TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6119:1996
ISO
6321:1991
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH ĐIỂM NÓNG CHẢY TRONG ỐNG MAO DẪN (ĐIỂM
TRƯỢT)
Animal and vegetable
fats and oils – Determination of melting point in open capillary tubes (slips
point)
Lời nói đầu
TCVN 6119:1996 hoàn toàn tương đương với ISO
6321:1991;
TCVN 6119:1996 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo
lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal and vegetable
fats and oils – Determination of melting point in open capillary tubes (slips
point)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định hai phương pháp xác
định điểm nóng chảy của dầu mỡ động vật và thực vật trong ống mao dẫn hở, thông
thường được coi là điểm trượt (qui định cho các mỡ dưới đây):
a) Phương pháp A chỉ áp dụng cho mỡ động vật
và thực vật đông đặc ở nhiệt độ bình thường và không được thể hiện rõ rệt đa
dạng;
b) Phương pháp B áp dụng cho tất cả các loại
dầu mỡ động vật và thực vật đông đặc ở nhiệt độ thường và phương pháp này được
dùng cho các loại mỡ có hình thể đa dạng chưa biết.
Chú thích
1) Nếu áp dụng cho dầu mỡ loại có hình thể rõ
ràng, phương pháp A sẽ cho các kết quả khác nhau và không đạt yêu cầu so với
phương pháp B.
2) Dầu mỡ có hình thể rõ ràng như bơ cacao và
các loại mỡ chứa lượng triacylglycerol 2 – chưa bão hòa và 1,3 bão hòa.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5555:1991 Dầu mỡ động vật và thực vật –
Lấy mẫu.
3. Định nghĩa
Áp dụng các định nghĩa sau cho mục đích của
tiêu chuẩn này.
3.1. Điểm nóng chảy (trong ống mao dẫn hở):
Tại nhiệt độ đó điểm nóng trượt của cột mỡ trong ống mao dẫn hở bắt đầu dâng
lên dưới các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
Nhúng ống mao dẫn chứa cột mỡ đã kết tinh
dưới các điều kiện được kiểm tra vào nước đến độ sâu qui định cho tăng nhiệt độ
với tốc độ qui định. Ghi nhiệt độ quan sát được khi cột mỡ bắt đầu dâng lên
trong ống mao dẫn.
5. Thiết bị
Sử dụng các thiết bị trong phòng thí nghiệm
và:
5.1. Ống mao dẫn, có thành ống đồng đều và
hai đầu hở, đường kính trong từ 1,0 mm đến 1,2 mm, đường kính ngoài từ 1,3 mm
đến 1,6 mm, chiều dày của thành ống từ 0,15 mm đến 0,20 mm và chiều dài của ống
từ 50 mm đến 60 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi sử dụng, làm sạch toàn bộ ống bằng
cách rửa liên tiếp với một hỗn hợp của axit cromic, nước và axeton, sau đó sấy
khô ở trong tủ sấy. Nên sử dụng ống mới.
5.2. Nhiệt kế, có vạch chia độ 0,1 oC,
đã được hiệu chuẩn trong phạm vi dãy nóng chảy dự kiến.
5.3. Máy khuấy điện.
5.4. Bình làm nguội, đổ nước mặn hoặc một
chất lỏng không đóng băng, duy trì ở nhiệt độ từ - 10oC đến -12oC,
hoặc đổ một hỗn hợp nước đá vụn và muối (theo tỷ lệ 2:1 tính theo khối lượng) ở
nhiệt độ từ -10oC đến -12oC.
5.5. Thiết bị đun nóng, gồm các phần sau đây:
a) Túi nước, làm bằng thủy tinh, với ống có
đầu vào, đầu ra, hình dạng và kích thước như hình 2;
b) Bếp đun nước, có khả năng đun nóng từ từ,
tốc độ tăng nhiệt độ có thể khống chế ở 0,5oC/phút và 4oC/phút
bởi túi nước [a)].
Thí dụ thiết bị đun nóng thích hợp như ở hình
3.
Chú thích 3 – Có thể sử dụng các loại thiết
bị đun nóng khác như bình cách thủy với máy khuấy từ trường, có khả năng kiểm
tra kết quả của tốc độ tăng nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu theo ISO 5555:1991.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128:1996 (ISO
661:1989).
8. Tiến hành thử
8.1. Chuẩn bị ống mao dẫn cho phương pháp A
Làm chảy phần mẫu thử càng nhanh càng tốt ở
nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy ít nhất 5oC, nhưng không cao hơn
10oC, đến khi mẫu thử được nóng chảy hoàn toàn.
Nhúng hai ống mao dẫn (5.1) vào mẫu thử đã
chảy ra cho tới khi cột mỡ trong ống dâng lên cao 10 mm ± 2 mm. Ngay sau đó lau
sạch mỡ thật nhanh ở thành ống bằng khăn thấm mỏng. Lập tức đặt ống mao dẫn ít
phút trở lại bình có mỏ đã được đổ đầy nước đá để mỡ đông lại.
Đặt các ống đó trong bình làm nguội (5.4) 5 phút.
Tiếp tục như 8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm chảy phần mẫu thử càng nhanh càng tốt ở
nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy ít nhất 5oC, nhưng không cao hơn
10oC, cho tới nhiệt khoảng độ đủ làm cho mẫu nóng chảy hoàn toàn.
Làm nguội mẫu đã chảy ra bằng cách thỉnh
thoảng khuấy cho đến khi nhiệt độ đạt từ 32oC đến 34oC và
sau đó khuấy liên tục bằng máy khuấy (5.3), làm nguội mỡ cho tới khi xuất hiện
dấu hiệu đục.
Tiếp tục khuấy bằng tay cho đến khi mỡ đặc
sệt, sau đó chuyển mỡ vào bình có mỏ dung tích 100 ml ở nhiệt độ 17oC
± 2oC.
Bảo quản mỡ ở nhiệt độ đó tối thiểu 24 giờ.
Nhúng bốn ống mao dẫn (5.1) vào trong mỡ đã
ổn định cho tới khi trong mỗi ống có chứa cột mỡ lên cao 10 mm ± 2 mm. Lau mỡ
dính ở mặt ngoài ống thật nhanh bằng khăn thấm mỏng.
Bảo quản ống ở nhiệt độ 17oC ± 2oC
cho đến khi đem phân tích.

Hình 1 – Thước đo ống
mao dẫn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 – Túi nước

Hình 3 – Mẫu thiết bị
đun nóng (đun nóng bằng đối lưu tự nhiên)
8.3. Tiến hành xác định
8.3.1. Gắn hai ống mao dẫn đã được chuẩn bị
cho phương pháp A (8.1) hoặc cho phương pháp B (8.2) vào nhiệt kế (5.2), dùng băng
cao su hẹp (hoặc bằng loại khác tương tự, ví dụ vòng cao su), sao cho cột mỡ
được để ở vị trí đầu dưới của ống mao dẫn và nằm sát ngay bầu nhiệt kế.
8.3.2. Đổ nước đã đun sôi để nguội đến 15oC
vào bao nước (5.5a) và bếp đun nước (5.5b). Kẹp chặt hoặc treo nhiệt kế có gắn
những ống mao dẫn ở giữa bao nước, sao cho đầu dưới của các ống mao dẫn ngập
trong nước 30 mm.
8.3.3. Điều chỉnh thiết bị đun (5.5) sao cho
luồng hơi nước đi qua túi nước chậm, tốc độ tăng nhiệt độ của nước đo bằng
nhiệt kế trong túi nước khoảng từ 3oC/phút đến 4oC/phút
đối với phương pháp A và 1oC/phút đối với phương pháp B.
8.3.4. Ghi giá trị nhiệt độ nhiệt kế đã chỉ
của mỗi cặp ống mao dẫn ngay khi mỡ bắt đầu dâng lên trong ống.
8.3.5. Ghi giá trị trung bình cộng của hai
lần đọc được. Đối với phương pháp A, giá trị trung bình là kết quả của một lần
xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Số phép xác định
Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu
thử [nghĩa là giá trị trung bình cộng của hai lần đọc được đối với phương pháp
A (8.3.5) và giá trị trung bình cộng hai lần đọc được cuối cùng đối với phương
pháp B (8.3.6)].
9. Biểu thị kết quả
Kết quả là trung bình cộng của hai phép xác
định.
Kết quả lấy chính xác đến 0,1oC.
10. Độ chính xác
10.1. Kết quả thống kê của các liên phòng thí
nghiệm
Hai nhóm liên phòng thí nghiệm tiến hành thực
hiện theo mức của ISO/TC34/SC11 trong năm 1982 và 1986, trong đó có 20 phòng
tham gia thí nghiệm [mỗi phòng làm 3 phép xác định trên mỗi mẫu (cột 2, 3 và
8)] và 15 phòng thí nghiệm [mỗi phòng làm 3 phép xác định trên mỗi mẫu (cột 4
đến cột 7)] và đã đưa ra kết quả thống kê (đánh giá phù hợp với ISO 5725 1))
ở bảng 1.
10.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp A
Phương pháp B
Dầu nhân cọ
Dầu đậu tương hydro
hóa
Bơ cacao
Dầu cọ
Dầu dừa hydro hóa
Dầu cọ hydro hóa
Dầu cọ hydro hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
18
14
14
13
13
13
Giá trị trung bình (oC)
27,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,4
36,3
37,1
45,5
47,5
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại, Sr (oC)
0,15
0,14
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,13
0,15
Hệ số biến thiên của độ lặp lại
0,5%
0,4%
0,9%
1,0%
0,8%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3%
Độ lặp lại 2,8 Sr (oC)
0,4
0,4
0,8
1,0
0,8
0,4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,75
2,0
2,5
0,9
0,5
0,77
Hệ số biến thiên của độ tái lặp
1,1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4%
6,9%
2,5%
1,1%
1,7%
Độ tái lặp, 2,8 SR
0,9
2,1
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
1,4
2,2
11. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải ghi rõ phương pháp sử
dụng (ví dụ phương pháp A hay phương pháp B), kết quả thu được và phương pháp
tính toán. Báo cáo kết quả cũng phải đề cập đến các điều kiện thao tác không
được qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tự chọn, các chi tiết bất
kỳ có ảnh hưởng tới kết quả.
Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các chi
tiết cần thiết cho việc nhận biết mẫu.