|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 343/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ AN ĐIỀU DƯỠNG, CHĂM SÓC KHI MẮC BỆNH HIỂM NGHÈO,
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, HỖ TRỢ TANG LỄ KHI TỪ TRẦN ĐỐI VỚI SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số
16/1999/QH10 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12,
Luật số 72/2014/QH13 và Luật số 52/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về
quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ
thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chế
độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu, gồm: Chế độ an điều dưỡng;
chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo; chế độ thông tin; hỗ trợ tang lễ khi từ trần
theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 28 tháng 11 năm 2024.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Sĩ quan cấp Tướng đã
nghỉ hưu.
2. Sĩ quan cấp Tá, cấp úy
đã nghỉ hưu, gồm:
a) Sĩ quan cấp Đại tá hưởng
mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT
ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của
công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang;
b) Sĩ quan trước khi nghỉ
hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng,
Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Cục trưởng các Cục có chức
năng chỉ đạo toàn quân. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức
vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy
định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự
nghiệp và lực lượng vũ trang hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo
quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
c) Sĩ quan cấp Đại tá
nâng lương lần 2; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ
Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát
biển và tương đương); Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân. Sĩ
quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ
0,8 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc
giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
d) Sĩ quan cấp Đại tá hưởng
mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1;
sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp
tỉnh) và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ
có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo
quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
đ) Sĩ quan cấp Đại tá,
Thượng tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ
đoàn, Trung đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã
giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo
quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
e) Sĩ quan cấp Trung tá,
Thiếu tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Tiểu
đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ
có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo
quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
g) Sĩ quan cấp Úy.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan
Quân đội nghỉ hưu.
Điều
3. Đối tượng không áp dụng
1. Sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12
năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối
với cán bộ cao cấp.
2. Sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu đang bị tạm giam; chấp hành án phạt tù; bị kết án về một trong các tội xâm
phạm an ninh quốc gia; cách tất cả các chức vụ trong Đảng hoặc khai trừ ra khỏi
Đảng hoặc xóa tất cả tư cách chức vụ đã đảm nhiệm hoặc tước danh hiệu quân
nhân.
3. Sĩ quan Quân đội trước
khi nghỉ hưu vi phạm kỷ luật, pháp luật bị phạt tù; bị kết án về một trong các
tội xâm phạm an ninh quốc gia; cách tất cả các chức vụ trong Đảng hoặc khai trừ
ra khỏi Đảng hoặc xóa tất cả tư cách chức vụ đã đảm nhiệm hoặc tước danh hiệu
quân nhân.
4. Sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu định cư ở nước ngoài (bao gồm cả các trường hợp đang hưởng chế độ, chính
sách theo quy định tại Nghị định này sau đó đi định cư ở nước ngoài).
Chương
II
CHẾ ĐỘ,
CHÍNH SÁCH
Điều
4. Chế độ an điều dưỡng
1. Tiền
an điều dưỡng
a) Đối tượng quy định tại
khoản 1; điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này, mỗi
năm một lần được hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng
của sĩ quan cấp Tướng đang công tác;
b) Đối tượng quy định tại
điểm d và đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này, mỗi năm một lần được
hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan có cùng
cấp bậc quân hàm Đại tá, Thượng tá đang công tác;
c) Đối tượng quy định tại
điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị định này, mỗi năm một lần được hỗ
trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan có
cùng cấp bậc quân hàm Trung tá, Thiếu tá đang công tác;
d) Đối tượng quy định tại
điểm g khoản 2 Điều 2 Nghị định này, mỗi năm một lần được hỗ
trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan cấp úy
đang công tác;
đ) Tiền an điều dưỡng quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản này được chi trả trong quý I hằng năm. Trường
hợp nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng từ tháng 01 hằng năm thì được hỗ trợ
tiền an điều dưỡng từ năm nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng; trường hợp nghỉ
hưu, hưởng lương hưu hằng tháng từ tháng 02 đến tháng 12 hằng năm thì được hỗ
trợ tiền an điều dưỡng từ năm sau liền kề của năm nghỉ hưu; trường hợp trong
năm đã được hưởng tiền an, bồi dưỡng đối với sĩ quan tại chức thì khi nghỉ hưu,
hưởng lương hưu hằng tháng không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng của năm
đó. Trường hợp đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần thì không được hưởng hỗ trợ
tiền an điều dưỡng từ năm sau liền kề của năm đi định cư ở nước ngoài hoặc từ
trần. Trường hợp vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý trong quý I hằng năm, nếu
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị
định này thì từ năm vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý trở đi không được
hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng; trường hợp vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý
từ quý II hằng năm trở đi thì từ năm sau liền kề của năm vi phạm kỷ luật, pháp
luật bị xử lý trở đi không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng;
e) Hằng năm, Ủy ban nhân
dân cấp xã căn cứ số lượng sĩ quan Quân đội nghỉ hưu trên địa bàn, rà soát, lập
danh sách báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (trừ các trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này) hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để làm cơ sở lập dự toán, bảo đảm
kinh phí thực hiện chế độ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này; tổ chức
chi trả bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản
cá nhân; tổng hợp, báo cáo danh sách và số tiền chi trả về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà
Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để thanh, quyết toán theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Phiếu mời an điều dưỡng
a) Đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 2 Nghị định này, hằng năm được cấp phiếu mời
gia đình (gồm cá nhân sĩ quan Quân đội nghỉ hưu và không quá 04 thân nhân (cha
đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con
nuôi theo quy định của pháp luật)) đi nghỉ tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân
đội;
b) Đối tượng quy định tại
các điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị định này, 02 năm một
lần được cấp phiếu mời gia đình đi nghỉ tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội;
c) Đối tượng quy định tại
các điểm d, đ, e và g khoản 2 Điều 2 Nghị định này, hằng năm
căn cứ số lượng phiếu mời an điều dưỡng do Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội)
cấp, các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội mời cá nhân hoặc gia đình sĩ quan
Quân đội nghỉ hưu đi nghỉ tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội.
3. Việc thực hiện chế độ
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị định này thường
trú trên địa bàn thành phố Hà Nội, do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân
trên địa bàn thành phố Hà Nội quản lý, thực hiện.
4. Các đối tượng quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này khi đi an điều
dưỡng tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội được bảo đảm phòng nghỉ, chăm sóc
sức khỏe, phục hồi chức năng kết hợp tham quan theo quy định của Bộ Quốc phòng;
nộp tiền ăn cho Đoàn an điều dưỡng. Trường hợp cá nhân tự túc bảo đảm phương tiện
đi an điều dưỡng thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước ô tô vận tải
hành khách công cộng thông thường cho quãng đường thực đi. Trường hợp đơn vị, địa
phương tự bảo đảm hoặc thuê phương tiện (ô tô) để đưa, đón sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu đi an điều dưỡng tập trung tại các Đoàn an điều dưỡng theo từng đợt thì được
hỗ trợ kinh phí mua xăng dầu cho quãng đường thực đi.
5. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể phiếu mời an điều dưỡng.
Điều
5. Chế độ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo
1. Sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu nếu mắc một trong các bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Y tế thì được khám giám định bệnh hiểm nghèo, nếu được Hội đồng
giám định y khoa có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng kết luận mắc bệnh
hiểm nghèo thì được hưởng các chế độ, chính sách sau đây:
a) Hằng quý được hỗ trợ bằng
02 lần mức lương cơ sở. Thời điểm hưởng tính từ quý được Hội đồng giám định y
khoa kết luận mắc bệnh hiểm nghèo;
b) Khi điều trị nội trú ở
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong và ngoài Quân đội, được đảm bảo tiền ăn bệnh
lý chênh lệch so với tiền ăn cơ bản bộ binh theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ. Trường hợp điều trị nội trú tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Quân đội do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chi trả;
trường hợp điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài Quân đội do Bộ
Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu thường trú thanh toán trực tiếp theo số ngày điều trị thực tế được xác nhận
tại giấy ra viện;
c) Trường hợp đang hưởng
chế độ, chính sách quy định tại điểm a và b khoản này đi định cư ở nước ngoài
hoặc từ trần hoặc vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý, nếu thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này thì
không được hưởng chính sách quy định tại khoản này từ quý sau liền kề của quý
đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần hoặc vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý.
2. Trường hợp sĩ quan
Quân đội trước khi nghỉ hưu đã được cấp có thẩm quyền công nhận mắc bệnh hiểm
nghèo thì khi nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng được hỗ trợ hằng quý và
chính sách theo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời điểm hỗ trợ tính từ quý bắt
đầu hưởng lương hưu, mức hưởng bằng mức hỗ trợ của cả quý bắt đầu hưởng lương
hưu.
3. Trường hợp sĩ quan
Quân đội nghỉ hưu đã được Hội đồng giám định y khoa khám, kết luận mắc bệnh hiểm
nghèo nhưng chưa được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hưởng chế độ hỗ trợ
bệnh hiểm nghèo mà từ trần thì thân nhân được hỗ trợ một lần bằng 02 lần mức
lương cơ sở.
4. Hồ sơ, trình tự giải
quyết
a) Hồ sơ
Đơn đề nghị giám định y
khoa để hưởng chế độ hỗ trợ mắc bệnh hiểm nghèo của đối tượng hoặc thân nhân đối
tượng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;
Bản chính (bản giấy) hoặc
bản sao điện tử Tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị bệnh hiểm nghèo của bệnh viện
trong hoặc ngoài Quân đội;
Bản sao hoặc bản sao điện
tử quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng.
b) Trình tự giải quyết
Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
hoặc thân nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này cho Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) nơi thường trú bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được các giấy tờ trong thành phần
hồ sơ (trừ đơn đề nghị giám định y khoa) trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
không phải nộp các giấy tờ nêu trên.
Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định có
trách nhiệm tổng hợp, đề nghị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự
cấp tỉnh. Sau khi có quyết định của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy
quân sự cấp tỉnh về việc hưởng chế độ hỗ trợ hằng quý đối với sĩ quan Quân đội
nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, quản lý và
thực hiện hỗ trợ theo quy định bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua tài khoản cá nhân.
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối
chiếu với danh mục bệnh hiểm nghèo do cấp có thẩm quyền ban hành; trường hợp đủ
điều kiện thì cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đề nghị Hội đồng giám định y khoa theo
quy định của Bộ Quốc phòng kèm theo bản sao hồ sơ để khám giám định; trường hợp
không đủ điều kiện thì trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đề nghị và đối tượng
bằng văn bản. Căn cứ kết quả giám định của Hội đồng giám định y khoa, nếu kết
luận mắc bệnh hiểm nghèo thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được biên bản giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa, Bộ Tư lệnh Thủ đô
Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định về
việc hưởng chế độ hỗ trợ hằng quý đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm
nghèo (02 bản) theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này (01 bản gửi đối tượng, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đối tượng thường trú để thực hiện chế độ); trường hợp kết luận không mắc bệnh
hiểm nghèo thì trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đề nghị và đối tượng bằng văn
bản. Chi phí khám giám định y khoa cho Hội đồng giám định y khoa được bảo đảm từ
ngân sách nhà nước, do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh
thanh toán theo mức phí như mức phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa theo
quy định của Bộ Tài chính.
Hội đồng giám định y khoa
trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chuyển đến, có trách nhiệm tổ chức
khám giám định bệnh hiểm nghèo theo quy định; kết luận, gửi biên bản giám định
y khoa theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi
đề nghị.
Trường hợp đã được Hội đồng
giám định y khoa khám, kết luận mắc bệnh hiểm nghèo nhưng từ trần quy định tại
khoản 3 Điều này, căn cứ biên bản giám định y khoa của cấp có thẩm quyền và bản
sao trích lục khai tử, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh
có trách nhiệm thực hiện hỗ trợ cho thân nhân bằng hình thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản cá nhân; thanh, quyết toán theo quy định.
Điều
6. Chế độ thông tin
1. Chế độ báo chí
a) Đối tượng quy định tại
khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị định này được
cấp tiền mua báo Quân đội nhân dân, gồm: Báo hằng ngày, báo Cuối tuần, tập san
Sự kiện và nhân chứng;
Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định này được cấp tiền mua báo Quân
đội nhân dân hằng ngày.
b) Mức tiền mua các ấn phẩm
quy định tại điểm a khoản này được tính theo giá các ấn phẩm quy định tại thời
điểm quý I hằng năm; tiền mua các ấn phẩm báo chí nêu trên được cấp theo quý. Hằng
quý, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ số lượng sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường
trú trên địa bàn thuộc đối tượng được hưởng chế độ báo chí quy định tại điểm a
khoản này, lập danh sách báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân
sự cấp tỉnh làm cơ sở lập dự toán, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ báo chí; tổ
chức chi trả theo quy định bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua tài khoản cá nhân; tổng hợp, báo cáo danh sách và số tiền chi trả về Bộ
Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để thanh, quyết toán
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu,
hưởng lương hưu hằng tháng thuộc quý nào trong năm thì được thực hiện chế độ
báo chí từ quý đó trở đi; trường hợp đang hưởng chế độ báo chí mà đi định cư ở
nước ngoài hoặc từ trần hoặc vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý, nếu thuộc một
trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này
thì không được hưởng từ quý sau liền kề của quý đi định cư ở nước ngoài hoặc từ
trần hoặc vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý.
Riêng đối tượng quy định
tại khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị định này
thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội, do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội quản lý, bảo đảm kinh phí thực hiện chế
độ báo chí; tổ chức chi trả và thanh, quyết toán theo quy định.
2. Chế độ cung cấp thông
tin, thông báo tình hình
a) Hằng năm, nhân dịp kỷ
niệm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, Ngày hội quốc phòng toàn dân hoặc
dịp tết Nguyên đán, lãnh đạo, chỉ huy các cơ quan đơn vị, địa phương theo phân
cấp tổ chức gặp mặt, tặng quà, cung cấp thông tin, thông báo tình hình (sau đây
gọi tắt là gặp mặt, thông tin tình hình) đối tượng quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này, như sau:
Bộ Quốc phòng gặp mặt,
thông tin tình hình đối tượng quy định tại khoản 1; điểm a và b
khoản 2 Điều 2 Nghị định này trong phạm vi toàn quốc (bao gồm cả sĩ quan
trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Bí thư cấp ủy đơn vị trực
thuộc Bộ; Bí thư, Phó Bí thư và ủy viên Thường vụ Đảng ủy Cục có chức năng chỉ đạo
toàn quân);
Bộ Tư lệnh Quân khu gặp mặt,
thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm c và d khoản 2
Điều 2 Nghị định này thường trú trên địa bàn Quân khu (bao gồm cả sĩ quan
trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Bí thư cấp ủy đơn vị cấp Sư
đoàn và tương đương);
Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm
c và d khoản 2 Điều 2 Nghị định này thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội
(bao gồm cả sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Bí thư cấp
ủy đơn vị cấp Sư đoàn và tương đương);
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 2 Nghị định này thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(trừ thành phố Hà Nội) gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này thường trú trên địa bàn tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp xã gặp
mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm e và g khoản
2 Điều 2 Nghị định này thường trú trên địa bàn xã.
b) Mức quà gặp mặt, thông
tin tình hình đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản này do các đơn vị,
địa phương quyết định, phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của từng đơn vị,
địa phương.
Điều
7. Chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần
1. Chế độ hỗ trợ tổ chức
lễ tang, xây mộ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu từ trần thuộc đối tượng được
tổ chức lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao thực hiện theo quy định của pháp
luật hiện hành.
2. Hỗ trợ kinh phí đối với
cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc tham gia Ban Tổ chức lễ tang theo
quy định của Bộ Quốc phòng đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu khi từ trần có cấp
bậc quân hàm từ cấp Đại tá trở xuống không thuộc đối tượng được tổ chức lễ tang
theo quy định tại khoản 1 Điều này, như sau:
a) Đối với cơ quan, đơn vị
chủ trì tổ chức lễ tang
Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng được hỗ trợ bằng 10 lần mức lương cơ sở;
Cơ quan cấp Cục và tương
đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các Tổng
cục được hỗ trợ bằng 08 lần mức lương cơ sở;
Cơ quan, đơn vị cấp Sư
đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và tương đương được hỗ trợ bằng 05 lần mức
lương cơ sở;
Các cơ quan, đơn vị còn lại
được hỗ trợ bằng 03 lần mức lương cơ sở;
Kinh phí hỗ trợ cơ quan,
đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quy định tại điểm này để mua đồ thờ, trang trí
khánh tiết, vòng hoa, lễ viếng và chi phục vụ lễ tang.
b) Đối với cơ quan, đơn vị
được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được hỗ trợ bằng 01 lần mức lương
cơ sở; kinh phí này để mua vòng hoa, lễ viếng và đồ lễ theo phong tục tập quán
của địa phương.
c) Hằng năm, cơ quan, đơn
vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được
thanh, quyết toán thực chi nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a
và b khoản này.
Chương
III
ĐĂNG KÝ, QUẢN
LÝ; NGUỒN KINH PHÍ
Điều
8. Đăng ký, quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
1. Đăng ký sĩ quan Quân đội
nghỉ hưu
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
2 Nghị định này nhận quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng, nộp
Phiếu đăng ký sĩ quan Quân đội nghỉ hưu theo Mẫu số 05
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (do đơn vị cấp trung đoàn và tương
đương trở lên quản lý sĩ quan trước khi nghỉ hưu cấp) kèm theo bản sao quyết định
về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng của Bảo hiểm xã hội Quân đội cho Ủy ban
nhân dân cấp xã (Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) nơi thường trú bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử để đăng ký lần đầu.
Trường hợp sĩ quan Quân đội
nghỉ hưu thay đổi nơi thường trú, trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú của đối tượng theo Mẫu số 06a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng thường trú trước khi thay đổi có
trách nhiệm gửi Giấy giới thiệu theo Mẫu số 06b tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã (Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã) nơi thường trú mới của đối tượng qua dịch vụ bưu chính hoặc
trên môi trường điện tử để quản lý, thực hiện chế độ. Riêng đối tượng quy định
tại khoản 1 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị định này,
trước khi nghỉ hưu do các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa
bàn thành phố Hà Nội quản lý, khi thay đổi nơi thường trú (chuyển đến hoặc đi
khỏi địa bàn thành phố Hà Nội) thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng thường
trú trước khi thay đổi gửi giấy giới thiệu theo quy định nêu trên đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi thường trú mới để quản lý thực hiện chế độ; đồng thời, gửi
đến cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn
thành phố Hà Nội để quản lý, thực hiện hoặc dừng hưởng chế độ an điều dưỡng, chế
độ báo chí theo quy định.
2. Quản lý sĩ quan Quân đội
nghỉ hưu
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
(Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) tổng hợp, quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân
đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn xã để thực hiện chế độ, chính sách theo phạm
vi quy định tại Nghị định này; trên cơ sở số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội
nghỉ hưu thường trú trên địa bàn đang quản lý, định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc
đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Cục Chính
trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi sĩ quan Quân
đội nghỉ hưu thường trú theo quy định;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu thường trú trên địa bàn tỉnh (trừ thành phố Hà Nội) để bảo đảm kinh phí, chỉ
đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này; định
kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo
dõi biến động về Quân khu (Cục Chính trị) theo quy định;
c) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
(Cục Chính trị) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường
trú trên địa bàn thành phố Hà Nội để bảo đảm kinh phí, chỉ đạo thực hiện chế độ,
chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này (trừ các chế độ, chính sách
do các đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại điểm đ
khoản này); định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh
sách quản lý, theo dõi biến động về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội)
theo quy định;
d) Các Quân khu (Cục
Chính trị) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú
trên địa bàn quân khu để chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy
định tại Nghị định này; định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp,
báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách
- Xã hội) theo quy định;
đ) Các đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội (Cơ quan chính trị) quản
lý số lượng, danh sách đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm
a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị định này thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội
để chỉ đạo thực hiện chế độ an điều dưỡng, chế độ báo chí theo phạm vi quy định
tại Nghị định này; định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo
danh sách quản lý, theo dõi biến động về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội)
theo quy định;
e) Bộ Quốc phòng (Cục
Chính sách - Xã hội) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu trên
địa bàn toàn quốc để chỉ đạo thực hiện các chế độ, chính sách theo phạm vi quy
định tại Nghị định này;
g) Nội dung tổng hợp, báo
cáo danh sách quản lý, theo dõi sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa
bàn từ cấp xã đến cấp Bộ Quốc phòng quy định tại khoản này được thực hiện định
kỳ hằng năm theo Mẫu số 07 và hằng quý theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
9. Nguồn kinh phí
1. Kinh phí thực hiện chế
độ, chính sách quy định tại Điều 4, Điều 5; chế độ báo chí
quy định tại khoản 1 Điều 6; chế độ cung cấp thông tin,
thông báo tình hình quy định tại khoản 2 Điều 6 (đối với đối
tượng do cấp Bộ Quốc phòng, cấp Quân khu, cấp Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội gặp mặt)
và chế độ hỗ trợ tang lễ quy định tại Điều 7 Nghị định này
do ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) đảm bảo theo quy định của pháp luật
ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí bảo đảm tổ chức
gặp mặt, cung cấp thông tin, thông báo tình hình đối với các đối tượng do Ủy
ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh (bao gồm Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) gặp mặt
quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này do ngân sách địa
phương đảm bảo.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều
10. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Quốc phòng có trách
nhiệm
a) Quy định, hướng dẫn,
chỉ đạo việc thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
theo quy định tại Nghị định này và xây dựng cơ sở dữ liệu về sĩ quan Quân đội
nghỉ hưu để quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đảm bảo thống nhất;
b) Hằng năm lập dự toán
kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách do ngân sách nhà nước đảm bảo được
quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
c) Chủ trì, phối hợp kiểm
tra, giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Bộ Tài chính có trách
nhiệm
Hằng năm, căn cứ vào dự
toán do Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, bảo đảm kinh phí thực hiện
các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; phối hợp giải quyết những
vấn đề vướng mắc, phát sinh.
3. Bộ Y tế có trách nhiệm
a) Chủ trì, phối hợp với
Bộ Quốc phòng ban hành Danh mục bệnh hiểm nghèo, làm cơ sở thực hiện chế độ,
chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định này;
b) Phối hợp giải quyết những
vấn đề vướng mắc, phát sinh.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm
a) Chỉ đạo quán triệt,
tuyên truyền chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu trên địa bàn;
b) Chỉ đạo Sở Tài chính,
hằng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm tổ chức gặp mặt, thông tin tình hình đối
với đối tượng thuộc phạm vi gặp mặt của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, gửi Bộ Tài chính
để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bảo đảm kinh phí;
c) Chỉ đạo Bộ Chỉ huy
quân sự cấp tỉnh, hằng năm tham mưu, đề xuất tổ chức việc gặp mặt, thông tin
tình hình theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này đối
với đối tượng thuộc phạm vi gặp mặt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với
Sở Tài chính lập dự toán kinh phí theo quy định;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã tiếp nhận, đăng ký, quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu; tổ chức gặp mặt,
thông tin tình hình theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định
này đối với đối tượng thuộc phạm vi gặp mặt của Ủy ban nhân dân cấp xã; phối
hợp thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đối với sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu thường trú trên địa bàn.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm
a) Tiếp nhận, đăng ký, quản
lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn; báo cáo theo quy định;
b) Tổ chức gặp mặt, thông
tin tình hình theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này
đối với đối tượng thuộc phạm vi gặp mặt của Ủy ban nhân dân cấp xã. Hằng năm lập
dự toán ngân sách bảo đảm tổ chức gặp mặt, thông tin tình hình cho sĩ quan Quân
đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn theo phạm vi được giao để triển khai thực
hiện, báo cáo về Sở Tài chính;
c) Chỉ đạo cơ quan chức
năng thuộc quyền thực hiện và phối hợp thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ
quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn theo phạm vi quy định tại Nghị định
này.
Điều
11. Hiệu lực thi hành.
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Chế độ, chính sách quy
định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
3.
Quân nhân chuyên nghiệp; công chức; công nhân quốc phòng; viên chức quốc phòng;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ
yếu Chính phủ nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này thì khi nghỉ hưu được áp dụng thực hiện chế độ, chính
sách như đối với sĩ quan có cùng cấp bậc quân hàm hoặc mức lương hoặc mức phụ cấp
chức vụ lãnh đạo quy định tại Nghị định này.
4. Mức lương cơ sở quy định
tại Nghị định này khi bị bãi bỏ thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Các văn bản dẫn chiếu
tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì nội
dung dẫn chiếu được thực hiện theo các văn bản mới.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b)
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
PHỤ LỤC
MẪU BIỂU ĐỀ NGHỊ, CÔNG NHẬN MẮC BỆNH HIỂM NGHÈO; ĐĂNG KÝ,
QUẢN LÝ, DI CHUYỂN SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU
(Kèm theo Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
|
STT
|
Mẫu số
|
Nội dung
|
|
01
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị giám định y khoa để hưởng chế độ hỗ
trợ mắc bệnh hiểm nghèo
|
|
02
|
Mẫu số 02
|
Giấy giới thiệu khám giám định y khoa
|
|
03
|
Mẫu số 03
|
Biên bản giám định y khoa
|
|
04
|
Mẫu số 04
|
Quyết định về việc hưởng chế độ hỗ trợ hằng quý đối
với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo
|
|
05
|
Mẫu số 05
|
Phiếu đăng ký sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
|
|
06
|
Mẫu số 06a
|
Đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú
|
|
07
|
Mẫu số 06b
|
Giấy giới thiệu di chuyển sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu
|
|
08
|
Mẫu số 07
|
Danh sách quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu trên
địa bàn
|
|
09
|
Mẫu số 08
|
Danh sách theo dõi biến động sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu trên địa bàn
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Giám định y khoa để hưởng chế độ hỗ trợ mắc bệnh
hiểm nghèo
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã (phường, đặc khu)............
1. Thông tin về sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
và tình trạng bệnh tật
Họ và tên:...........................................................................;
nam/nữ:............................
Ngày tháng năm
sinh:....................................................................................................
Số CCCD hoặc số căn cước hoặc số định danh cá
nhân:............................................
Nơi thường
trú:..............................................................................................................
.......................................................................................................................................
Số điện thoại:.................................................................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi nghỉ hưu:.....................................................................................
Đơn vị khi nghỉ
hưu:.......................................................................................................
Hưởng chế độ hưu trí từ ngày................tháng
................... năm................................
Giấy tờ kèm theo1........................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tình trạng bệnh tật hiện
nay:.......................................................................................
2. Thông tin về thân nhân người đề nghị
Họ và
tên:................................................................; nam/nữ:......................................
Ngày tháng năm
sinh:...................................................................................................
Số CCCD hoặc số căn cước hoặc số định danh cá
nhân:...........................................
Nơi thường
trú:.............................................................................................................
Số điện thoại:................................................................................................................
Quan hệ với sĩ quan Quân đội nghỉ
hưu:......................................................................
* Đề nghị cấp có thẩm quyền giám định, quyết định
cho ................................ được hưởng chế độ hỗ trợ mắc bệnh hiểm
nghèo.
Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
....., ngày ...
tháng ... năm...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_____________________________
1 Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 4 Điều
5 Nghị định này.
* Ghi chú:
- Trường hợp sĩ quan Quân đội nghỉ hưu tự làm đơn đề
nghị thì không phải kê khai tại Mục 2.
- Trường hợp sĩ quan Quân đội nghỉ hưu không tự mình
làm đơn đề nghị được thì thân nhân (người được sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ủy quyền)
kê khai cả Mục 1 và Mục 2.
- Mẫu này áp dụng đối với cả QNCN, CC, CNQP, VCQP,
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ
yếu Chính phủ khi nghỉ hưu có cùng cấp bậc quân hàm hoặc mức lương hoặc phụ cấp
chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
Mẫu
số 02
|
.........1......
......2.....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../GGT-.......
|
.....,
ngày......tháng......năm.......
|
GIẤY GIỚI THIỆU KHÁM GIÁM ĐỊNH Y KHOA
Kính gửi: Hội đồng
Giám định y khoa...................................................
....................................3.................................................trân
trọng giới thiệu:
Đồng
chí.......................................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh...............................................................; nam/nữ:.....................
Số CCCD hoặc số căn cước hoặc số định danh cá
nhân:...........................................
Nơi thường
trú:.............................................................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi nghỉ
hưu:....................................................................................
Đơn vị khi nghỉ
hưu:......................................................................................................
Điện thoại liên lạc:.........................................................................................................
Tình trạng bệnh tật:.......................................................................................................
.......................................................................................................................................
Được giới thiệu đến Hội đồng giám định y khoa:
................................................. để khám giám định, xác định mắc
bệnh hiểm nghèo.
Đề nghị Hội đồng Giám định y khoa
................................. khám giám định và kết luận theo quy định.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Cấp trên của đơn vị đề nghị giám định
y khoa.
2 Đơn vị cấp giấy giới thiệu.
3 Đơn vị cấp giấy giới thiệu.
Mẫu
số 03
|
......1.......
HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH Y KHOA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./GĐYK-......
|
...., ngày.......tháng........năm......
|
BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH Y KHOA
|
Ảnh 4 x 6
|
Hội đồng Giám định y
khoa.........................................................................
Đã họp ngày......tháng.....năm......để khám giám định đối với:
Đồng chí....................................................................;
nam/nữ:..................
Ngày tháng năm
sinh..................................................................................
Số CCCD hoặc số căn cước hoặc số định danh cá nhân:..........................
Nơi thường
trú:............................................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi nghỉ
hưu:..................................................................
|
Khám giám định theo giới thiệu của
................................................2.................................
Giấy giới thiệu số:........................ngày.......tháng......năm..................................................
Đối tượng khám giám định:...............................................................................................3
Nội dung cần giám định:.....................................................................................................
KẾT QUẢ KHÁM HIỆN
TẠI
- Tiền sử:.........
- Kết quả..........
KẾT LUẬN
Căn cứ .......................4.....................................ngày
........ tháng ......... năm..................
Hội đồng Giám định y khoa kết luận:............................................5..................................
..........................................................................................................................................
(Kèm theo danh sách các nội dung đã khám giám định)
Đề nghị .......................6..............................xem
xét, giải quyết theo quy định.
|
ỦY VIÊN THƯỜNG
TRỰC/THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH7
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Đơn vị cấp trên Hội đồng GĐYK.
2 Đơn vị cấp giấy giới thiệu.
3 Ghi rõ đối tượng khám giám định (ví dụ:
Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo....).
4 Ghi tên văn bản quy phạm pháp luật làm
căn cứ khám giám định.
5 Ghi rõ họ tên người được giám định; kết
luận mắc bệnh hiểm nghèo hay không mắc bệnh hiểm nghèo.
6 Đơn vị đề nghị giám định.
7 Trường hợp Phó Chủ tịch Hội đồng được
Chủ tịch Hội đồng ủy quyền chủ trì phiên họp kết luận của Hội đồng thì ký thay
Chủ tịch Hội đồng tại ô (7): “KT. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG - PHÓ CHỦ TỊCH”.
Mẫu
số 04
|
......1.......
......2.......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ
|
....,
ngày.......tháng........năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v hưởng chế độ hỗ trợ hằng quý đối với sĩ
quan Quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo
....................3..................
Căn cứ Nghị định số: ........../...../NĐ-CP
ngày..... tháng......năm....... của Chính phủ quy định chế độ an điều dưỡng,
chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần
đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu;
Căn cứ Biên bản giám định y khoa số
............./BBGĐYK ........... ngày ........... tháng ....... năm ........ của
Hội đồng giám định y khoa ...........................4..............................
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc
khu):..........................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện chế độ hỗ trợ hằng quý đối
với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Nghị định số
........./2025/NĐ-CP ngày ......./......./....... của Chính phủ đối với đồng
chí có tên sau:
Đồng
chí:............................................................................;
nam/nữ:............................
Ngày tháng năm
sinh:....................................................................................................
Số CCCD hoặc số căn cước hoặc số định danh cá
nhân:............................................
Nơi thường
trú:..............................................................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi nghỉ
hưu......................................................................................
Đơn vị khi nghỉ
hưu........................................................................................................
Hưởng chế độ hưu trí từ ngày........tháng..........năm
.....................................................
Thời gian hưởng chế độ hỗ trợ hằng quý từ
.............quý/năm.......................................
Điều 2. UBND xã (phường, đặc
khu).....................; cơ quan, đơn vị có liên quan và đồng chí
.................. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Cấp trên trực tiếp đơn vị ra quyết định.
2 Đơn vị ra quyết định.
3 Chức vụ người có thẩm quyền của đơn vị
ra quyết định.
4 Tên Hội đồng GĐYK tổ chức cuộc họp.
* Ghi chú:
Mẫu này áp dụng đối với cả QNCN, CC, CNQP, VCQP,
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ
yếu Chính phủ khi nghỉ hưu có cùng cấp bậc quân hàm hoặc mức lương hoặc phụ cấp
chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
Mẫu
số 05
|
......1.......
......2.......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày.......tháng........năm......
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU
Kính gửi:......................3.....................
1. Tóm tắt trích yếu
Họ và tên:........................................................;
sinh ngày:............................................
Cấp bậc:.....................................................;
mức lương:...............................................
Chức vụ (chức vụ cao nhất đã qua; chức vụ trước
khi nghỉ hưu):.................................
........................................................................................................................................
Hệ số phụ cấp chức vụ (cao nhất đã qua; trước
khi nghỉ hưu):......................................
Ngày vào Đảng:................................;
chính thức:...........................................................
Chức vụ Đảng (Bí thư; Phó Bí thư; Ủy viên thường
vụ):.................................................
Ngày nhập ngũ:.............................; xuất
ngũ:...................; tái ngũ:.................................
Đơn vị trước khi nghỉ
hưu:...............................................................................................
Chiến trường đã qua (thời gian; chiến đấu, phục
vụ chiến đấu; đơn vị):.........................
Được hưởng chế độ hưu trí từ
ngày......tháng.........năm.........; Quyết định số:....
Mắc bệnh hiểm
nghèo:...........................................4.........................................................
Nơi thường
trú:..................................................................................................................
Số điện thoại liên lạc:.........................................................................................................
Số CCCD hoặc số căn cước hoặc số định danh cá
nhân:.................................................
Số tài khoản cá
nhân:.........................................................................................................
2. Là người có công với cách mạng
Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão
thành cách mạng):..................
Cán bộ hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Tiền khởi nghĩa):...................................................
Thương binh; bệnh binh; chất độc hóa học:................................(tỷ
lệ....%)
Đối tượng
khác:...............................................................................................................
3. Danh hiệu được phong (tháng
năm, lý do):..............................................................
4. Khen thưởng (hình thức: Huân
chương, Huy chương, tháng năm, lý do)
..........................................................................................................................................
5. Kỷ luật (hình thức, tháng năm,
lý do)
..........................................................................................................................................
6. Quan hệ gia đình (vợ, chồng, con)
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quan hệ
|
Nghề nghiệp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC
|
Thời gian
|
Chức vụ, đơn vị
(Ghi rõ đơn vị từ b, c, d, e, f...)
|
Cấp bậc
(tháng, năm)
|
Cấp ủy đảng
(tháng, năm)
|
|
Từ tháng, năm
|
đến tháng, năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Bộ CHQS tỉnh...(nơi thường trú của sĩ quan QĐ nghỉ hưu);
- Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu (để biết);
- ..................
|
.............,
ngày..........tháng......năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
- Đơn vị quản lý sĩ quan trước khi nghỉ hưu cấp
Trung đoàn và tương đương trở lên lập Phiếu đăng ký giao cho sĩ quan Quân đội
nghỉ hưu; gửi Bộ CHQS cấp tỉnh hoặc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội nơi thường trú của
sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
- Mẫu này áp dụng đối với cả QNCN, CC, CNQP, VCQP,
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ
yếu Chính phủ khi nghỉ hưu có cùng cấp bậc quân hàm hoặc mức lương hoặc phụ cấp
chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
_____________________________
1 Cấp trên trực tiếp đơn vị ra quyết định.
2 Cơ quan, đơn vị lập phiếu đăng ký.
3 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú
của sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
4 Trường hợp bị mắc bệnh hiểm nghèo: Ghi
rõ số quyết định, ngày tháng năm và kèm theo bản sao quyết định công nhận người
bị mắc bệnh hiểm nghèo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Mẫu
số 06a
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc thay đổi nơi thường trú
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã (phường, đặc khu)..................1.....................
1. Thông tin về người đề nghị
Họ và tên:.........................................................................;
nam/nữ:.................................
Ngày tháng năm
sinh:.......................................................................................................
Số CCCD hoặc số căn cước hoặc số định danh cá
nhân:...............................................
Số điện thoại:....................................................................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi nghỉ hưu:........................................................................................
Đơn vị khi nghỉ
hưu:..........................................................................................................
Ngày nhập
ngũ:................................................................................................................
Được hưởng chế độ hưu trí từ
ngày.........tháng...........năm............. theo Quyết định số ...........
ngày .......... tháng ......... năm ......... của.................
2. Thông tin về nơi thường trú mới
Địa chỉ nơi thường trú mới:...........................................................................................
......................................................................................................................................
Tên và địa chỉ Cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng quản lý trước khi nghỉ hưu:
...................................................................................2.................................................
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)
........................................................ xem xét, giải quyết
theo quy định.
Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
........,
ngày... tháng... năm...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_____________________________
1 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú
trước khi thay đổi.
2 Trường hợp sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
thay đổi nơi thường trú (chuyển đến hoặc đi khỏi địa bàn thành phố Hà Nội) và
trước khi nghỉ hưu do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý đóng quân trên địa
bàn thành phố Hà Nội thì kê khai nội dung này.
Mẫu
số 06b
|
UBND TỈNH..........
UBND XÃ.................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày........tháng.......năm.......
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Di chuyển, đăng ký, quản lý sĩ quan Quân đội
nghỉ hưu khi thay đổi nơi thường trú
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu):........1..........
- ..............................2................................(nếu
có).
|
Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)...........3.........
trân trọng giới thiệu:
Đồng
chí:..............................................................; sinh
ngày....................................
Cấp bậc, chức vụ khi nghỉ
hưu:.................................................................................
Đơn vị khi nghỉ hưu:....................................................................................................
Ngày nhập
ngũ:...........................................................................................................
Được hưởng chế độ hưu trí từ ngày........tháng.........năm..........theo
Quyết định số .......... ngày ....... tháng .......... năm .......... của..................
Số CCCD hoặc số căn cước hoặc số định danh cá
nhân:..........................................
1. Thông tin di chuyển
- Nơi thường trú trước khi di chuyển:...........................................................................
- Nay chuyển đến thường trú tại:..................................................................................
- Các giấy tờ kèm theo, gồm:
+ Bản sao Phiếu đăng ký sĩ quan Quân đội nghỉ hưu;
+ Bản sao Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng
tháng của Bảo hiểm xã hội Quân đội;
+ Bản sao quyết định công nhận mắc bệnh hiểm nghèo
hoặc quyết định hưởng chế độ hỗ trợ mắc bệnh hiểm nghèo (đối với trường hợp mắc
bệnh hiểm nghèo).
- Số tài khoản cá
nhân:....................................................................................................
2. Các chế độ đã nhận (nếu có)
- Tiền an điều dưỡng: .......................... đồng
(năm.............).
- Hỗ trợ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo:
............đồng (quý.......năm........).
- Cấp tiền mua các ấn phẩm báo chí: ...........đồng
(quý........năm..........).
Đề nghị:............4.............. tiếp
nhận, đăng ký, quản lý để thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội
nghỉ hưu kể từ tháng........năm...........
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Bộ CHQS tỉnh...
(nơi sĩ quan Quân đội nghỉ hưu đến thường trú);
- Đối tượng đề nghị (để biết);
- ...........
|
.............,
ngày.......tháng....năm......
TM. UBND XÃ.........
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến.
2 Cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội nơi quản lý sĩ quan Quân đội
trước khi nghỉ hưu.
3 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đi.
4 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến
và Cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn
thành phố Hà Nội nơi quản lý sĩ quan Quân đội trước khi nghỉ hưu (nếu có).
* Ghi chú: Mẫu này áp dụng đối với cả
QNCN, CC, CNQP, VCQP và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân
nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ khi nghỉ hưu có cùng cấp bậc quân hàm hoặc
mức lương hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
Mẫu
số 07
|
............1.............
TÊN ĐƠN VỊ.........2.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..............,
ngày ....... tháng ...... năm .........
|
DANH SÁCH
QUẢN LÝ SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU TRÊN ĐỊA
BÀN
|
TT
|
- Họ và tên;
- Giới tính: nam/nữ;
- Ngày tháng năm sinh;
- Số định danh cá nhân;
- Số điện thoại liên lạc;
|
Nơi thường trú; nơi ở hiện nay: Ghi rõ thôn (ấp, bản), xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố);
|
- Nhập ngũ
(ngày tháng năm);
- Nghỉ hưởng chế độ hưu trí
(ngày tháng năm);
- Chức vụ cao nhất đã qua;
- Cấp bậc, chức vụ, đơn
vị trước khi nghỉ hưu;
- Chức vụ Đảng;
|
- Là người có công
(LTCM, TKN, TB,....);
- Danh hiệu được phong; khen thưởng; kỷ luật (hình thức, tháng năm,
lý do);
|
Chế độ hiện hưởng
|
Đơn vị thực hiện chế độ
|
Ghi chú
|
|
An điều dưỡng
|
Hỗ trợ
bệnh hiểm nghèo
|
Báo chí
|
UBND cấp
xã
|
ĐV trực thuộc BQP đóng quân trên ĐBHN
|
|
Báo ngày; báo tuần; tập san SK&NC
|
Báo ngày
|
|
I
|
CẤP TƯỚNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Nguyễn Văn A;
- Nam
- 01/7/1954
- 00107306........
- 0989.720568
|
- Thôn An Lộc, xã
Minh Hà, thành phố Hải Phòng
- Thôn Mai Nam, xã
Minh Hà, thành phố Hải Phòng
|
- 02/1972
- 3/2013
- Thiếu tướng
- Phó Tư lệnh
- BTL Quân khu 3
- UVTV Đảng ủy
|
- Thương binh 31%
- AHLLVTND (tháng
10/1975, ...)
- HCKC hạng 3
(tháng..., .......)
|
3.800.000
|
|
x
|
|
UBND xã Minh Hà, TP Hải Phòng
|
|
|
|
2
|
.....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
.....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
.....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng I
|
.....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
CẤP TÁ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Nguyễn Văn B
- Nam
- 25/5/1964
- 0001692........
- 0983.125756
|
- Số 25, phố Hà An,
phường Trung Bình, thành phố Hải Phòng
- Số 89, phố Nam
Ninh, phường Trung Bình, TP Hải Phòng
|
- 3/1985
- 4/2023
- Đại tá NL1; Trưởng
phòng Tuyên huấn
- Binh chủng Đặc
công
|
|
3.300.000
|
|
|
x
|
UBND phường Trung Bình, TP Hải Phòng
|
|
|
|
2
|
.....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng II
|
.....................................
(4//NL1:...; 4//NL2:...)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
CẤP ÚY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Trần Thị D
- Nữ
- 20/6/1959
-
000189...............
- 0904.210936
|
- Số nhà 10, phố An
Ninh, phường Hòa An, TP Hải Phòng
- Số nhà 55, phố
Trung Ninh, phường Hòa An, TP Hải Phòng
|
- 02/1979
- 3/2009
- Đại úy
- Trợ lý Dân vận
- Sư đoàn 3 QK1
|
|
2.200.000
|
x
|
|
|
UBND phường Hòa An, TP Hải Phòng
|
|
|
|
2
|
.....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng III
|
.....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (I+II +III)
|
.....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
................
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
Mẫu này áp dụng đối với cả QNCN, CC, CNQP, VCQP và
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ
yếu Chính phủ khi nghỉ hưu có cùng cấp bậc quân hàm hoặc mức lương hoặc phụ cấp
chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
_____________________________
1 Cấp trên của đơn vị lập danh sách.
2 Đơn vị lập danh sách.
Mẫu
số 08
|
............1.............
TÊN ĐƠN VỊ.........2.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..............,
ngày ....... tháng ...... năm .........
|
DANH SÁCH
THEO DÕI BIẾN ĐỘNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU
TRÊN ĐỊA BÀN
|
TT
|
- Họ và tên;
- Giới tính: nam/nữ;
- Ngày tháng năm sinh;
- Số định danh cá nhân;
- Số điện thoại liên lạc;
|
Nơi thường trú; nơi ở hiện nay: Ghi rõ thôn (ấp, bản), xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố);
|
- Nhập ngũ
(ngày tháng năm);
- Nghỉ hưởng chế độ hưu trí
(ngày tháng năm);
- Chức vụ cao nhất đã qua;
- Cấp bậc, chức vụ, đơn vị trước khi nghỉ hưu;
- Chức vụ Đảng;
|
- Là người có công
(LTCM,TKN,
TB,.....);
- Danh hiệu
được phong;
khen thưởng;
kỷ luật
(hình thức, tháng
năm, lý do);
|
- Lý do tăng: Đăng ký lần đầu; di chuyển đến; định
cư ở nước ngoài về
(ngày tháng năm);....;
- Lý do giảm:
Di chuyển đi (ngày tháng năm); đi nước ngoài định cư; từ trần;....;
|
Đơn vị thực hiện chế độ
|
Ghi
chú
|
|
UBND cấp xã
|
Đơn vị trực thuộc BQP đóng quân trên địa bàn Hà Nội
|
|
I
|
TĂNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Phạm Văn H
- Nam
- 25/5/1957
- 0001356........
- 0972.568992
|
- Nơi thường trú: Số
nhà 50, phố Minh Khai, phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
- Nơi ở hiện nay: Số
nhà 25, phố Trần Phú, phường Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
|
- 02/1976
- 3/2007
- Đại tá
- Trưởng phòng Dân
quân
- Bộ Tham mưu QK2
|
Thương binh 21%
|
Di chuyển từ xã
Châu Sơn, tỉnh Thái Nguyên đến (10/20....)
|
UBND phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
|
|
|
|
2
|
- Nguyễn Mạnh K
- Nam
- 15/4/1956
-
00025684...........
- 0904.568.129
|
- Nơi thường trú: Số
nhà 02, phố Thợ Nhuộm, phường Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
- Nơi ở hiện nay: Số
nhà 15, phố Tây Sơn, phường Đống Đa, TP Hà Nội
|
- 10/1974
- 11/2005
- Đại tá NL2
- Sư đoàn trưởng
- Sư đoàn 370, QC
PK-KQ
- Phó Bí thư Đảng ủy
|
|
Di chuyển từ phường
Kiến An, TP Hải Phòng đến (5/20....)
|
|
Cục Chính trị QC PK-KQ
|
|
|
Cộng I
|
........................
|
|
|
II
|
GIẢM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Đinh Văn T
- Nam
- 03/7/1948
-
000146................
|
Số nhà 2, phố Hà
Nam, phường Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội
|
- 02/1967
- 3/2005
- Đại tá
- Trưởng phòng Quân
nhu
- Cục Hậu cần QK1
|
|
Chết tháng 02/2024
|
UBND phường Vĩnh Tuy, TP Hà Nội
|
|
|
|
2
|
.........................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng II
|
.........................
|
|
|
|
Nơi nhận:
................
................
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
Mẫu này áp dụng đối với cả QNCN, CC, CNQP, VCQP và
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ
yếu Chính phủ khi nghỉ hưu có cùng cấp bậc quân hàm hoặc mức lương hoặc phụ cấp
chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
_____________________________
1 Cấp trên của đơn vị lập danh sách.
2 Đơn vị lập danh sách.