|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH
ĐỊNH MỨC, PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ
NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2014/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng
và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành định mức, phương
pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về định mức, phương pháp lập và quản lý chi
phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại khoản
5 Điều 10 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng
kinh phí từ ngân sách nhà nước để xác định, quản lý chi phí cho hoạt động quy
hoạch đô thị và nông thôn.
2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh
phí hợp pháp khác để xác định, quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị
và nông thôn.
Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí
1. Chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Thông tư này
phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với tính chất công việc, quy mô diện tích
và quy mô dân số.
2. Chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được xác
định phù hợp với nội dung, số lượng, khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc
và yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm theo quy định.
3. Định mức chi phí tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này để tham
khảo, sử dụng trong quá trình xác định và quản lý chi phí quy hoạch đô thị và
nông thôn và một số công việc khác có liên quan.
Chương II
ĐỊNH MỨC, PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 4. Định mức chi phí quy hoạch
đô thị và nông thôn
1. Nội dung, sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông
thôn được quy định tại Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn của Bộ Xây
dựng.
2. Các định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông
thôn ban hành tại Thông tư này gồm:
a) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu
vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị;
b) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung xã, đặc khu
không thuộc hệ thống đô thị;
c) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung khu kinh tế,
khu du lịch quốc gia;
d) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu vực
đô thị;
đ) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm
nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
e) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chi tiết khu vực
tại đô thị, nông thôn và khu chức năng;
g) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập các quy hoạch chuyên ngành
hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương;
h) Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập đồ án quy hoạch
đô thị và nông thôn;
i) Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch.
Điều 5. Phương pháp xác định chi
phí quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn xác
định bằng định mức chi phí tại Phụ lục số 1 hoặc bằng lập dự toán theo hướng
dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này hoặc theo các quy định pháp luật có
liên quan.
2. Chi phí thực hiện các công việc quy hoạch đô thị và nông thôn
xác định theo định mức chi phí tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng, khi xác định dự toán chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn cần bổ sung
thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
3. Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai
quy mô quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, thì định mức chi phí
(hoặc tỷ lệ %) của quy hoạch được xác định trên cơ sở định mức chi phí (hoặc tỷ
lệ %) của cận trên và cận dưới khoảng quy mô được quy định tại Thông tư theo
công thức nội suy sau:

Trong đó:
- Nt: Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) cần tính, đơn vị
tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %);
- Gt: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch
cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;
- Ga: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch
cận dưới quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;
- Gb: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy
hoạch cận trên quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;
- Na: Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) quy hoạch tương
ứng với Ga; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %);
- Nb: Định mức chi phí quy hoạch tương ứng với Gb;
đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %).
4. Định mức chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn của các đồ án
quy hoạch có quy mô nhỏ hơn quy mô được quy định tại Thông tư này được xác định
bằng định mức của đồ án quy hoạch có quy mô nhỏ nhất được quy định.
5. Đối với các đồ án quy hoạch có quy mô lớn hơn quy mô được quy
định hoặc các công việc quy hoạch chưa được quy định định mức hoặc định mức quy
định tại Thông tư này chưa phù hợp thì xác định chi phí bằng dự toán. Nội dung
dự toán xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Xác định chi phí lập quy
hoạch đô thị và nông thôn
1. Chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: chi phí nhân
công thực hiện lập quy hoạch, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu,
văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch (nếu có), chi phí khấu hao thiết bị, chi phí
đi lại, chi phí lưu trú, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo và các khoản chi
phí khác (nếu có)).
2. Chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn xác định như sau:
a) Chi phí lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng
phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được xác định trên cơ sở quy mô
diện tích trong nhiệm vụ quy hoạch, mật độ dân số của khu vực lập quy hoạch và
định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
b) Chi phí lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô
thị xác định trên cơ sở quy mô dân số trong nhiệm vụ quy hoạch và định mức chi
phí tại Bảng số 2 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
c) Chi phí lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia
xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy hoạch và định mức chi
phí tại Bảng số 3 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
d) Chi phí lập quy hoạch phân khu khu vực đô thị xác định trên cơ
sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 4
Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
đ) Chi phí lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ
cao xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy hoạch và định mức
chi phí tại Bảng số 5 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
e) Chi phí lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và
khu chức năng xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy hoạch và
định mức chi phí tại Bảng số 6 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
g) Chi phí lập các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với
thành phố trực thuộc trung ương xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ
lục số 2 kèm theo Thông tư này nhưng tối đa không vượt quá chi phí tính theo tỷ
lệ phần trăm (%) tại Bảng số 7 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
h) Chi phí lập quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương;
chi phí lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị,
đặc khu trong hệ thống đô thị có khu vực bị chồng lấn trong phạm vi quy hoạch
chung khu chức năng (khu kinh tế, khu du lịch quốc gia); chi phí lập quy hoạch
chung khu chức năng (khu kinh tế, khu du lịch quốc gia) có khu vực bị chồng lấn
trong phạm vi quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô
thị, đặc khu trong hệ thống đô thị; chi phí lập quy hoạch không gian ngầm đối với
thành phố trực thuộc trung ương xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ
lục số 2 kèm theo Thông tư này.
i) Chi phí lập quy hoạch phân khu khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật;
khu chức năng khác được định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc
quy hoạch chung xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông
tư này.
k) Trường hợp thực hiện lập thiết kế đô thị riêng thì chi phí lập
thiết kế đô thị xác định bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần mức
chi phí tính theo định mức chi phí quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông
thôn và khu chức năng tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích của thiết kế đô thị.
3. Chi phí lập quy hoạch tổng mặt bằng xác định bằng 65% chi phí
lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng.
4. Đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn có yêu cầu lập hồ sơ
quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS) thì chi phí lập quy hoạch được điều
chỉnh với hệ số K=1,1
5. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài để lập nhiệm vụ, lập quy
hoạch đô thị và nông thôn theo quyết định của người có thẩm quyền thì chi phí
lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn xác định bằng dự toán phù
hợp nội dung công việc tư vấn, số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn,
thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia của quốc gia
và khu vực dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc
tư vấn. Dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài là toàn bộ chi phí cần thiết để
lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn gồm: chi phí chuyên gia, chi
phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuế tính
trước, chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định.
Điều 7. Xác định chi phí rà soát,
điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Chi phí tư vấn rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn xác định
bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
3. Chi phí điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định
như sau:
a) Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy hoạch: Căn cứ nội dung công
việc cần điều chỉnh để xác định chi phí bằng dự toán nhưng tối đa không vượt
quá 50% chi phí lập quy hoạch mới tương ứng.
b) Trường hợp điều chỉnh tổng thể quy hoạch nhưng phạm vi điều
chỉnh không vượt quá quy mô diện tích của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi
phí điều chỉnh quy hoạch được xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 80%
của chi phí lập quy hoạch mới tương ứng. Trường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá
quy mô diện tích và dân số của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi phí điều
chỉnh quy hoạch tối đa không vượt quá 100% của chi phí lập quy hoạch mới tương
ứng.
Điều 8. Xác định chi phí lập nhiệm
vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: chi
phí nhân công thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch, các chi phí khác (chi phí mua
tài liệu, số liệu, văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch (nếu có), chi phí khấu
hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú, chi phí hội nghị, hội thảo và
các khoản chi phí khác (nếu có)).
2. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn xác định như
sau:
a) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị, khu vực được định
hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được xác định trên cơ sở
quy mô diện tích, mật độ dân số của khu vực lập quy hoạch và định mức chi phí
tại Bảng số 1 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
b) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ
thống đô thị xác định trên cơ sở quy mô dân số và định mức chi phí tại Bảng số
2 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
c) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch
quốc gia xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại
Bảng số 3 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
d) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu khu vực đô thị xác định
trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 4 Phụ lục
số 1 kèm theo Thông tư này.
đ) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng
công nghệ cao xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi
phí tại Bảng số 5 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
e) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị,
nông thôn và khu chức năng xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và
định mức chi phí tại Bảng số 6 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
g) Chi phí lập nhiệm vụ các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ
thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương xác định bằng dự toán theo hướng
dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này nhưng tối đa không vượt quá chi phí
tính theo tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng số 7 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này
so với nhiệm vụ lập quy hoạch chung đô thị tương ứng.
h) Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng xác định bằng dự
toán nhưng không vượt quá 1,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết
khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện
tích của thiết kế đô thị.
i) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch của các loại quy hoạch khác được
xác định bằng lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Xác định chi phí quản lý
nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông
thôn là chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch
như: chi cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm, hội họp, công tác phí, vật tư, văn
phòng phẩm và một số công việc khác phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ lập quy
hoạch theo quy định về quản lý thu và chế độ chi của pháp luật hiện hành.
2. Chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông
thôn tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí lập quy hoạch. Định mức chi
phí quản lý nghiệp vụ lập công tác quy hoạch được xác định tại Bảng số 8 Phụ
lục số 1 kèm theo Thông tư này. Đối với quy hoạch chung thành phố trực thuộc
trung ương thì chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch xác định bằng
dự toán.
Điều 10. Các chi phí khác liên quan
đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Chi phí làm mô hình quy hoạch xác định theo định mức chi phí
tại Bảng số 9 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và nhân với diện tích của mô
hình quy hoạch.
2. Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ công tác
lập quy hoạch đô thị và nông thôn tại Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông
tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:
a) Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch (nếu
có).
b) Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Thuê tổ chức, chuyên gia phản biện quy hoạch hoặc hội thảo
chuyên đề phục vụ phản biện quy hoạch.
d) Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức,
chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan.
đ) Công bố quy hoạch được duyệt.
e) Thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập, thẩm tra dự toán chi phí quy
hoạch.
g) Tổ chức thi tuyển tổ chức tư vấn lập quy hoạch (nếu có).
h) Các công việc khác phục vụ lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý
nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Các khoản chi phí tại khoản 2 Điều này được xác định bằng dự
toán hoặc quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Phí thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn xác định theo quy
định của Bộ Tài chính.
Điều 11. Quản lý chi phí hoạt động
quy hoạch
1. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch đô
thị và nông thôn có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy
hoạch và chi phí của các công việc khác có liên quan đến lập quy hoạch theo các
quy định có liên quan. Trong quá trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm
vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng
lực kinh nghiệm để lập, thẩm tra dự toán chi phí quy hoạch.
2. Việc phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ; dự toán chi phí
lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Trường hợp Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy
hoạch tổng mặt bằng thì việc phê duyệt dự toán chi phí lập, điều chỉnh quy
hoạch tổng mặt bằng theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện
hành.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các công việc cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông
thôn đã đóng thầu hoặc ký kết hợp đồng thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời
thầu hoặc hợp đồng đã ký.
2. Đối với các công việc cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông
thôn đã phê duyệt dự toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì cấp
có thẩm quyền phê duyệt dự toán xem xét, quyết định việc áp dụng quy định tại Thông
tư này.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư số 20/2019/TT-BXD
ngày 31/12/2019 hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị và Thông tư số 02/2024/TT-BXD
ngày 20 tháng 5 năm 2024 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch chi
tiết theo quy trình rút gọn của Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
-
Văn phòng Chính phủ;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
-
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Tòa án nhân dân tối cao;
-
Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-
HĐND, UBND cấp tỉnh;
-
Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-
Sở QHKT thành phố Hà Nội;
-
Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
-
Công báo; website Chính phủ; website Bộ Xây dựng;
-
Lưu: VP, Vụ PC, VKTXD (10b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
PHỤ LỤC SỐ
1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
(Kèm theo
Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Định mức chi phí lập Nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông
thôn
1.1. Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị,
khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị
Bảng số 1:
Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị,
khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị
Đơn vị tính:
triệu đồng
|
Quy mô (ha)
|
≤ 250
|
500
|
1.000
|
5.000
|
10.000
|
15.000
|
20.000
|
25.000
|
30.000
|
50.000
|
150.000
|
360.000
|
|
Định mức chi phí lập quy hoạch chung
đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô
thị
|
1.170
|
1.381
|
1.853
|
3.245
|
3.776
|
4.425
|
4.956
|
5.310
|
5.664
|
8.260
|
17.700
|
33.984
|
|
Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống
đô thị
|
15
|
18
|
24
|
51
|
61
|
74
|
85
|
94
|
99
|
159
|
425
|
850
|
Ghi chú:
a) Định mức chi phí tại Bảng số 1 quy định
tương ứng với mật độ dân số của quy hoạch đô thị có mật độ dân số 500 người/km2.
Trường hợp mật độ dân số của quy hoạch khác với mật độ dân số này thì định mức chi
phí điều chỉnh với hệ số K như sau:
- Mật độ dân số ≥ 8.000 người/km2: K =
2,00
- Mật độ dân số ≥ 6.000 - < 8.000 người/km2:
K = 1,85
- Mật độ dân số ≥ 4.000 - < 6.000 người/km2:
K = 1,72
- Mật độ dân số ≥ 3.000 - < 4.000 người/km2:
K = 1,60
- Mật độ dân số ≥ 2.000 - < 3.000 người/km2:
K = 1,45
- Mật độ dân số ≥ 1.500 - < 2.000 người/km2:
K = 1,30
- Mật độ dân số ≥ 1.000 - < 1.500 người/km2:
K = 1,15
- Mật độ dân số ≥ 500 - < 1.000 người/km2:
K = 1,08
- Mật độ dân số ≥ 400 - < 500 người/km2:
K = 0,90
- Mật độ dân số ≥ 200 - < 400 người/km2:
K = 0,65
- Mật độ dân số < 200 người/km2:
K = 0,25
b) Trường hợp quy hoạch chung đô thị,
khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị thuộc
thành phố trực thuộc trung ương thì định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch
chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống
đô thị xác định tại Bảng số 1 và điều chỉnh với hệ số K=1,2.
c) Trường hợp khu kinh tế, khu du lịch
quốc gia có phạm vi quy hoạch hoàn toàn trong địa giới hành chính của đô thị,
khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị thì định
mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng
phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được xác định tại Bảng số 1;
d) Trường hợp quy hoạch chung đô thị,
khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị có yêu
cầu nội dung đáp ứng đủ điều kiện để lập quy hoạch chi tiết theo quy định của
pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn thì chi phí lập quy hoạch chung đô thị,
khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được
xác định tại Bảng số 1 và điều chỉnh bằng hệ số K=1,35.
đ) Định mức chi phí lập quy hoạch chung
đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị
tại Bảng số 1 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí lập đề xuất các giải
pháp bảo vệ môi trường.
1.2. Định mức chi phí lập
nhiệm vụ, lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị
Bảng số 2: Định
mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống
đô thị
Đơn vị tính:
triệu đồng
|
Quy mô dân số
(nghìn
người)
|
≤ 3
|
5
|
10
|
15
|
20
|
30
|
50
|
75
|
100
|
150
|
200
|
250
|
|
Định mức chi phí lập quy hoạch chung
xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị
|
156
|
184
|
268
|
306
|
339
|
382
|
470
|
580
|
690
|
910
|
1.130
|
1.350
|
|
Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị
|
22
|
26
|
37
|
41
|
44
|
48
|
59
|
72
|
85
|
110
|
136
|
162
|
a) Định mức chi phí quy định tại Bảng số
2 chưa bao gồm chi phí lập quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất của xã,
đặc khu không thuộc hệ thống đô thị.
b) Định mức chi phí quy định tại Bảng số
2 được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc
hệ thống đô thị có làng cổ: K =1,2;
- Quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc
hệ thống đô thị có làng nghề sản xuất: K =1,3.
c) Định mức chi phí lập quy hoạch chung
xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị tại Bảng số 2 đã bao gồm chi phí lập đề
xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
1.3. Định mức chi phí lập
nhiệm vụ, lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia
Bảng số 3: Định
mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung khu du lịch quốc gia
Đơn vị tính:
triệu đồng
|
Quy mô (ha)
|
≤ 250
|
500
|
1.000
|
5.000
|
10.000
|
15.000
|
20.000
|
25.000
|
30.000
|
40.000
|
60.000
|
|
Định mức chi phí lập quy hoạch chung
khu du lịch quốc gia
|
1.410
|
1.664
|
2.223
|
3.894
|
4.531
|
5.310
|
5.947
|
6.372
|
6.797
|
7.930
|
8.496
|
|
Định mức chi phí lập nhiệm vụ chung
quy hoạch khu du lịch quốc gia
|
102
|
118
|
138
|
202
|
219
|
235
|
243
|
252
|
261
|
277
|
287
|
Ghi chú:
a) Trường hợp địa giới hành chính của đô
thị, khu vực được định hướng phát triển
đô thị, xã, đặc khu nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch chung của khu du lịch
quốc gia, khu kinh tế thì định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung
khu du lịch quốc gia, khu kinh tế được xác định tại Bảng số 3.
b) Trường hợp phải lập quy hoạch chung
khu kinh tế thì định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, xác định tại Bảng
số 3 và được điều chỉnh với hệ số K = 1,2.
c) Định mức chi phí lập quy hoạch chung
khu kinh tế, khu du lịch quốc gia tại Bảng số 3 đã bao gồm chi phí lập đề xuất
các giải pháp bảo vệ môi trường.
1.4. Định mức chi phí lập
nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu vực đô thị (tỷ lệ 1/2.000)
Bảng số 4: Định
mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu vực đô thị
Đơn vị tính:
triệu đồng
|
Quy mô (ha)
|
≤ 50
|
75
|
100
|
200
|
300
|
500
|
750
|
1.000
|
2.000
|
3.000
|
5.000
|
|
Định mức chi phí lập quy hoạch phân
khu khu vực đô thị
|
732
|
848
|
989
|
1.501
|
1.573
|
1.769
|
2.123
|
2.413
|
4.083
|
5.150
|
6.612
|
|
Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
phân khu khu vực đô thị
|
64
|
74
|
83
|
110
|
114
|
122
|
134
|
144
|
206
|
229
|
255
|
Ghi chú:
a) Định mức chi phí lập quy hoạch phân
khu trong đô thị tại Bảng số 4 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí lập
đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
b) Trường hợp lập nhiệm vụ, lập quy hoạch
phân khu khu vực đô thị tỷ lệ 1/5.000 thì định mức chi phí tại Bảng số 4 được điều
chỉnh với hệ số K=0,9.
1.5. Định mức chi phí lập
nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Bảng số 5: Định
mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ
cao
Đơn vị tính:
triệu đồng
|
Quy mô (ha)
|
≤ 50
|
75
|
100
|
200
|
300
|
500
|
750
|
1.000
|
2.000
|
|
Định mức chi phí lập quy hoạch phân
khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
732
|
848
|
989
|
1.501
|
1.573
|
1.769
|
2.123
|
2.413
|
4.083
|
|
Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
64
|
74
|
83
|
110
|
114
|
122
|
134
|
144
|
206
|
Ghi chú: Chi phí lập quy hoạch theo định
mức chi phí tại Bảng số 5 đã bao gồm chi phí lập đề xuất các giải pháp bảo vệ
môi trường.
1.6. Định mức
chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và
khu chức năng
Bảng số 6: Định
mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn
và khu chức năng
Đơn vị tính:
triệu đồng
|
Quy mô (ha)
|
≤ 2
|
5
|
10
|
20
|
30
|
50
|
75
|
100
|
200
|
300
|
500
|
750
|
1.000
|
|
Định mức chi phí lập quy hoạch chi tiết
khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng
|
282
|
326
|
479
|
783
|
914
|
1.088
|
1.306
|
1.524
|
2.134
|
2.415
|
2.726
|
3.263
|
3.700
|
|
Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng
|
37
|
43
|
56
|
71
|
78
|
88
|
100
|
111
|
135
|
144
|
158
|
179
|
194
|
Ghi chú:
a) Định mức chi phí lập quy hoạch chi tiết
khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng tại Bảng số 6 đã bao gồm chi phí
thiết kế đô thị và chi phí lập đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
b) Định mức chi phí lập quy hoạch tổng mặt
bằng xác định bằng 65% định mức chi phí lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu
chức năng.
1.7. Định mức chi phí lập
nhiệm vụ, lập các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực
thuộc trung ương
Bảng số 7: Định
mức chi phí lập nhiệm vụ, lập các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với
thành phố trực thuộc trung ương
Đơn vị tính: Tỷ
lệ %
|
TT
|
Loại quy hoạch
|
Định mức chi
phí lập quy hoạch so với định mức chi phí lập quy hoạch chung đô thị, khu vực
được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị
|
Định mức chi
phí lập nhiệm vụ so với định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống
đô thị
|
|
1
|
Quy hoạch chuyên ngành giao thông
|
50
|
48
|
|
2
|
Quy hoạch cấp nước
|
25
|
25
|
|
3
|
Quy hoạch cao độ nền và thoát nước
|
46
|
44
|
|
4
|
Quy hoạch quản lý chất thải rắn và
nghĩa trang
|
19
|
21
|
2. Định mức chi phí quản lý
nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn
Bảng số 8: Định
mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Chi phí lập
quy hoạch đô thị và nông thôn (triệu đồng)
|
≤ 200
|
500
|
700
|
1.000
|
2.000
|
5.000
|
7.000
|
≥ 10.000
|
|
Quản lý nghiệp
vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn (tỷ lệ %)
|
10,6
|
8,8
|
7,9
|
7,1
|
5,1
|
3,7
|
3,0
|
2,6
|
3. Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch
Bảng số 9: Định
mức chi phí làm mô hình quy hoạch
|
Tỷ lệ mô hình
|
1/5.000
|
1/2.000
|
1/1.000
|
1/500
|
|
Định mức chi
phí (triệu đồng/m2)
|
27,36
|
52,44
|
62,70
|
75,24
|
Ghi chú:
a) Diện tích để xác định chi phí làm mô
hình quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 9 là diện tích của mô
hình quy hoạch. Diện tích của mô hình quy hoạch là phần diện tích quy hoạch tương
ứng với tỷ lệ làm mô hình quy hoạch được duyệt.
b) Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch
quy định tại Bảng số 9 tương ứng với mô hình được làm bằng các loại vật liệu có
chất lượng tốt gồm: gỗ bìa cứng, kính, mica, composit, hệ thống điều khiển, chỉ dẫn bằng
điện tự động.
PHỤ
LỤC SỐ 2: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
(Kèm theo Thông
tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi
phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cql); chi phí khác (Ck);
thu nhập chịu thuế tính trước (TN); thuế giá trị gia tăng (GTGT) và chi phí dự
phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác định cụ thể như sau:
1. Chi phí chuyên gia (Ccg): Xác định theo
số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên
gia.
a) Số lượng chuyên gia (gồm các kỹ sư,
kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên) được xác định theo yêu cầu cụ thể của
từng loại công việc quy hoạch đô thị và nông thôn, yêu cầu về tiến độ thực hiện
công việc, trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia. Việc dự kiến số lượng, loại
chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong
đề cương thực hiện công việc quy hoạch đô thị và nông thôn. Đề cương thực hiện công
việc quy hoạch đô thị và nông thôn phải phù hợp với nội dung, phạm vi của công
việc trong nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt.
b) Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác
định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia tư vấn do Bộ Nội vụ quy định tương ứng
với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chuyên gia thực hiện công việc.
2. Chi phí quản lý (Cql): Chi phí quản
lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy
trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, các khoản chi phí
bảo hiểm, chi phí công đoàn thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn phải đóng (nếu
có). Chi phí quản lý xác định bằng khoảng từ 45% đến 55% của chi phí chuyên
gia.
3. Chi phí khác (Ck): gồm; Chi phí mua tài liệu,
số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu có); chi
phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại của chuyên gia; chi phí lưu trữ; chi phí
hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có).
a) Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ
các loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu có): Dự kiến trên cơ sở
yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Chi phí khấu hao thiết bị: Dự kiến
trên cơ sở yêu cầu về số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện
công việc và giá thiết bị phổ biến trên thị trường.
c) Chi phí hội nghị, hội thảo: Dự
kiến trên cơ sở nhu cầu cần thiết của công việc lập quy hoạch đô thị và nông
thôn.
d) Các khoản chi phí khác xác định trên
cơ sở dự kiến nhu cầu thực hiện của từng loại công việc lập quy hoạch đô thị và
nông thôn.
4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng
6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý).
5. Thuế giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo
quy định.
6. Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi
phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc quy hoạch đô thị và
nông thôn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản
mục chi phí nói trên.
Bảng 10. Tổng hợp
dự toán chi phí tư vấn
|
STT
|
Khoản mục chi
phí
|
Cách tính
|
Giá
trị
|
Ký
hiệu
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
1
|
Chi phí chuyên gia
|
|
|
Ccg
|
|
2
|
Chi phí quản lý
|
Ccg
x Tỷ lệ
|
|
Cql
|
|
3
|
Chi phí khác
|
|
|
Ck
|
|
4
|
Thu nhập chịu thuế tính trước
|
(Ccg
+ Cql) x 6%
|
|
TN
|
|
5
|
Thuế
|
|
|
T
|
|
6
|
Chi phí dự phòng
|
(Ccg
+ Cql + Ck
+
TN + T) x Tỷ lệ
|
|
Cdp
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
Ccg + Cql + Ck
+ TN
+ T + Cdp
|
|
CTV
|