|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
66/2026/TT-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Đoàn Trung Kiên
|
|
Ngày ban hành:
|
11/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong các cơ sở giáo dục như thế nào?
Theo Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong các cơ sở giáo dục như thế nào?
Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Thanh Trúc giải đáp như sau:
Ngày 11/8/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Theo đó, tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong các cơ sở giáo dục được quy định như sau:
(1) Tiêu chuẩn thiết bị
(i) Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
(ii) Thiết bị bổ sung, tăng cường hoặc không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm:
- Thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em và học sinh;
- Thiết bị phục vụ cho công tác thi và tuyển sinh, đánh giá, bảo đảm chất lượng;
- Máy móc, thiết bị lắp đặt trong các phòng học, phòng đa năng, phòng họp, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn, phòng học bộ môn, thư viện, phòng hoạt động đoàn đội, phòng truyền thống, phòng hỗ trợ giáo dục trẻ em, học sinh khuyết tật hòa nhập, phòng tư vấn học sinh, nhà đa năng,...;
- Thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh của trẻ em, học sinh, giáo viên;
- Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học;
- Thiết bị, dụng cụ hoạt động thể dục thể thao trường học;
- Thiết bị phục vụ cho các trường chuyên biệt;
- Thiết bị, hạ tầng chuyển đổi số giáo dục, xây dựng trường học số, trường học thông minh;
- Phần mềm, nền tảng ứng dụng;
- Quyền truy cập thư viện số, học liệu số;
- Thiết bị phục vụ giáo dục STEM/STEAM;
- Thiết bị khác phục vụ cho các hoạt động giáo dục, dạy và học.
(2) Định mức thiết bị
Để xác định định mức thiết bị, các cơ sở giáo dục cần căn cứ theo các nguyên tắc sau:
(i) Đối với thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành:
Căn cứ quy mô trẻ em, học sinh, số nhóm, lớp và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy, học, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
(ii) Đối với thiết bị bổ sung, tăng cường hoặc không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần căn cứ theo các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với nội dung chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục;
- Theo định hướng phát triển của cơ sở giáo dục để đạt được các mức độ đạt chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị trong từng giai đoạn;
- Quy mô trẻ em, học sinh, số nhóm, lớp, quy mô giáo viên;
- Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục, dạy và học;
- Nhu cầu sử dụng thực tế;
- Điều kiện về nhân sự hỗ trợ giáo dục, cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản và khai thác sử dụng thiết bị.
Xem chi tiết tại Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 26/9/2026.
|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG
MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật quản
lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa
đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
2. Thông tư này áp dụng đối
với đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
a) Cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và cơ
sở giáo dục khác (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).
b) Đại học, trường đại học
và cơ sở giáo dục đại học có tên gọi khác, trường cao đẳng sư phạm, trường cao
đẳng có nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo).
c) Các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan.
3. Thông tư này không áp dụng
đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2
Điều này.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Máy móc, thiết bị chuyên
dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định trong Thông tư này là những
máy móc, thiết bị đồng bộ; máy móc, thiết bị đơn chiếc; dây chuyền công nghệ;
phần mềm quản lý, nền tảng ứng dụng, quyền truy cập thư viện số, học liệu số; dụng
cụ; đồ dùng, đồ chơi; bàn; ghế; bảng; tủ/giá, kệ và các thiết bị khác (sau đây
gọi chung là thiết bị) được sử dụng cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục,
dạy, học tập, đào tạo, thí nghiệm, thực hành, nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ, chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục và cơ sở đào tạo.
Điều
3. Mục đích hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị
1. Làm căn cứ để các cơ
quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo xây dựng tiêu chuẩn, định
mức sử dụng thiết bị.
2. Làm căn cứ để các cơ
quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo lập kế hoạch và dự toán
ngân sách; giao, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng, xử lý máy móc, thiết bị.
Điều
4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong các cơ sở giáo dục
1. Tiêu chuẩn thiết bị
a) Thiết bị có trong danh
mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
b) Thiết bị bổ sung, tăng
cường hoặc không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo bao gồm:
- Thiết bị, đồ dùng nhà
ăn, nhà bếp, khu ở nội trú phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em và học
sinh;
- Thiết bị phục vụ cho
công tác thi và tuyển sinh, đánh giá, bảo đảm chất lượng;
- Máy móc, thiết bị lắp đặt
trong các phòng học, phòng đa năng, phòng họp, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn,
phòng học bộ môn, thư viện, phòng hoạt động đoàn đội, phòng truyền thống, phòng
hỗ trợ giáo dục trẻ em, học sinh khuyết tật hòa nhập, phòng tư vấn học sinh, nhà
đa năng,...;
- Thiết bị vệ sinh trong
khu vệ sinh của trẻ em, học sinh, giáo viên;
- Thiết bị phục vụ cho
công tác y tế trường học;
- Thiết bị, dụng cụ hoạt động
thể dục thể thao trường học;
- Thiết bị phục vụ cho các
trường chuyên biệt;
- Thiết bị, hạ tầng chuyển
đổi số giáo dục, xây dựng trường học số, trường học thông minh;
- Phần mềm, nền tảng ứng dụng;
- Quyền truy cập thư viện
số, học liệu số;
- Thiết bị phục vụ giáo dục
STEM/STEAM;
- Thiết bị khác phục vụ
cho các hoạt động giáo dục, dạy và học.
2. Định mức thiết bị
Để xác định định mức thiết
bị, các cơ sở giáo dục cần căn cứ theo các nguyên tắc sau:
a) Đối với thiết bị có
trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành:
Căn cứ quy mô trẻ em, học
sinh, số nhóm, lớp và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị phục vụ cho hoạt
động dạy, học, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
b) Đối với thiết bị bổ
sung, tăng cường hoặc không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần căn cứ theo các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với nội dung
chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục;
- Theo định hướng phát triển
của cơ sở giáo dục để đạt được các mức độ đạt chuẩn về cơ sở vật chất và thiết
bị trong từng giai đoạn;
- Quy mô trẻ em, học sinh,
số nhóm, lớp, quy mô giáo viên;
- Đáp ứng yêu cầu đổi mới
phương pháp giáo dục, dạy và học;
- Nhu cầu sử dụng thực tế;
- Điều kiện về nhân sự hỗ
trợ giáo dục, cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản và khai thác sử dụng thiết bị.
Điều
5. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong các cơ sở đào tạo
1. Tiêu chuẩn thiết bị
- Thiết bị trong các phòng
thí nghiệm, phòng thực hành; xưởng/trại/trạm thực tập, thực hành, thực nghiệm;
- Thiết bị trong các thư
viện hoặc trung tâm thông tin - thư viện, dây chuyền công nghệ phục vụ cho đào
tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ;
- Thiết bị phục vụ cho
công tác thi và tuyển sinh, đánh giá, bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng;
- Máy tính, phương tiện kết
nối mạng máy tính, các phần mềm hỗ trợ cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu
khoa học; phần mềm quản lý; nền tảng ứng dụng; quyền truy cập thư viện số, học
liệu số; các thiết bị nghe nhìn, hệ thống bàn, ghế, tủ/giá, kệ được lắp đặt
trong các phòng học, hội trường, phòng sinh hoạt chuyên môn, giảng đường, trạm
y tế, phòng thí nghiệm, phòng thực hành; xưởng/trại/trạm thực tập, thực hành,
thực nghiệm, thư viện hoặc trung tâm thông tin - thư viện;
- Hệ thống điều hòa, hút ẩm,
bảo ôn, phòng cháy chữa cháy, xử lý nước, chất thải trong các phòng thí nghiệm,
phòng thực hành, phòng nghiên cứu khoa học; xưởng/trại/trạm thực tập, thực
hành, thực nghiệm;
- Thiết bị khác phục vụ
cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và các nhiệm vụ đặc thù của cơ sở đào tạo.
2. Định mức thiết bị:
Để xác định định mức thiết
bị, các cơ sở đào tạo cần căn cứ theo các nguyên tắc sau:
a) Quy mô sinh viên, người
học, giảng viên quy đổi theo định hướng phát triển của cơ sở đào tạo.
b) Theo yêu cầu, mục tiêu
và chất lượng của ngành đào tạo, chương trình đào tạo; theo yêu cầu, mục tiêu
và chất lượng của nghiên cứu khoa học gắn với đào tạo và chuyển giao công nghệ;
theo yêu cầu và mục tiêu của các nhiệm vụ, dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu
phục vụ đào tạo.
c) Quy mô sinh viên, người
học của từng ngành đào tạo.
d) Điều kiện về nhân sự hỗ
trợ đào tạo, cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản và khai thác sử dụng thiết bị.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Đối với sở giáo dục và
đào tạo
a) Căn cứ quy định tại
Thông tư này xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị cho các cơ sở giáo
dục thuộc phạm vi quản lý.
b) Trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo Luật Tổ chức chính quyền
địa phương.
2. Đối với các cơ sở đào tạo
a) Căn cứ quy định tại
Thông tư này, xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị của đơn vị.
b) Trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc quyết định theo phân cấp quyết định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng thiết bị của cấp có thẩm quyền.
3. Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng thiết bị chuyên dùng được công khai trên cổng thông tin điện tử của các sở
giáo dục và đào tạo, cơ sở đào tạo.
Điều
7. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với các tiêu chuẩn,
định mức sử dụng thiết bị trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được cơ quan có
thẩm quyền ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư này thì tiếp tục
thực hiện. Trường hợp không phù hợp với quy định tại Thông tư này thì tiến hành
rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Đối với các dự án đầu
tư, mua sắm thiết bị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp
luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện.
Điều
8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 4 tháng 10 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo hết hiệu lực kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Thủ trưởng
các cơ sở đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cục KTVBQPPL và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- HĐND, UBND các tỉnh, TP;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các thứ trưởng (để phối hợp);
- Sở GDĐT các tỉnh, TP;
- Như Điều 8;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Cơ sở DLQG về PL;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ KHTC (5 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đoàn Trung Kiên
|
Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
MINISTRY OF
EDUCATION AND TRAINING OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 66/2026/TT-BGDDT
|
Hanoi, August 11, 2026
|
CIRCULAR ON STANDARDS AND NORMS FOR USING
SPECIALIZED EQUIPMENT AND DEVICES IN THE FIELD OF EDUCATION AND TRAINING Pursuant to the Law on
Education No. 43/2019/QH14 (amended by the Law No. 123/2025/QH15); Pursuant to the Law on
Higher Education No. 125/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Public Assets No. 15/2017/QH14; Pursuant to Decree No.
279/2026/ND-CP dated July 12, 2026 of the Government on functions, tasks,
powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training
of Vietnam; Pursuant to Decision
No. 15/2025/QD-TTG dated June 14, 2025 of the Prime Minister on standards and
norms for using equipment and devices (amended by Decision No. 10/2026/QD-TTg); At the request of the
Director General of Department of Planning - Finance; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
1. Scope and regulated entities 1. This Circular provide
guidelines on standards and norms for using specialized equipment and devices
in the field of education and training under the management of the Ministry of
Education and Training as prescribed in point a, clause 2, Article 6 of
Decision No. 15/2025/QD-TTg dated June 14, 2025 of the Prime Minister on
standards and norms for using equipment and devices (amended by Decision No.
10/2026/QD-TTg). 2. This Circular applies
to public service providers including: a) Preschool institutions,
general education institutions, continuing education institutions, specialized schools,
and other education institutions (hereinafter referred to as “education
institutions”). b) Parent universities,
universities, and higher education institutions that have other names,
pedagogical colleges, and colleges with teacher-training major (hereinafter
referred to as “training institutions"). c) Relevant authorities,
organizations, and individuals. 3. This Circular does not
apply to vocational education institutions, except for cases prescribed in
point b, clause 2 of this Article. Article
2. Definitions Specialized equipment and
devices in the field of education and training as prescribed in this Circular
refers to synchronized equipment and devices; individual (single-unit)
equipment and devices; technology lines; management software, application
platforms, access rights to digital libraries, digital learning materials;
tools; supplies and toys; tables; chairs; boards; cabinets/shelves, racks, and
other equipment (hereinafter referred to as “equipment”) used for taking care,
educating, teaching, learning, training, experimentation, practice, scientific
research, technology transfer, and digital transformation at education
institutions and training institutions. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. To serve as a basis for
education management authorities, education institutions, and training
institutions to develop standards and norms for the use of equipment. 2. To serve as a basis for
education management authorities, education institutions, and training
institutions to formulate plans and budget estimates; and to allocate,
purchase, hire, manage, use, and dispose machinery and equipment. Article
4. Standards and norms for the use of equipment in education institutions 1. Standards for equipment a) Equipment included in
the list of teaching equipment issued by the Ministry of Education and Training. b) Supplementary
equipment, or equipment not included in the list of teaching equipment as
prescribed by the Ministry of Education and Training including: - Equipment and supplies
for dining halls, kitchens, and boarding areas for nurturing and care of
children and students; - Equipment serving
examination and enrollment, assessment, and quality assurance; - Equipment and devices
installed in classrooms, multi-purpose rooms, meeting rooms, activity rooms of
departments, subject classrooms, libraries, youth union/pioneer team activity
rooms, tradition rooms, rooms supporting the inclusive education of children
and students with disabilities, student counseling rooms, multi-purpose halls,
etc.; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Equipment serving school
healthcare; - Equipment and tools for
school physical education and sports activities; - Equipment serving specialized
schools; - Equipment and
infrastructure for digital transformation in education, and for building
digital schools and smart schools; - Software and application
platforms; - Access rights to digital
libraries and digital learning materials; - Equipment serving
STEM/STEAM education; - Other equipment serving
educational, teaching, and learning activities. 2. Norms for equipment ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) For equipment included
in the list of teaching equipment issued by the Ministry of Education and
Training: Determine the quantity
based on the number of children/students, the number of groups/classes, and
regulations in the list of teaching equipment issued by the Ministry of Education
and Training to ensure that there is sufficient equipment to serve teaching,
learning, nurturing, care, and education b) For supplementary
equipment, or equipment not included in the list of teaching equipment as
prescribed by the Ministry of Education and Training, education institutions
shall comply the following principles: - Suitability with the
content of the curriculum, and with nurturing, care, and education activities; - Alignment with the
education institution's development orientation in order to achieve standards
for facilities and equipment at each stage; - The number of
children/students, the number of groups/classes, and the number of teachers; - Accordance with
requirements for innovating educational, teaching, and learning methods; - Actual usage needs; - Requirements for
education support personnel, and facilities for installation, maintenance, and
use of the equipment. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Standards for equipment - Equipment in
laboratories and practice rooms; internship/practicum/experimental workshops
and stations; - Equipment in
libraries or information-library centers, and technology lines serving
training, scientific research, and technology transfer; - Equipment serving
examination and enrollment, assessment, quality assurance, and quality
accreditation; - Computers; network
connection devices; software supporting teaching, learning, and scientific
research; management software; application platforms; access rights to digital
libraries and digital learning materials; audiovisual equipment; tables,
chairs, cabinets/shelves, and racks in classrooms, halls, activity rooms of
departments, lecture halls, medical stations, laboratories, practice rooms;
internship/practicum/experimental workshops and stations; libraries or
information-library centers; - Air-conditioning,
dehumidification, insulation, fire prevention and fighting, water treatment,
and waste treatment systems in laboratories, practice rooms, and scientific research
rooms; internship/practicum/experimental workshops and stations; - Other equipment serving
training activities, scientific research, technology transfer, innovation,
digital transformation, and specific tasks of the training institution. 2. Norms for equipment: To determine norms for
equipment, training institutions shall comply the following principles: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Accordance with requirements,
objectives, and quality of each training major and training program; accordance
with requirements, objectives, and quality of scientific research associated
with training and technology transfer; accordance with requirements and
objectives of tasks, projects, programs, and research topics. c) The number of students
and learners of each training major. d) Requirements for
training support personnel, and facilities for installation, maintenance, and
use of the equipment. Article
6. Implementation 1. Departments of
Education and Training shall: a) Comply with this
Circular to develop standards and norms for the use of equipment for education
institutions under their management. b) Propose province-level
People's Committees for decision, or decentralization of authority to make
decision in accordance with the Law on Organization of Local Government. 2. Training institutions
shall: a) Comply with this
Circular to develop standards and norms for the use of equipment of each unit. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Standards and norms for
the use of specialized equipment shall be disclosed on e-portals of Departments
of Education and Training, and training institutions. Article
7. Transitional handling 1. For standards and norms
for the use of specialized equipment that have been issued by competent
authorities before the effective date of this Decision and are still valid,
such standards and norms shall prevail. Where they are not consistent with this
Circular, a review shall be conducted, and amendments shall be proposed (if
necessary). 2. For projects for
investment and purchase of equipment that have been approved by a competent
authority in accordance with the laws before the effective date of this
Circular, such projects shall continue to be implemented. Article
8. Effect and implementation 1. This Circular comes
into force from September 26, 2026. 2. Circular No.
16/2019/TT-BGDDT dated October 4, 2019 of the Minister of Education and
Training on standards and norms for the use of specialized equipment and
devices in the field of education and training cease to be effective from the
effective date of this Circular. 3. The Chief of Office;
Director General of Department of Planning - Finance; heads of units affiliated
to the Ministry of Education and Training; Presidents of People’s Committees of
provinces and cities; Directors of Departments of Education and Training; heads
of training institutions; relevant organizations and individuals are
responsible for implementing this Circular./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Doan Trung Kien
Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT ngày 11/08/2026 hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
24/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2024
Ban hành:
14/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
1.695
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|