TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6167:1996
PHÂN
BÓN VI SINH VẬT PHÂN GIẢI HỢP CHẤT PHOTPHO KHÓ TAN
Phosphat-solubilíing
microbial fertilizer.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này áp dụng cho các loại phân bón chứa các chủng vi sinh vật sống có khả
năng phân giải hợp chất photpho khó tan và qui định các yêu cầu kỹ thuật;
phương pháp kiểm tra đánh giá đối với phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất
photpho khó tan.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN
4833-89 (ISO 4833-1987) Hướng dẫn chung đếm vi sinh vật, kỹ thuật đếm khuẩn lạc
ở 300C.
TCVN
4881-89 (ISO 6887-1983) Hướng dẫn chung về cách pha chế các dung dịch pha loăng
để kiểm nghiệm vi sinh vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6169: 1996 Phân bón vi sinh vật - Thuật ngữ.
3. Thuật ngữ, định nghĩa
Phân
bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan ( tên thường gọi : phân lân
vi sinh ) là sản phẩm chứa một hay nhiều
chủng vi sinh vật đă được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn hiện hành, có khả
năng chuyển hoá hợp chất photpho khó tan thành dạng dễ tiêu cung sấp cho đạt và
cây trồng, tạo điều kiện nâng cao năng xuất và ( hoặc ) chất lượng nông sản.
Phân lân vi sinh và các chủng vi sinh vật không gây ảnh hưởng xấu đến người, động,
thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1
Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chât khó tan phải chứa một hoặc nhiều chủng
vi sinh vật có khả năng tạo ṿng phân giải trên môi trường chứa nguồn photpho
duy nhất là tricanxi photphat [ Ca3(PO4)2 ] hoặc lixitin.
4.2
Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan ohải có mật độ vi sinh
vật sống phù hợp với quy định trong bảng 1.
Bảng
1- Mật độ vi sinh vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ vi sinh vật
CFU* /g hay ml phân bón
Chất mang thanh
trùng
Chất mang không
thanh trùng
Khi xuất xưởng
Cuối hạn bảo hành
Khi xuất xưởng
Cuối hạn bảo hành
1.
Vísinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan, không nhỏ hơn
1.0 10 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 107
1,0 106
2.
Vi sinh vật tạp, không lớn hơn
1.0 106
1.0 10 6
*CFU
– đơn vị h́nh thành khuẩn lạc
4.3
Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan phải có tác dụng tốt đối
với cây trồng và đất. Hiệu quả của phân bón phải đạt được các chỉ tiêu chuẩn lượng
như đă ghi trong nhăn và được xác định tại pḥng thử nghiệm được công nhận hay
chỉ định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5
Thời hạn bảo hành của phân bón vi sinh
vật phân giải hợp chất photpho khó tan không ít hơn 6 tháng
4.6
Thành phần các chất dinh dưỡng và độ ẩm của phân bón phải được đăng kư tại các
cơ quan quản lư nhà nước về chất lượng và được xác định, đánh giá tại các pḥng
thí nghiệm được công nhận hay chỉ định
5. Lấy mẫu
5.1
Quy định chung
5.1.1
Việc lấy mẫu được tiến hành sao cho mẫu kiểm tra phải là mẫu đại diện cho cả lô
hàng. Người lấy mẫu được huấn luyện và có kinh nghiệm trong việc lấy mẫu.
5.1.2
Trong quá tŕnh lấy mẫu, vận chuyển và xử lư mẫu, phải đảm bảo tránh sự lây nhiễm
từ bên ngoài và phải bảo đảm là mẫu được nguyên trạng như ban đầu cho tới khi
đem phân tích trong pḥng thí nghiệm.
5.1.3
Không được bổ xung thêm bất cứ một tác nhân bảo quản, diệt khuẩn hoặc diệt nấm
vào mẫu kiểm tra.
5.1.4
Mẫu được lấy phải là các bao nguyên gói
5.1.5
phải tiến hành lấy mẫu ở những nơi không có hơi nước nóng, hoá chất độc hại ,
không có ánh nắng gay gắt hoặc bụi và được đưa ngay vào các dụng cụ chứa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
Chuẩn bị dụng cụ lấy và chứa mẫu
5.2.1
Dụng cụ lấy mẫu phải là loại được làm từ thép không rỉ hoặc bằng thuỷ tinh
5.2.2
Các dụng cụ lấy và chứa mẫu sạch sẽ và vô trùng bằng cách sấy trong tủ sấy ở
nhiệt độ 170 0C trong
thời gian không ít hơn 1 h hoặc trong nồi hấp ở nhiệt độ 1210C trong
thời gian không ít hơn 30 min và được bảo quản trong các dụng cụ thích hựop, đảm
bảo tránh lấy nhiễm từ bên ngoài.
5.3
Số lượng mẫu
5.3.1
Lô hàng bao gồm các bao ( túi ) sản phẩm phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất
photpho khó tan được sản xuất cùng một đợt với cùng một nguồn nguyên liệu
5.3.2
Số lượng bao ( túi ) cần lấy để kiểm tra đối với mỗi lô hàng phụ thuộc vào độ lớn
của lô hàng đó và phù hợp với quy định trong bảng 2.
Bảng
2- số lượng bao ( túi ) cần lấy để kiểm tra
Cả lô hàng ( bao,
túi )
Số lượng mẫu cần lấy(
bao, túi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 101 đến 1000
từ 1001 đến 10000
lớn hơn 10000
7
11
15
19
5.3.3
Các bao ( túi ) mẫu được lựa chọn ngẫu nhiên theo TCVN 1694-75
Tiến
hành lấy mẫu trung b́nh từ mẫu chung là tập hợp các mẫu ban đầu trong lô hàng
kiểm tra. Chia mẫu trung b́nh làm 2 phần bằng nhau rồi bao gói phù hợp với yêu
cầu của sản phẩm. Một phần dùng để kiểm tra và một phần để lưu và bảo quản
trong điều kiện qui định mà mỗi loại sản phẩm yêu cầu để dùng khi phân tích trọng
tài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
tên mẫu và đối tượng cấy trồng được sử dụng;
-
tên cơ sở sản xuất;
-
thời gian sản xuất;
-
thời gian và địa điểm lấy mẫu;
-
tên người lấy mẫu, cơ quan lấy mẫu
6. Tiến hành kiểm tra và xác định
6.1
Xác định hiệu quả của phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất khó tan
Hiệu
quả của phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan đối với đất và
cây trồng được xác định theo đúng qui tŕnh về khảo nghiệm phân bón đă qui định
trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Chú
thích – trong khảo nghiệm diện hẹp cần thêm một công thức đối chứng với nền
phân vi sinh vật đă được diệt hết tế bào vi sinh vật sống có trong phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1
Chuẩn bị kiểm tra
6.2.1.1
trang thiết bị, dụng cụ kiểm tr
Trang
thiết bị của pḥng kiểm nghiệm vi sinh vật thông thường, bao gồm:
-
thiết bị để khử trùng khô ( tủ sấy ) hoặc khử trùng hơi nước ( nồi hấp );
-
tủ ấm, có thể điều chỉnh được ở 300C ± 10C;
-
Hộp lồng thuỷ tinh hoặc chất dẻo , đường kính từ 90 đến 100 mm;
-
Pipet thuỷ tinh có dung t6ích 1,0 ml; 5,0 ml; 10,0 ml;
-
Máy đếm khuẩn lạc có đáy được chiếu sáng với nền tối có gắn một thấu kính phóng
đại, ở độ phóng đại 1,5 lần và một dụn cụ đếm cơ học hoặc hiện số điện tử;
-
Máy đo độ pH có độ chính xác đến ± 0,1 đơn vị đo pH;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
ống nghiệm thuỷ tinh 18 mm x 180 mm;
-
b́nh tam giác có dung tích thích hợp;
-
ống đong và các dụng cụ thuỷ tinh khác.
Ngoài
các dụng cụ đă khử trùng sẵn, tất cả các dụng cụ dùng trong kiểm tra vi sinh vật
phải khử trùng bằng cách:
-
giữ ở 170 đến 175 0C không
ít hơn 1 h trong tủ sấy, hoặc
-
giữ ở áp suất 1,0 atmotphe ( 121 0C)
không ít hơn 30 min tron nồi hấp.
Các
thiết bị pha trôn:
-
máy trộn quay có tần số quay từ 8 000 đến 45 000 ṿng/ min, có b́nh chứa bằng
kim loại hoặc thuỷ tinh, chịu được các điều kiện tiệt trùng;
-
dụng cụ trộn nhu động ( stomacher) với các túi dẻi đă vô trùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
cân kỹ thuật có độ chính xác tới 0,01 g.
6.2.1.2
Dịch pha loăng là dung dịch muối ăn NaCl 0,85 %, không chứa các hợp chất
photpho, có độ pH là 7,0 sau khi khử trùng ở 25 0C.
Lấy
90 ml dịch pha loăng vào các b́nh cầu hoặc lọ bằng chất dẻo ( cho dịch huyền
phù ban đầu ) hoặc lấy 9 ml dịch pha loăng vào ống nghiệm( cho các dịch pha
loăng thập phân). Nút lại bằng bông mỡ, khử trùng trong nồi hấp áp lực, ở
1210C trong 30 min.
Nếu
chưa sử dụng ngay, dịch pha loăng cần được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ
0 đến 5 0C, thời gian
bảo quản không quá 1 tháng kể từ ngày chuẩn bị
Chú
thích- để tránh làm ảnh hưởng đến cá vi sinh vật do thay đổi nhiệt độ đột ngột,
nên điều chỉnh nhiệt độ của dịch pha loăng đến nhiệt độ thử pḥng thí nghiệm
6.2.1.3
Chuẩn bị môi trường kiểm tra
Môi
trường dùng để kiểm tra mật độ phân vi sinh vật phân giải hựop chất photpho khó
tan được sử dụng là môi trường chứa nguồn photpho duy nhất là tricanxi phophat
[ Ca3( PO4) 2]
hoặc Lexitin. Thành phần môi trường phụ thuộc vào chủng loại vi sinh vật mà nhà
sản xuất sử dụng. Nếu không có yêu cầu của nhà sản xuất, khi kiểm tra sử dụng
môi trường theo phụ lục A.
Môi
trường được pha chế theo thứ tự các hoá chất trong thành phần đă cho và vào các
dụng cụ thuỷ tinh đă chuẩn bị trước rồi khử trùng ở điều kiện 1 atmotphe ( 1210C
) trong 30 min. Phân chia môi trường vào các hộp lồng đă khử trùng ở điều kiện
vô trùng. Kiểm tra độ sạch củợcmoi trường sau 2 ngày để ở nhiệt độ từ 28 đến 300C.
Chỉ sr dụng các hộp lồng chứa môi trường nuôi cấy vi sinh vật không phát hiện
thấy tạp nhiễm.
Chú
thích - đối với phân vi sinh vật chứa các loại vi sinh vật dưới dạng tiềm sinh,
trước khi kiểm tra cần phải hoạt hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1
Pha loăng mẫu
a)
đối với mẫu dạng lỏng: dùng pipet vô
trùng có nút bông ở phần hút, lấy ra 10 ml mẫu để trộn đều bằng lắc tay hay thiết
bị lắc cơ học và đưa vào 90 ml dịch pha loăng theo 6.2.1.2. Chú ư tránh chạm
pipet vào dịch pha loăng, trộn cẩn thận mẫu đă chuẩn bị bằng cách hút thả lại
10 lần với một pipet có nút bông ở phần hút đă vô trùng khác hoặc bằng dụng cụ
trộn cơ học trong 5 -10 s,nhịp quay của dụng cụ này được chọn sao cho mẫu trộn
như cuộn xoáy dâng lên cách mép lọ chứa khoảng 2 đến 3 cm. Dung dịch tạo ra được
gọi là dung dịch huyền phù ban đầu;
b)
đối với mẫu dạng đặc: cân 10 g mẫu có độ chính xác tới 0,01 g và cho vào b́nh
chứa vô trùng, thêm 90 ml dịch pha loăng theo 6.1.1.2. Đặ b́nh vào máy trôn
trong 2 đến 5 min sao cho có được một dung dịch có phân bố đồng đều. Để lắng
các phần tử nặng, trong khoảng 15 min, gạn được dung dịch huyền phù ban đầu;
c)
dùng một pipet đă vô trùng lấy 1 ml dịch huyền phù ban đầu ( a hoặc b) cho vào ống
nghiệm chứa 9 ml dịch pha loăng theo 6.2.1.2 đă chuẩn bị sẵn ở nhiệt độ pḥng,
tránh chạm pipet vào dịch pha loăng. trộn kỹ bằng cách hút-thả khoảng 10 lần với
1 pipet khác có nút bông ở đầu hút đă vô trùng, để có dịch pha loăng mẫu có nồng
độ là 10-2. Qúa tŕnh này được lập lại liên tục để có dịch mẫu có nồng
độ pha loăng theo qui định sau:
-
đối với phân vi sinh trên nền chất mang thanh trùng sưe dụng nồng độ pha loăng là 10-7;
-
đối với phân vi sinh vật trên nền chất mang không thanh trùng sử dụng nồng độ
pha loăng là 10 -5.
6.2.2.2
Cấy mẫu
Dùng
pipet vô trùng cho từng độ pha loăng riêng lấy ra từ dịch mẫu có nồng độ pha
loăng 10 -5,10-6,10-7 đối với mẫu phân vi sinh trên nền chất
mang thanh trùng; 10-3,10-4,10-5 đối với mẫu phân vi sinh vật trên nền
chất mang không thanh trùng, một lượng dịch là 0,05 ml, cấy vào 1 hộp lồng chứa
môi trường đă chuẩn bị sẵn theo 6.2.1.3. Mỗi mẫu được cấy lập lại 2 hộp lồng.
Lắc
nhẹ hộp lồng mẫu dàn trải trên bề mặt thạch, chs ư không để dịch mẫu dính vào
thanh hộp lồng , đợi bề mặt thạch khô, úp ngược hộp lồng và đưa vào tủ ấm, điều
chỉnh nhiệt độ tủ ấm cho phù hợp với yêu cầu của từng loại vi sinh vật. Thời
gian nuôi từ 48 đến 72 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi
sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan được tính là số khuẩn lạc trong lồng
hộp tạo ṿng phân giải( ṿng tṛn trong suốt) bao quanh khuẩn lạc.
Vi
sinh vật tạp là tất cả các khuẩn lạc không có đặc điểm đặc trưng
6.2.4
Cách tính mật độ vi sinh vật trên một đơn vị kiểm tra ( gam hay mililit)
Mật
độ vi sinh vật trên một đơn vị kiểm tra ( A) được tính theo công thức:

Trong
đó
a-
số khuẩn lạc theo yêu cầu có trong hộp lồng;
d-
nồng độ dịch pha loăng.
Chú
thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Số lượng khuẩn lạc trung b́nh cũng có thể được tính từ trung b́nh cộng số khuẩn
lạc trung b́nh ở mỗi độ pha loăng, trong đó số khuẩn lạc ở độ pha loăng cao hơn
được nhân với 10 sau đó lấy trung b́nh cộng của hai giá trị nêu trên nếu tỷ số
giữa giá trị lớn và giá trị nhỏ không lớn hơn hai. Nếu tỷ số này lớn hơn hai
th́ lấy giá trị nhỏ làm kết quả;
3)
Mật độ vi sinh trên một đơn vị kiểm tra được biểu thị bằng một giữa 1,00 và
9,99 nhân với 10n , n
là số mũ thích hợp
6.3
Xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng
6.3.1
Xác định hàm lượng nitơ (N): tiến hành theo TCVN 5815-1994.
6.3.2
Xác định hàm lượng photpho ( P2O5 hữu hiệu): tiến hành theo TCVN
5815-1994
6.3.3
Xác định hàm lượng kali (K2O): tiến hành theo TCVN 5815-1994
6.3.4
Xác định hàm lượng các chất hữu cơ và vi lượng: tiến hành theo các phương pháp
và quy định hiện hành
6.3.5
Xác định độ ẩm: tiến hành theo TCVN 5815-1994
6.4
Báo cáo kết quả kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Yêu cầu bao gói, ghi nhăn, bảo quản và hướng dẫn sử dụng
7.1
Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan được bao gói bằng các
chất liệu không độc hại tới vi sinh vật, người, động, thực vtj và môi trường
sinh thái : đảm bảo thời hạn bảo hành của phân trước các điều kiện bất lợi từ
bên ngoài.
7.2
Trên mỗi bao gói sản phẩm phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó
tan phải có nhăn ghi với đầy đủ các nội dung sau:
-
tên cơ sở sản xuất;
-
tên sản phẩm và tên khoa học của loài vi sinh vật sử dụng;
-
thành phần chất dinh dưỡng và độ ẩm;
-
công dụng;
-
ngày sản xuất và thời hạn bảo hành;
-
khối lượng tịnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3
Sản phẩm phải có bản hướng dẫn sử dụng kèm theo ( in trên bao b́ hoặc in
riêng). Nội dung hướng dẫn phải ghi đủ liều lượng và quy tŕnh sử dụng cũng như
hiệu quả của phân bón đối với cây trồng hay khả năng thay thế các loại phân bón
khác.
PHỤ LỤC
A
(
Quy định )
A.1
Môi trường kiểm tra vi sinh vật phân giải các hợp chất photpho vô cơ khó tan
Glucoza 10,0 g
Ca3(PO4)2 5,0
g
(
NH4)2SO4 0,5 g
KCl 0,2
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MnSO4 vết
FeSO4 vết
Nấm
men 0,5 g
Thạch 20,0 g
Nước
cất 1000 ml
pH 6,8 - 7,0
A
2 Môi trường kiểm tra vi sinh vật phân giải các hợp chất photpho hữu cơ khó tan
Glucoza 10,0 g
(
NH4)2SO4 0,5
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MgSO4.7
H2O 0,1
g
MnSO4 vết
FeSO4 vết
Nấm
men 0,5 g
Lexitin 5,0 g
Thạch 20,0 g
Nước
cất vừa đủ 1000 ml
pH 6,8 – 7,0