|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2026/TT-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 27/2024/TT-NHNN
QUY ĐỊNH VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ, VIỆC TRÍCH NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO
ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ
SỐ 28/2025/TT-NHNN
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác
xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín
dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung tên và một số khoản của Điều 5
1. Sửa đổi tên
Điều 5 như sau:
“Điều 5. Thời hạn hoạt động, địa
bàn hoạt động, trụ sở chính”.
2. Bổ sung khoản
3 vào Điều 5 như sau:
“3. Trụ sở chính của ngân hàng hợp tác
xã phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của hợp tác xã theo quy định
của Luật Hợp tác xã và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản
trị, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được
thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam,
có địa chỉ cụ thể, số điện thoại, thư điện tử và số fax (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với
khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền trong trường
hợp trụ sở chính có thực hiện giao dịch với khách hàng;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết
nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của
ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng
và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Cấp đổi Giấy phép thành
lập và hoạt động, cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động từ sổ gốc
1. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả:
a) Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp
đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp
luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của ngân hàng hợp tác xã ký (sau đây gọi
là người đại diện hợp pháp). Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản
ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép,
cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của ngân hàng hợp tác xã được lập bằng tiếng Việt;
c) Đối với thành phần hồ sơ là bản sao,
ngân hàng hợp tác xã nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ
nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận
vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính;
d) Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục
tài liệu. Hồ sơ được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong các hình thức sau:
(i) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
của Ngân hàng Nhà nước;
(ii) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
(iii) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia (nếu có).
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ
điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công
quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử,
việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện
theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước và Cổng Dịch
vụ công quốc gia và theo quy định tại Thông tư này;
e) Ngân hàng Nhà nước trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính thông qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước.
2. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép:
a) Ngân hàng Nhà nước không thực hiện
cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà ngân hàng hợp tác xã không được phép thực
hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi;
b) Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên
nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi
theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban
hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ
sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho ngân hàng hợp tác xã
trước thời điểm cấp đổi;
c) Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đề
nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân
hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề
nghị trên cơ sở ngân hàng hợp tác xã đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản
3 Điều này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo
mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Hồ sơ đề nghị bổ sung nội dung hoạt
động (trường hợp ngân hàng hợp tác xã đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời
với cấp đổi Giấy phép):
(i) Nghị quyết của Đại hội thành viên
nhất trí thông qua đề nghị việc bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
(ii) Phương án triển khai nội dung hoạt
động, tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân
tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực
hiện;
(iii) Quy định nội bộ về quy trình triển
khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;
(iv) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng
điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu
có).
4. Trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Ngân hàng hợp tác xã có nhu cầu cấp
đổi Giấy phép lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước thực
hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với
cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho ngân hàng hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân
hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Sau khi Ngân hàng Nhà nước cấp đổi
Giấy phép, ngân hàng hợp tác xã phải:
(i) Công bố thay đổi của Giấy phép trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép trên
01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên
tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
(ii) Thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều
lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký
hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
5. Ngân hàng hợp tác xã được cấp đổi
Giấy phép phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch)
hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của
pháp luật về phí và lệ phí.
6. Trường hợp Giấy phép của ngân hàng
hợp tác xã bị mất, bị rách nát, hư hỏng, ngân hàng hợp tác xã có đơn đề nghị cấp
bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ
lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (Bộ phận Một cửa) nơi ngân hàng hợp tác
xã đặt trụ sở chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị xem
xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.
Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ
gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc.”.
Điều 3. Bổ sung
điểm e vào khoản 1 Điều 21
“e. Mua nợ của quỹ tín dụng nhân dân.”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24
1. Sửa đổi, bổ sung
khoản 1 như sau:
“1. Quỹ bảo toàn được sử dụng theo nguyên
tắc cho vay có hoàn trả, không vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm Quỹ bảo toàn để xử lý số tiền cho vay đặc
biệt không thu hồi được theo quy định của Luật Các
tổ chức tín dụng.”.
2. Bổ sung khoản
4 như sau:
“4. Chênh lệch thu từ lãi và chi phí
trong hoạt động của Quỹ bảo toàn, khoản tiền chậm nộp được sử dụng bổ sung Quỹ bảo
toàn.”.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 25
“Điều 25. Trích nộp Quỹ bảo toàn
1. Thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo
toàn:
a) Ngân hàng hợp tác xã nộp phí tham
gia Quỹ bảo toàn một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo;
b) Quỹ tín dụng nhân dân nộp phí tham
gia Quỹ bảo toàn một quý một lần trước ngày 20 của tháng đầu tiên quý tiếp theo;
c) Trường hợp ngày cuối cùng của thời
hạn nộp phí trùng vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần thì việc nộp phí tham gia
Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a, b khoản này được thực hiện vào ngày làm việc
tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần đó.
2. Phí tham gia Quỹ bảo toàn của ngân
hàng hợp tác xã được xác định như sau:
a) Mức phí tham gia Quỹ bảo toàn là
0,05%/năm tính trên dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước năm nộp phí kết thúc
vào ngày 31 tháng 12;
b) Số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải
nộp được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- P: là số phí tham gia Quỹ bảo toàn
phải nộp.
- Ai: là tổng dư nợ nhóm
1 và nhóm 2 tại thời điểm cuối tháng i của năm liền kề trước năm nộp phí (i = 1
→ 12).
- Bi: là dư nợ cho vay điều
hòa vốn, cho vay để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản của ngân hàng hợp tác
xã đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên tại thời điểm cuối tháng i của năm
liền kề trước năm nộp phí (i = 1 → 12).
- m: là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn
theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ
tín dụng nhân dân được xác định như sau:
a) Mức phí tham gia Quỹ bảo toàn được
xác định theo tỷ lệ 0,05%/năm tính trên số dư tiền gửi bình quân theo quý của tiền
gửi được bảo hiểm theo quy định tại Luật Bảo hiểm
tiền gửi;
b) Số phí tham
gia Quỹ bảo toàn phải nộp được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- P: là số phí tham gia Quỹ bảo toàn
phải nộp.
- S0: là số dư tiền gửi được
bảo hiểm đầu ngày đầu tiên tháng thứ nhất của quý trước liền kề quý thực hiện nộp
phí.
- S1, S2, S3
: là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng các tháng thứ nhất, tháng
thứ hai, tháng thứ ba của quý trước liền kề quý thực hiện nộp phí.
- m: là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn
theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp
quỹ tín dụng nhân dân tham gia Quỹ bảo toàn lần đầu tiên, số phí tham gia Quỹ bảo
toàn phải nộp của quý đầu tiên được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- P: là số phí tham gia Quỹ bảo toàn
phải nộp.
- Si: là số dư tiền gửi được
bảo hiểm cuối ngày i của quỹ tín dụng nhân dân (i = 1 → n).
i = 1: là ngày đầu tiên bắt đầu hoạt
động.
i = n: là ngày cuối cùng của quý bắt
đầu hoạt động.
- m: là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn
theo quy định tại điểm a khoản này;
d) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân
được đặt vào kiểm soát đặc biệt, số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp của quý được
đặt vào kiểm soát đặc biệt được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này;
trong đó Si là số dư tiền gửi được bảo hiểm ngày thứ i (i = 1 → n); S1
là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày đầu tiên của quý mà quyết định đặt quỹ
tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực; Sn là số dư tiền
gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng trước ngày quyết định đặt vào kiểm soát đặc
biệt có hiệu lực;
đ) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân
được chấm dứt kiểm soát đặc biệt để trở lại hoạt động bình thường, số phí tham gia
Quỹ bảo toàn phải nộp của quý chấm dứt kiểm soát đặc biệt được tính bằng công thức
quy định tại điểm c khoản này; trong đó Si là số dư tiền gửi được bảo
hiểm ngày thứ i (i = 1 → n); S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối
ngày liền kề sau ngày quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực; Sn
là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng của quý mà quyết định chấm dứt
kiểm soát đặc biệt có hiệu lực;
e) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân
thực hiện sáp nhập, hợp nhất, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý quyết định sáp
nhập, hợp nhất có hiệu lực mà quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau sáp nhập, hợp
nhất phải nộp được tính bằng công thức quy định tại điểm b khoản này; trong đó S0
là tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu ngày đầu tiên tháng thứ nhất của quý mà
quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của các quỹ tín dụng nhân dân tham gia
sáp nhập, hợp nhất; S1, S2, S3 là tổng số dư tiền
gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng các tháng thứ nhất, tháng thứ hai, tháng thứ
ba của quý mà quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của các quỹ tín dụng nhân
dân tham gia sáp nhập, hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân sau sáp nhập, hợp nhất;
g) Trường hợp chấm dứt kiểm soát đặc
biệt và thực hiện sáp nhập, hợp nhất trong cùng quý, số phí tham gia Quỹ bảo toàn
của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau sáp nhập, hợp nhất áp dụng công thức
tính P = P1 + P2 + P3.
Trong đó:
- P1 được tính bằng công thức quy định
tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối
ngày liền kề sau ngày quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực của quỹ
tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt; Sn là số dư tiền gửi
được bảo hiểm tại cuối ngày liền kề trước ngày quyết định sáp nhập, hợp nhất có
hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
- P2 được tính bằng công thức quy định
tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối
ngày đầu tiên của quý của quỹ tín dụng nhân dân không được đặt vào kiểm soát đặc
biệt; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề trước ngày
quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân không được đặt
vào kiểm soát đặc biệt tham gia sáp nhập, hợp nhất.
- P3 được tính bằng công thức quy định
tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối
ngày quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân sau khi
sáp nhập, hợp nhất; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối
cùng của quý của quỹ tín dụng nhân dân sau sáp nhập, hợp nhất;
h) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân
thực hiện tách, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý quyết định tách có hiệu lực
mà quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi tách phải nộp được tính bằng công
thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được
bảo hiểm cuối ngày khai trương hoạt động; Sn là số dư tiền gửi được bảo
hiểm cuối ngày cuối cùng của quý quyết định tách có hiệu lực;
i) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân
thực hiện chia, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý quyết định chia có hiệu lực
mà quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia phải nộp được tính theo công
thức P = P1 x T + P2.
Trong đó:
- P1 được tính bằng công thức quy định
tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối
ngày đầu tiên của quý quyết định chia có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân bị chia;
Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề trước ngày quỹ tín
dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia khai trương hoạt động của quỹ tín dụng
nhân dân bị chia.
- T là tỷ lệ giữa số dư tiền gửi của
quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau chia trên số dư tiền gửi của quỹ tín dụng
nhân dân bị chia tại thời điểm chia.
- P2 được tính bằng công thức quy định
tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối
ngày khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia;
Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối quý quyết định chia
có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia.
4. Miễn, tạm hoãn nộp phí tham gia Quỹ
bảo toàn:
a) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát
đặc biệt được miễn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn kể từ ngày quyết định đặt quỹ tín
dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực cho đến khi quyết định chấm dứt
kiểm soát đặc biệt có hiệu lực;
b) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát
đặc biệt được tạm hoãn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý trước liền kề quý được
đặt vào kiểm soát đặc biệt và số tiền phí nộp thiếu, nộp chậm, khoản tiền chậm nộp
đã phát sinh trước thời điểm quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt
(nếu có). Các khoản tiền được tạm hoãn theo quy định tại điểm này phải được nộp
vào ngày nộp phí của quý tiếp theo liền kề quý quyết định chấm dứt kiểm soát đặc
biệt có hiệu lực. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt dẫn đến
phá sản thì việc thanh toán các khoản tiền tạm hoãn nêu trên thực hiện theo quy
định của pháp luật về phá sản;
c) Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt, quyết định gia
hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, ngân hàng hợp tác xã xác định số tiền mà quỹ tín
dụng nhân dân được tạm hoãn theo quy định tại điểm b khoản này và gửi thông báo
bằng văn bản cho quỹ tín dụng nhân dân về việc miễn, tạm hoãn nộp tiền theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản này.
Văn bản thông báo về việc miễn, tạm
hoãn bao gồm các nội dung sau: miễn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định
tại điểm a khoản này; thông báo số tiền được tạm hoãn theo quy định tại điểm b khoản
này;
d) Trường hợp số tiền do ngân hàng hợp
tác xã thông báo không chính xác, trong thời hạn 15 ngày, quỹ tín dụng nhân dân
có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã đề nghị điều chỉnh lại số tiền được tạm hoãn.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã có văn bản
gửi quỹ tín dụng nhân dân thông báo về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh số
tiền được tạm hoãn. Trường hợp không điều chỉnh, văn bản phải nêu lý do;
đ) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát
đặc biệt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn trả đầy đủ khoản tiền được tạm
hoãn quy định tại điểm b khoản này trong phương án cơ cấu lại trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và gửi kế hoạch đã được phê duyệt tới ngân hàng hợp tác xã.
5. Biện pháp xử lý hành vi nộp thiếu,
nộp chậm phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Quỹ tín dụng nhân dân vi phạm thời
hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài việc
phải nộp đủ số phí còn thiếu phải chịu mức tiền chậm nộp theo quy định tại Quy chế
quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn, trừ trường hợp chậm nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn
do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật hoặc thuộc trường hợp tạm hoãn
nộp khoản phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thiếu, nộp chậm theo quy định tại khoản
4 Điều này;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn quy định tại khoản 1 Điều này, ngân
hàng hợp tác xã thông báo bằng văn bản về việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo
toàn gửi cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên, trong đó nêu rõ nội dung truy thu
hoặc thoái thu (nếu có). Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm nộp phần phí còn thiếu
(nếu có) hoặc ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm hoàn trả phần phí nộp thừa (nếu
có) trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày phát hành văn bản thông báo;
c) Trường hợp phát hiện sự thiếu chính
xác trong việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn, ngân hàng hợp tác xã có văn
bản thông báo và truy thu số phí còn thiếu hoặc thoái thu đối với số phí nộp thừa
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát hiện;
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
đến hạn nộp phí Quỹ bảo toàn mà quỹ tín dụng nhân dân không nộp hoặc nộp không đầy
đủ phí tham gia Quỹ bảo toàn và tiền chậm nộp, ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo
cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để xử lý đối với quỹ tín dụng nhân dân
trên địa bàn.
6. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân chỉ thực hiện nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn khi tổng nguồn vốn hoạt động
của Quỹ bảo toàn tại ngày cuối cùng của quý liền kề trước quý thu phí thấp hơn 1,5%
tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp sau khi nộp phí của quý thu
phí dẫn đến tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn đạt hoặc vượt mức 1,5% tổng
tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân thì việc nộp phí được dừng kể từ quý
tiếp theo.
7. Số tiền nộp Quỹ bảo toàn được hạch
toán vào chi phí hoạt động trong kỳ tương ứng với quý/năm phát sinh nghĩa vụ nộp
phí.
8. Việc tính và nộp phí tham gia Quỹ
bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều này được thực hiện từ
Quý III năm 2026.”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26
1. Sửa đổi, bổ sung
khoản 1 như sau:
“1. Quỹ bảo toàn được quản lý, sử dụng
trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo
toàn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, ban hành và được Đại hội thành viên ngân
hàng hợp tác xã thông qua. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ
bảo toàn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Trường hợp
pháp luật quy định về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn có sự thay đổi, ngân
hàng hợp tác xã có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế và trình Đại hội
thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua tại kỳ Đại hội gần nhất.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung,
ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước quy chế và nội dung sửa
đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, giám sát.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm b(iii) như sau:
“(iii) Điều kiện cho vay; giới hạn cho
vay tối đa đối với một quỹ tín dụng nhân dân; thời hạn cho vay hỗ trợ; lãi suất
cho vay hỗ trợ; các cam kết khi nhận cho vay hỗ trợ (bao gồm cả trường hợp cho vay
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 159 và điểm c khoản 2 Điều
171 Luật Các tổ chức tín dụng);”;
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm đ như sau:
“đ) Quy trình đối chiếu, thu, nộp phí;
các trường hợp miễn, tạm hoãn nộp phí; mức tiền chậm nộp;”;
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm e như sau:
“e) Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền
xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn; cơ chế hạch
toán giảm Quỹ bảo toàn đối với khoản cho vay đặc biệt không thu hồi được theo quy
định của pháp luật;”;
d) Sửa đổi, bổ
sung điểm i như sau:
“i) Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền
hạn của bộ phận trực tiếp quản lý Quỹ bảo toàn; cơ chế công khai thông tin, chế
độ báo cáo đối với các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn và cơ quan quản lý nhà nước.”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 27
“a) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân gặp
khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để bảo đảm khả năng chi trả theo Quy chế
quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn;”.
Điều 8. Bổ sung
khoản 7 vào Điều 30
“7. Phối hợp với Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam trong việc chia sẻ số liệu báo cáo tổng hợp về tổng số dư tiền gửi được bảo
hiểm của quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện việc tính phí tham gia Quỹ bảo toàn.”.
Điều 9. Bổ sung
khoản 4 vào Điều 31
“4. Cung cấp thông tin cho ngân hàng
hợp tác xã theo Phụ lục 07, Phụ lục 08, Phụ lục 09, Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin.”.
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32
1. Sửa đổi
điểm c khoản 2 như sau:
“c) Làm đầu mối thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp đổi Giấy phép để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cấp
đổi Giấy phép cho ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 6 Thông
tư này. Thực hiện việc thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo
quy định tại điểm d khoản 4 Điều 6 Thông tư này;”.
2. Bổ sung điểm
d khoản 4 như sau:
“d) Cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
cho ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;”.
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung các Phụ lục
1. Thay thế Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số
27/2024/TT-NHNN bằng Phụ
lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bãi bỏ Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số
28/2025/TT-NHNN.
3. Bổ sung các Phụ lục 05, Phụ lục 06, Phụ lục 07, Phụ lục 08, Phụ lục 09, Phụ lục 10 ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2026.
2. Việc tính và nộp phí tham gia Quỹ
bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân trong năm 2026 được thực hiện như sau:
a) Số phí tham gia Quỹ bảo toàn của
Quý I, Quý II năm 2026 bằng 50% số phí phải nộp của năm 2026 theo quy định tại Thông
tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng
hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ
tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN;
b) Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện việc
nộp phí theo quy định tại điểm a khoản này trước ngày 31 tháng 01 năm 2027.
3. Bãi bỏ quy định tại Điều 6, khoản 1 Điều 11 Thông tư số 28/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng
9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về
ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ
thống quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 13. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 13;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, ATHT4 (03).
|
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHỤ LỤC 01
VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
… /GP-NHNN
|
Hà
Nội, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY
PHÉP
Về
việc thành lập và hoạt động ngân hàng hợp tác xã
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ … (các văn bản quy phạm pháp
luật được sử dụng làm căn cứ);
Xét đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép thành
lập và hoạt động của ngân hàng hợp tác xã và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của … (chức vụ của người
đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép thành
lập và hoạt động số........... ngày.............. cho ngân hàng hợp tác xã như sau:
1. Tên ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:.................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:.................
- Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt):..........
2. Số định danh của tổ chức (nếu có):…..
3. Địa chỉ trụ sở chính:........................
Điều 2. Vốn điều lệ của ngân
hàng hợp tác xã là....... (bằng chữ:...............)
Điều 3. Thời hạn hoạt động của
ngân hàng hợp tác xã là............. năm (là thời hạn hoạt động được quy định tại
Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây) kể từ ngày........... (là ngày hiệu
lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây).
Điều 4. Nội dung hoạt động
(Liệt kê các hoạt động được chấp
thuận theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
và quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Điều 5. Giấy phép cấp đổi cho
ngân hàng hợp tác xã được lập thành bốn (04) bản chính: một (01) bản cấp cho ngân
hàng hợp tác xã; một (01) bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh, hai (02) bản lưu tại
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước,
một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng hợp
tác xã).
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBND tỉnh/thành phố …;
- Bộ Công an;
- Lưu VP, …
|
THỐNG
ĐỐC
|
PHỤ LỤC 05
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP NGÂN HÀNG HỢP TÁC
XÃ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Tên ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:.................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:.................
- Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt):..........
- Số định danh của tổ chức (nếu có):…..
- Địa chỉ trụ sở chính:........................
- Vốn điều lệ:...đồng (bằng chữ....)
- Thời hạn hoạt động:
Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam xem xét:
- Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt
động Ngân hàng hợp tác xã với các nội dung hoạt động sau đây:
(Liệt kê các hoạt động mà ngân hàng
hợp tác xã đề nghị ghi nhận trong Giấy phép cấp đổi, bao gồm các nội dung hoạt động
đã được ghi trong Giấy phép hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép
có liên quan. Các nội dung hoạt động đề nghị phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
- Bổ sung nội dung hoạt động đồng thời
cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng hợp tác xã với các nội dung hoạt
động sau đây:
(Liệt kê các hoạt động mà ngân
hàng hợp tác xã đề nghị ghi nhận trong Giấy phép cấp đổi, bao gồm: (i) các nội
dung hoạt động đã được ghi trong Giấy phép hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ
sung Giấy phép có liên quan. Các nội dung hoạt động đề nghị phải phù hợp với quy
định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (ii) các nội dung hoạt động đề nghị
bổ sung. Các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
2. Lý do và sự cần thiết cấp đổi
Giấy phép/bổ sung nội dung hoạt động đồng thời cấp đổi Giấy phép
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Ngân hàng hợp tác xã cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự
trung thực và sự chính xác của Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Cam kết đảm bảo đáp ứng các điều
kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục duy trì việc đáp
ứng các điều kiện này theo quy định./.
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 06
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
Kính
gửi: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
1. Tên ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu
có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Tên giao dịch (nếu có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực ... xem xét cấp bản sao từ sổ gốc đối với Giấy phép thành lập
và hoạt động số ... của ngân hàng hợp tác xã được cấp ngày ...
2. Lý do đề nghị:
……………………………………………………………………………...……………………………
…………………………………………………….....……………………………………………………
……………………….............…………………………………………………………………………..
Ngân hàng hợp tác xã cam kết chịu hoàn
toàn trách nhiệm về sự trung thực và sự chính xác của Đơn đề nghị./.
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 07
|
Tên
Đơn vị
(Số CV:…..)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………,
ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN ĐỊNH KỲ
Quý……..năm……..
(Áp
dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm b, e khoản 3 Điều
25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
Đơn
vị: Đồng
|
STT
|
CHỈ
TIÊU
|
SỐ
TIỀN
|
GHI
CHÚ
|
|
1
|
Số dư tiền gửi được bảo hiểm quý trước
liền kề quý thực hiện nộp phí
|
|
|
|
|
- Số dư đầu ngày đầu tiên tháng thứ
nhất (S0)
|
|
|
|
|
- Số dư cuối tháng thứ nhất (S1)
|
|
|
|
|
- Số dư cuối tháng thứ hai (S2)
|
|
|
|
|
- Số dư cuối tháng thứ ba (S3)
|
|
|
|
2
|
Số dư tiền gửi bình quân quý trước
liền kề quý thực hiện nộp phí (SP)
|
|
SP = ((S0 + S3)/2
+ S1 + S2)/3
|
|
3
|
Số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải
nộp (P)
(m là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp)
|
|
P = SP * (m/4)
|
Thông tin tài khoản của Đơn vị để
Ngân hàng hợp tác xã thoái thu số tiền phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thừa (nếu có)
- Tên chủ tài khoản:
- Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản
và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Người
đại diện hợp pháp
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thời điểm dữ liệu: Theo quy định
tại điểm b, e khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN
2. Định kỳ báo cáo: Định kỳ hằng
quý
3. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày
15 của tháng đầu quý thực hiện nộp phí
4. Phương thức báo cáo: Điện tử và
văn bản
PHỤ LỤC 08
|
Tên
Đơn vị
(Số CV:…..)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………,
ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN
TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Quý……..năm……..
(Áp
dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm c, d, đ, h khoản
3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
Đơn
vị: Đồng
|
STT
|
CHỈ
TIÊU
|
SỐ
TIỀN
|
GHI
CHÚ
|
|
1
|
Số dư tiền gửi được bảo hiểm (Si)
|
|
|
|
|
S1
|
|
|
|
|
S2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Sn
|
|
|
|
2
|
Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm
|
|
|
|
3
|
Số tiền phí phải nộp
(m là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp)
|
|

|
Thông tin tài khoản của Đơn vị để
Ngân hàng hợp tác xã thoái thu số tiền phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thừa (nếu có)
- Tên chủ tài khoản:
- Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản
và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Người
đại diện hợp pháp
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thời điểm dữ liệu: Theo quy định
tại điểm c, d, đ, h khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN
2. Định kỳ báo cáo: Khi phát sinh
3. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày
15 của tháng đầu quý thực hiện nộp phí
4. Phương thức báo cáo: Điện tử và
văn bản
PHỤ LỤC 09
|
Tên
Đơn vị
(Số CV:…..)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………,
ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN
TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Quý……..năm……..
(Áp
dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm g khoản 3 Điều
25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
Đơn
vị: Đồng
|
STT
|
CHỈ
TIÊU
|
P1
|
P2
|
P3
|
GHI
CHÚ
|
|
1
|
Số dư tiền gửi được bảo hiểm (Si)
|
|
|
|
|
|
|
S1
|
|
|
|
|
|
|
S2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Sn
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
3
|
Số tiền phí thành phần (P1,2,3)
(m là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp)
|
|
|
|

|
|
4
|
Tổng số tiền phí phải nộp
|
|
P =
P1+P2+P3
|
Thông tin tài khoản của Đơn vị để
Ngân hàng hợp tác xã thoái thu số tiền phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thừa (nếu có)
- Tên chủ tài khoản:
- Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản
và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Người
đại diện hợp pháp
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thời điểm dữ liệu: Theo quy định
tại điểm g khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN
2. Định kỳ báo cáo: Khi phát sinh
3. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày
15 của tháng đầu quý thực hiện nộp phí
4. Phương thức báo cáo: Điện tử và
văn bản
PHỤ LỤC 10
|
Tên
Đơn vị
(Số CV:…..)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………,
ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN
TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Quý……..năm……..
(Áp
dụng cho trường hợp tính phí quy định tại điểm i khoản 3 Điều
25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
Đơn
vị: Đồng
|
STT
|
CHỈ
TIÊU
|
P1
|
P2
|
GHI
CHÚ
|
|
1
|
Số dư tiền gửi được bảo hiểm (Si)
|
|
|
|
|
|
S1
|
|
|
|
|
|
S2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Sn
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm
|
|
|
|
|
3
|
Số tiền phí thành phần (P1,2)
(m là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp)
|
|
|

|
|
4
|
Tỷ lệ chia của số dư tiền gửi (T)
|
|
|
|
5
|
Tổng số tiền phí phải nộp
|
|
P =
P1xT + P2
|
Thông tin tài khoản của Đơn vị để
Ngân hàng hợp tác xã thoái thu số tiền phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thừa (nếu có)
- Tên chủ tài khoản:
- Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản
và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Người
đại diện hợp pháp
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thời điểm dữ liệu: Theo quy định
tại điểm i khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN
2. Định kỳ báo cáo: Khi phát sinh
3. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày
15 của tháng đầu quý thực hiện nộp phí
4. Phương thức báo cáo: Điện tử và
văn bản