|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
56/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
15/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Phí cung cấp dịch vụ viễn thông từ ngày 1/7/2026
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 56/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
Hằng năm, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch vụ viễn thông thuộc loại nào có trách nhiệm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy mô doanh thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề theo mức thu phí như sau:
- Doanh nghiệp có mức doanh thu dưới 20 tỷ đồng phải nộp mức phí là 50 triệu đồng.
- Doanh thu từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng phải nộp mức phí là 250 triệu đồng.
- Doanh thu từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng phải nộp mức phí là 400 triệu đồng.
- Doanh thu từ 100 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng phải nộp mức phí là 700 triệu đồng.
- Doanh doanh thu từ 500 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng phải nộp mức phí là 01 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng nộp 02 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 2.000 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng nộp 03 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 3.000 tỷ đồng đến dưới 4.000 tỷ đồng nộp 04 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 4.000 tỷ đồng đến dưới 5.000 tỷ đồng nộp 05 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 5.000 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng nộp 06 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 6.000 tỷ đồng đến dưới 7.000 tỷ đồng nộp 07 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 7.000 tỷ đồng đến dưới 8.000 tỷ đồng nộp 08 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 8.000 tỷ đồng đến dưới 9.000 tỷ đồng nộp 09 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 9.000 tỷ đồng đến dưới 10.000 tỷ đồng nộp 10 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 12.000 tỷ đồng nộp 28 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 12.000 tỷ đồng đến dưới 14.000 tỷ đồng nộp 46 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 14.000 tỷ đồng đến dưới 16.000 tỷ đồng nộp 64 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 16.000 tỷ đồng đến dưới 18.000 tỷ đồng nộp 82 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 18.000 tỷ đồng đến dưới 20.000 tỷ đồng nộp 100 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 20.000 tỷ đồng đến dưới 25.000 tỷ đồng nộp 125 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 25.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng nộp 150 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 35.000 tỷ đồng nộp 175 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 35.000 tỷ đồng đến dưới 40.000 tỷ đồng nộp 200 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 40.000 tỷ đồng đến dưới 45.000 tỷ đồng nộp 225 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 45.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng nộp 250 tỷ đồng.
- Doanh thu từ 50.000 tỷ đồng trở lên áp dụng mức thu là 300 tỷ đồng.
Thông tư 56/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 56/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 52/2025/TT-BTC NGÀY 24 THÁNG 6 NĂM 2025
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG PHÍ QUYỀN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ
VIỄN THÔNG VÀ GIẤY PHÉP NGHIỆP VỤ VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Phí và
lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn
thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 của Điều 5
“4. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào
ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3
Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Phí và lệ phí.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
của tổ chức thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ
phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách
nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản
liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán
của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết
toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số
362/2025/NĐ-CP.”
Điều 3. Bãi bỏ Điều 7
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm 1
Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn
thông ban hành kèm theo Thông tư số 52/2025/TT-BTC
“1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
Hằng năm, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch
vụ viễn thông thuộc loại nào có trách nhiệm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông
theo quy mô doanh thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề theo mức
thu phí như sau:
|
Số TT
|
Mức doanh thu
|
Mức thu
(năm)
|
|
1
|
Dưới 20 tỷ đồng
|
50 triệu đồng
|
|
2
|
Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng
|
250 triệu đồng
|
|
3
|
Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng
|
400 triệu đồng
|
|
4
|
Từ 100 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng
|
700 triệu đồng
|
|
5
|
Từ 500 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng
|
01 tỷ đồng
|
|
6
|
Từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng
|
02 tỷ đồng
|
|
7
|
Từ 2.000 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng
|
03 tỷ đồng
|
|
8
|
Từ 3.000 tỷ đồng đến dưới 4.000 tỷ đồng
|
04 tỷ đồng
|
|
9
|
Từ 4.000 tỷ đồng đến dưới 5.000 tỷ đồng
|
05 tỷ đồng
|
|
10
|
Từ 5.000 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng
|
06 tỷ đồng
|
|
11
|
Từ 6.000 tỷ đồng đến dưới 7.000 tỷ đồng
|
07 tỷ đồng
|
|
12
|
Từ 7.000 tỷ đồng đến dưới 8.000 tỷ đồng
|
08 tỷ đồng
|
|
13
|
Từ 8.000 tỷ đồng đến dưới 9.000 tỷ đồng
|
09 tỷ đồng
|
|
14
|
Từ 9.000 tỷ đồng đến dưới 10.000 tỷ đồng
|
10 tỷ đồng
|
|
15
|
Từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 12.000 tỷ đồng
|
28 tỷ đồng
|
|
16
|
Từ 12.000 tỷ đồng đến dưới 14.000 tỷ đồng
|
46 tỷ đồng
|
|
17
|
Từ 14.000 tỷ đồng đến dưới 16.000 tỷ đồng
|
64 tỷ đồng
|
|
18
|
Từ 16.000 tỷ đồng đến dưới 18.000 tỷ đồng
|
82 tỷ đồng
|
|
19
|
Từ 18.000 tỷ đồng đến dưới 20.000 tỷ đồng
|
100 tỷ đồng
|
|
20
|
Từ 20.000 tỷ đồng đến dưới 25.000 tỷ đồng
|
125 tỷ đồng
|
|
21
|
Từ 25.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng
|
150 tỷ đồng
|
|
22
|
Từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 35.000 tỷ đồng
|
175 tỷ đồng
|
|
23
|
Từ 35.000 tỷ đồng đến dưới 40.000 tỷ đồng
|
200 tỷ đồng
|
|
24
|
Từ 40.000 tỷ đồng đến dưới 45.000 tỷ đồng
|
225 tỷ đồng
|
|
25
|
Từ 45.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng
|
250 tỷ đồng
|
|
26
|
Từ 50.000 tỷ đồng trở lên
|
300 tỷ đồng
|
Doanh thu dịch vụ viễn thông được phân chia theo 04
loại tương ứng với 04 loại mạng viễn thông công cộng, bao gồm:
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông
cố định mặt đất;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông
cố định vệ tinh;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông
di động mặt đất;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trôn mạng viễn thông
di động vệ tinh.”
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST. (136 b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 56/2026/TT-BTC ngày 15/05/2026 sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
913
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|