|
BỘ
QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
157/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM
QUYỀN TRONG XÁC LẬP, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
TOÀN DÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-CP của Chính phủ về đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 127/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc
phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định
phân cấp thẩm quyền trong xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng trong xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, gồm:
a) Đơn vị chủ trì quản lý tài sản đối với tài sản
do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam
thông qua Bộ Quốc phòng; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển
giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng theo cam kết
sau khi kết thúc thời gian hoạt động (nếu có) quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 105 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
b) Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP (trừ trường hợp không phải làm thủ tục xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP) theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP.
c) Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát ra quyết định tịch thu; tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển
giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 6 Điều 3, khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 20, khoản 3 Điều 47
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
d) Trách nhiệm lập phương án xác lập quyền sở hữu
toàn dân, phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và trình tự,
thủ tục lập, phê duyệt phương án xác lập quyền sở hữu toàn dân, phương án xử lý
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
đ) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại khoản 1 Điều
101 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
286/2025/NĐ-CP.
e) Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản
lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu quy định tại khoản 3 Điều
97 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
286/2025/NĐ-CP.
2. Những nội dung về thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng không được quy định tại Thông
tư này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc
Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
do Bộ Quốc phòng quản lý được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
3. Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm
vụ làm đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản
lý nhà nước đối với tài sản công.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được phân cấp
quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân tại Thông tư này bao gồm: Bộ Tổng Tham mưu; Tổng cục Chính trị và
các Tổng cục; Quân khu; Quân đoàn; Quân chủng; Binh chủng; Binh đoàn; các Bộ Tư
lệnh: Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thủ
đô Hà Nội, 86, Pháo binh - Tên lửa; Ban Cơ yếu Chính phủ; Trung tâm Nhiệt đới
Việt - Nga; Học viện, Nhà trường, Bệnh viện, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ
Quốc phòng.
2. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản là các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp do doanh
nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng quản lý được giao chủ
trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều 4. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tuân thủ sự
lãnh đạo theo quy chế lãnh đạo của các cấp uỷ đảng trong Quân đội nhân dân Việt
Nam.
2. Bảo đảm tính công khai, minh bạch; tuân thủ quy
định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP và Nghị định số 127/2025/NĐ-CP.
Chương II
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
TOÀN DÂN VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN
DÂN
Điều 5. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
1. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ
Quốc phòng, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ
Quốc phòng quản lý được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận tài sản do tổ chức, cá
nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc
phòng và tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi
hoàn cho Nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng theo cam kết sau khi kết
thúc thời gian hoạt động (nếu có) quy định tại điểm a khoản 3 Điều
105 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, việc xác định
đơn vị chủ trì quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6, điểm a và b khoản 7, khoản 9 Điều 5 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
Nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng
Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 6 Điều 3
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trừ trường hợp không phải làm thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản 9 Điều 4
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) như sau:
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao
cho Nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng khi chuyển giao không xác định cụ
thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản, trừ trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu quy định
tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP thực hiện
theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 111/2021/TT-BQP ngày 24 tháng 8 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quản lý công tác thi hành pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
104/2026/TT-BQP ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
đối với tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra quyết
định tịch thu theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phê duyệt
phương án xử lý đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo hình thức giao, điều chuyển giữa các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ.
b) Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp không thuộc phạm
vi quy định tại điểm a khoản này.
3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 3 Điều 47
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP như sau:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định quy định
tại Điều 6 Thông tư này là cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
b) Trường hợp không phải làm thủ tục xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP thì thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
được áp dụng theo thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với từng
loại tài sản quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN
Điều 8. Trách nhiệm lập phương án xác lập quyền
sở hữu toàn dân và phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với
Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị liên quan lập phương án xác lập
quyền sở hữu toàn dân và phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phê duyệt phương án.
2. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập
phương án xác lập quyền sở hữu toàn dân và phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản
1 Điều này trình lên cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên đến cấp có thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án.
Điều 9. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương
án xác lập quyền sở hữu toàn dân và phương án xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân
1. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 6 Điều
3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trừ trường hợp không phải làm thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị
định này) thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP và trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam thông
qua Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 48, Điều 49
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều
52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP và trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án
xử lý tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi
hoàn cho Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 56,
Điều 57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
3. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện
theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP và
trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được đầu tư
theo các Hợp đồng BOT, BLT thực hiện theo quy định tại Điều 64,
Điều 65, Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
4. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý
đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thực hiện
theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư số
111/2021/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 104/2026/TT-BQP.
5. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý
đối với tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát quyết định
tịch thu thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
6. Ngoài trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án
theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, việc tổ chức thực hiện lập, phê
duyệt phương án thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị quyết định phê duyệt
phương án.
7. Mẫu đề xuất phương án; phương án; quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân; quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản thực hiện
theo các Mẫu (từ Mẫu số 01-QĐXL đến Mẫu số 07-BBGN) ban hành kèm theo Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Chương IV
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN
SỞ HỮU TOÀN DÂN
Điều 10. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Thu, nộp tiền thu được từ xử lý tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
tiền thu được từ xử lý tài sản; đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm nộp
toàn bộ số tiền thu được từ xử lý tài sản từ tài khoản của đơn vị vào tài khoản
tạm giữ của Bộ Quốc phòng mở tại Kho bạc Nhà nước do Cục Tài chính Bộ Quốc
phòng làm chủ tài khoản. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng có trách nhiệm gửi thông
tin kịp thời về tài khoản tạm giữ cho các đơn vị, doanh nghiệp.
Trường hợp áp dụng tỷ lệ (mức) khoán chi phí
quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Điều 11 Thông tư này thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản nộp số
tiền còn lại (toàn bộ số tiền thu được từ xử lý tài sản trừ số tiền khoán chi
phí quản lý, xử lý tài sản) từ tài khoản của đơn vị vào tài khoản tạm giữ của Bộ
Quốc phòng mở tại Kho bạc Nhà nước do Cục Tài chính Bộ Quốc phòng làm chủ tài khoản.
2. Lập dự toán chi phí liên quan đến quản lý, xử lý
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
a) Nội dung chi phí và mức chi liên quan đến quản
lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Điều 92, Điều 93, Điều 94, Điều 95, Điều 96, Điều
97, Điều 98, Điều 99 và Điều 100 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
b) Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản phê duyệt
dự toán đối với các khoản chi phí liên quan đến quản lý, xử lý tài sản quy định
tại điểm a khoản này theo đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc quyền; chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các khoản chi phí đề nghị
thanh toán.
3. Trình tự, thủ tục thanh toán chi phí liên quan đến
quản lý, xử lý tài sản từ các khoản thu đơn vị, doanh nghiệp đã nộp vào tài khoản
tạm giữ
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào
tài khoản tạm giữ, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ
quan, đơn vị quản lý cấp trên đến cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng có văn bản gửi Cục
Tài chính Bộ Quốc phòng đề nghị chi trả chi phí liên quan đến quản lý, xử lý
tài sản hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh toán (văn bản nêu rõ lý
do đề nghị gia hạn và thời gian gia hạn nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày có
văn bản đề nghị gia hạn) hoặc có văn bản xác nhận không phát sinh chi phí. Quá
thời hạn trên, đơn vị chủ trì quản lý tài sản không gửi văn bản đề nghị thanh
toán chi phí liên quan đến quản lý, xử lý tài sản thì coi như không có chi phí
xử lý, Cục Tài chính Bộ Quốc phòng thực hiện nộp toàn bộ số tiền thu được từ xử
lý tài sản vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều
101 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản phải xử
lý tài sản của nhiều vụ việc phát sinh thường xuyên, cần thiết tổng hợp chi phí
liên quan đến quản lý, xử lý tài sản của nhiều vụ việc để thanh toán định kỳ
thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản phải báo cáo, đề xuất và được cấp có thẩm
quyền quyết định phê duyệt giao nhiệm vụ trong phương án xử lý tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân; đơn vị chủ trì quản lý tài sản thực hiện tổng hợp
chi phí liên quan đến quản lý, xử lý tài sản của nhiều vụ việc để thanh toán định
kỳ nhưng không quá 03 tháng/lần.
b) Văn bản đề nghị thanh toán chi phí phải nêu rõ số
tiền thu được từ xử lý tài sản, tổng chi phí liên quan đến quản lý, xử lý tài sản,
thông tin về tài khoản đơn vị mở tại Kho bạc nhà nước để tiếp nhận thanh toán
kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi. Trường hợp tổng hợp chi phí liên quan
đến quản lý, xử lý tài sản của nhiều vụ việc, văn bản đề nghị thanh toán phải
nêu chi tiết số tiền thu được từ xử lý tài sản và chi phí liên quan đến quản
lý, xử lý tài sản của từng vụ việc.
4. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng thực hiện nộp vào
ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) số tiền thu được từ xử lý tài sản sau
khi đã hoàn thành việc thanh toán chi phí hoặc có văn bản xác nhận không phát
sinh chi phí hoặc đã quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày đơn vị chủ trì quản lý tài
sản nộp tiền vào tài khoản tạm giữ nhưng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng không nhận
được hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí hoặc văn bản đề nghị gia hạn thanh toán
hoặc văn bản xác nhận không phát sinh chi phí.
Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản không
đủ bù đắp chi phí hoặc không phát sinh nguồn thu từ việc xử lý tài sản thì phần
còn thiếu được xử lý như sau:
a) Được chi từ dự toán ngân sách nhà nước (kể cả
giao bổ sung) theo trình tự, thủ tục lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà
nước trong Bộ Quốc phòng.
b) Chi từ nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) được
phép sử dụng của đơn vị chủ trì quản lý tài sản theo quy định tại Điều lệ công
tác Tài chính Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 11. Tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản
lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
1. Việc thanh toán các khoản chi phí được thực hiện
theo nội dung chi, mức chi thực tế hợp lý, hợp lệ của từng vụ việc. Trường hợp
cần thiết, căn cứ tình hình thực tế quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân, đơn vị chủ trì quản lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tịch thu được lựa chọn tỷ lệ (mức) khoán chi quy định tại khoản
2 Điều này để thanh toán các khoản chi phí theo nội dung chi, mức chi thực tế,
hợp lý, hợp lệ của từng vụ việc (không chi vượt mức khoán chi), không phải thực
hiện trình tự, thủ tục thanh toán chi phí liên quan đến quản lý, xử lý tài sản
quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này. Đơn vị chủ trì quản
lý tài sản phải đề xuất và được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt trong
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý
tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng không vượt quá 40% số tiền thu được từ xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản tập hợp chi
phí liên quan đến quản lý, xử lý tài sản, chứng từ chi tiêu theo quy định tại Thông
tư này, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP và pháp luật liên quan. Trường hợp không sử
dụng hết kinh phí khoán thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản phải nộp về Bộ Quốc
phòng (qua Cục Tài chính) để nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG QUẢN LÝ, XỬ
LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
Điều 12. Trách nhiệm của Cục Tài chính Bộ Quốc
phòng
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc xác
lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo
quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
286/2025/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản khác có liên quan.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thẩm định hồ
sơ đối với thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 6, Điều 7 Thông tư này và Nghị định số
77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
3. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị, doanh nghiệp về
các khoản thu và chi phí liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân; tổng hợp kết quả thu, chi và quản lý tài chính liên quan đến
việc quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
4. Tổng hợp, báo cáo về tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Pháp chế Bộ Quốc
phòng
Phối hợp với Cục Tài chính Bộ Quốc phòng và các cơ
quan thẩm định hồ sơ đối với thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quy định tại khoản 1 Điều 6, Điều 7 Thông tư này và Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP; kiểm
tra các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp về trình tự, thủ tục xác lập và xử lý tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của Chỉ huy đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về những nội dung được phân cấp quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân theo đúng quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật liên
quan, đảm bảo chặt chẽ, công khai, minh bạch. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ
đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) đối với những vấn đề vượt
thẩm quyền và những vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp liên quan tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng, quản lý, tổ chức
thi hành pháp luật trong quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân thuộc phạm vi, lĩnh vực đảm nhiệm; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về chất lượng công tác quản lý, xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
3. Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc quyền trong việc chấp hành các quy định về quản lý, xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
286/2025/NĐ-CP; các quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
4. Thực hiện việc thu nộp, quản lý, sử dụng số tiền
thu được từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo đúng chế độ
quy định.
5. Định kỳ, đột xuất thực hiện chế độ báo cáo tình
hình, kết quả về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân khi có yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng của
Bộ Quốc phòng
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành và xử lý các vi
phạm trong quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định
tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
286/2025/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản khác có liên quan.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm
pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với tài sản đang thực hiện thủ tục trình cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân, phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
286/2025/NĐ-CP mà chưa được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì đơn vị chủ trì quản
lý tài sản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Thông tư này xem
xét, quyết định.
2. Đối với tài sản đã có Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân của cấp có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản thì việc xử lý thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với các tài sản đã có Quyết định xử lý tài sản
của cấp có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa hoàn thành việc
xử lý thì các công việc chưa thực hiện được thực hiện theo quy định tại Thông
tư này và Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
286/2025/NĐ-CP.
4. Đối với các trường hợp đã nộp số tiền thu được từ
xử lý tài sản vào tài khoản tạm giữ của Cục Tài chính Bộ Quốc phòng trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện việc thanh toán chi phí liên
quan đến quản lý, xử lý tài sản thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ
quan, đơn vị quản lý cấp trên đến cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng có văn bản gửi Cục
Tài chính Bộ Quốc phòng để chi trả chi phí xử lý tài sản hoặc có văn bản xác nhận
không phát sinh chi phí. Người đứng đầu đơn vị chủ trì quản lý tài sản chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Bộ Quốc phòng về việc chậm gửi hồ sơ, văn bản và
tính chính xác của các khoản chi đề nghị thanh toán. Quá thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chủ tài khoản tạm giữ không nhận được
hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí hoặc văn bản xác nhận không phát sinh chi phí
của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản thì Cục
Tài chính Bộ Quốc phòng nộp ngân sách nhà nước số tiền thu được từ xử lý tài sản
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Các Thủ trưởng BQP, CN TCCT;
- Các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Kho bạc Nhà nước;
- Công báo Chính phủ;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Thanh tra BQP, Kiểm toán BQP;
- Toà án QSTW; Viện Kiểm soát QSTW;
- Cục Thi hành án/BQP;
- C41; C79; C87;
- Lưu: VT, THBĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc
|