Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 156/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 15/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về xử lý kỷ luật đối với người giải quyết tố cáo, người tiếp nhận tố cáo từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 156/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tố cáo. Trong đó có sửa đổi quy định về xử lý kỷ luật đối với người giải quyết tố cáo, người tiếp nhận tố cáo.

Quy định về xử lý kỷ luật đối với người giải quyết tố cáo, người tiếp nhận tố cáo từ 01/7/2026

Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 156/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo kể từ ngày 01/7/2026 như sau:

- Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

+ Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP ;

+ Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo;

+ Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo;

+ Bao che cho người bị tố cáo, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP .

- Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

+ Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP mà tái phạm;

+ Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo từ chối biện pháp bảo vệ bí mật thông tin;

+ Cố ý không thụ lý tố cáo, không ban hành kết luận nội dung tố cáo; không quyết định xử lý tố cáo theo thẩm quyền hoặc không kiến nghị người có thẩm quyền xử lý tố cáo;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật;

+ Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo;

+ Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến dưới 61%, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP .

- Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có một trong các hành vi sau:

+ Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP mà tái phạm;

+ Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến dưới 61%.

- Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

+ Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;

+ Cố ý không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật gây mất ổn định, an ninh, trật tự xã hội;

+ Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo, dẫn đến xác định sai hành vi vi phạm, mức độ vi phạm của người bị tố cáo theo hướng giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm; bao che cho người bị tố cáo gây mất ổn định, an ninh, trật tự xã hội;

+ Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền làm cho người tố cáo bị trả thù, trù dập dẫn đến thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc bị chết.

Xem thêm tại Nghị định 156/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 156/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 31/2019/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT TỐ CÁO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo số 136/2025/QH15;

Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Rút tố cáo

1. Đơn rút tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ và tên, địa chỉ của người tố cáo rút tố cáo, cách thức liên hệ, nội dung tố cáo được rút, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo rút tố cáo và được thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Biên bản ghi nhận ý kiến rút tố cáo do người giải quyết tố cáo hoặc người kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo hoặc người xác minh nội dung tố cáo hoặc người tiếp nhận rút tố cáo lập khi làm việc với người tố cáo rút tố cáo.

Biên bản ghi nhận ý kiến rút tố cáo phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo rút tố cáo và được thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số hoặc tất cả người tố cáo rút tố cáo thì việc rút tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp người tố cáo rút tố cáo thì người giải quyết tố cáo vẫn phải tiếp tục giải quyết tố cáo nếu qua xem xét hồ sơ, tài liệu, thông tin đã thu thập được nhận thấy vụ việc có một trong các căn cứ sau:

a) Hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

b) Có căn cứ xác định việc rút tố cáo được thực hiện do người tố cáo bị đe dọa, ép buộc, mua chuộc;

c) Có căn cứ xác định người tố cáo đã lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo.

5. Khi giải quyết tố cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Tố cáo, người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý người có hành vi đe dọa, mua chuộc người tố cáo hoặc người lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 15 như sau:

“1. Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung tố cáo, xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo thì người giải quyết tố cáo quyết định việc trưng cầu giám định hoặc ủy quyền cho cơ quan, tổ chức được giao xác minh nội dung tố cáo quyết định việc trưng cầu giám định.

2. Việc trưng cầu giám định được thực hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên cơ quan, tổ chức được yêu cầu giám định; nội dung yêu cầu giám định; thời hạn đề nghị gửi kết luận giám định. Văn bản trưng cầu giám định được gửi cho người giải quyết tố cáo, người tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Văn bản trưng cầu giám định thực hiện theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:

“2. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc đơn vị tham mưu theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo. Cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc đơn vị tham mưu có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo; báo cáo kết quả thực hiện với người giải quyết tố cáo.”.

Điều 4. Bổ sung Điều 19a vào sau Điều 19 như sau:

“Điều 19a. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giải quyết tố cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để cập nhật, theo dõi, quản lý, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin, dữ liệu về quá trình xử lý, giải quyết tố cáo được cập nhật kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

3. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giải quyết tố cáo phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật về tố cáo

1. Người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo và người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật về tố cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật và quy định khác có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Xử lý kỷ luật đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều này;

b) Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo;

c) Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo;

d) Bao che cho người bị tố cáo, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm;

b) Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo từ chối biện pháp bảo vệ bí mật thông tin;

c) Cố ý không thụ lý tố cáo, không ban hành kết luận nội dung tố cáo; không quyết định xử lý tố cáo theo thẩm quyền hoặc không kiến nghị người có thẩm quyền xử lý tố cáo;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật;

đ) Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo;

e) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến dưới 61%, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;

b) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến dưới 61%.

4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;

b) Cố ý không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật gây mất ổn định, an ninh, trật tự xã hội;

c) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo, dẫn đến xác định sai hành vi vi phạm, mức độ vi phạm của người bị tố cáo theo hướng giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm; bao che cho người bị tố cáo gây mất ổn định, an ninh, trật tự xã hội;

d) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền làm cho người tố cáo bị trả thù, trù dập dẫn đến thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc bị chết.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo;

b) Biết vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật nhưng vẫn tố cáo mà không có bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo;

c) Lôi kéo, kích động, dụ dỗ người khác tố cáo sai sự thật.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm;

b) Cưỡng ép, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật;

c) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;

b) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc gây mất đoàn kết nội bộ.

4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với người tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với người tố cáo không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;

b) Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng;

c) Lợi dụng việc tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt, đả kích, chia rẽ bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ, tố cáo nhiều lần có dụng ý xấu.

Điều 8. Thay thế một số biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Thay thế Mẫu số 02Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo bằng Mẫu số 02Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với vụ việc tố cáo đã có quyết định thụ lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đang trong quá trình xem xét, giải quyết thì áp dụng quy định về giải quyết tố cáo tại Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giải quyết tố cáo mà bị phát hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đang được xem xét, giải quyết và chưa có quyết định kỷ luật thì áp dụng các quy định về xử lý kỷ luật tại Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo hoặc quy định tại Nghị định này trong trường hợp có lợi cho người có hành vi vi phạm.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, V.I (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Tiến Châu

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 156/2026/NĐ-CP  ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 02

Đơn rút tố cáo

Mẫu số 03

Biên bản ghi nhận việc rút tố cáo

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
...(1)..., ngày... tháng... năm...

 

ĐƠN RÚT TỐ CÁO

Kính gửi: ..................(2).............................

Tên tôi/Chúng tôi là:........................................................................(3)

Địa chỉ:....................................................................................................(4)

Cách thức liên hệ:...................................................(5)

Tôi/Chúng tôi rút nội dung tố cáo.....................................(6)

 

 

NGƯỜI TỐ CÁO RÚT TỐ CÁO (3)
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)



Họ và tên

 

Ghi chú:

(1) Địa danh.

(2) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố cáo.

(3) Họ và tên người tố cáo rút tố cáo. Trường hợp nhiều người tố cáo rút tố cáo thì ghi rõ họ và tên của từng người; có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của những người tố cáo rút tố cáo.

(4) Ghi rõ địa chỉ. Trường hợp nhiều người tố cáo rút tố cáo thì ghi rõ địa chỉ của từng người.

(5) Ghi rõ số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử.

(6) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày ...tháng... năm....

 

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

........, ngày ... tháng ... năm...

 

BIÊN BẢN

Ghi nhận việc rút tố cáo

Vào hồi... giờ... ngày ... tháng... năm........, tại .........................................................(3)

I. Thành phần làm việc

1. Người lập biên bản

1.1. Họ và tên: ...................................................chức vụ:...................................................

1.2. Họ và tên: ...................................................chức vụ:...................................................

2. Người tố cáo rút tố cáo

2.1. Họ và tên:.....................................................................................................................

- Địa chỉ:................................................................................................................................

2.2. Họ và tên:.......................................................................................................................

- Địa chỉ:...............................................................................................................................

II. Nội dung tố cáo đề nghị rút

…………………………………………………(4)......………………………………...…………..

Buổi làm việc kết thúc hồi ....... giờ ..... phút ngày...tháng....năm....; đã được đọc cho mọi người cùng nghe và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành ... bản có giá trị pháp lý như nhau và giao cho ...........(5)......... 01 bản.

 

NGƯỜI TỐ CÁO RÚT TỐ CÁO (5)
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)



Họ và tên

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (6)
(Chữ ký)



Họ và tên

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức người lập biên bản công tác.

(3) Địa điểm làm việc với người tố cáo rút tố cáo.

(4) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày ...tháng...năm....

(5) Họ và tên của người tố cáo rút tố cáo. Trường hợp nhiều người tố cáo rút tố cáo thì có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của những người tố cáo rút tố cáo.

(6) Chức vụ, chức danh của người lập biên bản (người giải quyết tố cáo hoặc người kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo hoặc người xác minh nội dung tố cáo hoặc người tiếp nhận rút tố cáo).

THE GOVERNMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 156/2026/ND-CP

Hanoi, May 15, 2026

 

DECREE

AMENDING AND SUPPLEMENTING CERTAIN ARTICLES OF THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 31/2019/ND-CP DATED APRIL 10, 2019 ELABORATING CERTAIN ARTICLES AND PROVIDING GUIDELINES FOR ORGANIZING IMPLEMENTATION OF THE LAW ON DENUNCIATION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Denunciation No. 25/2018/QH14;

Pursuant to the Law on amendments to the Law on Citizen Reception, Law on Complaints and Law on Denunciation No. 136/2025/QH15;

At the request of the Inspector-General;

The Government hereby promulgates a Decree amending and supplementing certain Articles of the Government’s Decree No. 31/2019/ND-CP dated April 10, 2019 elaborating certain articles and providing guidelines for organizing implementation of the Law on Denunciation.

Article 1. Amending and supplementing Article 4 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A denunciation withdrawal form shall clearly specify date, full name and address of the denouncer withdrawing the denunciation, contact information and denunciation contents to be withdrawn, bear the signature or fingerprint of the denouncer withdrawing the denunciation and be made using the Form No. 02 in the Appendix to this Decree. 

2. The record documenting the denouncer’s opinion shall be made by the denunciation handler or the person checking and verifying information about the denouncer and conditions for denunciation acceptance or the person verifying denunciation contents or the person receiving the denunciation withdrawal form during working sessions with the denouncer withdrawing the denunciation.

The record documenting the denouncer’s opinion must bear the signature or fingerprint of the denouncer withdrawing the denunciation and be made using the Form No. 03 in the Appendix to this Decree.

3. In case multiple denouncers make a denunciation but one or some or all denouncers withdraw the denunciation, the withdrawal of the denunciation shall be carried out as prescribed in clause 1 or 2 of this Article.

4. In case a denouncer withdraws a denunciation, the denunciation handler shall nevertheless continue to handle the denunciation if, upon examination of the dossier, documents and information collected, it is found that the case involves one of the following grounds:

a) The denounced act is suspected of violating the law;

b) There are grounds to confirm that the denouncer is threatened, coerced or bribed to withdraw the denunciation;

c) There are grounds to confirm that the denouncer makes use of the denunciation to slander, insult or cause damage to the denounced party.

5. Upon handling a denunciation as prescribed in clause 3 Article 33 of the Law on Denunciation, the denunciation handler shall adopt measures within his/her power or request a competent organization or individual to adopt measures to protect the denouncer as prescribed by law; take actions against the person that threatens or bribes the denouncer or makes use of the denunciation to slander, insult or cause damage to the denounced party as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. If it is necessary to assess the professional and technical contents to form a basis for giving a conclusion about denunciation contents and handling the denounced violation, the denunciation handler shall decide to solicit expertise assessment or request an authority or organization assigned to verify the denunciation contents to decide to solicit expertise assessment.

2. Expertise assessment shall be solicited in writing, specifying name of the soliciting organization; contents to be under expertise assessment; requested time limit of sending the expertise assessment conclusion. The written expertise assessment shall be sent to the denunciation handler, denouncer and relevant organizations and individuals. The written expertise assessment shall be made using the Form No. 09 in the Appendix to this Decree.”.

Article 3. Amending and supplementing clause 2 of Article 18 as follows:

“2. The denunciation handler shall supervise and expedite the implementation of the denunciation conclusion or assign the inspecting authority at the same level or the advising unit to do so. The inspecting authority at the same level or the advising unit shall supervise and expedite the implementation of the denunciation conclusion; report results thereof to the denunciation handler.”.

Article 4. Article 19a is added after Article 19 as follows:

 “Article 19a. Application of information technology and digital transformation to handling of denunciations

1. Competent agencies, organizations and individuals shall apply information technology and digital transformation to update, monitor, manage, store, connect and share data on handling of denunciations in accordance with law.

2. Information and data on the process of processing and handling denunciations shall be promptly updated on the national database of reception of citizens, processing of submissions, handling of complaints and denunciations.

3. The application of information technology and digital transformation to handling of denunciations shall ensure openness and transparency, cybersecurity, protection of personal data and compliance with regulations on the protection of state secrets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 21. Rules for taking disciplinary actions against cadres, civil servants and public employees that commit violations

1. Any denunciation handler, person verifying denunciation contents, denunciation recipient or denouncer that is a cadre, civil servant or public employee that commits violations against the law on denunciation shall, according to the nature and degree of their violations, incur disciplinary penalties according to regulations of law and Articles 22 and 23 of this Decree or incur criminal prosecution. In case of causing any damage, they shall provide compensation in accordance with regulations on State compensation liability.

2. Rules, power and procedures for taking take disciplinary actions and other relevant regulations shall comply with regulations on disciplinary actions against cadres, civil servants and public employees.”.

Article 6. Amending and supplementing Article 22 as follows:

“Article 22. Taking disciplinary actions against denunciation handlers, persons verifying denunciation contents, denunciation recipients

1. A denunciation handler, person verifying denunciation contents or denunciation recipient shall be issued with a reprimand for any of the following acts:

a) Fail to fulfil or fully fulfil the responsibility to protect the denouncer, therefore, the denounced party is taken revenge on or victimized, except the case specified in point b clause 3 and point d clause 4 of this Article;

b) Obstructing or harassing the denouncer;

c) Showing irresponsibility in handling denunciations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A denunciation handler, person verifying denunciation contents or denunciation recipient shall be issued with a warning when committing any of the following acts:

a) Re-committing the violation after having been subject to the disciplinary measure in the form of reprimand as prescribed in clause 1 of this Article;

a) Disclosing the denouncer’s name, address or autograph and other information which may reveal his/her identity, except the denouncer refuses the measure to protect the confidentiality of information;

c) Deliberately failing to accept denunciations, failing to give conclusions about denunciation contents; failing to decide to handle denunciations within their power or failing to recommend a competent person to handle denunciations;

d) Abusing their position or power to handle denunciations to commit illegal acts;

dd) Threatening, bribing, taking revenge on, victimizing or insulting the denouncer.

e) Failure to apply measures to protect the denouncer within their power, therefore, the denouncer is taken revenge on or victimized, thus suffering injuries or bodily harm with a whole person impairment (WPI) of 31% to below 61%, except the case specified in point b clause 3 of this Article.

3. A disciplinary measure in the form of removal from position shall be imposed upon a denunciation handler, person verifying denunciation contents or denunciation recipient holding a leadership or managerial position for any of the following acts:

a) Re-committing the violation after having been subject to the disciplinary measure in the form of reprimand as prescribed in clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A disciplinary measure in the form of forced resignation or dismissal from office shall be imposed upon a person settling denunciations, a person verifying the contents of denunciations or a person receiving denunciations for any of the following acts:

a) Re-committing the violation after having been subject to a disciplinary measure in the form of removal from position with regard to a civil servant holding a leadership or managerial position or in the form of a warning with regard to a civil servant not holding a leadership or managerial position;

b) Failing to handle denunciations or deliberately handling denunciations against the law, thereby causing social instability, disturbing social order and threatening security;

c) Deliberately ignoring evidence, omitting information and documents, losing or falsifying denunciation case files in the processing of handling denunciations, thereby resulting in incorrect determination of the violations or the degree of violations committed by the denounced party in a manner that mitigates or excludes their liability; screening the denounced party, thereby causing social instability, disturbing social order and threatening security;

d) Failure to apply measures to protect the denouncer within their power, therefore, the denouncer is taken revenge on or victimized, thus suffering injuries or bodily harm with a WPI of 61% or more or resulting in the death of the denouncer.”.

Article 7. Amending and supplementing Article 23 as follows:

“Article 23. Taking disciplinary actions against denouncers that are cadres, civil servants and public employees

1. A denouncer shall be issued with a reprimand for any of the following acts:

a) Clearly knowing that the denunciation is made in an untruthful manner but still makes the denunciation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Inciting, provoking or inducing another to make untruthful denunciations.

2. A denouncer shall be issued with a warning for any of the following acts:

a) Re-committing the violation after having been subject to the disciplinary measure in the form of reprimand as prescribed in clause 1 of this Article;

b) Coercing or bribing another to make untruthful denunciations;

c) Using another person’s full name to make denunciations, except the case specified in point b clause 3 of this Article.

3. A disciplinary measure in the form of removal from position shall be imposed upon a denouncer holding a leadership or managerial position for any of the following acts:

a) Re-committing the violation after having been subject to the disciplinary measure in the form of reprimand as prescribed in clause 2 of this Article;

b) Using another person's full name to make a denunciation, thereby affecting the normal operation of an agency, organization or unit or causing internal discord.

4. A disciplinary measure in the form of forced resignation or dismissal from office shall be imposed upon a denouncer for any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Misusing the denunciation right to oppose the State or infringe upon the interests of the State; disturbing security and public order;

c) Misusing the denunciation to distort the truth, defame others, make fabricated denunciations, attack others, create factions, cause internal discord or repeatedly make malicious denunciations.

Article 8. Replacing some forms promulgated together with the Government’s Decree No. 31/2019/ND-CP dated April 10, 2019 elaborating certain articles and providing guidelines for organizing implementation of the Law on Denunciation

Forms No. 02 and No. 03 in the Appendix to the Government’s Decree No. 31/2019/ND-CP dated April 10, 2019 elaborating certain articles and providing guidelines for organizing implementation of the Law on Denunciation are replaced with the Forms No. 02 and 03 in the Appendix to this Decree.

Article 9. Implementation clause

This Decree comes into force from July 01, 2026.

Article 10. Transitional clauses

1. For a denunciation case for which an acceptance decision is available before the effective date of this Decree and which are being considered and handled, the provisions on denunciation handling under this Decree shall apply, except the case specified in clause 2 of this Article.

2. For any violation of the law in the field of denunciation handling which is discovered before the effective date of this Decree, is being considered and handled and for which no disciplinary decision is available, the provisions on taking of disciplinary actions prescribed in the Government’s Decree No. 31/2019/ND-CP dated April 10, 2019 elaborating certain articles and providing guidelines for organizing implementation of the Law on Denunciation or the provisions enshrined in this Decree shall apply if they are more favorable to the violator.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministers, heads of ministerial agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities and relevant agencies, organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree.

 

FOR THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER




Le Tien Chau

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 156/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 sửa đổi Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tố cáo

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 12/06/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2018

5.678

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.43.11