TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6151 : 1996
ỐNG VÀ PHỤ TÙNG NỐI BẰNG POLYVINYL CLORUA CỨNG (PVC-U)
DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Pipes
and fittings made of unplasticized polyvinyl chloride (PVC-U) for water supply
- Specifications
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ
thuật của các loại ống, ống nối và phụ tùng nối được chế tạo từ polyvinyl
clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại
ống, ống nối và các phụ tùng nối (sau tạo hình và đúc) được dùng cho các ống dẫn
nước chôn dưới mặt đất, cho các phương tiện cấp nước trên mặt đất, kể cả bên
trong lẫn bên ngoài công trình xây dựng.
Các loại ống, ống nối và phụ tùng
nối quy định trong tiêu chuẩn này được dùng để vận chuyển nước dưới áp suất ở
nhiệt độ không quá 450C cho các mục đích thông thường và cho việc
cấp nước uống.
Các phụ tùng nối được chế tạo bằng
kỹ thuật hàn hơi nóng không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
TCVN 6150-1 : 1996 (ISO 161-1 :
1978) Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Đường kính ngoài danh
nghĩa và áp suất danh nghĩa. Phần 1 – Dãy thông số theo hệ mét.
ISO 264 : 1976 Phụ tùng nối bằng
polyvinyl clorua cứng (PVC-U) với các khớp nhẵn dùng cho các ống chịu áp lực –
Chiều dài nối – Dãy thông số theo hệ mét.
ISO 580 : 1990 Phụ tùng nối dạng
đúc bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) chịu áp lực – Thử nghiệm trong lò sấy.
ISO 727 : 1985 Các phụ tùng nối
bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U), polyvinyl clorua đã được clo hóa (PVC-C)
hoặc acrylonitril butadien styren (ABS) với các khớp nhẵn dùng cho ống chịu áp
lực – Các kích thước của khớp – Dãy thông số theo hệ mét.
TCVN 6149 : 1996 (ISO 1167 : 1973)
Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng. Xác định độ bền với áp suất
bên trong. Phương pháp thử và yêu cầu.
ISO 2035 : 1974 Các phụ tùng nối
dạng đúc bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng cho các vòng đệm đàn hồi dưới
điều kiện áp suất – Xác định độ bền với áp suất.
ISO 2044 : 1974 Các phụ tùng nối
dạng đúc bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) liên kết bằng cách phun dung môi
được dùng cho các ống chịu áp lực. Thử nghiệm áp suất thủy lực bên trong.
ISO 2045 : 1988 Khớp nối đơn dùng
cho các loại ống chịu áp lực bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) và polyvinyl
clorua đã được clo hóa (PVC-C) với các vòng đệm đàn hồi. Độ sâu tiếp giáp tối
thiểu của khớp nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6148 : 1996 (ISO 2505 : 1981)
Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) – Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc –
Phương pháp thử và yêu cầu.
TCVN 6147 : 1996 (ISO 2507 : 1982)
Ống và phụ tùng bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) – Nhiệt độ hóa mềm Vicat –
Phương pháp thử và yêu cầu.
ISO 2536 : 1974 Các loại ống và phụ
tùng chịu áp lực bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U), thông số theo hệ mét –
Kích thước của gờ.
TCVN 6146 : 1996 (ISO 3114 : 1977)
Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước uống – Hàm lượng chiết ra
được của chì và thiếc – Phương pháp thử.
TCVN 6145 : 1996 (ISO 3126 : 1974)
Ống nhựa – Phương pháp đo kích thước.
TCVN 6144 : 1996 (ISO 3127 : 1980)
Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để vận chuyển chất lỏng – phương pháp
xác định và yêu cầu đối với độ bền va đập ngoài.
TCVN 6143 : 1996 (ISO 3474 : 1976)
Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) – Yêu cầu và phép đo độ đục.
TCVN 6040 : 1995 (ISO 3603 : 1977)
Phụ tùng cho ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) chịu áp lực theo kiểu nối có
vòng đệm đàn hồi – Thử độ kín bằng áp lực.
TCVN 6041 : 1995 (ISO 3604 : 1976)
Phụ tùng cho ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) chịu áp lực theo kiểu nối có
vòng đệm đàn hồi. Thử độ kín bằng áp suất thủy lực bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6141 : 1996 (ISO (4065 : 1976)
Ống nhựa nhiệt dẻo – Bảng chiều dày thông dụng của thành ống.
ISO 4132 : 1979 Các phụ tùng nối
bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) và bằng kim loại dùng cho các loại ống chịu
áp lực – Chiều dài nối và kích thước ren – Thông số theo hệ mét.
ISO 4191 : 1989 Các loại ống bằng
polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước. Khuyến cáo về thực hành lắp
đặt.
ISO 4434 : 1977 Các phụ tùng nối bằng
polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng cho các loại ống chịu áp lực. Chiều dài nối
và kích thước ren – Thông số theo hệ mét.
ISO 4633 : 1983 Các vật liệu bịt
kín bằng cao su – Vòng đệm dùng cho cấp nước, đường tiêu nước và hệ thống cống
rãnh – Yêu cầu đối với nguyên liệu.
ISO 6455 : 1983 Các phụ tùng nối
bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) với các vòng đệm đàn hồi dùng cho các ống
chịu áp lực – Các kích thước chiều dài nối – Dãy thông số theo hệ mét.
TCVN 6140 : 1996 (ISO 6992 : 1986)
Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước uống – Hàm lượng có thể
chiết ra được của cadmi và thủy ngân.
Tcnv 6139 : 1996 (ISO 7676 : 1990)
Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) – Phương pháp thử diclorometan.
ISO 9853 : 1991 Các phụ tùng đúc
phun bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng cho hệ thống ống chịu áp lực – Thử
nghiệm phá vỡ và yêu cầu kỹ thuật cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Vật liệu
3.1. Vật liệu chính để chế tạo ống
và phụ tùng là polyvinyl clorua cứng. Chỉ được phép thêm vào những chất phụ gia
làm cho việc gia công polime được dễ dàng và tạo ra được những ống có bề mặt
nhẵn, có độ bền cơ học và độ đục theo yêu cầu. Các chất phụ gia này không được
dùng riêng lẻ hay cùng một lúc với một lượng đủ để tạo thành chất độc gây ảnh
hưởng xấu đến cảm quan, hoặc làm cho vi sinh vật phát triển, hoặc làm suy giảm
những tính chất hóa học và vật lý (đặc biệt là ảnh hưởng đến độ bền cơ học hay
độ bền va đập) như quy định trong tiêu chuẩn này.
3.2. Cho phép sử dụng lại các phế
liệu sinh ra trong chính quá trình sản xuất hoặc thử nghiệm ống nước mà các ống
đó phù hợp với tiêu chuẩn này. Không được phép sử dụng các dạng vật liệu tái
sinh khác để sản xuất ống cấp nước.
4. Đặc tính
hình học
Ống và phụ tùng phải được thiết kế
đúng để đảm bảo những đặc tính thủy động lực học và được sản xuất với những
kích thước và dung sai cho phép theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4.1. Kích
thước ống
Yêu cầu về kích thước và dãy áp
suất danh nghĩa của ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U), các loại ống nối và phụ
tùng nối được quy định trong TCVN 6150 - 1 : 1996 (ISO 161-1).
4.1.1. Đường kính ngoài và chiều
dày thành ống
Đường kính ngoài danh nghĩa của ống
được chọn từ TCVN 6150-1 : 1996 (ISO 161-1) và chiều dày thành ống được chọn từ
TCVN 6141 : 1996 (ISO 4065), được bổ sung dãy phụ S 16,7 cho trong bảng 1 của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước ống được đo theo quy
định trong TCVN 6145 : 1996 (ISO 3126).
4.1.2. Áp suất danh nghĩa và hệ số
an toàn
Áp suất danh nghĩa (PN) của
ống là áp suất làm việc liên tục lớn nhất ở 200C và có quan hệ với
các trị số S trong bảng 1 theo công thức:

Trong đó
s
là ứng suất thủy tĩnh thiết kế (HDS);
Giá trị của ứng suất thủy tĩnh
thiết kế (HDS) căn cứ trên giá trị của mức giới hạn tin cậy dưới (LCL) nhận
được bởi sự ngoại suy trong thời gian dài và áp dụng một hệ số an toàn.
Sự ngoại suy được thực hiện với sự
thỏa thuận giữa các bên có liên quan, sử dụng ISO 9080 : 1992 để quy định các
phương pháp được sử dụng.
Đối với ống PVC-U dùng để cấp nước,
mức giới hạn tin cậy dưới LCL bằng 25 Mpa (250 daN/cm2)[4]
và vật liệu được định rõ là “PVC 250” (sự định danh này là tạm thời). Hệ số an
toàn sẽ bằng 2,0 hay 2,5 tùy theo yêu cầu, kết quả là giá trị HDS tương ứng
bằng 12,5 MPa hay 10 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số giảm áp suất phụ được áp dụng
cho nhiệt độ làm việc nằm trong khoảng 250C và 450C. Giá
trị của hệ số này được cho trong bảng 2 hình 1. Hệ số giảm áp suất cho phép xác
định áp suất làm việc tối đa ở nhiệt độ trên 250C.
Bảng
1 – Chiều dày danh nghĩa của ống
Đường
kính ngoài danh nghĩa, D mm
Ống
dãy S và áp suất danh nghĩa PN tính bằng MPa (bar)
S20
PN 0,5 MPa (5 bar)
S16,7
PN 0,6 MPa (6 bar)
S16
PN 0,63 MPa (6,3 bar)
S12,5
PN 0,8 MPa (8 bar)
S10
PN 1 MPa (10 bar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S6,3
PN 1,6 MPa (16 bar)
S4
PN 2,5 MPa (25 bar)
Chiều
dày danh nghĩa, e
mm
10
12
16
20
25
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
63
75
90
110
125
140
160
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
250
280
315
355
400
450
500
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
710
800
900
1
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,9
2,2
2,7
3,1
3,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
5,5
6,2
6,9
7,7
8,7
9,8
11,0
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,4
17,4
19,6
22,0
24,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
2,2
2,7
3,2
3,7
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
5,9
6,6
7,3
8,2
9,2
10,4
11,7
13,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,4
18,4
20,7
23,3
26,2
29,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,6
2,0
2,3
2,8
3,4
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
5,5
6,2
6,9
7,7
8,6
9,7
10,9
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,3
17,2
19,3
21,8
24,5
27,6
30,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
2,0
2,4
2,9
3,5
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
6,2
6,9
7,7
8,6
9,6
10,7
12,1
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,2
19,1
21,4
24,1
27,2
30,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,9
2,4
3,0
3,6
4,3
5,3
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,7
8,6
9,6
10,8
11,9
13,4
15,0
16,9
19,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,9
26,7
30,0
1,5
1,5
1,5
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,8
4,5
5,4
6,6
7,4
8,3
9,5
10,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
14,8
16,6
18,7
21,1
23,7
26,7
29,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,5
1,9
2,4
3,0
3,7
4,7
5,5
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
10,3
11,8
13,3
14,7
16,6
18,4
20,6
23,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,4
33,1
36,8
1,51)
1,5
1,8
2,3
2,8
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
7,1
8,4
10,1
12,3
14,0
15,7
17,9
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối với đường kính ngoài D
> 63 mm, chiều dày có thể được dựa trên cơ sở ứng suất tác động 12,5 N/mm2
(» 125 kg.f/cm2) ở 200C.
1) Ở những trường hợp nhất định,
chiều dày nhỏ nhất của ống có thể là 1 mm.
Bảng
2 – Áp suất làm việc tối đa cho phép đối với nhiệt độ của nước đến 450C*)
Nhiệt
độ nước, t 0C
Hệ
số áp dụng cho áp suất danh nghĩa (PN)
0 <
t ≤ 25
25
< t ≤ 35
35
< t ≤ 45
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
*) Khi cần tính toán
sự hiệu chỉnh nhiệt độ chính xác hơn, dùng các hệ số tra trong hình 1

Hình
1 – Áp suất làm việc tối đa (hệ số) đối với nhiệt độ không quá 450C
4.1.3. Chiều dài của ống (khuyến
cáo)
Ống có thể được cung cấp với chiều
dài 4m – 6 m – 10 m – 12 m. Chiều dài này không bao gồm chiều sâu của bất cứ
một hay nhiều khớp nối.
4.1.4. Các loại ống có khớp nối
Độ sâu tối thiểu của khớp nối đơn
với các đầu nối có vòng đệm đàn hồi theo quy định của ISO 2045.
Kích thước của khớp nối cho liên
kết bằng dung môi phải theo quy định của ISO 727.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại ống có đầu bằng dùng với
kiểu nối có vòng đệm đàn hồi cần phải được vạt cạnh như mô tả trong ISO 2045.
Phải được loại bỏ phần cạnh sắc ở
các ống cho liên kết bằng dung môi.
4.2 Kích
thước của các phụ tùng nối
4.2.1. Các phụ tùng nối cho liên
kết bằng dung môi
Chiều dài nối phải phù hợp với ISO
264.
Kích thước khớp và dung sai cho
phép phải phù hợp với ISO 727.
4.2.2. Phụ tùng dùng cho kiểu nối
có vòng đệm đàn hồi
Chiều dài nối phải phù hợp với ISO
6455.
Độ sâu tối thiểu của phụ tùng nối
phải phù hợp với ISO 2045.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu tối thiểu của các ống nối
trong các cút nối chữ T và côn đúc sẵn phải phù hợp với ISO 2048. Đường kính
trong của khớp nối, dạng của đường rãnh dùng vòng đệm đàn hồi, và hình dạng của
vòng đệm đàn hồi phải đáp ứng những yêu cầu quy định tại 8.1 của tiêu chuẩn
này.
4.2.3. Phụ tùng tiếp nối
Nêu áp dụng chiều dài và kích thước
ren cho các phụ tùng tiếp nối làm bằng PVC-U, phải thực hiện theo ISO 4434.
Nếu áp dụng chiều dài và kích thước
ren cho các phụ tùng tiếp nối làm bằng PVC-U và kim loại, phải thực hiện theo
ISO 4132.
4.3. Kích
thước của bích
Các kích thước cơ bản của bích phải
phù hợp với ISO 2536
Các kích thước tiếp nối phải phù
hợp với ISO 4132.
5. Tính chất cơ
học
5.1. Ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Độ bền đối với áp suất bên
trong
Ống phải được thử theo quy định
trong TCVN 6149 : 1999 (ISO 1167) với các thông số cho trong bảng 3.
Bảng
3 – Các thông số để xác định độ bền của ống đối với áp suất bên trong
Nhiệt
độ thử nghiệm, 0C
Thời
gian thử nghiệm, h
Ứng
suất tác động, MPa
20
1
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
60
1
000
12,5
5.1.2. Độ bền đối với va đập bên
ngoài ở 200C
Ống phải được thử ở 200C
theo phương pháp quy định ở phần 1 của TCVN 6144 : 1996 (ISO 3127 : 1980) và
phải đạt yêu cầu quy định ở phần 2 của TCVN 6144 : 1996 (ISO 3127 : 1980).
5.2. Phụ tùng nối
Tùy theo phương pháp liên kết cần
thực hiện các phép thử sau đây:
5.2.1. Các loại phụ tùng nối dạng
đúc liên kết bằng cách phun dung môi cần phải thử nghiệm phù hợp với các yêu
cầu của ISO 2044, sử dụng các thông số cho trong bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Thử nghiệm độ phẳng các loại
phụ tùng nối liên kết bằng dung môi phải phù hợp và thỏa mãn theo các yêu cầu
của ISO 9853.
5.2.4. Khi các phụ tùng nối được
chế tạo từ ống, thì ống phải đáp ứng các yêu cầu quy định ở 5.1.1. và 5.1.2 ở
trên và 6.2.1.1., 6.2.1.2, 6.2.1.3.
Phụ tùng nối cần phải được thử
nghiệm phù hợp với ISO 2044 hoặc 2035 tùy theo phương pháp nối ống.
Phụ tùng nối không bị phá hủy khi
thử trong thời gian bằng hoặc lớn hơn 1 giờ ở 200C, dưới áp suất bên
trong bảng 4,2 lần áp suất danh nghĩa thiết kế của ống
Bảng
4 – Thông số thử nghiệm cho phụ tùng nối dạng đúc liên kết bằng dung môi và các
mẫu thử dạng ống
Mẫu
thử
Nhiệt
độ thử 0C
Thời
gian thử h
Áp
suất thử 1) bar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
tùng nối đúc phun dung môi
20
1
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
x PN
-
-
Mẫu
thử đúc phun2)
60
1
000
-
10
1) Áp suất thử nghiệm thu được bằng
cách nhân áp suất danh nghĩa (PN) thiết kế của phụ tùng nối với hệ số đã cho;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Các đặc tính
vật lý
6.1. Tổng quát
6.1.1. Ngoại quan
Mặt trong và ngoài của ống và phụ
tùng phải nhẵn, không có vết lõm và các khuyết tật bề ngoài khác. Vật liệu
không được chứa những tạp chất nhìn thấy được. Các đầu ống phải được cắt phẳng
và thẳng góc với trục ống.
6.1.2. Ảnh hưởng của vật liệu đến
chất lượng nước
Khi sử dụng dưới những điều kiện đã
được thiết kế, các vật liệu làm ống nước khi tiếp xúc với nước uống phải không
được tạo thành chất độc, không được tạo điều kiện cho sự phát triển của vi
khuẩn và không gây nên mùi khó chịu, không làm đục hoặc đổi màu nước.
Nồng độ hóa chất, tác nhân sinh học
hay những chất khác chiết từ vật liệu khi tiếp xúc với nước uống, và các giá
trị của các thông số cảm quan hoặc vật lý không được vượt quá những giá trị tối
đa mà Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo trong văn bản “Những hướng dẫn về chất
lượng nước uống”, tập 1 “Các khuyến cáo” (WHO, Geneva, 1984).
Nếu các hợp chất chì hoặc
mono/diankyl thiếc cho phép dùng làm chất ổn định thì lượng chì hay thiếc, được
đo như kim loại, phải được xác định theo phương pháp quy định trong TCVN 6146 :
1996 (ISO 3114).
Nồng độ không được vượt quá các
giới hạn cho phép quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3. Phù hợp với các quy định
quốc gia
Khi áp dụng, các loại ống và phụ
tùng phải đáp ứng các quy định quốc gia hiện hành liên quan đến chất liệu được
dùng có tiếp xúc với nước uống.
6.2. Ống
6.2.1. Các thử nghiệm bắt buộc từ
điều 6.2.1.1 đến 6.2.1.3 Cần phải được áp dụng
6.2.1.1. Nhiệt độ hóa mềm Vicat
không được nhỏ hơn 800C khi xác định theo TCVN 6147 : 1996 (ISO
2507).
6.2.1.2. Khi xác định sự thay đổi
kích thước theo hướng dọc phù hợp với TCVN 6148 : 1996 (ISO 2505) chiều dài ống
không được thay đổi quá 5%.
6.2.1.3. Sự nhựa hóa được xác định
theo TCVN 6139 : 1996 (ISO 7676) hoặc phương pháp khác4) theo sự
thỏa thuận giữa các bên hữu quan.
Khi phép thử được tiến hành theo
TCVN 6139 : 1996 (ISO 7676), không được phép có sự ăn mòn ở mặt trong và mặt
ngoài thành ống, và mức độ tổn hại lên bề mặt cắt của phần ống tận cùng lộ ra
phải nhỏ hơn 30% bề mặt cắt ngang của ống.
6.2.2. Nếu có yêu cầu ống phải đục
để sử dụng trên mặt đất, phải tiến hành thử theo TCVN 6143 : 1996 (ISO 3474).
Thành ống không được truyền qua quá 0,2% ánh sáng thấy được chiếu lên ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Các thử nghiệm sau đây cần
được áp dụng:
6.3.1.1. Nhiệt độ hóa mềm Vicat
không được nhỏ hơn 760C khi xác định theo TCVN 6147 : 1996 (ISO
2507)
6.3.1.2 Thử nghiệm lò
a) các loại phụ tùng nối đúc phun
để liên kết bằng dung môi cần phải được thử nghiệm phù hợp và đạt các yêu cầu
của ISO 580.
b) các phụ tùng nối đúc phun với
các vòng đệm đàn hồi phải được thử nghiệm phù hợp và đạt các yêu cầu của ISO
2043.
7. Ghi nhãn
7.1. Ống
Tất cả các ống đều phải được ghi
nhãn bằng mực không phai tại các khoảng cách tối đa quy định dưới đây:
- D < 50 mm: ghi số liệu
trên từng mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- D > 180 mm: ít nhất mỗi khoảng
dài sáu mét phải ghi số liệu một lần hay một dãy số liệu ghi trên mỗi chiều dài
chuẩn.
Trên nhãn ít nhất phải ghi rõ các
nội dung sau:
a) số hiệu tiêu chuẩn này;
b) tên cơ sở sản xuất hay nhãn hiệu
hàng hóa;
c) đường kính ngoài D và
chiều dày danh nghĩa e của thành ống;
d) vật liệu ống (PVC 250) (lưu ý
rằng đây chỉ là tên gọi tạm thời);
e) hệ số an toàn, ví dụ F-2 hay
F-2,5;
f) áp suất danh nghĩa PN tính
bằng bar;
Có thể ghi thêm các thông
tin khác, chẳng hạn như ống theo dãy S, nghĩa là S 16,7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Các loại phụ tùng nối
Tất cả các loại phụ tùng nối phải
được ghi nhãn hoặc đánh dấu để ghi rõ ít nhất các nội dung sau:
a) vật liệu làm phụ tùng nối
(PVC-U);
b) tên cơ sở sản xuất hay nhãn hiệu
hàng hóa;
c) áp suất danh nghĩa PN;
d) kích thước của phụ tùng nối.
Các phụ tùng thiết kế dùng cho loại
ống S nào cũng có thể được ghi thêm.
8. Các phần
cuối
8.1. Các khớp nối có vòng đệm đàn
hồi phải phù hợp với TCVN 6040 : 1995 (ISO 3603) và TCVN 6041 : 1995 (ISO
3604).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đáp ứng các yêu cầu về nguyên
liệu theo quy định ở ISO 4633’
b) không chứa các chất (ví dụ như
chất làm mềm) có thể gây tác hại lên ống, phụ tùng hoặc chất lượng nước.
Chú thích 3 – Một tiêu chuẩn quốc
tế liên quan đến chất gắn bằng dung môi dùng cho việc lắp nối hiện đang được
soạn thảo.