi
|
|
1
|
Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Tháng 4/2018 (Thực
hiện theo Quyết định số 1357/QĐ-TTg ngày
13/9/2017)
|
Chính phủ
|
|
2
|
Nghị định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
|
3
|
Nghị định quy định việc hỗ trợ phát triển thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
|
4
|
Nghị định quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi; hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
|
5
|
Thông tư quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
6
|
Các Thông tư quy định: Giá tối đa sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi; khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; sử dụng nguồn
tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Bộ trưởng Bộ Tài
chính
|
|
7
|
Nghị định quy định về đối tượng, phạm vi, mức,
phương thức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Tháng 2/2018 (số
320/VPCP-KHTH ngày 10/01/2018)
|
Chính phủ
|
|
8
|
Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công
trình thủy lợi khác trên địa bàn
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
Có hiệu lực từ
ngày 01/7/2018
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
TT
|
Nội dung thực
hiện
|
Căn cứ thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian trình
|
Cấp phê duyệt
|
|
II
|
Xây dựng Nghị quyết, Chiến lược, đề án, kế hoạch,
nhiệm vụ triển khai thực hiện Luật Thủy lợi
|
|
1
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược thủy lợi
|
Khoản 3 Điều 10 Luật Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Quý III/2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Đề án hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển
đổi, phát triển nông nghiệp bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long
|
Nghị quyết 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững
đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Quý III/2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Đề án tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
|
Điểm i Khoản 2 Điều
56 Luật Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Quý III/2019
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt sau khi có ý kiến của Thủ tướng
Chính phủ
|
|
4
|
Đề án nâng cao năng lực quản lý an toàn đập, hồ
chứa nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
|
Điểm i Khoản 2 Điều
56 Luật Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Quý IV/2018
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
5
|
Đề án tăng cường năng lực hệ thống quan trắc khí
tượng thủy văn chuyên dùng, dự báo, cảnh báo về hạn hán, thiếu nước, xâm nhập
mặn, lũ, ngập lụt, úng; số lượng, chất lượng nước liên quan đến công trình thủy
lợi
|
Điểm e Khoản 2 Điều
56 Luật Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Quý III/2019
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
6
|
Rà soát, xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật theo Luật Thủy lợi
|
Điểm b Khoản 2 Điều
56 Luật Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Quý III/2019
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
7
|
Các hoạt động Điều tra, khảo sát phục vụ triển
khai thi hành Luật Thủy lợi
|
Các điểm e, k, l
Khoản 2 Điều 56 Luật Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
2018-2019
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
8
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy trình vận hành
liên hồ chứa trong mùa cạn
|
Điều 28 Luật Thủy lợi
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Quý II- III/2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
9
|
Đề án xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi,
hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, vận hành công trình thủy lợi
|
Điểm k Khoản 2 Điều
56 Luật Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
2018-2020
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|