TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11214:2015
ISO
12345:2013
ĐỘNG
CƠ ĐIÊZEN - ĐÁNH GIÁ ĐỘ SẠCH CỦA THIẾT BỊ PHUN NHIÊN LIỆU
Diesel
engines - Cleanliness assessment of fuel
injection equipment
Lời nói đầu
TCVN 11214:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 12345:2013;
TCVN 11214:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, sự nhiễm bẩn của hệ thống
phun nhiên liệu cũng có thể xảy ra từ bên trong do việc sử dụng hệ thống hoặc
mài mòn, do bảo quản dưỡng thiết bị
hoặc do các quy trình chế tạo và lắp ráp của nhà cung cấp ban đầu. Mục
tiêu của tiêu chuẩn này là nguồn nhiễm bẩn trong chế tạo và lắp ráp và do
đó có liên quan đến đánh giá độ sạch của thiết bị phun nhiên liệu khi được cung
cấp lần đầu tiên cho nhà sản xuất động
cơ.
Hệ thống phun nhiên liệu gồm có một số
bộ phận, Các hệ thống được sản xuất theo truyền thống chứa các phần tử có áp suất
thấp (thùng nhiên liệu, cụm đường ống, bộ lọc, bơm hút, v.v...), bơm phun nhiên
liệu, các ống cao áp, vòi phun nhiên liệu được đặt trong đầu xy lanh của động cơ. Trong quá
trình xây dựng tiêu chuẩn này đã nhận thức rõ tầm quan trọng trong việc xử lý và đo các mẫu
thử nhiễm bẩn. Ngoài ra, các mức nhiễm bẩn thấp đối với thiết bị phun nhiên liệu
đã làm cho công việc
này trở nên rất khó
khăn. Để tiêu chuẩn này có ý nghĩa trong sử dụng, người sử dụng cần đặc biệt
chú ý tới dụng cụ chỉ báo độ sạch của
bộ phận và người lái đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Do đó các
yêu cầu về kiểm tra thiết bị thử khi sử dụng phải được coi trọng.
Không phải lúc nào cũng thấy rõ được mức
độ và loại độ sạch có thể có lợi đối với hiệu suất và tuổi thọ nâng cao của thiết
bị phun nhiên liệu trên cơ sở chi phí phù hợp. Chỉ có thể đặt ra các mức số lượng
thực có liên quan đến các thông số khác đã được thỏa thuận giữa nhà sản xuất,
nhà cung cấp và người sử dụng. Tiêu chuẩn này cung cấp một bộ các quy trình để đánh
giá độ sạch của thiết bị phun nhiên liệu và khuôn khổ cho một phép đo thông thường
và lập báo cáo đánh giá.
ĐỘNG CƠ
ĐIÊZEN - ĐÁNH GIÁ ĐỘ SẠCH CỦA THIẾT BỊ PHUN NHIÊN LIỆU
Diesel
engines - Cleanliness assessment of fuel
injection equipment
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình
đánh giá độ sạch để ước lượng số lượng các mảnh vụn được tìm thấy ở phía làm sạch
của cụm phun nhiên liệu điêzen có thể làm suy giảm hiệu quả làm việc của hệ thống.
Trong khi các tiêu chuẩn khác, ví dụ loạt tiêu
chuẩn ISO 16232 có liên quan đến
độ sạch của các bộ phận được sử dụng trong các vòng chất lỏng của phương
tiện giao thông đường bộ, tiêu chuẩn này tập trung vào các cụm phun nhiên liệu
điêzen được cung cấp cho các nhà sản xuất động cơ điêzen hoặc thị trường dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8211-1 (ISO 8535-1), Động cơ
điêzen - Ống thép dùng
cho đường ống dẫn nhiên liệu cao áp - Phần 1: Yêu cầu đối với ống có một lớp, kéo
nguội không hàn).
ISO 4008-1, Road vehicles - Fuel
injection pump testing - Part 1: Dynamic conditions (Phương tiện giao thông đường
bộ - Thử bơm phun nhiên liệu - Phần 1: Các điều kiện động lực học).
ISO 4113, Road vehicles -
Calibration fluids for
diesel injection
equipment (Phương tiện giao thông đường bộ - Các chất lỏng hiệu chuẩn dùng cho
thiết bị phun của động cơ điezen).
ISO 4788, Laboratory glassware -
Graduated measuring cylinders (Dụng cụ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm -
Xylanh đo được chia độ).
ISO 7440-1, Road vehicles - Fuel injection
equipment testing - Part 1: Calibrating nozzle and holder assemblies (Phương tiện
giao thông đường bộ - Thử thiết bị phun nhiên liệu - Phần 1: Cụm vòi
phun nhiên liệu chuẩn và giá đỡ).
ISO 8984-1, Diesel engines - Testing
of
fuel
injectors - Part
1: Hand-lever-operated testing and setting
apparatus (Động cơ điezen - Thử vòi phun nhiên liệu
- Phần 1: Thiết bị chỉnh đặt và thử điều khiển bằng tay gạt).
ISO 14644-1, Cleanrooms and
associated controlled environments - Part 1: Classification of
air cleanliness by particle concentration (Phòng được làm sạch và môi trường kiểm
soát có liên quan - Phần 1: Phân loại sự làm sạch không khí bằng nồng độ hạt).
ISO 16232-5, Road vehicles -
Cleanliness of components of fluid circuits - Part
5: Method of extraction of contaminants on functional test bench
(Phương tiện giao thông đường bộ - Làm sạch các bộ phận của mạch chất lỏng - Phần
5: Phương pháp tách các chất nhiễm bẩn trên băng thử chức năng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 16232-7, Road vehicles -
Cleanliness of components of fluid circuits - Part
7: Particle sizing and counting by microscopic analysis (Phương
tiện giao thông đường bộ -
Làm sạch các bộ phận của mạch chất lỏng - Phần 7: Kiểm tra và đếm cỡ hạt bằng
phân tích tế vi).
ISO 16232-9, Road vehicles -
Cleanliness of components of fluid circuits - Part 9:
Particle sizing and
counting by automatic light extinction particle counter (Phương tiện giao thông
đường bộ - Làm sạch các bộ phận của mạch chất lỏng - Phần 9: Kiểm tra và đếm cỡ
hạt bằng máy đếm hạt tự
động tắt nguồn sáng).
SAE J1549, Diesel fuel injection pump
- Validation of
calibrating nozzle holder assemblies (Bơm phun nhiên liệu điêzen - Đánh giá cụm
giá đỡ vòi phun
hiệu chuẩn).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa
sau.
3.1. Mã độ sạch của thiết
bị phun nhiên liệu (fuel injecton equyipment cleanliness code)
FIECC
Mã chữ số biểu thị sự phân bố hạt theo
cỡ kích thước và/hoặc trọng lượng.
3.2. Mức độ sạch (cleanliness
level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng và/hoặc tính chất của chất
nhiễm bẩn hiện diện trên các bề mặt được kiểm tra và/hoặc trong các thể tích được
kiểm tra của một bộ phận.
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng
thuật ngữ cho mức độ được coi là nhiễm bẩn, mức nhiễm bẩn quy định hoặc mức nhiễm bẩn đo được.
3.3. Điều kiện kỹ
thuật của độ sạch (cleanliness specification)
CS
Thông số quy định mức độ sạch,
CL, yêu cầu đối với một bộ phận đã cho cùng với phương pháp kiểm tra đã được thỏa
thuận.
3.4. Số reynolds (reynolds
number)
Re
Thông số không có thử nghiệm biểu thị
tỷ số giữa lực quán tính và lực nhớt trong một chất lỏng đang cháy,
được cho bởi công thức.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U là vận tốc trung bình theo
chiều trục của chất lỏng ngang qua
diện tích xác định, được tính bằng milimét trên giây (m/s);
l là kích thước đặc trưng của hệ thống
trên đó có dòng chảy, được tính bằng milimét [đối với các ống l = d (đường kính lỗ
ống)];
v là độ nhớt động của chất lỏng được tính bằng mét
vuông trên giây (m2/s)
(centistoc).
3.5. Thử độ sạch ban
đầu
(blank test)
Phép phân tích được thực hiện với cùng
các điều kiện vận hành như trên bộ phận thử nhưng không có bộ phận hoặc chỉ sử dụng bộ
phận là mẫu thử “làm sạch” làm sạch cho
mục đích này.
CHÚ THÍCH: Thử độ sạch ban đầu cho phép xác định về mặt số lượng
sự nhiễm bẩn được đưa vào từ
môi trường, quá trình công trình công nghệ
hoặc các vật liệu được sử dụng.
3.6. Giá trị/mức độ sạch
ban đầu (blank
value/level)
Kết quả thu được từ thử độ sạch ban đầu.
4. Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A mô tả thiết
bị thử điển hình nên dùng để
đo độ sạch của thiết bị phun nhiên
liệu. Sau đây là nội dung của các thiết bị đặc trưng phải được sử dụng, trừ khi
có thể chứng minh được việc sử dụng các thiết bị khác là thích hợp.
4.2. Nguồn
áp suất
4.2.1. Quy định
chung
Nguồn áp suất là nguồn tùy thuộc vào phép thử
như quy định trong các điều sau.
4.2.2. Bằng thử bơm
phun nhiên liệu
Bơm lắp nối tiếp với một xy lanh đơn
(một phía) như đã quy định trong SAE J1549 và một băng thử như đã quy định
trong ISO 4008-1.
4.2.3. Thiết
bị chỉnh đặt và thử tay điều khiển
bằng tay gạt
Thiết bị điều chỉnh được mô tả trong ISO
8984-1.
4.2.4. Thiết
bị thử sự mạch động của dòng cao áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Một lưu lượng sẽ tạo ra dòng chảy rối
trong các ống (Re > 4 000) trong khoảng thời gian 30 s ± 1 s trong khi lưu
lượng dao động giữa 0 và giá trị này ở tần số 0,2 Hz đến 1 Hz, theo sau là
b) Một dòng chảy xiết ở áp suất không
đổi 1,4 MPa ± 0,1 MPa trong khoảng thời gian 15 s ± 1 s.
4.2.5. Bơm kiểm
tra áp suất thấp
Bơm kiểu pit tông hoặc bơm kiểu màng có lưu lượng
gần bằng hai lần giá trị danh định đối với bộ phận được thử ở áp suất tối thiểu
bằng 2 MPa.
Bơm kiểm tra áp suất thấp phải được
làm sạch tới mức độ sạch, CL, phù hợp với Phụ lục C và được bảo quản cẩn thận bằng
vỏ che thích hợp trong môi trường sạch.
4.2.6. Bơm kiểm tra cung cấp
áp suất cao
Để thử các ống cao áp có các đầu mút hở và lưu lượng có
khả năng tạo ra số Reynolds trong các ống Re > 4000, áp suất 3 MPa ± 1 MPa
được xem là thích hợp.
Bơm kiểm tra cung cấp áp suất cao phải
được làm sạch tới mức độ sạch, CL, phù hợp với Phụ lục C và phải được
bảo quản cẩn thận bằng vỏ che thích hợp trong môi trường sạch.
4.2.7. Bình
áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.8. Bơm xịt
nước
Để thử các giá treo có các đầu mút hở, phải có lưu
lượng tối thiểu bằng 0,1 l/min. Đối với bơm này, áp suất tới
0,1 MPa ± 0,01MPa được xem là thích hợp.
4.3. Cụm ống
cao áp kiểm tra
Ống S-2-6-21 PO như đã quy định trong TCVN
8211-1 (ISO 8535-1)1) có chiều dài 600 mm và thích hợp với bộ
phận được thử.
Nên sử dụng ống thép không
gỉ để chống gỉ và nhiễm bẩn do ăn
mòn.
Cụm ống cao áp kiểm tra phải được làm
sạch tới mức độ sạch, CL, phù hợp với Phụ lục C và được bảo quản cẩn
thận bằng vỏ bao thích hợp trong môi trường sạch.
4.4. Vòi
phun thử kiểm tra
Vòi phun thử kiểm tra phù hợp với ISO
7440-1, được lắp với một tấm có lỗ phun với đường kính lỗ 2,5 mm.
Bộ lọc qua khe hở đầu vào phải được tháo ra
trong khi có thể di chuyển đầu mút trục xoay để tăng cường khả năng đi
qua của hạt. Áp suất mở vòi phun phải
được chỉnh đặt tới
MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải có bình gom để thu chất lỏng
thử phía sau thiết bị được thử ở lưu lượng khác với lưu lượng đi qua máy đếm hạt,
khí cụ đo giám sát độ nhiễm bẩn hoặc bộ lọc màng.
Có thể sử dụng bình gom để chứa chất lỏng
thử trước khi chuyển các mẫu thử chất lỏng tới phòng thí nghiệm để phân tích.
Nên dùng các bình chứa hình trụ có đáy côn bằng thủy tinh thép không gỉ để việc thu
gom hạt được dễ dàng hơn.
4.6. Giá
treo kiểm tra
Cần phải có giá treo kiểm tra để xác lập mức
độ sạch, CL, cho toàn bộ thiết bị thử độ sạch có giá treo.
Để kiểm tra, giá treo kiểm tra phải được làm sạch tới
giá trị độ sạch ban đầu phù hợp với Phụ lục C và được bảo quản cẩn thận bằng vỏ
che thích hợp trong môi trường sạch.
4.7. Thiết
bị đo độ nhiễm bẩn
4.7.1. Quy định
chung
Cần áp dụng hai kỹ thuật riêng để ước
lượng mức nhiễm bẩn:
- Phân tích trọng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi kỹ thuật yêu cầu phải có thiết bị
thử nghiệm riêng được cho trong 4.7.2 đến 4.7.3.
4.7.2. Thiết
bị phân tích trọng lực.
CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị phân tích trọng
lực, xem ISO
16232-6
4.7.2.1. Lò sấy
không được thông gió
Lò sấy có khả năng duy trì nhiệt độ 80
°C ± 2 °C.
4.7.2.2. Giá đỡ
bộ lọc
Giá đỡ bộ lọc gồm có:
- Ống thủy tinh có dung tích tối
thiểu là 300 ml với các thang chia độ theo thể tích được hiệu chuẩn (ví dụ, 25
ml ± 2 ml);
- Nắp che thích hợp đối với ống thủy
tinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Để thích hợp để đỡ bộ lọc màng, và
- Phương tiện để làm tiêu tán điện
tĩnh phát sinh trong quá trình lọc.
4.7.2.3. Bình
chân không
Bình chân không phải thích hợp cho giá
đỡ bộ lọc và có dung tích để có thể giữ được toàn bộ thể tích chất lỏng dùng
làm mẫu thử mà không cần phải nạp lại.
4.7.2.4. Thiết
bị chân không
Có khả năng tạo ra độ chân
không 86,6 kPa (theo áp kế).
4.7.2.5. Bơm
phân phối dung môi (bơm phun)
Bình có áp để xả dung môi qua một
màng lọc lắp nối tiếp có cỡ lỗ không lớn hơn 1 mm.
4.7.2.6. Kẹp
nhíp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2.7. Xy
lanh chia độ
Xy lanh chia độ dùng để lấy ra thể
tích chất lỏng thử, có độ chính xác phù hợp với ISO 4788, trừ khi có thể sử dụng
dụng cụ thích hợp khác (có độ chính xác tối thiểu ± 2 %).
4.7.2.8. Chai lấy
mẫu
Chai có dung tích danh nghĩa 250 ml, thường có đáy phẳng và
miệng rộng, có nắp vặn ren chứa nút bít kín bằng polime ở bên trong.
4.7.2.9. Màng
chất dẻo
Màng chất dẻo có kích thước 50 mm x 50 mm, chiều
dày 0,05 mm được đặt giữa nắp chai lấy mẫu và cổ chai nếu nắp không có nút
bít kín bên trong. Màng phải tương hợp với chất lỏng làm sạch và chất lỏng
mẫu thử.
4.7.2.10. Màng lọc
Nên ưu tiên sử dụng màng lọc có đường kính
25 mm hoặc 47 mm, màu trắng,
không có lưới và tương hợp với chất lỏng được phân tích và các hóa chất súc rửa.
Các màng lọc chuẩn
phải có cỡ lỗ 5
mm đến 8 mm. Phải công bố cỡ lỗ
được sử dụng.
4.7.2.11. Đĩa Petri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2.12. Cân
phân tích
Cân có độ chính xác tối
thiểu là 0,05 mg.
4.7.2.13. Thiết
bị ion hóa tia alpha
Thiết bị được sử dụng để ngăn ngừa sự
thu gom bụi bẩn trong quá trình cân và được đặt dưới thang đo của
cân, gắn vào bộ lọc và nhô xuống
bên dưới bộ lọc.
4.7.2.14. Máy sấy
không khí
4.7.2.15. Bình
gom
Bình gom với bộ phận chân không được sử
dụng để thu gom chất lỏng thử.
4.7.3. Thiết
bị phân tích tế vi
CHÚ THÍCH: Đối với phân tích tế vi,
xem ISO 16232-7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màng lọc cần tương hợp với chất lỏng
dùng làm mẫu thử và bất cứ dung môi hoặc hóa chất nào được sử dụng trong quá
trình phân tích. Thông thường màng lọc phải có đường kính 25 mm hoặc 47 mm, màu
trắng (mỗi mặt của ô lưới vuông có
cạnh 3,08 mm ± 0,05 mm và bằng tới 1% diện tích lọc hiệu dụng) và có cỡ lỗ <
8 mm được sử dụng cho đếm
thủ công xuống tới 2
mm. Nên sử dụng màng lọc có đường
kính 47 mm, màu trắng không có lưới và có cỡ lỗ < 8 mm cho phân tích hình ảnh.
Có thể sử dụng các màng lọc có các đường kính khác nhau.
4.8. Chất lỏng
thử
4.8.1. Quy định
chung
Các chất lỏng thử được mô tả trong các
điều sau phụ thuộc vào việc tiến hành phép thử.
(xem 5.2.2.1. 5.3.2, 5.4.2, 5.5.2.1,
5.5.3.1,
5.6.2.1, 5.7.2.1,
5.7.4.1, 5.8.1, 5.8.3.1, 5.8.4.2.
5.9.2).
4.8.2. Chất lỏng
hiệu chuẩn
Sử dụng dầu phù hợp với ISO 4113, được
lọc sơ bộ trên bộ lọc kiểu hộp có cỡ lỗ tối đa 1,0 mm, trừ khi có quy định
khác.
4.8.3. Dung
môi hyđrocacbon mạch thẳng
Dung môi hyđrocacbon mạch thẳng được lọc
sơ bộ bằng bộ lọc màng ni lông đơn có lỗ tối đa 1 mm phải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có điểm bốc cháy nhỏ nhất 38 °C để
bảo đảm an toàn của môi trường làm việc bình thường;
- Không được có bất cứ thành phần chất thơm
nào có thể đi vào môi trường khi bay hơi, và;
- Có điểm sôi không cao hơn 200 °C.
4.8.4. Nước
đã khử khoáng chất
Nước đã khử khoáng chất có các chất phụ
gia làm giảm sức căng bề
mặt (ví dụ. Tensit) và
được lọc sơ bộ lọc có cỡ lỗ tối đa 1,0 mm.
4.9. Bộ lọc
tính
Cần có bộ lọc kiểu hộp có đặc tính lọc
thích hợp với mức độ sạch CL dùng cho thử nghiệm (xem Phụ lục C).
4.10. Áp kế
Cần có áp kế có khả năng đo áp suất
làm việc của hệ thống phụ thuộc vào hệ thống được thử (xem 5.3, 5.4, 5.5, 5.6
và 5.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Quy định
chung
Nên thực hiện tất cả các thử nghiệm
trong môi trường sạch của phòng thử nghiệm. Việc không đạt được mức nhiễm bẩn
thỏa đáng của phép thử độ sạch ban đầu có thể là do kiểm tra không thích hợp
các điều kiện thử (xem C.2). Các điều kiện của phòng thử sạch theo ISO 14644-1,
cấp 8 phải được sử dụng như điều kiện tối thiểu cho các quy trình
thử này trừ khi có thể đưa ra điều kiện thích hợp khác.
Trước khi bắt đầu quy trình thử, nên
làm sạch hoàn toàn bề mặt ngoài của bộ phận hoặc cụm chi tiết bằng dung môi như
đã nêu chi tiết trong 4.8.3.
Tiêu chuẩn này bao hàm các
bộ phận sau của thiết bị phun nhiên liệu:
a) Bơm:
1) Bơm cung cấp áp suất cao (hệ thống
phun nhiên liệu có giá treo kiểm tra chung) (xem 5.2);
2) Các vòi phun đơn (xem 5.3);
3) Bơm phun nhiên liệu (xem 5.4);
b) Vòi phun:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Vòi phun nhiên liệu (cụm
giá đỡ vòi phun) (xem 5.6);
c) Ống và giá treo:
1) Ống phun nhiên liệu áp suất cao
(xem 5.7);
2) Giá treo (xem 5.8);
d) Hệ thống áp suất thấp (xem 5.9):
Mỗi bộ phận trong các bộ phận này được
xử lý lần lượt theo thủ tục về hai lĩnh vực:
- Bố trí thiết bị và kiểm tra (việc kiểm
tra tương tự như các thử nghiệm độ sạch ban đầu theo yêu cầu của ISO 16232);
- Quy trình thử.
Trong các trường hợp có quy trình nhiều
hơn một quy trình thử
cho một bộ phận, kinh nghiệm đã chỉ ra rằng lấy đi các hạt điển
hình được tạo ra trong sản xuất các bộ
phận này, cần ưu tiên lựa chọn quy trình trong thử có dòng chảy rối và áp suất
mạch động (phương pháp mô phỏng), khi mô phỏng các điều kiện làm việc thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cả phương pháp mô phỏng và quy
trình thử thứ hai đều không thử thực hiện được đối với nhà cung cấp và khách
hàng, theo thỏa thuận có thể sử dụng quy trình thử “xả nước” (phương pháp
dùng bơm phun hoặc bơm phân phối dung môi) để thay thế.
Việc xác định:
- Quy trình thử được sử dụng, cũng như
- Số lượng các bộ phận được thử.
- Phải theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp
thiết bị phun nhiên
liệu và khách hàng.
5.2. Bơm cung
cấp áp suất cao (hệ thống phun nhiên liệu có giá treo kiểm tra chung)
5.2.1. Quy định
chung
Điều này mô tả hai quy
trình thử để kiểm tra độ sạch của bơm cung cấp áp suất cao:
- Phép thử ưu tiên là thử động lực
học với bơm thử được vận hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Thử động
lực học với bơm thử được vận hành
5.2.2.1. Bố trí thiết bị
và kiểm tra độ sạch (thử độ sạch ban đầu)
a) Bố trí thiết bị để kiểm tra hệ thống
như cho trong Hình A.1 (xem A.2.2, Chú thích 3) khi sử dụng một bơm cung cấp áp
suất cao để làm sạch thuộc cùng một kiểu như bơm được thử; băng thử phải có
thùng chứa riêng cho chất lỏng hiệu chuẩn. Có thể sử dụng một mô hình làm sạch
hoặc một đường tắt thủy lực để làm sạch thay cho bơm làm sạch.
b) Chất lỏng hiệu chuẩn được sử dụng
nên là chất lỏng cho trong 4.8.2 khi sử dụng một bộ lọc để lọc sơ bộ như cho
trong 4.9 được lắp cố định trong hệ thống và chất lỏng này được thay
thế thường xuyên.
c) Kiểm tra hệ thống theo Phụ lục C.
5.2.2.2. Quy trình thử
a) Thay thế bơm cung cấp áp suất cao
để làm sạch bằng bơm được thử, bơm phải được mở hoàn toàn (các van điều chỉnh lưu lượng
hoặc van tiết lưu không được hoạt động).
b) Nối một ống vào đầu ra có áp suất
cao và một ống khác với đầu ra của dòng chảy về có áp suất thấp, cả hai ống đều không có
các van điều chỉnh áp suất. Chỉ khi bơm đòi hỏi áp suất nhỏ nhất của hệ thống
để vận hành an toàn thì có thể sử dụng
một van điều chỉnh áp suất.
c) Cho bơm chạy thử ở vận tốc ³ 500 min-1 và bằng cách
giống nhau, thu gom riêng biệt 1 l
chất lỏng thử ở đầu ra có áp suất cao và 1 l ở đầu
ra có áp suất thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Báo cáo các kết quả theo Điều 7.
5.2.3. Thử xịt
nước ở vận tốc thấp với bơm thử vận hành bằng
tay
5.2.3.1. Bố trí
thiết bị và kiểm tra độ sạch
a) Bố trí thiết bị để kiểm tra hệ thống
như cho trong Hình A.3 khi sử dụng một bơm cung cấp áp suất cao để làm sạch thuộc
cùng một kiểu như bơm được thử; bằng thử phải có van phía hút ở giữa thùng chất
lỏng thử và cửa vào bơm áp suất cao, một van phía thải ở giữa cửa ra áp suất
cao và bơm chân không.
CHÚ THÍCH 1: Phép thử này không yêu cầu
phải có các giá treo kiểm tra và các vòi phun nhiên liệu ra CR.
CHÚ THÍCH 2: Đối với phép thử thiết kế,
bơm này sẽ được thay thế bằng bơm được thử.
b) Sử dụng chất lỏng thử như cho trong
4.8.3 và được lọc sơ bộ theo 4.7.3.1.
c) Đóng kín van phía
hút và van phía thải.
d) Các van tiết lưu ở bơm phải được mở
hoàn toàn và không hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Vận hành bơm điều khiển
bằng tay ở vận tốc xấp xỉ 120 r/min để cung cấp ít
nhất là 500 ml chất lỏng thử và thu gom chất lỏng trong bình gom.
g) Đóng kín van phía
hút và tháo ống trên phía van
hút ra khỏi bơm áp suất
cao (để ống mở thông ra
không khí), và vận
hành bơm 10 lần bằng tay.
h) Thu gom riêng biệt chất lỏng thử
trong bình và bình thép không gỉ.
i) Đo độ sạch của hệ thống theo Điều
6.
j) Kiểm tra hệ thống theo
Phụ lục C.
5.2.3.2. Quy
trình thử
a) Thay bơm cung cấp áp suất cao
để làm sạch để kiểm tra hệ thống với bơm được thử.
b) Vận hành hệ thống trong các điều
kiện được cho trong 5.2.3.1.
c) Đếm độ nhiễm bẩn thu gom được
trong bình gom và bình thép không gỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Vòi phun
đơn
5.3.1. Quy định
chung
Điều này mô tả quy
trình thử động lực học để kiểm tra độ sạch của vòi phun đơn làm việc ở các
điều kiện gần với các điều kiện làm việc.
5.3.2. Bố trí
thiết bị và kiểm tra độ sạch
a) Bố trí thiết bị để kiểm tra hệ
thống như cho trong A.1 (xem A.2.2, Chú thích 2).
b) Sử dụng bằng thử
có khả năng vận hành vòi phun đơn trong các điều kiện vận hành bình thường.
c) Lắp một cụm vòi phun đơn làm sạch
dùng cho mục đích kiểm tra.
d) Giữ lại bộ kiểm tra để kiểm
tra hệ thống.
e) Sử dụng chất lỏng
thử như đã quy định trong 4.8.2, được lọc sơ bộ bằng bộ lọc như đã quy định
trong 4.9 và được lắp cố định trong hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Quy
trình thử
a) Tháo vòi phun đơn kiểm
tra một cách cẩn thận ra khỏi băng thử, sau đó che kín các cửa vào
và trở về của vòi
phun.
b) Lắp vòi phun đơn đầu tiên được thử trong
khi tránh sự nhiễm bẩn bởi bất cứ nguồn
nhiễm bẩn
nào.
c) Vận hành vòi phun đơn với tải trọng và vận
tốc lớn nhất trong
thời gian 10 min để thu gom lượng hạt nhiễm bẩn từ vòi phun; thu gom riêng và theo cách
tương tự lượng hạt nhiễm bẩn từ đầu ra của vòi phun đơn.
d) Tháo các vòi phun đơn thử nghiệm
ra, tháo dỡ và rửa tất cả các bề mặt bên trong chịu áp suất cao và thu gom chất
nhiễm bẩn cùng với lượng chất nhiễm bẩn được thu gom từ các vòi phun trong
5.3.3 c).
e) Theo cách tương tự, rửa tất cả
các bề mặt chịu áp suất thấp và thu gom các chất nhiễm bẩn cùng với các chất
nhiễm bẩn được thu gom từ đầu ra dòng
chảy về của vòi phun đơn (xem 5.3.3 c).
f) Đo và đếm theo cách tương tự lượng
hạt chất nhiễm bẩn từ mỗi đầu ra riêng theo Điều 6.
g) Báo cáo các kết quả theo Điều 7.
5.4. Bơm phun
nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử được tiến hành là thử động lực
học. Phương pháp thử này giống như phương pháp thử đối với bộ phận phối kiểu
quay và các bơm phun nhiên liệu điêzen lắp nối tiếp và gồm có một quy trình thử
động lực học với
bơm thử vận hành trong các điều kiện gần với các điều kiện làm việc bình
thường.
5.4.2. Bố trí
thiết bị và kiểm tra độ sạch
a) Bố trí thiết bị để kiểm tra hệ thống
như cho trong Hình A.1 khi sử
dụng nguồn áp suất như đã quy định trong 4.2.2.
CHÚ THÍCH: Nguồn áp suất này được thay thế bằng
bơm kiểm tra trong quá trình thử.
b) Đối với các bơm thử có nhiều
xy lanh, sử dụng nguồn áp suất như đã quy định trong 4.2.2 để xác nhận hiệu lực
của mỗi tuyến thử hoặc lựa
chọn nguồn áp suất thích hợp, sạch của nhiều xy lanh để xác nhận hiệu lực của tất
cả các đường thử. Nếu nguồn áp suất không được kiểm tra xác minh trước là nguồn
áp suất “sạch” thì có thể cần
phải vận hành bơm trong một khoảng thời gian trước khi kiểm tra hệ thống để bảo
đảm mức độ sạch cơ bản cao.
c) Sử dụng các cụm ống cao áp kiểm
tra phù hợp với 4.3 và một vòi phun kiểm tra phù hợp với 4.4.
d) Sử dụng chất lỏng thử phù hợp
với 4.8.2, được lọc sơ bộ bằng bộ lọc lắp cố định trong hệ thống phù hợp với
4.7.3.1 và được thay thường xuyên.
e) Kiểm tra hệ thống theo Phụ lục
C.
5.4.3. Quy
trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vận hành bơm để thử trong khoảng
thời gian 90 min với lượng cung cấp nhiên liệu lớn nhất và vận tốc bơm nhỏ hơn
vận tốc lớn nhất
khi đầy tải 200 r/min.
c) Thu gom lượng chất nhiễm bẩn từ
tất cả các đầu ra cao áp.
d) Thu gom riêng biệt và theo
cách tương tự lượng chất nhiễm bẩn từ đường về bơm.
e) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
f) Báo cáo các kết quả theo Điều
7.
5.5. Vòi phun
nhiên liệu CR
5.5.1. Quy định
chung
Điều này mô tả hai quy trình để kiểm
tra độ sạch của các vòi phun nhiên liệu CR:
- Thử nghiệm ưu tiên là phép thử động
lực học trong đó các vòi phun nhiên liệu CR vận hành trong các điều kiện gần với
các điều kiện khi làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Thử động
lực học
a) Bố trí thiết bị cho kiểm tra, khi
sử dụng phép thử chức năng như cho trong trên Hình A.1 (xem A.2.2, Chú thích
1), để mô phỏng các điều kiện làm việc của vòi phun nhiên liệu CR.
b) Thiết bị thử phải gồm có:
1) Một nguồn cung cấp áp suất
cao;
2) Một giá treo hoặc ống từ nguồn
cung cấp áp suất cao tới
vòi phun;
3) Một van điều khiển áp suất, và
4) Một bộ phận điều khiển điện tử
để vận hành vòi phun nhiên liệu CR ở các điều kiện làm việc.
c) Lắp một vòi phun nhiên liệu CR
sạch (hoặc một mô hình) dùng cho mục đích kiểm tra.
d) Sử dụng một chất lỏng như đã
quy định trong 4.8.2, 4.8.3 hoặc 4.8.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
g) Kiểm tra hệ thống
theo Phụ lục C.
5.5.2.2. Quy trình thử
a) Tháo vòi phun nhiên liệu CR để
kiểm tra hệ thống ra và che kín, đầu vòi phun, cửa vào và đầu ra của dòng chảy
về bằng các nắp sạch.
b) Lắp cẩn thận vòi
phun nhiên liệu CR đầu trên được thử thay cho vòi phun nhiên liệu CR hiệu chuẩn
và tránh không cho bất cứ nguồn chất nhiễm
bẩn nào có thể lọt vào.
c) Vận hành nguồn cung cấp áp suất
cao và vận hành vòi phun thông qua bộ phận điều khiển điện tử.
d) Thu gom lượng chất lỏng thử
thích hợp (xem C.3, Chú thích) từ đầu ra có áp suất cao và đầu
ra có áp suất thấp vào hai thùng
chứa thích hợp đã được làm sạch (xem 4.5 và ISO 3722).
e) Lặp lại quy trình đối với số
lượng phép thử mẫu yêu cầu đã được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
f) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3. Thử
dòng chảy liên tục có áp suất cao
5.5.3.1. Bố trí
thiết bị và kiểm tra độ sạch (phép thử độ sạch ban đầu)
a) Bố trí thiết bị như cho trong
Hình A.1 (xem A.2.2, Chú thích 1) để kiểm tra hệ thống khi sử dụng.
1) Một nguồn áp suất thích hợp
(bơm cung cấp áp suất cao) vận hành ở áp suất tối thiểu là 25 MPa;
2) Một van điều khiển áp suất cao
và
3) Một bộ lọc tùy chọn có cỡ, lỗ
lớn nhất 1 mm
và có khả năng chịu được
áp suất do nguồn áp suất cung cấp;
b) Lắp một vòi phun nhiên liệu CR
sạch hoặc một mô hình để kiểm
tra (phép thử độ sạch ban đầu);
c) Sử dụng chất lỏng thử, là
1) Chất lỏng tiêu chuẩn như đã quy định
trong 4.8.2, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Lý do của việc sử dụng nước
là vì việc xử lý
nước dễ dàng hơn so với
xử lý chất lỏng
hiệu chuẩn.
d) Vận hành hệ thống bằng bơm
cung cấp áp suất cao ở áp suất cao tối thiểu dễ dàng là 25
Mpa;
e) Thu gom lượng chất lỏng thử
thích hợp (xem Chú thích) từ đầu ra có áp suất cao và đầu ra có áp suất thấp vào
hai thùng chứa riêng;
f) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6;
g) Kiểm tra hệ thống theo Phụ lục
C.
5.5.3.2. Quy
trình thử
a) Tháo vòi phun nhiên liệu CR để
kiểm tra hệ thống ra và che kín đầu vòi phun, cửa vào và đầu ra của
dòng chảy về bằng các nắp sạch.
b) Lắp cẩn thận vòi phun nhiên liệu
CR đầu tiên được thử thay cho vòi phun nhiên liệu CR hiệu chuẩn và tránh
không cho bất cứ nguồn chất nhiễm bẩn nào có thể lọt vào.
c) Tùy theo kiểu vòi phun, có thể
cần phải vặn đai ốc của phần thân vòi phun nhiên liệu CR ra (một vài vòng) để
chất lỏng thử có thể chảy qua vòi phun và đầu ra của dòng chảy về khi đi
vòng qua các van bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Thu gom lượng chất lỏng thử thích
hợp từ đầu ra có áp suất cao và đầu ra có áp suất thấp vào hai thùng chứa
riêng (xem 4.5 và ISO 3722).
f) Lặp lại quy trình đối với số lượng
phép thử mẫu yêu cầu đã được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
g) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
h) Báo cáo các kết quả theo Điều
7.
5.6. Vòi phun
nhiên liệu (cụm giá đỡ vòi phun)
5.6.1. Quy định
chung
Điều này mô tả hai quy
trình thử để kiểm tra độ sạch của các vòi phun nhiên liệu:
- Thử nghiệm ưu tiên là phép thử động
lực học trong đó các vòi phun nhiên liệu vận hành trong các điều kiện gần
với các điều kiện khi làm việc;
- Nếu không thực hiện được phép thử động
lực học, nên sử dụng bơm phun (bơm phân phối dung môi) hoặc phép thử xịt nước bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.1. Thử động
lực học
a) Bố trí thiết bị để kiểm tra hệ
thống như cho trong Hình A.1.
b) Sử dụng nguồn áp suất phù hợp
với 4.2.3 và cụm ống cao áp được quy định trong 4.3.
c) Lắp một vòi
phun cho mục đích kiểm tra (xem 4.5) để thay cho các vòi phun thử trong quá
trình thử.
d) Sử dụng chất lỏng thử được
quy định trong 4.8.3.
e) Vận hành hệ thống trong cùng một
điều kiện như điều kiện được ghi trong chương trình thử.
f) Kiểm tra hệ thống
theo Phụ lục C.
5.6.2.2. Quy
trình thử
a) Tháo vòi phun kiểm tra hệ thống
ra và che kín đầu mút vòi phun và cửa vào bằng các nắp sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Vận hành thiết bị điều khiển
tay gạt bằng tay (xem 4.2.3) 50 lần với tác động nhanh trong khi bảo đảm hoạt động
của vòi phun trên tất cả các hành
trình.
d) Thu gom lượng chất nhiễm bẩn
trong một thùng chứa được làm sạch thích hợp (xem 4.5 và ISO 3722).
e) Tháo vòi phun ra. Tháo dỡ và
chỉ rửa sạch các
bề mặt chịu áp suất cao bị ướt và cộng hưởng chất nhiễm bẩn này vào lượng
chất nhiễm bẩn thu gom
được trước đó.
f) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
g) Báo cáo các kết quả theo Điều
7.
5.6.3. Thử bằng
bơm phun (rửa các vòi
phun)
5.6.3.1. Bố trí
thiết bị và kiểm tra độ sạch
a) Bố trí thiết bị như cho trong
Hình A.2.
b) Vận hành hệ thống trong cùng
điều kiện như điều kiện ghi trong chương trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3.2. Quy
trình thử
a) Làm sạch hoàn toàn các bề mặt
bên ngoài trước khi
tháo dỡ vòi phun.
b) Phân phối dung môi đã được
lọc như đã quy định trong 4.8.3 phù hợp với 4.7.2.5 trên bề mặt yêu cầu ở dạng
tia phun để phá đi theo cách có kiểm soát bất cứ các hạt nào đã long ra.
CHÚ THÍCH 1: Phải thận trọng khi
tháo dỡ để tránh tạo ra
chất nhiễm bẩn
không có liên quan đến quy trình này.
c) Tháo ra và rửa cả các bề mặt bị
ướt bằng chất lỏng cao áp; nếu có yêu cầu, cần rửa sạch riêng
biệt tất cả các bề mặt bị ướt bằng chất lỏng có áp suất thấp.
CHÚ THÍCH 2: Phải bảo đảm tất cả lỗ khoan và các
lỗ khoan suốt được rửa sạch hoàn toàn bằng
nước để lấy đi
bất cứ các hạt nhiễm bẩn nào.
d) Thu gom chất nhiễm bẩn trong một
thùng chứa được làm sạch thích hợp (xem 4.5 và ISO 3722).
e) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
f) Báo cáo các kết quả theo Điều
7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1. Quy định
chung
Điều này mô tả ba quy trình
thử để kiểm tra độ sạch của các ống phun nhiên liệu cao áp:
- Thử nghiệm ưu tiên là phép thử động
lực học khi sử dụng bơm cung cấp nhiên liệu có áp suất cao và thích hợp cho lấy đi các
chất nhiễm bẩn điển hình trong ống;
- Nếu không thể thực hiện được phép thử
động lực học, nên sử dụng phép thử xịt nước có áp suất cao;
- Nếu không thể thực hiện được phép thử
động lực học hoặc phép thử xịt nước, nên sử dụng bơm phun (bơm phân phối dung
môi) hoặc phép thử xịt nước bằng tay.
5.7.2. Thử động
lực học
5.7.2.1. Bố trí
thiết bị và kiểm tra độ sạch
a) Bố trí thiết bị
để kiểm tra hệ thống như cho trong Hình A.1 khi sử dụng nguồn áp suất phù hợp với 4.2.4.
b) Sử dụng vòi phun kiểm tra phù
hợp với 4.4 và dung môi phù hợp với 4.8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cho chất lỏng thử chạy qua một
bộ lọc làm sạch đạt tới mức cho trong Phụ lục C.
e) Xác định lưu lượng yêu cầu để bảo
đảm có dòng chảy rối trong
các ống cao áp (lưu lượng được khuyến nghị tối thiểu phải là 2,5 l/min).
f) Vận hành hệ thống trong thời gian 10
min và thu gom toàn bộ chất lỏng ở cuối dòng để kiểm tra độ sạch.
g) Kiểm tra hệ thống theo Phụ lục
C.
5.7.2.2. Quy
trình thử
a) Tháo ống cao áp kiểm tra ra và
lắp ống thử đầu tiên một cách cẩn thận và tránh bất cứ nguồn chất nhiễm bẩn nào
có thể lọt vào.
b) Vận hành bơm hoặc nguồn áp suất
để thu được lưu lượng lớn hơn lưu lượng tính toán nhỏ nhất trong 5.7.2.1 e) và cho phép có
sự thay đổi lưu lượng theo chu kỳ giữa không và giá trị này ở tần số 0,2 Hz đến
1 Hz trong thời gian 30 s (xem 4.2.4). Loại bỏ bất cứ sự thu hẹp tiết diện nào ở
đầu mút ống và giảm áp
suất tới giá trị không đổi 1,4 MPa trong thời gian bổ sung thêm 15 s.
c) Thu gom lượng chất nhiễm bẩn từ
ống thử.
d) Đo chất nhiễm bẩn
theo Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3. Thử xịt
nước có áp suất cao
5.7.3.1. Bố trí
thiết bị và kiểm tra độ sạch
a) Bố trí thiết bị để kiểm tra hệ
thống cho trong Hình A.1 khi sử dụng một nguồn áp suất thích hợp như đã quy định
trong 4.2.6. Không yêu cầu phải sử dụng vòi phun thử.
b) Sử dụng một cụm
ống cao áp kiểm tra như đã quy định trong 4.3.
c) Sử dụng dung môi như đã quy định
trong 4.8.3.
d) Vận hành hệ thống trong cùng một
điều kiện như điều kiện được ghi trong chương trình thử.
e) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
f) Kiểm tra hệ thống theo Phụ lục
C.
5.7.3.2. Quy
trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vận hành bơm ở lưu lượng bảo đảm
được lưu lượng được khuyến nghị tối thiểu là 2,5 l/min trong thời gian 30 s.
c) Thu gom lượng chất nhiễm bẩn từ
đầu ra của ống.
d) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
e) Báo cáo các kết quả theo Điều
7.
5.7.4. Thử bằng bơm phun
(bơm phân phối dung môi) hoặc
thử xịt nước bằng tay
5.7.4.1. Bố trí thiết bị và
kiểm tra độ sạch
a) Bố trí thiết bị như đã cho
trong Hình A.2 và làm sạch cẩn thận thiết bị tới mức độ sạch
ban đầu,
CL
(xem Phụ lục C).
b) Vận hành hệ thống trong cùng
điều kiện như điều kiện được ghi trong chương trình thử, nhưng không sử dụng bất
cứ ống nào. Sử dụng
cùng một thể tích chất lỏng như thể tích chất lỏng có thể sử dụng cho số
lượng ống được thử và rót lượng chất lỏng này vào phễu của bình gom.
c) Kiểm tra hệ thống theo Phụ lục
C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Làm sạch hoàn toàn bề mặt
ngoài của mối nối của mỗi ống bằng dung môi (xem 4.8.3).
b) Rửa bằng xịt nước bên trong ống
bằng dung môi thông qua bơm phun (xem 4.7.2.5) và thu gom vào phễu của bình
chân không (xem 4.7.2.3) hoặc một bình gom riêng để đưa vào phân tích sau đó
(xem Điều 6). Sử dụng một thể tích tối thiểu phải bằng 10 lần thể tích của ống.
c) Khi hoàn thành việc rửa bằng
xịt nước tất cả các ống, phải bảo đảm cho bất cứ chất nhiễm bẩn nào còn lại trên phễu lọc
(xem 4.7.2.2) cũng phải được loại bỏ khỏi màng lọc bằng cách rửa với bơm phun/bơm
phân phối dung môi.
d) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
e) Báo cáo các kết quả theo Điều
7.
5.8. Giá treo
5.8.1. Quy định
chung
Điều này mô tả ba quy
trình để phân tích độ sạch của các giá treo:
- Thử nghiệm ưu tiên là phép thử xịt
nước bình chịu áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu không thể thực hiện được
phép xịt nước bình chịu áp lực hoặc phép thử xịt nước có áp suất thấp nên sử dụng
phép thử xịt nước bằng bơm phun (bơm phân phối dung môi) hoặc thử xịt nước bằng tay.
Mục đích của các quy trình này là phân
tích sự nhiễm bẩn ở dạng hạt trên các bề mặt bên trong của giá treo, bao gồm cả
bề mặt bên trong của đai ốc nối (nghĩa
là sự nhiễm bẩn trên các bề mặt bị thấm ướt bằng thủy lực bởi nhiên liệu
trong quá trình vận hành).
Trước khi bắt đầu quy trình thử,
bề mặt ngoài của toàn bộ giá treo phải ở trong trạng thái sạch thích hợp để không có khả
năng mang hạt.
Nên cẩn thận khi nối giá
treo vào hệ thống thử để tránh sự nhiễm bẩn chéo,
5.8.2. Thử xịt
nước bình chịu áp lực
a) Bố trí thiết bị theo Hình A.4.1.
Phải xác định các thông số của xịt nước (lưu lượng
thể tích và thể tích xịt nước theo D.2 đã được thỏa thuận giữa nhà sản xuất giá
treo và khách hàng.
b) Lắp đặt một giá treo kiểm tra
để xác định giá trị
độ sạch của băng thử.
c) Đặt màng phân tích vào bộ phận lọc
chân không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Vận hành và xịt nước giá treo
với các thông số đã xác định theo 5.8.2.1 a).
f) Thu gom lượng chất nhiễm bẩn.
g) Phân tích màng lọc bằng kính
hiển vi phân tích
màng lọc tự động.
h) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
i) Lặp lại các bước a) đến
h) tới khi chấp nhận được kết quả độ sạch của phép đo giá trị độ sạch.
j) Báo cáo các kết quả theo Điều 7.
5.8.2.2. Quy trình thử
5.8.2.2.1. Chuẩn
bị toàn bộ giá treo
a) Tháo giá treo được thử ra khỏi
bao gói (ngay trước khi thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đặt một màng phân tích vào bộ
phận lọc chân không.
d) Tháo các nắp bảo vệ của các đầu
nối cao áp.
5.8.2.2.2. Quá
trình chạy vào (bước 1)
a) Lắp giá treo được thử một cách
cẩn thận vào băng thử độ sạch.
b) Vận hành hệ thống và xịt nước
vào giá treo (bề mặt bên trong) theo Hình A.4.1 (cả hai van V1 và V2 ở vị trí
1) với lưu lượng thể tích và thể tích xịt nước đã được xác định (xem 5.8.2.1
a)).
5.8.2.2.3. Quá
trình thải (bước 2)
Đóng mạch cả hai van V1
và V2 của bộ phân phối vào vị trí 2 để cho chất lỏng bên trong giá treo có thể thoát ra
(xem Hình A.4.2).
5.8.2.2.4. Các
quá trình chạy vào và thải (bước 3)
Lặp lại 5.8.2.2.2 và 5.8.2.2.3 như
đã xác định quá trình đánh giá được mô tả trong Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuẩn bị màng lọc phân
tích cho phân tích tự động bằng kính hiển vi:
1) Sấy khô màng lọc phân
tích bên trong lò,
2) Cố định màng lọc phân tích bên
trong một khung chạy.
b) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
c) Báo cáo các kết quả theo Điều
7.
5.8.3. Thử xịt
nước áp suất thấp
5.8.3.1. Bố trí
thiết bị và kiểm tra độ sạch
a) Bố trí thiết bị như cho trong
Hình A.1 (xem A.2.3, Chú thích 4) để kiểm tra hệ thống khi sử dụng bơm xịt nước
có áp suất thấp như đã mô tả trong 4.2.8.
b) Lắp một giá treo sạch cho mục
đích kiểm tra
được thay thế bằng giá treo thử trong quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Chất lỏng hiệu chuẩn như đã
quy định trong 4.8.2, hoặc
2) Nước đã khử khoáng chất, được
lọc sơ bộ như đã quy định trong 4.8.4.
CHÚ THÍCH: Lý do của việc sử dụng nước
là vì việc xử lý
nước dễ dàng hơn so với xử lý chất lỏng hiệu chuẩn.
d) Vận hành hệ thống trong các điều
kiện như đã mô tả trong 4.2.8
và tuân theo ba bước - bước nọ sau bước kia - theo 5.8.3.2.
e) Kiểm tra hệ thống theo Phụ lục
C bằng cách
thu gom lượng chất nhiễm bẩn thích hợp (xem C.3, Chú thích).
5.8.3.2. Quy
trình thử
5.8.3.2.1. Chuẩn
bị toàn bộ giá treo
Lắp tất cả các bộ phận cần thiết cho vận
hành giá treo (ví dụ, các bộ phận đã liệt kê trong bản kê các bộ phận). Hình B.1
giới thiệu giá
treo được thử.
Trong quá trình thử không được tháo ra
bất cứ bộ phận nào của giá treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nối bơm với cửa vào (mối nối
bơm) theo Hình B.2.
- Chỉ có cửa ra “cuối cùng”
(mối nối vòi phun) được mở, trong khi các cửa ra còn lại (các mối nối vòi phun)
được đóng kín bằng các nắp
chất dẻo lắp ghép ren.
b) Vận hành hệ thống trong gian
20 min: xịt nước vào giá treo (bề mặt lắp trong) theo Hình B.2.
c) Thu gom chất lỏng thử.
5.8.3.2.3. Xịt nước
rửa các cửa (các mối nối bơm và vòi
phun) (các bước 2 và 3)
5.8.3.2.3.1. Xịt nước
vào các cửa ra (các mối nối vòi phun) (bước 2)
a) Nối bơm với cửa ở gần bên “đầu
tiên” (mối nối vòi
phun) theo Hình B.3.
- Cửa ra “sau cùng” của van được mở, trong khi
các cửa còn lại được đóng kín bằng các nắp chất dẻo lắp ghép
ren.
b) Vận hành hệ thống trong thời
gian 45 min, khi xịt thông qua hai cửa như đã chỉ dẫn trên Hình B.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Lặp lại quy trình này cho tất
cả các cửa ra còn lại (các mối nối vòi phun) theo Hình B.3.
5.8.3.2.3.2. Xịt nước
vào các cửa ra “cuối cùng” (mối nối vòi phun) và các cửa vào (mối nối bơm (bước
3)
CHÚ THÍCH: Nghhĩa là xịt nước theo chiều
ngược lại.
a) Nối bơm với cửa ra xa nhất (mối
nối vòi phun) theo Hình B.4.
- Chỉ có cửa vào (mối nối
bơm) được mở, trong khi
các cửa ra còn lại (mối nối vòi phun) được đóng kín bằng các nắp
chất dẻo lắp ghép ren.
b) Vận hành hệ thống trong thời
gian 45 s khi xịt nước thông qua hai cửa theo Hình B.4.
c) Thu gom chất lỏng thử.
5.8.3.2.4. Thu
gom chất nhiễm bẩn (bước 4)
a) Phải lọc toàn bộ chất lỏng thử
thu gom được của các bước 1 đến 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Báo cáo các kết quả theo Điều
7.
5.8.4. Thử bằng bơm phun hoặc thử
xịt nước bằng tay
5.8.4.1. Bố trí
thiết bị và kiểm tra độ sạch
a) Bố trí theo Hình A.2.
b) Vận hành hệ thống trong cùng điều kiện
ghi trong chương trình thử nhưng không sử dụng bất cứ giá treo nào. Sử dụng
cùng một thể tích chất lỏng như thể tích chất lỏng được sử dụng cho số lượng
các giá treo được thử và rót chất lỏng trực tiếp vào phễu của
bình gom.
c) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
d) Kiểm tra hệ thống theo Phụ lục
C.
5.8.4.2. Quy
trình thử
Đo độ sạch của bề mặt bên trong như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Rót dung môi (xem 8.4.3) vào
giá treo và che kín tất cả các chi tiết nối hở,
c) Lắc giá treo một vài lần theo
phương thẳng đứng và nằm ngang với trục của giá treo ở vị trí nằm ngang.
d) Thu gom dung môi vào một bình
gom riêng để phân
tích sau đó.
e) Khi hoàn thành việc rửa giá
treo bằng xịt nước cần bảo đảm cho bất cứ chất nhiễm bẩn nào còn đọng lại trên
phễu lọc (4.7.2.2) phải được lấy đi khỏi màng lọc bằng rửa với bơm phun hoặc
bơm phân phối dung môi (4.7.2.5)
f) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
g) Báo cáo các kết quả theo Điều
7.
5.9. Hệ thống
có áp suất thấp
5.9.1. Quy định
chung
Hệ thống có áp suất thấp theo truyền thống
chứa các phần tử như thùng nhiên liệu, cụm đường ống, thân bộ lọc,
bơm hút v.v...
dùng
cho thiết bị được sử dụng theo dự định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2. Bố trí
và kiểm tra độ sạch
a) Khi duy trì lắp đặt thiết bị
kiểm tra tương tự như hệ thống được thử, bố trí hệ thống có áp suất thấp như đối với
thiết bị sử dụng theo dự định. Sử dụng nguồn áp suất như đã quy định trong
4.2.5.
b) Sử dụng chất lỏng thử như đã
quy định trong 4.8.3.
c) Duy trì nhiệt độ chất lỏng ở
23 °C ± 10 °C.
d) Lắp đặt các bộ phận còn lại của
hệ thống theo ứng dụng thực tế.
e) Xác lập lưu lượng danh định của
hệ thống được thử. Chỉnh đặt nguồn áp suất để đạt được giá trị tối thiểu là bằng
2 lần lưu lượng
này hoặc bảo đảm độ chỉnh áp lực lớn nhất qua hệ thống bằng 0,02 MPa. Cho hệ thống
vận hành trong
thời gian 10 min và thu gom chất lỏng ở cuối cùng.
f) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
g) Kiểm tra hệ thống theo Phụ lục
C.
5.9.3. Quy
trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cho phép chất lỏng thử chảy
qua hệ thống trong thời gian 10 min và thu gom các mảnh vụn được tạo
ra.
c) Khi các bộ phận được vận hành
trong sử dụng thực tế (ví dụ, các bơm hút kiểu bầu hoặc pittông trụ trượt),
nên cho các bộ phận này vận hành một cách tương tự trong phép thử này ít nhất là 50 lần.
d) Toàn bộ chất lỏng thử thu gom
được phải được lọc và thu gom lượng chất nhiễm bẩn.
e) Đo chất nhiễm bẩn theo Điều 6.
f) Báo cáo các kết quả theo Điều
7.
6. Phân tích mẫu thử
Các mẫu thử để đo độ sạch
thu gom được ở phía sau (cuối
dòng) thiết bị phun nhiên liệu có thể được phân tích bằng các phương pháp khác
nhau tùy theo loại thông tin yêu cầu. Trong tất cả các trường hợp,
phương pháp phân tích phải được thỏa thuận giữa các bên liên quan và phải là
phương pháp đã được phê duyệt.
6.2. Phân tích bằng trọng lực
Xem ISO 16232-6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về các quy trình thích hợp để đếm các hạt và
xác định rõ cỡ kích thước của chúng.
Xem ISO 16232-7 và ISO 16232-9.
Điều thiết yếu là khi sử dụng
các thiết bị đo hạt và các hệ thống đếm hạt phải sử dụng và hiệu chuẩn thiết bị
theo phương pháp thích hợp. Các hệ thống đo hạt thay đổi theo cách đo hạt và vì
vậy kết quả cuối
cùng đối với cùng một số lượng hạt vào cũng thay đổi.
6.4. Cỡ hạt lớn nhất
6.4.1. Quy định chung
ISO 16232-7 giới thiệu phương pháp xác
định bằng kính hiển vi kích thước
của các hạt lớn nhất thu gom được từ thiết bị phun nhiên liệu được thử. Có thể
phân tích cỡ hạt bằng phương pháp thử cộng với kính hiển vi quang học
hoặc phương pháp tự động khi sử dụng máy phân tích hình ảnh.
CHÚ THÍCH: Hạt lớn nhất được định
nghĩa là hạt có kích thước lớn
nhất ngang qua chiều rộng lớn nhất của hạt từ cạnh này sang cạnh kia và không phụ thuộc vào sự định
hướng của hạt đối với thiết bị đo.
Cỡ lỗ của màng lọc được lựa chọn nên
tương xứng với cỡ hạt được kiểm tra để bảo đảm cho màng lọc không
bị bít kín lại sớm
bởi các cỡ hạt
nhỏ hơn nhiều so với cỡ hạt được quan tâm. Để thuận tiện cho phân tích cần lọc
sơ bộ chất lỏng
thử bị nhiễm bẩn qua một rây thô và sau đó rửa chất bẩn lớn hơn trên màng phân
tích.
6.4.2. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Báo cáo kết quả
7.1. Nguyên
tắc cấu tạo của mã
độ sạch bị phun nhiên liệu
Mã độ sạch thiết bị phun nhiên liệu
(FIECC) có liên quan đến lượng mảnh vụn đo được
trên mỗi bộ phận để một lượng mảnh vụn thích hợp được thu gom bảo đảm được độ
chính xác đo, có thể đo một vài bộ
phận và kết quả trung bình được sử dụng
làm mã độ sạch.
- Cấp của cỡ hạt (xem Bảng 1);
- Số lượng lớn nhất của các hạt cho
phép trong cấp cỡ hạt;
- Khối lượng hạt cho mỗi bộ phận hoặc
mỗi diện tích bị ướt dưới dạng GNn hoặc GAn.
Trong đó
G là phép đo khối lượng;
N chỉ phép đo đối với bộ
phận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số đo thực tính bằng
mg.
CHÚ THÍCH 1: Một vài cấp của cỡ hạt có thể được đưa vào trong mã độ
sạch.
CHÚ THÍCH 2: Các cấp của cỡ hạt được dựa
vào thứ tự tăng của cỡ hạt.
CHÚ THÍCH 3: Số lượng hạt cho phép
trong cấp của cỡ hạt
được viết ngay sau. Chữ cái chỉ cấp của cỡ hạt, ví dụ H2O.
CHÚ THÍCH 4: Mã độ sạch có thể chỉ chứa các cấp
của cỡ hạt và số lượng lớn nhất của các hạt hoặc chỉ chứa khối lượng hoặc là một bộ
phận của hai số đo.
CHÚ THÍCH 5: Cấp của cỡ hạt cuối cùng
(lớn nhất) được công
bố biểu thị cỡ hạt lớn nhất
cho phép vì không có đủ
các cỡ hạt.
CHÚ THÍCH 6: Các cấp của cỡ hạt có thể được bắc cầu sang nhau
do có liên quan đến một phạm vi, ví dụ C-F.
CHÚ THÍCH 7: Khi có yêu cầu về cỡ hạt/số lượng
hạt và khối lượng,
yêu cầu về khối lượng
luôn theo sau sự
phân loại cỡ hạt
số
lượng hạt.
CHÚ THÍCH 8: Hạt lớn nhất cho phép
trong mã độ sạch thiết bị phun nhiên liệu (FIECC) là 1.000 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp cỡ hạt
Cỡ x (m)m
A
2 ≤ x < 5
B
5 ≤ x < 15
C
15 ≤ x < 25
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
50 ≤ x < 100
F
100 ≤ x < 150
G
150 ≤ x < 200
H
200 ≤ x < 400
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
600 ≤ x < 1000
7.2. Ví dụ
về sử dụng mã độ sạch của thiết bị phun nhiên liệu
7.2.1. Ví dụ
1
Tối đa có 1.000 hạt trong
phạm vi 5 mm đến < 15 mm, 500 hạt trong phạm
vi 15 mm đến < 25 mm, 250 hạt trong phạm
vi 25 mm đến < 50
mm và 50 hạt trong
phạm vi đến 50 < 1000 mm đối với mỗi bộ phận.
Yêu cầu này có nghĩa là cỡ hạt lớn nhất cho phép là 1000 mm; không có yêu cầu về khối
lượng.
FIECC = B1000 / C500 / D250 / E - K50
7.2.2. Ví dụ 2
Mức các mảnh vụn cho phép là 3 mg đối với mỗi
bộ phận; không có yêu cầu về cỡ hạt.
FIECC = GN3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức các mảnh vụn cho
phép là 5
mg
trên 1000 mm2 diện tích bề mặt bị ướt của bộ phận, không có yêu cầu
về cỡ hạt.
FIECC = GA5
7.2.4. Ví dụ
4
Có cả hai yêu cầu về cỡ hạt và khối lượng
đối với bộ phận; các nội dung chi tiết như đã nêu ở trên trong các ví dụ 1 và 2.
FIECC = B1000 / C500 /
D250 / E - K50,GN3
7.2.4.5. Ví dụ 5
Yêu cầu không có các hạt trên 200 mm và không có
yêu cầu cấp của cỡ hạt hoặc phép đo khối lượng.
FIECC = HO
8. Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Từ “độ sạch”;
b) Tham chiếu tiêu chuẩn này, TCVN 11214
(ISO 12345);
c) FIECC trong ngoặc [...] theo
Điều 7.
VÍ DỤ: Độ sạch: TCVN 11214 (ISO 12345)-[B1000 / C500 / D250 / E - K50,GN3]
Phụ lục A
(Tham khảo)
Thiết bị thử điển hình để đo độ sạch của thiết
bị phun nhiên liệu
A.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên lý cơ bản của thiết bị (mạch) thử
được cho trong Hình A.1; nguyên lý này có thể dựa trên tất cả các quy trình thử
bộ phận đã quy định trong Điều 5, ngoại trừ một bơm cung cấp áp suất cao (xem 5.2.3 và
A.3) dùng cho một quy trình thử giá treo (xem 5.8.2 và A.4) và các phép thử dùng
bơm phun
hoặc
xịt nước bằng tay (xem A.3).
Đối với các hệ thống có áp suất thấp:
xem 5.9.2.
A.2. Nguyên lý cơ
bản của thiết bị thử
CHÚ THÍCH: Tất cả các
số trong [...] có liên quan đến Hình A.1.
A.2.1. Các bộ phận của
thiết bị thử cơ bản
a) Nguồn áp suất [8], ống [11],
vòi phun [12] và bộ lọc tinh [5] là các bộ phận thay đổi của thiết bị
thử độ sạch của
thiết bị phun nhiên liệu.
b) Các bộ phận còn lại là các bộ
phận chung.
c) Bình gom [13] cần thiết để
1) Bảo vệ cụm bộ lọc
(nếu được sử dụng
trong mạch thử) tránh hư hỏng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tích trữ trước khi vận chuyển chất
lỏng thử tới phòng thí nghiệm để đếm hạt khi sử dụng kính hiển vi hoặc để
phân tích bằng trọng lực.
CHÚ THÍCH: Đối với bình gom, cũng xem 4.5.
d) Màng lọc thử [16] được lựa chọn
tùy ý trong hệ thống lưu lượng.
e) Các phương tiện được trang bị
để đo nhiệt độ chất lỏng [9], áp suất đường ống [10] dùng cho thử bơm và lưu lượng
[7] dùng cho thử ống cao áp.
A.2.2. Sai lệch so
với nguyên lý cơ bản của một thiết bị thử
Đối với một số bộ phận CR, nguyên lý
cơ bản của thiết bị (mạch) thử như cho trong Hình A.1 phải được sửa đổi. Nội dung chi tiết
của các sửa đổi được
cho trong các Chú thích sau.
CHÚ THÍCH 1: Các vòi phun nhiên liệu
(có trang bị thêm một bộ
phận điều khiển điện tử) nhờ đó [11] được thay thế bằng một bộ điều khiển áp suất, một
van, một giá treo và các ống cung cấp.
CHÚ THÍCH 2: Các vòi phun đơn [8], [11] và [12] được thay
thế bằng vòi phun đơn và có bổ sung thêm một bộ phận điều khiển điện tử.
CHÚ THÍCH 3: Các bơm cung cấp có áp suất cao
theo 5.2.2 nhờ đó [11] được thay thế bằng giá treo và ống (đối
với 5.2.3, xem A.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1
2
3
4.
5.
6.
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng chứa thử
Bơm cung cấp (xem
4.2.5)
Các nguồn áp suất khác (xem 4.2.2,
4.2.3, 4.2.4)
Bộ trao đổi nhiệt
Bộ lọc tinh (xem 4.9)
Đường ống hoặc vòi lấy mẫu
Lưu lượng kế thử
Kiểm tra và nguồn áp suất thử theo
quy trình thử được sử dụng:
Thử các bơm cung cấp có áp suất
cao: bơm được thử (xem A.2.2, Chú thích 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử các bơm phun nhiên liệu: Bơm được
thử
Thử các vòi phun CR: Bơm cung cấp có
áp suất cao (xem A.2.3, Chú thích 1)
Thử các vòi phun: Không có bộ phận,
được nối phân dòng
Thử các ống cao áp: kiểm tra bơm cung
cấp áp suất
cao (xem 4.2.6)
Thử các giá treo (thử xịt nước có áp
suất thấp): Bơm xịt nước (xem
A.2.2, Chú thích 4).
Khí cụ đo nhiệt độ
Áp kế (xem 4.10)
Bộ phận kiểm tra và thử theo quy
trình thử được sử dụng:
Thử các bơm cung cấp
có áp suất cao: giá treo và ống (xem A.2.2, Chú thích 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử các bơm phun nhiên liệu: Cụm ống
cao áp kiểm tra (xem
4.3)
Thử các vòi phun CR: Bộ điều khiển áp
suất, van, giá treo và các ống cung cấp (xem A.2.3, Chú thích 1) Thử các vòi
phun nhiên liệu: Cụm ống cao áp kiểm tra (xem 4.3)
Thử các ống cao áp: Ống được thử
Thử các giá treo (thử xịt nước có áp
suất thấp): Giá
treo và các ống (xem A.2.2, Chú thích 4).
Vòi phun hiệu chuẩn hoặc thử (xem
4.4)
Bình gom (xem 4.5)
Màng lọc thử
Hình A.1 -
Thiết bị thử (sơ đồ bố trí)
A.3. Thiết bị thử
để thử xịt nước
bằng bơm phun hoặc bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1. Bơm phun/bơm phân phối dung
môi (4.7.2.5) với dung môi (4.8.3)
2. Bộ phận lọc (xem 4.2.5)
3. Bình gom/bình chân không (xem
4.7.2.3)
4. Nối với thiết bị chân không
(xem 4.7.2.4)
5. Phễu của bộ lọc
(xem 4.7 2.2)
6. Mẫu được thử (ví dụ, ống phun
nhiên liệu có áp suất cao, giá treo, vòi phun, các bộ phận riêng biệt v.v...)
Hình A.2 -
Thiết bị thử để thử bơm phun (sơ đồ bố trí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1. Thùng chất lỏng thử (thùng chứa dung môi)
2. Bơm cung cấp áp suất cao được
thử
3. Bơm chân không (xem 4.7.2.4)
4. Bình gom (xem 4.5)
5. Bình gom bằng thép không
gỉ, xem 4.5
6. Van phía hút
7. Van phía thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5. Thử xịt nước
bình chứa áp lực có giá treo
(quá trình thử động lực học)

CHÚ DẪN
1. Bình không khí chịu áp lực
2. Bình chịu áp lực được nạp dung
môi làm sạch
nguội
3. Bộ lọc sơ bộ chất lỏng có cỡ lỗ
rây 2 mm
4. Van ba ngả (ở vị trí 1 dùng cho xử
lý dòng vào)
5. Giá treo
6. Van ba ngả (ớ vị trí 1
dùng cho xử lý dòng vào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Bình gom, xem 4.5
9. Bơm chân không, xem 4.7.2.4
a. Như đã chỉ dẫn trên Hình D.2, có thể có các cấu hình
xịt nước khác nhau.
Hình A.4.1 -
Thử xịt nước bình chịu áp lực - Các vị trí van 4 và 5
trong quá trình xử lý dòng vào

CHÚ DẪN
1. Bình không khí chịu áp lực
2. Bình chịu áp lực được nạp dung
môi làm sạch nguội
3. Bộ lọc sơ bộ chất lỏng có cỡ lỗ rây 2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Giá treo
6. Van ba ngả (ở vị trí 2 dùng
cho quá trình thải)
7. Màng phân tích
8. Bơm gom, xem 4.5
9. Bình chân không, xem 4.7.2.3
a. Như đã chỉ dẫn trên Hình D.2, có thể có các cấu hình xịt nước
khác nhau.
Hình A.4.2 -
Thử xịt nước bình chịu áp lực - Các vị trí van 4 và
5 trong quá trình xử lý dòng thải
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử xịt nước có áp suất thấp cho giá treo

CHÚ DẪN
1. Giá treo được thử
a. Phụ tùng nối ống đầu ra tới các vòi phun
b. Phụ tùng nối ống đầu vào bơm cao áp
Hình B.1 -
Giá treo được thử

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đầu ra xịt nước
c. Nắp chất dẻo lắp ghép ren để che kín phụ tùng
Hình B.2 - Bước
1 của quy trình thử

CHÚ DẪN
1, 2, 3, 4 Các đầu vào xịt nước liên tiếp
bằng cách thay đổi các nắp chất dẻo (c) tương ứng
5. Đầu ra xịt nước
c. Nắp chất dẻo lắp ghép ren để che kín phụ
tùng
Hình B.3 - Bước
2 của quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1. Đầu vào xịt nước
5. Đầu ra xịt nước
c. Nắp chất dẻo lắp ghép ren để che kín phụ tùng
Hình B.4 - Bước
3 của quy trình thử
Phụ lục C
(Tham khảo)
Quy trình kiểm tra độ sạch ban đầu của thiết
bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kể hệ thống đang được sử dụng hoặc
các bộ phận đang được thử, điều thiết yếu là thiết bị thử phải vận hành ở mức độ sạch
cao hơn mức độ sạch của các bộ phận được thử.
Nên sử dụng thiết bị thử chuyên dùng
có mức độ sạch liên tục không ảnh hưởng đến mức độ sạch kiểm tra của các bộ phận.
Nên kiểm tra tính năng của hệ
thống trước khi bắt đầu thử bằng cách vận hành hệ thống trong cùng các điều kiện
và trên cùng một
chu kỳ.
C.2. Thử độ sạch
ban đầu
C.2.1. Nguồn nhiễm
bẩn ban đầu
Độ sạch ban đầu thu được từ
sự nhiễm bẩn do xử lý và thử nghiệm bộ phận từ lúc ban đầu khi dỡ bao gói cho bộ
phận và kết thúc sau
khi đã phân tích các hạt chất nhiễm bẩn. Các nguồn nhiễm bẩn ban đầu chính là
- Môi trường không khí xung quanh
(không khí, người vận hành, khu vực làm việc v.v...),
- Chất lỏng rút ra,
- Tất cả các bề mặt không thuộc về bộ
phận tiếp xúc với chất lỏng rút ra như các thùng chứa và thiết
bị để thu gom và lấy mẫu chất lỏng
rút ra,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ lọc phân tích hoặc máy đếm hạt
quang học và thiết bị gắn liền, và
- Xử lý trong quá trình chuẩn bị và
phân tích các mẫu chất lỏng rút ra.
Độ sạch ban đầu do sự kết hợp và tương
tác của các yếu tố trên đang được áp dụng cho nhiệm vụ thử và kiểm tra
riêng.
Nếu biết độ sạch của môi trường ở đó
thực hiện việc kiểm tra độ sạch và nên bỏ qua ảnh hưởng của nó đến độ sạch của bộ phận
được thử. Yêu cầu này có hiệu lực khi
thực hiện thử độ sạch ban đầu.
Nếu mức giá trị độ sạch ổn định dịch
chuyển về phía các giá trị cao hơn, phải nghiên cứu các nguồn nhiễm bẩn ban đầu
để giảm đến mức tối thiểu sự nhiễm
bẩn chéo không chấp nhận được.
C.2.2. Thử độ sạch
ban đầu của hệ thống
Để kiểm tra bảo đảm cho sự đóng góp của
các điều kiện vận hành, thiết bị và các sản phẩm được sử dụng không
vượt quá sự nhiễm bẩn không đáng kể dùng cho kiểm tra bộ phận được phân tích,
nên thực hiện phương pháp vận hành trên mô hình trong các khoảng thời gian cách
đều nhau.
Để xác định các giá trị độ sạch ban đầu
của hệ thống, phải áp dụng
các điều kiện giống nhau (cùng một thiết bị, cùng một thể tích toàn
bộ của chất lỏng rút ra) trong quá trình thử bộ phận, nhưng với các bộ phận thử
được thay thế bằng các bộ phận có “độ sạch” đã biết để kiểm tra hệ thống.
Phải xác định giá trị độ sạch ban đầu
cho mỗi phương pháp phân tích được quy định trong tài liệu kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3. Mức độ sạch
CL
Mức độ sạch của CL chấp nhận được phụ
thuộc vào bộ phận hoặc mức nhiễm bẩn cho phép và phụ thuộc vào các phương pháp
phân tích như đã quy định trong C.2.3.1 và C.2.3.2.
C.2.3.1. Phân tích bằng
trọng lực
Nên thực hiện trong quá trình phân
tích bằng trọng lực theo ISO 16232-6.
Mức độ sạch của CL nhỏ hơn 10% mức nhiễm
bẩn theo phân tích bằng trọng lực này và lớn hơn hoặc bằng 0,3 mg.
Khi sử dụng cân có 4 chữ số trong các
điều kiện môi trường không được kiểm soát (độ ẩm và nhiệt độ không
được kiểm soát), giá trị độ sạch ban đầu nhỏ nhất đo được là 0,3 mg. Như vậy nên thu gom tối
thiểu là 3 mg trong quá trình bộ phận để đáp ứng tiêu chuẩn 10 %.
C.2.3.2. Đếm hạt và phân
tích loại theo cỡ hạt
a) Tổng số hạt: Tài liệu kiểm tra
quy định nhỏ hơn 10 % tổng số hạt
khác nhau ở các cỡ có liên quan, mỗi giá trị tính toán được làm tròn xuống.
Các cỡ có liên quan nên gần nhất tới mức
có thể được với cỡ hạt lớn nhất chấp nhận được đối với bộ phận và được lựa chọn
để cho phép đếm các số lượng hạt đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu không biết mức nhiễm bẩn của
bộ phận hoặc nếu tài liệu kiểm tra không đưa ra yêu cầu, mức độ sạch ban đầu phải
là:
1) Dưới 4000 hạt có chiều dài lớn
hơn 5 mm và dưới 500
hạt chiều rộng lớn hơn 15 mm trên 100 ml chất lỏng rút ra,
2) Không có hạt nào lớn hơn 50mm (cỡ hạt lớn nhất).
Nếu mục c) được thỏa mãn những giá trị
độ sạch ban đầu lớn hơn 10%, cần phải phân tích các bộ phận bổ sung để thu gom số
lượng hạt lớn hơn.
3. Chuẩn chấp nhận
Chuẩn chấp nhận phải như sau khi được đo trên cùng một
chu trình như khi thử trong thực tế:
- CL < 0,10 x CS (của một mình
thiết bị)
- CL < 5 x x (của một
mình thiết bị)
Trong đó x là số đọc độ sạch
riêng biệt bất kỳ trong năm số đọc cuối cùng (phân tích bằng trọng lực hoặc số
lượng hạt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Tham khảo)
Xác định các thông số xịt nước để thử xịt nước
bình chịu áp lực có giá treo
D.1. Bọt khí và
điểm thu gom hạt
Điều kiện trước tiên cho quá trình làm
tràn ngập nước một cách tối ưu là hình dạng của các cửa vào và ra của
phụ tùng nối ống.
Có thể không có các bọt khí
và các điểm thu gom hạt bên trong giá
treo trong quá trình làm tràn ngập nước, xem Hình D.1.

CHÚ DẪN
1. Điểm thu gom hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 - Ví
dụ về một điểm thu gom hạt và một bọt khí bên trong giá treo
D.2. Các cấu hình
xịt nước khác nhau để tránh các bọt khí và điểm thu gom hạt
Theo Hình D.2. có thể có các cấu hình
xịt nước khác nhau, cấu hình thích hợp nhất không tạo ra các bọt khi và các điểm thu gom hạt.
Tùy theo hình dạng hình học của giá treo
(các đường kính lỗ của các phụ tùng nối ống, lỗ khoan thủng hoặc lỗ xịt), lưu lượng thể
tích thích hợp sẽ từ 2 l/min đến 6 l/min. Số Reynolds phải ³ 3000. Khối lượng xịt
nước thích hợp cũng phải được hợp thức hóa theo ISO 16232-5. Sự nhiễm bẩn phụ
thêm của giá
treo với các hạt thử (100 - 200) mm rất có ích cho đánh giá theo đường cong đặc tính (tách hạt).
CHÚ THÍCH: Vì quá
trình chạy vào có ảnh hưởng
lớn nhất tới việc phải ra hạt cho nên các khối lượng xịt nước lớn (>400 ml)
thường không có lợi.
Lặp lại quá trình xịt nước có một quá trình thải chuyển liếp (xem 5.8.2.2.4) là thích hợp nhất.

CHÚ DẪN
1. Giá treo được thử
2, 3, 4, 5. Các hướng xịt nước khác
nhau được cho bởi các mũi tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Phụ tùng nối ống vào từ bơm cao áp.
Hình D.2 -
Các cấu hình xịt nước
khác nhau của giá treo
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 3722, Hydraulic fluid
power - Fluid
sample containers - Qualifying and controlling
cleaning methods, (Truyền động thủy lực - Thùng chứa mẫu
chất lỏng - Xác định chất lượng và kiểm tra các phương pháp làm sạch).
[2] ISO 4006, Measurement of
fluid flow in closed conduits - Vocabulary and symbols, (Đo lưu lượng chất lỏng
trong đường ống kín - Từ vựng và ký hiệu).
[3] ISO 7876-1, Fuel injection
equipment - Vocabulary
- Part 1: Fuel injection pumps, (Thiết bị phun nhiên liệu - Từ vựng - Phần 1:
Bơm phun nhiên liệu).
[4] ISO 7876-2, Fuel injection
equipment - Vocabulary - Part 2: Fuel injectors, (Thiết
bị phun nhiên liệu - Từ vựng - Phần 2: Vòi
phun nhiên liệu).
[5] ISO 7876-3, Fuel injection
equipment - Vocabulary - Part 3: Unit injectors, (Thiết bị phun nhiên liệu - Từ vựng - Phần 3:
Vòi phun đơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO 7876-5, Fuel injection
equipment - Vocabulary - Part 5: Common rail fuel injection system, (Thiết bị
phun nhiên liệu - Từ vựng - Phần 5: Hệ thống phun nhiên liệu có giá treo
chung).
[8] ISO 7967-7, Reciprocating
internal combustion engines - Vocabulary of components and systems - Part 7:
Governing systems,
(Động cơ đốt trong kiểu pittông - Từ vựng của các bộ phận và
hệ thống - Phần 7: Hệ thống
điều khiển).
[9] ISO 16232-1, Road vehicles
- Cleanliness of components of fluid circuits - Part 1: Vocabulary, (Phương tiện
giao thông đường bộ - Độ sạch của các bộ phận trong các mạch
chất lỏng - Phần 1: Từ vựng).
[10] ISO 16232-3, Road vehicles
- Cleanliness of components of fluid circuits - Part 3: Method of extraction of
contaminants by pressure rinsing, (Phương tiện
giao thông đường bộ - Độ sạch của các bộ phận trong các mạch chất lỏng - Phần 3: Phương
pháp tách các chất
nhiễm bẩn bằng rửa có áp).
[11] ISO 16232-10, Road vehicles
- Cleanliness of components of fluid circuits - Part
10: Expression of results, (Phương tiện giao thông đường bộ - Độ sạch của các bộ
phận trong các mạch chất lỏng - Phần 10: Biểu thị các kết quả).
[12] ISO 18413, Hydraulic fluid
power -
Cleanliness of parts and components - Inspection document and principles
related to contaminant collection, analysis and data reporting, (Truyền động lực
học - Độ sạch của các chi tiết và bộ phận - Tài liệu
kiểm tra và các nguyên
lý thu gom, phân tích chất nhiễm bẩn và báo cáo dữ liệu).
1) Nên sử dụng ống thép không gỉ để
chống gỉ và nhiễm bẩn do ăn
mòn.