TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1773-9:1999
ISO 789-9:1990
MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP -
PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 9: CÔNG SUẤT KÉO
Agricultural tractors-Test procedures - Part 9: Power tests for drawbar
Soát xét lần 3
TCVN 1773-9:1999 phù hợp với ISO 789-9:1990.
TCVN 1773-9:1999 thay thế cho nội dung thử quy định
ở điều 2.11 và 3.8 TCVN 1773-1991.
TCVN 1773:1999 gồm có 18 phần.
TCVN 1773-9: 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC
23 Máy kéo và máy dùng trong nông – lâm nghiệp biên soạn. Tổng Cục Tiêu chuẩn –
Đo lường – Chất lượng và Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm thuộc Bô
Nông nghiệp và PTNT đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này của TCVN 1773 quy định các phương pháp thử
để xác định công suất có được tại móc kéo của các máy kéo nông nghiệp kiểu bánh
hơi, kiểu xích và kiểu nửa xích.
Việc công bố về công suất kéo định mức được quy định
điều 6.4.
2.
Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 612: 1978 Xe chạy trên đường- Các kích thước xe
chạy động cơ và xe được kéo – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 1773-1: 1999 (ISO 789-1:1990) Máy kéo nông
nghiệp – phương pháp thử - Thử công suất của trục trích công suất.
ISO 4251-1: 1988 Lốp và vành bánh (loại đang có) cho
máy kéo và máy nông nghiệp – Tên gọi và kích thước của lốp.
3.
Định nghĩa
Phần này của TCVN 1773 sử dụng các định nghĩa sau:
3.1. Chiều
dài cơ sở: Xem TCVN 1773-3: 1999 (ISO 612)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Khối lượng cơ sở của máy kéo (máy kéo không
chất tải): Khối lượng của máy kéo trong điều kiện làm việc có các bình chứa và
bộ tản nhiệt nạp đầy, không lắp các bộ phận tăng trọng phía trước và phía sau,
tăng trọng lốp, người lái, nông cụ treo, thiết bị treo hoặc bất cứ bộ phận
chuyên dùng nào.
3.2.2. Khối lượng máy kéo có tăng trọng (máy kéo có
chất tải): Khối lượng máy kéo được tăng trọng nêu trong điều 5.7 về thử tính
năng máy kéo được ghi ở điều 6.
3.3. Tốc độ
định mức của động cơ: Tốc độ động cơ do
nhà chế tạo quy định cho động cơ làm việc liên tục khi toàn tải.
3.4. Công
suất kéo: Công suất đo được tại móc kéo có
thể duy trì ít nhất trong 20s hoặc duy trì được trong thời gian cần thiết để
máy chạy được ít nhất 20m.
3.5. Lực kéo
lớn nhất: Lực kéo theo phương nằm ngang
lớn nhất tại điểm treo móc kéo do nhà chế tạo quy định và phải tuân theo những
giới hạn để đề ra trong điều 5.7, 6.1 và 6.2 mà một máy kéo có thể duy trì được
theo trục dọc của nó.
3.6. Suất
tiêu thụ nhiên liệu: Khối lượng nhiên liệu
tiêu thụ trên 1 đơn vị công.
3.7. Chỉ số
kính động lực học: Bán kính hữu hiệu tương
ứng với khoảng cách máy kéo di chuyển được trong vòng 1 vòng quay của bánh chủ
động (nghĩa là khoảng cách này đem chia cho 2
) khi máy kéo không có tải ở móc và
được chuyển động ở vận tốc khoảng 3,5 km/h (xem ISO 4251-1).
4.
Các đơn vị đo và dung sai cho phép.
Các đơn vị đo và dung sai dưới đây được dùng cho
phần này của TCVN 1773:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian, tính bằng giây ± 0,2s
- Khoảng cách, tính bằng mét hoặc milimét ± 0,5%
- Lực, tính bằng niutơn ± 1%
- Khối lượng tính bằng kilôgam ± 0,5%
- Tiêu thụ nhiên liệu, tính bằng kilôgam/kilôwat giờ ± 1%
- Áp suất khí quyển, tính bằng kilôpascal ± 0,2kPa
- Áp suất lốp (hiệu chuẩn), tính bằng kilôpascal ± 5%
- Nhiệt độ nhiên liệu, vv, tính bằng độ bách phân ± 20C
- Nhiệt độ đo bằng nhiệt kế bầu ướt và khô, tính
bằng độ bách phân ± 0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Đặc điểm
Máy kéo được thử phải phù hợp với các thông số kỹ
thuật nêu trong báo cáo kết quả thử (xem phụ lục A) và phải sử dụng theo đúng
hướng dẫn của nhà máy chế tạo để máy hoạt động bình thường.
5.2. Chạy rà
và điều chỉnh ban đầu
Máy kéo phải được chạy rà trước khi thử đối với các
động cơ đốt cháy bằng tia lửa điện có lắp thiết bị để người vận hành thay đổi
tỉ lệ hỗn hợp nhiên liệu và không khí thì khi thử phải đặt ở tỷ lệ được quy
định để máy hoạt động bình thường. Việc điều chỉnh bộ chế hòa khí hoặc bơm cao
áp phải giống như việc điều chỉnh khi thử công suất tại trục trích công suất
(PTO) (xem TCVN 1773-1). Phải chạy rà ở chế độ mà bộ điều tốc giữ bướm ga mở hoàn
toàn và động cơ chạy ở tốc độ định mức. Việc lắp đặt, điều chỉnh nhiên liệu
không được thay đổi với cùng một máy kéo đem thử kéo và thử công suất tại trục
trích công suất [xem TCVN 1773-1(ISO 789-1)].
5.3. Nhiên
liệu và chất bôi trơn
Nhiên liệu dùng để thử động cơ đốt cháy bằng sức nén
(diezen phải là nhiên liệu chuẩn chỉ dẫn của CEC, loại CEC-RF-03-A-84. Đối với
động cơ xăng đốt cháy bằng tia lửa điện, nhiên liệu dùng để thử phải là nhiên
liệu chỉ dẫn của CEC, loại CEC-RF-01-A-80 đối với xăng pha chì CEC-RF-08-A-85
đối với xăng không pha chì và (xem các phụ lục tương ứng C, D và E).
Các chất bôi trơn dùng trong khi thử phải có đặc
điểm phù hợp với quy định của nhà chế tạo và phải biết rõ: tên thương phẩm loại
và cấp độ nhớt. Nếu máy dùng nhiều loại chất bôi trơn khác nhau thì phải thông
báo chính xác vị trí chúng được sử dụng (động cơ, truyền lực…)
Nếu chất bôi trơn phù hợp với những tiêu chuẩn quốc
gia hay quốc tế khác thì cần phải có giấy chứng nhận rõ ràng
5.4. Thiết bị
phụ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu máy kéo được trang bị các thiết bị tiêu tốn công
suất phụ thêm khác như quạt làm mát thay đổi được tốc độ, hoặc chạy hệ thống
thủy lực hoặc điện mà không cần dùng liên tục thì không được ngắt các thiết bị
đó ra hoặc thay đổi chúng để đạt yêu cầu thử. Nếu thực tế người lái thấy cần
ngắt thiết bị đó ra như đã nêu trong sổ tay hướng dẫn sử dụng thì có thể tách
thiết bị đó ra để đạt mục đích thử. Trong trường hợp đó cần ghi lại đầy đủ vào
báo cáo kết quả thử.
Những biến đổi công suất trong quá trình thử do các
thiết bị trên gây ra mà vượt quá ±5% thì phải ghi lại trong báo cáo kết quả thử dưới dạng
phần trăm biến đổi so với trị số trung bình.
5.5. Điều
kiện vận hành.
Không hiệu chuẩn các giá trị đo mô men hay công suất
thay đổi theo các điều kiện khí quyển hoặc các yếu tố khác. Áp suất khí quyển
không được thấp hơn 96,6 kPa. Nếu không đạt được vì lý do độ cao so với mực
nước biển thì cần phải dùng bộ chế hòa khí hoặc bơm nhiên liệu đã được sửa đổi
hay hiệu chỉnh. Các chi tiết của sự thay đổi phải ghi trong báo cáo.
Mỗi lần đặt tải, trước khi bắt đầu đo số liệu phải
để cho máy đạt được chế độ hoạt động ổn định.
5.6. Tiêu thụ
nhiên liệu.
Việc bố trí thiết bị đo nhiên liệu phải đảm bảo sao
cho áp suất nhiên liệu ở bộ chế hòa khí hoặc bơm phun nhiên liệu tương đương
với áp suất khi thùng nhiên liệu nạp đầy một nửa. Nhiệt độ nhiên liệu phải
tương đương với nhiệt độ nhiên liệu lấy từ thùng nhiên liệu ra khi máy kéo hoạt
động toàn tải trong 2 giờ. Cố gắng hạn chế sự biến động nhiệt độ trong suốt quá
trình thử. Phải đo tiêu thụ nhiên liệu khi máy kéo chuyển động qua vạch thẳng
với khoảng cách ít nhất là 100m.
Khi nhiên liệu tiêu thụ được đo theo thể tích thì
cần tính khối lượng nhiên liệu trên 1 đơn vị công và phải dùng tỉ trọng nhiên
liệu tương ứng với nhiệt độ nhiên liệu thích hợp. Giá trị này sau đó được dùng
để tính ra số liệu thể tích với tỉ trọng nhiên liệu ở 150C.
Nếu nhiên liệu tiêu thụ được đo theo khối lượng thì
khi tính số liệu thể tích phải dùng tỉ trọng nhiên liệu ở 150C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật tăng trọng (trọng lượng) có bán sẵn trên thị
trường và được nhà chế tạo chấp nhận để sử dụng trong nông nghiệp sẽ được lắp vào
máy kéo bánh hơi: cũng có thể dùng chất lỏng cho vào lốp máy kéo để tăng trọng.
Tổng cộng tải trọng tĩnh trong mỗi lốp (gồm tăng trọng
chất lỏng trong các lốp và một khối lượng 75kg thay cho người lái) và áp suất hơi
trong lốp phải nằm trong giới hạn do nhà chế tạo lốp quy định. Đo áp suất hơi
trong lốp khi van của lốp ở vị trí thấp nhất.
6.
Phương pháp thử đối với thử kéo
6.1. Quy định
chung
Đo tính năng kéo của máy kéo trên một trong các loại
mặt đường dưới đây:
a) Đối với máy kéo bánh hơi hoặc xích cao su thì thử
ở trên mặt đường bê tông hoặc nhựa bằng phẳng, sạch sẽ, khô ráo và có rất ít
vết nối;
b) Đối với máy kéo có xích bằng thép thì thử ở trên
đất cỏ đã cắt hoặc bãi cỏ chăn thả bằng phẳng, khô, rộng hoặc trên bề mặt có độ
bám tốt đồng đều;
c) Thử trên bề mặt chuyển động (dùng trống quay hay
băng tải) với điều kiện là kết quả thử phải tương đương với các loại mặt đường
kể trên.
Ghi rõ loại mặt đường và báo cáo. Nếu dùng trống
quay thì trong báo cáo cần ghi rõ đường kính trống. Không được thử ở những số truyền
tiến vượt quá giới hạn an toàn của thiết bị thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
W: là tải trọng tĩnh của các bánh trước lên mặt đất,
tính bằng niutơn
Z: là chiều dài cơ sở của máy kéo, tính bằng milimet
F: là lực kéo, tính bằng niutơn
H: là độ cao tĩnh của đường lực kéo so với nền, tính
bằng milimét.
Tại lúc ban đầu khi thử kéo, chiều cao của mấu bánh
lốp hay chiều cao mấu xích cao su được đo tại đường tâm của lốp hay của xích
phải đạt ít nhất bằng 65% chiều cao lúc còn mới. Chiều cao này phải được đo
trên cơ sở kỹ thuật và dụng cụ quy định ở phụ lục B.
Nhiệt độ khí quyển tại nơi thử phải là 200C
±
150C.
Trường hợp máy kéo có các bánh chủ động không khóa
cơ học với nhau thì phải ghi được số vòng quay của từng bánh riêng biệt và độ
trượt tính cho từng bánh. Nếu kết quả cho từng bánh khác nhau quá 5% thì phải
kiểm tra lại kết quả và cần có báo cáo riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
N1: là tổng số vòng quay của tất cả các
bánh chủ động hay của các xích chuyển động trên khoảng cách định trước;
N0: là tổng số vòng quay của tất cả các
bánh chủ động hay của các xích khi máy kéo chuyển động không có tải kéo ở tốc
độ khoảng 3,5 km/h với cùng khoảng cách trên.
Độ trượt của các bánh bơm hoặc xích cao su không
được phép vượt quá 15% còn đối với các xích sắt thì không quá 75%.
6.2. Thử đặc
tính truyền lực.
Nếu có thể được thì đo công suất kéo lớn nhất với 6
số truyền. Trong các số truyền đó thì tiến hành đo ở số truyền nào phát huy
được lực kéo lớn nhất mà độ trượt không vượt quá giới hạn quy định ở điều 6.1
và ở số truyền nào đạt được công suất lớn: thử cho tới số truyền đạt xấp xỉ
nhưng không quá tốc độ 16 km/h. Kết quả đo bao gồm công suất kéo, lực kéo, tốc
độ, độ trượt, tiêu thụ nhiên liệu và các điều kiện khí quyển. Bất kỳ trường hợp
nào bánh xe nẩy lên một cách đáng chú ý thì phải ghi vào báo cáo về độ trượt
tương ứng xảy ra tại đó. Đối với các máy kéo xích sắt thì phải báo cáo lực kéo
lớn nhất bằng lời ghi chú dưới bảng số liệu đặc điểm kéo nếu lực kéo lớn nhất này
xảy ra khi độ trượt vượt quá %.
Nếu máy kéo có bộ chuyển đổi mô men kiểu thủy động
mà người lái có thể ngắt được thì tiến hành thử với cả hai trường hợp: cho bộ
chuyển đổi hoạt động và ngắt.
Nếu máy có bộ truyền lực thay đổi vô cấp thì tiến
hành thử ở 6 tỉ số truyền với phân cách xấp xỉ bằng nhau nhưng phải có số
truyền mà máy đạt công suất lớn nhất. Lập các bảng thực hiện công suất kéo, tốc
độ, độ trượt, bánh hơi hoặc xích và tiêu thụ nhiên liệu phụ thuộc vào lực kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu máy kéo không lắp trục trích công suất có khả
năng truyền toàn bộ công suất động cơ thì công suất kéo và tốc độ phải được đo
như một hàm số của lực kéo khi toàn tải. Cho máy kéo hoạt động có lắp tăng
trọng để thử như đã nêu ở điều 6.2 ở số truyền có công suất kéo lớn nhất. Tăng
lực kéo cho tới khi đạt được tốc độ động cơ định mức rồi sau đó tiếp tục tăng
lực kéo để giảm tốc độ động cơ theo từng nấc tốc độ xấp xỉ 10% cho tới khi hoặc
là lực kéo đạt được tới giá trị lớn nhất hoặc là đến giới hạn độ trượt quy định
ở điều 6.1, hoặc là đạt tới điều kiện giới hạn khác mà nhà chế tạo quy định.
Mỗi lần tăng lực kéo đều cần phải đo tốc độ, công suất kéo, độ trượt của bánh
hơi hoặc xích, tốc độ động cơ và các điều kiện khí quyển.
Nếu máy kéo có bộ chuyển đổi mô men kiểu thủy động
mà người lái có thể ngắt thì tiến hành thử với cả hai trường hợp: nối cho hoạt
động và ngắt.
Nếu máy kéo thay đổi tỉ lệ số truyền đặt tự động
theo mức độ tăng lực kéo thì ngừng thử, khi bắt đầu thấy có sự thay đổi tỉ số
truyền.
6.4. Công bố
về công suất định mức
Công suất định mức của máy kéo được công bố là công
suất tại trục trích công suất (PTO) [xem TCVN 1773-1 (ISO 789-1: 1990 điều
6.3)]. Nếu máy kéo không lắp trục trích công suất có khả năng truyền hết công
suất của động cơ thì công suất định mức của máy kéo được công bố là công suất
đo được tại móc kéo.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
MẪU BÁO CÁO KẾT
QUẢ THỬ LỰC KÉO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên và địa chỉ đơn vị chế tạo máy kéo: ...................................................................................
Địa điểm chạy rà:...................................................................................................................
Thời gian chạy rà:..................................................................................................................
A.2. Yêu cầu kỹ
thuật của máy kéo
Máy kéo
Kiểu: ……………… Số đợt sản xuất: ……………… ………………
……………… …………….
Động cơ
Nhãn hiệu:…………… Kiểu: ……………… ……………… ………………
………………………….
Loại: ……………… Số đợt sản xuất: ……………… ………………
……………… …………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi lanh
Số lượng : ………… Đường kính : ……………… ………………
……………… ………mm
Hành trình chuyển động của pittông …………mm Dung
tích: ……………… ……………… l
Hệ thống
nhiên liệu và bơm cao áp
Dung tích thùng nhiên liệu ...................................................................................................... l
Nhãn hiệu loại và kiểu bơm cao áp..........................................................................................
Vị trí lắp đặt và mức điều chỉnh của nhà chế tạo.......................................................................
Nhãn hiệu, loại và kiểu vòi phun...............................................................................................
Nhãn hiệu loại và kiểu của bộ đánh lửa, cuộn dây và
bộ chia điện..............................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt thời điểm đốt cháy hoặc phun (bằng tay hoặc tự
động):......................................................
Bộ lọc không khí
Nhãn hiệu và kiểu: …………………..… Loại: ………………………………
Bộ lọc thô (nếu có lắp)
Nhãn hiệu và kiểu ……………….…… Loại: ………………………………
Truyền lực
Bộ ly hợp
Loại: ……………………………… Đường kính các đĩa ………………mm
Số truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ chuyển động tính toán ở tốc độ định mức của
động cơ theo chỉ số bán kính động lực học (xem điều 3.7), km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Móc kéo
Loại: ....................................................................................................................................
Độ cao vách nền, lớn nhất ………………mm Nhỏ nhất ………………mm
Vị trí tương đối so với trục trích công suất
………………mm
Bộ phận lái
Loại: ....................................................................................................................................
(Ví dụ loại điều khiển bằng tay, cơ học, hoặc có trợ
lực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của các bánh dẫn hướng:...............................................................................................
Bánh dẫn
hướng:
Nhãn hiệu lốp …………………………..………… Loại …………………….…………………………
(Ví dụ lốp có lớp bố đặt xuyên tâm hoặc đặt chéo)
Cỡ lốp: ................................................................................................................................
Tải cho phép lớn nhất ………………….………kg Số lớp
bố………………………………
Khoảng cách vết bánh lớn nhất ……………… mm Nhỏ nhất
………………………………mm
Áp suất hơi trong lốp ………………………………kPa
Bánh chủ động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã hiệu lốp ………………………………….…… Loại ……………………………………..……………
(Ví dụ loại lốp có lớp bố đặt xuyên tâm hoặc đặt
chéo)
Cỡ lốp: ................................................................................................................................
Tải cho phép lớn nhất ………………….………kg Số lớp
bố………………………………
Khoảng cách vết bánh lớn nhất ……………… mm Nhỏ nhất
………………………………mm
Áp suất hơi trong lốp ………………………………kPa
Chiều dài cơ
sở:
…………………………………………mm
Giải xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề rộng mắt xích ……………………………………………………………………………………mm
Khối lượng (Các thùng chứa đầy nhưng không có người lái)
Khối lượng
Trước
Sau
Tổng cộng
Không có tăng trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có tăng trọng
A.3. Đặc điểm
nhiên liệu và dầu bôi trơn
Nhiên liệu
Tên thương phẩm ……………. Số ốc tan (RON-1):………………..
Số ốc tan hay xê tan ……………… Tỉ trọng ở 150C
Loại ……………..……………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên thương phẩm ………………….. Loại ……………………………..
Cấp độ nhớt: …………..……………..
Dầu truyền
lực
Tên thương phẩm ………………….. Loại ……………………………..
Cấp độ nhớt …………..……………..
A.4. Thay đổi
lực kéo và tốc độ
Lực kéo, kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ, km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất kéo, kW
Tốc độ động cơ, phút-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trượt bánh hơi hoặc xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực kéo lớn
nhất (chỉ dùng cho chủ chốt máy kéo xích)
Lớn nhất …………………..kN Độ trượt tính
…………………..…………………..%
A.5. Thử kéo
Ngày tiến hành thử:
…………………..…………………..…………………..………………….
Loại mặt nền thử (hoặc đường kính trống) …………………..…………………..……………
Độ cao cách nền của móc kéo
…………………..……………….………..…………………..mm
Số truyền
Tốc độ km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực kéo kN
Tốc độ động cơ phút-1
Độ trượt bánh hơi hoặc xích
Hiện tượng máy kéo nhảy tiên đáng chú ý có/không
Suất tiêu thụ nhiên liệu (tùy chọn)
Điều kiện khí quyển
kg/k Wh
kwh/l
Nhiệt độ 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất kPa
Công
suất lớn nhất ở tốc độ động cơ định mức
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vvv..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất lớn nhất ở tốc độ động cơ định mức
(không bắt buộc)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vvv..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Quy định)
THỬ KÉO – PHÉP ĐO
MẤU BÁNH LỐP VÀ XÍCH
Độ cao của thanh mấu bánh lốp hoặc xích cao su phải
đo bằng cách sử dụng đồng hồ đo 3 điểm. Mỗi chân đồng hồ có đầu mút dạng bán
cầu có bán kính 5mm đồng hồ phải được đặt dựng lên thanh mấu và thẳng góc với
hướng của thanh mấu càng gần với đường tâm của lốp hay của xích cao su thì càng
tốt. Hai chân của đồng hồ đặt ở phần dưới của thanh mấu (tại điểm tiếp tuyến
giữa sườn lốp và bán kính nối thanh mẫu vào sườn lốp). Điểm thứ 3 của đồng hồ
phải đặt ở tâm của thanh mấu.
Độ cao thanh mấu sẽ là hiệu số theo độ cao giữa hai
chân bên ngoài của đồng hồ và điểm giữa. Độ cao của thanh mấu đo theo cách này
sẽ là lấy trung bình của ít nhất 4 vị trí đặt như nhau xung quanh đường bao của
lốp. Nó phải được đối chiếu với những số liệu tương tự của lốp mới có cùng nhãn
hiệu, cỡ, loại và áp suất hơi.