TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 254-2
: 2009
NHIÊN
LIỆU KHOÁNG RẮN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO – PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU SAU
KHI KHỬ MOLYPDOPHOSPHAT
Solid mineral fuels –
Determination of phosphorus content – Part 2: Reduced molybdophosphate
photometric method
1. Phạm vi và lĩnh
vực áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp đo màu
sau khi khử molypdophotphat để xác định tổng hàm lượng phospho của than đá, linhit
và cốc. Quy định hai phương pháp chuyển phospho thành dạng dung dịch, là chiết
từ tro than hoặc cốc bằng axit, hoặc oxy hóa nhiều lần than hoặc cốc bằng axit
để loại bỏ các thành hợp chất cacbon.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).
TCVN 173 (ISO 1171), Nhiên liệu khoáng rắn
– Xác định tro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1693 (ISO 18283), Than đá và cốc –
Lấy mẫu thủ công.
ISO 383, Laboratory glassware –
Interchangeable conical ground joints (Dụng cụ thí nghiệm bằng thử tinh – Đầu
nối hình côn nhám).
3. Nguyên tắc
3.1. Chiết
Phương pháp 1: Loại bỏ các hợp chất
chứa cacbon bằng cách hóa tro trong lò múp ở điều kiện quy định rồi chiết
phospho bằng cách xử lý với axit flohydric và sulfuric.
Phương pháp 2: Loại bỏ các hợp chất
chứa cacbon bằng cách oxy hóa nhiều lần bằng axit nitric với sự có mặt axit
sulfuric.
3.2. Xác định
Thêm amoni molypdat và dung dịch axit
ascorbic và dung dịch axit. Đo hệ số hấp thụ của dung dịch màu xanh bằng dụng
cụ quang học thích hợp.
4. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Axit flohydric, dung dịch 400g/l.
CẢNH BÁO: Axit flohydric ngậm nước là chất
lỏng ăn mòn mạnh thủy tinh, thể hơi là chất kích thích và độc hại. Đó là chất
ăn mòn mạnh tác động của nó trên da và mắt, gây ra bỏng dữ dội và đau đớn có
thể không có dấu hiệu ngay mà phản ứng chậm.
Chỉ được tiếp xúc với dung dịch ở bên trong
tủ hút thông gió tốt.
Khi xảy ra tiếp xúc hoặc nghi ngờ có tiếp xúc
với axit flohydric, phải ngâm nước và chăm sóc y tế ngay lập tức. Phải lưu ý
đến các tài liệu của nhà sản xuất để có được các thông tin tiếp theo.
4.2. Axit sulfuric, dung dịch khoảng
490 g/l.
4.3. Axit sulfuric đặc, r 1,84 g/l, dung dịch khoảng 98% (khối
lượng).
4.4. Axit nitric đặc, r 1,42 g/ml, dung dịch khoảng 70% (khối
lượng).
4.5. Amoni molypdat, dung dịch 60 g/l.
4.6. Axit ascorbic, dung dịch 50 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Kali antimon tartrat (KSbO.C4H4O6)
dung dịch 1,36g/l.
4.8. Dung dịch thử
Trộn đều 25 ml dung dịch axit sunfuric (4.2),
10 ml dung dịch amoni molypdat (4.5), 10 ml dung dịch axit ascorbic (4.6) và 5
ml dung dịch kali antimon tartrat (4.7). Điều chế trước khi dùng.
4.9. Phospho, dung dịch chuẩn
0,100 g phospho trong 1 L.
Cân 0,4392 g kali dihydroxit monophotphat (KH2PO4),
chính xác đến 0,0001 g (sấy ở 110°C
trong 1 h) và pha loãng với nước. Chuyển định lượng dung dịch và bình định mức
một vạch 1000 ml, pha loãng đến vạch và lắc đều.
1ml dung dịch chuẩn này chứa 0,100 mg
phospho.
4.10. Phospho, dung dịch chuẩn 1 mg
phospho trong 1L.
Lấy 10 ml dung dịch chuẩn phospho (4.9) vào
bình định mức một vạch 1000 ml, pha loãng đến vạch và lắc đều. Chuẩn bị trước
khi dùng.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 1 µg phospho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng
thí nghiệm và
5.1. Lò múp, như quy định trong TCVN 173 (ISO
1171)
5.2. Đĩa, bằng silic dioxit, sứ hoặc platin
như quy định trong TCVN 173 (ISO 1171).
5.3. Tấm cách ly, bằng silic dioxit,
dày 6 mm hoặc tương đương, kích thước đủ để đẩy nhẹ vào trong lò mup (5.1).
5.4. Chén platin, dung tích 25 đến 30
ml, có nắp (xem 7.1).
5.5. Lò sấy bằng không khí (xem 7.1).
5.6. Dụng cụ pha mẫu (xem 7.2 và Hình 1) làm
bằng thủy tinh trung tính, gồm các bộ phận sau:
5.6.1. Bình, bình Kjeldahl, dung
tích 300 ml lắp khít với nút thủy tinh nhám 24/29 phù hợp với TCVN 7149 (ISO
383).
5.6.2. Ống dẫn khói, đường kính ngoài
khoảng 28 mm, lắp khít với phễu nhỏ giọt có dung tích tối thiểu 15ml và nút côn
thủy tinh nhám 24/29 phù hợp với ISO 383. Ống khói có thể là một khối hoặc được
lắp ráp từ các bộ phận riêng biệt bằng các khớp nối nhám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Máy đo màu hoặc máy đo độ
hấp thụ quang điện với độ nhạy yêu cầu.
6. Chuẩn bị mẫu
Mẫu than hoặc cốc là mẫu phân tích được
nghiền nhỏ lọt qua lưới sàng 212 µm phù hợp với yêu cầu của TCVN 2230 (ISO
565), lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693 (ISO 18283). Mẫu phải được trộn
đều, tốt nhất là trộn bằng máy ngay trước khi xác định.
7. Cách tiến hành
7.1. Phương pháp oxy hóa khô
7.1.1. Xác định phần trăm tro trong than hoặc cốc
theo TCVN 173:1999 (ISO 1171). Nghiền tro trong cối mã não đến nhỏ hơn 63 µm
phù hợp với TCVN 2230 (ISO 565).
7.1.2. Cân chính xác đến 0,1 mg khoảng 0,05 g tro
trong chén platin (5.4).
7.1.3. Thêm 2,0 ml dung dịch axit sunfuric (4.2) và
khoảng 2,0 ml dung dịch axit flohidric (4.1). Đậy nắp chén phá mẫu trên bếp đun
cách thủy khoảng 30 min ở trong tủ hút. Mở và rửa nắp, gom nước rửa vào chén.
Cho dung dịch bay hơi trên bếp đun cách thủy tới khi axit flohidric và nước
được thoát đi hầu hết.
7.1.4. Chuyển chén vào lò sấy bằng khí nóng (5.5),
làm bay hơi tới khi khói trắng đặc của axit sunfuric bay lên trong vài phút.
Làm nguội, thêm 0,5 ml dung dịch axit sunfuric (4.2), đun nóng vài phút rồi để
nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5. Thêm 20 ml nước vào chén rồi phá mẫu trên
bếp cách thủy khoảng 30 min cho tới khi toàn bộ chất chiết ở trong dung dịch.
Làm nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức 100 ml rồi pha loãng với nước đến
vạch (dung dịch A).
CHÚ THÍCH: Nếu mẫu có hàm lượng asen cao thì
có thể gây nhiễu kết quả, khi đó dung dịch phải được khử trước khi xác định
phospho.
7.1.6. Chuẩn bị dung dịch trắng đúng như mô tả ở
trên nhưng không có tro than hoặc tro cốc.
7.2. Phương pháp oxy hóa ướt
7.2.1. Cân chính xác đến 1 mg khoảng 1g mẫu than
hoặc cốc.
7.2.2. Chuyển mẫu thử (7.2.1) vào bình Kjeldahl
(5.6.1) khô, sạch. Lắp các dụng cụ phá mẫu (5.6) như nêu ở Hình 1, đặt trong tủ
hút. Thêm 7 ml axit sunfuric (4.3) và 3,5 ml axit nitric (4.4) bằng phễu nhỏ
giọt, quay bình để rửa mẫu dính ở cổ xuống.
7.2.3. Sau khi phản ứng ban đầu lắng xuống, đun
nóng bình cẩn thận để quá trình phản ứng lắng dịu không tạo bọt. Tiếp tục đun
nóng bình trong cùng điều kiện đến khi phát ra khói của axit sunfuric.
Thêm 0,2 ml đến 0,4 ml axit nitric (4.4) bằng
phễu nhỏ giọt, thêm từng giọt vào bình.
CHÚ THÍCH: Nếu xuất hiện tạo bọt mạnh khi
thêm hỗn hợp axit, sử dụng mảnh vải thấm ướt ở cổ bình và đun nóng từng hồi để việc
tạo bọt lắng xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong 15 min đầu đun nóng mẫu
than, hỗn hợp phản ứng là một khối nhựa dính; sau đó thay đổi màu thành nâu –
hung đỏ sẫm, màu hổ phách, và cuối cùng là màu vàng – xanh sẫm. Nếu dung dịch
vẫn còn giữ màu đen sau 45 min đun nóng thì hoặc
a) Nhiệt độ quá thấp và axit nitric không
phản ứng với mẫu, tăng nhiệt độ để chưng cất axit nitric, sau đó tiếp tục oxy
hóa như mô tả, hoặc
b) Nhiệt độ quá cao, axit nitric bị chưng cất
mà không có phản ứng, làm nguội, thêm axit nitric và đun nóng như đã mô tả.
7.2.5. Đun nóng bình mạnh hơn đến khi xuất hiện
khói trắng và để bốc khói trong 5 min. Làm nguội bình đến nhiệt độ phòng, tháo
dỡ phễu nhỏ giọt và ống khói và thêm vài hạt thủy tinh vào bình.
CHÚ THÍCH: Nếu màu trở lại hổ phách hoặc đỏ
đậm, thêm tiếp 0,2 ml đến 0,4 ml axit nitric, đun nóng đến bốc khói và để bốc
khói trong 5 min.
7.2.6. Cẩn thận thêm 10 ml nước, đun nóng đến khi
xuất hiện khói trắng và để bốc khói nhẹ trong 10 min. Làm nguội bình đến khi
ngừng bốc khói trắng, thêm 0,2ml axit nitric, lại đun nóng bình và để bốc khói
tiếp trong 10 min.
7.2.7. Đảm bảo oxy hóa hoàn toàn, làm nguội
bình đến nhiệt độ phòng rồi lặp lại quá trình mô tả ở 7.2.5.
7.2.8. Làm nguội bình đến nhiệt độ phòng, thêm 10
ml nước, đun nóng đến bốc khói và để bốc khói trong 20 min. Thêm tiếp 10 ml
nước, đun nóng đến bốc khói, để bốc khói trong 10 min rồi làm nguội.
7.2.9. Thêm tiếp 20 ml nước vào bình rồi phá mẫu
trong bếp cách thủy trong 30 min khi toàn bộ chất chiết chuyển sang dung dịch.
Lọc dung dịch qua giấy lọc mịn, chịu axit, để nguội, chuyển nước lọc vào bình
định mức 100 ml và pha loãng bằng nước đến vạch (dung dịch B) (xem chú thích ở
7.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Xác định
7.3.1. Lấy bằng pipet 10 ml dung dịch A hoặc B (xem
7.1.5 hoặc 7.2.9) (phần pha loãng có thể lấy khác nhau theo hàm lượng phospho
của mẫu), 10 ml dung dịch trắng (xem 7.1.6 hoặc 7.2.10) và 10 ml dung dịch
chuẩn (4.10) vào các bình định mức 50 ml riêng rẽ. Bình 50 ml thứ tư là để thử
mẫu trắng.
CHÚ THÍCH: Đường chuẩn là đường tuyến tính
cho dung dịch chứa đến 30 µg phospho. Với mẫu than hoặc cốc chứa phospho nhiều
hơn có thể phải lấy phần mẫu nhỏ hơn.
7.3.2. Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch thuốc thử
(4.8) vào mỗi bình, lắc bình khi thêm, pha loãng nước đến vạch, lắc đều. Để yên
trong 20 min.
7.3.3. Đo độ hấp thụ của dung dịch trong máy so màu
phân quang (5.7) dùng cuvet 40 mm ở bước sóng 710 nm hoặc máy đo độ hấp thụ
quang điện phù hợp với bộ lọc tương ứng.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Phương pháp tính và công thức
Tính phần trăm phospho (P) trong mẫu
phân tích theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là phần trăm tro trong mẫu phân tích;
m là khối lượng tro đã lấy, tính bằng gam;
V là thể tích dung dịch mẫu lấy để đo màu,
tính bằng mililit;
D1 là độ hấp thụ của
dung dịch mẫu;
D2 là độ hấp thụ của
dung dịch mẫu trắng;
D3 là độ hấp thụ của
dung dịch phospho chuẩn (xem 4.10)
D4 là độ hấp thụ của dung
dịch thuốc thử trắng.
b) Phương pháp oxy hóa ướt (xem 7.2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng phần mẫu thử đã lấy, tính bằng
gam;
V, D1, D2,
D3, và D4 cùng có nghĩa như phần a) ở trên.
Báo cáo kết quả lấy giá trị trung bình của
hai mẫu đúp, tính đến 0,001%.
9. Độ chụm của phương
pháp
9.1. Độ lặp lại
Kết quả của các phép xác định kép thực hiện
tại các thời điểm khác nhau trong khoảng thời gian ngắn trong cùng một phòng
thử nghiệm, do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị, trên hai phần
mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu phân tích (xem Điều 6), không được chênh
lệch vượt quá các giá trị cho trong bảng sau.
9.2. Độ tái lập
Giá trị trung bình các kết quả của các phép
xác định song song, thực hiện trong từng phòng của hai phòng thí nghiệm khác
nhau trên các mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu (xem điều 6), không được chênh
nhau quá các giá trị nêu trong bảng sau.
Hàm lượng phospho
trong than hoặc cốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
Độ tái lập
Nhỏ hơn 0,02
0,002 tuyệt đối
0,005 tuyệt đối
Bằng hoặc lớn hơn 0,02
10% trung bình các kết quả
25% trung bình các kết quả

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau:
a) nhận dạng mẫu;
b) phương pháp thử đã sử dụng;
c) ngày tiến hành xác định;
d) kết quả và cơ sở tính toán kết quả;
e) những điều không bình thường được ghi
trong khi xác định;
f) viện dẫn tiêu chuẩn này;
g) các thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc coi là tùy chọn