|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
55/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
25/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Đối tượng miễn lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông
Ngày 25/6/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 55/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.Đối tượng miễn lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông
Theo đó, miễn thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông đối với những đối tượng sau:
- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu.
- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ công tác chỉ đạo điều hành cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, hộ đê và cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều, hỏa hoạn, hoạt động nhân đạo, thảm họa khác.
- Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Số dịch vụ khẩn cấp; số dịch vụ đo thử; số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc; mã, số dùng chung theo quy hoạch kho số viễn thông; số 1022 của cơ quan nhà nước phục vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
Miễn thu phí sử dụng số thuê bao di động H2H trúng đấu giá.
Lưu ý:
- Người nộp lệ phí nộp lệ phí phân bổ mã, số viễn thông tại thời điểm được phân bổ mã, số viễn thông; nộp phí sử dụng mã, số viễn thông theo quý trước ngày bắt đầu của quý phải nộp, theo hình thức quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.
Trường hợp được phân bổ mã, số viễn thông mới, phân bổ bổ sung thì nộp phí khi được phân bổ mã, số viễn thông, số phí phải nộp được tính từ quý được phân bổ.
Trường hợp hoàn trả mã, số viễn thông thì phải nộp phí hết quý đó trước khi được chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông.
Đối với số phí phải nộp của quý II năm 2025, tiếp tục thực hiện nộp phí theo thời hạn được quy định tại Thông tư 268/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông. Đối với số phí phải nộp của quý III năm 2025, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2025.
- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí nộp toàn bộ số phí thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp phí, lệ phí, quyết toán phí theo quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC .
Xem thêm Thông tư 55/2025/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 20/6/2025 thay thế Thông tư 268/2016/TT-BTC
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 55/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 6
năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, CHẾ
ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ PHÂN BỔ VÀ PHÍ SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Phí và lệ phí
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Viễn thông
ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Quản lý thuế
ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định
số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 115/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông,
tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài
nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn”;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định
số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính
sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu,
miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số
viễn thông.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, miễn, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn
thông.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân được phân bổ, sử dụng mã, số viễn thông; cơ quan nhà nước
phân bổ mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông và các tổ
chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí phân bổ và
phí sử dụng mã, số viễn thông.
Điều 2. Người nộp
phí, lệ phí
1. Người nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng
mã, số viễn thông theo quy định tại Thông tư này là các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân được phân bổ, sử dụng mã, số viễn thông.
2. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng
mã, số viễn thông thì người nộp phí, lệ phí là bên nhận chuyển nhượng.
Điều 3. Tổ chức
thu phí, lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân bổ
mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông là tổ chức thu phí,
lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu
phí, lệ phí
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức
thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.
Điều 5. Đối tượng
miễn phí, lệ phí
1. Miễn thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng
mã, số viễn thông đối với những đối tượng sau:
a) Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ
quốc phòng, an ninh, cơ yếu.
b) Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ
công tác chỉ đạo điều hành cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, hộ đê và cứu
hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều, hỏa hoạn, hoạt động nhân đạo,
thảm họa khác.
c) Mạng viễn thông dùng riêng của các
cơ quan Đảng, Nhà nước.
d) Mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức
được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
đ) Số dịch vụ khẩn cấp; số dịch vụ đo
thử; số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc; mã, số dùng chung theo quy hoạch
kho số viễn thông; số 1022 của cơ quan nhà nước phục vụ tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Miễn thu phí sử dụng số thuê bao di
động H2H trúng đấu giá.
Điều 6. Kê khai, nộp
phí, lệ phí
1. Người nộp lệ phí nộp lệ phí phân bổ
mã, số viễn thông tại thời điểm được phân bổ mã, số viễn thông; nộp phí sử dụng
mã, số viễn thông theo quý trước ngày bắt đầu của quý phải nộp, theo hình thức
quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày
22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn
thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài
chính.
Trường hợp được phân bổ mã, số viễn
thông mới, phân bổ bổ sung thì nộp phí khi được phân bổ mã, số viễn thông, số
phí phải nộp được tính từ quý được phân bổ.
Trường hợp hoàn trả mã, số viễn thông
thì phải nộp phí hết quý đó trước khi được chấp nhận hoàn trả mã, số viễn
thông.
Đối với số phí phải nộp của quý II năm
2025, tiếp tục thực hiện nộp phí theo thời hạn được quy định tại Thông tư số
268/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn
thông. Đối với số phí phải nộp của quý III năm 2025, thời hạn nộp chậm nhất là
ngày 30 tháng 9 năm 2025.
2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ
chức thu phí nộp toàn bộ số phí thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ
nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí, lệ
phí thực hiện kê khai, thu, nộp phí, lệ phí, quyết toán phí theo quy định tại
Thông tư số 74/2022/TT-BTC.
Điều 7. Quản lý và
sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí được để lại 5% số tiền
phí thu được để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 95% số tiền phí thu được
vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ
quan nhà nước không được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định
tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP thì phải nộp
toàn bộ tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Số tiền chi cho hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán của tổ chức
thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 20 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí
phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông và Thông tư số 32/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 268/2016/TT-BTC.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng
từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được
thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật
Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; Luật
Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định
số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung
ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương
của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi
phạm hành chính (Bộ TP);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử
Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Cục CST (240b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ PHÂN BỔ VÀ PHÍ SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Kèm theo Thông tư số
55/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A. LỆ PHÍ PHÂN BỔ
MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
|
Số
TT
|
Đối
tượng chịu lệ phí
|
Mức
thu
(đồng/lần)
|
|
1
|
Mã, số viễn thông
|
350.000
|
B. PHÍ SỬ DỤNG MÃ,
SỐ VIỄN THÔNG
|
Số
TT
|
Đối
tượng chịu phí
|
Mức
thu
(đồng/năm)
|
|
1
|
Số thuê bao (tính theo số
khả dụng)
|
|
|
1.1
|
Thuê bao mạng viễn thông
cố định mặt đất
|
300/số/tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
|
1.2
|
Thuê bao di động H2H
|
|
|
a
|
Từ 8 triệu số trở xuống
|
1.000
|
|
b
|
Trên 8 triệu số đến 32
triệu số
|
2.000
|
|
c
|
Trên 32 triệu số đến 64
triệu số
|
3.000
|
|
d
|
Trên 64 triệu số
|
4.000
|
|
1.3
|
Thuê bao mạng viễn thông
cố định vệ tinh
|
1.000
|
|
1.4
|
Thuê bao điện thoại
Internet
|
1.000
|
|
1.5
|
Thuê bao di động M2M
|
800
|
|
2
|
Mã nhà khai thác
|
|
|
2.1
|
Đối với 3 chữ số
|
100.000.000
|
|
2.2
|
Đối với 4 chữ số
|
50.000.000
|
|
2.3
|
Đối với 5 chữ số
|
25.000.000
|
|
3
|
Mã mạng di động
|
|
|
3.1
|
Đối với 2 chữ số
|
500.000.000
|
|
3.2
|
Đối với 3 chữ số
|
50.000.000
|
|
4
|
Mã dịch vụ
|
|
|
4.1
|
Đối với 3 chữ số
|
1.000.000.000
|
|
4.2
|
Đối với 4 chữ số
|
100.000.000
|
|
4.3
|
Đối với 5 chữ số
|
50.000.000
|
|
5
|
Số dịch vụ nội vùng
|
|
|
5.1
|
Dịch vụ nội vùng 4 chữ số
|
50.000.000
|
|
5.2
|
Dịch vụ nội vùng 5 chữ số
|
10.000.000
|
|
5.3
|
Dịch vụ nội vùng từ 6 chữ
số trở lên
|
5.000.000
|
|
6
|
Số dịch vụ toàn quốc
|
|
|
6.1
|
Dịch vụ toàn quốc 4 chữ
số
|
200.000.000
|
|
6.2
|
Dịch vụ toàn quốc 5 chữ
số
|
20.000.000
|
|
6.3
|
Dịch vụ toàn quốc 6 chữ
số
|
2.000.000
|
|
6.4
|
Dịch vụ toàn quốc 7 chữ
số
|
1.000.000
|
|
6.5
|
Dịch vụ toàn quốc từ 8
chữ số trở lên
|
500.000
|
|
7
|
Số dịch vụ ứng dụng tin
nhắn ngắn (SMS)
|
|
|
7.1
|
Dịch vụ nhắn tin ngắn 3
chữ số
|
500.000.000
|
|
7.2
|
Dịch vụ nhắn tin ngắn 4
chữ số
|
50.000.000
|
|
7.3
|
Dịch vụ nhắn tin ngắn 5
chữ số
|
10.000.000
|
|
7.4
|
Dịch vụ nhắn tin ngắn 6
chữ số
|
5.000.000
|
|
8
|
Mã nhận dạng mạng số liệu
(DNIC)
|
50.000.000
|
|
9
|
Mã điểm báo hiệu
|
|
|
9.1
|
Mã điểm báo hiệu quốc tế
|
40.000.000
|
|
9.2
|
Mã điểm báo hiệu quốc
gia
|
20.000
|
|
10
|
Mã nhận dạng mạng di động
(MNC)
|
50.000.000
|
Thông tư 55/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
---------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 55/2025/TT-BTC
|
Hanoi, June 25, 2025
|
CIRCULAR CHARGES FOR ALLOCATION AND FEES FOR USE OF TELECOMMUNICATIONS
CODES AND NUMBERS AND COLLECTION, EXEMPTION, PAYMENT, MANAGEMENT AND USE
THEREOF Pursuant to the Law on
Fees and Charges dated November 25, 2015; Pursuant to the Law on
State Budget dated June 25, 2015; Pursuant to the Law on
Telecommunications dated November 24, 2023; Pursuant to the Law on
Tax Administration dated June 13, 2019; Pursuant to the
Government's Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on elaboration of
Law on Fees and Charges; the Government’s Decree No. 82/2023/ND-CP dated
November 28, 2023 on amendments to the Government's Decree No. 120/2016/ND-CP
dated August 23, 2016 on elaboration of Law on Fees and Charges; Pursuant to the
Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating and
providing measures for implementation of the Law on Telecommunications; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to the
Government's Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on elaboration of
Law on Tax Administration; the Government’s Decree No. 91/2022/ND-CP dated
October 30, 2022 on amendments to the Government's Decree No. 126/2020/ND-CP
dated October 19, 2020 on elaboration of Law on Tax Administration; Pursuant to the
Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 on administrative
procedures for state treasury operation; the Government’s Decree No.
123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on invoices and records; the Government’s
Decree No. 70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 on amendments to the Government’s
Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on invoices and records; Pursuant to the
Government’s Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 on functions, tasks,
powers and organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam; At the request of the
Director General of the Department of Management and Supervision of Taxes, Fees
and Charges Policies; The Minister of
Finance promulgates Circular on charges for allocation and fees for use of
telecommunications codes and numbers and collection, exemption, payment,
management and use thereof Article
1. Scope and regulated entities 1. Scope The Circular provides for
charges for allocation and fees for use of telecommunications codes and numbers
and collection, exemption, payment, management and use thereof. 2. Regulated entities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
2. Payers 1. Payers specified in
this Circular are organizations, enterprises and individuals allocated and
using telecommunications codes and numbers. 2. In case of transfer of
right to use telecommunications codes or numbers, payers are transferees. Article
3. Collectors State authorities having
jurisdiction to allocate telecommunications codes and numbers as per law on
telecommunications are collectors specified in this Circular. Article
4. Fees and charges Charge and Fee
Schedule are promulgated together with this Circular. Article
5. Exemption from fees and charges 1. Exemption from charges
for allocation and fees for use of telecommunications codes and numbers: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Dedicated
telecommunications networks in service of direction of search and rescue
operations, natural disaster management, protection of dikes and rescue of
constructions related to dike safety, fire, humanitarian activities and other
disasters. c) Dedicated
telecommunications networks serving authorities of the Communist Party and the
State. d) Dedicated
telecommunications networks used by organizations that enjoy diplomatic
privileges and immunities applicable to foreign diplomatic missions, consular
offices and Vietnam-based representative offices of international
organizations. dd) Emergency phone
numbers; testing numbers; obligatory customer service numbers; commonly used
codes or numbers according to planning for telecommunications numbers; hotline
1022 set up by a state authority to serve receipt and settlement of feedback
and recommendations from organizations and individuals. 2. Exemption from fees
for use of H2H mobile subscriber numbers purchased at auctions. Article
6. Declaration and payment of fees and charges 1. Payers shall pay
charges for allocation of telecommunications codes and numbers at the time on
which telecommunications codes and numbers are allocated; fees for use of telecommunications
codes and numbers on a quarterly basis before the quarter starts by the methods
specified in the Circular No. 74/2022/TT-BTC dated December 22, 2022 of the
Minister of Finance. In case of allocation of
new or additional telecommunications codes and numbers, fees shall be paid when
such telecommunications codes and numbers are allocated and from the allocation
quarter. In case of return of
telecommunications codes and numbers, fees for the current quarter shall be
fully paid before approval for return of telecommunications codes and numbers. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Each collector shall
pay total amount of fees collected in the previous month to its dedicated
account opened at the State Treasury by the 05th of each month.
Collectors shall declare, collect, pay fees and charges, and make statements of
fees in accordance with regulations of the Circular No. 74/2022/TT-BTC. Article
7. Management and use of fees 1. Each collector may retain
5% of total amount of collected fees to cover provision of services and
collection of fees in accordance with clause 4 Article 1 of the Government’s
Decree No. 82/2023/ND-CP dated November 28, 2023 on amendments to some articles
of the Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016; the
remaining amount (95%) shall be paid to state budget according to chapters and
sub-items of the applicable State Budget Index. 2. In case the collector
is a regulatory authority that is not provided with a pre-determined funding
for covering its operating expenses from collected fees according to
clause 3 Article 1 of the Decree No. 82/2023/ND-CP, it shall pay total amount
of collected fees to state budget. Funding for covering costs of providing services
and collecting fees shall be derived from state budget and included in the
collector’s cost estimate in accordance with policies and limits on state
budget expenditures as per law. Article
8. Implementation clauses 1. This Circular takes
effect from July 20, 2025. 2. This Circular annuls
the Circular No. 268/2016/TT-BTC dated November 14, 2026 of the Minister of
Finance and the Circular No. 32/2020/TT-BTC dated May 04, 2020 of the Minister
of Finance on amendments to the Circular No. 268/2016/TT-BTC. 3. Other contents
concerning collection, payment, management and use of charge and fee receipts,
and disclosure of fee and charge collection regimes which are not mentioned in
this Circular shall comply with the Law on Fees and Charges dated November 25,
2015; the Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016; the
Decree No. 82/2023/ND-CP; the Law on Tax Administration dated June 13, 2019;
the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020; the
Government’s Decree No. 91/2022/ND-CP dated October 30, 2022; the Government’s
Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020; the Government’s Decree No.
123/2020/ND-CP dated October 19, 2020; the Government’s Decree No.
70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 and the Circular No. 32/2025/TT-BTC dated
May 31, 2025 of the Minister of Finance. 4. If any legislative
documents referred to in this Circular are amended, supplemented or superseded,
the new ones shall apply. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan SCHEDULE OF CHARGES FOR ALLOCATION AND FEES FOR USE OF
TELECOMMUNICATIONS CODES AND NUMBERS (Enclosed with the Circular No. 55/2025/TT-BTC dated June
25, 2025 of the Minister of Finance) A. CHARGES FOR
ALLOCATION OF TELECOMMUNICATIONS CODES AND NUMBERS No. Numbers/codes subject to charges ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1 Telecommunications
codes and numbers 350.000 B. FEES FOR USE OF TELECOMMUNICATION
CODES AND NUMBERS No. Services/products subject to fees Fee
(VND/year) 1 Subscriber numbers
(available numbers) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.1 Fixed-terrestrial
telecommunications network subscriber numbers 300/subscriber number/province or city 1.2 H2H mobile subscriber
numbers a 8 million subscriber
numbers or less 1.000 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Over 8 million
subscriber numbers to 32 million subscriber numbers 2.000 c Over 32 million
subscriber numbers to 64 million subscriber numbers 3.000 d Over 64 million subscriber
numbers 4.000 1.3 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.000 1.4 Internet phone
subscriber numbers 1.000 1.5 M2M mobile subscriber
numbers 800 2 Carrier
identification code ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.1 3 digits 100.000.000 2.2 4 digits 50.000.000 2.3 5 digits 25.000.000 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Mobile network code 3.1 2 digits 500.000.000 3.2 3 digits 50.000.000 4 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4.1 3 digits 1.000.000.000 4.2 4 digits 100.000.000 4.3 5 digits ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 Inter-zone service
number 5.1 4 digits 50.000.000 5.2 5 digits 10.000.000 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6 digits or over 5.000.000 6 National service
number 6.1 4 digits 200.000.000 6.2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 20.000.000 6.3 6 digits 2.000.000 6.4 7 digits 1.000.000 6.5 8 digits or over ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7 SMS number 7.1 3 digits 500.000.000 7.2 4 digits 50.000.000 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 digits 10.000.000 7.4 6 digits 5.000.000 8 Data network
identification code (DNIC) 50.000.000 9 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 9.1 International Signaling
Point Code – ISPC 40.000.000 9.2 National Signaling
Point Code – NSPC 20.000 10 Mobile network code
(MNC) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Thông tư 55/2025/TT-BTC ngày 25/06/2025 quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
03/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2025
Ban hành:
16/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
19/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
24/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2024
2.117
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|