TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9557-2:2013
ISO
17234-2:2011
DA
- PHÉP THỬ HÓA XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THUỐC NHUỘM AZO CÓ TRONG DA NHUỘM - PHẦN 2: XÁC
ĐỊNH 4-AMINOAZOBENZEN
Leather - Chemical
tests for the determination of certain azo colorants in dyed leathers - Part 2:
Determination 4-aminoazobenzene
Lời nói đầu
TCVN 9557-2:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 17234-2:2011.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9557 (ISO 17234) Da
- Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm gồm 2 phần:
- TCVN 9557-1:2013 (ISO 17234-1:2010),
Phần 1: Xác định một số amin thơm được
sinh ra từ thuốc nhuộm azo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9557-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ
HÓA XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THUỐC NHUỘM AZO CÓ TRONG DA NHUỘM - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH
4-AMINOAZOBENZEN
Leather - Chemical
tests for the determination of certain azo colorants in dyed leathers - Part 2:
Determination 4-aminoazobenzene
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này bổ sung cho TCVN 9557-1
(ISO 17234-1) và mô tả quy trình đặc biệt để phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm
azo có trong hàng hóa, có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen. Quy trình cũng
phát hiện 4-aminoazobenzen (Dung môi Vàng 1) (Solvent Yellow 1) luôn có sẵn dưới
dạng amin tự do có trong hàng hóa chưa xử lý khử trước.
Nói chung, trong các điều kiện của
TCVN 9557-1 (ISO 17234-1), thuốc nhuộm azo có khả năng tạo thành 4-aminobenzen,
các amin anilin và 1,4 phenylenđiamin. Không thể xác nhận chắc chắn sự có mặt của
các thuốc nhuộm 4-aminoazobenzen này nếu không có thông tin bổ sung (ví dụ cấu
trúc hóa học của thuốc nhuộm được sử dụng) hoặc không có quy trình cụ thể.
Việc sử dụng thuốc nhuộm azo, có thể
được tách ra bằng cách khử các nhóm azo, một hoặc nhiều amin thơm được liệt kê
trong Phụ lục XVII của Chỉ thị (EC) số 1907/2006 của Nghị viện Châu âu và của Hội
đồng Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn
chế hóa chất (REACH), ngoại trừ 4-aminoazobenzen, thì không thể xác định định
lượng bằng phương pháp này.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử
vật lý, cơ lý, hóa học và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Phép thử
hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hóa
3. Quy
định
chung
Bằng cách khử (các) nhóm azo, thuốc
nhuộm azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen là chất bị cấm theo Phụ lục
XVII của Chỉ thị (EC) số 1907/2006 của Nghị viện Châu âu và của Hội đồng Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn
chế hóa chất (REACH)
Bảng 1 - 4-aminoazobenzen
bị cấm theo Chỉ thị REACH 1907/2006/ Phụ lục XVII
Số thứ tự
Số CAS
Số chỉ số
Số EC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
60-09-3
611-008-00-4
200-453-6
4-aminoazobenzen
4. Nguyên tắc
Sau khi loại chất béo, mẫu da được xử
lý bằng natri đithionit trong dung dịch kiềm ở 40 °C trong bình kín.
4-aminoazobenzen được giải phóng trong quá trình này, được chuyển đến pha t-butyl
metyl ete bằng cách chiết lỏng/lỏng. Sử dụng một phần dung dịch ở pha tert-butyl
metyl ete để phân tích.
Thực hiện việc phát hiện và xác định
4-aminoazobenzen bằng cách sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
với detector mảng điot (DAD), hoặc detector chọn lọc khối lượng (HPLC/MS), sắc
ký khí mao quản với detector chọn lọc-khối lượng (GC/MS) hoặc phương pháp điện
di mao quản sử dụng
detector mảng điot (CE/DAD), hoặc định tính bằng sắc ký lớp mỏng (TLC, HPTLC).
Nếu sử dụng một phương pháp sắc ký để
phát hiện 4-aminoazobenzen, phải sử dụng thêm một hoặc nhiều hơn các phương
pháp khác để xác nhận lại. Sử dụng phương pháp HPLC/DAD để thực hiện định lượng
các amin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Hợp chất
4-aminoazobenzen được phân loại là hợp chất được biết hoặc nghi ngờ là gây ung
thư cho con người.
Khi vận chuyển và thải bỏ các chất này
phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của quốc
gia về an toàn sức khỏe thích hợp.
5.2. Đây là trách nhiệm của
người sử dụng để sử dụng an toàn và chính
xác các kỹ thuật trong việc vận chuyển vật liệu ở phương pháp thử này. Tham khảo
nhà sản xuất đối với các chi tiết đặc biệt như bảng dữ liệu an toàn vật liệu và
các khuyến nghị khác.
5.3. Tuân thủ thực hành
phòng thí nghiệm tốt. Đeo kính bảo vệ trong phòng thí nghiệm và sử dụng mặt nạ
chống bụi và găng tay sử dụng một lần khi làm việc với thuốc nhuộm dạng bột và
4-aminoazobenzen.
5.4. Người sử dụng phải tuân thủ quy định an toàn quốc gia và địa phương.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thí
nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây.
6.1. Bình phản ứng phù hợp, bằng thủy
tinh chịu nhiệt có nắp đậy kín khí.
6.2. Nguồn nhiệt, sinh nhiệt
độ (40 ± 2) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Máy cô quay bay hơi chân không.
6.5. Pipet, theo yêu cầu hoặc
kích cỡ khác nhau.
6.6. Bể siêu âm, ít nhất 160
W, có bộ điều nhiệt.
6.7. Máy lắc ngang, với tần số
phù hợp 5 s-1, khoảng lắc từ 2 cm đến 5 cm.
6.8. Xy lanh polypropylen hoặc polyetylen,
2 ml.
6.9. Thiết bị
6.9.1. Sắc ký khí (GC), với detector
chọn lọc khối lượng (MS).
6.9.2. Sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC),
giải hấp gradient và có detector mảng điot (DAD) hoặc detector chọn lọc khối lượng
(MS).
6.9.3. Thiết bị sắc ký lớp mỏng (TLC), hoặc sắc
ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC), bao gồm bộ phát hiện thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thiết bị được
mô tả trong Phụ lục A.
7. Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng các hóa chất loại phân tích.
7.1. Natri hyđroxit
7.2. Dung dịch nước natri đithionit, r = 200 mg/ml1, được pha chế mới, để sử
dụng ngay sau khi để yên trong bình kín 1 h.
7.3. Dung dịch natri hyđroxit, w =
2 %2
7.4. n-Hexan.
7.5. tert-Butyl metyl ete
7.6. Natri clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8. Chuẩn nội đối với sắc ký khí
(IS),
ví dụ:
- IS1: naphtalen-d8 (Số CAS:
1146-65-2);
- IS2: 2,4,5-tricloanilin (Số CAS:
636-30-6);
- IS3: benzidin-d8 (Số CAS: 92890-63-6);
- IS4: anthracen-d10 (Số CAS:
1719-06-8)
7.9. Các dung dịch chuẩn.
7.9.1. Dung dịch chuẩn nội (IS), trong
tert-butyl metyl ete, r = 10,0 mg/ml
7.9.2. Dung dịch hiệu chuẩn
4-aminoazobenzen, 4-aminoazobenzen trong metanol, r = 500 mg/ml, để kiểm tra quy
trình thử nghiệm và chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn.
8. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp da được gắn với vải
có họa tiết nhiều màu sắc, phải tách riêng các màu sắc khác nhau càng nhiều
càng tốt. Đối với hàng hóa bao gồm các chất lượng da khác nhau, phải phân tích
riêng từng chất lượng da.
9. Cách tiến hành
9.1. Loại chất béo
Xử lý nhiều hơn 1,0 g da đã được cắt
thành các mảnh nhỏ (25 mm2) hoặc mẫu da đã được nghiền trong bình 50
ml đậy kín (6.1) với 20 ml n-hexan (7.4) trong bể siêu âm (6.6) ở nhiệt độ (40
± 2) °C trong 20 min.
Gạn lớp n-hexan từ mẫu da. Tránh làm mất da trong
quá trình gạn. Ngay sau khi gạn, xử lý lại mẫu da theo cách trên với 20 ml
n-hexan. Mở nắp bình để
cặn n- hexan bay hơi qua đêm.
9.2. Khử
Cho 9 ml dung dịch natri hyđroxit
(7.3) vào mẫu. Đậy chặt bình phản ứng
và lắc mạnh bình. Da phải
được thấm ướt hoàn toàn.
Tiếp theo, dùng xy lanh (6.8) cho thêm
1,5 ml dung dịch nước natri đithionit (7.2). Lắc mạnh mẫu và dung dịch khử và lập
tức giữ bình ở (40
± 2) °C trong thời gian chính xác 30 min. Sau đó làm mát xuống
nhiệt độ phòng (20 °C đến 25 °C) trong 1 min bằng nước, hoặc nếu cần thiết bằng
hỗn hợp lạnh gồm đá, nước và muối.
9.3. Tách và cô đặc
4-aminoazobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian nghỉ giữa việc làm mát và lắc
không lâu hơn 5 min.
Đối với việc phân tích tiếp theo, lấy
một phần dung dịch ở pha tert-butyl metyl ete vào một lọ nhỏ phù hợp và đậy nắp
nhanh. Sử dụng thiết bị sắc ký được liệt kê trong 6.9 để thực hiện việc phát hiện
và xác định
4-aminoazobenzen.
KHUYẾN NGHỊ - Đối với một số kỹ thuật
phân tích, có thể cần phải
cô đặc dịch chiết ở 9.3 hoặc chuyển sang dung môi thích hợp khác (ví dụ
metanol). Nên cô đặc dịch chiết tert-butyl metyl ete đến khoảng 1 ml (chưa khô
hẳn) bằng máy cô quay bay hơi chân không trong chân không nhẹ ở không quá 50 °C.
Cẩn thận lấy phần dung môi còn lại bằng dòng khí trơ nhẹ, không
dùng chân không.
CHÚ THÍCH 1: Việc lấy
dung môi (cô đặc trong máy cô quay bay hơi chân không, bay hơi đến khô) có thể
làm mất chất quan trọng 4-aminoazobenzen nếu không thực hiện dưới các điều kiện
kiểm soát.
CHÚ THÍCH 2: Nếu có thể,
tránh thay đổi dung môi như trên; trong quy trình phân tích, việc mất chất phân tích
quan trọng có thể do hiệu ứng chất nền
9.4. Dung dịch hiệu chuẩn
Cho 5 ml tert-butyl metyl ete (7.5) hoặc
5 ml dung dịch chuẩn nội (7.9.1) vào 100 ml dung dịch hiệu chuẩn 4-aminoazobenzen
(7.9.2). Hỗn hợp này được sử dụng để hiệu chuẩn khi tỉ lệ thu hồi
4-aminoazobenzen bằng cách tách pha theo quy trình này đạt 95 % đến 100 %.
9.5. Kiểm tra hệ thống phân tích
Để kiểm tra quy trình, xử lý 100 ml dung dịch hiệu chuẩn
4-aminoazobenzen (7.9.2) theo 9.2 và 9.3. Tỉ lệ thu hồi 4-aminoazobenzen phải tối
thiểu đạt 60 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phát hiện 4-aminoazobenzen có thể
được thực hiện bằng sử dụng các thiết bị sắc ký được liệt kê trong 6.9. Cũng
cho phép sử dụng các phương pháp được công nhận khác. Thực hiện định lượng
4-aminoazobenzen bằng phương
pháp HPLC/DAD hoặc GC/MS; Sử dụng chuẩn nội phù hợp (7.8) khi sử dụng sắc ký khí.
10. Đánh giá
Hàm lượng 4-aminoazobenzen thường được
tính toán bằng chương trình phần mềm. Cũng có thể tính toán thủ công từ diện
tích các pic.
10.1. Tính toán với chuẩn nội
Hàm lượng 4-aminoazobenzen được tính
toán theo phần khối lượng, w, tính bằng miligam trên kilôgam
(mg/kg) mẫu thử, theo
công thức sau:

trong đó
rc là nồng độ của
4-aminoazobenzen trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng microgram trên mililít
(mg/ml);
As là diện tích
pic của 4-aminoazobenzen trong dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị
diện tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AISS là diện tích pic của
chuẩn nội trong
dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị diện
tích3;
AISC là diện tích
pic của chuẩn nội trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng đơn vị diện tích4;
V là thể tích của mẫu thử theo 9.3 (thể
tích mẫu thử cuối cùng), tính bằng mililit (ml); trường hợp này: 5 ml;
mE là khối lượng của mẫu
thử da, tính bằng gam (g).
10.2. Tính toán không có
chuẩn nội
Hàm lượng 4-aminoazobenzen được tính toán theo
phần khối lượng, w, tính bằng
miligam trên
kilôgam
(mg/kg) mẫu thử, theo công thức sau:

trong đó
rc là nồng độ của
4-aminoazobenzen trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng microgram trên
mililít (mg/ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac là diện tích
pic của 4-aminoazobenzen trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng đơn vị diện
tích;
V là thể tích của mẫu thử theo
9.3 (thể tích mẫu thử cuối), tính bằng mililít (ml); ở đây:
5 ml;
mE là khối lượng
của mẫu thử da, tính bằng gam (g).
10.3. Độ tin cậy của phương pháp
Độ tin cậy của phương pháp, xem Phụ lục B.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu phương
pháp chính thức này và ít nhất bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) loại, nguồn gốc và ký hiệu của mẫu thử
(mẫu thử từng phần, nếu áp dụng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) quy trình lấy mẫu;
e) phương pháp phát hiện và phương pháp định
lượng
f) kết quả được báo cáo dưới dạng hàm lượng
và giới hạn phát hiện 4-aminoazobenzen, tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg).
Giải thích rõ khi hàm lượng
4-aminoazobenzen thấp hơn 30 mg/kg (xem Phụ lục C).
Phụ lục A
(tham khảo)
Phân
tích sắc ký
A.1. Nhận xét sơ
bộ
Do máy móc, thiết bị (6.9) của phòng thí nghiệm có thể khác nhau, nên
không có chỉ dẫn phù hợp chung cho
phép phân tích sắc ký. Các thông số dưới đây đã thử nghiệm thành công và được sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Sắc ký lỏng hiệu năng
cao/detector mảng điot (HPLC/DAD)
Dung môi giải hấp 1:
metanol
Dung môi giải hấp 2:
0,575 g amoni đihyđro phosphat + 0,7
g đinatri hyđro phosphat trong 1000 ml nước, pH = 6,9
Pha tĩnh:
Zorbax SB-phenyl®5 (5 mm); (250 x 4,6) mm;
Tốc độ dòng:
(0,7 đến 1,0) ml/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xem Bảng A.1
Bảng A.1 -
Chương trình gradient
Thời gian
min
Dung môi giải
hấp 1
%
Dung môi giải
hấp 2
%
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
5
10
90
10
10
90
27
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
100
0
Nhiệt độ cột:
30 °C;
Thể tích bơm mẫu
10,0 ml;
Bộ phát hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
tại 240 nm, 280 nm, 305 nm và 380 nm
A.2.2. Sắc ký lỏng hiệu năng
cao/detector chọn lọc khối lượng (HPLC/DAD/MS)
Dung môi giải hấp 1:
axetonitril
Dung môi giải hấp 2:
amoni axetat trong 1 000 ml nước, 5
mmol, pH = 3,0
Pha tĩnh:
Zorbax Eclipse XDB C186(3,5
mm); (50 x 2,1) mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 ml/min
Gradient
xem Bảng A.2
Bảng A.2 -
Chương trình gradient
Thời gian
min
Dung môi giải
hấp 1
%
Dung môi giải
hấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10
90
1,5
20
80
7,5
90
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột:
40 °C
Thể tích bơm mẫu
2,0 ml;
Bộ phát hiện:
detector khối lượng bẫy ion và/hoặc
mạch tứ cực, detector MS phân mảnh ion con MS và/hoặc kiểu
quét; đối với bước sóng
cho DAD, xem A.2.1.
Khí phun:
Nitơ (được
đóng chai/bộ sinh)
lon hóa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Sắc ký khí mao quản
(GC/MS) (quy trình định lượng)
Cột mao quản:
ZB-5-(Zebron)7, chiều
dài: 30 m, đường
kính trong: 0,25 mm, chiều dày màng: 0,25 mm
Hệ thống bơm:
không chia dòng
Nhiệt độ buồng bơm
250 °C
Khí mang:
Heli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 °C (3 min), 50 °C đến 280 °C (15
°C/min), 280 °C (6 min)
Thể tích bơm
1,0 ml, chia dòng
1:15
Bộ phát hiện:
MS
A.4. Điện di mao
quản (CE/DAD) (quy trình định lượng)
Trộn 200 ml dung dịch mẫu (9.3)
với 50 ml HCI (c=
0,01 mol/l) và cho lọc qua màng lọc (0,2 mm). Dung dịch này được phân tích bằng phương
pháp điện
di vùng mao
quản.
Mao quản 1:
56 cm, không phủ, đường kính trong
50 mm, với đường
quang mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56 cm, được phủ bằng polyvinyl
ancohol (PVA), đường kính trong 50 mm, với đường quang mở
Dung dịch đệm:
dung dịch đệm phosphat (c = 50) mmol/l),
pH=2,5
Nhiệt độ cột:
25 °C
Điện thế:
30 kV
Thời gian bơm:
4 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 s
Bộ phát hiện:
DAD 214 nm, 254 nm, máy quang phổ.
A.5. Sắc ký lớp mỏng
(TLC) (quy trình định lượng); HPTLC hoặc chỉ TLC đối với xác nhận bán định lượng
A.5.1.
Bản (HPTLC):
Silica gel 60 với chỉ thị huỳnh
quang F254, (20 x 10) cm
Thể tích thực hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi động 1:
Clorofom/axit axetic (90 + 10) về thể
tích
A.5.2.
Bản (TLC):
Silica gel 60 với chỉ thị huỳnh
quang F254, (20 x 20) cm
Thể tích thực hiện:
10,0 ml, được chấm theo
đường thẳng
Dung môi động 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi động 3:
Clorofom/metanol (95 + 5)
về thể tích
Dung môi động 2 và 3:
Liên tiếp không làm khô bản
A.5.3.
Bộ phát hiện:
1. đèn tử ngoại (UV)
2. sau khi xử lý liên tiếp với thuốc thử
1 và 2, thời gian phản ứng khoảng 5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 % NaNO2 trong HCI
(c = 1 mol/l)
Thuốc thử 2:
0,2 % a-naphtanol trong KOH
(c
= 1 mol/l)
A.6. Ví dụ về sắc
ký đồ và phổ

CHÚ DẪN
X
thời gian
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
chuẩn nội
2
4-aminoazobenzen
Hình A.1 - Sắc
ký
đồ
GC/MS tổng số ion của 4-aminoazobenzen

CHÚ DẪN
X
thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ hấp thụ
Hình A.2 - Phổ
GC/MS 70 eV và cấu trúc 4-aminoazobenzen

CHÚ DẪN
X
min
Y
mAU
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4-aminoazobenzen
3
DAD B, Sig = 380
Hình A.3 - Sắc
ký đồ HPLC/DAD của 4-aminoazobenzen; phát
hiện tại 240 nm và 380 nm

CHÚ DẪN
X
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mAU
Hình A.4 - Phổ
HPLC/DAD của 4- aminoazobenzen
Phụ lục B
(Tham khảo)
Độ tin cậy của phương pháp
Bảng B.1 chỉ ra các thử nghiệm liên
phòng thí nghiệm thực hiện xác định 4-aminoazobenzen có trong da.
Bảng B.1 - Kết
quả từ các thử nghiệm liên phòng - Xác định hàm lượng 4-aminoazobenzen được tạo
thành trong da[1]
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GC/MS
HPLC
Số phòng thí nghiệm tham
gia
10
11
Số không tin cậy
2
2
Số phòng thí nghiệm sau khi loại trừ
số không tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Giá trị trung bình, x, mg/kg
81,9
91,2
Độ tin cậy, r, mg/kg
21,4
27,1
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại, sr,
mg/kg
7,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập, R, mg/kg
32,5
35,9
Độ lệch chuẩn của độ
tái lập, sR,
mg/kg
11,6
12,5
Đây là phương pháp chính thức được
phát triển bởi nhóm làm việc
“Phân tích việc loại trừ thuốc nhuộm azo” của BVL Đức và được thử nghiệm vòng tròn với
11 thành viên.
a) Về việc đánh giá độ lặp lại và độ tái
lập của các kết quả thử nghiệm vòng
tròn, phải tính đến các điều sau:
1) Thử nghiệm vòng tròn đã chứng minh tỉ lệ
thuốc nhuộm với tác nhân khử và thời hạn sử dụng tác nhân khử có thể có ảnh hưởng
quyết định đến kết quả định lượng. Do đó, nên nghiêm ngặt thực hiện việc khử
theo các điều kiện được mô tả trong 9.2 (thời gian, nhiệt độ và các khối lượng
cụ thể).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mẫu da cho thử nghiệm vòng tròn được lấy từ một
sản phẩm điển hình, cắt và trộn với
một mẫu da không màu. Do đó, tính đồng nhất của vật
liệu có thể bị hạn chế.
c) Việc áp dụng các chuẩn nội tương ứng
khác có thể dẫn đến độ tin cậy của quy trình GC/MSD cao hơn. Tuy nhiên, không
được tính đến trong việc đánh giá thử nghiệm vòng tròn.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Hướng dẫn đánh giá - Giải thích kết quả phân
tích
Do một lượng rất nhỏ các amin sinh ra
có thể dẫn đến kết quả dương bị sai. Phụ lục XVII
của Chỉ thị REACH số 1907/2006 xác định giá trị giới hạn là 30 mg/kg vật liệu mẫu.
Giá trị này chỉ áp dụng cho vật liệu mẫu đồng nhất về chất nền và màu sắc,
không áp dụng cho mẫu là hỗn hợp các thành phần không đồng nhất.
Nếu phát hiện được hàm lượng
4-aminoazobenzen trên 30 mg/kg, phải xác nhận là đã sử dụng thuốc nhuộm azo. Dưới
30 mg/kg, thì không thể kết luận việc sử dụng thuốc nhuộm azo nếu không có
thông tin bổ sung như kiểu và/hoặc độ tinh khiết của thuốc nhuộm hoặc vật liệu
thô khác được sử dụng.
Trong trường hợp này, nên báo cáo kết
quả phân tích như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo phép phân tích thực hiện,
4-aminoazobezen có thể được thuốc nhuộm azo giải phóng ra bằng cách khử
nhóm/các nhóm azo không được phát hiện trong hàng hóa được kiểm tra.
Trong trường hợp mức 4-aminoazobenzen
được tạo thành > 30 mg/kg
- Theo phép phân tích thực hiện, hàng hóa được kiểm tra đã
được sản xuất hoặc xử lý sử dụng thuốc nhuộm azo bị cấm theo Phụ lục XVII của
Chỉ thị REACH 1907/2006.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Amtliche Sammlung von
Untersuchungsverfahren nach §
64 LFGB B 82.02-9:2006-09/BVL B82.02-9:2006-09 Berichtigung 2008-04 - Nachweis
der Verwendung von
Azofarbstoffen, die 4- aminoazobenzol freisetzen können
[2] Regulation (EC) No. 1907/2006 of the
European Parliament and of the Council concerning the Registration, Evaluation,
Authorisation and Restriction of Chemicals (REACH), Annex XVII.
1 r
= nồng độ khối lượng
2 w = phần khối lượng (phần trăm khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đối với việc định lượng bằng phương pháp GC/MS.
5 Zorbax SB-phenyl® là ví dụ về sản phẩm có giá trị thương mại. Thông tin này
được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng
tiêu chuẩn này và không phải là chỉ định của
tiêu chuẩn.
6 Zorbax Eclipse XDB C18 là ví dụ về một sản phẩm có giá trị thương mại. Thông tin này
được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này
và không phải là chỉ định của tiêu chuẩn.
7 ZB-5-(Zebron) là ví dụ về một sản phẩm có giá trị thương mại. Thông tin này
được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và
không phải là chỉ định của tiêu chuẩn.