|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/2015/QĐ-UBND
|
Thủ Dầu Một, ngày 30 tháng 10 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP
SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí
ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP
ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP
ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP
ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết
một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật
liệu nổ công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BCT
ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BCT
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
24/2015/NQ-HĐND8 ngày 29/9/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công
Thương tại Tờ trình số 1388/TTr-SCT ngày 22/10/2015,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương như
sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá
nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Mức thu phí:
a) Đối với thẩm định giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản:
- Cấp mới giấy phép: 4.000.000 đồng/
giấy phép.
- Cấp lại giấy phép: 2.000.000 đồng/
giấy phép.
b) Đối với thẩm định giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp trong thi công công trình xây
dựng, giao thông và các công trình khác:
- Cấp mới giấy phép: 3.000.000 đồng/
giấy phép.
- Cấp lại giấy phép: 1.000.000 đồng/
giấy phép.
Điều 2. Tổ chức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí.
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý hoạt
động vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương.
2. Sở Công Thương là đơn vị được ủy
quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên; tổ chức thu phí thẩm định
cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai mức thu phí tại
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
b) Khi thu tiền phí phải lập và cấp
biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát
hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế;
c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu,
nộp và quyết toán tiền phí thu được theo quy định hiện hành.
3. Sở Công Thương được trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà
nước để trang trải chi phí cho công tác thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp và tổ chức thu phí, theo nội dung cụ thể sau đây:
a) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc
thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước,
công tác phí ... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
b) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và
các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và
thu phí;
c) Chi khen thưởng, phúc lợi cho công
chức trực tiếp tham gia thẩm định cấp giấy phép và thu phí trong đơn vị theo
nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 (ba) tháng lương
thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 (hai) tháng
lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm
bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, Khoản 3 Điều này.
Toàn bộ số tiền phí được để lại theo
quy định, Sở Công Thương phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo
chế độ quy định và quyết toán hàng năm; nếu sử dụng không
hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy
định.
4. Tổng số tiền phí thẩm định cấp
giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thu được sau khi trừ số được để lại
theo tỷ lệ 75% quy định tại Khoản 3 Điều này, số còn lại 25% Sở Công Thương
phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định pháp luật.
5. Hàng năm;, căn cứ mức thu phí thẩm
định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, nội dung chi ở phần trên và
chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Sở Công Thương lập dự toán thu - chi tiền
phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chi tiết theo Mục
ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi Sở Tài chính thẩm định.
6. Sở Công Thương thực hiện quyết
toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được, số tiền để lại cho đơn vị, số phải nộp vào ngân sách
số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách Nhà nước với cơ
quan thuế; quyết toán việc sử dụng số
tiền được để lại
với Sở Tài chính theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công
Thương, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND ngày 20/8/2007 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Dương về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
Dương./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: CT, TC, TP;
- TT.TU,
TT.HĐND, ĐĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Các Sở: CT, TC, TP;
- Báo BD, Đài
PTTH Bình Dương;
- TTCB tỉnh, Website Bình Dương;
- LĐVP, Tr, TH;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Liêm
|