|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 19/2025/TT-BVHTTDL định mức kỹ thuật dịch vụ tổ chức sự kiện Làng Văn hóa dân tộc
|
Số hiệu:
|
19/2025/TT-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
12/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật sự kiện tại Làng Văn hóa
Ngày 12/12/2025, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 19/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật sự kiện tại Làng Văn hóa
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật, gồm:
- Hao phí về nhân công: là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 10% của tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng.
- Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động.
- Hao phí về vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
Về kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật, gồm:
- Tên định mức;
- Mô tả nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Bảng định mức, gồm:
+ Định mức hao phí về nhân công: chức danh và hạng lao động, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí;
+ Định mức hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí;
+ Định mức hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí;
+ Trị số định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
+ Ghi chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.
Xem chi tiết tại Thông tư 19/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành từ 01/02/2026.
|
BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2025/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày
12 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC
CÁC SỰ KIỆN, HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ TẠI LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ
tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị tại Làng Văn hóa - Du
lịch các dân tộc Việt Nam.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ
chính trị tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam có sử dụng ngân sách
nhà nước (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công), cụ thể:
a) Tổ chức sự kiện “Sắc xuân
trên mọi miền Tổ quốc”.
b) Tổ chức sự kiện “Ngày Văn
hóa các dân tộc Việt Nam”.
c) Tổ chức sự kiện Tuần “Đại
đoàn kết các dân tộc - Di sản văn hóa Việt Nam”.
d) Tổ chức sự kiện, hoạt động
“Chợ phiên vùng cao”.
đ) Tổ chức sự kiện, hoạt động
tái hiện nghi lễ, lễ hội, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống
của các dân tộc Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập
được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ sự nghiệp công.
3. Khuyến khích cơ quan, tổ
chức ngoài công lập có triển khai dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân
sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Thông tư
này.
Điều 2.
Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật
tại Thông tư này là mức tối đa, được đảm bảo tính đúng, tính đủ các hao phí về
nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng và vật liệu sử dụng để hoàn thành thực hiện
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
2. Các chức danh lao động
trong thành phần hao phí nhân công của các bảng định mức được xác định theo
nguyên tắc sau đây:
a) Các chức danh lao động
trong thành phần hao phí nhân công của Bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa; Thông tư số 03/2022/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 7 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở và Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo,
quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và
du lịch.
b) Nghệ nhân, đồng bào các
dân tộc có khả năng giới thiệu, trình diễn, thực hành phát huy giá trị di sản
văn hóa của cộng đồng dân tộc Việt Nam do địa phương tiến cử tham gia sự kiện,
hoạt động (không bao gồm đồng bào dân tộc đang tham gia hoạt động hàng ngày tại
Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam).
c) Trường hợp các chức danh
lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL; Thông tư số 03/2022/TT- BVHTTDL và Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ
sung năm 2009, 2012, 2013, 2016); Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc
trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi
tương đương theo vị trí việc làm.
d) Trường hợp hạng của chức
danh lao động thực tế không như quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này thì cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công xem
xét, quyết định áp dụng hạng của chức danh lao động tương đương hoặc hạng của
chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường
hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính
từ định mức tại Thông tư này.
e) Đối tượng là công chức,
viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển
khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông tư này.
Điều 3.
Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế
- kỹ thuật, gồm:
a) Hao phí về nhân công: là
thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng lao động
bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí
của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp
công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày
làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức
hao phí lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 10% của tổng hao phí lao động trực
tiếp tương ứng.
b) Hao phí về máy móc, thiết
bị sử dụng: là thời gian sử dụng từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức
được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao
máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động.
c) Hao phí về vật liệu sử dụng:
là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ
cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính
bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng
10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
2. Kết cấu của định mức kinh
tế - kỹ thuật, gồm:
a) Tên định mức;
b) Mô tả nội dung công việc:
là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, gồm:
- Định mức hao phí về nhân
công: chức danh và hạng lao động, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức
hao phí;
- Định mức hao phí về máy
móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí
và trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí vật liệu
sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức
hao phí;
- Trị số định mức: là giá trị
tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc,
thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công;
- Ghi chú: là nội dung hướng
dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn
thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.
Điều 4.
Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị tại Làng Văn
hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo
Thông tư này.
Điều 5.
Tổ chức thực hiện
Căn cứ định mức kinh tế - kỹ
thuật quy định tại Thông tư này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xem
xét, quyết định áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể phù hợp với điều kiện
của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì được thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được
ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa các
dân tộc Việt Nam) để xem xét, giải quy
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; CSDL Quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, VHDTVN. Th.150.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC CÁC
SỰ KIỆN, HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ TẠI LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC
DÂN TỘC VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số /2025/TT-BVHTTDL ngày
tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch)
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức sự kiện “Sắc xuân trên mọi miền Tổ
quốc” (Thời gian tổ chức sự kiện, hoạt động tối đa là 03
ngày)
1.1. Mô tả nội dung
công việc
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức, người lao động, nghệ nhân đồng bào tham gia sự kiện,
hoạt động
|
|
1
|
Khảo sát địa điểm tổ chức
|
Hạng I, II, III
và tương đương
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành hoặc trình
ban hành văn bản (Quyết định, kế hoạch tổ chức, thành lập Ban Tổ chức, các tiểu
ban; Giấy mời, Thông báo triệu tập; Phân công công việc cho thành viên Ban Tổ
chức hoặc tiểu ban; Thông cáo báo chí; dự toán kinh phí và các văn bản liên
quan)
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
3
|
Hoạt động của Ban Tổ chức:
- Duyệt chương trình, kịch
bản, nội dung hoạt động, phân công nhiệm vụ
- Chỉ đạo điều hành trong
những ngày diễn ra sự kiện
- Tổng kết, rút kiệm nghiệm
sau hoạt động, sự kiện
|
Hạng I, II, III
và tương đương
|
|
4
|
Xây dựng nội dung chương
trình: Liên hệ, trao đổi thống nhất với các địa phương, tham mưu xây dựng
chương trình, kịch bản
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
5
|
Xây dựng nội dung truyền
thông, họp báo
|
Hạng III
và tương đương
|
|
6
|
Trực điện nước, vệ sinh, y
tế, lễ tân, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, lái xe điện phục vụ sự kiện
|
Hạng III, IV và tương
đương; người lao động
|
|
7
|
- Đón tiếp Lãnh đạo Đảng,
Nhà nước tham dự sự kiện
- Gặp mặt, chúc Tết, đồng
bào tặng quà Lãnh đạo Đảng và Nhà nước
- Tham gia hoạt động mừng
Đảng, mừng xuân và Tết trồng cây
- Tái hiện, trình diễn các
nghi thức, lễ hội truyền thống; giới thiệu, biểu diễn các loại hình văn hoá
dân gian truyền thống
- Gặp gỡ, giao lưu văn hóa
dân tộc giữa các địa phương
- Giới thiệu không gian
văn hóa truyền thống với nhân dân và du khách
|
Nghệ nhân, đồng bào có khả
năng giới thiệu, trình diễn, thực hành phát huy giá trị di sản văn hóa của cộng
đồng dân tộc Việt Nam
|
1.2. Bảng định mức
Đơn
vị tính: 01 sự kiện, hoạt động
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Lao động trực tiếp/người
|
|
|
|
|
Viên chức hạng IV và tương
đương
|
Công
|
29
|
|
|
Viên chức hạng III và
tương đương
|
Công
|
87,5
|
|
|
Viên chức hạng II và tương
đương
|
Công
|
20,5
|
|
|
Viên chức hạng I và tương
đương
|
Công
|
15
|
|
|
Nghệ nhân, đồng bào các
dân tộc
|
Công
|
928
|
|
|
Người lao động
|
Công
|
259
|
|
|
Lao động gián tiếp/người
(tương đương 10%)
|
|
134
|
|
2
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính xách tay có kết nối
internet
|
Ca
|
02
|
|
|
Máy tính để bàn có kết nối
internet
|
Ca
|
6,5
|
|
|
Máy quay
|
Ca
|
02
|
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
02
|
|
|
Máy in màu và lazer
|
Ca
|
0,41
|
|
3
|
Vật liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy A4
|
Gam
|
06
|
|
|
Mực in
|
Hộp
|
2,307
|
|
|
Vật liệu phụ (bút, sổ, cặp
tài liệu, ghim…)
|
%
|
10
|
2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức sự kiện “Ngày Văn hóa các dân tộc
Việt Nam” (Thời gian tổ chức sự kiện, hoạt động tối đa là 03
ngày)
2.1. Mô tả nội dung
công việc
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức, người lao động, nghệ nhân đồng bào tham gia sự kiện,
hoạt động
|
|
1
|
Khảo sát địa điểm tổ chức
|
Hạng I, II, III
và tương đương
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành hoặc
trình ban hành văn bản (Quyết định, kế hoạch tổ chức, thành lập Ban Tổ chức,
các tiểu ban; Giấy mời, Thông báo triệu tập; Phân công công việc cho thành viên
Ban Tổ chức hoặc tiểu ban; Thông cáo báo chí; dự toán kinh phí và các văn bản
liên quan)
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
3
|
Hoạt động của Ban Tổ chức:
- Duyệt chương trình, kịch
bản, nội dung hoạt động, phân công nhiệm vụ
- Chỉ đạo điều hành trong
những ngày diễn ra sự kiện
- Tổng kết, rút kiệm nghiệm
sau hoạt động, sự kiện
|
Hạng I, II, III
và tương đương
|
|
4
|
Xây dựng nội dung chương
trình: Liên hệ, trao đổi thống nhất với các địa phương, tham mưu xây dựng
chương trình, kịch bản
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
5
|
Xây dựng nội dung truyền
thông, họp báo
|
Hạng III
và tương đương
|
|
6
|
Trực điện nước, vệ sinh, y
tế, lễ tân, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, lái xe điện phục vụ sự kiện
|
Hạng III, IV và tương
đương; người lao động
|
|
7
|
- Đón tiếp Lãnh đạo Đảng,
Nhà nước tham dự sự kiện
- Gặp mặt tuyên dương già
làng, trưởng bản, nghệ nhân, người có uy tín có nhiều đóng góp trong công tác
bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa; tham gia hội nghị tổng kết đánh
giá, trao đổi kinh nghiệm; hội nghị hội thảo về công tác bảo tồn văn hóa dân
tộc
- Tham gia Lễ báo công, viếng
lăng Bác
- Tái hiện, trình diễn các
nghi thức, lễ hội truyền thống; giới thiệu, biểu diễn các loại hình văn hoá
dân gian; triển lãm trưng bày, giới thiệu các hiện vật, trang phục, nghề thủ
công truyền thống, ẩm thực dân tộc…
- Gặp gỡ, giao lưu văn hóa
dân tộc giữa các vùng miền; quảng bá du lịch của địa phương tại Làng.
- Giới thiệu không gian
văn hóa truyền thống với nhân dân và du khách
|
Nghệ nhân, đồng bào có khả
năng giới thiệu, trình diễn, thực hành phát huy giá trị di sản văn hóa của cộng
đồng dân tộc Việt Nam
|
2.2. Bảng định mức
Đơn
vị tính: 01 sự kiện, hoạt động
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Lao động trực tiếp/người
|
|
|
|
|
Viên chức hạng IV và tương
đương
|
Công
|
29
|
|
|
Viên chức hạng III và
tương đương
|
Công
|
87,5
|
|
|
Viên chức hạng II và tương
đương
|
Công
|
20,5
|
|
|
Viên chức hạng I và tương
đương
|
Công
|
15
|
|
|
Nghệ nhân, đồng bào các
dân tộc
|
Công
|
1.122
|
|
|
Người lao động
|
Công
|
229
|
|
|
Lao động gián tiếp/người
(tương đương 10%)
|
|
150
|
|
2
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính xách tay có kết nối
internet
|
Ca
|
1,5
|
|
|
Máy tính để bàn có kết nối
internet
|
Ca
|
6,5
|
|
|
Máy quay
|
Ca
|
03
|
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
03
|
|
|
Máy in màu và lazer
|
Ca
|
0,47
|
|
3
|
Vật liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy A4
|
Gam
|
08
|
|
|
Mực in
|
Hộp
|
3,07
|
|
|
Vật liệu phụ (bút, sổ, cặp
tài liệu, ghim…)
|
%
|
10
|
3. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức sự kiện Tuần “Đại đoàn kết các
dân tộc - Di sản văn hóa Việt Nam” (Thời gian tổ chức sự kiện,
hoạt động tối đa là 06 ngày)
3.1. Mô tả nội dung
công việc
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức, người lao động, nghệ nhân đồng bào tham gia sự kiện,
hoạt động
|
|
1
|
Khảo sát địa điểm tổ chức
|
Hạng I, II, III
và tương đương
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành hoặc
trình ban hành văn bản (Quyết định, kế hoạch tổ chức, thành lập Ban Tổ chức,
các tiểu ban; Giấy mời, Thông báo triệu tập; Phân công công việc cho thành
viên Ban Tổ chức hoặc tiểu ban; Thông cáo báo chí; dự toán kinh phí và các
văn bản liên quan)
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
3
|
Hoạt động của Ban Tổ chức:
- Duyệt chương trình, kịch
bản, nội dung hoạt động, phân công nhiệm vụ
- Chỉ đạo điều hành trong
những ngày diễn ra sự kiện
- Tổng kết, rút kiệm nghiệm
sau hoạt động, sự kiện
|
Hạng I, II, III
và tương đương
|
|
4
|
Xây dựng nội dung chương
trình: Liên hệ, trao đổi thống nhất với các địa phương, tham mưu xây dựng
chương trình, kịch bản
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
5
|
Xây dựng nội dung truyền
thông, họp báo
|
Hạng III
và tương đương
|
|
6
|
Trực điện nước, vệ sinh, y
tế, lễ tân, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, lái xe điện phục vụ sự kiện
|
Hạng III, IV và tương đương; người lao động
|
|
7
|
- Đón tiếp Lãnh đạo Đảng,
Nhà nước tham dự sự kiện
- Tham gia ngày hội đại
đoàn kết toàn dân tộc, ngày hội văn hóa các dân tộc theo vùng miền
- Tham gia Chương trình
khai mạc Tuần đại đoàn kết các dân tộc - Di sản văn hóa Việt Nam
- Trình diễn, giới thiệu
các di sản văn hóa
- Tái hiện, trình diễn các
nghi thức, lễ hội truyền thống; giới thiệu biểu diễn các loại hình văn hoá
dân gian
- Gặp gỡ, giao lưu văn hóa
dân tộc giữa các vùng miền
- Giới thiệu không gian
văn hóa truyền thống với nhân dân và du khách
|
Nghệ nhân, đồng bào có khả
năng giới thiệu, trình diễn, thực hành phát huy giá trị di sản văn hóa của cộng
đồng dân tộc Việt Nam
|
3.2. Bảng định mức
Đơn
vị tính: 01 sự kiện, hoạt động
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Lao động trực tiếp/người
|
|
|
|
|
Viên chức hạng IV và tương
đương
|
Công
|
56
|
|
|
Viên chức hạng III và
tương đương
|
Công
|
154,5
|
|
|
Viên chức hạng II và tương
đương
|
Công
|
47
|
|
|
Viên chức hạng I và tương
đương
|
Công
|
37
|
|
|
Nghệ nhân, đồng bào các
dân tộc
|
Công
|
1.260
|
|
|
Người lao động
|
Công
|
493
|
|
|
Lao động gián tiếp/người
(tương đương 10%)
|
|
205
|
|
2
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính xách tay có kết nối
internet
|
Ca
|
03
|
|
|
Máy tính để bàn có kết nối
internet
|
Ca
|
8,5
|
|
|
Máy quay
|
Ca
|
08
|
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
08
|
|
|
Máy in màu và lazer
|
Ca
|
0,52
|
|
3
|
Vật liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy A4
|
Gam
|
10
|
|
|
Mực in
|
Hộp
|
3,85
|
|
|
Vật liệu phụ (bút, sổ, cặp
tài liệu, ghim…)
|
%
|
10
|
4. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức sự kiện, hoạt động “Chợ phiên
vùng cao” (Thời gian tổ chức sự kiện, hoạt động tối đa là 04
ngày)
4.1. Mô tả nội dung
công việc
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức, người lao động, nghệ nhân đồng bào tham gia sự kiện,
hoạt động
|
|
1
|
Khảo sát địa điểm tổ chức
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành hoặc
trình ban hành văn bản (Quyết định, kế hoạch tổ chức; Giấy mời, Thông báo triệu
tập; Phân công công việc; dự toán kinh phí và các văn bản liên quan)
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
3
|
Xây dựng nội dung chương
trình: Liên hệ, trao đổi thống nhất với các địa phương, tham mưu xây dựng
chương trình, kịch bản
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
4
|
Xây dựng nội dung truyền
thông
|
Hạng III
và tương đương
|
|
5
|
Trực điện nước, vệ sinh, y
tế, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, lái xe điện phục vụ sự kiện
|
Hạng III, IV và tương
đương; người lao động
|
|
6
|
- Tái hiện không gian văn
hóa chợ phiên vùng cao của đồng bào các dân tộc phía Bắc:
+ Giới thiệu ẩm thực, sản
vật dân tộc…
+ Trình diễn, giới thiệu
hoạt cảnh sinh hoạt chợ vùng cao, nghề truyền thống, trò chơi dân gian
- Tái hiện, trình diễn các
nghi thức, lễ hội, biễu diễn các loại hình văn hoá dân gian
- Tổ chức hoạt động,
chương trình dân ca, dân vũ; giao lưu với nhân dân và du khách
- Gặp gỡ, giao lưu văn hóa
dân tộc giữa các địa phương
|
Nghệ nhân, đồng bào có khả
năng giới thiệu, trình diễn, thực hành phát huy giá trị di sản văn hóa của cộng
đồng dân tộc Việt Nam
|
4.2. Bảng định mức
Đơn
vị tính: 01 sự kiện, hoạt động
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Lao động trực tiếp/người
|
|
|
|
|
Viên chức hạng IV và tương
đương
|
Công
|
10
|
|
|
Viên chức hạng III và
tương đương
|
Công
|
62,5
|
|
|
Viên chức hạng II và tương
đương
|
Công
|
1,5
|
|
|
Nghệ nhân, đồng bào các
dân tộc
|
Công
|
480
|
|
|
Người lao động
|
Công
|
271
|
|
|
Lao động gián tiếp/người
(tương đương 10%)
|
|
83
|
|
2
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn có kết nối
internet
|
Ca
|
2,75
|
|
|
Máy quay
|
Ca
|
04
|
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
04
|
|
|
Máy in màu và lazer
|
Ca
|
0,053
|
|
3
|
Vật liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy A4
|
Gam
|
02
|
|
|
Mực in
|
Hộp
|
0,77
|
|
|
Vật liệu phụ (bút, sổ, cặp
tài liệu, ghim…)
|
%
|
10
|
5. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức sự kiện, hoạt động tái hiện nghi
lễ, lễ hội, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc
Việt Nam (Thời gian tổ chức sự kiện, hoạt động tối đa là 02
ngày).
5.1. Mô tả nội dung
công việc
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức, người lao động, nghệ nhân đồng bào tham gia sự kiện,
hoạt động
|
|
1
|
Khảo sát địa điểm tổ chức
|
Hạng III
và tương đương
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành hoặc
trình ban hành văn bản (Quyết định, kế hoạch tổ chức; Giấy mời, Thông báo triệu
tập; Phân công công việc; dự toán kinh phí và các văn bản liên quan)
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
3
|
Xây dựng nội dung chương
trình: Liên hệ, trao đổi thống nhất với các địa phương, tham mưu xây dựng
chương trình, kịch bản
|
Hạng II, III
và tương đương
|
|
4
|
Xây dựng nội dung truyền
thông
|
Hạng III
và tương đương
|
|
5
|
Trực điện nước, vệ sinh, y
tế, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, lái xe điện phục vụ sự kiện
|
Hạng III, IV và tương đương; người lao động
|
|
6
|
- Nhận nhà, bài trí, sắp xếp
không gian văn hóa của dân tộc mình tại Làng để giới thiệu đến nhân dân và du
khách
- Tái hiện, trình diễn các
nghi thức, lễ hội truyền thống; giới thiệu ẩm thực, trò chơi dân tộc; biểu diễn
các loại hình văn hoá dân gian
- Tổ chức hoạt động,
chương trình dân ca, dân vũ; giao lưu với nhân dân và du khách
|
Nghệ nhân, đồng bào có khả
năng giới thiệu, trình diễn, thực hành phát huy giá trị di sản văn hóa của cộng
đồng dân tộc Việt Nam
|
5.2. Bảng định mức
Đơn
vị tính: 01 sự kiện, hoạt động
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Lao động trực tiếp/người
|
|
|
|
|
Viên chức hạng IV và tương
đương
|
Công
|
6
|
|
|
Viên chức hạng III và
tương đương
|
Công
|
18,5
|
|
|
Viên chức hạng II và tương
đương
|
Công
|
1
|
|
|
Nghệ nhân, đồng bào các
dân tộc
|
Công
|
210
|
|
|
Người lao động
|
Công
|
52
|
|
|
Lao động gián tiếp/người
(tương đương 10%)
|
|
29
|
|
2
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn có kết nối
internet
|
Ca
|
1,75
|
|
|
Máy quay
|
Ca
|
02
|
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
02
|
|
|
Máy in màu và lazer
|
Ca
|
0,013
|
|
3
|
Vật liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy A4
|
Gam
|
0,5
|
|
|
Mực in
|
Hộp
|
0,19
|
|
|
Vật liệu phụ (bút, sổ, cặp
tài liệu, ghim…)
|
%
|
10
|
(*) Ghi chú
- Thời gian hoạt động của
nghệ nhân đồng bào tham gia sự kiện, hoạt động được tính từ ngày bắt đầu đi từ địa
phương đến khi kết thúc sự kiện, hoạt động trở về lại địa phương (không bao gồm
thời gian chuẩn bị, tập luyện tại địa phương).
- Đối với các khoản chi
phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn, mua bán khác phục vụ tổ chức các sự kiện,
hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị như: chi phí chuẩn bị cho mặt bằng tổ chức,
vệ sinh cảnh quan môi trường; công tác phí, chi phí đi lại, lưu trú; chi phí
thuê viết kịch bản, đạo diễn chương trình, dẫn chương trình, diễn viên, ca sĩ;
sản xuất, dựng clip minh họa (visual), âm nhạc; thuê trang thiết bị âm thanh,
ánh sáng, sân khấu, màn hình Led, hệ thống dàn khung không gian; thuê thiết kế
maket, in pano, băng zôn, phông sân khấu; chi mua nguyên liệu, vật liệu, lương
thực, thực phẩm phục vụ cho hoạt động tái hiện lễ hội truyền thống của dân tộc,
thực hành nghề thủ công, giới thiệu ẩm thực dân tộc và các thiết bị, chi phí
liên quan khác áp dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
hoặc lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình
cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Các khoản trả cho nghệ
nhân, đồng bào dân tộc được mời tham gia hoạt động, sự kiện phục vụ nhiệm vụ
chính trị (ngoài tiền công) như: tiền ăn, chi phí đi lại, tiền ngủ (nếu có) thực
hiện theo chế độ chi quy định tại Điều 5, khoản 2 Điều 7, khoản 4 Điều 12 Thông
tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài
chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 12/2025/TT-BTC và dự toán sự kiện,
hoạt động được phê duyệt./.
Thông tư 19/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 19/2025/TT-BVHTTDL ngày 12/12/2025 quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
19/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
09/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2023
828
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|