TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9557-1:2013
ISO
17234-1:2010
DA
- PHÉP THỬ HÓA XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THUỐC NHUỘM AZO CÓ TRONG DA NHUỘM - PHẦN 1: XÁC
ĐỊNH MỘT SỐ AMIN THƠM ĐƯỢC SINH RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO
Leather-
Chemical tests for the
determination of certain azo colorants in dyed leathers - Part 1: Determination
of certain aromatic amines derived from azo colorants
Lời nói đầu
TCVN 9557-1:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 17234-1:2010.
Bộ tiêu chuẩn
TCVN 9557 (ISO 17234) Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có
trong da nhuộm gồm 2 phần:
- TCVN 9557-1:2013 (ISO 17234-1:2010),
Phần 1: Xác định một số amin thơm được sinh ra từ thuốc nhuộm azo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9557-1:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm
da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ
HÓA XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THUỐC NHUỘM AZO CÓ TRONG DA NHUỘM - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ
AMIN THƠM ĐƯỢC SINH RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO
Leather-
Chemical tests for the
determination of certain azo colorants in dyed leathers - Part 1: Determination
of certain aromatic amines derived from azo colorants
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định việc sử dụng thuốc nhuộm azo có thể
giải phóng ra một số amin thơm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Phép thử
hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hóa
TCVN 9557-2 (ISO 17234-2), Da -
Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 2: Xác định
4-aminoazobenzen.
3. Quy định chung
Một số thuốc nhuộm azo có thể giải
phóng, bằng cách khử (các) nhóm azo, thành một hoặc nhiều các amin thơm được liệt
kê trong Phụ lục 8 của Chỉ thị Châu âu 1907/2006 (xem Bảng 1).
Theo kiến thức khoa học hiện tại, việc
sử dụng các loại thuốc nhuộm azo bị cấm trong sản xuất hoặc trong xử lý da khi
chứng minh được nếu da nhuộm tách ra một hoặc nhiều các nhóm amin có trong Bảng
1 và có hàm lượng amin xác định được bất kỳ lớn hơn 30 mg/kg, ở các điều kiện của
quy trình này (xem 9.2).
Bảng 1 - Các
amin thơm được liệt kê trong Phụ lục 8 của Chỉ thị Châu âu 1907/2006
STT
Số CAS
Số chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
1
92-67-1
612-072-00-6
202-177-1
biphenyl-4-ylamin
4-aminobiphenyl
xenylamin
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
612-042-00-2
202-199-1
benziđin
3
95-69-2
202-441-6
4-clo-o-toluiđin
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
612-022-00-3
202-080-4
2-naphtylamin
5a
97-56-3
611-006-00-3
202-591-2
o-aminoazotoluen
4-amino-2',3-đimetylazobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6a
99-55-8
202-765-8
5-nitro-o-toluiđin
7
106-47-8
612-137-00-9
203-401-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
615-05-4
210-406-1
4-metoxy-m-phenylenđiamin
9
101-77-9
612-051-00-1
202-974-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4- điaminođiphenylmetan
10
91-94-1
612-068-00-4
202-109-0
3,3-điclobenziđin
3,3
-điclobiphenyl-4,4 -ylenđiamin
11
119-90-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
204-355-4
3,3-đimetoxybenziđin
o-đianisiđin
12
119-93-7
612-041-00-7
204-358-0
3,3-đimetylbenziđin
4,4-bi-o-toluđin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
838-88-0
612-085-00-7
212-658-8
4,4
-metylenđi-o-toluiđin
14
120-71-8
204-419-1
6-metoxy-m-toluiđin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
101-14-4
612-078-00-9
202-918-9
4,4
-metylen-bis-(2-clo-anilin)
2,2-điclo-4,4
metylen-đianilin
16
101-80-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4-oxyđianilin
17
139-65-1
205-370-9
4,4-thiođianilin
18
95-53-4
612-091-00-X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o-toluiđin
2-aminotoluen
19
95-80-7
612-099-00-3
202-453-1
4-metyl-m-phenylenđiamin
20
137-17-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205-282-0
2,4,5-trimetylanilin
21
90-04-0
612-035-00-4
201-963-1
o-anisiđin
2-metoxyanilin
22b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
611-008-00-4
200-453-6
4-aminoazobenzen
a Số CAS
97-56-3 (STT 5) và 99-55-8 (STT 6) được
quy đổi thành các số CAS 95-53-4 (STT 18) và 95-80-7 (STT 19).
b Trong điều
kiện chung của phương pháp này, thuốc nhuộm azo có thể sinh ra 4-aminobenzen,
anilin và/hoặc 1.4-phenylenđiamin. Sự có mặt của các thuốc nhuộm này phải được
thử theo TCVN 9557-2:2013 (ISO 17234-2).
4. Nguyên tắc
Sau khi loại chất béo, mẫu da được xử
lý bằng natri đithionit trong dung dịch đệm nước (pH 6) ở 70 °C trong bình kín.
Các amin được giải phóng trong quá trình khử được chiết bằng t-butyl metyl ete
bằng cách chiết lỏng-lỏng sử dụng cột Kieselgur. Đặt máy cô quay bay hơi chân không
ở các chế độ trung bình để cô đặc dịch chiết t-butyl metyl ete, và hòa tan lại
cặn chiết trong một dung môi phù hợp, phụ thuộc vào phương pháp sử dụng để xác
định các amin.
Việc xác định các amin được thực hiện
bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector mảng điot
(HPLC/DAD), sắc ký lớp mỏng (TLC, HPTLC) và định lượng bằng phép đo tỉ trọng, sắc
ký khi mao quản với detector ion hóa ngọn lửa và/hoặc detector phát hiện khối
lượng đặc trưng (GC/FID và/hoặc MSD), hoặc phương pháp điện di mao quản sử dụng
detector mảng điot (CE/DAD).
Sử dụng ít nhất hai phương pháp sắc ký
khác nhau để xác định các amin nhằm tránh hiểu sai do tạp chất gây ra (ví dụ
các đồng phân vị trí của amin cần xác định) và,
vì vậy, dẫn đến kết luận sai. Định lượng các amin bằng phương pháp HPLC/DAD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Các amin thơm được liệt
kê trong Điều 3 được phân loại là các chất được biết hoặc nghi ngờ là chất gây
ung thư cho con người.
Khi thao tác và thải bỏ các chất này
phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định quốc gia
về an toàn sức khỏe thích hợp.
5.2. Đây là trách nhiệm của
người sử dụng để sử dụng an toàn và chính xác các kỹ thuật khi thao tác với các
vật liệu trong phương pháp thử này. Tham khảo ý kiến nhà sản xuất đối với các
chi tiết đặc biệt như bảng số liệu an toàn vật liệu và các khuyến nghị khác.
5.3. Tuân thủ thực hành
phòng thí nghiệm tốt. Đeo kính bảo vệ trong phòng thí nghiệm và sử dụng mặt nạ
chống bụi và găng tay sử dụng một lần khi làm việc với thuốc nhuộm dạng bột và
các amin thơm.
5.4. Người sử dụng phải tuân thủ quy định an toàn quốc gia và địa phương.
6.Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng
thí nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây.
6.1. Bình phản ứng phù hợp, bằng thủy
tinh chịu nhiệt có nắp đậy kín khí.
6.2. Tủ nhiệt có bể cát (cát biển,
0,1 mm đến 0,3 mm) hoặc bể cách thủy có bộ điều nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Bình định mức, có các dung
tích khác nhau.
6.5. Cột thủy tinh hoặc polypropylen1,
có đường kính trong từ 25 mm đến 30 mm và
chiều dài từ 140 mm đến 150 mm, với màng lọc bằng thủy tinh ở đầu thoát và được nạp đầy hạt xốp Kieselgur.
6.6. Xy lanh
polypropylen
hoặc polyetylen, 2 ml.
6.7. Máy cô quay bay hơi chân không.
6.8. Pipet, 10 ml, 5
ml, 2 ml, 1 ml.
6.9. Bể siêu âm có bộ điều nhiệt.
6.10. Bình cầu, 100 ml có
khớp nối nhám chuẩn NS 29132
6.11. Thiết bị, dụng cụ phân tích:
- bộ chấm mẫu tự động cho HPTLC hoặc
TCL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điện di mao quản với DAD;
- GC mao quản, bơm tiêm chia
dòng/không chia dòng, tốt nhất với MS/MSD;
- HPLC có bộ điều khiển građien, tốt
nhất với DAD, hoặc HPLC-MS.
7. Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng các hóa chất loại phân tích.
7.1. Metanol
7.2. t-Butyl metyl ete
7.3. Natri đithionit, độ tinh khiết
tối thiểu đạt 87%.
7.4. Dung dịch nước natri đithionit, 200 mg/ml,
được chuẩn bị hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Các amin, được liệt kê trong
Bảng 1 (đạt chuẩn tinh khiết cao nhất).
7.7. Dung dịch amin gốc (7.6): 400
mg/l trong etyl axetat đối với TLC.
7.8. Dung dịch amin gốc
(7.6): 200 mg/l trong methanol đối với GC, HPLC, CE.
7.9. Dung dịch đệm xitrat2, 0,06 mol/l,
pH 6, được làm nóng trước đến (70 ± 5)°C.
7.10. Dung dịch chuẩn để kiểm tra qui
trình xác định amin, 30 mg amin trên mililít dung môi, được pha chế mới từ dung dịch gốc (7.7) hoặc
(7.8), tùy theo phương pháp phân tích.
7.11. Dung dịch metanolic
NaOH 20
%, 20 g NaOH được hòa tan trong 100 ml metanol.
7.12. Nước, Loại 3 theo
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
8. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418) và
nghiền da theo TCVN 7126 (ISO 4044). Nếu không thể lấy mẫu theo quy định của
TCVN 7117 (ISO 2418) (ví dụ trong trường hợp da được lấy từ các sản phẩm đã hoàn
thiện như giầy, quần áo), thì chi tiết về việc lấy mẫu phải được nêu trong báo
cáo thử nghiệm. Loại bỏ cơ học bất kỳ vệt keo dính nào còn bám lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cách tiến hành
9.1. Loại chất béo
Xử lý 1 g da đã được nghiền trong bình
50 ml đậy kín (6.1) với 20 ml n-hexan (7.5) trong bể siêu âm (6.9) ở 40
°C trong 20 min. Gạn lớp n-hexan từ mẫu da. Tránh làm mất bất kỳ phần bột da
nào trong quá trình gạn. Ngay sau khi gạn, xử lý lại mẫu da theo cách trên với
20 ml n-hexan. Mở nắp bình để cặn n- hexan bay hơi qua đêm.
9.2. Khử
Thêm 17 ml dung dịch đệm (7.9) đã được
làm nóng trước đến (70 ± 5) °c vào mẫu. Đậy chặt bình phản ứng (6.1), lắc bình
và để vào lò sấy có thông gió, trong bể cát hoặc bể nhiệt (6.2) trong (25 ± 5)
min ở (70 ± 2)°C. Nhiệt độ phản ứng trong bình phải đạt 70 °C. Để kiểm tra nhiệt
độ, sử dụng nhiệt kế cho vào trong bình.
Dùng xy lanh (6.6) để cho thêm 1,5 ml
dung dịch natri đithionit (7.4) vào bình và giữ bình ở 70 °C trong 10 min. Sau
đó thêm 1,5 ml dung dịch natri đithionit khác và đun nóng bình trong 10 min.
Làm mát xuống nhiệt độ phòng bằng nước.
9.3. Chiết lỏng-lỏng
Dùng chày thủy tinh ép dung dịch phản ứng
khỏi sợi da, gạn vào cột Kieselgur (6.5) và để hấp thụ trong cột 15 min.
Thêm 5 ml t-butyl metyl ete (7.2) và 1
ml metanolic NaOH 20 % (7.11) vào cặn sợi da trong bình. Đậy bình, lắc mạnh và
chuyển dung dịch vào cột Kieselgur (6.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cô đặc dung dịch chiết t-butyl metyl
ete đến xấp xỉ 1 ml (chưa khô hẳn) bằng máy cô quay bay hơi chân không (6.7)
trong chân không nhẹ ở nhiệt độ không quá 50 °C. Sau đó dùng dòng nhẹ khí trơ để
làm bay hơi phần dung dịch ete còn lại đến khô.
Ngay lập tức chuyển cặn trên vào bình
định mức 2 ml (6.4) và thêm metanol (hoặc etyl axetat đối với phương pháp phân
tích TLC) đến vạch định mức. Chuẩn bị sẵn dung dịch này đối với phép phân tích
dụng cụ.
9.4. Kiểm tra hệ thống phân tích
Để kiểm tra quy trình phân tích, thêm
1,0 ml dung dịch chuẩn (7.10) vào bình phản ứng (6.1) có chứa 16 ml dung dịch đệm
(7.9) đã được làm nóng trước. Sau đó thực hiện quy trình được mô tả trong 9.2
và 9.3. Tỉ lệ thu hồi amin phải thỏa mãn tối thiểu các yêu cầu sau:
- các amin STT 1 đến 4, 7, 9 đến 17,
20 và 21: tỉ lệ thu hồi đạt 70 %;
- amin STT 8: tỉ lệ thu hồi đạt 20 %;
- các amin STT 18 và 19: tỉ lệ thu hồi
đạt 50 %;
- các amin STT 5, 6 và 22, xem chú
thích trong Bảng 1
10. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Phân tích sắc ký
11.1. Quy định chung
Không có quy
định chung do các loại thiết bị khác nhau có thể được sử dụng. Các thông
số sau đã được thử nghiệm thành công và được sử dụng trong các phép phân tích
này.
11.2. Các phép phân tích sắc ký để
phát hiện định lượng và định tính: sắc ký lỏng hiệu năng cao(HPLC)
Dung môi giải hấp 1
Metanol
Dung môi giải hấp 2
0,575 g amoni đihyđro phosphat + 0,7
g đinatri hyđro phosphat trong 1 000 ml nước, pH 6,9
Pha tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột:
40 °C
Tốc độ dòng
0,8 ml/min đến 1,0 ml/min;
Građien:
Bắt đầu: 15 % dung môi giải hấp 1,
sau đó tăng dần tuyến
tính đến 80 %
dung
môi giải hấp 1 trong 45 min;
Thể tích bơm mẫu
10 ml;
Bộ phát hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Phép phân tích sắc ký để phát hiện
định tính
11.3.1. Sắc ký khí mao quản (GC)
Cột mao quản:
Phân cực trung bình, ví dụ. SE 54
hoặc DB 5, chiều dài 50 m, đường kính trong: 0,32 mm, chiều dày màng: 0,5 mm
Hệ thống bơm:
Chia dòng/không chia dòng;
Nhiệt độ buồng bơm:
250 °C
Chương trình nhiệt độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector:
MSD, quét 45-300 amu;
Khi mang:
Heli
Bơm mẫu:
1 ml, không chia dòng,
2 min
11.3.2. Điện di mao quản (HPCE)
Trộn 250 ml dung dịch mẫu với
50 ml HCI (c =
0,01 mol/l) và lọc qua màng lọc (0,2 mm). Phân tích dung dịch này bằng phương pháp
điện di vùng mao quản.
Mao quản 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mao quản 2:
56 cm, được phủ bằng polyvinyl alcol
(PVA), đường kính trong: 50 mm với đường
quang mở;
Dung dịch đệm:
dung dịch đệm phosphat (c = 50
mmol/l), pH 2,5;
Nhiệt độ cột:
25 °C;
Điện áp:
30 kV;
Thời gian bơm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian phun:
5 s;
Bộ phát hiện:
DAD 214 nm, 240 nm, 280 nm, 305 nm.
11.3.3. Sắc ký lớp mỏng (TLC)
11.3.3.1.
Bản (HPTLC):
Silicagel với chỉ thị huỳnh quang F
254, 20 cm X 10 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 ml được chấm theo đường
thẳng bằng bộ chấm mẫu tự động
Dung môi động:
Clorofom:axit axetic 90:10 thể tích;
11.3.3.2.
Bản (TLC):
Silica gel 60, 20 X 10 cm, bình bão
hòa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 ml được chấm một chấm
bằng bộ chấm mẫu tự động;
Dung môi động 1:
Clorofom:etyl axetat:axit axetic =
60:30:10 thể tích;
Dung môi động 2:
Clorofom:metanol = 95:5 thể tích;
Thuốc thử 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử 2:
0,2 % alpha-naphtol, trong KOH (c =
1 mol/l);
12. Đánh giá
Tính toán nồng độ các amin dựa trên diện
tích pic của mỗi amin thành phần, đối chứng với việc hiệu chuẩn nhóm các amin
có nồng độ 30 g/ml (7.10). Tính toán hàm lượng mỗi amin dưới dạng phần khối lượng,
w, tính bằng miligam amin thành phần trên kilôgam vật liệu da, theo công thức
sau:
w = 
trong đó
Ap là diện tích pic của
amin trong mẫu, tính bằng đơn vị diện tích;
Ak là diện tích pic của
amin trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng đơn vị diện tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích mẫu được tạo thành trong
9.3 (thể tích mẫu cuối cùng), tính bằng mililit; m là phần khối lượng tính được
đối với mẫu da trong thể tích mẫu cuối cùng, tính bằng gam.
13. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu quy trình
phân tích này và bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) kiểu, nguồn gốc và ký hiệu của mẫu
da hoặc phần mẫu da được phân tích;
c) bất kỳ sai khác nào so với quy trình phân tích, cụ thể bất kỳ các bước thực hiện
thêm nào;
d) Nêu về qui trình tách đã thực hiện và phương pháp sử dụng để phát hiện và
xác định (phải sử dụng phương pháp thứ hai để xác nhận kết quả dương);
e) liệt kê riêng kết quả phản tích đối
với mỗi amin, tính bằng miligam trên kilôgam (xem điều 12), báo cáo việc nhận dạng
theo các giá trị ngưỡng như sau:
trong trường hợp mức của mỗi amin thành phần
< 30 mg/kg:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong trường hợp mức của mỗi amin thành
phần
> 30 mg/kg:
Kết quả phân tích cho biết rằng da được
phân tích đã được sản xuất hoặc xử lý sử dụng thuốc nhuộm azo giải phóng ra một
hoặc nhiều hơn các amin đã liệt kê.
trong trường hợp mức của 4-aminođiphenyl và/hoặc 2-naphtylamin > 30
mg/kg:
Phương pháp phân tích này đã phát hiện
được 4-aminođiphenyl và/hoặc 2-naphtylamin. Theo kiến thức hiện tại, không thể
xác nhận điều này nếu không có thông tin bổ sung là đã sử dụng thuốc nhuộm azo
giải phóng ra các amin.
14. Độ chụm của
phương pháp
Bằng thử nghiệm cộng tác liên phòng
trên các loại da khác nhau đã đưa ra dữ liệu nêu trong Bảng 2, và thu được bằng
cách sử dụng thiết bị HPLC với DAD. Nghiền mẫu theo TCVN 7126 (ISO 4044). Đối với
chiết lỏng-lỏng, sử dụng cột Merck, loại EXtrelut® NT201 Phần STT
11737.
Bảng 2 - Thử
nghiệm liên phòng - Dữ liệu độ chụm
Mẫu da
Amin được
phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
Độ lặp lại
mg/kg
r
Độ tái lập
mg/kg
R
A
Benziđin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
8,4
3,3-Đimetoxybenziđin
15,4
4,4
6,4
3,3-Đimetylbenziđin
20,5
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Benziđin
12,9
3,8
8,9
2-Toluiđin
37,5
15,4
38,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3-Đimetylbenziđin
25,6
8,0
17,0
2-Toluiđin
50,1
20,2
42,1
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,5
3,0
7,1
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Regulation (EC) No. 1907/2006 of
the European Parliament and of the Council of 18 December 2006, Official journal of the
European Union, L136, 29.5.2007. Available at the address (2009-09-25):
http:/eur-lex.europa.eu/LexUriServ/
LexUriServ.do?uri=OJ:L2007:136:0003:0280:en:PDF
1 Cột đã đựợc nhồi EXtrelut® NT20 được
Merck cung cấp là ví dụ về sản phẩm có giá trị thương mại. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và
không phải là chỉ định của tiêu chuẩn. Có
thể sử dụng sản phẩm tương đương nếu cho cùng kết quả.
2 Dung dịch STT.
1.09437.1000 là một ví dụ về một sản phẩm có giá trị thương mại. Thông tin này
được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là chỉ định của
tiêu chuẩn. Có thể sử dụng sản phẩm tương đương nếu cho cùng kết quả.
3 LiChrospher 60 Rp-select B là một ví
dụ về một sản phẩm có giá trị thương mại. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là chỉ định của tiêu chuẩn. Có thể sử dụng sản phẩm tương đương nếu
cho cùng kết quả.