QCVN 01
- 169 : 2014/BNNPTNT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN DỊCH HẠI CÂY RAU HỌ
HOA THẬP TỰ
National
technical regulation on surveillance method of Cruciferous vegetable pests
Lời nói đầu
QCVN 01 - 169 : 2014/BNNPTNT do Phòng Bảo vệ
thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp & PTNT
ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN DỊCH HẠI CÂY RAU HỌ HOA THẬP
TỰ
National technical
regulation on surveillance method of Cruciferous vegetable pests
I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này quy định nguyên tắc, nội
dung, phương pháp áp dụng trong công tác
điều tra phát hiện dịch hại chính và sinh vật có ích trong từng giai đoạn sinh
trưởng, phát triển của cây rau họ hoa thập tự.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng trong
hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; tổ chức, cá nhân có
hoạt động điều tra, phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự tại Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Cây con rau họ hoa
thập tự
Là từ khi gieo/trồng đến giai đoạn đầu
thời kỳ phát triển thân lá.
1.3.2. Cây lớn rau họ hoa thập tự
Là từ giai đoạn phát triển thân lá đến
khi thu hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh
học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho rau họ hoa thập tự bao
gồm: Côn trùng, nhện hại, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma,
cỏ dại, chuột và các sinh vật gây hại khác.
1.3.4. Dịch hại chính
Là những dịch hại thường xuyên xuất
hiện phổ biến và hại nặng hàng vụ, hàng năm ở địa phương.
1.3.5. Dịch hại chủ yếu
Là những dịch hại chính, mà tại thời
điểm điều tra có mức độ gây
hại cao hoặc khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh
thuận lợi.
1.3.6. Yếu tố điều tra chính
Là các yếu tố đại diện có liên
quan đến dịch hại, bao gồm yếu tố giống, thời vụ, địa hình (chân đất), giai
đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rau họ hoa thập tự và tập quán canh tác.
1.3.7. Khu vực điều tra
Là khu đồng, vườn đại diện cho các yếu
tố điều tra và
được chọn cố định để điều tra ngay từ đầu vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là tuyến được xác định theo một lịch
trình đã định sẵn theo đường chéo góc của khu vực điều tra và nhằm thỏa mãn các yếu tố điều
tra chính của khu vực điều tra.
1.3.9. Mẫu điều tra
Là số lượng lá, thân, củ, quả hoặc cây
rau trên đơn vị điểm điều tra.
1.3.10. Điểm điều tra
Là điểm được bố trí tương đối ngẫu
nhiên và đồng đều trên
tuyến điều tra.
1.3.11. Mật độ dịch hại hoặc thiên địch bắt
mồi
Là số lượng dịch hại hoặc thiên địch
bắt mồi trên một
đơn vị diện tích hoặc một đơn vị đối tượng khảo sát.
1.3.12. Tỷ lệ bệnh hoặc tỷ lệ
hại
Là số lượng mẫu điều tra bị bệnh hoặc
bị hại tính theo
phần trăm (%) so với tổng số mẫu điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ bị
bệnh hoặc bị hại của cây trồng được biểu thị bằng phần trăm (%).
1.3.14. Sinh vật có ích
(thiên địch)
Bao gồm virus, vi khuẩn, tuyến trùng,
nấm, côn trùng, động vật và các sinh vật khác có tác dụng hạn chế tác hại của dịch hại đối với cây rau họ hoa thập tự.
1.3.15. Điều tra định kỳ
Là hoạt động điều tra thường xuyên của
cán bộ bảo vệ thực vật theo một thời gian định trước trên tuyến điều tra thuộc
khu vực điều tra nhằm nắm được diễn biến của dịch hại cây rau họ hoa thập tự và
thiên địch của chúng.
1.3.1.6. Điều tra bổ sung
Là mở rộng tuyến điều tra hoặc tăng số
lần điều tra vào các thời kỳ xung yếu của cây rau họ hoa thập tự và dịch hại đặc thù
của vùng sinh thái hoặc trong vùng dịch, nhằm xác định thời gian phát sinh,
diện phân bố và mức độ gây hại của dịch hại chủ yếu trên cây rau họ hoa thập tự
ở địa phương, cũng như sự lây lan hoặc tái phát dịch.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Thiết bị và dụng cụ
điều tra
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN
01-38:2010/BNNPTNT) về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.
2.3. Thời gian điều tra
- Điều tra định kỳ: 7 ngày/lần ở tuyến điều tra
với các yếu tố điều tra trong khu vực điều tra cố định ngay từ đầu vụ vào các
ngày thứ 2, thứ 3 hàng tuần.
- Điều tra bổ sung: Tiến hành trước, trong và
sau cao điểm xuất hiện dịch hại.
2.4. Yếu tố điều tra
Chọn đại diện theo giống, thời vụ, địa
hình, giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rau.
2.5. Khu vực điều tra
- Đối với vùng chuyên canh rau: Chọn khu ruộng
có diện tích từ 2 ha trở lên đại diện cho các yếu tố điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Điểm điều tra
Mỗi yếu tố điều tra 10
điểm ngẫu nhiên hoặc phân bố ngẫu nhiên trên đường chéo của khu vực điều tra.
Điểm điều tra phải cách bờ ít nhất 2 mét.
2.7. Phương pháp điều tra
2.7.1. Phương pháp điều tra
phát hiện nhóm sâu hại lá (sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu
tơ,...) và thiên địch
2.7.1.1. Số mẫu điều tra của 1 điểm
- Đối với rau gieo, trồng thưa (dưới 50 cây/m2):
1 m2/điểm (đối với
sâu tơ mật độ trên 300 con/m2, điểm điều tra 0,2 m2/điểm);
- Đối với rau gieo, trồng dày (trên 50 cây/m2):
1 khung (40 x 50 cm)/điểm
(đối với sâu tơ mật độ trên 300 con/m2, điều tra 1/4 khung/điểm).
2.7.1.2. Cách điều tra
- Ngoài đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điều tra sinh vật có ích (thiên
địch bắt mồi ăn thịt) tương
tự như điều tra sâu hại.
- Trong phòng
Để theo dõi ký sinh: Thu ít nhất một
lần vào cao điểm rộ của trứng tối thiểu 50 trứng đẻ rời hoặc 30 ổ trứng hoặc 30
cá thể sâu non, nhộng hoặc trưởng thành.
2.7.1.3. Các chỉ tiêu cần theo
dõi
- Mật độ sâu (con/m2);
- Tỷ lệ pha phát dục của sâu (%);
- Tỷ lệ tuổi sâu (%);
- Mật độ các loại thiên địch bắt mồi (con/m2);
- Tỷ lệ ký sinh (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích đã xử lý: Thuốc bảo vệ thực vật và
các biện pháp khác (ha).
2.7.1.4. Công thức tính
Mật độ sâu, thiên địch (con/m2)
=
Tổng số sâu (thiên
địch) điều tra
Tổng số m2
điều tra
Tỷ lệ pha phát dục (%)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
Tổng số sâu sống
điều tra
Tỷ lệ tuổi sâu (%)
=
Tổng số sâu sống ở
từng tuổi
x 100
Tổng số sâu điều
tra
Tỷ lệ ký sinh (%)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
Tổng số sâu điều
tra ở từng pha
Diện tích nhiễm dịch hại Xi (ha)
=
(N1 x S1)
+ … + (Nn x Sn)
10
Trong đó:
Xi (ha): Diện tích
nhiễm dịch hại ở mức i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1: Diện tích gieo, trồng rau của yếu tố
thứ 1;
Nn: Số điểm nhiễm
dịch hại của yếu tố thứ n;
Sn: Diện tích gieo, trồng rau của yếu tố
thứ n;
10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố;
Mức i: Nhiễm nhẹ, trung
bình, nặng
2.7.1.5. Các căn cứ để tính
diện tích nhiễm
- Cơ cấu giống, thời vụ, địa hình, giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của cây rau họ hoa thập tự,...
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan.
- Quy định mật độ sâu để thống kê diện tích
nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu tơ
(con/m2)
Sâu xanh
bướm trắng (con/m2)
Sâu khoang (con/m2)
Cây con
Cây lớn
Nhiễm nhẹ
10 - 20
15 - 30
3 - 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễm trung bình
> 20 - 40
> 30 - 60
> 6 - 12
> 6 - 12
Nhiễm nặng
> 40
> 60
> 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất trắng
Giảm trên 70% năng suất (dùng để thống kê
cuối các đợt dịch hoặc cuối vụ sản xuất).
2.7.2. Phương pháp điều tra
phát hiện nhóm chích hút (rệp, nhện, bọ trĩ), bọ nhảy và thiên địch
2.7.2.1. Số mẫu điều tra của 1
điểm: 10 cây/điểm
hoặc 1 khung (40 x 50 cm)/điểm
(đối với rau gieo, trồng dày trên 50 cây/m2).
2.7.2.2. Cách điều tra
- Ngoài đồng
Điều tra cây bị hại: Đếm số lượng cây
và số cây bị hại
có trong điểm điều tra. Phân cấp hại các cây đó.
Phân cấp cây bị hại theo 3 cấp như
sau:
Cấp hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bọ
nhảy
Cấp 1 (nhẹ)
Phân bố rải rác trên cây
Dưới 1/3 diện tích lá cây có vết hại
Cấp 2 (trung bình)
Phân bố dưới 1/3 diện tích của cây
Từ 1/3 - 1/2 diện tích lá cây có vết
hại
Cấp 3 (nặng)
Phân bố trên 1/3 diện tích của cây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Coi diện tích toàn bộ thân,
lá của cây là 100% (gọi chung là diện tích của cây).
Điều tra mật độ bọ nhảy: Quan sát từ
xa đến gần, sau đó đếm trực tiếp số lượng bọ nhảy có trong điểm điều tra,
pha phát dục phổ biến.
Cách điều tra sinh vật có ích (thiên
địch bắt mồi ăn thịt) tương tự như điều tra sâu hại.
- Trong phòng
Để theo dõi ký sinh: Thu ít nhất một
lần vào cao điểm rộ tối thiểu 30 cá thể của sâu non hoặc trưởng thành.
2.7.2.3. Các chỉ
tiêu cần theo dõi
- Tỷ lệ, chỉ số cây bị hại (%);
- Mật độ bọ nhảy (con/m2);
- Mật độ các loại thiên địch bắt
mồi (con/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích bị nhiễm (ha);
- Diện tích đã xử lý: Thuốc bảo vệ thực vật và
các biện pháp khác (ha).
2.7.2.4. Công thức tính
Tỷ lệ cây bị hại (%)
=
Tổng số cây bị hại
x 100
Tổng số cây điều
tra
Chỉ số cây bị hại (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N1 x 1)
+ (N2 x 2) + (N3 x 3)
x 100
N x 3
Trong đó:
N1: số cây bị hại ở cấp 1;
N2: số cây bị hại ở cấp 2;
N3: số cây bị hại ở cấp 3;
N: Tổng số cây điều tra
3: cấp hại cao nhất trong thang phân cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Tổng số thiên địch
điều tra
Tổng số m2
điều tra
Diện tích nhiễm dịch hại Xi (ha)
=
(N1 x S1)
+ … + (Nn x Sn)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi (ha): Diện tích
nhiễm dịch hại ở mức i;
N1: Số điểm nhiễm dịch
hại của yếu tố thứ 1;
S1: Diện tích gieo, trồng rau của yếu tố
thứ 1;
Nn: Số điểm nhiễm
dịch hại của yếu tố thứ n;
Sn: Diện tích gieo, trồng rau của yếu tố
thứ n;
10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố;
Mức i: Nhiễm nhẹ, trung
bình, nặng
2.7.2.5. Các căn cứ để tính
diện tích nhiễm
- Cơ
cấu
giống, thời vụ, địa hình, giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây rau họ
hoa thập tự,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy định tỷ lệ cây bị hại để thống kê diện
tích nhiễm
Cấp hại
Bọ trĩ, rệp
(% cây)
Nhện hại (%
cây)
Bọ nhảy (tính % cây
hoặc con/m2)
(% cây)
(con/m2)
Nhiễm nhẹ
15 - 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 - 30
10 - 20
Nhiễm tr.bình
> 30 - 60
> 20 - 40
> 30 - 60
> 20 - 40
Nhiễm nặng
> 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 60
> 40
Mất trắng
Giảm trên 70% năng suất (dùng để thống kê
cuối các đợt dịch hoặc cuối vụ sản xuất).
2.7.3. Phương pháp điều tra phát hiện bệnh hại
lá
(bệnh sương
mai, thối nhũn, đốm vòng,...)
2.7.3.1. Số mẫu điều tra của 1
điểm:
Tối thiểu 30 cây/điểm hoặc 30 lá (đối với bệnh đốm vòng).
2.7.3.2. Cách điều tra
- Ngoài đồng
Đếm số cây và số cây, lá bị bệnh; phân cấp
hại, cấp bệnh phổ biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cấp 1: < 1 % diện tích của cây
hoặc lá bị bệnh.
+ Cấp 3: Từ 1 đến 5% diện tích của cây
hoặc lá bị bệnh.
+ Cấp 5: > 5% đến 25% diện tích của
cây hoặc lá bị bệnh.
+ Cấp 7: > 25% đến 50% diện tích
của cây hoặc lá bị bệnh.
+ Cấp 9: > 50% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh.
- Trong phòng
Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để
theo dõi
2.7.3.3. Các chỉ tiêu cần theo
dõi
- Tỷ lệ, chỉ số cây bị bệnh (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích nhiễm bệnh (ha);
- Diện tích đã xử lý: Thuốc bảo vệ thực vật và
các biện pháp khác (ha).
2.7.3.4. Công thức tính
Tỷ lệ bệnh (%)
=
Tổng số cây, lá bị
bệnh
x 100
Tổng số cây, lá
điều tra
Chỉ số bệnh (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N1 x 1)
+ …. + (Nn x n)
x 100
N x 9
Trong đó:
N1: số cây bị bệnh ở cấp 1;
Nn: số cây bị bệnh ở cấp n trong
kỳ điều tra
N: tổng số cây điều tra
9: cấp hại cao nhất trong thang phân cấp.
Diện tích nhiễm dịch hại Xi (ha)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N1 x S1)
+ ….. + (Nn x Sn)
10
Trong đó:
Xi (ha): Diện tích
nhiễm dịch hại ở mức i;
N1: Số điểm nhiễm dịch
hại của yếu tố thứ 1;
S1: Diện tích gieo, trồng rau của yếu tố
thứ 1;
Nn: Số điểm nhiễm
dịch hại của yếu tố thứ n;
Sn: Diện tích gieo, trồng rau của yếu tố
thứ n;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức i: Nhiễm nhẹ, trung
bình, nặng
2.7.3.5. Các căn cứ để tính
diện tích nhiễm
- Cơ cấu giống, thời vụ, địa hình, giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của cây rau họ hoa thập tự,...
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan.
- Quy định tỷ lệ cây bị bệnh để thống kê diện
tích nhiễm
Mức độ
nhiễm
Bệnh sương
mai
(%
cây)
Bệnh thối
nhũn
(%
cây)
Bệnh đốm vòng
(%
lá)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - 10
5 - 10
15 - 30
Nhiễm trung bình
> 10 - 20
> 10 - 20
> 30 - 60
Nhiễm nặng
> 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 60
Mất trắng
Giảm trên 70% năng suất (dùng để thống kê
cuối các đợt dịch hoặc cuối vụ sản xuất).
2.7.4. Phương pháp điều tra
phát hiện bệnh hại thân, rễ, củ (bệnh héo xanh, héo vàng,...)
2.7.4.1. Số mẫu điều tra của 1
điểm:
Tối thiểu 30 cây hoặc 30 củ/điểm.
2.7.4.2. Cách điều tra
- Ngoài đồng:
Đếm số cây hoặc củ và số cây hoặc củ
bị bệnh có trong điểm điều tra.
- Trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.4.3. Các chỉ tiêu cần theo
dõi
- Tỷ lệ cây hoặc củ bị bệnh (%);
- Diện tích nhiễm bệnh (ha);
- Diện tích đã xử lý: Thuốc bảo vệ thực vật và
các biện pháp khác (ha).
2.7.4.4. Công thức tính
Tỷ lệ bệnh (%)
=
Tổng số cây hoặc củ
bị bệnh
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích nhiễm dịch hại Xi (ha)
=
(N1 x S1)
+ ….. + (Nn x Sn)
10
Trong đó:
Xi (ha): Diện tích
nhiễm dịch hại ở mức i;
N1: Số điểm dịch hại
của yếu tố thứ 1;
S1: Diện tích gieo, trồng rau của yếu tố
thứ 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sn: Diện tích gieo, trồng rau của yếu tố
thứ n;
10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố;
Mức i: Nhiễm nhẹ, trung
bình, nặng
2.7.4.5. Các căn cứ để tính
diện tích nhiễm
- Cơ cấu giống, thời vụ, địa hình, giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của cây rau họ hoa thập tự,...
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan
- Quy định tỷ lệ cây bị bệnh để thống kê diện
tích nhiễm
Mức độ
nhiễm
Bệnh héo
xanh (% cây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh hại củ (% củ)
Nhiễm nhẹ
2,5 - 5
2,5 - 5
5 - 10
Nhiễm trung bình
> 5 - 10
> 5 - 10
> 10 - 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 10
> 10
> 20
Mất trắng
Giảm trên 70% năng suất (dùng để
thống kê cuối các đợt dịch hoặc cuối vụ sản xuất).
2.7.5. Phương pháp điều tra
phát hiện chuột hại
2.7.5.1. Số mẫu điều tra: Tối thiểu 1m2/điểm
hoặc 30 cây/điểm (đối với cây trồng thưa).
2.7.5.2. Cách điều tra
Ngoài đồng: Đếm số cây và số cây bị
hại có trong điểm điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ cây bị hại (%);
- Diện tích nhiễm (ha);
- Diện tích đã xử lý: Thuốc bảo vệ thực vật và
các biện pháp khác (ha).
2.7.5.4. Công thức tính
Tỷ lệ cây bị hại (%)
=
Tổng số cây bị hại
x 100
Tổng số cây điều
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
(N1 x S1)
+ ….. + (Nn x Sn)
10
Trong đó:
Xi (ha): Diện tích
nhiễm
chuột
ở mức i;
N1: Số điểm nhiễm chuột của yếu tố
thứ 1;
S1: Diện tích gieo, trồng rau của yếu tố
thứ 1;
Nn: Số điểm nhiễm chuột của yếu tố
thứ n;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố;
Mức i: Nhiễm nhẹ, trung
bình, nặng
2.7.5.5. Căn cứ để tính diện
tích nhiễm
- Cơ cấu giống, thời vụ, địa hình, giai đoạn sinh trưởng,...
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan.
- Quy định tỷ lệ cây bị hại để thống kê
diện tích nhiễm.
Mức độ
nhiễm
Chuột (% cây hoặc
củ)
Nhiễm nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễm trung bình
> 10 - 20
Nhiễm nặng
> 20
Mất trắng
Diện tích gieo trồng lại hoặc giảm
trên 70% năng suất (dùng để
thống kê cuối các đợt dịch hoặc cuối vụ sản xuất).
2.8. Thu thập số liệu, tài
liệu và thông báo kết quả
2.8.1. Sổ theo dõi và các
tài liệu khác
- Sổ theo dõi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sổ ghi chép số liệu điều tra dịch hại,
sinh vật có ích định kỳ, bổ sung;
Sổ theo dõi diện tích nhiễm dịch hại thường kỳ,
hàng vụ, hàng năm;
Sổ theo dõi thời tiết.
- Tài liệu khác
Cơ sở
dữ liệu, phần mềm, ảnh và các mẫu vật, tiêu bản có liên quan;
2.8.2. Thông báo kết quả
điều tra
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN
01-38:2010/BNNPTNT) về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.
2.9. Báo cáo
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN
01-38:2010/BNNPTNT) về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Bảo
vệ thực vật phải lưu trữ, hệ thống, quản lý và khai thác dữ liệu điều tra, báo
cáo bằng các phương pháp truyền thống kết hợp phát huy lợi thế trong công nghệ thông tin.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Thực hiện điều tra, kiểm tra, tổng hợp
tình hình dịch hại và gửi thông báo định kỳ; thông báo tháng; thông báo, điện
báo đột xuất và các văn bản chỉ đạo; báo cáo diễn biến và kết quả
phòng trừ các đợt địch; báo cáo tổng kết vụ; dự báo vụ, báo cáo tổng kết năm,...
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT) về phương pháp điều
tra phát hiện dịch hại cây trồng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm tổ
chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này đối với Hệ thống tổ
chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; các tổ chức, cá nhân có hoạt
động liên quan đến điều tra phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự tại Việt
Nam./.