|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1357/QĐ-TTg 2017 phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết luật
|
Số hiệu:
|
1357/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
13/09/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Lộ trình ban hành NĐ hướng dẫn 12 luật vừa được thông qua
Quyết định 1357/QĐ-TTg quy định lộ trình ban hành/trình ban hành các Nghị định hướng dẫn 12 Luật vừa được thông qua tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIV như sau:- Tháng 9/2017, trình hoặc ban hành Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Tháng 10/2017, trình hoặc ban hành:
+ 05 Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương;
+ 04 Nghị định hướng dẫn Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
+ 13 Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
+ 02 Nghị định hướng dẫn Luật du lịch;
+ 02 Nghị định hướng dẫn Luật sửa đổi BLHS 2017;
+ Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Tháng 2/2018, trình hoặc ban hành 02 Nghị định hướng dẫn Luật Đường sắt 2017.
- Tháng 4/2018, trình hoặc ban hành:
+ Nghị định hướng dẫn Luật Cảnh vệ 2017.
+ 02 Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
+ 04 Nghị định hướng dẫn Luật Thủy lợi;
+ 02 Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ 2017.
+ Nghị định hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017.
Quyết định 1357/QĐ-TTg có hiệu lực từ 13/9/2017.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1357/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 9 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC
LUẬT, NGHỊ QUYẾT ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XIV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 3
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và phân công cơ
quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết
được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3 (sau đây gọi tắt là Danh mục
phân công).
Điều 2.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ chủ trì soạn thảo văn bản phải trực tiếp chỉ đạo, tập trung ưu
tiên, bố trí nhân lực và kinh phí cho việc nghiên cứu, soạn thảo các văn bản, bảo
đảm chất lượng, tiến độ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định
này; đồng thời chủ động ban hành các thông tư quy định chi tiết các nội dung được
luật, nghị quyết giao, bảo đảm có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật,
nghị quyết, không để tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản.
2. Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với
một số văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được
xác định cụ thể theo Danh mục phân công; đối với các văn bản còn lại, căn cứ từng
trường hợp cụ thể, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể đề nghị Thủ tướng Chính phủ
cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Các cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp chặt chẽ
với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ trong quá trình xây dựng, ban hành đối với
từng văn bản; thường xuyên đôn đốc, kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của từng cơ
quan, đơn vị và người đứng đầu được phân công trong việc xây dựng, trình ban
hành văn bản; công khai nội dung công việc, tiến độ, tên chuyên viên đơn vị
theo dõi và lãnh đạo phụ trách, kết quả cụ thể từng giai đoạn.
Trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo văn bản, nếu
có khó khăn, vướng mắc, cơ quan chủ trì soạn thảo phải chủ động phối hợp với Bộ
Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan giải quyết hoặc kịp thời
báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ
phụ trách lĩnh vực.
4. Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ cử cán bộ, công
chức tham gia soạn thảo, chính lý và theo dõi ngay từ đầu, liên tục suốt quá
trình xây dựng, trình ban hành các nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ
tướng Chính phủ; tiến hành thẩm định, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, trình các dự
thảo nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm chất
lượng, tiến độ theo đúng quy định của Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, Quy chế làm việc của Chính phủ.
5. Định kỳ ngày 20 hằng tháng, cơ quan chủ trì soạn
thảo cập nhật thông tin điện tử về tình hình, tiến độ soạn thảo và hằng quý, gửi
báo cáo về tình hình xây dựng văn bản được phân công về Bộ Tư pháp và Văn phòng
Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ;
- Lưu: VT, PL (2). XĐ.
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
DANH
MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI
HÀNH CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XIV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 3
(Kèm theo Quyết định
số 1357/QĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Tên luật, ngày
có hiệu lực
|
Tên văn bản quy định chi tiết
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn trình
hoặc ban hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nghị quyết số 42/2017/NQ- QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của
các tổ chức tín dụng (Có hiệu lực ngày 15/8/2017)
|
1. Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2013/TT-NHNN về mua, bán và xử lý nợ xấu của
Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam (Điều 6)
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Bộ Tài chính, Bộ
Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan
|
Tháng 8/2017
|
|
|
2.
|
Luật Quản lý ngoại thương
(Có hiệu lực ngày
01/01/2018)
|
2. Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý ngoại thương (Điều 5, 10,
28, 21, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 110, 111)
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
Cho phép áp dụng
trình tự, thủ tục rút gọn nhưng phải đảm bảo lấy ý kiến của các đối tượng điều
chỉnh
|
|
3. Nghị định quy định chi tiết về quản lý, phát
triển thương mại biên giới (Điều 53, 54)
|
Bộ Công Thương
|
Tháng 10/2017
|
|
4. Nghị định quy định chi tiết các biện pháp phát
triển ngoại thương (Điều 104, 105, 106)
|
Bộ Công Thương
|
Tháng 10/2017
|
|
5. Nghị định quy định chi tiết các biện pháp
phòng vệ thương mại (Điều 67)
|
Bộ Công Thương
|
Tháng 10/2017
|
|
6. Nghị định quy định chi tiết về xuất xứ hàng
hóa (Điều 32)
|
Bộ Công Thương
|
Tháng 10/2017
|
|
3.
|
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
(Có hiệu lực ngày
01/01/2018)
|
7. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
Cho phép áp dụng
trình tự, thủ tục rút gọn nhưng phải đảm bảo lấy ý kiến của các đối tượng điều
chỉnh
|
|
8. Nghị định về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo
lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa (Khoản 4 Điều 9)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan
có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
9. Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của
Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Khoản 3 Điều 20)
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Bộ Tài chính, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
10. Nghị định quy định chi tiết về đầu tư cho khởi
nghiệp sáng tạo
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Tháng 10/2017
|
|
4
|
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Có hiệu lực
ngày 01/01/2018)
|
11. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công (Khoản 3 Điều 13, Điểm a, b, d, e Khoản 4 Điều 13, Khoản 3 Điều
33, Khoản 3 Điều 34, Khoản 4 Điều 65, Khoản 3 Điều 72, Khoản 3 Điều 99, Khoản
2 Điều 113)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 9/2017
|
Cho phép áp dụng
trình tự, thủ tục rút gọn nhưng phải đảm bảo lấy ý kiến của các đối tượng điều
chỉnh
|
|
12. Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng tài
sản của Đảng cộng sản Việt Nam (Khoản 3 Điều 67)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
13. Nghị định quy định về tiêu chuẩn, định mức sử
dụng xe ô tô công (Điểm b Khoản 1 Điều 26)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Tư pháp, Văn phòng
Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
14. Nghị định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (Điểm a Khoản 1 Điều 26)
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 10/2017
|
|
15. Nghị định quy định tiêu chuẩn, định mức và chế
độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. (Điểm
c Khoản 1 Điều 26, Khoản 3 Điều 49)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Ngoại giao, Bộ
Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên
quan
|
Tháng 10/2017
|
|
16. Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải (Khoản 3 Điều 13)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
17. Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (Khoản 3 Điều 13)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Giao thông vận
tải, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có
liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
18. Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. (Khoản 3 Điều 13)
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 10/2017
|
|
19. Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt (Khoản 3 Điều 13)
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 10/2017
|
|
20. Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (Khoản 3 Điều 13)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang
bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
21. Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng tài
sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ sử dụng vốn nhà nước (Khoản 5 Điều 105)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các
cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
22. Nghị định quy định trình tự, thủ tục sử dụng
tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng
các công trình theo hình thức hợp đồng BT (Khoản 3 Điều 13)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan
có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
23. Nghị định quy định việc quản lý, xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân (Khoản 3 Điều 13, Điểm đ Khoản 4 Điều
13)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
24. Nghị định quy định việc sắp xếp lại tài sản
công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (Khoản 3 Điều 13)
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 10/2017
|
|
25. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị (Điểm c Khoản 2 Điều 26)
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 10/2017
|
|
26. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng (Điểm a Khoản 2 Điều 26)
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Tài chính, Bộ
Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên
quan
|
Tháng 10/2017
|
|
27. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân thuộc Bộ Công an (Điểm a Khoản 2 Điều 26)
|
Bộ Công an
|
Tháng 10/2017
|
|
5.
|
Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi)
(Có hiệu lực ngày
01/01/2018)
|
28. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý
|
Bộ Tư pháp
|
Văn phòng Chính phủ,
các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
Cho phép áp dụng
trình tự, thủ tục rút gọn nhưng phải đảm bảo lấy ý kiến các đối tượng điều chỉnh
|
|
|
|
29. Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý
|
Bộ Tư pháp
|
|
Tháng 10/2017
|
|
|
6.
|
Luật Du lịch (sửa đổi)
(Có hiệu lực ngày
01/01/2018)
|
30. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch (Điều 16, Khoản 2, 3 Điều
18, Điều 23, Điều 26, khoản 2 Điều 29, Khoản 4 Điều 31, Khoản 3 Điều 46, Khoản
2 Điều 49, Khoản 4 Điều 70, Khoản 2 Điều 73)
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Tư pháp, Văn phòng
Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
Cho phép áp dụng
trình tự, thủ tục rút gọn nhưng phải đảm bảo lấy ý kiến của các đối tượng điều
chỉnh
|
|
31. Nghị định quy định chi tiết Luật Du lịch về việc lập, quản lý và thực hiện
quy hoạch về du lịch (Khoản 2 Điều 22)
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Tháng 10/2017
|
|
32. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc
thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển
du lịch (Khoản 1 Điều 70)
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Tài chính, Tư
pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
33. Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch (Điều 24, Điều 27, Điều 28,
Điều 31-36, Điều 50, Điều 56, Điều 59 - 63, Điều 69, Điều 73)
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
|
34. Thông tư quy định điều kiện của người điều
khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên
phương tiện vận tải khách du lịch (khoản 3 Điều 45)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 9/2017
|
|
|
35. Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 177/2016/TT- BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và
cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt
chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (Điều
76)
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 9/2017
|
|
|
36. Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 178/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân
hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phân hạng cơ sở kinh doanh dịch
vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Điều 76)
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 9/2017
|
|
|
7.
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015 (Có hiệu lực ngày
01/01/2018) và Nghị quyết số 41/2017/NQ- QH14
về việc thi hành Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH 13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14
|
37. Nghị định quy định chi tiết về các biện pháp
giám sát, giáo dục áp dụng trong trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự quy
định tại Mục 2 Chương XII của Bộ luật Hình sự
năm 2015
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Công an, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn nhưng
phải đảm bảo lấy ý kiến của các đối tượng điều chỉnh
|
|
38. Nghị định quy định chi tiết về việc tính tổng
khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015 (Điểm k Khoản 2,
Điểm e Khoản 3, Điểm đ Khoản 4 Điều 248, Điểm i Khoản 1, Điểm n Khoản 2, Điểm
h Khoản 3, Điểm h Khoản 4 Điều 249, Điểm i Khoản 1, Điểm o Khoản 2, Điểm h
Khoản 3, Điểm h Khoản 4 Điều 250, Điểm p Khoản 2, Điểm h Khoản 3, Điểm h Khoản
4 Điều 251 và Điểm i Khoản 1, Điểm n Khoản 2, Điểm h Khoản 3, Điểm h Khoản 4
Điều 252)
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 10/2017
|
|
8.
|
Luật Đường sắt (sửa đổi)
(Có hiệu lực ngày
01/7/2018)
|
39. Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường sắt (Khoản
6 Điều 17, Khoản 2 Điều 26, Khoản 2 Điều 32, Khoản 3 Điều 49, Khoản 4 Điều
56, Khoản 4 Điều 62, Khoản 2 Điều 68)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 2/2018
|
|
|
40. Nghị định quy định về tổ chức, trang phục,
phù hiệu, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng bảo vệ trên tàu (Khoản 3 Điều
46)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 2/2018
|
|
|
41. Thông tư quy định về vận tải hành khách, hành
lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt
quốc gia sắt (Khoản 2 Điều 52)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
42.Thông tư quy định về vận tải hàng hóa trên đường
sắt (Khoản 2 Điều 52, Khoản 2 Điều 65)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
43. Thông tư quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền
hạn của đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt (Điểm c Khoản 4 Điều
32)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
44. Thông tư quy định về kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao
thông đường sắt; thiết bị tín hiệu đuôi tàu thay thế toa xe trưởng tàu trên
các đoàn tàu hàng. (Điểm d Khoản 4 Điều 32, Khoản 2 Điều 33)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
45. Thông tư quy định về đường ngang, cầu chung
và cấp Giấy phép liên quan đến hoạt động xây dựng trong phạm vi bảo vệ công
trình đường sắt (Điểm b Khoản 2 Điều 12, Điểm a Khoản 5 Điều 17, Điểm b
Khoản 5 Điều 17)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
46. Thông tư hướng dẫn về việc kết nối ray đường
sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray
các tuyến đường sắt đô thị (Khoản 3 Điều 15)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
47. Thông tư quy định về kết nối tín hiệu đèn
giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang,
cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường
sắt (Điểm c Khoản 5 Điều 17)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
48. Thông tư quy định về quản lý và bảo trì công
trình đường sắt (Điểm a Khoản 2 Điều 21)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
49. Thông tư quy định về đăng ký phương tiện giao
thông đường sắt; di chuyển của phương tiện giao thông đường sắt trong trường
hợp đặc biệt (Khoản 5 Điều 31, Khoản 2 Điều 30)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
50. Thông tư quy định về tiêu chuẩn chức danh
nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo
đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy
tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép lái tàu (Khoản 4 Điều 35, Điểm c Khoản 3 Điều 36, Khoản 4 Điều 36)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
51. Thông tư quy định về xây dựng, công bố biểu đồ
chạy tàu; điều hành giao thông vận tải đường sắt; giá dịch vụ điều hành giao
thông vận tải đường sắt (Khoản 3 Điều 41, Điểm a Khoản 4 Điều 43, Điểm a
Khoản 2 Điều 67)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
52. Thông tư quy định trình tự xây dựng, công bố
công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt (Khoản 5 Điều 42)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
53. Thông tư quy định việc giải quyết sự cố, tai
nạn giao thông đường sắt; phân tích, thống kê báo cáo về sự cố, tai nạn giao
thông đường sắt (Khoản 6 Điều 44)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
54. Thông tư quy định về thông tin, chỉ dẫn,
trang thiết bị phục vụ khách hàng, thiết bị an toàn trên phương tiện giao
thông đường sắt (Khoản 2 Điều 33)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
55. Thông tư quy định việc đánh giá, chứng nhận
an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị (Khoản 3 Điều 77)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
56. Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao
thông đường sắt (Điểm a Khoản 4 Điều 32)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
57. Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về cấp kỹ thuật ga đường sắt (Khoản 4 Điều 16)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
58. Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khai thác đường sắt; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt (Khoản 4 Điều 37, Khoản
8 Điều 38)
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
Tháng 4/2018
|
|
|
59. Thông tư quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân
viên đường sắt (Điểm b Khoản 2 Điều 35)
|
Bộ Y tế
|
Bộ Giao thông vận
tải và các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
60. Thông tư quy định về trình tự, nội dung kiểm
tra, kiểm soát xử lý vi phạm và điều tra xác minh, giải quyết tai nạn giao
thông đường sắt (Khoản 2 Điều 47)
|
Bộ Công an
|
Tháng 4/2018
|
|
|
61. Thông tư quy định giá sử dụng kết cấu hạ tầng
đường sắt do Nhà nước đầu tư. (Khoản 3 Điều 66)
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 4/2018
|
|
|
9.
|
Luật Cảnh vệ
(Có hiệu lực ngày
01/7/2018)
|
62. Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Cảnh vệ (Điều
7, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 20, Điều 23, Khoản 3 Điều 17)
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng, Tư
pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
63. Thông tư quy định tổ chức, biên chế, chức
danh, trang bị của lực lượng cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng (Khoản 2 Điều 16)
|
Bộ Quốc phòng
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 5/2018
|
|
|
64. Thông tư quy định về giấy bảo vệ đặc biệt (khoản
4 Điều 25).
|
Bộ Công an
|
Quốc phòng, bộ, cơ
quan ngang bộ và cơ quan có liên quan
|
Tháng 5/2018
|
|
|
65. Thông tư quy định về tiêu chuẩn, định mức
trang bị cho Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (khoản 5 Điều 25).
|
Bộ Công an
|
|
Tháng 5/2018
|
|
|
66. Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Cảnh vệ (Điểm 3 Khoản 3 Điều
10)
|
Bộ Công an
|
|
Tháng 5/2018
|
|
|
10.
|
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ
(Có hiệu lực ngày
01/7/2018)
|
67. Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng, Bộ
Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên
quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
68. Nghị định về vật liệu nổ công nghiệp và tiền
chất thuốc nổ (Khoản 3 Điều 8)
|
Bộ Công thương
|
Bộ Công an, Quốc
phòng, Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan liên
quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
69. Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng, các
bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
70. Thông tư quy định về biểu mẫu, quy trình cấp
phép và xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ.
|
Bộ Công an
|
Tháng 4/2018
|
|
|
71. Thông tư quy định về trang bị, quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công an
|
Bộ Công an
|
Tháng 4/2018
|
|
|
72. Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều
và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 5/2018
|
|
|
73. Thông tư quy định việc trang bị, quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 5/2018
|
|
|
74. Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật kho bảo
quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng
|
Bộ Quốc phòng
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
75. Thông tư hướng dẫn về quản lý, sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công
thương
|
Bộ Công thương
|
Bộ Công an, Quốc
phòng, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 5/2018
|
|
|
11.
|
Luật Thủy lợi
(Có hiệu lực ngày
01/7/2018)
|
76. Nghị định quy định chi tiết một số điều của
Luật Thủy lợi (Khoản 4 Điều 16; Khoản 2 Điều 23; Khoản 3 Điều 44)
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
77. Nghị định về quản lý an toàn đập (Khoản 4
Điều 18; Khoản 6 Điều 45)
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Tháng 4/2018
|
|
|
78. Nghị định quy định việc hỗ trợ phát triển thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước (Khoản 4 Điều
51)
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Tháng 4/2018
|
|
|
79. Nghị định quy định chi tiết về giá sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi; hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (Khoản
4 Điều 35; Khoản 3 Điều 36)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang
bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
80. Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi (Khoản 5 Điều 24; Khoản 3
Điều 33; Khoản 3 Điều 43; Khoản 6 Điều 50)
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
81. Thông tư quy định quản lý tài chính của các doanh
nghiệp và tổ chức khai thác công trình thủy lợi (Khoản 2 Điều 38)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
82. Thông tư quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi; khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (Khoản 2 Điều
35)
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 4/2018
|
|
|
12.
|
Luật Chuyển giao công nghệ (sửa đổi)
(Có hiệu lực ngày
01/7/2018)
|
83. Nghị định quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Chuyển giao công nghệ (Điều
9, 10, 11, 27, 31, Khoản 3 Điều 32, Điều 35, 36, 40, 42, 43 và khoản 3 Điều
48)
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
84. Nghị định về khuyến nông (Khoản 4 Điều 52)
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ
quan liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
85. Thông tư quy định về chế độ báo cáo chuyển
giao công nghệ; ban hành mẫu văn bản phục vụ việc cấp Giấy phép chuyển giao
công nghệ, đăng ký chuyển giao công nghệ và đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung
chuyển giao công nghệ (Khoản 3 Điều 28, Khoản 5 Điều 29, Khoản 7 Điều 30)
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
86. Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số
14/2015/ TT-BKHCN ngày 19/8/2015 ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành
khoa học và công nghệ (Điều 57)
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
87. Thông tư ban hành Danh mục các cuộc điều tra
thống kê khoa học và công nghệ ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia (Điều
57)
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Tháng 4/2018
|
|
|
88. Thông tư quy định trình tự, thủ tục công nhận
tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp (Khoản 5 Điều 52)
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ; các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
|
13.
|
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa
đổi) (Có hiệu lực ngày 01/7/2018)
|
89. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của
nhà nước năm 2017
|
Bộ Tư pháp
|
Văn phòng Chính phủ,
các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan
|
Tháng 4/2018
|
|
Quyết định 1357/QĐ-TTg năm 2017 Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3 do Thủ tướng Chính phú ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1357/QĐ-TTg ngày 13/09/2017 Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3 do Thủ tướng Chính phú ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2019
Ban hành:
11/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2018
Ban hành:
12/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2018
Ban hành:
28/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2018
Ban hành:
13/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2018
Ban hành:
11/01/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2018
Ban hành:
18/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2017
Ban hành:
30/05/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2016
Ban hành:
14/05/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2016
Ban hành:
01/02/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2016
4.845
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|