TIÊU CHUẨN
NGÀNH
TCN 68 -
210: 2002
TƯƠNG
THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC)
MIỄN
NHIỄM ĐỐI VỚI TỪ TRƯỜNG TẦN SỐ NGUỒN
PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ THỬ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 28/2002/QĐ-BBCVT ngày 18/12/2002 của Bộ trưởng Bộ
Bưu chính, Viễn thông)
1. Phạm vi
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về miễn
nhiễm của các thiết bị điện, điện tử đối với nhiễu từ tần số nguồn tại:
- Các khu vực dân dụng và thương mại;
- Các nhà máy điện và các khu công nghiệp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc áp dụng tiêu chuẩn này cho các thiết bị
lắp đặt tại các vị trí khác nhau được xác định bởi hiện tượng điện từ tại đó,
chi tiết như quy định trong mục 3.
Tiêu chuẩn này không xét các loại nhiễu do
hiện tượng ghép điện cảm và ghép điện dung vào cáp hay các bộ phận khác trong
hệ thống. Các vấn đề này sẽ được xét đến trong các tiêu chuẩn IEC khác về nhiễu
dẫn.
Mục đích của tiêu chuẩn này là tạo ra một
chuẩn có tính chung nhất và có tính lặp lại được để đánh giá chất lượng hoạt
động của thiết bị điện, điện tử dùng trong gia đình, trong thương mại và công
nghiệp khi chúng phải chịu các tác động của từ trường tần số nguồn (trường liên
tục và trường tồn tại trong thời gian ngắn).
Tiêu chuẩn này quy
định:
- Các mức thử được
khuyến nghị;
- Thiết bị thử;
- Cấu hình thử;
- Thủ tục thử.
Tiêu chuẩn này cũng
quy định đối với các từ trường khác như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường của các dòng
điện hài (100 Hz - 2000 Hz);
- Trường có tần số
cao (đến 150 kHz, ví dụ các hệ thống báo hiệu trong nguồn);
- Các trường điện một
chiều.
Chú ý: Tiêu chuẩn này
cũng được áp dụng cho các thiết bị viễn thông.
2. Tài liệu tham khảo
[1] IEC 60050 (161):1990, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 161: Electromagnetic Compatibility
(EMC).
[2] IEC 68-1:1998, Environmental testing -
Part 1: General and guidance.
3. Tổng quan
Từ trường có thể làm ảnh hưởng đến độ tin cậy
hoạt động của các thiết bị và các hệ thống thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ trường tần số nguồn được sinh ra bởi dòng
điện tần số nguồn trong các dây dẫn hoặc đôi khi từ các thiết bị khác (ví dụ,
dòng rò của các biến áp) ở gần thiết bị đang xét.
Về ảnh hưởng của các dây dẫn gần nhau, cần
phân biệt giữa:
- Dòng điện ở các điều kiện hoạt động bình
thường, tạo ra một từ trường ổn định có độ lớn tương đối nhỏ;
- Dòng điện ở các điều kiện lỗi, có thể tạo
ra các từ trường tương đối lớn nhưng tồn tại trong thời gian ngắn trước khi
thiết bị bảo vệ hoạt động (khoảng vài ms đối với cầu chì hoặc vài giây đối với
các rơle bảo vệ).
Phép thử với từ trường ổn định có thể áp dụng
đối với tất cả các loại thiết bị sử dụng mạng phân phối điện hạ áp dân dụng và
công nghiệp hoặc thiết bị sử dụng cho các nhà máy điện.
Phép thử với từ trường tồn tại trong thời
gian ngắn do các điều kiện lỗi có yêu cầu mức thử khác so với các điều kiện ổn
định; các giá trị cao nhất chủ yếu áp dụng cho các thiết bị lắp đặt ở các vùng
có các nhà máy điện lộ ra.
Dạng từ trường thử là trường tần số nguồn.
Trong nhiều trường hợp (các vùng dân cư, trạm
biến áp và các nhà máy điện ở các điều kiện hoạt động bình thường), từ trường
sinh ra do các sóng hài là không đáng kể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp
đặc biệt như các khu công nghiệp nặng (các hệ thống chuyển đổi công suất
lớn...) từ trường này là đáng kể và sẽ được xem xét trong bản sửa đổi sắp tới.
4. Các định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được thử là thiết bị hay hệ thống
được thử.
4.2. Vòng dây điện cảm
Vòng dây điện cảm là vòng dây dẫn có hình
dáng, kích thước xác định có dòng điện chạy qua, tạo ra một từ trường không đổi
trong mặt phẳng vòng dây và vùng không gian bao quanh nó.
4.3. Hệ số vòng dây điện cảm
Hệ số vòng dây điện cảm là tỷ số giữa cường
độ từ trường tạo ra bởi vòng dây điện cảm có kích thước đã cho và giá trị dòng
điện tương ứng; từ trường này được đo ở tâm của vòng dây khi không có EUT.
4.4. Phương pháp nhúng
Phương pháp nhúng là phương pháp đưa từ
trường vào EUT, trong đó EUT được đặt ở tâm của vòng dây điện cảm (hình 1).
4.5. Phương pháp kề gần
Phương pháp kề gần là phương pháp đưa từ
trường vào EUT, trong đó một vòng dây điện cảm nhỏ được di chuyển dọc theo cạnh
của EUT để xác định các khu vực nhạy cảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đất chuẩn là một bề
mặt dẫn điện phẳng có mức điện thế được dùng làm chuẩn chung cho bộ tạo từ
trường và các thiết bị phụ trợ (mặt đất chuẩn này có thể sử dụng để khép kín
vòng dây điện cảm như trong hình 4). (IEV161-04-36, sửa đổi).
4.7. Mạch tách, bộ lọc ngược
Mạch tách là một mạch điện để tránh ảnh hưởng
lẫn nhau của EUT với các thiết bị khác không được thử.
5. Các mức thử
Dải các mức thử áp dụng đối với từ trường
liên tục và từ trường tồn tại trong khoảng
thời gian ngắn áp dụng đối với mạng phân phối điện có tần số 50 Hz và 60 Hz
được trình bày trong các bảng 1 và 2.
Cường độ từ trường được tính bằng A/m; 1 A/m
tương ứng với mức cảm ứng từ 1,26 mT
trong không gian tự do.
Bảng 1: Các mức thử
đối với
từ trường liên tục
Bảng 2: Các mức thử
đối với từ trường tồn tại trong khoảng thời gian 1s đến 3s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trường
(A/m)
Mức
Cường độ trường
(A/m)
1
1
1
không dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
không dùng
3
10
3
không dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
4
300
5
100
5
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đặc biệt
x(1)
đặc biệt
Chú ý:
(1) x là mức mở, mức
này được quy định trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
Chú ý:
(1) x là mức mở, mức
thử và thời gian thử được quy định trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị thử
Từ trường thử được sinh ra bởi một dòng điện
chạy trong vòng dây điện cảm; việc đưa trường thử vào EUT thực hiện bằng phương
pháp nhúng. Ví dụ về việc sử dụng phương pháp nhúng được trình bày trong hình
1.
Thiết bị thử bao gồm nguồn dòng điện (bộ tạo
tín hiệu thử), vòng dây điện cảm và các thiết bị phụ trợ.
6.1. Bộ tạo tín hiệu
thử
Bộ tạo tín hiệu, có dạng sóng đầu ra tương
ứng với từ trường thử, phải có khả năng tạo được một dòng điện cần thiết trong
vòng dây điện cảm theo quy định trong mục 6.2.
Công suất bộ tạo tín hiệu cần được tính toán
theo trở kháng của vòng dây điện cảm; điện cảm này có thể từ 2,5 mH/m vòng dây đến vài mH (ví dụ, 6 mH) đối với vòng dây điện cảm hình chữ
nhật (1m ´ 2,6 m, xem mục
6.2).
Các thông số kỹ thuật của bộ tạo tín hiệu thử
bao gồm:
- Khả năng cung cấp dòng điện, được xác định
bởi mức thử được chọn lớn nhất và hệ số điện cảm của vòng dây (xem mục 6.2.2 và
phụ lục A); hệ số này nằm trong khoảng từ 0,87 m-1 (vòng dây hình
vuông 1 m với thiết bị để bàn hoặc thiết bị nhỏ) đến 0,66 m-1 (vòng
dây hình chữ nhật 1 m ´ 2,6 m với thiết bị
đặt trên sàn hoặc thiết bị có kích thước lớn);
- Khả năng hoạt động ở các điều kiện ngắn
mạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng phòng ngừa sự phát xạ các nguồn
nhiễu lớn vào mạng cung cấp nguồn hoặc làm ảnh hưởng đến các kết quả thử.
Các đặc tính và chế độ làm việc của nguồn
dòng điện hoặc bộ tạo tín hiệu thử đối với các trường khác nhau được xem xét
trong mục 6.1.1 của tiêu chuẩn này.
6.1.1. Các đặc tính của bộ tạo tín hiệu thử
Nguồn dòng thường bao gồm một bộ điều chỉnh
điện áp (nối với mạng phân phối điện), một bộ biến đổi dòng điện và một mạch để
điều khiển khoảng thời gian tồn tại từ trường. Bộ tạo tín hiệu thử phải hoạt
động được ở chế độ tạo trường liên tục hoặc trường tồn tại trong khoảng thời
gian ngắn.
Các thông số kỹ thuật
Dòng điện đầu ra
khi hoạt động ở chế độ tạo trường liên tục
1 A đến 100 A, tuỳ
theo hệ số vòng dây
Dòng điện đầu ra
khi hoạt động ở chế độ tạo trường tồn tại trong khoảng thời gian ngắn
300 A đến 1000 A,
tuỳ theo hệ số vòng dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhỏ hơn 8%
Thời gian thiết lập
cho chế độ hoạt động trong khoảng thời gian ngắn
1s đến 3s
Chú ý: Dải dòng điện đầu
ra của một vòng dây chuẩn là 1,2 A đến 120 A (đối với chế độ tạo trường liên
tục) và 350 A đến 1200 A (đối với chế độ tạo trường tồn tại trong khoảng thời
gian ngắn).
Dạng sóng của dòng điện đầu ra là dạng hình sin.
Sơ đồ mạch của bộ tạo tín hiệu được cho trong
hình 2.
6.1.2. Kiểm tra các đặc tính của bộ tạo tín
hiệu thử
Để so sánh các kết quả của các bộ tạo tín
hiệu thử khác nhau, cần phải kiểm tra các đặc tính chính của các tham số dòng
điện đầu ra.
Dòng điện đầu ra phải được kiểm tra khi bộ
tạo tín hiệu thử được nối với vòng dây điện cảm chuẩn như quy định trong mục
6.2.1.a; việc kết nối được thực hiện bằng các dây dẫn xoắn có chiều dài lên tới
3 m và có tiết diện thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính cần kiểm tra bao gồm:
- Giá trị dòng điện đầu ra;
- Hệ số méo dạng toàn phần.
Việc kiểm tra này cần được thực hiện bằng một
đầu dò dòng điện (current probe) và dụng cụ đo có độ chính xác ± 2%.
6.2. Vòng dây điện cảm
6.2.1. Các đặc tính của vòng dây điện cảm
Vòng dây điện cảm, nối với bộ tạo tín hiệu
thử như quy định ở trên (xem 6.1.1), phải tạo ra cường độ trường tương ứng với
mức thử được lựa chọn và có tính đồng nhất xác định.
Vòng dây điện cảm được làm bằng đồng, nhôm
hoặc vật liệu dẫn điện không có từ tính, có tiết diện và hình dạng cơ khí thuận
tiện cho việc bố trí ổn định khi thực hiện phép thử.
Vòng dây cùng loại cũng có thể được dùng để
tạo ra từ trường theo quy định trong tiêu chuẩn này; có thể sử dụng vòng dây
đơn nhưng phải có khả năng cung cấp dòng điện tương ứng với mức thử được chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng dây phải có kích thước đủ lớn để bao
quanh EUT.
Tuỳ theo kích thước của EUT, có thể sử dụng
các vòng dây điện cảm có các kích thước khác nhau.
Các kích thước được đưa ra dưới đây phù hợp
để tạo ra các từ trường bao trùm toàn bộ EUT (thiết bị để bàn và thiết bị đặt
trên sàn), với mức biến thiên cường độ trường có thể chấp nhận được là ± 3 dB.
Các đặc tính của vòng dây điện cảm tương ứng
với sự phân bố từ trường được trình bày trong phụ lục B.
a) Vòng dây điện cảm dùng cho thiết bị để bàn
Vòng dây điện cảm có kích thước tiêu chuẩn để
thử các thiết bị nhỏ (ví dụ: màn hình máy tính, công tơ mét...) có dạng hình
vuông (hoặc tròn) có cạnh (hoặc đường kính) 1 m, làm bằng 1 dây dẫn có tiết
diện tương đối nhỏ.
Thể tích vùng thử của vòng dây hình vuông
tiêu chuẩn này là 0,6 m ´ 0,6 m ´ 0,5 m (cao).
Vòng dây kép có kích thước tiêu chuẩn (vòng
dây Helmholtz) có thể được sử dụng để tạo ra trường có mức đồng nhất lớn hơn 3
dB hoặc để thử các EUT có kích thước lớn.
Vòng dây kép (vòng dây Helmholtz) phải gồm
hai hoặc nhiều vòng, đặt cách nhau (xem các hình 6, hình B.4, hình B.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về các vòng dây Helmholtz, với trường
không đồng nhất 0,2 dB, có các kích thước và khoảng phân cách được trình bày
trong hình 6.
b) Vòng dây điện cảm dùng cho thiết bị đặt
trên sàn
Các vòng dây điện cảm phải phù hợp với các
kích thước của EUT và các phân cực trường khác nhau.
Vòng dây phải bao trùm hết EUT; các kích
thước của vòng dây phải đảm bảo tạo ra khoảng cách tối thiểu từ vòng dây đến vỏ
EUT bằng 1/3 kích thước của EUT.
Các vòng dây này phải được làm bằng dây dẫn
có tiết diện tương đối nhỏ.
Chú ý: Do kích thước của EUT có thể rất lớn
nên vòng dây có thể có tiết diện hình chữ "C" hoặc "T" để
đảm bảo tính bền chắc.
Thể tích vùng thử được xác định bằng diện
tích thử của vòng dây (60% ´
60% mỗi cạnh) nhân với độ sâu tương ứng là 50% của cạnh ngắn của vòng dây.
6.2.2. Hiệu chỉnh vòng dây điện cảm, hệ số
vòng dây điện cảm
Để có thể so sánh các kết quả thử của các
thiết bị đo khác nhau, các vòng dây điện cảm cần phải được hiệu chỉnh ở điều
kiện hoạt động của chúng, trước khi thực hiện phép thử (không có EUT, trong
điều kiện không gian tự do).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng các bộ cảm ứng từ thích hợp để
kiểm tra cường độ từ trường do vòng dây điện cảm tạo ra.
Bộ cảm ứng này phải được đặt ở tâm của vòng
dây điện cảm (khi không có EUT) và có hướng thích hợp để xác định được giá trị
trường lớn nhất.
Dòng điện chạy trong vòng dây điện cảm phải
được điều chỉnh để tạo ra được cường độ trường xác định bởi mức thử.
Việc hiệu chỉnh phải được thực hiện ở tần số
nguồn.
Thủ tục hiệu chỉnh phải được thực hiện với bộ
tạo tín hiệu thử và vòng dây điện cảm.
Hệ số vòng dây điện cảm được xác định (và
kiểm tra) bằng thủ tục như trên.
Hệ số vòng dây điện cảm quy định giá trị dòng
điện đưa vào vòng dây để tạo ra từ trường thử (H/I).
Phép đo từ trường thử được trình bày trong
phụ lục A.
6.3. Thiết bị thử và thiết bị phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị thử bao gồm hệ thống đo dòng
điện (các bộ cảm ứng và thiết bị đo) dùng để thiết lập và đo dòng điện đưa vào
vòng dây điện cảm.
Chú ý: Có thể giữ lại các mạng kết cuối, các
bộ lọc ngược... (nằm trong cấu hình thử của các phép thử khác) trên các đường
dây tín hiệu, đường dây điều khiển và đường nguồn.
Hệ thống đo dòng điện bao gồm thiết bị đo
dòng điện, đầu đo hoặc điện trở sơn. Độ chính xác của thiết bị đo phải là ± 2%.
6.3.2. Các thiết bị phụ trợ
Thiết bị phụ trợ bao gồm một bộ mô phỏng và
một số thiết bị khác phục vụ cho việc vận hành và kiểm tra các thông số kỹ
thuật của EUT.
7. Cấu hình thử
Cấu hình thử bao gồm các thành phần sau:
- Mặt đất chuẩn (GRP);
- Thiết bị được thử (EUT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ tạo tín hiệu thử.
Cần phải đề phòng trường hợp từ trường thử
ảnh hưởng đến các thiết bị thử và các thiết bị nhạy cảm khác ở gần nơi thử.
Ví dụ về các cấu hình thử được trình bày
trong các hình vẽ sau:
Hình 3: Ví dụ về cấu hình thử đối với thiết
bị để bàn
Hình 4: Ví dụ về cấu hình thử đối với thiết
bị đặt trên sàn
7.1. Mặt đất chuẩn
Mặt đất chuẩn (GRP) phải được đặt trong phòng
thử; EUT và các thiết bị phụ trợ phải được đặt trên mặt đất chuẩn và nối với
mặt đất chuẩn.
Mặt đất chuẩn phải là một tấm kim loại không
có từ tính (đồng hoặc nhôm) dày 0,25 mm; có thể sử dụng các kim loại khác nhưng
trong trường hợp đó phải sử dụng tấm có chiều dày ít nhất 0,65 mm.
Kích thước tối thiểu của mặt đất chuẩn là 1 m
´ 1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đất chuẩn này phải được nối với hệ thống
đất an toàn của phòng thử.
7.2. Thiết bị được thử (EUT)
Thiết bị cần được cấu hình và đấu nối để thoả
mãn các yêu cầu về mặt chức năng của nó. Thiết bị tải được đặt trên mặt đất
chuẩn, ngăn cách với mặt đất chuẩn này bởi một giá cách điện dày 0,1 m (ví dụ,
bằng gỗ khô).
Các khung giá thiết bị phải được nối trực
tiếp với đất an toàn trên mặt đất chuẩn qua cực đất của EUT.
Các mạch cung cấp nguồn, mạch vào và ra phải
được nối với các nguồn điện, đường điều khiển và đường tín hiệu.
Phải sử dụng cáp của nhà sản xuất cung cấp
hoặc khuyến nghị. Nếu không có sự khuyến nghị, phải chọn cáp không có lớp che chắn
phù hợp với tín hiệu được truyền trên cáp. Tất cả các loại cáp đều phải có 1m
chiều dài chịu sự tác động của từ trường.
Các bộ lọc ngược (nếu có) phải được đưa vào
mạch ở vị trí cáp cách EUT 1 m và nối với mặt đất chuẩn.
Các đường dây thông tin (các đường dây số
liệu) phải được nối đến EUT bằng cáp đã quy định trong tài liệu kỹ thuật hay
trong tiêu chuẩn.
7.3. Bộ tạo tín hiệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Vòng dây điện cảm
Vòng dây điện cảm, có quy cách như được quy
định trong 6.2.1 phải bao trùm hết EUT đặt ở tâm của nó.
Có thể chọn các vòng dây khác nhau để thực
hiện thử ở các hướng vuông góc khác nhau theo các tiêu chí chung quy định trong
mục 6.2.1.a) và b).
Các vòng dây điện cảm đặt đứng (trường phân
cực ngang) có thể nối (ở chân của dây thẳng đứng) trực tiếp với mặt đất chuẩn,
khi đó mặt phẳng đất sẽ là một cạnh của vòng dây. Trong trường hợp này, khoảng
cách tối thiểu từ EUT đến GRP chỉ cần 0,1 m là đủ.
Vòng dây điện cảm phải được nối với bộ tạo
tín hiệu thử như khi thực hiện thủ tục hiệu chỉnh trong mục 6.2.2.
Vòng dây được chọn để thực hiện các phép thử
phải được quy định trong kế hoạch thử (test plan).
8. Thủ tục thử
Thủ tục thử bao gồm các bước sau:
- Kiểm tra các điều kiện chuẩn của phòng thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thực hiện phép thử;
- Đánh giá các kết quả thử.
8.1. Các điều kiện chuẩn đối với phòng thử
Để giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường đến các kết quả thử, phép thử phải được thực hiện ở các điều kiện chuẩn
về khí hậu và điện từ như quy định trong mục 8.1.1 và 8.1.2.
8.1.1. Các điều kiện khí hậu
Các phép thử phải được thực hiện ở các điều
kiện khí hậu tiêu chuẩn theo IEC 68-1:
- Nhiệt độ: 15oC đến 35oC;
- Độ ẩm tương đối: 25 % đến 75 %;
- Áp suất khí quyển: 86 kPa đến 106 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Các điều kiện điện từ
Các điều kiện điện từ của phòng thử phải bảo
đảm sự hoạt động chính xác của EUT để không làm ảnh hưởng đến các kết quả thử;
nếu không, các phép thử phải được thực hiện trong một lồng Fa-ra-đây.
Đặc biệt, giá trị trường điện từ của phòng
thử phải thấp hơn mức thử được chọn ít nhất 20 dB.
8.2. Thực hiện phép thử
Phép thử phải được thực hiện theo kế hoạch
thử, bao gồm cả việc kiểm tra chất lượng hoạt động của EUT như được quy định
trong tài liệu kỹ thuật.
Nguồn cung cấp, tín hiệu và các tham số về
điện khác phải được sử dụng trong dải danh định của chúng.
Nếu không có các tín hiệu làm việc thực tế,
có thể thực hiện mô phỏng.
Việc kiểm tra sơ bộ chất lượng hoạt động của
EUT phải thực hiện trước khi đưa từ trường thử vào.
Từ trường thử phải được đưa vào EUT bằng
phương pháp nhúng, cấu hình thử như quy định trong mục 7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Để xác định được các vị trí/mặt nhạy
cảm nhất của EUT (thường là loại cố định), có thể sử dụng phương pháp kề gần
(proximity). Phương pháp này không được sử dụng để kiểm chuẩn (certification).
Ví dụ về việc sử dụng phương pháp kề gần để thực hiện phép thử được trình bày
trong hình 5.
Cường độ trường thử và thời gian thử phải
được xác định bởi mức thử đã chọn theo các dạng từ trường khác nhau (trường
liên tục và trường tồn tại trong khoảng thời gian ngắn) trong kế hoạch thử.
a) Thiết bị để bàn
Thiết bị phải chịu sự tác động của từ trường
tạo ra bởi một vòng dây điện cảm có kích thước chuẩn (1 m ´ 1 m) như quy định trong phần 6.2.1.a)
và trong hình 3.
Sau đó, vòng dây điện cảm được quay 90o
để đưa EUT vào trường thử với các hướng khác.
b) Thiết bị đặt trên sàn
Thiết bị phải chịu sự tác
động của từ trường tạo ra bởi vòng dây điện cảm có kích thước thích hợp như quy
định trong 6.2.1.b); phép thử được lặp lại bằng cách dịch chuyển các vòng dây
để kiểm tra toàn bộ thể tích EUT với từng hướng vuông góc.
Phép thử phải được lặp
lại với việc dịch chuyển vòng dây đến các vị trí khác dọc theo cạnh của EUT với
bước dịch chuyển bằng 50% cạnh ngắn nhất của vòng dây.
Chú ý: Việc di chuyển vòng dây điện cảm theo
từng bước (bằng 50% cạnh ngắn nhất của nó) sẽ tạo ra sự chồng chéo các trường
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Các kết quả thử và
biên bản thử nghiệm
Mục này trình bày các hướng dẫn về việc đánh
giá các kết quả thử và lập biên bản thử nghiệm đối với phép thử trong tiêu
chuẩn này.
Sự đa dạng và phức tạp
của các hệ thống và thiết bị được thử nghiệm đã làm cho việc xác định các ảnh
hưởng của phép thử trên hệ thống và thiết bị rất khó khăn.
Nếu chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm hoặc nhà quản
lý sản phẩm không đưa ra các chỉ tiêu cụ thể, kết quả thử cần được phân loại
theo các điều kiện hoạt động và các thông số chức năng của EUT như sau:
1) Đặc tính thông thường trong giới hạn chỉ
tiêu kỹ thuật cho phép;
2) Suy giảm chất lượng
hoặc mất chức năng tạm thời nhưng có thể tự phục hồi;
3) Suy giảm chất lượng hoặc mất các chức năng
tạm thời, muốn khôi phục lại cần có sự can thiệp của người vận hành hoặc khởi
động lại hệ thống;
4) Suy giảm hoặc mất các chức năng nhưng
không thể phục hồi do hỏng các bộ phận thiết bị, phần mềm hoặc mất số liệu.
EUT phải đảm bảo không trở nên nguy hiểm hay
mất an toàn khi được thử theo các quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo nguyên tắc chung, kết quả thử là đạt nếu
EUT thể hiện khả năng miễn nhiễm trong suốt thời gian thực hiện phép thử và khi
kết thúc phép thử EUT vẫn thoả mãn các yêu cầu chức năng được quy định trong
chỉ tiêu kỹ thuật thiết bị.
Tài liệu kỹ thuật của EUT có thể xác định một
số ảnh hưởng được xem là không quan trọng, vì vậy các ảnh hưởng này có thể được
chấp nhận.
Với trường hợp này, khi kết thúc thử phải
kiểm tra sự tự phục hồi các khả năng hoạt động của thiết bị. Do vậy, phải ghi
lại khoảng thời gian thiết bị mất hoàn toàn các chức năng hoạt động. Đây chính
là cơ sở để đánh giá kết quả phép thử.
Biên bản thử nghiệm phải bao gồm các điều
kiện thử và các kết quả thử.

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị để trên bàn Thiết
bị đặt trên sàn

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Vr: Bộ điều chỉnh điện áp C: Mạch điều khiển Tc: Bộ chuyển đổi dòng điện Hình 2: Mạch tạo
trường điện từ tần số nguồn của bộ tạo tín hiệu thử
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình 3: Ví dụ về cấu
hình thử đối với thiết bị để bàn
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình 4: Ví dụ về cấu
hình thử đối với thiết bị đặt trên sàn Chú thích hình 3 và
4: GRP: Mặt đất chuẩn C1: Mạch cung cấp nguồn A: Đất an toàn C2: Mạch tín hiệu S: Giá cách điện L: Dây thông tin ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 B: Đến nguồn cung cấp Ic: Vòng dây điện cảm D: Đến nguồn tín hiệu, bộ mô phỏng E: Kết cuối nối đất G: Đến bộ tạo tín hiệu
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình 5: Ví dụ về việc
đánh giá khả năng miễn nhiễm điện từ đối với từ trường bằng phương pháp kề gần ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 n: Số vòng của mỗi
cuộn dây b: Cạnh của vòng
dây (m) H: Cường độ từ
trường (A/m) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 I: Dòng điện (A) H: 1,22 ´ n/b ´ I (với a = b/2,5 tính
không đồng nhất của từ trường là ±
2 dB) Hình 6: Minh họa cuộn
Helmholtz PHỤ
LỤC A (Quy định) PHƯƠNG PHÁP HIỆU
CHỈNH VÒNG DÂY ĐIỆN CẢM ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Phép đo từ trường thực
hiện trong điều kiện không gian tự do, không có EUT; bộ tạo tín hiệu thử đặt
cách tường phòng thử và các vật liệu có từ tính khác ít nhất 1 m. Phép đo từ trường có thể thực hiện với một hệ
thống đo bao gồm các bộ cảm ứng đã hiệu chỉnh (ví dụ, các bộ cảm ứng có hiệu
ứng Hall hoặc bộ cảm ứng nhiều vòng với đường kính ít nhất phải nhỏ hơn một bậc
so với độ lớn của vòng dây điện cảm) và một thiết bị đo băng hẹp ở tần số
nguồn. A.2. Hiệu chỉnh vòng
dây điện cảm Việc hiệu chỉnh phải được thực hiện bằng cách
đưa dòng điện hiệu chỉnh tần số nguồn vào vòng dây và đo từ trường bằng các bộ
cảm ứng đặt tại tâm hình học của nó. Hướng của bộ cảm ứng cần được chọn để thu
được giá trị lớn nhất. “Hệ số vòng dây điện cảm” được xác định đối
với từng vòng dây, là tỷ số cường độ trường/dòng điện của tín hiệu đưa vào
(H/A). “Hệ số vòng dây”, xác định ở dòng điện xoay
chiều, không phụ thuộc vào dạng sóng dòng điện vì nó là tham số đặc trưng của
vòng dây điện cảm; vì vậy, có thể sử dụng nó để đánh giá từ trường ở tần số
nguồn. Đối với vòng dây có kích thước tiêu chuẩn, hệ
số vòng dây được xác định bởi các nhà sản xuất và có thể kiểm tra bằng các phép
đo trong phòng thử trước khi thực hiện các phép thử. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (Quy định) CÁC ĐẶC TÍNH CỦA VÒNG
DÂY ĐIỆN CẢM B.1. Tổng quát Phụ lục này xem xét các vấn đề phát sinh khi
tạo các trường thử. B.2. Các yêu cầu đối với vòng dây điện cảm Yêu cầu đối với vòng dây điện cảm là “tạo ra
trường thử có dung sai 3 dB trong vùng thể tích của EUT”; do các hạn chế trong
việc tạo ra một trường không đổi trong một không gian rộng, dung sai này được
xem là thích hợp với phép thử đặc trưng bởi các mức thử khắc nghiệt khác nhau
có bước 10 dB. Tính bất biến của trường này là một yêu cầu
xác định đối với hướng duy nhất, vuông góc với mặt phẳng của vòng dây. Trường
trong các hướng khác có thể tạo ra bằng cách quay vòng dây. B.3. Các đặc tính của vòng dây điện cảm Các đặc tính của các vòng dây điện cảm có
các kích thước khác nhau thích hợp để thử các thiết bị để bàn và các thiết bị
đặt trên sàn được trình bày trong các hình B.1, B.2, B.3, B.4, B.5, B.6, B.7,
B.8. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Vùng có cường độ 3 dB phía trong và phía
ngoài vòng dây phụ thuộc vào hình dáng và kích thước của vòng dây; - Với một mức cường độ
trường đã cho, giá trị dòng điện có thể điều chỉnh thì công suất và năng lượng
của bộ tạo tín hiệu thử tỷ lệ với các kích thước của vòng dây. B.4. Tóm tắt các đặc tính của vòng dây điện
cảm Trên cơ sở các số liệu về phân bố trường của
các vòng dây có kích thước khác nhau, sử dụng phương pháp thử cho trong tiêu
chuẩn này với các loại thiết bị khác nhau, có thể đưa ra các kết luận sau: - Vòng dây hình vuông
đơn, cạnh 1 m: thể tích vùng thử 0,6 m ´ 0,6 m ´
0,5 m (cao) (khoảng cách từ EUT đến vòng dây tối thiểu là 0,2 m); - Vòng dây hình vuông
kép, cạnh 1 m, cách nhau 0,6 m: thể tích thử 0,6 m ´ 0,6 m ´ 1 m (cao) (khoảng
cách từ EUT đến vòng dây tối thiểu là 0,2 m); việc tăng khoảng cách giữa các vòng
dây lên 0,8 m sẽ mở rộng vùng có thể thử EUT lên 1,2 m. - Vòng dây hình chữ nhật
đơn, 1 m ´ 2,6 m: thể tích thử là 0,6 m ´
0,6 m ´ 2
m (cao) (khoảng cách từ EUT đến vòng dây tối thiểu là 0,2 m và 0,3 m tương ứng
theo các kích thước ngang và dọc của EUT); nếu vòng dây nối với mặt đất chuẩn,
khoảng cách từ vòng đến EUT chỉ cần 0,1 m. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình B.1: Các đặc
tính của trường tạo ra bởi một vòng dây điện cảm hình vuông (cạnh 1 m) trong
mặt phẳng vòng dây ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình B.2: Vùng có
cường độ trường 3 dB tạo ra bởi một vòng dây điện cảm hình vuông (cạnh 1 m)
trong mặt phẳng vòng dây
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình
B.3: Vùng có cường độ trường 3 dB tạo ra bởi một vòng dây điện cảm hình vuông
(cạnh 1 m) trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng vòng dây điện cảm
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình B.4: Vùng có
cường độ trường 3 dB tạo ra bởi 2 vòng dây điện cảm hình vuông (cạnh 1 m) cách
nhau 0,6 m trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng của các vòng dây điện cảm
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình B.5: Vùng có
cường độ trường 3 dB tạo ra bởi 2 vòng dây điện cảm hình vuông (cạnh 1 m) cách
nhau 0,8 m trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng của các vòng dây điện cảm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình B.6: Vùng có
cường độ trường 3 dB tạo ra bởi một vòng dây điện cảm hình chữ nhật (1 m ´ 2,6 m) trong mặt
phẳng vòng dây 
Hình B.7: Vùng có
cường độ trường 3 dB tạo ra bởi một vòng dây điện cảm hình chữ nhật (1 m ´ 2,6 m) trong mặt
phẳng vòng dây (mặt đất là một cạnh của vòng điện cảm) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Hình B.8: Vùng có
cường độ trường 3 dB tạo ra bởi một vòng dây điện cảm hình chữ nhật (1 m ´ 2,6 m) có mặt đất,
trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng vòng dây điện cảm PHỤ LỤC C (Tham khảo) LỰA CHỌN CÁC MỨC THỬ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Các mức thử đã được đưa ra trong mục 5. Các phép thử khả năng miễn nhiễm kết hợp các
mức thử này để tạo ra mức chất lượng hoạt động đối với môi trường hoạt động cụ
thể của thiết bị. Việc xem xét cường độ từ trường tần số nguồn được trình bày
trong phụ lục B. Các mức thử phải được lựa chọn theo: - Môi trường điện từ; - Các nguồn nhiễu gần với thiết bị; - Các giới hạn tương thích. Dựa trên các nguyên tắc lắp đặt chung, việc
lựa chọn các mức thử để kiểm tra có thể thực hiện theo các hướng dẫn sau: Loại 1: Môi trường đặt các thiết bị nhạy cảm
dùng chùm tia điện tử Màn hình, kính hiển vi điện tử.. là các đại
diện của loại thiết bị này. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Loại 2: Môi trường được bảo vệ tốt Môi trường loại này được đặc trưng bởi các
yếu tố sau: - Không có thiết bị điện như biến áp, thiết
bị có thể làm tăng dòng rò; - Khu vực không phải chịu ảnh hưởng của các
thanh dẫn (bus-bar) cao áp. Các khu vực được bảo vệ như nhà ở, văn phòng,
bệnh viện cách xa dây đất bảo vệ, các khu vực có các công trình công nghiệp và
các trạm biến thế cao áp có thể là các đại diện cho môi trường này. Loại 3: Môi trường được bảo vệ Môi trường loại này được đặc trưng bởi các
yếu tố sau: - Có các thiết bị điện và cáp có thể làm tăng
dòng rò hay từ trường; - Gần các dây dẫn đất của các hệ thống bảo
vệ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Các khu vực thương mại, trung tâm điều khiển,
các khu công nghiệp nhẹ, phòng máy tính của trạm biến thế cao áp là các đại
diện cho môi trường này. Loại 4: Môi trường công nghiệp điển hình Môi trường loại này được đặc trưng bởi các
yếu tố sau: - Có đường dây điện lực nhánh ngắn như các
thanh dẫn điện...; - Có thiết bị điện công suất lớn có thể làm
tăng các dòng rò; - Có các dây dẫn đất của các hệ thống bảo vệ; - Thiết bị đang xét cách các mạch trung áp và
các thanh dẫn cao áp khoảng vài chục mét. Các khu công nghiệp nặng, nhà máy điện và
phòng điều khiển các trạm biến thế cao áp là các đại diện cho môi trường này. Loại 5: Môi trường công nghiệp khắc nghiệt ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Có các dây dẫn, thanh dẫn điện hoặc các
đường dây cao áp, trung áp mang dòng hàng chục kA; - Có các dây dẫn đất của các hệ thống bảo vệ; - Gần các thanh dẫn trung và cao áp; - Gần các thiết bị điện công suất lớn. Khu vực nguồn điện của các khu công nghiệp
nặng, các trạm phát điện trung và cao áp là các đại diện cho môi trường này. Loại x: Môi trường đặc biệt Có các phân cách điện từ chính và phụ giữa
các nguồn nhiễu từ các mạch thiết bị, cáp và đường dây... và chất lượng của các
hệ thống thiết bị có thể yêu cầu sử dụng mức chất lượng môi trường cao hơn hay
thấp hơn các mức trên. Chú ý rằng đường dây từ thiết bị có mức cao có thể xuyên
qua môi trường có mức khắc nghiệt thấp hơn. PHỤ LỤC D ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 CƯỜNG ĐỘ TỪ TRƯỜNG
TẦN SỐ NGUỒN Cường độ từ trường của một số nguồn nhiễu
được trình bày ở phần dưới đây. Mặc dù không được đầy đủ, nhưng chúng cũng là
những thông tin về cường độ trường ở nhiều nơi khác nhau và/hoặc nhiều tình
huống khác nhau. Các nhà quản lý sản phẩm có thể cần đến chúng khi lựa chọn mức
thử cho mỗi ứng dụng cụ thể. Các số liệu này bị hạn chế bởi các tài liệu
và/hoặc các phép đo hiện có. a) Các thiết bị gia dụng Việc nghiên cứu đánh giá các từ trường sinh
ra từ 100 thiết bị gồm 25 loại được trình bày trong bảng D.1. Cường độ từ
trường phụ thuộc vào bề mặt của thiết bị và khoảng cách đến thiết bị. Cường độ
từ trường nền trong phòng nơi thiết bị được đo nằm trong khoảng 0,05A/m đến
0,1A/m. Các lỗi trong đường dây điện lực có thể làm
cho cường độ trường lớn hơn các giá trị quy định, tùy theo dòng ngắn mạch của
mỗi hệ thống; thời gian này khoảng vài trăm ms, tuỳ theo thiết bị bảo vệ được
lắp đặt. Bảng D.1: Các giá
trị cường độ từ trường cực đại sinh ra bởi thiết bị gia dụng (kết quả của các
phép đo 100 thiết bị gồm 25 loại) Khoảng cách từ vỏ
thiết bị d = 0,3m ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 95% các phép đo 0,03 A/m - 10 A/m < 0,1 A/m Các phép đo cao
nhất 21 A/m 0,4 A/m b) Đường dây điện cao áp Do từ trường phụ thuộc vào cách bố trí các
dây, tải và các điều kiện lỗi nên việc xem xét, xác định môi trường điện từ mà
thiết bị phải chịu là rất cần thiết. Môi trường tạo ra bởi các đường dây điện áp
cao được quy định trong tiêu chuẩn IEC 1000-2-3. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng D.2: Giá trị
cường độ từ trường tạo ra bởi đường dây 400 kV Phía dưới cột Dưới khoảng giữa 2
cột Cách cột 30 m 10 A/m/kA 16 A/m/kA Khoảng 1/3 các giá
trị trước c) Khu vực có trạm
cao áp Việc đánh giá định lượng các phép đo tại các
trạm biến thế cao áp 220 kV và 400 kV được trình bày trong bảng D.3. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trạm 220 kV 400 kV Dưới thanh dẫn điện
gần kết nối với dây mang dòng 0,5 kA 14 A/m 9
A/m Trong phòng rơle Cách các máy ghi sự
cố 0,5m: 3,3 A/m Gần các biến áp đo: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d = 0,3 m: 1,1 A/m Trong phòng thiết
bị Lớn nhất 0,7 A/m d) Các nhà máy điện và khu công nghiệp Các phép đo được thực hiện ở các khu vực khác
nhau của nhà máy điện; hầu hết đều giống các đường dây cung cấp điện và thiết
bị điện của các khu công nghiệp. Việc đánh giá các phép đo trường được cho
trong bảng D.4. Bảng D.4: Các giá trị
cường độ từ trường trong các nhà máy điện Nguồn từ trường Trường (A/m) ở
khoảng cách ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,5 m 1 m 1,5 m Thanh dẫn điện M.V
mang dòng 2,2 kA(*) 14-85 13,5-71 8,5-35 5,7 Biến áp MV/HV, 190
MVA, tải 50% ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - 6,4 - Pin 6 kV(*) 8-18 6,5-9 3,5-4,3 2-2,4 Cáp nguồn xoắn 6 kV ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,5 - - Bơm 6 MVA (tải đủ,
0,65 kA) 26 15 7 - Biến áp MV/LV, 600
kVA ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9,6 4,4 - Nhà điều khiển 10,7 - - - Nhà điều khiển cách
xa nguồn ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (*) Các dải này bao
gồm các giá trị ở các hướng và hình dạng thiết bị khác nhau. TCN 68 - 210: 2002 ELECTROMAGNETIC
COMPATIBILITY (EMC) POWER
FREQUENCY MAGNETIC FIELD IMMUNITY TESTING
AND MEASUREMENT TECHNIQUES FOREWORD ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 The technical standard TCN 68 - 210: 2002 is
drafted by Research Institute of Posts and Telecommunications (RIPT) at the
proposal of Department of Science & Technology of Ministry of Posts and
Telematics. The technical standard is adopted by the Decision No.
28/2002/QD-BBCVT of the Minister of Posts and Telematics dated 18/12/2002. The technical standard TCN 68 - 210: 2002 is
issued in a bilingual document (Vietnamese version and English version). In
cases of interpretation disputes, Vietnamese version is applied. DEPARTMENT OF SCIENCE
& TECHNOLOGY THE
MINISTRY OF POSTS AND TELEMATICS
No:
28/2002/QD-BBCVT THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM Independent -
Freedom - Happiness ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hanoi, 18 December
2002 DECISION
OF THE MINISTER OF POSTS AND TELEMATICS PROMULGATING THE
TECHNICAL STANDARDS THE
MINISTER OF POSTS AND TELEMATICS Pursuant to the Ordinance on Goods Quality of
January 04, 2000;
Pursuant to the Government's Decree No. 90/2002/ND-CP of November 11, 2002 on
the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of
Posts and Telematics;
Pursuant to the Decision No. 27/2001/QD-TCBD of January 09, 2001 of the
Department General of Posts and Telecommunications (now the Ministry of Posts
and Telematics) on establishing, promulgating and adopting standards;
At the proposal of the Director General of the Department of Science &
Technology, DECIDES Article 1.- To promulgate together with this
Decision 04 technical standards on Telecommunication Terminal
Equipment as follows: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Code: TCN 68-207: 2002 2. ElectroMagnetic Compatibility (EMC) -
Voltage dips,short interruptions and voltage variations immunity - Testing and measurement
techniques Code: TCN 68-208: 2002 3. ElectroMagnetic Compatibility (EMC) -
Surge immunity - Testing and measurement techniques Code: TCN 68-209: 2002 4. ElectroMagnetic Compatibility (EMC) -
Power frequency magnetic field immunity - Testing and measurement techniques Code: TCN 68-210: 2002 Article 2.- These technical standards mentioned
in the Article 1 take effect 15 (fifteen) days after signing of this Decision. Article 3.-
The Director General of the Ministry’s Office, the Director General of the
Department of Science & Technology, the heads of the agencies attached to
the Ministry of Posts and Telematics and organizations and individuals engaged
shall have to implement this Decision. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 FOR THE MINISTER OF POSTS AND TELEMATICS STANDING
DEPUTY MINISTER (Signed and sealed) Mai
Liem Truc ELECTROMAGNETIC
COMPATIBILITY (EMC) POWER
FREQUENCY MAGNETIC FIELD IMMUNITY TESTING AND MEASUREMENT TECHNIQUES
(Issued
together with the Decision No. 28/2002/QD-BBCVT of December 18, 2002 of the Minister
of Posts and Telematics) 1.
Scope ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Residential and
commercial locations; - Industrial
installations and power plants; - Medium voltage and
high voltage sub-stations. The applicability of
this standard to equipment installed in different locations is determined by
the presence of the phenomenon, as specified in clause 3. This standard does
not consider disturbances due to capacitive or inductive coupling in cables or
other parts of the field installation. Other IEC standards dealing with
conducted disturbances cover these aspects. The object of this
standard is to establish a common and reproducible basis for evaluating the
performance of electrical and electronic equipment for household, commercial
and industrial applications when subjected to magnetic fields at power
frequency (continuous and short duration field). The standard defines: - Recommended test
levels; - Test equipment; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Test procedure. Other kinds of
magnetic fields would be object of standardization: - Fields at the power
frequencies (16 2/3 - 20 or 30 - 400 Hz); - Fields of harmonic
currents (100 Hz to 2000 Hz); - Fields of higher
frequencies (up to 150 kHz, e.g. for mains signalling systems); - D.C. fields. Note: This standard
could be applied to telecommunication equipments. 2.
Normative references [1] IEC 60050 (161):1990, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 161: Electromagnetic Compatibility
(EMC). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.
General The magnetic fields to which equipment is
subjected may influence the reliable operation of equipment and systems. The following tests ate intended to
demonstrate the immunity of equipment when subjected to power frequency
magnetic fields related to the specific location and installation condition of
the equipment (e.g. proximity of equipment to the disturbance source). The power frequency magnetic field is
generated by power frequency current in conductors or, more seldom, from other
devices (e.g. leakage of transformers) in the proximity of equipment. As for the influence of nearby conductors,
one should differentiate between: - The current under normal operating
conditions, which produces a steady magnetic field, with a comparatively small
magnitude; - The current under fault conditions which
can produce comparatively high magnetic fields but of short duration, until the
protection devices operate (a few milliseconds with fuses, a few seconds for
protection relays). The test with a steady magnetic field may
apply to all types of equipment intended for public or industrial low voltage
distribution networks or for electrical plants. The test with a short duration magnetic field
related to the fault conditions, requires test levels that differ from those
for steady state conditions; the highest values apply mainly to equipment to
be installed in exposed places of electrical plants. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 In many cases (household areas, sub-stations
and power plant under normal conditions), the magnetic field produced by
harmonics is negligible. However, in very special cases like heavy industrial
areas (large power converters, etc.) they occur, and will be considered in a
future revision of this standard. 4. Definitions 4.1. EUT Equipment under test. 4.2. Induction coil Conductor loop of defined shape and
dimensions, in which flows a current, generating a magnetic field of defined
constancy in its plane and in the enclosed volume. 4.3. Induction coil factor Ratio between the magnetic field strength
generated by an induction coil of given dimensions and the corresponding
current value; the field is that measured at the centre of the coil plane,
without the EUT. 4.4. Immersion method ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.5. Proximity method Method of application of the magnetic field
to the EUT, where a small induction coil is moved along the side of the EUT in
order to detect particularly sensitive areas. 4.6. Ground (reference) plane (GRP) A flat conductive surface whose potential is
used as a common reference for the magnetic field generator and the auxiliary
equipment (the ground plane can be used to close the loop of the induction
coil, as in figure 4). (IEV 161-04-36, modified). 4.7. Decoupling network, back filter Electrical circuit intended to avoid
reciprocal influence with other equipment not submitted to the magnetic field
test. 5. Test levels The preferential range of test levels,
respectively for continuous and short duration application of the magnetic
field, applicable to distribution networks at
50 Hz and 60 Hz, is given in table 1 and Table 2. The magnetic field strength is expressed in
A/m; 1 A/m corresponds to a free space induction of 1.26 mT. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Table 2: Test
levels for short duration: 1s to 3s Level Magnetic field
strength A/m Level Magnetic field
strength A/m ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1 1 n.a.2) 2 3 2 n.a.2) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10 3 n.a.2) 4 30 4 300 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 100 5 1000 x1) special x1) special ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1- "x" is
an open level. This level can be given in the product specification. Notes: 1 - "x"
is an open level. This level, as well the duration of the test, can be given
in the product specification. 2 -
"n.a." is not applicable Information on the selection of the test levels
is given in annex C. Information on actual levels is given in annex D. 6. Test equipment The test magnetic field is obtained by a
current flowing in an induction coil; The application of test field to the EUT
is by the immersion method. An example of application of the immersion method
is given in figure 1. The test equipment includes the current
source (test generator), the induction coil and auxiliary test instrumentation. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 The generator, with the
output waveform corresponding to the test magnetic field, shall be able to
deliver the required current in the induction coils specified in 6.2. The generator power
capability shall therefore be dimensioned by taking into account the coil
impedance; the inductance may range from 2.5 mH for the 1m
standard coil, to several mH (e.g. 6 mH)
for a rectangular induction coil (1m ´ 2.6 m, see 6.2). The specifications of the generator are: - Current capability, determined by the
maximum selected test level and induction coil factor (see 6.2.2 and annex A),
ranging from 0.87 m-1 (1 m standard coil for testing table-top or
small equipment) to 0.66 m-1 (rectangular induction coil, 1 m ´ 2.6 m, for testing floor standing or
large equipment); - Operability in short circuit condition; - Low output terminal connected to the earth
terminal (for connection to the safety earth of the laboratory); - Precautions to prevent the emission of
large disturbances that may be injected in the power supply network or may
influence the test results. The characteristics and performances of the
current source or test generator for the different fields considered in this
standard are give in 6.1.1. 6.1.1.
Characteristics and performances of the test generator ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Specifications Output current
range for continuous mode
operation: 1 A to
100 A, divided by the coil factor Output current
range for short duration mode
operation: 300 A
to 1000 A, divided by the coil factor Total distortion
factor of the output current: less
than 8 % ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1s to
3s Note: The output current range, for the
standard coil is from 1.2 A to 120 A for continuous mode, and from 350 A to
1200 A for short duration mode. The waveform of the output current is a
sinusoid. The schematic circuit of the generator is
given in figure 2. 6.1.2. Verification of the characteristics of
the test generator In order to compare the results for different
test generators, the essential characteristics of the output current parameters
shall be verified. The output current shall be verified with the
generator connected to the standard induction coil specified in 6.2.1.a; the
connection shall be realized by twisted conductors of up to 3m length and
suitable cross-section. The emission of disturbances by the generator
shall be verified (see 6.1). The characteristics to be verified are: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Total distortion factor. The verifications shall be carried out with a
current probe and measurement instrumentation having ± 2% accuracy. 6.2. Induction coil 6.2.1. Characteristics of the induction coil The induction coil, connected to the test
generator previously defined (see 6.1.1), shall generate a field strength
corresponding to the selected test level and the defined homogeneity. The induction coil shall be made of copper,
aluminum or any conductive non-magnetic material, of such cross-section and
mechanical arrangement as to facilitate its stable positioning during the
tests. A same coil is suitable for the generation of
the magnetic fields considered in this standard; it may be a "single
turn" coil and shall have a suitable current capability, as may be
necessary for the selected test level. Multi-turn coils may be used in order to have
a lower testing current. Induction coil shall be adequately
dimensioned to surround the EUT (three orthogonal positions). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 The dimensions recommended below are suitable
for the generation of magnetic fields over the whole volume of the EUT's
(table-top equipment or floor-standing equipment), with an acceptable variation
of ± 3 dB. The characteristics of induction coils in
respect of the magnetic field distribution are given in annex B. a) Induction coil for table-top equipment The induction coil of standard dimensions for
testing small equipment (e.g. computer monitors, watt-hour meters, transmitters
for process control, etc.) has a square (or circular) form with 1 m side (or
diameter), made of a conductor of relatively small cross-section. The test volume of the standard square coil
is 0.6 m ´ 0.6 m ´ 0.5 m (height). A double coil of standard size (Helmholtz
coil) could be used in order to obtain a field homogeneity better than 3 dB or
for testing larger EUT's. The double coil (Helmholtz coil) shall comprise
of two or more series of turns, properly spaced (see figure 6, figure B.4,
figure B.5). The test volume of a double standard size
coil, 0.8 m spaced, for a 3 dB homogeneity is 0.6 m ´ 0.6 m ´ 1 m (height). For example, the Helmholtz coil, for a 0.2 dB
inhomogeneity, have dimensions and separation distances as given in figure 6. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Induction coils shall be made according to
the dimensions of the EUT and the different field polarizations. The coil shall be able to envelop the EUT;
the coil dimensions shall be such as to give a minimum distance of coil
conductors to EUT walls equal to 1/3 of the dimension of the EUT considered. The coils shall be made of conductors of
relatively small cross-section. Note: Due to the possible large dimensions of
EUT's, the coils may be made of "C" or "T" sections in
order to have sufficient mechanical rigidity. The test volume is determined by the testing
area of the coil (60% ´ 60% of each side)
multiplied by a depth corresponding to 50 % of shorter side of the coil. 6.2.2. Calibration of the induction coil,
coil factor In order to make it possible to compare the
test results from different test equipment, the induction coils shall be
calibrated in their operating condition, before conducting the test (without
the EUT, in free space condition). An induction coil of the correct dimensions
for the EUT dimensions, shall be positioned at 1 m minimum distance from the
wall of the laboratory and any magnetic material, by using insulating supports,
and shall be connected to the test generator as prescribed in 6.1.2. Appropriate magnetic field sensors shall be
used to verify the magnetic field strength generated by the induction coil. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 The current in the induction coil shall be
adjusted to the field strength specified by the test level. The calibration shall be carried out at power
frequency. The calibration procedure shall be carried
out with the test generator and induction coil. The coil factor is determined (and verified)
by the above procedure. The coil factor gives the current value to be
injected in the coil to obtain the required test magnetic field (H/I). Information on the
measurement of the test magnetic field is given in annex A. 6.3. Test and auxiliary instrumentation 6.3.1. Test instrumentation The test instrumentation includes the current
measuring system (sensors and instrument) for setting and measuring the current
injected in the induction coil. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 The current measuring system is a calibrated
current, measuring instrument, probe or shunt. The accuracy of the measurement
instrumentation shall be ± 2%. 6.3.2. Auxiliary instrumentation The auxiliary instrumentation comprises a
simulator and any other instrument necessary for the operation and verification
of the EUT functional specifications. 7. Test set-up The test set-up comprises the following
components: - Ground (reference) plane (GRP); - Equipment under test (EUT); - Induction coil; - Test generator. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Examples of test set-ups are given in the
following figures: Figure 3: Example of test set-up for table-top
equipment Figure 4: Example of test set-up for
floor-standing equipment. 7.1. Ground (reference) plane The ground plane (GPR) shall be placed in the
laboratory: the EUT and auxiliary test equipment shall be placed on it and
connected to it. The ground plane shall be a non-magnetic
metal sheet (copper or aluminum) of 0.25 mm thickness; other metals may be used
but in this case they shall have 0.65 mm minimum thickness. The minimum size of the ground plane is 1 m ´ 1 m. The final size depends on the dimensions of
the EUT. The ground plane shall be connected to the
safety earth system of the laboratory. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 The equipment is configured and connected to
satisfy its functional requirements. It shall be placed on the GRP with the
interposition of a 0.1 m thickness insulating support (e.g. dry wood). The equipment cabinets shall be connected to
the safety earth directly on the GRP via the earth terminal of the EUT. The power supply, input and output circuits
shall be connected to the sources of power supply, control and signal. The cables supplied or recommended by the
equipment manufacturer shall be used. In absence of any recommendation,
unshielded cables shall be adopted, of a type appropriate for signals involved.
All cables shall be exposed to the magnetic field for 1m of their length. The back filters, if any, shall be inserted
in the circuit at 1 m cable lengths from the EUT and connected to the ground
plane. The communication lines (data lines) shall be
connected to the EUT by the cables given in the technical specification or
standard for this application. 7.3. Test generator The test generator shall be placed at less
than 3 m distance from the induction coil. One terminal of the generator shall
be connected to the ground plane as far as used. 7.4. Induction c;oil ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Different induction coils may be selected for
testing in the different orthogonal directions, according to the general
criteria specified in 6.2.1 a) and b). Induction coils used in the vertical position
(horizontal polarization of the field) can be bonded (at the foot of one
vertical conductor) directly to the ground plane, which represents the low side
of the coil, as a part of it. In this case, 0.1 m minimum distance from EUT to
the ground plane is sufficient. The induction coil shall be connected to the
test generator in the same way as for the calibration procedure specified in
6.2.2 The induction coil selected for the tests
shall be specified in the test plan. 8. Test procedure The test procedure shall include: - Verification of the laboratory reference
conditions; - Preliminary verification of the correct
operation of the equipment; - Carrying out of the test; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8.1. Laboratory reference conditions In order to minimize the effect of the
environmental parameters on the test results, the test shall be carried out in
climatic and electromagnetic reference conditions as specified in 8.1.1 and
8.1.2. 8.1.1. Climatic conditions The test shall be carried out in standard
climatic conditions in accordance with IEC 68-1: - Temperature: 150C to 35oC; - Relative humidity: 25% to 75%; - Atmospheric pressure: 86 kPa to 106 kPa. Note: Any other value may be given in the
product specifications. 8.1.2. Electromagnetic conditions ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 In particular, the electromagnetic field
value of the laboratory shall be at least 20 dB lower than the selected test
level. 8.2. Carrying out the test The test shall be carried out on the basis of
a test plan including verification of the performances of the EUT as defined in
the technical specification. The power supply, signal and other functional
electrical quantities shall be applied within their rated range. If the actual operating signals are not
available, they may be simulated. Preliminary verification of equipment
performances shall be carried out prior to applying the test magnetic field. The test magnetic field shall be applied by
the immersion method to the EUT, previously set-up as specified in 7.2. The test level shall not exceed the product
specification. Note: In order to detect the most susceptible
side/positions of the EUT, mainly of a stationary type, the proximity method
may be used for investigation purposes. This method is not to be used for
certification. An example of application of the test field by proximity method
in given in figure 5. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 a) Table-top equipment The equipment shall be subjected to the test
magnetic field by using the induction coil of standard dimensions (1 m ´ 1 m) specified in 6.2.1 a) and show
in figure 3. The induction coil shall then be rotated by
900 in order to expose the EUT to the test field with different
orientations. b) Floor-standing equipment The equipment shall be subjected to the test
magnetic field by using induction coils of suitable dimensions as specified in
6.2.1 b); the test shall be repeated by moving and shifting the induction
coils, in order to test the whole volume of the EUT for each orthogonal
direction. The test shall be repeated with the coil
shifted to different positions along the side of the EUT, in steps corresponding
to 50% of the shortest side of the coil. Note: The moving of the induction coil in
steps corresponding to 50% of the shortest side of the coil gives overlapping
test fields. The induction coil shall then be rotated by
900 in order to expose the EUT to the test field with different
orientations and the same procedure. 9. Test results and
test report ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 The variety and diversity of equipment and
systems to be tested make the task of establishing the effects of this test on
equipment and systems difficult. The test results shall be classified on the
basic of the operating conditions and the functional specifications of the
equipment under test, as in the following, unless different specifications are
given by product committees or product specifications: 1) Normal performance within the
specifications limits; 2) Temporary degradation or loss of function
or performance which is self-recoverable; 3) Temporary degradation or loss of function
or performance which requires operator intervention or system reset; 4) Degradation or loss of function which is
not recoverable due to damage of equipment (components) or software, or loss of
data. Equipment shall not become dangerous or
unsafe as a result of the application of the tests defined in this standard. In the case of acceptance tests, the test
program and the interpretation of the test results have to be described in the
specific product standard. As general rule, the test result is positive
if the equipment shows its immunity, for all the period of application of the
test, and at the end of the tests the EUT fulfils the functional requirements
established in the technical specification. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 For these conditions it shall be verified
that the equipment is able to recover its operative capabilities by itself at
the end of the test; the time interval during which the equipment has lost its
functional capabilities shall be therefore recorded. These verifications are
binding for the definitive evaluation of the test result. The test report shall include the test
conditions and the test results.
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Table-top
equipment Floor-standing
equipment Figure 1: Example of
application of the test field by the immersion method ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Vr: Voltage regulator ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tc: Current transformer Figure 2: Schematic
circuit for the test generator for power frequency magnetic field ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Figure 3: Example of
test set-up for table-top equipment ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Figure 4: Example of
test set-up for floor-standing equipment
References common to
figure 3 and figure 4 GRP: Ground
plane C1: Power
supply circuit A: Safety
earth C2: Signal
circuit ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 L: Communication
line EUT: Equipment
under test B: To power
supply source Ic: Induction
coil D: To
signal source, simulator E: Earth
terminal G: To the
test generator ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Figure 5: Example of
investigation of susceptibility to magnetic field by the proximity method
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 n: Number
of turns in each coil a: Separation
of the coils b: Side of
the coils (m) I: Current
value (A) H: Magnetic
field strength (A/m) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (with a = b/2.5 the
non-homogeneity of the magnetic field strength is ± 0.2 dB) Figure 6:
Illustration of Helmholtz coils ANNEX
A (Normative) INDUCTION COIL CALIBRATION METHOD A.1. Magnetic field
measurement ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 The measurement of the magnetic field may be
done with a measurement system comprising of calibrated sensors e.g. a
"Hall effect" of multi-turn loop sensor with a diameter of at least
one order of magnitude smaller than the test induction coil and a power
frequency narrow band instrument. A.2. Calibration of the induction coil The calibration shall be carried out by
injecting the calibration current at power frequency in the induction coil and
measuring the magnetic field by sensors placed at its geometrical centre. Proper orientation of the sensor shall be
selected in order to obtain the maximum value. The "induction coil factor" shall
be determined for each induction coil as the ratio "field
strength/current" of injection (H/A). The "coil factor", determined at
a.c current, is not related to the current waveform, because it is a
characteristic parameter of the induction coil; it is therefore applicable for
the evaluation of magnetic field at power frequency. For standard dimension coil, the coil factor
is determined by the manufacturer of the coil, and can be verified by
laboratory measurements before carrying out
the tests. ANNEX
B ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 CHARACTERISTICS OF THE INDUCTION COILS B.1. General This annex considers the problems of
generation of the test magnetic fields. In the first stage, both the immersion and
proximity methods were considered. In order to know the limits of application of
such methods, some questions have been emphasized. In the following the reasons for the values
are explained. B.2. Induction coil requirements The requirements of the induction coil is
"3 dB tolerance of the test field in the volume of the EUT"; this
tolerance has been considered a reasonable technical compromise in respect of a
test characterized by severity levels in 10 dB steps, due to practical limits
in the generation of constant field over a wide range of volumes. The constancy of the field is a requirement
limited to a single direction, orthogonal to the coil plane. The field in
different directions is obtainable in successive test steps by rotating the
induction coil. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 The characteristics of induction coils of
different dimensions suitable for testing table-top equipment or floor standing
equipment are given in diagrams showing: - Profile of the field generated by a square
induction coil (1 m side) in its plane (see figure B.1); - 3 dB area of the field generated by a
square induction coil (1 m side) in its plane (see figure B.2); - 3 dB area of the field generated by a
square induction coil (1 m side) in the mean orthogonal plane (component
orthogonal to the plane of the coil) (see figure B.3); - 3 dB area of the field
generated by two square induction coils (1 m side) 0.6 m spaced, in the mean
orthogonal plane (component orthogonal to the plane of the coils) (see figure
B.4); - 3 dB area of the field
generated by two square induction coils (1 m side) 0.8 m spaced, in the mean
orthogonal plane (component orthogonal to the plane of the coils) (see figure
B.5); - 3 dB area of the field generated by a
rectangular induction coil (1 m ´
2.6 m) in its plane (see figure B.6); - 3 dB area of the field generated by a
rectangular induction coil (1 m ´
2.6 m) in its plane (ground plane as a side of the induction coil) (see figure
B.7); - 3 dB area of the field
generated by a rectangular induction coil (1 m ´ 2.6 m), with ground plane,
in the mean orthogonal plane (component orthogonal to the plane of the coil)
(see figure B.8). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - The 3 dB area, inside and outside the
induction coil, is related to the shape and dimensions of the induction coil; - For a given field strength, driving current
value, power and energy of the test generator are proportional to the
dimensions of the induction coil. B.4. Summary of characteristics of induction
coils On the basic of the data on the field
distribution of coils with different sizes, and in view of adopting the test
method given in this standard to different classes of equipment, the
conclusions that can be drawn are as follows: - Single square coil, 1
m side: testing volume 0.6 m ´ 0.6 m ´
0.5 m high (0.2 m
minimum distance from EUT to the coil); - Double square coils, 1
m side, 0.6 spaced: testing volume 0.6 m ´ 0.6 m ´
1 m high
(0.2 m minimum distance from EUT to the coil); increasing of the separation of
the coils up to 0.8 m, extends the maximum high of testable EUT (see the 3 dB
area, in the mean orthogonal plane) up to 1.2 m; - Single rectangular coil, 1 m ´ 2.6 m: testing volume 0.6 m ´ 0.6 m ´ 2 m high (0.2 and 0.3 m minimum distance from EUT to the
coil, respectively for the horizontal and vertical dimensions of EUT); if the
induction coil is bonded to the GRP, a 0.1 m distance from it is sufficient.

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Figure B.1:
Characteristics of the field generated by a square induction coil
(1 m side) in its plane. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Figure B.2: 3 dB area
of the field generated by a square induction coil (1 m side) in its plane.

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Figure B.3: 3 dB area
of the field generated by a square induction coil (1 m side) in the mean
orthogonal plane (component orthogonal to the plane of the coil).
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Figure B.5: 3 dB area
of the field generated by two square induction coils (1 m side) 0.8 m spaced,
in the mean orthogonal plane (component orthogonal to the plane of the coils). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|
|

... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Figure B.6: 3 dB area
of the field generated by a rectangular induction coil
(1 m ´ 2.6 m) in its plane. 
Figure B.7: 3 dB area
of the field generated by a rectangular induction coil (1 m ´ 2.6 m) in its plane
(ground plane as a side of the induction coil). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Figure B.8: 3 dB area
of the field generated by a rectangular induction coil (1 m ´ 2.6 m) with ground
plane, in the mean orthogonal plane (component orthogonal to the plane of the
coil). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ANNEX
C (Informative) SELECTION OF THE TEST LEVELS The test levels shall be selected in
accordance with the most realistic installation and environmental conditions. These levels are outlined in clause 5. The immunity tests are correlated with these
levels in order to establish a performance level for the environment in which
the equipment is expected to operate. A survey of power frequency magnetic
field strength is given in annex B. The test level shall be chosen according to: - The electromagnetic environment; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - The compatibility margins. Based on common installation practices, a
guide for the selection of test levels for magnetic fields testing may be the
following: Class 1: Environmental level where sensitive
device using electron beam can be used. Monitors, electron microscope, etc, are
representative of these devices. Note: 90 % of the computer screens are
submitted to only 1 A/m. However, screens located near source of disturbance
such as transformers or power lines shall withstand higher levels to be set by
product committees (other measures can be necessary like moving screens away
from these sources). Class 2: Well protected environment The environment is characterized by the
following attributes: - Absence of electrical equipment like power
transformers that may give rise to leakage fluxes; - Areas not subjected to the influence of
H.V. bus-bars. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Class 3: Protected environment The environment is characterized by the
following attributes: - Electrical equipment and cables that may
give rise to leakage fluxes or magnetic field; - Proximity of earth conductors of protection
systems; - M.V. circuits and H.V. bus-bars far away (a
few hundred metres) from equipment concerned. Commercial areas, control building, field of
not heavy industrial plants, computer room of H.V. sub-stations may be
representative of this environment. Class 4: Typical industrial environment The environment is characterized by the
following attributes: - Short branch power lines as bus-bars, etc; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Ground conductors of protection system; - M.V. circuits and H.V. bus-bars at relative
distance (a few tens of metres) from equipment concerned. Fields of heavy
industrial and power plants and the control room of H.V. sub-stations may be
representative of this environment. Class 5: Severe industrial environment The environment is characterized by the
following attributes: - Conductors, bus-bars or M.V., H.V. lines
carrying tens of kA; - Ground conductors of protection system; - Proximity of M.V. and H.V. bus-bars; - Proximity of high power electrical
equipment. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Class x: Special environment The minor or major electromagnetic separation
of interference sources from equipment circuits, cables, lines etc., and the
quality of the installations may require the use of a higher or lower
environmental level than those described above. It should be noted that the equipment lines
of a higher level can penetrate a lower severity environment. ANNEX
D (Informative) INFORMATION ON POWER FREQUENCY MAGNETIC FIELD STRENGTH Data on the strength of the magnetic field
considered are given below. Although not exhaustive, they may give information
on the field strength expected at different locations and/or situations.
Product committees may take them into account in the selection of the test
levels, strictly related to each specific application. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 a) Household appliances A survey on the magnetic
fields produced by about 100 different appliances of 25 basic types is given in
table D.1. The field strength is related to the surfaces of appliances (it is
quite localized) and at greater distances. At a distance of 1 m or more it
would vary from the maximum expected field at that distance by only 10% to 20%
when measured in any direction from the appliance. Background magnetic field in
the homes where appliances were measured ranged from
0.05 A/m to 0.1 A/m. The faults in domestic low-voltage power
lines gives field strength higher than specified, depending on the short
circuit current of each installation; the duration is in the order of hundreds
ms, depending on the protection devices installed. Table D.1: Values of
the maximum magnetic field produced by household appliances (results of the
measurements of 100 different devices of 25 basic types). Distance from the
surface of the device d = 0.3 m d = 1.5 m 95%
of the measurements Highest
measurements ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 21 A/m < 0.1 A/m 0.4 A/m b) High voltage lines Because the magnetic field is dependent on
the line configuration, load and fault conditions, the field profile may be
more significant to determine the electromagnetic environment to which
equipment may be exposed. General information on the environment
produced by high voltage lines is given in IEC 1000-2-3. The quantitative survey of the actual field
measurement is given in table D.2. Table D.2: Values of
the magnetic field generated by a 400 kV line Under the line
tower ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 At 30 m lateral
distance 10 A/m/kA 16 A/m/kA about 1/3 of
previous values c) H.V. sub-station
area The quantitative survey of the actual field
measurements related to 220 kV and 400 kV high voltage sub-stations area is
given in table D.3. Table D.3 - Values of
the magnetic field in high voltage sub-station areas Sub-station 220 kV ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Under the bus-bars near connection to a
line carrying about 0.5 kA 14 A/m 9 A/m In the relay room (kiosk) Near event recorders at about 0.5 m
distance: 3.3 A/m Near measurement voltage transformer: d = 0.1 m: 7.0 A/m d = 0.3 m: 1.1 A/m In the equipment room ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d) Power plants and
industrial plants Measurements were carried out at different
areas of a power plant; most of them are comparable, for the kind of power
supply lines and electrical equipment, to industrial plants. The survey of the actual field measurement is
given in table D.4 Table D.4: Values of
the magnetic field in power plants Source of magnetic
field Field (A/m) at a
distance of: 0.3 m 0.5 m 1 m ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Medium voltage bus-bars carrying 2.2 kA (*) 14 - 85 13.5 - 71 8.5 - 35 5.7 190 MVA, MV/HV transformer, 50% load - - 6.4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6 kV cells (*) 8 - 13 6.5 - 9 3.5 - 4.3 2 - 2.4 6 kV twisted power cables - 2.5 - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6 MVA pumps (at full load, 0.65 kA) 26 15 7 - 600 kVA, MV/LV transformer 14 9.6 4.4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Control building, multipoint paper recorder 10.7 - - - Control room, far away from sources 0.9 * These ranges
include the values related to the different direction of the distance and
geometry of the installation ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-210:2002 về tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối với từ trường tần số nguồn do Bưu chính Viễn thông ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-210:2002 về tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối với từ trường tần số nguồn do Bưu chính Viễn thông ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/04/2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2015
Ban hành:
Năm 2009
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
18/12/2002
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2007
Ban hành:
18/12/2002
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
18/12/2002
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
18/12/2002
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
28/12/2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
28/12/2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
4.210
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |