TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 1046:
2004
ISO
719: 1985
THỦY
TINH - ĐỘ BỀN NƯỚC CỦA HẠT THỦY TINH Ở 98 °C - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ PHÂN CẤP
Glass - Hydrolytic
resistance of glass grains at 98 °C - Method of test and classification
Lời nói đầu
TCVN 1046: 2004 thay thế TCVN 1046: 88.
TCVN 1046: 2004 hoàn toàn tương đương ISO
719: 1985.
TCVN 1046: 2004 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỦY TINH - ĐỘ BỀN
NƯỚC CỦA HẠT THỦY TINH Ở 98 °C - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ PHÂN CẤP
Glass - Hydrolytic
resistance of glass grains at 98 °C - Method of test and classification
1. Phạm vi và lĩnh
vực áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định:
a) phương pháp xác định độ bền nước của hạt thủy
tinh ở 98 °C. Độ bền nước được đo và biểu thị bằng lượng axit cần thiết để
chuẩn độ lượng kiềm tách ra từ một đơn vị khối lượng thủy tinh và cũng có thể được
biểu thị bằng lượng natri oxit tương đương với lượng axit này.
b) việc phân cấp thủy tinh theo độ bền nước được
xác định theo phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thủy tinh
có độ bền thấp. Đối với các cấp thủy tinh có độ bền cao hơn, nên áp dụng phương
pháp qui định trong TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985)
CHÚ THÍCH: Cần chú ý rằng không có sự tương
quan chính xác giữa cách phân cấp qui định trong tiêu chuẩn này với cách phân
cấp đưa ra trong TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985) và vì vậy, điều cốt yếu là cần
xác định rõ, sẽ áp dụng cách phân cấp nào.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7149 - 2: 2002 (ISO 385 - 2: 1984) Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret - Phần 2: Buret không qui định thời gian
chờ.
TCVN 7151: 2002 (ISO 648: 1977) Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985) Thủy tinh -
Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 121 °C - Phương pháp thử và phân cấp.
TCVN 7153: 2002 (ISO 1042: 1985) Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức.
ISO 1773: 1976, Laboratory glassware –
Boiling flasks (narrow necked) (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình đun
sôi (cổ hẹp)).
TCVN 4851: 89 (ISO 3696: 1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7154: 2002 (ISO 3819: 1985) Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ.
3. Nguyên tắc
Phương pháp thử là phép thử áp dụng cho thủy
tinh vật liệu ở dạng hạt. Ngâm 2 g hạt thủy tinh có kích thước từ 300 mm đến 500 mm trong nước loại 2 trong 60 phút ở
nhiệt độ 98 °C. Đo mức độ ăn mòn do nước bằng cách phân tích dung dịch thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt quá trình thử, trừ khi có những
qui định khác, chỉ sử dụng các thuốc thử cấp độ phân tích.
4.1 Nước loại 2, phù hợp với các yêu
cầu qui định trong TCVN 4851 - 89 (ISO 3696: 1987) và đã loại các khí hoà tan
như cacbon oxit bằng cách đun sôi ít nhất trong 15 phút trong bình đun sôi
(5.6).
Thông thường nước này được bảo quản trong 24
giờ trong bình có nút đậy với pH không đổi.
Khi thử, ngay trước khi sử dụng, nước này
phải trung hoà với metyl đỏ, có nghĩa là nó phải tạo màu đỏ cam (không phải là
đỏ tím hoặc vàng) tương đương với pH 5,5 ± 0,1 khi thêm hai giọt dung dịch chỉ
thị metyl đỏ (4.4) vào 25 ml nước.
CHÚ THÍCH - Nước được tạo màu như vậy cũng có
thể được sử dụng làm dung dịch so sánh (xem điều 7).
4.2 Axit clohyđric, dung dịch thể tích
chuẩn, c (HCl) = 0,01 mol/l.
4.3 Axit clohyđric, dung dịch, c (HCl)
≈ 1 mol/l.
4.4 Metyl đỏ, dung dịch chỉ thị.
Hoà tan 25 mg dung dịch muối natri của metyl
đỏ (C15H14N3NaO2) trong 100 ml nước
loại 2 (4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Nước cất hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương [nước loại 3 phù hợp với các yêu cầu qui định trong
TCVN 4851 - 89 (ISO 3696: 1987)].
5. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị thí nghiệm thông thường và
5.1 Cân, độ chính xác ± 5 mg hoặc cao hơn.
5.2 Buret, dung tích 5 ml, 2 ml hoặc 1 ml, phù
hợp các yêu cầu qui định đối với buret cấp A trong TCVN 7149 - 2: 2002 (ISO 385
- 2: 1984) (xem yêu cầu chung qui định trong TCVN 7149 - 1: 2002 (ISO 385 - 1:
1984) và được làm bằng thủy tinh hạt có độ bền nước cấp HGA 1 qui định trong TCVN
7431: 2004 (ISO 720: 1985)[1].
Dung tích của buret phải được chọn phù hợp
với lượng axit clohyđric (4.2) dự kiến cần tiêu thụ.
5.3 Pipet, dung tích 25 ml và phù hợp các yêu
cầu qui định đối với pipet cấp A trong TCVN 7151:2002 (ISO 648 : 1977).
5.4 Bình định mức, dung tích 50 ml,
phù hợp các yêu cầu qui định đối với bình định mức cấp A trong TCVN 7153: 2002
(ISO 1042: 1985), làm bằng thủy tinh hạt có độ bền nước cấp HGA 1 qui định
trong TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985) 1) và có nút đậy bằng thủy tinh.
CHÚ THÍCH: Nên chọn loại bình có vạch mức
chia ở vị trí thấp hơn 1/2 chiều cao cổ bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1 Có thể dùng bình được chế tạo từ thủy tinh
thạch anh, trong trường hợp này, không cần phải xử lý sơ bộ.
2 Khi sử dụng các bình đã được dùng để đo lượng
kiềm được giải phóng ra từ các hạt thủy tinh có độ bền nước thấp, nên xử lý lại
những bình này một lần nữa giống như trên trước khi dùng chúng cho các phép thử
tiếp theo để khử mọi tạp chất.
5.5 Bình nón, dung tích 100 ml
phù hợp yêu cầu qui định trong ISO 1773.
5.6 Bình đun sôi, dung tích 1 000 ml
phù hợp các yêu cầu qui định trong ISO 1773 và được làm bằng thủy tinh thạch
anh hoặc thủy tinh borosilicat.
Trước khi sử dụng, bình mới phải xử lý sơ bộ
như qui định trong 5.4.
5.7 Cốc thí nghiệm có mỏ, dung tích 100 ml
phù hợp các yêu cầu qui định trong TCVN 7154: 2002 (ISO 3819: 1985).
5.8 Bình cân, dung tích khoảng 20
ml.
5.9 Bình hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Cối và chày, được làm bằng thép
từ cứng, có thiết kế và các kích thước tương đối như mô tả ở hình 1.
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 1 - Cối và chày
5.12 Nam châm.
5.13 Sàng, phù hợp với các yêu cầu qui định
trong ISO 565 và bao gồm một bộ các sàng có đường kính 200 mm, lỗ sàng vuông, lưới
sàng bằng thép không gỉ, và gồm:
- một sàng A, đường kính lỗ 500 mm;
- một sàng B, đường kính lỗ 300 mm;
- một sàng O, đường kính lỗ thích hợp trong
khoảng 600 mm đến 1000 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng sàng O để có thể giữ được
các mảnh thủy tinh lớn hơn và tránh cho sàng A không bị để nặng.
5.14 Máy nghiền bằng bi
Bình nghiền được làm bằng đá mã não hoặc bằng
thép không gỉ dung tích 250 ml. Hai viên bi có đường kính 40 mm hoặc ba viên bi
có đường kính 30 mm là thích hợp.
5.15 Máy sàng
Có thể sử dụng máy sàng rung cơ học hoặc máy
sàng để sàng các hạt.
5.16 Máy làm sạch bằng siêu âm (loại dùng trong
phòng thí nghiệm).
5.17 Tủ sấy, thích hợp để sấy đến nhiệt độ 150 °C.
5.18 Nhiệt kế, có phạm vi đo từ 90
°C đến 110 °C, có khả năng đọc chính xác đến ± 0,2 °C.
5.19 Bể làm nóng, được đốt bằng ga
hoặc bằng điện, điều chỉnh được nhiệt độ, có dung tích đủ chứa được ít nhất 1
lít dung dịch cho mỗi bình dùng trong phép thử và có khả năng duy trì chu trình
làm nóng như qui định ở điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Khối lượng riêng của thủy tinh
Khối lượng riêng của thủy tinh được thử tốt
nhất là bằng 2,4 ± 0,2 g/cm³ ở 20 °C.
6.2 Nghiền mẫu
Phải kiểm tra xem các sản phẩm thủy tinh thu
được đã được ủ đến chất lượng thương phẩm được chấp nhận hay chưa.
CHÚ THÍCH: Nếu sản phẩm thủy tinh ủ không đạt
chất lượng thương phẩm được chấp nhận, thì phải ghi nhận lại điều này, vì kết
quả thử có thể bị ảnh hưởng. Những sản phẩm thủy tinh, nếu ủ không đủ, có thể
cũng rất dễ vỡ và cần phải đặc biệt chú ý khi xử lý những mẫu này. Không được ủ
thêm trước khi thử.
Gói các sản phẩm thủy tinh có độ dày lớn hơn
1,5 mm tốt nhất là trong tờ giấy sạch và nghiền chúng thành các mảnh vỡ không
lớn hơn 30 mm tính theo đường chéo.
6.3 Chuẩn bị mẫu bằng phương pháp thủ công
Cho 30 g đến 40 g các mảnh vỡ (xem 6.2), kích
thước từ 10 mm đến 30 mm tính theo đường chéo vào cối (5.11), gắn chày (5.11)
vào và dùng búa (5.10) đập mạnh chỉ đúng một lần.
CHÚ THÍCH: Nếu dùng nhiều hơn một lần đập búa
để nghiền thủy tinh, các hạt nhỏ mịn có thể bị nén thành các khối, sau đó những
khối này có thể hoặc bị vỡ hoặc không vỡ và do đó tạo ra những thay đổi đối với
phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần ít nhất 10 g mẫu cho phép thử. Nếu cần
nghiền và sàng thêm mẫu, thì phải cất mẫu đã thu được ở sàng B vào bình cân
(5.8) để bảo quản.
Sau khi hoàn tất qui trình nghiền và sàng,
gộp các mẫu lại, trải chúng trên giấy bóng sạch và dùng nam châm (5.12) loại
tất cả các hạt sắt. Chuyển các hạt thủy tinh vào cốc (5.7) để làm sạch.
6.4 Chuẩn bị mẫu thử bằng phương pháp cơ khí
Cho khoảng 50 g thủy tinh vỡ thô (xem 6.2)
vào máy nghiền (5.14), thêm các viên bi và nghiền các mảnh thủy tinh mỏng (độ
dày ≤ 1,5 mm) trong 2 phút và các mảnh thủy tinh dày (độ dày > 1,5 mm) trong
5 phút.
Chuyển các hạt thủy tinh vào sàng O ở bên
trên của bộ sàng (5.13) trong máy sàng (5.15), sàng trong khoảng 30 giây và gom
tất cả các hạt còn lại trên sàng B vào cốc (5.7), cốc này sẽ được giữ trong
bình hút ẩm (5.9). Chuyển các hạt thủy tinh ở sàng O và A trở lại máy nghiền và
nghiền lại một lần nữa với thời gian đã qui định như trên. Lặp lại qui trình
nghiền và sàng cho đến khi thu được 10 g hạt trên sàng B. Tiếp tục qui trình như
qui định trong đoạn cuối của 6.3.
6.5 Làm sạch
Thêm vào mỗi cốc (5.7) chứa các hạt thủy tinh
30 ml dung dịch axeton (4.5) và rửa sạch các hạt thủy tinh bằng một dụng cụ
thích hợp như đũa thủy tinh bọc cao su hoặc bọc nhựa.
CHÚ THÍCH: Phương pháp làm sạch đòi hỏi việc
phải giữ cốc ở một góc khoảng 30 ° đến 45 ° so với mặt bàn thí nghiệm và ấn
chặt đầu đũa thủy tinh có đường kính khoảng 10 mm được bọc cao su hoặc nhựa
xuống góc đáy và thành cốc, sao cho các hạt thủy tinh này bị chặn lại giữa đũa,
thành và đáy cốc khi đũa được khuấy và xoay quanh cốc. Tiếp tục khuấy khoảng 20
vòng.
Sau khi làm sạch, khuấy các hạt thủy tinh và
gạn được càng nhiều axeton đi càng tốt. Thêm 30 ml axeton khác, khuấy và gạn
một lần nữa và lại thêm một lượng axeton mới. Đổ nước ở nhiệt độ phòng vào bình
của máy làm sạch bằng siêu âm (5.16), sau đó đặt cốc vào giá và dìm cốc cho đến
khi mức axeton ngang bằng với mức nước, giữ cốc trong máy siêu âm trong 1 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển các hạt thủy tinh đã được sấy khô từ
tủ sấy vào bình cân (5.8), đậy nút và làm nguội trong bình hút ẩm (5.9).
7. Cách tiến hành
Cân 2, 00 g hạt thủy tinh đã được làm sạch và
sấy khô cho vào một trong ba bình định mức (5.4). Đổ nước loại 2 (4.1) đến vạch
mức và đổ nước vào hai bình kia đến vạch mức, một bình để dùng làm dung dịch so
sánh và bình khác để kiểm tra nhiệt độ.
Phân bố đều các hạt thủy tinh trên đáy của
các bình mẫu bằng cách lắc nhẹ chúng, sau đó đặt tất cả các bình không có nút
đậy vào bể làm nóng (5.19) sao cho chúng được nhúng sâu khoảng nửa chiều cao từ
đáy đến cổ bình (có thể sử dụng giá đỡ để giữ bình). Tăng tốc độ làm nóng sao
cho trong vòng 3 phút đạt được nhiệt độ qui định là 98 °C ± 0,5 °C trong bình
kiểm tra, sau 2 phút tiếp theo đậy nắp các bình. Tiếp tục làm nóng trong 60
phút ± 1 phút kể từ khi nhúng bình vào bể, duy trì nhiệt độ 98 °C ± 0,5 °C
trong các bình.
Lấy các bình ra khỏi bể làm nóng, tháo nút
đậy, làm nguội các bình bằng cách đặt vào dòng nước chảy và dùng nước loại 2
điều chỉnh lượng nước ở mỗi bình đến vạch mức. Đậy nút lại và lắc kỹ lượng chứa
trong mỗi bình, sau đó để bình đứng yên cho đến khi các hạt thủy tinh lắng
xuống và dung dịch trong nổi trên bề mặt. Hoàn thành việc tách trong vòng 1
giờ.
Dùng pipet (5.3) chuyển 25 ml dung dịch trong
ở mỗi bình vào từng bình nón riêng (5.5), thêm vào mỗi bình nón hai giọt dung
dịch chỉ thị metyl đỏ (4.4), dùng HCl 0,01 mol/l chuẩn độ cho đến khi màu của
dung dịch phù hợp một cách chính xác với màu của 25 ml nước của dung dịch so
sánh cùng với hai giọt dung dịch chỉ thị chứa trong bình nón tương tự.
8. Biểu thị kết quả
8.1 Tính toán
Tính giá trị trung bình các kết quả bằng
mililít dung dịch axit clohyđric (4.2) trên gam mẫu thử, hoặc lượng kiềm tương
đương được tách ra, tính bằng microgam natri oxit (Na2O) trên gam
hạt thủy tinh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[c(HCl) = 0,01 mol/l]
310
mg natri oxit.
Nếu các giá trị cao nhất và thấp nhất thu được
chênh lệch nhiều hơn so với khoảng cho phép đưa ra trong bảng 1, thì phải lặp
lại phép thử.
8.2 Phân cấp
Thủy tinh được phân cấp như đã nêu trong bảng
2 theo mức độ tiêu thụ axit và lượng kiềm tương đương [được biểu thị bằng natri
oxit (Na2O)] khi thử theo phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
8.3 Ký hiệu
Để thuận tiện cho việc so sánh độ bền nước
của thủy tinh vật liệu phù hợp với sự phân cấp trong tiêu chuẩn này, nên sử
dụng cách ký hiệu sau:
Ví dụ:
Ký hiệu cho thủy tinh với lượng tiêu thụ là
0, 60 ml dung dịch axit clohyđric [c(HCl) = 0,01 mol/l] trên gam hạt thủy tinh
tương đương với 186 mg natri oxit trên gam
hạt thủy tinh (cấp HGB 3) sẽ là:
Thủy tinh, hạt có độ bền nước cấp HGB 3 -
TCVN 1046: 2004 (ISO 719: 1985).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng mẫu thử;
c) giá trị trung bình lượng dung dịch axit
clohyđric tiêu thụ [c(HCl) = 0,01 mol/l], tính bằng mililít trên gam hạt thủy
tinh;
d) ngoài ra, nếu cần thiết, giá trị trung
bình lượng kiềm tương đương, tính bằng microgam natri oxit trên gam hạt thủy
tinh;
e) hạt có độ bền nước cấp HGB (ký hiệu của thủy
tinh được thử);
f) độ dày thành của các sản phẩm thủy tinh
dùng để thử nếu ≤ 1,5 mm;
g) khối lượng riêng của thủy tinh nếu nằm
ngoài khoảng (2,4 ± 0,2) g/cm³ ở 20 °C;
h) nếu có thể, thông báo rằng sản phẩm thủy
tinh đã thử không được ủ đến chất lượng thương phẩm được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình các giá
trị thu được đối với lượng axit clohyđric tiêu thụ [c(HCl) = 0,01 mol/l]
(4.2) trên gam hạt thủy tinh
ml/g
Khoảng chênh lệch
cho phép của các giá trị thu được
đến và bằng 0,10
trên 0,10 đến và
bằng 0,20
trên 0,20 trở lên
30 % của giá trị
trung bình
20 % của giá trị
trung bình
10 % của giá trị
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1)
Lượng dung dịch
axit clohyđric tiêu thụ [c(HCl) = 0,01 mol/l] (4.2) trên gam hạt thủy tinh
ml/g
Lượng kiềm tương đương
biểu thị bằng khối lượng natri oxit (Na2O) trên gam hạt thủy tinh
mg/g
HGB 1
HGB 2
HGB 3
HGB 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến và bằng 0,10
trên 0,10 đến và
bằng 0,20
trên 0,20 đến và
bằng 0,85
trên 0,85 đến và
bằng 2,0
trên 2,0 đến và
bằng 3,5
đến và bằng 31
trên 31 đến và bằng
62
trên 62 đến và bằng
264
trên 264 đến và
bằng 620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cấp “HGB” cho hạt thủy tinh có độ bền nước
theo phương pháp thử bằng nước sôi.
[1] Độ bền nước cấp HGB 1 - TCVN 1046:
2004 (ISO 719: 1985) của thủy tinh hạt phù hợp với các yêu cầu tương đương của
cấp HGA 1 qui định trong TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985).