TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7987
: 2008
ISO
11724 : 2004
NHIÊN
LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH TỔNG FLO TRONG THAN, CỐC VÀ TRO BAY
Solid mineral fuels Determination
of total fluorine in coal, coke and fly ash
Lời nói đầu
TCVN 7987 : 2008 hoàn toàn tương đương
với ISO 11724 :2004.
TCVN 7987 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Solid mineral fuels
Determination of total fluorine in coal, coke and fly ash
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
tổng flo trong than, cốc và tro bay.
Phép xác định tổng flo này, không dùng để đánh
giá lượng flo giải phóng ra môi trường khi sử dụng than và cặn tro.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 172 : 2007 (ISO 589 : 2003) Than đá –
Xác định độ ẩm toàn phần.
TCVN 4919 (ISO 687) Cốc – Xác định độ ẩm
trong mẫu phân tích.
ISO 5068 : 1983 Brown coals and lignites – Determination
of moisture content – Indirect gravimetric method (Than nâu và than non – Xác định
hàm lượng ẩm – Phương pháp khối lượng gián tiếp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11722 : 1999 Solid mineral fuels – Hard
coal – Determination of moisture in the general analysis test sample by drying
in nitrogen (Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định độ ẩm trong mẫu thử
phân tích chung bằng phương pháp sấy trong dòng nitơ).
ISO 13909-4 : 2001 Hard coal and coke –
Mechanical sampling – Part 4: Coal – Preparation of test samples (Than đá và
cốc - Lấy mẫu cơ học - Phần 4: Than – Chuẩn bị mẫu thử).
ISO 13909-6 : 2001 Hard coal and coke –
Mechanical sampling – Part 6: Coke – Preparation of test samples (Than đá và
cốc Lấy mẫu cơ học - Phần 6: Cốc – Chuẩn bị mẫu thử).
3. Nguyên tắc
Trộn mẫu than, cốc hoặc tro bay với silica,
và thủy phân nhiệt độ cao trong lò ống ở nhiệt độ khoảng 1 200 oC
trong môi trường oxy và hơi nước. Hấp thụ thành phần flo bay hơi bằng dung dịch
phù hợp và tiến hành xác đinh bằng điện cực chọn lọc ion (ISE) hoặc kỹ thuật
sắc ký khí ion (IC).
4. Thuốc thử
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc
thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không có quy định
khác, chỉ dùng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất hoặc
nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Silica cỡ hạt lớn nhất 75 mm, nung ở 1 000 oC trong 1
h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Dung dịch sử dụng cho phép đo ISE
4.2.1. Dung dịch flo tiêu chuẩn (1 g chứa 200 mg F)
a) Đối với phương pháp so sánh trực tiếp
Hòa tan 0,221 0 g ± 0,000 2 g natri florua đã
sấy khô (110 oC trong 1 h) trong khoảng 400 ml nước chứa trong chai
nhựa đã biết trước khối lượng, pha loãng bằng nước đến 500 g ± 0,5 g, và lắc đều.
b) Đối với phương pháp cho thêm chất phân
tích
Hòa tan 0,221 0 g ± 0,000 2 g natri florua đã
sấy khô (110 oC trong 1 h) trong chai nhựa đã biết trước khối lượng
150 ml nước và 100 g chất đệm (4.2.3). Pha loãng bằng nước đến 500 g ± 0,5 g,
và lắc đều.
4.2.2. Dung dịch hấp thụ (0,025 mol/l NaOH)
Hòa tan 2,0 g natri hydroxit trong khoảng 500
ml nước. Chuyển vào chai nhựa đã biết trước khối lượng 2,5 lít, pha loãng bằng
nước đến 2 000 g, và lắc đều.
4.2.3. Chất đệm (pH 6,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Dung dịch để bảo quản ISE florua
Cân 20 g nước, 20 g dung dịch hấp thụ (4.2.2)
và 10 g chất đệm (4.2.3) cho vào lọ nhỏ bằng polystyren (5.2). Thêm khoảng 200
mg dung dịch flo tiêu chuẩn [4.2.1 a) hoặc 4.2.1 b)], và lắc đều.
4.3. Dung dịch sử dụng cho phép đo IC
4.3.1. Dung dịch flo tiêu chuẩn (1 g chứa 200 mg F)
Hòa tan 0,221 0 g ± 0,000 2 g natri florua đã
sấy khô (110 oC trong 1h) trong khoảng 400 ml nước chứa trong chai
nhựa, pha loãng bằng nước đến 500 g ± 0,5 g, và lắc đều.
4.3.2. Dung dịch hấp thụ sử dụng cho phép đo
IC
Hòa tan 0,300 g natri hydro cacbonat và 1,120
g natri cacbonat trong khoảng 500 ml nước và pha loãng đến 2 lít.
4.4. Oxy, nén.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Chai polypropylen hoặc lọ nhỏ polystyren, dung tích 125 ml,
cổ rộng có nắp vặn.
5.3. Cân, có khả năng cân chính xác đến 0,000
1 g; cân có khả năng cân khoảng 200 g chính xác đến 0,001 g; cân có khả năng
cân 600 g chính xác đến 0,01 g; và cân có khả năng cân 3 000 g chính xác đến 0,1
g.
5.4. Chai polyetylen để pha chế, dùng cho dung dịch
flo tiêu chuẩn (4.2.1), dung dịch hấp thụ (4.2.2) và chất đệm (4.2.3).
5.5. Micropipet, có dung tích khác
nhau, loại ít nhất là 1 ml.
Có thể sử dụng chai polyetylen 250 ml (5.4)
phù hợp để phân chia lượng nhỏ thể tích dung dịch flo tiêu chuẩn (4.2.1).
5.6. Thiết bị cho phép thủy phân nhiệt độ cao
trong lò nung dạng ống (xem Hình 1)
5.6.1. Máy phát hơi nước, bao gồm:
a) bình đáy tròn, dung tích 2 lít;
b) vỏ gia nhiệt, dung tích 2 lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) ống phân bố oxy, độ xốp 0;
e) van, ba hướng và hai hướng.
5.6.2. Lò ống silica và các phụ tùng
Sử dụng các thiết bị tương đương như quy định
trong ISO 351
a) Ống silica, làm bằng silica tinh khiết màu
trắng đục (có đường kính ngoài 25 mm, đường kính trong 20 mm), chiều dài (loại điển
hình 700 mm) phù hợp để sử dụng đối với từng lò riêng biệt (thông thường chiều
dài xấp xỉ bằng 400 mm). Tốt nhất là, cuối đầu dẫn khí ra phải thu hẹp để lồng
vào ống có đường kính khoảng 7 mm.
CHÚ THÍCH Cách khác là có thể dùng ống đốt có
kết cấu chịu lửa không tương ứng với đặc tính ứng suất nhiệt cho hoạt động của
phương pháp này.
b) Nút silicon, có đường kính 20 mm, đặt
ở vị trí cuối của đầu vào (và cuối đầu ra, nếu phù hợp) ống silica được mô tả
tại a).
c) Thuyền đốt, làm bằng sứ cao nhôm
không tráng men (kích thước khoảng 97 mm x 16 mm x 12 mm) nung ở 1 000 oC
trong 1 h.
d) Vật đẩy silica và ống chữ T, gồm có
thanh đẩy silica (có đường kính 5 mm và dài 500 mm) nung chảy một đầu để tạo
mặt đĩa phẳng có đường kính từ 10 mm đến 12 mm, và một đầu bằng phụ từ tính nối
với đầu kia bằng nhựa thông epoxy. Ống chữ T (dài 500 mm) bao gồm thủy tinh
borosilicat và ống silica a) được làm nhô ra 10 mm luồn qua nút b). Ngăn ống
chữ T với máy phát hơi nước bằng van ba hướng [5.6.1 e)]. Sử dụng nam châm để
di chuyển vật đẩy bên trong ống chữ T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3. Bình hấp thụ: chai lọc khí
Dreschel hoặc tương đương, dung tích 125 ml, có ống phân bố khí [5.6.1 d)] vừa
khít với đĩa thủy tinh thiêu kết, kích thước lỗ từ 15 mm đến 40 mm đặt thẳng đứng 90 o cách đỉnh
khoảng 60 mm.
5.6.4 Thùng nước, loại phù hợp để chứa được
bình hấp thụ.
5.7. Thiết bị đo ISE
5.7.1. Máy khuấy từ, dùng thanh khuấy
polyetrafuoroethylen.
5.7.2. Điện cực: điện cực chọn lọc
ion flo ở trạng thái rắn và điện cực so sánh.
Điện cực florua phải được làm bóng hàng ngày để
kéo dài công suất tối ưu nhất. Điều này có thể đạt được bằng cách, ví dụ dùng
bụi kim cương kích thước 0,25 mm, hoặc phun bụi nhôm lên vải đánh bóng và đánh
bóng điện cực trong khoảng từ 30 s đến 60 s. Điện cực phải được bảo quản nơi
khô ráo, ít nhất 30 min trước khi sử dụng và được chuẩn bị bằng cách nhúng vào
dung dịch bảo quản (4.2.4).
5.7.3. Milivolmet, có thang đo 0,1 mV.
5.8. Thiết bị đo IC, được trang bị kèm
theo bơm sắc ký khí, cột phân chia anion, detector dòng điện và máy tích phân.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Van
8. Thuyền đốt
15. Vỏ gia nhiệt
2. Ống chữ Y
9. Ống silica
16. Oxy vào
3. Bình đấy tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Van ba hướng
4. Van
11. Bình hấp thụ
18. Ống phân bố hơi nước
5. Ống chữ T
12. Thùng nước
19. Vào khóa
6. Thanh đẩy silica
13. Cặp nhiệt điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lò nung
14. Nút silicon
Hình 1 – Biểu đồ về
thiết bị thủy phân nhiệt độ cao
6. Mẫu thử
6.1. Than và cốc
Mẫu thử là mẫu để phân tích chung chuẩn bị
tương ứng theo ISO 5069-2, ISO 13909-4 hoặc ISO 13909-6 tùy mục đích thử
nghiệm.
6.2. Tro bay
Thông thường tro bay có cỡ hạt nhỏ hơn 75 mm vì vậy có thể không cần giảm cỡ hạt
trước khi phân tích. Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt có thể tập hợp và
chuẩn bị mẫu đại diện và tránh sự nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Số phép xác định
Có thể tiến hành phân tích song song trên
phần mẫu thử riêng biệt của than, cốc hoặc tro bay.
7.2. Chuẩn bị mẫu thử
Phần mẫu thử được lấy để phân tích dựa vào
phần trăm khối lượng flo có mặt. Quy trình sau giả thiết phần trăm khối lượng
của flo lớn nhất là 2 000 mg/g.
Nếu biết trước phần trăm khối lượng flo lớn hơn hoặc, cân đối để giảm khối
lượng mẫu có thể lấy để đảm bảo flo trong mẫu được thu hồi hoàn toàn.
Cân 250 mg than, cốc hoặc tro bay chính xác đến
0,1 mg, (đây là khối lượng mẫu, ms) và trộn đều với 250 mg ± 5 mg silica (4.1)
trong lọ nhỏ (5.1). Nếu tính toán trên cơ sở khác so với yêu cầu đã nhận thì đồng
thời cân lượng mẫu khác để xác định độ ẩm trong than, cốc hoặc tro bay bằng một
trong các phương pháp quy định trong TCVN 172 (ISO 589), ISO 11722, ISO 5068 hoặc
TCVN 4919 (ISO 687), tương ứng.
7.3. Phép thử trắng
Phép thử trắng có thể tiến hành song song với
mỗi lô mẫu thử.
7.4. Quy trình thủy phân nhiệt độ cao
7.4.1. Chuẩn bị thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm thiểu nồng độ hơi nước, định vị ống
silica trong lò, sao cho điểm cuối của đầu ra nhô ra không nhỏ hơn 100 mm. Điều
chỉnh dòng oxy và nhiệt độ của máy phát hơi nước sao cho thu được phần ngưng
khoảng 40 g trong suốt 18 min thủy phân nhiệt độ cao.
Tránh để ống silica cong quá mức, nhiệt độ
không được vượt quá 1 225 oC.
7.4.2. Thủy phân nhiệt độ cao
Thêm 50 ml ± 1 ml dung dịch hấp thụ (4.2.2
hoặc 4.3.2) tương ứng vào bình hấp thụ (5.6.3). Bảo đảm đầu ra của cụm ống đốt
ống cao su silicon và đệm nối thủy tinh silica tiếp xúc với đầu ra hình ống nếu
sử dụng ống đốt [5.6.2 a)]. Đặt bình hấp thụ vào thùng nước và bảo đảm đủ dòng nước
làm lạnh bao quanh.
Chuyển hỗn hợp mẫu/silica từ lọ nhỏ (5.1)
sang thuyền đốt.
Cho dòng oxy, đi qua máy phát hơi nước, với
lưu lượng 750 ml/min vào lò. Đặt thuyền mẫu thử vào đầu vào của ống đốt sao cho
cách tâm vùng nóng nhất khoảng 200 mm. Nối lại thanh đẩy silica và ống chữ T,
sau 1 min, thổi một lần nữa dòng oxy qua máy phát hơi nước vào ống đốt. Sau năm
chu kỳ tiếp theo khoảng 30 s, đẩy thuyền mẫu thử về phía trước khoảng 40 mm,
mỗi lần lại lấy vật đẩy silica ra để tránh bị biến dạng. Sau lần đẩy cuối cùng
thuyền phải ở tâm vùng nóng nhất.
Đối với các loại than cụ thể có chất bốc ở
tốc độ cao, giai đoạn đầu của quá trình gia nhiệt có thể tạo ra chất mang theo
hạt cacbon. Đối với các loại than đó, phải giảm tốc độ đẩy.
Tiếp tục thủy phân nhiệt độ cao khoảng hơn 15
min nữa.
Mức nước trong bình [5.6.1 a)] phải được duy
trì trong khoảng từ 700 ml đến 1 600 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại thời điểm kết thúc thủy phân nhiệt độ
cao, thổi một lần nứa dòng oxy xung quanh máy phát hơi nước và để hơi nước dư
thoát vào bồn.
Tháo các bình hấp thụ ra khỏi ống đốt và giảm
lượng khí vào.
Tăng chất thủy phân nhiệt độ cao vào trong lọ
polypropylen (5.2) với một lượng nhỏ nước và để nguội đến nhiệt độ phòng.
Với lưu lượng dòng oxy bằng 750 ml/min và tốc
độ gia nhiệt chính xác của máy phát hơi nước, tổng khối lượng chất thủy phân
nhiệt độ cao ở giai đoạn này phải bằng khoảng 90 g.
Đối với phép đo bằng ISE, đặt chất thủy phân
nhiệt độ cao lên cân, cho thêm khoảng 0,75 g (m1) dung dịch flo tiêu chuẩn
[4.2.1 a)] bằng chai (5.4) hoặc dùng micropipet điều chỉnh (5.5); phần tăng
khối lượng (m1) cho phép tính được lượng flo đã thêm vào.
Pha loãng bằng nước đến 100 g ± 0,1 g (m2),
và lắc. Ghi lại khối lượng chất thủy phân nhiệt độ cao và lắc.
Đối với phương pháp ISE, chuyển khoảng 40 g
chất thủy phân nhiệt độ cao, đã cân chính xác đến 0,02 g (ma), cho vào các lọ
nhỏ polystyren (5.2). Tính toán khối lượng chất đệm (4.2.3) (khoảng 10 g) cần để
nồng độ chất đệm đạt được 20 % (khối lượng), và thêm 0,05 g chất đệm (mb) bằng
cách cho thêm vào cân (5.3) và chai pha chế (5.4). Làm kín các lọ nhỏ và tập
hợp lại để đo ISE.
7.5. Đo dung dịch
7.5.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm thiểu độ lệch, các phép đo ISE được
thực hiện ở độ rọi không đổi và tại nhiệt độ không đổi.
7.5.2. Phương pháp ISE so sánh trực tiếp
Cho vào từng chai trong bốn chai 125 ml
(5.2), 50,0 ml ± 1 ml dung dịch hấp thụ (4.2.2), ghi nhãn các chai S1, S2, S3
và S4, và lần lượt thêm 500 mg ± 5 mg, 1 000 mg ± 10 mg, 1 500 mg ± 15 mg và 2
000 mg ± 20 mg dung dịch flo tiêu chuẩn [4.2..1 a)] đã cân chính xác đến
miligam. Pha loãng bằng nước đến 100,0 g ± 0,05 g, và lắc đều. Lượng flo trong
các dung dịch này là 1 mg/g, 2 mg/g, 3 mg/g và 4 mg/g.
Thêm một lượng chất đệm (4.2.3) đã đo chính xác đến khoảng 40 g vào mỗi dung
dịch, bằng cách tương tự đối với mẫu (7.4.3).
Trước khi đo để dung dịch đạt được nhiệt độ
xung quanh. Đặt thanh khuấy trong dung dịch và cách ly nhiệt giữa lọ nhỏ và máy
khuấy từ. Lấy điện cực (5.7.2) ra khỏi dung dịch ngâm máy khuấy (4.2.4) và làm
khô bằng giấy lọc. Khuấy dung dịch đo trong khoảng từ 5 s đến 10 s trước khi
nhúng điện cực sâu 20 mm và làm sạch bọt không khí từ nguyên tố cảm ứng của điện
cực. Ghi lại điện thế sau 2 min đến 3 min (chính xác đến 0,1 mV).
Số đọc này phải không chênh nhau quá 0,1 mV
trong 2 min liên tiếp. với điều kiện là các nguyên tố cảm ứng được đánh bóng
(xem 5.7.2) và điện cực đối chứng vận hành đúng chức năng và chứa dung dịch mới
nạp.
Lấy điện cực ra khỏi dung dịch đo, rửa qua
bằng nước cho vào cốc rửa, và nhúng vào dung dịch bảo quản đã khuấy (4.2.4) ít
nhất 30 s trước khi lấy để nhúng vào dung dịch đo tiếp theo, như mô tả ở trên.
Điện cực chịu được thay đổi nhỏ trong toàn bộ
các phép đo, và một vài tiến bộ đáng kể về độ chính xác và độ chụm đạt được
bằng cách kiểm tra các thay đổi này. Bắt đầu đọc bằng số đọc S2 trước mọi dung
dịch khác. Đọc S1, S3, S4 sau đó đọc lại S2. Tiếp theo đọc S2 sau bốn quy trình
dung dịch chất thủy phân nhiệt độ cao, và làm lại lần cuối để kết thúc. (Điều
chỉnh độ tuyến tính của các phép đo dung dịch gộp mẫu/tiêu chuẩn/trắng, để đạt được
chất lượng tối ưu).
7.5.3. Phương pháp ISE thêm chất phân tích
Đặt điện cực sẵn trong dung dịch bảo quản đã
khuấy (4.2.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu như mô tả tại đoạn hai của 7.5.2. Ghi
lại điện thế sau 2 min đến 3 min, chính xác đến 0,1 mV (E1).
Dùng cân (5.3) và một chai pha chế (5.4) hoặc
các thiết bị phù hợp khác, thêm khoảng 0,5 g đến 3 g (ms cân chính
xác đến miligam) dung dịch flo tiêu chuẩn [4.2.1 b)] sao cho số đọc dụng cụ đo
thấp hơn khoảng 20 mV đến 30 mV. Sau 2 min hoặc 3 min, ghi lại điện thế chính
xác đến 0,1 mV (E2).
Lấy điện cực ra khỏi dung dịch đo, rửa qua
bằng nước cho vào cốc rửa và nhúng vào dung dịch bảo quản đã khuấy (4.2.4) ít
nhất 30 s trước khi lấy để nhúng vào dung dịch đo như trong đoạn ba ở trên.
7.5.4. Phương pháp IC
Cân 100 mg ± 1 mg, 200 mg ± 2 mg, 300 mg ± 3
mg, 400 mg ± 4 mg và 800 mg ± 8 mg dung dịch flo tiêu chuẩn [4.2.1 a)] chính xác
đến miligam vào dãy bốn chai 125 ml hoặc lọ nhỏ (5.2). Thêm 50 ml dung dịch hấp
thụ (4.3.2) và pha loãng chính xác đến khối lượng thực 100 g (± 0,1 g). Phần
khối lượng flo trong dung dịch là 0,2 mg/g,
0,4 mg/g, 0,8 mg/g và 1,6 mg/g.
Tiến hành phép đo theo hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị.
CHÚ THÍCH Các mẫu có phần khối lượng flo vượt
quá dải hiệu chuẩn, yêu cầu phải pha loãng và phù hợp với nền.
8. Tính toán
8.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
wF,ad là phần khối lượng flo trong
mẫu, tính bằng microgam trên gam;
mf là khối lượng flo trong mẫu
hoặc chất thủy phân nhiệt độ cao thử nghiệm trắng, tính bằng microgam;
ms là khối lượng của mẫu lấy đối
với việc thủy phân nhiệt độ cao.
8.2. Phương pháp ISE so sánh trực tiếp
Sử dụng số liệu thu được từ dung dịch hiệu
chuẩn, đồ thị logarit của phần khối lượng flo theo điện thế, tính bằng milivol.
CHÚ THÍCH Vì dung dịch pha loãng 4 + 1 là tương
đương với dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch mẫu, nên bỏ qua việc pha loãng này
trong các tính toán tiếp theo.
Từ đồ thị, thu được phần khối lượng flo wC,2
trong dung dịch mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mf = wF,2m2
– wF,1m1
trong đó
mf là khối lượng flo trong mẫu
hoặc chất thủy phân nhiệt độ cao thử nghiệm trắng, tính bằng microgam;
wF,2 là phần khối lượng của flo
trong dung dịch mẫu, thu được từ đồ thị, tính bằng microgam trên gam;
m2 là khối lượng mẫu của chất thủy
phân nhiệt độ cao (100,0 g), tính bằng gam;
wF,1 là phần khối lượng của dung
dịch flo tiêu chuẩn [4.2.1 a)] = 200 mg/g
(từ phương pháp) tính bằng microgam trên gam;
m1 là khối lượng flo tiêu chuẩn
[4.2.1 a)] đã thêm vào sản phẩm thủy phân nhiệt độ cao, tính bằng gam.
8.3. Phương pháp ISE thêm chất phân tích
Tính khối lượng flo theo phương trình sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
mf là khối lượng flo trong mẫu
hoặc chất thủy phân nhiệt độ cao thử nghiệm trắng, tính bằng miligam;
w là phần khối lượng của dung dịch flo tiêu
chuẩn [4.2.1 a)] và [4.2.1 b)] (200 g/g) tính bằng miligam trên gam;
m2 là khối lượng mẫu hoặc chất
thủy phân nhiệt độ cao thử nghiệm trắng, tính bằng gam;
md là khối lượng dung dịch flo
tiêu chuẩn [4.2.1 b)] đã thêm vào để đạt được điện thế E2, tính bằng
gam;
ma là khối lượng ước số của chất
thủy phân nhiệt độ cao, tính bằng gam;
mb là khối lượng của chất đệm thêm vào để thu
được ước số, tính bằng gam;
E1 là điện thế đầu của chất thủy
phân nhiệt độ cao có chất đệm, tính bằng milivol;
E2 là điện thế cuối của chất thủy
phân nhiệt độ cao có chất đệm sau khi thêm dung dịch flo tiêu chuẩn, tính bằng
milivol;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng dung dịch flo
tiêu chuẩn [4.2.1 a)] thêm vào 7.4.3, tính bằng gam.
8.4. Phương pháp IC
Sử dụng các số liệu thu được từ dung dịch
hiệu chuẩn, đồ thị phần khối lượng flo trong chất thủy phân nhiệt độ cao theo độ
nhạy thiết bị IC (chẳng hạn chiều cao pic hoặc diện tích pic). Thu được phần
khối lượng flo trong mẫu hoặc sản phẩm thủy phân nhiệt độ cao thử nghiệm trắng
wF,2 từ đồ thị như sau:
mf = wF,2m2
trong đó
mf là khối lượng flo trong mẫu
hoặc chất thủy phân nhiệt độ cao thử nghiệm trắng, tính bằng microgam;
wF,2 là phần khối lượng của flo
trong mẫu hoặc chất thủy phân nhiệt độ cao thử nghiệm trắng, tính bằng microgam
trên gam;
m2 khối lượng mẫu thử hoặc chất
thủy phân nhiệt độ cao thử nghiệm trắng (100,0 g), tính bằng gam.
9. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Báo cáo kết
quả thử
Độ lớn kết quả
mg/g
Báo cáo độ chụm
mg/g
< 500
Chính xác đến 5
≥ 500
Chính xác đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Độ chụm
10.1. Giới hạn độ lặp lại
Kết quả của các phép xác định song song, thực
hiện tại các thời điểm khác nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một
người thao tác, trên cùng một thiết bị, trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ
cùng một mẫu phân tích, không được chênh nhau quá giá trị nêu trong Bảng 2.
10.2. Sự chênh lệch tới hạn của độ tái lập
Giá trị trung bình các kết quả của các phép
xác định kép thực hiện trong từng phòng của hai phòng thí nghiệm khác nhau trên
các phần mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu sau lần cuối cùng chia mẫu, không được
chênh nhau quá các giá trị nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 – Số liệu về độ
chụm đối với flo
Dải phần trăm khối
lượng
mg/g
Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập
mg/g
≤ 200
10
20
> 200
20
15 % a
a giá trị ước số phần trăm là tương đối so
với kết quả trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau:
a) nhận dạng mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày, tháng tiến hành phép thử;
d) kết quả và phương pháp biểu thị kết quả.