TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11837:2017
MẬT ONG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG AMITRAZ BẢNG SẮC KÝ
KHỐI PHỔ
Honey
- Determination of
amitraz residues by gas chromatography mass spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 11837:2017 do
Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT
ONG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG AMITRAZ
BẢNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định dư lượng amitraz có trong mật ong gồm amitraz ở thể gốc và
amitraz ở dạng chuyển hóa thành 2,4 dimethylaniline bằng
phương pháp sắc ký khí khối phổ.
Giới hạn định lượng của
phương pháp là 25 µg/kg.
2
Nguyên tắc
Dư lượng amitraz và
chất chuyển hóa của amitraz có trong mật ong được thủy
phân trong môi trường axit để tạo thành 2,4
dimethylaniline. Tiếp theo, dung dịch mẫu được chuyển sang môi trường kiềm và
được chiết bằng iso-octan. Sau đó, một phần dịch
chiết được lọc, tạo dẫn xuất bằng heptafluorobutyric anhydride (HFBA) và đưa
vào phân tích bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS) để xác định và định
lượng amitraz có trong mẫu.
3
Thuốc thử
Trong tiêu chuẩn này,
chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích.
3.1 Iso-octan.
3.2 Axetonitril.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Natri
hiđroxit (NaOH).
3.5 Natri bicabonat
(NaHCO3).
3.6 Heptafluorobutyric
anhydrit (HFBA).
3.7 Nước
cất 2 lần khử ion.
3.8
Dung dịch NaOH 50 %: Hòa
tan 100 g NaOH (3.4) trong 100 ml nước (3.7). Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ
phòng trong 12 tháng.
3.9
Dung dịch HFBA 10 %: Hòa
tan 1 ml HFBA (3.6) trong 9 ml iso-octan (3.1). Dung dịch được bảo quản ở nhiệt
độ phòng trong 12 tháng.
3.10
Dung dịch NaHCO3
bão hòa: Hòa tan 300 g NaHCO3
(3.5) trong 500 ml nước (3.7) đựng trong cốc đong 1 lít (4.16). Vừa khuấy vừa
đun nhẹ trên bếp khuấy từ gia nhiệt (4.7) và thêm từ từ NaHCO3
(3.5) vào tới khi dung dịch không thể hòa tan được nữa. Dung dịch được bảo quản
ở nhiệt độ phòng trong 12 tháng.
3.11
Khí nitơ, độ tinh khiết 99,9%.
3.12 Khí
Heli, độ tinh khiết 99,999%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Chất chuẩn 2,4 dimethylaniline (2,4 DMA),
độ tinh khiết 98 %.
3.15 Chất
nội chuẩn 2,6 dimethylaniline (2,6 DMA), độ
tinh khiết 99 %.
3.16 Dung
dịch chuẩn gốc amitraz, 2,4 DMA và 2,6 DMA, 2000 µg/ml
3.17 Dung
dịch chuẩn gốc amitraz, 2000 µg/ml
Cân 100 mg chất chuẩn
amitraz chính xác đến ± 0,1 mg (3.13) vào bình định mức dung tích 50 ml
(4.10). Hòa tan và định mức đến vạch bằng axetonitril (3.2).
3.18 Dung
dịch chuẩn gốc 2,4 DMA, 2000 µg/ml
Cân
100 mg chất chuẩn 2,4 DMA chính xác đến ± 0,1 mg (3.14) vào bình định mức dung
tích 50 ml (4.10). Hòa tan và định mức đến
vạch bằng iso-octan (3.1).
3.19 Dung
dịch chuẩn gốc 2,6 DMA, 2000 µg/ml
Cân
100 mg chất chuẩn 2,6 DMA chính xác đến ± 0,1
mg (3.15) vào bình định mức dung tích 50 ml (4.10).
Hòa tan và định mức đến vạch bằng iso-octan (3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20 Dung
dịch chuẩn trung gian amitraz, 10 µg/ml
Hút chính xác 250 µl
dung dịch chuẩn gốc amitraz 2000 µg/ml (3.17) cho vào bình định mức 50 ml (4.10)
Hòa tan và định mức tới vạch bằng axetonitril (3.2).
3.21 Dung
dịch chuẩn trung gian 2,4 DMA, 10 µg/ml
Hút chính
xác 250 µl dung dịch chuẩn gốc 2,4 DMA 2000 µg/ml (3.18) cho vào bình định mức
50 ml (4.10) Hòa tan và định mức tới vạch bằng iso-octan (3.1).
3.22
Dung dịch chuẩn trung gian 2,6 DMA, 10 µg/ml
Hút chính xác 250 µl
dung dịch chuẩn gốc 2,6 DMA 2000 µg/ml (3.19) cho vào bình định mức 50 ml (4.10)
Hòa tan và định mức tới vạch bằng iso-octan (3.1).
LƯU Ý:
Dung dịch chuẩn trung gian được bảo quản
ở nhiệt độ âm 20 °C, trong 3 tháng.
4
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng
cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Cân phân tích, có
độ chính xác đến ± 0,01 mg.
4.3 Máy
lắc ngang, tốc độ 300 r/min.
4.4 Máy
votex, 400 r/min.
4.5 Bộ
bay hơi nitơ, có điều chỉnh nhiệt độ.
4.6 Bể
điều nhiệt, có điều chỉnh
nhiệt độ
4.7 Bếp
khuấy từ gia nhiệt, có điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ khuấy;
4.8
Máy ly tâm lạnh, tốc độ 4000 r/min.
4.9 Micropipet,
dung tích 100 µl, 1000 µl, 5000 µl.
4.10
Bình định
mức, dung tích 10 ml, 25 ml, 50 ml, 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Lọ
đựng mẫu GC, dung tích 1,5 ml, có nắp đệm PTFE.
4.13 Ống
ly tâm polypropylen, có nắp, dung tích 15 ml.
4.14 Đầu
lọc, kích thước lỗ 0,2 µm, PTFE.
4.15 Giấy
lọc, kích thước lỗ 0,45 µm.
4.16 Cốc
đong, dung tích 1 I.
5 Lấy
mẫu
Việc lấy mẫu không
quy định trong tiêu chuẩn này nhưng mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm phải là
mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi
trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
6
Chuẩn bị mẫu
6.1
Đồng nhất mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Chuẩn
bị mẫu trắng
Mẫu trắng được chuẩn
bị như mẫu thử (6.1).
Mẫu trắng là mẫu mật
ong đã được xác định không nhiễm amitraz (amitraz ở thể gốc và chất chuyển hóa
2,4 DMA).
6.3 Chuẩn
bị mẫu kiểm
soát
Mẫu kiểm
soát được chuẩn bị từ mẫu trắng (6.2) nhưng sau khi cân mẫu, bổ sung 100 µl
dung dịch chuẩn amitraz có
nồng độ 10 µg/ml (3.20) vào mẫu. Trộn đều bằng máy vortex (4.4), sau đó để yên
15 min trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
6.4 Chuẩn
bị mẫu xây dựng đường chuẩn
Mẫu
xây dựng đường chuẩn được chuẩn bị từ mẫu trắng (6.2) nhưng sau khi cân mẫu, bổ
sung dung dịch chuẩn amitraz có nồng độ 10 µg/ml (3.20) để
được các điểm chuẩn như Bảng 1. Trộn đều bằng máy vortex
(4.4), sau đó để yên 15 min trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Bảng
1 - Dung dịch để dựng đường chuẩn
Chuẩn
tương đương trên mẫu (ng/ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
= 100
C3
= 200
C4
= 400
C5
= 800
Thể tích amitraz 10
µg/ml thêm vào (µl)
0
100
200
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1
Tính hệ số tín hiệu
Tính cho chất cần
phân tích theo phương trình:
RF=
Sp
SpIS
Trong đó: RF: hệ số
tín hiệu của chất phân tích trên chất nội chuẩn;
Sp: diện tích pic của
chất cần phân tích;
SpIS:
diện tích pic của chất nội chuẩn.
6.4.2
Xây dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF: hệ số tín hiệu của
chất phân tích trên chất nội chuẩn;
x: nồng độ chất chuẩn
thêm vào mẫu;
b: điểm cắt của đường
chuẩn với trục tung;
a: hệ số góc của đường
chuẩn.
7
Tiến hành thử nghiệm
7.1 Chiết
mẫu và làm sạch mẫu
7.1.1 Chiết
mẫu:
Cân 10,0 g ± 0,1 g mẫu
đã đồng nhất vào bình chuẩn bị mẫu (4.11). Cho 2,0 ml axit HCI đậm đặc (3.3) và
60 ml nước khử ion (3.7) vào từng bình mẫu.
Đậy nắp và trộn đều trên bếp khuấy từ gia nhiệt (4.7) trong 1 min;
Tiếp theo, đưa các
bình mẫu vào bể điều nhiệt (4.6) ở nhiệt độ 90 °C trong 3,5 h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Làm
sạch mẫu:
Thêm vào mỗi mẫu 80
ml iso-octan (3.1), trộn đều bằng máy vortex (4.4) trong 1 min;
Hút 10 ml lớp
iso-octan phía trên, lọc qua giấy lọc (4.15) cho vào ống ly tâm 15 ml (4.13).
Ly tâm mẫu bằng máy ly tâm (4.8) ở tốc độ 4000 r/min, thời gian 5 min, nhiệt độ
4 °C.
Hút 8 ml lớp trên cho
vào ống ly tâm (4.13).
7.1.3 Thêm
chất nội chuẩn vào mẫu:
Cho 50 µl dung dịch nội
chuẩn 2,6 DMA 10 µg/ml trong iso-octan (3.1)
vào mỗi mẫu.
7.1.4
Tạo dẫn xuất:
Cho 100 µl dung dịch
HFBA 10 % (3.9) vào mỗi mẫu và các dung dịch điểm chuẩn, trộn đều bằng máy
vortex (4.4). Để yên mẫu thử 30 min ở nhiệt độ phòng, sau đó trộn đều mẫu bằng
máy vortex (4.4);
Mẫu
được bay hơi bằng bộ bay hơi nitơ (4.5) ở nhiệt độ 40 °C đến khi thể tích còn
khoảng 0,5 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp theo, thêm 1,5
ml dung dịch NaHCO3 bão
hòa (3.10) vào mẫu, trộn đều bằng máy vortex (4.4). Mẫu
được để yên trong 30 min ở nhiệt độ phòng, sau
đó hút lớp trên, lọc qua đầu lọc 0,2 µm (4.14) đưa
vào lọ đụng mẫu GC (4.12);
Tiến hành phân tích
trên hệ thống GC-MS (4.1).
7.2 Tiến
hành phân tích trên GC-MS
Các
điều kiện chung cho toàn hệ thống phân tích GC-MS: tối
ưu hóa các thông số hoạt động của hệ thống sắc ký khí khối phổ (GC-MS) trong
phân tích dư lượng amitraz (xác định độ đặc hiệu của thiết bị đối với amitraz).
Thực hiện chuẩn hóa các điều kiện của sắc ký khí như chương trình nhiệt độ, thể
tích bơm mẫu, tốc độ dòng khí, nhiệt độ buồng chuyển tiếp, nhiệt độ ionsource,
thời gian tắt/mở bộ phận tạo điện tử...
để chất phân tích thu được tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu nền
(S/N) lớn hơn 3 cho các phân mành ion và luôn tồn tại 1 ion định lượng, 2 ion định
tính; không có píc nhiễu tại vị trí của píc phân tích.
7.2.1 Điều
kiện GC
Bơm mẫu:
Chế độ rửa và bơm tự động
(dung dịch rửa axeton) thực hiện trước bơm mẫu 3 lần và sau bơm mẫu 3
lần, rửa bằng mẫu 3 lần, bơm 2 µl mẫu thử.
Buồng bơm mẫu:
Nhiệt độ: 250 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1
ml/min;
Chế độ: không chia
dòng.
Chế độ lò:
Nhiệt độ: 80 °C;
Thời gian ổn
định: 1 min;
Nhiệt độ tối đa: 310 °C.
Chương trình nhiệt độ
cột tách như sau: giữ ở 70°C trong 1,5 min; tăng từ 70°C đến 160°C với tốc độ
10°C/min; tăng từ 160°C đến 280°C với tốc độ tăng 20°C/min và giữ ở 280 °C
trong 3,5 min.
7.2.2 Điều
kiện trên MS
Nhiệt độ bộ phận kết
nối phổ khối lượng: 280 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nguồn MS:
230 °C;
Nhiệt độ tứ cực: 150 °C;
Thời gian cắt dung
môi: 4 min;
CHÚ THÍCH: Nếu không
cắt dung môi sẽ làm bộ phận tạo điện tử
(filament) nhanh bị cháy.
Chế độ: chế độ chọn lọc
Ion (SIM) theo Bảng 2.
Bảng
2 - Các phân mảnh ion
STT
Tên
chất
Ion
định lượng (m/z)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ion
định tính 2 (m/z)
Thời
gian lưu
1
2,4 DMA
317
148
120
9,371
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
317
148
120
9,003
7.3
Trình tự bơm mẫu
- Bơm dung môi kiểm
tra máy: iso-octan (3.1);
- Bơm các dung dịch lập
đường chuẩn;
- Bơm mẫu
trắng;
- Bơm mẫu kiểm
soát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bơm dung môi kiểm
tra máy: iso-octan (3.1).
8
Tính và biểu thị kết quả
8.1 Tính
kết quả
Dư lượng amitraz cần
phân tích trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn. Hàm lượng chất phân
tích trong mẫu thử được tính theo công thức sau:

Trong đó:
C là hàm lượng
amitraz có trong mẫu, tính bằng microgam trên kilogam (µg/kg);
Cx là nồng
độ amitraz được suy ra từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên lit (µg/l);
V1
là thể tích dung môi iso-octan dùng để chiết mẫu, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V3 là thể
tích định mức cuối cùng, tính bằng mililit (ml);
F là hệ số pha loãng
mẫu khi đo (nếu không pha loãng, F = 1);
m là khối lượng mẫu
thử, tính bằng gam (g).
8.2
Biểu thị kết quả
Kết quả
được biểu thị bằng đơn vị µg/kg (ppb), đến hai số sau dấu phẩy.
9
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ:
- Thông tin cần thiết
về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
- Phương pháp lấy mẫu
đã sử dụng, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chi tiết bất
thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm;
- Kết quả thử nghiệm
thu được.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Amitraz in honey.
Standard Operating Procedure #M-P061a. JR Laboratories Inc. Version: 1.4. Date
issued: 23/2/2007.
[2] Document
SANCO/12571/2013, Guidance document on analytical quality control and
validation procedures for Pesticide residues analysis in food and feed.
[3] Qui trình
nội bộ của Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66