TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10975-2:2015
ISO
8791-2:2013
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM/ ĐỘ NHẴN (PHƯƠNG PHÁP
KHÔNG KHÍ THOÁT QUA) - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP BENDTSEN
Paper and
board - Determination of roughness/smoothness (air leak methods) - Part 2:
Bendtsen method
Lời nói đầu
TCVN 10975-2:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 8791-2:2013.
TCVN 10975-2:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10975 (ISO 8791), Giấy và
các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (phương pháp không khí thoát qua), gồm
các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10975-2:2015 (ISO 8791-2:2013),
Phần 2: Phương pháp Bendtsen;
- TCVN 10975-3:2015 (ISO 8791-3:2005),
Phần 3: Phương pháp Sheffield;
- TCVN 10975-4:2015 (ISO 8791-4:2007),
Phần 4: Phương pháp Print-surf.
GIẤY VÀ CÁC
TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM/ ĐỘ NHẴN (PHƯƠNG PHÁP KHÔNG KHÍ THOÁT QUA) - PHẦN 2:
PHƯƠNG PHÁP BENDTSEN
Paper and
board - Determination of roughness/smoothness (air leak methods) - Part 2:
Bendtsen method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử
dụng thiết bị Bendtsen để xác định độ nhám của giấy và các tông.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho giấy
và các tông có giá trị độ nhám Bendtsen nằm trong khoảng từ 5 ml/min đến 3000
ml/min khi được xác định bằng thiết bị có lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên và
trong khoảng từ 50 ml/min đến 5000 ml/min khi được xác định bằng thiết bị có
lưu lượng kế điện tử. Phương pháp này không thích hợp với các loại giấy mềm mà
khi kẹp vào vị trí thử nghiệm sẽ
tạo nên vết hằn rõ rệt trên
bề mặt mẫu thử hoặc các loại giấy có độ thấu khí cao làm cho một lượng không khí
đáng kể đi qua tờ giấy hoặc với các loại giấy không thể đặt phẳng dưới đầu đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các
tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy và các
tông - Môi trường tiêu chuẩn để điều hòa và thử nghiệm và quy trình kiểm soát
môi trường và điều hòa mẫu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1 Độ nhám Bendtsen (Bendtsen
roughness)
Lưu lượng không khí đi qua giữa mặt phẳng
đo hình tròn và tờ giấy hoặc các tông khi được thử trong các điều kiện và áp suất
vận hành quy định.
CHÚ THÍCH 1 Độ nhám
Bendtsen được biểu thị bằng mililít trên phút.
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị Bendtsen
(hai loại)
Thiết bị Bendtsen vận hành theo một
trong các nguyên lý đo lưu lượng không khí sau:
- Loại có lưu lượng kế kiểu tiết
diện biến thiên (xem 5.2)
- Loại có lưu lượng kế điện tử
(xem 5.3)
Đối với thiết bị đo có lưu lượng kế kiểu
tiết diện biến thiên, áp suất giữa lưu lượng kế và đầu đo sẽ giảm ở lưu lượng
không khí cao (xem 10.2.2) dẫn đến làm giảm độ chính xác của giá trị đọc trên lưu lượng kế. Đối
với các thiết bị có lưu lượng kế
điện tử, áp suất giữa lưu lượng kế và đầu đo được kiểm soát tự động.
5.2 Loại có lưu
lượng kế kiểu tiết diện biến thiên
Chênh lệch áp suất chuẩn được tạo ra dọc
theo mặt phẳng đo và lưu lượng không khí được đo bằng lưu lượng kế kiểu
tiết diện biến thiên. Thiết bị gồm một máy nén khí (5.2.1) và bình ổn áp (5.2.2),
một
lưu
lượng kế (5.2.4) với bộ kiểm soát áp suất (5.2.3) và đầu đo (5.2.5) (xem Hình
1).
Phụ lục A nêu chi tiết quy trình bảo dưỡng
và bảo trì thiết bị Bendtsen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Máy nén khí 4 Lưu lượng kế
2 Bình ổn áp 5 Đầu đo
3 Bộ kiểm soát áp suất
Hình 1 - Sơ đồ
khối của thiết bị có lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên
5.2.1 Máy nén khí, có khả năng
tạo được áp suất không khí đến khoảng
127 kPa. Nếu cần thiết, phải có bộ phận lọc để đảm bảo không khí sạch và không
có dầu.
CHÚ THÍCH Nên đặt máy
nén khí trong phòng thí nghiệm có môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu.
5.2.2 Bình ổn áp, có thể tích
không nhỏ hơn 10 lít, được đặt giữa máy nén khí và bộ điều chỉnh áp suất.
5.2.3 Bộ kiểm soát
áp suất
để điều chỉnh áp suất
không khí tại đầu vào của lưu lượng kế. Bộ kiểm soát áp suất gồm một cơ cấu ổn
áp, bộ điều chỉnh áp suất hoặc các thiết bị tạo được áp suất không khí danh
nghĩa ổn định bằng (1,47 ± 0,02) kPa được đo tại cơ cấu ổn áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Lưu lượng kế, lưu lượng
không khí phải được xác định bằng các lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên có
các khoảng đo lưu lượng từ 5 ml/min đến 150 ml/min, 50 ml/min đến 500 ml/min và trên một
số thiết bị có khoảng đo lưu lượng 300 ml/min đến 3000 ml/min. Các lưu lượng kế
này phải có khả năng đo được chính xác đến 2 ml/min, 5 ml/min và 20 ml/min
tương ứng. Lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên có thể được thay thế bằng một loại
lưu lượng kế khác có khoảng đo phù hợp với vật liệu được đo mà cho phép xác định
được lưu lượng không khí với sai số nhỏ hơn ± 5 ml/min hoặc ± 5 %, tùy theo giá trị nào lớn hơn.
Sử dụng một ống mao quản để kiểm tra
việc hiệu chuẩn của từng lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên, ống mao dẫn phải
có khoảng đo phù hợp với khoảng đo của lưu lượng kế liên quan và bản thân chúng
phải được hiệu chuẩn chính xác bởi thiết bị chuẩn chính xác (ví dụ, lưu lượng kế
chuẩn kiểu bọt
xà
phòng) tại cùng giá trị chênh áp như bên trong đầu đo (Phụ lục B trình bày chi
tiết việc hiệu chuẩn ống mao quản và lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên).
5.2.5 Đầu đo, gồm một mặt
phẳng đo hình tròn có tiết diện được giới hạn, tốt nhất là được làm bằng
vật liệu không ăn mòn với bề mặt dưới phẳng có đường kính trong bằng 31,5 mm ±
0,2 mm, chiều rộng bằng 0,150 mm ± 0,002 mm và khối lượng 267 g ± 2 g. Ống dùng để nối
đầu đo với lưu lượng kế phải làm bằng cao su hoặc chất dẻo, đường kính
trong 5 mm và chiều dài không quá 700 mm.
CHÚ THÍCH 1 Ống nối có
chiều dài lớn hơn sẽ gây ra tổn thất áp suất đáng kể giữa lưu lượng kế và đầu đo.
CHÚ THÍCH 2 Đối với hầu
hết các thiết bị có trên thị trường, van tại đầu ra của lưu lượng kế có hai đầu
ra. Đối với phép đo độ nhám ống được nối với đầu ra có đường kính nhỏ hơn.
Vì đầu đo phải được đặt trên mẫu thử
sao cho không tạo thành vết hằn trên bề mặt nên phải có một dụng cụ cơ học thích hợp để
nâng và hạ đầu đo 1)
5.2.6 Tấm phẳng, tấm phẳng
được đánh bóng, tốt nhất là bằng thủy tinh, được dùng để kiểm tra sự thoát qua của
không khí và khi đặt mẫu thử lên nó để thử nghiệm. Không khí thoát qua giữa mặt
phẳng đầu đo và tấm phẳng này không được lớn hơn 5 ml/min.
5.2.7 Vật nặng bằng
kim loại,
vật nặng bằng kim loại có dạng hình khuyên hoặc các vật nặng có hình dạng
thích hợp để giữ mẫu thử phẳng xung quanh đầu đo.
5.3 Lưu lượng kế điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Bộ phận cấp không khí
2 Bộ phận kiểm soát áp
suất
3 Cảm biến dòng
4 Cảm biến áp suất
5 Đầu đo
6 Không khí thoát qua
không đổi
7 Đầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Hệ thống cung
cấp khí nén,
có khả năng tạo được áp suất không khí đến khoảng 127 kPa. Nếu cần thiết, phải
có bộ phận lọc để đảm bảo không khí sạch và không có dầu.
CHÚ THÍCH Nên đặt máy
nén trong phòng thí nghiệm có
môi trường chuẩn để
điều hòa và thử
nghiệm mẫu.
5.3.2 Bộ điều chỉnh
áp suất,
hoặc thiết bị khác tạo được áp suất không khí danh nghĩa ổn định bằng (1,47
±0,02) kPa.
5.3.3 Lưu lượng kế, có khoảng
đo từ 50 ml/min đến 5000 ml/min, cho phép xác định lưu lượng khí với sai số nhỏ
hơn ± 5 ml/min hoặc ± 5 % của giá trị thực, tùy theo giá trị nào lớn hơn.
5.3.4 Đồng hồ đo
chênh lệch áp suất không khí, cho phép đo được chênh lệch áp suất
không khí trên mẫu thử với sai số nhỏ hơn 3 % áp suất thực.
5.3.5 Đầu đo, gồm một mặt
phẳng đo bằng kim loại được giới hạn, tốt nhất được làm bằng vật liệu không ăn mòn với bề
mặt dưới phẳng, có đường kính trong bằng 31,5 mm ± 0,2 mm, chiều rộng bằng
0,150 mm ± 0,002 mm và khối lượng 267 g ± 2 g.
5.3.6 Tấm phẳng, tấm phẳng
được đánh bóng, tốt nhất là bằng thủy tinh, được dùng để kiểm tra sự thoát qua
của không khí và khi đặt mẫu thử lên nó để thử nghiệm. Không khí thoát qua giữa mặt
phẳng đầu đo và tấm phẳng này không được lớn hơn 5 ml/min.
5.3.7 Vật nặng bằng
kim loại,
vật nặng bằng kim loại có dạng
hình khuyên hoặc các vật nặng có hình dạng thích hợp để giữ mẫu thử phẳng xung
quanh đầu đo.
6 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Điều hòa
Mẫu phải được điều hòa theo TCVN 6725
(ISO 187).
8 Chuẩn bị mẫu thử
Cắt tối thiểu 10 mẫu thử cho mỗi mặt thử
nghiệm. Kích thước nhỏ nhất của mỗi mẫu thử là 75 mm x 75 mm và các
bề mặt của mẫu phải được nhận biết, ví dụ mặt trên và mặt lưới.
Phần diện tích thử không được có nếp gấp,
nhăn, thủng, hình bóng
nước hoặc các khuyết tật khác không thuộc bản chất của giấy và các tông. Không
được chạm tay vào phần được đo của mẫu thử.
9 Hiệu chuẩn và kiểm
tra
9.1 Thiết bị có
lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên
Hiệu chuẩn thiết bị theo mô tả trong
10.2.4 và Phụ lục B.
9.2 Thiết bị có
lưu lượng kế điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Cách tiến hành
10.1 Môi trường
thử nghiệm
Tiến hành thử nghiệm tại môi trường giống
như môi trường điều hòa mẫu thử. Thử riêng biệt từng mặt của các mẫu thử.
10.2 Xác định bằng thiết
bị loại lưu lượng kế kiều tiết diện biến thiên
10.2.1 Đặt thiết bị
cân bằng trên một bệ cứng. Cân chỉnh thiết bị, bảo đảm không bị rung lắc làm
ảnh hưởng đến giá trị đọc và bật hệ thống cấp không khí.
10.2.2 Lựa chọn lưu
lượng kế sẽ được sử dụng trong phép thử, nếu có thể chọn lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên mà sẽ cho giá trị đọc lên đến 80 % của khoảng đo với bộ ổn áp bằng
1,47 kPa. Không sử dụng lưu lượng khí lớn hơn 1200 ml/min vì khi lưu lượng khí cao
thì tổn thất áp suất giữa lưu lượng kế và đầu đo lớn có thể làm cho việc hiệu chỉnh lưu lượng
kế kiểu tiết diện
biến thiên không được chuẩn.
Lắp các van ở đáy của lưu lượng kế kiểu
tiết diện biến thiên sao cho dòng không khí đi qua lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên đã lựa chọn. Khi không khí bắt đầu đi qua, nhẹ nhàng đặt bộ ổn áp
1,47 kPa lên trục và bắt đầu cho nó quay tròn. Nó vẫn phải tiếp tục quay nhẹ
nhàng.
Không đặt bộ ổn áp lên trục trước khi
bắt đầu cho không khí đi qua và phải nhấc ra trước khi ngừng cấp khí.
10.2.3 Lắp van tại đầu
ra của lưu lượng kế sao cho dòng không khí đi qua đầu ra nhỏ hơn (thấp hơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.5 Nối đầu đo với
lưu lượng kế, hạ thấp mặt phẳng đo lên tấm phẳng (5.2.6) và bảo đảm phao dừng lại
ở đáy của lưu lượng kế. Nếu không, kiểm tra sự rò khí của hệ thống như mô tả trong Phụ lục
A
Điều
A.1.
10.2.6 Đặt mẫu thử
lên trên tấm phẳng với mặt được đo quay lên trên. Nhẹ nhàng hạ đầu đo lên mẫu thử, tiến
hành thật cẩn thận để
không tạo vết hằn trên bề mặt mẫu thử. Nếu mẫu thử không nằm phẳng, sử dụng tấm
kim loại hình khuyên (5.2.7) đặt lên trên mẫu thử. Ghi lại giá trị đọc trên lưu
lượng kế tại đỉnh phao ít nhất 5 s sau khi hạ thấp đầu đo, với độ chính xác được
nêu trong 5.2.4.
10.2.7 Lặp lại
10.2.6 với các mẫu thử còn lại cho từng mặt được thử.
10.2.8 Sau khi hoàn
thành các phép thử, lấy bộ ổn áp ra và tắt hệ thống cấp không khí.
10.3 Xác định bằng
thiết bị có lưu lượng kế điện tử
10.3.1 Đặt thiết bị
cân bằng trên bệ cứng. Cân chỉnh thiết bị, bảo đảm không bị rung lắc làm ảnh hưởng đến giá trị
đọc và bật hệ thống cấp không khí.
10.3.2 Hạ thấp mặt
phẳng đo lên tấm phẳng (5.3.6) và kiểm tra xem giá trị đọc trên lưu lượng kế không
được vượt quá 5 ml/min.
10.3.3 Đặt mẫu thử
lên tấm phẳng với mặt được đo quay lên trên và tiến hành thử nghiệm theo hướng
dẫn của nhà sản xuất thiết bị. Nếu mẫu thử không nằm phẳng được thì sử dụng tấm kim
loại hình khuyên
(5.3.7) đặt lên trên mẫu thử. Ghi lại giá trị đọc trên lưu lượng kế, với độ
chính xác được nêu trong 5.3.3.
10.3.4 Lặp lại
10.3.3 với các mẫu thử còn lại cho từng
mặt được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Biểu thị kết quả
11.1 Đối với mỗi mặt
thử nghiệm, tính và báo cáo giá trị trung bình của các giá trị đọc được của lưu
lượng khí, theo ml/min, lấy chính xác đến ba chữ số có nghĩa.
11.2 Đối với mỗi mặt
thử nghiệm, tính độ lệch chuẩn hoặc hệ số sai khác chính xác đến hai chữ số có nghĩa đối với
giá trị nhỏ hơn 10 ml/min và lấy chính xác đến một số nguyên đối với giá trị bằng
và lớn
hơn
10 ml/min.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau;
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thử nghiệm;
c) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết hoàn toàn mẫu;
d) Loại thiết bị sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Số lượng mẫu thử được thử nghiệm;
g) Chênh lệch áp suất sử dụng, theo
kilopascal;
h) Khoảng đo của lưu lượng kế sử dụng;
i) Giá trị độ nhám Bendtsen trung bình, theo
ml/min được tính toán theo 11.1;
j) Độ lệch chuẩn hoặc hệ số sai khác,
được tính toán theo 11.2;
k) Bất kỳ sai khác nào so với cách tiến
hành được mô tả trong tiêu chuẩn này mà có thể ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Kiểm tra sự rò
khí
Kiểm tra sự rò khí bằng cách đặt đầu
đo lên tấm phẳng như mô tả trong 10.2.5, sử dụng lưu lượng kế có khoảng đo từ 5 ml/min đến
150 ml/min. Nếu rotor không dừng lại ở đáy của lưu lượng kế, kiểm
tra tấm phẳng và mặt
phẳng đầu đo xem có bị hỏng hoặc có khuyết tật không, kiểm tra ống dẫn và các đầu
nối.
A.2 Cơ cấu ổn áp
Cẩn thận khi thao tác với cơ cấu ổn áp
để tránh làm hỏng các mép. Đặc biệt không được lắp nó vào trục trục trước khi cho không
khí đi qua và phải lấy ra trước khi dừng cấp không khí.
Kiểm tra để đảm bảo lỗ đi qua trục phải
sạch.
Tháo đầu đo ra và nối vào đầu ống chữ
T nơi có ống mao quản phù hợp ở vị trí thẳng của chữ T và áp kế nước thì được nối
vào vị trí bên cạnh. Kiểm tra xem áp suất tại điểm này có nằm trong khoảng 5 %
của giá trị đọc yêu cầu
trên áp kế khi lưu lượng khí có giá trị như trong Bảng A.1 và A.2, cũng như
trong đoạn thứ tư của điều này.
Bảng A.1 - Lưu
lượng kế có khoảng đo từ 5 ml/min đến 150 ml/min
Lưu không khí (ml/min)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
Giá trị đọc mong
muốn trên áp kế
(mm)
152
150
148
Bảng A.2 -
Lưu lượng kế có khoảng đo từ 50 ml/min đến 500 ml/min
Lưu lượng không khí
(ml/min)
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Giá trị đọc mong muốn
trên áp kế (mm)
152
151
149
146
Lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên có khoảng đo từ 300 ml/min đến 3000
ml/min
Giá trị đọc mong muốn
trên áp kế
(mm): 150 ± 10 tại các lưu lượng không khí lên đến 1200 ml/min. Không sử dụng
lưu lượng không khí lớn hơn 1200 ml/min, xem 10.2.2.
Để đảm bảo tổn thất áp suất giữa điểm này và mẫu
thử không đáng kể, ống nối
với đầu đo phải có đường kính trong là 5 mm và không được dài hơn 700 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Sự di chuyển
của phao
Kiểm tra sự quay tự do của các
phao trong các ống của lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên. Mặc dù phao quay
không tốt vẫn có thể cho giá trị đọc ổn định, phao quay có thể tự làm sạch và
ít gây ra sai số do chạm vào thành ống. Kiểm tra điều kiện làm việc ống vì rất quan trọng
để phao quay đúng, đặc biệt là
ở các lưu lượng nhỏ. Để phao quay tốt thì các yếu tố khác quan trọng
khác là sự cân bằng cơ học và tình trạng của mép trên đỉnh.
Nếu phao bị kẹt vào lò
xo ở phía dưới hoặc phía trên của ống lưu lượng kế, thì mở van một chút
để không khí đi qua ống. Nếu phao không thoát được ra khỏi vị trí bị kẹt, dùng
cờ lê nới lỏng ống lót ở bên trên và bên dưới ống, tháo tấm chặn bằng kim loại ở phía trên
lưu lượng kế và nhấc ống ra. Để tránh phao bị kẹt lại, phải điều chỉnh lại lò
xo. Lò xo bên dưới phải kết thúc bởi vòng ngang và nằm ở giữa lưu lượng kế. Lò
xo bên trên phải kết thúc bởi vòng đứng và nằm ở giữa lưu lượng kế.
A.4 Làm sạch lưu
lượng kế kiểu tiết diện biến thiên
Nếu ống của lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên hoặc phao bị bẩn sẽ cho giá trị đọc cao, lấy phao ra khỏi ống và làm
sạch cả hai bằng nước xà phòng hoặc dung môi thích hợp, sau đó làm khô bằng
cách thổi khí. Nếu dùng xà phòng, cho một ít xà phòng vào ống, lắc mạnh với nước vài lần,
và sử dụng dung dịch loãng (khoảng 10 % thể tích) để làm sạch phao. Cuối cùng rửa
cả hai bằng nước cất và sấy khô.
Thay thế các ống bị hỏng.
A.5 Ống dẫn không
khí
Ống dẫn không khí phải được kiểm tra thường
xuyên và phải thay mới nếu cần thiết. Tất cả các ống dẫn khí phải thay mới ít
nhất một lần trong năm kể cả khi không có hư hỏng.
A.6 Ống mao quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(quy định)
Hiệu chuẩn các ống mao quản, lưu lượng kế kiểu
tiết diện biến thiên và lưu lượng kế điện tử
B.1 Kiểm tra lưu
lượng kế kiểu tiết diện biến thiên bằng các ống mao quản
Phao của lưu lượng kế dễ bị hỏng do
sử dụng. Nếu
giá trị đọc khi nối với ống mao quản chênh lệch nhau quá 5 %
so với giá trị được chỉ ra thì tiến
hành hiệu chuẩn như sau:
a) Kiểm tra lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên với ống mao quản chuẩn thường được sử dụng cho lưu lượng kế
kiểu tiết diện biến thiên liền kề;
b) Nếu cả hai giá trị đọc đều cao, kiểm
tra xem ống và phao của lưu lượng kế có sạch không và làm sạch nếu cần thiết;
c) Nếu cả hai giá trị đọc đều thấp,
kiểm tra sự tắc hoặc rò rỉ trong hệ thống,
ví dụ ống chất dẻo hoặc cao su bị xoắn hoặc rò rỉ. Thay thế ống nếu bị
xoắn hoặc rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Từ kết quả của d), xác định xem các
lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên hoặc ống mao quản có bị hỏng không và
thay thế nếu cần thiết.
B.2 Kiểm tra việc hiệu
chuẩn lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên và lưu lượng kế điện tử
B.2.1 Quy định chung
Các lưu lượng kế kiểu tiết diện biến
thiên có thể được hiệu chuẩn bằng lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt xà phòng, có các
thiết kế khác nhau. Hình B.1 đưa ra
biểu đồ thể hiện cho một dụng cụ phù hợp.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng
các quy trình hiệu chuẩn
khác nhưng phải đảm bảo sự chính xác tối thiểu như quy trình được mô tả trong
phụ lục này.
Quy trình này mô tả việc hiệu chuẩn
các lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên, sử dụng lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt
xà phòng (Hình B.1). Phương pháp này cũng có thể được sử dụng để hiệu chuẩn
lưu lượng kế điện tử khi có phụ
kiện đi kèm thích hợp.
Nguyên tắc của phương pháp này là sự
đo sự di chuyển của bọt xà phòng được đưa vào dòng không khí, từ dụng cụ đo lưu
lượng khí cần thử, được xác định thời gian đi qua giữa hai vạch của dụng cụ đo thể tích có
thể tích đã biết
chính xác và tính toán lưu lượng khi thực. Quy trình này được lặp lại tại các lưu lượng khí
khác cho đến khi toàn bộ khoảng đo của lưu lượng kế được thực hiện.
CHÚ THÍCH Phương pháp hiệu chuẩn
này có độ chính xác phù hợp nếu điều kiện môi trường thử nghiệm không sai khác
so với giá trị 101,3 kPa và 23 °C. Vì lý do này, nếu có thể nên chọn ngày hiệu chuẩn khi điều kiện
khí tượng đạt yêu cầu.
B.2.2 Thiết bị, dụng
cụ và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình hoặc chai thủy tinh có
dung tích 1 lít;
- Dụng cụ đo thể tích có các vạch chỉ ở 100 ml,
250 ml và 1500 ml; các thể tích khác nhau có thể đạt được bằng
các dụng cụ đo thể tích thay thế được (thiết kế phù hợp được cho trong tài liệu
tham khảo [3] trong thư mục tài liệu tham khảo);
- Van kim;
- Ống thủy tinh và ống cao su có
đường kính trong lớn phù hợp để giảm thiểu tổn thất áp suất.
B.2.2.2 Đồng hồ bấm
giây,
có khả năng đọc chính xác đến 0,1 s.
B.2.2.3 Dung dịch xà
phòng:
3 % - 5 % chất tẩy rửa trong
nước cất.
B.2.2.4 Dụng cụ đo
khí áp,
hoặc dụng cụ khác đo được áp suất thực.
B.2.3 Cách tiến
hành
B.2.3.1 Phải đảm bảo
thiết bị được đặt cân bằng trên bề mặt, không bị rung lắc. Đảm bảo sự
điều chỉnh bên trong của lưu lượng kế đã được thực hiện theo đúng hướng dẫn của
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại quy trình này tại sáu lưu lượng
khí khác nhau phân bố trong khoảng hoạt động của lưu lượng kế sao cho tất cả các giá trị
đọc phải lớn hơn 20 % khoảng thang đo sử dụng.
Ghi lại áp suất khí quyển.
CHÚ THÍCH Tại lưu lượng khí
cao, tổn thất áp suất
trong hệ thống dẫn đến sai số khi hiệu chuẩn. Để hạn chế sai số đến mức thấp nhất,
chiều dài và đường kính của ống nối
sử dụng để hiệu chuẩn và khi thử nghiệm phải như nhau.
B.2.4 Tính toán
Tính lưu lượng khí thực, theo mililit
trên phút, từ mỗi thời gian và thể tích đo được và kiểm tra giá trị đọc trên
lưu lượng kế phải nằm trong khoảng 5 % của lưu lượng này. Nếu không, kiểm tra
hoạt động của lưu lượng kế và nếu cần thiết lập một đồ thị.
Nếu áp suất khí quyển thực chênh lệch
nhiều hơn 5 % so với 101,3 kPa, thì hiệu chỉnh lưu lượng khí theo áp suất theo công thức
(1):
(1)
trong đó
q0 là lưu lượng
khí, theo mililít trên phút, được hiệu chỉnh đến 102,8 kPa [áp suất khí quyển
danh nghĩa (101,3 kPa) cộng áp suất làm việc danh nghĩa (1,47 kPa) tại 23 °C];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là thời gian, tính bằng
giây;
p là tổng của áp suất
khí quyển thực cộng với
áp suất làm việc danh nghĩa (1,47 kPa), tính bằng kilopascal.
B.3 Kiểm tra việc hiệu
chuẩn các ống mao quản
Để hiệu chuẩn ống mao quản, bỏ van kim
[1] và nối ống mao quản vào đó. Tháo đầu đo và nối máy đo vào lưu lượng kế chuẩn
kiểu bọt xà phòng như mô tả trong B.2.2. Mở van sao cho khi đi vào lưu lượng kế kiểu tiết
diện biến thiên phù hợp. Bóp nhanh quả bóng bằng cao su ở đáy của dụng cụ đo thể tích và tính
thời gian bọt xà phòng đi qua.
Tính lưu lượng khí như mô tả trong
B.2.3 và B.2.4.

CHÚ DẪN
1 Van kim
2 Dụng cụ đo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Bóng bóp bằng cao su
5 Bình thủy tinh, dung
tích 1 lít.
Hình B.1 -
Lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt xà phòng
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
Độ chụm
C.1 Quy định
chung
Trong năm 2010, một thử nghiệm liên
phòng đã được tiến hành với sự tham gia của 14 phòng thí nghiệm. Thử nghiệm
liên phòng gồm 6 thiết bị có lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên và 8 thiết
bị có lưu lượng kế điện
tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Độ tái lập
Độ tái lập là sai khác giữa các kết quả
riêng biệt, nhận được độc lập từ hai người thao tác, làm việc trong hai phòng
thí nghiệm khác nhau, trên cùng một loại vật liệu.
Các tính toán được thực hiện theo
ISO/TR 14498 [1] và TAPPI T
1200 sp-07
[2].
Giới hạn độ tái lập được báo cáo là
các đánh giá về chênh lệch lớn nhất được mong muốn trong số 19 trường hợp của
20 trường hợp khi so sánh hai kết quả thử nghiệm của vật liệu tương tự vật liệu
trong cùng điều kiện thử nghiệm. Các đánh giá này có thể không đúng đối với các
vật liệu khác nhau hoặc điều kiện thử nghiệm khác nhau.
Giới hạn độ tái lập được tính bằng
cách nhân độ lệch chuẩn tái lập với 2,77.
CHÚ THÍCH 1 Độ lệch chuẩn
của độ lặp lại và độ lệch chuẩn trong cùng phòng thí nghiệm là bằng
nhau. Tuy nhiên, độ lệch chuẩn của độ tái lập không bằng độ lệch chuẩn giữa các
phòng thí nghiệm.
Độ lệch chuẩn của độ tái lập bao gồm cả độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm
và độ lệch chuẩn trong phòng thí nghiệm
s2 độ lặp lại = s2 trong
cùng phòng thí nghiệm nhưng s2 độ
tái lập = s2 trong cùng phòng thí
nghiệm
+ s2 giữa
các phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH
, với điều kiện các kết quả thử nghiệm
được phân bố đều và độ lệch chuẩn s dựa trên cơ sở số lượng lớn các phép thử.
Bảng C.1 - Kết
quả của thử nghiệm liên phòng đối với thiết bị có lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị độ
nhám/ độ nhẵn trung bình

ml/min
Độ lệch chuẩn
giữa các phòng thí nghiệm
sR
ml/min
Hệ số sai
khác của độ tái lập
CV,R
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
ml/min
A
49,0
6,4
13
18
B
178
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,6
38
C
1653
182
11
505
Bảng C.2 - Kết
quả thử nghiệm liên phòng đối với thiết bị có lưu lượng kế điện tử
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ml/min
Độ lệch chuẩn
giữa các phòng thí nghiệm
sR
ml/min
Hệ số sai
khác của độ tái lập
CV,R
%
Giới hạn độ
tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml/min
A
48,3
5,7
12
16
B
182
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
C
1715
276
16
763
Sự khác nhau về kết quả thử nghiệm nhận
được giữa thiết bị đo có lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên và thiết bị có
lưu lượng kế điện tử, theo số liệu
thống kê là không đáng kể.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TAPPI Test method T 1200 sp-07, Interlaboratory
evaluation of
test
methods to determine TAPPI repeatability and reproducibility.
[3] GOODERHAM, J.W.J.Soc.Chem.lnd.
1944, 63, p.351.
1) Dụng cụ thích hợp được mô tả bởi
Zubryn, E. And Hook, G.L. in Appita 23 (4): 270-290 (January 1970).