TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 19127:2018
ISO 19127:2005
THÔNG TIN ĐỊA LÝ- MÃ TRẮC ĐỊA VÀ THAM SỐ
Geographic
information - Geodetic codes and parameters
Lời nói đầu
TCVN ISO 19127:2018 hoàn
toàn tương đương với ISO 19127:2005. TCVN ISO 19127:2018 do Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
ISO 19135 quy định các thủ tục để
đăng ký các mục của thông tin địa lý. ISO/IE JTC 1 xác định đăng ký là việc gán
một tên cụ thể cho một đối tượng làm cho những người quan tâm có thể tìm kiếm
đối tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện nay, nhiều danh sách mã trắc
địa và tham số trắc địa nằm trong các tiêu chuẩn quốc gia, các tiêu chuẩn của
các tổ chức tiêu chuẩn liên kết, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ và các sản phẩm
phần mềm. Có rất ít hướng dẫn về việc áp dụng và sử dụng phù hợp các mã và tham
số trắc địa. Việc ứng dụng và sử dụng phù hợp làm cho hệ thống thông tin địa lý
được sử dụng rộng rãi hơn, ngay cả đối với người không phải là chuyên gia bản
đồ và trắc địa.
Tiêu chuẩn kỹ thuật này mô tả thủ
tục được quy định trong ISO 19135 được áp dụng các bản đăng ký các yếu tố áp
dụng tham chiếu không gian bằng các tọa độ phù hợp với ISO 19111. Một vài yếu
tố là lựa chọn trong ISO 19111 sẽ là bắt buộc trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này để
cung cấp hướng dẫn về tính ứng dụng và sử dụng phù hợp.
THÔNG
TIN ĐỊA LÝ - MÃ TRẮC ĐỊA VÀ THAM SỐ
Geographic
information - Geodetic codes and parameters
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định đối với
việc phổ biến và duy trì các bản đăng ký mã và tham số trắc địa và nhận biết
các yếu tố dữ liệu, phù hợp với ISO 19111 và ISO 19135, được yêu cầu trong bản
đăng ký. Bản đăng ký đưa ra các khuyến nghị về việc dùng bản đăng ký, các ảnh
hưởng pháp lý, tính ứng dụng đối với các dữ liệu lịch sử, tính hoàn thiện của
các bản đăng ký và cơ chế để duy trì.
2 Sự phù hợp
Để phù hợp với tiêu chuẩn này, một
bản đăng ký gồm các mục về thông tin địa lý phải thỏa mãn tất cả các điều kiện
được quy định trong bộ thử nghiệm lý thuyết (phụ lục A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
được áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viễn dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- ISO 19111:2003, thông tin địa
lý - tham chiếu không gian bằng tọa độ.
- ISO 19112, thông tin địa lý -
tham chiếu không gian bằng định danh địa lý.
- ISO 19135:- thông tin địa lý -
thủ tục đăng ký dữ liệu.
4. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng ký
hiệu và các thuật ngữ viết tắt trong ISO 19111 và ISO 19135.
5. Bản đăng ký
mã và các tham số trắc địa
Mạng lưới đăng ký trắc địa ISO được
xác định như sau:
a) Đăng ký ISO của bản đăng ký trắc
địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bản đăng ký ISO mã và các tham
số trắc địa.
Bản đăng ký phụ chứa dữ liệu về hệ
thống tham chiếu tọa độ và dữ liệu chuyển đổi tọa độ phù hợp với ISO 19111 và
mang tính quốc tế khi được áp dụng rộng rãi và được định nghĩa rõ ràng. Xem quy
định tại các bảng B.1, B.2 và B.3 khi ghi vào bản đăng ký ISO.
c) Bản đăng ký phụ mở rộng mã và
tham số trắc địa.
Các sổ đăng ký phụ này chứa dữ liệu
về hệ thống tham chiếu tọa độ và dữ liệu về chuyển đổi tọa độ phù hợp với ISO
19111. Xem quy định tại các bảng B.1, B.2 và B.3 để nhập dữ liệu vào sổ đăng ký
phụ mở rộng. Hình 1 - Minh họa hệ thống đăng ký trắc địa ISO

Hình
1 - Hệ thống đăng ký trắc địa ISO
Chú dẫn
1 Đăng ký ISO của bản đăng ký trắc
địa
2 Đăng ký mã và tham số trắc địa
theo ISO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Quản lý sổ
đăng ký mã và tham số trắc địa
Các quy tắc về quản lý sổ đăng ký
các mục thông tin địa lý, bao gồm cả việc trình duyệt thông tin, có thể tìm
được trong ISO 19135. Ngoài ra còn có các quy tắc bổ sung để quản lý bản đăng
ký mã và tham số trắc địa. Mức thông tin tối thiểu mà cơ quan quản lý bản đăng
ký chấp nhận khi tổ chức đệ trình phải bao gồm dữ liệu hoàn Chỉnh về hệ quy
chiếu tọa độ hoặc chuyển đổi hệ tọa độ phù hợp với các yêu cầu quy định trong
mục 7 của tiêu chuẩn này. Cơ quan quản lý bản đăng ký cũng phải chấp nhận nhận
dữ liệu về các hệ thống tham chiếu tọa độ đa hợp, các tính toán tọa độ đơn và
tính toán tọa độ kết nối phù hợp với các yêu cầu của ISO 19111 và mục 7 của tiêu
chuẩn này.
Các bản ghi mức cao hơn của hệ
thống quy chiếu tọa độ và dữ liệu chuyển đổi tọa độ dựa trên bản ghi các số
liệu như gốc quy chiếu, hệ thống tọa độ, các tham số tính toán tọa độ. Cơ quan
quản lý bản đăng ký gán các chỉ số đăng ký riêng của từng bản ghi như gốc quy
chiếu, các hệ tọa độ và các tham số tính toán tọa độ sao cho các bản ghi mức
cao hơn của hệ thống tham chiếu có thể truy cập đến chúng. Khi bản ghi của một
loại dữ liệu như gốc quy chiếu, hệ tọa độ và các tham số tính toán tọa độ bị
thay đổi, các bản ghi phụ thuộc cũng bị thay đổi theo, phù hợp với các quy định
trong ISO 19135.
Để tăng cường khả năng tương tác
giữa các Bản đăng ký phụ trong hệ thống đăng ký trắc địa ISO, khuyến khích cơ
quan quản lý bản đăng ký chấp nhận “thông lệ tốt” trong phụ lục C.
7. Nội dung của
bản đăng ký mã và tham số trắc địa
Dữ liệu trong bản đăng ký mã và
tham số trắc địa tối thiểu phải phù hợp với các yêu cầu của ISO 19111.
Các quy tắc bổ sung cho nội dung
của bản đăng ký mã và tham số trắc địa như sau:
a) Để được chấp nhận trong Bản đăng
ký, thông tin về phạm vi áp dụng của hệ quy chiếu tọa độ, tính toán tọa độ và
các yếu tố của chúng bắt buộc phải phù hợp với ISO 19111. Một số hệ quy chiếu
tọa độ chỉ có giá trị trong một khu vực phù hợp. Tính chất này phải được thể
hiện trong phần phạm vi áp dụng.
b) Để được chấp nhận trong Bản đăng
ký, bắt buộc phải có thông tin về khu vực phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khu vực địa lý dùng hệ quy chiếu
tọa độ được chấp nhận phải nhất quán với khu vực địa lý sử dụng gốc quy chiếu
được chấp nhận, nếu có, với vùng địa lý sử dụng lưới chiếu bản đồ được chấp
nhận.
e) Mô tả về khu vực hợp lệ cho việc
tính toán tọa độ phải nhất quán và phù hợp với các khu vực hợp lệ đối với hệ
quy chiếu tọa độ nguồn và hệ quy chiếu tọa độ đích.
f) Để việc đăng ký hợp lệ, bắt buộc
phải có thông tin về loại gốc quy chiếu.
Các yêu cầu về nội dung của bản
đăng ký phụ trong hệ thống đăng ký trắc địa ISO, được quy định trong ISO 19111
và như quy định trong các bảng B.1, B.2 và B.3 được trình bày trong mục này. Cơ
chế duy trì được đề cập đến trong ISO 19135.
Phụ lục A
(quy
định)
Bộ thử nghiệm lý thuyết
A.1 Quy trình quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp thử nghiệm: Kiểm tra
các quy trình được mô tả trong phần thông tin do cơ quan quản lý bản đăng ký
công bố.
c) Tham khảo: Mục 6 của tiêu chuẩn
này và mục 6 của ISO 19135.
d) Kiểu thử nghiệm: Khả năng
A.2 Nội dung bản đăng ký
a) Mục đích thử nghiệm: Kiểm tra
xem bản đăng ký có chứa các nội dung tối thiểu theo quy định hay không.
b) Phương pháp thử nghiệm: Kiểm tra
việc nhập số liệu vào bản đăng ký để đảm bảo rằng chúng bao gồm tất cả các yếu
tố thông tin được quy định trong ISO 19135 và tiêu chuẩn này.
c) Tham khảo: Mục 7 tiêu chuẩn này
và mục 8 của ISO 19135.
d) Kiểu thử nghiệm: Khả năng
A.3 Công bố nội dung bản đăng
ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp thử nghiệm: Kiểm tra
thông tin do người quản lý bản đăng ký công bố. Vào trang thông tin điện tử và
kiểm tra tính sẵn có của thông tin.
c) Tham khảo: mục 6.4 của ISO 19135
d) Kiểm thử nghiệm: Khả năng
Phụ lục B
(quy
định)
Bản đăng ký mã và các tham số trắc địa
Phụ lục này gồm các bảng B.1, B.2
và B.3, quy định thông tin của các yếu tố trong bản đăng ký phụ trong hệ thống
đăng ký trắc địa ISO. Nhiều nội dung trong bản đăng ký này được lấy từ ISO
19111 và ISO 19135, nhưng phụ lục này còn bao gồm các nội dung bổ sung và hướng
dẫn việc hoàn thành các nội dung này dựa trên những thông tin đã được cung cấp
trong ISO 19111.
Bảng
B.1 - Mô tả các yêu cầu nhập số liệu cho một hệ quy chiếu tọa độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN
φ
ƛ h
φ
ƛ
r
Ω ʘ
r
Ω
X
Y Z
i
j k
i
j
k
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
ʘ
H
Bình
luận
Kiểu gốc quy chiếu
Trắc
địa
Trắc
địa
Trắc
địa
Công
trình hoặc độ cao
Kiểu hệ tọa độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trắc
địa hoặc cực
Đề
các
Đề
các hoặc cầu hoặc độ cao - trọng lực
Tên yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ma
M
M
M
Tham khảo ISO 19111 về các yêu
cầu để mô tả nguồn trích dẫn. Thông tin về nguồn trích dẫn là một yếu tố nhận
biết bắt buộc trong một bản đăng ký được chấp nhận
Tên gọi khác của hệ quy chiếu tọa
độ
O
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực hợp lệ của hệ quy chiếu
tọa độ
M
M
M
M
Nếu
các cơ quan đệ trình sử dụng các định danh địa lý (như trình bày trong ISO
19112) để mô tả khu vực hợp lệ, nó phải cung cấp trích dẫn về định danh địa
lý.
Phạm vi áp dụng hệ quy chiếu tọa
độ
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
Tên gốc quy chiếu
M
M
M
M
Xem ISO 19111 về các yêu cầu để
mô tả một trích dẫn nguồn. Thông tin về trích dẫn nguồn là một phần của yếu
tố nhận biết và là bắt buộc để được chấp nhận trong một bản đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
O
Loại gốc quy chiếu
M
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt
buộc để được chấp nhận trong bản đăng ký
Điểm gốc quy chiếu
O
O
O
O
Phiên bản gốc quy chiếu
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
Khu vực hợp lệ của gốc quy
chiếu
M
M
M
M
Nếu các cơ quan cung cấp sử dụng
các nhận biết địa lý (như các cung cấp trong ISO 19112) để mô tả khu vực phù
hợp. Nó phải cung cấp một trích dẫn về các nhận biết địa lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
M
Những lưu ý về gốc quy chiếu
O
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 - Mô tả các yêu cầu nhập số liệu cho một hệ quy chiếu tọa độ (tiếp)
EN
φ
ƛ h
φ
ƛ
r
Ω ʘ
r
Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
j k
i
j
k
r
Ω
ʘ
r
ʘ
H
Bình
luận
Kiểu gốc quy chiếu
Trắc
địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trắc
địa
Công
trình hoặc độ cao
Kiểu hệ tọa độ
Phẳng
Trắc
địa hoặc hình cầu cực
Đề
các
Đề
các hoặc cầu hoặc cực hoặc trọng lực liên quan đến độ cao
Tên yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã kinh tuyến trục
M
M
M
Xem ISO 19111 về các yêu cầu để
mô tả một trích dẫn nguồn. Thông tin về trích dẫn nguồn là một phần của yếu
tố nhận biết và là bắt buộc để được chấp nhận trong một bản đăng ký
Kinh tuyến gốc Greenwich
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
Những ghi chú về kinh tuyến trục
O
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã định danh ellipsoid
M
M
Xem ISO 19111 về các yêu cầu để
mô tả một trích dẫn nguồn. Thông tin về trích dẫn nguồn là một phần của yếu
tố nhận biết là bắt buộc để được chấp nhận trong một bản đăng ký
Tên gọi khác của Elipsoid
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán trục lớn của Elipsoid
M
M
Hình dạng Elipsoid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Nghịch đảo độ dẹt của Elipsoidb
cd
1
cd
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý về Elipsoid
O
O
Tên hệ tọa độ
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Xem ISO 19111 về các yêu cầu để
mô tả một trích dẫn nguồn. Thông tin về trích dẫn nguồn là một phần của yếu
tố nhận biết là bắt buộc để được chấp nhận trong một bản đăng ký
Bảng
B.1 - Mô tả các yêu cầu nhập số liệu cho một hệ quy chiếu tọa độ (tiếp)
EN
φ
ƛ h
φ
ƛ
r
Ω ʘ
r
Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
j k
i
j
k
r
Ω
ʘ
r
ʘ
H
Bình
luận
Kiểu gốc quy chiếu
Trắc
địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trắc
địa
Công
trình hoặc độ cao
Kiểu hệ tọa độ
Lưới
chiếu
Trắc
địa hoặc hình cầu cực
Đề
các
Đề
các hoặc hình cầu hoặc cực hoặc trọng lực liên quan đến độ cao
Tên yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại hệ tọa độ
M
M
M
M
Chiều hệ tọa độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
Lưu ý về hệ tọa độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên trục hệ tọa độc
M
M
M
M
Hướng trục hệ tọa độc
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Xem ISO 19111 về các yêu cầu để
mô tả một trích dẫn nguồn. Thông tin về trích dẫn nguồn là một phần của yếu
tố nhận biết là bắt buộc để được chấp nhận trong một bản đăng ký
Tên đơn vị trục hệ tọa độc
M
M
M
M
Mã định danh của phép tính chuyển
tọa độc
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực phép tính chuyển tọa độ
có hiệu lực
M
Nếu các cơ quan cung cấp sử dụng
các nhận biết địa lý (như các cung cấp trong ISO 19112) để mô tả khu vực có
hiệu lực. Nó phải cung cấp một trích dẫn về các nhận biết địa lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Mã định danh hệ quy chiếu tọa độ
nguồnb
cd
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã định danh hệ quy tọa độ đíchb
cd
2
Phiên bản phép tính chuyển tọa độb
cd
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 - Mô tả các yêu cầu nhập số liệu cho một hệ quy chiếu tọa độ (tiếp)
EN
φ
ƛ h
φ
ƛ
r
Ω ʘ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Y Z
i
j k
i
j
k
r
Ω
ʘ
r
ʘ
H
Bình
luận
Kiểu gốc quy chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trắc
địa
Trắc
địa
Công
trình hoặc độ cao
Kiểu hệ tọa độ
Lưới
chiếu
Trắc
địa hoặc hình cầu cực
Đề
các
Đề
các hoặc hình cầu hoặc cực hoặc trọng lực liên quan đến độ cao
Tên yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên phương pháp tính tọa độb
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi khác của phương pháp tính
tọa độ
O
Các công thức tính tọa độ
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng tham số trong phép tính
tọa độ
M
Các lưu ý về phương pháp tính tọa
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên các tham số trong phép tính
tọa độd
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị các tham số trong phép
tính tọa độd
M
Các lưu ý về tham số trong phép
tính tọa độ
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a M - bắt buộc (phần viết
nghiêng khác với quy định trong ISO 19111:2003); O - Tùy chọn
b Các điều kiện sau đây:
cd1 - bắt buộc nếu hình dạng
ellipsoid nhận giá trị TRUE.
cd2 - bắt buộc nếu có thực hiện
việc chuyển đổi tọa độ trong phép tính tọa độ.
cd3 - bắt buộc nếu có quy định về
lưới chiếu phẳng (i) nhưng không quy định hệ quy chiếu tọa độ hoặc hệ tọa độ
hoặc phép tính tọa độ hoặc chuyển đổi tọa độ trong cùng một hệ quy chiếu tọa
độ hoặc chuyển đổi tọa độ giữa các hệ tọa độ khác nhau(ii).
c Lặp lại đối với từng trục tọa
độ
d Lặp lại cho nhiều tham số
trong phép tính tọa độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
yếu tố
Quy
định
Quy
tắc
Tên phép tính tọa độ
M
Xem ISO 19111 về các yêu cầu để
mô tả trích dẫn nguồn. Thông tin về trích dẫn nguồn là một phần của yếu tố
nhận biết và là bắt buộc để được chấp nhận trong bản đăng ký
Khu vực phép tính tọa độ có hiệu
lực
M
Nếu các cơ quan cung cấp sử dụng
các nhận biết địa lý (như các cung cấp trong ISO 19112) để mô tả khu vực có
hiệu lực. Nó phải cung cấp một trích dẫn về các nhận biết địa lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Tên hệ quy chiếu tọa độ nguồn
M
Tên hệ quy tọa độ đích
M
Phiên bản phép tính tọa độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên phương pháp tính tọa độ
O
Công thức tính tọa độ (e)
M
Công thức được dùng trong phương
pháp tính tọa độ. Điều này có thể là một tham khảo để công bố
Số tham số của phương pháp tính
tọa độa
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý về phương pháp tính tọa độ
O
Xem phụ lục c để tra bảng lưới
Một số nước gồm Mỹ, Canada, Anh,
Nhật Bản và New Zealand, cung cấp một chương trình chuyển đổi gốc quy chiếu có
khả năng tính toán và nội suy ra tham số chuyển đổi địa phương tại mỗi mắt lưới
dưới dạng bảng. Trong trường hợp, số lượng các tham số quá lớn đến nỗi danh
sách tham số với định dạng của bảng B.3 sẽ không thể hiện được. Ví dụ như một
file tham số của TKY2JGD (phiên bản 2.0.5) được sử dụng để chuyển đổi Datum
Tokyo thành JGD2000 ở Nhật Bản chứa kinh độ, vĩ độ khác nhau của 392.183 điểm
mắt lưới.
Vì vậy đối với các phương pháp
chuyển đổi tọa độ sử dụng bảng tra cứu, việc mô tả tên và giá trị các tham số
có thể bỏ qua bằng cách chỉ rõ “Bảng tra cứu - quá nhiều tham số được liệt kê
dưới đây.” ở phần đầu khi nhận xét phương pháp tính tọa độ. Trong quá trình
nhập số tham số của phương pháp tính tọa độ, phải mô tả tổng số tham số trong
bảng tra cứu.
VÍ DỤ: Các ví dụ về phương pháp
chuyển đổi tọa độ sử dụng bảng tra cứu: NADCON (Mỹ), TKY2JGD (Nhật Bản), NTv2
(Canada, Úc và New Zealand) và OSTN02 (Anh).
Bảng
B.3 - Các yêu cầu về mô tả tham số biến đổi tọa độ
Tên
yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy
tắc
Tên
tham số của phép tính tọa độ
M
Định danh của tham số tính tọa độ
được quy định hoặc sử dụng cùng với phương pháp tính tọa độ. Các tham số
trong những phương pháp tính tọa độ khác nhau (VD: ∆E, ∆N)
Giá trị tham số tính tọa độ a
M
Giá trị cụ thể của tham số tính
tọa độ được sử dụng trong một phép tính tọa độ
Lưu ý khác về tham số tính toán
tọa độ
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các yếu tố phải được
lặp lại bằng số các tham số. Xem phụ lục C để nghiên cứu bảng tra cứu.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Các thông lệ tốt về các mã và các tham số trắc địa
C.1 Giới thiệu
Chuẩn hóa có thể được xem xét từ
hai quan điểm:
a) Theo quan điểm mở, khi nhiều quy
ước áp dụng trong thực tế đều được chấp nhận và chuẩn yêu cầu mỗi quy ước phải
được mô tả rõ ràng nhưng vẫn phải tuân theo các quy ước cục bộ.
b) Theo phương pháp đóng, khi một
quy ước cụ thể bị bắt buộc sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuẩn hóa dạng mở cho phép dữ
liệu ghi có thể sử dụng được ngay, không cần chuyển đổi sang chuẩn đóng.
b) Chuẩn đóng có lợi thế vì chúng
là một định dạng duy nhất được quy định bởi vậy làm tăng khả năng trao đổi dữ
liệu.
Chuẩn đóng làm giảm chi phí trao
đổi dữ liệu, đặc biệt nếu nó được áp dụng trong môi trường đang phát triển. Tuy
nhiên trong môi trường đã phát triển, khi mà nhiều quy ước đã được thông qua,
một tiêu chuẩn mở sẽ dễ dàng đáp ứng hơn với các thừa nhận trước đó.
Thông tin mấu chốt trong bảng đăng
ký mã và tham số trắc địa là các giá trị của ellipsoid, các tham số tính chuyển
tọa độ và tham số chuyển đổi hệ quy chiếu tọa độ. Có nhiều phương pháp tính
chuyển tọa độ độc lập đã được sử dụng trên toàn cầu. Để lưu giữ được những
thông tin này, bảng đăng ký mã và tham số trắc địa phải sử dụng tiêu chuẩn mở.
Phụ lục này mô tả các quy ước
thường gặp và khuyến nghị sử dụng chúng.
C.2 Diễn giải đơn vị độ
Theo ISO 1000, tiêu chuẩn quốc tế
về đơn vị của góc là radian. Tọa độ địa lý (vĩ độ và kinh độ) thường được thể
hiện theo số đo của toàn bộ vòng tròn [mỗi 1 độ tương đương với 1/360 vòng
tròn, nhưng lưu ý rằng độ không chỉ là đơn vị của toàn bộ vòng tròn được dùng
trong các ứng dụng địa lý; mà còn có đơn vị 1/400 vòng tròn (grad hoặc gon)
cũng được sử dụng]. Trong xử lý thông tin địa lý, việc chấp nhận đơn vị chuẩn
là radian trong hệ tọa độ địa lý là bất lợi, do phải áp dụng số π (pi) để
chuyển đổi số đo vòng tròn từ radian, điều đó dẫn đến phải chấp nhận tính không
chính xác của số π. Do vậy khuyến nghị sử dụng các giá trị địa lý theo đơn vị
số đo của toàn bộ tròn.
Các tọa độ địa lý (vĩ độ và kinh
độ) thường được biểu thị bằng độ, phút và giây với một tiếp tố là chữ viết tắt
của bán cầu (N, S, E hoặc W). Giá trị vị trí địa lý cũng được thể hiện tương tự
như cách thể hiện thời gian (giờ, phút, giây). Độ, phút và giây và tiếp tố viết
tắt gây bất lợi cho việc xử lý dữ liệu, nên cần phải mô tả thông qua 4 trường
riêng biệt. Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ phút và giây sang độ thập phân dẫn
đến kết quả đã được làm tròn. Đối với các bảng đăng ký mã và tham số trắc địa,
việc giữ lại các giá trị độ-phút-giây gốc sẽ có những thuận lợi. Khuyến nghị
nên dùng đơn vị số thực quy ước là “hệ độ sáu mươi”, được biểu diễn bằng các số
liên tiếp. Phần lớn các tính toán trong thực tế đều sử dụng định dạng
DD.MMSSss. Tuy nhiên trong ISO 6709 đưa ra định dạng là DDMMSS.ss (“hệ giây sáu
mươi”).... Trong các trường hợp giá trị phút và giây nhỏ hơn 10, bắt buộc phải
có số 0 ở đầu. Các bảng đăng ký cho phép thể hiện một trong hai định dạng này.
C.3 Các hệ tọa độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6709 là tiêu chuẩn quốc tế quy
định tọa độ địa lý có vĩ độ tăng dần từ xích đạo về phía bắc và kinh độ tăng
dần từ Greenwich về phía đông. Ngoài ra, các quy ước khác vẫn đang được sử
dụng. Đăng ký trắc địa ISO phải dùng tiêu chuẩn quốc tế trên.
Hướng dương của hệ tọa độ địa tâm
Đề Các có điểm gốc tại tâm Trái Đất do Hiệp hội trắc địa quốc tế xác định. Trục
Z nằm dọc theo trục quay của trái đất đi qua cực Bắc, trục X nằm trong mặt
phẳng xích đạo và đi qua điểm giao cắt giữa kinh tuyến gốc với xích đạo và trục
Y nằm trong mặt phẳng xích đạo vuông góc với trục X về phía bên phải (điều đó
có nghĩa là trục Y đi qua điểm giao nhau giữa kinh độ 90° đông với xích đạo).
Đăng ký trắc địa ISO phải theo quy ước này.
Hướng dương của các trục trong hệ
quy chiếu tọa độ phẳng là một phần định nghĩa của hệ thống. Mặc dù hệ tọa độ có
hướng Đông và Bắc là phổ biến nhưng vẫn có các hệ tọa độ có hướng Tây và Nam
hoặc Tây và Bắc. Để tránh sự nhầm lẫn và đáp ứng nhu cầu chuyển đổi giá trị,
cần phải có tiêu chuẩn mở. Đăng ký trắc địa ISO phải ghi nhận định nghĩa hiện
thời.
C.3.2 Thứ tự trục hệ tọa độ và
viết tắt tên trục
Quy định về thứ tự biểu diễn một hệ
tọa độ không gian đa chiều. Nhiều quy ước đã quy định điều này.
Đối với các hệ quy chiếu tọa độ
phẳng, các nước nói tiếng Anh có khuynh hướng đưa ra tung độ (hướng đông) ra
trước và hoành độ (hướng bắc) tiếp theo. Tuy nhiên tại các nước Đông và Trung
Âu hoặc Bắc Á, thông thường đưa ra hoành độ (hướng bắc) trước và tung độ (hướng
đông) sau. Các khuynh hướng này có dẫn đến việc thống nhất viết tắt cho các trục:
tại các nước nói tiếng Anh sử dụng trục (hướng đông) viết tắt bằng chữ X và
trục (hướng bắc) viết tắt bằng chữ Y. Trong khi tại các nước Trung Âu trục
(hướng bắc) được viết tắt là X và trục (hướng đông) được viết tắt là Y. Trong
danh sách tọa độ đối với cả hai trường hợp tọa độ X đứng trước tọa độ Y. Ở đây
đòi hỏi phải áp dụng một chuẩn mở để chỉ ra được quy ước đã được chấp thuận ở
thực tế các địa phương. Nhưng trong những cộng đồng cụ thể thì dùng một chuẩn
đóng, ví dụ như tổ chức NATO.
Tuy nhiên, đối với những hệ tọa độ
khác, chuẩn đóng được dùng nhiều hơn. Tọa độ địa tâm Đề Các phải luôn thể hiện
theo thứ tự X, Y, Z. Các tọa độ địa lý hoặc trắc địa trong công tác trắc địa và
dẫn đường phải được thể hiện theo thứ tự vĩ độ, kinh độ, một vài ứng dụng của
máy tính bằng tiếng Anh không tuân theo các quy định của ISO 6709 mà nó kết hợp
kinh độ với hướng X và thể hiện trước vĩ độ điều đó gây ra những nhầm lẫn cho
người dẫn đường.
Việc đăng ký trắc địa ISO cho các
hệ quy chiếu tọa độ phải có một giao diện cho phép sắp xếp thứ tự trục tọa độ
theo tiêu chuẩn như sau:
a) Tọa độ địa tâm Đề Các: X, Y, Z.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tọa độ địa lý ba chiều: vĩ độ,
kinh độ, độ cao hoặc độ sâu.
d) Tọa độ lưới chiếu phẳng: ghi
theo thực tế địa phương.
C.3.3 Đơn vị hệ tọa độ
Các đơn vị của hệ quy chiếu tọa độ
phẳng được xác định hoàn toàn theo các đơn vị trong lưới tọa độ gốc (tọa độ Y
giả định và tọa độ X giả định) đã được sử dụng. Tiêu chuẩn ISO 1000 quy định
chuẩn cho đơn vị chiều dài là mét. Từ trước tới nay, các hệ quy chiếu tọa độ
phẳng sử dụng nhiều đơn vị chiều dài. Các hệ không phải là mét có các hệ số
chuyển đổi phức tạp sang hệ mét và hiếm khi sử dụng chuyển đổi foot-mét trong
ISO 1000. Một vài hệ mét có giá trị độ dài khác với độ dài của mét trong hệ SI.
Một chuẩn mở sẽ cho phép tọa độ sử dụng đơn vị đo địa phương, tránh được nguy
cơ sai lệch về giá trị do hiểu không đúng yếu tố chuyển đổi.
C.4 Các phép tính tọa độ
C.4.1 Các phương pháp tính tọa
độ
Giá trị tham số tính tọa độ chỉ có
nghĩa khi có mối quan hệ phù hợp với công thức tính tọa độ. Đáng tiếc là tên
công thức tính tọa độ không thể cho chúng ta nhận biết được đầy đủ về công
thức. Ví dụ, tên lưới chiếu bản đồ “lưới chiếu hình nón nghiêng’’ được tìm thấy
trong nhiều phép toán bản đồ. Thậm chí việc phân biệt các công thức giữa hình
cầu và elipsoid cũng không nhất quán trên phạm vi quốc tế khi áp dụng việc xử
lý phương pháp elipsold
Điều này là do việc ánh xạ
Ellipsoid lên mặt phẳng yêu cầu phải có những giả định về mối quan hệ của mặt phẳng
bản đồ với bề mặt ellipsoid. Các tiếp cận khác nhau sẽ tạo ra kết quả khác
nhau. Một phép chiếu thông dụng của Mỹ sử dụng là phép chiếu hình nón nghiêng,
phép chiếu này chỉ tính toán ra các tham số trung bình phù hợp với kinh độ và
vĩ độ tại gốc, trong khi tại châu Âu chúng được tính tại tất cả các điểm. Cả
hai cách tiếp cận này đều được chấp nhận. Nhưng chúng khác nhau và khi áp dụng
công thức của Mỹ tại châu Âu sẽ cho kết quả sai khác lên đến 100m so với việc
tính toán bằng công thức của châu Âu. Điều này dẫn đến tồn tại hai phương pháp
chiếu phẳng bản đồ khác nhau lại sử dụng cùng một tên.
Tên của phép chuyển hệ quy chiếu
tọa độ cũng có thể không rõ ràng. Ví dụ, việc chuyển đổi giữa các hệ tọa độ địa
tâm ba chiều thường được áp dụng cho việc chuyển đổi hệ quy chiếu trắc địa có
độ chính xác trung bình. Phép chiếu này đôi khi được gọi là Bursa-Wolf. Tuy
nhiên, có hai quy ước đối lập nhau về các tham số góc quay đang được sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Góc quay được gắn cho khung tọa
độ. Quy ước một chiều quay dương của khung tọa độ về một trục được xác định
theo chiều quay kim đồng hồ của khung tọa độ khi nhìn từ gốc của hệ tọa độ Đề
Các trong hướng dương của trục đó, đó là hướng dương của trục Z từ hệ tọa độ
tham chiếu nguồn đến hệ tọa độ tham chiếu đích sẽ đạt giá trị kinh độ nhỏ hơn
cho một điểm hệ tọa độ đích.
Để sử dụng một trong hai quy ước
này phải có các giá trị tham số xoay. Các tham số này chỉ có giá trị phù hợp
trong thuật toán sử dụng quy ước đó. Áp dụng các giá trị trên trong thuật toán
dùng để chuyển đổi ngược sẽ cho kết quả sai. Liên đoàn trắc địa quốc tế chấp
nhận các thực tế này, phụ lục D sử dụng quy ước (a) trong ISO 19111.
Đăng ký trắc địa ISO phải bao gồm
các công thức và ví dụ kèm theo cho mỗi phương pháp tính toán tọa độ. Việc đăng
ký phải khai báo các tham số tính toán tọa độ được sử dụng như là các biến
trong các công thức. Giá trị của các tham số tính toán tọa độ trong khi đăng ký
sẽ phù hợp với các công thức này.
C.4.2 Tính thuận nghịch của
phép tính tọa độ
Rất nhiều phương pháp tính tọa độ
có thể được dùng tính hai chiều. Ví dụ như các phép chiếu bản đồ, một vài phép
chiếu yêu cầu công thức thuận và nghịch khác nhau nhưng cùng sử dụng các tham
số tính tọa độ với các giá trị tham số tính tọa độ không thay đổi. Một vài công
thức tính tọa độ có thể được sử dụng để chuyển đổi thuận nghịch sử dụng cùng
các tham số nhưng với một vài hoặc tất cả các giá trị tham số mang dấu ngược
lại. Nói chung các giá trị tham số tính tọa độ phù hợp với một công thức cụ thể
theo hướng tính toán tọa độ cụ thể.
Bản đăng ký trắc địa ISO về mã và
tham số trắc địa phải chỉ ra phương pháp tính tọa độ có thể dùng cho việc tính
thuận nghịch. Các công thức này phải chỉ rõ phép tính thuận và hướng tính ngược
(nếu có thể). Khi phương pháp tính tọa độ là nghịch, bản đăng ký phải chỉ ra
các tham số tính tọa độ được sử dụng trong phép tính nghịch với cùng dấu hoặc
nghịch dấu.
Các điều khoản ở trên cho phép các
giá trị tham số tính tọa độ được lưu trữ duy nhất cho cả hai phép tính thuận
hoặc nghịch, trừ khi phương pháp tính là một chiều.
C.4.3 Hướng chuyển đổi hệ tọa
độ
Một bản đăng ký con mở rộng có thể
bao gồm việc chuyển đổi tọa độ giữa các hệ quy chiếu tọa độ địa phương và hệ
quy chiếu tọa độ toàn cầu. Hướng cho các giá trị tham số có hiệu lực được chỉ
ra bằng tên của hệ tọa độ đích và hệ tọa độ nguồn. Trong thực tế khuyến nghị
tạo ra hệ tọa độ nguồn địa phương và hệ tọa độ đích toàn cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số lượng lớn các đơn vị góc và
chiều dài được sử dụng trong các hệ quy chiếu tọa độ và các phép chuyển đổi
trắc địa. Việc chuyển đổi để sử dụng tiêu chuẩn ISO 1000 (mét và radian) là
quan trọng, vì tính phức tạp liên quan đến tỷ lệ biến đổi chiều dài hoặc do tính
không chính xác của số π (pi). Một chuẩn mở cho phép các đơn vị tham số tính
tọa độ được ghi trong giá trị gốc.
Đối với các giá trị tham số tính
tọa độ thể hiện dưới dạng độ (ví dụ, gốc lưới chiếu bản đồ) khuyến nghị nên lưu
trữ mã và tham số trắc địa bằng giá trị “độ sáu mươi” (xem C.2).
Bản đăng ký trắc địa ISO phải xác
định đơn vị của mỗi tham số và bao gồm các tỷ số chuyển đổi cần thiết để chuyển
đơn vị đó thành đơn vị chuẩn của ISO (mét cho đơn vị chiều dài và radian cho
góc). Các giá trị vô hướng phải bao gồm tỷ số chuyển đổi cần thiết để việc thay
đổi giá trị vỏ hướng được thống nhất.
C.4.5 Phân vùng các lưới chiếu
bản đồ
Có rất nhiều ví dụ về một lưới
chiếu bản đồ được áp dụng trên cơ sở phân vùng, với các giá trị tham số phụ
không bị thay đổi tại tất cả các vùng. Con người chỉ có khả năng phân biệt các
yếu tố mô tả chung, trong khi máy tính có khả năng đọc các văn bản phức tạp.
Bản đăng ký trắc địa ISO phải thể
hiện mỗi tập thông tin hệ quy chiếu tọa độ trong một định dạng mà máy tính có
thể đọc được. Các lưới chiếu bản đồ theo vùng có thể được chứa trong các bản
ghi từng vùng riêng biệt, hoặc bằng cung cấp công thức tính tọa độ của chúng và
các tham số tính toán xác định cho vùng. Khuyến nghị ghi các vùng riêng biệt.
C.5 Các tham số Ellipsoid
Ellipsoid có một số tham số, chỉ
hai trong số này cần thiết để xác định hình dạng và kích thước của Ellipsoid.
Một vài tham số như độ lệch tâm (e) thường xuyên xuất hiện như là các biến
trong các công thức tính tọa độ. Tuy nhiên, các tham số đó thường được cung cấp
và được yêu cầu thể hiện dưới dạng số thập phân có số chữ số sau dấu phẩy nhiều
hơn so với yêu cầu của người sử dụng. Hai tham số được dùng cho các ellipsoid
truyền thống như bán trục lớn (a) và bán trục nhỏ (b). ISO 19111 yêu cầu các
Ellipsoid đó được xác định bằng 2 tham số bán trục lớn (a) và độ dẹt nghịch đảo
(1/f). Các tham số khác có thể cũng được xác định từ 2 tham số này. Bản đăng ký
trắc địa ISO phải theo các yêu cầu của ISO 19111. Theo đó việc khai báo độ dẹt
nghịch đảo (1/f) phải giữ 10 số sau dấu phẩy.
C.6 Đặt tên yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để con người có thể hiểu thì cần
phải có tên và mã đi kèm.
C.6.2 Tên và chữ viết tắt
Một quy ước về quan niệm đặt tên
phải là tên thật được chấp nhận theo vùng và cũng phải đảm bảo rằng tất cả các
tên này là duy nhất. Thực tế lịch sử liên quan đến tham số trắc địa cho thấy
hai mục đích trên không cùng tồn tại.
C.6.3 Hệ tọa độ
Các hệ tọa độ có tên nhưng không
được nhiều người biết đến. Chúng phải được đặt tên dễ nhận biết, ví dụ:
Hệ tọa độ Đề Các 2D. Trục: hướng
đông, hướng bắc (E,N), đơn vị: m.
Hệ tọa độ Ellipsoid 2D. Trục:
hướng vĩ tuyến Đông; hướng kinh tuyến Bắc, đơn vị: độ.
C.6.4 Gốc quy chiếu
Gốc quy chiếu được đặt tên, thường
bằng tiếng Anh, phù hợp với tên địa phương của khung quy chiếu và ngày thiết
lập. Tên này có thể là tên của điểm gốc, tên phương pháp bình sai lưới... Nếu
kiểu gốc quy chiếu là quy chiếu trắc địa, tên này phải theo tên của kinh tuyến
gốc trong dấu ngoặc đơn. Tuy nhiên, nếu kinh tuyến gốc là Greenwich, nó được bỏ
qua từ tên GeogCRS. Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ quy chiếu Monte Mario Kinh tuyến
gốc ngụ ý là Greenwich
Hệ quy chiếu European Datum 1950
Kinh tuyến gốc ngụ ý là Greenwich
Những tên dài cũng có thể được viết
tắt. Ví dụ:
Tên gốc quy chiếu = European Datum
1950, tên viết tắt = ED50.
Lưu ý rằng một vài tên có thể gồm
các ngoặc đơn. Ví dụ:
Australian Height Datum (Tasmania)
Đôi khi, không phải tất cả các từ
trong ngoặc đơn là kinh tuyến gốc.
C.6.5 Các hệ quy chiếu tọa độ
địa lý
Các hệ quy chiếu tọa độ địa lý
(GeogCRS) được đặt tên liên quan đến chữ viết tắt gốc quy chiếu trắc địa (nếu
nó tồn tại) hoặc tên đầy đủ của gốc quy chiếu trắc địa, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong việc lựa chọn tên GeogCRS,
cần quan tâm đến việc nó được sử dụng như là một phần của một tên hệ quy chiếu
tọa độ lưới chiếu (xem C.6.8).
Theo các quy định của ISO 19111,
một thay đổi trong bất kỳ phần nào của hệ quy chiếu tọa độ, bao gồm đơn vị, sẽ
dẫn đến CRS bị thay đổi. Tuy nhiên, kinh tuyến và vĩ tuyến lấy theo đơn vị độ
là trường hợp ngoại lệ.
Khi kinh tuyến và vĩ tuyến lấy đơn
vị độ, bất kỳ một trình bày nào được miêu tả trong C.2 cũng phải thể hiện như
vậy. Khi đăng ký sẽ ghi đơn vị trục geogCRS là độ. Hai dạng trình bày được chấp
nhận sẽ không được lập bảng kê như việc sao chép lại CRSs.
C.6.6 Các hệ quy chiếu tọa độ
Đề Các địa tâm
Các hệ quy chiếu tọa độ Đề Các địa
tâm được đặt tên liên quan đến chữ viết tắt của gốc quy chiếu trắc địa (nếu
có), hoặc tên đầy đủ của gốc quy chiếu trắc địa, ví dụ:
ETRS89
Các bản đăng ký không được ghi
trùng tên các hệ quy chiếu tọa độ Đề Các địa tâm và địa lý tương đương.
C.6.7 Lưới chiếu bản đồ
Lưới chiếu bản đồ được đặt tên phù
hợp với quy ước đặt tên của khu vực. Phần tiền tố hoặc tên đầy đủ của nước có
thể được thêm vào tên lưới chiếu khi tên địa phương khó xác định trong cơ sở dữ
liệu toàn cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới chiếu TM 56 SW có gốc tại 0°N,
56°W, tỷ lệ 0.9996, hướng đông giả 500 000 m và hướng bắc giả là 10 000 000 m.
C.6.8 Hệ quy chiếu tọa độ của
lưới chiếu
Các hệ quy chiếu tọa độ của lưới
chiếu (ProjCRS) được đặt tên kết hợp giữa chữ viết tắt GeogCRS (nếu có) hoặc
tên đầy đủ, khoảng trống/khoảng trống, tên viết tắt của lưới chiếu (nếu có)
hoặc tên đầy đủ, ví dụ:
ED50/UTM zone 30N
Phần lớn các hệ quy chiếu tọa độ
của lưới chiếu được xác định đơn vị trên trục khác nhau. Việc thay đổi đơn vị
tùy tiện của người sử dụng sẽ không được giải theo bảng trong đăng ký ISO
19127. Các bản đăng ký ngoài có thể ghi các hệ thống sử dụng mã và tên khác
nhau. Thỉnh thoảng, một hệ quy chiếu tọa độ của lưới chiếu sẽ được sử dụng
chính thức trong các đơn vị khác nhau. Trong những trường hợp này, tên đơn vị
viết tắt thứ cấp sẽ nằm trong tên, ví dụ:
NAD83 /Virginia North CRS sử
dụng mét
NAD83A/irginia North (ftUS) CRS
sử dụng feet Mỹ
NAD83/Arizona East (ft) CRS sử
dụng feet quốc tế
C.6.9 Các hệ quy chiếu tọa độ
thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.10 Các hệ quy chiếu tọa độ
kết hợp
Các hệ quy chiếu tọa độ kết hợp
được đặt tên gồm GeogCRS hoặc chữ viết tắt của ProjCRS (nếu có) hoặc tên,
khoảng cách+khoảng cách, chữ viết tắt VertCRS (nếu có) hoặc tên đầy đủ, ví dụ:
NAD83 + NAVD88
NAD83/UTM zone 15N + NAVD88
C.6.11 chuyển đổi tọa độ
Các chuyển đổi tọa độ được gán gồm
chữ viết tắt của CRS nguồn (nếu có) hoặc tên đầy đủ, khoảng cách, “đến”, chữ
viết tắt của CRS đích (nếu có) hoặc tên đầy đủ, khoảng cách, (biến chuyển đổi).
Ví dụ:
ED50 đến ETRS89 (1)
Biến chuyển đổi là một số theo tuần
tự nguồn/đích.
Khi chuyển đổi là nghịch, và một
CRS nguồn hoặc đích là phép thể hiện của ITRF (ví dụ ETRS89), khi đó phép
chuyển đổi sẽ được thực hiện theo hướng từ khu vực đến ITRF, ví dụ ED50 đến
ETRS89, và không phải theo hướng ETRS89 đến ED50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nó được khuyến nghị rằng tên
GeogCRS, và CRS phép chiếu yếu tố geogCRS của tên projCRS, có thể được thay đổi
thành chữ viết tắt GeogCRS (nếu có) hoặc tên đầy đủ, khoảng cách*khoảng cách,
phiên bản chuyển đổi, ví dụ:
Tên GeogCRS: ED50 * IGN-Fra
Tên ProjCRS: ED50 * NMA-Nor N62
2002/UTM zone 32N
Bản đăng ký trắc địa ISO phải tách
riêng các tài liệu về các hệ quy chiếu tọa độ và việc chuyển đổi giữa các CRS.
Vì vậy nó không sử dụng quy tắc đặt tên này. Tuy nhiên, để chuẩn hóa việc đặt
tên trên các ứng dụng sử dụng các thực tiễn đã kể ở trên, các phép chuyển đổi
sẽ phải được định vị trong một phiên bản chuyển đổi. Các phiên bản chuyển đổi
phải đảm bảo tính duy nhất trong bất kỳ cặp CRS nguồn và đích nào. Phiên bản
gồm có ký hiệu của nguồn thông tin về chuyển đổi (thường là chữ viết tắt đầu
của tên tổ chức) - (gạch ngang), mã nước của ISO gồm 3 ký tự, và nếu chuyển đổi
này được áp dụng cho toàn bộ một đất nước, là ký hiệu của khu vực và phạm vi
đó, ví dụ:
IGN-Fra chuyển đổi cho cả nước
Pháp, Viện địa lý quốc gia xây dựng (IGN)
IGN-Fra NW chuyển đổi cho vùng Tây
Bắc nước Pháp, Viện địa lý quốc gia xây dựng (IGN)
Để thực hiện điều này, bản đăng ký
trắc địa phải bao gồm chữ đầu của phiên bản chuyển đổi đối với mỗi chuyển đổi
tọa độ.
C.8 Bảng tra cứu lưới
Một ví dụ về chuyển đổi tọa độ sử
dụng bảng tra cứu được đưa ra trong bảng C.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
yếu tố
Trường
nhập
Bình
luận
Tên phép tính tọa độ
TKY2JGD
Khu vực phép tính tọa độ có hiệu
lực
Nhật Bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đổi tọa độ cho công tác đo
đạc và lập bản đồ đất đai
Tên hệ quy chiếu tọa độ nguồn
TD/(B, L)
Tên hệ quy chiếu tọa độ đích
JGD200 / (B, L)
Gốc quy chiếu trắc địa Nhật bản
2000
Phiên bản phép tính tọa độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên phương pháp tính tọa độ
Số hiệu kinh tuyến và vĩ tuyến
Tên gọi khác của tên phương pháp
tính tọa độ
Bảng tra cứu chuyển đổi lưới
Công thức tính tọa độ
Phép nội suy tuyến tính số hiệu
kinh tuyến và vĩ tuyến tại các điểm lưới xung quanh. Trong đó: Tobita, M.
(2000): “phần mềm chuyển đổi tọa độ ‘TKY2JGĐ’ từ gốc quy chiếu Tokyo thành
một hệ địa tâm”, báo của Viên Đo đạc bản đồ, số 97, 31-51 (ở Nhật Bản)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tính tọa độ số tham
số
784 366
Giá trị kinh tuyến và vĩ tuyến
được thể hiện tại 392 183 điểm
Lưu ý phương pháp tính tọa độ
Bảng tra cứu lưới - quá nhiều
tham số được liệt kê dưới đây
MỤC
LỤC
Lời Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Sự phù hợp
3. Tài liệu trích dẫn
4. Thuật ngữ và định nghĩa
5. Bản đăng ký mã và các tham số
trắc địa
6. Quản lý bản đăng ký mã và các
tham số trắc địa
7. Nội dung của Bản đăng ký mã và
các tham số trắc địa
Phụ lục A (quy định) bộ thử nghiệm
lý thuyết
Phụ lục B (quy định) Bản đăng ký
của mã và các tham số trắc địa
Phụ lục C (tham khảo) Những thực
tiễn tốt nhất về mã và các tham số trắc địa