TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9941:2013
ISO 3946:1982
TINH BỘT VÀ SẢN PHẨM TINH BỘT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
PHOSPHO TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Starches
and derived products – Determination of total phosphorus content –
Spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 9941:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 3946:1982;
TCVN 9941:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Starches
and derived products – Determination of total phosphorus content –
Spectrophotometric method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
quang phổ để xác định hàm lượng phospho tổng số của tinh bột, gồm cả các dẫn
xuất và các sản phẩm phụ, có hàm lượng phospho (P) dự kiến, không quá 5% (khối
lượng).
2. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Hàm lượng phospho tổng số (total
phosphorus content)
Lượng phospho xác định được theo
các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này và được biểu thị bằng phần trăm
khối lượng mẫu.
3. Nguyên tắc
Phân hủy các hợp chất hữu cơ bằng
hỗn hợp sulpho-nitric và chuyển các phosphat thành ortho-phosphat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo quang phổ cường độ màu xanh của
ống ở bước sóng 825 nm.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử
dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước
có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Thuốc thử sulpho-nitric
Chuẩn bị bằng cách trộn một phần
thể tích dung dịch axit sulfuric,
, [dung dịch 96%
(khối lượng)] và một phần thể tích axit nitric,
,
[dung dịch 65% (khối lượng)].
4.2. Dung dịch axit nitric,
, [65% (khối lượng)].
4.3. Dung dịch axit ascorbic, 50
g/l.
Bảo quản dung dịch này trong tủ
lạnh tối đa 48h.
4.4. Dung dịch amoni molybđat, được
chuẩn bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 500 ml dung dịch axit sulfuric
10 mol/l.
4.5. Dung dịch natri hydroxit, 10
mol/l.
4.6. Dung dịch chuẩn phospho
4.6.1. Dung dịch gốc, chứa
100 mg P trên lít.
Cân 0,439 3 g kali dihydro
orthophosphat khan, chính xác đến 0,5 mg rồi hòa tan trong nước. Chuyển định
lượng vào bình định mức một vạch 1 000 ml.
Pha loãng đến vạch bằng nước và
trộn đều.
1 ml dung dịch này chứa 100 μg P.
CHÚ THÍCH – Trước khi sử dụng, kali
dihydro ocrthophosphat phải được sấy 1 h trong tủ sấy ở 105 oC ± 2 oC
và để nguội trong bình hút ẩm.
4.6.2. Dung dịch chuẩn, chứa
4 mg P trên lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng bằng nước đến vạch và
trộn đều.
1 ml dung dịch này chứa 4 μg P.
5. Thiết bị,
dụng cụ
CHÚ THÍCH Đảm bảo các chất tẩy rửa
được dùng để làm sạch các dụng cụ thủy tinh không được chứa phospho.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Bình định mức một vạch, dung
tích 50 ml, 100 ml, 200 ml, 250 ml và 500 ml đáp ứng được các yêu trong TCVN
7153 (ISO 1042) [1].
5.2. Bình nón, dung tích 50
ml.
5.3. Bình phân hủy, dung
tích 100 ml.
5.4. Pipet, dung tích 1 ml,
2 ml, 5 ml, 10 ml, 15 ml và 25 ml, đáp ứng được các yêu cầu của TCVN 7151 (ISO
648) [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Nồi cách thủy đun sôi.
5.7. Bếp điện.
5.8. Bình hút ẩm, chứa chất
hút ẩm còn tác dụng
5.9. Máy đo quang phổ, sử
dụng cuvet có chiều dài đường quang 1,0 cm, có thể đo được ở bước sóng 825 nm.
5.10. Cân phân tích.
6. Cách tiến
hành
Dựng đường chuẩn và thực hiện phép
xác định trong vòng 2h.
6.1. Chuẩn bị đường chuẩn
Chuẩn bị một dãy bảy bình nón, 50
ml (5.2). Dùng pipet (5.4) cho vào sáu bình: tương ứng 1,0 ml, 2,0 ml, 3,0 ml,
4,0 ml, 5,0 ml và 10 ml dung dịch chuẩn phospho (4.6.2) tương đương với 4 μg, 8
μg, 12 μg, 16 μg, 20 μg và 40 μg P.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet cho vào mỗi bình, theo
thứ tự như sau: 4 ml dung dịch amoni molybđat (4.4), 2ml dung dịch axit
ascorbic (4.3). Trộn đều sau mỗi lần thêm.
Đặt vào bình nào nồi cách thủy đun
sôi (5.6) trong 10 min.
Làm nguội đến nhiệt độ phòng bằng
cách ngâm các bình trong bể làm lạnh (5.5). Chuyển định lượng chứa trong bình
sang các bình định mức một vạch 50 ml (5.1). Pha loãng bằng nước đến vạch bằng
nước và trộn đều.
Dùng máy đo quang phổ (5.9), xác
định độ hấp thụ của từng dung dịch ở bước sóng 825 nm, sử dụng dung dịch mẫu
trắng làm đối chứng. Dựng đường chuẩn về sự tương quan giữa số microgam phospho
với độ hấp thụ.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
Trộn kỹ mẫu thử.
6.3. Phần mẫu thử
Cân 0,5 g mẫu thử (6.2), chính xác
đến 0,2 mg. Khối lượng này tương ứng với dải hấp thụ từ 0,1 đến 0,7; nếu không
tương ứng thì chỉnh phần mẫu thử sao cho phù hợp (xem Bảng 1).
Bảng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
(khối lượng)
Khối
lượng phần mẫu thử
(xem
6.3)
g
Thể
tích dung dịch
(xem
6.5)
ml
Thể
tích phần chất lỏng
(xem
6.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
0,05
0,500
100
25
0,05
đến 0,10
0,500
100
10
0,10
đến 0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2
0,25
đến 0,50
0,500
200
2
0,50
đến 1,00
0,250
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
đến 2,00
0,125
250
2
2,00
đến 5,00
0,125
500
2
6.4. Phân hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể loại trừ màu sẫm bền bằng
cách nhỏ từng giọt dung dịch axit nitric trong khi tiếp tục phân hủy.
Để nguội, rồi thêm 10 ml nước và
loại dung dịch axit nitric dư bằng cách gia nhiệt bình cho đến khi chỉ còn khói
trắng.
6.5. Chuẩn bị dung dịch thử
Làm nguội lại hỗn hợp (6.4) rồi
thêm 45 ml nước. Chỉnh pH đến 7 bằng dung dịch natri hydroxit (4.5). Chuyển
lượng chứa trong bình phân hủy sang bình định mức một vạch có thể tích thích
hợp (5.1). Pha loãng bằng nước sạch. Trộn kỹ.
6.6. Xác định
Lấy một phần chất lỏng (xem Bảng 1)
và cho vào bình nón 50 ml.
Dùng pipet cho vào bình theo thứ tự
như sau: 4 ml dung dịch amoni molybđat (4.4) và 2 ml dung dịch axit ascorbic
(4.3). Trộn đều sau mỗi lần thêm.
Đặt bình vào nồi cách thủy đun sôi
(5.6) trong 10 min.
Làm nguội đến nhiệt độ phòng bằng
cách ngâm bình trong bể làm lạnh (5.5). Chuyển định lượng vào bình định mức một
vạch 50 ml (5.1). Thêm nước đến vạch và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ đường chuẩn (xem 6.1) đọc số
lượng microgam phospho.
6.7. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng song song
với phép xác định nhưng thay phần mẫu thử bằng nước.
6.8. Số lần xác định
Tiến hành hai phép xác định trên
cùng một mẫu thử (6.2).
7. Biểu thị kết
quả
7.1. Phương pháp tính và công
thức
Hàm lượng phospho tổng số (P), biểu
thị theo phần trăm khối lượng, được tính bằng công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mo là khối lượng phần
mẫu thử (6.3), tính bằng gam (g);
m1 là hàm lượng phospho
của dung dịch thử đọc từ đường chuẩn (6.1), tính bằng microgam (μg)
V0 là thể tích pha loãng
của dung dịch thử (6.5), tính bằng mililít (ml);
V1 là thể tích phần chất
lỏng dùng cho phép xác định (6.6), tính bằng mililít (ml);
Lấy kết quả là trung bình cộng của
các giá trị thu được trong hai phép xác định với điều kiện đáp ứng các yêu cầu
độ lặp lại (7.2). Nếu không, lặp lại phép thử.
7.2. Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả thu
được trong hai phép xác định tiến hành đồng thời, do cùng một người phân tích
thực hiện trên cùng một mẫu thử (6.2), không được quá:
- 2% giá trị trung bình trong
trường hợp hàm lượng phospho lớn hơn 0,2% (khối lượng);
- 0,004 g phospho trên 100 g mẫu
trong trường hợp hàm lượng phospho nhỏ hơn 0,2% (khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ
phương pháp đã sử dụng và kết quả thử nghiệm thu được. Ngoài ra, báo cáo thử
nghiệm cũng đề cập đến mọi chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn
này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh
hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm cũng bao gồm mọi
thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức
[2] TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet một mức.