TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8146 : 2009
NHIÊN LIỆU CHƯNG CẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH ÔXY
HÓA (PHƯƠNG PHÁP NHANH)
Distillate
fuel oil - Method of determination of oxidation stability (Accelerated method)
Lời nói đầu
TCVN 8146 : 2009 được xây
dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2274-08 Standard
Test Method for oxidation stability of Distillate fuel oil (Accelerated method)
với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2274-08 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 8146 : 2009 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
NHIÊN
LIỆU CHƯNG CẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH ÔXY HÓA (PHƯƠNG PHÁP NHANH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định độ ổn định vốn có của các loại nhiên liệu dầu mỏ phần cất
giữa trong các điều kiện ôxy hoá xác định ở 950C.
CHÚ THÍCH 1: Nhiên liệu sử dụng để
thiết lập các số liệu độ chụm cho phương pháp này là gazoin, nhiên liệu diezen,
dầu đốt No.2 và DFM, nhiên liệu chưng cất dùng cho hàng hải phù hợp cho các
động cơ diezen, nồi hơi, và động cơ tuốc bin. (Thuật ngữ DFM không còn được sử
dụng khi nói đến nhiên liệu phù hợp yêu cầu của MIL-F-16884, đúng hơn là có thể
gọi là F76 khi phù hợp yêu cầu của NATO F76). Không áp dụng các số đo độ chụm khi
áp dụng phương pháp này cho các loại nhiên liệu không nêu trên.
1.2. Phương pháp này không
áp dụng cho các loại nhiên liệu chứa dầu cặn hoặc có lượng đáng kể các thành
phần dẫn xuất từ các nguồn không phải là dầu mỏ.
1.3. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn, giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn qui định trước khi đưa vào
sử dụng.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có)
TCVN 6022 (ISO 3171)1) Dầu mỏ
và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và
sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 943 Test method for
oxidation characteristics of inhibited mineral oils (Phương pháp thử đặc tính ôxy
hóa của dầu khoáng ức chế).
ASTM D 1193 2)
Specification for reagent water (Yêu cầu kỹ thuật cho nước cấp thuốc thử).
ASTM D 4625 2) Test
method for middle distillate fuel storage stability at 430C (1100F)
(Phương pháp xác định độ ổn định khi tồn trữ đối với nhiên liệu phần cất giữa).
MIL-F-16884 Fuel, Navy distillate
(Nhiên liệu chưng cất dùng cho hàng hải).
3. Thuật ngữ,
định nghĩa
3.1. Định nghĩa các
thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này.
3.1.1. Chất không tan kết dính (thường
gọi là nhựa dính) (Adherent insolubles)
Các chất sinh ra do nhiên liệu
chưng cất bị tác động trong điều kiện của phép thử và các chất này bám chặt vào
dụng cụ thủy tinh sau khi nhiên liệu đã được thổi ra khỏi hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất sinh ra do nhiên liệu
chưng cất bị tác động trong điều kiện phép thử và có thể loại ra khỏi nhiên
liệu bằng các cách lọc. Các chất này bao gồm cả các chất lơ lửng trong nhiên
liệu, các chất dễ lấy ra từ bình ôxy hóa và ống cấp ôxy bằng dung môi hydrocacbon.
3.1.3. Độ ổn định vốn có (Inherent
stability)
Khả năng chịu sự thay đổi khi tiếp
xúc với không khí, nhưng không có các yếu tố môi trường khác như nước, hoặc các
bề mặt kim loại phản ứng và bụi.
3.1.4. Tổng các chất không tan (Total
insolubles)
Tổng các chất không tan kết dính và
các chất không tan có thể lọc được.
3.1.5. Điểm zero (Zero time)
Thời điểm đầu tiên đặt các bình ôxy
hóa vào bể gia nhiệt.
3.1.5.1. Giải thích - Đó
là thời điểm bắt đầu tính của 16h phản ứng trong bể gia nhiệt.
4. Tóm tắt
phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ý nghĩa và
sử dụng
5.1. Phương pháp này cung
cấp cơ sở để đánh giá độ ổn định khi tồn chứa nhiên liệu phần cất giữa như dầu
đốt loại No.2.
5.2. Phương pháp này không
đưa ra dự đoán lượng chất không tan được tạo thành khi tồn chứa ngoài hiện
trường đối với bất kỳ khoảng thời gian nào. Lượng chất không tan tạo thành khi
tồn chứa nhiên liệu ngoài hiện trường bị tác động bởi các điều kiện tồn chứa cụ
thể luôn thay đổi nên phương pháp này không dự đoán chính xác được.
5.3. Áp dụng phương pháp này
sẽ cho các kết quả nhanh hơn so với phương pháp ASTM D 4625 với phép thử trong
bình là 430C. Tuy nhiên, do kết quả của việc tăng nhiệt độ nhanh và ôxy
tinh khiết, bản chất và lượng các chất không tan có thể bị sai lệch cao lên so
với ASTM D 4625.
6. Sự cản trở
6.1. Quá trình ôxy hóa là
quá trình hóa học cơ bản tạo thành các chất không tan kết dính và các chất
không tan có thể lọc được. Các chất khác như đồng, crom xúc tác phản ứng ôxy
hóa sẽ tạo ra lượng lớn hơn các chất không tan. Vì các thiết bị sử dụng trong
phương pháp này cũng có thể sử dụng trong ASTM D 943, trong đó có dùng xúc tác
là dây đồng xoắn hoặc thép, do vậy cần loại bỏ các cặn chứa khối lượng này khỏi
thiết bị bằng cách làm sạch thật kỹ các thiết bị trước khi sử dụng. Tương tự,
để ngăn sự có mặt của các ion crom, cũng như để bảo vệ cho các thí nghiệm viên
tránh các tác hại tiềm ẩn, không dùng axit crom để làm sạch các dụng cụ thủy
tinh.
6.2. Nếu sử dụng axeton loại
thương phẩm trong hỗn hợp ba dung môi, tạp chất trong đó có thể làm cho kết quả
đo lượng chất không tan kết dính cao hơn thực tế. Do vậy, phải sử dụng các hóa
chất cấp thuốc thử hoặc cao hơn để pha hỗn hợp ba dung môi.
6.3. Thực tế cho thấy nếu
tiếp xúc với ánh sáng tử ngoại sẽ làm tăng tổng lượng các chất không tan. Do
vậy, nhiên liệu đem thử cần được bảo quản che chắn, tránh tiếp xúc trực tiếp
với ánh sáng tử ngoại (ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng huỳnh quang). Khi thực
hiện các công việc lấy mẫu, đo, lọc và cân mẫu, tránh tiếp xúc trực tiếp với
ánh sáng mặt trời và tiến hành thử nghiệm tại các vị trí tối, phù hợp với các
thao tác khác trong phòng thí nghiệm. Bảo quản nhiên liệu trước khi xử lý, tiến
hành quá trình xử lý và làm nguội sau xử lý trong chỗ tối.
7. Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Bình ôxy hóa, bằng
thủy tinh boro silicat, như trong Hình 1, bao gồm ống thử, ống ngưng, và ống
cấp ôxy. Bình này giống như bình sử dụng trong ASTM D 943.
Kích
thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN
1 Ống ngưng bằng thủy tinh
2 Ống cấp ôxy
3 Ống thủy tinh Pyrek, đường kính
7mm
4 Que thủy tinh Pyrek, đường kính
6mm
Hình
1 - Bình ôxy hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Lưu lượng kế, có
khả năng đo tốc độ ôxy 3L/h ± 0,3L/h. Mỗi bình ôxy hóa được trang bị một lưu
lượng kế.
7.4. Tủ sấy bộ lọc, có
khả năng làm bay hơi dung môi an toàn ở 800C ± 20C (1760F
± 40F) để sấy các vật liệu lọc.
7.5. Tủ sấy dụng cụ thủy
tinh, có khả năng sấy các dụng cụ thủy tinh ở 1050C ± 50C
(2210F ± 90F).
7.6. Hệ thống lọc, xem
hình 2, có khả năng giữ bộ lọc như mô tả tại 7.7.

Hình
2 - Dụng cụ xác định các chất không tan có thể lọc được
7.7. Màng lọc, màng
lọc este xenlulo không có chất hoạt động bề mặt, có đường kính 47mm, kích thước
lỗ danh nghĩa 0,8mm.
7.7.1. Sử dụng các bộ lọc
đơn cho công đoạn tiền lọc.
7.7.2. Sử dụng cặp bộ lọc có
khối lượng như nhau hoặc kiểm soát khối lượng bộ lọc và mẫu đã cân trước để xác
định các chất không tan có thể lọc được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9. Bếp điện, có khả
năng gia nhiệt chất lỏng trong cốc bay hơi (7.8) đến 1350C (2750F).
8. Thuốc thử và
vật liệu
8.1. Độ tinh khiết của
thuốc thử - Trong toàn bộ các phép thử đều sử dụng các hóa chất cấp thuốc
thử. Nếu không có qui định khác thì tất cả các thuốc thử phải phù hợp với các
tiêu chuẩn hiện hành. Có thể sử dụng các loại khác, với điều kiện là các thuốc
thử này có độ tinh khiết cao phù hợp, khi sử dụng không làm giảm độ chính xác
của phép thử.
8.2. Độ tinh khiết của
nước - Nếu không có qui định khác, nước được đề cập đến trong tiêu chuẩn
này được hiểu là nước cấp thuốc thử, phù hợp loại III qui định trong ASTM D
1193.
8.3. 2,2,4-trimetylpentan
(isooctan) - Có độ tinh khiết 99,75% đã lọc trước qua màng lọc qui định tại
7.7.
8.4. Ôxy, có độ tinh
khiết không nhỏ hơn 99,5%. Khi ôxy được cấp qua hệ thống ống cần cấp qua bộ lọc
trung gian được đặt trước bể ổn nhiệt để tránh hơi ẩm và bụi bẩn lọt từ đường
ống vào bình ôxy hóa, sử dụng bộ điều áp đủ để duy trì lưu lượng khí không đổi
vào hệ thống thiết bị. Sử dụng bình ôxy với độ tinh khiết qui định, và được cấp
bằng bộ điều áp hai pha. (Cảnh báo - Ôxy cháy lan nhanh. Không dùng
thiết bị có bề mặt dính dầu, mỡ).
8.5. Hỗn hợp ba dung môi, là
hỗn hợp ba thành phần axeton, metanol và toluen có thể tích bằng nhau. Xem 8.1
(Cảnh báo - Chú ý không dùng các loại dung môi cấp kỹ thuật, thương mại,
thực hành hoặc công nghiệp (tuy nhiên được chỉ định theo từng nhà sản xuất), vì
nếu dùng các loại trên có thể làm tăng lượng các chất không tan kết đính) (Cảnh
báo - Nguy cơ gây cháy, độc)
9. Lấy mẫu
9.1. Mẫu phòng thí nghiệm
được lấy theo TCVN 6777 (ASTM D 4057), hoặc TCVN 6022 (ISO 3171), hoặc theo các
tiêu chuẩn khác miễn là lấy được mẫu đại diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Mẫu thử - Chia
mẫu phòng thí nghiệm đến cỡ mẫu thử (khoảng 400mL cho mỗi phép xác định) phụ
thuộc vào cỡ mẫu nhận được từ phòng thí nghiệm. Nếu mẫu phòng thí nghiệm được
bảo quản trong bồn chứa, phuy hoặc can 19 L (5 gal) hoặc can lớn hơn thì áp
dụng qui trình thích hợp nêu trong TCVN 6777 (ASTM D 4057). Khuấy kỹ các mẫu
phòng thử nghiệm nhỏ hơn bằng cách lắc, xoay tròn, hoặc theo cách khác trước
khi chia mẫu bằng cách rót, sử dụng pipet hoặc bằng các dụng cụ khác, Trước khi
sử dụng, các dụng cụ như ống lấy mẫu, bẫy lấy mẫu, cốc đựng hoặc các dụng cụ
khác sẽ tiếp xúc với mẫu phòng thí nghiệm cần được rửa sạch bằng
hỗn hợp ba dung môi và tráng bằng
một phần mẫu. Đối với các mẫu được lưu giữ ở nhiệt độ dưới 100C (500F),
trước khi khuấy và tiến hành chia mẫu cần để mẫu ấm lên đến nhiệt độ phòng để
sáp đã tách ra có thể tan trở lại và độ nhớt của mẫu giảm đến điểm cho phép
khuấy hiệu quả tốt.
10. Chuẩn bị
thiết bị
10.1. Chuẩn bị các dụng
cụ thủy tinh trừ bình ôxy hóa - Tráng kỹ các dụng cụ thủy tinh bằng hỗn hợp
ba dung môi, tiếp theo bằng nước, sau đó rửa bằng chất tẩy rửa trung tính dùng
cho phòng thí nghiệm hoặc kiềm yếu. Tráng ba lần bằng nước cất hoặc nước khử
ion, sau đó bằng axeton để loại nước.
10.2. Chuẩn bị bình ôxy
hóa và các phụ tùng - Sau khi thực hiện xong 10.1, rót đầy dung dịch chất
tẩy rửa pha trong nước vào bình ôxy hóa. Lắp ống cấp ôxy vào bình ôxy hóa, sau
đó lắp ống ngưng ở phía trên để ngâm trong dung dịch rửa ít nhất trong hai giờ.
Rửa, đổ đi, sau đó tráng năm lần bằng nước vòi, và sau đó lại tráng ba lần bằng
nước cất hoặc nước khử ion phù hợp loại III theo ASTM D 1193. Tráng bằng
axeton, đổ đi và để khô bình ôxy hóa cũng như ống cấp ôxy.
10.3. Chuẩn bị cốc bay
hơi - Làm khô các cốc (10.1) đã sạch có dung tích 200mL trong 1h trong tủ
sấy tại 1050C ± 50C (2210F ± 90F).
Đặt các cốc trong bình hút ẩm (không có chất hút ẩm) và để nguội trong 1h. Cân
các cốc chính xác đến 0,1mg.
11. Cách tiến
hành
11.1. Chuẩn bị mẫu -
Đặt bộ lọc (nêu tại 7.7) trên giá và kẹp phễu lọc vào giá như thể hiện trên
Hình 2. Tiến hành hút chân không với áp suất khoảng 80 kPa (12psi). Rót 400mL
nhiên liệu qua bộ lọc (xem 7.7) vào bình hút sạch bằng thủy tinh dung tích
500mL. Lặp lại cách chuẩn bị cho từng mẫu thử. Sau khi lọc xong, bỏ màng lọc
đi. Không dùng cùng bộ lọc cho mẫu thử thứ hai, vì bất kỳ vật liệu nào của mẫu
trước bám trên bộ lọc đều có thể dẫn đến lượng thải chất rắn từ mẫu sau lớn
hơn.
11.2. Lắp thiết bị ôxy
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.2. Đặt ống ngưng trên
ống cấp ôxy và bình ôxy hóa, nối ống ngưng với nước làm nguội. Nối ống cấp ôxy với
nguồn cấp qua lưu lượng kế và điều chỉnh lưu lượng đến 3 L/h ± 0,3 L/h. Chú ý
bảo vệ các mẫu tránh tiếp xúc với ánh sáng. Khi số lượng các bình ôxy hóa nhỏ
hơn dung lượng của bể gia nhiệt, đặt vào các chỗ trống bằng các bình ôxy hóa
giả chứa 350 mL nhiên liệu dầu mỏ ổn định có các tính chất lý học tương tự với
các tính chất của nhiên liệu đang được thử.
11.2.3. Ghi thời gian mà
bình ôxy hóa đầu tiên được đặt vào bể gia nhiệt là điểm zero.
CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn quân đội
MIL-F-16884 cho phép sử dụng qui trình của tiêu chuẩn này có thay đổi, trong đó
thời gian trong bể gia nhiệt kéo dài đến 40h. Có thể áp dụng các chu kỳ khác
với chu kỳ 16h trong công tác nghiên cứu hoặc cho các tiêu chuẩn khác. Tuy
nhiên, các giá trị về độ chụm nêu trong tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho chu kỳ
16h trong bể gia nhiệt.
11.3. Làm nguội mẫu
11.3.1. Sau khoảng thời gian
16h ± 0,25h kể từ điểm không, lấy các mẫu ra khỏi bể gia nhiệt, lấy ra theo thứ
tự như lúc đặt vào. Lấy lá nhôm hoặc nhựa đậy lên từng bình để tránh bị bụi bẩn
hoặc hơi ẩm. Ghi lại thời điểm khi lấy bình đầu tiên ra.
11.3.2. Đặt bình trong chỗ
tối, thoáng ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ này cao hơn điểm đông đặc của nhiên
liệu, cho đến khi nhiên liệu đạt được nhiệt độ phòng, nhưng không lâu hơn 4h.
11.4. Xác định các chất
không tan có thể lọc được
11.4.1. Lắp thiết bị lọc như
nêu trên Hình 2, sử dụng một bộ của cặp bộ lọc hợp nhau. Áp dụng lực hút hoặc
chân không để lọc mẫu trong thời gian qui định (khoảng 80 kPa (12 psi); đổ mẫu
đã nguội qua bộ lọc. Hút hết toàn bộ nhiên liệu khỏi màng lọc trước khi rót
isooctan vào bộ lọc.
CHÚ THÍCH 4: Nếu việc lọc mẫu không
hoàn tất trong vòng 2h là do tắc bộ lọc nghiêm trọng, lọc nhiên liệu bị lưu giữ
qua bộ lọc khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3. Sau khi đã thực hiện
xong việc lọc và rửa thiết bị ôxy hóa, rửa các mặt trong của phễu lọc từ trên
xuống bằng một lượng 50mL ± 5mL isooctan từ bình tia. Tia isooctan phải được
hướng sao cho có thể đẩy được các hạt vào giữa bộ lọc.
11.4.4. Sau khi lọc xong,
tháo phần trên của bộ lọc ra và rửa xung quanh màng lọc xuôi xuống và rửa các
phần liền kề bằng một lượng 50mL ± 5mL isooctan. Đảm bảo trước đó bộ lọc được
rửa đủ sạch để loại bỏ hoàn toàn cặn của nhiên liệu chưng cất. Tháo chân không
và tháo bộ lọc. Bỏ phần lọc đi.
11.4.5. Sấy khô hai
màng lọc ở 800C (1760F) trong 30 min, để nguội màng lọc
trong 30min. Sau đó cân từng màng lọc riêng biệt (màng phía trên chứa mẫu và
màng phía dưới không chứa mẫu) với độ chính xác 0,1mg.
11.5. Xác định các chất không
tan kết dính
11.5.1. Sau khi rửa lần cuối
bình ôxy hóa và ống cấp ôxy bằng isooctan, hòa tan các chất không tan kết dính
có trên bề mặt của bình ôxy hóa và ống cấp ôxy bằng cách sử dụng ba lần nước
rửa có tổng là 75mL ± 5mL hỗn hợp ba dung môi.
11.5.2. Kiểm tra bình ôxy
hóa và ống cấp ôxy về sự đổi màu, hoặc màu thể hiện sự loại bỏ chưa hoàn toàn.
Nếu thấy sự thay đổi màu hoặc màu khác thì tráng lần thứ tư bằng 25mL hỗn hợp
ba dung môi.
11.5.3. Cho bay hơi hỗn
hợp ba dung môi từ phần nước rửa theo một trong hai cách sau:
11.5.3.1. Gom toàn bộ phần
nước rửa vào cốc cao thành 200mL. Đặt cốc này trên bếp điện, cho bay hơi hỗn
hợp ba dung môi ở nhiệt độ 1350C trong tủ hút. Khi dung môi đã bay
hơi hết đặt cốc vào bình hút ẩm không có chất hút ẩm để cho nguội trong 1h. Khi
cốc đã nguội và khô, cân chính xác đến 0,1mg.
11.5.3.2. Cách khác, gom
phần nước rửa vào một hoặc hai cốc dung tích 100mL như qui định trong TCVN 6593
(ASTM D 381) và cho bay hơi hỗn hợp ba dung môi ở 1600C theo phương
pháp phun khí qui định trong TCVN 6593 (ASTM D 381).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Tính toán
kết quả
12.1. Tính khối lượng các
chất không tan có thể lọc được (A) bằng miligam trên 10ml theo công thức
sau:
(1)
trong đó
W1 là khối lượng
màng lọc không chứa mẫu (màng lọc dưới), tính bằng mg;
W2 là khối lượng
màng lọc có mẫu (màng lọc trên), tính bằng mg;
3,5 là hệ số tương ứng với 100ml
nhiên liệu.
12.2. Tính khối lượng các
chất không tan kết dính (B) bằng miligam trên 100ml theo công thức sau:
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W3 là khối lượng
bì của cốc đựng mẫu trắng, tính bằng mg;
W4 là khối lượng
bì của cốc đựng mẫu, tính bằng mg;
W5 là khối lượng
cuối cùng của cốc đựng mẫu trắng, tính bằng mg; và
W6 là khối lượng
cuối cùng của cốc đựng mẫu, tính bằng mg.
12.3. Tính tổng khối lượng
các chất không tan (C) theo miligam trên 100ml, là tổng của các chất
không tan có thể lọc được (A) và các chất không tan kết dính (B)
C
= A + B (3)
trong đó
C là tổng khối lượng các
chất không tan, tính bằng mg/100ml;
A là khối lượng các chất
không tan có thể lọc được, tính bằng mg/100ml; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Một vài tiêu chuẩn yêu
cầu báo cáo kết quả theo hệ đơn vị SI là g/m3, không theo mg/100ml.
Trong trường hợp đó các giá trị tính theo mg/100ml có thể điều chỉnh về hệ đơn
vị SI bằng cách nhân với mười.
13. Báo cáo
kết quả
13.1. Báo cáo tổng các chất
không tan được (C) chính xác đến 0,1mg/100ml.
Bảng
1 - Các số liệu độ chụm đã tính cho một vài tổng các chất không ta đượcA
Tổng
các chất không tan
mg/100ml
Độ
lặp lại
Độ
tái lập
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,5
0,45
0,89
1,0
0,54
1,06
1,5
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,64
1,26
2,5
0,68
1,33
3,0
0,71
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2. Tùy theo có thể
báo cáo các chất không tan có thể lọc được (A), và các chất không tan
kết dính (B). Báo cáo kết quả theo miligam trên 100ml.
14. Độ chụm và
độ chệch
14.1. Độ chụm (xem Bảng 1)
của phương pháp này được xác định bằng cách thống kê (xem chú thích 5) các kết
quả thử giữa các phòng thí nghiệm như sau:
14.1.1. Độ lặp lại - Chênh
lệch giữa hai kết quả thử nghiệm thu được từ cùng một thí nghiệm viên tiến hành
với cùng một thiết bị trong cùng các điều kiện thử, trên cùng một mẫu thử, tiến
hành nhiều lần với thao tác chuẩn xác như phương pháp thử đã qui định, cho phép
chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị:
0,54() (4)
14.1.2. Độ tái lập - Chênh
lệch giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác
nhau tiến hành ở những phòng thí nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong
một thời gian dài, với thao tác bình thường và chính xác thep phương pháp thử,
chỉ một trong 20 trường hợp được vượt giá trị:
1,06() (5)
14.2. Độ chệch - Không
có vật liệu chuẩn được chấp nhận để xác định độ chệch của phương pháp này, do
vậy phương pháp không qui định độ chệch.