TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6317 :
2007
ISO
706 : 2004
LATEX
CAO SU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT ĐÔNG KẾT (CHẤT CÒN LẠI TRÊN RÂY)
Rubber latex -
Determination of coagulum content (sieve residue)
Lời nói đầu
TCVN 6317 : 2007 thay thế TCVN 6317 :
1997.
TCVN 6317 : 2007 hoàn toàn tương
đương với ISO 706 : 2004.
TCVN 6317 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên và Viện nghiên cứu
cao su Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LATEX CAO SU - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT ĐÔNG KẾT (CHẤT CÒN LẠI TRÊN RÂY)
Rubber latex -
Determination of coagulum content (sieve residue)
CẢNH BÁO Những
người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn phải có trách nhiệm
thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các
quy định pháp lý hiện hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định hàm lượng chất đông kết (chất giữ lại trên rây) của latex cao su thiên
nhiên cô đặc và phần lớn latex cao su tổng hợp. Tiêu chuẩn này không phù hợp
cho latex XSBR dùng tráng trên mặt giấy (Xem Phụ lục A).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 5598 : 2007 (ISO 123 : 2001) Latex
cao su - Lấy mẫu.
ISO 3310-1 : 2000 Test sieves - Technical
requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Rây thử
nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 1: Rây thử nghiệm bằng sợi
kim loại).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1.
Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
Lượng latex đại diện cho lô hàng dùng để
kiểm tra và thử nghiệm của phòng thử nghiệm.
3.2.
Hàm lượng chất đông kết (coagulum content)
Chất còn lại trên rây (sieve residue)
Vật liệu, bao gồm các tạp chất và cao su
đông kết được giữ lại trên rây thử nghiệm bằng thép không gỉ có kích thước lỗ
trung bình rộng 180 mm ± 10 mm phù hợp với ISO 3310-1
: 2000, trong điều kiện thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Phần mẫu phòng thử nghiệm được lấy ra từ khối
vật liệu được lọc qua lưới lọc thô và trộn với chất ổn định bề mặt và lọc qua
lưới lọc có kích thước xác định. Hàm lượng chất đông kết được xác định bằng
cách sấy khô các chất cặn sau khi rửa sạch latex.
5. Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử
dụng loại hóa chất tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất hay nước có độ
tinh khiết tương đương.
5.1. Chất hoạt động bề mặt anion, gồm dung dịch kali
oleat hay amoni laurat chứa 50 g chất hoạt động bề mặt/lít dung dịch (dùng cho
các loại latex cao su thiên nhiên).
5.2. Chất hoạt động bề mặt không ion, gồm dung dịch nước
hòa tan etoxylat alkylphenol chứa 50 g chất hoạt động bề mặt/lít dung dịch và
có pH = 7,0 ± 0,5 (dùng cho các loại latex cao su tổng hợp).
5.3. Giấy chỉ thị
6. Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng
thử nghiệm và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Rây lọc thử nghiệm, gồm có một đĩa lưới
bằng thép không gỉ (vật liệu phù hợp), có kích thước lỗ danh nghĩa 180 mm ± 10 mm phù hợp với ISO
3310-1. Sợi tổng hợp cũng sử dụng được.
Nếu yêu cầu rửa rây lọc (sử dụng lại),
ngâm rây trong axit nitric lạnh 5 % (thể tích) và đun sôi trong 30 phút. Rửa
sạch bằng nước và sấy khô đến khối lượng không đổi.
CẢNH BÁO - Điều này không áp dụng đối với
rây làm từ vải sợi tổng hợp.
6.3. Hai vòng thép không gỉ,
có đường kính trong bằng nhau giữa 25 mm và 50 mm.
6.4. Cốc có mỏ, nắp dậy, dung tích 600 ml.
6.5. Tủ sấy, có thể duy trì ở
100 °C ± 5 °C (xem chú thích ở 8.6).
6.6. Bình hút ẩm.
6.7. Cân, cân phân tích có thể
cân chính xác đến 1 mg hoặc tốt hơn và một cân có thể cân chính xác đến 1 g.
7.
Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Cách tiến hành
8.1. Thực hiện phép thử
hai lần như sau.
8.2. Khuấy kỹ mẫu phòng
thử nghiệm để đảm bảo cho mẫu được đồng đều.
8.3. Lọc một lượng mẫu
phòng thử nghiệm phù hợp qua rây lọc 710 mm (6.1) vào cốc thủy
tinh sạch (6.4). Đậy cốc thủy tinh để bảo đảm bề mặt latex không bị khô.
8.4. Sấy khô rây thử
nghiệm (6.2) đến khối lượng không đổi trong tủ sấy (6.5) ở nhiệt độ 100 °C ± 5 °C (xem chú thích ở
8.6) và ghi lại khối lượng chính xác đến 1 mg (m1). Kẹp chặt
rây thử giữa hai vòng thép không gỉ (6.3).
Cân 200 g ± 1 g (m0) mẫu
phòng thử nghiệm đã lọc chuẩn bị theo 8.3 cho vào trong cốc (6.4). Vừa tròn,
vừa thêm 200 ml dung dịch chất hoạt động bề mặt anion (5.1) trong trường hợp
latex cao su thiên nhiên cô đặc hoặc 200 ml dung dịch chất hoạt động bề mặt
không ion (5.2) trong trường hợp latex cao su tổng hợp.
Làm ướt rây thử nghiệm (6.2) bằng dung
dịch chất hoạt động bề mặt sử dụng (5.1 hoặc 5.2), sau đó rót hỗn hợp
latex/chất hoạt động bề mặt qua rây. Ngay sau đó rửa cốc thủy tinh với một
lượng nhỏ dung dịch chất hoạt động bề mặt cho đến khi nước rửa trong và không
còn latex.
Với latex cao su thiên nhiên, tiếp tục rửa
chất cặn bằng nước cho đến khi nước rửa trung tính với giấy chỉ thị (5.3).
Với latex cao su tổng hợp, rửa chất cặn
bằng khoảng 200 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6. Sấy rây lọc và cao su
đông kết khoảng 30 phút trong tủ sấy ở nhiệt độ 100 °C ± 5 °C (xem chú thích), chuyển sang bình hút ẩm (6.6) và để nguội. Cân
chính xác đến 1 mg. Sấy lại trong tủ sấy ở nhiệt độ 100 °C ± 5 °C (xem chú
thích) trong thời gian hơn 15 phút, để nguội trong bình hút ẩm và cân lại như
trước. Lặp lại thao tác sấy thời gian khoảng 15 phút cho tới khi khối lượng mất
đi giữa hai lần cân liên tiếp nhỏ hơn 1 mg. Ghi lại khối lượng của rây và cao su
đông kết đã sấy khô (m2).
CHÚ THÍCH Các nhiệt độ sấy khác cũng
được áp dụng nếu phù hợp (xem ISO 4576).
9. Biểu thị kết quả
Hàm lượng cao su đông kết, tính bằng phần
trăm khối lượng latex, theo công thức:

trong đó
m0 là khối lượng của
phần mẫu thử, tính bằng gam.
m1 là khối lượng của
rây, tính bằng gam.
m2 là khối lượng của
rây lọc và cao su khô, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Độ chụm
10.1. Độ chụm của phương
pháp này được xác định theo ISO/TR 9272. Tham khảo tài liệu này về thuật ngữ và
chú thích các khái niệm thống kê.
10.2. Các số liệu độ chụm
được cho trong Bảng 1. Các thông số độ chụm sẽ không dùng để chấp nhận hay từ
chối bất kỳ nhóm nguyên liệu nào mà không được chứng minh bằng tài liệu rằng các
thông số có thể áp dụng cho nhóm nguyên liệu đặc trưng và các thử nghiệm đặc
biệt ghi lại trong phương pháp thử nghiệm này. Độ chụm được biểu thị trên cơ sở
95 % độ tin cậy cho các giá trị được thiết lập với độ lặp lại r và độ tái lập R.
10.3.
Các
kết quả trong Bảng 1 là các giá trị trung bình và đưa ra đánh giá độ chụm của
phương pháp thử này như đã xác định trong chương trình thử nghiệm liên phòng
thực hiện từ năm 2001 và mười ba phòng thí nghiệm đã thực hiện 3 lần phân tích
trên 2 mẫu A và B, các mẫu này được chuẩn bị từ latex có hàm lượng amoniac cao.
Trước khi mẫu lớn được chia thành mẫu nhỏ cho vào chai 1 lít và được dán nhãn A
và B, nó được lọc và làm đồng đều bằng cách trộn và khuấy. Do đó thực chất, mẫu
A và B là giống nhau và được xử lý như vậy trong các tính toán thống kê. Mỗi phòng
thí nghiệm tham gia được yêu cầu thử nghiệm trên 2 mẫu này vào ngày được ghi cho
các phòng tham gia chương trình thử nghiệm liên phòng.
10.4. Độ chụm loại 1 được
xác định, căn cứ vào phương pháp lấy mẫu dùng cho mẫu latex trong chương trình thử
nghiệm liên phòng.
10.5. Độ lặp lại:
độ lặp lại r (theo đơn vị đo) của phương pháp thử nghiệm này được thiết
lập như là giá trị phù hợp được liệt kê trong Bảng 1. Hai kết quả thử nghiệm
đơn, nhận được từ cùng một phòng thử nghiệm, dưới các điều kiện thử nghiệm thông
thường, sự khác nhau như vậy nhiều hơn giá trị được liệt kê của r (đối
với bất kỳ mức đã cho) được coi như sự khác nhau của mẫu đại điện (không đồng
nhất).
10.6. Độ tái lập: độ tái lập R (theo đơn vị đo) của
phương pháp thử nghiệm này được thiết lập như là giá trị phù hợp được liệt kê
trong Bảng 1. Hai kết quả thử nghiệm đơn, nhận được từ hai phòng là giá trị phù
hợp được liệt kê trong Bảng 1. Hai kết quả thử nghiệm đơn, nhận được hai phòng thử
nghiệm khác nhau, dưới các điều kiện thử nghiệm thông thường, sự khác nhau như
vậy nhiều hơn giá trị được liệt kê của R (đối với bất kỳ mức
đã cho) được coi như sự khác nhau của mẫu đại điện (không đồng nhất).
10.7. Độ chệch: Trong thuật ngữ
phương pháp thử nghiệm, độ chệch là sự khác biệt giữa giá trị thử nghiệm trung bình và
giá trị tính chất thử nghiêm tham chiếu (hay giá trị thực).
Các giá trị tham chiếu không tồn tại đối với phương pháp thử
nghiệm này vì giá trị (đặc tính thử
nghiệm) bị loại bỏ được xác định do phương
pháp thử nghiệm. Do đó, độ chệch không
được xác định cho phương pháp thử nghiệm cá biệt này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả trung bình
Trong phòng thử
nghiệm
Giữa các phòng thử
nghiệm
sr
r
sR
R
0,001
0,000 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 5
0,002
r = 2,83 x sr
trong đó
r là độ lặp lại (đơn vị đo);
sr là độ lệch chuẩn trong phòng thử nghiệm.
và
R =
2,83 x sR
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR là độ lệch chuẩn
giữa các phòng thử nghiệm.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) các chi tiết cần thiết để nhận biết của
mẫu thử;
c) kết quả trung bình của 2 lần thử;
d) các đặc điểm bất thường ghi nhận trong
quá trình thử;
e) bất kỳ thao tác nào được thực hiện
không quy định trong tiêu chuẩn này cũng như bất kỳ thao tác nào được xem như
tùy ý.
f) ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA TCVN 6317 : 2007
Phương pháp và các định nghĩa đã cho trong
TCVN 6317 : 2007 là một phần không thể thiếu trong quy định kỹ thuật đối với
latex cao su thiên nhiên cô đặc (TCVN 6314 : 2007 và ISO 2017). Phương pháp và các cách xác định
này cũng thích hợp sử dụng cho các loại latex tổng hợp, ví dụ, trong sản xuất
chất tạo bọt, cao su nhúng và chất kết dính. Tuy nhiên chất đông kết có kích cỡ
đạt TCVN 6317 : 2007 sẽ không thể chấp nhận cho việc áp dụng tráng phủ tốc độ
cao như trong công nghiệp giấy. Đối với mục đích này, điều cần thiết là latex
phải đạt phép thử qua rây thử nghiệm với kích thước lỗ trung bình 44 mm ± 3 mm phù hợp với ISO
3310-1 : 2000. Hiện tại, yêu cầu kỹ thuật đối với các loại latex
như vậy thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Trong tương lai sẽ có
một tiêu chuẩn thích hợp được xây dựng.
THƯ MỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6314 : 2007 (ISO 2004 : 1997)
Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Các loại ly tâm hoặc kem hóa được bảo quản
bằng amoniac - Yêu cầu kỹ thuật.
[2] ISO 2027 Natural rubber latex
concentrate, evaporated. preserved - Specification (Latex cao su thiên nhiên cô
đặc, bay hơi, bảo quản - Quy định kỹ thuật).