TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9942
: 2013
ISO 5810
: 1982
TINH
BỘT VÀ SẢN PHẨM TINH BỘT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THỀ
Starches and derived products
- Determination of chloride content - Potentiometric method
Lời nói đầu
TCVN 9942:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5810:1982
TCVN 9942:2013 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng Cục
Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Starches and derived
products - Determination of chloride content - Potentiometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy phương pháp đo điện thế để
xác định hàm lượng clorua trong tinh bột và sản phẩm tinh bột, trừ các tinh bột
cation và các amiloid có thể hòa tan ở môi trường lạnh, các sản phẩm này có độ sánh
cao khó khuấy trộn khi chuẩn độ.
2. Nguyên tắc.
Chuẩn độ điện thế dung dịch hoặc huyền phù của
mẫu, bằng dung dịch chuẩn bạc nitrat.
3. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các
thuốc thử loại tinh khiết phân tích. Sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương.
3.1. Axit nitric, đậm đặc ρ20
= 1,41 g/ml, chứa 70 % (khối lượng) HNO3.
3.2. Bạc nitrat, dung dịch chuẩn, c(AgNO3)
= 0,05 mol/l hoặc 0,02 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Cốc có mỏ, dung tích 250 ml.
4.2. Pipet một vạch, dung tích 1 ml, đáp
ứng các yêu cầu trong TCVN 7151 (ISO 648) [1],.
4.3. Buret, dung tích 10 ml, đáp
ứng các yêu cầu trong TCVN 7149-2 (ISO 385-2) [2].
4.4. Cân phân tích
4.5. Máy đo điện thế hoặc máy đo pH, thang
đo được chia độ đến milivol và được hiệu chuẩn theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
4.6. Điện cực
4.6.1. Điện cực bạc/bạc clorua
Điện cực này có thể được mua trên thị trường có
thể chuẩn bị điện cực bạc như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nối cực âm vào điện cực thứ hai bằng bạc
hoặc platin và cho dòng điện chạy qua trong khoảng 5 min cho đến khi bề mặt của
điện cực dương có màu sẫm. Rửa điện cực dương cẩn thận bằng nước và ngâm trong
nước cho đến khi sử dụng.
4.6.2. Điện cực chuẩn
Dùng một hệ thống điện cực thích hợp cho phép
chuẩn độ điện thế để xác định clorua (ví dụ: hệ thống điện cực có bán sẵn).
4.7. Bộ khuấy có thể thay đổi tốc độ
5. Cách tiến hành
5.1. Chuẩn bị mẫu thử
Trộn kỹ để đồng nhất mẫu.
5.2. Phần mẫu thử
Cân một khối lượng thích hợp mẫu thử đã chọn,
tùy thuộc vào hàm lượng clorua dự kiến, chính xác đến 0,00 1 g như trong Bảng 1
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng clorua dự
kiến
% (khối lượng) NaCl
Khối lượng phần mẫu
thử
g
nhỏ hơn 0,05
25
0,05 đến 0,2
15
0,2 đến 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 đến 1
2,5
1 đến 5
0,5
5.3. Chuẩn bị dung dịch hoặc huyền phù thử
nghiệm
5.3.1. Chuyển phần mẫu thử (5.2) vào cốc có
mỏ (4.1) để chuẩn độ chứa 100 ml nước trong khi vẫn dùng đũa để khuấy.
5.3.2. Đối với mẫu không hòa tan, khuấy đều cho
đến khi phần mẫu thử hòa tan hoàn toàn, làm nguội, nếu cần (đưa về nhiệt độ môi
trường khi chuẩn độ).
5.3.3. Đối với mẫu không hòa tan, khuấy cho đến
khi thu được huyền phù đồng nhất, khuấy thêm 15 min.
5.4. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ lượng chứa trong cốc có mỏ bằng dung
dịch bạc nitrat (3.2)1), thêm từng lượng từ 1 ml đến 0,2 ml
khi gần đạt điểm kết thúc.
Để số đọc ổn định sau mỗi lần thêm dung dịch.
Dựng đồ thị theo thể tích dung dịch bạc
nitrat thêm vào. Điểm uốn của đồ thị là điểm kết thúc chuẩn độ. Ghi lại thể
tích V của dung dịch bạc nitrat tương ứng với điểm kết thúc chuẩn độ.
Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu
thử (5.1).
6. Biểu thị kết quả
6.1. Phương pháp tính và công thức
Hàm lượng clorua, biểu thị theo natri clorua,
tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích dung dịch bạc nitrat được dùng
cho phép xác định (5.4), tính bằng mililít (ml);
m là khối lượng phần mẫu thử (5.2), tính bằng
gam (g).
Lấy kết quả là trung bình của các giá trị thu
được trong hai phép xác định với điều kiện đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại (xem
6.2). Nếu không thì lặp lại phép thử.
6.2. Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả thử nghiệm thu
được khi sử dụng hai phép xác định đồng thời hoặc liên tiếp, tiến hành thử trên
cùng một mẫu, không được lớn hơn:
- 2,5 % giá trị trung bình trong trường hợp hàm
lượng clorua lớn hơn 1 % (khối lượng);
- 0,03 g/100 g mẫu trong trường hợp hàm lượng
clorua nhỏ hơn 1 % (khối lượng);
6.3. Độ tái lập
Chênh lệch giữa các kết quả thử nghiệm thu
được khi sử dụng hai phép xác định đồng thời hoặc liên tiếp, tiến hành thử trên
cùng một mẫu, trong hai phòng thử nghiệm khác nhau không được lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,1 g/100 g mẫu trong trường hợp hàm lượng
clorua nhỏ hơn 1 % (khối lượng);
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ phương pháp đã
sử dụng, các kết quả thu được và phương pháp đã sử dụng. Tiêu chuẩn này cũng đề
cập đến mọi chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được
xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm cũng bao gồm mọi thông tin
cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
[2] TCVN 7149-2 (ISO 385-2), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Buret Phần 2: Buret không quy định thời gian chờ.
1)
Đối với hàm lượng clorua nhỏ hơn 0,05% (khối lượng), tốt nhất dùng dung dịch
0,02 ml/l.