TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN I-3:2017
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 3: THÀNH PHẨM HOÁ DƯỢC GỒM 257
TIÊU CHUẨN)
Set of national
standards for medicines - Part 3: Formulated
preparations
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các tiêu
chuẩn
Viên nén Acetazolamid
Nang Acetylcystein
Thuốc bột Acetylcystein
Kem Aciclovir
Viên nén Aciclovir
Viên nén Acid acetylsalicylic
Thuốc tiêm Acid ascorbic
Viên nén Acid ascorbic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Acid folic
Viên nén Acid mefenamic
Viên nén Acid nalidixic
Thuốc tiêm Adrenalin
Viên nén Albendazol
Viên nén Alimemazin
Viên nén Alopurinol
Nang mềm Vitamin E
Nang Alverin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Aminophylin
Bột pha tiêm Amoxicilin
Nang Amoxicilin
Viên nén Amoxicilin và Acid clavulanic
Viên nén Amoxicilin
Nang Ampicilin
Bột pha tiêm Ampicilin
Nang Artemether
Viên nén Artemether
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc bột Aspartam
Viên nén Atenolol
Thuốc tiêm Atropin sulfat
Viên nén Atropin sulfat
Bột pha hỗn dịch
Azithromycin
Nang Azithromycin
Bari sulfat pha
hỗn dịch
Bột pha tiêm Benzathin
benzylpenicilin
Thuốc mỡ Benzosali
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Berberin clorid
Viên nén Betamethason
Viên nén Biotin
Viên nén bao tan trong ruột
Bisacodyl
Bông hút nước
Bông hút nước tiệt khuẩn
Viên nén Bromhexin hydroclorid
Thuốc tiêm Cafein và
Natri benzoat
Viên nén Calci và vitamin D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc tiêm Calci gluconat
Viên nén Captopril
Viên nén Carbamazepin
Nang Cefaclor
Bột pha hỗn dịch Cefadroxil
Nang Cefadroxil
Viên nén Cefadroxil
Bột pha tiêm Cefazolin
Viên nén Cefixim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột pha tiêm Ceftriaxon
Viên nén Cefuroxim
Bột pha hỗn dịch uống Cephalexin
Nang Cephalexin
Viên nén Cephalexin
Nang Cephradin
Viên nén Cetirizin
Viên nén Chymotrypsin
Viên nén Cimetidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc nhỏ mắt Ciprofloxacin
Viên nén Ciprofloxacin
Nang Clarithromycin
Viên nén Clarithromycin
Nang Clindamycin
Nang Cloramphenicol
Bột pha tiêm Cloramphenicol
Thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol
Viên nén Cloramphenicol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Clorpheniramin
Thuốc tiêm Clorpromazin hydroclorid
Viên nén Clorpromazin hydroclorid
Viên nén đặt âm đạo Clotrimazol
Kem Clotrimazol
Nang Cloxacilin
Viên nén Cotrimoxazol
Thuốc tiêm Cyanocobalamin
Viên nén Cyproheptadin hydroclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Dexamethason
Viên nén Dexclorpheniramin
Viên nén Dexpanthenol
Viên nén Dextromethorphan
hydrobromid
Viên nén Diazepam
Thuốc tiêm Diclofenac natri
Viên nén Diclofenac
Viên nén Domperidon
Nang Doxycyclin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc tiêm Ephedrin hydroclorid
Viên nén Ephedrin hydroclorid
Nang Erythromycin stearat
Viên nén Erythromycin stearat
Viên nén Erythromycin
Viên nén Ethambutol
Viên nén Ethambutol và Isoniasid
Viên nén Famotidin
Nang Fluconazol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Furosemid
Thuốc nhỏ mắt Gentamycin
Thuốc tiêm Gentamycin
Viên nén Gliclazid
Thuốc tiêm Glucose
Thuốc tiêm truyền Glucose
Viên nén Glucosamin
Viên nén Griseofulvin
Viên nén Haloperidol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc tiêm Hydrocortison acetat
Thuốc mỡ Hydrocortison acetat
Thuốc nhỏ mắt Hydrocortison và Neomycin
Thuốc tiêm Hydroxocobalamin
Viên nén Ibuprofen
Nang Indomethacin
Viên nén Indomethacin
Viên nén Isoniazid
Dung dịch đậm đặc pha tiêm Kali clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc mỡ Kẽm
oxyd
Thuốc nhỏ mắt
Kẽm sulfat
Kem Ketoconazol
Viên nén Ketoconazol
Kem bôi da Ketoconazol
và Neomycin
Nang Ketoprofen
Viên nén Lamivudin
Viên nén Levomepromazin
Viên nén Levonogestrel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc tiêm Lidocain
Nang Lincomycin
Thuốc tiêm Lincomycin
Nang Loperamid
Viên nén Loperamid
Viên nén Magensi - B6
Viên nén Magnesi - Nhôm hydroxyd
Viên nén Mebendazol
Viên nén Mefloquin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Metformin
Viên nén Methionin
Viên nén Methyldopa
Viên nén Methylprednisolon
Thuốc tiêm Methylprednisolon
acetat
Thuốc tiêm truyền Metronidazol
Viên nén Metronidazol và Nystatin
Viên nén Metronidazol
Thuốc tiêm Morphin hydroclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc tiêm Natri clorid
Thuốc tiêm truyền Natri clorid
đẳng trương
Thuốc bột Natri hydrocarbonat
Thuốc tiêm Natri bicarbonat
Viên nén Natri thiosulfat
Thuốc nhỏ mắt Neomycin
Viên nén Niclosamid
Viên nén Nicotinamid
Viên nén Nifedipin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Norfloxacin
Nước cất
Nước oxy già đậm đặc
Nước oxy già loãng 10 %
Nước oxy già loãng 3 %
Viên đặt nystatin
Thuốc mỡ Nystatin
Viên nén Nystatin
Thuốc nhỏ mắt Ofloxacin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nang Ofloxacin
Nang Omeprazol
Oresol (Thuốc bột uống bù dịch)
Thuốc nhỏ mũi Oxymetazolin
Viên nén Papaverin hydroclorid
Nang Paracetamol
Viên đặt Paracetamol
Viên nén Paracetamol
Viên sủi Paracetamol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Paracetamol và
Clorpheniramin
Viên nén Paracetamol và
Codein phosphat
Viên nén Penicilin V kali
Viên nén Penicilin V
Viên nén Phenobarbital
Viên nén Phenytoin
Viên nén Phthalylsulfathiazol
Viên nén Phytomenadion
Nang Piracetam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Piroxicam
Dung dịch Povidon iod
Viên nén Praziquantel
Viên nén Prednisolon
Viên nén Primaquin diphosphat
Thuốc tiêm Procain hydroclorid
Nang mền Progesteron
Thuốc tiêm Progesteron
Viên nén Promethazin hydroclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Propylthiouracil
Viên nén Pyrantel pamoat
Viên nén Pyrazinamid
Thuốc tiêm Pyridoxin hydroclorid
Viên nén Pyridoxin hydroclorid
Thuốc tiêm Quinin dihydroclorid
Viên nén Quinin sulfat
Viên nén Ranitidin
Viên nén Riboflavin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nang Rifampicin và
Isoniasid
Viên nén Rifampicin
Dịch truyền Ringer -
lactat
Viên nén Rotundin
Bột pha hỗn dịch uống Roxithromycin
Viên nén Roxithromycin
Viên nén Rutin và Acid ascorbic
Viên nén Rutin
Viên nén Salbutamol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Sắt II sulfat
Thuốc bột Sorbitol
Thuốc tiêm Spartein sulfat
Viên nén Spiramycin
Thuốc tiêm Streptomycin
Viên nén Sulfadoxin và
Pyrimethamin
Viên nén Sulfaguanidin
Viên nén Sulfamethoxazol
Nang Sulpirid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin
hydroclorid
Nang Tetracyclin hydroclorid
Viên nén Tetracyclin hydroclorid
Viên nén Theophylin
Thuốc tiêm Thiamin hydroclorid
Viên nén Thiamin
Viên nén Tinidazol
Viên nén Tolbutamid
Viên nén Trihexyphenidyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột pha tiêm Vincristin sulfat
Nang mềm vitamin A
Nang mềm Vitamin A và D
Viên nén Vitamin B1, B6, B12
Thuốc nhỏ mũi Xylometazolin
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN I:2017
thay thế bộ TCVN I:2009. Bộ TCVN I:2017 gồm 5 phần:
TCVN I-1:2017 - Phần 1: Phương pháp kiểm
nghiệm thuốc và các chuyên mục;
TCVN I-2:2017 - Phần 2: Nguyên liệu hóa
dược;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN I-4:2017 - Phần 4: Dược liệu và thuốc
từ dược liệu;
TCVN I-5:2017 - Phần 5: Vắc xin và sinh
phẩm y tế.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN I:2017
do Hội đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc là văn bản kỹ
thuật về tiêu chuẩn hoá và kiểm nghiệm chất lượng thuốc.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN I:2017
có 1158 tiêu
chuẩn, bao gồm:
Phần 1: 201 tiêu chuẩn về phương pháp kiểm
nghiệm thuốc và chuyên mục;
Phần 2: 362 tiêu chuẩn về nguyên liệu hóa
dược;
Phần 3: 257 tiêu chuẩn về thành phẩm hóa
dược;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 5: 23 tiêu chuẩn về vắc xin và sinh
phẩm y tế.
Danh pháp, thuật ngữ trong Bộ tiêu chuẩn
quốc gia về thuốc được viết theo qui định của Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y
tế. Các thuật ngữ dược phẩm được viết dựa trên nguyên tắc việt hóa tên chung
quốc tế Latin (DCI Latin) một cách hợp
lý nhằm giữ các ký tự cho sát với thuật ngữ
quốc tế. Tên hợp chất hữu cơ được viết theo danh pháp do Hiệp hội quốc tế hóa
học thuần tuý và ứng dụng (I.U.P.A.C) qui định. Trong một số trường hợp
cá biệt, các thuật ngữ tiếng Việt đã quen dùng đối với một số nguyên tố, hóa
chất hay tên dược liệu vẫn tiếp tục sử dụng.
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 2:
THÀNH PHẨM HÓA DƯỢC
Set of national
standards for medicines - Part 2:
Formulated preparations
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này qui định các chỉ tiêu,
yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan
đến chất lượng đối với các thành phẩm hóa dược; áp dụng để kiểm tra đánh giá
chất lượng các thành phẩm hóa dược.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các
tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN I-1:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về
thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ký hiệu và chữ viết tắt
Ký hiệu in nghiêng tên hóa chất, thuốc thử
biểu thị thuốc thử đó phải đạt yêu cầu qui định tại Phụ lục 2 của TCVN I-1:2017.
Chữ viết tắt: Theo mục 2 Qui định chung và
mục 3 Ký hiệu các chữ viết tắt của TCVN I-1:2017.
4 Các tiêu chuẩn
VIÊN NÉN
ACETAZOLAMID
Tabellae Acetazolamidi
Là viên nén chứa acetazolamid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng acetazolamid, C4H6N4O3S2,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,5 g acetazolamid, thêm 50 ml aceton
(TT), lắc kỹ, lọc. Thêm dần vào dịch lọc một lượng n-hexan
(TT) vừa đủ để tạo tủa. Lọc lấy tủa, sấy tủa thu được
ở 105 oC đến khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại
(Phụ lục 4.2) của tủa thu được phải phù hợp với phổ hấp thụ
hồng ngoại đối chiếu của acetazolamid.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Propan-2-ol - ethyl acetat
- amoniac (50 : 30 : 20). Dung môi pha ngay trước khi dùng, bão hòa
bình sắc ký 1 h trước khi khai triển, vách bình
sắc ký không bao giấy lọc.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg acetazolamid, thêm 10 ml hỗn hợp đồng
thể tích ethanol 96 % (TT) và ethyl acetat (TT), lắc kỹ
trong 20 min, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hút chính
xác 1 ml dung dịch thử, pha loãng với hỗn hợp dung
môi trên vừa đủ 100 ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra và để
khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Trên sắc ký đồ, bất kỳ vết phụ
nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử cũng không được có màu đậm hơn màu của vết chính của
dung dịch đối chiếu (1 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M
(TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan và lọc, loại bỏ dịch lọc đầu.
Pha loãng dịch lọc với dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT) nếu cần. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng
cực đại khoảng 265 nm, trong cốc đo dày 1 cm, song song đo độ hấp thụ của dung
dịch chuẩn acetazolamid có cùng nồng độ trong dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT), dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT) làm mẫu trắng.
Tính hàm lượng acetazolamid, C4H6N4O3S2,
đã hòa tan trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn, dung dịch
thử và hàm lượng C4H6N4O3S2 trong acetazolamid chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 75 % lượng acetazolamid, C4H6N4O3S2,
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 4,1
g natri acetat khan (TT) trong 950 ml nước, thêm 20 ml methanol (TT), 30 ml acetonitril
(TT) và trộn đều. Điều chỉnh đến pH 4,0 ± 0,05 bằng acid acetic băng (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 25 mg acetazolamid chuẩn và chuyển vào bình định mức 25 ml. Thêm 2,5 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,5 M (TT) và lắc để hòa tan. Thêm nước vừa đủ đến
định mức và lắc đều. Lấy 10,0 ml dung dịch thu được vào bình định
mức 100 ml, thêm 10,0 ml dung dịch
chuẩn nội, 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,5 M (TT) và thêm nước vừa đủ đến
định mức, lắc đều.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột viên tương ứng với 100 mg acetazolamid và chuyển
vào bình định mức 100 ml, thêm 10 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,5 M (TT) và siêu âm trong 5 min. Để nguội,
thêm nước đến vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc. Lấy 10,0 ml dịch lọc vào
bình định mức 100 ml, thêm 10,0 ml dung dịch
chuẩn nội, 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,5 M (TT) và thêm nước vừa đủ đến định
mức, lắc đều.
Điều kiện sắc ký
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn và
dung dịch thử.
Tính hàm lượng acetazolamid, C4H6N4O3S2,
trong mỗi viên dựa vào tỷ số giữa diện tích pic acetazolamid và diện tích
pic
sulfadiazin thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn
và hàm lượng C4H6N4O3S2 trong acetazolamid chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống glôcôm.
Hàm lượng thường dùng
125 mg, 250 mg
NANG ACETYLCYSTEIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là nang cứng chứa acetylcystein.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận Thuốc nang (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng acetylcystein, C5H9NO3S, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, sắc ký đồ dung
dịch thử phải cho pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của
pic acetylcystein trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Hòa tan một lượng chế phẩm chứa
khoảng 1,0 g acetylcystein trong 20 ml nước. Lắc kỹ, lọc.
Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 0,1 ml dung
dịch natri nitroprusiat 5 % (TT) và 0,1 ml amoniac
đậm đặc (TT) sẽ xuất hiện màu đỏ tím đậm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat (TT)
trong 1000 ml nước, điều chỉnh đến pH 3,0 bằng dung
dịch acid phosphoric đậm đặc (TT),
lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 0,1 g acetylcystein chuẩn vào bình định mức 100 ml, hòa tan bằng
dung dịch natri metabisulfit 0,05
%, pha loãng với cùng dung môi đến định mức, lắc đều. Hút 10 ml dung dịch
này vào bình định mức 100 ml, pha loãng với dung
dịch natri metabisulfit 0,05 % đến định
mức, lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại
đặt ở bước sóng 214 nm.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích
đáp ứng từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong lọ kín, để nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc điều hòa sự tiết dịch của phế quản.
Hàm lượng thường dùng
200 mg.
THUỐC BỘT
ACETYLCYSTEIN
Pulveres Acetylcysteini
Là thuốc bột dùng để pha hỗn dịch hoặc
dung dịch uống chứa acetylcystein. Có thể có thêm các tá dược tạo
mùi vị, tạo màu, chất bảo quản, chất ổn định... phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng acetylcystein, C5H9NO3S, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột thuốc khô tơi, không bị ẩm, vón, màu
sắc đồng nhất.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, sắc ký đồ của
dung dịch thử phải cho pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic acetylcystein trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Hòa tan một lượng chế phẩm chứa khoảng
1,0 g acetylcystein trong 20 ml nước. Lắc kỹ,
lọc. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 0,1 ml dung
dịch natri nitroprusiat 5 % (TT) và 0,1 ml amoniac
đậm đặc (TT) sẽ xuất hiện màu đỏ tím đậm.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 75 oC;
4 h, trong chân không).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat
(TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh
đến pH 3,0 bằng dung
dịch acid phosphoric đậm đặc (TT), lọc.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột thuốc đã nghiền mịn thu được ở phép thử Độ đồng đều khối
lượng tương ứng khoảng 0,1 g acetylcystein vào bình định mức
100 ml, hòa tan và pha loãng với dung
dịch natri metabisulfit 0,05 % đến định
mức, lắc đều, lọc. Hút 10 ml dịch lọc vào bình định mức 100 ml, pha loãng
với dung dịch natri metabisulfit 0,05 % đến định
mức, lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 0,1 g acetylcystein chuẩn vào bình định mức 100 ml, hòa tan bằng
dung dịch natri metabisulfit
0,05 %, pha loãng với cùng dung môi đến định mức, lắc đều. Hút 10 ml dung dịch
này vào bình định mức 100 ml, pha loãng với dung
dịch natri metabisulfit 0,05 %, đến định
mức, lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại ở bước sóng 214 nm.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích
đáp ứng từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng acetylcystein, C5H9NO3S, có trong chế
phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và
hàm lượng C5H9NO3S
của acetylcystein chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Thuốc điều hòa sự tiết dịch của phế quản.
Hàm lượng thường dùng
200 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Unguentum Acicloviri
Là thuốc kem dùng ngoài da có chứa aciclovir.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” (Phụ lục 1.12) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng aciclovir, C8H11N5O3, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Kem thuốc có màu trắng hoặc trắng hơi ngà
vàng.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ ánh
sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng từ 230 nm đến 350 nm, có cực
đại hấp thụ ở 255 nm và có một vai ở khoảng 274 nm.
B. Trong phần Guanin, vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch (2) phải phù hợp về vị trí và màu sắc với vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch (3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Celulose F254
Dung môi khai triển (1): Ethyl acetat.
Dung môi khai triển (2):
Propan-1-ol -
amoniac 13,5 M- dung dịch amoni sulfat 5% (10 : 30 : 60).
Dung dịch (1): Cân một
lượng kem đã trộn đều có chứa 30 mg aciclovir vào một ống ly tâm có nút dung
tích 10 ml, thêm 3 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và lắc để phân tán kem. Thêm 5 ml hỗn hợp gồm
1 thể tích cloroform (TT) và 2 thể
tích propan-1-ol (TT), lắc mạnh,
ly tâm và pha loãng lớp dung dịch ở trên thành 5 ml với dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), trộn đều, ly tâm và sử dụng
lớp dung dịch phía trên.
Dung dịch (2): Pha loãng 1
ml
dung dịch thử (1) thành 10 ml bằng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Dung dịch (3): Hòa tan 6,0
mg aciclovir chuẩn trong 10 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Dung dịch (4): Hòa tan 6,0 mg guanin trong 100 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký với dung môi khai triển (1) đến khi dung môi đi
hết chiều dài bản mỏng. Lấy bản mỏng ra, làm
khô trong luồng không khí khô và triển khai sắc ký một lần nữa với dung môi
khai triển (2) đến khi dung môi đi được 8 cm. Lấy bản mỏng ra, để
khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Lắc một lượng kem đã được trộn đều có chứa
7,5 mg aciclovir với 50 ml dung
dịch acid sulfuric 0,5 M (TT). Lắc mạnh với
50 ml ethyl acetat (TT),
để lắng cho
tách lớp và lấy lớp dung dịch nước bên dưới. Rửa lớp dung môi hữu cơ với 20 ml dung
dịch acid sulfuric 0,5 M (TT),
gộp dịch rửa và lớp nước bên dưới, pha loãng thành 100 ml với dung
dịch acid sulfuric 0,5 M (TT).
Lắc đều và lọc (giấy lọc Whatman GF/F), bỏ 10 ml dịch lọc
đầu, lấy chính xác 10 ml dịch lọc vào bình định mức 50 ml, thêm nước
vừa đủ đến vạch. Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thu được ở bước sóng hấp
thụ cực đại 255 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng hỗn hợp
dung dịch acid sulfuric 0,5 M (TT)
và nước (1 : 4) làm mẫu trắng. Tính hàm
lượng aciclovir, C8H11N5O3 theo A (1 %, 1 cm), lấy 562 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại 255 nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống virus.
Hàm lượng thường dùng
5 %, tuýp 2 g, 10 g.
VIÊN NÉN
ACICLOVIR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén chứa aciclovir.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng aciclovir, C8H11N5O3, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ ánh
sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng từ 230 nm đến 350 nm, có
cực đại hấp thụ ở 255 nm và có một vai ở khoảng 274 nm.
B. Trong phần Guanin, vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch (2) phải phù hợp về vị trí và màu sắc với vết chính
trên sắc ký đồ của dung dịch (3).
Guanin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Celulose F254.
Dung môi khai triển: Propan-1-ol - amoniac
13,5 M - dung dịch amoni sulfat 5 %(10 : 30 : 60).
Dung dịch (1): Cân một
lượng bột viên tương ứng khoảng 0,25 g aciclovir vào bình định mức 50 ml, thêm 25 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), lắc trong
10 min, thêm dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) vừa đủ đến vạch, để
yên để lắng những phần nguyên liệu không tan trước khi tiến hành chấm sắc ký.
Dung dịch (2): Pha loãng 1 ml dung dịch (1) thành 10 ml bằng dung dịch
natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Dung dịch (3): Hòa tan 5,0 mg aciclovir chuẩn trong 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Dung dịch (4): Hòa tan 5,0 mg guanin trong 100 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm. Lấy bản sắc ký ra, để khô
ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Trên sắc ký đồ của dung dịch (1), bất kỳ
vết phụ nào tương ứng với vết guanin phải không được có màu đậm hơn màu của vết
trên sắc ký đồ thu được của dung dịch (4) (1,0 %). Không kể đến bất kỳ vết nào
xuất hiện ngay dưới vạch dung môi.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu, pha loãng dịch lọc bằng dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) (nếu cần).
Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thu
được ở bước sóng hấp thụ cực đại 255 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu
trắng. Tính hàm lượng aciclovir, C8H11N5O3,
theo A (1 %, 1 cm), lấy 560 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại 255
nm.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % lượng aciclovir, C8H11N5O3, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch (1): Lắc một
lượng bột viên tương ứng 0,25 g aciclovir với 10 ml dimethyl
sulfoxid (TT) trong 15 min và lọc.
Dung dịch (2): Pha loãng
0,7 ml dung dịch (1) thành 100 ml bằng dimethyl
sulfoxid (TT).
Dung dịch (1) và (2) phải pha và sử dụng
ngay.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm. Lấy bản sắc ký ra, để khô ngoài
không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Trên sắc ký đồ của dung dịch (1), bất kỳ
vết phụ nào có giá trị Rf lớn hơn giá trị Rf của vết chính,
phải không được có màu đậm hơn màu của vết trên sắc ký đồ của dung dịch (2)
(0,7 %).
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối
lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 0,1 g aciclovir
cho vào bình định mức 100 ml, thêm 60 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và siêu âm hòa tan trong 15 min.
Thêm dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) vừa đủ đến vạch,
lắc đều và lọc. Hút chính xác 15 ml dịch lọc cho vào bình định mức 100
ml,
thêm 50 ml nước và 5,8 ml dung
dịch acid hydrocloric 2 M (TT), thêm nước vừa đủ đến vạch.
Hút chính xác 5 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 50 ml, thêm dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M(TT) vừa đủ đến
vạch và lắc đều. Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thu được ở bước sóng hấp
thụ cực đại 255 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu
trắng. Tính hàm lượng aciclovir, C8H11N5O3, theo A (1 %, 1 cm); lấy 560 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại 255 nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc chống virus.
Hàm lượng thường dùng
200 mg, 400 mg, 800 mg.
VIÊN NÉN
ACID ACETYLSALICYLIC
Tabellae Acidi acetylsalicylici
Viên nén aspirin
Là viên nén chứa acid acetylsalicylic.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu
cầu sau đây:
Hàm lượng acid acetylsalicylic, C9H8O4, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đun sôi 0,5 g bột viên trong 2 min đến 3
min với 10 ml dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT). Để nguội,
thêm dung dịch acid sulfuric 10 %
(TT) cho đến khi thừa acid, sẽ có tủa kết
tinh. Lọc lấy tủa, hòa tan tủa trong vài ml nước, thêm 2
giọt dung dịch sắt (III) clorid
0,5% (TT) sẽ có màu tím đậm.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 500 ml dung dịch
đệm pH 4,5.
Pha dung dịch
đệm pH 4,5: Hòa tan 29,9 g natri
acetat (TT) trong nước, thêm 16,6 ml acid acetic băng
(TT) và thêm nước vừa đủ 10 L.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
lượng dung dịch hòa tan, lọc, bỏ 10 ml dịch lọc đầu. Đo độ hấp thụ ánh
sáng ngay lập tức ở bước sóng 265 nm (Phụ lục
4.1) (nếu cần pha loãng dịch lọc với môi trường hòa tan để có nồng độ thích
hợp), so với mẫu trắng là môi trường hòa tan. Song song đo độ hấp thụ ánh sáng
của dung dịch acid acetylsalicylic chuẩn có nồng độ tương
đương được pha trong môi trường hòa tan.
Từ hàm lượng acid acetylsalicylic
chuẩn, tính hàm lượng acid acetylsalicylic, C9H8O4, có trong
dung dịch mẫu thử đã hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn acid salicylic tự do
Không được quá 3,0 %.
Cân một lượng bột viên tương ứng với 0,2 g
acid
acetylsalicylic, lắc với 4 ml ethanol 96 %
(TT) và pha loãng với nước đến 100 ml ở nhiệt độ không quá 10 oC. Lọc ngay bằng giấy lọc và lấy 50 ml dịch lọc vào ống so màu Nessler,
thêm vào 1 ml dung dịch phèn sắt amoni 0,2 % (TT) mới pha,
trộn đều và để yên trong 1 min. Dung dịch này không được có màu tím đậm hơn màu
của dung dịch mẫu [gồm 1 ml dung
dịch phèn sắt amoni 0,2 % (TT) mới pha và hỗn hợp của 3 ml dung
dịch acid salicylic 0,10 % (kl/tt) mới pha, 2 ml ethanol 96 %
(TT) và nước vừa đủ 50 ml].
Định lượng
Cân 20 viên, xác
định khối lượng trung bình, nghiền thành bột mịn, cân chính xác một
lượng bột viên tương ứng với 0,5 g acid acetylsalicylic, thêm 30 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,5 N (CĐ) đun sôi nhẹ trong 10 min, rồi
chuẩn độ lượng natri hydroxyd thửa bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,5 N (CĐ), dùng dung
dịch đỏ phenol (TT) làm chỉ thị. Song song tiến hành
một mẫu trắng như trên. Hiệu số giữa 2 lần chuẩn độ biểu
thị lượng dung dịch natri hydroxyd 0,5 N (CĐ) đã dùng để
định lượng.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,5 N (CĐ) tương ứng với 45,04 mg C9H8O4.
Bảo quản
Trong lọ nút kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
100 mg, 300 mg, 500 mg.
THUỐC
TIÊM ACID ASCORBIC
Injectio Acidi ascorbici
Thuốc tiêm Vitamin C
Là dung dịch vô khuẩn của acid ascorbic trong nước
để pha thuốc tiêm, có thể thêm các chất bảo quản.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng acid ascorbic, C6H8O6, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với hàm lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Lấy một lượng chế phẩm chứa khoảng 50 mg acid ascorbic, thêm 0,2 ml dung
dịch acid nitric 2 M (TT) và 0,2 ml dung dịch
bạc nitrat 2 % (TT). Xuất hiện tủa màu xám đen.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Ethanol 96 % - nước (120 : 20)
Dung dịch thử. Pha loãng chế
phẩm, nếu cần, với nước để thu được dung dịch có nồng độ acid ascorbic 0,5 %.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch acid ascorbic chuẩn 0,5 %.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
cho tới khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng để khô
ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Vết chính trong sắc ký đồ của dung dịch
thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc với vết chính trong sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 5,0 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).
Màu sắc
Nếu cần, pha loãng một thể tích chế phẩm
(lấy chính xác) với nước để thu được dung dịch có nồng độ
50 mg acid ascorbic/ml. Đo độ hấp thụ của dung dịch
này ở bước sóng 420 nm (Phụ lục 4.1), trong cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu trắng.
Độ hấp thụ đo được không quá 0,06.
Acid oxalic
Không được quá 0,3 %.
Dung dịch thử. Lấy chính
xác một thể tích chế phẩm có chứa 250 mg acid ascorbic, nếu cần, pha
loãng với nước vừa đủ 5 ml, trung hòa
bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M với giấy
quỳ đỏ (TT), thêm 1 ml dung
dịch acid acetic 2 M (TT) và 0,5 ml dung
dịch calci clorid 0,5 M (TT). Để yên trong 1 h.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 70 mg acid oxalic (TT) trong 500 ml nước. Lấy 5 ml dung dịch
thu được, thêm 1 ml dung dịch acid acetic 2 M
(TT) và 0,5 ml dung
dịch calci clorid 0,5 M (TT). Để yên trong 1 h.
Pha chế dung dịch thử và dung dịch đối chiếu
trong cùng thời gian và cùng điều kiện.
Dung dịch thử không được đục hơn dung dịch
đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm tương
ứng với khoảng 0,20 đến 0,25 g acid ascorbic, thêm 0,25 ml dung
dịch formaldehyd 1 % (TT), 4 ml dung
dịch acid hydrocloric 2 % (TT), 0,5 ml dung dịch kali iodid 10
%
(TT) và 2 ml dung dịch
hồ tinh bột (TT). Định lượng bằng dung
dịch kali iodat 0,1 N (CĐ) cho đến khi
xuất hiện màu lam bền vững.
1 ml dung
dịch kali iodat 0,1 N (CĐ) tương đương
với 8,806 mg C6H8O6.
Bảo quản
Nơi thoáng, mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Vitamin.
Hàm lượng thường dùng
100 mg/ml, 250 mg/ml, 500 mg/ml.
VIÊN NÉN
ACID ASCORBIC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén Vitamin C
Là viên nén chứa acid ascorbic.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng acid ascorbic, C6H8O6, từ 95,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,10 g acid ascorbic, thêm 10 ml nước, lắc kỹ,
lọc. Dịch lọc có phản ứng acid với giấy
quỳ (TT). Lấy 5 ml dịch lọc thêm 0,5 ml dung
dịch bạc nitrat 2 % (TT), xuất hiện tủa xám đen.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Ethanol 96 % - nước (120 : 20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch acid ascorbic chuẩn 0,5 %.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng để khô ngoài
không khí ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Sắc
ký đồ thu được của dung dịch thử phải có vết tương ứng về vị trí
và màu sắc với vết chính trong sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và
nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g acid ascorbic, thêm 30 ml hỗn hợp nước đun sôi để
nguội và dung dịch acid acetic 1 M
(TT) (10: 1), lắc kỹ. Thêm 1 ml dung
dịch hồ tinh bột (TT), định lượng bằng dung
dịch iod 0,1 N (CĐ) cho tới khi xuất hiện màu xanh lam bền
vững.
1 ml dung
dịch iod 0,1 N (CĐ) tương đương với 8,806 mg C6H8O6.
Bảo quản
Tránh ẩm và ánh sáng, tránh để tiếp xúc
với kim loại.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
100 mg, 500 mg, 1000 mg.
THUỐC MỠ ACID
BORIC 10 %
Unguentum acidi borici 10 %
Là thuốc mỡ dùng ngoài da có chứa acid boric.
Acid boric phải được
tán thành bột mịn qua rây số 125 trước khi pha chế.
Công thức
Acid boric (tán rất
mịn)
10 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 g
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” (Phụ lục 1.12) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng acid boric, H3BO3, từ 9,0 %
đến 11,0 %.
Tính chất
Thuốc mỡ màu trắng hoặc vàng nhạt.
Định tính
Lấy 1 g chế phẩm cho vào một bát sứ, thêm
4 ml
ethanol (TT) và 1 giọt acid sulfuric đậm
đặc (TT). Châm lửa đốt (vừa đốt vừa khuấy bằng một đũa thủy tinh).
Ngọn lửa có viền màu xanh lá mạ.
Định lượng
Cân chính xác khoảng 1,0 g chế phẩm cho
vào cốc có mỏ, thêm 20 ml nước và 20 ml glycerin (TT) đã được
trung tính trước với dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị. Đun
cách thủy cho tan, lắc đều. Chuẩn độ bằng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (CĐ) đến khi xuất hiện màu hồng bền
vững [dung
dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong lọ thủy tinh hay bình sứ, nút kín.
VIÊN NÉN ACID FOLIC
Tabellae
Acidi folici
Là viên nén chứa acid folic.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng acid folic, C19H19N7O6, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển:
Amoniac 13,5 M - propanol - ethanol 96 % (20 : 20 : 60).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng bột viên tương ứng với 0,5 mg acid folic trong 1 ml hỗn hợp gồm
1 thể tích amoniac 13,5 M (TT) và 9 thể
tích methanol (TT). Ly tâm và
lấy dung dịch trong để chấm sắc ký.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch acid folic chuẩn 0,05 %
trong hỗn hợp gồm 2 thể tích amoniac 13,5 M (TT) và 9 thể
tích methanol (TT).
Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng
tử ngoại ở bước sóng 365 nm.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải tương ứng về vị trí, màu sắc huỳnh quang và kích thước với vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Sản phẩm phân hủy
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Tiến hành thử nghiệm trong điều kiện tránh
ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
chứa 0,5 µg/ml acid 4-aminobenzoic và 2,0 µg/ml acid N-(4-aminobenzoyl)-L-glutamic
trong pha động.
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng với 5,0 mg acid folic với 50,0 ml pha động, ly
tâm và sử dụng dung dịch trong.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (20 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (10 µm) (cột
Spherisorb ODS1 là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 269 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành
sắc ký đối với dung dịch đối chiếu và dung dịch
thử. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu, hệ số phân giải giữa 2 pic tương ứng
với acid N-(4-aminobenzoyl)-L-glutamic và acid 4-aminobenzoic
không được nhỏ hơn 3.
Diện tích của các pic tương ứng với acid 4-amino-benzoic
và acid N-(4-aminobenzoyl)-L-glutamic
trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử không được lớn hơn diện tích của các pic
tương ứng trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén chứa ít hơn 2 mg acid folic phải đáp ứng
yêu cầu “Độ đồng đều hàm lượng” (Phụ lục 11.2).
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Pha động: Hỗn hợp dung dịch kali dihydrophosphat
0,05 M (TT) và acetonitril
(TT) (93 : 7) được điều
chỉnh đến pH 6,0 bằng dung dịch natri hydroxyd 5 M (TT).
Dung dịch chuẩn: Thêm 1 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,5 M (TT) vào 5,0 ml dung dịch acid folic chuẩn 0,0020 %
trong dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và pha
loãng thành 10,0 ml bằng pha động.
Dung dịch thử. Lắc 1 viên với 5 ml dung dịch natri hydroxyd
0,1 M (TT) và thêm vừa đủ pha động để được dung dịch
có nồng độ acid folic 0,001 %. Ly tâm và sử dụng dung
dịch trong.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (20 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (10 µm) (cột Spherisorb ODS1 là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 283 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành
sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng acid folic, C19H19N7O6, trong từng
viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch chuẩn, dung
dịch thử và hàm lượng C19H19N7O6 trong acid folic chuẩn.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Đối với viên nén chứa 2 mg acid folic hoặc
nhiều hơn.
Dung dịch chuẩn: Pha loãng
5,0 ml dung dịch acid folic chuẩn 0,020
% trong dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) thành 100,0
ml
bằng pha động.
Dung dịch thử: Cân 20 viên,
tính khối lượng trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Lắc một lượng bột
viên (cân chính xác) tương ứng khoảng 20 mg acid folic với 50 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), pha loãng bằng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) thành 100,0 ml, ly tâm và
pha loãng 5,0 ml dịch trong thành 100,0 ml bằng pha
động.
Điều kiện sắc ký: Như mô tả
trong mục Độ đồng đều hàm lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với viên nén chứa ít hơn 2 mg acid folic.
Lấy giá trị trung bình của 10 viên trong
phép thử Độ đồng đều hàm lượng.
Bảo quản
Đựng trong bao bì kín, để nơi khô mát,
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Vitamin.
Hàm lượng thường dùng
0,4 mg, 0,8 mg, 1 mg, 5 mg.
VIÊN NÉN ACID MEFENAMIC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén chứa acid mefenamic.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng acid mefenamic, C15H15NO2, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Chiết một lượng bột viên đã nghiền mịn
tương ứng với khoảng 0,25 g acid mefenamic bằng ether (TT), 2 lần, mỗi
lần 30 ml, gộp dịch chiết ether. Rửa dịch
chiết ether thu được bằng nước. Bốc hơi dịch chiết ether đến khô trên
cách thủy, làm khô cắn ở 105 oC. Hòa tan cắn
thu được trong một thể tích ethanol (TT) tối thiểu
và bốc hơi đến khô trên cách thủy.
Phổ hấp thụ hồng ngoại của cắn thu được
(Phụ lục 4.2) phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của acid mefenamic chuẩn.
2,3-Dimethylanilin
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch (1): Lắc một
lượng bột viên đã nghiền mịn chứa khoảng 0,25 g acid mefenamic với một hỗn
hợp gồm 7,5 ml dicloromethan (TT)
và 2,5 ml methanol (TT) trong 10
min. Ly tâm lấy dịch trong.
Dung dịch (2): Dung dịch
2,3-dimethylanilin 0,00025 % trong hỗn hợp dicloromethan
- methanol (3:1).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 40 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai,
lấy bản mỏng ra, làm khô bằng một luồng khí nóng. Phun bản mỏng bằng dung
dịch acid sulfuric trong ethanol 20 %
(TT). Sấy bản mỏng ở 105 oC trong 30 min
và ngay lập tức đặt vào bình thủy tinh kín chứa hơi acid nitric trong 15 min
[hơi acid nitric có thể được tạo ra bằng cách nhỏ từng giọt
dung dịch acid sulfuric 7 M (TT)
vào một dung dịch chứa 10 % natri nitrit (TT) và 3 % kali iodid (TT)].
Đặt bản mỏng dưới một luồng khí nóng trong 15 min và phun dung
dịch N-(1-naphthyl)ethylendiamin dihydroclorid 0,5% trong ethanol 96 %. Nếu cần, để
khô và phun lại một lần nữa.
Bất kỳ vết nào tương ứng với
2,3-dimethylanilin trong sắc ký đồ thu được của dung dịch (1) không được đậm
hơn vết chính trong sắc ký đồ thu được của dung dịch (2) (100 phần
triệu).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Acid acetic băng -
1,4-dioxan - toluen (1 : 25 : 90)
Dung dịch (1): Dung dịch
(1) ở mục 2,3-Dimethylanilin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi
triển khai, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí. Đặt bản mỏng vào bình thủy
tinh kín chứa hơi iod trong 5 min và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở
bước sóng 254 nm. Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ thu được của dung dịch (1)
không được đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch (2) (0,2 %).
Bỏ qua bất kỳ vết nào có giá trị Rf nhỏ hơn
hoặc bằng 0,04.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy
Môi trường hòa tan: Dùng 40 ml ethanol (TT) và thêm dung dịch đệm phosphat pH 8,0 tới 800 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 8,0: Hòa tan 5,59 g dikali hydrophosphat (TT) và 0,41 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước.
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc. Pha loãng dịch lọc với dung
dịch đệm phosphat pH 8,0 (TT)
để thu được
dung dịch có nồng độ 10 µg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử và dung
dịch chuẩn ở 286 nm (Phụ lục 4.1), dùng dung
dịch đệm phosphat pH 8,0 làm mẫu
trắng. Tính lượng acid mefenamic, C15H15NO2, được hòa
tan trong mỗi viên.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 60 % (Q) lượng acid mefenamic, C15H15NO2, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
của viên và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng khoảng 0,5 g
acid
mefenamic vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 80 ml ethanol (TT) ấm đã được
trung hòa trước, sử dụng dung dịch đỏ phenol (TT) làm chỉ
thị. Hòa tan bằng cách đun nóng và siêu âm xen kẽ nhau.
Làm nguội, thêm ethanol (TT) đã được
trung hòa trước vừa đủ 100 ml, trộn đều và
chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) với chỉ thị
là dung dịch đỏ phenol (TT). 1 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương ứng với 24,13 mg
C15H15NO2.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô.
Loại thuốc
Thuốc kháng viêm không steroid, giảm đau.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN ACID NALIDIXIC
Tabellae
Acidi nalidixici
Là viên nén bao phim chứa acid nalidixic.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng acid nalidixic, C12H12N2O3, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lấy một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 1,0 g acid nalidixic, thêm 50 ml cloroform (TT), lắc 15
min, lọc và bay hơi dịch lọc đến cắn. Lấy cắn (sau khi sấy ở 105 oC)
làm các phản ứng sau đây:
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của acid nalidixic chuẩn.
B. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của
dung dịch chế phẩm 0,0008 % trong dung dịch natri hydroxyd
0,1 M (TT) trong khoảng 230 đến 350 nm có hai cực đại hấp thụ ở 258
nm và 334 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch
đệm methanol-phosphat được pha như sau: Trộn 2,3 thể tích dung
dịch natri hydroxyd 0,2 M (TT) với 2,5 thể tích dung
dịch kali dihydrophosphat 0,2 M (TT) và 2,0 thể
tích methanol (TT), pha loãng
thành 10 thể tích với nước, chỉnh đến pH 8,6 bằng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 60 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng dịch lọc bằng môi trường hòa tan (nếu cần). Đo độ hấp thụ ánh
sáng của dung dịch thử ở bước sóng hấp thụ cực đại 334 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo
dày 1 cm, dùng dung dịch môi trường hòa tan làm mẫu
trắng. Tính hàm lượng acid nalidixic, C12H12N2O3, đã hòa tan
trong mỗi viên theo A (1%, 1 cm), lấy 494 là
giá trị A (1%, 1 cm) ở cực đại
334 nm.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % lượng acid nali-dixic, C12H12N2O3, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Dung dịch
amoniac 5 M - dicloromethan - ethanol 96
% (10 : 20 : 70)
Dung dịch thử: Cân một
lượng bột viên tương ứng với 0,10 g acid nalidixic, thêm 50 ml dicloromethan
(TT), lắc trong 15 min. Lọc, bay hơi dịch lọc đến cắn và hòa tan cắn
trong 5 ml dicloromethan (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Hút chính
xác 1 ml dung dịch thử pha loãng đến 200 ml bằng dicloromethan
(TT). Sau đó hút chính xác 10 ml dung dịch
này pha loãng đến 20 ml bằng dicloromethan (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Hút chính
xác 10 ml dung dịch đối chiếu (1) pha loãng đến 25 ml bằng dicloromethan
(TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản sắc ký ra, để khô ngoài
không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, bất kỳ
vết phụ nào ngoài vết chính không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (1) (0,25 %) và không được có quá một vết phụ có màu đậm hơn vết
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,1%).
Định lượng
Cân 20 viên đã loại bỏ lớp bao, tính khối
lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác lượng bột viên
tương ứng khoảng 0,1 g acid nalidixic vào bình định mức 200 ml, thêm 150 ml dung dịch
natri hydroxyd 1 M (TT), lắc 3 min, thêm dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều và để yên 15
min, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Hút chính xác 2 ml dịch lọc vào
bình định mức 200 ml, pha loãng bằng nước vừa đủ đến vạch,
lắc đều. Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thu được ở bước
sóng hấp thụ cực đại 334 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT) làm mẫu
trắng. Tính hàm lượng acid nalidixic, C12H12N2O3, theo A (1%, 1 cm), lấy 494 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại 334
nm.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
0,25 g, 0,5 g, 1,0 g.
THUỐC
TIÊM ADRENALIN
Injectio Adrenalini
Thuốc tiêm epinephrin
Là dung dịch vô khuẩn đẳng trương của adrenalin tartrat 0,18
% trong nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Lấy 1 ml chế phẩm,
thêm từng giọt dung dịch sắt (III) clorid
0,25 % (TT) đến khi màu xanh lục xuất hiện. Thêm từ từ dung
dịch natri hydrocarbonat 4,2 % (TT), dung dịch chuyển sang màu xanh
lam và sau đó chuyển sang màu đỏ.
C. Lấy 10 ml chế phẩm,
thêm 2 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 10 % (TT), thêm dung
dịch iod-iodid (TT) vừa đủ để có màu nâu và thêm từng giọt dung
dịch natri thiosulfat 0,1 M (TT) để loại bỏ
lượng thừa iod, sẽ xuất hiện màu đỏ.
pH
Từ 2,8 đến 3,6 (Phụ lục 6.2).
Noradrenalin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Dung dịch chứa 4,0 g tetramethylamoni hydrosulfat (TT), 1,1 g natri heptansulfonat (TT) và 2 ml dung dịch
Trilon B 0,1 M (TT) trong hỗn hợp gồm 950 ml nước và 50 ml methanol (TT), điều chỉnh đến pH 3,5 bằng dung dịch
natri hydroxyd 1 M (TT).
Dung dịch thử: Dung dịch chế
phẩm.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
noradrenalin tartrat 0,0018 % trong pha động.
Dung dịch phân giải: Dung dịch
chứa adrenalin tartrat chuẩn 0,0018 % và noradrenalin
tartrat 0,0018 % trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm)
được nhồi end-capped octadecylsilyl silica gel dùng
cho sắc ký (5 µm) (cột Nucleosil C18 là thích
hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 205 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm chỉ có giá trị khi hệ số phân
giải giữa hai pic chính trong sắc ký đồ thu được của dung dịch phân giải không nhỏ
hơn 2,0.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử diện tích
của bất kỳ pic nào tương ứng với noradrenalin thì không được lớn hơn diện tích của
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động và điều kiện sắc ký: Như mô tả trong phần "Noradrenalin”.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch adrenalin tartrat
chuẩn 0,02 % trong pha động.
Dung dịch thử: Pha loãng 1 thể tích chế phẩm thành 10 thể tích bằng pha
động.
Dung dịch phân giải: Dung dịch adrenalin tartrat
chuẩn 0,02 % và noradrenalin tartrat 0,02 % trong pha động.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng của adrenalin, C9H13NO3,
trong chế phẩm dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung
dịch thử và hàm lượng C9H13NO3 của dung
dịch chuẩn.
Bảo quản
Nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kích thích giao cảm.
Hàm lượng thường dùng
1 mg/ml.
VIÊN NÉN ALBENDAZOL
Tabellae Albendazoli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng albendazol, C12H15N3O2S, từ 92,5 %
đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel F254.
Dung môi khai triển: Cloroform - acid acetic băng - ether (60 : 10 : 10).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng bột thuốc đã nghiền mịn chứa khoảng 100 mg albendazol trong 20 ml acid acetic băng
(TT). Lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 25 mg albendazol chuẩn trong
5 ml
acid acetic băng (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi
triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để bay hơi hết dung
môi. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký
đồ của dung dịch thử phải có giá trị Rf và màu sắc tương ứng với vết
chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 30 min.
Dung dịch methanol acid : Lấy 50 ml methanol (TT) cho vào
bình định mức 100 ml thêm 2 ml acid hydrocloric
(TT), pha loãng vừa đủ với methanol (TT) đến vạch.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 90 mg albendazol chuẩn cho vào bình định mức 250 ml, thêm 10 ml dung dịch methanol acid, lắc để hoà
tan. Pha loãng với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) vừa đủ đến vạch và lắc đều. Lấy 5,0 ml dung dịch
này cho vào bình định mức 200 ml, pha loãng với dung
dịch natri hydroxyd 0,1M (TT) vừa đủ đến vạch,
lắc đều.
Cách tiến hành:
Lấy một phần dung dịch môi trường sau khi
hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc với dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ tương đương với dung dịch chuẩn. Đo độ hấp
thụ của dung dịch này và dung dịch chuẩn ở bước sóng cực đại khoảng 308 nm và
cực tiểu khoảng 350 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm. Dùng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) làm mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 % (Q) lượng albendazol, C12H15N3O2S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Dung dịch thử: Cân 20 viên
và tính khối lượng trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột tương ứng với khoảng 0,1 g albendazol vào bình
định mức 250 ml, thêm 150 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M trong methanol (TT), lắc cho tan
hoàn toàn. Sau đó thêm dung dịch acid hydrocloric
0,1 M trong methanol (TT) vừa đủ đến
vạch. Lắc đều, lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc cho
vào bình định mức 250 ml, pha loãng với dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Tiến hành
như với dung dịch thử, thay bột viên bằng 100 mg albendazol chuẩn.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử và dung
dịch chuẩn ở bước sóng cực đại khoảng 308 nm và cực tiểu khoảng 350 nm (Phụ lục
4.1), cốc đo dày 1 cm. Dùng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng C12H15N3O2S dựa theo
hàm lượng của albendazol chuẩn và tỷ số của hiệu số độ hấp thụ ở 2 bước sóng
cực đại, cực tiểu của dung dịch thử so với dung dịch chuẩn.
Bảo quản
Trong lọ kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống giun sán phổ rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 mg, 400 mg.
VIÊN NÉN
ALIMEMAZIN
Tabellea Alimemazini
Viên nén trimeprazin
Là viên nén chứa alimemazin tartrat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng alimemazin tartrat, C36H44N4S2.C4H6O6, từ 92,5 %
đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Thêm 10 ml nước và 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT) vào một lượng bột viên đã nghiền mịn
tương ứng với khoảng 40 mg alimemazin tartrat.
Lắc, chiết với 15 ml ether (TT). Rửa lớp ether với 5 ml nước. Loại nước
bằng natri sulfat khan
(TT), bốc hơi ether đến khô trên
cách thủy. Hòa tan cắn trong 0,4 ml dicloromethan
(TT). Phổ hấp thụ hồng ngoại của dung dịch dicloromethan thu được (Phụ
lục 4.2) phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của alimemazin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường
hòa tan: 500 ml dung dịch acid hydrochloric 0,01 M
(TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, hút dịch hòa tan, lọc. Pha loãng nếu cần với môi trường
hòa tan. Đo độ hấp thụ của dung dịch thử ở bước sóng cực đại khoảng 251 nm (Phụ
lục 4.1), sử dụng cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường
hòa tan, so sánh với dung dịch chuẩn alimemazin tartrat có
cùng nồng độ pha trong môi trường hòa tan.
Yêu cầu: Không được ít hơn 75 % (Q) lượng alimemazin tartrat so
với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4 ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Aceton -
diethylamin - cyclohexan (10 : 10 : 80).
Dung dịch thử: Chiết một
lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 0,1 g alimemazin tartrat với
10 ml hỗn hợp dung môi methanol - diethylamin (95 : 5),
lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
dung dịch (1) thành 200 lần với cùng hỗn hợp dung môi trên.
Cách
tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung
dịch trên (mới pha). Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254
nm.
Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung
dịch thử không được đậm hơn vết trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu
(0,5 %). Bỏ qua bất kỳ vết nào còn nằm tại điểm chấm sắc ký.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch natri heptansulfonat
(TT) 0,005 M trong hỗn hợp methanol - nước
- dung dịch acid acetic 6 M (65 : 34 :
1) điều chỉnh tỷ lệ thành phần dung môi nếu cần.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành
bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng
với khoảng 5 mg alimemazin tartrat, cho vào bình định mức 100 ml, hòa tan
trong pha động và thêm pha động đến vừa đủ. Lắc đều và lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc
ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,5ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng của pic alimemazin không được
lớn hơn 3,5 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic alimemazin từ 6 lần tiêm
lặp lại không được lớn hơn 1,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt các dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng phần trăm alimemazin tartrat, C36H44N4S2.C4H6O, trong chế
phẩm dựa theo diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C36H44N4S2.C4H6O của alimemazin tartrat
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng histamin H1; thuốc an
thần.
Hàm lượng thường dùng
5 mg.
VIÊN NÉN ALOPURINOL
Tabellae Allopurinoli
Là viên nén chứa alopurinol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương đương với
50 mg alopurinol, thêm 10 ml dung dịch
natri hydroxyd 0,1 M (TT), nghiền trộn kỹ, lọc. Acid hóa dịch lọc
bằng dung dịch acid acetic 1 M (TT)
và để yên 10 min đến 15 min. Lọc lấy tủa, rửa tủa bằng 3 ml ethanol (TT) sau đó bằng
4 ml
ether (TT). Để khô ngoài không khí 15 min sau
đó sấy ở 105 oC trong 3 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại của cắn thu được
phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của alopurinol chuẩn.
B. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ tử
ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng từ 230 nm đến 350 nm có một
cực đại ở bước sóng khoảng 250 nm.
C. Lắc một
lượng bột viên tương ứng với 0,1 g alopurinol với 5 ml dung
dịch natri hydroxyd 1,25 M (TT), thêm 3 ml dung
dịch phosphomolybdotungstic (TT) và 5 ml dung
dịch natri carbonat 20 % (TT), màu xanh xám sẽ xuất hiện.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT).
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan và lọc, loại bỏ dịch lọc đầu.
Pha loãng dịch lọc với dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT) để được dung dịch thử có nồng độ tương đương với dung
dịch chuẩn.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 40 mg alopurinol chuẩn, chuyển vào bình định mức 200 ml, thêm 10 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và lắc siêu âm 2 min, tiếp
tục lắc cơ học trong khoảng 10 min và thêm dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT)
đến vừa đủ thể tích. Pha loãng dung dịch thu được
với dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT) để được dung dịch có nồng độ alopurinol khoảng 8 µg/ml.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 75 % lượng
alopurinol, C5H4N4O,
so với lượng ghi
trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Dung dịch thử: Cân 20
viên, xác định khối lượng trung bình, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g alopurinol và chuyển vào bình định
mức 250 ml, thêm 20 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,05 M (TT), lắc trong 20 min, thêm 80 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), lắc trong
10 min, thêm dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) đến định mức, lắc đều, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha
loãng 5,0 ml dịch lọc thành 250,0 ml bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 100 mg alopurinol chuẩn, chuyển vào bình định mức 250 ml, thêm 20 ml dung dịch
natri hydroxyd 0,05 M (TT), lắc đều để hòa tan và thêm dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến định
mức. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 250,0 ml bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các dung
dịch thu được ở bước sóng 250 nm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
làm mẫu trắng. Tính hàm lượng của alopurinol, C5H4N4O, dựa vào độ
hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C5H4N4O trong
alopurinol chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô
mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự phòng gút và tăng acid uric máu.
Hàm lượng thường dùng
50 mg; 100 mg; 300 mg.
NANG MỀM VITAMIN E
Molles capsulae Vitamini E
Là nang mềm chứa một trong các dạng vitamin E: d-
hoặc dl-alpha tocopherol (C29H50O2); d- hoặc dl-alpha
tocopheryl acetat (C31H52O3).
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng vitamin E, từ 95,0 %
đến 120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Chuẩn bị dung dịch chứa một lượng thuốc
trong nang tương ứng với khoảng 10 mg alpha tocopherol trong 10 ml ethanol (TT) hoặc dùng
10 ml dung dịch thử cho alpha tocopheryl
acetat, vừa lắc vừa thêm 2 ml acid nitric (TT), đun nóng
khoảng 75 oC trong 15 min sẽ xuất hiện màu đỏ sáng hoặc
màu cam.
B. Chuẩn bị dung dịch chứa một lượng
thuốc trong nang tương ứng với khoảng 100 mg alpha tocopherol trong 50 ml ether (TT). Đối với alpha tocopheryl
acetat, lấy 100 ml dung dịch thử cho alpha tocopheryl
acetat vào bình gạn và thêm 200 ml nước, chiết lần đầu với 75 ml, rồi với 25 ml ether (TT), gộp dịch
chiết ether vào một bình gạn khác. Thêm vào dịch chiết
ether
hoặc dung dịch ether ở trên 20 ml dung dịch kali
fericyanid 10 % trong dung
dịch natri hydroxyd 0,2 M (TT) và lắc 3 min. Rửa lớp ether 4 lần, mỗi
lần với 50 ml nước, bỏ nước rửa và làm
khan dịch ether bằng natri sulfat khan (TT).
Bốc hơi dịch ether trên cách thủy ở áp suất giảm hoặc trong
bầu khí nitơ cho đến khi còn khoảng 7 đến 8 ml rồi ngừng
cung cấp nhiệt và để ether bốc hơi trong không khí đến khi
thu được cắn. Lập tức hòa tan cắn trong 5,0 ml isooctan (TT)
và tiến hành xác định góc quay cực (Phụ lục 6.4). Tính góc quay cực
riêng với C là nồng độ
(%) tocopherol trong dung dịch đem thử được xác định từ
phần Định lượng. Dạng đồng phân d- có góc quay cực riêng không nhỏ hơn +24o,
dạng dl- có góc quay cực riêng bằng 0.
C. Trong phần
Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải
tương ứng với thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - nước (49 : 1).
Dung dịch thử: Cân và xác
định chính xác khối lượng của 20 nang. Dùng một dao nhọn hay dụng cụ khác mở các nang ra
sao cho không bị thất thoát các mảnh vỏ nang. Chuyển toàn bộ lượng thuốc trong
nang vào cốc có mỏ 100 ml. Rửa vỏ nang
bằng ether ethylic (TT) hoặc n-hexan (TT),
làm khô vỏ nang dưới dòng khí nóng cho tới khi không còn ngửi thấy mùi dung
môi, để nguội trong bình hút ẩm. Cân và xác định
chính xác khối lượng của 20 vỏ nang, tính khối lượng trung bình thuốc trong
nang.
Cân chính xác một lượng thuốc trong nang
tương đương khoảng 50 mg vitamin E vào bình
định mức 50 ml, thêm ethanol (TT) vừa đủ, lắc
đều.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg vitamin E chuẩn [alpha tocopherol (C29H50O2) hoặc alpha tocopheryl
acetat (C31H52O3)] vào bình
định mức 50 ml, thêm ethanol (TT) vừa đủ, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm đến 30 cm x 4,6 mm) nhồi pha tĩnh C (5 hoặc 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 284 nm đối với alpha tocopherol acetat và
292 nm đối với alpha tocopherol.
Tốc độ dòng: 1 đến 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành
Tính phù hợp của hệ thống sắc ký:
Tiêm dung dịch phân giải: Phép thử chỉ có
giá trị khi độ
phân giải giữa 2 pic alpha tocopherol và alpha tocopheryl
acetat không nhỏ hơn 2,6.
Tiêm dung dịch chuẩn: Độ lệch
chuẩn tương đối của diện tích pic giữa các lần tiêm nhắc lại dung dịch chuẩn
không được lớn hơn 0,8 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt lực của vitamin E được tính
theo đơn vị USP.
1 mg dl-alpha tocopherol = 1,1 đơn vị
USP vitamin E.
1 mg dl-alpha tocopheryl acetat = 1 đơn vị
USP vitamin E.
1 mg d-alpha tocopherol = 1,49 đơn
vị USP vitamin E.
1 mg d-alpha tocopheryl acetat = 1,36 đơn
vị USP vitamin E.
Bảo quản
Đựng trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Vitamin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 IU, 400 IU.
NANG ALVERIN
Capsulae Alverini
Là nang cứng chứa alverin citrat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng alverin citrat, C20H27N.C6H8O7, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng bột thuốc đã nghiền mịn có chứa khoảng 100 mg alverin citrat trong 10 ml methanol (TT), lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
alverin citrat chuẩn 1 % trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung
dịch trên. Sau khi triển khai, để khô bản mỏng ngoài không khí
và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải có vị trí, kích thước và màu sắc phù hợp với
vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phép thử Định lượng, pic chính
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có cùng thời gian lưu
với pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động và điều
kiện sắc ký được thực hiện giống như trong mục Định lượng.
Dung dịch thử: Lấy khoảng
20 ml dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc,
bỏ một phần dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc này (nếu cần) với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để tạo
thành dung dịch có nồng độ khoảng 0,006 % alverin cirat.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
alverin citrat chuẩn 0,006 % trong dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tính toán lượng alverin citrat, C20H27N.C6H8O7, trong môi
trường hòa tan dựa theo diện tích pic trên sắc ký đồ thu được của dung dịch
chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C20H27N.C6H8O7 trong
alverin citrat chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % lượng alverin citrat, C20H27N.C6H8O7, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch natri lauryl sulfat 0,01 M
trong hỗn hợp acetonitril - nước (55 : 45), điều chỉnh pH đến 3,0 bằng acid phosphoric (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Pha dung
dịch alverin citrat chuẩn 0,12 % trong methanol (TT). Pha loãng
10,0 ml dung dịch này thành 20,0 ml với nước.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước
(15 cm x 4,6 mm) được nhồi base-deactivated end-capped octadecylsilyl
silica
gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 220 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Thử
nghiệm chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic alverin
citrat trong 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn
không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Đựng trong bao bì kín, bảo quản nơi thoáng
mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chống co thắt cơ trơn.
Hàm lượng thường dùng
40 mg, 60 mg.
THUỐC
TIÊM AMINOPHYLIN
Injectio Aminophyllini
Thuốc tiêm aminophylin là dung dịch vô
khuẩn chứa aminophylin hoặc aminophylin hydrat trong nước để pha thuốc
tiêm không có carbon dioxyd.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng ethylendiamin, C2H8N2, không quá
0,295 g đối với mỗi gam theophylin khan, C7H8N4O2, được xác
định ở phần định lượng theophylin.
Hàm lượng theophylin, C7H8N4O2, từ 81,4 %
đến 90,0 % so với lượng ghi trên nhãn của aminophylin.
Tính chất
Dung dịch trong.
Định tính
A. Lấy một thể tích chế phẩm chứa khoảng
0,1 g aminophylin, thêm 0,5 ml dung
dịch acid hydrocloric 2 M (TT), lắc đều, để
yên vài phút, lọc. Rửa tủa với lượng nhỏ nước lạnh và sấy khô ở 105 oC. Phổ hấp thụ
hồng ngoại của tủa phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của
theophylin hoặc phổ hồng ngoại của theophylin chuẩn (Phụ lục 4.2).
B. Lấy một thể tích chế phẩm chứa khoảng
0,1 g aminophylin, thêm 2 ml dung
dịch đồng sulfat 1 %, lắc. Màu
xanh tím xuất hiện.
C. Bay hơi một
lượng thể tích chế phẩm chứa khoảng 60 mg aminophylin đến khô
trên đĩa sứ, thêm 1 ml acid hydrocloric
(TT) và 0,1 g kali clorat
(TT), bay hơi đến khô. Cắn xuất hiện màu đỏ nhạt, khi đưa vào hơi
amoniac của dung dịch amoniac 5 M (TT) cắn chuyển
sang màu tía.
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Theophylin: Lấy chính xác
một thể tích chế phẩm tương ứng với 0,1 g aminophylin vào bình định mức 250 ml, thêm dung
dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT) đến vạch. Lấy chính xác 5 ml dung dịch
thu được vào bình định mức 250 ml, thêm dung
dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT) đến vạch.
Đo độ hấp thụ ở bước sóng 275 nm (Phụ lục 4.1), dùng dung
dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng
theophylin, C7H8N4O2, theo A (1 %, 1 cm), lấy 650 là
giá trị của A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
275 nm.
Ethylendiamin: Lấy chính
xác một thể tích chế phẩm tương ứng 0,5 g aminophylin vào bình nón 100 ml, thêm nước nếu cần để
được 20 ml, thêm 0,1 ml dung
dịch lục bromocresol (TT1). Chuẩn độ
bằng dung dịch acid sulfuric 0,05 M
(CĐ) cho đến khi màu xanh lam chuyển sang xanh lục.
1 ml dung
dịch acid sulfuric 0,05 M (CĐ) tương đương
với 3,005 mg C2H8N2.
Tính lượng ethylendiamin, C2H8N2,
có trong mỗi gam theophylin, C7H8N4O2, được tìm
thấy ở phần định lượng theophylin.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc trị hen suyễn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,240 g/10 ml.
VIÊN NÉN
AMINOPHYLIN
Tabellae Aminophyllini
Là viên nén chứa aminophylin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng của theophylin, C7H8N4O2, từ 81,4 %
đến 90,0 % so với lượng ghi trên nhãn của aminophylin.
Hàm lượng của ethylendiamin, C2H8N2,
từ 10,9 % đến 12,1% so với lượng ghi trên nhãn của aminophylin.
Định tính
Lấy một lượng bột viên tương ứng với 0,5 g
aminophylin, thêm 20 ml nước, lắc, lọc,
thêm từng giọt 1 ml dung dịch acid hydrocloric
2 M (TT) vào dịch lọc, lắc. Để yên vài phút, lọc, tủa dùng làm
định tính mục A, B và dịch lọc làm định tính mục C.
Rửa tủa với lượng nhỏ nước lạnh, kết tinh lại bằng nước nóng
và sấy khô tủa thu được ở 105 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của
tủa phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại đối chiếu của theophylin hoặc phổ
hấp thụ hồng ngoại của theophylin chuẩn.
C. Thêm 2,0 ml benzoyl clorid (TT)
vào dịch lọc. Kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxyd 5 M (TT),
lắc mạnh, lọc lấy tủa và rửa bằng nước lạnh. Kết
tinh lại bằng hỗn hợp nước - ethanol 96 % (1 : 3), rửa
và sấy khô ở 100 oC. Tinh thể có điểm chảy khoảng 250 oC
(Phụ lục 6.7)
D. Hòa tan lượng bột viên tương ứng khoảng
0,25 g aminophylin với 5 ml nước, lọc. Thêm 2
ml
dung dịch đồng sulfat 1 % (TT)
vào 2 ml dịch lọc, lắc. Màu xanh tía xuất hiện.
Độ hòa tan của theophylin (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml đệm
phosphat chuẩn pH 7,0 (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Methanol - nước (45 : 55).
Dung dịch thử: Lấy một phần
dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Hút chính xác 10 ml dịch lọc pha loãng bằng đệm
phosphat chuẩn pH 7,0
(TT) (nếu cần) để có nồng độ tương ứng với nồng độ của dung dịch
chuẩn.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg theophylin chuẩn vào bình định mức 100 ml, hòa tan và
pha loãng bằng đệm phosphat chuẩn pH 7,0 (TT)
đến vạch. Hút 1,0 ml dung dịch này vào bình định mức 50 ml, pha loãng
bằng đệm phosphat chuẩn pH 7,0 (TT)
đến vừa đủ.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm),
được nhồi silica đã được gắn với nhóm phenyl (5 µm) (Cột Apex phenyl là thích
hợp).
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 273 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn
và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % (Q) lượng theophylin, C7H8N4O2, so với
lượng được quy ra từ lượng aminophylin ghi trên nhãn, được hòa tan trong 45
min.
Định lượng
Theophylin: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên, nghiền thành bột mịn. Cân
chính xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 80 mg aminophylin vào bình định
mức 200 ml, thêm hỗn hợp 20 ml natri
hydroxyd 0,1 M (TT) và 60 ml nước, lắc 10 min,
pha loãng bằng nước vừa đủ đến vạch, lắc, lọc, bỏ 20 ml dung dịch
đầu. Lấy 5,0 ml dịch lọc vào bình định mức 250 ml, pha loãng
bằng dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT) vừa đủ đến
vạch, lắc. Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ
cực đại 275 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng
theophylin, C7H8N4O2, theo A (1 %, 1 cm), lấy 650 là
giá trị của A (1 %, 1 cm) của
theophylin ở cực đại 275 nm.
Ethylendiamin: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột viên tương ứng khoảng 0,3 g aminophylin vào bình nón 100 ml, thêm 20 ml nước, lắc, đun
nóng ở 50 oC trong 30 min, thêm 0,1 ml dung
dịch lục bromocresol (TT1). Chuẩn độ
bằng dung dịch acid sulfuric 0,05 M
(CĐ) cho đến khi xuất hiện màu xanh lục.
1 ml dung
dịch acid sulfuric 0,05 M (CĐ) tương đương
với 3,005 mg C2H8N2.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc trị hen suyễn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 mg.
BỘT PHA TIÊM AMOXICILIN
Amoxicillini pro injectione
Bột pha tiêm amoxicilin là bột kết tinh vô khuẩn của
amoxicilin natri đóng trong lọ thủy tinh nút kín. Chỉ pha với
nước vô khuẩn để tiêm ngay trước khi dùng.
Chế phẩm phải đạt các yêu cầu quy
định trong chuyên luận chung về “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19)
và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, phải đạt
từ 90,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột kết tinh trắng hoặc trắng ngà.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Aceton - dung
dịch amoni acetat 15,4 % đã được điều chỉnh đến pH 5,0 với acid acetic băng (10 : 90).
Dung dịch thử. Hòa tan một
lượng chế phẩm trong dung dịch natri hydrocarbonat 4,2 % (TT) để được
dung dịch có nồng độ amoxicilin 0,25 %.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch amoxicilin trihydrat chuẩn 0,25 % trong dung dịch
natri hydrocarbonat 4,2 % (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha dung
dịch có chứa amoxicilin trihydrat chuẩn và ampicilin trihydrat chuẩn trong dung
dịch natri hydrocarbonat 4,2% (TT) để có nồng
độ mỗi chất là 0,25 %.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
tới khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Cho vào bình chứa hơi iod để phát hiện
các vết.
Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương đương về vị trí, màu sắc, kích thước với
vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi 2
vết của dung dịch đối chiếu (2) được tách rời rõ ràng.
C. Có phản ứng đặc
trưng của ion natri (Phụ lục 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha chế phẩm trong nước
không có carbon dioxyd (TT) để được
dung dịch chứa 10 % amoxicilin, pH phải từ 8,0 đến 10,0 (Phụ lục 6.2).
Nước
Không được quá 4,0 % (Phụ lục 10.3). Dùng
0,3 g bột thuốc.
Nội độc tố vi khuẩn
Hòa tan một lượng chế phẩm trong nước
BET (TT) để thu được dung dịch có nồng độ amoxicilin
10 mg/ml (dung dịch A). Giới hạn nội độc tố của dung dịch A là 2,5 đơn vị nội
độc tố trong 1 ml. Tiến hành thử nghiệm sử dụng giá trị pha
loãng cực đại của dung dịch A được tính từ độ nhạy của thuốc thử lysat sử dụng trong
thử nghiệm (Phụ lục 13.2).
Chất phân hủy
Cân chính xác một lượng chế phẩm tương
đương 0,24 g amoxicilin, thêm 25 ml đệm boric pH 9,0 và 0,5 ml dung
dịch anhydrid acetic (TT), khuấy
trong 3 min. Thêm 10 ml dung
dịch đệm acetat pH 4,6 và chuẩn độ ngay bằng dung
dịch thủy ngân (II) nitrat 0,02 N (CĐ) bằng phương
pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
1 ml dung
dịch thủy ngân (II) nitrat 0,02 N (CĐ) tương đương với 7,748 mg chất
phân hủy (tính theo amoxicilin natri, C16H18N3NaO5S).
Chế phẩm không được có quá 9,0 % chất phân
hủy, tính theo amoxicilin natri, C16H18N3NaO5S.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Pha động A - pha động
B (92 : 8).
Pha động A: Trộn 1 thể
tích acetonitril (TT) với 99 thể tích dung dịch chứa 25 %
(tt/tt) dung dịch kali dihydrophosphat
0,2 M (TT) đã được điều chỉnh đến pH 5,0 bằng dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT).
Pha động B: Trộn 20 thể
tích acetonitril (TT) với 80 thể tích dung dịch chứa 25
% (tt/tt) dung dịch kali dihydrophosphat
0,2 M (TT) đã được điều chỉnh đến pH 5,0 bằng dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT).
Dung dịch thử: Cân thuốc
trong 10 lọ để tính khối lượng trung bình của thuốc
trong một đơn vị chế phẩm, trộn đều rồi cân chính
xác một lượng chế phẩm tương ứng với khoảng 60 mg amoxicilin vào bình định mức
100 ml, thêm 80 ml pha động A, lắc trong 15
min sau đó lắc siêu âm trong 1 min rồi thêm pha
động A vừa đủ đến vạch, trộn đều và lọc.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
amoxicilin trihydrat chuẩn 0,070 % trong pha động A.
Dung dịch phân giải: Dung dịch
có chứa 0,003 % amoxicilin trihydrat chuẩn và 0,0004 % cefadroxil chuẩn trong
pha động A.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm) (cột
Hypersil ODS là thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Thể tích tiêm: 50 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch phân giải. Thử
nghiệm chỉ có giá trị khi hệ số phân giải giữa 2 pic amoxicilin và cefadroxil không nhỏ
hơn 2. Điều chỉnh thành phần của pha động để đạt yêu cầu độ phân giải trên (nếu
cần).
Tiến hành sắc ký với lần lượt dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, trong một
đơn vị chế phẩm từ diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn và dung
dịch thử, và vào hàm lượng C16H19N3O5S trong
amoxicilin trihydrat chuẩn.
Bảo quản
Tránh ẩm, ở nhiệt độ không quá 25 oC.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg, 1000 mg, tính theo
amoxicilin.
NANG AMOXICILIN
Capsulae
Amoxicillini
Là nang cứng có chứa
amoxicilin trihydrat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Aceton - nước
- toluen - acid acetic băng (65 : 10 : 10 : 2,5)
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột thuốc trong nang tương ứng 100 mg amoxicilin trong 20 ml hỗn hợp gồm aceton
- dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (4 : 1), lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha
amoxicilin trihydrat chuẩn trong hỗn hợp gồm aceton
- dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (4 : 1) để
được dung dịch chứa 0,5 % amoxicilin.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 2 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng.
Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch ninhydrin 0,3 % trong ethanol (TT), sấy ở 90 oC trong 15 min. Quan sát dưới ánh
sáng thường. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử và dung
dịch đối chiếu phải giống nhau về màu sắc và giá trị Rf.
B. Thời gian lưu của pic chính trên sắc ký
đồ của dung dịch thử trong phần Định lượng phải tương ứng với thời gian lưu của
pic amoxicilin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Nước
Không được quá 14,5 % (Phụ lục 10.3).
Dùng khoảng 0,100 g bột thuốc.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4 )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Lấy một lượng
dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 10 ml dịch lọc
đầu, pha loãng nếu cần. Đo độ hấp thụ ở bước sóng cực đại 272 nm (Phụ lục 4.1),
trong cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là nước. So sánh với
dung dịch amoxicilin trihydrat chuẩn trong nước có nồng độ
tương đương. Tính hàm lượng của amoxicilin.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 %(Q) lượng amoxicilin,
C16H19N3O5S, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan
trong 60 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch A: Hòa tan 13,6 g kali dihydrophosphat (TT) trong 2000 ml nước, điều chỉnh tới pH 5,0 + 0,1 với dung dịch kali hydroxyd 45
%.
Pha động: Dung dịch A -
acetonitril (96 : 4). Điều chỉnh tỷ lệ acetonitril để đạt điều kiện
sắc ký yêu cầu (nếu cần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân thuốc
trong từng nang của 20 nang, tính khối lượng trung bình, trộn
đều, rồi nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột
thuốc tương ứng khoảng 0,200 g amoxicilin, pha trong dung dịch A vừa đủ 200,0 ml, lắc siêu âm
để hòa tan và lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc không quá 1 µm (chỉ dùng trong vòng 6 h).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C (3 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiêm
dung dịch chuẩn, tính trên pic chính thu được trên sắc ký đồ: hệ số dung lượng
phải nằm trong khoảng 1,1 đến 2,8; số đĩa lý thuyết của cột không nhỏ hơn 1700;
hệ số đối xứng không lớn hơn 2,5 và độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích
pic từ 6 lần tiêm lặp lại mẫu chuẩn không lớn hơn 2,0 %.
Tiêm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Để ở nơi mát, trong đồ đựng kín, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm beta - lactam.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg, tính theo amoxicilin khan.
VIÊN NÉN
AMOXICILIN VÀ ACID CLAVULANIC
Tabellae Amoxicillini et Acidi clavulanici
Là viên nén bao phim chứa amoxicilin
trihydrat và kali clavulanat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng acid clavulanic, C8H9NO5, từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi
trên nhãn.
Định tính
Trong phần Định lượng, hai pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn.
Nước (Phụ lục
10.3)
Không được quá 7,5 % khi hàm lượng trên
nhãn của amoxicilin không lớn hơn 250 mg.
Không được quá 10,0 % khi hàm lượng trên
nhãn của amoxicilin lớn hơn 250 mg, nhưng không lớn hơn 500 mg.
Không được quá 11,0 % khi hàm lượng trên
nhãn của amoxicilin lớn hơn 500 mg.
Với viên nén dùng để nhai, không được quá
6,0 % khi hàm lượng trên nhãn của amoxicilin không lớn hơn 125 mg và không được
quá 8,0 % khi hàm lượng trên nhãn của amoxicilin lớn hơn 125 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 45 min.
Tiến hành: Lấy một phần
dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan
(nếu cần). Tiến hành định lượng amoxicilin và acid clavulanic
hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha động, điều kiện sắc
ký và dung dịch chuẩn như phần định lượng.
Yêu cầu:
Không ít hơn 70 % (Q) lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Không ít hơn 70 % (Q) lượng acid clavulanic,
C8H9NO5, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp 5 thể tích methanol (TT) và 95 thể tích dung dịch natri dihydrophosphat
monohydrat 0,78 % đã được điều chỉnh đến pH 4,4 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
amoxicilin trihydrat chuẩn 0,05 % và lithi clavulanat chuẩn 0,02 % trong nước.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên đã loại bỏ lớp bao phim và nghiền
thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,250 g
amoxicilin vào bình định mức 500 ml, thêm 400 ml nước và lắc siêu
âm 15 min. Pha loãng bằng nước vừa đủ đến
vạch, lắc đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (5 µm)
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của
hệ thống: Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi
độ phân giải giữa hai pic amoxicilin và acid clavulanic không nhỏ hơn 3,5 và hệ
số đối xứng của pic acid clavulanic không lớn hơn 1,5.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, và acid clavulanic,
C8H9NO5, có trong
một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của dung dịch
thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của amoxicilin, C16H19N3O5S, và acid clavulanic,
C8H9NO5, trong dung
dịch chuẩn.
1 mg lithi clavulanat, C8H8LiNO5, tương ứng
với 0,9711 mg acid clavulanic, C8H9NO5.
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hay trong chai lọ nút kín.
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén tương ứng với 500 mg amoxicilin
khan và 125 mg acid clavulanic.
VIÊN NÉN AMOXICILIN
Tabellae Amoxicillini
Là viên nén chứa amoxicilin trihydrat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, từ 90,0 %
đến 120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng 100 mg amoxicilin trong 20 ml hỗn hợp gồm aceton
- dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (4 : 1),
lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha
amoxicilin trihydrat chuẩn trong hỗn hợp gồm aceton
- dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (4 : 1) để được dung
dịch chứa 0,5 % amoxicilin.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 2 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển khai sắc
ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ
phòng. Phun dung dịch ninhydrin 0,3 % trong ethanol (TT), sấy ở 90 oC trong 15 min. Quan sát dưới ánh
sáng thường. Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu phải giống nhau về màu sắc
và giá trị Rf.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải
tương ứng với thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Nước
Không được quá 13,0% (Phụ lục 10.3).
Dùng khoảng 0,15 g bột viên.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4 )
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Lấy một
lượng dung dịch, lọc, bỏ 10 ml dịch lọc
đầu, pha loãng nếu cần. Đo độ hấp thụ ở bước sóng cực
đại khoảng 272 nm (Phụ lục 4.1), trong cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là
nước. So sánh với dung dịch amoxicilin
trihydrat chuẩn trong nước có nồng độ tương đương. Tính hàm
lượng của amoxicilin.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 % (Q) lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch A: Hòa tan 13,6 g kali dihydrophosphat (TT) trong 2000 ml nước, điều chỉnh tới pH 5,0 ± 0,1 với dung dịch kali hydroxyd 45
%.
Pha dộng: Dung dịch A -
acetonitril (96 : 4). Điều chỉnh tỷ lệ acetonitril để đạt điều kiện
sắc ký yêu cầu (nếu cần).
Dung dịch chuẩn: Pha
amoxicilin trihydrat chuẩn trong dung dịch A để có nồng
độ amoxicilin chính xác khoảng 1,2 mg/ml (chỉ
dùng trong vòng 6 h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C (3 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiêm
dung dịch chuẩn, tính trên pic chính thu được trên sắc ký đồ: hệ số dung lượng
phải nằm trong khoảng 1,1 đến 2,8; số đĩa lý thuyết của cột không nhỏ hơn 1700;
hệ số đối xứng không lớn hơn 2,5 và độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích
pic từ 6 lần tiêm lặp lại mẫu chuẩn không lớn hơn 2,0 %.
Tiêm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch
chuẩn.
Tính hàm lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, trong
viên từ diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn và dung dịch thử và
hàm lượng C16H19N3O5S trong
amoxicilin trihydrat chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ở nơi mát, trong đồ đựng kín, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm beta lactam.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg, tính theo amoxicilin khan.
NANG AMPICILIN
Capsulae
Ampicillini
Là nang cứng có chứa ampicilin khan hoặc
ampicilin trihydrat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Lấy một lượng bột thuốc đã nghiền mịn
tương ứng khoảng 10 mg ampicilin, thêm 10 ml nước, lắc kỹ,
lọc. Thêm vào dịch lọc 2 ml thuốc
thử Fehling (TT), xuất hiện
ngay màu tím đỏ.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Aceton -
dung dịch amoni acetat 15,4 % được điều chỉnh
tới pH 5,0 bằng acid acetic băng (10 : 90).
Dung dịch thử: Lắc một lượng bột thuốc trong nang tương ứng 125 mg
ampicilin với 50 ml dung
dịch natri hydrocarbonat 4,2% (TT), lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
ampicilin trihydrat chuẩn 0,25 % pha trong dung
dịch natri hydrocarbonat 4,2 % (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
chứa 0,25 % ampicilin trihydrat chuẩn và 0,25 % amoxicilin trihydrat chuẩn, pha
trong dung dịch natri hydrocarbonat 4,2 % (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 2 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển
khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí, đặt bản mỏng vào bình có hơi iod đến
khi xuất hiện các vết, quan sát dưới ánh sáng ban ngày. Trên sắc ký đồ thu
được, vết chính của dung dịch thử và vết chính của dung dịch đối chiếu (1) phải
giống nhau về vị trí, màu sắc và kích thước. Phép thử chỉ
có giá trị khi dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách biệt nhau rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Tốc độ quay:
100 r/min.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành:
Thực hiện bằng phương pháp sắc ký lỏng
(Phụ lục 5.3).
Pha động, dung dịch chuẩn và điều
kiện sắc ký thực hiện như trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Lấy một phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Lấy chính xác một thể tích dịch lọc, pha trong pha động A để có nồng độ
ampicilin chính xác khoảng 0,006 %.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 % (Q) lượng ampicilin, C16H19N3O4S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác khoảng 500 mg bột
thuốc, sấy trong chân không dưới áp suất 5 mmHg ở 60 oC trong 3 h.
Lượng mất đi phải từ 10,0 % đến 15,0 % khi chế phẩm chứa ampicilin trihydrat.
Lượng mất đi không được lớn hơn 4 % khi chế phẩm chứa ampicilin khan.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Hỗn hợp gồm
1 thể tích dung dịch acid acetic 10 % (TT),
100 thể tích dung dịch kali dihydrophosphat
0,2 M (TT), 100 thể tích acetonitril (TT)
và nước vừa đủ 2000 thể tích.
Pha động B: Hỗn hợp gồm
1 thể tích dung dịch acid acetic 10 % (TT),
100 thể tích dung dịch kali dihydrophosphat
0,2 M (TT), 800 thể tích acetonitril (TT)
và nước vừa đủ 2000 thể tích.
Pha động: Pha động A - pha động
B (85 : 15).
Dung dịch
chuẩn: Dung dịch ampicilin chuẩn 0,006 % trong pha
động A.
Dung dịch phân
giải: Dung dịch chứa 0,025 % ampicilin chuẩn và 0,002 % cephradin
chuẩn, pha trong pha động A.
Dung dịch thử: Cân thuốc
trong 20 nang, tính khối lượng trung bình, trộn đều và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột tương ứng với 60 mg ampicilin, lắc trong 15 min với
80 ml pha động A rồi thêm pha động A đến vừa đủ thể
tích 100,0 ml. Lọc, lấy 5,0 ml dịch lọc pha
loãng thành 50,0 ml bằng pha động A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm) (cột Nucleosil C18 là thích hợp).
Detector hấp thụ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 50 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiêm
dung dịch phân giải, độ phân giải giữa pic ampicilin và pic cephradin phải
không nhỏ hơn 3,0; có thể điều chỉnh thành phần pha động để đạt yêu cầu trên.
Tiêm lần lượt dung dịch thử và dung dịch
chuẩn.
Tính hàm lượng ampicilin, C16H19N3O4S, trong
viên từ diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm
lượng C16H19N3O4S trong
ampicilin chuẩn.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm beta - lactam.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg, tính theo ampicilin khan.
BỘT PHA TIÊM AMPICILIN
Ampicillini
pro injectione
Bột pha tiêm ampicilin là bột kết tinh vô
khuẩn của ampicilin natri đóng trong lọ thủy tinh nút kín. Chỉ pha với nước vô
khuẩn để tiêm ngay trước khi dùng.
Chế phẩm phải đạt các yêu cầu quy định
trong chuyên luận chung về “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và
các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng ampicilin, C16H19N3O4S, phải đạt
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, tan
trong nước.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính
sau:
Nhóm I: A và C.
Nhóm II: B, C và D.
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của ampicilin natri chuẩn.
Nếu phổ không phù hợp thì thực hiện như
sau: Hòa tan một lượng chế phẩm tương ứng với 0,25 g ampicilin trong 5 ml nước, thêm 0,5 ml dung
dịch acid acetic 2 M (TT), trộn đều và
để yên 10 min trong nước lạnh. Lọc qua phễu thủy tinh xốp số 3, rửa cắn
với 2 ml đến 3 ml hỗn hợp 9 thể tích aceton
(TT) và 1 thể tích nước, làm khô cắn
ở 60 oC trong 30 min và đo phổ hồng ngoại. Phổ hồng ngoại của cắn
phải phù hợp với phổ hồng ngoại chuẩn của ampicilin
trihydrat.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có cùng thời gian lưu với pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch chuẩn.
C. Chế phẩm phải có phản ứng đặc trưng của
muối natri (Phụ lục 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Aceton - dung
dịch amoni acetat 15,4 % được điều chỉnh tới pH 5,0 bằng acid acetic băng (10 : 90).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng chế phẩm tương ứng với 25 mg ampicilin natri trong 10 ml dung
dịch natri hydrocarbonat 4,2 % (TT).
Dung dịch đối chiếu
(1): Dung dịch ampicilin
trihydrat chuẩn 0,25 % pha trong dung dịch natri hydrocarbonat 4,2
% (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
chứa 0,25 %
ampicilin trihydrat chuẩn và 0,25 % amoxicilin trihydrat chuẩn, pha trong dung dịch
natri hydrocarbonat 4,2 % (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 2 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển
khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí, đặt bản mỏng vào bình có hơi iod đến khi
xuất hiện các vết, quan sát dưới ánh sáng ban ngày. Trên sắc ký đồ thu được, vết
chính của dung dịch thử và vết chính của dung
dịch đối chiếu (1) phải giống nhau về vị trí, màu sắc và hình dạng. Phép thử
chỉ có giá trị khi dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách biệt nhau rõ ràng.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 10 ml dung
dịch acid hydrocloric 1 M (TT), lắc kỹ
(dung dịch A).
Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong nước vừa đủ 10 ml (dung dịch
B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch B ở bước
sóng 430 nm không quá 0,15.
Giới hạn acid - kiềm
Dung dịch chế phẩm 10 % trong nước
không có carbon dioxyd (TT) có pH từ 8,0 đến
10,0. Đo trong vòng 10 min sau khi pha dung dịch (Phụ lục 6.2).
Nước
Không được quá 2 % (Phụ lục 10.3). Dùng
0,3 g bột thuốc.
Chất hấp thụ iod
Hòa tan khoảng 0,100 g chế phẩm trong 20 ml nước, thêm 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) và 25,0 ml dung dịch
iod 0,02 N (CĐ). Định lượng ngay bằng dung dịch natri thiosulfat 0,02 N (CĐ), dùng dung dịch hồ tinh bột
(TT) làm chỉ thị.
Song song làm mẫu trắng
trong cùng điều kiện. Hiệu số giữa hai lần chuẩn độ biểu thị lượng chất hấp thụ
iod có mặt.
1 ml dung
dịch natri thiosulfat 0,02 N (CĐ) tương ứng
với 0,7392 mg chất hấp thụ iod. Tính tỷ lệ phần trăm chất hấp thụ iod trong mẫu
thử. Tổng tỷ lệ phần trăm chất hấp thụ iod và tỷ lệ phần trăm
ampicilin natri (cả hai loại đều tính theo chất khan) không
được ít hơn 97,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội độc tố vi khuẩn
Tiến hành thử theo chuyên luận “Phép thử
nội độc tố vi khuẩn” (Phụ lục 13.2).
Hòa tan một lượng chế phẩm trong nước BET (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ ampicilin 9,5 mg/ml (dung dịch A). Nồng độ giới hạn nội
độc tố của dung dịch A là 1,5 IU/ml. Giá trị độ pha loãng tối đa của
dung dịch A được tính từ độ nhạy của thuốc thử lysat dùng trong phép thử.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Nước - acetonitril -
dung dịch kali dihydrophosphat 1 M - dung dịch acid acetic 1 M (909 : 80 : 10 : 1).
Dung dịch thử: Cân thuốc
trong 10 lọ, tính khối lượng trung bình của thuốc trong một đơn vị chế phẩm,
trộn đều. Cân chính xác một lượng chế phẩm tương ứng với khoảng 50 mg ampicilin
vào bình định mức 50 ml, thêm 30 ml pha động, lắc cho tan, pha
loãng bằng pha động đến vạch, lắc đều và lọc. Hút 10,0 ml dịch lọc,
pha loãng thành 50,0 ml với pha động.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg ampicilin chuẩn vào bình định mức 50 ml, thêm 30 ml pha động,
lắc cho tan, pha loãng bằng pha động đến vạch, lắc đều và lọc. Hút 10,0 ml dịch lọc,
pha loãng thành 50,0 ml với pha động.
Dung dịch phân giải: Dung dịch
có nồng độ ampicilin chuẩn 200 µg/ml và
cephradin chuẩn 20 µg/ml pha trong pha động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm) (cột Hypersil ODS là thích
hợp).
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiêm
dung dịch phân giải và điều chỉnh độ nhạy sao cho chiều cao của
các pic ít nhất bằng nửa thang đo. Thử nghiệm chỉ
có giá trị khi hệ số phân giải giữa 2 pic ampicilin và
cephadrin không nhỏ hơn 3,0. Nếu cần, có thể điều chỉnh thành phần pha
động để đạt điều kiện trên. Thử nghiệm chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn tương
đối của diện tích pic của 6 lần tiêm dung dịch chuẩn nhỏ hơn 2,0 %.
Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch
thử.
Tính hàm lượng ampicilin, C16H19N3O4S, trong một
đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung
dịch thử và hàm lượng C16H19N3O4S trong
ampicilin chuẩn.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm beta - lactam.
Hàm lượng thường dùng
500 mg, 1000 mg.
NANG ARTEMETHER
Capsulae Artemetheri
Là nang cứng chứa artemether.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng artemether, C16H26O5, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Cân một lượng bột thuốc tương ứng với
khoảng 80 mg artemether, thêm 10 ml ethanol (TT), lắc kỹ
khoảng 5 đến 10 min, lọc (dịch lọc A). Lấy 3 ml dịch lọc A,
thêm 0,1 g kali iodid (TT),
lắc cho tan và đun trong nồi cách thủy, xuất hiện màu vàng nhạt.
B. Lấy vài giọt dịch lọc A cho vào chén sứ
trắng, thêm 1 giọt dung dịch anisaldehyd 1 % trong acid sulfuric (TT), xuất hiện
màu hồng.
C. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải tương ứng với thời
gian lưu của pic artemether trên sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Hệ dung môi khai
triển: Ether dầu hỏa (khoảng sôi 40 oC
đến 60 oC) - ethyl acetat (7 : 3).
Dung dịch thử. Cân một
lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 50 mg artemether, thêm 5 ml aceton
(TT), lắc 10 phút, lọc. Sử dụng dịch lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1 thể tích dung dịch thử thành
200 thể tích với aceton (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc
ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài
không khí, phun dung dịch vanilin 5 % trong acid sulfuric (TT) và quan sát
dưới ánh sáng ban ngày.
Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ thu
được của dung dịch thử không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch đối chiếu (1) (0,5 %). Ngoài ra, chỉ được có một
vết đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (0,25
%).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 500 ml nước đối với
nang 40 mg và 1000 ml đối với nang 100 mg.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 60 min.
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Lấy 5,0 ml dịch lọc vào
bình định mức 25 ml, thêm dung
dịch acid hydrocloric 1 M trong ethanol (TT) vừa đủ đến vạch,
lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 40 mg artemether chuẩn vào bình định mức 200 ml, hòa tan với ethanol (TT), thêm ethanol (TT) vừa đủ đến
vạch, lắc đều. Lấy 5,0 ml dung dịch thu được vào bình định
mức 50 ml, thêm 5 ml nước và pha
loãng với dung dịch acid hydrocloric
1 M trong ethanol (TT) vừa đủ đến
vạch, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Không được
ít hơn 65 % lượng artemether, C16H26O5, so với hàm lượng ghi trên nhãn được hòa
tan trong 60 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - nước (55 : 45).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
artemether chuẩn trong pha động, có nồng độ chính xác khoảng 4 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
nang, tính khối lượng trung bình bột thuốc trong nang và nghiền thành bột mịn,
trộn đều. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 100 mg artemether
vào bình định mức 25 ml, thêm 20 ml pha động,
lắc siêu âm 10 min, làm nguội, thêm pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lọc,
loại bỏ dịch lọc đầu. Dùng dịch lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng artemether, C16H26O5, trong nang
dựa vào diện tích (hay chiều cao) pic artemether trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch thử, dung dịch chuẩn và nồng độ C16H26O5 của dung
dịch chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chống sốt rét.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN
ARTEMETHER
Tabellae Artemetheri
Là viên nén chứa artemether
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng artemether, C16H26O5, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 80 mg artemether, thêm 10 ml ethanol (TT), lắc kỹ
khoảng 5 đến 10 min, lọc (dịch lọc A). Lấy 3 ml dịch lọc A,
thêm 0,1 g kali iodid (TT), lắc cho tan
và đun trong nồi cách thủy, xuất hiện màu vàng nhạt.
B. Lấy vài giọt dịch lọc A cho vào chén sứ
trắng, thêm 1 giọt dung dịch anisaldehyd 1 % trong acid sulfuric (TT), xuất hiện
màu hồng.
C. Trong phần
Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch
thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic artemethertrên sắc ký đồ thu được của
dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Hệ dung môi khai
triển: Ether dầu hỏa (khoảng sôi 40 oC đến 60 oC)
- ethyl acetat (7 : 3).
Dung dịch thử: Cân một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg artemether, thêm 5 ml aceton
(TT), lắc 10 min, lọc. Sử dụng dịch lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1 thể tích dung dịch thử thành
200 thể tích với aceton (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 5
thể tích dung dịch đối chiếu (1) thành 10 thể tích với aceton (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển
khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài
không khí, phun dung dịch vanilin 5 % trong acid sulfuric (TT) và quan sát
dưới ánh sáng ban ngày.
Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ thu được
của dung dịch thử không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ thu được của dung
dịch đối chiếu (1) (0,5 %). Ngoài ra, chỉ được có một vết đậm màu hơn vết trên
sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (0,25 %).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 500 ml nước đối với nang
40 mg và 1000 ml đối với nang 100 mg.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 60 min.
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Lấy 5,0 ml dịch lọc vào
bình định mức 25 ml, thêm dung
dịch acid hydrocloric 1 M trong ethanol (TT) vừa đủ đến
vạch, lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 40 mg artemether chuẩn vào bình định mức 200 ml, hòa tan với ethanol (TT), thêm ethanol (TT) vừa đủ đến
vạch, lắc đều. Lấy 5,0 ml dung dịch thu được vào bình định
mức 50 ml, thêm 5 ml nước và pha
loãng với dung dịch acid hydrocloric
1 M trong ethanol (TT) vừa đủ đến
vạch, lắc đều.
Làm nóng dung dịch thử và dung dịch chuẩn
trong cách thủy ở nhiệt độ 70 oC ± 1 oC
trong 90 min. Làm nguội tới nhiệt độ phòng. Đo độ hấp thụ của dung
dịch thử và dung dịch chuẩn ở bước sóng 254 nm (Phụ lục 4.1) trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 1 M trong ethanol (TT) làm mẫu
trắng. Dựa vào độ hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và nồng độ
C16H26O5 của dung
dịch chuẩn, tính hàm lượng artemether, C16H26O5, đã hòa tan
trong mỗi nang.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 65 % lượng artemether, C16H26O5, so với hàm
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
artemether chuẩn trong pha động, có nồng độ chính xác khoảng 4 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân
20 viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 100 mg artemether vào bình định mức 25 ml, thêm 20 ml pha động,
siêu âm 10 min, làm nguội, thêm pha động vừa đủ đến vạch,
lắc đều. Lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Dùng dịch lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chống sốt rét.
Hàm lượng thường dùng
40 mg; 100 mg.
BỘT PHA TIÊM
ARTESUNAT
Artesunati pulvis ad injectionem
Bột pha tiêm artesunat là bột kết tinh vô
khuẩn của artesunat, đựng trong lọ thủy tinh kín vô khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng artesunat, C19H28O8, phải từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng
ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột kết tinh trắng.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính
sau:
Nhóm I: A.
Nhóm II: B, C, D.
A. Chế phẩm phải có phổ hấp thụ
hồng ngoại phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của artesunat
(Phụ lục 4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Ethanol - toluen -
amoniac (70 : 30 : 1,5).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng bột thuốc trong methanol (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ artesunat 1 mg/ml.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
artesunat chuẩn trong methanol (TT) nồng độ
1mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 1 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được 3/4 bản mỏng. Lấy bản mỏng ra và để
khô ngoài không khí. Phun dung dịch
anisaldehyd (TT) và làm nóng bản
mỏng ở 120 oC trong 5 min. Quan sát bản mỏng dưới ánh sang ban ngày. Vết chính trên sắc
ký đồ thu được từ dung dịch thử phải tương ứng về vị trí, kích thước, màu sắc
với vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
C. Hòa tan một
lượng bột thuốc tương đương 0,1 g artesunat trong 40 ml ethanol (TT), lắc đều,
lọc. Thêm vào một nửa dịch lọc (phần còn lại dùng cho phép thử D) 0,5 ml dung
dịch hydroxylamin hydroclorid
trong ethanol (TT), 0,25 ml dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT). Đun hỗn hợp trong cách thủy đến sôi, để
nguội, thêm 2 giọt dung dịch acid hydrocloric
loãng (TT) và 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid
5 % (TT), xuất hiện màu tím đỏ.
D. Bốc hơi trên cách thủy phần dịch lọc
còn lại ở phép thử C đến khi thể
tích còn khoảng 5 ml. Lấy vài giọt cho vào một đĩa sứ
trắng, thêm một giọt dung dịch vanilin 5 % trong acid sulfuric (TT), xuất hiện màu
nâu đỏ.
Độ trong của dung dịch
Dung dịch tạo thành pha theo hướng dẫn sử
dụng phải trong (Phụ lục 9.2) và không có tiểu
phân nhìn thấy bằng mắt thường (Phụ lục 11.8, mục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc kỹ 0,50 g chế phẩm trong 50 ml nước
không có carbon
dioxyd (TT) và lọc. pH của dịch lọc phải từ 3,5 đến
5,0 (Phụ lục 6.2).
Clorid
Không được quá 0,02 % (Phụ lục 9.4).
Lắc kỹ 0,50 g chế phẩm với 30 ml nước và lọc qua
giấy lọc đã rửa hết ion clorid. Bỏ khoảng 5 ml dịch lọc đầu, lấy 15 ml dịch lọc
tiến hành thử.
Nước
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 2,000 g bột thuốc.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng
(Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Dùng dung
dịch thử trong mục Định lượng.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1
ml
dung dịch thử thành 100 ml với acetonitril (TT).
Dung dịch đối
chiếu (2): Hòa tan khoảng 1 mg artenimol chuẩn, 1 mg artemisinin chuẩn và 10
mg artesunat chuẩn trong 10 ml acetonitril
(TT).
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung
dịch đối chiếu (1) và dung dịch đối chiếu (2),
ghi lại sắc ký đồ trong khoảng thời gian gấp 4 lần thời gian lưu của artesunat.
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối
chiếu (2), các pic có thời gian lưu tương đối so
với artesunat (thời gian lưu khoảng 9 min) như sau: α-artenimol khoảng 0,58; β-artenimol (tạp
chất A) khoảng 0,91 và artemisinin (tạp chất B)
khoảng 1,30. Phép thử chỉ có giá trị khi tỷ số đỉnh - hõm
(Hp/Hv) không nhỏ hơn 5,0 (Hp là chiều cao trên đường nền của pic β-artenimol
và Hv là chiều cao trên đường nền của đáy hõm tách pic β-artenimol và
pic artesunat). Trên sắc ký đồ của dung dịch thử có thể có 1
pic (tạp chất C) có thời gian lưu tương đối khoảng 2,7 so với
pic artesunat.
Giới hạn: Trên sắc ký
đồ của dung dịch thử:
- Tổng diện tích đáp ứng của pic α-artenimol
và β-artenimol không được lớn hơn diện tích
của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu(1) (1,0 %).
- Diện tích của pic tương ứng với tạp chất
B (artemisinin)
không được lớn hơn 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu(1) (0,5 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích của bất kỳ pic nào khác, ngoài
pic chính, không được lớn hơn 0,3 lần diện tích pic chính
thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,3 %).
- Tổng diện tích hiệu chỉnh của bất cứ pic
nào tương ứng với tạp chất C và diện tích
của tất cả các pic khác ngoài pic chính không được
lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu(1) (2,0 %). Bỏ qua pic có diện tích nhỏ hơn 0,1 lần diện tích
pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu(1) (0,1 %).
Nội độc tố vi khuẩn
Không được quá 2,5 IU/mg artesunat.
Tiến hành thử theo chuyên luận “Phép thử nội
độc tố vi khuẩn” (Phụ lục 13.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - dung
dịch đệm phosphat pH 3,0 (44 : 56).
Dung dịch đệm phosphat pH 3,0: Hòa tan 1,36 g kali dihydrophosphat (TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh tới pH 3,0 bằng acid phosphoric đậm đặc
(TT) và pha loãng thành 1000
ml với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
artesunat chuẩn trong acetonitril (TT) có nồng độ chính xác khoảng 4 mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 216 nm.
Nhiệt độ cột: 30 oC.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký riêng biệt 6 lần dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của các
diện tích đáp ứng từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng artesunat, C19H28O8, có trong một đơn vị chế phẩm dựa vào diện
tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C19H28O8 của
artesunat chuẩn.
Bảo quản
Bột pha tiêm artesunat được bảo quản trong
lọ kín, để ở nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống sốt rét.
Hàm lượng thường dùng
Lọ 60 mg.
THUỐC BỘT
ASPARTAM
Pulveris Aspartami
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận Thuốc bột (Phụ lục 1.7) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng aspartam, C14H18N2O5, từ 90 %
đến 110 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột màu trắng, có vị ngọt.
Định tính
A. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong ethanol (TT) và pha
loãng thành 100 ml với cùng dung môi, lắc đều, lọc. Đo phổ hấp
thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được trong khoảng bước sóng từ 200
đến 300 nm, phải cho các cực đại hấp thụ tại 247 nm, 252 nm, 258 nm và 264 nm
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Nước - acid formic - methanol - methylen clorid (2 : 4 : 30 : 64).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
aspartam chuẩn 0,15 % trong hỗn hợp gồm 2,5 thể tích nước và 7,5 thể
tích acid acetic (TT).
Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản sắc ký
ra, để khô ngoài không khí, phun dung dịch ninhydrin 2 % (TT)
và sấy ở 100 oC đến 105 oC trong 15
min.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải tương ứng về vị trí và màu sắc với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu.
Độ mịn
Thuốc bột phải đạt yêu cầu Bột rất mịn (Phụ
lục 3.5).
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 9,0 % (Phụ lục 9.6).
(1 g; 80 oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20 đơn vị chế phẩm, xác định khối
lượng trung bình, trộn đều. Cân chính xác một lượng chế phẩm tương ứng 40 mg
aspartam vào bình định mức 100 ml, hòa tan bằng dung
dịch acid hydrocloric
2 M (TT) và thêm đến định mức với cùng một dung môi,
lắc đều. Lọc, bỏ dịch lọc đầu. Đo độ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của dịch lọc thu được ở bước sóng 258 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là
dung dịch acid hydrocloric
2 M (TT). So sánh với dung dịch aspartam chuẩn 0,040 % trong dung
dịch acid hydrocloric 2 M (TT).
Tính hàm lượng aspartam,
C14H18N2O5, trong chế
phẩm dựa vào hàm lượng C14H18N2O5 trong
aspartam chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Hàm lượng thường dùng
1 g.
VIÊN NÉN
ATENOLOL
Tabellae Atenololi
Là viên nén, hay viên bao chứa atenolol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng atenolol, C14H22N2O3, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ tử
ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng 230-350 nm có các hấp thụ
cực đại ở khoảng 276 nm và 283 nm.
B. Trong phần Tạp chất liên quan, thời
gian lưu của pic chính trong sắc ký đồ thu được của dung dịch (1) phải tương
ứng với thời gian lưu của pic atenolol trong sắc ký
đồ thu được của dung dịch (3).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm phosphat: Hòa tan 6,8
g kali dihydrophosphat (TT)
trong 1000 ml nước, điều chỉnh pH tới 3,0 với acid
phosphoric (TT).
Pha động: Hòa tan
1,30 g natri octansulfonat (TT) trong hỗn
hợp 700 ml dung dịch đệm phosphat và 300 ml methanol (TT).
Dung dịch (1): Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với 50 mg atenolol, thêm 40 ml pha động,
siêu âm 20 min, pha loãng thành 50,0 ml với pha
động, lọc. Sử dụng dịch lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch (3): Dung dịch atenolol chuẩn 0,1 %
trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 275 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành: Tiêm dung
dịch (2), điều chỉnh sao cho chiều cao của pic chính bằng 20
% thang đo. Tiêm dung dịch (1), tiến hành sắc ký trong khoảng thời gian gấp ba
lần thời gian lưu của pic chính. Tổng diện tích của các pic phụ trong sắc ký đồ
thu được của dung dịch (1) không được lớn hơn diện tích của pic chính trong sắc
ký đồ thu được của dung dịch (2).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan mẫu thử, lọc. Pha loãng dịch
lọc với môi trường hòa tan để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 10 µg
atenolol/ml. Pha dung dịch atenolol chuẩn trong
môi trường hòa tan để có nồng độ chính xác khoảng 10 µg/ml. Đo độ
hấp thụ của các dung dịch ở bước sóng 224 nm (Phụ lục 4.1) trong cốc đo dày 1 cm, dùng môi
trường hòa tan làm mẫu trắng. Dựa vào độ hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn,
dung dịch thử và nồng độ C14H22N3O3 của dung dịch
chuẩn, tính hàm lượng atenolol, C14H22N2O3, đã hòa tan
trong mỗi viên.
Yêu cầu: Không được ít hơn 70 % lượng atenolol, C14H22N2O3, so với hàm
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 viên (đã loại bỏ lớp vỏ bao, nếu là
viên bao), nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 35 mg atenolol vào bình định mức 50 ml, thêm 30 ml ethanol (TT), làm nóng
hỗn dịch tới 60 oC và lắc
trong 15 min, để nguội, thêm ethanol (TT) vừa đủ đến vạch,
lắc đều. Lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Lấy 5,0 ml dịch lọc,
pha loãng thành 50,0 ml với ethanol (TT).
Pha dung dịch atenolol chuẩn trong ethanol (TT) có nồng độ
chính xác khoảng 0,07 mg/ml. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch chuẩn và
dung dịch thử ở bước sóng khoảng 276 nm trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu
trắng là ethanol (TT).
Tính hàm lượng atenolol, C14H22N2O3, trong viên
dựa vào độ hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và nồng độ C14H22N2O3 của dung
dịch chuẩn.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Chống tăng huyết áp.
Hàm lượng thường dùng
25 mg; 50 mg; 100 mg.
THUỐC TIÊM
ATROPIN SULFAT
Injectio Atropini sulfatis
Là dung dịch vô khuẩn của atropin sulfat trong nước để
pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng atropin sulfat, (C17H23NO3)2.H2SO4.H2O,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Cloroform - aceton -
diethylamin (50 : 40 : 10).
Dung dịch thử: Bốc hơi
trên cách thủy một thể tích tương đương 5 mg atropin sulfat, rồi hòa tan
cắn trong 1 ml ethanol 96 %
(TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
atropin sulfat chuẩn 0,5 % trong ethanol 96 %
(TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai
sắc ký, sấy bản mỏng ở 105 oC trong 20 min, để nguội, phun thuốc
thử kali iodobismuthat loãng
(TT) và quan sát. Vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch thử phải phù hợp về vị trí, hình dạng, màu sắc với vết chính trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần định lượng, thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của
pic
atropin sulfat trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 3,0 đến 5,0 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch chứa natri acetat
0,01 M (TT) và dioctyl natri sulfosuccinat 0,005 M
(TT) trong methanol 60 % (TT), điều chỉnh đến pH 5,5 bằng acid acetic băng (TT).
Đối với chế phẩm có hàm lượng atropin sulfat nhỏ hơn
0,1 %
Dung dịch thử: Dung dịch
chế phẩm.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
atropin sulfat chuẩn có nồng độ tương đương với dung dịch
thử pha trong nước.
Dung dịch phân giải: Dung dịch có chứa atropin sulfat chuẩn và
homatropin hydrobromid chuẩn trong pha động, cả hai chất có
nồng độ tương đương với dung dịch thử.
Thể tích tiêm: 100 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Pha loãng chế phẩm bằng nước (nếu cần)
để được dung dịch atropin sulfat 0,1 %.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
atropin sulfat chuẩn 0,1 % pha trong nước.
Dung dịch phân giải: Dung dịch
có chứa atropin sulfat chuẩn 0,1 %
và homatropin
hydrobromid chuẩn 0,1 % trong pha động.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 257 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn
và dung dịch thử.
Tính hàm lượng của atropin sulfat, (C17H23NO3)2.H2SO4.H2O,
trong chế phẩm dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử và dung
dịch chuẩn và hàm lượng (C17H23NO3)2.H2SO4.H2O
trong atropin sulfat chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Điều trị đau do co thắt đường tiêu hóa và
tiết niệu, ngộ độc phospho hữu cơ.
Hàm lượng thường dùng
0,25 mg/ml; 0,5 mg/ml.
VIÊN NÉN ATROPIN
SULFAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén chứa atropin sulfat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng atropin sulfat, (C17H23NO3)2.H2SO4.H2O,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Cloroform - aceton -
diethylamin (50 : 40 : 10).
Dung dịch thử: Cân một lượng bột viên tương ứng với 5 mg atropin sulfat, thêm 10 ml ethanol 96 %
(TT), lắc 10 min đến 15 min, lọc. Bốc hơi dịch lọc trên cách thủy cho
đến khô. Hòa tan cắn thu được trong 1 ml ethanol 96 %
(TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
atropin sulfat chuẩn 0,5 % trong ethanol 96 %
(TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử ở
mục Đồng đều hàm lượng có pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời gian
lưu của pic atropin sulfat trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn.
C. Cân một lượng bột viên tương ứng với 5 mg atropin sulfat, thêm 5 ml nước, lắc kỹ 10
đến 15 min, lọc. Thêm vào dịch lọc 0,5 ml dung
dịch acid hydrocloric 2 M (TT) và 0,5 ml dung
dịch bari clorid 5 % (TT), xuất hiện
tủa trắng, không tan trong các acid.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch chứa natri
acetat 0,01 M (TT) và dioctyl natri
sulfosuccinat
0,005M (TT) trong methanol 60 % (TT), điều chỉnh đến pH 5,5 bằng acid acetic băng (TT).
Dung dịch thử: Lấy 1 viên,
thêm 2,0 ml pha động lắc siêu âm đến khi viên rã hoàn
toàn, lọc.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
atropin sulfat chuẩn trong pha động có nồng độ tương
đương nồng độ atropin sulfat trong dung
dịch thử.
Dung dịch phân giải: Dung dịch
atropin sulfat chuẩn và homatropin hydrobromid chuẩn
trong pha động có nồng độ tương đương nồng độ atropin sulfat trong dung dịch
thử.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 257 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch phân giải, hệ số phân giải
giữa pic atropin sulfat và homatropin hydrobromid trên sắc ký đồ
không nhỏ hơn 2,5.
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn
và dung dịch thử.
Tính hàm lượng của atropin sulfat, (C17H23NO3)2.H2SO4.H2O,
trong mỗi viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung
dịch chuẩn và hàm lượng (C17H23NO3)2.H2SO4.H2O
trong atropin sulfat chuẩn.
Định lượng
Lấy giá trị trung bình hàm lượng của 10
viên ở mục Đồng đều hàm lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chống co thắt.
Hàm lượng thường dùng
0,5 mg.
BỘT PHA
HỖN DỊCH AZITHROMYCIN
Pulveres Azithromycini ad
suspensionum peroralum
Là thuốc bột dùng để pha hỗn dịch uống
chứa azithromycin. Có thể có thêm các tá dược thích hợp tạo
mùi vị, tạo màu, chất bảo quản, chất ổn định hỗn dịch....
Hỗn dịch tạo thành sau khi pha theo hướng
dẫn trên nhãn thuốc phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Hỗn dịch thuốc”
(Phụ lục 1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng azithromycin, C38H72N2O12, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột khô tơi, không bị ẩm, vón, màu
sắc đồng nhất.
Định tính
Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Nước
Không được quá 1,5 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,5 g chế phẩm.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Hỗn hợp methanol - nước -
amoniac (80 : 19,9 : 0,1).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng azithromycin chuẩn trong pha động để thu được dung dịch
có nồng độ azithromycin khoảng 1,0 mg trong 1 ml.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột thuốc (thu được từ phép thử Đồng đề khối lượng) tương ứng với
khoảng 50 mg azithromycin vào bình định mức 50 ml, thêm 30 ml pha động và
lắc siêu âm 15 min. Pha loãng bằng pha động vừa đủ
đến vạch, lắc đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi
pha tĩnh B (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng azithromycin, C38H72N2O12, có trong một đơn vị chế phẩm dựa vào diện
tích pic của azithromycin thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử,
dung dịch chuẩn và hàm lượng C38H72N2O12 trong azithromycin chuẩn.
Bảo quản
Trong gói giấy nhôm hoặc polyethylen kín.
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
125 mg; 250 mg.
NANG AZITHROMYCIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là nang cứng chứa azithromycin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc nang" (Phụ lục 1.13) và các yêu
cầu sau:
Hàm lượng azithromycin, C38H72N2O12,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch
đệm phosphat pH 6,0.
Dung dịch đệm phosphat pH 6,0: Pha 6 lít dung dịch dinatri hydrophosphat
0,1 M và điều chỉnh tới pH 6,0 ± 0,1 bằng khoảng 40 ml acid hydrocloric (TT), thêm vào 600 mg trypsin (TT), trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Xác định lượng azithromycin hòa tan bằng
phương pháp sắc ký lỏng với điều kiện sắc ký và pha động như mô tả ở mục Định
lượng.
Dung dịch thử: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác một lượng thích hợp azithromycin chuẩn hòa
tan trong môi trường hòa tan và pha loãng từng bước nếu cần với môi trường hòa
tan để thu được dung dịch có nồng độ tương đương
với dung dịch thử.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % lượng azithromycin, C38H72N2O12,
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Nước
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,3 g chế phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động:
Hỗn hợp methanol - nước - amoniac (80 : 19,9 : 0,1).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng azithromycin chuẩn trong pha động để thu được dung dịch
có nồng độ azithromycin khoảng 1,0 mg trong 1 ml.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg azithromycin vào bình
định mức 50 ml, thêm 30 ml pha động và lắc
siêu âm 15 min. Pha loãng bằng pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng azithromycin, C38H72N2O12,
có trong một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic của azithromycin thu được từ sắc
ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C38H72N2O12 trong azithromycin chuẩn.
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hay
trong chai lọ nút kín.
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh nhóm macrolid.
Hàm lượng thường dùng
250 mg; 500 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Barii sulfas pro suspensio
Bari sulfat pha hỗn dịch
là hỗn hợp khô
của bari sulfat với chất phân tán thích hợp, có thể chứa
các chất thơm và các chất bảo quản, kháng khuẩn
thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc bột” (Phụ lục 1.7) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng bari sulfat, BaSO4,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột mịn, màu trắng hay trắng ngà.
Định tính
A. Đốt, rồi nung 1 g chế phẩm tới khối
lượng không đổi. Lấy 0,2 g cắn thu được, thêm 5 ml dung
dịch natri carbonat 50 % và đun sôi trong 5 min. Thêm 10 ml nước vào hỗn hợp
và lọc. Cắn trên phễu dùng cho phép thử B. Acid hóa dịch lọc bằng dung
dịch acid hydrocloric loãng (TT), thêm tiếp
vài giọt dung dịch bari clorid 5 % (TT) sẽ có tủa
trắng xuất hiện.
B. Rửa cắn còn lại trên phễu ở phép thử A 3 lần, mỗi
lần với một ít nước. Hòa cắn với 5 ml dung
dịch acid hydrocloric loãng (TT) và lọc,
thêm vào dịch lọc 0,3 ml dung
dịch acid sulfuric loãng (TT), tủa trắng
được tạo thành. Tủa này không tan trong dung
dịch natrihydroxyd loãng (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 3,5 đến 8,5 (Phụ lục 6.2).
Dùng hỗn dịch chế phẩm trong nước có nồng
độ bari sulfat 60 % (kl/kl) hay thấp hơn, như nồng độ dự
kiến sử dụng để thử.
Bari hòa tan
Cân chính xác một lượng chế phẩm
tương ứng với 7,5 g bari sulfat, thêm 10 ml dung
dịch acid hydrocloric 2M (TT) và 90 ml nước, trộn
đều. Đun sôi hỗn hợp trong 10 min, để nguội và lọc, rửa cắn bằng nước, gộp dịch
lọc và dịch rửa và thêm nước vừa đủ 100 ml. Bốc hơi 50 ml dung dịch
thu được, chú ý tránh để cháy. Thêm vào cắn 0,1 ml dung
dịch acid hydrocloric 2 M (TT), 10 ml nước nóng, lọc.
Thêm vào dịch lọc 0,5 ml dung
dịch acid sulfuric 1 M (TT) và để yên
30 min, dung dịch phải trong (Phụ lục 9.2).
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 1,0 % (Phụ lục 9.6).
(1 g; 105 oC; 4 h)
Định lượng
Cân chính xác một lượng chế phẩm tương ứng
với khoảng 0,6 g bari sulfat vào chén
platin (bạch kim), thêm 5 g natri carbonat khan (TT) và 5 g kali carbonat
(TT), trộn đều. Nung tới 1000 oC và duy trì ở nhiệt độ
này 15 min. Để nguội, dùng 150 ml nước chuyển cắn
sang cốc dung tích 200 ml. Rửa chén với 2 ml dung
dịch acid acetic 6 M (TT), gộp nước
rửa vào hỗn dịch trong cốc. Làm lạnh trong nước đá, gạn bỏ lớp dịch ở trên, chuyển toàn bộ cắn vào giấy
lọc. Rửa cắn nhiều lần với dung dịch natri carbonat 2 % cho tới khi
nước rửa hết sulfat, loại bỏ nước rửa. Thêm 5 ml dung
dịch acid hydrocloric 2 M (TT) vào giấy
lọc, dùng nước chuyển toàn bộ cắn vào cốc chứa, thêm 5 ml acid hydrocloric
(TT) và pha loãng thành 100 ml với nước. Thêm 10 ml dung
dịch amoni acetat 40 % (TT), 25 ml dung
dịch kali dicromat
10 % và 10 g ure (TT). Đậy cốc và
để trong tủ sấy ở nhiệt độ 80 oC đến 85 oC trong 16 h.
Lọc dung dịch khi còn đang nóng qua phễu xốp thủy tinh số 4. Đầu tiên rửa cắn với dung
dịch kali dicromat 0,5 %, cuối cùng
với 2 ml nước. Sấy cắn
thu được ở 105 oC tới khối
lượng không đổi. 1 g cắn tương ứng với 0,9213 g BaSO4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chất cản quang (không phối hợp) đường tiêu
hóa.
BỘT PHA TIÊM BENZATHIN BENZYLPENICILIN
Benzathini benzylpenicillini
ad injectionem
Là bột vô khuẩn của benzathin
benzylpenicilin đóng trong lọ thủy tinh nút kín. Chế phẩm
có thể chứa một lượng thích hợp chất đệm, chất tạo hỗn
dịch và các tá dược khác.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng benzathin benzylpenicilin, (C16H18N2O4S)2.C16H20N2,
phải từ 95,0 % đến 110,0 % so
với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Cân khoảng 0,1 g chế phẩm, thêm 1 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), lắc kỹ
khoảng 2 min. Thêm 2 ml ether (TT), lắc trong
1 min và để yên để tách lớp. Bay hơi 1 ml dịch chiết ether đến khô và
hòa tan cắn thu được trong 2 ml acid acetic băng
(TT). Thêm 1 ml dung
dịch kali dicromat 5 % (TT), xuất hiện tủa
vàng.
B. Cân khoảng 0,1 g chế phẩm, thêm 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), lắc kỹ
khoảng 2 min. Chiết 2 lần, mỗi lần với 3 ml ether (TT). Tập hợp
dịch chiết thu được, bay hơi đến cắn. Hòa tan cắn thu được trong 1 ml ethanol 50 %
(TT). Thêm 5 ml dung
dịch bão hòa acid picric (TT), đun nóng ở
90 oC trong 5 min. Để nguội, xuất hiện các tinh
thể. Kết tinh lại bằng ethanol 25 % có chứa một lượng nhỏ acid picric (TT). Điểm chảy
của tinh thể thu được ở khoảng 214 oC (Phụ lục 6.7).
C. Trong phần Định lượng, sắc ký đồ thu
được của dung dịch thử phải cho các pic chính có thời gian
lưu tương ứng với thời gian lưu của các pic chính thu được trên sắc ký đồ của
dung dịch chuẩn.
pH
Từ 5,0 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
Đo pH của hỗn dịch sau khi pha như hướng
dẫn ghi trên nhãn.
Nước
Từ 5,0 % đến 8,0 % (Phụ lục 10.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội độc tố vi khuẩn (Phụ lục 13.2)
Không được quá 0,13 EU trong 1 ml dung dịch
được chuẩn bị như sau: Lắc 20 mg chế phẩm trong 20 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M đã được pha loãng 100 lần. Lắc mạnh và
li tâm. Sử dụng dịch trong.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Chuẩn bị dung dịch thử và các dung dịch
đối chiếu ngay trước khi sử dụng. Chú ý tránh làm nóng trong quá trình chuẩn bị
mẫu.
Dung dịch đệm phosphat pH 3,5: Hòa tan 34,0 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước và pha loãng thành 1000 ml với nước. Điều chỉnh đến pH 3,5 bằng acid phosphoric (TT).
Dung môi pha mẫu: Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat (TT) và 1,02 g dinatri hydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước.
Pha động A: Dung dịch đệm phosphat
pH
3,5 - methanol - nước (10 : 30 : 60).
Pha động B: Dung dịch đệm phosphat
pH
3,5 - methanol - nước (10 : 60 : 30).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
đối chiếu (1): Cân chính xác khoảng 70 mg benzathin
benzylpenicilin chuẩn vào bình định mức 50 ml, thêm 25 ml methanol (TT) và lắc siêu
âm khoảng 2 min để hòa tan. Pha loãng vừa đủ đến vạch với dung môi pha mẫu, lắc
đều.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
1,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 100,0 ml bằng pha
động A.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi
pha tĩnh C (5 µm)
Nhiệt độ cột: 40 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Chương trình pha động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(min)
Pha động A
(% tt/tt)
Pha động B
(% tt/tt)
0 - 10
75
25
10 - 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 → 100
20 - 55
0
100
55 - 70
75
25
Cách tiến
hành: Tiến hành sắc ký với dung dịch đối chiếu (1). Thời gian lưu tương
đối so với pic benzylpenicilin: 0,3 đến 0,4 đối với benzathin, 2,4 đối với acid
benzylpeniciloic benzathid. Điều chỉnh tỉ lệ methanol trong pha
động nếu cần.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung
dịch đối chiếu (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích của bất cứ pic tạp chất nào trên
sắc ký đồ của dung dịch thử tương ứng với pic acid benzylpeniciloic benzathid không được
lớn hơn 2 lần tổng diện tích của 2 pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (2) (2,0%).
Diện tích của bất cứ pic tạp
chất nào khác trên sắc ký đồ của dung dịch thử không được lớn hơn tổng diện
tích của 2 pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2)
(1,0%).
Bỏ qua các pic có diện tích nhỏ hơn hoặc
bằng 0,05 lần tổng diện tích của 2 pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (2) (0,05%).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với
điều kiện sắc ký, dung dịch đệm phosphat pH 3,5, dung dịch thử và dung dịch đối
chiếu (1) như ở mục Tạp chất liên quan.
Pha động: Dung dịch đệm phosphat pH 3,5 - methanol - nước (10 : 35 : 55).
Cách tiến hành: Tiến hành sắc
ký với dung dịch đối chiếu (1). Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic benzylpenicilin thu được từ
6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch đối chiếu (1). Từ diện tích pic thu được của dung dịch thử,
dung dịch đối chiếu (1), hàm lượng của benzylpenicilin trong benzathin
benzylpenicilin chuẩn, tính hàm lượng benzylpenicilin trong chế
phẩm.
Tính hàm lượng benzathin
benzylpenicilin bằng cách nhân hàm lượng benzylpenicilin với 1,36.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm penicilin.
Hàm lượng thường dùng
300000 IU; 600000 IU; 1200000 IU.
THUỐC MỠ BENZOSALI
Unguentum Benzosalicylici
Là thuốc mỡ dùng ngoài da có chứa acid benzoic và acid salicylic trong các
chất nhũ hóa thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid benzoic (bột mịn)
60 g
Acid salicylic (bột mịn)
30 g
Tá dược nhũ hóa vừa đủ
1000 g
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” (Phụ lục 1.12) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng acid benzoic, C7H6O2, từ 5,7 đến
6,3 % (kl/kl).
Hàm lượng acid salicylic, C7H6O3, từ 2,7 đến
3,3 % (kl/kl).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc mỡ màu trắng đục.
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Toluen -
acid
acetic băng (8 : 2)
Dung dịch thử: Đun nóng
nhẹ 1,0 g chế phẩm với 10 ml cloroform (TT), để nguội,
lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
có chứa acid benzoic 0,6 % và acid salicylic 0,3 % trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl các dung dịch trên. Sau khi triển khai
sắc ký, làm khô bản mỏng ở ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở
bước sóng 254 nm. Các vết trên sắc ký đồ của dung dịch thử và dung dịch đối
chiếu phải giống nhau về giá trị Rf và màu sắc. Phép thử chỉ có giá trị
khi trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu có 2 vết tách ra rõ ràng.
Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước
sóng 365 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử và dung dịch đối
chiếu đều cho một vết huỳnh quang xanh lơ có cùng giá trị Rf và màu
sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Acid benzoic: Lấy 2 g chế
phẩm cho vào bình nón dung tích 300 ml, thêm 150 ml nước, đun nóng
cho chảy rồi chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N
(CĐ), dùng dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ
thị. Giữ lại dung dịch này để định lượng acid salicylic.
Sau khi trừ 1 ml đối với mỗi
lượng 13,81 mg của C7H6O3
tìm thấy trong định lượng acid salicylic, mỗi ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương ứng với 12,21 mg C7H6O2.
Acid salicylic: Làm nguội
dung dịch đã chuẩn độ xong ở phần định lượng acid benzoic. Lọc qua giấy
lọc đã thấm nước vào bình định mức 250 ml, thêm khoảng
20 ml nước vào bình nón, tráng kỹ và lọc
tiếp vào bình định mức trên, làm như vậy 2 lần nữa, tập trung dịch lọc vào bình
định mức, thêm nước vừa đủ đến vạch,
lắc đều. Lấy chính xác 5 ml dung dịch thu được vào bình định
mức 50 ml, thêm dung
dịch sắt (III) clorid 0,1 % trong dung
dịch acid nitric 0,1 % vừa đủ đến
vạch. Lọc (nếu cần) để loại khói mù trong bình, rồi đo độ hấp thụ của dung dịch
này ở bước sóng cực đại 530 nm (Phụ lục 4.1), dùng dung
dịch sắt (III) clorid 0,1 % trong dung
dịch acid nitric 0,1 % làm mẫu
trắng. Song song tiến hành đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn được pha như sau:
Lấy chính xác 5 ml dung dịch acid salicylic 0,024 % cho
vào bình định mức 50 ml, thêm dung
dịch sắt (III) clorid 0,1 % trong dung
dịch acid nitric 0,1 % vừa đủ đến
vạch, lắc đều. Lọc (nếu cần) để loại bỏ khói mù trong bình.
Tính hàm lượng của acid salicylic, C7H6O3,
dựa theo độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C7H6O3
trong dung dịch chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, ở nơi mát.
BỘT PHA TIÊM
BENZYLPENICILIN
Benzylpenicillini pro injectione
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đạt các yêu cầu quy định
trong chuyên luận chung về “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục
1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng benzylpenicilin
kali, C16H17N2KO4S, hoặc benzylpenicilin natri, C16H17N2NaO4S, phải từ
95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột kết tinh trắng, vị hơi đắng, hơi có
mùi đặc biệt.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của
chế phẩm phải tương ứng với phổ hồng ngoại của benzylpenicilin kali
chuẩn hoặc benzylpenicilin natri chuẩn.
B. Chế phẩm có phản ứng
đặc trưng của ion kali hoặc natri (Phụ lục 8.1) và phản ứng của benzylpenicilin (Phụ lục
8.2).
Giới hạn acid - kiềm
Dung dịch 10 % chế phẩm trong nước
không có carbon dioxyd (TT) có pH từ 5,5 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm nước vào 5 lọ
hoặc ống tiêm (tùy theo cách đóng gói) để tạo dung dịch chứa 60 mg/ml (theo
lượng ghi trên nhãn), dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu
(Phụ lục 9.3).
Mất khối lượng do làm khô
Không được lớn hơn 1,0 % (Phụ lục 9.6).
Dùng 1 g chế phẩm, sấy ở 100 oC đến khối lượng không đổi.
Chất gây sốt
Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu về thử chất
gây sốt (Phụ lục 13.4).
Tiêm 1 ml dung dịch có
chứa 1,5 mg chế phẩm pha trong nước để pha thuốc tiêm cho 1 kg thỏ thí nghiệm.
Thử vô khuẩn
Chế phẩm phải vô khuẩn (Phụ lục 13.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Hỗn hợp 10 thể tích dung dịch kali dihydrophosphat
6,8 % đã được điều chỉnh đến pH 3,5 với dung dịch acid phosphoric 50 % (TT), 30 thể tích methanol (TT) và 60 thể tích nước.
Pha động B: Hỗn hợp 10 thể tích dung dịch kali dihydrophosphat
6,8% đã được điều chỉnh đến pH 3,5 với dung dịch acid phosphoric 50 % (TT), 50 thể tích methanol (TT) và 40 thể tích nước.
Pha động: Hỗn hợp pha
động A và pha động B (70 : 30).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
chứa benzylpenicilin natri chuẩn hoặc benzylpenicilin kali
chuẩn, nồng độ 0,10 % trong nước.
Dung dịch phân giải: Chứa benzylpenicilin natri chuẩn
(hoặc benzylpenicilin kali chuẩn) 0,020 % và acid phenylacetic
chuẩn 0,020 % trong nước.
Dung dịch thử: Cân nhanh
thuốc trong từng đơn vị chế phẩm của 10 đơn vị chế phẩm (lọ), trộn đều. Cân
chính xác một lượng chế phẩm tương ứng khoảng 80 mg benzylpenicilin pha trong
20,0 ml nước, lọc. Pha loãng 1 thể tích dịch lọc
với nước thành 4 thể tích.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector hấp thụ tử
ngoại đặt ở bước sóng 225 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiêm dung dịch phân giải, độ phân giải
giữa 2 pic chính thu được phải không nhỏ hơn 6,0. Nếu cần, điều chỉnh tỷ
lệ của pha động A và pha động B để đạt yêu cầu trên.
Tiêm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch
chuẩn.
Tính toán hàm lượng benzylpenicilin trong một đơn
vị chế phẩm dựa vào diện tích pic chính thu được từ sắc ký đồ của dung dịch
thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng muối benzylpenicilin để pha dung
dịch chuẩn.
Hoạt lực lý thuyết của 1 mg benzylpeniciln natri là
1670 đơn vị.
Hoạt lực lý thuyết của 1 mg benzylpeniciln
kali là 1600 đơn vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ở nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
0,125 g; 0,312 g; 0,625 g hoặc
200 000 đơn vị; 500 000 đơn vị và 1 000
000 đơn vị.
VIÊN NÉN BERBERIN CLORID
Tabellae
Berberini chloridi
Là viên nén hay viên bao phim chứa
berberin clorid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng berberin clorid, C20H18ClNO4.2H2O, từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng
ghi trên nhãn.
Định tính
A. Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 100 mg berberin clorid, thêm 10 ml nước, đun nóng
nhẹ, lắc kỹ, lọc.
Lấy 5 ml dịch lọc, thêm 2 giọt dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), xuất hiện màu đỏ cam. Để
nguội, thêm 4 giọt aceton (TT), dung dịch
vẩn đục ngay lập tức, để yên, xuất hiện tủa vàng. Gạn lớp dịch trong ở trên,
thêm từng giọt aceton (TT) cho tới khi alcaloid
kết tủa hoàn toàn, lọc. Dịch lọc cho phản ứng A của ion clorid (Phụ lục 8.1).
Lấy 0,5 ml dịch lọc,
thêm 2 ml dung dịch acid hydrocloric
10 % (TT), lắc đều. Thêm một ít cloramin
B (TT), xuất hiện màu đỏ anh đào.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải tương ứng với thời
gian lưu của pic berberin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 1000 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc. Pha loãng dịch lọc bằng nước nếu cần. Đo
độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 263 nm, cốc đo dày
1 cm,
mẫu trắng là nước. Tính hàm
lượng berberin clorid (C20H18ClNO4.2H2O) hòa tan từ mỗi viên theo A (1 %, 1 cm), lấy 724 là
giá trị A (1 %, 1 cm) của berberin
clorid ở bước sóng 263 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % lượng berberin clorid, C20H18ClNO4.2H2O, so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 3,4
g kali dihydrophosphat (TT)
và 1,7 g natri laurylsulfat (TT) trong hỗn
hợp nước - acetonitril (1 : 1) và pha loãng thành 1000 ml với cùng
dung môi.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương đương với khoảng 10 mg berberin clorid, thêm 70 ml pha động,
lắc siêu âm trong 15 min, để nguội, thêm pha động
vừa đủ 100,0 ml.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 0,010 g berberin clorid chuẩn, hòa tan trong pha động và pha loãng
thành 100,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch phân giải: Hòa tan 1
mg berberin clorid chuẩn và 1 mg palmatin clorid chuẩn trong 10 ml pha động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 345 nm.
Nhiệt độ cột: 40 oC.
Tốc độ dòng: Điều chỉnh tốc độ dòng
sao cho thời gian lưu của berberin khoảng 10 min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký dung dịch phân giải, thứ tự rửa giải lần lượt là pic palmatin và
pic berberin, độ phân giải giữa hai pic không nhỏ hơn 1,5.
Tiêm riêng biệt 5 lần dung dịch chuẩn, độ
lệch chuẩn tương đối của diện tích pic berberin không lớn hơn 1,5 %.
Tiến hành sắc ký các dung dịch thử và dung
dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng khuẩn.
Hàm lượng thường dùng
10 mg; 50 mg; 100 mg.
VIÊN NÉN
BETAMETHASON
Tabellae Betamethasoni
Là viên nén chứa betamethason.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng betamethason, C22H29FO5, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc một lượng bột viên đã nghiền mịn
tương đương khoảng 25 mg betamethason với 150 ml dicloromethan
(TT) trong 30 min, lọc, rửa dịch lọc bằng 20 ml nước, cho dịch
lọc qua phễu chứa natri sulfat khan
(TT). Bốc hơi dịch lọc đến khô và sấy khô cắn thu được ở 105 oC
trong 2 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại của cắn (Phụ lục 4.2) phải tương ứng với phổ hấp thụ
hồng ngoại của betamethason chuẩn.
B. Trong phần Định lượng, sắc ký đồ thu
được từ dung dịch thử (1) phải có một pic có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic betamethason trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3),
tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Pha động, điều kiện sắc ký và cách tiến
hành thực hiện như mô tả ở phần Định lượng.
Dung dịch chuẩn: Là dung
dịch có chứa betamethason chuẩn 0,0025 % và hydrocortison 0,002 % (chất chuẩn
nội) pha trong methanol 50 %
(TT).
Dung dịch thử: Nghiền một
viên chế phẩm, thêm 20,0 ml dung dịch hydrocortison 0,002 %
pha trong methanol 50 % (TT), lắc kỹ
trong 10 min, lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Pha động: Nước - methanol (53 : 47).
Dung dịch chuẩn: Là dung
dịch có chứa betamethason chuẩn 0,0125 % và hydrocortison 0,010 % (chất chuẩn
nội) pha trong methanol 50 %
(TT).
Dung dịch chuẩn nội: Hydrocortison 0,010 % pha trong methanol 50 % (TT).
Dung dịch thử (1): Cân 20 viên
xác định khối lượng trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng với khoảng 2,5 mg betamethason, lắc kỹ trong 10
phút với methanol 50 % (TT) rồi thêm methanol 50 %
(TT) vừa đủ 20 ml, lọc.
Dung dịch thử (2): Làm như dung dịch thử (1) nhưng thay dung môi methanol 50 % (TT) bằng dung dịch chuẩn nội.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (20 cm x 5 mm) được nhồi
pha tĩnh C (5 -10 µm) (Spherisorb ODS 1 là thích
hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại, đặt ở bước sóng 238 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng betamethason, C22H29FO5, trong viên
dựa vào tỷ số các đáp ứng (diện tích hoặc chiều cao) của các pic betamethason
và hydrocortison thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử (2) và hàm lượng C22H29FO5 trong
betamethason chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt
độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
Corticosteroid.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN
BIOTIN
Tabellae Biotini
Là viên nén chứa biotin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng biotin, C10H16N2O3S, từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng
ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải tương ứng với thời
gian lưu của pic biotin trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
chuẩn.
B. Lấy một lượng bột viên tương ứng với 10
mg
biotin, thêm 20 ml nước, đun nóng để hòa tan, lọc và
để nguội, thêm 0,1 ml dung dịch nước brom (TT). Dung dịch
phải làm mất màu nước brom.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Chuyển 85 ml acetonitril
(TT), 1 g natri perclorat (TT) và 1 ml acid
phosphoric (TT) vào bình định mức 1000 ml, hòa loãng
với nước vừa đủ tới vạch, trộn đều, lọc và đuổi
khí. Điều chỉnh pha động nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 67 mg biotin chuẩn vào bình định mức 200 ml, thêm dimethyl
sulfoxid (TT) để hòa tan và pha loãng bằng dimethyl
sulfoxid (TT) vừa đủ đến vạch, trộn đều. Lấy
3,0 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 200 ml, hòa loãng
với nước vừa đủ đến vạch và trộn đều.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, xác định khối lượng trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 1 mg biotin vào bình
định mức 200 ml. Thêm 3 ml dimethyl sulfoxid
(TT), lắc xoáy để làm ẩm bột thuốc. Đặt bình
thử trong nồi cách thủy ở nhiệt độ từ 60 oC đến 70 oC trong 5 min.
Tiếp tục lắc siêu âm 5 min, thêm nước đến vạch,
trộn đều và lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được nhồi
pha tĩnh B (3 µm).
Detector quang phổ tử ngoại
đặt ở bước sóng 200 nm.
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Thể tích tiêm: 100 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm riêng biệt dung dịch chuẩn và dung
dịch thử.
Tính hàm lượng biotin, C10H16N2O3S, trong
viên dựa theo diện tích pic trên sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn, dung
dịch thử và hàm lượng C10H16N2O3S của
biotin
chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ không quá 30
oC.
Loại thuốc
Vitamin nhóm B.
Hàm lượng thường dùng
0,3 mg; 0,6 mg và 5 mg.
VIÊN NÉN BAO TAN TRONG RUỘT BISACODYL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén bao tan trong ruột có chứa bisacodyl.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng bisacodyl, C22H19NO4,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc kỹ một lượng bột viên chứa khoảng
50 mg bisacodyl với cloroform
(TT), lọc, bay hơi dịch lọc tới khô. Hòa tan
cắn thu được trong 10 ml dung
dịch acid sulfuric 0,5% (TT)
(dung dịch A). Lấy 2 ml dung dịch A, thêm 0,05 ml dung
dịch kali tetraiodomercurat (TT),
xuất hiện tủa trắng.
B. Thêm acid sulfuric (TT) vào 2 ml dung dịch A,
xuất hiện màu tím đỏ.
C. Đun sôi 2 ml dung dịch A
với một ít acid nitric (TT), xuất hiện
màu vàng. Để nguội, thêm dung dịch natri hydroxyd 5 M (TT),
màu trở thành nâu vàng.
D. Trong phần Tạp chất liên quan, vết
chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2) phải tương ứng với vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) về vị trí, màu sắc và kích thước.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hoà tan: 500 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 2 h.
Cách tiến hành:
Xác định lượng bisacodyl hòa tan bằng
phương pháp sắc ký lỏng với pha động và điều kiện sắc ký như trong phần Định
lượng.
Dung dịch thử: Sau 2 h,
hút 10 ml dịch hòa tan, lọc.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác 25 mg bisacodyl chuẩn, hòa tan trong vừa đủ 100,0 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tiếp tục pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Yêu cầu: Không được
quá 5 % lượng bisacodyl so với lượng nghi trên nhãn hòa tan trong 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hoà tan: Thay thế
môi trường hòa tan trong cốc thử ở giai đoạn 1 bằng 900 ml dung dịch
đệm phosphat pH 7,4 đã được làm nóng đến nhiệt độ 37 oC ± 0,5 oC.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,4: Hòa tan
1,56 g natri hydroxyd (TT)
và 7,80 g natri dihydrophosphat (TT) trong nước
và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Thêm 5,00 g natri dodecylsulfat (TT) và đun nóng
để hòa tan, điều chỉnh pH đến 7,4 nếu cần.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Xác định lượng
bisacodyl hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng với pha động và điều kiện sắc ký
như mục Định lượng.
Dung dịch thử: Sau 45 min,
hút dịch hòa tan, lọc.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 28 mg bisacodyl chuẩn vào bình định mức 100 ml, thêm 3 ml acetonitril (TT),
lắc cho tan hoàn toàn, thêm dung dịch đệm phosphat pH 7,4 đến vạch, lắc
đều. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 50,0 ml bằng dung
dịch đệm phosphat pH 7,4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Butan-2-on - xylen (1:1).
Dung dịch thử (1): Cân một
lượng bột viên tương ứng với 50 mg bisacodyl, thêm 5 ml aceton (TT),
lắc trong 10 min, ly tâm và sử dụng dịch trong ở trên.
Dung dịch thử (2): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử (1) thành 5 thể tích với aceton
(TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 3
thể tích dung dịch thử (1) thành 100 thể tích với aceton (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
bisacodyl chuẩn 0,2 % trong aceton (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril -
amoni format 0,025 M được điều chỉnh đến pH 5,0 bằng acid formic khan (45 : 55).
Hỗn hợp dung môi: Acid acetic khan -
acetonitril - nước (4 : 30 : 66).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
bisacodyl chuẩn 0,005 % trong hỗn hợp dung môi.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, xác định khối lượng trung bình và nghiền thành bột
mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 10 mg bisacodyl vào
bình định mức 50 ml, thêm 40 ml hỗn hợp dung
môi và lắc kỹ, bổ sung hỗn hợp dung môi vừa đủ đến vạch. Lọc, loại bỏ dịch lọc
đầu. Pha loãng 25,0 ml dịch lọc thu được thành 100,0 ml với hỗn hợp
dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha
tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 265 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 50 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành
sắc ký với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn
tương đối của diện tích pic đáp ứng trong 6 lần tiêm lặp lại mẫu chuẩn không
lớn hơn 2 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng bisacodyl, C22H19NO4,
trong viên dựa vào diện tích của pic bisacodyl trên sắc ký đồ thu được từ dung
dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C22H19NO4 trong
bisacodyl chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Nhuận tràng.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BÔNG HÚT NƯỚC
Lanugo gossypii absorbens
Bông hút nước chế từ lông của hạt cây Bông
(các loài trong chi Gossypium L), họ Bông (Malvaceae), đã loại mỡ,
tẩy trắng và làm tơi.
Tính chất
Là những sợi mảnh, mềm và trắng, không
mùi, không vị và không có lẫn các mảnh lá hoặc vỏ hạt.
Định tính
A. Xác định bằng cách soi kính hiển vi,
mỗi sợi giống như một tế bào đơn, dài tới 4 cm và rộng tới
40 µm, dạng hình ống bẹt, thành dày và thường
bị xoắn.
B. Khi ngâm trong dung
dịch kẽm clorid - iod (TT), sợi chuyển màu tím.
C. Lấy 1 g chế
phẩm thêm 10 ml dung
dịch kẽm clorid - acid formic (TT). Làm nóng ở
40 oC và để yên trong 2 h 30 min, thỉnh thoảng
lắc. Chế phẩm phải không được hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 150 ml nước mới đun sôi
và để nguội vào 15,0 g bông, ngâm trong 2 h. Gạn lấy lớp nước, dùng đũa thủy
tinh ép lấy nước còn lại và tập trung nước thu được, trộn đều. Để riêng 10 ml nước thu
được để thử chất hoạt động bề mặt, lọc phần nước còn lại. Cho 0,1 ml dung
dịch phenolphtalein (TT) vào 25 ml dịch lọc và
0,05 ml dung dịch methyl da cam
(TT) vào 25 ml dịch lọc
khác. Cả hai dung dịch không được có màu hồng.
Chất hoạt động bề mặt
Cho 10 ml nước để
riêng ở phép thử giới hạn acid - kiềm vào một ống đong chia độ,
nút mài có dung tích 25 ml, đường kính ngoài 18 mm đến 22 mm,
đã được tráng trước bằng acid sulfuric (TT) và bằng nước. Lắc mạnh 30
lần trong 10 s, để yên 1 min và lắc lại 30 lần nữa. Sau 5 min, chiều cao của
cột bọt phía trên bề mặt lớp nước không được quá 2 mm.
Tốc độ chìm
Chuẩn bị một rổ thử nghiệm làm từ sợi đồng
có đường kính
0,44 mm, khoảng cách giữa các sợi đồng là 20 mm. Rổ hình trụ có đường kính
50,0 mm và sâu 80,0 mm, có khối lượng khoảng 3,0 g. Đặt 5 g bông
vào rổ và giữ rổ cách mặt nước 12 mm. Nước được duy trì ở 24 oC đến 26 oC và có chiều
sâu 200 mm. Thả rổ nhẹ nhàng xuống nước. Thời gian
để rổ chìm xuống hoàn toàn không được quá 8 s.
Khả năng hút nước
Để rổ đã chìm trong phép thử Tốc độ
chìm khoảng 3 min. Nhấc nhẹ nhàng rổ lên khỏi mặt nước, đặt rổ ở vị trí thẳng đứng
trên rây có số rây thích hợp (1400 đến 2000) và để cho nước chảy 1 min.
Sau đó đặt rổ vào cốc và cân. Khối lượng nước đã hút không ít hơn 100,0 g.
Các sợi khác
Nhúng 1,0 g bông vào dung
dịch iod 0,5 M trong 1/2 min và rửa kỹ bằng nước. Không được
tìm thấy sợi nào bị nhuộm màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát lớp bông dày khoảng 5 mm dưới ánh
sáng tử ngoại ở 365 nm, chỉ được phát quang màu tím nâu nhạt và có một vài tiểu
phân màu vàng. Chỉ được phép có một vài sợi đơn lẻ phát quang màu xanh lam đậm.
Chất màu
chiết được
Thấm ướt 10,0 g bông bằng ethanol 96 % (TT), để ngâm
trong 4 h. Chuyển vào bình chiết ngâm nhỏ giọt, mở khóa vòi
rút dịch chiết, thêm ethanol 96 %
(TT) đến khi vài giọt dịch chiết chảy ra, đóng khóa và
thêm ethanol 96 % (TT) đến khi
ngập mặt bông. Để ngâm 24 h. Sau đó rút từ từ dịch chiết
đến khi được khoảng 38 ml, ép lớp bông.
Trộn dịch ép thu được với dịch chiết và thêm ethanol 96 % (TT) vừa đủ 50 ml. Dung dịch
thu được có màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2) không được đậm hơn màu mẫu V5, VL6 hay màu của dung dịch được
chuẩn bị như sau: Lấy 3,0 ml dung dịch gốc màu xanh, thêm 7,0 ml dung
dịch acid hydrocloric 1 % (TT). Pha loãng
0,5 ml dung dịch này thành 10,0 ml bằng dung
dịch acid hydrocloric 1 % (TT).
Chất tan trong ether
Không được quá 0,5 %.
Chiết 5,0 g bông với ether bằng thiết
bị Soxhlet trong 4 h với tốc độ ít nhất 4 lần chiết trong 1 h. Bốc hơi dịch
chiết ether đến cạn và sấy cắn đến khối lượng không đổi ở 105 oC.
Chất tan trong nước
Không được quá 0,5 %.
Đun sôi 5,0 g bông với 500 ml nước trong 30 min, khuấy thường xuyên và bù lượng nước
mất đi do bay hơi. Gạn lấy lớp nước vào cốc, dùng đũa thủy tinh ép lấy nước còn
lại, tập trung vào cốc và lọc nóng. Bốc hơi 400 ml dịch lọc đến cạn và sấy cắn đến
khối lượng không đổi ở 105 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 8,0 % (Phụ lục 9.6).
(5,000 g, 105 oC).
Tro sulfat
Không được quá 0,40 % (Phụ lục 9.9).
Cân 5,00 g chế phẩm vào một chén nung đã
được nung nóng, để nguội và cân. Đun nóng cẩn thận trực
tiếp trên ngọn lửa, sau đó nung từ từ âm ỉ ở 600 oC. Để nguội, thêm vài giọt dung
dịch acid sulfuric loãng (TT),
sau đó lại đun nóng và nung đến khi không còn các tiểu phân màu đen. Để nguội,
thêm vài giọt dung dịch amoni carbonat 20 % (TT).
Bốc hơi sau đó nung cẩn thận, để nguội và cân. Tiếp tục nung, để nguội, cân
đến khối lượng không đổi, mỗi lần nung trong thời gian 5 min.
Bảo quản
Để nơi khô ráo, tránh bụi.
BÔNG HÚT NƯỚC
TIỆT KHUẨN
Lanugo gossypii absorbens sterilis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử vô khuẩn
Bông hút nước tiệt khuẩn phải đáp ứng yêu
cầu của phép Thử vô khuẩn (Phụ lục 13.7).
Bảo quản
Bảo quản trong đồ bao gói kín tránh nhiễm
khuẩn, để nơi khô.
VIÊN NÉN
BROMHEXIN HYDROCLORID
Tabellae Bromhexini hydrochloridi
Là viên nén chứa bromhexin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng bromhexin hydroclorid, C14H20Br2N2.HCl, từ 93,0 %
đến 107,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Trong phần Độ đồng đều hàm lượng, phổ
hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng bước sóng từ 230
nm đến 350 nm có các hấp thụ cực đại ở khoảng 249 nm và 310 nm.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động và điều kiện sắc ký: Thực hiện
như mô tả trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg bromhexin hydroclorid vào
bình định mức 20 ml, thêm 15 ml methanol (TT), lắc siêu âm
để hòa tan bromhexin hydroclorid hòa tan. Pha loãng
bằng methanol (TT) vừa đủ đến vạch,
lắc đều, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hút chính
xác 1,0 ml dung dịch thử vào bình định mức 100 ml và pha loãng
bằng methanol (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch đối chiếu.
Điều chỉnh độ nhạy của máy sao cho chiều cao của pic chính tương ứng với 20 %
của thang đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đồng đều
hàm lượng (Phụ lục 11.2)
Nghiền 1 viên trong cối với ethanol 96 %
(TT), dùng cùng dung môi chuyển vào bình định mức 50 ml, làm ấm trên cách
thủy 15 min, thỉnh thoảng lắc, để nguội, pha loãng với ethanol 96 %
(TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lọc, loại bỏ dịch lọc đầu, pha loãng
5,0 ml dịch lọc thành 50,0 ml với ethanol 96 %
(TT). Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng 249 nm (Phụ lục
4.1) trong cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là ethanol 96 % (TT).
Tính hàm lượng bromhexin hydroclorid, C14H20Br2N2.HCl, trong viên
theo A (1 %, 1 cm), lấy 270 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
249 nm.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động và điều kiện sắc ký: Thực hiện
như mô tả trong phần Định lượng với thể tích tiêm là 50 µl.
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 16 mg bromhexin hydroclorid chuẩn vào bình định mức 100 ml, thêm 4 ml ethanol (TT), lắc để hòa
tan, pha loãng với nước vừa đủ đến vạch,
lắc đều. Pha loãng dung dịch với nước để thu được
dung dịch có nồng độ tương đương nồng độ của dung dịch thử.
Tính hàm lượng bromhexin hydroclorid, C14H20Br2N2.HCl, đã hòa tan
trong mỗi viên dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử,
dung dịch chuẩn và hàm lượng C14H20Br2N2.HCl của
bromhexin hydroclorid chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % lượng bromhexin hydroclorid, C14H20Br2N2.HCl, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm phosphat: Hòa tan 1,0 g kali dihydrophosphat(TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh đến pH 7,0 bằng dung dịch
natri hydroxyd 0,5 M (TT), pha loãng với nước vừa đủ 1000 ml.
Pha động: Dung dịch đệm phosphat -
acetonitril (20 : 80). Có thể điều
chỉnh tỷ lệ nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng bromhexin hydroclorid chuẩn trong methanol (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ bromhexin hydroclorid khoảng 0,5 mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ cột: 40 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt tại bước sóng 245 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, độ phân giải giữa pic bromhexin
hydroclorid và pic tạp liền kề (nếu có) không nhỏ hơn 1,5; độ lệch chuẩn tương
đối của diện tích pic bromhexin hydroclorid giữa các lần tiêm lặp lại không
được lớn hơn 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng bromhexin hydroclorid, C14H20Br2N2.HCl, trong viên dựa vào diện tích pic thu được
từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C14H20Br2N2.HCl của
bromhexin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Long đờm, tiêu chất nhầy.
Hàm lượng thường dùng
8 mg.
THUỐC TIÊM
CAFEIN VÀ NATRI BENZOAT
Injectio Coffeini et Natrii benzoas
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục
1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cafein, C8H10N4O2, từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi
trên nhãn.
Hàm lượng natri benzoat, C7H5NaO2 từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
của cắn thu được trong phần định lượng phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại
của cafein chuẩn đối chiếu.
B. Dùng một dây bạch kim hay đũa thủy tinh
nhúng vào dung dịch chế phẩm, đưa vào ngọn lửa không màu, ngọn lửa sẽ nhuộm
thành màu vàng.
C. Lấy 0,5 ml dung dịch
chế phẩm, thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 10,5 %
(TT), sẽ xuất hiện tủa màu hồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Từ 6,5 đến 8,5 (Phụ lục 6.2).
Nội độc tố vi khuẩn
Không quá 0,7 đơn vị Endotoxin USP trong 1
mg, tính theo tổng số mg cafein và natri benzoat ghi trên
nhãn (Phụ lục 13.2).
Định lượng
Cafein: Lấy chính xác một
thể tích chế phẩm tương đương với khoảng 0,21 g cafein vào một bình
gạn nhỏ, thêm 5 ml nước, 1 giọt dung
dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị và nhỏ từng giọt dung
dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT) tới màu hồng bền vững. Chiết hỗn
hợp bằng cloroform (TT) ít nhất 3 lần, mỗi lần 20 ml, lọc mỗi dịch
chiết cloroform qua phễu lọc đã thấm ướt trước bằng cloroform (TT), cho vào một
chén đã cân bì (giữ lại lớp nước để định lượng natri benzoat). Rửa bình
gạn, phễu lọc trên với 10 ml cloroform (TT) nóng, tập
trung vào chén rồi làm bay hơi cloloroform trên cách thủy. Thêm 2 ml ethanol (TT) vào chén
trước khi cloroform bay hơi hết. Tiếp tục làm bay hết dung
môi, sấy cắn C8H10N4O2 ở 80 oC trong 4 h, để nguội và
cân.
Natri benzoat: Cho 75 ml ether (TT) và 5 giọt dung
dịch methyl da cam (TT) làm chỉ thị vào lớp
nước thu được ở phần định lượng cafein, chuẩn độ
bằng dung dịch acid hydrocloric
0,1 N (CĐ), vừa nhỏ vừa lắc mạnh đến khi xuất hiện màu hồng bền vững
trong lớp nước.
1 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ) tương đương
với 14,41 mg C7H5NaO2.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Kích thích thần kinh trung ương, lợi tiểu.
Hàm lượng thường dùng
250 mg cafein và 350 mg
natri benzoat trong 1 ml chế phẩm.
VIÊN NÉN CALCI
VÀ VITAMIN D3
Tabellae Calcii
carbonatis et Vitamini D3
Là viên nén, hay viên bao, chứa calci
carbonat và colecalciferol.
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng calci, Ca, từ
85,0 % đến 115,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Cân một lượng bột viên tương ứng với 40
mg calci, thêm 10 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT),
có sủi bọt khí. Thêm 10 ml nước, lắc kỹ,
lọc. Dịch lọc cho các phản ứng đặc trưng của ion calci (Phụ lục 8.1).
B. Trong phần Định lượng colecalciferol, thời gian
lưu của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải tương ứng với
thời gian lưu của pic colecalciferol trên sắc ký đồ thu được của dung
dịch chuẩn.
Định lượng
Định lượng calci: Cân 20 viên
(đã loại bỏ lớp vỏ bao, nếu là viên bao), nghiền
thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg
calci, thêm 50 ml nước và 5 ml acid hydrocloric (TT).
Đun nhẹ tới sôi và tiếp tục đun sôi trong 2 min. Để nguội, thêm 50,0 ml dung
dịch natri edetat 0,05 M (CĐ). Trung hòa với dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT), thêm 10 ml dung
dịch đệm amoniac pH 10,0 (TT)
và 50 ml nước. Chuẩn độ natri edetat thừa bằng dung
dịch kẽm clorid 0,05 M (CĐ), dùng dung
dịch đen eriocrom T (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung
dịch natri edetat 0,05 M (CĐ) tương ứng với 2,004 mg Ca.
Định lượng colecalciferol
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Pha động: Methanol - nước (97 : 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 2000 đơn vị quốc tế colecalciferol vào bình
định mức 100 ml, thêm 80 ml methanol 90 %, lắc trong 5
min, rồi để siêu âm 5 min. Thêm methanol 90 % vừa đủ đến
vạch, lắc đều. Ly tâm và lọc. Sử dụng dịch lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 264 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min
Thể tích tiêm: 50 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành
sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng colecalciferol, C27H44O, trong viên
dựa vào diện tích (hay chiều cao) pic colecalciferol trên sắc ký
đồ thu được của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và nồng độ C27H44O của dung dịch chuẩn.
Ghi chú: Phương pháp
này không áp dụng cho viên sản xuất từ nguyên liệu vi nang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Bổ sung calci và vitamin D.
Hàm lượng thường dùng
Calci 500 mg và vitamin D 200 IU.
THUỐC TIÊM CALCI
CLORID 10 %
Injectio Calcii chloridi 10 %
Là dung dịch vô khuẩn của calci clorid
trong nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận "Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền" (Phụ
lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Dung dịch trong, không màu. Nếu có màu, không
được đậm hơn dung dịch màu mẫu VN6 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
Định tính
A. Lấy 1 ml chế phẩm,
thêm vài giọt dung dịch amoni oxalat 4 % (TT), tạo thành
tủa trắng, tủa này ít tan trong dung dịch acid acetic 6 M
(TT), tan trong acid hydrocloric
(TT).
B. Dung dịch chế phẩm cho các phản ứng của
clorid (Phụ lục 8.1).
pH
5,0 đến 8,0 (Phụ lục 6.2).
Nội độc tố vi khuẩn
Không được quá 0,2 EU/mg calci clorid (Phụ lục
13.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm tương
đương với 0,3 g calci clorid, cho vào bình nón 500 ml, pha loãng với
nước thành 300 ml. Thêm 6 ml dung
dịch natri hydroxyd 10 M (TT), 15 mg hỗn
hợp calcon (TT) làm chỉ thị. Chuẩn độ bằng dung
dịch Trilon B 0,1 M (CĐ) đến khi màu
của dung dịch chuyển từ tím sang xanh hoàn toàn.
1 ml dung
dịch Triton B 0,1 M (CĐ) tương đương
với 14,7 mg CaCI2.2H2O.
Bảo quản
Nơi khô mát.
Loại thuốc
Điều trị giảm calci huyết.
Hàm lượng thường dùng
Dung dịch tiêm 10 %.
THUỐC TIÊM CALCI GLUCONAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là dung dịch vô khuẩn của calci gluconat
để pha thuốc tiêm trong nước để pha thuốc tiêm. Không quá 5,0 % lượng
calci gluconat có thể được thay thế bằng các muối calci thích hợp làm chất ổn
định.
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và
các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng calci, Ca, từ 8,5
% đến 9,4 % so với lượng calci gluconat, C12H22O14Ca.H2O, ghi trên
nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel
G.
Dung môi khai triển: Ethyl acetat - amoniac đậm
đặc - nước - ethanol 96% (10 : 10 : 30 : 50).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 20
mg calci gluconat chuẩn trong 1 ml nước, đun nóng
nếu cần trong cách thủy ở 60 oC.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được một khoảng 10 cm. Lấy bản mỏng ra, sấy ở 100 oC trong 20
min. Để nguội. Phun lên bản mỏng dung dịch kali dicromat
5 % trong dung dịch acid sulfuric
40 % (kl/kl). Sau 5 min, quan sát sắc ký đồ. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
thử có vị trí, màu sắc và kích thước tương tự vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu.
B. Lấy 1 ml chế phẩm, thêm 0,05 ml dung
dịch sắt (III) clorid 10,5 % (TT), xuất hiện
màu vàng đậm.
C. Chế phẩm cho
các phản ứng đặc trưng của ion calci (Phụ lục 8.1).
pH
Từ 6,0 đến 8,2 (Phụ lục 6.2).
Nội độc tố vi khuẩn
Phải đạt yêu cầu thử nội độc tố vi khuẩn
(Phụ lục 13.2).
Nếu cần, pha loãng chế phẩm với nước
BET để thu được dung dịch có nồng độ 100 mg calci gluconat/ml (dung
dịch A). Nồng độ giới hạn nội độc tố của dung dịch A là 16,7 IU/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm tương
ứng với khoảng 0,5 g calci gluconat, tiến hành định lượng calci bằng phương
pháp chuẩn độ complexon (Phụ lục 10.5).
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Bổ sung calci.
Hàm lượng thường dùng
10 %.
VIÊN NÉN
CAPTOPRIL
Tabellae Captoprili
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng
captopril, C9H15NO3S,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Cân một lượng bột viên tương ứng với
50 mg captopril, thêm 5 ml ethanol 96 %
(TT), lắc kỹ 5 min, lọc. Lấy 2 ml dịch lọc, thêm một vài tinh thể natri
nitrat (TT) và 10 ml dung
dịch acid sulfuric 10 % (TT), lắc mạnh, xuất
hiện màu đỏ.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải tương ứng với thời
gian lưu của pic captopril trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Chú ý: Đuổi khí
môi trường hòa tan để giảm đến mức tối thiểu tiếp xúc của captopril với không
khí và phân tích mẫu ngay.
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường
hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 20 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc. Pha loãng dịch lọc với
môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ
thích hợp. Đo độ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 205 nm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT) làm mẫu trắng. So
sánh với dung dịch captopril chuẩn có nồng độ tương đương pha trong môi
trường hòa tan. Tính hàm lượng captopril, C9H15NO3S, dựa vào độ hấp thụ đo được
của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C9H15NO3S trong captopril chuẩn.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % lượng captopril C9H15NO3S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 20 min.
Captopril disulfid
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động và điều
kiện sắc ký được thực hiện như mô tả trong mục Định lượng.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với 25 mg captopril vào ống ly tâm, thêm 25,0 ml methanol (TT) và ly tâm
15 min. Sử dụng dịch trong ở trên.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
captopril disulfid chuẩn 0,0030 % trong methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 100 thể tích với dung dịch đối chiếu (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử,
diện tích của bất kỳ pic nào tương ứng với captopril disulfid không được
lớn hơn diện tích của pic trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1) (3 %).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp methanol - nước - acid phosphoric (550 : 450 : 0,5).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch có nồng độ
captopril chuẩn 0,01 % và captopril disulfid chuẩn 0,0005
% trong pha động.
Dung dịch thử: Cân 20 viên
(đã loại bỏ lớp vỏ bao, nếu là viên bao),
xác định khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân
chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 25 mg
captopril vào ống ly tâm, thêm 25,0 ml pha động, để siêu âm 15 min và ly
tâm. Pha loãng 5 ml dịch trong ở trên thành 50,0 ml với pha
động.
Điều kiện sắc
ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành
sắc ký với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi
hệ số phân giải giữa pic captopril và pic captopril disulfid trên sắc ký
đồ thu được ít nhất là 2,0. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic đáp ứng
trong 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng captopril, C9H15NO3S,
trong viên dựa vào diện tích (hay chiều cao) của pic captopril trên sắc ký đồ thu
được từ dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C9H15NO3S
của captopril chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chống tăng huyết áp.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN
CARBAMAZEPIN
Tabellae Carbamazepini
Là viên nén chứa carbamazepin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng carbamazepin,
C15H12N2O, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ tử
ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng 220 đến 350 nm có các hấp
thụ cực đại ở khoảng 238 nm và 285 nm.
B. Trong phần Tạp chất liên quan, vết
chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2) phải phù hợp với vết
chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) về vị trí, màu
sắc và kích thước.
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Toluen - methanol (95 : 5).
Dung dịch thử (1): Cân một
lượng bột viên tương ứng với 0,2 g carbamazepin, chiết ba
lần, mỗi lần với 10 ml cloroform (TT). Tập trung
các dịch chiết cloroform và lọc. Cho dịch lọc bay hơi đến khô, hòa
cắn thu được trong 10,0 ml cloroform (TT).
Dung dịch thử (2): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử (1) thành 10 thể tích với cloroform (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch iminodibenzyl chuẩn 0,006
% trong methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch carbamazepin chuẩn 0,2 %
trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc
ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài
không khí trong 15 min, phun dung dịch kali dicromat
0,5 % trong dung dịch acid sulfuric 20 %
(tt/tt). Để khô ngoài không khí, quan sát dưới ánh sáng ban ngày,
hoặc dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm.
Bất kỳ vết phụ nào
trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử (1) không được đậm màu hơn vết trên
sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1).
Độ hòa tan (Phụ
lục 11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 24 ml dung dịch acid hydrocloric
10% (TT) pha loãng thành 1000 ml với nước.
Tốc độ quay: 150 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc. Pha loãng dịch lọc với môi
trường hòa tan để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 6 µg đến 15 µg
carbamazepin/ml. Đo độ hấp thụ của dung dịch ở bước sóng 285 nm (Phụ lục 4.1)
trong cốc đo dày 1 cm, dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng.
Tính hàm lượng carbamazepin, C15H12N2O, đã hòa tan
trong mỗi viên theo A (1 %, 1 cm), lấy 518 là giá
trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
285 nm.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 65 % lượng carbamazepin, C15H12N2O, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối
lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên
tương ứng với khoảng 50 mg carbamazepin vào bình
định mức 100 ml, thêm 60 ml ethanol 96 %
(TT), làm nóng trên cách thủy 15 min, lắc liên tục, để nguội, pha loãng
đến định mức với ethanol 96 % (TT),
lắc đều. Lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc
thành 250,0 ml với ethanol 96 %
(TT), lắc đều. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở
bước sóng khoảng 285 nm trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu
trắng là ethanol 96 % (TT). Tính hàm lượng carbamazepin, C15H12N2O, trong viên
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 490 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
285 nm.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống động kinh.
Hàm lượng thường dùng
200 mg.
NANG CEFACLOR
Capsulae Cefaclori
Là nang cứng chứa cefaclor.
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng cefaclor khan, C15H14ClN3O4S, từ 90,0 % đến 110,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic cefaclor trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Nước
Không được quá 8,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,5 g bột thuốc trong nang.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cách
khuấy.
Môi trường: 900ml nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % (Q) lượng cefaclor khan, C15H14ClN3O4S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 1,0
g natri pentansulfonat
(TT) trong hỗn hợp gồm 780 ml nước và 10 ml triethylamin
(TT), điều chỉnh pH về 2,5 ± 0,1 bằng acid
phosphoric (TT), thêm 220 ml methanol (TT) và trộn
đều.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cefaclor chuẩn trong pha động để thu được dung dịch
có nồng độ khoảng 0,3 mg trong 1 ml. Siêu âm để hòa tan, nếu cần, tránh
không làm nóng dung dịch.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột thuốc trong nang tương ứng với khoảng 15 mg cefaclor khan vào
bình định mức 50 ml, thêm 35 ml pha động và
lắc siêu âm 15 min, tránh không làm nóng dung dịch. Pha loãng bằng pha động vừa
đủ đến vạch và lắc đều, lọc.
Dung dịch phân giải: Hòa tan một
lượng cefaclor chuẩn và delta-3-cefaclor chuẩn trong
pha động để thu được dung dịch có nồng độ 0,3 mg/ml mỗi chất.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiêm
dung dịch phân giải, thời gian lưu tương đối của cefaclor và delta-3-cefaclor lần lượt là
0,8 và 1,0; độ phân giải giữa hai pic cefaclor và delta-3-cefaclor không nhỏ
hơn 2,5; hệ số đối xứng của pic cefaclor không lớn
hơn 1,5.
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn:
Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic cefaclor trong 6 lần
tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng cefaclor, C15H14ClN3O4S, có trong
một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic của cefaclor thu được từ
dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C15H14ClN3O4S trong cefaclor chuẩn.
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hay trong chai lọ nút kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
250 mg; 500 mg.
BỘT PHA
HỖN DỊCH CEFADROXIL
Pulveres Cefadroxili ad
suspensionum peroralum
Là thuốc bột dùng để pha hỗn dịch uống
chứa cefadroxil. Có thể có thêm các tá dược thích hợp tạo
mùi vị, tạo màu, chất bảo quản, chất ổn định hỗn dịch….
Hỗn dịch tạo thành sau khi pha theo hướng
dẫn trên nhãn thuốc phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Hỗn dịch thuốc”
(Phụ lục 1.5).
Bột pha hỗn dịch phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc bột” (Phụ lục 1.7) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Bột khô tơi, không bị ẩm, vón, màu sắc
đồng nhất.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel dày 0,25 mm,
không có chất kết dính, được chuẩn bị như sau: Đặt bản mỏng trong bình sắc ký
có chứa hỗn hợp dung môi n-hexan và tetradecan (95 : 5)
ngập khoảng 1 cm, để dung môi di chuyển theo chiều dài của
bản mỏng, sau đó lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký và để dung môi bay hơi.
Dung môi khai
triển: Dung dịch acid citric 0,1 M - dung dịch dinatri
hydrophosphat 0,1 M - dung dịch ninhydrin trong aceton có nồng độ 1 g trong 15 ml (60 : 40 : 1,5).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 20 mg cefadroxil, hòa tan
trong 10 ml nước, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch cefadroxil chuẩn 0,2 %
trong nước.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi
được khoảng 3/4 chiều dài bản mỏng. Lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký, đánh dấu
mức dung môi và để bản mỏng khô ngoài không khí. Phun lên bản mỏng dung
dịch ninhydrin 0,2 % trong ethanol (TT) (dung dịch
này được bảo quản tránh ánh sáng), sấy bản mỏng ở 110 oC trong 10 min và quan sát dưới ánh sáng
thường. Trên sắc ký đồ thu được, vết chính của dung dịch thử và của dung dịch
đối chiếu phải giống nhau về vị trí, màu sắc và kích thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mịn
Thuốc bột phải đạt độ mịn của Bột mịn (Phụ
lục 3.5).
Nước
Không được quá 2,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 1,0 g bột thuốc.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Đệm phosphat pH 5,0: Hòa tan 13,6 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 2000 ml và điều chỉnh tới pH 5,0 bằng dung dịch kali hydroxyd 10
M (TT).
Pha động: Acetonitril - đệm
phosphat pH 5,0 (4 : 96).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân chính xác
một lượng bột thuốc (thu được từ phép thử Đồng đều khối lượng) tương ứng với
khoảng 100 mg cefadroxil vào bình định mức 100 ml, thêm 75 ml đệm phosphat
pH
5,0 và lắc siêu âm 5 min. Pha loãng bằng đệm phosphat pH 5,0 vừa đủ đến vạch,
lắc đều, lọc.
Lưu ý: Các dung dịch chuẩn và thử
được sử dụng trong ngày.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm hoặc 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn: Hệ số dung lượng k' từ 2,0 đến 3,5; số đĩa lý
thuyết của cột không nhỏ hơn 1800, hệ số đối xứng không quá 2,2; độ lệch chuẩn
tương đối của diện tích pic cetadroxil trong 6 lần tiêm lặp
lại mẫu chuẩn không được lớn hơn 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng cefadroxil, C16H17N3O5S, có trong
chế phẩm từ diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và
hàm lượng của cefadroxil chuẩn.
Bảo quản
Trong gói giấy nhôm hoặc polyethylen kín.
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh.
NANG CEFADROXIL
Capsulae Cefadroxili
Là nang cứng chứa cefadroxil
monohydrat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng cefadroxil khan, C16H17N3O5S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel dày 0,25 mm,
không có chất kết dính, được chuẩn bị như sau: Đặt
bản mỏng trong bình sắc ký có chứa hỗn hợp dung môi n-hexan và tetradecan (95 : 5)
ngập khoảng 1 cm, để dung môi di chuyển theo chiều dài
của bản mỏng, sau đó lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký và để dung môi bay hơi.
Dung môi khai triển: Dung dịch acid citric 0,1 M -
dung dịch dinatri hydrophosphat 0,1 M - dung dịch ninhydrin trong aceton có
nồng độ 1 g trong 15 ml (60 : 40 : 1,5).
Dung dịch thử: Lấy một lượng
bột thuốc trong nang tương ứng với khoảng 20 mg cefadroxil, hòa tan
trong 10 ml nước, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch cefadroxil chuẩn 0,2 %
trong nước.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản
mỏng. Lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký, đánh dấu mức dung môi và để bản mỏng
khô ngoài không khí. Phun lên bản mỏng dung
dịch ninhydrin 0,2 % trong ethanol (TT) (dung dịch
này được bảo quản tránh ánh sáng), sấy bản mỏng ở 110 oC trong 10 min và quan sát dưới ánh sáng
thường. Trên sắc ký đồ thu được, vết chính của dung dịch thử và của dung dịch
đối chiếu phải giống nhau về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic cefadroxil trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 7,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,5 g bột thuốc trong nang.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc
(bỏ 20 ml dịch lọc đầu). Pha loãng dịch lọc thu được
tới nồng độ thích hợp với nước (nếu cần).
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng có hấp thụ cực
đại khoảng 263 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là nước. Tính hàm
lượng cefadroxil, C16H17N3O5S, so sánh
với dung dịch cefadroxil chuẩn có nồng độ tương đương trong
cùng dung môi.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % (Q) lượng cefadroxil, C16H17N3O5S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Đệm phosphat pH 5,0: Hòa tan 13,6 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 2000 ml và điều chỉnh tới pH 5,0 bằng dung dịch kali hydroxyd 10
M (TT).
Pha động: Acetonitril - đệm
phosphat pH 5,0 (4 : 96).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cefadroxil chuẩn trong đệm phosphat pH 5,0 để thu
được dung dịch có nồng độ khoảng 1,0 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân thuốc
trong từng nang của 20 nang, tính khối lượng trung bình, trộn đều, rồi nghiền
thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 100 mg cefadroxil vào bình
định mức 100 ml, thêm 75 ml đệm phosphat
pH
5,0 và lắc siêu âm 5 min. Pha loãng bằng đệm phosphat pH 5,0 vừa đủ đến vạch,
lắc đều, lọc.
Lưu ý: Các
dung dịch chuẩn và thử được sử dụng trong ngày.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm hoặc 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn: Hệ số dung lượng k' từ 2,0 đến 3,5; số đĩa lý
thuyết của cột không nhỏ hơn 1800, hệ số đối xứng không quá 2,2; độ lệch chuẩn
tương đối của diện tích pic cefadroxil trong 6 lần
tiêm lặp lại mẫu chuẩn không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng cefadroxil, C16H17N3O5S, có trong
nang từ diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm
lượng của cefadroxil chuẩn.
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hay trong chai lọ nút kín.
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
500 mg.
VIÊN NÉN
CEFADROXIL
Tabellae Cefadroxili
Là viên nén hoặc viên nén bao phim chứa cefadroxil.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng cefadroxil khan, C16H17N3O5S, từ 90,0 % đến 110,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Dung
dịch acid citric 0,1 M - dung dịch dinatri hydrophosphat
0,1 M - dung dịch ninhydrin trong aceton có nồng độ 1 g trong 15 ml (60 : 40 : 1,5).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 20 mg cefadroxil, hòa tan
trong 10 ml nước, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch cefadroxil chuẩn 0,2 %
trong nước.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản mỏng. Lấy
bản mỏng ra khỏi bình sắc ký, đánh dấu mức dung môi và để bản mỏng khô ngoài
không khí. Phun lên bản mỏng dung dịch ninhydrin 0,2% trong ethanol (TT) (dung dịch
này được bảo quản tránh ánh sáng), sấy bản mỏng ở 110 oC trong 10 min
và quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ thu được, vết
chính của dung dịch thử và của dung dịch đối chiếu phải giống nhau về
vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic cefadroxil trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Nước
Không được quá 8,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,5 g bột viên.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc (bỏ 20 ml dịch lọc
đầu). Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với nước (nếu cần).
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng có hấp thụ cực
đại khoảng 263 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là nước. Tính hàm lượng
cefadroxil,
C16H17N3O5S,
so sánh với dung dịch cefadroxil chuẩn có
nồng độ tương đương trong cùng dung môi.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % (Q) lượng cefadroxil, C16H17N3O5S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 phút.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Đệm phosphat pH 5,0: Hòa tan 13,6 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 2000 ml và điều chỉnh tới pH 5,0 bằng dung dịch kali hydroxyd 10
M (TT).
Pha động: Acetonitril - đệm
phosphat pH 5,0 (4 : 96).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20 viên
(loại bỏ vỏ bao, nếu có), tính khối lượng trung bình
và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc
tương ứng với khoảng 100 mg cefadroxil vào bình
định mức 100 ml, thêm 75 ml đệm phosphat
pH
5,0 và lắc siêu âm 5 min. Pha loãng bằng đệm phosphat pH 5,0 vừa đủ
đến vạch, lắc đều, lọc.
Lưu ý: Các dung dịch chuẩn và thử
được sử dụng trong ngày.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm hoặc 10 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn: Hệ số dung lượng k' từ 2,0 đến 3,5; số đĩa lý
thuyết của cột không nhỏ hơn 1800, hệ số đối xứng không
quá 2,2; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic cefadroxil trong 6 lần
tiêm lặp lại mẫu chuẩn không được lớn hơn 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng cefadroxil,
C16H17N3O5S, có trong viên từ
diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng
của cefadroxil chuẩn.
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hay trong chai lọ nút kín.
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin.
Hàm lượng thường dùng
500 mg, 1 g.
BỘT PHA TIÊM CEFAZOLIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột pha tiêm cefazolin là bột kết
tinh vô khuẩn của cefazolin natri đóng trong lọ thủy tinh nút
kín. Chỉ pha với nước vô khuẩn để tiêm ngay trước khi dùng.
Chế phẩm phải đạt các yêu cầu quy định
trong chuyên luận chung về “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và
các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cefazolin, C14H14N8O4S3, phải đạt
từ 90,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Tinh thể hoặc bột kết tinh màu trắng ngà.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng
với thời gian lưu của pic cefazolin natri trên
sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Chế phẩm phải có phản ứng đặc
trưng của ion natri (Phụ lục 8.1).
Giới hạn acid - kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trong của dung dịch
Dung dịch chế phẩm 10,0 % trong nước
không có carbon dioxyd (TT) phải trong (Phụ lục
9.2). Độ hấp thụ của dung dịch trên ở bước sóng 430 nm không quá 0,15 (Phụ lục
4.1).
Nước
Không được quá 6,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,3 g bột thuốc.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Acid acetic băng - nước
- aceton - ethyl acetat (10 : 10 : 20 : 50).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 25 thể tích với nước.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 3
thể tích dung dịch thử thành 200 thể tích với nước.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 50 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng trong
luồng khí nitrogen. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra,
để khô ở nhiệt độ phòng. Kiểm tra dưới ánh sáng tử
ngoại ở bước sóng 254 nm. Tiếp tục đặt bản mỏng trong bình bão
hòa hơi iod cho tới khi các vết xuất hiện rõ nhất và quan sát. Trên sắc ký đồ,
quan sát bằng cả hai cách, bất kỳ một vết
phụ nào của dung dịch thử đều không được đậm hơn vết của
dung dịch đối chiếu (1) (4 %) và không được có quá một vết
đậm hơn vết của dung dịch đối chiếu (2) (1,5 %).
Nội độc tố vi khuẩn
Tiến hành theo Phép thử nội độc tố vi
khuẩn (Phụ lục 13.2).
Hòa tan một lượng chế phẩm trong nước
BET để thu được dung dịch có nồng độ cefazolin 10 mg/ml
(dung dịch A). Nồng độ giới hạn nội độc tố của dung dịch A
là 1,5 đơn vị trong 1 ml. Giá trị độ pha loãng tối đa của
dung dịch A được tính từ độ nhạy của thuốc thử lysat dùng trong phép thử.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - dung dịch
có chứa dinatri hydrophosphat khan 0,277 % và acid citric 0,186 % (10 : 90).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Dung dịch cefazolin natri chuẩn
0,1 % trong nước.
Dung dịch
phân giải: Dung dịch có chứa cefazolin natri chuẩn
0,01 % và cefuroxim natri chuẩn 0,005 % trong nước.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh C (5µm đến 10 µm) (Spherisorb
ODS 1 là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 270 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký:
Tiêm dung dịch phân giải, điều chỉnh độ nhạy của detector sao cho
chiều cao của pic đạt ít nhất 50 % chiều cao thang đo. Phép thử chỉ có giá trị
khi hệ số phân giải giữa pic của cefazolin và cefuroxim không nhỏ
hơn 2,0. Điều chỉnh nồng độ acetonitril trong pha động để đạt yêu cầu trên, nếu
cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng cefazolin, C14H14N8O4S3, trong một đơn vị chế phẩm dựa
vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn và dung dịch thử,
và hàm lượng C14H14N8O4S3, của cefazolin natri chuẩn.
Bảo quản
Để ở nơi khô, tránh ánh sáng, ở
nhiệt độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm cephalosporin.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg, 1000 mg.
VIÊN NÉN CEFIXIM
Tabellae Cefiximi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" mục "Viên bao" (Phụ lục 1.20) và các
yêu cầu sau:
Hàm lượng cefixim khan, C16H15N5O7S2, từ 90,0 % đến 110,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic cefixim trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn.
Nước
Không được quá 10,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,3 g bột viên đã nghiền mịn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc. Pha loãng dịch lọc thu được
tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan (nếu cần). Đo độ hấp thụ (Phụ lục
4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng có hấp thụ cực đại khoảng 288 nm, cốc
đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường
hòa tan. Tính hàm lượng cefixim, C16H15N5O7S2, hòa tan
trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ của dung dịch cefixim chuẩn có
nồng độ tương đương trong cùng dung môi. [Lưu
ý: Có thể sử dụng một lượng methanol không quá
0,1 % tổng thể tích của dung dịch chuẩn để hòa tan chất chuẩn trước khi pha
loãng bằng môi trường hòa tan và có thể lắc siêu
âm].
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % (Q) lượng cefixim, C16H15N5O7S2, so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch tetrabutylamoni
hydroxyd: Pha loãng 25 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,4 M với nước vừa đủ 1000 ml, điều chỉnh đến pH 6,5 bằng dung dịch acid phosphoric 1,5 M (TT).
Pha động: Hỗn hợp 250 thể tích acetonitril (TT) và 750 thể tích dung dịch tetrabutylamoni
hydroxyd.
Dung dịch kali dihydrophosphat: Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch phân giải: Hòa tan cefixim chuẩn trong nước để thu được
dung dịch có nồng độ 0,5 mg/ml. Làm nóng dung dịch trên trong cách thủy ở 95 oC trong 45 min. Để nguội, lọc và sử dụng ngay.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cefixim chuẩn trong dung dịch đệm phosphat pH 7,0 để thu được
dung dịch có nồng độ cefixim khoảng 0,1
mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên đã loại bỏ lớp bao phim và nghiền
thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,2 g cefixim khan vào
bình định mức 100 ml, thêm 75 ml dung dịch
đệm phosphat pH 7,0 và lắc siêu âm 15 min. Pha loãng bằng
dung dịch đệm phosphat pH 7,0 vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc.
Hút chính xác 5,0 ml dịch lọc vào bình định mức 100 ml và pha loãng
bằng dung dịch đệm phosphat pH 7,0 vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (12,5 cm x 4,0 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm), duy trì
ở nhiệt độ 40 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: Điều chỉnh sao cho thời gian
lưu của cefixim khoảng 10 min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng cefixim khan, C16H15N5O7S2, có trong
một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C16H15N5O7S2
của cefixim chuẩn.
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hay trong chai lọ nút kín.
Để nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 oC,
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm cephalosporin.
Hàm lượng thường dùng
100 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cefotaximi
pulvis ad injectionem
Bột pha tiêm cefotaxim là bột thuốc
vô khuẩn chứa cefotaxim natri, có thể có tá dược và đóng trong đồ đựng
kín.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục
1.19) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng cefotaxim, C16H17N5O7S2, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột màu trắng hoặc vàng nhạt, đồng nhất,
không bị ẩm, vón.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại của chế phẩm
phải phù hợp với phổ hồng ngoại của cefotaxim natri chuẩn
(Phụ lục 4.2).
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn acid
Dung dịch S: Dung dịch
chế phẩm chứa cefotaxim 10,0 % pha trong nước
không có carbon dioxyd (TT).
Dung dịch S phải có pH từ 4,5 đến
6,5 (Phụ lục 6.2).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2). Độ hấp thụ của dung dịch S ở bước sóng 430 nm không được lớn hơn 0,60
(Phụ lục 4.1).
Tạp chất liên
quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động và điều
kiện sắc ký được thực hiện như mô tả ở phần Định lượng.
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng chế phẩm trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ cefotaxim 0,1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: Sử dụng các
dung dịch ngay sau khi chuẩn bị.
Cách tiến hành: Tiêm dung
dịch thử và dung dịch đối chiếu, tiến hành sắc ký trong khoảng thời gian gấp 8
lần thời gian lưu của pic cefotaxim (khoảng 6
min) và ghi lại sắc đồ. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ
pic phụ nào cũng không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,0 %) và tổng diện tích của tất các các pic
phụ đó không được lớn hơn 4 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (4,0 %).
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 3,0 % (Phụ lục 9.6).
Cân chính xác khoảng 1,0 g bột thuốc, sấy
ở 100 oC đến 105 oC.
Nội độc tố vi khuẩn
Hòa tan một lượng chế phẩm trong trong nước BET (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ 10 mg/ml cefotaxim (dung dịch
A). Giới hạn nội độc tố của dung dịch A là 0,5 IU/ml (Phụ lục 13.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác một lượng thích hợp cefotaxim natri chuẩn
và hòa tan trong pha động để được dung dịch có nồng độ cefotaxim khoảng 0,01
%.
Dung dịch
thử: Cân chính xác một lượng chế phẩm sau đó
hòa tan trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ cefotaxim khoảng 0,01
%.
Dung dịch phân giải: Thêm 1 ml dung dịch acid hydrocloric
2 M (TT) vào 4 ml dung dịch thử, làm nóng
dung dịch ở 40 oC trong 2 h. Thêm 5
ml dung dịch đệm phosphat pH 6,6 (TT) và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT) và trộn đều.
Lưu ý: Sử dụng các
dung dịch ngay sau khi chuẩn bị.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm)
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 235 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống: Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn và dung dịch phân giải.
Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống sao cho chiều cao của các pic chính trên sắc ký
đồ của dung dịch phân giải ít nhất bằng 50 % thang đo. Phép thử chỉ có giá trị
khi cefotaxim được rửa giải là pic thứ hai và độ phân
giải giữa hai pic chính không nhỏ hơn 3,5. Phép thử chỉ có giá
trị khi hệ số đối xứng của pic cefotaxim trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn nhỏ hơn 2,0.
Trong điều kiện sắc ký nêu trên, thời gian
lưu của pic cefotaxim khoảng 6 min. Nếu cần có thể sử dụng pha
tĩnh khác hoặc điều chỉnh nồng độ của methanol trong pha
động.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng cefotaxim, C16H17N5O7S2,
có
trong một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic của cefotaxim thu được từ
sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng cefotaxim natri chuẩn.
1 mg cefotaxim natri, C16H16N5NaO7S2,
tương ứng với 0,9539 mg cefotaxim, C16H17N5O7S2.
Bảo quản
Trong lọ kín.
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm cephalosporin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 g.
BỘT PHA TIÊM CEFTRIAXON
Ceftriaxoni
pulvis ad injectionem
Bột pha tiêm ceftriaxon là bột kết
tinh vô khuẩn của ceftriaxon natri đóng trong lọ thủy tinh nút
kín. Chỉ pha với dung môi ngay trước khi dùng.
Chế phẩm phải đạt các yêu cầu quy định
trong chuyên luận chung về “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục
1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng ceftriaxon, C18H18N8O7S3, phải đạt
từ 92,0 % đến 108,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Tinh thể hoặc bột kết tinh trắng ngà.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải cho pic có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của
pic
ceftriaxon trong sắc ký đồ của dung dịch ceftriaxon natri chuẩn.
C. Có phản ứng đặc
trưng của ion natri (Phụ lục 8.1).
Giới hạn acid - kiềm
Dung dịch 10 % chế phẩm trong nước
không có carbon dioxyd (TT) phải có pH từ 6,0 đến
8,0 (Phụ lục 6.2).
Độ trong của dung dịch
Dung dịch 1,2 % chế phẩm trong nước
không có carbon dioxyd (TT) phải trong (Phụ lục
9.2).
Tạp chất liên quan
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng như
trong phần Định lượng, với thời gian sắc ký ít nhất là 2 lần thời gian
lưu của pic chính. Diện tích của bất kỳ pic phụ nào trên sắc ký đồ của dung
dịch thử đều không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung
dịch thử loãng (1 %) và tổng diện tích của tất cả các pic phụ trên sắc ký đồ
của dung dịch thử không được lớn hơn 5 lần diện tích của pic chính trên sắc ký
đồ của dung dịch thử loãng (5 %). Bỏ qua bất kỳ pic nào có diện tích
nhỏ hơn 10 % diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử loãng.
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng 0,2 g chế phẩm.
Nội độc tố vi khuẩn (Phụ lục
13.2)
Hòa tan một lượng chế phẩm trong nước
BET để thu được dung dịch có nồng độ ceftriaxon 10 mg/ml
(dung dịch A). Nồng độ giới hạn nội độc tố của dung dịch A là 2,0 đơn vị nội
độc tố trong 1 ml. Giá trị độ pha loãng tối đa của
dung dịch A được tính từ độ nhạy của thuốc thử lysat dùng
trong phép thử .
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 2 g
tetradecylamoni bromid (TT) và 2 g tetraheptylamoni
bromid (TT) trong một hỗn hợp gồm 440 ml nước và 55 ml dung
dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT)
và 5 ml dung dịch đệm citrat pH 5,0 (điều chế bằng cách hòa
tan 20,17 g acid citric (TT) trong 800 ml nước, điều chỉnh
tới pH 5,0 bằng dung
dịch natri hydroxyd 10 N (TT) và pha loãng bằng nước tới 1000 ml), sau đó trộn
đều với 500 ml acetonitril (TT).
Dung dịch thử: Cân thuốc
trong 10 lọ để tính khối lượng trung bình của thuốc trong một đơn vị chế phẩm,
trộn đều. Cân chính xác một lượng chế phẩm, hòa tan trong pha động để được dung
dịch có nồng độ ceftriaxon 0,030 %.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch ceftriaxon natri chuẩn
0,030 % trong pha động.
Dung dịch phân giải: Là dung
dịch chứa ceftriaxon natri chuẩn 0,0050 % và ceftriaxon natri
E-isomer chuẩn 0,0050 % trong pha động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm) (Lichrosphere RP18 là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch phân
giải, điều chỉnh độ nhạy của detector sao cho
chiều cao của các pic ít nhất bằng 50 % của thang đo. Phép thử chỉ có giá trị
khi hệ số phân giải giữa hai pic chính của dung dịch phân giải không nhỏ hơn
3,0.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ceftriaxon, C18H18N8O7S3, trong một đơn vị chế phẩm dựa vào diện
tích pic trên sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn và dung dịch thử và hàm
lượng C18H18N8O7S3 của ceftriaxon natri chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ không quá 30
oC.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg và 1000 mg, tính theo ceftriaxon.
Nếu để tiêm bắp thì khi dùng thường phải
pha thuốc trong mỗi lọ bằng một ống thuốc tiêm lidocain (3,5 ml, chứa 35 mg
lidocain C14H22N2O.HCl.H2O).
VIÊN NÉN
CEFUROXIM
Tabellae Cefuroximi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) mục “Viên bao” và các yêu
cầu sau:
Hàm lượng cefuroxim, C16H16N4O8S,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Chiết một lượng bột viên đã nghiền mịn
tương ứng với khoảng 0,1 g cefuroxim với 5 ml dicloromethan
(TT) và lọc. Bốc hơi dịch lọc đến cắn. Phổ hấp thụ hồng ngoại của cắn
phải phù hợp
với phổ hồng ngoại đối chiếu của cefuroxim axetil hay
với phổ của cefuroxim axetil chuẩn (Phụ lục 4.2).
B. Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ
của dung dịch thử hai pic chính (cefuroxim axetil
diastereo-isomer A và cefuroxim axetil
diastereoisomer B) phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của hai
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc (bỏ 20 ml dịch lọc
đầu). Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan
(nếu cần). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng hấp
thụ cực đại 278 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan.
So sánh với dung dịch cefuroxim acetil chuẩn
có nồng độ tương đương pha trong môi trường hòa tan. Tính toán hàm lượng cefuroxim hòa tan
trong mỗi viên dựa theo hàm lượng cefuroxim, C16H16N4O8S, trong cefuroxim axetil
chuẩn.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng cefuroxim so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử trong
phần Định lượng, tổng diện tích của hai pic tương ứng với các pic E-isomer trên
sắc ký đồ của dung dịch phân giải (2) không được lớn hơn 1,5 % tổng diện tích
tất cả các pic. Tổng diện tích của các pic tương ứng với pic Δ3-isomer trên
sắc ký đồ của dung dịch phân giải (1) không được lớn hơn 2,0 % tổng diện tích
tất cả các pic. Diện tích của bất kỳ pic phụ nào khác không được lớn hơn 1,0 %
tổng diện tích tất cả các pic.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp 38
thể tích methanol (TT) và 62 thể tích dung
dịch amoni dihydrophosphat 0,2 M.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cefuroxim axetil chuẩn trong pha động để thu được
dung dịch có nồng độ khoảng 0,25 mg cefuroxim trong
1 ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên đã loại bỏ lớp bao phim và nghiền
thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 500 mg cefuroxim vào bình
định mức 100 ml, thêm 5 ml dung
dịch amoni dihydrophosphat 0,2 M đã được điều chỉnh tới pH 2,4 bằng acid
phosphoric (TT), lắc kỹ và ngay lập tức thêm methanol (TT) vừa đủ đến
vạch, trộn đều, lọc. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc thành 100,0 ml với pha
động, trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch phân giải (2): Chiếu sáng
dung dịch thử dưới ánh sáng tử ngoại (254 nm) trong 24 h hoặc tới khi tạp
E-isomer có thể phát hiện được, lọc.
Lưu ý: Các dung
dịch chuẩn và thử nếu không được sử dụng ngay thì phải bảo quản ở nơi tối,
nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh trimethylsilyl silica gel dùng cho sắc
ký (5 µm) (cột Hypersil SAS là phù hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 278 nm.
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng cefuroxim, C16H16N4O8S, có trong
một đơn vị chế phẩm dựa vào tổng diện tích pic của cefuroxim axetil
diastereoisomer A và cefuroxim axetil
diastereoisomer B thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn,
và hàm lượng C16H16N4O8S trong cefuroxim axetil
chuẩn.
1 mg cefuroxim axetil, C20H22N4O10S, tương
đương với 0,8313 mg of cefuroxim, C16H16N4O8S.
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hay trong chai lọ nút kín.
Để nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 oC, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỘT PHA HỖN DỊCH
UỐNG CEPHALEXIN
Pulveres Cephalexini ad suspensionum
peroralum
Là thuốc bột dùng để pha hỗn dịch uống
chứa cephalexin. Có thể có thêm các tá dược thích hợp tạo
mùi vị, tạo màu, chất bảo quản, chất ổn định hỗn dịch....
Hỗn dịch tạo thành sau khi pha theo hướng
dẫn trên nhãn thuốc phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Hỗn dịch thuốc”
(Phụ lục 1.5).
Bột pha hỗn dịch phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc bột” (Phụ lục 1.7) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng cephalexin khan, C16H17N3O4S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột khô tơi, không bị ẩm, vón, màu sắc
đồng nhất.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel, không có
chất kết dính, được chuẩn bị như sau: Đặt bản mỏng trong bình sắc ký có chứa
hỗn hợp dung môi n-hexan và tetradecan (95 : 5)
ngập khoảng 1 cm, để dung môi di chuyển theo chiều dài của
bản mỏng, sau đó lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký và để dung môi bay hơi.
Dung môi khai triển: Dung dịch acid citric 0,1 M -
dung dịch dinatri hydrophosphat 0,1 M -
dung dịch ninhydrin trong aceton có nồng độ 1 g trong 15 ml (60 : 40 : 1,5).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 30 mg cephalexin, hòa tan
trong 10 ml nước, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch cephalexin chuẩn 0,3 %
trong nước.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản mỏng. Lấy bản mỏng ra
khỏi bình sắc ký, đánh dấu mức
dung môi và để bản mỏng khô ngoài không khí, sấy bản mỏng ở 110 oC
trong 10 min và quan sát dưới ánh sáng thường.
Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử và của dung
dịch đối chiếu phải giống nhau về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong mục Định lượng, trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải có một pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic cephalexin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Nước
Không được quá 2,0 % (Phụ lục 10.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 1,0 g natri pentansulfonat (TT) trong 1015 ml hỗn hợp nước - acetonitril - methanol - triethylamin (850 : 100 : 50 : 15), điều
chỉnh tới pH 3,0 ± 0,1 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn nội: Cân chính
xác khoảng 300 mg 1-hydroxy
benzotriazol vào bình định mức 1000 ml, hòa tan
trong 10 ml methanol (TT) và pha
loãng bằng pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cephalexin chuẩn trong nước để thu được
dung dịch chuẩn gốc có nồng độ khoảng 1,0 mg/ml. Hút chính xác 10,0 ml dung dịch
chuẩn gốc vào bình nón nút mài, thêm chính xác 15,0 ml dung dịch
chuẩn nội và trộn đều.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 100 mg cephalexin vào bình
định mức 100 ml, thêm 75 ml nước và lắc siêu
âm 15 min, pha loãng bằng nước vừa đủ đến
vạch, lắc đều, lọc. Hút chính xác 10,0 ml dịch lọc vào bình nón nút mài,
thêm chính xác 15,0 ml dung dịch chuẩn nội và trộn đều.
Điều kiện sắc
ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm hoặc 10 µm)
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống: Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, trên sắc ký đồ thu
được, độ phân giải giữa pic chuẩn nội và pic cephalexin không nhỏ
hơn 5; độ lệch chuẩn tương đối của tỷ số giữa diện tích pic cephalexin và diện tích
pic chuẩn nội của các lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng cephalexin, C16H17N3O4S, từ tỷ số
giữa diện tích pic cephalexin và diện tích pic chuẩn nội trên sắc ký đồ
của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C16H17N3O4S trong cephalexin chuẩn.
Bảo quản
Trong gói giấy nhôm hoặc polyethylen
kín.
Để nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 oC, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
125 mg; 250 mg; 500 mg.
NANG CEPHALEXIN
Capsulae Cephalexini
Là nang cứng chứa cephalexin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu
sau:
Hàm lượng cephalexin khan, C16H17N3O4S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Dung dịch acid citric 0,1 M -
dung dịch dinatri hydrophosphat 0,1 M - dung dịch ninhydrin trong aceton có
nồng độ 1 g trong 15 ml (60 : 40 : 1,5).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột thuốc trong nang tương ứng với khoảng 30 mg cephalexin, hòa tan
trong 10 ml nước, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch cephalexin chuẩn 0,3 %
trong nước.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc
ký đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản mỏng. Lấy bản mỏng ra khỏi
bình sắc ký,
đánh dấu mức dung môi và để bản mỏng khô ngoài không khí, sấy bản mỏng ở
110 oC trong 10 min và quan sát dưới ánh sáng
thường.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
và của dung dịch đối chiếu phải giống nhau về vị trí, màu sắc và
kích thước.
B. Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải có một pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic cephalexin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Nước
Không được quá 10,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,3 g bột thuốc trong nang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Sau thời gian hòa tan quy
định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc. Pha loãng một lượng dịch lọc với nước để được
dung dịch có nồng độ cephalexin khoảng 20 µg/ml. Đo độ
hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước
sóng cực đại 262 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là nước. Tính hàm lượng cephalexin, C16H17N3O4S, hòa tan
trong mỗi nang dựa vào độ hấp thụ của dung dịch cephalexin chuẩn có nồng độ
tương đương pha trong cùng dung môi.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % (Q) lượng cephalexin, C16H17N3O4S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 1,0
g natri pentansulfonat (TT) trong 1015 ml hỗn hợp nước -
acetonitril - methanol - triethylamin (850 : 100
: 50: 15), điều chỉnh tới pH 3,0 ± 0,1 bằng acid
phosphoric (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cephalexin chuẩn trong nước để thu được
dung dịch chuẩn gốc có nồng độ khoảng 1,0 mg/ml. Hút chính xác 10,0 ml dung dịch
chuẩn gốc vào bình nón nút mài, thêm chính xác 15,0 ml dung dịch
chuẩn nội và trộn đều.
Dung dịch
thử: Cân 20 nang, xác định khối lượng trung
bình của bột thuốc trong nang. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với
khoảng 100 mg cephalexin vào bình định mức 100 ml, thêm 75 ml nước và lắc siêu
âm 15 min, pha loãng bằng nước vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc. Hút chính xác
10,0 ml dịch lọc vào bình nón nút mài, thêm chính
xác 15,0 ml dung dịch chuẩn nội và trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm hoặc 10 µm)
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn: trên sắc ký đồ thu được, độ phân giải giữa
pic chuẩn nội và pic cephalexin không nhỏ hơn 5; độ lệch chuẩn
tương đối của tỷ số giữa diện tích pic cephalexin và diện tích
pic chuẩn nội của các lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng cephalexin, C16H17N3O4S, từ tỷ số giữa diện
tích pic cephalexin và diện tích pic chuẩn nội trên sắc ký đồ
của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C16H17N3O4S trong cephalexin chuẩn.
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hoặc trong chai lọ nút kín.
Để nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 oC, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm cephalosporin.
Hàm lượng thường dùng
250 mg; 500 mg
VIÊN NÉN
CEPHALEXIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén hoặc viên nén bao phim
chứa cephalexin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng cephalexin khan, C16H17N3O4S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so
với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel, không có
chất kết dính, được chuẩn bị như sau: Đặt bản mỏng trong bình sắc ký có
chứa hỗn hợp dung môi n-hexan và tetradecan (95 : 5)
ngập khoảng 1 cm, để dung môi di chuyển theo chiều dài của bản mỏng, sau đó
lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký và để dung môi bay hơi.
Dung môi khai triển: Dung dịch acid citric 0,1 M -
dung dịch dinatri hydrophosphat 0,1 M -
dung dịch ninhydrin trong aceton có nồng độ 1
g trong 15 ml (60 : 40 : 1,5).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 30 mg cephalexin, hòa tan
trong 10 ml nước, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch cephalexin chuẩn 0,3 %
trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
và của dung dịch đối chiếu phải giống nhau về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải có một pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic cephalexin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Nước
Không được quá 9,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,3 g bột viên.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Sau thời gian hòa tan quy
định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc. Pha loãng một lượng dịch lọc với nước để được
dung dịch có nồng độ cephalexin khoảng 20 µg/ml. Đo độ
hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước
sóng cực đại 262 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là nước. Tính hàm lượng cephalexin, C16H17N3O4S, hòa tan
trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ của dung dịch cephalexin chuẩn có
nồng độ tương đương pha trong cùng dung môi.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % (Q) lượng cephalexin, C16H17N3O4S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 1,0 g natripentansulfonat (TT) trong 1015 ml hỗn hợp nước - acetonitril - methanol -
triethylamin (850 : 100 : 50: 15),
điều chỉnh tới pH 3,0 ± 0,1 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn nội: Cân chính
xác khoảng 300 mg 1-hydroxy
benzotriazol vào bình định mức 1000 ml, hòa tan
trong 10 ml methanol (TT) và pha
loãng bằng pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cephalexin chuẩn trong nước để thu được
dung dịch chuẩn gốc có nồng độ khoảng 1,0 mg/ml. Hút chính xác 10,0 ml dung dịch
chuẩn gốc vào bình nón nút mài, thêm chính xác 15,0 ml dung dịch
chuẩn nội và trộn đều.
Dung dịch
thử: Cân 20 viên, xác định khối lượng trung
bình viên. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 100 mg cephalexin vào bình
định mức 100 ml, thêm 75 ml nước và lắc siêu
âm 15 min, pha loãng bằng nước vừa đủ đến
vạch, lắc đều, lọc. Hút chính xác 10,0 ml dịch lọc vào bình nón nút mài,
thêm chính xác 15,0 ml dung dịch chuẩn nội và trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, trên sắc ký đồ thu được, độ phân giải giữa
pic chuẩn nội và pic cephalexin không nhỏ hơn 5; độ
lệch chuẩn tương đối của tỷ số giữa diện tích pic cephalexin và diện tích
pic chuẩn nội của các lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng cephalexin, C16H17N3O4S, từ tỷ số
giữa diện tích pic cephalexin và diện tích pic chuẩn nội trên sắc ký đồ
của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C16H17N3O4S trong cephalexin chuẩn.
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hoặc trong chai lọ nút kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm cephalosporin.
Hàm lượng thường dùng
250 mg; 500 mg.
NANG CEFRADIN
Capsulae Cefradini
Là nang cứng chứa cefradin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu
cầu trong chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng cephalosporin, tính theo tổng của cefradin, C16H19N3O4S, và cephalexin, C16H17N3O4S, từ 90,0 % đến
110,0 % so với hàm lượng cefradin ghi trên
nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel không có
chất kết dính dày 0,25 mm, được chuẩn bị như sau: Đặt bản mỏng trong bình sắc ký có
chứa hỗn hợp dung môi n-hexan - tetradecan (95 : 5)
ngập khoảng 1 cm, để dung môi di chuyển theo chiều dài của
bản mỏng, sau đó lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký và để dung môi
bay hơi.
Dung môi khai
triển: Dung dịch acid citric 0,1 M - dung dịch dinatri
hydrophosphat 0,1 M - dung dịch ninhydrin trong aceton (TT) có nồng độ 1 g
trong 15 ml (60 : 40 : 1,5).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột thuốc trong nang tương ứng với khoảng 30 mg cefradin, hòa tan
trong 10 ml nước, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch cefradin chuẩn 0,3 %
trong nước.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không
khí và sấy ở 110 oC trong 10 min và quan sát dưới ánh sáng
thường.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí,
màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Mất khối lượng do làm khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác khoảng 100 mg bột chế phẩm,
sấy trong chân không dưới áp suất giảm 5 mmHg ở 60 oC trong 3 h.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,12 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc (bỏ 20 ml dịch lọc
đầu). Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan
(nếu cần). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở
bước sóng hấp thụ cực đại 255 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu
trắng là môi trường hòa tan. Tính hàm lượng cephalosporin bằng cách
tính tổng lượng cefradin, C16H19N3O4S, và cephalexin, C16H17N3O4S, hòa tan
trong mỗi viên so sánh với dung dịch cefradin chuẩn có
nồng độ tương đương trong cùng dung môi.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % (Q) lượng cefradin so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan
trong 45 min, tính theo tổng cefradin và cephalexin.
Cephalexin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng phần trăm cephalexin, C16H17N3O4S trong chế
phẩm dựa vào diện tích pic cephalexin và diện tích
pic
cefradin trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử trong phần Định
lượng.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp nước - methanol - dung dịch
natri acetat 0,5 M - dung dịch acid acetic 0,7 M (782 : 200 : 15 : 3).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch cefradin chuẩn 0,05 %
trong pha động.
Dung dịch thử: Cân 20
nang, tính khối lượng trung bình của thuốc trong nang, trộn đều. Cân chính xác
một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 50 mg cefradin vào bình
định mức 100 ml, thêm 70 ml pha động và
lắc siêu âm 15 min. Pha loãng bằng pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc.
Dung dịch phân giải: Hòa tan một
lượng cefradin chuẩn và cephalexin chuẩn trong
pha động để thu được dung dịch có nồng độ 0,5 mg/ml mỗi chất.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm đến 10 µm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,0ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch phân giải, trên sắc ký đồ thu được, thời gian lưu
tương đối của cephalexin khoảng 0,8 và cefradin là 1,0; độ
phân giải giữa hai pic cephalexin và cefradin không
nhỏ hơn 2,0. Tiến hành sắc ký 6 lần riêng biệt đối với dung dịch chuẩn: Độ lệch
chuẩn tương đối của diện tích pic cefradin không được
lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng cephalosporin có trong một
đơn vị chế phẩm dựa vào tổng diện tích pic của cephalexin và cefradin trên sắc ký
đồ thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và tổng hàm lượng cefradin, C16H19N3O4S, và cephalexin, C16H17N3O4S, của cefradin chuẩn.
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hay trong chai lọ nút kín.
Để nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 oC,
tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng sinh nhóm cephalosporin.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg.
VIÊN NÉN CETIRIZIN
Tabellae Cetirizini
Là viên nén bao phim chứa cetirizin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các
yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên
nén”, mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cetirizin hydroclorid, C21H27Cl3N2O3, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Amoniac - methanol - methylen
clorid (1 : 10 : 90).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 10 mg cetirizin hydroclorid
hòa tan trong 5 ml nước, lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 10 mg cetirizin hydroclorid
chuẩn trong nước và pha loãng thành 5 ml với cùng
dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10
mg clorpheniramin maleat chuẩn trong nước, pha loãng
thành 5 ml với cùng dung môi. Lấy 1 ml dung dịch
này thêm 1 ml dung dịch đối chiếu (1), trộn đều.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được khoảng 2/3 chiều dài bản mỏng. Lấy bản mỏng ra để khô
ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở 254 nm.
Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu (2) có hai vết tách rõ ràng.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
và của dung dịch đối chiếu (1) phải giống nhau về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 1000 ml nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành:
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động và điều
kiện sắc ký thực hiện như trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cetirizin hydroclorid chuẩn với nước để thu được
dung dịch có nồng độ tương đương với dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - dung dịch kali dihydrophosphat
0,01 M (150 : 850)
Dung dịch thử: Cân 20 viên
đã loại bỏ lớp bao, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 20 mg cetirizin hydroclorid
vào bình định mức 100 ml, thêm 50 ml pha động,
trộn đều và siêu âm 5 phút, thêm pha động đến định mức, lắc đều. Lọc qua màng
lọc 0,45 µm.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch cetirizin hydroclorid
chuẩn 0,02 % trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic cetirizin hydroclorid
trong 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn
và dung dịch thử.
Tính hàm lượng cetirizin hydroclorid,
C21H27Cl3N2O3, có trong
một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch
thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C21H27Cl3N2O3 của cetirizin hydroclorid
chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi
khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng histamin. Đối kháng thụ thể H1.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN CHYMOTRYPSIN
Tabellae Chymotrypsini
Là viên nén chứa chymotrypsin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hoạt lực chymotrypsin, từ 90,0 %
đến 120,0 % so với hoạt lực ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương ứng với
4,2 mg chymotrypsin, hòa tan trong 4 ml nước đun sôi để
nguội, lọc. Lấy 0,05 ml dịch lọc cho vào khay sứ trắng,
thêm 0,2 ml dung dịch cơ chất. Màu đỏ tía xuất
hiện trong vòng 3 min.
Cách pha dung dịch
cơ chất:
Dung dịch đỏ methyl - xanh
methylen: Trộn đồng lượng dung dịch đỏ methyl 0,1 % trong
ethanol
(TT) và dung dịch xanh methylen 0,05 % trong ethanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Lấy một lượng bột viên tương ứng với 30
mg chymotrysin hòa tan trong dung dịch acid hydrocloric
0,001 M, pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi, lọc. Phổ hấp
thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dịch lọc thu được trong khoảng bước sóng từ 220
đến 320 nm phải có cực đại ở bước sóng 281 nm và cực tiểu ở 250 nm.
Định lượng
Dung dịch đệm phosphat pH 7,0: Hòa tan
4,54 g kali dihydrophosphat (TT) trong 500 ml nước (dung dịch
A). Hòa tan 4,73 g dinatri hydrophosphat khan (TT) trong 500 ml nước (dung dịch
B). Trộn 38,9 ml dung dịch A với 61,1 ml dung dịch B.
Điều chỉnh tới pH 7,0 bằng cách thêm từng giọt dung dịch B
nếu cần.
Dung dịch cơ chất: Hòa tan
23,7 mg N-acetyl-L-tyrosin ethyl ester (loại thích
hợp để dùng định lượng chymotrypsin) trong khoảng 50 ml dung dịch
đệm phosphat pH 7,0 bằng cách làm ấm. Để nguội, thêm dung
dịch đệm phosphat pH 7,0 vừa đủ 100 ml. Lưu ý: Có thể bảo quản đông lạnh
dung dịch cơ chất và được sử dụng sau khi rã đông, nhưng phải làm đông lạnh
ngay sau khi pha.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột viên thích hợp và hòa tan trong dung
dịch acid hydrocloric 0,0012 M để thu được
dung dịch có nồng độ từ 12 đến 16 đơn vị chymotrypsin USP trong 1 ml. Dùng dung
dịch có nồng độ thấp hơn hoặc cao hơn (nếu cần) để trong quá
trình định lượng sự thay đổi độ hấp thụ trong khoảng từ 0,008 đến 0,012 trong
mỗi 30 s.
Cách tiến hành
Lưu ý: Xác định sự
thích hợp của cơ chất và kiểm tra sự điều chỉnh máy quang phổ tử ngoại bằng
cách tiến hành sử dụng chymotrypsin chuẩn thay thế mẫu thử.
Định lượng bằng máy quang phổ tử ngoại
thích hợp, có hệ thống điều nhiệt để duy trì nhiệt độ
buồng chứa cốc đo ở 25 oC ± 0,1 oC. Xác định nhiệt
độ trong cốc đo trước và sau khi đo độ hấp thụ để đảm bảo
nhiệt độ không thay đổi quá 0,5 oC.
Hút chính xác 0,2 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,0012 M và 3,0 ml dung
dịch cơ chất vào cốc đo dày 1 cm. Đặt cốc đo
vào máy quang phổ tử ngoại và điều chỉnh thiết bị để có độ hấp thụ là 0,200 ở
237 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ hấp thụ sau mỗi 30 s trong ít nhất 5
min. Lặp lại thí nghiệm cùng độ pha loãng ít nhất một lần. Giá trị tuyệt đối
của độ hấp thụ ít quan trọng bằng tốc độ suy giảm không đổi của độ hấp
thụ. Nếu tốc độ suy giảm không đổi của độ hấp thụ này
không đạt được trong khoảng thời gian ít hơn 3 min, phải làm lại thí nghiệm, nếu cần, sử
dụng dung dịch thử có nồng độ thích hợp. Khi xác định lại lần thứ hai các dung
dịch thử có cùng độ pha loãng phải có tốc độ suy giảm
của độ hấp thụ như lần đầu.
Để xác định sự thay đổi độ hấp thụ trung
bình trong mỗi phút, chỉ sử dụng các giá trị nằm trên đường biểu diễn sự suy
giảm độ hấp thụ theo thời gian, đoạn có tốc độ suy giảm độ hấp thụ không
đổi trong 3 min.
Một đơn vị chymotrypsin USP là hoạt tính
làm thay đổi độ hấp thụ là 0,0075 trong mỗi phút với các điều kiện quy định của
phương pháp định lượng này.
Tính hàm lượng (%) chymotrypsin trong viên
so với hàm lượng ghi trên nhãn theo công thức:

Trong đó:
A1 là độ hấp
thụ ở thời điểm đầu trong khoảng biến thiên độ hấp thụ tuyến tính;
A2 là độ hấp thụ ở thời điểm
cuối trong khoảng biến thiên độ hấp thụ tuyến tính;
T là khoảng thời gian giữa lần đọc đầu
và lần đọc cuối (phút);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W là khối lượng bột viên mẫu thử (mg);
M là khối lượng trung bình viên (mg).
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Men phân giải protein.
Hàm lượng thường dùng
4,2 mg (tương ứng với 21 microkatal hay
4200 đơn vị chymotrypsin USP).
VIÊN NÉN CIMETIDIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén hoặc viên bao phim chứa
cimetidin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cimetidin, C10H16N6S,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc một lượng bột viên có chứa khoảng
0,1 g cimetidin với 10 ml methanol (TT) trong
khoảng 10 min, lọc, bay hơi dịch lọc tới khô. Hòa tan cắn trong 5 ml cloroform (TT) và bay hơi
tới khô. Sấy khô cắn ở 60 oC trong chân
không. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ
chuẩn của cimetidin.
B. Trong phần Tạp chất liên quan, vết
chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử (2) phải tương đương với vết
chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (4).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển B: Amoniac - methanol - ethyl acetat (8 : 8 : 84).
Chuẩn bị các dung dịch sau:
Dung dịch thử (1): Lấy một
lượng bột viên tương ứng 1 g cimetidin thêm 20 ml methanol (TT), lắc siêu
âm 2 min, tiếp tục lắc 3 min và lọc.
Dung dịch thử (2): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử (1) thành 10 thể tích bằng methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử (2) thành 20 thể tích bằng methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử (1) thành 100 thể tích bằng methanol (TT) và pha
loãng 20 thể tích dung dịch thu được thành 100 thể tích bằng methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 5
thể tích dung dịch đối chiếu (2) thành 10 thể tích bằng methanol (TT)
Dung dịch đối chiếu (4): Dung dịch
cimetidin chuẩn 0,5 % trong methanol (TT).
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Chấm riêng biệt lên bản mỏng 4 µl mỗi dung
dịch trên, triển khai sắc ký với dung môi khai triển B. Lấy bản mỏng ra để khô
tự nhiên. Sau đó đặt bản mỏng vào bình có hơi iod và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại 254
nm.
Đối với cả 2 cách: Bất
kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1) không được đậm hơn vết
chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,5 %) và không có quá hai vết
như vậy đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2 % cho
mỗi vết). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (3) cho các vết nhìn thấy rõ.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4 )
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 15 min đối
với viên nén và 45 min đối với viên bao.
Tiến hành: Lấy một phần
dung dịch môi trường sau khi hòa tan và lọc, bỏ 10 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng dịch lọc với môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ
khoảng 5 µg đến 10 µg trong 1 ml. Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) ở bước sóng 218 nm với mẫu trắng là dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).
Tính hàm lượng cimetidin, C10H16N6S, đã hòa
tan theo A (1 %, 1 cm), lấy 774 là giá
trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
(cực đại) 218 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
của viên và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng 100 mg
cimetidin vào bình định mức 500 ml, thêm 300 ml dung
dịch acid sulfuric 0,05 M (TT), lắc 20 min,
thêm dung dịch acid sulfuric 0,05 M đến định
mức, lọc. Pha loãng 5 ml dịch lọc trên thành 100 ml với dung
dịch acid sulfuric 0,05 M (TT), lắc đều.
Pha dung dịch cimetidin chuẩn 0,001 % trong dung
dịch acid sulfuric 0,05 M (TT). Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở hai bước sóng cực đại
218 nm và 260 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là dung
dịch acid sulfuric 0,05 M (TT).
Tính hàm lượng cimetidin, C10H16N6S,
dựa theo tỷ số của hiệu số độ hấp thụ ở 2
bước sóng cực đại của dung dịch thử so với dung dịch chuẩn và hàm lượng C10H16N6S
của cimetidin chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng thụ thể histamin H2.
Hàm lượng thường dùng
200 mg, 300 mg, 400 mg và 800 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Cinnarizini
Là viên nén có chứa cinarizin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cinarizin, C26H28N2, từ 90,0 % đến 110,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lắc kỹ một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,25 g cinarizin trong 25 ml ethanol (TT), đun nóng
nhẹ để hòa tan. Lọc, làm bay hơi dịch lọc tới cắn, lấy cắn làm các phản ứng sau
đây:
A. Lấy khoảng 20 mg cắn thêm 5 ml ethanol (TT), đun nóng
để hòa tan. Thêm 2 giọt dung dịch kali hydroxyd
6,5 %. Trộn kỹ. Thêm 2 đến 3 giọt dung
dịch kali permanganat 0,02 M, màu tím lập
tức bị biến mất.
B. Lấy khoảng 10 mg cắn, thêm vài giọt dung
dịch formaldehyd 2 % trong acid sulfuric (TT), xuất hiện
màu đỏ.
C. Lấy khoảng
50 mg cắn cho vào một ống nghiệm. Đậy lên miệng ống nghiệm một miếng giấy lọc
đã được thấm ướt trước với dung dịch acid tricloracetic
2 %, sau đó thêm 1 giọt dung dịch p-dimethylaminobenzaldehyd
5 % trong acid hydrocloric lên trên
miếng giấy lọc đó. Đốt nóng ống nghiệm đến khi thu được một
khối màu đen. Khói bay lên nhuộm màu giấy lọc thành tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: Dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT), 1000 ml.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng 5 ml dịch lọc thành 20 ml với môi
trường hòa tan. Đo độ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở
bước sóng 253 nm. Mẫu trắng là môi trường hòa tan.
Tính hàm lượng cinarizin, C26H28N2, được hòa tan theo A (1 %, 1 cm). Lấy 575 là
giá trị A (1 %, 1 cm) của cinnarizin ở bước sóng
253.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng cinarizin so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
của viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng
với khoảng 30 mg cinarizin cho vào bình định, mức 200 ml, thêm 150 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Lắc kỹ để hòa tan. Thêm dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) vừa đủ đến vạch, trộn đều. Lọc. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc cho
vào bình định mức 100 ml, pha loãng với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
vừa đủ đến vạch, trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng của cinarizin, C26H28N2, theo A (1 %, 1cm ).
Lấy 575 là giá trị A (1 %, 1cm ) của cinarizin ở bước sóng
253 nm.
Bảo quản
Trong lọ kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng histamin (H1).
Hàm lượng thường dùng
15 mg, 25 mg.
THUỐC NHỎ
MẮT CIPROFLOXACIN
Collyrium Ciprofloxacini
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nhỏ mắt” (Phụ lục 1.14) và các yêu
cầu sau đây:
Hàm lượng ciprofloxacin, C17H18FN3O3, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Methanol -
dicloromethan - amoniac - acetonitril (40 : 40 : 20 : 10).
Dung dịch thử: Pha loãng
chế phẩm thử trong nước để thu được dung dịch có nồng độ
khoảng 3 mg ciprofloxacin hydroclorid/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 3 µl mỗi dung dịch trên. Đặt bản mỏng trong
bình chứa amoniac (TT) trong 15
min. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều cao của bản
sắc ký. Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí. Quan sát
dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm. Vết chính trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic ciprofloxacin hydroclorid trên sắc ký đồ của
dung dịch chuẩn.
pH
4,0 đến 5,5 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp dung dịch acid phosphoric 0,025 M được điều chỉnh tới pH 3 bằng triethylamin
(TT) và acetonitril (TT) (87 : 13).
Dung dịch thử: Pha loãng
chính xác một thể tích dung dịch chế phẩm tương đương với 6 mg ciprofloxacin tới vừa đủ
50,0 ml bằng pha động. Lắc đều, lọc.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác một lượng cipro-floxacin hydroclorid chuẩn hòa tan trong pha động
để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,14 mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh C (10 µm), nhiệt độ cột: 30 oC
± 1 oC.
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic ciprofloxacin hydroclorid
trong 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính
hàm lượng của ciprofloxacin, C17H18FN3O3, có trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ
của dung dịch chuẩn và dung dịch thử, và hàm lượng C17H18FN3O3 trong ciprofloxacin
hydroclorid chuẩn.
1 mg ciprofloxacin hydroclorid,
C17H18FN3O3.HCl, tương đương
0,9010 mg ciprofloxacin, C17H18FN3O3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm quinolon.
Hàm lượng thường dùng
Dung dịch 0,3 %.
VIÊN NÉN CIPROFLOXACIN
Tabellae Ciprofloxacini
Là viên nén hoặc viên nén bao phim chứa ciprofloxacin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận chung "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Methanol - dicloromethan
- amoniac đậm đặc - acetonitril (40 : 40 : 20 :
10).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng với 100 mg ciprofloxacin với 10 ml nước, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan một
lượng ciprofloxacin hydroclorid chuẩn trong nước để được dung
dịch có nồng độ ciprofloxacin 10 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Trước khi triển
khai, để bản mỏng vào một bình có hơi amoniac
(TT) trong 15 min. Sau đó
triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô dung môi ngoài không khí 15 min, quan
sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải tương ứng về vị trí và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic chính thu được từ sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 900 ml nước cất.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc và pha loãng dịch lọc với
nước đến nồng độ thích hợp. Đo độ hấp thụ của
dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 276 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu
trắng. Song song đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn ciprofloxacin hydroclorid
(C17H18FN3O3.HCl) trong nước có nồng độ
tương đương. Tính hàm lượng ciprofloxacin, C17H18FN3O3, được hòa
tan dựa theo hàm lượng của ciprofloxacin trong ciprofloxacin hydroclorid
chuẩn.
1 mg ciprofloxacin hydroclorid,
C17H18FN3O3.HCl, tương
đương 0,9010 mg ciprofloxacin, C17H18FN3O3.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 % (Q) ciprofloxacin so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong
30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp dung dịch acid phosphoric 0,025 M được điều chỉnh đến pH 3,0 với triethylamin
(TT) và acetonitril (TT) (87 : 13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng ciprofloxacin hydroclorid chuẩn trong pha động để thu
được dung dịch có nồng độ ciprofloxacin khoảng 0,2
mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm),
nhồi pha tĩnh C (5 µm), cột
Nucleosil 120-C18 là phù hợp.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 278 nm.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Nhiệt độ cột: 40 oC.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký dung dịch chuẩn, hiệu lực của cột xác định trên pic chính có số đĩa
lý thuyết không dưới 2500, hệ số đối xứng không lớn hơn 2 và độ lệch chuẩn
tương đối của 6 lần tiêm nhắc lại dung dịch chuẩn không lớn hơn 1,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng ciprofloxacin, C17H18FN3O3, có trong
chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử, dung
dịch chuẩn và hàm lượng của ciprofloxacin trong ciprofloxacin hydroclorid
chuẩn.
1 mg ciprofloxacin hydroclorid,
C17H18FN3O3.HCl, tương
đương 0,9010 mg ciprofloxacin, C17H18FN3O3.
Bảo quản
Bao bì kín, để nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm quinolon.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg, 750 mg.
NANG CLARITHROMYCIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là nang cứng chứa clarithromycin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng clarithromycin, C38H69NO13, phải từ
90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Trong phần Định lượng, thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của
pic
clarithromycin trên sắc ký đồ của dung dịch clarithromycin chuẩn.
Nước
Không được quá 6,0 %.
Cân chính xác khoảng 0,25 g bột thuốc, sấy
trong chân không dưới áp suất 5 mmHg ở 110 oC trong 3 h (Phụ lục
9.6).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch
đệm natri acetat 0,1 M.
Dung dịch đệm natri acetat 0,1 M: Hòa tan 13,61 g natri acetat trihydrat (TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh đến pH 5,0 bằng acid acetic 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành:
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động, dung dịch chuẩn, và điều kiện sắc ký
thực hiện như trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Lấy 1 phần
môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng một lượng
chính xác dịch lọc với pha động để được dung dịch có nồng độ clarithromycin khoảng 125 µg/ml.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 % (Q) lượng clarithromycin, C38H69NO13, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp của
methanol (TT) và dung
dịch kalidihydrophosphat 0,067 M (65 : 35), điều chỉnh đến pH 4,0 bằng acid
phosphoric (TT). Điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Dung dịch thử: Cân 20 nang
thuốc, tính khối lượng trung bình bột thuốc trong nang, nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với 0,2 g clarithromycin vào bình
định mức 50 ml, thêm khoảng 35 ml methanol (TT), lắc trong
30 min rồi thêm methanol (TT) tới định
mức, để lắng. Lấy đúng 3,0 ml dịch ở trên thêm pha động vừa đủ
100,0 ml, trộn đều.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác một lượng clarithromycin chuẩn pha trong methanol (TT), lắc, siêu
âm nếu cần để có dung dịch gốc có nồng độ clarithromycin chuẩn chính
xác khoảng 625 µg/ml. Pha loãng 10,0 ml dung dịch
này thành 50,0 ml bằng pha động, trộn đều.
Dung dịch phân
giải: Pha hợp chất A chuẩn của clarithromycin (6,11-di-O-methylerythromycin
A, C39H71NO13) trong methanol (TT) để được
dung dịch có nồng độ khoảng 625 µg/ml. Lấy 10,0 ml dung dịch
này và 10,0 ml dung dịch chuẩn vào bình định mức
50 ml, thêm pha động vừa đủ đến vạch và trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ cột duy trì ở khoảng 50 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại, đặt ở bước sóng 210 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Triển
khai sắc ký đối với dung dịch phân giải, thời gian lưu tương đối của clarithromycin khoảng 0,75
và của tạp chất A là 1,0. Độ phân giải giữa hai pic clarithromycin và tạp chất
A phải không nhỏ hơn 2,0.
Triển khai sắc ký đối với dung dịch chuẩn,
xác định trên pic clarithromycin, số đĩa lý thuyết của cột không
được nhỏ hơn 750; hệ số đối xứng không nhỏ hơn 0,9 và không lớn hơn 2,0; độ
lệch chuẩn tương đối của 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Triển khai sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng clarithromycin, C38H69NO13, có trong
chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C38H69NO13 trong clarithromycin chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg.
VIÊN NÉN CLARITHROMYCIN
Tabellae Clarithromycini
Là viên nén bao phim chứa clarithromycin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng clarithromycin, C38H69NO13, phải từ
90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian
lưu tương ứng với thời gian lưu của pic clarithromycin trên sắc ký
đồ của dung dịch clarithromycin chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 6,0 %.
Cân chính xác khoảng 0,25 g bột viên, sấy
trong chân không dưới áp suất 5 mmHg ở 110 oC trong 3 h
(Phụ lục 9.6).
Độ hoà tan (Phụ lục
11.4)
Môi trường hoà tan: 900 ml dung dịch
đệm natri acetat 0,1 M.
Dung dịch đệm natri acetat 0,1 M: Hoà tan 13,61 g natri acetat trihydrat
(TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh đến pH 5,0 bằng acid acetic 0,1 M (TT).
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động, dung dịch chuẩn và điều
kiện sắc ký thực hiện như trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu, pha loãng dịch lọc với pha động để thu được dung dịch có nồng độ clarithromycin khoảng 125 µg/ ml.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % (Q) lượng clarithromycin, C38H69NO13, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp của
methanol (TT) và dung
dịch kali dihydrophosphat 0,067 M (65 : 35),
điều chỉnh đến pH 4,0 bằng acid
phosphoric (TT). Điều chỉnh tỷ lệ dung môi
nếu cần.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng
bột viên tương ứng với 0,2 g clarithromycin vào bình
định mức 50 ml, thêm khoảng 35 ml methanol (TT), lắc trong
30 min rồi thêm methanol (TT) vừa đủ, để
lắng. Lấy 3,0 ml dịch ở trên thêm pha động vừa đủ
100,0 ml, trộn đều.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác một lượng clarithromycin chuẩn pha trong methanol (TT), lắc, siêu
âm nếu cần để có dung dịch gốc có nồng độ clarithromycin chuẩn chính
xác khoảng 625 µg/ml. Pha loãng 10,0 ml dung dịch
này thành 50,0 ml bằng pha động, trộn đều.
Dung dịch phân giải: Pha tạp
chất A chuẩn (6,11-di-O-methyl erythromycin A, C39H71NO13) của clarithromycin trong methanol (TT) để được
dung dịch có nồng độ khoảng 625 µg/ml. Lấy 10,0 ml dung dịch
này và 10,0 ml dung dịch chuẩn vào bình định mức 50 ml, thêm pha
động đến vạch và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ duy trì ở khoảng 50 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch phân giải, thời gian lưu tương đối của clarithromycin khoảng 0,75
và của tạp chất A là 1,0. Độ phân giải giữa pic của clarithrromycin và tạp chất
A phải không nhỏ hơn 2,0.
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, xác
định trên pic clarithromycin, số đĩa lý thuyết của cột không
được nhỏ hơn 750, hệ số đối xứng không nhỏ hơn 0,9 và không
quá 2, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic clarithromycin từ 6 lần
tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg.
NANG CLINDAMYCIN
Capsulae Clindamycini
Là nang cứng có chứa clindamycin
hydroclorid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng clindamycin, C18H33ClN2O5S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn
Định tính
A. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với pic clindamycin hydroclorid
trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Phải có phản ứng đặc trưng của ion
clorid (Phụ lục 8.1).
Nước
Không được quá 7,0 %.
Dùng khoảng 1,00 g bột thuốc (Phụ lục
10.3).
Độ hoà tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Thực hiện
bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động và điều
kiện sắc ký thực hiện như trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu.
Dung dịch chuẩn: Pha dung
dịch clindamycin hydroclorid chuẩn trong nước có nồng độ tương tự như dung dịch thử.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % lượng clindamycin, C18H33ClN2O5S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch A: Hoà tan 2,88 g amoni dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh tới pH 3,0 với dung dịch acid phosphoric 80 % .
Dung dịch thử: Cân thuốc
trong 20 nang, tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong một nang, nghiền
thành bột mịn, trộn đều. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng
50 mg clindamycin hydroclorid chuyển vào bình định mức 25 ml, thêm 20 ml pha động,
lắc siêu âm để hòa tan, thêm pha động tới vạch. Lắc đều và lọc.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg clindamycin hydroclorid
chuẩn hòa tan trong pha động vừa đủ 25,0 ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm ) được
nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng clindamycin, C18H33ClN2O5S,
có trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của
dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C18H33ClN2O5S, trong clindamycin hydroclorid
chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ không quá 30
oC.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
75 mg, 150 mg và 300 mg (tính theo clindamycin).
NANG CLORAMPHENICOL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là nang cứng chứa cloramphenicol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lấy một lượng bột thuốc trong nang tương
ứng với khoảng 0,1 g cloramphenicol, lắc với 10 ml ethanol (TT), lọc và bay
hơi dịch lọc đến khô. Cắn thu được dùng trong các phép thử sau:
A. Sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - nước (90 : 10 : 1).
Dung dịch thử: Dung dịch 1 % cắn trong ethanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 1 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản sắc ký ra và để khô ngoài
không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc
ký đồ, vết chính của dung dịch thử phải có giá trị Rf tương ứng với vết của dung dịch đối chiếu.
B. Hòa tan 10 mg cắn thu được trong 2 ml ethanol 50 % (TT),
thêm 4,5 ml dung dịch acid sulfuric
1 M (TT), 50 mg kẽm bột (TT) để yên 10 min, gạn lớp chất
lỏng ở trên hoặc lọc nếu cần thiết. Làm lạnh dung dịch thu được trong nước đá,
thêm 0,5 ml dung dịch natri nitrit 10% (TT),
sau 2 min thêm 1 g ure (TT), 1 ml dung
dịch 2-naphtol trong kiềm (TT) và 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 10 M (TT), màu đỏ xuất hiện. Làm lại
thí nghiệm này không có bột kẽm, dung dịch sẽ không có
màu đỏ.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy dịch hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu, pha loãng nếu
cần. Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 278 nm
(Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng môi trường hòa tan làm mẫu
trắng. Tính lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, đã hòa tan trong
mỗi nang theo A (1 %, 1 cm), lấy 297 là
giá trị A (1 %, 1 cm) của
cloramphenicol ở cực đại hấp thụ 278 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng cloramphenicol, C11H12Cl2O5,
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung
dịch natri pentansulfonat 0,21 % -
acetonitril - acid acetic băng (85 : 15 : 1).
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột thuốc trong nang đã trộn đều và nghiền mịn tương ứng với
khoảng 40 mg cloramphenicol hòa tan với 100 ml pha động,
lắc 10 min để hòa tan, thêm pha động vừa đủ 200,0 ml, trộn đều và
lọc.
Dung dịch đối chiếu: Chứa 0,0002
% của 2-amino-1-(4-nitrophenyl) propan-1,3-diol chuẩn trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh C (5 µm) (Nucleosil C18 là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại ở bước sóng 272 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung
dịch đối chiếu. Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ
pic nào tương ứng với 2-amino-1-(4-nitrophenyl) propan-1,3-diol không được lớn
hơn diện tích của pic tương ứng trong sắc ký đồ thu được của dung dịch đối
chiếu.
Định lượng
Cân 20 nang, tính khối lượng trung bình
bột thuốc trong nang. Trộn đều và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột thuốc
tương ứng với 40 mg cloramphenicol, thêm 4 ml ethanol (TT), pha loãng
với nước trong bình định mức 200 ml tới vạch.
Lọc, bỏ 20 ml dịch lọc dầu, lấy chính xác 10,0 ml dịch lọc pha
loãng với nước vừa đủ 100,0 ml. Đo độ hấp thụ
ánh sáng của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại 278 nm trong cốc
dày 1 cm, mẫu trắng là nước.
Tính hàm lượng cloramphenicol theo A (1 %, 1 cm), lấy 297 là
giá trị A (1 %, 1 cm) của
cloramphenicol ở cực đại 278 nm.
Bảo quản
Đựng trong bao bì kín, để nơi
khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỘT PHA TIÊM CLORAMPHENICOL
Chloramphenicoli pro injectione
Bột pha tiêm cloramphenicol là bột kết tinh vô khuẩn
của cloramphenicol natri sucinat đóng trong lọ thủy tinh nút kín. Chỉ pha với
nước vô khuẩn để tiêm ngay trước khi dùng.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, phải từ
95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng ngà.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Dung dịch acid acetic 2 M - methanol - cloroform (1 : 14 : 85).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng bột chế phẩm tương ứng với 50 mg cloramphenicol natri sucinat trong 5 ml aceton
(TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 50
mg cloramphenicol natri sucinat chuẩn trong 5 ml aceton (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan
khoảng 50 mg cloramphenicol chuẩn trong 5 ml aceton (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký tới
khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới đèn tử ngoại ở
bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có 2 vết chính tương
ứng với 2 vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) và vị trí
của chúng phải khác với vị trí của vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (2).
B. Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong 1 ml ethanol 50 % (TT).
Thêm 3 ml dung dịch calci clorid 1 % và 50 mg kẽm
bột (TT). Đun nóng trên nồi cách thủy 10 min, lọc dung dịch đang
nóng, để nguội. Thêm 0,1 ml benzoyl clorid
(TT) và lắc trong 1 min. Thêm 0,5 ml dung
dịch sắt (III) clorid 10,5 % (TT),
2 ml
cloroform (TT) và lắc. Lớp nước có màu đỏ tím
đến màu tía.
C. Có phản ứng đặc
trưng của ion natri (Phụ lục 8.1).
Giới hạn acid - kiềm
Hòa tan một lượng chế phẩm tương ứng với
2,0 g cloramphenicol trong 10 ml nước
không có carbon dioxyd (TT). Dung dịch này có pH từ 6,0 đến
7,0 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Nước - methanol - dung dịch
acid
phosphoric 2 % (55 : 40 : 5).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng bột chế phẩm trong pha động để được dung dịch có nồng độ cloramphenicol
0,018 %.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
cloramphenicol disucinat dinatri chuẩn 0,0005 % trong pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
cloramphenicol chuẩn 0,0005 % trong pha động.
Dung dịch phân giải: Chứa 0,0005
% cloramphenicol disucinat dinatri chuẩn và 0,0005 % cloramphenicol chuẩn và
0,025 % chế phẩm trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 275 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký đối với các dung dịch
trên. Phép thử chỉ có giá trị khi 2 pic trên sắc ký đồ của dung
dịch phân giải tương ứng với các pic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) và (2) được tách
rõ ràng khỏi các pic tương ứng với hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch
thử. Điều chỉnh nồng độ methanol trong pha
động để đạt yêu cầu trên, nếu cần.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện
tích của bất kỳ pic nào tương ứng với cloramphenicol và cloramphenicol
disucinat dinatri không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu (2) và (1) tương ứng (2 % cho mỗi
tạp chất).
Nước
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,5 g chế phẩm.
Nội độc tố vi khuẩn
Tiến hành theo Phép thử nội độc tố vi
khuẩn (Phụ lục 13.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Cân nhanh thuốc trong 10 đơn vị chế phẩm,
tính khối lượng trung bình. Trộn đều nhanh, cân một lượng
bột chế phẩm tương ứng khoảng 0,200 g cloramphenicol hòa tan trong nước vừa đủ
500,0 ml. Lấy chính xác 5,0 ml dung dịch
trên pha loãng với nước thành 100,0 ml. Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 276 nm, dùng nước làm mẫu
trắng.
Tính hàm lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, trong một
đơn vị chế phẩm theo A (1 %, 1 cm). Lấy 297 là giá trị A (1 %, 1 cm) của
cloramphenicol ở bước sóng 276 nm.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
1000 mg, tính
theo cloramphenicol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Collyrium Chloramphenicoli
Là dung dịch vô khuẩn của
cloramphenicol trong nước.
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nhỏ mắt” (Phụ lục 1.14) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong suốt, không màu.
Định tính
Lấy một thể tích dung dịch chứa khoảng 50
mg cloramphenicol vào bình lắng gạn, thêm 15 ml nước. Chiết 4 lần,
mỗi lần 25 ml ether (TT). Gộp các
dịch chiết rồi để bay hơi đến khô. Cắn thu được làm các phép thử sau:
A. Sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - nước (90 : 10 : 1).
Dung dịch thử: Dung dịch 1 % cắn trong ethanol (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
cloramphenicol chuẩn 1 % trong ethanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 1 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản sắc ký ra và để khô ngoài
không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ,
vết chính của
dung dịch thử phải có giá trị Rf tương ứng
với vết của dung dịch đối chiếu.
B. Hòa tan 10 mg cắn thu được trong 2 ml ethanol 50 % (TT),
thêm 4,5 ml dung dịch acid sulfuric
1 M (TT), 50 mg kẽm bột (TT) để yên 10 min, gạn lớp chất
lỏng ở trên hoặc lọc nếu cần thiết. Làm lạnh dung dịch thu được trong nước đá,
thêm 0,5 ml dung dịch natri nitrit 10 % (TT),
sau 2 min thêm 1 g ure (TT), 1 ml dung
dịch 2-naphtol trong kiềm (TT) và 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 10 M (TT), màu đỏ xuất hiện. Làm lại
thí nghiệm này không có bột kẽm, dung dịch sẽ không có màu đỏ.
pH
Từ 7,0 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
2-Amino-1-(4-nitrophenyl)propan-1,3-diol
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Pha loãng
một thể tích chế phẩm với pha động để thu được dung dịch có chứa cloramphenicol
0,050 %.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
2-amino-1-(4-nitro-phenyl)propan-1,3-diol chuẩn 0,0040 % trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh C (5 µm) (Cột Nucleosil C18 là thích
hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại ở bước sóng 272 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung
dịch đối chiếu. Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ
pic nào tương ứng với 2-amino-1-(4-nitrophenyl) propan-1,3-diol không được lớn
hơn diện tích của pic tương ứng trong sắc ký đồ thu được của dung dịch đối
chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm có
chứa 20 mg cloramphenicol và pha loãng với nước thành 200,0 ml. Lấy 10,0 ml dung dịch
này cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước vừa đủ đến
vạch. Lắc kỹ và đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng
cực đại 278 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu
trắng. Tính hàm lượng của cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, theo A (1 %, 1 cm). Lấy 297 là
giá trị (1 %, 1 cm) của cloramphenicol ở cực đại 278 nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
0,4 %, 0,5 %.
VIÊN NÉN CLORAMPHENICOL
Tabellae Chloramphenicoli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,1 g cloramphenicol, lắc với 10 ml ethanol (TT). Lọc, bay
hơi dịch lọc đến khô. Cắn thu được dùng trong các phép thử sau:
A. Sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel
GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - nước (90 : 10 : 1).
Dung dịch thử: Dung dịch 1 % cắn trong ethanol (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
cloramphenicol chuẩn 1 % trong ethanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Hòa tan 10 mg cắn thu được trong 2 ml ethanol 50 % (TT),
thêm 4,5 ml dung dịch acid sulfuric
1 M (TT), 50 mg kẽm bột (TT) để yên 10
min, gạn lớp chất lỏng ở trên hoặc lọc nếu cần thiết. Làm lạnh dung dịch thu
được trong nước đá, thêm 0,5 ml dung
dịch natri nitrit 10% (TT), sau 2 min thêm 1 g ure (TT), 1 ml dung
dịch 2-naphtol trong kiềm (TT) và 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 10 M (TT), màu đỏ xuất hiện. Làm lại thí nghiệm này không
có bột kẽm, dung dịch sẽ không có màu đỏ.
Độ hòa tan
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy dịch hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu, pha loãng nếu cần. Đo độ hấp
thụ ánh sáng của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 278 nm (Phụ lục 4.1),
cốc đo dày 1 cm, dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng.
Tính lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, đã hòa tan
trong mỗi nang theo A (1 %, 1 cm), lấy 297 là
giá trị A (1 %, 1 cm) của
cloramphenicol ở cực đại hấp thụ 278 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
2-Amino-1-(4-nitrophyl) propan-1,3-diol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Dung dịch natri pentansulfonat 0,21 %-
acetonitril - acid acetic băng (85 : 15 : 1).
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 40 mg cloramphenicol,
hòa tan với 100 ml pha động,
lắc 10 min để hòa tan, thêm pha động vừa đủ 200,0 ml, trộn đều và
lọc.
Dung dịch đối chiếu: Chứa 0,0002
% của 2-amino-1-(4-nitrophenyl) propan-1,3-diol chuẩn trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh C (5 µm)
(Nucleosil C18 là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại ở bước sóng 272 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại và
khả kiến (Phụ lục 4.1).
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên, nghiền mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 40 mg
cloramphenicol, thêm 4 ml ethanol (TT), pha loãng
với nước trong bình định mức 200 ml tới vạch.
Lọc, bỏ 20 ml dịch lọc dầu, lấy chính xác 10,0 ml dịch lọc pha
loãng với nước vừa đủ 100,0 ml. Đo độ hấp
thụ ánh sáng của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại 278 nm trong
cốc dày 1cm, mẫu trắng là nước. Tính hàm
lượng cloramphenicol theo A (1 %, 1 cm), lấy 297 là
giá trị A (1 %, 1 cm) của
cloramphenicol ở cực đại 278 nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi
khô ráo, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
250 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae
Chloroquini phosphatis
Là viên nén chứa cloroquin phosphat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cloroquin phosphat, C18H26ClN3.2H3PO4, từ 93,0 %
đến 107,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc kỹ một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 15 mg cloroquin phosphat trong 100 ml nước, trộn đều và
lọc. Pha loãng 5 ml dịch lọc thành 100 ml với nước. Phổ hấp thụ
tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được phải phù hợp với phổ hấp thụ của
dung dịch cloroquin phosphat chuẩn có nồng độ tương đương, được chuẩn bị bằng cách
hòa tan một lượng thích hợp cloroquin phosphat chuẩn trong nước và đo đồng
thời. Tỷ số độ hấp thụ A343/A329 phải từ
1,00 đến 1,15.
B. Lắc một lượng bột viên tương ứng với 20
mg cloroquin phosphat với 20 ml nước, lọc. Thêm 5 ml dung
dịch acid picric 1 % (TT), có tủa màu
vàng. Lọc hút chân không qua màng lọc 0,45 µm và rửa tủa với nước đến
khi nước rửa không màu. Làm khô tủa trong bình hút ẩm có chứa silica gel. Tủa thu được
phải có điểm chảy (Phụ lục 6.7) từ 205 oC đến 210 oC.
C. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc
ký đồ thu được từ dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic
cloroquin phosphat trên sắc ký đồ thu được từ dung
dịch chuẩn.
D. Lấy một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,5 g cloroquin phosphat, thêm 25 ml nước, lắc, lọc.
Thêm vào dịch lọc 2,5 ml dung
dịch natri hydroxyd 5 M (TT) và chiết 3 lần, mỗi lần với 10 ml ether (TT). Lớp nước,
sau khi trung tính bằng dung dịch acid nitric loãng (TT),
cho phản ứng của phosphat (Phụ lục 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu cách
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc. Pha loãng dịch lọc với nước để thu được
dung dịch có nồng độ thích hợp. Đo độ hấp thụ của dung dịch thử ở bước sóng cực
đại khoảng 343 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là
nước. So sánh với dung dịch cloroquin phosphat
chuẩn có cùng nồng độ pha trong nước.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 75 % lượng cloroquin phosphat, C18H26ClN3.2H3PO4, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên có chứa 1 g cloroquin phosphat, thêm 20 ml nước, lắc 30 min,
ly tâm và dùng lớp chất lỏng ở trên, nếu cần thì lọc qua
phễu thủy tinh xốp.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1
ml
dung dịch thử với nước thành 100 ml.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
25 ml dung dịch đối chiếu (1) với nước thành 50 ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được 12 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô trong không khí và quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung dịch
thử không được đậm hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) và không
có quá một vết đậm hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch
đệm - methanol (78 : 22).
Dung dịch đệm: Hòa tan 13,6 g kali dihydrophosphat(TT) trong 2 lít
nước. Thêm 2,0 ml acid percloric
(TT), trộn đều và điều chỉnh tới pH 2,5 bằng acid
phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
cloroquin phosphat chuẩn 0,015 % trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch phân giải: Dung dịch
có chứa cloroquin phosphat chuẩn 0,015 % và
amodiaquin hydroclorid chuẩn 0,015 % trong nước.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 224 nm.
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành
sắc ký với dung dịch phân giải. Thời gian lưu tương đối của cloroquin phosphat
là 1 và amodiaquin là 1,3; độ phân giải giữa amodiaquin và cloroquin phosphat
không nhỏ hơn 1,5; hệ số đối xứng của cả hai pic không lớn hơn 1,5; độ
lệch chuẩn tương đối của diện tích pic từ các lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn
không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng cloroquin phosphat, C18H26ClN3.2H3PO4, trong viên dựa vào diện tích của
pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch chuẩn, dung
dịch thử và hàm lượng C18H26ClN3.2H3PO4
của cloroquin phosphat chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đựng trong lọ kín, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Chống sốt rét.
Hàm lượng thường dùng
50 mg, 500 mg.
VIÊN NÉN CLORPHENIRAMIN
Tabellae
Chlorpheniramini
Là viên nén chứa clorpheniramin maleat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Dung dịch acid acetic 1 M - methanol - ethyl acetat (20 : 30 : 50)
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên tương đương khoảng 5 mg clorpheniramin maleat với cloroform (TT), lọc, bay
hơi dịch lọc đến khô. Hòa tan cắn trong 1 ml cloroform (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
clorpheniramin maleat chuẩn 0,5 % trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai,
lấy bản sắc ký ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh
sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Hai vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc với hai vết chính trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu. Phun thuốc thử kali iodobismuthat
loãng (TT) lên bản sắc ký. Vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung
dịch thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc với vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Định lượng, sắc ký đồ của
dung dịch thử phải cho hai pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời gian
lưu của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển:
Diethylamin - cloroform - cyclohexan (10 : 40 : 50)
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên tương đương khoảng 50 mg clorpheniramin maleat với cloroform (TT), lọc, bay
hơi dịch lọc đến khô. Hòa tan cắn trong 1 ml cloroform (TT).
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử với cloroform (TT) thành 500
thể tích.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm. Lấy bản sắc ký ra, để khô ngoài
không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử không được đậm màu hơn vết
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,2 %). Bỏ qua các vết tại điểm xuất
phát.
Độ hòa tan (Phụ
lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cách
khuấy.
Môi trường hòa tan: Pha loãng 2,5 ml dung dịch acid hydrocloric 10 % (TT) với nước thành 250 ml.
Tốc độ quay: 50 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Sau thời gian hòa tan qui
định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc. Đo độ hấp thụ của dịch lọc thu được ở
bước sóng 264 nm. Tính lượng clorpheniramin maleat
đã hòa tan theo A (1 %,1 cm), lấy 217 là
giá trị A (1 %, 1 cm) của
clorpheniramin maleat ở bước sóng 264 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % lượng clorpheniramin maleat, C16H19ClN2.C4H4O4, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
Dung dịch chuẩn và điều kiện sắc ký như
phần Định lượng.
Dung dịch thử: Lấy một
viên cho vào bình định mức dung tích 25 ml nếu là viên có hàm lượng 2 mg hoặc
bình định mức dung tích 50 ml nếu là viên có hàm lượng 4 mg,
thêm 20 ml pha động, lắc đến khi viên rã hoàn toàn,
thêm pha động đến vạch, lắc kỹ và lọc.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Hòa tan 11,5 g amoni dihydrophosphat (TT) trong nước, thêm 1 ml acid phosphoric (TT) và pha loãng với nước thành 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng clorpheniramin maleat chuẩn trong pha động để thu được dung dịch có nồng
độ khoảng 0,08 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 4 mg clorpheniramin
maleat vào bình định mức 50 ml, thêm 30 ml pha động và
lắc siêu âm khoảng 10 min. Pha loãng bằng pha động vừa đủ đến vạch và trộn đều.
Lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Nhiệt độ cột: 30 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 262 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng, clorpheniraminmaleat, C16H19ClN2.C4H4O4, có trong
viên dựa vào diện tích pic clorpheniramin thu được từ
sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C16H19ClN2.C4H4O4 trong
clorpheniramin maleat chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng histamin.
Hàm lượng thường dùng
2 mg, 4 mg.
THUỐC TIÊM CLORPROMAZIN HYDROCLORID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là dung dịch vô khuẩn của clorpromazin hydroclorid
trong nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng clorpromazin hydroclorid, C17H19ClN2S.HCl, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu hoặc gần như
không màu.
Định tính
A. Lấy một thể tích thuốc tiêm tương ứng
với 0,1 g clorpromazin hydroclorid, thêm 20 ml nước và 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 10 M (TT). Lắc đều và chiết với 25 ml ether (TT). Rửa lớp ether 2 lần, mỗi
lần với 5 ml nước. Lọc dịch chiết ether qua natri sulfat khan
(TT), bay hơi dịch chiết ether. Hòa cắn thu
được trong 1 ml cloroform (TT). Phổ hấp
thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của dung dịch thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại
đối chiếu của clorpromazin.
B. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của
dung dịch thử (trong phần Định lượng) ở khoảng bước sóng từ 220 đến 340 nm phải
có 2 cực đại hấp thụ ở 254 nm và 306 nm.
C. Chế phẩm
phải cho phản ứng của clorid (Phụ lục 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 4,0 đến 6,5 (Phự lục 6.2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4). Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển:
Cyclohexan - aceton - diethylamin (80 : 10 : 10).
Dung dịch thử: Pha loãng
một thể tích thích hợp thuốc tiêm, nếu cần, với hỗn hợp methanol -
diethylamin (95 : 5) để được dung dịch chứa clorpromazin hydroclorid
0,5 %.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 20 thể tích bằng hỗn hợp methanol -
diethylamin (95 : 5).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 200 thể tích bằng hỗn hợp methanol -
diethylamin (95 : 5).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 10 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển
khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không
khí, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ của
dung dịch thử, bất kỳ một vết phụ nào ngoài vết chính không được có màu đậm hơn
màu của vết chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1) và không
có quá 1 vết phụ có màu đậm hơn
màu của vết chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 6,9 EU trong 1 mg clorpromazin hydroclorid.
Định lượng
Tiến hành phép thử trong điều kiện
tránh ánh sáng.
Hòa loãng một thể tích thích hợp thuốc
tiêm trong dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) để được dung dịch có nồng độ clorpromazin hydroclorid
khoảng 0,0005 %. Đo độ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở
bước sóng cực đại 254 nm, dùng dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng clorpromazin hydroclorid,
C17H19ClN2S.HCl, trong chế
phẩm theo A (1 %,1 cm). Lấy 915 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
cực đại 254 nm.
Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống loạn
thần, chống nôn, chống rối loạn vận động.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN CLORPROMAZIN HYDROCLORID
Tabellae Chlorpromazini hydrochloridi
Là viên nén bao chứa clorpromazin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên bao”
(Phụ lục 1.20) và các yêu
cầu sau đây:
Hàm lượng clorpromazin hydroclorid, C17H19ClN2S.HCl, từ 92,5 %
đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương ứng với 40
mg
clorpromazin hydroclorid, thêm 10 ml nước và 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 10 M (TT). Lắc đều và chiết với 15 ml ether (TT). Rửa lớp ether 2 lần, mỗi
lần với 5 ml nước. Lọc dịch chiết ether qua natri sulfat khan
(TT), bay hơi dịch chiết ether. Hòa cắn thu
được trong 0,4 ml cloroform (TT). Phổ hấp
thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của dung dịch thu được phải phù hợp với phổ đối
chiếu của clorpromazin.
B. Phổ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của
dung dịch thử (trong phần Định lượng) ở khoảng bước sóng từ 220 đến 340 nm phải
có 2 cực đại hấp thụ ở 254 nm và 306 nm.
C. Lắc một lượng bột viên tương ứng với 25
mg
clorpromazin hydroclorid với 25 ml nước. Lọc, dịch
lọc cho phản ứng của ion clorid (Phụ lục 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cyclohexan -
aceton - diethylamin (80 : 10 : 10).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên đã nghiền nhỏ tương ứng với 0,1 g clorpromazin hydroclorid
với 10 ml hỗn hợp methanol -
diethylamin (95 : 5), lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 200 thể tích bằng hỗn hợp methanol - diethylamin (95 : 5).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
10 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển
khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không
khí, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Bất cứ
vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử (không kể vết còn lại ở điểm xuất
phát) không được đậm màu hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(0,5 %).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc và pha loãng một thể tích
thích hợp dịch lọc với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) để được dung dịch có nồng độ clorpromazin hydroclorid
khoảng 0,0005 %. Đo độ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở
bước sóng cực đại 254 nm, dùng dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng clorpromazin hydroclorid,
C17H19ClN2S.HCl, được hòa
tan, lấy 915 là giá trị A (1 %, 1 cm) của clorpromazin hydroclorid
trong môi trường hòa tan ở cực đại hấp thụ 254 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng clorpromazin hydroclorid, C17H19ClN2S.HCl, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Thực hiện trong điều kiện tránh ánh sáng.
Cân 20 viên, loại bỏ lớp vỏ bao nếu cần,
tính khối
lượng trung bình của viên, nghiền mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương
ứng với 25 mg clorpromazin hydroclorid cho vào bình định mức 250 ml. Thêm khoảng
150 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT), lắc khoảng 15 min, thêm dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến vạch,
trộn đều. Lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu, hút chính xác 5 ml dịch lọc,
thêm dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) vừa đủ 100,0 ml. Đo ngay độ hấp thụ ánh sáng của
dung dịch này ở bước sóng cực đại 254 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là
dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tính hàm lượng clorpromazin hydroclorid,
C17H19ClN2S.HCl, trong viên
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 915 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại
hấp thụ 254 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống loạn thần, chống nôn, chống
rối loạn vận động.
Hàm lượng thường dùng
10 mg và 25 mg.
VIÊN NÉN
ĐẶT ÂM ĐẠO CLOTRIMAZOL
Tabellae vaginalis
Clotrimazoli
Là viên nén đặt âm đạo có chứa clotrimazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu
cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Trong phần Định lượng, sắc ký đồ của
dung dịch thử phải cho pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic clotrimazol trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai
triển: Amoniac - propanol - toluen (0,5 : 10 : 90).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g clotrimazol với 10 ml ethanol (TT), lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch clotrimazol chuẩn 1 %
trong ethanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng
ra để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp về vị trí, kích thước
và màu sắc với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Hỗn hợp 30 thể tích dung dịch acid phosphoric 0,02 M và 70 thể tích methanol (TT), điều chỉnh đến pH 7,5 với dung dịch
triethylamin 10% trong methanol.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 20 mg clotrimazol chuẩn, hòa tan với 70 ml methanol (TT) và thêm dung
dịch acid phosphoric 0,02 M vừa đủ
100,0 ml. Pha loãng chính xác 1 thể tích dung dịch
này thành 5 thể tích với một hỗn hợp gồm 70 thể tích methanol (TT) và 30 thể
tích dung dịch acid phosphoric 0,02
M.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên có chứa khoảng 0,1 g clotrimazol, thêm 50 ml methanol (TT), lắc 20 min,
pha loãng thành 250 ml với methanol (TT). Lọc, lấy
10,0 ml dịch lọc, thêm 60 ml methanol (TT) và thêm dung
dịch acid phosphoric 0,02 M vừa đủ 100,0 ml, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng clotrimazol, C22H17ClN2,
có trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của
dung dịch thử và dung dịch chuẩn và hàm lượng C22H17ClN2 trong clotrimazol chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống nấm tại chỗ, phổ rộng.
Hàm lượng thường dùng
100 mg và 500 mg.
KEM CLOTRIMAZOL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là kem bôi da có chứa clotrimazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” (Phụ lục 1.12 ) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng clotrimazol, C22H17ClN2, 90,0 % đến
110 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Kem mịn màu trắng sữa, đồng nhất, hầu như
không mùi.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, sắc ký đồ của
dung dịch thử phải cho pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic clotrimazol trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc một
lượng chế phẩm có chứa khoảng 20 mg clotrimazol với 20 ml ethanol (TT). Đặt trên
bếp cách thủy cho chế phẩm chảy lỏng, khuấy kỹ để hòa tan hoạt chất. Sau đó đặt
vào nước đá trong khoảng 20 min. Lọc lấy dung dịch trong.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch clotrimazol chuẩn 0,1 %
trong ethanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi một dung dịch trên. Triển
khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng
ra để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 254 nm
hoặc phun thuốc thử Dragendorff (TT). Vết chính
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp về vị trí, kích thước và màu sắc
với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - dung dịch
dikali hydrophosphat 0,44 % (70 : 30) (Thay
đổi tỷ lệ nếu cần).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 30 mg clotrimazol chuẩn, hòa tan trong ethanol (TT) và pha
loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch thử: Cân chính
một lượng chế phẩm có chứa khoảng 30 mg clotrimazol vào cốc,
thêm 25 ml ethanol (TT), đặt trên
bếp cách thủy khuấy cho tan, để lạnh trong nước đá ít nhất 30
min. Gạn và lọc qua giấy lọc đã thấm ướt bằng ethanol (TT). Tiếp tục
chiết như trên 2 lần nữa, mỗi lần 10 ml ethanol (TT). Rửa cốc và
giấy lọc bằng ethanol (TT). Tập trung
các dịch lọc và dịch rửa, thêm ethanol (TT) cho vừa đủ
50 ml.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 đến 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Số đĩa lý thuyết của cột không
được nhỏ hơn 2500. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic clotrimazol trong 6 lần tiêm
lặp lại dung dịch chuẩn không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng clotrimazol, C22H17ClN2, có trong
chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử, dung
dịch chuẩn và hàm lượng C22H17ClN2 trong clotrimazol chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín , tránh ánh sáng , để ở
nơi khô và mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc chống nấm tại chỗ, phổ rộng.
Hàm lượng thường dùng
1 %, 3 %.
NANG CLOXACILIN
Capsulae
Cloxacillini
Là nang cứng chứa cloxacilin natri.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu
cầu sau.
Hàm lượng
cloxacilin, C19H18ClN3O5S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Hòa tan khoảng 50 mg chế phẩm trong 2 ml nước, lọc. Acid hóa dịch lọc
bằng dung dịch acid acetic loãng
(TT), thêm 1 ml dung
dịch magnesi uranyl acetat (TT), cọ thành ống nghiệm bằng một đũa
thủy tinh nếu cần, sẽ cho tủa kết tinh vàng.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml đệm
phosphat chuẩn pH 6,8
(TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3 ).
Pha động, dung dịch chuẩn, điều
kiện sắc ký như mô tả trong phần
Định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn,
dung dịch thử. Tính hàm lượng cloxacilin đã hòa tan dựa vào diện tích pic thu
được từ sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng cloxacilin
trong cloxacilin natri chuẩn.
Yêu cầu: Không ít hơn 80
% (Q) lượng cloxacilin, C19H18ClN3O5S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Nước
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,300 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Pha dung dịch kali dihydrophosphat (TT) 0,02 M trong nước, điều chỉnh đến pH 6,8 bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT).
Pha động: Dung dịch đệm -
acetonitril (70 : 30).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20
nang, xác định khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang. Cân chính xác
một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 100 mg
cloxacilin vào bình định mức 200 ml, thêm 150 ml pha động,
lắc để hòa tan và thêm pha động vừa đủ đến vạch, trộn đều. Lọc và bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc thành 25,0 ml bằng pha
động, trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 225 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích đáp
ứng từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn
và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong vỉ nhôm hay
trong chai lọ nút kín. Để nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
250 mg; 500 mg.
VIÊN NÉN
COTRIMOXAZOL
Tabellae Cotrimoxazoli
Viên nén cotrimoxazol là viên nén
chứa trimethoprim và sulfamethoxazol theo tỷ lệ 1 : 5
theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng trimethoprim, C14H18N4O3, từ 93,0 %
đến 107,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng sulfamethoxazol, C10H11N3O3S, từ 93,0 %
đến 107,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - dimethylformamid (100 : 10 : 5).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương đương 0,4 g sulfamethoxazol với 20 ml methanol (TT) và lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch sulfamethoxazol chuẩn 2 %
trong methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch trimethoprim chuẩn 0,4 %
trong methanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Trong phần Định lượng, hai pic chính
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian
lưu của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4 )
Môi trường hòa tan: 900 ml acid hydrocloric
0,1 M(TT).
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, bỏ. Pha loãng dịch lọc
thu được tới nồng độ thích hợp với pha động (nếu cần). Tiến hành định lượng trimethoprim và sulfamethoxazol hòa tan bằng
phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha động, điều kiện sắc ký và dung
dịch chuẩn như phần Định lượng.
Yêu cầu:
Không ít hơn 70 % lượng sulfamethoxazol, C10H11N3O3S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Trộn 1400 ml nước, 400 ml acetonitril(TT) và 2,0 ml triethylamin
(TT) trong một bình dung tích 2000 ml. Để cân bằng
ở nhiệt độ phòng, điều chỉnh đến pH = 5,9 ± 0,1 bằng dung
dịch natri hydroxyd 0,2 M (TT) hoặc dung
dịch acid acetic 1% (TT), thêm nước vừa đủ 2000
ml,
lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng chính xác trimethoprim chuẩn và sulfamethoxazol chuẩn trong methanol (TT) để thu được
dung dịch chuẩn gốc có nồng độ lần lượt là 0,32 mg/ml và 1,6 mg/ml. Pha loãng
5,0 ml dung dịch chuẩn gốc thành 50,0 ml bằng pha
động, lắc đều để thu được dung dịch chuẩn có nồng độ trimethoprim và sulfamethoxazol lần lượt là
0,032 mg/ml và 0,16 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, xác định khối lượng trung bình viên, nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 160 mg sulfamethoxazol vào bình
định mức 100 ml. Thêm 50 ml methanol (TT), siêu âm
khoảng 5 min. Để cân bằng ở nhiệt độ phòng, thêm methanol (TT) đến vạch,
lắc đều, lọc. Hút 5,0 ml dịch lọc vào bình định mức 50 ml, thêm pha
động đến vạch, lắc đều. Lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (3 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, thứ tự rửa giải lần lượt là trimethoprim rồi đến sulfamethoxazol; hệ số phân
giải giữa trimethoprim và sulfamethoxazol không nhỏ
hơn 5,0; hệ số đối xứng của các pic trimethoprim và sulfamethoxazol không lớn
hơn 2,0 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic trimethoprim và sulfamethoxazol từ các lần
tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng trimethoprim, C14H18N4O3 và sulfamethoxazol, C10H11N3O3S, có trong một
đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử,
dung dịch chuẩn và hàm lượng C14H18N4O3 của trimethoprim chuẩn và C10H11N3O3S của sulfamethoxazol chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THUỐC
TIÊM CYANOCOBALAMIN
Injectio Cyanocobalamini
Thuốc tiêm vitamin B12.
Là dung dịch vô khuẩn của cyanocobalamin
trong nước để pha thuốc tiêm, có thể chứa một số chất ổn định.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng cyanocobalamin, C63H88CoN14O14P, từ 95,0 %
đến 115,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, màu từ hồng đến đỏ.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Từ 4,0 đến 6,0 (Phụ lục 6.2).
Nội độc tố vi khuẩn
Không được quá 0,4 EU/µg
cyanocobalamin (Phụ lục 13.2).
Định lượng
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm, pha
loãng với nước để thu được dung dịch có nồng độ
cyanocobalamin khoảng 25 µg/ml. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1)
của dung dịch thu được ở bước sóng 361 nm, trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu
trắng là nước.
Tính hàm lượng cyanocobalamin, C63H88CoN14O14P, trong
thuốc tiêm theo A (1 %; 1 cm). Lấy 207 là
giá trị A (1 %; 1 cm) ở bước sóng
361 nm.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vitamin.
Hàm lượng thường dùng
200 µg/ml; 500 µg/ml.
VIÊN NÉN CYPROHEPTADIN HYDROCLORID
Tabellae
Cyproheptadini hydrocloridi
Là viên nén chứa cyproheptadin
hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cyproheptadin
hydroclorid, C21H21N.HCl, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Trong phần Tạp chất liên quan, vết
chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử (2) phải tương ứng với vết
chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (3).
C. Chiết một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 20 mg cyproheptadin hydroclorid khan trong 7 ml nước, lọc, thêm
vào dịch lọc 0,3 ml dung dịch amoniac 5 M
(TT), lọc một lần nữa. Dịch lọc thu được phải cho phản ứng A của ion
clorid (Phụ lục 8.1).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 500 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu, pha loãng bằng môi trường hòa tan nếu cần. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của
dung dịch thu được ở cực đại 285 nm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu
trắng. Tiến hành so sánh với độ hấp thụ của dung dịch cyproheptadin hydroclorid
đối chiếu có nồng độ tương đương pha trong môi trường hòa tan.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % (Q) lượng cyproheptadin hydroclorid, C21H21N.HCl, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel 60.
Dung môi khai triển: Methanol -
dicloromethan (10 : 90).
Dung dịch thử (1): Hòa tan một
lượng bột viên tương ứng với 50 mg cyproheptadin hydroclorid khan trong 5 ml dung môi
khai triển, lắc trên máy lắc trong 10 min, lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch dibenzocyclohepten chuẩn 0,002
% trong dung môi khai triển.
Dung dịch thử (2): Lấy 1 thể
tích dung dịch thử (1) pha loãng thành 10 thể tích với dung môi khai triển.
Dung dịch đối chiếu (2): Lấy 1 thể
tích dung dịch thử (1) pha loãng thành 100 thể tích với dung môi khai triển.
Pha loãng tiếp 10 lần với dung môi khai triển.
Dung dịch đối chiếu (3): Dung dịch
cyproheptadin hydroclorid chuẩn 0,1 % trong dung môi khai triển.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi
triển khai, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí. Phun dung
dịch acid sulfuric trong ethanol (TT). Sấy bản mỏng ở 110 oC
trong 30 min. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
của viên và nghiền thành bột mịn. Hòa tan một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 1,5 mg cyproheptadin hydroclorid khan trong ethanol 96 %
(TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Lọc nếu cần. Đo
độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch này ở bước sóng cực đại 286 nm. Tính hàm
lượng cyproheptadin hydroclorid, C21H21N.HCl, trong chế
phẩm theo A (1 %, 1 cm). Lấy 355 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại 286 nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín.
Loại thuốc
Thuốc kháng histamin H1.
Hàm lượng thường dùng
4 mg.
THUỐC
TIÊM DEXAMETHASON
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là dung dịch vô khuẩn của dexamethason
natri phosphat trong nước để pha thuốc tiêm. Chế phẩm có thể chứa các chất ổn
định.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên
luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng dexamethason phosphat, C22H30FO8P, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel F254.
Dung môi khai triển: Butanol - acid acetic băng - nước (60 : 20 : 20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
dexamethason phosphat 0,1 % trong methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
chứa dexamethason phosphat 0,1 % và prednisolon natri phosphat 0,1 % trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung
dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí.
Sấy bản mỏng ở 110 oC trong 10 min, phun
lên bản mỏng còn đang nóng dung dịch acid sulfuric trong ethanol (TT) và sấy ở 120 oC trong 10 min. Để nguội, quan sát
bản mỏng dưới ánh sáng ban ngày và dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm.
Trên sắc ký đồ, vết chính của dung dịch thử phải tương ứng
với vết của dung dịch đối chiếu (1) về vị trí,
kích thước, màu sắc dưới ánh sáng ban ngày, huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại
365 nm. Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu (2) có 2 vết, tuy
nhiên 2 vết này có thể không tách nhau hoàn toàn.
B. Trong phần Định lượng, sắc ký đồ của
dung dịch thử phải có một pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời gian
lưu của pic dexamethason natri phosphat trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
pH
Từ 7,0 đến 8,5 (Phụ lục 6.2).
Nội độc tố vi khuẩn
Tiến hành theo chuyên luận “Phép thử nội
độc tố vi khuẩn” (Phụ lục 13.2).
Không được quá 31,3 EU/mg dexamethason
phosphat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch kali dihydro
phosphat 0,01 M trong hỗn hợp đồng
lượng của methanol (TT) với nước.
Dung dịch chuẩn (được pha
chế ngay khi dùng): Dung dịch dexamethason natri phosphat chuẩn trong pha động
có nồng độ chính xác khoảng 80 µg/ml, tính theo dexamethason
phosphat.
Dung dịch thử: Lấy chính
xác một lượng chế phẩm tương ứng với khoảng 8 mg
dexamethason phosphat pha loãng thành 100 ml bằng pha
động và trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm), cột Lichrosorb RP 18 là thích hợp.
Detector quang phổ tử
ngoại ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,6 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của các
diện tích pic thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn
hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch chuẩn.
Tính hàm lượng dexamethason phosphat, C22H30FO8P, trong 1 ml chế phẩm dựa
vào các diện tích pic dexamethason natri phosphat thu được trên sắc ký đồ của
dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng của dexamethason phosphat, C22H30FO8P, trong
dexamethason natri phosphat chuẩn.
Lấy 472,45/516,41 là hệ số chuyển
đổi từ dexamethason natri phosphat sang dexamethason phosphat.
Bảo quản
Để nơi mát, trong điều kiện tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Glucocorticoid.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN
DEXAMETHASON
Tabellae
Dexamethasoni
Là viên nén chứa dexamethason.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng của dexamethason, C22H29FO5, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lắc một lượng bột viên đã nghiền mịn tương
ứng khoảng 20 mg dexamethason với 5 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), thêm 50 ml dicloromethan
(TT) và lắc siêu âm trong 20 min, lọc và bay hơi dịch lọc. Sấy cắn ở 105 oC trong 2 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của
cắn thu được phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại đối chiếu của
dexamethason.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động B: Acetonitril (TT).
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với 2,5 mg dexamethason, thêm 10 ml acetonitril (TT)
và lắc siêu âm, lọc qua màng lọc 0,45 µm. Pha loãng 4 ml dịch lọc
thành 10 ml bằng nước.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1
ml
dung dịch thử thành 100 ml bằng pha động A.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1
ml
dung dịch đối chiếu (1) thành 20 ml bằng pha
động A.
Dung dịch đối chiếu phân giải: Hòa tan 2
mg dexamethason chuẩn và 2 mg methylprednisolon chuẩn trong pha động A và pha
loãng thành 100 ml với cùng dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm), cột Hypersil ODS là
phù hợp.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Nhiệt độ cột: 45 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với chương trình dung môi
như sau:
Thời gian
(min)
Pha động A
(% tt/tt)
Pha động B
(% tt/tt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
100
0
Đẳng dòng
15
100 → 0
0 → 100
Bắt đầu gradient tuyến tính
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Kết thúc chương trình, quay
trở lại 100 % pha động A
41
100
0
Cân bằng với pha động A
46 = 0
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký dung dịch phân giải, với
điều kiện sắc ký như trên, thời gian lưu của methylprednisolon khoảng 13 min,
của dexamethason khoảng 16 min, phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa
2 pic ít nhất bằng 2,8. Có thể điều chỉnh tỷ lệ acetonitril trong pha động A
nếu cần.
Tiến hành sắc ký dung dịch đối chiếu (1),
dung dịch đối chiếu (2) và dung dịch thử. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử,
diện tích của bất kỳ pic phụ nào không được lớn hơn 0,5 lần diện tích pic chính
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,5 %), tổng diện tích các pic phụ
không được lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(1) (1,0 %). Bỏ qua các pic của pha động A và các pic có có diện tích nhỏ hơn diện
tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,05 %).
Độ đồng đều hàm lượng
Phải đáp ứng yêu cầu Độ đồng đều hàm lượng
(Phụ lục 11.2). Pha động và điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Nghiền một
viên, hòa tan trong một lượng vừa đủ methanol 50 % (tt/tt) để được
dung dịch có chứa 0,0025 % dexamethason, lắc trong 10 min và lọc.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
dexamethason chuẩn 0,0025 % trong methanol 50 % (tt/tt).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - nước (47 : 53).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20
viên, xác định khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với 2,5 mg dexamethason. Thêm chính xác 20 ml methanol 50 %
(tt/tt), lắc 20 min và lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (20 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 238 nm.
Tốc độ dòng: 1,4 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng dexamethason, C22H29FO5, có trong
viên dựa vào diện tích các pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn,
dung dịch thử và hàm lượng C22H29FO5
trong dexamethason chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong lọ nút kín, tránh ánh sáng, để nơi
khô mát.
Loại thuốc
Glucocorticoid.
Hàm lượng thường dùng
0,5 mg.
VIÊN NÉN DEXCLORPHENIRAMIN
Tabellae Dexchlorpheniramini
Là viên nén chứa dexclorpheniramin maleat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Dung dịch acid acetic 1 M - methanol - ethyl acetat (20 : 30 : 50).
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên tương đương khoảng 5 mg dexclorpheniramin maleat với cloroform (TT), lọc, bay
hơi dịch lọc đến cắn. Hòa tan cắn trong 1 ml cloroform (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
dexclorpheniramin maleat chuẩn 0,5 % trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai,
lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở
bước sóng 254 nm. Hai vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng
về vị trí và màu sắc với hai vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Sau đó, phun dung dịch kali iodobismuthat
(TT) lên bản sắc ký. Vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch
thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc với vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu.
B. Lắc kỹ một lượng bột viên tương đương
khoảng 150 mg dexclorpheniramin maleat với 100 ml dung
dịch acid acetic 1 M (TT) trong 10
min, lọc qua phễu lọc thủy tinh, chỉnh pH của dịch lọc đến pH 11 bằng dung
dịch natri hydroxyd 10 % (TT), chiết dung dịch này 6 lần, mỗi
lần 100 ml hexan (TT). Tập trung
các dịch chiết hexan và bốc hơi trên cách thủy đến cắn. Chuyển hết lượng cắn
vào một ống nghiệm thủy tinh có vạch, hòa tan cắn trong dimethylformamid
(TT) đến vừa đủ 15 ml, lắc đều, ly tâm nếu cần. Góc quay
cực (Phụ lục 6.4) của dung dịch này, trong ống đo 100 mm, phải từ +0,24o
đến +0,35o, dùng dimethylformamid (TT) làm mẫu trắng
(phân biệt với clorpheniramin maleat).
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Diethylamin -
cloroform -
cyclohexan (10 : 40 : 50)
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên tương đương khoảng 50 mg dexclorpheniramin maleat với cloroform (TT), lọc, bay
hơi dịch lọc đến cắn. Hòa tan cắn trong 1 ml cloroform (TT).
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử với cloroform (TT) thành 500
thể tích.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài
không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Bất kỳ vết phụ
nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu (0,2 %). Loại bỏ các vết tại điểm xuất phát.
Định lượng
Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại
(Phụ lục 4.1).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 40 mg dexclorpheniramin maleat chuẩn vào bình định mức dung tích 100
ml,
thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc kỹ. Lấy
chính xác 10,0 ml dung dịch này cho vào bình gạn, điều chỉnh
đến pH 11 bằng dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), để nguội đến nhiệt độ phòng. Chiết 2 lần,
mỗi lần với 50 ml hexan (TT) và lắc kỹ trong
2 min. Tập trung dịch chiết hexan vào bình gạn thứ 2. Chiết dịch chiết
hexan 2 lần, mỗi lần với 40 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT). Tập trung
dịch chiết acid vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến vạch,
lắc kỹ. Lọc, bỏ 10 ml dịch lọc đầu, dịch lọc thu được là
dung dịch chuẩn (40 µg/ml).
Dung dịch
thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương đương
khoảng 8 mg dexclorpheniramin maleat vào bình gạn 250 ml có chứa sẵn
50 ml nước, lắc kỹ trong 10 min, điều chỉnh
đến pH 11 bằng dung
dịch natri hydroxyd 10 % (TT), để nguội
đến nhiệt độ phòng. Chiết hỗn hợp trên 2 lần, mỗi lần với 75 ml hexan (TT). Tập trung
dịch chiết hexan vào bình gạn thứ 2. Chiết dịch chiết hexan 3 lần, mỗi lần với
50 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT). Tập trung dịch chiết acid vào bình định mức 200 ml, thêm dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến vạch,
lắc kỹ. Lọc, bỏ 10 ml dịch lọc đầu, dịch lọc là dung dịch thử
(40 µg/ml). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của
dung dịch chuẩn và dung dịch thử ở bước sóng cực đại khoảng 264 nm, dùng mẫu
trắng là dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng histamin.
Hàm lượng thường dùng
2 mg.
VIÊN NÉN DEXPANTHENOL
Tabellae Dexpanthenoli
Là viên nén chứa dexpanthenol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng dexpanthenol, C9H19NO4,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 5 mg dexpanthenol, thêm 1 ml ethanol (TT). Lọc và nhỏ từng giọt
khoảng 0,5 ml dịch lọc vừa nhỏ vừa thổi
một luồng khí nóng để bốc hơi ethanol tạo một màng
mỏng trên đĩa kali bromid tinh khiết IR (TT). Phổ hấp thụ
hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của màng mỏng thu được phải phù hợp với phổ
hấp thụ hồng ngoại đối chiếu của dexpanthenol.
B. Hòa tan một lượng bột viên tương ứng
với khoảng 2,5 g dexpanthenol trong 50 ml nước
không có carbon dioxyd (TT). Lọc, thêm 1
ml
dung dịch natri hydroxyd loãng (TT) và 0,1 ml dung
dịch đồng sulfat 12,5 % vào 1 ml dịch lọc,
xuất hiện màu xanh da trời.
C. Trong phần
Định lượng, sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho pic chính có thời gian lưu
tương ứng với thời gian lưu của pic dexpanthenol trên sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch A - methanol (60 : 40).
Dung dịch A: Thêm 1 ml acid phosphoric
(TT) vào 1000 ml nước, trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20
viên, xác định khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g dexpanthenol chuyển vào bình
định mức dung tích 100 ml, thêm khoảng 60 ml pha động,
lắc kỹ cho tan, thêm pha động vừa đủ đến vạch, trộn đều. Lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Lấy chính xác 10,0 ml dịch lọc pha loãng với pha động
thành 50,0 ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm )
nhồi pha tĩnh C (5 µm hoặc 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích pic
thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong bao bì kín.
Loại thuốc
Dẫn xuất vitamin.
Hàm lượng thường dùng
100 mg.
VIÊN NÉN DEXTROMETHORPHAN HYDROBROMID
Tabellae Dextromethorphani
hydrobromidi
Là viên nén chứa dextromethorphan hydrobromid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng dextromethorphan
hydrobromid, C18H25NO.HBr,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Amoniac - methylen
clorid - methanol - ethyl acetat
- toluen (2 : 10 : 13 : 20 : 55).
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên tương đương khoảng 15 mg dextromethorphan hydrobromid
với 5 ml methanol (TT), ly tâm lấy
dịch trong.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch dextromethorphan hydrobromid
chuẩn 0,3 % trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai,
lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí, sau đó phun dung
dịch kali iodobismuthat (TT) lên bản sắc
ký và quan sát dưới ánh sáng thường. Vết chính thu
được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc với
vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic dextromethorphan hydrobromid trên sắc ký đồ của
dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch chứa natri docusat 0,007 M và amoni nitrat 0,007 M trong hỗn hợp acetonitril - nước (70 : 30). Điều chỉnh đến pH 3,4 bằng acid acetic băng (TT).
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương đương với khoảng 10 mg dextromethorphan hydrobromid vào bình
định mức dung tích 100 ml, hòa tan và pha loãng với pha động
vừa đủ đến vạch. Lắc đều, lọc.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch dextromethorphan hydrobromid
chuẩn 0,01 % trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic dextromethorphan
trong 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 % và hệ số đối
xứng của pic dextromethorphan không được lớn hơn 2,5.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng dextromethorphan hydrobromid,
C18H25NO.HBr, dựa
vào các diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch
thử và hàm lượng C18H25NO.HBr
trong dextromethorphan hydrobromid chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Điều trị ho.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN DIAZEPAM
Tabellae Diazepami
Là viên nén chứa diazepam.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng của diazepam, C16H13ClN2O, từ 92,5 %
đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng: Phổ hấp thụ tử
ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử đo trong khoảng bước sóng từ 230 nm đến
350 nm phải có hai cực đại ở 242 nm và 284 nm.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng với 50 mg diazepam với 10 ml methanol (TT). Để lắng và lấy
dịch trong ở trên.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch diazepam chuẩn trong methanol (TT) nồng độ 5
mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai,
lấy bản mỏng ra và phun dung dịch acid sulfuric trong ethanol (TT). Sấy ở 105 oC trong 10 min. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở
bước sóng 365 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với
vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Tạp chất liên quan và sản phẩm
phân hủy
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Ethylacetat -
hexan (1 : 1).
Dung dịch thử: Lấy lượng
bột viên tương đương 50 mg diazepam lắc với 5 ml ethanol 96 % (TT),
lọc.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 ml dung dịch
thử pha loãng với ethanol 96 % (TT)
vừa đủ 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu
và pha loãng dịch lọc với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) để được dung dịch có nồng độ thích
hợp. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 286
nm với mẫu trắng là dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT). Tính hàm lượng diazepam, C16H13ClN2O, theo A (1 %, 1 cm). Lấy 488 là
giá trị A (1 %, 1 cm) của diazepam ở bước sóng
cực đại 286 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % (Q) lượng diazepam so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan
trong 45 min.
Độ đồng đều hàm lượng
Viên nén chứa ít hơn 10 mg diazepam, phải đáp ứng
yêu cầu "Độ đồng đều hàm lượng" (Phụ lục 11.2). Thực
hiện phép thử giống như phần Định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và
nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 10 mg diazepam cho vào bình
định mức dung tích 100 ml, thêm 5 ml nước, trộn đều
rồi để yên 15 min, thêm khoảng 70 ml dung
dịch acid sulfuric 0,5 % trong methanol, lắc 15 min
và thêm dung môi này vừa đủ tới vạch, lắc đều, lọc, bỏ dịch lọc
đầu. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc thành 100,0 ml với cùng
dung môi trên. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng
cực đại 284 nm, trong cốc đo 1 cm. Mẫu trắng là dung
dịch acid sulfuric 0,5 % trong methanol.
Tính hàm lượng diazepam theo A (1 %, 1 cm). Lấy 450 là giá
trị
A (1 %, 1 cm) ở bước sóng cực đại 284 nm.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
An thần, giải lo, gây ngủ.
Hàm lượng thường dùng
2 mg, 5 mg, 10 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Injectio Diclofenaci natrii
Là thuốc tiêm chứa diclofenac natri.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục
1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng diclofenac natri, C14H10Cl2NNaO2, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu hoặc có màu
vàng nhạt.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Pha loãng
một thể tích dung dịch chế phẩm tương ứng khoảng 25 mg diclofenac natri với methanol (TT) vừa đủ 10 ml.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
0,25 % diclofenac natri trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng
ra và làm khô bằng luồng khí nóng nhẹ. Quan sát dưới ánh sáng
tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp về vị trí, hình dạng và màu sắc với
vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic diclofenac natri trong
sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
pH
Từ 8,0 đến 9,0 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
Pha động: Dung dịch acid phosphoric 0,01 M -
dung dịch natri dihydrophosphat 0,01 M - methanol (10 : 25 : 65).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Pha loãng
một thể tích chính xác dung dịch chế phẩm bằng hỗn hợp methanol - nước
(65 : 35) để thu được dung dịch có nồng độ diclofenac natri khoảng
0,005 %.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Nhiệt độ cột: 35 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống.
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của các diện
tích pic chính từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng diclofenac natri, C14H10Cl2NNaO2, có trong
một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C14H10Cl2NNaO2
trong diclofenac natri chuẩn.
Bảo quản
Đóng ống thủy tinh hàn kín, để nơi mát,
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống viêm
không steroid.
Hàm lượng thường dùng
Ống tiêm 75 mg/2 ml; 75 mg/3 ml.
VIÊN NÉN DICLOFENAC
Tabellae Diclofenaci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng diclofenac natri, C14H10Cl2NNaO2, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Loại bỏ lớp bao của viên, nghiền thành bột
mịn. Lấy một lượng bột tương ứng với khoảng 150 mg diclofenac natri. Thêm
0,5 ml acid acetic băng
(TT) và 15 ml methanol (TT), lắc siêu
âm. Lọc dung dịch qua giấy lọc vào cốc đựng 15 ml nước, xuất hiện
tủa. Lọc lấy tủa dưới áp suất giảm. Rửa tủa lại 4 lần, mỗi lần với 5 ml nước. Sấy ở 105 oC
trong 2 h đến 3 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của tủa đã sấy khô phải
phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại đối chiếu của diclofenac.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với
Pha động và Điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Lắc một
lượng một viên tương ứng với 50 mg diclofenac natri với 70
ml
pha động trong 30 min, thêm pha động vừa đủ 100,0 ml. Lắc đều, ly
tâm lấy dịch trong.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha
động. Pha loãng 5,0 ml dung dịch này thành 25,0 ml bằng pha
động.
Dung dịch phân giải: Dung dịch
chứa 0,0005 % diclofenac natri chuẩn và 0,0005 % tạp chất A chuẩn
của diclofenac trong pha động.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký dung dịch phân giải, với điều kiện sắc ký đã mô tả ở trên, thời
gian lưu của pic tạp chất A khoảng 12 min, của pic diclofenac khoảng 25
min. Độ phân giải giữa 2 pic không nhỏ hơn 6,5.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung
dịch đối chiếu. Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, diện tích của bất kỳ
pic phụ nào
không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
đối chiếu (0,2 %). Tổng diện tích các pic phụ không được lớn hơn 2,5 lần diện
tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (0,5 %). Bỏ qua các pic
có diện tích nhỏ hơn 0,25 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được
từ dung dịch đối chiếu (0,05 %) và các pic có thời gian lưu tương đối so với
pic chính bằng khoảng 0,67 và 0,1.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Giai đoạn trong môi trường acid
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 2 h.
Cách tiến hành: Sau thời
gian qui định, lấy viên ra khỏi môi trường hòa tan và chuyển ngay sang thực
hiện Giai đoạn trong môi trường đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Không quá
10 % lượng diclofenac natri, C14H10Cl2NNaO2, so với lượng
ghi trên nhãn hòa tan trong 2 h.
Giai đoạn trong môi trường đệm:
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch
đệm phosphat pH 6,8.
Dung dịch đệm phosphat pH 6,8: Hòa tan 76 g natri phosphat tribasic (TT) trong vừa đủ 1000 ml nước. Trộn đều 250 ml dung dịch này với 750 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), điều chỉnh đến pH 6,8 ± 0,1 bằng dung dịch acid hydrocloric
2 M (TT) hoặc dung dịch
natri hydroxyd 2 M (TT) .
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng
với dung dịch đệm phosphat pH 6,8 để được dung dịch có nồng độ diclofenac natri khoảng
0,02 mg/ml. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực
đại khoảng 276 nm trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch đệm phosphat pH 6,8 làm mẫu
trắng. So sánh với dung dịch chuẩn được chuẩn bị như sau: Cân chính xác khoảng
68 mg diclofenac natri chuẩn vào bình định mức dung tích
100 ml, thêm 10 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M, thêm nước vừa đủ đến
vạch, lắc đều. Hút chính xác 3,0 ml dung dịch này vào một bình định
mức dung tích 100 ml khác, thêm dung dịch đệm phosphat pH 6,8 vừa đủ
đến vạch, lắc đều.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % (Q) lượng diclofenac natri, C14H10Cl2NNaO2, so với
lượng ghi trên nhãn hòa tan trong cả hai giai đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp A - methanol (34 : 66).
Hỗn hợp A: 1000 ml dung dịch có chứa 0,5 g acid phosphoric (TT) và 0,8 g natri dihydrophosphat (TT), được điều chỉnh về pH 2,5 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg diclofenac natri vào
bình định mức 100 ml, thêm 70 ml pha động,
lắc siêu âm trong 5 min, thêm pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc. Pha loãng
5,0 ml dịch lọc thành 50,0 ml bằng pha
động.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg diclofenac natri chuẩn hòa tan trong vừa đủ 100,0 ml pha động.
Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 50,0 ml bằng pha
động.
Dung dịch phân giải: Dung dịch
chứa 0,0005 % diclofenac natri chuẩn và 0,0005 % tạp chất A chuẩn của diclofenac trong pha
động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi end-capped octylsilyl silica gel dùng
cho sắc ký (5 µm).
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống:
Tiến hành sắc ký dung dịch phân giải, với điều kiện sắc ký đã mô
tả ở trên, thời gian lưu của pic tạp chất A khoảng 12 min, của pic diclofenac khoảng 25
min. Độ phân giải giữa 2 pic không nhỏ hơn 6,5.
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ
lệch chuẩn tương đối của diện tích pic diclofenac từ 6 lần
tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung
dịch chuẩn. Tính hàm lượng diclofenac natri, C14H10Cl2NNaO2, trong viên
dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn,
dung dịch thử và hàm lượng C14H10Cl2NNaO2 trong diclofenac natri chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống viêm không steroid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 mg, 50 mg.
VIÊN NÉN DOMPERIDON
Tabellae Domperidoni
Là viên nén chứa domperidon maleat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu
cầu sau đây:
Hàm lượng domperidon, C22H24ClN5O2,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Dung dịch
natri acetat pH 4,7 - methanol -
dicloromethan - ethyl acetat (5 : 18 : 23 : 54)
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên tương đương khoảng 10 mg domperidon với 10 ml hỗn hợp đồng
thể tích dicloromethan (TT) và methanol (TT), lọc qua
phễu lọc thủy tinh (Whatman GF/C là thích hợp).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
domperidon maleat chuẩn 0,127 % trong hỗn hợp đồng thể tích dicloromethan
(TT) và methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi
triển khai, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí, quan sát dưới
ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm, sau đó phun dung
dịch kali iodobismuthat (TT) và quan
sát. Trong cả hai lần quan sát, vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải
tương ứng về vị trí và màu sắc với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic domperidon maleat trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng tới
nồng độ thích hợp với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) (nếu cần). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu
được ở bước sóng 286 nm, cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu
trắng. So sánh với dung dịch domperidon maleat chuẩn 0,001 % pha trong dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tính hàm lượng domperidon, C22H24 ClN5O2, đã hòa tan trong mỗi viên
từ độ hấp thụ đo được của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng
domperidon, C22H24ClN5O2
trong domperidon maleat chuẩn.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng domperidon, C22H24ClN5O2, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
Pha động: Nước - acetonitril - acid acetic băng -
triethylamin (500 : 500 : 5 : 5).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 63,5 mg domperidon maleat chuẩn vào bình định mức dung tích 100 ml, hòa tan và
pha loãng với pha động đến vạch. Lắc đều. Lấy chính xác 5 ml dung dịch
trên cho vào bình định mức dung tích 50 ml và pha loãng với pha động đến
vạch, lắc đều.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương đương với khoảng 25 mg domperidon vào bình định
mức dung tích 50 ml, hòa tan và pha loãng với pha động đến
vạch. Lắc đều, lọc. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc trên cho vào bình định
mức dung tích 50 ml và pha loãng với pha động đến vạch, lắc
đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột: 40 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic
domperidon giữa các lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch chuẩn.
Tính hàm lượng domperidon, C22H24ClN5O2,
dựa vào diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung
dịch chuẩn và hàm lượng C22H24ClN5O2
trong domperidon maleat chuẩn.
1 mg domperidon maleat tương ứng với
0,7858 mg domperidon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống nôn.
Hàm lượng thường dùng
10
mg.
NANG DOXYCYCLIN
Capsulae
Doxycyclini
Là nang cứng chứa doxycyclin hydroclorid
(doxycyclin hyclat).
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc nang" (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel H. Sau khi
tráng bản mỏng, phun đều lên lớp mỏng dung
dịch natri edetat 10 % đã chỉnh đến pH 9,0 bằng dung
dịch natri hydroxyd 10 M (TT) (khoảng 10 ml cho một bản
100 x 200 mm). Để khô ở vị trí nằm ngang trong ít nhất 1 h.
Trước khi sử dụng, hoạt hóa bản mỏng ở 110 oC trong 1 h.
Dung môi khai triển: Nước - methanol -
dicloromethan (6 : 35 : 59).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột thuốc tương ứng 50 mg doxycyclin với 100 ml methanol (TT) trong 1 min
đến 2 min, ly tâm lấy phần dung dịch trong ở trên.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan một
lượng doxycyclin hydroclorid chuẩn tương ứng với 50 mg doxycyclin trong 100 ml methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 50
mg tetracyclin hydroclorid chuẩn và 50 mg doxycyclin hydroclorid trong 100 ml methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 1 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Sau khi
triển khai dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng ra để khô
ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm. Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (1) về vị trí, màu sắc và kích thước. Phép thử chỉ có giá trị
khi dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách biệt rõ rệt.
B. Lấy một lượng bột thuốc tương ứng với
0,5 mg doxycyclin, thêm 2 ml acid sulfuric (TT), màu vàng
tạo thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dịch môi trường, lọc và pha loãng, nếu cần, với nước. Đo độ hấp
thụ của dung dịch ở bước sóng cực đại 276 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là
nước. Tiến hành so sánh với dung dịch
doxycyclin hydroclorid chuẩn trong nước có nồng độ
tương đương. Tính hàm lượng của doxycyclin, C22H24N2O8, đã hòa tan
dựa vào hàm lượng của doxycyclin trong doxycyclin hydroclorid chuẩn.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % (Q) lượng doxycyclin so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30
min.
Nước
Không được quá 8,5 % (Phụ lục 10.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
Pha động: Chuyển 2,72
g kali dihydrophosphat (TT),
0,74 g natri hydroxyd (TT),
0,5 g tetrabutylamoni hydrosulfat (TT) và 0,4 g natri
edetat (TT) vào bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm khoảng
850 ml nước và lắc kỹ để hòa tan. Thêm 60 g tert-butanol (TT),
lắc trộn đều. Thêm nước vừa đủ đến vạch, và điều chỉnh
tới pH 8,0 ± 0,1 bằng dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT). Lọc qua màng lọc 0,5 µm. Điều chỉnh tỷ lệ
pha động nếu cần. Giảm nồng độ tert-butanol (TT) để có thời
gian lưu của doxycyclin dài hơn và cải thiện sự tách biệt của doxycyclin với
các tạp chất liên quan khác.
Dung môi pha loãng: Dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT).
Dung dịch chuẩn: Chuyển
khoảng 60 mg doxycyclin hydroclorid chuẩn, cân chính xác, vào bình định mức
dung tích 50 ml, thêm 30 ml dung môi pha
loãng, lắc siêu âm cho tới khi hòa tan hoàn toàn (khoảng 5 min), thêm dung môi
pha loãng tới vạch và trộn đều.
Dung dịch thử: Cân 20
nang, tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang, trộn
đều. Cân chính xác một lượng bột tương ứng với khoảng 0,12 g doxycyclin
hydroclorid chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml. Thêm khoảng
75 ml dung môi pha loãng, trộn đều và lắc siêu
âm trong khoảng 5 min, sau đó tiếp tục lắc cơ học trong 15 min. Để nguội, thêm
dung môi pha loãng vừa đủ đến vạch và trộn đều. Lọc, loại bỏ dịch lọc đầu.
Dung dịch phân giải: Chuẩn bị
dung dịch doxycyclin hydroclorid chuẩn trong dung môi pha loãng để được dung
dịch có chứa 6 mg doxycyclin trong 1 ml. Chuyển 5 ml dung dịch
này vào bình định mức dung tích 25 ml, đun nóng trên nồi cách thủy trong
60 min và làm bay hơi tới khô trên một đĩa nóng, chú ý tránh để cắn cháy thành
than. Hòa tan cắn trong dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT), pha loãng với dung môi pha loãng tới vạch và trộn,
lọc dung dịch qua màng lọc 0,5 µm hoặc kích thước nhỏ hơn. Sử dụng
dung dịch này làm dung dịch phân giải. Dung dịch này có chứa hỗn hợp của
4-epidoxycyclin, 6-epidoxycyclin và doxycyclin. Nếu bảo quản trong tủ lạnh, dung
dịch này có thể sử dụng trong vòng 14 ngày.
Chú ý: Bảo vệ các
dung dịch chuẩn và thử khỏi tác động của ánh sáng
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (250 x 4,6 mm) nhồi pha
tĩnh là copolymer styren-divinylbenzen (5 - 10 µm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 270 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch phân giải, thời gian lưu tương đối của
4-epidoxycyclin (sản phẩm phân hủy chính) là 0,4; 6-epidoxycyclin là 0,7 và
doxycyclin là 1,0. Độ phân giải giữa pic 4-epidoxycyclin và pic doxycyclin
không nhỏ hơn 3,0 và hệ số đối xứng cho pic doxycyclin là không quá 2,0. Tiến
hành sắc ký 6 lần với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích
pic doxycyclin không quá 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử. Ghi lại sắc ký đồ trong khoảng thời gian bằng 1,7 lần
thời gian lưu của doxycyclin và xác định diện tích các pic chính.
Tính hàm lượng doxycyclin, C22H24N2O8,
có trong viên dựa vào diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch
thử và hàm lượng doxycyclin, C22H24N2O8,
trong doxycyclin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Đựng trong lọ kín hay ép trong vỉ bấm, để
nơi mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
100 mg.
VIÊN NÉN ENALAPRIL
Tabellae Enalaprili
Là viên nén chứa enalapril maleat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng enalapril maleat, C20H28N2O5.C4H4O4, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Butan-1-ol - nước - acid acetic băng (60 : 25 : 15).
Dung dịch hiện màu: Hòa tan
0,85 g bismuth nitrat base (TT) trong hỗn
hợp 10 ml acidacetic băng (TT) và 40 ml nước. Trộn đồng
thể tích của dung dịch thu được và dung dịch kaliiodid
40 %. Pha loãng 10 thể tích hỗn hợp này với 20 thể tích acidacetic
băng (TT) và 70 thể tích nước ngay trước
khi dùng.
Dung dịch thử: Cân một
lượng bột viên tương ứng với 20 mg enalapril maleat, thêm 10 ml ethanol 90 %
(TT), lắc trong 10 min, ly tâm. Sử dụng dịch trong ở trên.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
enalapril maleat chuẩn 0,2 % trong ethanol 90 %
(TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến
khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài
không khí. Phun dung dịch hiện màu, rồi phun tiếp dung
dịch hydrogen peroxyd loãng (TT).
Vết chính trên sắc ký đồ thu được của dung
dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải tương ứng với thời
gian lưu của pic enalapril trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 100 ml với dung
dịch A.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống như mục
Định lượng.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch đối chiếu, trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử, diện
tích của pic tương ứng với enalaprilat không được
lớn hơn 2 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu; diện
tích của pic tương ứng với enalapril diketopiperazin không được
lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % lượng enalapril maleat, C20H28N2O5.C4H4O4, so với hàm
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
Dung dịch A: Hòa tan 1,56 g natri
dihydrophosphat (TT) trong 800 ml nước, điều chỉnh pH tới 2,2 với acid
phosphoric (TT) và thêm nước vừa đủ
1000,0 ml.
Pha động: Acetonitril -
dung dịch A (25 : 75).
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 10 mg enalapril maleat, thêm 50 ml dung dịch A,
lắc siêu âm trong 15 min, lắc cơ học thêm 30 min nữa và thêm dung dịch A vừa đủ
100,0 ml. Tiếp tục lắc siêu âm dung dịch thu được
thêm 15 min nữa, sau đó lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Dung dịch chuẩn gốc enalaprilat: Dung dịch
enalaprilat chuẩn nồng độ 0,1 mg/ml trong nước.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác 10 mg enalapril chuẩn, chuyển vào bình định mức 100 ml, thêm 50 ml trong dung
dịch A, lắc siêu âm 15 min. Để nguội, thêm 1,0 dung dịch
chuẩn gốc enalaprilat và thêm dung dịch A vừa đủ
đến định mức. Dung dịch thu được có nồng độ enalapril maleat 0,1 mg/ml và
enalaprilat 0,001 mg/ml.
Dung dịch enalapril diketopiperazin: Cho khoảng
20 mg enalapril maleat chuẩn vào cốc dung tích 100 ml sao cho tạo
thành khối ở đáy cốc. Đặt cốc lên bếp đun nóng đến khi mẫu có màu vàng, lấy cốc
ra để nguội (chú ý không để mẫu có màu nâu). Thêm 50 ml acetonitril
(TT), lắc siêu âm để hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Nhiệt độ cột: 50 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 50 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch phân giải, trên
sắc ký đồ thu được, thời gian lưu tương đối của các pic lần lượt như sau: acid maleic 0,3;
enalaprilat 0,5; enalapril 1,0 và enalapril diketopiperazin là 1,5. Hệ
số phân giải giữa pic enalapril và pic enalapril diketopiperazin không dưới
2,0.
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, hệ
số đối xứng tính trên pic enalapril không lớn hơn 2,0. Độ lệch chuẩn tương đối
của diện tích pic enalapril từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không được
lớn hơn 2,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng enalapril maleat, C20H28N2O5.C4H4O4,
trong viên dựa vào diện tích (hay chiều cao) pic enalapril thu
được từ sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C20H28N2O5.C4H4O4
của enalapril maleat chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chống tăng huyết áp.
Hàm lượng thường dùng
5 mg; 10 mg; 20 mg.
THUỐC
TIÊM EPHEDRIN HYDROCLORID
Injectio Ephedrini
hydrocloridi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng của ephedrin hydroclorid, C10H15NO.HCl, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Lấy 1 thể tích chế phẩm có chứa khoảng
0,1 g ephedrin hydroclorid thêm 2 ml dung
dịch acid hydrocloric 2 M, chiết 2 lần
mỗi lần 20 ml cloroform (TT) và bỏ lớp cloroform. Kiềm hóa lớp
nước với dung dịch amoniac 5 M (TT)
và chiết 2 lần mỗi lần 30 ml hỗn hợp 3 thể tích cloroform (TT) và 1 thể
tích ethanol (TT). Làm khan dịch chiết với natri sulfat khan
(TT). Lọc và làm bay hơi dịch lọc tới khô ở áp suất 2 kPa. Đun nóng nhẹ để
đuổi hết dung môi. Phổ hấp thụ hồng ngoại của cắn (Phụ lục 4.2) phải phù hợp
với phổ hồng ngoại đối chiếu của ephedrin.
B. Trong mục Tạp chất liên quan, trên sắc
ký đồ thu được, vết chính của dung dịch thử (2) phải phù hợp với vết chính của
dung dịch đối chiếu (2) về vị trí, màu sắc và kích thước.
pH
4,0 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Propan-2-ol - amoniac
đậm đặc - cloroform (80 : 15 : 5)
Dung dịch thử (1): Pha loãng 1
thể tích chế phẩm với nước để thu được dung dịch có chứa
ephedrin hydroclorid 0,5 % .
Dung dịch thử (2): Pha loãng 1
thể tích dung dịch (1) thành 5 thể tích với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1
thể tích dung dịch (1) thành 200 thể tích với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
ephedrin hydroclorid chuẩn 0,1 % trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm 20 µl mỗi dung
dịch trên lên bản mỏng. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ngoài
không khí rồi phun dung dịch ninhydrin 0,2 % (TT), sau đó làm
nóng ở 100 oC trong 5 min.
Trên sắc ký đồ thu được, bất kỳ vết phụ nào của dung dịch thử (1) cũng không
được đậm hơn vết chính của dung dịch đối chiếu (1), không kể các vết có màu
sáng hơn màu nền của lớp mỏng.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Dung dịch dioctyl natri sulfosucinat 0,005 M trong hỗn hợp 65 thể tích methanol (TT), 35 thể tích nước và 1 thể tích acid acetic băng (TT).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
ephedrin hydroclorid chuẩn 0,1 % trong methanol 65 %.
Dung dịch thử: Pha loãng 1
thể tích chế phẩm với methanol 80 % để thu được
dung dịch có chứa ephedrin hydroclorid 0,1 %.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (20 cm x 4,6 mm )
được nhồi pha tĩnh C (10 µm) (Nucleosil C18 là phù hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 263 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng ephedrin hydroclorid, C10H15NO.HCl, có trong
chế phẩm dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, dung
dịch chuẩn và hàm lượng C10H15NO.HCl trong
ephedrin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc giống thần kinh giao cảm.
Nồng độ thường dùng
1 %.
VIÊN NÉN EPHEDRIN HYDROCLORID
Tabellae
Ephedrini hydrochloridi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng ephedrin hydroclorid, C10H15NO.HCl, từ 92,5%
đến 107,5% so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc 1 lượng bột viên có chứa 0,1 g
ephedrin hydroclorid với 20 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), lọc, rửa
dịch lọc 2 lần, mỗi lần 20 ml cloroform (TT) và bỏ lớp cloroform. Kiềm hóa lớp
nước với dung dịch amoniac 5 M (TT) và chiết 2
lần mỗi lần 30 ml hỗn hợp 3 thể tích cloroform (TT) và 1 thể
tích ethanol (TT). Làm khan hỗn hợp dịch chiết với natri sulfat khan
(TT). Lọc và làm bay hơi dịch lọc tới khi còn một thể tích nhỏ ở áp suất 2
kPa. Sử dụng 0,3 g kali bromid (TT)
để chuẩn bị đĩa, thấm dịch cloroform thu được lên
bề mặt của đĩa và làm nóng ở 50 oC trong 2 min.
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ
hồng ngoại đối chiếu của ephedrin.
B. Trong mục thử Tạp chất liên quan, vết
chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2) phải phù hợp với vết chính của dung
dịch đối chiếu (2) về vị trí, màu sắc và kích thước.
C. Nghiền một
lượng bột viên có chứa 0,4 g ephedrin hydroclorid với 2 lần mỗi lần 10 ml cloroform (TT) và bỏ lớp cloroform. Ngâm cắn còn
lại với 30 ml ethanol 96 % (TT)
nóng trong 20 min, lọc, làm bay hơi dịch lọc tới khô trên nồi cách thủy
và sấy khô cắn ở 80 oC. Hòa tan khoảng 10 mg cắn
trong 1 ml nước và thêm 0,1 ml dung
dịch đồng sulfat 10 % (TT), sau đó thêm
1 ml
natri hydroxyd 5 M (TT), màu tím được tạo thành. Thêm 1 ml ether (TT) và lắc, lớp
ether
có màu tím đỏ và lớp nước có màu xanh.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử (1): Chiết một
lượng bột viên có chứa 0,1 g ephedrin hydroclorid với 5 ml methanol (TT) và lọc.
Dung dịch thử (2): Pha loãng 1
thể tích dung dịch (1) tới 10 thể tích với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1
thể tích dung dịch (1) tới 200 thể tích với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Ephedrin hydroclorid chuẩn 0,2 % trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm 10 µl mỗi dung
dịch trên lên bản mỏng. Sau khi triển khai sắc ký, để khô bản mỏng trong không
khí rồi phun dung dịch ninhydrin 0,2 % (TT), sau đó làm
nóng ở 110 oC trong 5 min. Bất kỳ
vết phụ nào của dung dịch thử (1) cũng không được đậm hơn vết chính của dung
dịch đối chiếu (1), không kể các vết có màu sáng hơn màu nền của bản mỏng.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch
dioctyl natri sulfosucinat 0,005 M trong hỗn hợp gồm 65 thể tích methanol (TT), 35 thể tích
nước và 1 thể tích acid acetic băng (TT).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
ephedrin hydroclorid chuẩn 0,1 % trong methanol 60 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (20 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (10 µm)
(Nucleosil C18 là phù hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 263 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ephedrin hydroclorid, C10H15NO.HCl, trong chế
phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C10H15NO.HCl trong
ephedrin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Thuốc giống thần kinh giao cảm.
Hàm lượng thường dùng
10 mg.
NANG ERYTHROMYCIN STEARAT
Capsulae Erythromycini stearatis
Là nang cứng có chứa erythromycin stearat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc nang" (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng erythromycin, C37H67NO13, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy lượng bột thuốc trong 10 nang và
nghiền thành bột mịn.
A. Cân một lượng bột thuốc tương ứng với
khoảng 0,1 g erythromycin stearat, thêm 10 ml nước, lắc mạnh,
gạn bỏ lớp nước, lấy cắn thêm 10 ml methanol (TT), lắc và lọc,
bay hơi dịch lọc đến khô. Sấy cắn thu được ở áp suất không quá 0,7 kPa. Phổ hấp
thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu
của erythromycin stearat hay với phổ của erythromycin stearat
chuẩn.
B. Lấy một lượng bột thuốc có chứa khoảng
3 mg
erythromycin, thêm 2 ml aceton
(TT), lắc kỹ và thêm 2 ml acid hydrocloric
(TT). Xuất hiện màu vàng cam, sau chuyển sang đỏ, rồi sang màu đỏ tím đậm. Thêm
2 ml
cloroform (TT) và lắc kỹ,
để yên cho tách lớp, lớp cloroform có màu tím.
C. Lấy một lượng bột thuốc có chứa khoảng
50 mg erythromycin, thêm 10 ml cloroform
(TT), lắc kỹ và lọc. Bay hơi dịch lọc đến khô. Đun nóng nhẹ 0,1 g cắn
thu được với 5 ml dung dịch acid hydrocloric
2 M (TT) và 10 ml nước cho đến
sôi. Có những hạt nhỏ dạng dầu nổi lên bề mặt. Để nguội, hớt
lớp váng dầu cho vào ống nghiệm, thêm 3 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), đun nóng, rồi làm nguội, dung
dịch chuyển sang dạng gel. Thêm 10 ml nước nóng và
lắc, dung dịch có bọt. Lấy 1 ml dung dịch
thu được, thêm dung dịch calci clorid 10% (TT), xuất hiện
tủa dạng hạt không tan trong acid hydrocloric
(TT).
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.6).
Cân chính xác khoảng 0,1 g bột thuốc, sấy
trong chân không ở 60 oC trong 3 h.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc (bỏ 20 ml dịch lọc
đầu). Hút chính xác 5,0 ml dịch lọc vào bình định mức dung
tích 100 ml, thêm 40 ml acid acetic băng (TT),
10 ml dung dịch 4-dimethylamino
benzaldehyd 0,5 % (kl/kl)
trong acid acetic băng và thêm hỗn
hợp acid acetic băng - acid hydrocloric
đậm đặc (35 : 70) vừa đủ đến vạch, lắc đều. Để yên 15 min.
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị
dung dịch của erythromycin stearat chuẩn trong môi trường hòa tan có
nồng độ tương đương với dung dịch mẫu thử. Lấy chính xác 5,0 ml dung dịch
chuẩn thu được và tiến hành như với dung dịch thử.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các dung
dịch thử và dung dịch chuẩn thu được ở bước sóng 485 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là
5 ml
môi trường hòa tan được tiến hành tương tự như dung dịch thử.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng erythromycin, C37H67NO13, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 nang, tính khối lượng trung bình
bột thuốc trong nang và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc
tương ứng với 25 mg erythromycin vào bình định mức dung tích 100 ml. Thêm 50 ml methanol (TT), lắc kỹ và
thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch. Tiến hành định
lượng theo chuyên luận "Xác định hoạt lực thuốc kháng sinh bằng phương
pháp thử vi sinh vật" (Phụ lục 13.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 IU tương ứng với 1 mg C37H67NO13.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín. Để nơi khô
mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
250 mg; 500 mg.
VIÊN NÉN ERYTHROMYCIN STEARAT
Tabellae Erythromycini stearatis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng erythromycin, C37H67NO13, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lấy 10 viên (loại bỏ vỏ bao, nếu
có) và nghiền thành bột mịn.
A. Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,1 g erythromycin stearat, thêm 10 ml nước, lắc mạnh,
gạn bỏ lớp nước, lấy cắn thêm 10 ml methanol (TT), lắc và lọc,
bay hơi dịch lọc đến khô. Sấy cắn thu được ở áp suất không quá 0,7 kPa. Phổ hấp
thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu
của erythromycin stearat hay với phổ của erythromycin stearat
chuẩn.
B. Lấy một lượng bột viên có chứa khoảng 3
mg
erythromycin, thêm 2 ml aceton
(TT), lắc kỹ và thêm 2 ml acid hydrocloric
(TT). Xuất hiện màu vàng cam, sau chuyển sang đỏ, rồi sang
màu đỏ tím đậm. Thêm 2 ml cloroform (TT) và lắc kỹ, để yên
cho tách lớp, lớp cloroform có màu tím.
C. Lấy một lượng bột viên có chứa khoảng
50 mg erythromycin, thêm 10 ml cloroform (TT), lắc kỹ và
lọc. Bay hơi dịch lọc đến khô. Đun nóng nhẹ 0,1 g cắn thu được với 5 ml dung
dịch acid hydrocloric 2 M (TT) và 10 ml nước cho đến
sôi. Có những hạt nhỏ dạng dầu nổi lên bề mặt. Để nguội, hớt lớp váng dầu cho
vào ống nghiệm, thêm 3 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), đun nóng, rồi làm nguội,
dung dịch chuyển sang dạng gel. Thêm 10 ml nước nóng và
lắc, dung dịch có bọt. Lấy 1 ml dung dịch
thu được, thêm dung dịch calci clorid 10% (TT),
xuất hiện tủa dạng hạt không tan trong acid hydrocloric (TT).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc (bỏ 20 ml dịch lọc
đầu). Hút chính xác 5,0 ml dịch lọc vào bình định mức dung
tích 100 ml, thêm 40 ml acid acetic băng (TT),
10 ml dung dịch 4-dimethylamino
benzaldehyd 0,5 % (kl/kl) trong acid acetic băng và thêm hỗn
hợp acid acetic băng - acid hydrocioric
đậm đặc (35 : 70) vừa đủ đến vạch, lắc đều. Để yên 15 min.
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị
dung dịch của erythromycin stearat chuẩn trong môi trường hòa tan có
nồng độ tương đương với dung dịch mẫu thử. Lấy chính xác 5,0 ml dung dịch
chuẩn thu được và tiến hành như với dung dịch thử.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các dung
dịch thử và dung dịch chuẩn thu được ở bước sóng 485 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là
5 ml
môi trường hòa tan được tiến hành tương tự như dung dịch thử.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng erythromycin, C37H67NO13, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Cân 20 viên (loại bỏ vỏ bao, nếu
có), tính khối lượng trung bình của viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng với 25 mg erythromycin vào bình
định mức dung tích 100 ml. Thêm 50 ml methanol (TT), lắc kỹ và
thêm methanol (TT) vừa đủ đến
vạch. Tiến hành định lượng theo chuyên luận "Xác định hoạt lực thuốc kháng
sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật" (Phụ lục 13.9).
Tính hàm lượng của erythromycin, C37H67NO13, trong viên.
1000 IU tương ứng với 1 mg C37H67NO13.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín. Để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN ERYTHROMYCIN
Tabellae Erythromycini
Là viên nén bao tan trong ruột chứa erythromycin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) mục "Viên bao tan
trong ruột" và các yêu cầu sau:
Hàm lượng erythromycin, C37H67NO13, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc một lượng bột viên có chứa khoảng
0,1 g erythromycin với 5 ml cloroform (TT) (nếu bột
viên có màu, lắc thêm cùng than hoạt), lọc lấy
dịch lọc và bốc hơi đến khô. Phổ hồng ngoại của cắn phải phù hợp với phổ hồng
ngoại của erythromycin chuẩn (Phụ lục 4.2).
B. Lấy một lượng bột viên có chứa khoảng 3
mg
erythromycin, thêm 2 ml aceton (TT),
lắc kỹ và thêm 2 ml acid hydrocloric
đậm đặc (TT). Xuất hiện màu vàng cam, rồi chuyển sang màu đỏ tím đậm.
Thêm 2 ml cloroform (TT) và lắc kỹ,
để yên cho tách lớp, lớp cloroform có màu tím.
Độ rã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.6).
Cân chính xác khoảng 0,1 g bột thuốc, sấy
trong chân không ở 60 oC trong 3 h.
Định lượng
Cân 20 viên (loại bỏ vỏ bao), tính khối
lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên
tương ứng với 25 mg erythromycin vào bình định mức dung tích 100 ml. Thêm 50 ml methanol (TT), lắc kỹ và
thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch.
Tiến hành định lượng theo chuyên luận
"Xác định hoạt lực thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật"
(Phụ lục 13.9).
Tính hàm lượng của erythromycin, C37H67NO13, trong
viên.
1000 IU tương ứng với 1 mg C37H67NO13.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
250 mg; 500 mg.
VIÊN NÉN ETHAMBUTOL
Tabellae Ethambutoli
Là viên nén chứa ethambutol hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
dưới đây:
Hàm lượng ethambutol hydroclorid, C10H24N2O2.2HCl,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Chiết một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 50 mg ethambutol hydroclorid với 5 ml methanol (TT), lọc và bốc
hơi dịch lọc đến khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được
phải phù hợp với phổ đối chiếu của ethambutol hydroclorid.
B. Chiết một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,1 g ethambutol hydroclorid với 10 ml nước, lọc và thêm
vào dịch lọc 2 ml dung dịch đồng sulfat 1 %, sau đó thêm tiếp 1
ml
dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT), xuất hiện
màu xanh dương.
2-Aminobutanol
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai
triển: Amoniac 13,5 M - nước - methanol (10 : 15 : 75).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên chứa 0,50 g ethambutol hydroclorid trong 5 min với 10 ml methanol (TT). Lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
2-aminobutanol chuẩn có nồng độ 0,050 % trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai,
để khô bản mỏng ngoài không khí, sấy ở 110 oC trong 5 min,
để nguội, phun lên bản mỏng dung dịch ninhydrin (TT), sau đó sấy
ở 110 oC trong 5 min. Bất kỳ vết nào tương ứng với
2-aminobutanol trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử không được đậm hơn vết
trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu cách
khuấy.
Môi trường: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Pha động, dung dịch chuẩn, điều
kiện sắc ký và cách tiến hành như phần Định
lượng.
Dung dịch thử: Lọc một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, pha loãng dịch lọc nếu cần với nước để được
dung dịch có nồng độ khoảng 0,3 mg/ml.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % lượng ethambutol hydroclorid, C10H24N2O2.2HCl, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Acetonitril - dung
dịch đệm (50 : 50). Điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Chuẩn bị các dung dịch sau ngay trước khi
dùng.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng ethambutol hydroclorid chuẩn trong nước để thu được dung dịch có nồng độ
khoảng 0,3 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng với khoảng 30 mg ethambutol hydroclorid vào bình
định mức 100 ml, thêm 50 ml nước và lắc siêu
âm khoảng 15 min. Pha loãng bằng nước vừa đủ đến
vạch và trộn đều. Lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh nitrilsilyl silica gel dùng
cho sắc ký (5 µm).
Nhiệt độ cột: 30 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 200 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic đáp
ứng từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không
được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ethambutol hydroclorid, C10H24N2O2.2HCl, có trong
viên dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C10H24N2O2.2HCl trong
ethambutol hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín.
Loại thuốc
Thuốc chống lao.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN
ETHAMBUTOL VÀ ISONIAZID
Tabellae Ethambutoli et Isoniazidi
Là viên nén bao phim chứa ethambutol
hydroclorid và isoniazid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" mục "Viên bao" (Phụ lục 1.20) và các yêu
cầu sau:
Hàm lượng ethambutol
hydroclorid, C10H24N2O2.2HCl, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng isoniazid, C6H7N3O, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng isoniazid, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic isoniazid trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Trong phần Định lượng ethambutol
hydroclorid, pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu
tương ứng với thời gian lưu của pic ethambutol hydroclorid trên sắc ký đồ của
dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Amoniac -
nước - methanol (10 : 15 : 75).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên chứa 0,50 g ethambutol hydroclorid trong 5 min với 10 ml methanol (TT). Lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
2-aminobutanol chuẩn có nồng độ 0,050 % trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai,
để khô bản mỏng ngoài không khí, sấy ở 110 oC trong 5
min, để nguội, phun lên bản mỏng dung dịch ninhydrin
(TT), sau đó sấy ở 110 oC trong 5 min. Bất kỳ vết nào tương
ứng với 2-aminobutanol trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử không được đậm
hơn vết trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1 %).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cách
khuấy.
Môi trường: 900 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 45 min.
Định lượng ethambutol hydroclorid hòa tan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, điều
kiện sắc ký và cách tiến
hành như phần Định lượng ethambutol hydroclorid.
Dung dịch thử: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
chuẩn ethambutol hydroclorid có nồng độ 0,44 mg/ml trong nước.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % lượng ethambutol hydroclorid, C10H24N2O2.2HCl,
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng isoniazid hòa tan
Phương pháp quang phổ tử ngoại (Phụ lục
4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Dung dịch isoniazid chuẩn có nồng
độ 0,015 mg/ml trong nước.
Đo độ hấp thụ của dung dịch
chuẩn, dung dịch thử ở bước sóng cực đại khoảng 263 nm cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu
trắng.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % lượng isoniazid, C6H7N3O, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Định lượng ethambutol hydroclorid
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Pha loãng 1
ml
triethylamin (TT) với nước thành 1000 ml, điều chỉnh
đến pH 7,0 bằng acid
phosphoric (TT).
Pha động: Acetonitril -
dung dịch đệm (50 : 50). Điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Dung môi pha mẫu: Hòa tan 1,4 g dinatri hydrophosphat khan (TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh đến pH 6,8 bằng dung dịch acid phosphoric 10% (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20
viên, loại bỏ vỏ bao nếu cần, tính khối lượng trung bình viên và
nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng
bột chế phẩm, tương ứng với khoảng 60 mg ethambutol hydroclorid vào bình định
mức 100 ml, thêm 70 ml dung môi pha
mẫu và lắc siêu âm khoảng 10 min. Pha loãng bằng dung môi pha mẫu vừa đủ đến
vạch và trộn đều. Lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh nitrilsilyl silica gel (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 200 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 50 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi: Số đĩa lý
thuyết không nhỏ hơn 1500, hệ số đối xứng pic ethambutol hydroclorid không được
lớn hơn 3,0 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic ethambutol hydroclorid
trong các lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng isoniazid
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Hòa tan 1,4 g dinatri hydrophosphat khan (TT) trong 1000 ml nước và điều chỉnh tới pH 6,8 bằng dung dịch acid phosphoric 10% (TT).
Pha động: Acetonitril - dung dịch
đệm (4 : 96).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cân chính xác khoảng 40 mg isoniazid chuẩn trong
50,0 ml methanol (TT) và pha
loãng với dung dịch đệm để thu được 500,0 ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, loại bỏ vỏ bao nếu cần, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành
bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 40 mg isoniazid vào bình
định mức 500 ml, thêm 50,0 ml methanol (TT), lắc siêu âm
10 min để hòa tan và thêm dung dịch đệm vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ cột 30 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn.
Phép thử chỉ có giá trị khi: Số đĩa lý thuyết không nhỏ hơn 1500,
hệ số đối xứng của pic isoniazid không lớn hơn 2,0 và độ lệch
chuẩn tương đối của diện tích pic isoniazid trong các
lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng isoniazid, C6H7N3O, có trong
viên dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C6H7N3O trong isoniazid chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín. Để nơi khô
mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
Ethambutol 400 mg và isoniazid 150 mg.
VIÊN NÉN
FAMOTIDIN
Tabellae Famotidini
Là viên nén chứa famotidin. Viên có thể
được bao đường hoặc bao phim.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng famotidin, C8H15N7O2S3, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Ethyl acetat - methanol - toluen -
amoniac (40 : 25 : 20 : 2).
Dung dịch thử: Lắc siêu âm
một lượng bột viên tương ứng với khoảng 40 mg famotidin với 4 ml acid acetic băng
(TT), pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi, ly tâm hỗn hợp
thu được. Dùng dung dịch trong phía trên.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch famotidin chuẩn 0,4 % trong acid acetic băng (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 10 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Để khô
vết chấm ngoài không khí, triển khai sắc ký (trong bình đã được bão hòa dung
môi khoảng 1 h trước khi triển khai) đến khi dung môi
đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng.
Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký
đồ của dung dịch thử phải tương ứng với vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu về hình dạng và giá trị Rf.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có cùng thời gian lưu với pic famotidin trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, dung môi pha mẫu, dung
dịch thử, dung dịch phân giải và các điều kiện sắc ký: Thực hiện như mô tả trong phần Định lượng.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 100 ml với dung môi pha mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống như mục
Định lượng.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch đối chiếu, trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử, diện
tích của pic tương ứng với famotidin sultoxid không được
lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,0 %);
diện tích của từng pic tương ứng với tạp chất F
và tạp chất C không được lớn hơn 0,5 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu (0,5 %); diện tích của pic tương ứng với tạp chất D
chia cho 1,3 (hệ số đáp ứng của tạp chất D) không được lớn hơn 0,5 lần diện
tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,5 %). Tổng hàm
lượng các tạp chất không được vượt quá 1,5 %.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch
đệm phosphat 0,1 M pH 4,5 [chuẩn bị bằng cách hòa tan 13,6 g kali dihydrophosphat
(TT) trong nước, điều chỉnh pH của dung
dịch bằng acid phosphoric (TT) hoặc dung
dịch kali hydroxyd 1 M và thêm nước vừa đủ 1000 ml].
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min (60
min với viên bao đường).
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, pha loãng (nếu cần) dịch
lọc tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1)
của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng 265 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là
môi trường hòa tan. Tiến hành đo song song với dung dịch famotidin chuẩn pha
trong môi trường hòa tan có nồng độ tương đương. Tính lượng famotidin đã hòa tan
dựa vào độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C8H15N7O2S3 trong famotidin chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 75 % lượng famotidin, C8H15N7O2S3, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min (hoặc 60 min đối với viên bao
đường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch
đệm: Hòa tan 13,6 g natri
acetat (TT) trong 750 ml nước. Thêm 1 ml triethylamin
(TT), điều chỉnh pH đến 6,0 bằng acid acetic băng
(TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Pha động: Acetonitril - dung
dịch đệm (7 : 93).
Dung môi pha mẫu: Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat (TT) trong 750 ml nước, điều chỉnh pH đến 6,0 bằng dung dịch kali hydroxyd 1
M (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch phân giải: Chuyển 10 mg famotidin chuẩn vào
bình định mức 50 ml. Thêm 1 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT) và đun nóng
ở 80 oC trong 30 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
Thêm 2 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT) và đun nóng
ở 80 oC trong 30 min, để nguội đến nhiệt độ phòng
và trung hòa bằng 1 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 N (TT). Thêm dung môi pha mẫu đến định mức, lắc đều.
Chuyển 10 ml dung dịch thu được vào một bình định mức
dung tích 50 ml có sẵn 5 mg famotidin chuẩn hòa
tan trong 8 ml methanol (TT), thêm dung
môi pha mẫu đến định mức, lắc đều. Pha loãng 25 ml dung dịch
thu được thành 50 ml bằng dung môi pha mẫu (dung dịch bền trong
khoảng 1 tháng). Trộn 1 ml đến 1,5 ml dung dịch
thu được với 1 giọt dung dịch hydrogen peroxyd
10 tt (TT) trong một dụng cụ thích hợp (dung
dịch pha trong ngày).
Dung dịch thử: Cân 20 viên
và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng
80 mg famotidin vào bình định mức 200 ml, thêm 40 ml dung môi pha
mẫu, lắc đều, thêm 40 ml methanol (TT), lắc siêu âm
5 min và tiếp tục lắc bằng máy lắc trong 1 h. Thêm dung môi
pha mẫu đến định mức và lọc. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc thành 20,0 ml bằng dung
môi pha mẫu.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác 10 mg famotidin chuẩn và chuyển vào bình định mức 100 ml, thêm 20 ml methanol (TT) và lắc để
hòa tan, thêm dung môi pha mẫu vừa đủ đến định mức, lắc đều.
Điều kiện sắc
ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,4 ml/min.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 275 nm.
Thể tích tiêm: 50 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký:
Tiến hành sắc ký với dung dịch phân giải, các pic lần lượt rửa giải theo
thứ tự sau: famotidin sulfoxid, tạp chất F, tạp chất C, famotidin, tạp chất D
tương ứng với thời gian lưu tương đối là 0,4; 0,7; 0,8; 1,0; 1,2. Độ phân giải
giữa pic tạp chất C và famotidin không nhỏ hơn 1,3 và
độ phân giải giữa pic famotidin và tạp chất D không nhỏ hơn 1,3.
Hệ số phân bố khối lượng tính trên pic famotidin không nhỏ hơn 2,0. Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic của
6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn phải nhỏ hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch chuẩn. Tính hàm lượng famotidin, C8H15N7O2S3,
trong viên dựa vào diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử, của
dung dịch chuẩn và hàm lượng C8H15N7O2S3
trong famotidin chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
40 mg.
NANG FLUCONAZOL
Capsulae
Fluconazoli
Là viên nang cứng có chứa fluconazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu dưới đây:
Hàm lượng fluconazol, C13H12F2N6O, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Dicloromethan
- methanol - amoniac (80 : 20 : 1).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột thuốc trong nang tương ứng với 0,1 g fluconazol với 10 ml methanol (TT), lọc lấy
dịch lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 0,1
g fluconazol
chuẩn trong 10 ml methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi
triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh
sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải tương ứng vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí và
màu sắc.
B. Ghi phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch
thử trong phần Định lượng (Phụ lục 4.1). Phổ hấp thụ này có hai cực đại hấp thụ
ở 261 và 267 nm và một cực tiểu hấp thụ ở 264 nm.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 500 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc (loại bỏ dịch lọc đầu).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng fluconazol chuẩn trong dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
để thu được dung dịch có nồng độ tương ứng với nồng độ của dung dịch thử.
Dung dịch vỏ nang: Cho một vỏ
nang rỗng vào một cốc của máy thử độ hòa tan và tiến hành như mẫu thử.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch
vỏ nang và dung dịch đối chiếu ở cực đại 261 nm (Phụ lục 4.1). Dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
làm mẫu trắng. Tính lượng fluconazol, C13H12F2N6O, được hòa
tan từ nang. Biết rằng mật độ quang của mẫu thử là hiệu số mật độ quang thu
được từ dung dịch thử và dung dịch vỏ nang.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % (Q) lượng fluconazol so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Dung dịch thử: Cân 20 nang
thuốc, xác định khối lượng trung bình bột thuốc trong nang. Cân chính xác một
lượng bột thuốc trong nang đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 50 mg fluconazol cho vào bình
định mức 100 ml, thêm một lượng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT),
lắc kỹ để hòa tan fluconazol, thêm cùng dung môi đến định mức, lắc kỹ và
lọc. Loại bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Lấy chính xác 10,0 ml dịch lọc pha
loãng với cùng dung môi thành 25,0 ml.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng fluconazol chuẩn trong dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
để thu được dung dịch có nồng độ tương ứng khoảng 200 µg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng fluconazol, C13H12F2N6O, trong nang
dựa vào mật độ quang của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và nồng độ fluconazol trong dung
dịch chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô.
Loại thuốc
Chống nấm.
Hàm lượng thường dùng
50 mg, 100 mg, 150 mg
KEM FLUOCINOLON
Cremoris
Fluocinoloni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng fluocinolon,
C24H30F2O6, từ 90,0 %
đến 110 % so với lượng ghi trên nhãn.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” (Phụ lục 1.12) và các yêu cầu
sau đây:
Tính chất
Thuốc kem có màu trắng hoặc trắng hơi ngà,
đồng nhất.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải
tương ứng với thời gian lưu của pic fluocinolon acetonid
trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch chuẩn.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: n-Hexan -
cloroform
- methanol - triethylamin (60 : 40 :10 : 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Dung dịch fluocinolon acetonid
chuẩn 0,025 % trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 5 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển
khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng ra để khô ngoài
không khí, sấy ở 105 oC trong 5 min. Phun dung
dịch xanh tetrazolium (TT) lên bản
mỏng còn nóng. Quan sát dưới ánh sáng thường. Vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp về màu sắc và vị trí với vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: n-Hexan - cloroform - methanol - acid
acetic (58 : 40 : 2 : 0,1).
Dung dịch A: Trộn đều 80 thể tích methanol (TT) vào 20 thể tích dung dịch lithi clorid 25 %.
Chuẩn bị các dung dịch sắc ký:
Thuốc kem có hàm lượng fluocinolon acetonid
từ 0,20 % đến 0,025 %
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
có chứa 0,025 % fluocinolon acetonid chuẩn và 0,005 %
phenacetin (chuẩn nội) trong cloroform (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử (2): Tiến hành chuẩn bị giống như dung dịch
thử (1a), nhưng thêm 1,0 ml dung dịch phenacetin 0,050 % vào
dung dịch cloroform trước khi pha loãng vừa đủ 10 ml.
Thuốc kem có hàm lượng fluocinolon
acetonid 0,01 %
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
có chứa 0,01 % fluocinolon acetonid chuẩn và 0,002 % phenacetin
(chuẩn nội) trong cloroform.
Dung dịch thử (1): Tiến hành
chuẩn bị giống như dung dịch thử (1a) ở trên, nhưng sử dụng một lượng chế phẩm
có chứa khoảng 1 mg fluocinolon acetonid.
Dung dịch
thử (2): Tiến hành chuẩn bị giống như dung
dịch thử (1), nhưng thêm 1,0 ml dung dịch phenacetin 0,02 % vào
dung dịch cloroform trước khi pha loãng vừa đủ 10 ml.
Thuốc kem có hàm lượng fluocinolon acetonid
0,00625 %
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
có chứa 0,00625 % fluocinolon acetonid chuẩn và 0,00125 %
phenacetin (chuẩn nội) trong cloroform.
Dung dịch thử (1): Tiến hành
chuẩn bị giống như dung dịch thử (1a) ở trên, nhưng sử dụng một lượng chế phẩm
có chứa khoảng 0,62 mg fluocinolon acetonid.
Dung dịch thử (2): Tiến hành
chuẩn bị giống như dung dịch thử (1), nhưng thêm 1,0 ml dung dịch
phenacetin 0,0125 % vào dung dịch cloroform trước khi
pha loãng vừa đủ 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
có chứa 0,0025 % fluocinolon acetonid chuẩn và 0,0005 %
phenacetin (chuẩn nội) trong cloroform.
Dung dịch thử (1): Tiến hành
chuẩn bị giống như dung dịch thử (1a) ở trên, nhưng sử dụng một lượng chế phẩm
có chứa 0,25 mg fluocinolon acetonid.
Dung dịch thử (2): Tiến hành
chuẩn bị giống như dung dịch thử (1), nhưng thêm 1,0 ml dung dịch
phenacetin 0,005 % vào dung dịch cloroform trước khi
pha loãng vừa đủ 10 ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (20 cm x 5 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5µm) (Spherisorb ODS 1 là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 243 nm.
Tốc độ dòng: 1,8 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng (%) fluocinolon acetonid, C24H30F2O6, trong chế
phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C24H30F2O6
trong fluocinolon acetonid chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi
khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống viêm steroid dùng tại
chỗ.
Hàm lượng thường dùng
0,01 %, 0,025 %, 0,05 %.
VIÊN NÉN
FUROSEMID
Tabellae Furosemidi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng furosemid, C12H11Cl N2O5S, từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng
ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ tử
ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng bước sóng từ 220 nm đến 360
nm phải có 3 cực đại ở 228 nm và 271 nm và 333 mn.
B. Lắc một lượng bột viên tương ứng với 25
mg
furosemid với
10 ml ethanol (TT), lọc và bốc
hơi dịch lọc trên cách thủy tới khô. Hòa tan cắn trong 2,5 ml ethanol (TT) và thêm 2 ml dung
dịch dimethylaminobenzaldehyd (TT), màu xanh lá
tạo thành, sau đó chuyển sang màu đỏ sẫm.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Propanol - dung dịch
đệm (30 : 70).
Dung dịch đệm: Hòa tan 2 g kali dihydrophosphat (TT) và 2,5 g cetrimid (TT) trong 700 ml nước, điều chỉnh pH đến 7,0 bằng amoniac
(TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với 20 mg furosemid và hòa tan
trong vừa đủ 50 ml pha động, lắc đều, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml với pha
động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 238 nm.
Thể tích tiêm: 100 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung
dịch đối chiếu, thời gian chạy sắc ký bằng 3 lần thời gian lưu của pic chính.
Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, không được có pic phụ nào có diện
tích lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(1,0 %); tổng diện tích tất cả các pic phụ không được lớn hơn 1,5 lần diện tích
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,5 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch
đệm phosphat pH 5,8 (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, bỏ
20 ml dịch lọc đầu, pha loãng (nếu cần) dịch lọc
bằng môi trường hòa tan để thu được dung dịch có nồng độ furosemid khoảng 0,001
%. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 277
nm, cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch đệm phosphat pH 5,8
(TT) làm mẫu trắng. Tiến hành đo song song với dung dịch furosemid chuẩn có
nồng độ 0,001 % pha trong dung dịch đệm phosphat pH 5,8
(TT).
Tính lượng furosemid, C12H11ClN2O5S, hòa tan
trong viên.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % lượng furosemid, C12H11ClN2O5S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên, rồi nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
20 mg furosemid cho vào bình định mức 100 ml và lắc với
60 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M
(TT) trong 10 min. Thêm dung dịch natri hydroxyd
0,1 M (TT) đến định mức, lắc đều. Lọc và bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Lấy chính xác 5 ml dung dịch lọc này vào bình định
mức 100 ml, pha loãng đến định mức bằng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), lắc đều. Đo độ hấp thụ (Phụ lục
4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 271 nm, trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M(TT) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng furosemid, C12H11ClN2O5S,
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 580 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
271 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong lọ kín hoặc ép vỉ bấm, để nơi mát,
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc lợi tiểu.
Hàm lượng thường dùng
20 mg; 40 mg.
THUỐC NHỎ
MẮT GENTAMICIN
Collyrium Gentamicini
Thuốc nhỏ mắt gentamicin là dung dịch
vô khuẩn của gentamicin sulfat trong nước, có thể có thêm
tá dược thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc nhỏ mắt" (Phụ lục 1.14) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
pH
6,5 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
Định tính
A. Sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Sau khi lắc
đều và để tách lớp, lấy lớp dưới của hỗn hợp đồng thể tích cloroform -
amoniac - methanol.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan gentamicin
sulfat trong nước để thu được dung dịch có nồng độ
1 mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt 20 µl mỗi dung
dịch trên lên bản mỏng. Để khô vết chấm. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi
được khoảng 3/4 chiều cao của bản mỏng. Lấy bản mỏng ra, để khô
ngoài không khí. Phát hiện vết trên hơi iod hoặc phun dung
dịch ninhydrin 0,3 % trong ethanol (TT) và sấy bản mỏng ở
nhiệt độ 105 oC trong 5 min. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải
có 3 vết chính tương ứng về vị trí, màu sắc và kích thước với 3 vết trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu .
B. Trong phần Thành phần của gentamicin sulfat, trên sắc ký
đồ thu được của dung dịch thử, thời gian lưu của 4 pic chính phải tương đương
với thời gian lưu của 4 pic chính trên sắc ký thu được từ dung dịch chuẩn.
Thành phần của gentamicin sulfat
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Pha dung dịch natri heptansulfonat monohydrat 0,025 M trong hỗn hợp dung môi: Methanol - nước - acid acetic băng (70 : 25 : 5).
Dung dịch chuẩn: Pha dung
dịch gentamicin sulfat chuẩn 0,065 % trong nước. Lấy 10 ml dung dịch
thu được cho vào bình định mức dung tích 25 ml, thêm 5 ml methanol (TT), lắc kỹ.
Thêm vào hỗn hợp 4 ml thuốc thử phthalaldehyd (TT), trộn đều. Bổ sung methanol (TT) tới định
mức. Đun nóng 60 oC trong cách thủy 15 min, để nguội. Nếu dung dịch
không dùng ngay, cần bảo quản lạnh ở 0 oC và sử dụng trong vòng 4 h.
Dung dịch thử: Chuẩn bị
như dung dịch chuẩn, nhưng thay 10 ml dung dịch gentamicin sulfat chuẩn bằng
10 ml chế phẩm thử đã được pha loãng với nước để thu được
dung dịch có nồng độ tương đương 0,045 % gentamicin.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 330 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, trên
sắc ký đồ thu được, thời gian lưu của thành phần C2 từ 10 min
đến 20 min và các pic được tách hoàn toàn với các thời gian lưu tương đối so
với thành phần C2 (thành phần C2:
1,00) như sau: Thuốc thử: 0,13; thành phần C1: 0,27;
thành phần C1a: 0,65; thành phần C2a: 0,85.
Điều chỉnh độ nhạy để chiều cao pic của
thành phần C1 chiếm khoảng 75 %
thang đo. Kẻ một đường ngang trên sắc ký đồ nối chân các pic, đo chiều cao của
mỗi pic. Cũng tiến hành như vậy với dung dịch thử. Phép
thử chỉ có giá trị khi hệ số phân giải giữa các pic
của thành phần C2a và C2 không nhỏ hơn 1,3.
Từ chiều cao của các pic trên sắc ký đồ
của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và các tỷ lệ thành phần tương ứng đã biết
trong dung dịch chuẩn, tính được tỷ lệ các thành phần C1, C1a, C2a và C2 trong chế phẩm thử theo cách tính
trong phần Thành phần gentamycin trong chuyên luận Gentamycin sulfat.
Các tỷ lệ phải nằm trong giới hạn sau:
C1: 25,0 % đến
50,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 +
C2a: 25,0 % đến 55,0 %.
Định lượng
Theo phương pháp "Xác định hoạt lực
thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật" (Phụ lục 13.9).
Tính hàm lượng gentamicin trong thuốc
nhỏ mắt, 1 mg gentamicin base tương ứng
với 1000 IU.
Bảo quản
Nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THUỐC
TIÊM GENTAMICIN
Injectio Gentamicini
Thuốc tiêm gentamicin là dung dịch vô
khuẩn chứa gentamicin sulfat trong nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng gentamicin, từ 95,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
pH
3,0 đến 5,5 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi: Sau khi lắc
đều và để tách lớp, lấy lớp dưới của hỗn hợp đồng thể tích amoniac
- cloroform - methanol.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 10 mg gentamicin sulfat
chuẩn trong 10 ml nước.
Dung dịch thử: Pha loãng
chế phẩm với nước để được dung dịch chứa khoảng 1 mg gentamicin sulfat
trong 1 ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 20 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Sau khi
triển khai dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy ra để
khô ngoài không khí. Phát hiện trong hơi iod hoặc phun dung
dịch ninhydrin trong ethanol (TT) và sấy bản
mỏng ở 105 oC trong 5 min. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải
có 3 vết chính
có cùng giá trị Rf và màu sắc với ba vết chính thu được trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Thành phần của gentamicin sulfat, thời gian
lưu của 4 pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
thử phải tương đương với thời gian lưu của 4 pic chính trên sắc ký đồ
thu được từ dung dịch đối chiếu.
Thành phần của gentamicin sulfat
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Thêm 5 ml methanol (TT) vào 10 ml dung dịch gentamicin sulfat chuẩn có
nồng độ 0,065 %, lắc đều và thêm 4 ml thuốc
thử phthalaldehyd (TT), lắc đều và thêm methanol (TT) vừa đủ 25 ml. Đun trong
cách thủy ở 60 oC, trong 15 min, để nguội. Nếu dung dịch
không dùng ngay, để lạnh ở 0 oC
và sử dụng trong vòng 4 h.
Dung dịch thử: Cũng chuẩn
bị như trên nhưng thay 10 ml dung dịch gentanicin sulfat chuẩn bằng
10 ml dung dịch thử có nồng độ khoảng 0,045 % gentamicin.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm đến 12,5 cm x 4,6 mm đến 5 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm) (cột ODS Hypersil là thích
hợp).
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 330 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành
sắc ký với dung dịch chuẩn, trên sắc ký đồ thu được, thời gian lưu của thành
phần C2 từ 10 đến 20
min và các pic được tách hoàn toàn với các thời gian lưu tương đối (so với
thành phần C2: 1,00) như
sau: Thuốc thử: 0,13; thành phần C1: 0,27; thành
phần C1a: 0,65; thành
phần C2a: 0,85.
Điều chỉnh độ nhạy để chiều cao pic của
thành phần C1 chiếm khoảng 75 % của thang đo. Kẻ một
đường ngang trên sắc ký đồ nối chân các pic, đo chiều cao của mỗi pic. Cũng
tiến hành như vậy với dung dịch thử. Phép thử chỉ có giá trị khi
hệ số phân giải giữa các pic của thành phần C2a và C2 không nhỏ hơn 1,3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tỷ lệ phải nằm trong giới hạn sau:
C1: 25,0 % đến
50,0 %.
C1a: 10,0 % đến 35,0%.
C2 +
C2a: 25,0 % đến 55,0 %.
Nội độc tố vi khuẩn
Tiến hành theo chuyên luận “Phép thử nội
độc tố vi khuẩn” (Phụ lục 13.2).
Pha loãng dung dịch tiêm nếu cần thiết với
nước BET để có nồng độ tương đương khoảng 10 mg gentamicin/ml (Dung dịch A).
Giới hạn nồng độ nội độc tố vi khuẩn của dung dịch A là 16,7 EU trong 1 ml. Tiến hành
phép thử sử dụng giá trị pha loãng cực đại của dung dịch A được tính từ độ nhạy
của thuốc thử lysat dùng trong phép thử.
Định lượng
Tiến hành theo chuyên luận “Xác định hoạt
lực thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật” (Phụ lục 13.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Để ở nơi mát,
không quá 25 oC.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
80 mg/2 ml; 40 mg/1 ml và 40 mg/2 ml.
VIÊN NÉN
GLICLAZID
Tabellae Gliclazidi
Là viên nén chứa gliclazid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng gliclazid, C15H21N3O3S, từ 93,0 %
đến 107,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lắc một lượng bột viên đã nghiền mịn tương
ứng khoảng 0,4 g gliclazid với 10 ml dicloromethan
(TT), lọc và bay hơi dịch lọc đến khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục
4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của gliclazid.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml đệm
phosphat chuẩn pH 7,4
(TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
62,0 mg gliclazid chuẩn trong 20 ml methanol (TT), thêm môi
trường hòa tan vừa đủ 100,0 ml và pha loãng 2 ml dung dịch
thu được thành 100,0 ml với môi trường hòa tan.
Đo độ hấp thụ (Phụ
lục 4.1) của các dung dịch ở bước sóng 226 nm và 290 nm trong cốc đo dày 1 cm,
dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng. Hiệu
chỉnh độ hấp thụ đo được ở 226 nm bằng cách trừ độ hấp thụ đo được ở 290 nm. Tính hàm lượng gliclazid,
C15H21N3O3S,
đã hòa tan trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ đã hiệu chỉnh của dung dịch chuẩn,
dung dịch thử và hàm lượng C15H21N3O3S
của gliclazid chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % lượng gliclazid, C15H21N3O3S,
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Chuẩn bị các dung dịch trước khi dùng.
Pha động, điều kiện sắc ký, dung
môi pha mẫu: Thực hiện như mô tả
trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 100 mg gliclazid chuyển vào bình
định mức 100 ml, thêm 40 ml acetonitril (TT),
lắc để hòa tan. Pha loãng bằng nước đến định
mức và lắc đều, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hút chính
xác 2,0 ml dung dịch thử vào bình định mức 100 ml và pha loãng
bằng dung môi pha mẫu vừa đủ đến vạch, lắc đều. Pha
loãng 5,0 ml dung dịch này bằng dung môi pha
mẫu vừa đủ 50,0 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký dung dịch đối chiếu. Số đĩa lý của cột không được nhỏ
hơn 3000.
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời
gian rửa giải gấp hai lần thời gian lưu của pic gliclazid. Trên sắc ký
đồ của dung dịch thử, diện tích của mỗi pic tạp chất không được lớn hơn diện
tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,2 %). Tổng diện tích
các pic tạp chất không được lớn hơn hai lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu (0,4 %).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Chuẩn bị các dung dịch trước khi dùng.
Pha động: Triethylamin - acid
trifluoroacetic- acetonitril - nước (0,1 : 0,1 : 40 : 60). Có thể điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Dung môi pha mẫu: Nước - acetonitril (60 : 40).
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng với khoảng 100 mg gliclazid chuyển vào
bình định mức 50 ml, thêm 30 ml dung môi pha
mẫu và lắc siêu âm 15 min. Pha loãng bằng dung môi pha mẫu đến định mức và lắc
đều. Lọc qua giấy lọc. Hút chính xác 5,0 ml dịch lọc vào bình định mức 50 ml và pha loãng
bằng dung môi pha mẫu vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
chính xác khoảng 10 mg gliclazid chuẩn trong 20 ml acetonitril (TT),
sau đó pha loãng với nước vừa đủ 50,0 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt tại bước sóng 235 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, độ phân giải giữa pic gliclazid và pic tạp
liền kề (nếu có) không nhỏ hơn 1,5; độ lệch chuẩn tương đối
của diện tích pic gliclazid giữa các lần tiêm lặp lại không được
lớn hơn 2,0 %, số đĩa lý của cột không được nhỏ hơn 3000.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng gliclazid, C15H21N3O3S, trong
viên dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm
lượng C15H21N3O3S trong gliclazid chuẩn.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Chống đái tháo đường.
Hàm lượng thường dùng
80 mg.
THUỐC
TIÊM GLUCOSE
Injectio Glucosi
Là dung dịch vô khuẩn của glucose khan hoặc glucose ngậm một
phân tử nước trong nước để pha thuốc tiêm. Chế phẩm không được pha thêm chất
bảo quản, sau khi pha chế phải tiệt khuẩn ngay.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng glucose, C6H12O6, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch trong, không màu hoặc màu hơi
vàng nhưng không đậm hơn màu vàng nhạt.
Định tính
A. Lấy 1 ml chế phẩm,
thêm 5 ml thuốc thử Fehling
(TT). Đun sôi sẽ xuất hiện tủa đồng (I) oxyd có màu đỏ gạch.
B. Dung dịch thu được trong phần định
lượng có độ quay cực hữu tuyền.
5-Hydroxymethylfurfural và các
chất liên quan
Pha loãng một thể tích chế phẩm tương ứng
với 1,0 g glucose với nước thành 250 ml. Độ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 284 nm không được lớn
hơn 0,25.
pH
3,5 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).
Sử dụng dung dịch được chuẩn bị bằng
cách pha loãng chế phẩm với nước (nếu cần)
để được dung dịch có nồng độ glucose 5 % và thêm
vào 100 ml dung dịch này 0,3 ml dung
dịch kali clorid bão hòa (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm tương
ứng với 2 đến 5 g glucose khan, thêm 0,2 ml dung
dịch amoniac 5 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml. Trộn đều, để
yên 30 min rồi xác định góc quay cực trong ống dài 2 dm (Phụ lục
6.4).
Giá trị góc quay cực đo được nhân với
0,9477 là khối lượng tính ra gam của glucose, C6H12o6, có trong
thể tích chế phẩm lấy ra định lượng.
Bảo quản
Chế phẩm thường được đóng trong ống thủy
tinh 5 ml hàn kín. Để ở nơi không quá 25 oC. Tránh ánh
sáng.
Hàm lượng thường dùng
1,5 g/5 ml (tính theo glucose khan).
THUỐC
TIÊM TRUYỀN GLUCOSE
Infusio Glucosi
Là dung dịch vô khuẩn của glucose khan hoặc glucose ngậm một
phân tử nước trong nước để pha thuốc tiêm. Chế
phẩm không được pha thêm chất bảo quản, sau khi pha chế phải tiệt khuẩn ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng glucose, C6H12O6, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lấy 1 ml chế phẩm,
thêm 5 ml thuốc thử Fehling
(TT). Đun sôi sẽ xuất hiện tủa đồng (I) oxyd có màu đỏ gạch.
B. Dung dịch thu được trong phần định
lượng có độ quay cục hữu tuyền.
5-Hydroxymethylfurfural và các
chất liên quan
Pha loãng một thể tích chế phẩm tương ứng
với 1,0 g glucose với nước thành 250 ml. Độ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 284 nm không được lớn
hơn 0,25.
pH
3,5 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).
Sử dụng dung dịch được chuẩn bị bằng
cách pha loãng chế phẩm với nước (nếu cần) để
được dung dịch có nồng độ glucose 5 % và thêm
vào 100 ml dung dịch này 0,3 ml dung
dịch kali clorid bão hòa (TT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm tương
ứng với 2 đến 5 g glucose khan, thêm 0,2 ml dung
dịch amoniac 5 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100
ml. Trộn đều,
để yên 30 min rồi xác định góc quay cực trong ống dài 2 dm (Phụ lục
6.4).
Giá trị góc quay cực đo được nhân với
0,9477 là khối lượng tính ra gam của glucose, C6H12O6, có trong
thể tích chế phẩm lấy ra định lượng.
Nội độc tố vi khuẩn (Phụ lục
13.2)
Pha loãng dung dịch tiêm nếu cần thiết với
nước BET để có nồng độ tương đương 50,0 mg glucose trong
1 ml (dung dịch A). Giới hạn nồng độ
nội độc tố của dung dịch A là 0,25 đơn vị trong 1 ml. Tiến hành
thử nghiệm sử dụng giá trị độ pha loãng tối đa của dung dịch A được tính từ độ
nhạy của thuốc thử lysat dùng trong phép thử.
Giới hạn tiểu phân
Khi chế phẩm được đóng ở thể
tích 100 ml trở lên, tiến hành xác định giới hạn
tiểu phân (Phụ lục 11.8). Chế phẩm phải đạt yêu cầu của phép thử A. Xác định
giới hạn tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường.
Bảo quản
Chế phẩm được đóng trong chai nút kín, để
ở nơi không quá 25 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 %, 10%, 20%, 30 %
VIÊN NÉN GLUCOSAMIN
Tabellae
Glucosamini
Là viên nén chứa glucosamin hydroclorid
hoặc glucosamin sulfat natri clorid hoặc glucosamin sulfat kali clorid hoặc
hỗn hợp của các muối glucosamin trên.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng glucosamin, C6H13NO5, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có cùng thời gian lưu với pic glucosamin trên sắc ký đồ
của dung dịch chuẩn.
B. Lắc một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 60 mg glucosamin với 10ml nước, lọc. 2 ml dịch lọc
phải cho phản ứng định tính (A) của clorid (Phụ lục 8.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Xác định
lượng glucosamin hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm phosphat: Trộn 1,0 ml acid phosphoric (TT) với 2000 ml nước, điều chỉnh pH đến 3,0 bằng dung dịch kali hydroxyd 30
% (TT).
Pha động: Dung dịch đệm phosphat -
acetonitril (3 : 2).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
glucosamin hydroclorid chuẩn trong nước có nồng độ
tương đương với nồng độ của dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Tốc độ dòng: 0,6 ml/min.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt tại bước sóng 195 nm.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Hệ số đối xứng của pic glucosamin không
được lớn hơn 2,0 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic glucosamin từ 6
lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính lượng glucosamin (C6H13NO5) hòa tan từ
mỗi viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, dung
dịch chuẩn và hàm lượng C6H13NO5 trong
glucosamin hydroclorid chuẩn.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % lượng glucosamin, C6H13NO5, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Hòa tan 3,5
g dikali hydrophosphat(TT) trong 900 ml nước, thêm 0,25 ml amoniac
(TT), pha loãng với nước vừa đủ 1000
ml,
trộn đều. Điều chỉnh đến pH 7,5 bằng acid
phosphoric (TT).
Pha động: Dung dịch đệm - acetonitril (25 : 75). Có thể điều
chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Dung môi pha mẫu: Nước -
acetonitril (50 : 50).
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng với khoảng 300 mg glucosamin chuyển vào bình định
mức 100 ml, thêm 60 ml dung môi pha mẫu
và lắc siêu âm 10 min. Sau đó lắc cơ học trong 15 min, thêm
dung môi pha mẫu đến định mức. Trộn đều và lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
một lượng glucosaminhydroclorid chuẩn trong dung môi pha mẫu để thu được dung
dịch có nồng độ glucosamin khoảng 3,0 mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh aminopropyl
silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Nhiệt độ cột: 35 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Thời gian
lưu của glucosamin khoảng 10 min, ngoài ra trên sắc ký đồ có thêm một pic phụ
gần với thể tích rỗng do sự có mặt của ion clorid. Hệ số đối
xứng của pic glucosamin không được lớn hơn 2,0 và độ lệch chuẩn tương đối của
diện tích pic glucosamin từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không được lớn
hơn 2,0 %. Số đĩa lý thuyết của cột phải không nhỏ hơn 1500.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng của glucosamin, C6H13NO5, trong viên
dựa vào diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử;
hàm lượng C6H13NO5 trong
glucosamin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Trong lọ nút kín, để nơi mát, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg.
VIÊN NÉN GRISEOFULVIN
Tabellae Griseofulvini
Là viên nén chứa griseofulvin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên
luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng griseofulvin, C17H17ClO6, từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi
trên nhãn.
Định tính
A. Lắc kỹ một lượng bột viên đã nghiền mịn
tương ứng với 125 mg griseofulvin với 20 ml cloroform (TT), thêm 1 g natri sulfat khan
(TT), lắc đều và lọc. Bốc hơi dịch lọc đến khô và sấy ở áp suất
giảm không quá 0,7 kPa trong 1 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được
phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại đối chiếu của griseofulvin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Hòa tan 5 mg bột viên trong 1 ml acid sulfuric đậm
đặc (TT) và thêm 5 mg kali dicromat
(TT) đã được nghiền
mịn, xuất hiện màu đỏ.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 1000 ml dung dịch
natri lauryl sulfat 1,5% .
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan chế phẩm, lọc (bỏ dịch lọc
đầu). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dịch lọc thu được ở bước sóng cực đại 291
nm, pha loãng dịch lọc (nếu cần) bằng methanol 80 %. Tính lượng griseofulvin, C17H17ClO6, được hòa
tan từ viên theo A (1 %, 1cm). Lấy 725 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại 291
nm.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % (Q) lượng griseofulvin so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 50 mg 9,10-diphenylanthracen
(chuẩn nội) trong cloroform (TT) vừa đủ 50 ml (Dung dịch
A).
Dung dịch (1): Hòa tan 5 mg griseofulvin đối chiếu
trong cloroform (TT), thêm 2 ml dung dịch A
và cloroform (TT) vừa đủ 200 ml. Bốc hơi 20 ml dung dịch
này còn khoảng 1 ml.
Dung dịch (2): Thêm 60 ml cloroform (TT) vào một lượng
bột viên tương ứng với 50 mg griseofulvin, vừa đun vừa
lắc ở 60 oC trong 20 min, làm nguội và pha loãng thành 100 ml bằng cloroform (TT). Ly tâm và
bốc hơi 20 ml lớp chất lỏng trong ở trên còn khoảng 1 ml.
Dung dịch (3): Chuẩn bị
như dung dịch (2) nhưng thêm 1 ml dung dịch A trước khi pha loãng
thành 100 ml bằng cloroform (TT).
Điều kiện sắc ký:
Cột thủy tinh (1 m x 4 mm) được nhồi chất
mang diatomit đã được rửa
bằng acid và silan hóa tẩm 1 %
(kl/kl) pha tĩnh cyanopropylmethyl phenyl methyl silicon (OV-225 là
thích hợp).
Duy trì nhiệt độ cột ở 250 oC.
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch (3),
nếu có xuất hiện các pic tương ứng với declorogriseofulvin (thời
gian lưu bằng khoảng 0,6 lần thời gian lưu của griseofulvin) và/hoặc pic
tương ứng với dehydro-griseofulvin (thời gian
lưu bằng khoảng 1,4 lần thời gian lưu của griseofulvin) thì
tỷ số giữa diện tích của pic tương ứng với declorogriseofulvin và pic tương
ứng với dehydrogriseofulvin trên diện tích pic chất chuẩn
nội lần lượt phải không quá 0,6 lần và 0,15 lần tỷ số giữa
diện tích của pic griseofulvin trên diện tích pic chất chuẩn nội
trên sắc ký đồ thu được của dung dịch (1).
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Trộn một
hỗn hợp gồm 57 thể tích dung dịch kali dihydrophosphat
0,05 M (TT), 38 thể tích acetonitril (TT) và 5 thể
tích methanol (TT). Điều chỉnh pH của hỗn hợp
đến 3,7 ± 0,2 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn nội: Chuẩn bị
một dung dịch diazepam trong ethanol (TT) có nồng độ
0,7 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên. Nghiền viên thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng với khoảng 100 mg griseofulvin, chuyển vào
bình định mức 100 ml. Thêm khoảng 70 ml ethanol (TT), lắc siêu âm
30 min, để nguội về nhiệt độ phòng. Thêm ethanol (TT) đến định
mức và trộn đều. Lọc. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc thu
được cho vào bình định mức 50 ml, thêm chính xác 5,0 ml dung dịch
chuẩn nội rồi pha loãng với ethanol (TT) đến định
mức và trộn đều.
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị
tương tự như dung dịch thử, nhưng thay bột viên bằng một lượng cân chính xác
khoảng 100 mg griseofulvin chuẩn.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) có
chứa pha tĩnh C (5 µm hoặc 10 µm) (cột
Lichrosorb RP18 là thích hợp).
Detector tử ngoại đặt
ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn theo
chỉ dẫn trong phần cách tiến hành ở dưới đây. Hiệu lực cột xác định
trên pic chính griseofulvin không ít hơn 800 đĩa lý thuyết. Hệ số phân
giải giữa các pic của griseofulvin và diazepam phải lớn hơn
1,5.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng griseofulvin, C17H17ClO6, trong viên
từ tỷ số giữa diện tích pic griseofulvin trên diện
tích pic diazepam thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn
và tỷ số giữa diện tích pic griseofulvin trên diện
tích pic diazepam thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử,
và hàm lượng C17H17ClO6 của griseofulvin chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Thuốc kháng nấm.
Hàm lượng thường dùng
0,1 g; 0,25 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Haloperidoli
Là viên nén chứa haloperidol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các
yêu cầu sau:
Hàm lượng haloperidol, C21H23ClFNO2, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Cân một lượng bột viên đã nghiền mịn tương
ứng với khoảng 10 mg haloperidol, thêm 10 ml nước
và 1 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), lắc kỹ và chiết với 10 ml ether (TT). Lọc dịch
chiết ether qua lớp bông, bốc hơi dịch lọc đến khô và
sấy cắn thu được ở nhiệt độ 60 oC, áp suất không quá 0,7 kPa. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
của cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của haloperidol hay với phổ
của haloperidol chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 10 mg haloperidol với 10 ml cloroform (TT), lọc và bốc
hơi dịch lọc đến khô. Hòa tan cắn trong 1 ml cloroform (TT).
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 200 thể tích bằng cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, để bản mỏng khô ngoài không khí. Sấy
bản mỏng dưới dòng khí ấm trong 15 min và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở
bước sóng 254 nm.
Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung
dịch thử cũng không được đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu. Phép thử chỉ có giá trị khi dung dịch đối chiếu cho
vết rõ ràng.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Áp dụng cho viên nén có hàm lượng
haloperidol dưới 2 mg.
Pha động: Dung dịch amoni acetat
1,0 % - acetonitril (55 : 45).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng haloperidol chuẩn trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ
khoảng 0,005 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 247 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng haloperidol, C21H23ClFNO2, có trong một
viên dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm
lượng C21H23ClFNO2 của
haloperidol chuẩn.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng
(Phụ lục 5.3).
Pha động và điều kiện sắc ký thực hiện
như trong phần Độ đồng đều hàm lượng.
Dung dịch
chuẩn: Hòa tan một lượng haloperidol chuẩn trong pha động để thu được
dung dịch có nồng độ khoảng 0,020 %.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 20 mg haloperidol vào bình định mức
100 ml, thêm 70 ml pha động và lắc
siêu âm 2 min. Pha loãng bằng pha động tới định mức, lắc đều. Lọc.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng haloperidol, C21H23ClFNO2, có trong một
đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử,
dung dịch chuẩn và hàm lượng C21H23ClFNO2
của haloperidol chuẩn.
Viên nén có hàm lượng haloperidol dưới 2
mg
Sử dụng giá trị trung bình của 10 kết quả thu được
trong phần Độ đồng đều hàm lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đồ đựng kín. Để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc an thần.
Hàm lượng thường dùng
0,5 mg, 1mg, 1,5 mg, 2 mg, 5 mg, 10 mg và
20 mg.
VIÊN NÉN HYDROCLOROTHIAZID
Tabellae Hydrochlorothiazidi
Là viên nén chứa hydroclorothiazid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254
Dung môi khai triển: Ethyl acetat (TT)
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng bột viên đã nghiền nhỏ có chứa 10 mg hydroclorothiazid với 10 ml aceton
(TT), lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha dung
dịch hydroclorothiazid chuẩn 0,1 % trong aceton (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung
dịch trên. Sau khi triển khai, lấy bản mỏng ra làm khô bằng một luồng khí và
quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Sau đó tiếp tục phun bản
mỏng dung dịch acid sulfuric 20 %
trong ethanol 96 % (TT). Sấy bản
mỏng ở 105 oC trong 30 min và ngay lập tức đặt vào bình
thủy tinh kín chứa hơi acid nitric trong 15 min
[hơi acid nitric có thể được tạo ra bằng cách nhỏ từng giọt
dung dịch acid sulfuric 7 M
(TT) vào một dung dịch chứa 10 % natri
nitrit (TT) và 3 % kali iodid
(TT)]. Đặt bản
mỏng dưới một luồng khí ấm trong 15 min và phun dung
dịch N-(1-naphthyl) ethylendiamin dihydroclorid 0,5 %
trong ethanol 96 %. Nếu cần, để khô và phun lại một
lần nữa.
Ở mỗi cách phát hiện, vết chính thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí, màu sắc và độ đậm
với vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động A: Tetrahydrofuran - methanol - dung dịch
đệm phosphat pH 3,2 (TT1) (10 : 60 : 940).
Pha động B: Tetrahydrofuran - methanol - dung dịch
đệm phosphat pH 3,2 (TT1) (50 : 500 : 500).
Dung dịch thử: Chiết một
lượng bột thuốc đã nghiền chứa 50 mg hydroclorothiazid với 25 ml hỗn hợp đồng
thể tích acetonitril (TT) và methanol (TT) (dung môi A)
và pha loãng thành 100 ml bằng dung
dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT1). Lọc qua
phễu lọc sợi thủy tinh (Whatman 0,45 µ GD/X là
loại thích hợp).
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng hỗn hợp
methanol - acetonitril - dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT1) (1 : 1 : 2).
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 15 mg hydroclorothiazid
chuẩn và 15 mg clorothiazid chuẩn trong
25 ml dung môi A rồi pha loãng thành 100 ml bằng dung
dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT1). Pha loãng
5,0 ml dung dịch này thành 100,0 ml với dung môi
A.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) nhồi pha tĩnh C (3 µm) (Cột
Phenosphere ODS 3 µ là phù
hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 224 nm.
Tốc độ dòng: 0,8 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Cân bằng cột ít nhất 20 min bằng pha động
A.
Sử dụng chương trình gradient dung môi như
sau:
Thời
gian
(min)
Pha động A
(% tt/tt)
Pha động B
(% tt/tt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 - 17
100 → 55
0 → 45
Gradient tuyến tính
17 - 30
55
45
Đẳng dòng
30 - 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 → 0
Gradient tuyến tính
35 - 50
100
0
Đẳng dòng
50 = 0
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ
thu được từ dung dịch đối chiếu (2), hệ số phân giải giữa pic hydroclorothiazid và clorothiazid không nhỏ
hơn 2,5. Nếu cần thì điều chỉnh tỉ lệ pha động hoặc chương trình thời gian của gradient tuyến tính.
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử
diện tích của bất kỳ pic phụ nào không được lớn hơn diện tích của pic chính
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1 %) và tổng
diện tích của các pic phụ không được lớn hơn 2,5 lần diện tích pic chính thu
được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (2,5 %).
Bỏ qua bất kỳ pic nào có diện tích
nhỏ hơn 0,1 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (1) (0,1 %).
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với
khoảng 30 mg hydroclorothiazid, thêm 50 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), lắc 20 min và thêm dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) đến vừa đủ 100 ml. Lắc đều,
lọc, hút chính xác 5 ml dịch lọc pha loãng đến vừa đủ 100 ml bằng nước. Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở cực đại 273 nm.
Tính hàm lượng hydroclorothiazid, C7H8ClN3O4S2, theo A (1 %, 1cm).
Lấy 520 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại
273 nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
25 mg, 100 mg.
THUỐC TIÊM HYDROCORTISON ACETAT
Injectio Hydrocortisoni acetas
Là hỗn dịch vô khuẩn của
hydrocortison acetat trong dung môi thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu qui định
về hỗn dịch tiêm trong chuyên luận "Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền"
(Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng hydrocortison acetat, C23H32O6, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Hỗn dịch màu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác một thể tích hỗn dịch tiêm
tương ứng với khoảng 50 mg
hydrocortison acetat, chiết 2 lần, mỗi lần với 10 ml ether không
có peroxyd (TT), bỏ dịch chiết ether. Lọc lớp nước
còn lại qua phễu hút chân không. Rửa cắn trên phễu lọc với từng lượng nước nhỏ. Sấy
khô cắn ở 105 oC trong 1 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
của cắn thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của hydrocortison
acetat.
pH
5,0 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị
một dung dịch của hydrocortison acetat chuẩn trong ethanol 96 %
(TT) có nồng độ 0,01 mg/ml. Lấy chính xác 20 ml dung dịch
trên cho vào bình nón nút mài 50 ml (bình A).
Dung dịch thử: Lấy chính
xác một thể tích hỗn dịch chế phẩm tương ứng với khoảng 50 mg hydrocortison
acetat, pha loãng với nước thành 15 ml. Chiết 4 lần,
mỗi lần với 25 ml cloroform (TT), lọc dịch
chiết cloroform qua bông đã tẩm ướt bằng cloroform (TT) vào bình
định mức 250 ml, thêm cloroform (TT) đến định
mức, lắc đều. Lấy chính xác 10 ml dung dịch trên vào bình định mức
100 ml, thêm cloroform (TT) tới định
mức. Lấy chính xác 10 ml dung dịch thu được cho vào bình
nón nút mài 50 ml, bốc hơi cloroform trên cách
thủy đến khô, để nguội, hòa tan cắn trong 20,0 ml ethanol 96 % (TT) (bình B).
Thêm vào mỗi bình chuẩn (A) và bình thử
(B) 2,0 ml dung dịch xanh tetrazolium 0,5%
trong ethanol 96 % (TT), tiếp tục
thêm 2,0 ml hỗn hợp gồm ethanol 96 %
(TT) và dung dịch tetramethyl amoni hydroxyd (TT) (9 : 1). Để
yên trong tối 90 min. Song song tiến hành một mẫu trắng trong cùng điều kiện
với 20,0 ml ethanol 96%
(TT).
Đo ngay độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các
dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 525 nm, trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu
trắng được chuẩn bị ở trên.
Tính hàm lượng hydrocortison acetat,
C23H32O6,
trong mỗi ml hỗn dịch tiêm dựa vào độ hấp thụ
của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C23H32O6 trong
hydrocortison acetat chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đựng trong chai lọ kín, để nơi khô mát,
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống viêm steroid.
Hàm lượng thường dùng
25 mg/ml, 50 mg/ml.
THUỐC MỠ HYDROCORTISON ACETAT
Unguentum Hydrocortisoni acetas
Là thuốc mỡ dùng ngoài, để bôi trên da có
chứa hydrocortison acetat. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận
“Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” (Phụ lục 1.12) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng
hydrocortison acetat, C23H32O6, từ 90,0 %
đến 110 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ
thu được của dung dịch thử phải cho pic có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic hydrocortison acetat trong sắc ký đồ thu được của dung dịch
chuẩn.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4 ).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Dicloromethan
- ether - methanol - nước (77 : 15 : 8 : 1,2)
Đối với thuốc mỡ có chứa trên 0,5 %
(kl/kl) hydrocortison acetat
Dung dịch thử: Phân tán
một lượng chế phẩm có chứa 25 mg hydrocortison acetat trong
5 ml
hexan (TT) nóng, làm nguội, chiết với 10 ml methanol 90 % và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Sử dụng một
hỗn hợp đồng thể tích của dung dịch thử ở trên và một dung dịch có chứa 0,25 %
hydrocortison acetat chuẩn trong methanol (TT).
Đối với thuốc mỡ có chứa không lớn hơn 0,5 %
(kl/kl) hydrocortison acetat
Dung dịch thử: Phân tán
một lượng chế phẩm có chứa 5 mg hydrocortison acetat trong 5 ml hexan (TT) nóng, làm
nguội, chiết với 10 ml methanol 90 % và lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 5 µl mỗi một dung dịch trên lên bản
mỏng. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí. Phun thuốc thử hiện màu dung
dịch xanh tetrazolium (TT). Vết chính trên sắc ký đồ thu được với dung
dịch thử phải phù hợp về vị trí và màu sắc với vết chính trong
sắc ký đồ thu được với dung dịch đối chiếu. Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký
đồ thu được với dung dịch đối chiếu chỉ cho một vết chồng lên nhau của dung
dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - nước (1 : 1)
Thuốc mỡ có chứa
trên 0,5% (kl/kl) hydrocortison acetat
Dung dịch chuẩn nội: Dung dịch
betamethason 0,5 % trong methanol (TT).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác 25 mg hydrocortison acetat chuẩn, hòa tan trong 45 ml methanol (TT) thêm 5,0 ml dung dịch
chuẩn nội và thêm nước vừa đủ 100,0 ml.
Dung dịch thử: Phân tán
một lượng chế phẩm cân chính xác có chứa khoảng
25 mg hydrocortison acetat trong 100 ml hexan
(TT) nóng, để nguội và chiết với 20 ml hỗn hợp được
chuẩn bị bằng cách trộn 3 thể tích methanol (TT) và 1 thể
tích dung dịch natri clorid 15 %. Tiếp tục
chiết 2 lần nữa, mỗi lần 10 ml với cùng một dung môi chiết trên. Gộp
các dịch chiết, thêm 5 ml methanol (TT) và thêm nước vừa đủ tới
100,0 ml. Trộn và lọc qua phễu lọc thủy tinh (Whatman GF/C là phù hợp).
Thuốc mỡ có chứa không lớn hơn 0,5 %
(kl/kl) hydrocortison acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Chuẩn bị
một dung dịch thử theo cùng một cách như trên, nhưng sử dụng một lượng chế phẩm
có chứa 5 mg hydrocortison acetat.
Trong mỗi trường hợp chuẩn bị một dung
dịch thứ 3 trong cùng một cách như dung dịch thử nhưng thêm 5,0 ml dung dịch
chuẩn nội thay cho 5 ml methanol trước khi
thêm nước tới vừa đủ 100,0 ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 5,0mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm) (Spherisorb
ODS 1 là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 240 nm.
Tốc độ dòng 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt các dung dịch
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, để ở nơi mát
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống viêm steroid.
Hàm lượng thường dùng
0,25 %, 1 %, 2,5 %.
THUỐC NHỎ MẮT HYDROCORTISON VÀ NEOMYCIN
Collyrium Hydrocortisoni et Neomycini
Thuốc nhỏ mắt hydrocortison và neomycin là hỗn dịch
vô trùng của hydrocortison acetat trong dung dịch của neomycin sulfat trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
hydrocortison acetat, C23H32O6, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng neomycin, từ 90,0 %
đến 130,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Hỗn dịch màu trắng đục, đồng nhất khi lắc
kỹ.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Methanol - amoniac -
cloroform (60 : 40 : 20).
Dung dịch thử: Pha loãng
một thể tích của thuốc nhỏ mắt chứa 3500 IU neomycin thành 2,5 ml bằng nước, lắc kỹ với
3 ml
cloroform (TT), ly tâm và sử dụng lớp nước phía
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản
mỏng. Lấy bản mỏng ra và để bản mỏng khô ngoài không khí.
Phun lên bản mỏng dung dịch ninhydrin 1 % trong n-butanol
(TT) và sấy ở 105 oC trong 2 min. Vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng hydrocortison
acetat, pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương
ứng với thời gian lưu của pic hydrocortison acetat trên sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn.
pH
Từ 5,5 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Neomycin
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm có
chứa khoảng 3500 IU neomycin vào bình định mức 50 ml, thêm dung
dịch đệm số 2 (TT) tới định mức. Pha loãng 10,0 ml dung dịch
này với cùng một dung môi trên thành 100,0 ml. Tiến hành định lượng theo chuyên
luận "Xác định hoạt lực thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh
vật" (Phụ lục 13.9).
Hydrocortison acetat
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
chuẩn nội: Hòa tan một lượng cân chính xác fluoxymesteron trong cloroform (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ khoảng 0,8 mg/ml.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 10 mg hydrocortison acetat chuẩn, hòa tan trong 10,0 ml dung dịch
chuẩn nội và 40,0 ml cloroform (TT). Lọc.
Dung dịch thử: Lấy chính
xác một thể tích chế phẩm, đã lắc kỹ và không có bọt khí, tương đương với 10 mg
hydrocortison acetat vào bình gạn thích hợp. Thêm chính xác 10,0 ml dung dịch
chuẩn nội và 40,0 ml cloroform (TT), lắc kỹ
trong khoảng 5 min và để phân lớp hoàn toàn. Lấy lớp cloroform làm dung
dịch thử.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (30 cm x 4,0 mm) được
nhồi pha tĩnh A (10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng hydrocortison acetat, C23H32O6, trong chế
phẩm dựa vào tỷ lệ giữa diện tích pic của hydrocortison
acetat và diện tích pic chuẩn nội thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử,
dung dịch chuẩn và hàm lượng C23H32O6 trong
hydrocortison acetat chuẩn.
Bảo quản
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
THUỐC
TIÊM HYDROXOCOBALAMIN
Injectio Hydroxocobalamini
Là dung dịch vô khuẩn của hydroxocobalamin
acetat, hydroxocobalamin clorid hay hydroxocobalamin sulfat trong nước
để pha thuốc tiêm có chứa acid acetic, acid hydrocloric hay acid sulfuric đủ để chỉnh pH khoảng 4,0.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục
1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng hydroxocobalamin, C62H89CoN13O15P, từ 95,0 %
đến 110,0 % so với lượng
ghi trên nhãn của hydroxocobalamin khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch trong, màu đỏ.
Định tính
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch
thử ở phần định lượng tại bước sóng 351 nm và 361 nm. Tỷ số giữa độ hấp thụ ở 361
nm và 351 nm là khoảng 0,65.
pH
3,8 đến 5,5 (Phụ lục 6.2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - dung dịch
chứa 1,5 % acid citric và 0,81 % dinatri hydrophosphat (19,5 : 80,5).
Các dung dịch
dưới đây phải được tiêm ngay sau khi pha và phải được tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
dung dịch thử trong pha động để được dung dịch có nồng độ hydroxocobalamin là
0,005 %.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
dung dịch đối chiếu (1) trong pha động để được dung dịch có nồng độ
hydroxocobalamin là 0,0001 %.
Dung dịch phân giải: Hòa tan một
lượng muối hydroxocobalamin chuẩn tương ứng với 5 mg hydroxocobalamin trong nước, thêm 0,2 ml dung
dịch cloramin T 2 % (TT) mới pha và 0,1 ml dung dịch acid hydrocloric 0,05
M (TT). Pha loãng thành 10 ml bằng nước. Lắc và để
yên 5 min, rồi tiêm ngay.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm), được nhồi pha tĩnh B (5 µm) (Cột
Lichrosorb 100 CH8/11 là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 351 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, tổng
diện tích của các pic phụ ngoài pic chính không được lớn hơn 2 lần diện tích
của pic chính trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (10 %). Bỏ qua tất cả
các pic mà diện tích của chúng nhỏ hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu (2) (0,1 %).
Nội độc tố vi khuẩn
Không được quá 0,4 EU/µg
hydroxocobalamin (Phụ lục 13.2).
Định lượng
Tiến hành trong điều kiện
tránh ánh sáng
Hút chính xác một thể tích chế phẩm tương
ứng với 2,5 mg hydroxocobalamin khan vào bình định mức 100 ml, pha loãng đến định mức
bằng dung dịch có chứa 0,8 % (tt/tt) acid acetic băng và 1,09 % natri
acetat. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng
cực đại 351 nm.
Tính hàm lượng hydroxocobalamin, C62H89CoN13O15P, trong chế
phẩm theo A (1 %, 1 cm). Lấy 195 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại 351
nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi
khô mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vitamin.
Hàm lượng thường dùng
Ống tiêm 1 mg/ml, 1 mg/4ml, 500 µg/ml, 2 µg/ml.
VIÊN NÉN
IBUPROFEN
Tabellae Ibuprofeni
Là viên nén bao phim chứa ibuprofen.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng ibuprofen, C13H18O2, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Cắn thu được ở trên, sau khi kết tinh
lại với ether dầu hỏa (TT) (có khoảng
sôi từ 40 oC đến 60 oC), có nhiệt độ nóng
chảy khoảng 75 oC đến 78 oC.
C. Trong phần
Định lượng, pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu
tương ứng với thời gian lưu của pic ibuprofen trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml đệm
phosphat chuẩn pH 7,2
(TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng dịch
lọc với môi trường hòa tan để có nồng độ thích hợp và đo độ hấp thụ (Phụ lục
4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 221 nm.
Tính hàm lượng ibuprofen, C13H18O2, đã hòa tan
tính theo A (1 %, 1 cm). Lấy 449 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
cực đại 221 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: n-Hexan - ethyl acetat - acid acetic băng (75 : 25 : 5).
Dung dịch thử: Chiết một
lượng bột viên tương ứng khoảng 0,250 g ibuprofen với cloroform (TT), chiết 3
lần, mỗi lần 10 ml cloroform (TT), bay hơi
dịch chiết còn khoảng 1 ml, thêm cloroform (TT) cho vừa đủ
5 ml.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 100 ml với cloroform
(TT), lắc đều.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung
dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, để khô bản mỏng ngoài không khí, quan sát
dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung
dịch thử không được đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Dung dịch acid phosphoric 0,01 M -
acetonitril (60 : 40).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 100 mg ibuprofen chuẩn hòa tan trong pha động thành 50,0 ml, trộn đều.
Dung dịch thử: Cân 20 viên
(đã được loại bỏ lớp bao, nếu cần) tính khối lượng trung bình viên, nghiền
thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,2 g ibuprofen, thêm 60 ml pha động,
lắc trong 20 min, thêm pha động vừa đủ 100,0 ml và trộn đều.
Lọc hoặc li tâm.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm hoặc 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 224 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ibuprofen, C13H18O2, dựa vào
diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C13H18O2 trong ibuprofen chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống viêm không steroid.
Hàm lượng thường dùng
200 mg; 400 mg; 600 mg.
NANG INDOMETHACIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là nang cứng chứa indomethacin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng indomethacin, C19H16ClNO4,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ tử
ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng từ 300 nm đến 350 nm chỉ có
một cực đại hấp thụ ở bước sóng khoảng 320 nm.
B. Lắc kỹ một lượng bột thuốc trong nang
tương ứng với 25 mg indomethacin trong 2 ml nước, thêm 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT). Xuất hiện màu vàng tươi,
phai màu nhanh.
C. Trong phần Tạp chất liên quan, sắc ký
đồ thu được của dung dịch thử (2) phải có vết tương ứng về vị trí và màu sắc
với vết trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Ether - acid acetic băng (100 : 3)
Dung dịch thử (1): Cân một
lượng bột thuốc trong nang tương ứng với 0,1 g indomethacin, thêm 10 ml methanol (TT), lắc kỹ
trong 5 min, lọc.
Dung dịch thử (2): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử (1) thành 10 ml với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử (2) thành 20 ml với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
indomethacin chuẩn 0,1 % trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng
ra và để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254
nm. Bất cứ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1) không được đậm hơn
vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml đệm
phosphat pH chuẩn 7,2
(TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng dịch lọc thu được với môi trường hòa tan nếu cần. Đo độ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại 320 nm, dùng
mẫu trắng là môi trường hòa tan.
Tính hàm lượng của indomethacin, C19H16ClNO4,
đã hòa tan theo A (1 %, 1 cm). Lấy 196 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
320 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng indomethacin so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong
45 min.
Định lượng
Cân 20 nang, tính khối lượng trung bình
của bột thuốc trong nang, trộn đều và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột
thuốc tương ứng với khoảng 50 mg indomethacin, thêm 10 ml nước và để yên
trong 10 min, thỉnh thoảng lắc. Thêm 75 ml methanol (TT), lắc kỹ và
pha loãng thành 100,0 ml với methanol (TT). Lọc, bỏ 20
ml
dịch lọc đầu. Pha loãng 5,0 ml dịch này thành 100,0 ml với hỗn hợp
đồng thể tích methanol (TT) và đệm
phosphat pH chuẩn 7,2 (TT).
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại
320 nm, dùng mẫu trắng là hỗn hợp đồng thể tích methanol (TT) và đệm
phosphat pH chuẩn 7,2 (TT).
Tính hàm lượng indomethacin, C19H16ClNO4, theo A (1 %, 1 cm). Lấy 193 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
320 nm.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc kháng viêm không steroid.
Hàm lượng thường dùng
25 mg; 75 mg.
VIÊN NÉN
INDOMETHACIN
Tabellae Indomethacini
Là viên nén bao phim chứa indomethacin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng indomethacin, C19H16ClNO4,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Lắc kỹ một lượng bột viên tương ứng với
25 mg indomethacin trong 2 ml nước, thêm 2 ml dung dịch
natri hydroxyd 2 M (TT). Xuất hiện màu vàng tươi, phai màu nhanh.
C. Trong phần Tạp chất liên quan, sắc ký
đồ thu được của dung dịch thử (2) phải có vết tương ứng về vị trí và màu sắc
với vết trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai
triển: Ether - acid acetic băng (100 : 3)
Dung dịch thử (1): Cân một
lượng bột viên tương ứng với 0,1 g indomethacin, thêm 10 ml methanol (TT), lắc kỹ
trong 5 min, lọc.
Dung dịch thử (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thử (1) thành 10 ml với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử (2) thành 20 ml với methanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng
ra và để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh
sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Bất cứ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung
dịch thử (1) không được đậm hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml đệm
phosphat pH chuẩn 7,2 (TT).
Tốc độ quay: 50
r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng dịch lọc thu được với môi trường hòa tan nếu cần. Đo độ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại 320 nm, dùng
mẫu trắng là môi trường hòa tan.
Tính hàm lượng của indomethacin, C19H16ClNO4,
đã hòa tan theo A (1 %, 1 cm). Lấy 196 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
320 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng indomethacin so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong
45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20 viên đã loại bỏ vỏ bao,
tính khối lượng trung bình viên, nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên
tương ứng với khoảng 50 mg indomethacin vào bình định mức
100 ml, thêm 10 ml nước, để yên
trong 10 min, thỉnh thoảng lắc. Thêm 75 ml methanol (TT), lắc kỹ rồi
thêm methanol (TT) đến định mức và lắc đều, lọc, bỏ
khoảng 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc thu
được thành 100,0 ml với hỗn hợp đồng thể tích methanol (TT) và đệm
phosphat pH chuẩn 7,2 (TT). Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng
hấp thụ cực đại 320 nm, dùng mẫu trắng là hỗn hợp đồng thể tích methanol (TT) và đệm
phosphat pH chuẩn 7,2 (TT).
Tính hàm lượng indomethacin, C19H16ClNO4,
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 193 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
320 nm.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng viêm không steroid.
Hàm lượng thường dùng
25 mg.
VIÊN NÉN
ISONIAZID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén chứa isoniazid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng isoniazid, C6H7N3O, từ 95,0 đến 105,0 % so với lượng
ghi trên nhãn.
Định tính
A. Chiết một lượng bột viên tương ứng với
0,1 g isoniazid bằng 10 ml ethanol 96 %
(TT) trong 15 min, ly tâm và gạn lớp chất lỏng. Chiết cắn với ethanol 96 %
(TT) thêm 2 lần nữa, mỗi lần 10 ml và gộp các dịch chiết rồi bốc hơi
đến khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với
phổ đối chiếu của isoniazid.
B. Chiết một lượng bột viên tương ứng với
1 mg
isoniazid bằng 50 ml ethanol 96 %
(TT), lọc. Thêm vào 5 ml dịch lọc 0,1 g natri
tetraborat (TT) và 5 ml dung
dịch 1-cloro-2,4-dinitrobenzen 5 % trong ethanol 96 %. Bốc hơi
trên cách thủy đến khô và tiếp tục đun nóng trong 10 min nữa. Thêm vào cắn 10 ml methanol (TT), trộn đều sẽ
xuất hiện màu đỏ tía.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường
hòa tan: 900 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 45 min.
Tiến hành: Đo độ hấp
thu của dịch lọc môi trường sau khi hòa tan (pha loãng nếu cần) ở bước sóng cực
đại 263 nm (Phụ lục 4.1). Tính lượng isoniazid, C6H7N3O, được hòa
tan theo A (1 %, 1 cm). Lấy 307 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
cực đại 263 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng isoniazid so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
0,4 g isoniazid và hòa tan kỹ với nước. Lọc và rửa
cắn bằng nước, tập trung dịch lọc và dịch rửa,
thêm nước vừa đủ 250,0 ml. Hút 50,0 ml dung dịch
thu được, thêm 50 ml nước, 20 ml acid hydrocloric
(TT) và 0,2 g kali bromid
(TT). Chuẩn độ bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2) với dung
dịch kali bromat 0,1 N (CĐ) hoặc dùng 2
giọt chỉ thị đỏ methyl (TT) và chuẩn độ
cho đến khi hết màu đỏ.
1 ml dung
dịch kali bromat 0,1 N (CĐ) tương đương
với 3,429 mg C6H7N3O.
Bảo quản
Trong lọ kín, tránh ánh sáng và tránh ẩm.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
10 mg; 50 mg; 150 mg; 300 mg.
DUNG DỊCH
ĐẬM ĐẶC PHA TIÊM KALI CLORID
Injectio Kalii
chloridi
Dung dịch đậm đặc pha tiêm kali clorid là
dung dịch vô khuẩn chứa kali clorid trong
nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng kali clorid, KCl, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chế phẩm cho các phản ứng của
ion clorid và ion kali (Phụ lục 8.1).
Giới hạn acid - kiềm
Pha loãng một thể tích chế phẩm với nước
không có carbon dioxyd (TT) để được
dung dịch có nồng độ kali clorid 10 %, nếu cần. Lấy 50 ml dung dịch
trên, thêm 0,1 ml dung dịch xanh bromothymol (TT). Dung dịch
phải chuyển màu khi thêm không quá 0,5 ml dung dịch
natri hydroxyd 0,01 N (CĐ) hoặc 0,5 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,01 N (CĐ).
Nội độc tố vi khuẩn
Thực hiện theo phép thử Nội độc tố vi khuẩn
(Phụ lục 13.2)
Pha loãng chế phẩm với nước
BET để thu được dung dịch có nồng độ kali clorid 0,5 %
và điều chỉnh pH của dung dịch bằng 7,0 nếu cần (dung dịch
A). Giới hạn nồng độ nội độc tố của dung dịch A là 3,0 EU/ml.
Tiến hành thử nghiệm sử dụng thuốc thử lysat có độ nhạy không được ít hơn
0,0625 EU/ml và giá trị pha loãng cực đại của dung dịch A được tính toán từ độ
nhạy của thuốc thử lysat dùng trong thử nghiệm.
Định lượng
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm tương
đương với khoảng 0,15 g kali clorid, thêm 30 ml nước.
Định lượng bằng dung
dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ), dùng dung
dịch kali cromat 5 % (TT) làm chỉ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Bổ sung chất điện giải.
Hàm lượng thường dùng
Dung dịch tiêm 10 %.
VIÊN NÉN KALI
CLORID
Tabellae Kalii chloridi
Là viên nén bao giải phóng dược chất
kéo dài có chứa kali clorid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng kali clorid, KCl, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lấy một lượng bột viên chế phẩm (từ viên
đã loại bỏ vỏ bao và nghiền mịn) tương đương với
khoảng 1 g kali clorid, thêm 20 ml nước, lắc siêu âm
20 min, lọc. Dịch lọc phải cho các phản ứng của ion clorid và ion kali (Phụ lục
8.1).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4).
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 1 h, 2 h và
6 h.
Cách tiến hành: Hút chính
xác 10,0 ml dung dịch môi trường hòa tan chế phẩm ở mỗi thời điểm (sau 1 h, sau 2 h và
sau 6 h), thêm 25 ml nước, 5 ml dung
dịch chứa 25 % (tt/tt) acid acetic băng và 0,1 ml dung
dịch bão hòa kali sulfat. Chuẩn độ
bằng dung dịch bạc nitrat 0,01 N (CĐ), xác định
điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Lượng kali clorid, KCl, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan sau 1 h không được lớn hơn 50 %; sau 2 h không
được ít hơn 25 % và không được lớn hơn 75 %; sau 6 h không
được ít hơn 75 %.
Định lượng
Dung dịch thử: Lấy 10 viên
cho vào bình định mức 500 ml, thêm 400 ml nước, lắc trong
30 min, đun trên cách thủy 45 min. Để nguội, thêm nước đến định
mức, trộn đều và để yên trong 24 h. Lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu, pha loãng dịch lọc thu được bằng nước để thu được
dung dịch có chứa nồng độ kali thích hợp.
Dung dịch chuẩn: Pha loãng
một thể tích dung dịch kali mẫu
600 phần triệu K với nước để thu được
dung dịch kali chuẩn có nồng độ
thích hợp.
Tiến hành đo cường độ phát xạ của dung
dịch chuẩn, dung dịch thử bằng phương pháp quang phổ nguyên tử phát xạ và
hấp thụ (Phụ lục 4.4) tại bước sóng 766,5 nm.
1 mg kali tương đương
với 1,908 mg kali clorid.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
600 mg.
THUỐC MỠ KẼM
OXYD
Unguentum Zinci oxydi
Là thuốc mỡ dùng ngoài da chứa kẽm oxyd.
Kẽm oxyd phải được tán thật mịn qua rây số
125 trước khi điều chế.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” (Phụ lục 1.12) và các yêu
cầu sau đây:
Hàm lượng kẽm oxyd, ZnO, từ
90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Lấy một lượng thuốc mỡ tương ứng với
khoảng 50 mg kẽm oxyd cho vào chén nung, đun nhẹ cho chảy rồi tiếp tục đốt nóng
từ từ, tăng dần nhiệt độ cho đến khi toàn bộ chế phẩm cháy thành than. Tiếp tục
đốt mạnh, sẽ có màu vàng xuất hiện, khi để nguội thì trở thành màu trắng, cho
thêm 10 ml nước và 5 ml dung
dịch acid hydrocloric 10 % (TT) vào cắn,
lắc kỹ và lọc. Thêm 2 giọt đến 3 giọt dung
dịch kali ferocyanid 10 % (TT) vào dịch
lọc, sẽ xuất hiện tủa trắng.
Calci, magnesi và các chất vô cơ
lạ
Chuyển 2 g thuốc mỡ vào chén nung, đun nhẹ
cho chảy rồi đốt nóng từ từ, tăng dần nhiệt độ cho đến khi toàn khối thuốc cháy
thành than. Tiếp tục nung cho đến khi cắn có màu vàng đồng đều. Thêm 6 ml dung
dịch acid hydrocloric 10 % (TT) vào cắn.
Đun hỗn hợp trên cách thủy 10 min đến 15 min, dung dịch phải không màu, trong.
Lọc dung dịch thu được. Pha loãng dịch lọc đến 10 ml với nước và thêm
dung dịch amoniac 10 % (TT) đến khi có
tủa tạo thành rồi lại tan. Thêm tiếp 2 ml dung
dịch amoni oxalat 3,5 % (TT) và 2 ml dung
dịch dinatri hydrophosphat 12 % (TT), dung dịch thu được phải không
thay đổi hoặc chỉ hơi đục nhẹ trong vòng 5 min.
Định lượng
Cân chính xác một lượng thuốc mỡ tương ứng
với khoảng 75 mg kẽm oxyd, cho vào chén nung, đun nhẹ đến chảy lỏng rồi đốt
nóng từ từ, tăng dần nhiệt độ đến khi toàn khối cháy thành than. Tiếp tục nung
đến khi thu
được cắn có màu vàng đồng đều, để nguội. Hòa cắn trong 10 ml dung
dịch acid sulfuric 1 M (TT), đun nóng
nếu cần để hòa tan hết cắn vào dung dịch. Chuyển dung dịch vào một bình nón.
Rửa chén nung với từng lượng nhỏ nước và gộp nước
rửa vào bình nón trên đến khi thu được khoảng 50 ml dung dịch
trong bình. Điều chỉnh pH của dung dịch từ 6 đến 7 bằng
cách thêm từng giọt dung dịch amoniac 10 % (TT). Thêm 10 ml đệm
amoniac pH 10,0 và 1 ml dung
dịch đen eriocrom T (TT) làm chỉ thị
và chuẩn độ bằng dung dịch Trilon B 0,05 M (CĐ)
1 ml dung
dịch Trilon B 0,05 M (CĐ) tương ứng
với 4,069 mg ZnO.
Bảo quản
Trong lọ kín, để chỗ mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1%.
THUỐC NHỎ
MẮT KẼM SULFAT
Collyrium Zinci
sulfatis
Là dung dịch vô khuẩn của kẽm sulfat trong nước.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nhỏ mắt” (Phụ lục 1.14) và các yêu
cầu sau đây:
Hàm lượng kẽm sulfat, ZnSO4.7H2O,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong suốt, không
màu.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Từ 4,5 đến 5,5 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Lấy chính xác một thể tích thuốc nhỏ mắt
chứa 25 mg kẽm sulfat, thêm 50 ml nước và 10 ml đệm
amoniac pH 10,0 (TT). Chuẩn độ
bằng dung dịch Trilon B 0,01 M (CĐ), dùng hỗn hợp đen
eriocrom T (TT) làm chỉ
thị.
1 ml dung
dịch Trilon B 0,01 M (CĐ) tương đương với 2,875 mg ZnSO4.7H2O.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi
khô mát, tránh ánh sáng.
Hàm lượng thường dùng
0,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cremoris
Ketoconazoli
Là thuốc kem có chứa ketoconazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu chung
trong chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” (Phụ lục 1.12) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng ketoconazol, C26H28Cl2N4O4, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Kem màu trắng ngà, đồng nhất.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc một
lượng kem tương ứng với khoảng 50 mg ketoconazol trong 50 ml cloroform (TT) và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch ketoconazol chuẩn 0,1 %
trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng
ra để khô ở nhiệt độ
phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc với vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ
của dung dịch thử pic chính phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic ketoconazol trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - dung dịch
amoni acetat 1 % (90 : 10). Thay đổi tỷ
lệ dung môi nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 30 mg ketoconazol chuẩn, hòa tan trong methanol (TT) và pha
loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Lấy 5,0 ml dung dịch
này pha loãng với pha động thành 50,0 ml.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng chế phẩm tương ứng với khoảng 30 mg ketoconazol, thêm 40 ml methanol (TT), đặt trên
cách thủy khuấy cho tan, để lạnh trong nước đá ít nhất 30 min. Gạn và lọc qua
giấy lọc đã thấm ướt bằng methanol (TT). Tiếp tục
chiết như trên 2 lần nữa, mỗi lần với 20 ml methanol (TT). Rửa cốc và
giấy lọc bằng methanol (TT). Tập trung
dịch lọc và dịch rửa, thêm methanol (TT) vừa đủ
100,0 ml. Lấy 5,0 ml dịch lọc thu
được pha loãng thành 50,0 ml với pha động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (10 µm) (cột Lichrosorb RP18 là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 244 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng (%) ketoconazol, C26H28Cl2N4O4, so với
lượng ghi trên nhãn dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của dung dịch
thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C26H28Cl2N4O4 trong ketoconazol chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh
sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống nấm.
Hàm lượng thường dùng
2 %.
VIÊN NÉN
KETOCONAZOL
Tabellae Ketoconazoli
Là viên nén có chứa ketoconazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng ketoconazol, C26H28Cl2N4O4, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: n-Hexan - ethyl acetat - methanol - nước - acid acetic (42 : 40 : 15 : 2 : 1).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg ketoconazol với 50 ml cloroform (TT) và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch ketoconazol chuẩn 0,1 %
trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ
phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc với vết
chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic ketoconazol trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Lấy một phần
dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng dịch
lọc với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) để được dung dịch có nồng độ thích hợp (nếu cần). Đo độ
hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 270 nm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu
trắng. So sánh với dung dịch chuẩn ketoconazol có nồng độ
tương đương pha trong môi trường hòa tan. Tính hàm lượng ketoconazol, C26H28Cl2N4O4, được hòa
tan dựa vào độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của ketoconazol chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 % (Q) ketoconazol so với lượng ghi trên nhãn được hòa
tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
Pha động: Methanol - dung
dịch đệm amoni acetat 1,0 % (90 : 10). Thay đổi tỷ lệ dung
môi nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan 30 mg ketoconazol chuẩn trong
40 ml methanol (TT), lắc cho
tan, thêm methanol (TT) vừa đủ 50,0
ml.
Lấy 5,0 ml dung dịch này pha loãng thành
100,0 ml với pha động.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 30 mg ketoconazol cho vào bình
định mức 50 ml. Thêm 40 ml methanol (TT), lắc siêu
âm trong 10 min, thêm methanol (TT) tới định
mức, lắc đều. Lọc qua giấy lọc, loại bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc pha
loãng thành 100,0 ml với pha động.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 244 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml /min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn
tương đối của diện tích pic của 6 lần tiêm
lặp lại không được lớn hơn 2 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ketoconazol, C26H28Cl2N4O4, có trong
viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung
dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C26H28Cl2N4O4 trong ketoconazol chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh
sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống nấm.
Hàm lượng thường dùng
200 mg.
KEM KETOCONAZOL VÀ
NEOMYCIN
Cremoris
Ketoconazoli et Neomycini
Là kem bôi da có chứa ketoconazol và neomycin sulfat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc" (Phụ lục 1.12) và các yêu
cầu sau:
Hàm lượng ketoconazol, C26H28Cl2N4O4, từ 90,0 %
đến 110,0 %, so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng neomycin từ 90,0 %
đến 120,0 % so với hoạt lực ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kem màu trắng đục, đồng nhất.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: n-Hexan - ethyl acetat
- methanol - nước - acid acetic băng (42 : 40 :
15 : 2 : 1).
Dung dịch thử: Chuyển một lượng
chế phẩm tương ứng với 50 mg ketoconazol vào bình gạn
bằng 50 ml cloroform (TT) và lắc kỹ.
Thêm 5 ml nước, lắc kỹ và để phân lớp hoàn toàn.
Lấy lớp cloroform và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch ketoconazol chuẩn có
nồng độ 1 mg/ml trong cloroform (TT).
Cách
tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, để bản mỏng khô ngoài không khí và quan
sát bản mỏng dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký
đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu về vị trí và màu sắc.
B. Trong phần Định lượng ketoconazol, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel G dày 0,25
mm.
Dung môi khai triển: Methanol - amoniac -
cloroform (60 : 40 : 20).
Dung dịch thử: Chuyển một
lượng chế phẩm tương ứng với 7000 IU neomycin vào bình gạn
bằng 10 ml cloroform (TT) và thêm 5 ml nước, lắc kỹ và
để phân lớp hoàn toàn. Lấy lớp nước và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch neomycin sulfat chuẩn 0,2 %.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi
triển khai sắc ký, để bản mỏng khô ngoài không khí và phát hiện vết bằng
cách đặt bản mỏng trong bình kín đã bão hòa hơi iod đến khi xuất hiện vết hoặc
phun dung dịch ninhydrin 1 % trong n-butanol và sấy ở
105 oC trong 5 min.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí và màu sắc.
Định lượng
Định lượng ketoconazol
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - dung dịch
amoni acetat 1 % (9 : 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng chế phẩm tương ứng với 15 mg ketoconazol vào cốc có
mỏ. Thêm khoảng 30 ml pha động, làm nóng trong cách thủy ở 60 oC và siêu âm
khoảng 3 min. Lặp lại quá trình hòa tan trên thêm 2 lần nữa. Để nguội và chuyển
hỗn hợp vào bình định mức dung tích 50,0 ml, tráng rửa cốc bằng pha động và gộp
dịch rửa vào bình định mức trên, thêm pha động đến định mức, trộn đều. Làm lạnh
trong nước đá trong khoảng 15 min, lọc và bỏ dịch lọc đầu, để dịch lọc về
nhiệt độ phòng. Hút chính xác 5,0 ml dịch lọc và thêm pha động vừa đủ
50,0 ml, trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 244 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn
tương đối của các diện tích pic ketoconazol của 6 lần tiêm
liên tiếp nhỏ hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng neomycin sulfat
Dung dịch thử: Chuyển một
lượng chế phẩm tương ứng với 16 000 IU neomycin vào bình gạn
bằng 50 ml cloroform (TT), lắc kỹ và
chiết 4 lần, mỗi lần với 20 ml dung dịch đệm số 2. Gộp các dịch
chiết, thổi khí nitơ để loại cloroform hòa tan và
chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung
dịch đệm số 2 đến định mức. Lọc qua giấy lọc và bỏ dịch lọc đầu. Tiếp tục
pha loãng dịch lọc bằng dung dịch đệm số 2 để thu được
dung dịch thử có nồng độ tương đương với nồng độ của dung
dịch chuẩn.
Tiến hành định lượng theo phương pháp Xác
định hoạt lực thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật (Phụ lục 13.9).
Bảo quản
Trong chai nút kín. Để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Chống nấm.
Hàm lượng thường dùng
Ketoconazol 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NANG KETOPROFEN
Capsulae
Ketoprofeni
Là nang cứng chứa ketoprofen.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng ketoprofen, C16H14O3, từ 92,5 %
đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lắc một lượng bột thuốc trong nang tương
ứng với 0,5 g ketoprofen với 50 ml cloroform (TT) trong 5 min, lọc và bốc hơi đến khô bằng
thiết bị cất quay và tạo tinh thể bằng cách cọ liên tục lên thành bình bằng đũa thủy
tinh. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của tinh thể thu được phải phù hợp
với phổ hấp thụ hồng ngoại đối chiếu của ketoprofen.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,5: Hòa tan 1,46 g kali dihydrophosphat
(TT) và 20,06 g dinatri hydrophosphat
(TT) trong nước vừa đủ 1000 ml,
điều chỉnh tới pH
7,5 bằng acid phosphoric (TT) nếu cần.
Cách tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường đã hòa tan chế
phẩm, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc thu được
với môi trường hòa tan để thu được dung dịch có nồng độ ketoprofen khoảng 0,001
%. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch này ở bước sóng cực đại 260 nm,
dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng. Tính lượng ketoprofen, C16H14O3, được hòa
tan từ nang theo A (1 %, 1 cm), lấy 662 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại
hấp thụ 260 nm.
Yêu cầu: Không được ít hơn 70 % lượng ketoprofen, C16H14O3, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi sử dụng.
Dung môi pha mẫu: Acetonitril - nước (40 : 60).
Pha động: Dung dịch đệm phosphat pH 3,5 mới pha
- acetonitril - nước (2 : 43: 55)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thử với dung môi pha mẫu thành 50,0 ml. Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thu được thành 10,0 ml với dung môi pha mẫu.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng
233 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch đối
chiếu và dung dịch thử với thời gian chạy sắc ký gấp 7 lần thời gian lưu của ketoprofen. Trên sắc ký
đồ thu được của dung dịch thử, diện tích của bất cứ pic phụ nào cũng
không được lớn hơn diện tích của pic chính thu được từ
dung dịch đối chiếu (0,2 %).
Tổng diện tích của các pic phụ
không được lớn hơn 2,5 lần diện tích của pic chính thu được từ dung dịch đối
chiếu (0,5 %). Bỏ qua các pic tạp chất có diện
tích nhỏ hơn 0,1 lần diện tích của pic chính thu được từ dung dịch đối chiếu
(0,02 %).
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng ketoprofen, C16H14O3, trong nang
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 662 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại 258
nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín.
Loại thuốc
Thuốc chống viêm, giảm đau.
Hàm lượng thường dùng
40 mg, 50 mg.
VIÊN NÉN LAMIVUDIN
Tabellae Lamivudini
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng lamivudin, C8H11N3O3S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Có thể chọn một trong 2 nhóm định tính
sau:
Nhóm I: A.
Nhóm II: B và C.
A. Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 50 mg lamivudin, thêm 20 ml methanol (TT), lắc để hòa
tan và lọc. Bốc hơi dịch lọc đến cắn. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của
cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của
lamivudin hay với phổ của lamivudin chuẩn.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg lamivudin với 50 ml methanol (TT), lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
lamivudin chuẩn có nồng độ 1 mg/ml trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển
khai sắc ký, để bản mỏng khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở
bước sóng 254 nm.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí,
màu sắc và kích thước.
C. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic lamivudin trên sắc ký đồ
của dung dịch chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp 5
thể tích methanol (TT) và 95 thể
tích dung dịch đệm pH 3,8 [dung dịch 1,9 g/l của amoni
acetat (TT) đã được điều chỉnh về pH 3,8 bằng acid acetic băng
(TT)].
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg lamivudin vào bình định mức
100 ml, thêm 60 ml pha động và
lắc siêu âm để hòa tan. Pha loãng bằng pha động đến định
mức và trộn đều, lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch phân giải: Hòa tan một
lượng thích hợp chất chuẩn lamivudin dùng thử tính phù hợp của hệ thống (có
chứa lamivudin và tạp chất B của lamivudin) với pha động để thu được dung dịch
có nồng độ 0,25 mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ cột: 35 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 277 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch phân
giải, độ phân giải giữa hai pic lamivudin và tạp chất B của lamivudin (đồng
phân không đối quang của lamivudin, có thời gian lưu tương đối so với
lamivudin khoảng 0,9) phải không nhỏ hơn 1,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian ghi sắc ký đồ của dung dịch thử
gấp 3 lần thời gian lưu của lamivudin.
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử,
diện tích của bất kỳ pic nào trừ pic chính đều không được lớn hơn 3 lần diện
tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,3 %), không có quá
1 pic có diện tích lớn hơn 2 lần diện tích của pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,2 %), không có quá 2 pic có diện
tích lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,1 %) và tổng
diện tích của tất cả các pic trừ pic chính không được lớn hơn 6 lần diện
tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,6 %). Loại bỏ các
pic có diện tích nhỏ hơn 0,5 lần diện tích của pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,05 %).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc (bỏ 20 ml dịch lọc
đầu). Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi
trường hòa tan nếu cần. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở
bước sóng có hấp thụ cực đại khoảng 280 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường
hòa tan.
Tính hàm lượng lamivudin, C8H11N3O3S, hòa tan
trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ của dung dịch lamivudin chuẩn có nồng độ
tương đương pha trong môi trường hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha
động và điều kiện sắc ký thực hiện
như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng lamivudin chuẩn trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,02 %.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg lamivudin vào bình định mức
100 ml, thêm 60 ml pha động và
lắc siêu âm để hòa tan. Pha loãng bằng pha động đến định
mức và trộn đều. Lọc qua giấy lọc và bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc
bằng pha động vừa đủ 25,0 ml.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống: Tiến hành sắc ký đối với dung dịch
chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn tương đối của diện
tích pic lamivudin trong 6 lần tiêm lặp lại nhỏ hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng lamivudin, C8H11N3O3S, có trong
viên dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và
hàm lượng của C8H11N3O3S trong
lamivudin chuẩn.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng virus.
Hàm lượng thường dùng
150 mg và 300 mg.
VIÊN NÉN LEVOMEPROMAZIN
Tabellae Levomepromazini
Là viên nén chứa levomepromazin maleat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu
cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương ứng với 50
mg
levomepromazin maleat, thêm 10 ml nước và 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), lắc đều. Chiết với 15 ml ether (TT) và để yên
cho tách lớp. Rửa lớp ether bằng 5 ml nước, lọc qua
giấy lọc có natri sulfat khan
(TT), bay hơi dịch chiết ether đến khô rồi sấy cắn ở 100 oC trong 3 h.
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ hồng
ngoại đối chiếu của levomepromazin.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel F254.
Dung môi khai triển: Diisopropyl ether -
acid formic khan - nước (90 : 7 : 3).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên chứa 0,2 g levomepromazin maleat, thêm
10 ml hỗn hợp aceton
- nước (9 : 1), lắc siêu âm trong 5 min, để yên và lấy dịch trong ở phía
trên.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch acid maleic chuẩn 0,6 % trong acid formic khan (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi
triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra sấy ở 120 oC
trong 10 min. Quan
sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ thu được, dung dịch thử
có một vết tại điểm chấm sắc ký và một vết tương ứng với vết chính trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu.
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Toluen -
aceton - diethylamin (85 : 10 : 5).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên tương ứng với 0,1 g levomepromazin maleat, thêm
10 ml hỗn hợp methanol -
amoniac 18 M (99 : 1), lắc siêu âm 5 min, lọc, bỏ dịch lọc
đầu.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
200 lần dung dịch thử bằng cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra và để khô ngoài
không khí. Quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Bất kỳ vết phụ nào
trên sắc ký đồ của dung dịch thử cũng không được đậm hơn vết thu được trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,5 %). Không tính đến các vết tại điểm chấm sắc
ký.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường: 500 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 30 min.
Cách
tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc,
bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc thu được
bằng dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) để có nồng độ khoảng 0,005 % levomepromazin maleat. Đo
độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 311 nm, cốc đo dày
1cm, mẫu trắng là dung dịch acid hydrocioric
0,1 M (TT). So sánh với một dung dịch chuẩn levomepromazin maleat có
nồng độ tương đương trong cùng dung môi. Tính hàm lượng levomepromazin maleat đã
hòa tan dựa vào nồng độ levomepromazin maleat trong
dung dịch chuẩn.
Yêu cầu: Không ít
hơn 60 % (Q) lượng levomepromazin maleat, C19H24N2OS.C4H4O4, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 50
mg
levomepromazin maleat, thêm 15 ml dung
dịch amoniac 0,2 M trong methanol (TT), lắc trong 2
min, lọc lấy dịch lọc. Tiếp tục chiết 3 lần, mỗi lần với 15 ml dung
dịch amoniac 0,2 M trong methanol (TT), dùng đũa
thủy tinh nghiền cắn trước mỗi lần chiết. Tập hợp dịch lọc và thêm dung
dịch amoniac 0,2 M trong methanol (TT) vừa đủ
100,0 ml. Pha loãng 10 thể tích dung dịch thu được
thành 100 thể tích bằng methanol (TT). Tiếp tục
pha loãng 10 thể tích dung dịch này thành 100 thể tích bằng methanol (TT).
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch
thu được ở bước sóng cực đại 254 nm, mẫu trắng là methanol (TT). Song song
tiến hành đo dung dịch levomepromazin maleat chuẩn
0,0005 % trong dung dịch amoniac 0,002 M trong methanol (TT). Tính hàm
lượng levomepromazin maleat, C19H24N2OS.C4H4O4,
có trong viên dựa vào hàm lượng C19H24N2OS.C4H4O4
trong levomepromazin maleat chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An thần.
Hàm lượng thường dùng
25 mg.
VIÊN NÉN LEVONORGESTREL
Tabellae Levonorgestreli
Là viên nén chứa levonorgestrel.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng
levonorgestrel, C21H28O2, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi triển khai: Methylen clorid - ethyl acetat (80 : 20).
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên đã nghiền mịn có chứa khoảng 5 mg levonorgestrel với 10 ml cloroform (TT), lọc. Pha
loãng 2 ml dịch lọc thành 10 ml với methylen
clorid (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
0,01 % levonorgestrel trong methylen clorid (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng
để khô ngoài không khí và phun dung dịch acid phosphomolybdic
10% trong ethanol 96 % (TT),
sấy bản mỏng ở 100 oC đến 105 oC trong 15 min. Quan sát dưới ánh
sáng thường ngay sau khi phun thuốc thử. Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có hình dạng, màu sắc và Rf
phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol -
acetonitril - nước (100 : 240 : 500).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1
ml
dung dịch thử thành 100 ml với hỗn hợp đồng thể tích methanol (TT) và nước.
Dung dịch thử độ phân giải: Dung dịch
có chứa ethinylestradiol chuẩn 0,004 % và levonorgestrel chuẩn 0,004 % trong
hỗn hợp đồng thể tích methanol (TT) và nước.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) nhồi pha tĩnh C (5 µm) (Cột Spherisorb ODS 2 là thích hợp).
Nhiệt độ cột: 30 oC.
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Thể tích tiêm: 200 µl.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ
của dung dung dịch thử độ phân giải, hệ số phân giải giữa hai pic
ethinylestradiol và levonorgestrel ít nhất là 12.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện
tích của bất kỳ pic phụ nào không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (1 %) và tổng diện tích của các pic phụ đó không
được lớn hơn hai lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (2 %).
Độ đồng đều hàm lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - nước (50 : 50).
Dung dịch
thử: Thêm 5,0 ml pha động vào
một viên chế phẩm, hòa tan bằng siêu âm trong 45 min (cách khoảng 15 min
lại lắc trộn đều), ly tâm và dùng lớp dung dịch phía trên.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
levonorgestrel pha trong pha động có nồng độ tương đương với dung dịch thử.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (12,5 cm x 4,6 mm) nhồi
pha tĩnh C (5 µm) (Cột
Hypersil ODS là thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.
Thể tích tiêm: 25 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng levonorgestrel, C21H28O2, trong viên
dựa vào diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung
dịch thử và hàm lượng C21H28O2 trong
levonorgestrel chuẩn.
Định lượng
Sử dụng kết quả trung bình của 10 lần định
lượng trong phép thử độ đồng đều hàm lượng.
Bảo quản
Chế phẩm đựng trong lọ nút kín, để nơi
mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Progestogen.
Hàm lượng thường dùng
0,030 mg, 0,75 mg.
VIÊN NÉN LEVOTHYROXIN
Tabellae Levothyroxini
Là viên nén chứa levothyroxin natri.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng levothyroxin natri, C15H10I4NNaO4,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Lấy một lượng bột viên tương ứng với
0,5 mg levothyroxin natri khan, thêm hỗn hợp 3 ml ethanol 50 % (TT)
và 0,2 ml acid hydrocloric (TT),
đun sôi nhẹ trong 30 s. Để nguội, lọc, thêm vào dịch lọc 0,1 ml dung
dịch natri nitrit 10 % (TT) và đun sôi, xuất hiện màu
vàng. Để nguội và kiềm hóa bằng dung
dịch amoniac 5 M (TT), dung dịch có màu cam.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, điều
kiện sắc ký tiến hành như mục Định lượng.
Dung dịch thử: Lấy một
viên, thêm dung dịch natri hydroxyd 0,05 M để thu được
dung dịch có nồng độ levothyroxin natri khan khoảng 6 µg/ml, lắc
siêu âm đến khi viên phân tán hoàn toàn. Để nguội và
lắc 2 min, thêm dung dịch natri hydroxyd 0,05 M vừa đủ để
có nồng độ khoảng 0,0004 % levothyroxin natri khan.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
levothyroxin natri chuẩn 0,0004 % trong dung
dịch natri hydroxyd 0,05 M.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Nước - acetonitril -
acid
phosphoric (70 : 30 : 0,5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20
viên, xác định khối lượng trung bình viên. Với viên hàm lượng levothyroxin
natri khan dưới 50 µg, phân tán một lượng bột viên tương đương
50 µg levothyroxin natri khan bằng cách lắc
siêu âm 10 min với 8 ml dung môi hòa
mẫu. Tiếp tục lắc 2 min, để nguội và thêm dung môi hòa mẫu vừa đủ 10,0 ml, lọc.
Với viên hàm lượng levothyroxin natri khan
bằng hoặc trên 50 µg, phân tán một lượng bột viên tương đương
0,1 mg levothyroxin natri khan bằng cách lắc siêu âm 10 min với 8 ml dung môi hòa
mẫu. Tiếp tục lắc 2 min, để nguội và thêm dung môi
hòa mẫu vừa đủ 10,0 ml, lọc.
Dung dịch chuẩn: Với viên
hàm lượng levothyroxin natri khan dưới 50 µg, dùng dung dịch chứa 0,0005 %
levothyroxin natri chuẩn trong dung môi hòa mẫu.
Với viên hàm lượng levothyroxin natri khan
bằng hoặc trên 50 µg, dùng dung dịch chứa 0,001 % levothyroxin
natri chuẩn trong dung môi hòa mẫu.
Dung dịch phân giải: Dung dịch
có chứa 0,0005 % liothyronin chuẩn và 0,0005 % levothyroxin natri chuẩn trong
dung môi hòa mẫu.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh nitril silica gel dùng
cho sắc ký (5 µm) (cột
Nucleosil 5 CN là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 225 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến
hành:
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống: Tiến hành sắc ký đối với dung dịch phân giải, phép định lượng chỉ
có giá trị khi độ phân giải giữa hai pic chính trên sắc ký đồ thu được ít nhất
bằng 4.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng levothyroxin natri, C15H10I4NNaO4, trong viên
dựa vào diện tích các pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn,
dung dịch thử và hàm lượng C15H10I4NNaO4 trong
levothyroxin natri chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Hormon tuyến giáp.
Hàm lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THUỐC TIÊM LIDOCAIN
Injectio Lidocaini
Thuốc tiêm lidocain là dung dịch vô khuẩn
của lidocain hydroclorid trong nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng lidocain
hydroclorid, C14H22N2O.HCl.H2O,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Lấy một thể tích chế phẩm tương đương
0,1 g lidocain hydroclorid, kiềm hóa bằng dung
dịch natri hydroxyd 5 M (TT). Lọc lấy tủa, rửa tủa bằng nước. Hòa tan tủa
trong 1 ml ethanol 96 %
(TT), thêm 0,5 ml dung dịch cobalt (II)
clorid 10 % và lắc 2 min. Xuất hiện tủa màu xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.
Chế phẩm phải cho phản ứng của ion clorid (Phụ lục 8.1).
pH
4,0 đến 6,0 (Phụ lục 6.2).
2,6-Dimethylanilin
Lấy một thể tích chế phẩm có chứa 25 mg
lidocain hydroclorid, thêm nước thành 10 ml, kiềm hóa
bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT)
rồi chiết bằng cloroform (TT) 4 lần, mỗi
lần 5 ml, mỗi lần đều lọc qua cùng một phễu có natri sulfat khan
(TT). Dịch chiết cloroform được bốc hơi
dưới áp suất giảm (2 kPa). Hòa cắn trong 2 ml methanol (TT), thêm 1 ml dung dịch 4-dimethylamino
benzaldehyd 1 % trong methanol (TT) và 2 ml acid acetic băng
(TT), để yên ở nhiệt độ phòng 10 min. Song song tiến hành một mẫu đối
chiếu, thay chế phẩm bằng 10 ml dung dịch đối chiếu 2,6-dimethylanilin (TT)
(1 µg/ml) trong nước. Màu vàng
của mẫu thử không được đậm hơn màu của mẫu đối chiếu.
Định lượng
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm chứa
khoảng 0,1 g lidocain hydroclorid, kiềm hóa bằng dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT), chiết 3 lần, mỗi lần với 20 ml cloroform (TT), rửa mỗi
dịch chiết với cùng một lượng 10 ml nước, lọc dịch
chiết qua giấy lọc đã thấm ướt với cloroform (TT), rửa giấy
lọc bằng 10 ml cloroform (TT). Tập trung
toàn bộ dịch rửa và dịch lọc. Chuẩn độ bằng dung
dịch acid percloric 0,02 N (CĐ), dùng dung
dịch tím tinh thể (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung
dịch acid percloric 0,02 N (CĐ) tương đương
với 5,776 mg C14H22N2O.HCl.H2O.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Thuốc tê, thuốc chống loạn nhịp.
Hàm lượng
0,5 %, 1 %, 2 %, 4 %, 10 %, 20 %.
NANG LINCOMYCIN
Capsulae Lincomycini
Là nang cứng chứa lincomycin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng lincomycin, C18H34N2O6S, từ 90,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Chiết một lượng bột thuốc trong nang
tương ứng với 0,2 g lincomycin hydroclorid bằng 5 ml hỗn hợp cloroform -
methanol (4 : 1), lọc và bốc hơi dịch lọc cho đến
khi thu được cắn dạng dầu. Hòa tan cắn trong 1 ml nước rồi thêm aceton
(TT) cho tới khi bắt đầu xuất hiện tủa, thêm tiếp 20 ml aceton (TT)
nữa. Lọc lấy tủa. Rửa tủa hai lần, mỗi lần với 10 ml aceton
(TT). Hòa tan tủa trong một lượng nhỏ hỗn hợp cloroform - methanol (4 : 1) rồi bốc hơi đến khô. Sấy cắn thu được ở 60 oC dưới áp suất
không quá 2 kPa trong 4 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu
được phải phù hợp với phổ đối chiếu của lincomycin hydroclorid.
B. Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải cho pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời gian
lưu của pic lincomycin hydroclorid trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Lincomycin B
Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ của
dung dịch thử thu được, diện tích của pic lincomycin B (được xác định là pic có
thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic được rửa giải ngay trước pic
lincomycin trong sắc ký đồ của dung dịch chuẩn) không được lớn hơn 5 % tổng
diện tích của pic lincomycin B và pic lincomycin.
Nước
Không quá 7,0 % (Phụ lục 10.3).
Lấy 0,3 g bột thuốc.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm pH 6,0: Thêm 13,5 ml acid
phosphoric (TT) vào 1000 ml nước rồi điều
chỉnh đến pH 6,0 bằng amoniac (TT).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
lincomycin hydroclorid chuẩn có nồng độ chính xác khoảng 1,2 mg/ml
trong pha động. Có thể lắc siêu âm nếu cần để dễ hòa tan.
Dung dịch thử: Cân 20
nang, tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang, trộn đều và nghiền
mịn nếu cần. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 50 mg
lincomycin cho vào một bình định mức 50 ml. Thêm khoảng 40 ml pha động,
lắc kỹ trong 10 min với sự trợ giúp của siêu âm nếu cần. Thêm pha động đến định
mức, trộn đều và lọc.
Điều kiện sắc
ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm hoặc 10 µm) (Lichrosorb
RP8 là thích hợp).
Nhiệt độ cột: 46 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng thu được từ pic chính
lincomycin không lớn hơn 1,3; hiệu lực cột xác định trên pic chính lincomycin
không ít hơn 4 000 đĩa lý thuyết; độ lệch chuẩn
tương đối của các diện tích đáp ứng từ 6 lần tiêm
lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng lincomycin, C18H34N2O6S, trong
nang dựa vào diện tích pic lincomycin thu được từ sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C18H34N2O6S trong
lincomycin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để ở
nhiệt độ không quá 30 oC, tránh ánh sáng trực tiếp.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg (tính theo
lincomycin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Injectio Lincomycini
Là dung dịch vô khuẩn của lincomycin
hydroclorid trong nước để pha thuốc tiêm. Chế phẩm có thể chứa các chất ổn
định.
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận "Thuốc tiêm,
thuốc tiêm truyền" (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng của lincomycin, C16H34N2O6S, từ 92,5 %
đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu hoặc gần như
không màu.
Định tính
A. Thêm aceton
(TT) vào một thể tích chế phẩm có chứa khoảng 0,2 g lincomycin
hydroclorid đến khi xuất hiện tủa, thêm tiếp 20 ml aceton
(TT). Lọc lấy tủa, rửa tủa hai lần mỗi lần với 10 ml aceton
(TT). Hòa tan tủa trong một lượng tối thiểu hỗn hợp cloroform - methanol (4 : 1). Làm bay hơi dung môi đến khô và sấy
cắn ở 60 oC dưới áp suất
không quá 2 kPa trong 4 h. Phổ hấp
thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu
được phải phù hợp với phổ đối chiếu của lincomycin hydroclorid.
B. Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải cho pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời gian
lưu của pic chính lincomycin hydroclorid trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 3,0 đến 5,5 (Phụ lục 6.2).
Lincomycin B
Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ của
dung dịch thử, diện tích của pic lincomycin B (được xác định là pic có thời
gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic được rửa giải ngay trước pic
lincomycin trong sắc ký đồ của dung dịch chuẩn) không được lớn hơn 5 % tổng
diện tích của pic lincomycin B và pic lincomycin.
Nội độc tố vi khuẩn
Tiến hành theo phép thử Nội độc tố vi
khuẩn (Phụ lục 13.2). Pha loãng thuốc tiêm nếu cần với nước BET để thu được
dung dịch có chứa 10 mg lincomycin trong 1 ml (dung dịch
A). Nồng độ giới hạn nội độc tố của dung dịch A là 5,0 IU/ml. Giá
trị độ pha loãng tối đa của dung dịch A được tính từ độ nhạy của thuốc thử
lysat dùng trong phép thử.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch đệm pH 6,0 -
acetonitril - methanol (780 : 150 : 150). Có thể điều
chỉnh tỷ lệ dung môi nếu cần.
Dung dịch đệm pH 6,0: Thêm 13,5 ml acid
phosphoric (TT) vào 1000 ml nước rồi điều chỉnh đến pH 6,0 bằng amoniac
(TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lấy chính
xác một thể tích thuốc tiêm tương đương với khoảng 500 mg lincomycin cho vào
bình định mức 50 ml, pha loãng với pha động đến định mức. Lấy
chính xác 5,0 ml dung dịch thu được pha loãng với pha động
thành 50,0 ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm hoặc 10 µm) (Lichrosorb RP8 là thích hợp).
Nhiệt độ cột:
46 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng thu được từ pic chính
lincomycin không lớn hơn 1,3; hiệu lực cột xác định trên pic chính lincomycin
không ít hơn 4 000 đĩa lý thuyết; độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích đáp
ứng từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng lincomycin, C18H34N2O6S, trong chế
phẩm dựa vào diện tích pic lincomycin thu được từ sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C18H34N2O6S trong
lincomycin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Thuốc tiêm lincomycin phải được bảo quản ở nơi khô mát,
nhiệt độ không quá 30 oC, tránh ánh sáng.
Dạng thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
300 mg/2 ml; 600 mg/2 ml (tính theo
lincomycin).
NANG LOPERAMID
Capsulae Loperamidi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng loperamid hydroclorid, C29H33ClN2O2.HCl, từ 90,0 %
đến 110,0% so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic chính loperamid hydroclorid trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - acid formic (85 :10 : 5).
Dung dịch
thử: Lắc một lượng bột thuốc có chứa khoảng 10 mg loperamid
hydroclorid với 10 ml methanol (TT) trong 5 min
và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Chứa
loperamid hydroclorid chuẩn với nồng độ khoảng 10 mg/ml pha trong methanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 500 ml dung dịch
đệm acetat pH 4,7.
Cách pha dung dịch đệm acetat pH 4,7: Thêm
200 ml dung dịch acid acetic 1 M (TT) vào 600 ml nước, điều chỉnh
đến pH 4,70 ± 0,05 bằng dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), pha loãng thành 1000 ml bằng nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Xác định
bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, điều kiện
sắc ký và cách tiến hành thực hiện
theo chỉ dẫn trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 % (Q) lượng loperamid hydroclorid, C29H33ClN2O2.HCl, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Độ đồng đều hàm lượng
Phải đáp ứng yêu cầu về phép thử Độ đồng
đều hàm lượng (Phụ lục 11.2).
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, dung dịch chuẩn
và điều kiện sắc ký theo chỉ dẫn
trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Cho lượng
thuốc trong 1 nang vào bình định mức 10 ml, thêm 3,5 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,5 M (TT),
lắc siêu âm 15 min. Thêm 3,5 ml acetonitril
(TT) rồi lắc siêu âm thêm 15 min nữa. Sau đó thêm hỗn hợp đồng thể
tích acetonitril (TT) và dung
dịch acid hydrocloric 0,5 M (TT) đến định
mức, trộn đều và lọc. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc, pha loãng bằng hỗn hợp
đồng thể tích acetonitril (TT) và nước tới thể
tích 100,0 ml, trộn đều và lọc.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Lấy 500 ml acetonitril
(TT) pha loãng thành 1000 ml bằng nước, thêm 20
giọt acid phosphoric (TT), lắc đều.
Điều chỉnh nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg loperamid hydroclorid chuẩn, hòa tan trong hỗn hợp đồng thể
tích acetonitril (TT) và dung
dịch acid hydrocloric 0,5 M (TT) vừa đủ 250 ml. Pha loãng 5,0 ml dung dịch
này thành 100,0 ml bằng hỗn hợp đồng thể tích acetonitril
(TT) và nước, trộn đều (dung dịch có nồng độ
chính xác khoảng 10 µg/ml).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được
nhồi pha tĩnh nitril silica gel dùng
cho sắc ký (10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 50 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, số
đĩa lý thuyết của cột phải không nhỏ hơn 1900; hệ số dung lượng không
nhỏ hơn 3,5 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic loperamid hydroclorid
trong 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
Thuốc trị tiêu chảy.
Hàm lượng thường dùng
2 mg (tính
theo loperamid hydroclorid).
VIÊN NÉN
LOPERAMID
Tabellae Loperamidi
Là viên nén chứa loperamid hydroclorid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng loperamid hydroclorid, C29H33ClN2O2.HCl, từ 90,0 %
đến 110,0% so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic loperamid hydroclorid trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Lấy một lượng bột viên tương ứng khoảng
10 mg loperamid hydroclorid cho vào ống nghiệm, thêm 20 ml isopropanol (TT). Lắc trong 1
min. Để lắng, lấy 9,0 ml dung dịch phía trên, thêm 1,0 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), trộn đều.
Đo phổ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch này
trong khoảng bước sóng 250 nm đến 300 nm, phổ hấp thụ tử ngoại phải có cực đại
và cực tiểu giống như phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch loperarhid
hydroclorid chuẩn được tiến hành tương tự.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4).
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT).
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động và điều
kiện sắc ký thực hiện theo chỉ dẫn trong phần Định lượng.
Thể tích tiêm: 50 µl.
Dung dịch thử: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung
dịch loperamid hydroclorid chuẩn có nồng độ tương tự như dung dịch thử, pha
trong môi trường hòa tan.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 % (Q) lượng
loperamid hydroclorid, C29H33ClN2O2.HCl, so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Độ đồng đều hàm lượng
Phải đáp ứng yêu cầu về phép thử Độ đồng
đều hàm lượng (Phụ lục 11.2).
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, dung dịch chuẩn
và điều kiện sắc ký và cách tiến
hành thực hiện theo chỉ dẫn trong phần Định
lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - dung dịch
đệm (45 : 55). Có thể điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Dung dịch đệm: Hòa tan 3,0 g triethylamin hydroclorid (TT) và 1 ml acid phosphoric (TT) trong 550 ml nước.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng với khoảng 8 mg
loperamid hydroclorid vào bình định mức 1000 ml, thêm 20 ml dung
dịch acid phosphoric 5 % (TT) và 100 ml methanol (TT), lắc siêu âm
trong 30 min. Pha loãng bằng nước vừa đủ thể
tích.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg loperamid hydroclorid chuẩn hòa tan trong nước vừa đủ
250,0 ml. Lấy chính xác 10,0 ml dung dịch
này cho vào bình định mức 250 ml, thêm 5 ml dung
dịch acid phosphoric 5 % (TT), 25 ml methanol (TT) và thêm nước đến định
mức, trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (8 cm x 4 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại, đặt ở bước sóng 214 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, hệ
số đối xứng của pic loperamid hydroclorid phải không lớn hơn 2,0 và độ lệch
chuẩn tương đối của diện tích pic thu được trên sắc ký
đồ của 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tính hàm lượng loperamid hydroclorid, C29H33ClN2O2.HCl, trong
một viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch
thử và hàm lượng C29H33ClN2O2.HCl trong
loperamid hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt
độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
Thuốc trị tiêu chảy.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN
MAGNESI - B6
Tabellae Magnesii - Pyridoxini
hydrochloridi
Là viên nén bao chứa magnesi lactat
dihydrat và pyridoxin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và các yêu
cầu sau đây:
Hàm lượng magnesi lactat dihydrat, C8H10MgO6.2H2O, từ 90,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng pyridoxin hydroclorid, C8H11NO3.HCl, từ 90,0 %
đến 115,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương đương
khoảng 40 mg magnesi, thêm 5 ml nước, đun nóng và khuấy để hòa
tan. Để nguội, lọc. Dịch lọc phải cho phản ứng của ion magnesi (Phụ lục 8.1).
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Isopropanol -
nước - amoniac đậm đặc (85 : 20 : 1).
Dung môi hòa tan: Dung dịch acid hydrocloric
0,01 M - methanol (70 : 30).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng bột viên tương đương khoảng 0,2 g magnesi lactat dihydrat trong dung môi
hòa tan ở nhiệt độ 70 oC đến 80 oC, làm nguội và thêm dung môi hòa tan
vừa đủ 10 ml. Lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 0,2
g magnesi lactat dihydrat chuẩn trong dung môi hòa tan ở nhiệt độ 70 oC đến 80 oC, làm nguội và thêm dung môi hòa tan
vừa đủ 10 ml. Lọc.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi
được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí,
phun dung dịch kali permanganat
1 % và quan sát bằng mắt thường.
Vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung
dịch thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc với vết chính trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu.
C.
Trong phần Định lượng pyridoxin hydroclorid,
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với
thời gian lưu của pic pyridoxin hydroclorid trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Cân 20 viên đã loại bỏ vỏ bao, tính
khối lượng trung bình viên nhân và nghiền thành bột mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác một lượng
bột viên tương đương khoảng 0,25 g magnesi lactat dihydrat vào bình định mức
100 ml, thêm khoảng 80 ml nước, lắc siêu âm
15 min. Làm nguội và thêm nước tới định
mức, lắc đều, lọc, bỏ 10 ml dịch lọc đầu. Lấy chính xác 50,0 ml dịch lọc
thêm 5 ml đệm amoniac pH 10
(TT) và 50 mg hỗn hợp đen eriocrom
T (TT). Đun nóng khoảng 40 oC và chuẩn độ bằng dung
dịch Trilon B 0,05 M (CĐ) đến khi chuyển sang màu xanh. Tiến hành
song song với một mẫu trắng trong cùng điều kiện.
1 ml dung
dịch Trilon B 0,05 M (CĐ) tương
đương với 11,92 mg C6H10MgO6.2H2O.
Định lượng pyridoxin hydroclorid
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch A: Hỗn hợp gồm 75 thể tích dung dịch kali dihydrophosphat
1,36 % và 25 thể tích methanol (TT), điều chỉnh đến pH 3,0 bằng acid phosphoric (TT).
Pha động: Dung dịch natri heptansulfonat 0,22 %
trong dung dịch A.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch pyridoxin hydroclorid
chuẩn 0,005 %.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương đương khoảng 5 mg pyridoxin hydroclorid
vào bình định mức 100 ml, thêm 50 ml nước, lắc kỹ và
siêu âm 10 min để hòa tan, thêm nước đến định
mức, lắc đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 291 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic pyridoxin hydroclorid
giữa các lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch chuẩn.
Tính hàm lượng pyridoxin hydroclorid,
C8H11NO3.HCl, dựa vào
diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm
lượng C8H11NO3.HCl trong pyridoxin hydroclorid
chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều trị thiếu magnesi, yếu cơ.
Hàm lượng thường dùng
470 mg magnesi lactat dihydrat, 5 mg pyridoxin hydroclorid.
VIÊN NÉN MAGNESI - NHÔM
HYDROXYD
Tabellae Aluminii hydroxydi - Magnesii hydroxydi
Viên nén Maloxal
Là viên nén chứa nhôm hydroxyd và magnesi
hydroxyd.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20). Là viên nhai hoặc
ngậm nên không phải thử độ tan rã.
Hàm lượng của nhôm hydroxyd, Al(OH)3, và magnesi
hydroxyd, Mg(OH)2, từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi
trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Cân 0,7 g bột viên đã nghiền mịn, thêm
10 ml dung dịch acid hydrocloric
3 M (TT) và 5 giọt dung dịch đỏ methyl (TT), đun nóng
đến sôi, thêm dung dịch amoniac 6 M (TT) đến khi có
màu vàng đậm. Tiếp tục đun sôi trong 2 min, lọc, dịch lọc phải có phản ứng của
ion magnesi (Phụ lục 8.1).
B. Rửa tủa thu được trong phần Định tính A
với dung dịch amoni clorid 2 % nóng, hòa
tan tủa trong acid hydrocloric (TT), dung dịch
phải có phản ứng của ion nhôm (Phụ lục 8.1).
Khả năng trung hòa (Độ hấp thụ acid)
Chú ý: Đảm bảo nhiệt độ bình thử ở 37 ± 3 oC trong suốt quá trình thử.
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và
nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng một
viên và chuyển vào bình nón dung tích 250 ml. Nếu cần có thể làm ẩm
toàn bộ lượng mẫu định lượng bằng 5 ml ethanol 96%
(TT) (đã được chỉnh đến pH 3,5). Thêm 70 ml nước và khuấy
bằng máy khuấy từ trong 1 min. Hút chính xác 30,0 ml dung
dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) vào bình nón [nếu
khả năng trung hòa acid của mẫu vượt quá 25 mEq thì phải dùng 60,0
ml
dung dịch acid hydrocloric
1 N (CĐ)]. Tiếp tục
khuấy bằng máy khuấy từ thêm đúng 15 min nữa. Ngay lập tức, chuẩn độ acid hydrocloric
thừa bằng dung
dịch natri hydroxyd 0,5 N (CĐ) đến pH 3,5 (bền
vững trong 10 s đến 15 s), thời gian chuẩn độ không vượt quá 5 min.
Song song tiến hành một mẫu trắng. Hiệu số
thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,5 N dùng trong mẫu trắng và dùng trong mẫu
thử biểu thị lượng acid hydrocloric hấp thụ.
Lượng acid hydrocloric hấp thụ tính cho 1
viên theo khối lượng trung bình viên không được ít hơn số mEq tính bằng công
thức:
0,55(0,0385 A) + 0,8(0,0343 M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0385 và 0,0343 theo thứ tự là khả năng
trung hòa acid lý thuyết tính bằng mEq
của Al(OH)3 và Mg(OH)2.
A và M lần lượt là số miligam Al(OH)3
và Mg(OH)2 có trong 1 viên, được tính dựa theo hàm lượng ghi trên
nhãn.
1 ml dung
dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) tương đương
1 mEq acid hấp thụ.
Định lượng
Cân chính xác một lượng bột ở phần thử khả năng trung
hòa acid tương ứng với 1200 mg nhôm hydroxyd cho
vào cốc có mỏ 150 ml, thêm 20 ml nước, khuấy đều,
thêm từ từ 30 ml dung dịch acid hydrocloric
3 M (TT). Đun nóng nhẹ (nếu cần) cho dễ tan. Để nguội, lọc vào bình
định mức 200 ml, rửa phễu lọc bằng nước, gộp dịch
rửa vào bình và thêm nước đến định mức. Trộn đều, được dung
dịch A để tiến hành định lượng.
Nhôm hydroxyd: Lấy 10,0 ml dung dịch A,
cho vào bình nón dung tích 250 ml rồi thêm theo thứ tự như sau: 20 ml nước, 25,0 ml dung
dịch Trilon B 0,05 M (CĐ) (cho từng
giọt, vừa cho vừa lắc kỹ), 20 ml dung
dịch đệm acid acetic - amoni acetat (TT). Đun nóng
đến nhiệt độ gần sôi trong 5 min. Để nguội. Thêm 50 ml ethanol (TT), 2 ml dung
dịch dithizon (TT). Trộn đều. Chuẩn độ lượng Trilon B
thừa bằng dung
dịch kẽm sulfat 0,05 M (CĐ) đến khi màu
chuyển từ lục tím sang hồng. Song song tiến hành một mẫu trắng, thay 10 ml dung dịch A
bằng 10 ml nước.
1 ml dung
dịch Trilon B 0,05 M (CĐ) (dinatri edetat 0,05 M) tương đương với
3,9 mg Al(OH)3.
Magnesi hydroxyd: Lấy 5,0 ml dung dịch A, cho vào bình
nón dung tích 300 ml. Thêm 100 ml nước
cất (TT), 20 ml triethanolamin
(TT). Lắc đều. Thêm 10 ml đệm
amoniac-amoni clorid (TT) và 3 giọt dung dịch
đen eriocrom T (TT) [hòa tan 200 mg đen
eriocrom T (TT) trong hỗn hợp 15 ml triethanolamin
(TT) và 5 ml ethanol (TT)]. Làm lạnh đến 3 oC đến 4 oC. Lấy ra và
chuẩn độ bằng dung dịch Trilon B 0,05 (CĐ) đến khi có
màu xanh lam. Song song tiến hành một mẫu trắng, thay 5 ml dung dịch A
bằng 5 ml nước.
1 ml dung
dịch Trilon B 0,05 M (CĐ) tương đương với 2,916 mg Mg(OH)2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đồ đựng kín, nơi mát, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Phối hợp trong điều trị loét dạ dày - tá
tràng.
Hàm lượng thường dùng
400 mg nhôm hydroxyd
và 400 mg magnesi hydroxyd.
VIÊN NÉN MEBENDAZOL
Tabellae Mebendazoli
Là viên nén chứa mebendazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các
yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - acid formic 96 % (90 :
5 : 5).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên tương ứng với 200 mg mebendazol, lắc kỹ với
20 ml hỗn hợp cloroform - acid formic 96 % (19 : 1). Làm ấm
hỗn dịch này trong nồi cách thủy vài phút, để nguội, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 50 mg mebendazol đối chiếu
trong 5 ml hỗn hợp cloroform - acid formic 96 % (19 : 1).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch, làm khô vết chấm. Triển khai sắc ký đến khi dung môi di chuyển được 3/4
bản mỏng, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử
ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử
phải cho giá trị Rf tương ứng
với vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 120 min.
Cách tiến hành:
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Hòa tan 8 g natri hydroxyd (TT) trong 2 l nước, thêm 3 g natri laurylsulfat (TT), trộn, sau đó thêm 20 ml acid phosphoric (TT) và chỉnh đến pH 2,5 bằng acid phosphoric (TT).
Pha động: Acetonitril (TT) - dung
dịch đệm (3 : 7). Lọc và đuổi khí pha động, điều chỉnh tỉ lệ pha
động nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác 25 mg mebendazol chuẩn cho vào bình định mức 50 ml, thêm 10 ml acid formic (TT), lắc để hòa tan và
thêm đến định mức bằng methanol (TT). Pha loãng
dung dịch thu được bằng môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ tương
tự như nồng độ của dung dịch thử.
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan chế phẩm, lọc, bỏ dịch lọc đầu.
Điều kiện sắc
ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ
lệch chuẩn tương đối của diện tích pic mebendazol trong 6 lần
tiêm nhắc lại phải không lớn hơn 2 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính lượng mebendazol, C16H13N3O3, hòa tan
trong viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn,
dung dịch thử và hàm lượng C16H13N3O3 trong mebendazol chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 75 % (Q) lượng mebendazol so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 120 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác 25 mg mebendazol chuẩn cho vào bình định mức 100 ml, thêm 10 ml acid formic (TT), đun trong cách thủy ở 50 oC trong 15
min, lắc bằng máy lắc trong 5 min, thêm 90 ml methanol (TT), để nguội và
thêm methanol (TT) tới định mức, lắc đều. Pha loãng
5,0 ml dung dịch này thành 25,0 ml với pha
động.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng
bột viên tương ứng với khoảng 500 mg mebendazol cho vào bình
định mức 100 ml, thêm 50 ml acid formic (TT), đun trong
cách thủy ở 50 oC trong 15
min. Lắc bằng máy lắc trong 1 h, pha loãng với nước đến định
mức, lắc, lọc. Loại bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Hút chính xác 5 ml dịch lọc cho
vào bình định mức 100 ml, pha loãng với hỗn hợp dung dịch acid formic - methanol (1 : 9) đến
định mức, trộn đều. Hút chính xác 5,0 ml dung dịch này cho vào bình định
mức 25 ml, pha loãng với pha động đến định mức.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Nhiệt độ cột: 30 oC.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng phải không lớn hơn 2,
hiệu lực cột được xác định từ pic chính có số đĩa lý thuyết không dưới 2500, và
độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic chính trong 6 lần tiêm nhắc lại không
lớn hơn 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính lượng mebendazol, C16H13N3O3, trong viên
dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn, dung dịch
thử và hàm lượng C16H13N3O3 trong mebendazol chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc trị giun sán.
Hàm lượng thường dùng
500 mg.
VIÊN NÉN MEFLOQUIN
Tabellae Mefloquini
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng mefloquin hydroclorid, C17H16F6N2O.HCl, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254 đã được
triển khai bằng hỗn hợp methanol -
methylen clorid (20 : 80), sấy khô ở 100 oC đến 105 oC trong 15 min trước khi sử dụng.
Dung môi khai
triển: Acid acetic khan - methanol - methylen
clorid (10 : 10 : 80).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 16 mg mefloquin hydroclorid,
thêm 10 ml methanol (TT), lắc kỹ và
lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
mefloquin
hydroclorid chuẩn có nồng độ 1,6 mg/ml trong methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
2,5 ml dung dịch thử thành 100 ml bằng methanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm. Lấy bản mỏng
ra khỏi bình sắc ký, để bản mỏng khô ngoài không khí khoảng 15 min. Quan sát
bản mỏng dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Phun nhẹ bằng hỗn hợp được
pha ngay trước khi sử dụng gồm 1 thể tích acid sulfuric (TT) và 40 thể
tích thuốc thử iodoplatinat (TT). Sau đó phun
lên bản mỏng dung dịch hydrogen peroxyd
đậm đặc (TT).
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải tương ứng về giá trị Rf, màu sắc và kích thước với vết chính
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) cho hai vết tách ra rõ ràng.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic mefloquin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
C.
Lắc một lượng bột viên tương đương 0,2 g mefloquin hydroclorid
với 20 ml nước, lọc, dịch
lọc cho phản ứng A đặc trưng của ion clorid (Phụ lục 8.1).
Độ hòa tan
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Sau thời
gian hòa tan quy định, hút dịch hòa tan, lọc. Pha loãng dịch lọc nếu cần với
môi trường hòa tan để có nồng độ tương tự như dung dịch chuẩn.
Dung dịch
chuẩn: Pha dung dịch mefloquin hydroclorid
chuẩn trong môi trường hòa tan có nồng độ chính xác khoảng 0,2 mg/ml [có thể sử dụng methanol (TT) với lượng không vượt quá 5 % thể tích
cuối cùng để hòa tan hoàn toàn mefloquin]. Tiếp tục pha
loãng với môi trường hòa tan để thu được dung dịch có nồng độ mefloquin
hydroclorid khoảng 0,04 mg/ml.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử và chuẩn ở
bước sóng 285 nm (Phụ lục 4.1), sử dụng cốc đo
dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 %(Q) lượng mefloquinhydroclorid, C17H16F6N2O.HCl, so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 1 g tetraheptylamoni bromid (TT) trong hỗn hợp gồm 200 ml methanol (TT), 400 ml dung dịch có chứa 1,5 g/l natri hydrosulfat (TT) và 400 ml acetonitril
(TT).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng mefloquin hydroclorid chuẩn trong pha động để thu
được dung dịch có nồng độ khoảng 0,1 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 20 mg mefloquin hydroclorid
vào bình định mức 200 ml, thêm 100 ml pha động và
lắc siêu âm 15 min. Pha loãng bằng pha động vừa đủ đến định mức, lắc đều. Lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) và tiền
cột (2,5 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng
280 nm.
Tốc độ dòng: 0,8 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch phân giải, độ phân giải giữa hai pic mefloquin và quinidin
không nhỏ hơn 8,5. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic mefloquin trong 6 lần
tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng mefloquin hydroclorid,
C17H16F6N2O.HCl, có trong
viên dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm
lượng C17H16F6N2O.HCl của mefloquin hydroclorid
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng ký sinh trùng sốt rét.
Hàm lượng thường dùng
250 mg (tính theo dạng hydroclorid).
VIÊN NÉN MELOXICAM
Tabellae Meloxicami
Là viên nén chứa meloxicam.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel F254.
Dung môi khai triển: Amoniac 13,5
M - methanol -
dicloromethan (1 : 20 : 80)
Dung dịch thử: Cân một
lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 50 mg meloxicam, thêm 5 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M trong methanol và 20 ml methanol (TT), lắc trong
15 min và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 50
mg meloxicam trong 5 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M trong methanol, pha loãng
dung dịch thu được thành 25 ml bằng methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch trên. Sau khi triển khai, lấy bản mỏng ra để khô ngoài
không khí. Quan sát dưới sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp về hình dạng, màu sắc
và Rf với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong mục Định lượng, sắc ký đồ của
dung dịch thử phải cho pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic meloxicam trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch
đệm.
Chuẩn bị dung dịch đệm: Hòa tan 13,61 g kali dihydrophosphat
(TT) trong 800 ml nước, điều chỉnh
đến pH 7,5 với dung
dịch natri hydroxyd 0,5 M và thêm nước vừa đủ 1000
ml.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch chuẩn: Hòa tan 30
mg meloxicam chuẩn trong 5 ml methanol (TT), thêm 1 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M và thêm môi trường hòa tan tới vừa đủ
200,0 ml. Pha loãng 5,0 ml dung dịch
này thành 100,0 ml với môi trường hòa tan (dung dịch
thu được có hàm lượng meloxicam khoảng 0,00075 %).
Dung dịch thử: Lọc dung
dịch môi trường sau khi hòa tan chế phẩm, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu, pha loãng với môi trường hòa tan để có nồng độ tương đương với dung dịch
chuẩn (nếu cần).
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch
chuẩn và dung dịch thử ở bước sóng 362 nm, mẫu trắng là môi trường hòa tan.
Tính hàm lượng meloxicam đã hòa tan trong
một viên từ độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng của C14H13N3O4S2
trong meloxicam chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Trộn đều
630 ml dung môi A và 370 ml dung môi B.
Dung môi A: Dung dịch diamoni hydrophosphat 0,20 %, điều chỉnh đến pH 7 bằng dung dịch acid phosphoric 2 M
(TT).
Dung môi B: Trộn 650 ml methanol (TT) với 100 ml 2-propanol
(TT), trộn đều.
Dung dịch (1): Cân một
lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 30 mg meloxicam, thêm 10 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), trộn đều để làm ẩm, thêm 40 ml methanol (TT), lắc siêu
âm trong 5 min. Thêm tiếp 40
ml
methanol (TT), lắc bằng khuấy từ trong 3 h và sau
đó lắc siêu âm
trong 5 min. Để nguội, thêm methanol (TT) vừa đủ
100,0 ml và lọc.
Dung dịch (2): Pha loãng
2,0 ml dung dịch (1) thành 100,0 ml với methanol (TT); pha loãng
1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml với methanol (TT).
Dung dịch (3): Hòa tan 4,5
mg 5-methylthiazol-2-ylamin trong 20 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT) và 20 ml methanol (TT), để nguội
và thêm methanol (TT) vừa đủ
200,0 ml. Pha loãng 1,0 ml dung dịch
này thành 50,0 ml với methanol (TT).
Dung dịch (4): Hỗn hợp
đồng thể tích dung dịch (1) và dung dịch (3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (10 cm x 4,0 mm) nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Nhiệt độ cột: 40 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 0,8 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Phép thử chỉ có giá trị nếu trên sắc ký đồ
của dung dịch (4), hệ số phân giải giữa hai pic chính ít nhất bằng 4.
Trên sắc ký đồ của dung dịch (1), diện
tích của pic tương ứng với 5-methylthiazol-2-ylamin không được lớn hơn diện tích
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch (3) (0,15 %); diện tích của bất kỳ pic
phụ nào khác không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung
dịch (2) (0,2 %) và tổng diện tích của các pic phụ không được lớn hơn 2,5 lần
diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch (2) (0,5 %).
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động, điều kiện sắc ký thực hiện
như mục Tạp chất liên quan.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng với khoảng 30 mg meloxicam, thêm 10 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), thêm 40 ml methanol (TT), lắc siêu âm
trong 5 min. Thêm tiếp 40 ml methanol (TT), lắc bằng
khuấy từ trong 3 h và sau đó lắc siêu âm trong 5 min. Để nguội, thêm methanol (TT) vừa đủ
100,0 ml và lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan 30
mg meloxicam chuẩn trong 10 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), thêm 40 ml methanol (TT), để nguội
và thêm methanol (TT) vừa đủ 100,0 ml.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng meloxicam, C14H13N3O4S2,
trong viên dựa vào diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C14H13N3O4S2 trong meloxicam
chuẩn.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ từ 15 oC
đến 30 oC (tốt nhất là 25 oC).
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
7,5 mg, 15 mg.
VIÊN NÉN METFORMIN
Tabellae Metformini
Là viên nén bao chứa metformin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên
bao” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng metformin hydroclorid, C4H11N5.HCl, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lắc một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 20 mg metformin hydroclorid với 20 ml ethanol (TT). Lọc, bốc hơi
dịch lọc trên cách thủy đến khô, sấy cắn ở 105 oC trong 1 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
của cắn thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của metformin hydroclorid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch amoni
dihydrophosphat 1,7% được chỉnh đến pH 3,0 bằng acid
phosphoric (TT).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng 0,5 g metformin hydroclorid
với pha động và thêm pha động vừa đủ 100,0 ml, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 20
mg 1-cyanoguanidin trong nước và thêm nước vừa đủ
100,0 ml. Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thu được thành 200,0 ml bằng pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (12,5 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh là những tiểu phân silica gel xốp, bề mặt
được liên kết với acid benzensulfonic (5 µm) (cột Partisphere 5 µ SCX là thích
hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 218 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký với dung dịch đối chiếu,
điều chỉnh độ nhạy sao cho chiều cao của pic chính trên sắc ký đồ thu được bằng
nửa thang đo.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử. Trên
sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ pic nào tương ứng với pic
1-cyanoguanidin cũng không được lớn hơn diện tích của pic thu được trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu (0,02 %).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường: 900 ml dung dịch kali dihydrophosphat
0,68 % được chỉnh đến pH 6,8 bằng dung dịch
natri hydroxyd 1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng
233 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan.
Tính hàm lượng metformin hydroclorid đã hòa tan theo A (1 %, 1 cm). Lấy 806 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
cực đại 233 nm.
Yêu cầu: Không ít hơn
70 % (Q) lượng metformin hydroclorid, C4H11N5.HCl, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20 viên, tính khối
lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên
tương ứng với khoảng 0,1 g metformin hydroclorid,
lắc với 70 ml nước trong 15 min, thêm nước vừa đủ 100,0 ml và trộn đều.
Lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc này
thành 100,0 ml bằng nước, trộn đều.
Tiếp tục pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng nước. Đo độ hấp thụ (Phụ lục
4.1) của dung dịch ở bước sóng có cực đại 232 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là nước. Tính hàm
lượng metformin hydroclorid theo A (1 %, 1 cm). Lấy 798 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
cực đại 232 nm.
Bảo quản
Ở nhiệt độ 15 oC đến 30 oC.
Loại thuốc
Chống đái tháo đường.
Hàm lượng thường dùng
500 mg, 850 mg.
VIÊN NÉN METHIONIN
Tabellae Methionini
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng methionin, C5H11NO2S,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai
triển: Acid acetic băng - nước - butanol (20 : 20 : 60).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 20 mg DL-methionin, thêm 50 ml nước. Lắc kỹ để
hòa tan. Lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 20
mg DL-methionin đối chiếu trong nước vừa đủ 50 ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl các dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch ninhydrin 1 % trong
ethanol. Sấy bản mỏng ở 110 oC đến khi xuất hiện vết. Vết chính
trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải có vị trí và màu sắc tương ứng
với vết chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,5 g
DL-methionin cho vào bình định mức 100 ml. Thêm khoảng 75 ml nước, lắc, để yên 30 min,
thỉnh thoảng lắc nhẹ, thêm nước tới định mức.
Lọc qua giấy lọc khô và hứng dịch lọc vào bình khô. Bỏ 20 ml dịch lọc đầu.
Lấy chính xác 25 ml dịch lọc cho vào bình nón nút mài và thêm
1,25 g dikali hydrophosphat (TT), 0,5 g kali dihydrophosphat
(TT), 1 g kali iodid
(TT) và lắc cho tan hoàn toàn. Thêm chính xác 25 ml dung
dịch iod 0,1 N (CĐ), đậy nút bình, lắc mạnh và để yên 30 min tránh
ánh sáng. Chuẩn độ iod thừa bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N
(CĐ) với chỉ thị là dung
dịch hồ tinh bột (TT). Song song tiến hành một mẫu trắng trong
cùng điều kiện.
1 ml dung
dịch iod 0,1 N (CĐ) tương đương với 7,461 mg C5H11NO2S.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc điều trị ngộ độc paracetamol.
Hàm lượng thường dùng
250 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Methyldopi
Là viên nén chứa methyldopa.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng methyldopa, C10H13NO4,
từ 90,0 % đến 110,0 % so lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Độ hòa tan, phổ hấp thụ (Phụ
lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng 230 nm đến 350 nm có hấp thụ cực đại ở
khoảng 280 nm.
B. Cân một lượng bột viên tương ứng với 10
mg methyldopa, thêm vài giọt dung dịch ninhydrin 2 % trong ethanol 96 %, đun nóng,
dần dần xuất hiện màu đỏ tía sẫm.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Pha
loãng dịch lọc với môi trường hòa tan để thu được dung dịch có nồng độ khoảng
0,05 mg methyldopa/ml. Pha dung dịch methyldopa chuẩn trong môi trường hòa tan
có nồng độ chính xác khoảng 0,05 mg/ml. Đo độ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của các dung dịch ở bước sóng 280 nm, trong cốc đo
dày 1 cm, dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng.
Tính hàm lượng methyldopa, C10H13NO4,
đã hòa tan trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử
và nồng độ C10H13NO4
của dung dịch chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % (Q) lượng methyldopa so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong
45 min.
Định lượng
Dung dịch sắt (II) tartrat: Hòa tan 1 g sắt (II) sulfat (TT), 2 g natri kali tartrat
(TT) và 100 mg natri metabisulfit (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha trước khi dùng.
Dung dịch đệm: Hòa tan 50
g amoni acetat (TT) trong 1000 ml ethanol 20 % (TT).
Điều chỉnh đến pH 8,5 với dung dịch
amoniac 6 M (TT).
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 100 mg methyldopa vào bình định mức 100 ml, thêm 50 ml dung
dịch acid sulfuric 0,05 M (TT),
lắc trong 15 min, thêm dung dịch acid sulfuric 0,05 M (TT)
đến định mức. Lọc, loại bỏ dịch lọc đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Lấy 5,0 ml dung dịch
thử cho vào bình định mức 100 ml, thêm 5 ml dung
dịch sắt (II) tartrat, pha loãng với dung dịch đệm đến định mức,
lắc đều. Tiến hành tương tự với 5,0 ml dung dịch chuẩn. Đo độ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của các dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng 520 nm,
trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu trắng là
hỗn hợp 5 ml nước và 5 ml dung
dịch sắt (II) tartrat, pha loãng với dung dịch đệm vừa đủ 100,0 ml.
Tính hàm lượng methyldopa, C10H13NO4,
trong viên dựa vào các độ hấp thụ thu được của dung dịch chuẩn, dung dịch thử
và nồng độ C10H13NO4 của dung dịch chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chống tăng huyết áp.
Hàm lượng thường dùng
125 mg và 250 mg
VIÊN NÉN METHYLPREDNISOLON
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén chứa methylprednisolon.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng methylprednisolon, C22H30O5, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lấy một lượng bột viên tương ứng với 50 mg
methylprednisolon, chiết bằng 100 ml cloroform (TT), lọc lấy
dịch chiết và bay hơi đến khô. Cắn thu được làm các phép thử sau:
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại đối chiếu của methylprednisolon.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel F254.
Dung môi khai triển:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi II: Ether - toluen - butanol đã bão hòa
nước (80 : 15 : 5).
Dung môi hòa mẫu: Dicloromethan - methanol (9 : 1).
Dung dịch thử: Hòa tan 10
mg cắn trong dung môi hòa mẫu và pha loãng thành 10 ml với cùng
dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20
mg methylprednisolon chuẩn trong dung môi hòa mẫu và pha loãng thành 20 ml với cùng
dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10
mg hydrocortison chuẩn trong dung dịch đối chiếu (1) và thêm dung dịch đối
chiếu (1) vừa đủ 10 ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký lần lượt trong dung môi I, dung môi II, mỗi dung
môi chạy 15 cm. Sau khi để khô bản mỏng ngoài không khí,
quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu (1) về vị trí và kích thước. Phun lên bản mỏng dung
dịch acid sulfuric trong ethanol (TT), sấy ở nhiệt độ 120 oC trong 10 min
hoặc cho đến khi các vết xuất hiện. Để nguội, quan sát dưới ánh sáng ban ngày
và dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng
365 nm.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải phù hợp về màu dưới ánh sáng ban ngày và huỳnh quang dưới ánh sáng tử
ngoại (365 nm), về vị trí và kích thước với vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách rõ rệt.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Dicloromethan
- ether - methanol - nước (77 : 15 : 8 : 1,2).
Dung môi hòa mẫu: Cloroform - methanol (9 : 1).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng với 20 mg methylprednisolon với 2 ml dung môi hòa
mẫu trong 15 min. Ly tâm và lấy dịch trong.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
một thể tích dung dịch thử thành 50 thể tích bằng dung môi hòa mẫu.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1
thể tích dung dịch đối chiếu (1) thành 4 thể tích bằng dung môi hòa mẫu.
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 1 mg
hydrocortison trong hỗn hợp gồm 0,1 ml dung dịch thử và 0,9 ml methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng
ra và để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại
ở bước sóng 254 nm. Bất kỳ vết phụ nào trên
sắc ký đồ của dung dịch thử cũng không được đậm hơn vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (1) (2 %) và không có quá một vết như vậy đậm hơn vết thu được trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,5 %). Phép thử chỉ có giá trị khi trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) có 2 vết chính gần nhau nhưng tách rời nhau.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan
(nếu cần). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực
đại khoảng 256 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan.
Tính hàm lượng methylprednisolon, C22H30O5, đã hòa tan
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 400 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
cực đại 256 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng methylprednisolon so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan
trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và
nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 10 mg
methylprednisolon, lắc với 10 ml nước và chiết
bằng cloroform (TT) với các lượng 100 ml, 50 ml, 50 ml, 40 ml. Rửa mỗi dịch
chiết với cùng một lượng 10 ml nước. Gộp các
dịch chiết, lọc và pha loãng thành 250 ml bằng cloroform (TT). Hút chính
xác 25 ml dung dịch thu được và bay hơi đến khô. Hòa
tan cắn trong ethanol không có aldehyd (TT) để được
dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 390 µg đến 410 µg trong 10 ml. Tiến hành
định lượng bằng phương pháp Định lượng các steroid bằng tetrazolium (Phụ lục
10.8).
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Corticosteroid.
Hàm lượng thường dùng
2 mg, 4 mg, 8 mg, 16 mg, 24 mg, 32 mg.
THUỐC
TIÊM METHYLPREDNISOLON ACETAT
Injectio Methylprednisoloni
acetas
Là hỗn dịch vô khuẩn của methylprednisolon
acetat trong nước để pha thuốc tiêm. Chế phẩm được pha chế vô khuẩn.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền" (Phụ lục 1.19) và các yêu
cầu sau:
Hàm lượng methylprednisolon acetat, C24H32O6, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Pha loãng một thể tích chế phẩm tương ứng
với khoảng 0,1 g methylprednisolon acetat thành 5 ml với nước. Ly tâm và
bỏ lớp nước phía trên. Rửa cắn 5 lần, mỗi lần với 5 ml nước bằng cách
phân tán cắn trong nước, ly tâm và bỏ dịch rửa. Cắn thu
được, sau khi sấy ở 105 oC trong 3 giờ, làm các phép thử sau:
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
phải phù hợp với phổ đối chiếu của methylprednisolon acetat.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Kieselguhr G. Thấm bản
mỏng bằng cách đặt bản mỏng vào trong một bình sắc ký có chứa một lớp mỏng hỗn
hợp dung môi aceton - formamid (9 : 1), để
dung môi thấm lên hết bản mỏng, lấy bản mỏng ra để bay hơi dung môi và dùng
trong vòng 2 h.
Dung môi khai triển: Cloroform.
Dung môi hòa mẫu: Cloroform - methanol (9 : 1).
Dung dịch thử: Hòa tan 25
mg cắn trong 10 ml dung môi hòa mẫu.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
methylprednisolon acetat chuẩn 0,25 % trong dung môi hòa mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên sao cho chiều triển
khai sắc ký cùng chiều với chiều thấm bản mỏng. Sau khi lấy bản mỏng ra, để bay
hơi dung môi ngoài không khí, sấy ở 120 oC trong 15 min
và phun lên bản mỏng còn nóng dung dịch acid sulfuric trong ethanol (TT). Sấy ở 120 oC
trong 10 min hoặc cho đến khi các vết xuất hiện. Để nguội rồi quan sát bản mỏng dưới ánh
sáng ban ngày và ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải phù hợp về vị trí, kích thước và màu dưới ánh sáng ban ngày và huỳnh quang
dưới ánh sáng tử ngoại (365 nm), với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (1). Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (2) là một vết đơn.
pH
Từ 3,5 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp n-Clorobutan - n-clorobutan bão hòa nước -
tetrahydrofuran
- methanol - acid acetic băng (475 : 475 : 70 : 35 :
30).
Dung dịch
chuẩn nội: Cân 0,12 g prednison chuẩn vào bình định mức 20 ml, thêm 0,6 ml acid acetic băng
(TT), trộn đều. Thêm chậm cloroform (TT), vừa thêm
vừa lắc siêu âm đến khi hòa tan và thêm cloroform (TT) đến định
mức.
Dung dịch thử: Lắc hỗn
dịch chế phẩm cho đồng nhất, hút một lượng tương đương với 40 mg
methylprednisolon acetat vào bình định mức 25 ml. Thêm 10,0 ml dung dịch
chuẩn nội, thêm cloroform (TT) đến định
mức, lắc 15 min hoặc đến khi lớp nước trong. Hút 4,0 ml lớp cloroform, thêm 30 ml cloroform (TT) và 0,4 g natri sulfat khan
(TT), lắc 5 min và dùng dịch trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh A (5 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, thời gian lưu tương đối là khoảng 1,3 với
prednison và 1,0 với methylprednisolon acetat. Độ phân giải giữa hai pic không
nhỏ hơn 2,5 và độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích pic thu được
giữa các lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không quá 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng methylprednisolon acetat, C24H32O6,
có trong chế phẩm dựa vào tỉ số giữa chiều
cao (hoặc diện tích) pic methylprednisolon acetat so với
chiều cao (hoặc diện tích) pic prednison thu được từ sắc ký đồ của dung dịch
thử và dung dịch chuẩn và hàm lượng C24H32O6 trong
methylprednisolon acetat chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 oC.
Không được để đông lạnh.
Loại thuốc
Corticosteroid.
Hàm lượng thường dùng
20 mg/ml, 40 mg/ml, 80 mg/ml.
THUỐC
TIÊM TRUYỀN METRONIDAZOL
Infusio Metronidazoli
Là dung dịch vô khuẩn của metronidazol trong nước
để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Dung dịch trong, không màu đến màu vàng
nhạt.
Định tính
Lắc một thể tích thuốc tiêm tương ứng 0,1 g metronidazol với 9 g natri
clorid (TT) trong 5 min, rồi thêm 20 ml aceton
(TT) và lắc 5 min. Để yên cho tách lớp, lấy lớp dưới đem cách thủy đến
khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn
phải phù hợp với phổ hồng ngoại của metronidazol chuẩn hoặc
phổ hồng ngoại đối chiếu của metronidazol.
pH
4,5 đến 6,0 (Phụ lục 6.2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - dung dịch
kali
dihydrophosphat 0,01 M (30 : 70).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
chứa 0,0005 % 2-methyl-5-nitroimidazol chuẩn trong pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Chứa
0,00050 % 2-methyl-5-nitroimidazol chuẩn trong dung dịch thử.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (20 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (10 µm) (cột Spherisorb ODS là thích hợp).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 315 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử trong
khoảng thời gian gấp 3 lần thời gian lưu của pic metronidazol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện
tích của bất kỳ pic phụ nào ngoài pic chính không
được lớn hơn diện tích của pic 2-methyl-5-nitroimidazol trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (1) (0,5 %).
Nitrit
Dung dịch thử: Lấy một thể
tích thuốc tiêm tương ứng với 2,5 mg metronidazol, thêm 40 ml nước, 2 ml dung
dịch acid sulfanilic (TT), 2 ml dung
dịch acid aminonaphtalensulfonic (TT) và thêm nước đến 50 ml. Để yên ở
nhiệt độ phòng trong 1 h.
Dung dịch đối chiếu: Thay thể
tích thuốc tiêm bằng 1 ml dung
dịch nitrit chuẩn 20 phần triệu (TT) rồi tiến
hành như phần dung dịch thử.
Dung dịch mẫu trắng: Thay thể
tích thuốc tiêm bằng 1 ml nước và tiến
hành như phần dung dịch thử.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch
đối chiếu và dung dịch thử ở bước sóng cực đại 524 nm. Độ hấp thụ của dung dịch
thử không được lớn hơn độ hấp thụ của dung dịch đối chiếu.
Nội độc tố vi khuẩn
Pha loãng một thể tích chế phẩm (nếu cần)
trong nước BET để thu được dung dịch có nồng độ 5 mg/ml
(dung dịch A). Nồng độ nội độc tố giới hạn của dung dịch A là 3,5 IU/ml. Tiến
hành thử nghiệm sử dụng giá trị pha loãng cực đại của dung dịch A được tính từ
độ nhạy của thuốc thử lysat sử dụng trong thử nghiệm (Phụ lục 13.2).
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng metronidazol, C6H9N3O3, theo A (1 %, 1 cm), lấy 375 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại 277
nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng khuẩn, thuốc chống động vật
nguyên sinh.
Hàm lượng thường dùng
500mg/100ml.
VIÊN NÉN METRONIDAZOL VÀ NYSTATIN
Tabellae Metronidazoli et
Nystatini
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc đặt" (Phụ lục 1.10) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng metronidazol,
C6H9N3O3, từ 95,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng nystatin,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - amoniac đậm
đặc - nước (70 : 28 : 2 : 4).
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 20 mg metronidazol với 10 ml ethanol (TT), lọc và sử
dụng dịch lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
của metronidazol chuẩn có nồng độ 2 mg/ml trong ethanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí,
màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng metronidazol, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic metronidazol trên sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn.
C.
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Methanol - toluen -
aceton - amoniac đậm đặc (10 : 5 : 1 : 1).
Dung dịch thử: Lắc kỹ một
lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 100 000 IU nystatin với 10 ml methanol (TT), lọc và sử dụng dịch
lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch nystatin chuẩn có
nồng độ 10 000 IU/ml trong methanol (TT).
Cách
tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
Mất khối lượng do làm khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng 100 mg bột thuốc, sấy trong chân
không ở 60 oC trong 3 h.
Định lượng
Định lượng metronidazol
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - nước (20 : 80).
Có thể điều chỉnh tỉ lệ, nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng metronidazol chuẩn trong pha động để thu được dung dịch
có nồng độ khoảng 0,25 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 25 mg metronidazol vào bình
định mức 100 ml, thêm 60 ml pha động và
lắc siêu âm để hòa tan. Pha loãng bằng pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm đến 10 µm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi hệ số đối xứng của
pic
metronidazol không lớn hơn 2,0 và độ lệch
chuẩn tương đối của diện tích pic metronidazol trong các
lần tiêm lặp lại nhỏ hơn 2,0 % .
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng metronidazol, C6H9N3O3, có trong
một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C6H9N3O3 của metronidazol chuẩn.
Định lượng nystatin
Chú ý tránh ánh sáng trong quá trình định
lượng.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên và nghiền
thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 200 000 IU
nystatin,
thêm khoảng 30 ml cloroform (TT), lắc kỹ và
lọc. Rửa cắn trên giấy lọc nhiều lần với khoảng 50 ml cloroform (TT) và để cắn
khô ngoài không khí. Thêm chính xác vào cắn 50,0 ml dimethylformamid
(TT) và lắc trong khoảng 1 h. Lọc qua giấy lọc
và bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc bằng dung dịch đệm số 4
vừa đủ 200,0 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong đồ đựng kín. Để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Chống nấm.
VIÊN NÉN
METRONIDAZOL
Tabellae Metronidazoli
Là viên nén chứa metronidazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng metronidazol, C6H9N3O3,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Cân một lượng bột chế phẩm tương ứng
với khoảng 0,3 g metronidazol cho vào một bình nón, thêm 20 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), lắc vài
phút, lọc. Tiến hành pha loãng dịch lọc trong dung
dịch acid sulfuric 0,5 % trong methanol (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ 20 µg/ml. Đo phổ hấp thụ (Phụ lục 4.1)
của dung dịch thu được trong khoảng bước sóng từ 200 đến 400 nm. So sánh với
dung dịch chuẩn có nồng độ tương đương, được chuẩn bị trong cùng điều kiện. Phổ
hấp thụ của dung dịch chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ của dung dịch metronidazol chuẩn.
B. Trong phần Định lượng, trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải cho pic chính có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic metronidazol thu được trên sắc ký đồ của dung
dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng bằng dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) (nếu cần). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch
thu được ở bước sóng cực đại khoảng 278 nm trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu
trắng. So sánh với dung dịch metronidazol chuẩn có
nồng độ tương đương, pha trong cùng dung môi.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 85 % (Q) lượng metronidazol, C6H9N3O3,
so với lượng ghi
trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Nước - methanol (80 : 20).
Có thể điều chỉnh tỉ lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng metronidazol chuẩn trong pha động để thu được dung dịch
có nồng độ khoảng 0,5 mg/ml.
Dung dịch thử: Cho 10 viên
thuốc được nghiền thành bột mịn vào một bình định mức có dung tích phù hợp,
thêm vào một lượng methanol (TT) để hòa tan,
lắc siêu âm khoảng 30 min, pha loãng bằng methanol (TT) vừa đủ để
thu được dung dịch có nồng độ khoảng 10 mg/ml. Để yên dung dịch cho tá dược
lắng xuống. Hút 5,0 ml lớp dung dịch trong ở trên cho vào bình
định mức 100 ml, pha loãng bằng pha động vừa đủ đến vạch,
trộn đều và lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Hệ số đối xứng thu được từ pic chính metronidazol không được
lớn hơn 2 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic trong 6 lần tiêm nhắc
lại không được quá 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng, C6H9N3O3, trong chế
phẩm dựa vào diện tích pic của metronidazol trong dung
dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C6H9N3O3 trong metronidazol chuẩn.
Bảo quản
Đựng trong lọ kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng khuẩn.
Hàm lượng thường dùng
200 mg, 400 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Injectio Morphini hydrochloridi
Là dung dịch vô khuẩn của morphin
hydroclorid trong nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục
1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng morphin hydroclorid, C17H19NO3.HCl.3H2O từ 92,5 %
đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic morphin hydroclorid trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Bay hơi đến khô một thể tích chế phẩm
tương đương với 5 mg morphin hydroclorid trên cách thủy. Hòa tan cắn bằng 5 ml nước, thêm một
giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 %
(TT), phải xuất hiện ngay màu chàm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
2,5 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch dioctyl natri sulfosucinat 0,22 % và
natri acetat 0,14 % trong methanol 60 % (TT), điều chỉnh đến pH 5,5 bằng acid acetic băng (TT).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 30 mg morphin hydroclorid chuẩn vào bình định mức 100 ml, thêm 20 ml dung
dịch dikali hydrophosphat 0,3 M (TT) pha loãng với nước vừa đủ tới
vạch. Lắc kỹ để hòa tan, lọc.
Dung dịch thử: Lấy chính
xác một thể tích chế phẩm tương đương với 30 mg morphin hydroclorid vào bình
định mức 100 ml, thêm 20 ml dung
dịch dikali hydrophosphat 0,3 M (TT) pha loãng với nước vừa đủ tới
vạch. Lắc kỹ để hòa tan.
Dung dịch phân giải: Dung dịch
có chứa morphin hydroclorid chuẩn 0,03 % và codein phosphat chuẩn 0,04 % trong
pha động.
Điều kiện
sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 285 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch phân giải, phép thử chỉ có giá trị khi hệ số phân
giải giữa hai pic morphin và codein trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải
không nhỏ hơn 2,0.
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn và
dung dịch thử, tính hàm lượng của morphin hydroclorid, C17H19NO3.HCl.3H2O,
trong chế phẩm dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung
dịch thử và hàm lượng C17H19NO3.HCl.3H2O trong
morphin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Thuốc gây nghiện. Bảo quản trong bao bì
kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường
dùng
2 mg/ml, 4 mg/ml, 10 mg/ml.
THUỐC NHỎ
MẮT NATRI CLORID 0,9 %
Collyrium Natrii chloridi
Thuốc nhỏ mắt natri clorid là dung dịch vô
khuẩn của natri clorid trong nước.
Chế phẩm phải đạt các yêu cầu trong chuyên
luận “Thuốc nhỏ mắt” (Phụ lục 1.14) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng natri clorid, NaCl, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong suốt, không màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chế phẩm cho các phản ứng của
ion clorid và ion natri (Phụ lục 8.1).
pH
Từ 6,0 đến 8,0 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Lấy chính xác 10 ml chế phẩm,
cho vào bình nón 100 ml, thêm 3 giọt dung
dịch kali cromat (TT) làm chỉ thị.
Định lượng bằng dung dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) đến khi có
tủa hồng.
1 ml dung
dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) tương đương với 5,844 mg NaCl.
Bảo quản
Ở nhiệt độ không quá 25 oC.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
0,9 %.
THUỐC TIÊM NATRI
CLORID
Injectio Natrii chloridi
Là dung dịch vô khuẩn của natri clorid
trong nước để pha thuốc tiêm. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên
luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng natri clorid, NaCl, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Từ 4,5 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Lấy chính xác 10,0 ml chế phẩm,
cho vào một bình nón có dung tích 100 ml, thêm 3 giọt dung
dịch kali cromat (TT) làm chỉ
thị. Chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) đến khi có
tủa hồng.
1 ml dung
dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) tương đương với 5,844 mg NaCl.
Bảo quản
Chế phẩm được đóng trong ống
thủy tinh 5 ml hàn kín. Để ở nơi nhiệt độ không quá 25 oC.
Loại thuốc
Cung cấp chất điện giải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9 %.
THUỐC
TIÊM TRUYỀN NATRI CLORID ĐẲNG TRƯƠNG
Infusio Natrii
chloridi isotonica
Là dung dịch vô khuẩn của natri
clorid trong nước để pha thuốc tiêm. Chế phẩm không được có các chất bảo quản.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” mục “Thuốc
tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng natri clorid, NaCl, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Từ 4,5 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
Giới hạn tiểu phân
Khi chế phẩm được đóng ở thể tích 100
ml
trở lên, tiến hành xác định giới hạn tiểu phân (Phụ lục 11.8). Chế
phẩm phải đạt yêu cầu của phép thử A. Xác định giới hạn tiểu phân không nhìn
thấy bằng mắt thường.
Nội độc tố vi khuẩn
Không được quá 0,5 EU/ml.
Tiến hành thử theo chuyên luận “ Phép thử
nội độc tố vi khuẩn” (Phụ lục 13.2).
Định lượng
Lấy chính xác 10,0 ml chế phẩm,
cho vào một bình nón có dung tích 100 ml, thêm 3 giọt dung
dịch kali cromat (TT). Chuẩn độ
bằng dung dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) đến khi có
tủa hồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Chế phẩm được đóng trong chai thủy tinh
trung tính hoặc chai lọ bằng chất dẻo 300 ml, 500 ml, nút kín. Để ở nơi không quá 25 oC.
Loại thuốc
Cung cấp chất điện giải.
Nồng độ thường dùng
0,9%.
THUỐC BỘT
NATRI HYDROCARBONAT
Pulveres Natrii hydrocarbonas
Chế phẩm là thuốc bột uống có chứa natri
hydrocarbonat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng natri hydrocarbonat, NaHCO3, không ít
hơn 0,985 g trong 1 g chế phẩm.
Tính chất
Bột trắng, khô rời không vón cục, vị mặn.
Định tính
Dung dịch S: Hòa tan 5,0
g chế phẩm trong 90 ml nước không có carbon dioxyd
(TT) và pha loãng thành 100 ml bằng cùng dung môi.
A. Lấy 5 ml dung dịch S, thêm vào 0,1 ml dung
dịch phenolphtalein (TT), màu hồng nhạt xuất hiện. Đun nóng, khí
bay lên và dung dịch có màu đỏ.
B. Chế phẩm cho phản ứng của carbonat
và hydrocarbonat (Phụ lục 8.1).
C. Dung dịch S cho phản ứng
của natri (Phụ lục 8.1).
Carbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Hòa tan 1,500 g
chế phẩm trong 50 ml nước không
có carbon dioxyd (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric
1 N (CĐ), dùng 0,2 ml dung dịch da cam methyl (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung
dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) tương đương
với 84,0 mg NaHCO3.
Bảo quản
Chế phẩm đóng gói trong
bao kín, bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
Dung dịch làm kiềm hóa, điều hòa
cân bằng acid - kiềm.
Hàm lượng thường dùng
5g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Injectio Natrii
bicarbonas
Là dung dịch vô khuẩn của natri
hydrocarbonat trong nước để pha thuốc tiêm. Chế phẩm có thể chứa chất ổn định
thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng natri hydrocarbonat, NaHCO3, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
Chế phẩm phải cho phản ứng đặc trưng của
ion natri và ion hydrocarbonat (Phụ lục 8.1).
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất gây sốt
Theo phương pháp Thử chất gây sốt (Phụ lục 13.4). Dùng
10 ml chế phẩm đối với thuốc tiêm natri
bicarbonat có nồng độ 2,5 % hay ít hơn cho 1 kg trọng lượng thỏ. Đối với chế
phẩm có nồng độ natri hydrocarbonat lớn hơn 2,5 % thì pha loãng chế phẩm bằng
nước để pha thuốc tiêm không có chất gây sốt để được dung dịch có nồng độ natri
hydrocarbonat 2,5 % và dùng 10 ml dung dịch này cho 1 kg trọng lượng
thỏ.
Định lượng
Lấy một thể tích chế phẩm tương ứng với 1
g natri hydrocarbonat. Chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric
0,5 N (CĐ), dùng dung dịch da cam methyl (TT) làm chỉ
thị.
1 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,5 N (CĐ) tương đương
với 42,0 mg NaHCO3.
Bảo quản
Thuốc thường đóng ống thủy
tinh trung tính kín. Để nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống acid và thuốc
kiềm hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4 %, 4,2 %, 7,5 %; 8,4 %.
VIÊN NÉN NATRI THIOSULFAT
Tabellae Natrii thiosulfas
Là viên nén bao tan trong ruột chứa natri thiosulfat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng natri thiosulfat, Na2S2O3.5H2O,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Độ rã
Viên phải đáp ứng yêu cầu trong mục “Phép
thử độ rã của viên bao tan trong ruột” (Phụ lục 11.7).
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Dung dịch S cho phản ứng của ion natri (Phụ lục 8.1).
B. Lấy 1 ml dung dịch S, thêm vài giọt dung
dịch iod 0,1 N (TT), màu biến
mất.
C. Lấy 1 ml dung dịch S, thêm 1 ml acid hydrocloric
(TT), sẽ xuất hiện tủa lưu huỳnh và có mùi của lưu huỳnh dioxyd.
D. Lấy 1 ml dung dịch S, thêm 2 ml dung
dịch bạc nitrat 0,1 N (TT), sẽ xuất hiện tủa trắng chuyển nhanh sang
vàng rồi dần dần sang đen.
Định lượng
Cân 20 viên đã loại bỏ lớp bao, tính khối
lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác lượng bột viên nghiền
mịn tương ứng khoảng 0,5 g natri thiosulfat, hòa tan
trong 20 ml nước và chuẩn độ bằng dung
dịch iod 0,1 N (CĐ). Vào lúc cuối chuẩn độ, thêm 1 ml dung
dịch hồ tinh bột (TT).
1 ml dung
dịch iod 0,1 N (CĐ) tương đương với 24,82 mg Na2S2O3.5H2O.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh
sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc giải độc. Chống nấm.
Hàm lượng thường dùng
0,33 g.
THUỐC NHỎ
MẮT NEOMYCIN
Collyrium Neomycini
Thuốc nhỏ mắt neomycin là dung dịch
vô khuẩn của neomycin sulfat trong nước. Có thể có thêm tá dược thích
hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nhỏ mắt” (Phụ lục 1.14) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng neomycin từ 90,0 % đến 130,0 % so
với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Methanol - amoniac
13,5 M - cloroform (60 : 40 : 20)
Dung dịch thử: Dung dịch
chế phẩm.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch neomycin sulfat chuẩn 0,5 %
.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
chứa đồng lượng thể tích của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng một lượng thể tích dung dịch chế phẩm tương đương với 3,5 IU neomycin, 1 µl dung dịch
đối chiếu (1), 1 µl dung dịch đối chiếu (2). Triển khai sắc
ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra và để khô ngoài
không khí, phun dung dịch ninhydrin 1 %
trong butanol và sấy ở 105 oC trong 2 min.
Vết chính màu đỏ
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí, hình dạng, màu
sắc với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) và trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu (2) chỉ cho 1 vết chính màu đỏ duy nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Từ 6,0 đến 7,0 ( Phụ lục 6.2).
Định lượng
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm có
chứa 17 500 IU neomycin vào bình định mức 50 ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc
đều. Tiến hành định lượng theo Phụ lục 13.9 Xác định hoạt lực thuốc kháng sinh
bằng phương pháp thử vi sinh vật.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh aminoglycosid.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN NICLOSAMID
Tabellae Niclosamidi
Là viên nén chứa niclosamid khan hoặc
niclosamid monohydrat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng niclosamid, C13H8Cl2N2O4, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Đun nóng một lượng bột viên tương ứng
khoảng 0,5 g niclosamid khan với 25 ml ethanol 96 % (TT)
nóng, lọc nóng và bay hơi dịch lọc cho tới khô trên cách thủy. Cắn thu
được để làm các phản ứng sau:
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
của cắn phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của niclosamid chuẩn. Nếu phổ
thu được không phù hợp với phổ chuẩn thì sấy cắn ở 120 oC trong 1
h và ghi phổ mới.
B. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của
dung dịch cắn 0,001 % trong ethanol 96 % (TT)
ở bước sóng từ 230 nm đến 360 nm có cực đại hấp thụ ở khoảng 335 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Cloro-4-nitroanilin
Đun sôi một lượng bột viên tương ứng 0,10
g niclosamid khan với 20 ml methanol (TT) trong 2
min, làm nguội, thêm dung dịch acid hydrocloric
1 M (TT) vừa đủ 50 ml và lọc. Lấy 10 ml dịch lọc,
thêm 0,5 ml dung dịch natri nitrit 0,5
% (TT) và để yên 10 min. Thêm 1 ml dung
dịch amoni sulphamat 2 %, lắc, để yên 10 min và thêm tiếp 1 ml dung
dịch N-(1-naphthyl) ethylendiamin dihydroclorid 0,5 %
(TT). Màu tạo thành không được đậm hơn màu của dung dịch gồm 20 ml methanol (TT) chứa 10 µg 2-cloro-4-nitroanilin (TT)
được tiến hành đồng thời trong cùng điều kiện, bắt đầu từ “thêm dung
dịch acid hydrocloric 1 M (TT)…”.
5-Acid clorosalicylic
Đun sôi một lượng bột viên tương ứng 0,50
g niclosamid khan với 10 ml nước trong 2
min, làm nguội, lọc và thêm vào dịch lọc 0,2 ml dung
dịch sắt (III) clorid 10,5 % (TT);
không có màu đỏ hoặc màu tím tạo thành.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp gồm 50 thể tích acetonitril
(TT) và 50 thể tích của dung
dịch chứa 0,2 % kali dihydrophosphat, 0,2%
tetrabutylamoni hydrosulfat và 0,1 % dinatri hydrophosphat.
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng 0,1 g niclosamid khan với 80 ml methanol (TT) trong 15
min, thêm methanol (TT) vừa đủ
100,0 ml và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 100 thể tích bằng acetonitril
(TT) và pha loãng 1 thể tích dung dịch này thành 20 thể tích bằng acetonitril (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch đối chiếu,
điều chỉnh độ nhạy của detector sao cho
chiều cao của pic tương ứng với niclosamid không được thấp hơn 20 % chiều cao
của thang đo.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử trong
khoảng thời gian gấp 2 lần thời gian lưu của pic niclosamid.
Trên sắc ký đồ thu được dung dịch thử:
Tổng diện tích của các pic phụ không được lớn hơn 4 lần diện tích của pic chính
thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Bỏ qua bất cứ pic nào do dung
môi và các pic phụ có diện tích nhỏ hơn 10 % so với diện tích của pic chính
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch tetrabutyl
amoni hydroxyd 0,1 M (CĐ) tương ứng với 32,71 mg C13H8Cl2N2O4.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống giun sán.
Hàm lượng thường dùng
500 mg (tính theo niclosamid khan).
Nhãn
Nhãn phải được ghi rõ thuốc nên nhai trước
khi nuốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Nicotinamidi
Là viên nén chứa nicotinamid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng nicotinamid, C6H6N2O, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Chiết một lượng bột viên tương ứng với
0,1 g nicotinamid bằng cách lắc với 25 ml ethanol (TT) trong 15
min, lọc và bốc hơi dịch lọc đến khô trên cách thủy. Phổ hấp thụ hồng ngoại
(Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại của nicotinamid
chuẩn.
B. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của
dung dịch ở phần Định lượng trong khoảng từ 230 nm đến 350 nm phải có một cực
đại hấp thụ ở 262 nm và hai vai ở 258 nm và 269 nm.
C. Chiết một
lượng bột viên tương ứng với 50 mg nicotinamid bằng 50 ml nước và lọc.
Thêm vào 2 ml dịch lọc 2 ml dung
dịch cyanogen bromid (TT) và 3 ml dung
dịch anilin 2,5 % (TT), lắc đều, xuất hiện màu vàng.
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel F254.
Dung môi khai triển: Cloroform - ethanol 96 % - nước (48 : 45 : 10).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên có chứa 0,1 g nicotinamid với 15 ml ethanol (TT) trong 15
min, lọc, làm bốc hơi trên cách thủy tới khô và hòa tan cắn trong 1 ml ethanol (TT).
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
400 lần một thể tích dung dịch (1) với ethanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai bản mỏng đến
khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng ra, để khô trong
không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Bất kỳ vết phụ
nào trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử cũng không được đậm hơn vết trên
sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (0,25 %).
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên, nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng với 50 mg
nicotinamid, chuyển vào bình định mức 100 ml, thêm 50 ml ethanol 96 %
(TT), lắc trong 15 min và thêm ethanol 96 %
(TT) tới định mức, trộn đều, lọc, bỏ 15 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc thành 100,0 ml với ethanol 96 %
(TT) và đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng
262 nm. Dùng ethanol 96 % (TT) làm mẫu
trắng. Tính hàm lượng nicotinamid, C6H6N2O, theo A (1 %, 1 cm). Lấy 241 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
cực đại 262 nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vitamin.
Hàm lượng thường dùng
25 mg, 50 mg.
VIÊN NÉN NIFEDIPIN
Tabellae Nifedipini
Là viên nén bao phim chứa nifedipin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng nifedipin, C17H18N2O6, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tiến hành các phép thử
trong điều kiện tránh ánh sáng hay dưới ánh sáng có bước sóng dài (lớn hơn 420
nm). Pha các dung dịch ngay trước khi sử dụng và để tránh ánh sáng. Dùng dụng
cụ thủy tinh màu nâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel F254 (Bản mỏng
Merck silica gel 60 F254 là phù
hợp).
Dung môi khai triển: Ethyl acetat -
cyclohexan (40 : 60).
Dung môi pha mẫu: Dicloromethan - methanol (50 : 50).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên đã nghiền mịn (bỏ lớp vỏ bao nếu cần) tương ứng với khoảng 20 mg nifedipin trong 100 ml dung môi pha
mẫu, lọc.
Dung dịch đối chiếu(1): Dung dịch nifedipin 0,02 % trong
dung môi pha mẫu.
Dung dịch đối chiếu (2): Trộn đều 1
thể tích dung
dịch thử và 1 thể tích dung dịch đối chiếu (1).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký trong bình không bão hòa dung môi đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254
nm.
Dung dịch thử phải cho vết chính có cùng vị trí và kích
thước so với vết chính thu được từ dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá
trị khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho một vết chính duy nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - methanol - nước(9 : 36 : 55).
Dung dịch thử: Cân một
lượng bột viên tương ứng với 50 mg nifedipin vào bình
định mức dung tích 25 ml, thêm 15 ml methanol (TT), lắc kỹ,
thêm methanol (TT) vừa đủ đến
vạch, lọc. Trộn đều 1 thể tích dịch lọc với 1 thể tích pha động.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thử thành 100,0 ml bằng pha động. Tiếp tục pha loãng 5,0 ml dung dịch
thu được thành 25,0 ml bằng pha động
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
tạp chất A chuẩn của nifedipin trong pha
động có nồng độ 0,0005 %.
Dung dịch đối chiếu (3): Dung dịch
tạp chất B chuẩn của nifedipin trong pha
động có nồng độ 0,0005 %.
Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thử thành 100,0 ml bằng pha động. Trộn đều 1 thể tích dung
dịch thu được với 1 thể tích dung dịch đối chiếu (2) và 1 thể tích dung dịch
đối chiếu (3).
Dung dịch đối chiếu (5): Pha loãng
5,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 20,0 ml bằng pha
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 235 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiêm lần lượt các dung dịch thử và dung
dịch đối chiếu. Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (4), hệ số phân
giải giữa pic tạp chất A và tạp chất B không nhỏ hơn 1,5; hệ số phân giải giữa
pic tạp chất B và pic nifedipin không nhỏ hơn 1,5.
Yêu cầu: Trên sắc ký
đồ của dung dịch thử.
Diện tích của pic tạp chất A không được
lớn hơn diện tích của pic tương ứng thu được từ dung dịch đối chiếu (2) (0,5
%).
Diện tích của pic tạp chất B
không được lớn hơn diện tích của pic tương ứng thu được từ dung dịch đối chiếu
(3) (0,5 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng diện tích các pic tạp khác không lớn
hơn 5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1,0 %).
Bỏ qua các pic có diện tích nhỏ hơn diện
tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5) (0,05 %).
Ghi chú:
Tạp chất A:
Dimethyl-2,6-dimethyl-4-(2-nitrophenyl)pyridin-3,5-dicarboxylat.
Tạp chất B:
Dimethyl-2,6-dimethyl-4-(2-nitrosophenyl)pyridin-3,5-dicarboxylat.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, loại bỏ dịch lọc đầu.
Dung dịch chuẩn: Pha loãng
dung dịch nifedipin chuẩn 0,025 % trong methanol (TT) với môi
trường hòa tan để thu được dung dịch có nồng độ tương tự như dung dịch thử.
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng với
pha động và điều
kiện sắc ký như mô tả trong mục Tạp chất liên quan. Tính lượng nifedipin, C17H18N2O6, hòa tan
trong mỗi viên.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % lượng nifedipin so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha
động và điều kiện sắc ký như ở mục
Tạp chất liên quan.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 20 mg nifedipin chuẩn, hòa tan trong một lượng tối thiểu methanol (TT) và thêm pha
động vừa đủ 100,0 ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, loại bỏ lớp bao phim (nếu cần) tính khối lượng trung bình của viên và
nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg nifedipin vào bình
định mức 100 ml, thêm 70 ml methanol (TT) và lắc siêu âm để hòa tan,
thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc.
Pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 25,0 ml bằng pha
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch thử độ
phân giải. Trên sắc ký đồ thu được, độ phân giải giữa pic tạp chất A và tạp
chất B không nhỏ hơn 1,5, độ phân giải giữa pic tạp chất B và nifedipin không
nhỏ hơn 1,5.
Tiêm dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương
đối của diện tích pic nifedipin trong 6 lần tiêm
lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng C17H18N2O6, có trong
viên dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm
lượng C17H18N2O6 của nifedipin chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 mg.
THUỐC
GIỌT NIKETHAMID
Solutio Nikethamidi
Là dung dịch thuốc chứa nikethamid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Dung dịch thuốc” (Phụ lục 1.3) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng nikethamid, C10H14N2O, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu hoặc hơi vàng.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1)
trong khoảng từ 230 nm đến 350 nm, trong cốc đo dày 1 cm của dung
dịch thu được ở phần định lượng, chỉ có một cực đại hấp thụ ở 263 nm.
Định lượng
Pha loãng 5,0 ml chế phẩm
thành 500,0 ml với nước. Lấy chính
xác 5,0 ml dung dịch này, thêm 5 ml dung
dịch acid hydrocloric 1 M (TT) và pha
loãng với nước cất thành 500,0
ml,
lắc đều. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước
sóng 263 nm, dùng cốc dày 1 cm. Mẫu trắng là dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).
Tính hàm lượng nikethamid, C10H14N2O,
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 282 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
263 nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi
khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kích thích cơ tim và trung khu hô hấp.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN NORFLOXACIN
Tabellae Norfloxacini
Là viên nén bao phim chứa norfloxacin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng norfloxacin, C16H18FN3O3, từ 95,0 % đến 105,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4). Tránh ánh sáng trong quá trình thử.
Bản mỏng: Silica gel GF254 đã được triển khai trước với methanol (TT) và để khô
ngoài không khí.
Dung môi khai triển: Nước -
diethylamin - toluen - cloroform - methanol (8 : 14 : 20 : 40 :
40).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân một
lượng bột viên tương ứng với 0,4 g norfloxacin, thêm 2 ml nước và phân tán
bằng lắc siêu âm. Thêm 100 ml dung môi hòa tan, trộn đều. Lắc
siêu âm đến khi hình thành hỗn dịch đồng nhất, pha loãng thành 200 ml bằng cùng
dung môi. Ly tâm 25 ml dung dịch thu được để có dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan
bằng cách lắc siêu âm 50 mg norfloxacin chuẩn trong
15 ml dung môi hòa tan và pha loãng thành 25 ml bằng cùng
dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 50 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh
sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm. Ở cả hai cách phát hiện vết, vết
chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí, màu
sắc và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic norfloxacin trên sắc ký đồ thu được của dung dịch
chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 750 ml dung dịch
đệm acetat.
Đệm acetat: Thêm 14,3 ml acid acetic băng
(TT) vào 4 500 ml nước, trộn đều,
khuấy và thêm từ từ 2,5 ml dung dịch
natri hydroxyd 50 %, sau đó thêm nước vừa đủ 5 000 ml. Nếu cần, điều chỉnh tới pH 4 bằng acid acetic băng (TT) hoặc bằng dung dịch natri hydroxyd 50 %.
Tốc độ quay: 50 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng dịch lọc bằng môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ norfloxacin khoảng
0,0016 %. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng hấp
thụ cực đại 313 nm, cốc đo dày 1 cm. Dùng môi trường hòa tan làm mẫu
trắng. So sánh với dung dịch norfloxacin chuẩn có nồng độ
tương đương pha trong môi trường hòa tan.
Tính lượng norfloxacin, C16H18FN3O3, được hòa
tan dựa vào độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C16H18FN3O3 trong norfloxacin chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80 % (Q) norfloxacin so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Tránh ánh sáng trong quá trình thử.
Pha động: Acetonitril - dung dịch acid phosphoric 0,1 % (tt/tt) (150 : 850).
Dung dịch thử: Cân 20 viên
đã loại bỏ lớp bao, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân
chính xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 0,1 g norfloxacin vào bình
định mức 200 ml, thêm 80 ml pha động,
trộn đều và siêu âm ít nhất 5 min, thêm pha động đến định mức,
lắc đều, lọc. Hút chính xác 10 ml dịch lọc thu được vào bình định
mức 25 ml, pha loãng bằng pha động đến định mức.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng norfloxacin chuẩn với pha động để thu được dung dịch
có nồng độ 0,02 %.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 275 nm.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Nhiệt độ cột: 40 oC.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Cách tiến hành:
Cân bằng cột với dung
dịch natri dihydrophosphat 0,01 M (TT) đã chỉnh đến pH 4,0 bằng acid
phosphoric (TT) với tốc độ 0,5 ml/min trong 8 h.
Tiếp tục cân bằng cột với pha động khoảng 30 min trước khi tiến hành sắc ký.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, thời gian lưu của pic norfloxacin khoảng 5
min. Phép thử chỉ có giá trị khi hệ số đối xứng của pic norfloxacin trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn nhỏ hơn 2 và độ lệch chuẩn tương đối
của diện tích pic norfloxacin trong 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0
%.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch chuẩn.
Tính hàm lượng norfloxacin, C16H18FN3O3, có trong
viên dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C16H18FN3O3 trong norfloxacin chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm quinolon.
Hàm lượng thường dùng
200 mg, 400 mg.
NƯỚC CẤT
Aqua destillata
Nước cất là nước được điều chế từ nước
uống được hoặc nước tinh khiết bằng phương pháp cất.
Nước cất phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Nước tinh khiết".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Solutio Hydrogenii peroxydi concentrata
Nước oxy già đậm đặc chứa từ 29,0 % đến
31,0 % (kl/kl) H2O2. Một thể tích dung dịch tương ứng với
khoảng 110 thể tích khí oxy. Chế phẩm có thể chứa chất bảo quản.
Tính chất
Chất lỏng trong suốt, không màu, ăn da,
mùi hơi đặc biệt, có phản ứng acid nhẹ.
Chế phẩm bị phân hủy dưới tác dụng của
không khí, ánh sáng và nhiệt độ.
Định tính
A. Lấy 1 ml chế phẩm,
thêm 0,2 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT)
và 0,25 ml dung dịch kali permanganat
0,1 N. Dung dịch mất màu và có khí bay ra.
B. Lắc 0,05 ml chế phẩm với
2 ml
dung dịch acid sulfuric 10 %
(TT), 2 ml ether (TT) và 0,05 ml dung dịch kali cromat
5 % (TT). Lớp ether có màu xanh lam.
C. Chế phẩm
phải đạt yêu cầu về hàm lượng H2O2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 10 ml chế phẩm với
100 ml nước đun sôi để nguội, thêm 0,25 ml dung
dịch đỏ methyl (TT). Lượng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) thêm vào để làm chuyển màu dung
dịch không được ít hơn 0,05 ml và không nhiều hơn 0,5 ml.
Chất bảo quản
Lắc 20 ml chế phẩm với
10 ml cloroform (TT) và sau đó lắc tiếp 2
lần, mỗi lần 5 ml cloroform (TT). Gộp dịch
chiết cloroform, để bay hơi dung môi ở nhiệt độ phòng. Làm
khô cắn thu được trong bình hút ẩm có silica gel, cân. Lượng
cắn thu được không quá 10 mg (500 phần triệu).
Cắn không bay hơi
Lấy 10 ml chế phẩm vào
một chén bạch kim đã cân bì, để yên đến khi hết sủi. Để nguội
nếu cần. Bốc hơi trên nồi cách thủy và sấy cắn đến khô ở 100 oC đến 105 oC. cắn thu được
không được quá 20 mg (0,2 %).
Định lượng
Cân chính xác khoảng 1 g chế phẩm, pha
loãng với nước vừa đủ 100,0 ml. Lấy 10,0 ml dung dịch
thu được, thêm 20 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT),
chuẩn độ bằng dung dịch kali permanganat
0,1 N (CĐ) đến màu hồng.
1 ml dung
dịch kali permanganat 0,1 N (CĐ) tương đương
với 1,701 mg H2O2.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NƯỚC OXY GIÀ LOÃNG 10 %
Solutio Hydrogenii peroxydi
diluta 10%
Nước oxy già loãng chứa từ 9,0 g đến 11,5
g H2O2 trong 100 ml. Một thể tích dung dịch tương ứng
với khoảng 33 thể tích khí oxy. Chế phẩm có thể
chứa chất bảo quản thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Tính chất
Chất lỏng trong, không màu.
Chế phẩm bị phân hủy nhanh dưới tác dụng
của các chất oxy hóa hoặc chất khử.
Định tính
A. Lắc 2 ml chế phẩm với
0,2 ml dung dịch acid sulfuric 10 %
(TT) và 0,25 ml dung
dịch kali permanganat 0,1 N. Sau vài
giây dung dịch mất màu hoặc có màu hồng rất nhạt và khí bay ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Chế phẩm
phải đạt yêu cầu về hàm lượng H2O2.
Giới hạn acid
Lấy 6 ml chế phẩm pha loãng với nước vừa đủ 20 ml. Pha loãng 10
ml
dung dịch này với 20 ml nước mới đun sôi để
nguội, thêm 0,25 ml dung dịch đỏ methyl (TT). Lượng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) thêm vào để làm chuyển màu dung
dịch không được ít hơn 0,05 ml và không nhiều hơn 1,0 ml.
Chất bảo quản
Lấy 20 ml chế phẩm,
chiết bằng hỗn hợp cloroform - ether (3 : 2) ba lần
với 25 ml, 20 ml và 10 ml. Bay hơi dung môi
ở nhiệt độ phòng trong một cốc thủy tinh đã cân bì. Làm khô cắn trong bình hút ẩm có silica gel trong 2 h.
Lượng cắn không được quá 10 mg.
Cắn không bay hơi
Không được quá 0,2 %.
Làm bay hơi 10 ml chế phẩm
trong một chén bạch kim (đã cân bì) trên cách thủy và sấy khô ở 100 oC đến 105 oC trong 1 h.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung
dịch kalipermanganat 0,1 N (CĐ) tương đương
với 1,701 mg H2O2.
Bảo quản
Đựng trong chai, lọ nút kín, để ở chỗ mát,
tránh ánh sáng.
Nếu chế phẩm không chứa chất bảo quản thì để
ở nhiệt độ không quá 15 oC.
NƯỚC OXY GIÀ LOÃNG 3 %
Solutio Hydrogenii peroxydi
diluta 3 %
Nước oxy già loãng chứa từ 2,5 g đến 3,5 g
H2O2 trong 100 ml. Một thể tích dung dịch tương ứng
với khoảng 10 thể tích khí oxy. Chế phẩm có thể chứa chất bảo quản thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm bị phân hủy
nhanh dưới tác dụng của các chất oxy hóa hoặc chất khử.
Định tính
A. Lắc 2 ml chế phẩm với
0,2 ml dung dịch acid sulfuric 10 %
(TT) và 0,25 ml dung
dịch kali permanganat 0,1 N. Sau vài
giây dung dịch mất màu hoặc có màu hồng rất nhạt và khí bay ra.
B. Lắc 0,5 ml chế phẩm với
2 ml
dung dịch acid sulfuric 10 %
(TT), 2 ml ether (TT) và 0,5 ml dung
dịch kali cromat 5 % (TT). Lớp ether có màu xanh
đậm.
C. Chế phẩm
phải đạt yêu cầu về hàm lượng H2O2.
Giới hạn acid
Pha loãng 10 ml chế phẩm với
20 ml nước mới đun sôi để nguội, thêm 0,25 ml dung
dịch đỏ methyl (TT). Lượng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) thêm vào để làm chuyển màu dung
dịch không được ít hơn 0,05 ml và không nhiều hơn 1,0 ml.
Chất bảo quản
Lấy 50 ml chế phẩm,
chiết bằng hỗn hợp cloroform - ether (3 : 2) ba
lần với 25 ml, 10 ml và 10 ml. Bay hơi dung môi
ở nhiệt độ phòng trong một cốc thủy tinh đã cân bì. Làm khô cắn trong bình hút
ẩm có silica gel trong 2 h. Lượng cắn không được quá 25 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 0,2 %.
Làm bay hơi 10 ml chế phẩm
trong một chén bạch kim (đã cân bì) trên cách thủy và sấy khô ở 100 oC đến 105 oC trong 1 h.
Định lượng
Lấy 2,0 ml chế phẩm cho
vào bình nón đã chứa sẵn 20 ml nước, thêm 20 ml dung
dịch acid sulfuric 10% (TT) và chuẩn độ
bằng dung dịch kali permanganat
0,1 N (CĐ).
1 ml dung dịch kali permanganat 0,1 N (CĐ) tương đương với 1,701 mg H2O2.
Bảo quản
Trong chai, lọ nút kín, để ở chỗ mát,
tránh ánh sáng.
Nếu chế phẩm không chứa chất bảo quản thì để ở nhiệt
độ không quá 15 oC.
VIÊN ĐẶT NYSTATIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén đặt âm đạo chứa nystatin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc đặt” (Phụ lục 1.10) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng nystatin, C47H75NO17, từ 95,0 %
đến 125,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lấy một lượng bột chế phẩm tương ứng với
300 000 IU, thêm hỗn hợp gồm 5 ml acid acetic băng
(TT) và 50 ml methanol (TT), lắc, thêm methanol (TT) vừa đủ 100 ml, lọc. Pha
loãng 1 ml dịch lọc thành 100 ml với methanol (TT). Đo phổ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được trong khoảng bước sóng từ 250 nm đến
350 nm. Mẫu trắng là dung dịch được tiến hành trong cùng điều kiện nhưng không
có chế phẩm. Phổ hấp thụ thu được phải có 3 cực đại ở các bước
sóng 291 nm, 305 nm và 319 nm. Tỷ lệ độ hấp thụ ở các bước sóng cực đại 291 nm
và 319 nm so với độ hấp thụ ở bước sóng cực đại 305 nm lần lượt phải nằm trong
khoảng từ 0,61 đến 0,73 và từ 0,83 đến 0,96.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 oC).
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên, nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng
với khoảng 200 000 IU nystatin vào bình
định mức 50 ml. Thêm 40 ml dimethylformamid
(TT) và lắc mạnh trong 1 h. Thêm dimethylformamid
(TT) đến định mức, lắc đều. Ly tâm lấy dịch
trong. Pha loãng dung dịch thu được bằng dung dịch đệm số 19 để thu được các
dung dịch thử. Tiến hành phép định lượng theo Phụ lục 13.9 Xác định hoạt lực
thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ẩm và tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống nấm.
Hàm lượng thường dùng
100 000 IU.
THUỐC MỠ NYSTATIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là thuốc mỡ dùng trên da có chứa nystatin phân tán mịn
trong các chất nhũ hóa thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” (Phụ lục 1.12) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng nystatin, C47H75NO17, từ 90,0 %
đến 115,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Thuốc mỡ phải mịn, đồng nhất, không bị
biến màu, không có mùi lạ.
Định tính
Phân tán một lượng chế phẩm tương ứng với
25 000 IU trong 10 ml cloroform (TT), thêm 40 ml methanol (TT), lắc kỹ và
lọc. Pha loãng 1 ml dịch lọc thu được thành 25 ml với methanol (TT). Đo phổ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được trong khoảng bước sóng từ 250 nm đến
350 nm. Mẫu trắng là dung dịch được tiến hành trong cùng điều kiện nhưng không
có chế phẩm. Phổ hấp thụ thu được phải có 3 cực đại ở các bước sóng 291 nm, 305
nm và 319 nm. Tỷ lệ độ hấp thụ ở các bước sóng cực đại 291 nm và 319 nm so với
độ hấp thụ ở bước sóng cực đại 305 nm lần lượt phải nằm trong
khoảng từ 0,61 đến 0,73 và từ 0,83 đến 0,96.
Định lượng
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống nấm.
Hàm lượng thường dùng
100 000 IU trong 1 g.
VIÊN NÉN NYSTATIN
Tabellae Nystatini
Là viên nén bao có chứa nystatin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nystatin, C47H75NO17, từ 90,0 %
đến 130,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lấy một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 300 000 IU nystatin hòa trong hỗn hợp gồm 5 ml acid acetic băng
(TT) và 50 ml methanol (TT), lắc kỹ, thêm
methanol (TT) vừa đủ 100 ml, trộn đều và
lọc. Pha loãng 1 ml dịch lọc thành 100 ml với methanol(TT). Đo phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của
dung dịch thu được trong khoảng bước sóng từ 250 nm đến 350 nm. Mẫu trắng là
dung dịch được tiến hành trong cùng điều kiện nhưng không có chế phẩm. Phổ hấp
thụ thu được phải có 3 cực đại ở các bước sóng 291 nm, 305 nm và 319 nm. Tỷ lệ
độ hấp thụ ở các bước sóng cực đại 291 nm và 319 nm so với độ hấp thụ ở bước
sóng cực đại 305 nm lần lượt phải nằm trong khoảng từ 0,61 đến 0,73 và từ 0,83
đến 0,96.
Độ rã (Phụ lục
11.6)
Không được quá 30 min.
Môi trường: Dung dịch acid hydrocloric 2,5% (TT).
Nếu viên không rã, rửa viên bằng cách
nhúng nhanh vào nước và cho vào
môi trường là dung dịch đệm pH 6,8
(TT), thử thêm 30 min nữa, viên phải rã.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Cân 20 viên đã được loại bỏ lớp vỏ bao,
tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột
viên tương ứng với khoảng 200 000 IU nystatin vào bình định mức
50 ml. Thêm 40 ml dimethylformamid
(TT) và lắc mạnh
trong 1 h. Thêm dimethylformamid (TT) đến định mức, lắc đều. Ly tâm lấy dịch
trong. Pha loãng dung dịch thu được bằng dung dịch đệm số 19 (Phụ lục 13.9) để
thu được các dung dịch thử. Tiến hành định lượng theo Phụ lục 13.9 Xác định
hoạt lực thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ẩm và tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống nấm.
Hàm lượng thường dùng
500 000 IU.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Collyrium Ofloxacini
Thuốc nhỏ mắt ofloxacin là dung dịch
vô khuẩn của ofloxacin trong nước.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nhỏ mắt” (Phụ lục 1.14) và các yêu cầu
sau:
Hàm lượng ofloxacin, C18H20FN3O4, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong suốt, không màu.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ
lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Pha loãng
một thể tích chế phẩm bằng hỗn hợp cloroform - methanol (1 : 1), để thu
được dung dịch có nồng độ ofloxacin khoảng 0,3
mg/ml.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch ofloxacin chuẩn có
nồng độ 0,3 mg/ml trong hỗn hợp cloroform - methanol (1 : 1).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản mỏng. Lấy bản mỏng ra để khô
ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic ofloxacin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
pH
Từ 6,0 đến 6,8 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp dung dịch natri lauryl sulfat 0,24% -
acetonitril - acid acetic băng (580 : 400 : 20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Pha loãng
một thể tích chính xác chế phẩm bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,05 M (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ ofloxacin khoảng 0,06
mg/ml.
Dung dịch phân giải: Hòa tan một
lượng ofloxacin chuẩn và propylparaben trong acetonitril
(TT) để thu được dung dịch có nồng độ 0,1
mg
ofloxacin và 2,4 mg propylparaben trong 1 ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ cột: Duy trì ở 35 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 294 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch phân
giải: Độ phân giải giữa hai pic ofloxacin và propylparaben không được
nhỏ hơn 2,0. Tiến hành sắc ký 6 lần riêng biệt đối với dung dịch chuẩn: Hệ số
đối xứng pic không được lớn hơn 3,0 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic ofloxacin không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ofloxacin từ diện tích
pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C18H20FN3O4 trong ofloxacin chuẩn.
Bảo quản
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh.
Nồng độ thường dùng
0,3 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Ofloxacini
Là viên nén hoặc viên nén bao phim chứa ofloxacin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng ofloxacin, C18H20FN3O4, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - dung dịch
amoniac 0,45 M (150 : 75 : 15).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 3 mg ofloxacin, hòa tan
trong 10 ml hỗn hợp cloroform - methanol (1 : 1),
lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung
môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản mỏng. Lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký và
để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng
254 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic ofloxacin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ
lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng một lượng dịch lọc thu được với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để được
dung dịch có nồng độ ofloxacin khoảng 5 µg/ml. Đo độ
hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại 293 nm, cốc đo
dày 1 cm, mẫu trắng là dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT). So sánh với
dung dịch ofloxacin chuẩn có nồng độ tương đương trong cùng
dung môi. Tính hàm lượng ofloxacin, C18H20FN3O4, hòa tan từ
mỗi viên dựa vào độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C18H20FN3O4 của ofloxacin chuẩn.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80% (Q) lượng ofloxacin so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp dung dịch natri lauryl sulfat 0,24% -
acetonitril - acid acetic băng (580 : 400 : 20).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng ofloxacin chuẩn trong dung dịch acid hydrocloric
0,05 M (TT) để thu được dung dịch
có nồng độ khoảng 0,06 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20 viên
(loại bỏ vỏ bao, nếu có) để xác định khối lượng trung
bình và nghiền mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 30 mg ofloxacin vào bình
định mức 100 ml, thêm 75 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,05 M (TT) và lắc siêu
âm 10 min. Thêm dung dịch acid hydrocloric
0,05 M (TT) đến định mức, lắc đều. Lọc qua giấy lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Hút chính xác 10,0 ml dịch lọc vào
bình định mức 50 ml và pha loãng bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,05M (TT) đến định
mức, lắc đều.
Dung dịch phân giải: Hòa tan một
lượng ofloxacin chuẩn và propylparaben trong acetonitril
(TT) để thu được dung dịch có nồng độ 0,1 mg ofloxacin và 2,4 mg propylparaben trong 1 ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ cột: Duy trì ở 35 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 294 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch phân
giải: Độ phân giải giữa hai pic ofloxacin và propylparaben không được
nhỏ hơn 2,0. Tiến hành sắc ký 6 lần riêng biệt đối với dung dịch chuẩn: Hệ số
đối xứng pic không được lớn hơn 3,0 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic ofloxacin không được
lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ofloxacin từ diện tích
pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C18H20FN3O4
trong ofloxacin chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín. Để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
100 mg; 200 mg.
NANG OFLOXACIN
Capsulae Ofloxacini
Là nang cứng chứa ofloxacin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc nang" (Phụ lục 1.13) và các yêu
cầu sau:
Hàm lượng ofloxacin, C18H20FN3O4, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - dung dịch
amoniac 0,45 M (150 : 75 : 15).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột thuốc trong nang tương ứng với khoảng 3 mg ofloxacin, hòa tan
trong 10 ml hỗn hợp cloroform - methanol (1 : 1), lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch ofloxacin chuẩn có
nồng độ 0,3 mg/ml trong hỗn hợp cloroform - methanol (1 : 1).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản mỏng. Lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc
ký và để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254
nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic ofloxacin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng một lượng dịch lọc thu được với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để được
dung dịch có nồng độ ofloxacin khoảng 5 µg/ml. Đo độ
hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại 293
nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
So sánh với dung dịch ofloxacin chuẩn có
nồng độ tương đương trong cùng dung môi. Tính hàm lượng ofloxacin, C18H20FN3O4, hòa tan
trong mỗi nang dựa vào độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm
lượng C18H20FN3O4 của ofloxacin chuẩn.
Yêu cầu: Không ít hơn 80%
(Q) lượng ofloxacin so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp dung dịch natri lauryl sulfat 0,24% -
acetonitril - acid acetic băng (580 : 400 : 20).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng ofloxacin chuẩn trong dung
dịch acid hydrocloric 0,05 M (TT)
để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,06 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
nang, tính khối lượng trung bình của bột thuốc
trong nang và nghiền mịn. Cân chính xác một lượng bột tương ứng với khoảng 30 mg ofloxacin vào bình
định mức 100 ml, thêm 75 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,05 M (TT)
và lắc siêu âm 10 min. Thêm dung dịch acid hydrocloric
0,05 M (TT) đến định mức, lắc đều. Lọc qua giấy lọc,
bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Hút chính xác 10,0 ml dịch lọc vào
bình định mức 50 ml và pha loãng bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,05 M (TT)
đến định mức, lắc đều.
Dung dịch phân giải: Hòa tan một
lượng ofloxacin chuẩn và propylparaben trong acetonitril (TT)
để thu được
dung dịch có nồng độ 0,1 mg ofloxacin và 2,4 mg propylparaben trong 1 ml.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột: Duy trì ở 35 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 294 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch phân
giải: Độ phân giải giữa hai pic ofloxacin và propylparaben không được
nhỏ hơn 2,0. Tiến hành sắc ký 6 lần riêng biệt
đối với dung dịch chuẩn: Hệ số đối xứng pic không được lớn hơn 3,0 và độ lệch
chuẩn tương đối của diện tích pic ofloxacin không được
lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ofloxacin từ diện tích
pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C18H20FN3O4 trong ofloxacin chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín. Để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
100 mg; 200 mg.
NANG OMEPRAZOL
Capsulae Omeprazoli
Là nang cứng chứa omeprazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lóp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Methylen clorid bão hòa
amoniac - methylen clorid - isopropanol (2 : 2 : 1)
Dung môi pha loãng: Hỗn hợp methylen clorid
- methanol (1 :
1).
Dung dịch thử: Lấy thuốc
trong ít nhất 5 viên nang, nghiền mịn và trộn
đều. Cân một lượng bột thuốc tương ứng với 10 mg omeprazol vào bình đựng
thích hợp, thêm 2 ml dung môi pha loãng, siêu âm 5 min, và để
yên dung dịch này 20 min trước khi chấm sắc ký.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan một lượng omeprazol chuẩn trong
dung môi pha loãng để được dung dịch có nồng độ 5 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch thử và dung dịch đối chiếu. Triển khai đến khi dung môi đi được 3/4 chiều
dài bản mỏng. Để khô bản mỏng ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại
ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic omeprazol trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn
trong môi trường acid
Môi trường hòa tan: 500 ml
dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 2 h.
Cách tiến hành:
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng
(Phụ lục 5.3).
Pha động, dung dịch đệm phosphat pH 7,6 và điều
kiện sắc ký thực hiện
như mô tả trong phần Giai đoạn trong môi trường
đệm.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 50 mg omeprazol chuẩn vào
bình định mức 250 ml, hòa tan bằng 50 ml ethanol (TT), pha loãng bằng dung
dịch natri tetraborat 0,01 M đến định
mức. Hút chính xác 10 ml dung dịch này cho vào
bình định mức 100 ml, thêm 20 ml ethanol (TT), pha loãng bằng dung
dịch natri tetraborat 0,01 M đến định
mức, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính lượng omeprazol trong mỗi
viên hòa tan trong môi trường acid bằng cách lấy lượng omeprazol ghi trên
nhãn trừ đi lượng không bị hòa tan tính được từ diện tích pic omeprazol trên sắc ký
đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và từ hàm lượng của C17H19N3O3S trong omeprazol chuẩn.
Yêu cầu:
Mức độ L1: Chế phẩm
đạt yêu cầu nếu không có nang nào có lượng omeprazol hòa tan vượt
quá 15 % lượng ghi trên nhãn.
Mức độ L2: Nếu không đạt yêu cầu của mức
độ L1, tiếp tục thử 6 nang nữa. Giá trị trung bình của 12 nang không được quá
20 % và không có nang nào có lượng omeprazol hòa tan lớn
hơn 35 % lượng ghi trên nhãn.
Mức độ L3: Thử tiếp 12 viên nữa nếu không
đạt yêu cầu của mức độ L1 và L2. Giá trị trung bình của 24 nang không vượt quá
20 % và không được có nhiều hơn 2 nang có lượng omeprazol hòa tan lớn
hơn 35 % và không có nang nào hòa tan lớn hơn 45 % lượng ghi trên
nhãn.
Giai đoạn trong môi trường đệm
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml
dung dịch đệm phosphat pH 6,8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha dung dịch đệm:
Dung dịch dinatri phosphat 0,235 M pH 10,4: Hòa tan 33,36 g dinatri
hydrophosphat khan (TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh đến pH
10,4 ± 0,1 bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT).
Dung dịch đệm phosphat pH 6,8: Thêm 400 ml
dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) vào 320 ml
dung dịch dinatri hydrophosphat 0,235 M pH 10,4, điều chỉnh đến pH
6,8 ± 0,05 bằng dung dịch acid hydrocloric
2 M (TT) hoặc dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT).
Dung dịch đệm phosphat pH 7,6: Hòa tan 0,718 g natri
dihydrophosphat (TT) và 4,49 g dinatri hydrophosphat (TT) trong 1000 ml
nước. Điều chỉnh đến pH 7,6 ± 0,1 (nếu cần) bằng dung dịch acid hydrocloric
2 M (TT) hoặc dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT). Pha loãng 250 ml
dung dịch này thành 1000 ml
bằng nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành:
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng
(Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - dung
dịch đệm phosphat pH 7,6 (34 : 66), có
thể điều chỉnh tỉ lệ nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn (2) (đối với viên nang 20 mg và 40 mg): Tiến hành
như dung dịch chuẩn (1), nhưng dung dịch thu được trước khi thêm 2,0 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,25 M phải có nồng
độ 0,02 mg/ml.
Dung dịch thử (1) (đối với viên nang 10 mg và 20 mg): Hút 5,0 ml dung dịch
sau khi hòa tan vào trong một ống nghiệm có chứa sẵn 1,0 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,25 M. Lắc đều, lọc
qua màng lọc 1,2 µm hoặc nhỏ hơn. Tránh ánh sáng.
Dung dịch thử (2) (đối với viên nang 40 mg): Hút 5,0 ml dung dịch
sau khi hòa tan cho vào ống nghiệm có chứa sẵn 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,25 M và 5,0 ml dung
dịch đệm phosphat pH 6,8. Lắc đều, lọc qua màng lọc 1,2 µm hoặc nhỏ
hơn. Tránh ánh sáng.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (12,5 cm x 4,0 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính lượng omeprazol hòa tan từ
mỗi nang dựa vào diện tích pic omeprazol trên sắc ký
đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và từ hàm lượng của C17H19N3O3S trong omeprazol chuẩn.
Yêu cầu:
Đối với nang hàm lượng 10 mg và 20 mg:
Không được ít hơn 75 % (Q) lượng omeprazol, C17H19N3O3S, so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Đối với nang hàm lượng 40 mg: Không được
ít hơn 70 % (Q) lượng omeprazol, C17H19N3O3S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Tạp sắc ký
Dung môi pha loãng, dung dịch A, dung dịch
B, dung dịch chuẩn, dung dịch thử, pha động và điều kiện
sắc ký: Như mô tả trong mục Định lượng.
Tiêm riêng biệt 10 µL dung dịch
chuẩn và thử, ghi lại sắc ký đồ. Tính phần trăm mỗi tạp chất theo công thức:
P (%) = (10C/FA)(ri/rs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: Nồng độ omeprazol trong dung
dịch chuẩn (µg/ml);
F: Hệ số đáp ứng tương đối (F = 1,6
đối với những pic có thời gian lưu tương đối khoảng 0,33; F = 3,1 đối với những
pic có thời gian lưu tương đối khoảng 0,64; F = 1 đối với những tạp còn lại);
A: Lượng omeprazol (mg) trong
lượng mẫu dùng để pha dung dịch thử, tính được từ kết quả
định lượng;
ri: Diện tích của mỗi
pic tạp trên sắc ký đồ của dung dịch thử;
rs: Diện tích pic omeprazol trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn;
Yêu cầu: Mỗi tạp chất
không được quá 0,5 % và tổng tất cả các tạp chất không được quá 2,0 %.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung môi pha loãng: Hòa tan 7,6
g natri
tetraborat (TT) trong 800 ml nước. Thêm 1 g natri
edetat (TT), điều chỉnh đến pH 11,0 ± 0,1
bằng dung dịch natri hydroxyd 50 %. Chuyển dung
dịch này vào bình định mức 2 000 ml, thêm 400 ml ethanol (TT), pha loãng với nước đến định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch B: Acetonitril - metanol (85 : 15).
Pha động: Hỗn hợp dung dịch A và dung dịch B theo chương
trình dung môi như chỉ dẫn ở phần điều kiện sắc ký (điều chỉnh nếu
cần).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan (bằng cách siêu âm) một lượng omeprazol chuẩn trong
dung môi pha loãng để được dung dịch có nồng độ khoảng 0,2
mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20 nang, tính khối lượng trung bình
của thuốc trong nang và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột tương ứng với khoảng 20 mg omeprazol vào bình
định mức 100 ml, thêm 50 ml dung môi pha
loãng, siêu âm trong 15 min, thêm cùng dung môi đến định mức.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (4,6 mm x 15 cm) được nhồi
pha tĩnh B (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 305 nm.
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Thời gian và pha động có thể thay đổi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(min)
Pha động A
(% tt/tt)
Pha động B
(% tt/tt)
0 - 20
88 → 40
12 → 60
20 - 21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 → 12
21 - 25
88
12
Thể tích tiêm: 20 µl
Cách tiến hành: Kiểm tra
tính phù hợp của hệ thống: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ
có giá trị khi hiệu lực của cột được xác định bằng dung dịch chuẩn có số đĩa lý
thuyết không dưới 20 000, hệ số đối xứng không được lớn hơn 2 hoặc nhỏ hơn 0,8
và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic omeprazol trên sắc ký
đồ thu được trong 6 lần tiêm nhắc lại không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng omeprazol, C17H19N3O3S, dựa vào
diện tích pic omeprazol thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử,
dung dịch chuẩn và hàm lượng của omeprazol chuẩn.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Thuốc chống loét dạ dày, tá tràng, ức chế
bơm proton.
Hàm lượng thường dùng
20 mg.
ORESOL
Sales perorales ad
rehydratationem
Thuốc bột uống bù dịch
Chế phẩm là thuốc bột uống có chứa glucose hoặc glucose khan, natri
clorid, kali clorid và natri citrat hoặc natri
hydrocarbonat. Thuốc được hòa tan vào một thể tích nước theo yêu cầu, dùng để uống nhằm
phòng ngừa và điều trị chứng mất nước do tiêu chảy, kể cả điều trị duy trì.
Chế phẩm có thể chứa các
chất tạo mùi thích hợp và khi cần thiết có thể chứa một lượng tối thiểu tá dược
trơn để thu được sản phẩm mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Khối lượng
ORS Hydrocarbonat
(B)
ORS Citrat
(C)
Natri clorid
3,5
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,5
Natri citrat
0
2,9
Natri
hydrocarbonat
2,5
0
Glucose khan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
(hoặc glucose monohydrat)
22,0
22,0
Tổng số khối lượng
27,5 g (hoặc 29,5 g)
27,9 g (hoặc 29,9 g)
Glucose monohydrat có thể dùng khi natri
hydrocarbonat đóng gói riêng.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc bột" (Phụ lục 1.7) và các yêu
cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng kali, K; natri,
Na; hydrocarbonat, HCO3; clorid, Cl
và citrat, C6H5O7 phải từ
90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng glucose khan C6H12O6 hoặc glucose monohydrat C6H12O6.H2O phải đạt
90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột trắng hay hơi ngà, khô rời, không vón
cục. Vị mặn hơi ngọt. Khi pha 1 gói thuốc trong 1 lít nước sẽ được dung dịch
trong và hầu như không màu.
Định tính
A. Khi đun nóng chảy chế phẩm, ban đầu có
màu vàng sau chuyển màu nâu, phồng lên và cháy với mùi đường
cháy.
Hòa tan lượng thuốc trong một gói vào 250 ml nước, dung
dịch thu được làm các phép thử sau:
B. Phải cho phản ứng B đặc trưng của muối
natri (Phụ lục 8.1).
C. Phải cho phản ứng B đặc
trưng của muối kali (Phụ lục 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E. Đối với chế phẩm chứa natri citrat, phải cho phản ứng đặc
trưng của citrat (Phụ lục 8.1).
G. Đối với chế phẩm chứa natri hydrocarbonat,
phải cho phản ứng đặc trưng của hydrocarbonat (Phụ lục 8.1).
H. Đun sôi 1 ml dung dịch
với 5 ml thuốc thử Fehling
(TT) sẽ xuất hiện tủa đỏ gạch của đồng
(I) oxyd.
pH (chỉ thử với loại chế phẩm có
citrat)
Hòa tan 1,4 g chế phẩm trong 50 ml nước, dung dịch thu được phải có pH từ 7,0 đến
8,8 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Định lượng glucose:
Cân chính xác khoảng 8 g chế phẩm, hòa tan trong khoảng 60 ml nước, thêm 0,2 ml dung
dịch amoniac 10 % (TT), thêm nước vừa đủ 100,0 ml. Trộn đều, để
yên 30 min. Lọc nếu cần để thu được dung dịch trong. Xác định góc quay cực α
của dung dịch thu được trong ống dài 2 dm ở 25 oC. Tính lượng glucose khan C6H12O6 trong mẫu
thử (g) bằng cách nhân giá trị góc quay cực α với 0,9477.
Định lượng citrat: Cân chính xác khoảng 1 g chế phẩm,
hòa tan trong 40 ml acid acetic khan (TT) bằng cách
làm nóng nhẹ ở 50 oC, để nguội,
chuẩn độ trong môi trường khan (Phụ lục 10.6) bằng dung
dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) với chỉ thị là dung
dịch 1-naphtol benzein 0,2 %
trong acid acetic khan (TT). Song song làm mẫu trắng.
1 ml dung
dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 6,303 mg citrat (C6H5O7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng clorid: Hút 25,0 ml dung dịch A
ở phần định lượng natri, thêm khoảng 20 ml nước. Định lượng bằng dung
dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) với chỉ thị
là dung dịch kali cromat
5 % (TT).
1 ml dung
dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) tương đương với 3,545 mg clorid (Cl-).
1 g natri clorid hoặc 1 g kali clorid tương
đương với 0,6066 g hoặc 0,4765 g Cl-.
Định lượng hydrocarbonat: Cân chính xác khoảng 2 g chế phẩm nếu đóng
chung, hoặc 0,15 g natri hydrocarbonat nếu để riêng gói. Hòa tan trong 70 ml nước, định lượng bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ) với chỉ thị là dung
dịch da cam methyl (TT).
1 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 6,101 mg hydrocarbonat
(HCO3).
1 g natri hydrocarbonat tương đương với
0,7263 g HCO3.
Định lượng natri: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục
4.4, phương pháp 1).
Dung dịch chuẩn gốc natri 1000 µg/ml
Dung dịch kali clorid 4 %: Hòa tan 4 g kali clorid (TT) trong nước trao đổi ion (TT) thành 100 ml. Chuẩn bị dãy
chuẩn natri:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành pha dãy chuẩn natri có các nồng
độ 2,0 µg/ml; 4,0 µg/ml; 6,0 µg/ml và 8,0 µg/ml theo
bảng sau:
Nồng độ
chuẩn natri
(µg/ml)
Dung dịch chuẩn natri 100 µg/ml
(ml)
Dung dịch kali clorid
4% (ml)
Nước trao đổi ion (TT)
vừa đủ
(ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10
100
2,0
2,0
10
100
4,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
6,0
6,0
10
100
8,0
8,0
10
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác khoảng 10 g chế phẩm vào
bình định mức 500 ml, thêm 300 ml nước
trao đổi ion (TT), lắc để hòa
tan, thêm nước trao đổi ion (TT) đến định
mức, lắc đều (dung dịch A). Pha loãng dung dịch A từng bước bằng nước
trao đổi ion (TT) để thu được
dung dịch thử natri có nồng độ khoảng 4 µg/ml, thêm dung dịch kali clorid 4 %
vào dung dịch cuối với tỷ lệ 1/10.
Tiến hành: Sử dụng máy
quang phổ hấp thụ nguyên tử có trang bị đèn cathod rỗng natri, đầu đốt sử dụng ngọn lửa acetylen -
không khí nén. Tiến hành đo độ hấp thụ nguyên tử
của các dung dịch chuẩn và dung dịch thử tại vạch phổ cực đại của natri 589,0
nm. Từ độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn và dung dịch thử, lập đường chuẩn
thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ natri và tính
toán nồng độ natri trong dung dịch thử dựa vào đường chuẩn.
Định lượng kali:
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương pháp
1).
Dung dịch natri clorid 4 %: Hòa tan 4 g natri clorid (TT) trong nước trao đổi ion (TT) thành 100 ml.
Dung dịch chuẩn gốc kali 1000 µg/ml.
Chuẩn bị dãy chuẩn kali:
Pha loãng 10,0 ml dung
dịch chuẩn gốc kali 1000 µg/ml thành 100 ml bằng
nước trao đổi ion (TT) để được dung dịch kali có nồng độ
100 µg/ml.
Tiến hành pha dãy chuẩn kali có các nồng
độ 1,0 µg/ml; 2,0 µg/ml; 3,0 µg/ml và 4,0 µg/ml theo bảng sau:
Nồng độ chuẩn kali
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn kali 100 µg/ml
(ml)
Dung dịch natri clorid 4%
(ml)
Nước cất vừa đủ
(ml)
0 (Trắng)
0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
10
100
2,0
2,0
10
100
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
100
4,0
4,0
10
100
Chuẩn bị dung dịch thử:
Pha loãng dung dịch A trong phần định lượng natri từng bước bằng nước
trao đổi ion
(TT) để thu được dung dịch thử kali có nồng độ
khoảng 2 µg/ml, thêm dung dịch natri clorid 4 % vào
dung dịch cuối với tỷ lệ 1/10.
Tiến hành:
Sử dụng máy quang phổ hấp thụ nguyên
tử có trang bị
đèn cathod rỗng kali, đầu đốt sử dụng ngọn
lửa acetylen - không khí nén. Tiến hành đo độ hấp thụ
nguyên tử của các dung dịch chuẩn và dung dịch thử
tại vạch phổ cực đại của kali 776,5 nm. Từ độ hấp thụ của các
dung dịch chuẩn và dung dịch thử lập đường chuẩn thực nghiệm biểu diễn sự phụ
thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ kali và tính toán nồng độ kali trong dung
dịch thử dựa vào đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm đóng gói trong
bao kín tránh ẩm, tốt nhất là trong bao giấy nhôm. Nên đóng gói thành liều đơn
hoặc liều dùng trong một ngày.
Chế phẩm được bảo quản ở nhiệt độ không
quá 30 oC.
Loại thuốc
Bù nước và điện giải.
THUỐC NHỎ
MŨI OXYMETAZOLIN
Nasalia Oxymetazolini
Thuốc nhỏ mũi oxymetazolin là dung dịch
của oxymetazolin hydroclorid trong nước, có thể có thêm tá
dược thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc nhỏ mũi và
thuốc xịt mũi dạng lỏng" (Phụ lục 1.15) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng oxymetazolin hydroclorid, C16H24N2O.HCl, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch trong, không màu.
pH
Từ 4,0 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).
Định tính
A. Lấy chính xác một thể tích dung dịch
chế phẩm chứa khoảng 2,5 mg oxymetazolin hydroclorid,
cho vào bình gạn dung tích 60 ml, thêm nước cho đủ khoảng 10 ml. Thêm 2 ml dung
dịch natri carbonat 10 % (TT). Chiết với 10
ml
cloroform (TT), chuyển
dịch chiết cloroform sang một bình gạn khác. Chiết với 10 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT). Để yên và
gạn bỏ lớp cloroform. Lấy 8 ml lớp nước acid hóa cho vào
một ống nghiệm, trung tính bằng vài giọt dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT). Thêm dư
một giọt dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT). Lắc kỹ. Sau đó, thêm vài giọt dung
dịch natri nitroprusiat 5 % (TT)
và 2 giọt dung dịch natri hydroxyd 15 % (TT)
để yên trong 10 min. Thêm dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) cho tới pH khoảng 8 đến
9. Để yên 10 min sẽ xuất hiện màu tím.
B. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic oxymetazolin hydroclorid trên sắc ký đồ thu
được của dung dịch chuẩn.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp methanol - dung dịch
đệm amoni nitrat pH 9,5 (9 : 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác một lượng oxymetazolin hydroclorid
chuẩn hòa tan trong nước để thu được dung dịch có nồng độ tương
đương với nồng độ oxymetazolin hydroclorid trong chế phẩm. Lấy 2,0 ml dung dịch
thu được pha loãng với methanol (TT) vừa đủ 20,0
ml.
Lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (250 x 4 mm) được nhồi pha tĩnh A (5 µm).
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung
dịch chuẩn. Tính hàm lượng oxymetazolin hydroclorid,
C16H24N2O.HCl, trong chế
phẩm dựa vào các diện tích của pic oxymetazolin hydroclorid
thu được từ dung dịch chuẩn, dung dịch thử và từ hàm lượng của oxymetazolin hydroclorid
trong oxymetazolin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Nơi mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025 % và 0,05 %.
VIÊN NÉN PAPAVERIN HYDROCLORID
Tabellae Papaverini
hydrochloridi
Là viên nén chứa papaverin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng papaverin hydroclorid, C20H21NO4.HCl, từ 93,0
% đến 107,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Cân một lượng bột chế phẩm tương ứng với
khoảng 30 mg papaverin hydroclorid, thêm 10 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M
(TT). Cho vào bình chiết và chiết bằng 10 ml cloroform (TT), lọc qua
giấy lọc để thu lớp cloroform, bốc hơi dịch lọc trên cách thủy
đến khô và sấy cắn ở 105 oC trong 2 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ
lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của
papaverin hydroclorid.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng tới nồng
độ thích hợp bằng dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT), đo độ
hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 250 nm. So sánh với
dung dịch papaverin hydroclorid chuẩn có nồng độ tương đương pha trong
cùng một dung môi.
Yêu cầu: Không ít hơn 80 %
(Q) lượng papaverin hydroclorid, C20H21NO4.HCl, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 30 mg papaverin hydroclorid chuyển vào một bình nón có nút mài, thêm vào
khoảng 100 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT), lắc bằng
máy lắc trong 15 min. Lọc hỗn hợp vào bình định mức 200 ml, thêm dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến định
mức. Hút 3,0 ml dung dịch này cho vào một bình chiết,
thêm 10 ml nước và kiềm hóa bằng dung
dịch amoniac 6 M (TT). Chiết alkaloid 5 lần, mỗi
lần bằng 5 ml cloroform (TT) và bốc
hơi dịch chiết gộp đến khô. Hòa tan cắn trong dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
đến vừa đủ 100,0 ml. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung
dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại 251 nm, trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
làm mẫu trắng. Song song tiến hành với dung dịch papaverin hydroclorid chuẩn có
nồng độ khoảng 4,5 µg/ml. Tính hàm lượng papaverin
hydroclorid, C20H21NO4.HCl, có trong
viên dựa vào độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C20H21NO4.HCl trong
papaverin hydroclorid.
Bảo quản
Đựng trong lọ kín, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc chống co thắt.
Hàm lượng thường dùng
40 mg.
NANG PARACETAMOL
Capsulae Paracetamoli
Là nang cứng chứa paracetamol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu
sau:
Hàm lượng paracetamol, C8H9NO2, từ 95,0 % đến
105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml đệm phosphat chuẩn pH 5,8 (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc. Pha loãng dịch lọc bằng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M(TT) để được dung dịch có nồng độ paracetamol khoảng 7,5
µg/ml. Đo
độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 257 nm, mẫu
trắng là dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT). Tính hàm
lượng paracetamol hòa tan theo A (1 %, 1 cm). Lấy 715 là
giá trị A (1 %, 1 cm) của paracetamol ở bước
sóng 257 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % lượng paracetamol, C8H9NO2, so với lượng ghi
trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Hỗn hợp gồm 250 thể tích methanol
(TT) có
chứa 4,6 g/l dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 40 %, 375 thể tích
dung dịch dinatri hydrophosphat 0,05 M và 375 thể tích dung dịch
natri dihydrophosphat 0,05 M.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột thuốc tương tương với khoảng 0,2 g paracetamol vào bình
định mức 10 ml, thêm 8 ml pha động,
lắc siêu âm, thêm pha động vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 20,0
ml
bằng pha động. Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thu được thành 20,0 ml bằng pha
động.
Dung dịch đối chiếu (2): Chứa
0,002 % 4-aminophenol (TT) và 0,002 % paracetamol chuẩn trong pha
động.
Dụng dịch đối chiếu (3): Pha loãng
dung dịch chứa 0,02 % 4’-cloroacetanilid (TT) trong methanol (TT) bằng pha
động để thu được dung dịch chứa 0,00002 % 4’-cloroacetanilid.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh B (5 µm). Cột Zorbax Rx C8 là phù hợp.
Nhiệt độ cột: 35 oC.
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 245 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa 2 pic tương ứng với
4-aminophenol và paracetamol không nhỏ hơn 4,0.
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời
gian bằng 12 lần thời gian lưu của pic paracetamol.
Yêu cầu:
Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
thử: Pic tương ứng với 4-aminophenol không được có diện tích lớn hơn diện tích
pic 4-aminophenol thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,1 %).
Pic tương ứng với 4’-cloroacetanilid không
được có diện tích lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (3) (10 ppm). Bất kỳ pic tạp nào
khác không được có diện tích lớn hơn diện tích pic chính
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,25 %).
Định lượng
Cân 20 nang, tính khối lượng trung bình
của bột thuốc trong nang và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột
thuốc tương ứng với khoảng 0,150 g paracetamol cho vào
bình định mức 200 ml, thêm 50 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), thêm 100 ml nước và lắc kỹ
15 min. Thêm nước đến định mức, lắc đều. Lọc,
loại bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc
thành 100,0 ml với nước.
Lấy chính xác 10 ml dung dịch
này cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 10 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT). Pha loãng với nước đến định
mức. Đo độ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 257 nm,
cốc đo dày 1 cm. Dùng dung
dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT) làm mẫu trắng.
Tính hàm lượng paracetamol, C8H9NO2, theo A (1 %, 1 cm). Lấy
715 là giá trị A (1 %, 1cm), ở bước sóng 257 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nơi mát, trong đồ đựng kín, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Giảm đau, hạ sốt.
Hàm lượng thường dùng
500 mg.
VIÊN ĐẶT PARACETAMOL
Suppositoria Paracetamoli
Là viên đặt trực tràng chứa paracetamol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc đặt” (Phụ lục 1.10) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Methanol -
dicloromethan (1 :
4)
Dung dịch thử: Lấy 1
viên chế phẩm, thêm một thể tích methanol(TT) thích hợp
để thu được dung dịch có nồng độ paracetamol 0,1 %. Đặt
trên cách thủy cho đến khi chế phẩm tan chảy, để nguội, thỉnh thoảng khuấy,
lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
paracetamol chuẩn 0,1 % trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra để khô ngoài
không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại 254
nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch thử phải tương đương về vị trí, kích thước và màu
sắc với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Cân một lượng chế phẩm đã cắt nhỏ tương ứng
khoảng 50 mg paracetamol, thêm 1 ml acid hydrocloric
(TT) và đun đến sôi trong 3 min, thêm 10 ml nước, để nguội,
không có tủa tạo thành. Thêm 0,05 ml dung
dịch kali dicromat 0,5 %, xuất hiện
màu tím không chuyển sang đỏ.
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi
dùng và tránh ánh sáng.
Pha động: Hỗn hợp gồm 250 thể tích methanol
(TT)
có chứa 4,6 g/l dung dịch
tetrabutylamoni hydroxyd 40 %,
375 thể tích dung dịch dinatri hydrophosphat 0,05 M và 375 thể tích
dung dịch natri dihydro phosphat 0,05 M.
Dung dịch thử: Lấy 5
viên, cắt thành những mảnh nhỏ và hòa tan trong một lượng tối
thiểu ethanol 96 % (TT), làm ấm
nếu cần, pha loãng với nước để có dung dịch có nồng độ
khoảng 0,5 % paracetamol, lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử pha thành 100,0ml
bằng pha động, lắc đều. Pha loãng 1,0 ml dung
dịch thu được thành 10,0ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Chứa
0,0005 % 4-aminophenol và 0,0005 % paracetamol chuẩn
trong pha động.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha
loãng dung dịch chứa 0,005 % 4’-cloroacetanilid trong methanol (TT) bằng pha
động để thu được dung dịch chứa 0,000005 % 4’-cloroacetanilid.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh B (5 µm). Cột Zorbax Rx C8 là phù hợp.
Nhiệt độ cột: 35 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 50 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa 2 pic tương ứng với
4-aminophenol và paracetamol không nhỏ hơn 4,0.
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời
gian bằng 12 lần thời gian lưu của pic paracetamol.
Yêu cầu:
Trên sắc ký đồ thu được từ dung
dịch thử: Pic tương ứng với 4-aminophenol không được có diện tích lớn hơn diện
tích pic 4-aminophenol thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,1
%). Pic tương ứng với 4’-cloroacetanilid không được có diện tích
lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (3) (10 ppm). Bất kỳ pic tạp nào
khác không được có diện tích lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu (1) (0,1 %). Tổng diện tích các pic tạp chất khác không
được lớn hơn 5 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(1) (0,5 %). Bỏ qua các pic có diện tích nhỏ hơn 0,3 lần diện tích pic chính
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu(1) (0,03 %).
Định lượng
Viên đặt có
chứa lượng paracetamol lớn hơn hoặc bằng 150 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ bằng dung
dịch amoni ceri sulfat 0,2 M (CĐ) cho đến
khi xuất hiện màu vàng.
1 ml dung
dịch amoni ceri sulfat 0,2 M (CĐ) tương ứng
15,12 mg paracetamol, C8H9NO2.
Lặp lại phép thử trên bốn viên khác.
Tính hàm lượng trung bình của một viên.
Viên đặt có chứa lượng paracetamol lớn hơn 60 mg cho đến
nhỏ hơn 150 mg
Lấy một viên, thêm 10 ml nước và 30 ml dung
dịch acid sulfuric 1M (TT). Đun hồi
lưu trong 1 h, để nguội, thêm 40 ml nước, 40 g nước
đá, 15 ml dung dịch acid hydrocloric
loãng (TT) và 0,1 ml dung
dịch feroin sulfat (TT).
Chuẩn độ bằng dung
dịch amoni ceri sulfat 0,1 M
(CĐ) cho đến khi xuất hiện màu vàng.
1 ml dung
dịch amoni ceri sulfat 0,1 M
(CĐ) tương ứng với 7,56 mg paracetamol, C8H9NO2.
Lặp lại phép thử trên bốn viên khác.
Tính hàm lượng trung bình của một viên.
Viên đặt có
chứa lượng paracetamol nhỏ hơn hoặc bằng 60 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ bằng dung
dịch amoni ceri sulfat 0,025
M (CĐ) cho đến khi xuất hiện màu vàng.
1 ml dung
dịch amoni ceri sulfat 0,025
M (CĐ) tương ứng với 1,89 mg paracetamol, C8H9NO2.
Lặp lại phép thử trên bốn viên khác. Tính hàm
lượng trung bình của một viên.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nhiệt độ từ 4 oC đến 8 oC.
Loại thuốc
Giảm đau, hạ sốt.
Hàm lượng thường dùng
80 mg; 150 mg; 300 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Paracetamoli
Là viên nén chứa paracetamol.
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng paracetamol, C8H9NO2, từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lắc một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,5 g paracetamol với 20 ml aceton
(TT), lọc, bay hơi dịch lọc đến khô, sấy
cắn ở 105 oC. Phổ hấp
thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn
thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của paracetamol.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml đệm phosphat chuẩn pH 5,8 (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc.
Pha loãng dịch lọc bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) để được
dung dịch có nồng độ paracetamol khoảng 7,5
µg/ml. Đo
độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 257 nm, mẫu
trắng là dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Tính hàm lượng paracetamol hòa tan
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 715 là
giá trị A (1 %, 1 cm) của paracetamol ở bước sóng
257 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % lượng paracetamol, C8H9NO2, so với lượng ghi
trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi
dùng và tránh ánh sáng.
Pha động: Hỗn hợp gồm 250 thể tích methanol (TT) có chứa 4,6 g/L dung dịch
tetrabutylamoni hydroxyd 40 %
với 375 thể tích dung dịch dinatri hydrophosphat 0,05 M và 375 thể tích dung dịch
natri dihydrophosphat 0,05 M.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương tương với khoảng 0,2 g paracetamol vào bình
định mức 10 ml, thêm 8 ml pha động,
lắc siêu âm, thêm pha động vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (2): Chứa
0,002 % 4-aminophenol (TT) và 0,002
% paracetamol chuẩn trong pha động.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng
dung dịch chứa 0,02 % 4’-cloroacetanilid
(TT) trong methanol (TT) bằng pha
động để thu được dung dịch chứa 0,00002 % 4’-cloroacetanilid.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh B (5 µm). Cột Zorbax Rx C8 là phù hợp.
Nhiệt độ cột: 35 oC.
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 245 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời
gian bằng 12 lần thời gian lưu của pic paracetamol.
Yêu cầu:
Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
thử: Pic tương ứng với 4-aminophenol không được có diện tích lớn hơn diện tích
pic 4-aminophenol thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,1 %).
Pic tương ứng với 4’-cloroacetanilid không được có diện tích lớn hơn diện tích
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (10 ppm). Bất kỳ pic tạp
nào khác không được có diện tích lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,25 %).
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng
0,150 g paracetamol cho vào bình định mức 200 ml, thêm 50 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1, thêm 100 ml nước và lắc kỹ
15 min. Thêm nước đến định mức, lắc đều. Lọc,
loại bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc
thành 100,0 ml với nước. Lấy chính
xác 10 ml dung dịch này cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 10 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M. Pha loãng với nước đến định
mức. Đo độ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở
bước sóng 257 nm, cốc đo dày 1 cm. Dùng dung
dịch natri hydroxyd
0,01 M làm mẫu trắng.
Tính hàm lượng paracetamol, C8H9NO2, theo A (1 %, 1 cm). Lấy 715 là
giá trị A (1 %, 1 cm), ở bước sóng
257 nm.
Bảo quản
Để nơi mát, trong đồ đựng kín,
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
300 mg, 500 mg.
VIÊN SỦI PARACETAMOL
Effervescentis tabellae Paracetamoli
Là viên nén sủi chứa paracetamol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của viên
sủi trong chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên sủi bọt” (Phụ lục 1.20)
và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng paracetamol,
C8H9NO2, từ 95,0 % đến 105,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong nước ấm, viên hòa tan và sủi bọt
mạnh, tạo thành dung dịch hơi đục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Toluen - aceton - cloroform (10 : 25 : 65)
Dung dịch thử: Lấy một lượng bột viên tương ứng với 0,1 g
paracetamol,
hòa tan vừa đủ với 100 ml ethanol 96 % (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch có chứa 0,1 % paracetamol chuẩn trong ethanol 96 % (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 0,25 g 4’-cloroacetanilid (TT) và 0,1 g paracetamol chuẩn trong
vừa đủ 100 ml ethanol 96 % (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 40 µl mỗi dung
dịch thử, dung dịch đối chiếu (1), dung dịch đối chiếu (2). Cho dung môi khai
triển vào bình sắc ký không lót giấy và đặt ngay bản mỏng vừa chấm các dung
dịch vào bình. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng
ra để khô hoàn toàn ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước
sóng 254 nm. Vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng
về vị trí, kích thước, màu sắc với vết thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ
dung dịch đối chiếu (2) cho hai vết tách rõ ràng riêng biệt, vết tương ứng với
4’-cloroacetanilid
phải có giá trị Rf cao hơn.
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng
và tránh ánh sáng.
Pha động: Hỗn hợp gồm 250
thể tích methanol (TT) có chứa 4,6 g/l dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd
40 %, 375 thể tích dung dịch
dinatri hydrophosphat 0,05 M và 375 thể tích dung dịch natri dihydrophosphat
0,05 M.
Dung dịch thử: Cân chính xác một lượng bột thuốc tương
tương với khoảng 0,2 g paracetamol vào bình
định mức 10 ml, thêm 8 ml pha động, lắc siêu âm, thêm pha
động vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thử thành 20,0 ml bằng pha động. Pha loãng 1,0ml dung dịch
thu được thành 20,0 ml bằng pha
động.
Dung dịch đối chiếu (2): Chứa 0,002 % 4-aminophenol (TT) và 0,002 % paracetamol chuẩn trong
pha động.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng dung dịch chứa 0,02 % 4’-cloroacetanilid (TT) trong methanol
(TT) bằng pha động để thu được dung dịch
chứa 0,00002 % 4’-cloroacetanilid.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm). Cột Zorbax Rx C8 là phù hợp.
Nhiệt độ cột: 35 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa 2 pic tương ứng với
4-aminophenol và paracetamol không nhỏ hơn 4,0.
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời
gian bằng 12 lần thời gian lưu của pic paracetamol.
Yêu cầu:
Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
thử: Pic tương ứng với 4-aminophenol không được có diện tích lớn hơn diện tích
pic 4-aminophenol thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,1 %).
Pic tương ứng với 4’-cloroacetanilid không được có diện tích lớn hơn diện tích
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (10 ppm). Bất kỳ pic tạp
nào khác không được có diện tích lớn hơn diện tích pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,25%).
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,150 g paracetamol cho vào bình định mức 200 ml, thêm từ từ
50 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M và chờ cho dung dịch hết sủi bọt, thêm
100 ml nước, lắc kỹ 15 min. Thêm nước đến định mức, lắc đều. Lọc, loại bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc thành 100,0 ml với nước. Lấy chính xác 10 ml dung dịch
này cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 10 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M. Pha loãng
với nước đến định
mức. Đo độ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 257 nm, cốc đo dày 1 cm. Dùng dung
dịch natri hydroxyd 0,01 M làm mẫu
trắng. Tính hàm lượng paracetamol, C8H9NO2,
theo A (1 %, 1cm). Lấy 715 là giá trị A (1 %, 1cm),
ở bước sóng 257 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nơi mát, trong đồ đựng kín, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Giảm đau, hạ sốt.
Hàm lượng thường dùng
500 mg.
VIÊN NÉN PARACETAMOL VÀ CAFEIN
Tabellae Paracetamoli et Coffeini
Là viên nén chứa paracetamol và cafein.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Trong phần Định lượng, thời gian lưu tương
đối của các pic chính paracetamol và cafein so với pic
chuẩn nội trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử và dung dịch chuẩn phải phù
hợp với nhau.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml
nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 60 min.
Pha động, dung dịch chuẩn nội, hỗn hợp
dung môi, dung dịch chuẩn gốc, điều kiện sắc ký và cách tiến hành thực hiện như mô tả trong phần Định lượng.
Dung dịch chuẩn: Hút chính xác 20,0 ml dung dịch
chuẩn gốc vào bình định mức 50 ml, thêm chính xác 3,0 ml dung dịch
chuẩn nội và 20 ml nước, trộn đều, để yên khoảng 30 s. Pha loãng
bằng hỗn hợp dung môi đến định mức, trộn đều. Dung dịch này sử dụng trong vòng 8 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng của paracetamol, C8H9NO2, và cafein, C8H10N4O2, đã hòa tan trong
mỗi viên từ tỷ số giữa diện tích pic paracetamol hoặc cafein và diện tích
pic chuẩn nội trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và nồng độ paracetamol và cafein trong dung
dịch chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 75 % (Q)
lượng paracetamol, C8H9NO2,
và cafein, C8H10N4O2, so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 60 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Nước - methanol - acid acetic băng (69 : 28 : 3),
điều chỉnh tỉ lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn nội: Chuẩn bị dung
dịch acid benzoic trong methanol (TT) có nồng độ khoảng 6 mg/ml.
Hỗn hợp dung môi: Methanol - acid acetic băng (95 : 5).
Dung dịch chuẩn gốc: Hòa tan chính xác một lượng paracetamol chuẩn và cafein chuẩn trong
hỗn hợp dung môi để thu được dung dịch có nồng độ 0,25 mg/ml của paracetamol và 0,25J mg/ml của cafein, J là tỷ lệ lượng ghi trên nhãn của cafein và lượng ghi
trên nhãn của paracetamol trong viên.
Dung dịch chuẩn: Hút chính xác 20,0 ml dung dịch
chuẩn gốc và 3,0 ml dung dịch chuẩn nội vào bình định mức 50 ml, pha loãng
bằng hỗn hợp dung môi đến định mức, trộn đều. Dung dịch thu được có nồng độ paracetamol khoảng 0,1
mg/ml và nồng độ cafein khoảng 0,1J mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt
độ cột: 45 oC ± 1 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 275 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Hệ số đối xứng của pic tương ứng với paracetamol và cafein không được
lớn hơn 1,2. Độ phân giải giữa pic tương ứng với paracetamol, cafein và pic chuẩn nội
không được nhỏ hơn 1,4. Độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích đáp ứng từ 6
lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử. Thời gian lưu tương đối của paracetamol khoảng 0,3,
của cafein khoảng 0,5 và của acid benzoic là 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong bao bì kín ở nhiệt độ từ 15 oC đến 30 oC.
Loại thuốc
Giảm đau, hạ sốt.
Hàm lượng thường dùng
200 mg paracetamol, 50 mg cafein.
500 mg paracetamol, 65 mg cafein.
VIÊN NÉN PARACETAMOL VÀ CLORPHENIRAMIN
Tabellae Paracetamoli et Chlorpheniramini
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng paracetamol,
C8H9NO2, từ 90,0 % đến 110,0 % so
với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng clorpheniramin maleat, C16H19ClN2.C4H4O4, từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi
trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng paracetamol, thời gian
lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải
tương ứng với thời gian lưu của pic paracetamol trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn.
B. Trong phần Định lượng clorpheniramin
maleat, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương
ứng với thời gian lưu của pic clorpheniramin maleat trên sắc ký đồ của dung
dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Sau thời gian hòa tan qui định, lấy một
phần dịch hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Trộn 9,0 ml dịch lọc với 1,0 ml dung dịch acid phosphoric 1 %.
Dung dịch chuẩn: Tiến hành như mô tả trong mục Định lượng paracetamol và Định
lượng clorpheniramin maleat. Pha loãng (nếu cần) với dung
dịch acid phosphoric 0,1 % để thu được các
dung dịch có nồng độ paracetamol và
clorpheniramin maleat tương ứng với nồng độ paracetamol và
clorpheniramin maleat trong dung dịch thử.
Xác định hàm lượng paracetamol, C8H9NO2
và clorpheniramin maleat, C16H19ClN2.C4H4O4, bằng
phương pháp sắc ký lỏng như phần Định lượng paracetamol và Định
lượng clorpheniramin maleat.
Yêu cầu:
Không được ít hơn 75 % lượng paracetamol, C8H9NO2,
và clorpheniramin maleat, C16H19ClN2.C4H4O4,
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng
và tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân chính xác một lượng bột thuốc tương
tương với khoảng 0,2 g paracetamol vào bình
định mức 10 ml, thêm 8 ml pha động,
lắc siêu âm, thêm pha động vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thử thành 20,0 ml bằng pha động. Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thu được thành 20,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Chứa 0,002 % 4-aminophenol
(TT) và 0,002 % paracetamol chuẩn trong
pha động.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng dung dịch chứa 0,02 % 4’-cloroacetanilid
(TT) trong methanol (TT) bằng pha động
để thu được dung dịch chứa 0,00002 % 4’-cloroacetanilid.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm). Cột Zorbax Rx C8 là phù
hợp.
Nhiệt độ cột: 35 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 245 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa 2 pic tương ứng với
4-aminophenol và paracetamol không nhỏ hơn 4,0.
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời
gian bằng 12 lần thời gian lưu của pic paracetamol.
Yêu cầu:
Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử:
Pic tương ứng với 4-aminophenol không được có diện tích lớn hơn diện tích pic
4-aminophenol thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,1 %). Pic
tương ứng với 4’-cloroacetanilid không được có diện tích lớn hơn diện tích pic
chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (10 ppm). Bất kỳ pic tạp nào khác
không được có diện tích lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (1) (0,25 %).
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, điều kiện sắc ký, cách
tiến hành như mô tả
trong mục Định lượng clorpheniramin maleat.
Dung dịch thử: Lấy 1 viên nghiền thành bột mịn rồi chuyển vào bình
định mức 250 ml, thêm 25 ml methanol (TT), siêu âm cho bột phân tán hoàn toàn, thêm 1
ml
acid phosphoric (TT), pha loãng
với nước vừa đủ đến
vạch, trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng clorpheniramin maleat, C16H19ClN2.C4H4O4, trong một
viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C16H19ClN2.C4H4O4 của
clorpheniramin maleat chuẩn.
Định lượng paracetamol
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Nước -
methanol - acid acetic băng (79 : 20 : 1), điều chỉnh tỉ lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 50 mg paracetamol chuẩn vào
bình định mức 100 ml, thêm 4 ml methanol (TT), lắc cho
tan hoàn toàn, pha loãng với dung dịch acid
phosphoric 0,1 % đến định
mức, trộn đều.
Dung dịch thử:
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột
mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 100 mg paracetamol vào bình
định mức 50 ml, thêm khoảng 7,5 ml methanol
(TT), siêu âm cho bột phân tán hoàn toàn, thêm
0,5 ml acid phosphoric (TT), pha loãng
với nước đến định
mức, trộn đều. Hút 25,0 ml dịch lọc cho vào bình định mức 100
ml,
pha loãng với nước đến định mức, trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng của pic paracetamol không được
lớn hơn 2,0 và độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích pic đáp ứng từ 6 lần
tiêm lặp lại không quá 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng paracetamol, C8H9NO2,
có trong viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử,
dung dịch chuẩn và hàm lượng C8H9NO2
của paracetamol chuẩn.
Định lượng clorpheniramin maleat
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp methanol - nước (60 : 40) có
chứa 0,34 g kali dihydrophosphat (TT), 0,3 g triethylamin
hydroclorid (TT); 0,15 g natri laurylsulfat (TT) và 0,1 ml
acid
phosphoric (TT) trong mỗi 100 ml dung dịch, điều chỉnh tỉ lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác và hòa tan trong nước một lượng clorpheniramin maleat chuẩn để
thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,8 mg/ml. Tiếp tục pha loãng dung dịch
này bằng dung dịch acid
phosphoric 0,1 % để thu
được dung dịch có nồng độ khoảng 8 µg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh silica liên kết với các nhóm phenyl (5 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 214 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng của pic clorpheniramin
maleat không được lớn hơn 2,0 và độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích pic
đáp ứng từ 6 lần tiêm lặp lại không quá 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng clorpheniramin maleat, C16H19ClN2.C4H4O4, có trong
viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C16H19ClN2.C4H4O4 của
clorpheniramin maleat chuẩn.
Đối với viên phải thử độ đồng đều hàm
lượng, lấy kết quả định lượng trung bình của 10 viên làm kết quả định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, ở nhiệt
độ từ 15 oC đến 30 oC.
Loại thuốc
Thuốc giảm đau, kháng histamin.
Hàm lượng thường dùng
500 mg paracetamol; 4 mg hoặc 2
mg clorpheniramin maleat.
VIÊN NÉN PARACETAMOL VÀ CODEIN
PHOSPHAT
Tabellae Paracetamoli et
Codeini phosphas
Là viên nén chứa paracetamol và codein
phosphat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng codein phosphat
hemihydrat, C18H21NO3.H3PO4.½H2O,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian
lưu của pic paracetamol và pic codein phosphat thu được trên sắc
ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ
lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Methanol - amoniac (49 : 1).
Dung dịch thử: Lấy một lượng bột viên tương ứng khoảng 12
mg codein phosphat cho vào bình chiết, thêm 5 ml nước, 1 ml amoniac
(TT) và 5 ml methylen
clorid (TT), lắc 1 min,
để yên cho tách lớp, sử dụng lớp dung dịch dưới làm dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Pha dung dịch codein phosphat chuẩn và paracetamol chuẩn trong methylen
clorid (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ tương đương với nồng độ codein
phosphat và paracetamol trong dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch thử và dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml
dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Lấy một phần dung dịch môi
trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Xác định hàm lượng paracetamol C8H9NO2
và codein phosphat hemihydrat C18H21NO3.H3PO4.½H2O
bằng phương pháp sắc ký lỏng như phần Định lượng, sử dụng dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT) để chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc codein
phosphat và để pha dung dịch chuẩn. Điều chỉnh nồng độ nếu cần bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).
Yêu cầu: Không được ít hơn 75 % (Q) lượng paracetamol, C8H9NO2,
và codein phosphat hemihydrat, C18H21NO3.H3PO4.½H2O, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm: Hòa tan 2,04 g kali dihydrophosphat (TT) trong
khoảng 950 ml nước. Thêm 2 ml triethylamin (TT), điều chỉnh
về pH 2,35 bằng acid
phosphoric (TT), pha loãng
với nước thành 1000 ml và trộn đều.
Pha động: Dung dịch đệm - methanol
(TT) (92 : 8). Lọc và đuổi khí. Điều chỉnh tỉ
lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn gốc codein
phosphat: Chuẩn bị
dung dịch codein phosphat chuẩn trong pha động có nồng độ
chính xác khoảng 0,3 mg/ml.
Dung dịch
chuẩn: Chuyển 30 mg, cân chính xác, paracetamol chuẩn và 100J ml dung dịch
chuẩn gốc codein phosphat, J là tỷ lệ lượng ghi trên nhãn (mg) của
codein phosphat hemihydrat và lượng ghi trên nhãn của paracetamol (mg) trong
một viên, vào bình định mức 100 ml. Pha loãng bằng pha động đến định
mức.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương
ứng với khoảng 300 mg paracetamol vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng
75 ml pha động, siêu âm trong 10 min. Pha loãng
bằng pha động đến vạch và trộn đều. Lấy chính xác 5 ml dung dịch
này cho vào bình định mức 50 ml. Pha loãng bằng pha động đến vạch
và trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 214 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Độ phân giải giữa pic paracetamol và pic
codein phosphat không được nhỏ hơn 2,0. Độ lệch chuẩn tương đối của các diện
tích pic đáp ứng từ các lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 % đối với pic paracetamol và 3,0 % đối
với pic codein phosphat.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng paracetamol C8H9NO2,
và hàm lượng codein phosphat hemihydrat, C18H21NO3.H3PO4.½H2O,
có trong viên
dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C8H9NO2
của paracetamol chuẩn, hàm lượng C18H21NO3.H3PO4.½H2O
của codein phosphat chuẩn.
Độ đồng đều hàm lượng codein
phosphat
Chế phẩm có lượng codein phosphat dưới 60
mg trong một viên thì phải đạt yêu cầu về “Độ đồng đều hàm lượng” đối với
codein phosphat (Phụ lục 11.2).
Tiến hành phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động, dung môi hòa tan, dung dịch
chuẩn: Như mô tả trong mục “Định lượng”.
Dung dịch thử: Lấy 1 viên nghiền thành bột mịn rồi chuyển
vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 75 ml pha động,
siêu âm trong 10 min. Pha loãng bằng pha động đến vạch và lắc đều. Lọc, pha
loãng dịch lọc bằng pha động để có nồng độ codein phosphat tương đương với nồng
độ codein phosphat trong dung dịch chuẩn.
Điều kiện sắc ký và cách tiến hành: Như mô tả trong
mục “Định lượng”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng ở nhiệt
độ 15 oC đến 30 oC.
Loại thuốc
Giảm đau, hạ sốt.
Hàm lượng thường dùng
300 mg paracetamol, 60 mg codein
phosphat;
600 mg paracetamol, 60 mg codein
phosphat;
500 mg paracetamol, 30 mg codein
phosphat;
500 mg paracetamol, 15 mg codein
phosphat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Phenoxymethylpenicillini
Kalii
Là viên nén chứa phenoxymethylpenicilin kali.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng phenoxymethylpenicilin, C16H18N2O5S, từ 90,0 %
đến 120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc kỹ một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 80 mg phenoxymethylpenicilin với khoảng 200 ml nước trong bình định mức 250 ml, thêm nước đến định mức, trộn đều, lọc. Phổ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của dịch lọc thu được phải có cực đại ở các bước sóng 268 nm và
274 nm, cực tiểu ở bước sóng 272 nm.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic phenoxymethylpenicilin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
C. Đốt 0,5 g
bột viên, rồi nung đến cắn tro màu trắng. Để nguội, thêm vào cắn 5 ml dung
dịch acid acetic 2 M (TT). Đun sôi, để nguội, lọc. Dịch lọc phải cho
phản ứng B của ion kali (Phụ lục 8.1).
Mất khối lượng
do làm khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dùng 0,5 g bột viên đã nghiền mịn, sấy 3
h trong chân không, ở 60 oC).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml
đệm phosphat chuẩn pH 6,0 (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường sau khi
hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng với môi trường hòa
tan để được dung dịch có nồng độ thích hợp (nếu
cần). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch ở cực đại 268 nm, trong cốc đo
dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường
hòa tan. So sánh với dung dịch phenoxymethylpenicilin kali chuẩn có nồng độ
tương đương pha trong môi trường hòa tan. Tính lượng phenoxymethylpenicilin, C16H18N2O5S, được hòa
tan trong viên dựa vào các độ hấp thụ đo được và hàm lượng C16H18N2O5S trong mẫu
chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 75 % (Q) lượng
phenoxymethylpenicilin, C16H18N2O5S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Nước - acetonitril - acid acetic băng (650 : 350 :
5,75).
Dung dịch phân giải: Dung dịch có chứa 2,5 mg benzylpenicilin
kali và 2,5 mg phenoxymethylpenicilin kali trong 1 ml, pha trong
pha động.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch phenoxymethylpenicilin kali chuẩn có
nồng độ khoảng 2,5 mg/ml, pha trong pha động.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên rồi nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng
khoảng 400 000 đơn vị phenoxymethylpenicilin hòa trong pha
động vừa đủ 100,0 ml, lắc kỹ trong 5 min, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (30 cm x 4 mm), được nhồi pha tĩnh C (3 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký với dung dịch phân giải,
thời gian lưu tương đối của pic benzylpenicilin khoảng 0,8
và của pic phenoxymethylpenicilin là 1,0. Hiệu năng của cột xác định trên pic
phenoxymethylpenicilin không được ít hơn 1800 đĩa lý thuyết, hệ số phân giải
giữa pic benzylpenicilin và pic phenoxymethylpenicilin
không được nhỏ hơn 3,0.
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ
lệch chuẩn tương đối của diện tích pic henoxymethylpenicilin
trên sắc ký đồ thu được trong 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 1,0 %. Có
thể điều chỉnh tỷ lệ pha động để đạt các điều kiện trên.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng phenoxymethylpenicilin, C16H18N2O5S, trong
viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm
lượng C16H18N2O5S trong
phenoxymethylpenicilin kali chuẩn.
Bảo quản
Tránh ẩm và ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN PENICILIN V
Tabellae Phenoxymethylpenicillini
Là viên nén chứa phenoxymethylpenicilin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau:
Hàm lượng phenoxymethylpenicilin, C16H18N2O5S, từ 90,0 %
đến 120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc kỹ một lượng bột viên tương ứng với
80 mg phenoxymethylpenicilin với 5 ml methanol (TT) trong bình
định mức 250 ml, thêm nước đến định mức, trộn đều, lọc. Phổ hấp thụ ánh sáng (Phụ
lục 4.1) của dịch lọc phải có các cực đại ở các bước sóng 268 nm và 274 nm, cực
tiểu ở bước sóng 272 nm.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic penicilin V trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4).
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml
nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường sau khi
hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng với môi trường hòa
tan để được dung dịch có nồng độ
thích hợp (nếu cần). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dịch lọc thu được ở cực
đại 268 nm, trong cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan.
So sánh với dung dịch phenoxymethylpenicilin kali chuẩn có
nồng độ tương đương pha trong môi trường hòa tan. Tính lượng
phenoxymethylpenicilin, C16H18N2O5S, được hòa
tan trong viên dựa vào các độ hấp thụ đo được và hàm lượng C16H18N2O5S trong
phenoxymethylpenicilin kali chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 75 % (Q) lượng
phenoxymethylpenicilin, C16H18N2O5S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch phân giải: Dung dịch có chứa 2,5 mg benzylpenicilin
kali và 2,5 mg phenoxymethylpenicilin kali trong 1 ml, pha trong
pha động.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch phenoxymethylpenicilin kali chuẩn có
nồng độ khoảng 2,5 mg/ml, pha trong pha động.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên rồi nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng
khoảng 400 000 đơn vị phenoxymethylpenicilin hòa trong pha động vừa đủ 100,0 ml, lắc kỹ trong
5 min, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (30 cm x 4 mm), được nhồi pha tĩnh C (3 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ
lệch chuẩn tương đối của diện tích pic phenoxymethylpenicilin trên sắc ký đồ
thu được trong 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 1,0 %. Có thể điều chỉnh
tỷ lệ pha động để đạt điều kiện trên.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng phenoxymethylpenicilin, C16H18N2O5S, trong
viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và
hàm lượng C16H18N2O5S trong
phenoxymethylpenicilin chuẩn.
Bảo quản
Tránh ẩm và ánh sáng, để ở nhiệt độ không
quá 30 oC.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
200 000 đơn vị (IU); 400
000 đơn vị (IU).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Phenobarbitali
Viên nén Gardenal, Luminal
Là viên nén chứa phenobarbital.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng phenobarbital, C12H12N2O3, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lấy một
lượng bột viên tương ứng khoảng 60 mg
phenobarbital lắc với 50 ml cloroform (TT) và lọc. Bốc hơi dịch lọc đến khô rồi sấy
khô ở 105 oC trong 2 h.
Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại của
phenobarbital chuẩn.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic phenobarbital trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 900 ml
nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một phần dung dịch sau khi hòa tan,
lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc đến nồng độ
thích hợp bằng đệm borat pH 9,6
(TT). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của
dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng 240 nm. So sánh với dung dịch
chuẩn có nồng độ phenobarbital tương đương dung dịch thử pha trong cùng dung
môi. Tính hàm lượng phenobarbital hòa tan dựa vào các độ hấp thụ
đo được và nồng độ phenobarbital trong dung dịch chuẩn.
Yêu cầu:
Không được ít hơn 75 % (Q) lượng phenobarbital
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm pH 4,5: Hòa tan 6,6 g natri acetat
(TT) và 3,0 ml acid acetic băng (TT) trong 1000 ml
nước, điều chỉnh đến pH 4,5 ± 0,1 bằng acid acetic băng (TT).
Pha động: Dung dịch đệm pH 4,5 - methanol (3 : 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng chính xác khoảng 20,0 mg
phenobarbital chuẩn trong 15,0 ml dung dịch chuẩn nội, lắc siêu âm
nếu cần, lọc.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 20 mg phenobarbital, thêm 15,0 ml dung dịch chuẩn nội, lắc siêu âm
trong 15 min, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được
nhồi pha tĩnh C (3 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ phân giải giữa pic phenobarbital và chất
chuẩn nội không được nhỏ hơn 1,2; hệ số đối xứng của pic phenobarbital và pic
chuẩn nội không được lớn hơn 2,0. Độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích pic
đáp ứng từ các lần tiêm lặp lại không được quá 2,0 %.
Thời gian lưu tương đối của cafein khoảng 0,6
và của phenobarbital là 1,0. Có thể điều chỉnh tỷ lệ pha động để đạt điều kiện
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng phenobarbital, C12H12N2O3, trong viên
dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn,
dung dịch thử và hàm lượng C12H12N2O3 trong phenobarbital
chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chống co giật và an thần, gây ngủ.
Hàm lượng thường dùng
10 mg, 50 mg, 100 mg.
VIÊN NÉN PHENYTOIN
Tabellae Phenytoini
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng phenytoin natri, C15H11N2NaO2, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,5 g phenytoin natri, thêm 10 ml nước (TT), lắc trong
10 min, lọc (dịch lọc A). Lấy 2 ml dịch lọc A, thêm vài giọt dung
dịch thủy ngân (II) clorid 5 % (TT),
xuất hiện tủa trắng không tan trong dung dịch amoniac 10 % (TT).
B. Lấy 0,5 ml dịch lọc A,
cho bay hơi đến khô. Cắn thu được cho phản ứng ngọn lửa của ion natri (Phụ lục
8.1).
C. Trong phần Tạp chất liên quan, vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử (2) phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (3) về vị trí, màu sắc và kích thước.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử (1): Lắc kỹ một
lượng bột viên chứa 0,2 g phenytoin natri với 5 ml methanol (TT) làm ấm trên cách thủy, lắc và lọc. Sử dụng
dịch lọc.
Dung dịch thử (2): Pha loãng 1 ml dung dịch
thử (1) thành 10 ml với methanol
(TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1 ml dung dịch
thử (2) thành 20 ml với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch benzophenon chuẩn 0,020
% trong methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (3): Dung dịch phenytoin natri chuẩn 0,4 %
trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên, làm khô các
vết bằng luồng không khí lạnh trong 2 min. Triển khai sắc ký đến khi dung môi
đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra, sấy khô ở 80 oC trong 5 min và quan sát dưới ánh
sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử
(1), bất kỳ vết phụ nào tương ứng với benzophenon không được
đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (0,5 %) và
bất kỳ vết phụ nào khác không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch đối chiếu (1) (0,5 %).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 500 ml
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường đã hòa
tan mẫu thử, lọc, loại bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Đo độ hấp thụ (Phụ
lục 4.1) của dịch lọc ở bước sóng 258 nm (Phụ lục 4.1) trong cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu trắng. So sánh với dung dịch
phenytoin natri chuẩn có nồng độ chính xác khoảng 0,2 mg/ml. Tính hàm lượng
phenytoin natri, C15H11N2NaO2, đã hòa tan
trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và
nồng độ C15H11N2NaO2 của dung
dịch chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 75 % (Q) lượng phenytoin
natri so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 viên (đã loại bỏ lớp vỏ bao, nếu là
viên bao), tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,3 g phenytoin natri vào bình gạn, thêm
25 ml nước (TT), lắc trong
10 min. Thêm 50 ml ether (TT) và 10 giọt dung
dịch xanh bromophenol (TT). Chuẩn độ bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ), lắc mạnh, cho đến khi lớp nước có màu xám
lam. Chuyển lớp nước vào bình nón nút mài, rửa lớp ether với 5 ml nước. Gộp dịch rửa vào lớp nước trong bình nón,
thêm 20 ml ether (TT), tiếp tục chuẩn độ với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ), lắc mạnh, cho đến khi lớp nước có màu lục
nhạt.
1 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 27,43 mg C15H11N2NaO2.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
50 mg; 100 mg.
VIÊN NÉN PHTHALYLSULFATHIAZOL
Tabellae Phthalylsulfathiazoli
Là viên nén chứa phthalylsulfathiazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng phthalylsulfathiazol, C17H13N3O5S2,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với hàm lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Chiết một lượng bột viên tương ứng với 1,5
g phthalylsulfathiazol
với 60 ml aceton (TT) nóng, lọc
và bốc hơi dịch lọc đến khô. Sấy cắn ở 105 oC, dùng cắn thu
được để thử các phản ứng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Lấy 1 g cắn, thêm 8,5 ml dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT), đun sôi
dưới sinh hàn hồi lưu trong 30 min. Để nguội và thêm 17,5 ml dung
dịch acid hydrocloric loãng (TT). Lắc kỹ và
lọc. Trung hòa dịch lọc bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT). Lọc, rửa
tủa bằng nước. Kết tinh lại bằng nước và sấy các tinh thể thu được ở 100 oC đến 105 oC. Hòa tan 10
mg tinh thể trong 200 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT),
2 ml
dung dịch thu được cho phản ứng định tính của amin thơm bậc nhất
(Phụ lục 8.1) với tủa vàng hình thành.
C. Lấy 10 mg
cắn, thêm 20 mg phenol (TT) và 3 giọt acid sulfuric đậm
đặc (TT), đun đến
khi hỗn hợp có màu nâu. Để nguội, thêm 20 ml nước và kiềm hóa bằng dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT), có màu
hồng xuất hiện (phản ứng phân biệt với sucinylsulfathiazol).
Sulfathiazol
Lắc kỹ một lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng
với 7,5 mg phthalylsulfathiazol trong một
hỗn hợp gồm 25 ml ethanol 96 % (TT),
6 ml
dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và 3,5
ml
nước đã được làm
lạnh trước đến 15 oC rồi lọc. Làm
lạnh ngay dịch lọc trong nước đá và thêm vào dịch lọc 1 ml dung
dịch natri nitrit 0,25 %, trộn đều và để yên trong 3 min. Thêm 2,5 ml dung
dịch acid sulfamic 4 %, để yên tiếp
trong 5 min. Thêm 1 ml dung
dịch N-(1-naphthyl) ethylendiamin dihydroclorid 0,4 % và pha
loãng đến vừa đủ 50 ml với nước. Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu
được ở 550 nm không được lớn hơn độ hấp thụ
của dung dịch đối chiếu được chuẩn bị đồng thời, trong cùng điều kiện như sau:
Dùng một hỗn hợp gồm 25 ml ethanol 96 % (TT),
2 ml nước, 6 ml dung
dịch acid hydrocloric loãng (TT) và 1,5
ml
dung dịch được chuẩn bị bằng cách hòa tan 10 mg sulfathiazol và 0,5 ml acid hydrocloric
đậm đặc (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Làm lạnh ngay hỗn hợp thu được
trong nước đá, thêm vào hỗn hợp 1 ml dung
dịch natri nitrit 0,25 %, trộn đều và để yên trong 3 min. Tiến hành như trên, bắt đầu từ “Thêm
2,5 ml dung dịch acid sulfamic 4 % ...”
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,5 g phthalylsulfathiazol, cho vào một bình cầu nhỏ, thêm 20 ml acid hydrocloric
đậm đặc (TT) và 10 ml nước rồi đun sôi dưới ống sinh hàn hồi lưu
trong 1 h. Dùng 20 ml dung dịch acid hydrocloric
loãng (TT) chuyển toàn
bộ lượng chất lỏng trong bình thủy phân sang một cốc dung
tích 200 ml. Tiến hành chuẩn độ bằng nitrit (Phụ lục
10.4).
1 ml dung
dịch natri nitrit 0,1 M (CĐ) tương đương
với 40,34 mg C17H13N3O5S2.
Bảo quản
Đựng trong chai lọ nút kín. Để nơi khô,
mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng khuẩn.
Hàm lượng thường dùng
500 mg.
VIÊN NÉN PHYTOMENADION
Tabellae
Phytomenadioni
Là viên nén nhai hay ngậm chứa
phytomenadion.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng phytomenadion, C31H46O2, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp tục pha loãng một thể tích thích hợp
dung dịch A với lượng ethanol (TT) vừa đủ để
được dung dịch phytomenadion 0,001 %. Phổ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung
dịch thu được trong khoảng bước sóng từ 230 nm đến 350 nm, phải có cực đại ở
các bước sóng 245 nm, 249 nm, 263 nm và 271 nm, cực tiểu ở các bước
sóng 256 nm và 266 nm.
Độ rã
Yêu cầu về độ rã không áp dụng cho viên
nén phytomenadion.
Menadion
Không được quá 1,0 %
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Methanol - ether - cyclohexan (1 : 20 : 80).
Dung dịch thử: Phân tán một lượng bột viên tương ứng với
50 mg phytomenadion trong 5 ml ethanol (TT) bằng cách lắc siêu âm khoảng 5 min, thêm
15 ml 2,2,4-trimethylpentan (TT), lắc khoảng
1 min, ly tâm và lấy lớp dung dịch trong ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm 50 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản sắc
ký ra để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254
nm.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, bất cứ
vết phụ nào tương ứng với vết của menadion không được đậm hơn vết trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động: Hỗn hợp nước - ethanol 96 % (5 : 95).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch phytomenadion chuẩn 0,01 % trong
pha động.
Dung dịch thử: Lấy 20 viên, loại bỏ lớp bao
(nếu cần), cân tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân
chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 10 mg phytomenadion, thêm 5 ml dung
dịch amoniac 0,5 M (TT), lắc siêu
âm khoảng 5 min. Thêm 90 ml ethanol 96 % (TT),
lắc siêu âm khoảng 10 min, lắc cơ học khoảng 10 min và thêm ethanol 96 % (TT)
vừa đủ 100,0 ml, ly tâm và lấy lớp dung dịch trong ở trên.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (20 cm x 4 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích
đáp ứng từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2 % .
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng phytomenadion, C31H46O2, có trong
một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C31H46O2 của
phytomenadion chuẩn.
Bảo quản
Đựng trong bao bì kín và
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
2 mg, 5 mg, 10 mg.
NANG PIRACETAM
Capsulae Piracetami
Là nang cứng có chứa piracetam.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng piracetam, C6H10N2O2, từ 93,0 % đến 107,0 % so với hàm lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời
gian lưu của pic piracetam trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - nước (10 : 90 ).
Dung dịch thử: Cân thuốc trong 20 nang, tính khối lượng
trung bình của thuốc trong một nang, trộn đều rồi nghiền thành bột mịn. Cân
chính xác một lượng bột chế phẩm tương ứng khoảng 0,1 g piracetam hòa tan
trong pha động vừa đủ 100 ml, lắc kỹ và lọc. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc pha
loãng đến 50,0 ml bằng pha động, trộn đều.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 100 mg piracetam chuẩn vào bình
định mức 100 ml, thêm 60 ml pha động,
lắc siêu âm để hòa tan, thêm pha động đến định mức, lắc đều. Pha loãng 5,0 ml dung dịch
trên thành 50,0 ml bằng pha động, lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Hiệu năng của cột xác định trên pic piracetam không được
nhỏ hơn 2000 đĩa lý thuyết.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng piracetam, C6H10N2O2, trong nang dựa vào diện tích pic
trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C6H10N2O2 của piracetam chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc hưng trí (cải thiện
chuyển hóa của tế bào thần kinh).
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NANG PIROXICAM
Capsulae Piroxicami
Là nang cứng chứa piroxicam.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng piroxicam, C15H13N3O4S, từ 92,5
% đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Tạp chất liên quan, vết
thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2) phải có vị trí và
màu sắc tương ứng với vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic piroxicam thu được từ sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ dịch
lọc đầu. Pha loãng dịch lọc với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) (nếu cần) để được dung dịch có nồng độ khoảng
10 µg/ml.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 10 mg piroxicam chuẩn cho vào bình định mức 100 ml, thêm 20 ml methanol (TT) để hòa
tan, pha loãng bằng nước cất đến vạch,
lắc đều. Lấy chính xác 10 ml dung dịch này cho vào bình định
mức 100 ml khác, pha loãng bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
đến vạch, lắc đều.
Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thử và chuẩn ở
bước sóng 242 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm. Dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
làm mẫu trắng. Tính lượng piroxicam hòa tan trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ
của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C15H13N3O4S trong
piroxicam chuẩn. Có thể lấy A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
242 nm là 352 để tính hàm lượng chất giải phóng được.
Yêu cầu: Không
được ít hơn 70 % (Q) piroxicam, C15H13N3O4S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan sau 45 min.
Ghi chú: Nếu vỏ
nang ảnh hưởng đến kết quả phân tích, lấy hết bột
thuốc trong 6 nang và hòa tan vỏ nang rỗng trong thể tích môi
trường hòa tan đã qui định. Tiến hành thử như trên và tính hệ số hiệu chỉnh. Hệ
số hiệu chỉnh không được lớn hơn 25 % hàm lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Diethylamin - dicloromethan (1 :
8).
Dung dịch thử: Cân một
lượng bột thuốc trong nang tương ứng với 80 mg piroxicam, lắc kỹ với 25 ml dicloromethan (TT),
lọc và làm bay hơi dịch lọc tới khô bằng máy cất quay. Hòa tan cắn trong 2 ml dicloromethan (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
2-pyridylamin 0,010 % trong dicloromethan (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra để khô ngoài
không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng
254 nm. Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử, bất kỳ vết
nào tương ứng với 2-pyridylamin phải không được có màu đậm hơn vết có được trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,25 %).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử (1): Hòa tan
một lượng bột thuốc trong nang tương ứng với 80 mg piroxicam trong 25 ml dicloromethan
(TT), lọc và làm bay hơi dịch lọc tới khô bằng máy cất quay. Hòa
tan cắn trong 2 ml dicloromethan (TT).
Dung dịch thử (2): Pha loãng
1 ml dung dịch thử (1) thành 20 ml với dicloromethan (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch piroxicam chuẩn 0,20 % trong dicloromethan
(TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
2 ml dung dịch thử (2) thành 50 ml với dicloromethan
(TT).
Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 7,5 µl mỗi dung
dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng.
Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Bất kỳ vết nào ngoài vết
chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1) phải không được có màu đậm hơn vết
thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2 %). Bỏ qua vết nằm
trên đường xuất phát.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - dung dịch
đệm (60 : 40).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20
nang, tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang, nghiền thành bột
mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng khoảng 10 mg piroxicam vào
bình định mức 200 ml, thêm 150 ml dung dịch acid hydrocloric
0,01 M trong methanol (TT), siêu âm
30 min, làm nguội, thêm đến định mức với cùng dung môi, trộn đều và lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
một lượng piroxicam chuẩn trong dung dịch acid hydrocloric
0,01 M trong methanol (TT) để thu
được dung dịch có nồng độ 0,005 %.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (30 cm x 3,9 mm)
được nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 242 nm.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Cách tiến hành: Tiêm lần
lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng piroxicam, C15H13N3O4S, có
trong nang dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch
thử và hàm lượng C15H13N3O4S
của piroxicam chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong lọ nút kín hoặc ép vỉ bấm, để nơi
mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng viêm không steroid.
Hàm lượng thường dùng
10 mg, 20 mg.
VIÊN NÉN PIROXICAM
Tabellae Piroxicami
Là viên nén chứa piroxicam. Viên có thể được bao
phim hoặc bao đường.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Trong phần thử Tạp chất liên quan,
vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2) phải có vị trí và màu sắc
tương ứng với vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic piroxicam trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc và
pha loãng dịch lọc với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 10 µg/ml. Đo
độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 242 nm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
làm mẫu trắng. Tính hàm lượng piroxicam, C15H13N3O4S, theo A (1 %, 1 cm). Lấy 352 là giá trị A (1 %, 1cm)
ở bước sóng 242 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Pyridylamin
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Diethylamin - dicloromethan (1 : 8).
Dung dịch thử: Cân một
lượng bột viên tương ứng với 80 mg piroxicam, lắc kỹ với 25 ml dicloromethan
(TT), lọc và làm bay hơi dịch lọc tới khô
bằng máy cất quay. Hòa tan cắn trong 2 ml dicloromethan (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch 2-pyridylamin 0,010 % trong dicloromethan
(TT).
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản
mỏng ra để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254
nm. Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử, bất kỳ vết nào tương ứng với
2-pyridylamin phải không được có màu đậm hơn vết có được trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu (0,25 %).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Toluen - acid acetic (90 : 10).
Dung dịch thử (1): Hòa tan
một lượng bột viên tương ứng với 80 mg piroxicam trong 25 ml dicloromethan (TT),
lọc và làm bay hơi dịch lọc tới khô bằng máy cất quay. Hòa tan cắn trong 2 ml dicloromethan (TT).
Dung dịch thử (2): Pha loãng
1 ml dung dịch thử (1) thành 20 ml với dicloromethan (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
piroxicam chuẩn 0,20 % trong dicloromethan (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
2 ml dung dịch thử (2) thành 50 ml với dicloromethan (TT).
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt lên bản mỏng 7,5 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi
triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh
sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Bất kỳ vết nào ngoài vết chính trên sắc ký đồ
của dung dịch thử (1) phải không được có màu đậm hơn vết thu được trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2 %). Bỏ qua vết nằm trên đường xuất phát.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ
lục 5.3).
Pha động: Methanol - dung dịch
đệm (60 : 40).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột
mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng khoảng 10 mg piroxicam vào
bình định mức 200 ml, thêm 150 ml dung dịch acid hydrocloric
0,01 M trong methanol (TT), siêu âm
30 min, làm nguội, thêm đến định mức với cùng dung môi, trộn
đều và lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
một lượng piroxicam chuẩn trong dung dịch acid hydrocloric
0,01 M trong methanol (TT) để thu
được dung dịch có nồng độ 0,005 %.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (30 cm x 3,9 mm) được
nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 242 nm.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Cách tiến hành: Tiêm lần
lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng piroxicam, C15H13N3O4S, có trong
viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và
hàm lượng C15H13N3O4S của
piroxicam chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, để nơi mát, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng viêm không steroid.
Hàm lượng thường dùng
10 mg, 20 mg.
DUNG DỊCH POVIDON IOD
Solutio Povidoni Iodini
Dung dịch povidon iod là dung dịch thuốc dùng
ngoài chứa povidon iod.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Dung dịch thuốc” (Phụ lục 1.3) và các yêu cầu
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Chất lỏng màu nâu thẫm.
Định tính
A. Pha loãng 1 ml chế phẩm
với nước thành 20 ml. Lấy 1 ml dung dịch
vừa pha loãng, thêm vào đó 1 ml dung dịch
hỗn hợp gồm 1 ml hồ tinh bột (TT)
và 9 ml nước, dung dịch
có màu xanh thẫm.
B. Chuyển 10 ml chế phẩm
vào bình nón 50 ml và phủ lên miệng bình miếng giấy lọc đã
được tẩm 0,05 ml hồ
tinh bột (TT), giấy lọc không chuyển màu xanh trong 60 s.
C. Pha loãng 20 ml chế phẩm
với nước thành 100 ml. Lấy 10 ml dung dịch
này và thêm vào đó từng giọt dung dịch natri thiosulfat 0,1 M cho đến
khi dung dịch mất màu của iod, để 5 ml cho thử nghiệm D. Lấy 5 ml dung dịch,
thêm vào 10 ml dung dịch acid hydrocloric
1 M (TT) và 5 ml dung
dịch kali dicromat 7,0
%, xuất hiện tủa màu đỏ.
D. Lấy 5 ml dung dịch
ở thử nghiệm C để lại, thêm 2 ml dung
dịch amoni cobalthiocyanat (được chuẩn bị bằng cách
hòa tan 3,75 g cobalt nitrat (TT) và 15 g amoni
thiocyanat (TT) trong nước rồi thêm nước vừa đủ 100
ml,
dung dịch pha dùng trong ngày) vừa mới acid hóa bằng dung
dịch acid hydrocloric 5 M (TT), dung
dịch có tủa màu xanh.
pH
Từ 1,5 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 0,6 % khi tiến hành theo
phương pháp sau:
Pha loãng 5 ml dung dịch
chế phẩm với nước thành 100 ml và thêm natri
metabisulfit (TT) cho đến khi màu của
iod biến mất. Thêm 25 ml dung
dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ), 10 ml acid nitric (TT) và 5 ml dung dịch
sắt (III) amoni sulfat 10 % (TT).
Chuẩn độ bằng dung dịch amoni thiocyanat 0,1 N (CĐ). Tiến hành
song song mẫu trắng trong cùng điều kiện.
1 ml dung
dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) tương đương với 12,69 mg iod toàn phần.
Tính hàm lượng phần trăm iod
toàn phần và trừ cho hàm lượng phần trăm của iod đã được xác định trong phần
định lượng để thu được hàm lượng phần trăm của iodid.
Định lượng
Lấy 10,0 ml chế phẩm,
thêm 10 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) và thêm nước vừa đủ
150 ml, chuẩn độ bằng dung
dịch natri thiosulfat 0,02 M (CĐ). Xác định
điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
1 ml dung
dịch natri thiosulfat 0,02 M (CĐ) tương
đương với 2,538 mg iod, I.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc bôi ngoài da chống nhiễm khuẩn.
Hàm lượng thường dùng
Dung dịch 10 %.
VIÊN NÉN PRAZIQUANTEL
Tabellae Praziquanteli
Là viên nén chứa praziquantel.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng praziquantel, C19H24N2O2, từ 90,0
% đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic praziquantel trong sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) có
chứa 2 mg natri lauryl sulfat (TT) trong
1 ml.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu, pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan
(nếu cần). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực
đại 263 nm ± 1 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng
là môi trường hòa tan. So sánh với dung dịch praziquantel chuẩn 0,06
% trong môi trường hòa tan. Tính lượng praziquantel, C19H24N2O2, hòa tan
dựa vào các độ hấp thụ đo được và nồng độ C19H24N2O2 trong
dung dịch chuẩn.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % (Q) lượng praziquantel so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 60 min.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Acetonitril - nước (60 :
40), điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
một lượng chính xác praziquantel chuẩn trong pha động để được
dung dịch có nồng độ 0,18 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,15 g praziquantel cho vào
bình định mức 100 ml, thêm 70 ml pha động,
lắc siêu âm 5 min, thêm pha động đến định mức, lắc đều. Lọc. Pha loãng 3,0 ml dịch lọc
thu được thành 25 ml bằng pha động, lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) được
nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng praziquantel, C19H24N2O2, trong
viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và
hàm lượng C19H24N2O2 của praziquantel chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ dưới 30 oC.
Loại thuốc
Thuốc diệt giun sán.
Hàm lượng thường dùng
600 mg.
VIÊN NÉN PREDNISOLON
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén chứa prednisolon.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng của prednisolon, C21H28O5, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc một lượng bột viên với aceton (TT), lọc và
bay hơi dịch lọc đến khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được
phải phù hợp với phổ đối chiếu của prednisolon.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Kieselguhr G được xử
lý bằng cách đặt bản mỏng khô vào bình có chứa hỗn hợp formamid - aceton (1 : 9).
Để dung môi
chạy hết chiều dài bản mỏng, lấy bản mỏng ra và để bay hơi hết dung môi. Sử dụng bản
mỏng trong vòng 2 h.
Dung môi khai triển: Cloroform.
Dung môi hòa tan: Cloroform - methanol (9 : 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan
25 mg prednisolon chuẩn trong 10 ml dung môi hòa tan.
Dung dịch đối chiếu (2): Hỗn hợp
đồng thể tích dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1).
Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký cùng chiều chạy dung môi như khi xử lý bản
mỏng đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra để khô ngoài
không khí và sấy bản mỏng 15 min ở 120 oC, phun lên bản mỏng nóng dung
dịch acid sulfuric trong ethanol (TT). Sấy tiếp
bản mỏng ở 120 oC thêm 10 min. Để nguội. Quan sát dưới ánh
sáng ban ngày và ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm. Vết chính thu được trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương tự về vị trí, màu sắc dưới ánh sáng ban
ngày, huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại ở 365 nm, và kích thước với vết chính
thu được từ dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị
khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) chỉ cho 1 vết.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Trong
bình định mức 1000 ml, trộn 220 ml tetrahydrofuran
(TT) với 700 ml nước, trộn đều
cẩn thận và để cho cân bằng. Pha loãng thành 1000,0 ml bằng nước và trộn
đều.
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng 10 mg prednisolon với 25 ml methanol (TT) trong 10
min và lắc siêu âm trong 2 min. Lọc và rửa phễu lọc 2 lần, mỗi lần bằng 10 ml methanol (TT). Tập
trung dịch lọc và dịch rửa, bốc hơi đến khô bằng cất quay
trong cách thủy ấm. Hòa tan cắn thu được trong 10
ml
tetrahydrofuran (TT) và pha
loãng thành 20,0 ml bằng nước.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thử thành 100,0 ml bằng dung dịch tetrahydrofuran 50 % (tt/tt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu trắng: Dung dịch
tetrahydrofuran 50 % (tt/tt).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm), Cột
Alltima C18 là thích hợp.
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Nhiệt độ cột: 45 oC.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Cân bằng cột bằng pha động khoảng 30
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm lần lượt theo thứ tự mẫu trắng,
dung dịch đối chiếu và dung dịch thử. Tiến hành sắc ký trong khoảng thời gian
gấp 4,5 lần thời gian lưu của pic chính. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử,
diện tích của bất kỳ pic phụ nào ngoài pic chính không được lớn hơn diện tích
pic chính của dung dịch đối chiếu (1 %). Tổng diện tích của các pic phụ không
được lớn hơn 3 lần diện tích pic chính của dung dịch đối chiếu (3 %). Bỏ qua
các pic phụ có diện tích nhỏ hơn 0,05 lần diện tích pic chính của
dung dịch đối chiếu và các pic có thời gian lưu là 3 min hoặc nhỏ hơn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc.
Tiến hành xác định lượng prednisolon hòa
tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, điều kiện sắc ký như mô tả
ở phần Định lượng. So sánh với dung dịch chuẩn prednisolon pha trong nước có nồng
độ tương đương, có thể dùng một lượng nhỏ methanol (TT) (không
quá 5 % thể tích) để hòa tan chuẩn trước khi hòa
loãng với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - nước (58 : 42).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
chứa 0,005 % prednisolon chuẩn và 0,0075 % dexamethason chuẩn (nội chuẩn) trong
hỗn hợp methanol - nước (58 :
42).
Dung dịch thử (1): Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng với 5 mg prednisolon vào bình định mức 100 ml, thêm 58 ml methanol (TT) lắc trong
10 min, thêm nước đến định mức,
lắc đều, lọc.
Dung dịch thử (2): Tiến hành
như dung dịch thử (1) nhưng thêm 10 ml dung dịch dexamethason 0,075 %
trong methanol (TT) (nội
chuẩn) và 48 ml methanol (TT).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (20 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ phân giải giữa hai pic prednisolon và
dexamethason phải lớn hơn 2,5. Số đĩa lý thuyết tính trên pic
prednisolon, phải lớn hơn 15000 /m.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và các dung dịch thử.
Tính hàm lượng prednisolon, C21H28O5, có trong
viên dựa vào tỷ lệ diện tích pic prednisolon và dexamethason thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch
thử (2) và hàm lượng C21H28O5 của
prednisolon chuẩn.
Bảo quản
Trong lọ kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Corticosteroid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 mg.
VIÊN NÉN PRIMAQUIN DIPHOSPHAT
Tabellae Primaquini
diphosphas
Là viên nén chứa primaquin diphosphat.
Chế phẩm phải đáp
ứng các yêu cầu trong chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và
các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng primaquin diphosphat, C15H21N3O.2H3PO4, từ 90,0
% đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc kỹ một lượng bột viên tương ứng
với 10 mg primaquin diphosphat với 5 ml nước, lọc. Thêm
vào dịch lọc thu được 1 ml dung dịch ceri
amoni sulfat 5 % trong acid nitric loãng, dung dịch
có màu tím
đậm.
B. Lắc kỹ một lượng bột viên tương ứng
với 50 mg primaquin diphosphat với 5 ml nước, lọc. Thêm
vào dịch lọc thu được 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT), lọc. Trung tính hóa
dịch lọc bằng dung dịch acid nitric loãng
(TT), dung dịch thu được cho phản ứng đặc trưng của phosphat
(Phụ lục 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách
tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu; pha loãng với môi trường hòa tan (nếu cần). Xác định hàm lượng primaquin
diphosphat được hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). So sánh với
dung dịch primaquin diphosphat chuẩn có nồng độ tương đương pha trong
môi trường hòa tan.
Pha động: Methanol - dung dịch
natri pentansulfonat (có thể điều chỉnh tỷ lệ cho thích hợp)
Dung dịch natri pentansulfonat: Hòa
tan 961 mg natri pentansulfonat
(TT)
và 1 ml acid acetic băng (TT) vào
400 ml nước, trộn đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện
tích pic trên sắc ký đồ từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 3,0
%.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch chuẩn.
Tính hàm lượng primaquin diphosphat, C15H21N3O.2H3PO4, được hòa
tan trong mỗi viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C15H21N3O.2H3PO4 của primaquin diphosphat chuẩn.
Yêu cầu: Không
được ít hơn 75 % (Q) lượng primaquin diphosphat
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch natri nitrit
0,05 M (CĐ) tương đương với 22,77 mg C15H21N3O.2H3PO4.
Bảo quản
Trong bao bì kín tránh ánh sáng, để nơi
khô mát.
Loại thuốc
Chống sốt rét.
Hàm lượng thường dùng
13,2 mg primaquin diphosphat (tương ứng
với 7,5 mg primaquin base).
THUỐC TIÊM PROCAIN
HYDROCLORID
Injectio Procaini hydrochloridi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng procain hydroclorid, C13H20 N2O2.HCl, từ 95,0
% đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Bay hơi đến khô một thể tích chế
phẩm tương đương với 30 mg procain hydroclorid trên cách thủy. Tiếp tục làm khô
cắn trong bình hút ẩm với silica gel trong 18
h. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại
của procain hydroclorid chuẩn.
B. Hòa tan 10 mg cắn thu được ở mục A trong 1 ml nước, thêm 1
giọt acid hydrocloric (TT)
và 1 giọt dung dịch natri nitrit 10
% (TT), sau 1 min đến 2 min thêm 1 ml dung
dịch 2-naphtol trong kiềm (TT), lắc đều, sẽ có tủa màu đỏ.
C. Dung dịch chế phẩm phải cho các phản
ứng của clorid (Phụ lục 8.1).
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid 4-aminobenzoic
Không được quá 1,2 %.
Phương pháp sắc ký lớp mỏng
(Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel H và natri carboxymethylcellulose.
Dung môi khai triển: Benzen - acid acetic băng -
aceton - methanol (14 : 1 : 1 : 4).
Dung dịch thử: Pha loãng
chế phẩm trong ethanol (TT) để được
dung dịch có chứa 2,5 mg procain hydroclorid trong 1 ml.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch acid 4-aminobenzoic (TT)
trong ethanol (TT) chứa
30 µg
trong 1 ml.
Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng để khô ngoài
không khí và phun dung dịch p-dimethylamino benzaldehyd (hỗn hợp
của 100 ml dung dịch p-dimethylamino benzaldehyd 2 %
trong ethanol (TT) và 5 ml acid acetic băng (TT)).
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, vết tương ứng với acid 4-aminobenzoic
không được đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm
tương đương với 0,2 g procain hydroclorid, thêm 50 ml dung
dịch acid hydrocloric loãng (TT),
3 g kali bromid (TT).
Làm lạnh trong nước đá đến nhiệt độ khoảng 10 oC đến 15 oC.
Chuẩn độ bằng dung dịch natri nitrit
0,05 M (CĐ) (Phụ lục 10.4). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp
chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
1 ml dung dịch natri nitrit 0,05 M (CĐ) tương đương với 13,64 mg C13H20N2O2.HCl.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Gây tê tại chỗ, gây tê cột sống.
Hàm lượng thường dùng
1 %, 2 %, 5 %.
NANG MỀM PROGESTERON
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là nang mềm chứa progesteron.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng progesteron, C21H30O2, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Chèn một miếng bông thủy tinh vào đáy
của cột sắc ký có chiều dài khoảng 20 cm và đường kính khoảng 2,5 cm. Trộn đều 8
ml
nitromethan (TT) với khoảng 7 g silica gel dùng
cho sắc ký cột trong một cốc có mỏ 150 ml cho đến
khi đồng nhất, chuyển khối silica gel này vào
trong cột sắc ký, dùng một đũa thủy tinh thích hợp gỗ nhẹ để nén khối silica gel. Đặt một
miếng bông thủy tinh lên trên bề mặt khối silica gel. Hòa tan 1
lượng dịch chứa trong nang với n-heptan (TT)
để thu được dung dịch có nồng độ progesteron khoảng 1 mg/ml. Chuyển 4 ml dung dịch
trên vào cột sắc ký đã nhồi, rót từ từ 300 ml n-heptan (TT)
qua cột, loại bỏ khoảng 120 ml dịch sắc
ký ban đầu. Tập trung dịch sắc ký còn lại vào trong một cốc có mỏ 250 ml. Bốc hơi
dung môi dưới dòng khí nitrogen trên nồi
cách thủy đến khi còn khoảng 50 ml, chuyển dung dịch còn lại vào cốc
có mỏ 100 ml và bốc hơi
dung môi đến khô. Loại bỏ hoàn toàn vết n-heptan bằng cách thêm 1 ml methanol (TT) và bốc
hơi đến khô. Để khô cắn trong bình hút ẩm chứa silica gel trong 4 h.
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của
cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại của progesteron chuẩn được điều chế như
trên.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Ethanol 96 % - nước (11 :
9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg progesteron chuẩn vào bình định mức 50 ml, thêm 10 ml tetrahydrofuran (TT) để hòa
tan, thêm ethanol 96 % (TT)
đến vạch. Hút chính xác 8,0 ml dung dịch trên vào bình định mức
100 ml và pha loãng bằng ethanol 96 % (TT)
đến định mức, lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm),
được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ cột: 40 oC.
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng progesteron, C21H30O2, trong nang
dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C21H30O2 của
progesteron chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Hormon progestin.
Hàm lượng thường dùng
100 mg, 200 mg.
THUỐC TIÊM PROGESTERON
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc tiêm progesteron là dung dịch vô
khuẩn của progesteron trong dung môi thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng progesteron, C21H30O2, phải đạt
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
Chèn một miếng bông thủy tinh vào đáy
của cột sắc ký có chiều dài khoảng 20 cm và đường kính khoảng 2,5 cm. Trộn đều 8
ml
nitromethan (TT) với khoảng 7 g silica gel dùng cho
sắc ký cột trong một cốc có mỏ 150 ml cho đến
khi đồng nhất, chuyển khối silica gel này vào
trong cột sắc ký, dùng một đũa thủy tinh thích hợp gõ nhẹ để
nén khối silica gel. Đặt một miếng bông thủy tinh lên
trên bề mặt khối silica gel. Pha loãng một lượng dung dịch
chế phẩm với n-heptan (TT) để thu
được dung dịch có nồng độ progesteron khoảng 1 mg/ml. Chuyển 4 ml dung dịch
trên vào cột sắc ký đã nhồi, rót từ từ 300 ml n-heptan
(TT) qua cột, loại bỏ khoảng 120 ml dịch sắc
ký ban đầu. Tập trung dịch sắc ký còn lại vào trong một cốc có mỏ 250 ml. Bốc hơi
dung môi dưới dòng khí nitrogen trên nồi
cách thủy đến khi còn khoảng 50 ml, chuyển dung dịch còn lại vào cốc
có mỏ 100 ml và bốc hơi
dung môi đến khô. Loại bỏ hoàn toàn vết n-heptan bằng cách thêm 1 ml methanol (TT) và bốc
hơi đến khô. Để khô cắn trong bình hút ẩm chứa silica gel trong 4
giờ.
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của
cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại của progesteron
chuẩn được điều chế như trên.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Ethanol 96 % - nước (11 : 9).
Dung dịch thử: Lấy chính
xác một thể tích chế phẩm tương đương khoảng 100 mg progesteron vào bình định
mức 100 ml, thêm 20 ml tetrahydrofuran
(TT) để hòa tan, thêm ethanol 96 %
(TT) đến định mức. Hút chính xác 8,0 ml dung dịch
trên vào bình định mức 100 ml và pha
loãng bằng ethanol 96 % (TT) đến định
mức, lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg progesteron chuẩn vào bình định mức 50 ml, thêm 10 ml tetrahydrofuran
(TT) để hòa tan, thêm ethanol 96 %
(TT) đến định mức, trộn đều. Hút chính xác 8,0 ml dung dịch
trên vào bình định mức 100 ml và pha loãng bằng ethanol 96%
(TT) đến định mức, trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm),
được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ cột: 40 oC.
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký với dimethyl sulfoxid và xác
định thời gian lưu to của pic chất không lưu giữ này. Tiến hành sắc
ký với dung dịch chuẩn và ghi lại pic đáp ứng. Thừa số dung
lượng k’ đối với progesteron không được ít hơn 2,0, hệ số đối xứng không được
lớn hơn 2,0 và độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích pic đáp ứng từ các lần
tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng progesteron, C21H30O2, dựa vào
diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C21H30O2 của
progesteron chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Hormon progestin.
Hàm lượng thường dùng
50 mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Promethazini hydrochloridi
Là viên bao chứa promethazin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và
các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng promethazin hydroclorid, C17H20N2S.HCl, từ 92,5 %
đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương ứng với
40 mg promethazin hydroclorid, thêm 10 ml nước và 2 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT). Lắc đều và chiết với 15 ml ether (TT). Rửa lớp ether với 5 ml nước.
Lọc dịch chiết ether qua natri
sulfat khan (TT), bay hơi dịch chiết
ether.
Hòa cắn thu được trong 0,4 ml cloroform (TT). Phổ hấp
thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của dung dịch thu được phải phù hợp với phổ đối
chiếu của promethazin.
B. Lấy một lượng bột viên tương đương
với khoảng 5 mg promethazin hydroclorid, thêm 5 ml acid sulfuric (TT) và để yên
5 min, xuất hiện màu đỏ.
C. Hòa tan
một lượng bột viên tương đương 0,2 g promethazin hydroclorid
trong 2 ml nước, lọc. Bão
hòa dịch lọc thu được bằng kali carbonat (TT).
Chiết 2 lần, mỗi lần với 10 ml ether (TT). Bay hơi
dịch chiết đến khô, hòa tan cắn trong 2 ml methanol (TT). Rót dung
dịch thu được vào một dung dịch chứa 0,4 g acid picric (TT) trong 10 ml methanol (TT) ở nhiệt
độ 50 oC. Để nguội, dùng đũa thủy tinh cọ vào thành ống nghiệm để tạo tủa, để yên
3 h đến 4 h và lọc. Các tinh thể thu được, sau khi rửa bằng methanol (TT) và làm
khô, có nhiệt độ nóng chảy khoảng 160 oC (Phụ lục
6.7).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một dịch hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu và pha loãng dịch lọc với dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT) để được dung dịch có nồng độ thích hợp. Đo độ
hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 249 nm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT)
làm mẫu trắng. Tính hàm lượng promethazin hydroclorid,
C17H20N2S.HCl, theo A (1 %, 1 cm). Lấy 910 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước
sóng 249 nm.
Yêu cầu: Không
được ít hơn 80 % (Q) lượng promethazin hydroclorid
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh
sáng.
Cân 20 viên (đã loại bỏ lớp bao, nếu
cần), tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương ứng khoảng 25 mg promethazin hydroclorid,
chuyển vào một cối nhỏ, thêm 5 ml dung
dịch acid hydrocloric 2 M (TT)
và nghiền kỹ. Dùng 100 ml nước chuyển
vào bình định mức 250 ml, lắc 15 min và thêm nước đến định
mức. Trộn đều, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Lấy chính xác 5 ml dịch lọc
chuyển vào bình định mức 100 ml, thêm 10 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) và thêm nước đến định
mức, trộn đều. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng
cực đại 249 nm ± 1 nm (Phụ lục 4.1), mẫu trắng là dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Để trong lọ kín ở nơi khô mát.
Loại thuốc
Kháng histamin (thụ thể H1).
Hàm lượng thường dùng
15 mg và 25 mg.
VIÊN NÉN PROPRANOLOL
Tabellae Propranololi
Là viên nén chứa propranolol hydroclorid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng propranolol hydroclorid, C16H21NO2.HCl, từ 92,5
% đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc một lượng bột viên tương ứng với
0,1 g propranolol hydroclorid với 20 ml nước, lọc. Kiềm
hóa dịch lọc bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) và chiết
với ether (TT) 3 lần,
mỗi lần với 10 ml. Rửa dịch chiết ether bằng nước đến khi
nước rửa hết kiềm. Lọc dịch chiết qua natri
sulfat khan (TT), để bay
hơi dịch chiết đến khô và sấy cắn ở 50 oC, áp suất 2
kPa trong 1 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại của cắn thu được (Phụ lục 4.2) phải phù
hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của propranolol.
B. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ tử
ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng 230 nm đến 350 nm có hai cực đại
hấp thụ ở 290 nm và 319 nm, có một vai ở 306 nm.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp
gồm 1,15 g natri dodecyl sulfat (TT), 10 ml hỗn hợp
dung dịch gồm acid sulfuric (TT) và nước (1 : 9),
20 ml dung dịch tetrabutylamoni
dihydrophosphat 1,7 %, 370 ml nước
và 600 ml acetonitril (TT),
điều chỉnh pH đến 3,3 bằng dung dịch natri
hydroxyd 2 M (TT).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng 100 mg propranolol hydroclorid
với 100 ml methanol (TT) và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 500,0 ml bằng pha
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (20 cm x 5 mm) được
nhồi end-capped octadecylsilyl silica gel (5 µm). Cột Hypersil ODS là thích hợp.
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 292 nm.
Tốc độ dòng: 1,8 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Cân bằng cột bằng pha động khoảng 30
min.
Tiêm dung dịch đối chiếu và dung dịch
thử. Tiến hành sắc ký trong khoảng thời gian gấp 5 lần thời gian lưu của pic
chính. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ pic phụ nào ngoài
pic chính không được lớn hơn diện tích pic chính của dung dịch đối chiếu (0,2
%). Tổng diện tích của các pic phụ không được lớn hơn 4 lần diện tích pic chính
của dung dịch đối chiếu (0,8 %).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, loại bỏ dịch lọc đầu.
Nếu cần, pha loãng dịch lọc với môi trường hòa tan để thu được dung dịch có
nồng độ propranolol hydroclorid khoảng 10 µg/ml - 30 µg/ml. Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch ở bước sóng cực đại khoảng 290 nm trong cốc đo
dày 1 cm, dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng. Tính hàm
lượng propranolol hydroclorid, C16H21NO2.HCl, đã hòa
tan trong mỗi viên theo A (1 %, 1 cm). Lấy 206 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
290 nm.
Yêu cầu: Không
được ít hơn 75 % (Q) lượng propranolol hydroclorid
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2)
Lấy 1 viên vào bình định mức 50 ml, thêm 1 ml nước, lắc tới
khi viên rã hoàn toàn, thêm 30 ml methanol (TT), lắc trong
10 min, pha loãng với methanol (TT) vừa đủ đến
vạch, lắc đều. Lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc với methanol (TT) để thu
được dung dịch có nồng độ propranolol hydroclorid
khoảng 20 µg/ml. Tiếp tục tiến hành như mô tả ở mục
Định lượng, bắt đầu từ “Đo độ hấp thụ của dung dịch...”.
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 20 mg propranolol hydroclorid
vào bình định mức 100 ml, thêm 2 ml nước,
lắc trong 5 min. Thêm methanol (TT) vừa đủ
đến vạch, lắc đều. Lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc
thành 50,0 ml với methanol (TT). Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng 290 nm,
trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu trắng là methanol (TT).
Tính hàm lượng propranolol hydroclorid,
C16H21NO2.HCl, trong
viên theo A (1 %, 1 cm). Lấy 206 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng 290 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chẹn beta-adrenergic.
Hàm lượng thường dùng
10 mg; 20 mg; 40 mg.
VIÊN NÉN PROPYLTHIOURACIL
Tabellae Propylthiouracili
Là viên nén chứa propylthiouracil.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Lắc kỹ một lượng bột viên đã nghiền
mịn tương đương với khoảng 50 mg propylthiouracil với 20 ml methanol (TT). Lọc và
bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
của cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại của propylthiouracil chuẩn.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic propylthiouracil trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độ hòa tan
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha
loãng một thể tích dịch lọc với nước (nếu cần)
để có được nồng độ propylthiouracil khoảng 5 µg/ml. Đo
độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng 274 nm, trong
cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu
trắng. So sánh với dung dịch chuẩn propylthiouracil có nồng độ
tương đương pha trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Không
được ít hơn 85 % (Q) lượng propylthiouracil, C7H10N2OS, so với lượng ghi trên nhãn được hòa
tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ
lục 5.3)
Dung dịch đệm phosphat 0,025 M: Cân chính
xác 3,40 g kali dihydrophosphat (TT) vào trong
một cốc có mỏ dung tích 1000 ml, thêm 500 ml nước, khuấy cho
tan hoàn toàn, điều chỉnh đến pH 4,6 bằng acid
phosphoric (TT) hoặc dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M, thêm nước vừa đủ
1000 ml, trộn đều, lọc.
Pha động: Dung dịch đệm phosphat
0,025 M - acetonitril (80 : 20).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 25 mg propylthiouracil chuẩn vào bình định mức 50 ml, thêm 5 ml methanol (TT), siêu âm
trong 5 min để hòa tan, thêm 25 ml nước và lắc
trong 15 min, thêm nước đến vạch,
lắc đều. Lấy chính xác 10 ml dịch trên cho vào bình định mức
100 ml và pha loãng bằng nước đến định
mức, lắc đều.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác
một lượng bột viên tương đương với khoảng 50 mg
propylthiouracil vào bình định mức 100 ml, thêm 10 ml methanol (TT), siêu âm
trong 5 min để hòa tan, thêm 50 ml nước và lắc
trong 20 min, thêm nước đến định
mức. Lắc đều, lọc. Lấy chính xác 10 ml dịch lọc thu được cho vào bình
định mức 100 ml và pha loãng bằng nước đến vạch,
lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, hiệu năng của cột được xác định từ pic
propylthiouracil, số đĩa lý thuyết không được nhỏ hơn
3500, hệ số đối xứng thu được từ pic propylthiouracil không được
lớn hơn 2,0 và độ
lệch chuẩn tương đối của diện tích pic trên sắc ký đồ từ các lần
tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
thử và dung dịch chuẩn.
Tính hàm lượng propylthiouracil, C7H10N2OS, dựa vào
diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm
lượng C7H10N2OS
trong propylthiouracil chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
25 mg, 50 mg.
VIÊN NÉN PYRANTEL PAMOAT
Tabellae Pyranteli
pamoati
Là viên nén bao phim chứa pyrantel pamoat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén”, mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng pyrantel, C11H14N2S, từ 93,0
% đến 107,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lấy một lượng chế phẩm tương đương 40
mg
pyrantel pamoat, thêm 20 ml hỗn hợp dioxan
- dung dịch amoniac 0,1 % (1 : 1), lắc để hòa tan pyrantel pamoat,
lọc. Dịch lọc thu được làm các phép thử sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bốc hơi 10 ml dịch lọc
đến cắn, thêm vào cắn 1 ml acid sulfuric
(TT), lắc, xuất hiện màu
đỏ.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của 2 pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử
phải tương đương với thời gian lưu của hai pic chính trên sắc ký đồ thu được từ
dung dịch chuẩn.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
trong điều kiện tránh ánh sáng.
Pha động: Acetonitril - nước - acid acetic băng - diethylamin (94 : 2,5
: 2,5 : 1). Điều chỉnh tỷ lệ pha động nếu cần.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên hòa tan trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ pyrantel pamoat
khoảng 80 µg/ml, lọc.
Dung dịch chuẩn: Cân một
lượng pyrantel pamoat chuẩn hòa tan trong pha động để
thu được dung dịch có nồng độ tương ứng dung dịch thử, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh A (5 µm đến 10 µm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn với thời gian chạy tối thiểu phải gấp 2,5 lần
thời gian lưu của pic pyrantel. Hiệu năng của cột được xác định
từ pic đáp ứng của pyrantel trong dung dịch chuẩn, số đĩa lý thuyết
của cột không được nhỏ hơn 8000. Thời gian lưu tương đối của pic pyrantel là 1 và
của pic acid pamoic khoảng 0,6. Độ phân giải giữa pic pyrantel và pic acid pamoic
không được nhỏ hơn 10. Hệ số đuôi của pic pyrantel không được
quá 1,3. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic trên sắc ký đồ từ các lần
tiêm lặp lại không được lớn hơn 1,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng pyrantel, C11H14N2S, có
trong một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic pyrantel thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C11H14N2S của pyrantel pamoat
chuẩn.
1 mg pyrantel pamoat
tương ứng với 0,347 mg pyrantel base.
Bảo quản
Đựng trong bao bì kín,
tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc trị giun.
Hàm lượng thường dùng
300 mg.
VIÊN NÉN
PYRAZINAMID
Tabellae Pyrazinamidi
Là viên nén chứa pyrazinamid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng pyrazinamid, C5H5N3O, phải từ 95,0 % đến 105,0 % so
với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Lắc một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 50 mg pyrazinamid với 50 ml nước và lọc.
Pha loãng 1 ml dịch lọc thành 100 ml với nước. Phổ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở trong khoảng từ 230 nm đến 350 nm phải
có 2 cực đại ở bước sóng 268 nm và 310 nm.
C. Đun sôi
một lượng bột viên tương ứng với khoảng 20 mg pyrazinamid với 5 ml dung
dịch natri hydroxyd 5 M (TT), sẽ có mùi amoniac bay ra.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc. Pha loãng dịch lọc với nước để có
nồng độ khoảng 10 µg pyrazinamid trong 1 ml. Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 268 nm, dùng nước
làm mẫu trắng. So sánh với dung dịch pyrazinamid chuẩn có
nồng độ tương đương pha trong nước. Tính lượng pyrazinamid, C5H5N3O, được hòa tan từ
các độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C5H5N3O trong pyrazinamid chuẩn.
Yêu cầu: Không
được ít hơn 75 % (Q) lượng pyrazinamid so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 0,2 %.
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Acid acetic băng - nước
- n-butanol (20
: 20 : 60).
Dung dịch thử: Lắc kỹ
một lượng bột viên tương ứng với 0,1 g pyrazinamid với 50 ml hỗn hợp cloroform - methanol (9 : 1),
lọc, bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến khô và hòa tan cắn trong hỗn hợp dung
môi trên thành 10 ml.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
1 thể tích dung dịch thử thành 500 thể tích bằng hỗn hợp cloroform -
methanol (9 : 1).
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra để khô ngoài
không khí và quan sát ngay dưới ánh sáng tử ngoại ở bước
sóng 254 nm. Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử cũng không
được đậm màu hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu.
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng
trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột
viên tương ứng với khoảng 0,1 g pyrazinamid cho vào
bình định mức 500 ml, thêm 200 ml nước, để yên 10
min, thỉnh thoảng lắc, sau đó lắc siêu âm trong 10 min rồi thêm nước đến định
mức. Lắc đều, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu.
Pha loãng 5,0 ml dịch lọc với nước thành
100,0 ml, trộn đều. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của
dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 268 nm, dùng nước làm mẫu trắng. So sánh
với dung dịch pyrazinamid
chuẩn có nồng độ tương đương pha trong cùng
dung môi. Tính hàm lượng pyrazinamid,
C5H5N3O, trong
viên từ các độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C5H5N3O
trong pyrazinamid chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, ở nhiệt độ không quá 30 oC.
Loại thuốc
Thuốc chống lao.
Hàm lượng thường dùng
500 mg.
THUỐC TIÊM PYRIDOXIN
HYDROCLORID
Injectio Pyridoxini hydrochloridi
Thuốc tiêm vitamin B6
Là dung dịch vô khuẩn của pyridoxin hydroclorid
trong nước để pha thuốc tiêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng pyridoxin hydroclorid, C8H11NO3.HCl, từ 95,0
% đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
Lấy một thể tích chế phẩm tương ứng với
khoảng 100 mg pyridoxin hydroclorid, pha loãng với nước thành 100 ml (dung dịch
A).
A. Trong phần Định lượng, phổ tử ngoại
(Phụ lục 4.1) của dung dịch thử phải có hấp thụ cực đại ở khoảng 290 nm.
B. Pha loãng 1 ml dung dịch A với
nước thành 10 ml. Lấy 1 ml dung dịch
thu được, thêm 2 ml dung dịch natri acetat 20 % (TT),
1 ml nước và 1 ml dung
dịch 2,6-dicloroquinon clorimid
0,5% trong ethanol, lắc đều. Xuất hiện màu xanh lam, phai
nhanh và chuyển sang đỏ. Lặp lại phép thử trên, thay 1 ml nước bằng 1 ml dung
dịch acid boric 4 %, không có
màu xanh xuất hiện.
C. Lấy 1 ml dung dịch
A, thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT),
xuất hiện màu đỏ. Thêm từng giọt dung
dịch acid sulfuric 10% (TT), màu đỏ
phai dần.
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội độc tố vi khuẩn
Không được quá 0,4 EU/mg pyridoxin hydroclorid
(Phụ lục 13.2).
Định lượng
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm
tương ứng với khoảng 0,1 g pyridoxin hydroclorid,
pha loãng với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) thành 500,0 ml, lắc đều.
Lấy 5,0 ml dung dịch, pha loãng với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
thành 100,0 ml, lắc đều. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của
dung dịch thu được ở bước sóng
cực đại khoảng 290 nm, trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu trắng là dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tính hàm
lượng pyridoxin hydroclorid, C8H11NO3.HCl, trong
thuốc tiêm theo A (1 %, 1 cm). Lấy 430 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
290 nm.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Vitamin nhóm B.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN PYRIDOXIN
HYDROCLORID
Tabellae Pyridoxini hydrochloridi
Viên nén vitamin B6
Là viên nén chứa pyridoxin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên
luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng pyridoxin hydroclorid, C8H11NO3.HCl, từ 90,0
% đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Dung dịch A: Cân một lượng bột viên
tương ứng với khoảng 50 mg pyridoxin hydroclorid,
thêm 50 ml nước (TT), lắc kỹ, lọc.
A. Trong phần Định lượng, phổ tử ngoại
(Phụ lục 4.1) của dung dịch thử phải có hấp thụ cực đại ở khoảng 290 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Lấy 1 ml dung dịch
A, thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid
5 % (TT), xuất hiện màu đỏ. Thêm từng giọt dung
dịch acid sulfuric 10 % (TT), màu đỏ
phai dần.
Định lượng
Cân 20 viên, nghiền thành bột mịn. Cân
chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 25 mg pyridoxin hydroclorid,
thêm 50 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT), đun cách thủy 15 min, thỉnh thoảng lắc.
Để nguội, pha loãng với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) thành 100,0 ml, lắc đều.
Lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Lấy 5,0 ml dịch lọc, pha loãng với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) thành 100,0 ml, lắc đều.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng
290 nm, trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu trắng là dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tính hàm lượng pyridoxin hydroclorid, C8H11NO3.HCl, trong
viên theo A (1 %, 1 cm). Lấy 430 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước
sóng 290 nm.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Vitamin nhóm B.
Hàm lượng thường dùng
25 mg; 50 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Injectio Quinini
dihydrochloridi
Là dung dịch vô khuẩn của quinin
dihydroclorid trong nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng của quinin dihydroclorid, C20H24N2O2.2HCl từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, gần như không màu tới
màu vàng nhạt nhưng không được đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu được chuẩn
bị bằng cách pha loãng 10 ml dung
dịch kali dicromat 0,80 mg/ml bằng nước vừa đủ 20 ml.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lấy 1 thể
tích chế phẩm có chứa khoảng 0,5 g quinin dihydroclorid, chiết với 50 ml hỗn hợp cloroform - ethanol 96 % (2 : 1).
Lấy lớp dung môi hữu cơ và lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
quinin sulfat chuẩn 1,0 % trong hỗn
hợp cloroform - ethanol 96 %
(2 : 1).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
có chứa 1,0 % mỗi chất chuẩn quinidin sulfat và quinin sulfat trong hỗn
hợp cloroform - ethanol 96 %
(2 : 1).
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt 2 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển
khai sắc ký tới khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra để khô ngoài
không khí. Phun dung dịch acid sulfuric
0,05 M trong ethanol, sau đó
phun thuốc thử Dragendorff (TT).
Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (1) về vị trí, màu sắc và kích thước. Phép
thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (2) cho 2 vết chính tách
biệt rõ ràng.
B. Lấy 0,5 ml chế phẩm,
thêm 0,5 ml dung dịch acid nitric 16 % (TT)
và 0,5 ml dung dịch bạc nitrat 5 % (TT) sẽ có tủa
trắng lổn nhổn. Tủa này tan trong dung dịch amoniac 6 M (TT).
pH
Không được dưới 2,5 (Phụ lục 6.2).
Các alcaloid cinchona khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động, điều kiện sắc ký, dung dịch đối
chiếu (3), dung dịch đối chiếu (4), cách tiến hành như mô tả trong phép thử Các alcaloid cinchona khác
của chuyên luận “Quinin bisulfat”.
Dung dịch thử: Pha loãng
chế phẩm với pha động để thu được dung dịch có nồng độ 0,2 % quinin
dihydroclorid.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan
20 mg chất chuẩn quinin sulfat (đun nóng
nhẹ nếu cần) trong 5 ml pha động và pha loãng thành 10 ml với pha
động .
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan
20 mg chất chuẩn quinidin sulfat (đun nóng
nhẹ nếu cần) trong 5 ml pha động và pha loãng thành 10 ml với pha
động.
Định lượng
Phương pháp chuẩn độ trong môi trường
khan (Phụ lục 10.6).
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm
tương ứng với 0,6 g quinin dihydrochlorid, thêm 20 ml nước và 5 ml dung
dịch natri hydroxyd 5 M (TT), chiết 3 lần, mỗi lần với 25 ml cloroform (TT). Gộp các
dịch chiết cloroform và rửa với 20 ml nước. Làm khan
dịch chiết cloroform với natri
sulfat khan (TT) và làm bay hơi ở áp suất 2 kPa tới khô. Hòa tan cắn với 50 ml acid acetic khan (TT). Thêm 20 ml anhydrid acetic (TT) và chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric
0,1 N (CĐ), dùng dung dịch
tím tinh thể
(TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch acid percloric
0,1 N (CĐ)
tương đương với 19,87 mg C20H24N2O2.2HCl.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Thuốc chống sốt rét.
Nồng độ
thường dùng
25 %, 50 %.
Chú ý: Cần pha loãng trước khi tiêm và
có thể tiêm tĩnh mạch chậm theo chỉ dẫn của bác sĩ.
VIÊN NÉN QUININ SULFAT
Tabellae
Quinini sulfatis
Là viên nén chứa quinin sulfat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Diethylamin - aceton
- toluen (10 : 20 : 80).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên đã nghiền mịn có chứa khoảng 0,1 g quinin
sulfat, lắc kỹ với 10 ml hỗn hợp cloroform - ethanol 96 % (2 : 1).
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
quinin sulfat chuẩn 1,0 % trong hỗn hợp cloroform - ethanol 96 % (2 : 1).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
có chứa 1,0 % mỗi chất chuẩn quinidin sulfat và quinin sulfat trong hỗn
hợp cloroform -
ethanol 96 % (2 : 1).
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt 2 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển
khai sắc ký tới khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản
mỏng ra, để khô ngoài không khí. Phun dung dịch acid sulfuric
0,05 M trong ethanol, sau đó
phun thuốc thử Dragendorff (TT). Vết chính
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu (1) về vị trí, màu sắc và kích thước. Phép thử chỉ có giá trị
khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết chính tách biệt rõ ràng.
B. Lắc kỹ một lượng bột viên có chứa
0,25 g quinin sulfat với 25 ml hỗn hợp cloroform - ethanol 96 % (2 : 1) và lọc.
Làm bay hơi dịch lọc tới khô và rửa cắn còn lại với 10 ml ether (TT). Sấy khô
cắn ở nhiệt độ 60 oC và áp suất
không quá 15 Pa trong 2 h. pH của hỗn dịch 1,0 % cắn trong nước đo được
phải từ 5,7 đến 6,6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (nếu cần)
để có nồng độ quinin sulfat khoảng 35 µg/ml. Đo
độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 348 nm, trong cốc
đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa
tan.
Tính hàm lượng quinin sulfat, (C20H24N2O2)2.H2SO4.2H2O,
trong viên theo A (1 %, 1 cm). Lấy 136 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
cực đại 348 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % (Q) lượng quinin sulfat so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Các alcaloid cinchona khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động, điều kiện sắc ký, dung dịch đối
chiếu (3), dung dịch đối chiếu (4), cách tiến hành như mô tả trong phép thử Các alcaloid cinchona khác
của chuyên luận “Quinin bisulfat”.
Dung dịch
thử: Cân chính xác 1 lượng bột viên tương ứng với 50 mg quinin sulfat, thêm 20 ml pha động.
Đun nóng nhẹ để hòa tan hoàn toàn hoạt chất. Làm nguội, pha loãng
với pha động thành 25,0 ml và lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan
20 mg chất chuẩn quinin sulfat (đun nóng
nhẹ nếu cần) trong 5 ml pha động và pha loãng thành 10 ml với pha
động.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan
20 mg chất chuẩn quinidin sulfat (đun nóng
nhẹ nếu cần) trong 5 ml pha động và pha loãng thành 10 ml với pha
động.
Định lượng
Tiến hành phương pháp chuẩn độ trong môi
trường khan (Phụ lục 10.6).
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên và nghiền nhỏ thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng
với khoảng 0,4 g quinin sulfat, thêm 40 ml anhydrid
acetic (TT), đun nóng để hòa tan hoàn toàn
hoạt chất. Làm nguội rồi chuẩn độ bằng dung
dịch acid percloric 0,1 N (CĐ), dùng dung
dịch tím tinh thể (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung
dịch acid percloric
0,1 N (CĐ) tương đương với 26,10 mg (C20H24N2O2)2.H2SO4.2H2O).
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Thuốc chống sốt rét.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg.
VIÊN NÉN RANITIDIN
Tabellae Ranitidini
Là viên nén bao phim chứa ranitidin
hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng ranitidin, C13H22N4O3S, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Trong phần thử Tạp chất liên quan,
vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2) phải tương ứng về vị trí, màu
sắc và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (1).
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic ranitidin hydroclorid trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
C. Lắc một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g
ranitidin với 2 ml nước và lọc.
Dịch lọc phải cho phản ứng A của ion clorid (Phụ lục 8.1).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi triển khai: Nước - amoniac 18 M - 2-propanol
- ethyl
acetat (2 : 4 : 15 : 25).
Dung dịch thử (1): Lắc một
lượng bột viên tương ứng với 0,45 g ranitidin với 20 ml methanol (TT), lọc
(giấy lọc Whatman số 1 là thích
hợp).
Dung dịch thử (2): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử (1) thành 10 ml bằng methanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử (1) thành 200 ml bằng methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử (1) thành 20 ml bằng methanol (TT), lấy 3 ml dung dịch
này pha
loãng thành 50 ml bằng methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử (1) thành 20 ml bằng methanol (TT), lấy 1 ml dung dịch
này pha loãng thành 50 ml bằng methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (5): Chứa 0,10
% tạp chất ranitidin B chuẩn trong methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (6): Chứa 0,10
% tạp chất ranitidin B chuẩn trong dung dịch thử (1).
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được ít nhất khoảng 15 cm, lấy bản
mỏng ra để khô ngoài không khí, đặt bản mỏng vào bình chứa hơi iod đến khi xuất
hiện các vết trên bản mỏng.
Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của
dung dịch thử (1) không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (2) (0,5 %), không có quá 1 vết đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ dung dịch
đối chiếu (3) (0,3 %) và không có quá 3 vết đậm
màu hơn vết trên sắc ký đồ dung dịch đối chiếu (4) (0,1 %). Phép thử chỉ có giá
trị khi trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (6) có 2 vết tương ứng với ranitidin và
tạp chất ranitidin B tách ra rõ ràng.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
ranitidin hydroclorid chuẩn 0,0112 % trong pha động.
Dung dịch thử: Cho 10
viên chế phẩm vào bình định mức 500 ml, thêm 400 ml pha động
lắc cho các viên rã hoàn toàn (khoảng 15 min) thêm pha động đến định mức, lắc
đều, lọc (giấy lọc Whatman GF/C là thích hợp).
Pha loãng dịch lọc bằng pha động để được dung dịch có nồng độ 0,01 % ranitidin.
Dung dịch phân giải: Chứa
0,0112 % ranitidin hydroclorid chuẩn và 0,0002 % dimethyl{5-[2-(1-methyl-amino-2-nitrovinylamino) ethylsulphinylmethyl] fur-furyl}
amin chuẩn trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 322 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ranitidin, C13H22N4O3S, có
trong viên dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và
hàm lượng C13H22N4O3S của
ranitidin hydroclorid chuẩn.
Hệ số chuyển đổi từ ranitidin
hydroclorid (C13H22N4O3S.HCl) sang
ranitidin (C13H22N4O3S) là
0,8961.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Đối kháng thụ thể Histamin H2.
Hàm lượng thường dùng
150 mg, 300 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Riboflavini
Viên nén vitamin B2
Là viên nén chứa riboflavin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng riboflavin, C17H20N4O6, từ 90,0
% đến 115,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 1 mg riboflavin, thêm 100 ml nước, lắc kỹ,
lọc. Dịch lọc có màu lục vàng nhạt và có huỳnh quang lục vàng đậm. Huỳnh quang
mất đi khi thêm dung dịch kiềm hay acid vô cơ.
Định lượng
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh
sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Vitamin nhóm B.
Hàm lượng thường dùng
2 mg.
NANG RIFAMPICIN
Capsulae
Rifampicini
Là nang cứng chứa rifampicin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng rifampicin, C43H58N4O12, từ 92,5
% đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lắc một lượng bột thuốc trong nang
tương ứng với 0,15 g rifampicin với 5 ml cloroform (TT). Lọc, bốc
hơi dịch lọc đến khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được
phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của rifampicin.
B. Phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến (Phụ
lục 4.1) của dung dịch thu được ở phần Định lượng trong khoảng bước sóng từ 220
nm đến 500 nm phải có 4 cực đại hấp thụ ở các bước sóng 237 nm, 254 nm, 334 nm và
475 nm.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - dung dịch đệm (35 : 65).
Dung dịch đệm: Dung dịch
chứa 0,1 % (tt/tt) acid phosphoric (TT), 0,19 % natri
perclorat (TT), 0,59 % acid citric (TT) và 2,09 %
kali dihydrophosphat (TT).
Chuẩn bị các dung dịch sau ngay trước
khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột thuốc trong nang tương ứng với 200 mg rifampicin với 100 ml acetonitril (TT),
ly tâm. Pha loãng 5 ml dịch trong ở trên thành 50 ml bằng hỗn
hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
có chứa 0,02 % rifampicin trong acetonitril (TT).
Hút chính xác 1 ml dung dịch này và pha loãng thành 100,0 ml bằng hỗn
hợp dung môi.
Dung dịch phân giải: Dung dịch
có chứa 0,01 % rifampicin chuẩn và 0,01 % rifampicin quinon
chuẩn trong acetonitril (TT).
Pha loãng 5 ml dung dịch này thành 50 ml bằng hỗn
hợp dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm)
nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Nhiệt độ cột: 30 oC.
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch phân giải. Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải
giữa hai pic chính rifampicin và rifampicin quinon
trên sắc ký đồ thu được tối thiểu là 4,0; hệ số đối xứng của rifampicin không lớn
hơn 2,0; số đĩa lý thuyết không dưới hơn 2000.
Điều chỉnh tỷ lệ acetonitril trong pha động nếu cần.
Thời gian lưu tương đối theo thứ tự lần
lượt là 1,0; 0,55; 1,25 và 3,56 cho các pic rifampicin, rifampicin quinon, rifampicin N-oxid và
3-formylrifamycin SV.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và
dung dịch đối chiếu.
Yêu cầu: Để tính
hàm lượng các tạp chất, chia diện tích các pic tương ứng với các hệ số đáp ứng
sau: rifampicin quinon là 1,19; rifampicin N-oxid là
1,03 và 3-formylrifamycin SV là 1,25.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, pic
tương ứng rifampicin quinon không được có diện tích
lớn hơn 4 lần diện tích của pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(4,0 %); diện tích của pic tương ứng với rifampicin N-oxyd
không được lớn hơn 1,5 lần diện tích của pic thu được trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (1,5 %); diện tích của pic tương ứng 3-formylrifamycin SV không được
lớn hơn diện tích của pic thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,0 %). Diện tích của bất kỳ pic phụ
nào khác không được lớn hơn diện tích pic thu được trong sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (1,0 %).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrodoric
0,1 M (TT) .
Tốc độ quay: 100 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, Lấy một phần dịch hòa tan lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng
nếu cần với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT). Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu
được ở cực đại 336 nm, cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
làm mẫu trắng. Tính hàm lượng rifampicin, C43H58N4O12, được hòa tan từ nang
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 263 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại
336 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 70 % lượng rifampicin so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 nang, tính khối lượng trung bình
của bột thuốc trong nang, trộn đều. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương
ứng với 0,1 g rifampicin, chuyển vào bình định mức 100 ml và lắc kỹ
với 80 ml methanol (TT). Thêm methanol (TT) đến định
mức, lắc đều và lọc. Lấy chính xác 2 ml dịch lọc pha loãng thành 100,0 ml bằng đệm
phosphat chuẩn pH 7,4 (TT).
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại
475 nm, dùng đệm phosphat chuẩn pH 7,4 (TT)
làm mẫu trắng. Tính lượng rifampicin, C43H58N4O12,
trong nang theo A (1 %, 1 cm). Lấy 187 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại
475 nm.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống lao.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NANG RIFAMPICIN VÀ ISONIAZID
Capsulae
Rifampicini et Isoniazidi
Là nang cứng chứa rifampicin và isoniazid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng rifampicin, C43H58N4O12, từ 90,0 %
đến 130,0 %, so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng isoniazid, C6H7N3O, từ 90,0 % đến 110,0 %, so với
lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc kỹ
một lượng bột thuốc trong nang đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 120 mg rifampicin với 20 ml methanol (TT) và lọc.
Pha loãng dịch lọc với đồng thể tích aceton (TT) và trộn
đều.
Dung dịch đối chiếu (1): Chuẩn bị
dung dịch ri-fampicin chuẩn có nồng độ 6 mg/ml trong methanol (TT).
Pha loãng dung dịch trên với đồng thể tích aceton (TT)
và trộn đều.
Dung dịch đối chiếu (2): Chuẩn bị
dung dịch isoniazid chuẩn có nồng độ 3 mg/ml trong methanol (TT). Pha
loãng dung dịch trên với đồng thể tích aceton (TT)
và trộn đều.
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi
triển khai sắc ký, để bản mỏng khô ngoài không khí và quan
sát bản mỏng dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Hai vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) và (2) về vị trí, màu sắc và kích thước.
B. Trong phần Định lượng, hai pic chính
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian
lưu của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 45 min.
Dung dịch đệm phosphat: Hòa tan
15,3 g dikali hydro phosphat (TT)
và 80,0 g kali dihydro
phosphat (TT) vào bình định mức 1 lít, hòa
tan và pha loãng bằng nước cất vừa đủ
đến định mức.
Dung dịch chuẩn gốc isoniazid: Cân
chính xác khoảng 66 mg
isoniazid chuẩn
vào bình định mức 100 ml. Hòa tan và pha loãng bằng dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) đến định mức, trộn đều.
Dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp: Cân chính xác khoảng 66 mg
rifampicin chuẩn
vào bình định mức 200 ml, hòa tan trong 10 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) và trộn đều. Thêm chính xác 50,0 ml dung
dịch chuẩn gốc isoniazid và thêm dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) đến định mức, trộn đều. (Dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp được chuẩn bị
ngay trước khi thử và được đặt trong bồn cách thủy của máy thử độ hòa tan cùng
thời điểm bắt đầu và được lấy ra khi kết thúc phép thử độ hòa tan, cùng lúc với
việc hút mẫu thử).
Định lượng rifampicin hòa tan
Dung dịch chuẩn: Hút chính
xác 5,0 ml dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp và 10,0 ml dung dịch
đệm phosphat vào bình định mức 50 ml, thêm nước
cất đến định mức, trộn đều (Dung
dịch này được sử dụng ngay hoặc trong vòng không
quá 3 giờ).
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc và bỏ dịch lọc đầu, để dịch
lọc cân bằng về nhiệt độ phòng trong khoảng 10 min. Hút chính xác 5,0 ml dịch lọc
và 10,0 ml dung dịch đệm phosphat vào bình định mức
50 ml, thêm nước cất đến định
mức, trộn đều (Dung dịch này được sử dụng ngay hoặc
trong vòng không quá 3 h).
Cách tiến hành: Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở bước sóng cực đại
khoảng 475 nm, với mẫu trắng được chuẩn bị như sau: Hút chính xác 5,0 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) và 10,0 ml dung dịch đệm phosphat vào bình
định mức 50 ml, thêm nước
cất đến định mức, trộn đều.
Tính hàm lượng rifampicin, C43H58N4O12,
hòa tan so với lượng ghi trên nhãn dựa vào độ hấp thụ
của dung dịch chuẩn và dung dịch thử và hàm lượng C43H58N4O12
của rifampicin chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng isoniazid hòa tan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Nước - dung dịch đệm phosphat - methanol (850 : 100 : 50).
Dung dịch chuẩn: Sử dụng
dung dịch chuẩn trong mục định lượng rifampicin hòa tan.
Dung dịch thử: Sử dụng dung
dịch thử trong mục định lượng rifampicin hòa tan.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (30 cm x 4,0 mm) được
nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành: Tiến hành
sắc ký lần lượt đối với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng isoniazid, C6H7N3O, hòa tan
căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm
lượng C6H7N3O của isoniazid chuẩn.
Yêu cầu: Không ít
hơn 80 % (Q) lượng isoniazid, C6H7N3O, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Mất khối lượng do
làm khô
Không được quá 3,0 % (Phụ lục 9.6).
Cân chính xác khoảng 100 mg bột thuốc
vào bình sấy nắp đậy có mao quản và sấy trong chân không ở 60 oC
trong 3 h.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dụng dịch đệm: Hòa tan
1,4 g dinatri hydrophosphat (TT) trong 1
lít nước cất và điều
chỉnh tới pH 6,8 bằng acid phosphoric (TT).
Dung môi A: Acetonitril - dung dịch đệm (4 : 96).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Hỗn hợp
của dung môi A và dung môi B theo phần điều kiện sắc ký.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
một lượng cân chính xác của rifampicin chuẩn và isoniazid chuẩn
trong hỗn hợp của dung dịch đệm - methanol (96 : 4)
để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,16 mg/ml rifampicin và 0,08
mg/ml isoniazid (Dung dịch này được sử dụng trong vòng
10 phút).
Dung dịch thử: Cân 20
nang, tính khối lượng trung bình bột thuốc trong nang và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột thuốc, tương ứng với khoảng 16 mg rifampicin và 8 mg isoniazid vào bình
định mức 100 ml, thêm 90 ml dung dịch
đệm và lắc siêu âm 10 min. Để dung dịch cân bằng về nhiệt độ
và pha loãng bằng dung dịch đệm vừa đủ đến vạch và trộn đều, lọc (Dung dịch này
được sử dụng trong vòng 2 h).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 238 nm.
Chương trình gradient dung môi:
Thời gian
(min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
Dung
môi B
(%)
Ghi
chú
0
100
0
Cân bằng cột
0 - 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Đẳng dòng
5 - 6
100 → 0
0 → 100
Gradient
6 - 15
0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn
và ghi lại sắc đồ: thời gian lưu tương đối khoảng 2,6 đối với rifampicin và 1,0 đối
với isoniazid. Phép thử chỉ có giá trị khi số đĩa lý
thuyết, tính cho pic rifampicin, không dưới 50 000 và tính cho pic isoniazid, không dưới
6000; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic của các lần tiêm lặp lại không
được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng rifampicin, C43H58N4O12, và isoniazid, C6H7N3O, có trong một
đơn vị chế
phẩm căn cứ vào diện tích pic thu được của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và
hàm lượng các chất chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín. Để nơi khô
mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
Rifampicin 300 mg và isoniazid 150 mg.
VIÊN NÉN RIFAMPICIN
Tabellae Rifampicini
Là viên nén bao phim chứa rifampicin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng rifampicin, C43H58N4O12, từ 92,5 % đến 107,5 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Định
tính
A. Lắc một lượng bột viên đã loại bỏ vỏ
bao và nghiền mịn tương ứng 0,15 g rifampicin với 5 ml cloroform (TT). Lọc, bốc
hơi dịch lọc đến khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được
phải phù hợp với phổ đối chiếu của rifampicin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - dung dịch đệm (35 : 65).
Dung dịch đệm: Dung dịch chứa 0,1 % (tt/tt) acid
phosphoric (TT), 0,19 % natri
perclorat (TT), 0,59 % acid citric (TT) và 2,09 % kali dihydrophosphat (TT).
Chuẩn bị các dung dịch sau ngay trước khi
dùng.
Hỗn hợp dung môi: Dung dịch acid citric 21,01 % -
dung dịch kali dihydrophosphat 13,61 % - dung dịch dikali hydrophosphat
17,42% - acetonitril - nước (10 : 23 : 77 : 250 :
640).
Dung dịch thử: Lắc một lượng bột viên đã loại bỏ vỏ bao
tương ứng với 200 mg rifampicin với 100 ml acetonitril (TT), ly tâm.
Pha loãng 5 ml dịch trong trong ở trên thành 50 ml bằng hỗn hợp
dung môi.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch có chứa 0,02 % rifampicin trong acetonitril (TT). Hút chính
xác 1 ml dung dịch này và pha loãng thành 100,0 ml bằng hỗn hợp
dung môi.
Dung dịch phân giải: Dung dịch có chứa 0,01 % rifampicin chuẩn và
0,01 % rifampicin quinon chuẩn
trong acetonitril (TT). Pha loãng
5 ml
dung dịch này thành 50 ml bằng hỗn hợp dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột thép không gỉ (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Nhiệt độ cột: 30 oC.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch phân giải. Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân
giải giữa hai pic chính rifampicin và rifampicin quinon trên
sắc ký đồ thu được tối thiểu là 4,0; hệ số đối xứng của rifampicin không lớn
hơn 2,0; số đĩa lý thuyết không dưới hơn 2000. Điều chỉnh tỷ lệ acetonitril
trong pha động nếu cần.
Thời gian lưu tương đối theo thứ tự lần
lượt là 1,0; 0,55; 1,25 và 3,56 cho các pic rifampicin, rifampicin quinon, rifampicin N-oxid và
3-formylrifamycin SV.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung
dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, pic
tương ứng rifampicin quinon không được có diện tích lớn hơn 4
lần diện tích của pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4,0 %);
diện tích của pic tương ứng với rifampicin N-oxyd không
được lớn hơn 1,5 lần diện tích của pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (1,5 %); diện tích của pic tương ứng 3-formylrifamycin
SV không được lớn hơn diện tích của
pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,0 %). Diện tích của bất
kỳ pic phụ nào khác không được lớn hơn diện tích pic thu được trong sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu (1,0 %).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan qui định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc và bỏ dịch lọc đầu. Pha
loãng dịch lọc với dung dịch đệm phosphat [được chuẩn bị bằng cách hòa tan 3,02
g kali dihydrophosphat (TT) và 6,2 g
dikali hydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước, điều
chỉnh đến pH 7,0 bằng acid
phosphoric (TT)] để thu được dung dịch có nồng độ 20 µg/ml. Đo
độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 475 nm,
dùng dung dịch đệm phosphat làm mẫu trắng. Tính lượng rifampicin, C43H58N4O12,
được hòa tan từ viên theo A (1 %, 1 cm). Lấy 187 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở cực đại
475 nm.
Yêu cầu: Không
được ít hơn 70 % lượng rifampicin so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống lao.
Hàm lượng thường dùng
150 mg, 300 mg.
DỊCH
TRUYỀN RINGER - LACTAT
Infusio Ringer-Lactate
Là dung dịch vô
trùng để truyền tĩnh mạch có chứa: 0,027 % calci clorid, 0,04 % kali clorid,
0,6 % natri clorid và 0,32 % natri lactat trong nước để pha thuốc
tiêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng natri, Na, từ 0,27 % đến 0,32 %.
Hàm lượng kali, K, từ 0,019 % đến 0,022 %.
Hàm lượng clorid toàn phần, Cl, từ 0,37 % đến
0,42 %.
Hàm lượng calci clorid dihydrat, CaCl2.2H2O,
từ 0,025 % đến 0,029 %.
Hàm lượng lactat, C3H6O3,
từ 0,23 % đến 0,28 %.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Làm ấm chế phẩm cùng với kali permanganat (TT),
tạo thành acetaldehyd (định tính lactat).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Định tính natri và kali: Dùng một
dây bạch kim, lấy một ít cắn thu được sau khi bốc hơi dung dịch chế phẩm, đưa
vào ngọn lửa khí đốt hay đèn cồn, ngọn lửa sẽ nhuộm màu vàng. Khi quan sát ngọn
lửa qua kính
màu xanh lam thì ngọn lửa nhuốm màu đỏ tía.
D. Dung dịch chế phẩm phải cho phản ứng
B của ion calci (Phụ lục 8.1).
E. Dung dịch chế phẩm phải cho
phản ứng A của ion clorid (Phụ lục 8.1).
pH
Từ 5,0 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
Nội độc tố vi khuẩn
Không quá 0,25 IU/ml.
Tiến hành theo chuyên luận “Phép thử nội
độc tố vi khuẩn” (Phụ lục 13.2).
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác 50,0 ml dung dịch
chế phẩm vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 5,0 ml dung
dịch magnesi sulfat 0,01 M (CĐ) và 5 ml đệm
amoniac pH 10,9, lắc đều.
Chuẩn độ bằng dung dịch Trilon B 0,01 M (CĐ), sử dụng dung
dịch đen eriocrom T (TT)
làm chỉ thị.
Tính
kết quả từ hiệu thể tích dung dịch Trilon B 0,01 M (CĐ) và thể tích dung dịch
magnesi sulfat 0,01 M (CĐ) đã thêm vào.
1 ml dung
dịch Trilon B 0,01 M (CĐ) tương ứng với 1,470 mg CaCl2.2H2O
Định lượng kali
Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử
(Phụ lục 4.4, Phương pháp 1).
Dung dịch chuẩn: Tiến
hành pha loãng dung dịch chuẩn kali nồng độ
600 phần triệu từng bước bằng nước trao đổi ion (TT) để thu
được dung dịch chuẩn kali có nồng độ
thích hợp.
Dung dịch thử: Tiến hành
pha loãng dung dịch chế phẩm, từng bước bằng nước
trao đổi ion (TT),
để thu được
dung dịch có nồng độ kali thích hợp.
Cách tiến hành:
Tiến hành đo cường độ phát xạ của dung
dịch chuẩn và dung dịch thử bằng phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử (Phụ lục
4.4), tại bước sóng 766,5 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử
(Phụ lục 4.4, Phương pháp 1).
Dung dịch chuẩn: Tiến hành pha loãng dung dịch chuẩn natri
nồng độ 200 phần triệu từng bước bằng nước
trao đổi ion (TT) để thu được dung dịch chuẩn natri có nồng độ
thích hợp.
Dung dịch thử: Tiến hành pha loãng dung dịch chế phẩm
từng bước bằng nước trao đổi ion (TT), để thu được dung dịch có nồng độ natri
thích hợp.
Cách tiến hành:
Tiến hành đo cường độ phát xạ của dung
dịch chuẩn và thử bằng phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử (Phụ lục 4.4),
tại bước sóng 589,0 nm.
Định lượng
tổng clorid
Lấy chính xác 20,0 ml dung dịch
chế phẩm vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 30 ml nước, thêm 50,0 ml dung
dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) và 2 ml acid nitric (TT), lắc kỹ. Lọc, rửa tủa bằng nước đã được acid hóa bằng acid nitric
(TT). Gộp dịch lọc và dịch rửa, định lượng
dung dịch bạc nitrat dư bằng dung dịch amoni thiocyanat 0,1 N
(CĐ), chỉ thị là dung
dịch sắt (III) amoni sulfat 10% (TT).
1 ml dung
dịch bạc nitrat 0,1 N tương đương
với 3,545 mg Cl.
Định lượng
lactat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Hỗn hợp nước và dung dịch
octylamin 2 % (tt/tt) trong acetonitril (90 : 10), điều chỉnh
hỗn hợp đến pH 7,0 bằng dung dịch acid phosphoric 10 % (TT).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch lithi lactat 0,28 % pha trong
pha động.
Dung dịch thử: Sử dụng dung dịch chế phẩm không pha
loãng.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 µm đến 10 µm), cột Nucleosil
C18 là thích hợp.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ phần trăm lactat, C3H6O3, trong chế
phẩm dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C3H6O3
trong lithi lactat chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín. Để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Dịch truyền bù nước và điện giải, cân bằng
toan-kiềm.
VIÊN NÉN ROTUNDIN
Tabellae
Rotundini
Là viên nén chứa rotundin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương ứng với
0,1 g rotundin, thêm 10 ml nước và 1 ml dung
dịch acid sulfuric loãng (TT), lắc để hòa tan, lọc. Dịch lọc làm các phản
ứng sau:
Thêm vào 2 ml dịch lọc 1
giọt dung dịch kali dicromat
5 % (TT), xuất hiện
tủa vàng.
Thêm vào 2 ml dịch lọc 1
giọt dung dịch natri clorid bão hòa (TT), xuất hiện
tủa trắng.
Thêm vào 2 ml dịch lọc 1
giọt dung dịch kali fericyanid 5 % (TT),
xuất hiện tủa vàng, màu tủa chuyển dần sang xanh lục sau đó sang xanh lam khi
đun nóng nhẹ.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic rotundin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
C. Nghiền lượng
bột viên tương ứng 90 mg rotundin với 20 ml ether (TT), lọc, bốc
hơi dịch lọc đến khô. Sấy cắn trong chân không ở nhiệt độ 80 oC trong 3 h.
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ hấp
thụ hồng ngoại của rotundin chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Hút 1,0 ml dung dịch
thử vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng pha động vừa đủ đến
vạch, lắc đều.
Tiến hành sắc ký với các điều kiện như
phần Định lượng, với thời gian chạy sắc ký bằng hai lần thời gian lưu của pic
chính.
Yêu cầu: Tổng diện tích của các pic tạp thu
được trên sắc ký đồ của dung dịch thử không được lớn hơn diện tích của pic
chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,0 %).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml
dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời gian hòa tan qui định, lấy một
phần dịch hòa tan, lọc và pha loãng dịch lọc hai lần với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) nếu là viên
có hàm lượng 60 mg. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của
dung dịch thu được ở bước sóng 281 nm, trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu
trắng. Tính hàm lượng rotundin, C21H25NO4, theo A
(1 %, 1 cm). Lấy 155 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
281 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm pH 6,5: Hỗn hợp dung dịch kali dihydrophosphat
0,05 M và dung dịch natri heptansulfonat 0,05 M (1 : 1) có chứa
0,2 % triethylamin (TT), điều chỉnh pH đến 6,5 ± 0,05 bằng acid phosphoric (TT).
Pha động: Dung dịch đệm pH 6,5 - methanol
(35 : 65). Có thể điều chỉnh tỉ lệ nếu cần.
Dung dịch
thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột
mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 25 mg rotundin vào
bình định mức dung tích 50 ml, thêm 10 ml methanol (TT) và lắc siêu
âm 5 min để hòa tan, pha loãng bằng pha động đến vạch, lắc đều và lọc. Hút 5,0 ml dịch lọc vào
bình định mức 50 ml, pha loãng bằng pha động vừa đủ đến vạch,
lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác 25 mg rotundin chuẩn và tiến hành tương tự dung dịch thử.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Số đĩa lý
thuyết của cột tính trên pic rotundin không được ít hơn 2500. Hệ số đối xứng
thu được từ pic chính rotundin không được lớn hơn 2 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích
pic trong 6 lần tiêm
lặp lại không được quá 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng, C21H25NO4, trong chế
phẩm dựa vào diện tích pic của rotundin trong dung dịch thử, dung dịch chuẩn và
hàm lượng C21H25NO4 của rotundin
chuẩn.
Bảo quản
Để trong lọ kín, ở nơi khô
mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
An thần, an dịu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 mg và 60 mg.
BỘT PHA HỖN DỊCH UỐNG ROXITHROMYCIN
Pulveres
Roxithromycini ad suspensionum peroralum
Là thuốc bột dùng để pha hỗn
dịch uống chứa roxithromycin. Có thể có thêm các tá dược thích hợp tạo
mùi vị, tạo màu, chất bảo quản, chất ổn định hỗn dịch....
Hỗn dịch tạo thành sau khi pha theo hướng
dẫn trên nhãn thuốc phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Hỗn dịch thuốc” (Phụ lục
1.5).
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc bột” (Phụ lục 1.7) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng roxithromycin, C41H76N2O15, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột khô tơi, không bị ẩm, vón,
màu sắc đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phần Định lượng, thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của
pic
roxithromycin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Giới hạn kiềm
Cân chính xác một lượng chế phẩm tương ứng
với 15 mg roxithromycin, thêm 10 ml nước
không có carbon dioxyd (TT), lắc kỹ, pH của hỗn dịch
thu được từ 7,0 đến 9,0 (Phụ lục 6.2).
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 2,0 % (Phụ lục 9.6).
Cân chính xác khoảng 1,0 g chế phẩm, sấy ở 80 oC trong chân không đến khối lượng
không đổi.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung
dịch đệm acetat pH 5,5 (sử dụng 600 ml cho gói có hàm
lượng 50 mg, 500 ml cho gói có hàm lượng
25 mg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành:
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động và điều
kiện sắc ký thực hiện
như trong phần Định lượng với thể tích tiêm là 50 µl.
Dung dịch thử: Sau thời gian hòa tan qui định, lấy một
phần dịch hòa tan, lọc (bỏ dịch lọc đầu).
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác một lượng roxithromycin chuẩn, hòa
tan trong môi trường hòa tan để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,08 mg/ml
(0,05 mg/ml cho gói có hàm lượng 25 mg).
Yêu cầu: Không ít hơn 80 % (Q) lượng roxithromycin, C41H76N2O15, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Dung dịch
amoni dihydrophosphat 0,067 M được chỉnh đến pH 6,5 bằng
triethylamin - acetonitril
(65 : 35).
Dung dịch phân giải: Hòa tan một lượng roxithromycin chuẩn và erythromycin chuẩn trong
pha động để thu được dung dịch có nồng độ mỗi chất khoảng 1,0 mg/ml.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng roxithromycin chuẩn trong
pha động để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,5 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20 gói, tính khối lượng trung bột
thuốc trong gói, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương
ứng với khoảng 50 mg roxithromycin vào bình định mức 100 ml, thêm 70 ml pha động và
lắc siêu âm 20 min. Pha loãng bằng pha động đến định mức, lắc đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch phân
giải, dung dịch chuẩn.
Trên sắc ký đồ thu được,
thời gian lưu của roxithromycin khoảng 14 min.
Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải
giữa hai pic roxithromycin và erythromycin không nhỏ hơn 15,0;
Độ phân giải giữa pic roxithromycin và pic tạp (thời gian lưu tương
đối khoảng 0,95) không nhỏ hơn 1,0; Độ phân giải giữa pic roxithromycin và pic tạp
(thời gian lưu tương đối khoảng 1,2) không nhỏ hơn 2,0; Độ
lệch chuẩn tương đối của diện tích pic roxithromycin từ các lần
tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử. Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch
thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của roxithromycin chuẩn, tính hàm lượng
roxithromycin,
C41H76N2O15,
có trong một đơn vị chế phẩm.
Bảo quản
Trong bao bì kín. Để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh nhóm macrolid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 mg; 50 mg và 75 mg.
VIÊN NÉN ROXITHROMYCIN
Tabellae Roxithromycini
Là viên nén bao phim chứa roxithromycin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén", mục "Viên
bao" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng roxithromycin, C41H76N2O15, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Trong phần Định lượng, thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương
ứng với thời gian lưu của pic roxithromycin trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 900 ml dung
dịch đệm acetat pH 5,5 (sử dụng 600 ml cho viên có
hàm lượng 50 mg).
Dung dịch đệm acetat pH 5,5: Hòa tan 5,44 g natri acetat
(TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh đến pH 5,5 bằng acid acetic băng (TT)
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động và điều
kiện sắc ký thực hiện
như trong phần Định lượng với thể tích tiêm là 50 µl.
Dung dịch thử: Sau thời gian hòa tan qui định, lấy một
phần dịch hòa tan, lọc (bỏ dịch lọc đầu).
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác một lượng roxithromycin chuẩn, hòa
tan trong môi trường hòa tan để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,16 mg/ml
(0,08 mg/ml cho viên có hàm lượng 75 mg và 50 mg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, dung dịch phân giải, điều kiện
sắc ký: Tiến hành theo phần Định lượng.
Dung dịch thử: Lấy 10 viên, bóc bỏ lớp bao phim và nghiền
thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 100 mg roxithromycin vào bình
định mức 50 ml, thêm 30 ml pha động và
lắc siêu âm 20 min. Pha loãng bằng pha động đến định mức, lắc đều, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thử bằng pha động đến vừa đủ 100,0 ml.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch đối
chiếu. Điều chỉnh độ nhạy sao cho chiều cao của pic chính trên sắc ký đồ không được
dưới 20 % của thang đo.
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch thử,
ghi sắc ký đồ trong khoảng thời gian gấp 4 lần thời gian lưu của pic roxithromycin. Trên sắc ký
đồ thu được của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ pic phụ nào không được lớn
hơn 1,5 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,5
%), tổng diện tích tất cả các pic tạp không được lớn hơn 4,5 lần diện tích của
pic chính trên
sắc ký của dung dịch đối chiếu (4,5 %). Bỏ qua các pic có diện tích nhỏ hơn 0,1 lần diện tích
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,1 %) và bỏ qua các pic
tá dược có thời gian lưu tương đối nhỏ hơn hoặc bằng 0,3.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Dung dịch amoni dihydrophosphat
0,067 M được chỉnh đến pH 6,5 bằng triethylamin -
acetonitril (65 : 35).
Dung dịch
phân giải: Hòa tan một
lượng roxithromycin chuẩn và erythromycin chuẩn trong
pha động để thu được dung dịch có nồng độ mỗi chất khoảng 1,0
mg/ml.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
một lượng roxithromycin chuẩn trong pha động để thu được dung dịch
có nồng độ khoảng 1,0 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung
bình viên (đã loại bỏ lớp bao phim nếu cần) và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg roxithromycin vào bình định mức
50 ml, thêm 30 ml pha động và
lắc siêu âm 20 min. Pha loãng bằng pha động đến định mức, lắc đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch phân
giải, dung dịch chuẩn.
Trên sắc ký đồ thu được, thời gian lưu của
roxithromycin
khoảng 14 min.
Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải
giữa hai pic roxithromycin và erythromycin không nhỏ
hơn 15,0; Độ phân giải giữa pic roxithromycin và pic tạp
(thời gian lưu tương đối khoảng 0,95) không nhỏ hơn 1,0; Độ phân giải giữa pic roxithromycin và pic tạp
(thời gian lưu tương đối khoảng 1,2) không nhỏ hơn 2,0;
Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic roxithromycin từ các lần
tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử. Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch
thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của roxithromycin chuẩn, tính
hàm lượng roxithromycin, C41H76N2O15, có trong một đơn vị chế phẩm.
Bảo quản
Trong bao bì kín.
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
50 mg; 75 mg; 150 mg.
VIÊN NÉN RUTIN VÀ ACID ASCORBIC
Tabellae Rutini et
Acidi ascorbici
Là viên nén bao đường có chứa đồng lượng
rutin và acid ascorbic.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén”, mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng rutin, C27H30O16.3H2O,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng acid ascorbic, C6H8O6, từ 90,0 %
đến 120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Rửa cắn ở trên 3 lần,
mỗi lần với 10 ml nước. Chuyển giấy lọc cùng cắn vào cốc có mỏ, thêm 10 ml ethanol (TT) nóng, khuấy
kỹ, lọc (dịch lọc B). Lấy 3 ml dịch lọc B, thêm 5 giọt acid hydrocloric (TT) và khoảng
10 mg kẽm bột (TT), màu của
dung dịch chuyển dần sang đỏ.
B. Lấy 5 ml dịch lọc B,
thêm 1 giọt dung dịch sắt (III) clorid
3 % (TT) xuất hiện màu nâu hơi lục.
C. Lấy 5 ml dịch lọc A,
thêm 0,5 ml dung dịch bạc nitrat 2 % (TT),
để yên sẽ xuất hiện tủa xám đen.
D. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi triển khai: Ethanol - nước (120 : 20).
Dung dịch thử: Lấy 5 ml dịch lọc A, pha loãng thành 10 ml với nước.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch acid ascorbic đối chiếu
0,5 %.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng ra để khô
ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng
254 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc
với vết chính trong sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20 viên đã loại bỏ lớp bao, cân xác
định khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn.
Định lượng rutin
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - dung dịch
đệm phosphat pH 3,0 - tetrahydrofuran (10 : 70 : 20).
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 50 mg rutin chuẩn vào
trong bình định mức 50 ml, hòa tan và pha loãng bằng methanol (TT) đến định
mức, trộn đều. Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng pha
động, trộn đều.
Dung dịch thử:
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg rutin chuyển vào
trong 1 bình định mức 50 ml, thêm 35 ml methanol (TT), lắc siêu
âm 15 min và thêm methanol (TT) đến định
mức, trộn đều, lọc qua giấy lọc, bỏ phần dịch lọc đầu. Pha loãng 2,0 ml dung dịch
thu được thành 20,0 ml bằng pha động, trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,0 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ cột: 40 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn
tương đối của diện tích pic rutin trong 6 lần
tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng rutin, C27H30O16.3H2O,
trong một viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử,
dung dịch chuẩn và hàm lượng C27H30O16.3H2O
của rutin chuẩn.
Định lượng acid ascorbic
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng
với khoảng 100 mg acid ascorbic, thêm 50 ml hỗn hợp gồm nước mới đun sôi để nguội và dung
dịch acid acetic 1 M (TT) (10 : 1), lắc kỹ. Thêm 1ml dung
dịch hồ tinh bột (TT) và định
lượng bằng dung dịch iod 0,1 N (CĐ) cho đến khi xuất hiện màu
xanh lam bền vững ít nhất trong 30 s.
1 ml dung
dịch iod 0,1 N (CĐ) tương đương
với 8,806 mg C6H8O6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, để nơi
khô mát, tránh ánh sáng, tránh để tiếp xúc với kim loại.
Loại thuốc
Bảo vệ thành mạch.
Hàm lượng thường dùng
Rutin 50 mg, acid ascorbic 50 mg.
VIÊN NÉN RUTIN
Tabellae
Rutini
Là viên nén chứa rutin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Trong phần Định lượng, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu
của pic rutin thu được từ sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Lấy một lượng bột viên tương đương với
khoảng 0,05 g rutin, thêm 20 ml ethanol 90 % nóng. Lắc
kỹ để hòa tan rutin. Lọc. Lấy 2 ml dịch lọc,
thêm vài giọt acid hydrocloric đậm đặc (TT) và một lượng nhỏ kẽm
bột (TT). Dung dịch
chuyển sang màu đỏ.
Lấy 2 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung
dịch sắt (III) clorid 3 % sẽ xuất
hiện màu nâu hơi lục.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - dung dịch
đệm phosphat pH 3,0 - tetrahydrofuran (10 : 70 : 20).
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 50 mg rutin chuẩn vào
trong bình định mức 50 ml, hòa tan và pha loãng bằng methanol (TT) đến định mức, trộn đều. Pha loãng 2,0 ml dung dịch
thu được thành 20,0 ml bằng pha
động, trộn đều.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và
nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg rutin chuyển vào
trong 1 bình định mức 50 ml, thêm 35 ml methanol (TT), lắc siêu
âm 15 min và thêm methanol (TT) đến định mức, trộn đều, lọc qua giấy lọc,
bỏ phần dịch lọc đầu. Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng pha
động, trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (25 cm x 4,0 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Nhiệt độ cột: 40 oC
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn
tương đối của diện tích pic rutin trong 6 lần
tiêm lặp lại nhỏ hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng rutin, C27H30O16.3H2O,
có trong một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic trên sắc ký
đồ thu được của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C27H30O16.3H2O trong rutin chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đựng trong lọ kín, tránh ánh sáng.
Hàm lượng thường dùng
20 mg, 50 mg, 100 mg.
VIÊN NÉN SALBUTAMOL
Tabellae
Salbutamoli
Là viên nén chứa salbutamol sulfat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên
nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng salbutamol, C13H21NO3,
từ 92,5 % đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
4.4).
Tiến hành như phần Tạp chất liên quan,
chấm 2 µl mỗi dung dịch sau:
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên tương ứng với 10 mg salbutamol, thêm 10 ml methanol 80 %
(tt/tt), khuấy kỹ, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 12 mg salbutamol sulfat chuẩn trong
10 ml methanol 80 %
(tt/tt).
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về màu sắc,
kích thước và giá trị Rf.
C. Lắc một
lượng bột viên tương ứng với 4 mg salbutamol với 10 ml nước, lọc. Dịch
lọc phải cho phản ứng của ion sulfat (Phụ lục
8.1).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 4.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng với 10 mg salbutamol với 1 ml nước trong 15
phút. Ly tâm gạn lấy phần dịch trong.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
salbutamol sulfat chuẩn nồng độ 0,0060 % trong nước.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 20 µl mỗi dung dịch lên bản mỏng. Sau
khi triển khai sắc ký, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng,
đặt bản mỏng trong bình bão hòa hơi diethylamin
(TT) trong vài phút. Lấy ra, phun lên bản mỏng dung
dịch acid sulfanilic diazo hóa (TT). Bất kỳ vết
nào ngoài vết chính có trong sắc ký đồ của dung dịch thử
phải không được đậm hơn vết thu được trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu,
bỏ qua vết màu hồng ở gần điểm xuất phát.
Độ đồng đều hàm
lượng (Phụ lục 11.2)
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với
pha động và điều kiện sắc ký như phần Định lượng.
Dung dịch thử: Cho một
viên thuốc vào một bình định mức dung tích 25 ml, thêm khoảng
20 ml pha động, lắc đến khi viên rã hoàn toàn,
thêm pha động đến định mức, lắc đều, lọc.
Dung dịch chuẩn: Pha dung
dịch chuẩn salbutamol sulfat trong pha
động có nồng độ tương đương với nồng độ của dung dịch thử.
Định lượng
Viên có hàm lượng salbutamol 2 mg hoặc ít
hơn: Lấy giá trị trung bình của kết quả 10 lần thử nghiệm trong xác định độ
đồng đều hàm lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch
natri dihydrophosphat pH 3,1 - methanol (85 : 15).
Dung dịch natri dihydrophosphat pH 3,1: Hòa tan 11,04 g natri dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước, chỉnh đến pH 3,1 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
chứa salbutamol sulfat chuẩn trong pha động có nồng độ 96 µg/ml.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với 4 mg salbutamol vào bình định mức 50 ml, thêm khoảng
40 ml pha động, lắc để hòa tan và thêm pha động
đến định mức. Lắc đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 276 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, số đĩa lý thuyết, tính trên pic salbutamol sulfat, phải lớn hơn
3000.
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn
và dung dịch thử.
Tính hàm lượng salbutamol, C13H21NO3,
có trong viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được của dung dịch
chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C13H21NO3
trong salbutamol sulfat chuẩn. Hệ số chuyển đổi từ
salbutamol sulfat sang salbutamol là 0,83.
Bảo quản
Trong lọ nút kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kích thích thụ thể beta2
giao cảm.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN SẮT FUMARAT VÀ ACID FOLIC
Tabellae Ferrosi fumaratis et Acidi folici
Là viên nén bao phim chứa sắt fumarat và acid folic.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén”, mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng sắt fumarat, C4H2FeO4 từ 90,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng acid folic, C19H19N7O6 từ 90,0 %
đến 115,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Chú ý: Tiến hành các phép thử
trong điều kiện tránh ánh sáng.
Định tính
A. Trong phần Định lượng acid folic, pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có cùng thời gian lưu với pic acid folic trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Rửa cắn thu
được trong phép thử B bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,2 M (TT), mỗi lần với
5 ml,
cho đến khi dịch lọc không còn màu vàng và sấy khô ở 105 oC. Lắc kỹ
khoảng 0,1 g cắn thu được với 2 ml dung
dịch natri carbonat 10 % (TT) và thêm 2 giọt đến 3 giọt dung
dịch kali permanganat 5 % (TT).
Màu nâu sẽ xuất hiện ngay lập tức.
Sắt (III)
Không được quá 5,0 % trong sắt fumarat.
Cân chính xác một lượng bột viên chứa
khoảng 1,5 g sắt fumarat vào bình nón nút mài, thêm hỗn hợp gồm 100 ml nước và 10 ml acid hydrocloric (TT),
lắc kỹ và đun nhanh tới sôi. Để sôi 15 s, làm nguội
nhanh, thêm 3 g kali iodid (TT),
đậy nắp, để yên trong chỗ tối 15 min và chuẩn độ iod giải phóng bằng dung
dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ), dùng dung
dịch hồ tinh bột (TT)
làm chỉ thị.
Song song tiến hành một mẫu trắng trong
cùng điều kiện.
Hiệu số giữa hai lần chuẩn độ không được
quá 13,4 ml.
Độ đồng đều
hàm lượng acid folic
Chế phẩm có hàm lượng acid folic ít hơn 2 mg
phải đáp ứng yêu cầu “Độ đồng đều hàm lượng” (Phụ lục 11.2).
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi hòa tan: Hỗn hợp gồm 800 thể tích dung dịch
dikali hydrophosphat 0,57 % và 135 thể tích methanol (TT).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch acid folic chuẩn 0,0007
% trong dung môi hòa tan.
Dung dịch thử: Cho một
viên thuốc vào bình định mức 50 ml, thêm 40 ml dung môi hòa
tan, lắc siêu âm 5 min, lắc cơ học thêm 15 min nữa, thêm dung môi hòa tan đến
định mức, lắc đều, lọc. Pha loãng dịch lọc nếu cần với dung môi hòa tan để được
dung dịch có nồng độ acid folic tương đương
với nồng độ của dung dịch chuẩn.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 277 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng acid folic, C19H19N7O6, trong mỗi viên dựa
vào diện tích pic thu được từ
dung dịch thử và dung dịch chuẩn và dựa vào hàm lượng C19H19N7O6
của acid folic chuẩn.
Định lượng
Cân 20 viên (đã loại bỏ vỏ
bao), tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn.
Định lượng sắt fumarat
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng
với khoảng 0,3 g sắt fumarat, thêm 7,5 ml dung
dịch acid sulfuric 1 M (TT) vừa đun
nóng nhẹ vừa lắc để phân tán và hòa tan. Để nguội, thêm 25 ml nước và chuẩn độ
ngay lập tức bằng dung dịch amoni ceri sulfat 0,1 M
(CĐ), dùng dung dịch feroin sulfat (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch amoni
ceri sulfat 0,1 M
(CĐ) tương đương với 16,99 mg C4H2FeO4.
Định lượng acid folic
Đối với chế phẩm có hàm lượng acid folic ít hơn 2 mg,
lấy giá trị trung bình của 10 viên trong phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chế phẩm có hàm lượng acid folic bằng 2 mg
hoặc lớn hơn, tiến hành định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha
động, dung môi hòa tan, dung dịch chuẩn, điều kiện sắc ký và cách tiến hành: Như mô tả
trong mục Độ đồng đều hàm lượng acid folic.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột viên tương đương với 0,35 mg acid folic vào bình
định mức 50 ml, thêm 40 ml dung môi hòa
tan, lắc siêu âm 5 min, lắc cơ học thêm 15 min nữa, thêm dung môi hòa tan đến
định mức, lắc đều và lọc.
Tính hàm lượng acid folic, C19H19N7O6, trong mỗi
viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C19H19N7O6 của acid folic chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Điều trị thiếu máu.
Hàm lượng thường dùng
200 mg sắt fumarat, 1 mg acid folic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Ferrosi sulfatis
Là viên nén bao đường chứa sắt (II) sulfat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng sắt (II) sulfat, FeSO4.7H2O,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lấy một lượng bột viên tương đương
khoảng 0,25 g sắt (II) sulfat, thêm 20 ml dung
dịch acid hydrocloric 2 M (TT), lắc kỹ,
lọc. Dịch lọc phải cho các phản ứng của sắt (II) và sulfat (Phụ lục
8.1).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4).
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Xác định
lượng sắt (II) sulfat, FeSO4.7H2O, bằng
phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử (Phụ lục 4.4), đo ở bước sóng 248,3 nm.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
sắt chuẩn pha loãng với dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT) đến nồng độ thích hợp.
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc và pha loãng dịch lọc với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
đến nồng độ thích hợp.
Yêu cầu: Không
được ít hơn 75 % (Q) lượng sắt (II) sulfat, FeSO4.7H2O,
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 viên đã loại bỏ lớp bao, tính
khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột viên tương
đương khoảng 0,5 g sắt (II) sulfat cho vào
bình nón 250 ml, thêm 25 ml dung
dịch acid sulfuric 10 % (TT)
và 50 ml nước mới đun sôi để nguội, lắc kỹ để
hòa tan. Chuẩn độ ngay bằng dung dịch amoni ceri sulfat 0,1 M
(CĐ) với dung dịch feroin sulfat (TT) làm chỉ
thị.
1 ml dung
dịch amoni ceri sulfat 0,1 M
(CĐ) tương đương với 27,80 mg FeSO4.7H2O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Bổ sung sắt, điều trị thiếu máu.
Hàm lượng thường dùng
200 mg.
THUỐC BỘT SORBITOL
Pulveres Sorbitoli
Là thuốc bột chứa sorbitol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc bột” (Phụ lục 1.7) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Bột trắng, vị ngọt.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Propanol - ethyl acetat -
nước (70 : 20 : 10)
Dung dịch thử: Hòa tan
50 mg chế phẩm trong nước và pha
loãng thành 20,0 ml bằng cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan
50 mg sorbitol chuẩn trong nước và pha
loãng thành 20,0 ml bằng cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 17 cm. Lấy bản mỏng ra để khô ngoài
không khí và phun dung dịch acid
4-amino-benzoic (TT). Để khô
bản mỏng trong luồng khí lạnh đến khi aceton bay hết.
Sấy bản mỏng ở 100 oC trong 15
min. Để nguội và phun dung dịch natri periodat
0,2 %, để khô bản mỏng trong luồng khí lạnh. Sấy bản mỏng ở 100 oC trong 15
min. Trên sắc ký đồ, vết chính của dung dịch thử phải có vị trí, màu
sắc và kích thước tương ứng với vết chính của dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Lấy 3 ml dung
dịch pyrocatechol 10% mới pha, làm lạnh trong nước đá, thêm 6
ml
acid sulfuric (TT). Thêm vào 3
ml
hỗn hợp trên 0,3 ml dung dịch chế phẩm có nồng độ sorbitol khoảng 10
% trong nước không có carbon dioxyd
(TT), đun nóng nhẹ 30 s, có màu hồng xuất hiện.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 2,0 % (Phụ lục 9.6)
(0,5 g, sấy chân không ở 80 oC, phosphor pentoxyd, 3 h).
Định lượng
Cân chính xác một lượng chế phẩm tương
đương khoảng 0,4 g sorbitol vào bình định mức 100 ml, thêm nước đến định
mức. Lắc đều. Lấy chính xác 10 ml dung dịch trên vào bình nón 250 ml, thêm 20 ml dung
dịch natri periodat 2,14% (TT)
và 2 ml dung dịch acid sulfuric
1 M (TT), đun nóng trên
cách thủy đúng 15 min. Để nguội, thêm 3 g natri
hydrocarbonat (TT) bằng cách thêm từng lượng nhỏ, thêm
chính xác 25,0 ml dung dịch natri arsenit 0,1 M (CĐ), lắc đều
và thêm 5 ml dung dịch kali iodid
20 % (TT), để yên 15 min. Chuẩn độ bằng dung
dịch iod 0,1 N (CĐ) đến màu vàng.
Tiến hành song song với mẫu trắng trong
cùng điều kiện.
1 ml dung
dịch iod 0,1 N (CĐ) tương đương với 1,822 mg C6H14O6.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu.
Hàm lượng thường dùng
5g.
THUỐC TIÊM SPARTEIN SULFAT
Injectio Sparteini sulfatis
Là dung dịch vô khuẩn của spartein sulfat trong nước
để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng của spartein sulfat, C15H26N2.H2SO4.5H2O,
từ 95,0 % đến 105,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Diethylamin - ethyl acetat -
cyclohexan (5 :
25 : 70)
Dung dịch thử: Làm bay
hơi một thể tích chế phẩm tương đương khoảng 0,1 g spartein sulfat, hòa tan
cắn trong methanol (TT) vừa đủ 5 ml.
Dung dịch đối
chiếu: Hòa tan 0,1 g spartein sulfat chuẩn
trong methanol (TT) vừa đủ 5 ml.
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
bản mỏng đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Sấy bản
mỏng ở 100 oC đến 105 oC trong 5
min. Để nguội và phun dung dịch kali iodobismuthat (TT)
tới khi xuất hiện các vết. Trên sắc ký đồ thu được, vết chính
của dung dịch thử phải tương đương với vết chính của dung dịch đối chiếu về vị
trí, màu sắc và kích thước.
B. Làm bay hơi một thể tích chế phẩm
tương đương khoảng 1 g spartein sulfat, hòa tan
cắn trong 10 ml nước. Thêm 1 ml dung
dịch thủy ngân (II) clorid (TT) vào 5 ml dung dịch
trên, không tạo thành tủa. Thêm từng giọt vừa thêm vừa lắc mạnh 0,5 ml acid hydrocloric (TT),
tủa xuất hiện. Thêm 1 ml dung
dịch natri hydroxyd 10 M (TT) vào phần dung dịch còn lại,
tạo thành một lớp đục như sữa, đun nóng nhẹ trong cách thủy sẽ tụ lại thành
từng giọt dầu nhỏ trên bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
3,0 đến 4,0 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Lấy chính xác một lượng chế phẩm tương
đương khoảng 0,5 g spartein sulfat cho vào
một bình gạn, thêm 8 ml amoniac (TT).
Chiết 4 lần bằng ether (TT), mỗi lần
20 ml. Lọc dịch chiết ether qua một
phễu có miếng bông nhỏ, trên có khoảng 2 g natri
sulfat khan (TT). Rửa phễu bằng 10 ml ether (TT). Tập
trung dịch chiết và dịch rửa, làm bốc hơi ether trên cách
thủy đến khi còn khoảng 10 ml thì làm khô bằng một luồng không
khí. Hòa cắn với 20 ml ethanol 90 %. Chuẩn độ
bằng dung dịch acid hydrocloric
0,1 N (CĐ), dùng dung dịch đỏ methyl (TT) làm chỉ
thị. Song song làm một mẫu trắng trong cùng điều kiện.
1 ml
dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 0,04224 g C15H26N2.H2SO4.5H2O.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Trợ tim.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch tiêm 5 %.
VIÊN NÉN SPIRAMYCIN
Tabellae
Spiramycini
Là viên nén bao phim chứa spiramycin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén”, mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và
các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng spiramycin, phải từ 90,0 % đến 110,0 % so
với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Hòa một lượng bột viên đã nghiền
mịn chứa khoảng 400 000 IU spiramycin trong 100 ml methanol (TT), lọc. Hút
1 ml dịch lọc pha loãng thành 100 ml bằng methanol (TT). Phổ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở dải sóng từ 220 nm đến 350 nm có cực
đại hấp thụ tại bước sóng 232 nm.
B. Hòa một lượng bột viên đã nghiền mịn
tương ứng với khoảng 2 000 000 IU spiramycin trong 10 ml dung
dịch acid sulfuric 0,05 M (TT), thêm 25 ml nước, lắc đều
và lọc. Điều chỉnh dịch lọc đến pH 8 bằng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M và pha loãng với nước thành 50 ml. Thêm vào 5
ml
dung dịch này 2 ml hỗn hợp nước
- acid sulfuric (1 : 2), xuất
hiện màu nâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Isopropanol - dung
dịch amoni acetat 15 % đã
điều chỉnh về pH 9,6 bằng dung dịch
natri hydroxyd 40 % - ethyl acetat (4 : 8 : 9). Trộn đều hỗn hợp, để yên tách lớp và
sử dụng lớp trên.
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng với 160 000 IU spiramycin với 10 ml methanol (TT),
lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung
dịch 0,4 % spiramycin chuẩn trong methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung
dịch 0,4 % erythromycin A chuẩn trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được
15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng.
Sau đó phun lên bản mỏng dung dịch anisaldehyd trong ethanol (TT), sấy bản
mỏng ở 110 oC trong 5 min. Vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch thử phải tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(1) về vị trí, màu sắc, kích thước và phải khác với vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2).
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
400 000 IU spiramycin vào bình định mức 100 ml, thêm 50 ml methanol (TT), lắc siêu
âm 15 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm methanol (TT) vừa đủ
đến vạch, lắc đều, ly tâm lấy dịch trong. Tiến hành định lượng theo chuyên luận
"Xác định hoạt lực kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật" (Phụ lục 13.9)
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
375 000 IU; 1 500 000 IU; 3 000 000 IU.
BỘT PHA TIÊM STREPTOMYCIN
Streptomycini pro injectione
Bột pha tiêm streptomycin là bột vô
khuẩn của streptomycin sulfat đóng trong lọ thủy tinh nút kín.
Chỉ pha với “nước vô khuẩn để tiêm” ngay trước khi dùng.
Chế phẩm phải đạt các yêu cầu quy
định trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng streptomycin, C21H39N7O12, trong
chế phẩm phải từ 95,0 % đến 115,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột màu trắng hoặc gần như trắng.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Trộn 0,3
g carbomer (TT) với 240 ml nước, để yên
trong 1 h và thỉnh thoảng lắc nhẹ, điều chỉnh pH đến 7,0
bằng cách vừa thêm từ từ dung dịch natri hydroxyd 2 M
(TT) vừa lắc, thêm 30 g silica gel H
(TT), trộn đều để được hỗn dịch đồng nhất. Tráng bản mỏng dày
0,75 mm từ hỗn dịch thu được. Sấy bản mỏng ở 110 oC trong 1 h,
để nguội và sử dụng ngay.
Dung môi khai triển: Dung dịch kali dihydrophosphat
7 %.
Thuốc thử hiện màu: Hỗn hợp đồng thể tích của dung dịch
1,3-dihydroxynaphtalen 0,2% trong ethanol 96 % và dung dịch acid sulfuric 46 %.
Dung dịch thử: Pha một lượng bột chế phẩm trong nước để có nồng độ streptomycin khoảng 0,08
%.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch streptomycin sulfat chuẩn 0,1 %.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
chứa kanamycin monosulfat chuẩn, neomycin sulfat chuẩn và streptomycin
sulfat chuẩn trong nước, nồng độ mỗi chất là 0,1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch.
Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng
12 cm. Làm khô bản mỏng bằng một luồng không khí
ấm, phun thuốc thử hiện màu, sấy bản mỏng ở 150 oC trong khoảng 5 min đến 10 min. Vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (1) về vị trí, màu sắc và kích thước. Phép thử chỉ có giá trị
khi trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho ba vết tách ra rõ ràng.
B. Hòa tan 5
mg đến 10 mg bột thuốc trong 4 ml nước, thêm 1 ml dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT). Đun nóng trong cách thủy 4 min.
Thêm hơi dư dung dịch acid hydrocloric
10 % (TT) và 0,1 ml dung
dịch sắt (III) clorid 10,5% (TT),
màu tím tạo thành.
C. Chế phẩm
phải có phản ứng đặc trưng của ion sulfat (Phụ lục
8.1).
Giới hạn acid - kiềm
Dung dịch chế phẩm chứa 25 % streptomycin có pH từ 4,5 đến
7,0 (Phụ lục 6.2).
Mất khối lượng do làm
khô
Không được quá 7,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,0 g, 60 oC, phosphor pentoxyd, áp
suất không quá 0,1 kPa, 24 h).
Streptomycin B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Acid acetic băng - methanol - toluen (25 : 25 : 50).
Thuốc thử hiện màu: Hỗn hợp đồng thể tích của dung dịch
1,3-dihydroxynaphtalen 0,2 % trong ethanol 96 % và dung dịch acid sulfuric 20 %
(tt/tt). Thuốc thử chỉ pha
ngay trước khi dùng.
Dung dịch thử: Hòa tan
một lượng chế phẩm có chứa khoảng 0,16 g streptomycin trong hỗn
hợp acid sulfuric - methanol (3 : 97)
mới pha và pha loãng thành 5 ml với cùng dung môi. Đun hồi lưu
trong 1 h, làm nguội, tráng sinh hàn với methanol (TT) và pha
loãng thành 20 ml với methanol (TT) (dung
dịch 1 %).
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan
36 mg manose (TT) trong 5 ml hỗn hợp acid sulfuric
- methanol (3 : 97)
mới pha. Đun hồi lưu trong 1 h, làm nguội, tráng sinh hàn bằng methanol (TT) và pha
loãng thành 50 ml bằng methanol (TT). Pha
loãng 5 ml dung dịch thu được thành 50 ml với methanol (TT). Dung dịch
thu được chứa một lượng tương đương 0,03 % streptomycin B (1 mg
manose tương đương với 4,13 mg streptomycin B).
Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung
dịch trên. Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Để khô bản
mỏng ngoài không khí, phun thuốc thử hiện màu, sấy bản mỏng ở 110 oC
trong 5 min. Trên sắc ký đồ dung dịch thử, vết tương ứng với streptomycin B không
được đậm hơn vết thu được từ dung dịch đối chiếu.
Nội độc tố vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan một lượng chế phẩm trong nước
BET để thu được dung dịch có nồng độ streptomycin 10 mg/ml
(dung dịch A). Nồng độ giới hạn nội độc tố của dung dịch A là 2,5 đơn vị trong
1 ml. Giá trị độ pha loãng tối đa của dung dịch A được tính
từ độ nhạy của thuốc thử lysat dùng trong phép thử.
Định lượng
Cân nhanh thuốc trong 20 lọ, tính khối
lượng trung bình của thuốc trong lọ và trộn đều nhanh. Cân chính xác một lượng
bột thuốc tương ứng khoảng 0,33 g streptomycin hòa tan
trong nước vừa đủ 100,0 ml và tiến
hành định lượng theo chuyên luận “Xác định hoạt lực thuốc kháng sinh bằng phương
pháp thử vi sinh vật” (Phụ lục 13.9).
Tính hàm lượng streptomycin trong một
đơn vị chế phẩm so với lượng ghi trên nhãn.
Hoạt lực lý thuyết của streptomycin là 1000 IU
trong 1 mg.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô
mát, tránh ánh sáng.
Hàm lượng thường dùng
1000 mg, tính
theo streptomycin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae Sulfadoxini et
Pyrimethamini
Là viên nén chứa sulfadoxin và
pyrimethamin.
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng sulfadoxin, C12H14N4O4S, từ 90,0
% đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng pyrimethamin, C12H13ClN4, từ 90,0 % đến 110,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254
dày 0,25 mm.
Dung môi khai triển: Heptan - cloroform - dung dịch methanol 5 % (tt/tt)
trong ethanol - acid acetic băng (4 : 4 : 4 : 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch sulfadoxin chuẩn
có nồng độ 10 mg/ml trong dung dịch amoniac 2 % (tt/tt) trong methanol.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
pyrimethamin chuẩn có nồng độ 0,5 mg/ml trong dung dịch
amoniac 2 % (tt/tt) trong methanol.
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản mỏng. Lấy bản mỏng ra
để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Hai vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với hai vết chính
trên sắc ký đồ của các dung dịch đối chiếu về vị trí và
màu sắc.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian
lưu của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy.
Môi trường: 1000 ml đệm phosphat chuẩn pH 6,8 (TT).
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu:
Không ít hơn 60 % lượng sulfadoxin, C12H14N4O4S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Không ít hơn 60 %
lượng pyrimethamin, C12H13ClN4, so với lượng ghi trên nhãn
được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch
đệm pH 5,9 -
acetonitril (4 : 1).
Dung dịch đệm pH 5,9: Thêm 1 ml triethylamin và 200 ml acetonitril vào 700 ml nước, điều
chỉnh đến pH 5,9 bằng dung
dịch acid acetic 1 %, sau đó
thêm nước vừa đủ 1000 ml, trộn đều, lọc.
Dung dịch chuẩn gốc sulfadoxin: Cân chính
xác khoảng 500 mg sulfadoxin chuẩn vào bình định mức 100 ml, thêm 35 ml acetonitril
(TT), lắc kỹ để hòa tan và pha loãng bằng pha động đến định mức,
lắc đều.
Dung dịch chuẩn gốc pyrimethamin: Cân chính
xác khoảng 25 mg pyrimethamin chuẩn vào bình định mức 100 ml, thêm 35 ml acetonitril (TT), lắc kỹ để hòa tan và
pha loãng bằng pha động đến định mức, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20 viên,
tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 500 mg sulfadoxin và 25 mg
pyrimethamin vào bình định mức 100 ml, thêm 35 ml acetonitril (TT) và lắc siêu
âm 30 min. Pha loãng bằng pha động đến định mức, lắc đều, lọc. Hút chính xác
2,0 ml dịch lọc vào bình định mức 100 ml, pha loãng
bằng pha động đến định mức.
Điều kiện sắc
ký:
Cột kích thước (30 cm x 3,9 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải
giữa hai pic sulfadoxin và pyrimethamin không nhỏ hơn 1,5; độ lệch
chuẩn tương đối của diện tích pic của từng chất trong 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tính hàm lượng sulfadoxin, C12H14N4O4S và pyrimethamin, C12H13ClN4, có trong một
viên dựa vào các diện tích pic tương ứng thu được từ dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C12H14N4O4S và C12H13ClN4 của sulfadoxin và
pyrimethamin chuẩn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong vỉ nhôm hay trong chai lọ nút kín.
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại
thuốc
Chống sốt rét.
Hàm
lượng thường dùng
Sulfadoxin 500 mg và
pyrimethamin 25 mg.
VIÊN NÉN SULFAGUANIDIN
Tabellae Sulfaguanidini
Là viên nén chứa sulfaguanidin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng sulfaguanidin, C7H10N4O2S, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 0,2 g sulfaguanidin, thêm 5 ml dung
dịch natri hydroxyd 10% (TT), đun sôi, sẽ có hơi amoniac
bay lên.
B. Lấy một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 50 mg sulfaguanidin, thêm 2 ml dung
dịch acid hydrocloric 10% (TT),
lắc kỹ, lọc. Làm lạnh dịch lọc trong nước đá, thêm 4 ml dung
dịch natri nitrit 1 % (TT), lắc đều.
Lấy 1 ml dung dịch thu được, thêm 5 ml dung
dịch 2-naphtol trong kiềm (TT) sẽ xuất hiện tủa đỏ thẫm.
C. Phương pháp
sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai
triển: Dicloromethan - methanol - acid formic khan (70 : 20 : 10)
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 10 mg sulfaguanidin chuẩn trong
5 ml
aceton (TT).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên tương đương với 20 mg sulfaguanidin,
thêm 10 ml aceton (TT), lắc kỹ, lọc, dùng
dịch lọc để chấm sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình
viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương
ứng với khoảng 0,200 g sulfaguanidin, thêm 15 ml dung
dịch acid hydrocloric 25 % (TT)
và 50 ml nước. Lắc kỹ. Tiến hành chuẩn độ bằng
nitrit (Phụ lục 10.4).
1 ml dung
dịch natri nitrit 0,1
M (CĐ) tương đương với 21,42 mg C7H10N4O2S.
Bảo
quản
Đựng trong lọ nút kín, tránh ánh sáng.
Hàm lượng thường dùng
500 mg.
VIÊN NÉN SULFAMETHOXAZOL
Tabellae Sulfamethoxazoli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng sulfamethoxazol, C10H11N3O3S, từ 95,0 % đến 105,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương đương với
100 mg sulfamethoxazol, thêm 2 ml dung dịch acid hydrocloric 10 % (TT) lắc mạnh,
lọc, làm lạnh dịch lọc trong nước đá, thêm 0,2 ml dung dịch natri nitrit 10 % (TT), sau 1 đến 2
phút, thêm 1 ml dung dịch 2-naphtol
trong kiềm (TT) sẽ hiện màu và tủa đỏ thẫm.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica
gel GF254.
Dung môi khai
triển: Cloroform - methanol
- dimethylformamid (20
: 2 : 1), hoặc cloroform - methanol (19 : 1).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch sulfamethoxazol 2 % trong methanol (TT).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên tương đương với 0,4 g sulfamethoxazol hòa tan
trong 20 ml methanol (TT) rồi lọc, dùng dịch lọc để chấm sắc
ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Nếu dùng bản mỏng silica gel G thì phát
hiện vết bằng thuốc thử Dragendorff).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay
Môi trường: 900 ml dung dịch acid
hydrocloric 0,1 M (TT)
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Tiến hành: Lấy một phần
dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng
265 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan.
Tiến hành đo song song với dung dịch sulfamethoxazol chuẩn pha
trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) có nồng độ
tương đương dung dịch thử.
Yêu cầu: Không ít hơn
80 % (Q) lượng sulfamethoxazol, C10H11N3O3S, so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 30 min.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch natri nitrit 0,1 M (CĐ) tương đương
với 25,33 mg C10H11N3O3S.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
500 mg.
NANG SULPIRID
Capsulae Sulpiridi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng sulpirid, C15H23N3O4S, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Hòa tan một lượng bột thuốc trong nang
tương đương 0,2 g sulpirid trong 20 ml methanol (TT), lắc 5
phút, lọc và bay hơi dịch lọc đến khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của
cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại của sulpirid chuẩn.
Độ hòa tan
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid
hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50
r/min.
Thời gian: 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lấy một phần dung dịch môi
trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ dịch lọc
đầu.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 55,0
mg sulpirid chuẩn vào bình định mức 100 ml, thêm 70 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), lắc để hòa
tan hoàn toàn, thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến định
mức, lắc đều. Lấy chính xác 5,0 ml dung dịch này cho vào bình định
mức 50 ml, thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) vừa đủ đến
vạch, lắc đều. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và dung dịch chuẩn
ở bước sóng 291 nm ±1 nm. Dùng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu
trắng.
Tính hàm lượng sulpirid, C15H23N3O4S, hòa tan
từ viên dựa vào các độ hấp thụ đo được và nồng độ C15H23N3O4S của dung dịch sulpirid chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 75 % (Q) lượng sulpirid, C15H23N3O4S, so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Dung dịch thử: Cân 20 nang,
tính khối lượng trung bình bột thuốc trong nang và nghiền thành bột mịn. Cân
chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 0,1 g sulpirid, hòa tan
trong khoảng 50 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,1 M (TT), siêu âm 5
min, thêm cùng dung môi cho đủ 100,0 ml, trộn đều, lọc. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc
thành 100,0 ml bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Dung dịch
chuẩn: Cân chính xác khoảng 0,1 g sulpirid chuẩn,
hòa tan trong khoảng 50 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), siêu âm 5
min, thêm cùng dung môi cho đủ 100,0 ml, trộn đều. Pha loãng 5,0 ml dịch này thành 100,0 ml bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch
thu được ở bước sóng cực đại 291 nm, dùng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) làm mẫu
trắng.
Tính hàm lượng sulpirid, C15H23N3O4S, dựa vào
các độ hấp thụ đo được và hàm lượng C15H23N3O4S của sulpirid chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, tránh ánh
sáng, để nơi khô mát.
Loại thuốc
Thuốc chống loạn thần.
Hàm lượng thường dùng
50 mg.
VIÊN NÉN TENOXICAM
Tabellae Tenoxicami
Là viên nén chứa tenoxicam.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng:
Silica gel F254.
Dung môi triển
khai: Acid
formic khan - aceton - dicloromethan (4 : 30 : 70).
Dung dịch thử: Lấy một
lượng bột viên đã nghiền mịn có chứa khoảng 20 mg tenoxicam, thêm 20 ml dicloromethan (TT), lắc siêu âm
15 min, ly tâm và sử dụng phần dung dịch phía trên.
Dung dịch đối
chiếu: Dung dịch tenoxicam chuẩn 0,1 % trong dicloromethan (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai đến khi
dung môi đi được khoảng 10 cm. Sau khi triển khai, để khô bản
mỏng ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
thử phải có vị trí, màu sắc và kích thước phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu.
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với pic tenoxicam
trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa
tan: 900 ml dung dịch đệm
phosphat pH 6,8.
Dung dịch đệm phosphat pH 6,8: Hòa tan
6,8 g kali dihydrophosphat
(TT) trong 500 ml nước, thêm 23 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT), pha loãng
thành 1000 ml với nước và điều chỉnh đến pH 6,8 bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) hoặc dung dịch acid phosphoric 10 % (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một phần
dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc (bỏ 20 ml dịch lọc
đầu). Pha loãng dịch lọc (nếu cần) với môi trường hòa tan để có nồng độ thích
hợp. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 368
nm, cốc đo dày 1 cm, dùng mẫu trắng là môi trường hòa tan. So
sánh với dung dịch tenoxicam chuẩn có nồng độ tương đương, pha trong môi trường
hòa tan. Tính lượng tenoxicam, C13H11N3O4S2, được hòa tan
dựa vào các độ hấp thụ đo được và hàm lượng của C13H11N3O4S2
trong tenoxicam chuẩn.
Yêu cầu: Không ít hơn
70 % (Q) lượng tenoxicam so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 0,12 g natri lauryl sulfat (TT) trong 700 ml methanol (TT), trộn với
1000 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,05 M (TT) và điều
chỉnh đến pH 2,8 bằng acid phosphoric (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối
chiếu: Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thử thành 200,0 ml với pha động.
Điều kiện sắc
ký:
Cột kích thước (25 cm x 4 mm) nhồi
pha tĩnh B (Cột Nucleosil C8, 5 µm là thích hợp) và tiền cột nhồi
pha tĩnh B (10 µm).
Tốc độ dòng: 0,7 ml/min.
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Cân bằng cột với pha động trong 3 h.
Tiến hành sắc ký lần lượt với các dung
dịch trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định
lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, điều
kiện sắc ký thực hiện như mô tả trong phần Tạp
chất liên quan.
Dung dịch thử: Lắc 10 viên
chế phẩm với 200 ml acetonitril 50 % trong
70 min, thỉnh thoảng lắc trong siêu âm. Để yên trong 10 min, pha loãng một thể
tích thích hợp dung dịch trong ở phía trên với pha động để được dung dịch có
nồng độ tenoxicam khoảng 0,025 % và lọc.
Dung dịch
chuẩn: Pha dung dịch tenoxicam chuẩn 0,1 % trong acetonitril 50 %. Pha loãng 5,0 ml dung dịch
này thành 20,0 ml bằng pha động.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn.
Phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic tenoxicam
trong 6 lần tiêm lặp lại nhỏ hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng tenoxicam, C13H11N3O4S2,
trong viên dựa theo diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn,
dung dịch thử và hàm lượng C13H11N3O4S2 trong tenoxicam
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong lọ nút kín, để nơi mát, tránh ánh
sáng.
Loại
thuốc
Thuốc chống viêm không steroid.
Hàm
lượng thường dùng
10 mg, 20 mg.
THUỐC MỠ TRA MẮT TETRACYCLIN HYDROCLORID
Unguentum Tetracyclini
hydrochloridi
Là thuốc mỡ dùng tra mắt, chứa tetracyclin
hydroclorid với tá dược thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” mục “Thuốc
mỡ tra mắt” (Phụ lục 1.12) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Thuốc mỡ màu vàng nhạt đồng nhất, có độ mềm
thích hợp, dính được vào niêm mạc và da khi bôi, không tách lớp ở điều kiện
bình thường, không chảy lỏng ở 37 oC.
Định tính
A. Lấy khoảng 5 g chế phẩm vào cốc có mỏ, thêm
khoảng 5 ml nước, đun cách thủy cho tan hết tá
dược, khuấy đều bằng một đũa thủy tinh. Để nguội và làm lạnh trong nước đá
để cho lớp tá dược đông lại. Gạn lấy lớp nước (dung dịch A) để thử các phản ứng
sau:
Lấy 1 ml dung dịch A cho vào một bát sứ,
bốc hơi trên cách thủy cho tới khô. Thêm 1 giọt đến 2 giọt acid sulfuric đậm
đặc (TT) sẽ có màu đỏ tím. Thêm 1 giọt dung
dịch sắt (III) clorid 3 % (TT),
màu sẽ chuyển thành nâu hoặc đỏ nâu.
Lấy 2 ml dung dịch A cho vào một ống
nghiệm, thêm 1 giọt dung dịch acid nitric 32 % (TT)
và vài giọt dung dịch bạc nitrat 2 % (TT),
sẽ xuất hiện tủa trắng.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải tương đương với thời gian lưu của pic tetracyclin hydroclorid trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi pha loãng: Dung dịch
amoni oxalat 0,1 M - dimethylformamid (68 : 27).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác một lượng tetracyclin hydroclorid chuẩn, hòa tan trong methanol (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ khoảng 1 mg/ml. Pha loãng 6,0 ml dung dịch
thu được thành 50,0 ml bằng dung môi pha loãng. Trộn đều.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng chế phẩm tương đương khoảng 0,1 g tetracyclin hydroclorid, cho
vào một bình nón nút mài dung tích 100 ml, thêm 20 ml cyclohexan (TT),
lắc kỹ. Tiếp tục thêm 35 ml methanol (TT), siêu âm
trong 20 min. Gạn, lọc dung dịch vào một bình định mức 100 ml. Tráng bình
nón với 40 ml methanol (TT), lọc vào
bình định mức, thêm methanol (TT) đến vạch,
lắc đều. Pha loãng 3,0 ml dung dịch
thu được thành 25,0 ml bằng dung môi pha
loãng. Trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột bảo vệ (tiền cột) kích thước (3 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh B (10 µm).
Cột phân tích kích thước (25 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh B (5 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng
280 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi độ
lệch chuẩn tương đối của diện tích pic tetracyclin
hydroclorid trong 6 lần tiêm
lặp lại nhỏ hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8 HCl, trong chế
phẩm thử dựa vào các diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung
dịch thử và hàm lượng C22H24N2O8HCl trong tetracyclin hydroclorid
chuẩn.
Bảo
quản
Nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại
thuốc
Kháng sinh.
Hàm
lượng thường dùng
1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Capsulae Tetracyclini hydrocloridi
Là nang cứng chứa tetracyclin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc nang" (Phụ lục 1.13) và các yêu
cầu sau đây:
Hàm lượng của tetracyclin
hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Trong phần Định lượng, thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải tương ứng với thời
gian lưu của pic tetracyclin hydroclorid trên sắc ký đồ thu được của dung dịch
chuẩn.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 4,0 % (Phụ lục 9.6).
(Dùng 0,1 g bột thuốc trong nang ở 60 oC, dưới áp suất
không quá 5 mm thủy ngân, trong 3 h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu cánh
khuấy. Giữ cho khoảng cách giữa cánh khuấy và đáy bình là (45 ±
5) mm.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 60 min đối
với viên dưới 500 mg, 90 min đối với viên từ 500 mg trở lên.
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan chế phẩm, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng
với môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ thích hợp nếu cần. Đo độ
hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dịch lọc thu được ở bước sóng cực đại 276 nm, trong cốc đo
dày 1 cm, dùng dung dịch môi trường hòa tan làm mẫu
trắng. So sánh với dung dịch tetracyclin hydroclorid chuẩn có nồng độ tương
đương với dung dịch thử pha trong môi trường hòa tan. Tính ra lượng
tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, được hòa tan
từ nang dựa vào các độ hấp thụ đo được và hàm lượng của C22H24N2O8.HCl trong
tetracyclin hydroclorid chuẩn.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 80,0 % (Q) lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, so với lượng ghi trên nhãn được hòa
tan trong thời gian thử quy định.
Giới hạn 4-epianhydrotetracyclin
Không được quá 3,0 %.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng chất chuẩn 4-epianhydrotetracyclin hydroclorid trong dung môi pha loãng
để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 15 µg/ml.
Cách tiến hành: Tiến hành
sắc ký với dung dịch chuẩn trên và so sánh với sắc ký đồ của dung dịch thử ở
phần Định lượng.
Tính hàm lượng % của
4-epianhydrotetracyclin so với lượng tetracyclin hydroclorid có trong nang dựa
vào diện tích pic 4-epianhydrotetracyclin thu được trên sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn, dung dịch thử và nồng độ 4-epianhydrotetracyclin của dung dịch chuẩn.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch amoni oxalat
0,1 M - dimethylformamid - dung dịch
diamoni hydrophosphat 0,2 M (68 : 27 : 5). Điều chỉnh pH của hỗn hợp từ 7,6 đến
7,7 bằng dung dịch amoni hydroxyd 3 M (TT) hoặc dung dịch acid phosphoric 3 M.
Dung môi pha loãng: Dung dịch
amoni oxalat 0,1 M - dimethylformamid (68 : 27).
Dung dịch
chuẩn: Hòa tan một lượng đã cân chính xác
chất chuẩn tetracyclin hydroclorid với dung môi pha loãng và pha loãng từng
bước với cùng dung môi để thu được dung dịch có chứa khoảng
0,5 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20 nang, tính khối lượng trung bình
của bột thuốc trong nang, trộn đều. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng
với khoảng 50 mg tetracyclin hydroclorid chuyển vào bình định mức 100 ml. Thêm khoảng
50 ml dung môi pha loãng, trộn đều và lắc siêu
âm trong khoảng 5 min. Để nguội, pha loãng tới định mức với dung môi pha loãng
và lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột bảo vệ (tiền cột) kích thước (3 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh B (10 µm).
Cột phân tích kích thước (25 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh B (5 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch phân giải, thời gian lưu tương đối của
4-epianhydrotetracyclin là 0,9 và tetracyclin là 1,0, hệ số phân giải giữa pic
4-epianhydrotetracyclin và tetracyclin là không dưới 1,2.
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn.
Phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic
tetracyclin hydroclorid trong 6 lần tiêm lặp lại nhỏ hơn 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, trong nang dựa vào các diện tích pic trên
sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm
lượng C22H24N2O8.HCl trong tetracyclin hydroclorid chuẩn
Bảo quản
Ép vỉ hoặc đựng trong chai lọ kín, để nơi
khô, mát và tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
250 mg (250 000 IU); 500 mg (500 000 IU).
VIÊN NÉN TETRACYCLIN HYDROCLORID
Tabellae Tetracyclini
hydrocloridi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng của tetracyclin
hydroclorid, C22H24N2O8. HCl, từ 95,0 %
đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên
sắc ký đồ thu được với dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic
tetracyclin hydroclorid trên sắc ký đồ thu được với dung dịch chuẩn.
Mất khối lượng
do làm khô
Không được quá 4,0 % (Phụ lục 9.6).
(Dùng 0,100 g bột viên ở 60 oC, dưới áp suất
không quá 5 mmHg trong 3 h).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy. Giữ cho khoảng cách giữa
cánh khuấy và đáy bình là (45 ± 5) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường sau khi
hòa tan chế phẩm, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng với môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ thích hợp
nếu cần. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dịch lọc thu được ở bước sóng cực đại
276 nm, trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch môi trường hòa tan
làm mẫu trắng. So sánh với dung dịch tetracyclin hydroclorid chuẩn
có nồng độ tương đương với dung dịch thử pha trong môi trường hòa tan. Tính hàm lượng
tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, được hòa tan từ viên dựa vào các độ hấp
thụ đo được và hàm lượng của C22H24N2O8.HCl trong tetracyclin hydroclorid chuẩn.
Yên cầu: Không được ít hơn 80,0 % (Q) lượng tetracyclin
hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan
trong 60 min.
Giới hạn 4-epianhydrotetracyclin
Không được quá 3,0 %.
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng
(Phụ lục 5.3).
Pha động, dung môi pha loãng và điều kiện sắc ký thực hiện như mô
tả trong phần Định lượng.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng chất chuẩn
4-epianhydrotetracyclin hydroclorid trong dung môi pha loãng để thu được
dung dịch có nồng độ khoảng 15 µg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng % của
4-epianhydrotetracyclin so với lượng tetracyclin hydroclorid có trong viên
dựa vào diện tích pic 4-epianhydrotetracyclin thu được trên sắc ký đồ của dung
dịch chuẩn, dung dịch thử và nồng độ 4-epianhydrotetracyclin của
dung dịch chuẩn.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch amoni oxalat 0,1 M - dimethylformamid - dung dịch
diamoni hydrophosphat 0,2 M (68 : 27 : 5). Điều chỉnh pH
của hỗn hợp từ 7,6 đến 7,7 bằng dung dịch
amoni hydroxyd 3 M (TT) hoặc dung dịch acid phosphoric 3 M.
Dung môi pha loãng: Dung dịch amoni oxalat
0,1 M - dimethylformamid (68 : 27).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng đã cân chính xác
tetracyclin hydroclorid chuẩn với dung môi pha loãng và pha loãng từng bước với
cùng dung môi để thu được dung dịch có chứa khoảng 0,5 mg/ml.
Dung dịch
thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột
mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg tetracyclin
hydroclorid chuyển vào bình định mức 100 ml. Thêm khoảng 50 ml dung môi pha
loãng, trộn đều và lắc siêu âm trong khoảng 5 min. Để nguội, pha loãng tới định
mức với dung môi pha loãng và lọc.
Dung dịch phân giải: Chuẩn bị
một dung dịch trong dung môi pha loãng có chứa 100 µg
tetracyclin hydroclorid và 25 µg chất chuẩn
4-epianhydrotetracyclin hydroclorid trong 1 ml.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột phân tích kích thước (25 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh B (5 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ
hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch phân giải, thời gian lưu tương đối của
4-epianhydrotetracyclin là 0,9 và tetracyclin là 1,0. Hệ số phân giải giữa pic
4-epianhydro tetracyclin và tetracyclin là không dưới 1,2.
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn.
Phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn tương đối của diện tích
pic tetracyclin hydroclorid trong 6 lần tiêm lặp lại nhỏ hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, trong viên dựa vào các diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử
và hàm lượng C22H24N2O8HCl trong tetracyclin hydroclorid chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong lọ kín hoặc ép trong vỉ. Để nơi khô,
mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
0,125 g (125 000 IU); 0,25 g (250
000 IU).
VIÊN NÉN
THEOPHYLIN
Tabellae Theophyllini
Là viên nén chứa theophylin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic theophylin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Lắc kỹ một lượng bột viên tương ứng 0,2
g theophylin với 10 ml hỗn hợp gồm 60 thể tích cloroform (TT) và 40 thể tích methanol (TT), lọc và bốc hơi dịch lọc đến khô. Cắn thu
được phải cho phản ứng của nhóm xanthin (Phụ lục 8.1).
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml
nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Sau thời gian hòa tan qui định, lấy một
phần dịch hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc
với nước (nếu cần),
đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng
cực đại 272 nm, trong cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu trắng. So sánh với dung dịch
theophylin chuẩn có nồng độ tương đương với dung dịch thử, pha trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Không ít hơn 80 % lượng theophylin so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Nước - methanol
(75 : 25). Điều chỉnh tỉ lệ nếu cần.
Dung dịch thử:
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột
mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 100 mg theophylin vào bình định mức dung
tích 100 ml, thêm 1 ml methanol (TT), lắc đều và thêm 50 ml nước. Lắc siêu âm 10 min để hòa tan, pha loãng
bằng nước đến vạch,
lắc đều và lọc. Hút 5,0 ml dịch lọc vào bình định mức 50 ml, pha loãng
bằng nước vừa đủ đến
vạch, lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch theophylin chuẩn 0,01 % trong nước.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 270 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Hệ số đối xứng của pic
theophylin không được lớn hơn 2 và độ lệch
chuẩn tương đối của diện tích pic trong 6 lần tiêm lặp lại không được quá 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng, C7H8N4O2, trong chế phẩm dựa vào diện tích
pic theophylin trong dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C7H8N4O2 của theophylin chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín.
Loại thuốc
Thuốc giãn phế quản nhóm xanthin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 mg.
THUỐC
TIÊM THIAMIN HYDROCLORID
Injectio Thiamini
hydrochloridi
Thuốc tiêm vitamin B1
Là dung dịch vô khuẩn của thiamin hydroclorid
trong nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng thiamin
hydroclorid, C12H17ClN4OS.HCl, từ 95,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi
trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Lấy một thể tích chế phẩm tương ứng với
khoảng 20 mg thiamin hydroclorid,
pha loãng với nước thành 10 ml. Tiếp tục
tiến hành như mô tả ở phép thử định tính B trong chuyên luận “Thiamin hydroclorid”,
bắt đầu từ “thêm 1 ml dung dịch acid acetic 2 M
(TT)...”.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải tương ứng với thời
gian lưu của pic thiamin hydroclorid trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch chuẩn.
C. Chế phẩm cho
phản ứng A của ion clorid (Phụ lục 8.1).
pH
Từ 2,5 đến 4,0 (Phụ lục 6.2).
Nội độc tố vi khuẩn
Không được quá 3,5 EU/mg thiamin hydroclorid
(Phụ lục 13.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Dung dịch thiamin hydroclorid
chuẩn trong dung dịch acid hydrocloric
0,005 M (TT), có nồng độ
chính xác khoảng 0,05 mg/ml.
Dung dịch thử: Lấy chính xác một thể tích chế phẩm tương
ứng với khoảng 100 mg thiamin hydroclorid, pha loãng với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) thành 100,0
ml,
lắc đều. Pha loãng 5,0 ml dung dịch
thu được thành 100,0 ml với nước, lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 244 nm.
Tốc độ dòng: 2,0
ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng thiamin hydroclorid,
C12H17ClN4OS.HCl, trong
thuốc tiêm dựa vào diện tích (hay chiều cao) pic chính trên sắc ký đồ thu được
của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và nồng độ C12H17ClN4OS.HCl của dung dịch chuẩn.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Vitamin.
Hàm lượng thường dùng
2,5 %.
VIÊN NÉN
THIAMIN
Tabellae Thiamini
Viên nén vitamin B1
Là viên nén hoặc viên nén bao phim chứa thiamin hydroclorid hay thiamin nitrat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 50 mg vitamin B1, thêm 25 ml nước, lắc kỹ, lọc
(dung dịch A).
A. Lấy 10 ml dung dịch A,
tiếp tục tiến hành như mô tả ở phép thử định tính B trong
chuyên luận “Thiamin hydroclorid”, bắt đầu từ
“thêm 1 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT)...”.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải tương ứng với thời
gian lưu của pic thiamin hydroclorid trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch chuẩn.
C. Dung dịch A cho phản ứng A của ion clorid (Phụ lục 8.1) hoặc phản ứng A của ion nitrat (Phụ lục 8.1).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 1 g
natri heptan sulfonat (TT) trong hỗn
hợp gồm 180 ml methanol (TT) và 10 ml triethylamin (TT),
pha loãng với nước thành 1000 ml. Điều chỉnh
tới pH 3,2 với acid
phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch thiamin hydroclorid
chuẩn hay thiamin nitrat chuẩn trong dung
dịch acid hydrocloric 0,005 M (TT),
có nồng độ chính xác khoảng 0,05 mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng
244 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành
sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng thiamin hydroclorid,
C12H17ClN4OS.HCl, hay thiamin nitrat, C12H17N5O4S trong viên
dựa vào diện tích (hay chiều cao) của pic chính trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch thử, dung dịch chuẩn và nồng độ C12H17ClN4OS.HCl hay C12H17N5O4S của dung
dịch chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vitamin.
Hàm lượng thường dùng
10 mg.
VIÊN NÉN TINIDAZOL
Tabellae Tinidazoli
Là viên nén bao phim chứa tinidazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của
viên bao trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng tinidazol, C8H13N3O4S, từ 93,0 % đến 107,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Hòa tan một lượng bột viên tương
đương 0,1 g tinidazol trong 5 ml dung dịch
acid sulfuric 5 % (TT), lắc kỹ, lọc. Thêm
vào dịch lọc 2 ml dung dịch bão hòa
acid picric (TT), xuất
hiện tủa màu vàng.
C. Phổ hấp
thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch trong phần Định lượng phải có hai cực
đại ở bước sóng 317 nm và 229 nm, một cực tiểu
ở bước sóng 263 nm.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydro-cloric
0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Lấy một
phần môi trường sau khi hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Lấy chính xác 2 ml dịch lọc cho vào bình định mức
100 ml, thêm nước đến định
mức, lắc đều. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử ở bước sóng 317 nm.
Tính hàm
lượng tinidazol, C8H13N3O4S đã hòa
tan trong mỗi viên theo A (1%, 1 cm). Lấy 365 là
giá trị A (1%, 1 cm) ở bước sóng
317 nm.
Yêu cầu: Không ít hơn 80 %
(Q) lượng tinidazol, C8H13N3O4S, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20 viên, loại bỏ lớp bao (nếu cần)
và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng
50 mg tinidazol vào bình định mức 200 ml, thêm nước vào và
hòa tan bằng cách làm ấm, lắc liên tục 10 min, để nguội về nhiệt độ
phòng, thêm nước đến định mức, lắc đều, lọc bằng
giấy lọc khô, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Lấy chính xác 5 ml dịch lọc
cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước đến định
mức, lắc đều. Pha dung dịch tinidazol chuẩn có
nồng độ 0,0012 % trong nước. Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở bước sóng 317 nm, cốc
đo dày 1 cm, dùng mẫu trắng là nước.
Tính hàm lượng tinidazol, C8H13N3O4S, dựa theo độ hấp thụ của dung
dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C8H13N3O4S của tinidazol chuẩn.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng nguyên sinh động vật, kháng
sinh.
Hàm lượng thường dùng
500 mg.
VIÊN NÉN TOLBUTAMID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén chứa tolbutamid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng tolbutamid, C12H18N2O3S, từ 95,0
% đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lấy một lượng bột viên tương ứng với 1 g
tolbutamid, chiết với 10 ml cloroform (TT), lọc vào
cốc nhỏ, dùng đũa thủy tinh cọ vào thành cốc để tinh thể hình
thành, lọc lấy tinh thể, làm bay hơi dung môi cho tới khô và
sấy ở 100 oC đến 105 oC trong 30
min. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn
phải phù hợp với phổ hồng ngoại của tolbutamid chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung
dịch có chứa 2,04 % dinatri hydrophosphat và 0,135 % kali dihydrophosphat.
Tốc độ quay: 100 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Lấy một
phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc
đầu. Pha loãng dịch lọc với môi trường hòa tan để có nồng độ thích hợp. Đo độ hấp thụ (Phụ
lục 4.1) ở bước sóng 228 nm, dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng. Tính hàm
lượng tolbutamid, C12H18N2O3S, đã hòa tan
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 417
làm giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
cực đại 228 nm.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % (Q) lượng tolbutamid, C12H18N2O3S, so với lượng ghi trên nhãn
được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi triển khai: Acid formic khan - methanol - cloroform (2 : 8 : 90).
Dung dịch thử: Lắc một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,5 g tolbutamid với 10 ml aceton
(TT), lọc (giấy lọc Whatman số 1).
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 0,015 % toluen-p-sulphonamid
(TT) trong aceton (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Hỗn hợp
đồng thể tích của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của
dung dịch thử không được đậm hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1)
(0,3 %). Thử nghiệm chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(2) cho 2 vết tách rõ ràng.
Định lượng
Cân 20 viên, xác định khối lượng trung
bình viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 0,5 g
tolbutamid, thêm 50 ml ethanol 96 % (TT)
đã được trung hòa trước với dung dịch phenolphtalein (TT),
lắc, làm nóng nhẹ trong nồi cách thủy để hòa tan, thêm 25 ml nước,
chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N
(CĐ), dùng dung dịch phenolphthalein (TT)
làm chỉ thị.
1 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương ứng với 27,03 mg C12H18N2O3S.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống đái tháo đường loại sulphonyl urê.
Hàm lượng thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN TRIHEXYPHENIDYL
Tabellae Trihexyphenidyli
Là viên nén chứa trihexyphenidyl hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và
các yêu cầu sau:
Hàm lượng trihexyphenidyl hydroclorid, C20H31NO.HCl, từ 90,0
% đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Cân một lượng bột viên đã nghiền mịn
tương ứng với khoảng 20 mg trihexyphenidyl hydroclorid,
thêm 25 ml cloroform (TT), lắc kỹ.
Lọc và bốc hơi dịch lọc bằng cách làm nóng nhẹ đến còn khoảng 10 ml. Thêm 100 ml n-hexan
(TT), tủa trắng tạo thành. Để yên hỗn hợp trong 30 min và lấy
tủa bằng cách lọc qua màng lọc 1 µm. Rửa tủa với một lượng nhỏ n-hexan
(TT) và làm khô tủa trong không khí. Phổ hấp thụ
hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của tủa thu được phải phù hợp với phổ của trihexyphenidyl hydroclorid
chuẩn.
B. Tủa thu được trong phép thử A cho
phản ứng đặc trưng của ion clorid (Phụ lục 8.1).
C. Trong phần
Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải
tương ứng với thời gian lưu của pic trihexyphenidyl hydroclorid
trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu giỏ
quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch
đệm acetat pH 4,5 được chuẩn bị bằng cách hòa tan 2,99
g natri acetat (TT) và 1,66 ml acid acetic băng
(TT) trong nước vừa đủ
1000 ml, thu được dung dịch có pH 4,50 ±
0,05.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Dung dịch lục bromocresol: Hòa tan
250 mg lục bromocresol (TT) trong hỗn
hợp gồm 15 ml nước và 5 ml dung
dịch nari hydroxyd 0,1 M, pha loãng bằng môi trường hòa tan vừa
đủ 500 ml. Chiết 250 ml dung dịch trên 2 lần, mỗi lần
100 ml cloroform (TT) và loại
bỏ dịch chiết cloroform.
Dung dịch thử: Lấy một
phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc và bỏ 20 ml dịch lọc
đầu.
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị
dung dịch của trihexyphenidyl hydroclorid chuẩn trong môi
trường hòa tan có cùng nồng độ với dung dịch thử.
Cách tiến hành: Sau thời
gian hòa tan quy định, lấy chính xác một thể tích dịch hòa tan có chứa 50 µg trihexyphenidyl hydroclorid
vào ống ly tâm 50 ml. Thêm 5,0 ml dung dịch
xanh bromocresol và 10,0 ml cloroform (TT), đậy nắp
ống ly tâm và lắc mạnh không dưới 20 s. Ly tâm để hỗn hợp phân lớp hoàn toàn,
hút và loại bỏ lớp nước phía trên. Lọc lớp cloroform qua giấy
lọc. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực
đại khoảng 415 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là đồng thể
tích môi trường hòa tan và được tiến hành như với dung dịch thử. Tính hàm lượng
trihexyphenidyl
hydroclorid, C16H17N3O5S, hòa tan
trong mỗi viên dựa theo dung dịch chuẩn được tiến hành tương tự như dung dịch
thử.
Yêu cầu: Không ít
hơn 75 % (Q) lượng trihexyphenidyl hydroclorid, C20H31NO.HCl, so với
lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp acetonitril
- nước - triethylamin (920
: 80 : 0,2) được điều chỉnh đến pH 4,0 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
một lượng trihexyphenidyl hydroclorid chuẩn trong pha động
để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,2 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
viên, tính khối lượng trung bình của viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 20 mg trihexyphenidyl
vào bình định mức 100 ml, thêm 70 ml pha động
và lắc siêu âm 5 min. Pha loãng bằng pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (8 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (3 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với
dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung
dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của trihexyphenidyl hydroclorid
chuẩn, tính hàm lượng trihexyphenidyl hydroclorid,
C20H31NO.HCl, có trong một
đơn vị chế phẩm.
Bảo
quản
Trong bao bì kín. Để nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
Loại
thuốc
Điều trị bệnh Parkinson.
Hàm
lượng thường dùng
2 mg, 5 mg.
BỘT PHA TIÊM VINBLASTIN SULFAT
Vinblastini
sulfatis
pro Injectione
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng vinblastin sulfat, C46H58N4O9.H2SO4,
từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột màu trắng.
Định
tính
A. Trong phần Tạp chất liên quan, thời
gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch (1) phải tương đương với
thời gian lưu của pic vinblastin sulfat trên sắc
ký đồ của dung dịch (3).
B. Lấy một lượng chế phẩm tương đương
khoảng 1 mg vinblastin sulfat cho vào
ống nghiệm, thêm 0,2 ml dung
dịch vanilin 1 % trong acid hydrocloric
đậm đặc (TT) vừa mới pha, sẽ xuất hiện màu hồng sau khoảng 1 min
(phân biệt với vincristin sulfat).
C. Hòa tan
một lượng chế phẩm tương đương khoảng 5 mg vinblastin sulfat trong 2 ml nước, dung
dịch cho phản ứng của sulfat (Phụ lục
8.1).
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội
độc tố vi khuẩn
Không được quá 10,0 EU/mg vinblastin sulfat (Phụ lục
13.2).
Độ
trong của dung dịch
Hòa tan bột thuốc trong một lọ chế phẩm
với 10 ml nước không có carbon dioxyd (TT),
dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2).
Tạp
chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ
lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp
của 12 thể tích acetonitril (TT), 38 thể
tích dung dịch diethylamin 1,5% (tt/tt) được điều
chỉnh tới pH 7,5 bằng acid
phosphoric (TT) và 50 thể tích methanol (TT).
Dung dịch (1): Hòa tan
chế phẩm trong nước để được dung
dịch vinblastin sulfatkhan 0,1 %.
Dung dịch (2): Dung dịch
có chứa 0,10 % vinblastin sulfat chuẩn và
0,10 % vincristin sulfat chuẩn trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch (4): Dung dịch
vinblastin sulfat chuẩn 0,0020 % trong nước.
Dung dịch (5): Dung dịch
vinblastin sulfat chuẩn 0,00010 % trong nước.
Tất cả các dung dịch trên phải để lạnh trong
nước đá trước khi sử dụng.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh end-capped octylsilyl silica gel dùng
cho sắc ký (5 µm) (cột Zorbax C8 là thích
hợp).
Cột bảo vệ được nhồi silica gel thích hợp
đặt ở giữa hệ thống bơm và bộ phận tiêm mẫu.
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 262 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Phép
thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa pic vinblastin và pic vincristin trên
sắc ký đồ của dung dịch (2) ít nhất là 4 và tỷ số giữa tín hiệu trên nhiễu của
pic trên sắc ký đồ của dung dịch (5) ít nhất là 5.
Tiến hành sắc ký với dung dịch (1) trong
khoảng thời gian bằng 3 lần thời gian lưu của pic vinblastin. Trên sắc ký đồ
của dung dịch (1), diện tích của bất kỳ pic phụ nào cũng không được lớn hơn diện
tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch (4) (2 %) và tổng diện tích các pic
phụ không lớn hơn 2,5 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch (4)
(5 %). Loại bỏ bất kỳ pic nào có diện tích nhỏ hơn diện tích pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch (5) (0,1 %).
Mất
khối lượng do làm khô
Không được quá 17,0 % (Phụ lục 9.6).
(60 oC, áp suất
không quá 0,7 kPa, 16 h).
Định
lượng
Hòa tan bột thuốc trong một lọ chế phẩm
với một thể tích methanol (TT) thích hợp
để được dung dịch có nồng độ khoảng 0,004 % vinblastin sulfat khan. Đo
độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại 267
nm, dùng mẫu trắng là methanol (TT).
Tính hàm lượng của vinblastin sulfat, C46H58N4O9.H2SO4,
theo A (1 %, 1 cm). Lấy 185 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
267 nm hoặc tiến hành song song với dung dịch chuẩn có nồng độ
tương đương trong cùng điều kiện.
Thực hiện như vậy trên 9 lọ nữa. Hàm
lượng vinblastin sulfat, C46H58N4O9.H2SO4,
trong chế phẩm được tính theo hàm lượng trung bình từ 10 kết quả định lượng
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ kết quả thu được trong phần Định
lượng, hàm lượng vinblastin sulfat, C46H58N4O9.H2SO4
trong mỗi lọ phải từ 90,0 % đến 110,0 % của hàm lượng trung bình và không quá 1 lọ
trong số 10 lọ định lượng có hàm lượng từ 80,0 % đến 120,0 % của hàm lượng
trung bình.
Bảo
quản
Nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC.
Loại
thuốc
Điều trị ung thư.
Hàm
lượng thường dùng
10 mg.
BỘT PHA TIÊM VINCRISTIN SULFAT
Vincristini sulfatis pro
Injectione
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng vincristin sulfat, C46H56N4O10.H2SO4, từ 90,0 % đến 110,0 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Tính
chất
Bột màu trắng.
Định
tính
A. Trong
phần Tạp chất liên quan, pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch (1) phải có
cùng thời gian lưu với pic vincristin sulfat trên sắc
ký đồ của dung dịch (3).
B. Lắc một lượng chế phẩm tương đương
khoảng 1 mg vincristin sulfat khan với 3
ml
cloroform (TT), lọc và rửa
giấy lọc với 2 ml cloroform (TT). Tập hợp
dịch lọc và dịch rửa, làm bay hơi cloroform đến cắn ở
nhiệt độ khoảng 40 oC. Thêm 0,2 ml dung
dịch vanilin 1 % trong acid hydrocloric
đậm đặc (TT) mới pha vào cắn, sẽ xuất hiện màu cam
sau khoảng 1 min (phân biệt với vinblastin sulfat).
Độ
trong của dung dịch
Hòa tan bột thuốc trong một lọ chế phẩm
với 10 ml nước không có carbon dioxyd (TT),
dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 100,0 EU/mg vincristin sulfat (Phụ lục
13.2).
Tạp
chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp của 30 thể tích dung dịch
diethylamin 1,5 % (tt/tt) được điều chỉnh tới pH 7,5
bằng acid phosphoric (TT) và 70 thể tích methanol (TT).
Dung dịch (1): Hòa tan
chế phẩm trong nước để được
dung dịch 0,10 % vincristin sulfat khan.
Dung dịch (2): Dung dịch
có chứa 0,10
% vincristin sulfat chuẩn và 0,10 % vinblastin sulfat chuẩn
trong nước.
Dung dịch (3): Dung dịch
vincristin sulfat chuẩn 0,10 % trong nước.
Dung dịch (4): Dung dịch
vincristin sulfat chuẩn 0,0020 % trong nước.
Dung dịch (5): Dung dịch
vincristin sulfat chuẩn 0,00010 % trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm),
được nhồi pha tĩnh end-capped octylsilyl
silica gel dùng cho sắc ký (5 µm) (cột Zorbax C8 là
thích hợp).
Cột bảo vệ được nhồi silica gel thích hợp
đặt ở giữa hệ thống bơm và bộ phận tiêm mẫu.
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 297 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm:
10 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống: Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa pic vincristin và
pic vinblastin trên sắc ký đồ của dung dịch (2) ít nhất là 4 và tỷ số giữa tín
hiệu trên nhiễu của pic trên sắc ký đồ của dung dịch (5) ít nhất là 10.
Tiến hành sắc ký với dung dịch (1) trong
khoảng thời gian bằng 3 lần thời gian lưu của pic vincristin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định
lượng
Hòa tan bột thuốc trong một lọ chế phẩm
với một thể tích methanol (TT) thích hợp
để thu được dung dịch vincristin sulfat khan có
nồng độ khoảng 0,005 %. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở
bước sóng hấp thụ cực đại 297 nm, dùng mẫu trắng là methanol (TT).
Tính hàm lượng của C46H56N4O10.H2SO4 theo A (1 %, 1 cm). Lấy 177 là
giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước
sóng 297 nm hoặc tiến hành song song với dung dịch vincristin sulfat chuẩn có
nồng độ tương đương trong cùng điều kiện.
Thực hiện như vậy trên 9 lọ nữa. Hàm
lượng vincristin sulfat, C46H56N4O10.H2SO4, trong chế phẩm được tính theo
hàm lượng trung bình từ 10 kết quả định lượng trên.
Độ
đồng đều hàm lượng
Từ kết quả thu được trong phần Định
lượng, hàm lượng vincristin sulfat, C46H56N4O10.H2SO4 trong mỗi lọ phải từ 90,0 % đến
110,0 % của hàm lượng trung bình và không quá 1 lọ trong số 10 lọ định lượng có
hàm lượng từ 80,0 % đến 120,0 % của hàm lượng trung bình.
Bảo
quản
Nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC.
Loại
thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng thường dùng
1 mg.
NANG MỀM VITAMIN
A
Molles capsulae Vitamini A
Là nang mềm chứa dung dịch vitamin A trong
dầu tinh chế thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng vitamin A, từ 90,0 % đến 120,0 % so với lượng ghi
trên nhãn.
Tính chất
Nang mềm chứa dầu trong suốt, màu đồng
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Trong phần Định lượng:
Nếu tiến hành bằng phương pháp đo quang
thì phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử phải
có cực đại đáp ứng yêu cầu của phép định lượng.
Nếu tiến hành bằng phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao thì sắc ký đồ thu được của dung
dịch thử phải cho một pic có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic
chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn.
B. Pha loãng một lượng dầu trong nang
với cloroform (TT) để thu
được dung dịch có nồng độ khoảng 10 IU/ml đến
20 IU/ml. Lấy 1 ml dung dịch thu được, thêm 2 ml dung
dịch antimony triclorid (TT),
xuất hiện màu xanh không bền.
Định lượng
Tiến hành như mô tả trong Phụ lục 10.10.
Định lượng vitamin A.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường dùng
2000 IU; 5000 IU.
NANG MỀM VITAMIN A VÀ D
Molles capsulae Vitamini A et D
Là nang mềm chứa vitamin A và vitamin D3.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng vitamin A và vitamin D3, từ 90,0 % đến 120,0 % so với lượng ghi
trên nhãn.
Tính chất
Nang mềm, bên trong chứa dầu trong suốt,
màu đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Trong phần Định lượng vitamin A (Phụ lục
10.10):
Nếu tiến hành bằng phương pháp đo quang
thì phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử phải có cực đại đáp
ứng yêu cầu của phép định lượng.
Nếu tiến hành bằng phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao, thì sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải có 1 pic có
thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic vitamin A trong
sắc ký đồ thu được từ dung dịch chuẩn.
B. Pha loãng một lượng dầu chứa trong
nang với cloroform (TT) để thu
được dung dịch có nồng độ vitamin A khoảng
10 IU/ml đến 20 IU/ml. Lấy 1 ml dung dịch, thêm 2 ml dung
dịch stibi triclorid (TT),
xuất hiện màu xanh không bền.
C. Trong phần
Định lượng vitamin D3, sắc ký đồ thu được của
dung dịch thử phải cho một pic có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của
pic chính trong sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn.
Định lượng
Định lượng vitamin A (Phụ lục 10.10)
Tiến hành như mô tả trong Phụ
lục 10.10. Định lượng vitamin A.
Định lượng vitamin D3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Methanol - ethyl acetat - nước (90 : 7 : 3).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
vitamin
D3 (colecalciferol) chuẩn
trong ethanol (TT), có nồng độ
chính xác khoảng 20 IU/ml.
Dung dịch thử: Cân 20
nang, tính khối lượng trung bình của thuốc trong nang, trộn đều. Cân chính xác
một lượng dầu chứa trong nang tương ứng với 500 IU vitamin D3
vào bình định mức 25 ml. Thêm khoảng 20 ml ethanol (TT), lắc kỹ
để hòa tan (nếu cần, trước khi thêm ethanol có thể cho
thêm 1 ml ethyl acetat (TT)
để hòa tan hết dầu). Thêm ethanol (TT) đến định
mức, lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (5 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 265 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 100 µl.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng vitamin D3
trong nang dựa vào diện tích (hay chiều cao) pic vitamin D3
thu được của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và nồng độ vitamin D3
của dung dịch chuẩn.
Bảo
quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại
thuốc
Vitamin.
Hàm lượng thường dùng
Vitamin A 5000 IU và
vitamin
D 400 IU.
VIÊN NÉN VITAMIN
B1, B6 VÀ B12
Tabellae Vitamini B1, B6 et B12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng
các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng thiamin hydroclorid, C12H17ClN4OS.HCl, hoặc thiamin nitrat, C12H17N5O4S, từ 90,0
% đến 120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng pyridoxin hydroclorid, C8H11NO3.HCl, từ 90,0
% đến 120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng cyanocobalamin, C63H88CoN14O14P, từ 90,0 %
đến 150,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng vitamin B1 và B6, thời
gian lưu của hai pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải tương
đương với thời gian lưu của pic thiamin và pic pyridoxin trong sắc
ký đồ thu được của dung dịch chuẩn.
B. Trong phần Định lượng vitamin B12,
thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải
tương đương với thời gian lưu của pic cyanocobalamin trên sắc ký đồ thu được
của dung dịch chuẩn.
Định
lượng
Định lượng
vitamin
B1 và B6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Hòa tan
1,40 g natri 1-hexansulfonat (TT) trong
1000 ml hỗn hợp nước - methanol - acid acetic băng (73 : 27
: 1). Điều chỉnh pha động, nếu cần.
Dung môi pha mẫu: Hỗn hợp nước -
acetonitril - acid acetic băng (94 : 5 : 1).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
vitamin
chuẩn trong dung môi pha mẫu có nồng độ chính xác khoảng
0,05 mg thiamin hydroclorid hay thiamin nitrat/ml
và 0,05 mg pyridoxin hydroclorid/ml.
Dung dịch thử: Loại bỏ
lớp vỏ bao. Cân 20 viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg pyridoxin hydroclorid
vào bình định mức 100 ml, thêm 70 ml dung môi
pha mẫu, lắc kỹ trong 15 min, thêm dung môi pha mẫu đến định mức, lắc đều. Lọc,
loại bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc thành 50,0 ml với dung
môi pha mẫu.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn
tương đối của các diện tích pic chính (riêng biệt) trên sắc ký đồ thu được
trong 6 lần tiêm lặp lại không được quá 3,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng thiamin hydroclorid
(C12H17ClN4OS.HCl), hoặc thiamin nitrat (C12H17N5O4S), và pyridoxin hydroclorid
(C8H11NO3.HCl) trong
viên dựa vào diện tích (hay chiều cao) pic thiamin và pic pyridoxin thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử, nồng độ C12H17ClN4OS.HCl (hay C12H17N5O4S) và C8H11NO3.HCl của dung
dịch chuẩn.
Định lượng
vitamin
B12
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp methanol -
nước (35 : 65). Điều chỉnh pha động, nếu cần.
Dung dịch
chuẩn: Dung dịch cyanocobalamin chuẩn có
nồng độ chính xác khoảng 10 µg/ml.
Dung dịch thử: Loại bỏ
lớp vỏ bao. Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và
nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 250
µg
cyanocobalamin vào bình 50 ml, thêm 25,0 ml nước, lắc kỹ
trong 15 min (hay để siêu âm 5 min), lọc (hay ly tâm). Sử dụng
dịch lọc (hay dịch trong ở trên).
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ
tử ngoại khả kiến đặt ở bước sóng 550 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn, phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn
tương đối của diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu được trong 6
lần tiêm lặp lại không được quá 3,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng cyanocobalamin, C63H88CoN14O14P, trong
viên dựa vào diện tích (hay chiều cao) pic cyanocobalamin thu được của dung
dịch chuẩn, dung dịch thử và nồng độ C63H88CoN14O14P của dung
dịch chuẩn.
Bảo
quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vitamin.
Hàm
lượng thường dùng
Vitamin B1 125 mg, vitamin B6 125 mg và vitamin B12
125 µg.
THUỐC NHỎ MŨI XYLOMETAZOLIN
Nasalia Xylometazolini
Thuốc nhỏ mũi xylometazolin là dung
dịch xylometazolin hydroclorid trong nước, có thể có
thêm tá dược thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc nhỏ mũi và thuốc xịt mũi dạng lỏng” (Phụ lục 1.15) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng xylometazolin hydroclorid, C16H24N2.HCl, từ 90,0
% đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu
của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu
của pic xylometazolin hydroclorid trên sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn.
B. Lấy một thể tích chế phẩm tương ứng
với khoảng 0,5 mg xylometazolin hydroclorid, thêm 0,2 ml dung
dịch natri nitroprusiat 5 % (TT) và 0,1 ml dung
dịch natri hydroxyd 5 M (TT) và để yên trong 10 min. Thêm 1 ml dung
dịch natri hydrocarbonat 10 %. Màu tím xuất hiện.
pH
Từ 5,0 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm pH 2,7: Hòa tan 2,5 g amoni sulfat khan (TT)
trong 1000 ml nước. Điều chỉnh đến pH 2,7
bằng dung dịch acid phosphoric 1 M (TT).
Pha động: Dung dịch đệm pH 2,7 - acetonitril (65 : 35). Điều chỉnh tỉ lệ nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Dung dịch
chế phẩm hoặc dung dịch pha loãng với nước để được
dung dịch có nồng độ tương ứng với nồng độ của dung
dịch chuẩn.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm)
được nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ
tử ngoại đặt ở bước sóng 225 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến
hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Hệ số đối xứng của pic xylometazolin hydroclorid
không được lớn hơn 3,5 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic trong 6 lần
tiêm lặp lại không được quá 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
chống sung huyết mũi.
Nồng độ thường dùng
0,05 % và 0,1 %.