QCVN 01
- 167 : 2014/BNNPTNT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN DỊCH HẠI CÂY NGÔ
National
technical regulation on surveillance method of Maize
pests
Lời nói đầu
QCVN 01 - 167 : 2014/BNNPTNT do Phòng Bảo vệ
thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp & PTNT
ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN DỊCH HẠI CÂY NGÔ
National
technical regulation on surveillance method of Maize
pests
I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này quy định nguyên tắc, nội
dung, phương pháp áp dụng trong công tác điều tra phát hiện dịch hại chính và
sinh vật có ích trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây ngô.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng trong
hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; tổ chức, cá nhân có
hoạt động điều tra, phát hiện dịch hại cây ngô tại Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch hại cây ngô (còn gọi
là sinh vật gây hại cây ngô)
Là loài, chủng hoặc dạng sinh học thực
vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho cây ngô bao gồm: Côn trùng, nấm
bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, cỏ dại, chuột và các sinh vật
khác.
1.3.2. Dịch hại chính
Là những dịch hại thường xuyên xuất
hiện phổ biến và hại nặng hàng vụ, hàng năm ở địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là những dịch hại chính, mà tại thời
điểm điều tra có mức độ gây hại cao hoặc khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng
trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi.
1.3.4. Yếu tố điều tra chính
Là các yếu tố đại diện có liên quan
đến dịch hại, bao gồm: yếu tố giống, thời vụ, địa hình, giai đoạn sinh trưởng,
phát triển của cây ngô và tập quán canh tác.
1.3.5. Khu vực điều tra
Là khu vực trồng ngô đại diện cho các
yếu tố điều tra và được chọn cố định để điều tra ngay từ đầu vụ.
1.3.6. Tuyến điều tra
Là tuyến được xác định theo một lịch
trình đã định sẵn, theo đường chéo góc của khu vực điều tra và thỏa mãn các yếu
tố điều tra chính của khu vực điều tra.
1.3.7. Mẫu điều tra
Là số lượng cây, bộ phận
của cây ngô trên đơn vị điểm điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là điểm được bố trí tương đối ngẫu
nhiên và đồng đều trên tuyến điều tra.
1.3.9. Mật độ dịch hại hoặc
mật độ thiên địch bắt mồi ăn thịt
Là số lượng cá thể dịch hại
hoặc thiên địch bắt mồi trên một
đơn vị diện tích hoặc một đơn vị đối tượng khảo sát.
1.3.10. Tỷ lệ bệnh hoặc tỷ lệ hại
Là số lượng cá thể bị bệnh hoặc bị hại
tính theo phần trăm (%) so với tổng số các cá thể điều tra trong quần
thể.
1.3.11. Chỉ số bệnh hoặc chỉ
số hại
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ bị
bệnh hoặc bị hại của cây trồng được biểu thị bằng phần trăm (%).
1.3.12. Sinh vật có ích (thiên địch)
Bao gồm vi rút, vi khuẩn, tuyến trùng,
nấm, côn trùng, động vật và các sinh vật khác có tác dụng hạn chế tác
hại của dịch hại cây ngô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là hoạt động điều tra thường xuyên của
cán bộ bảo vệ thực vật theo một thời gian định trước trên tuyến điều tra thuộc
khu vực điều tra nhằm nắm được diễn biến của dịch hại cây ngô và thiên địch của
chúng.
1.3.14. Điều tra bổ sung
Là mở rộng tuyến điều tra
hoặc tăng số lần điều tra vào các thời kỳ xung yếu của cây ngô và dịch hại đặc
thù của vùng sinh thái hoặc trong vùng dịch, vùng đệm, vùng bị dịch uy hiếp,
nhằm xác định thời gian phát sinh, diện phân bố và mức độ gây hại của dịch hại
chủ yếu trên cây ngô ở địa phương, cũng như sự lây lan hoặc tái phát dịch.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN
01-38:2010/BNNPTNT) về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.
2.2. Thiết bị và dụng cụ
điều tra
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT)
về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.
2.3. Thời gian điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều tra bổ sung: Tiến hành trước, trong và
sau cao điểm xuất hiện gây hại của từng loài dịch hại cây ngô.
2.4. Yếu tố điều tra
Chọn đại diện theo giống, thời vụ, địa
hình, giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây ngô và tập quán canh tác.
2.5. Khu vực điều tra
- Vùng trọng điểm: Chọn khu ruộng có diện tích
từ 10 ha trở lên đại diện cho các yếu tố điều tra.
- Vùng không trọng điểm: Chọn khu ruộng có diện
tích từ 2 ha trở lên đại diện cho các yếu tố điều tra.
2.6. Điểm điều tra
Mỗi yếu tố điều tra 10 điểm ngẫu nhiên
hoặc phân bố ngẫu nhiên trên đường chéo của khu vực điều tra. Điểm điều tra
phải cách bờ ít nhất 2 mét.
2.7. Phương pháp điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1.1. Số mẫu điều tra của 1
điểm:
Tối thiểu 30 cây/điểm.
2.7.1.2. Phương pháp điều tra
- Ngoài đồng:
Đối với sâu đục thân, đếm toàn bộ số
cây, bắp ngẫu nhiên và số cây, bắp bị hại có trong điểm điều tra; Trong trường
hợp cần thiết, lấy một số cây, bắp bị hại về phòng để tìm sâu phân tuổi phát
dục để dự báo thời gian phát sinh và số lượng của lứa sau.
Đối với sâu xám, đếm toàn bộ số cây
ngẫu nhiên và số cây bị hại có trong điểm điều tra. Bới đất xung quanh các cây
ngô và những cây, lá mới bị sâu kéo xuống đất để tìm sâu. Sau đó đếm trực tiếp
số lượng và phân loại từng pha phát dục của sâu.
Cách điều tra sinh vật có ích (thiên
địch bắt mồi ăn thịt) tương tự như điều tra sâu hại.
- Trong phòng: Chẻ các cây, bắp bị hại đã lấy ngoài đồng,
đếm sâu và phân tuổi,
tính tỷ lệ từng độ tuổi (%) và tính mật độ (con/m2).
Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để
theo dõi ký sinh: Thu ít nhất một lần vào cao điểm rộ của trứng (ít nhất 30
ổ), sâu non, nhộng hoặc trưởng thành (mỗi pha ít nhất 30 cá thể).
2.7.1.3. Các chỉ tiêu cần theo
dõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mật độ sâu (con/m2);
- Mật độ các loại thiên địch bắt mồi (con/m2);
- Tỷ lệ pha phát dục của sâu (%);
- Tỷ lệ tuổi sâu (%);
- Tỷ lệ ký sinh (%);
- Diện tích bị nhiễm sâu (ha);
- Diện tích đã xử lý: Thuốc bảo vệ thực vật và
các biện pháp khác (ha).
2.7.1.4. Công thức tính
Mật độ sâu, thiên địch (con/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số sâu, thiên
địch điều tra
x 100
Tổng số m2
điều tra
Tỷ lệ hại (%)
=
Tổng số cây, bắp bị
hại
x 100
Tổng số cây, bắp
điều tra
Tỷ lệ pha phát dục (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số sâu ở từng
pha
x 100
Tổng số sâu điều
tra
Tỷ lệ tuổi sâu (%)
=
Tổng số sâu sống ở
từng tuổi
x 100
Tổng số sâu điều
tra
Tỷ lệ ký sinh (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số ký sinh ở
từng pha
x 100
Tổng số sâu điều
tra ở từng pha
Diện tích nhiễm dịch hại Xi (ha)
=
(N1 x S1)
+ ….. + (Nn x Sn)
10
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1: Số điểm nhiễm dịch
hại của yếu tố thứ 1;
S1: Diện tích trồng ngô của yếu tố
thứ 1;
Nn: Số điểm nhiễm
dịch hại của yếu tố thứ n;
Sn: Diện tích trồng ngô của yếu tố
thứ n;
10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố;
Mức i: Nhiễm nhẹ, trung
bình, nặng
2.7.1.5. Các căn cứ để tính diện tích
nhiễm
- Cơ
cấu
giống, thời vụ
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ
nhiễm
Sâu đục
thân, bắp
Sâu xám
Nhiễm nhẹ
10 - 20 % cây, bắp
5 - 10 % cây bị hại; hoặc 1 - 2 (con/m2)
Nhiễm trung bình
> 20 - 40 % cây,
bắp
> 10 - 20 % cây bị
hại; hoặc >
2 - 4 (con/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 40 % cây, bắp
> 20 % cây bị hại; hoặc > 4 (con/m2)
Mất trắng
Diện tích gieo trồng lại hoặc giảm
trên 70% năng suất (dùng để thống kê cuối các đợt dịch hoặc cuối vụ
sản xuất).
2.7.2. Phương pháp điều tra phát
hiện nhóm sâu hại lá ngô (sâu cắn lá, sâu gai) và thiên địch
2.7.2.1. Số mẫu điều tra của 1
điểm:
01 m2/điểm
2.7.2.2. Phương pháp điều tra
- Ngoài đồng:
Đếm toàn bộ số sâu có trong điểm
điều tra (lưu ý lá loa kèn), phân phát dục của sâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điều tra sinh vật có ích (thiên
địch bắt mồi ăn thịt) tương tự như điều tra sâu hại.
- Trong phòng:
Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để
theo dõi ký sinh: Thu ít nhất một lần vào cao điểm rộ của trứng tối thiểu 50 quả; cao điểm
sâu non, nhộng hoặc trưởng thành (mỗi pha ít nhất 30 cá thể).
2.7.2.3. Các chỉ tiêu cần theo
dõi
- Mật độ sâu (con/m2);
- Mật độ các loại thiên địch bắt mồi ăn thịt (con/m2);
- Tỷ lệ pha phát dục của sâu (%);
- Tỷ lệ tuổi sâu (%);
- Tỷ lệ ký sinh (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích đã xử
lý: Thuốc bảo vệ thực vật và các biện pháp khác (ha).
2.7.2.4. Công thức tính
Mật độ sâu, thiên địch (con/m2)
=
Tổng số sâu, thiên
địch điều tra
x 100
Tổng số m2
điều tra
Tỷ lệ pha phát dục (%)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
Tổng số sâu điều
tra
Tỷ lệ tuổi sâu (%)
=
Tổng số sâu sống ở
từng tuổi
x 100
Tổng số sâu điều
tra
Tỷ lệ ký sinh (%)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
Tổng số sâu điều
tra ở từng pha
Diện tích nhiễm dịch hại Xi (ha)
=
(N1 x S1)
+ ….. + (Nn x Sn)
10
Trong đó:
Xi (ha): Diện tích
nhiễm dịch hại ở mức i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1: Diện tích trồng ngô của yếu tố
thứ 1;
Nn: Số điểm nhiễm
dịch hại của yếu tố thứ n;
Sn: Diện tích trồng ngô của yếu tố
thứ n;
10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố;
Mức i: Nhiễm nhẹ, trung
bình, nặng
2.7.2.5. Các căn cứ để tính diện
tích nhiễm
- Cơ cấu giống, thời vụ
- Số liệu điều tra của từng yếu tố
liên quan
- Mật độ sâu, trưởng thành quy định để
thống kê diện tích nhiễm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu gai
(con/m2)
Sâu cắn lá
(con/m2)
Giai đoạn
loa kèn
Giai đoạn
trỗ cờ - phun râu
Nhiễm nhẹ
5 - 10 sâu
trưởng thành; hoặc 50 - 100 sâu non
10 - 20 sâu
trưởng thành; hoặc 100 - 200 sâu non
2,5 - 5
Nhiễm tr.bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 20 - 40 sâu
trưởng thành; hoặc > 200 - 400 sâu non
> 5 - 10
Nhiễm nặng
> 20 sâu trưởng thành; hoặc >
200 sâu non
> 40 sâu trưởng thành; hoặc >
400 sâu non
> 20
Mất trắng
Giảm trên 70% năng suất (dùng để thống kê
cuối các đợt
dịch hoặc cuối vụ sản xuất).
2.7.3. Phương pháp
điều tra phát hiện rệp cờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.3.2. Cách điều tra
- Ngoài đồng:
Đếm toàn bộ cây và số cây có rệp cờ có
trong điểm điều tra.
Phân các cây bị nhiễm rệp theo 3 cấp:
+ Cấp 1 (nhẹ): rệp xuất hiện rải rác;
+ Cấp 2 (trung bình): rệp phân bố dưới
1/3 cờ;
+ Cấp 3 (nặng): rệp phân bố từ 1/3 cờ.
Cách điều tra sinh vật có ích (thiên
địch bắt mồi ăn thịt) tương tự như điều tra sâu hại.
- Trong phòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.3.3. Các chỉ tiêu cần theo
dõi
- Tỷ lệ cây bị hại (%);
- Chỉ số cây bị hại (%);
- Diện tích nhiễm (ha);
- Mật độ thiên địch;
- Diện tích đã xử lý (ha): Thuốc bảo vệ thực
vật và các biện pháp khác.
2.7.3.4. Công thức tính
Mật độ thiên địch (con/m2)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số m2
điều tra
Tỷ lệ cây bị hại (%)
=
Tổng số cây bị hại
x 100
Tổng số cây điều
tra
Chỉ số hại (%)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
N x 3
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan
- Mật độ sâu, trưởng thành quy định để
thống kê diện tích nhiễm:
Mức độ
nhiễm
Sâu gai
(con/m2)
Sâu cắn lá
(con/m2)
Giai đoạn loa kèn
Giai đoạn
trỗ cờ - phun râu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - 10 sâu
trưởng thành; hoặc 50 - 100 sâu non
10 - 20 sâu
trưởng thành; hoặc 100 - 200 sâu non
2,5 - 5
Nhiễm tr.bình
> 10 - 20 sâu
trưởng thành; hoặc > 100 - 200 sâu non
> 20 - 40 sâu
trưởng thành; hoặc > 200 - 400 sâu non
> 5 - 10
Nhiễm nặng
> 20 sâu trưởng thành; hoặc >
200 sâu non
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 20
Mất trắng
Giảm trên 70% năng suất (dùng để
thống kê cuối các đợt dịch hoặc
cuối vụ sản xuất).
2.7.3. Phương pháp điều tra phát hiện
rệp cờ
2.7.3.1. Số mẫu điều tra của 1
điểm:
01 m2/điểm
2.7.3.2. Cách điều tra
- Ngoài đồng:
Đếm toàn bộ cây và số cây có rệp cờ có
trong điểm điều tra.
Phân các cây bị nhiễm rệp theo 3 cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cấp 2 (trung bình): rệp phân bố dưới 1/3
cờ;
+ Cấp 3 (nặng): rệp phân bố từ 1/3 cờ.
Cách điều tra sinh vật có ích (thiên
địch bắt mồi ăn thịt) tương tự như điều tra sâu hại.
- Trong phòng:
Khi cần thiết, thu mẫu về phòng theo
dõi (mỗi pha ít nhất 30 cá thể).
2.7.3.3. Các chỉ tiêu cần theo
dõi
- Tỷ lệ cây bị hại (%);
- Chỉ số cây bị hại (%);
- Diện tích nhiễm (ha);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích đã xử lý (ha): Thuốc bảo vệ thực
vật và các biện pháp khác.
2.7.3.4. Công thức tính
Mật độ thiên địch (con/m2)
=
Tổng số thiên địch
điều tra
Tổng số m2
điều tra
Tỷ lệ cây bị hại (%)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
Tổng số cây điều
tra
Chỉ số hại (%)
=
(N1 x 1)
+ (N2 x 2) + (N3 x 3)
x 100
N x 3
Trong đó:
N1 là số cây bị rệp ở cấp 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N3 là số cây bị rệp ở cấp 3;
N: là tổng số cây điều tra
3: là cấp bệnh cao nhất trong thang phân
cấp.
Diện tích nhiễm dịch hại Xi (ha)
=
(N1 x S1)
+ ….. + (Nn x Sn)
10
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1: Số điểm nhiễm dịch
hại của yếu tố thứ 1;
S1: Diện tích trồng ngô của yếu tố
thứ 1;
Nn: Số điểm nhiễm
dịch hại của yếu tố thứ n;
Sn: Diện tích trồng ngô của yếu tố
thứ n;
10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố;
Mức i: Nhiễm nhẹ, trung
bình, nặng
2.7.3.5. Các căn cứ để tính
diện tích nhiễm
- Cơ cấu giống, thời vụ
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Diện tích nhiễm nhẹ là diện tích có
tỷ lệ hại từ 15 - 30% số cây;
+ Diện tích nhiễm trung bình là diện
tích có tỷ lệ hại từ trên 30 - 60% số cây;
+ Diện tích nhiễm nặng là diện tích có
tỷ lệ hại từ trên
60% cây;
+ Diện tích mất trắng là tổng số diện
tích cộng dồn do rệp làm giảm trên 70% năng suất (thống kê cuối các đợt dịch
hoặc cuối vụ sản xuất).
2.7.4. Phương pháp điều tra
phát hiện nhóm bệnh hại lá ngô (bệnh gỉ sắt, bệnh đốm lá lớn, bệnh
đốm lá nhỏ)
2.7.4.1. Số mẫu điều tra của 1
điểm:
Điều tra 10 lá ngẫu nhiên/điểm.
2.7.4.2. Cách điều tra
- Ngoài đồng:
Mỗi điểm chọn 10 lá ngẫu nhiên (lá
non, lá bánh tẻ, lá già), đếm số lá bị bệnh và phân cấp lá bị bệnh theo thang 9
cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 3: từ 1 - 5 diện tích lá bị bệnh;
Cấp 5: > 5 - 25 diện tích lá bị
bệnh;
Cấp 7: > 25 - 50 diện tích lá bị
bệnh;
Cấp 9: > 50 diện tích lá bị bệnh
- Trong phòng: Khi cần thiết, thu mẫu về phòng
để theo dõi.
2.7.4.3. Các chỉ tiêu cần theo
dõi
- Tỷ lệ, chỉ số bệnh (%);
- Cấp bệnh phổ biến;
- Diện tích bị nhiễm bệnh (ha);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.4.4. Công thức tính
Tỷ lệ bệnh (%)
=
Tổng số lá bị bệnh
x 100
Tổng số lá điều tra
Chỉ số bệnh (%)
=
(N1 x 1)
+ (N2 x 2) + (N3 x 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N x 9
Trong đó:
N1 là số cây bị bệnh ở cấp 1;
N2 là số cây bị bệnh ở cấp 2;
N3 là số cây bị bệnh ở cấp 3;
N: là tổng số cây điều tra
9: là cấp bệnh cao nhất trong thang phân
cấp.
Diện tích nhiễm dịch hại Xi (ha)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Trong đó:
Xi (ha): Diện tích
nhiễm dịch hại ở mức i;
N1: Số điểm nhiễm dịch
hại của yếu tố thứ 1;
S1: Diện tích trồng ngô của yếu tố
thứ 1;
Nn: Số điểm nhiễm
dịch hại của yếu tố thứ n;
Sn: Diện tích trồng ngô của yếu tố
thứ n;
10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.4.5. Các căn cứ để tính
diện tích nhiễm
- Cơ cấu giống, thời vụ
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan
- Tỷ lệ bệnh quy định để thống kê diện tích nhiễm:
+ Diện tích nhiễm nhẹ là diện tích có
tỷ lệ bệnh từ 15 - 30% số lá;
+ Diện tích nhiễm trung bình là diện
tích có tỷ lệ bệnh từ trên 30 - 60% số lá;
+ Diện tích nhiễm nặng là diện tích có
tỷ lệ bệnh trên 60% số lá;
+ Diện tích mất trắng: Là tổng số diện
tích cộng dồn do bệnh làm giảm trên 70% năng suất (dùng để thống kê cuối các
đợt dịch hoặc cuối mỗi vụ sản
xuất).
2.7.5. Phương pháp điều tra
phát hiện bệnh khô vằn, phấn đen và bệnh hại toàn thân ngô (bệnh héo vi
khuẩn, bệnh bạch tạng,...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.5.2. Cách điều tra
- Ngoài đồng:
Đếm số cây hoặc bắp bị bệnh có trong
điểm điều tra.
Phân cấp bệnh khô vằn theo thang 9
cấp:
Cấp 1: <
diện tích bẹ lá bị bệnh;
Cấp 3: từ
-
diện tích bẹ
lá bị bệnh;
Cấp 5: từ
-
diện tích bẹ lá
bị bệnh và lá thứ 3, 4 bị bệnh nhẹ;
Cấp 7: >
-
diện tích bẹ
lá bị bệnh và lá phía trên bị bệnh;
Cấp 9: Vết bệnh leo tới đỉnh cây, các
lá nhiễm nặng, một số cây chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.5.3. Các chỉ tiêu cần theo
dõi
- Tỷ lệ, chỉ số bệnh (%);
- Cấp bệnh phổ biến;
- Diện tích bị nhiễm bệnh: (ha);
- Diện tích đã xử lý: Thuốc bảo vệ thực vật và
các biện pháp khác (ha).
2.7.5.4. Công thức tính
Tỷ lệ bệnh (%)
=
Tổng số cây, bắp bị
bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số cây, bắp
điều tra
Chỉ số bệnh (%)
=
(N1 x 1)
+ (N2 x 2) + (N3 x 3)
x 100
N x 9
Trong đó:
N1 là số cây bị bệnh ở cấp 1;
N2 là số cây bị bệnh ở cấp 2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N: là tổng số cây điều tra
9: là cấp bệnh cao nhất trong thang phân
cấp.
2.7.5.5. Các căn cứ để tính
diện tích nhiễm
- Cơ cấu giống, thời vụ
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan
- Tỷ lệ bệnh quy định để thống kê diện tích
nhiễm:
Mức độ
nhiễm
Bệnh khô
vằn (% cây)
Bệnh héo vi
khuẩn (% cây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh phấn
đen (% bắp)
Nhiễm nhẹ
10 - 20
5 - 10
5 - 10
2,5 - 5
Nhiễm trung bình
> 20 - 40
> 10 - 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 5 - 10
Nhiễm nặng
> 40
> 20
> 20
> 10
Mất trắng
Giảm trên 70% năng suất (dùng để
thống kê cuối các đợt dịch hoặc cuối mỗi vụ sản xuất).
2.7.6. Phương pháp điều tra phát
hiện bệnh nhóm bệnh virut hại ngô (bệnh khảm lá
ngô, bệnh khảm lùn cây ngô, bệnh lùn nhám cây ngô, bệnh lùn sọc đen).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều tra tối thiểu 30 cây hoặc 30 lá
ngẫu nhiên/điểm.
2.7.6.2. Phương pháp điều tra
- Ngoài đồng: Đếm số cây và số cây bị bệnh để
tính tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh.
- Trong phòng: Khi cần thiết thu thập mẫu bệnh
để kiểm tra.
2.7.6.3. Các chỉ tiêu cần theo
dõi
- Tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh (%);
- Cấp bệnh phổ biến;
- Diện tích bị nhiễm bệnh (ha);
- Diện tích đã xử lý: Thuốc bảo vệ thực vật và
các biện pháp khác (ha).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh (%)
=
Số cây hoặc lá bệnh
x 100
Tổng số cây hoặc lá
điều tra
Chỉ số bệnh (%)
=
(N1 x 1)
+ (N2 x 2) + (N3 x 3)
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
N1: là số lá bị bệnh ở cấp 1;
N2: là số lá bị bệnh ở cấp 2;
N3: là số lá bị bệnh ở cấp 3;
N: là tổng số lá điều tra
3: là cấp bệnh cao nhất trong thang phân
cấp.
Diện tích nhiễm dịch hại Xi (ha)
=
(N1 x S1)
+ ….. + (Nn x Sn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Trong đó:
Xi (ha): Diện tích
nhiễm dịch hại ở mức i;
N1: Số điểm nhiễm dịch
hại của yếu tố thứ 1;
S1: Diện tích trồng ngô của yếu tố
thứ 1;
Nn: Số điểm nhiễm
dịch hại của yếu tố thứ n;
Sn: Diện tích trồng ngô của yếu tố
thứ n;
10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố;
Mức i: Nhiễm nhẹ, trung
bình, nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ cấu giống, thời vụ;
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan;
- Tỷ lệ bệnh quy định để thống kê diện tích
nhiễm:
Mức độ
nhiễm
Lùn sọc đen
(% cây)
Lùn nhám
(%
cây)
Khảm lùn
(%
cây)
Khảm lá (%
lá)
3 - 6 lá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễm nhẹ
2,5 - 5
5 - 10
2,5 - 5
5 - 10
10 - 20
Nhiễm tr.bình
> 5 - 10
> 10 - 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 - 20
> 20 - 40
Nhiễm nặng
> 10
> 20
> 10
> 20
> 40
Mất trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định phân cấp cây bị bệnh
theo thang 3 cấp:
* Đối với bệnh lùn sọc
đen (% cây)
+ Cấp 1: Lá có biểu hiện nhăn nhẹ, cây
chưa thấp lùn.
+ Cấp 2: Cây thấp lùn, lá xoăn màu xanh
đậm, phiến lá dày và giòn.
+ Cấp 3: Cây thấp lùn, lá xoăn màu
xanh đậm, phiến lá dày và giòn, mặt sau phiến lá và đốt thân có u sáp cổ lá xếp
xít nhau.
* Đối với bệnh lùn nhám
cây ngô (% cây)
Đếm toàn bộ số cây, bắp điều tra và số
cây, bắp bị bệnh có trong điểm điều tra
+ Cấp 1: Gân lá vàng và dày;
+ Cấp 2: Gân lá vàng, dày và nhăn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Đối với bệnh khảm lùn
cây ngô (% cây)
+ Cấp 1: có hiện tượng khảm ở lá non và lá
bánh tẻ;
+ Cấp 2: có triệu chứng khảm rõ ràng,
lá co ngắn;
+ Cấp 3: có triệu chứng khảm rõ ràng,
lá co ngắn, cây thấp.
* Đối với bệnh
khảm lá (% lá)
+ Cấp 1: Lá có đốm màu vàng;
+ Cấp 2: Lá có đốm màu vàng và có sọc
trên lá cây;
+ Cấp 3: Lá có đốm màu vàng, có sọc
trên lá cây, cây còi cọc.
2.7.7. Phương pháp điều tra
phát hiện chuột hại ngô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.7.2. Cách điều tra ngoài
đồng
Đếm toàn bộ số cây, bắp và số cây, bắp
bị chuột gây hại có trong điểm điều tra.
2.7.7.3. Các chỉ
tiêu cần theo dõi
- Tỷ lệ hại
(%);
- Diện tích bị nhiễm (ha);
- Diện tích đã xử lý thuốc bảo vệ thực vật và
các biện pháp khác (ha).
2.7.7.4. Công thức tính
Tỷ lệ hại (%)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
Tổng số cây, bắp
điều tra
2.7.7.5. Các căn cứ để tính
diện tích nhiễm
- Số yếu tố điều tra chính (giống, thời vụ,
giai đoạn sinh trưởng, chân đất);
- Diện tích gieo cấy của từng yếu tố liên quan;
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan;
- Quy định tỷ lệ hại để thống kê diện tích
nhiễm:
Mức độ
nhiễm
Giai đoạn cây con
(% cây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễm nhẹ
5 - 10
2,5 - 5
Nhiễm trung bình
> 10 - 20
> 5 - 10
Nhiễm nặng
> 20
> 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm trên 70% năng suất (dùng để
thống kê cuối các đợt dịch hoặc cuối mỗi vụ sản xuất).
2.8. Thu thập số liệu, tài liệu và thông báo
kết quả
2.8.1. Sổ theo dõi và các tài
liệu khác
- Sổ theo dõi:
Sổ theo dõi dịch hại và sinh vật có
ích vào bẫy, bả;
Sổ ghi chép số liệu điều tra sâu bệnh
định kỳ, bổ sung;
Sổ theo dõi diện tích nhiễm thường kỳ,
hàng vụ, hàng năm;
Sổ theo dõi thời tiết.
- Tài liệu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh và các mẫu vật, tiêu bản có liên
quan.
2.8.2. Thông báo kết quả
điều tra
Theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT).
2.9. Báo cáo
Theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng
(QCVN 01-38:2010/BNNPTNT).
2.10. Lưu giữ và khai thác
dữ liệu
Tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Bảo
vệ thực vật phải lưu giữ, hệ thống, quản lý và khai thác dữ liệu điều tra, báo cáo bằng
các phương pháp truyền thống kết hợp phát huy lợi thế của công nghệ thông tin.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA
TỔ CHỨC
Thực hiện điều tra, kiểm tra và tổng
hợp tình hình dịch hại và gửi thông báo định kỳ; Thông báo tháng; thông báo,
điện báo đột xuất và các văn bản chỉ đạo; báo cáo diễn biến và kết quả phòng
trừ các đợt dịch; báo cáo tổng kết vụ; dự báo vụ, năm... Theo quy định trong
Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT) về phương
pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm tổ
chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này đối với Hệ
thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; các tổ chức, cá nhân
có hoạt động liên quan đến điều tra phát hiện dịch hại cây ngô tại Việt Nam./.