TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6086:2004
CAO
SU THIÊN NHIÊN VÀ CAO SU TỔNG HỢP – LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
Rubber, raw natural
and raw synthetic – Sampling and further preparative procedures
CẢNH BÁO – Những người sử dụng tiêu chuẩn này
phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử
dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ
sức khỏe phù hợp với các qui định pháp lý hiện hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp lấy mẫu
cao su thô đóng thành bánh, khối hoặc bao gói và cách chuẩn bị mẫu để thử nghiệm
các tính chất lý và hóa học.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 2602:1987 (ISO 3951:1989) Kiểm tra thống
kê chất lượng. Kiểm tra nghiệm thu định lượng khi thông số kiểm tra có phân bố
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6090-1:2004 (ISO 289-1:1994) Cao su chưa
lưu hóa – Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt – Phần 1: Xác định độ nhớt
Mooney.
TCVN 6092-1:2004 (ISO 2930:1995) Cao su thiên
nhiên – Xác định độ dẻo – Phần 1: Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI).
TCVN 6094:2004 (ISO 3417:1991) Cao su – Xác
định đặc tính lưu hóa bằng máy đo tốc độ lưu hóa đĩa dao động.
ISO 1658:1994 Natural rubber (NR) –
Evaluation procedure (Cao su thiên nhiên – Quy trình đánh giá).
ISO 2393:1994 Rubber test mixes –
Preparation, mixing and vulcanization – Equipment and procedures (Hỗn hợp thử
cao su – Chuẩn bị, trộn và lưu hóa – Thiết bị và cách tiến hành).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau (tất cả những khái niệm liên quan đến từ “bánh” bao gồm các khối
và gói cao su dạng mảnh, bột và tờ).
3.1. Lô (lot)
Tập hợp các bánh cao su cùng loại, cùng cấp
và cùng mác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm các bánh được lựa chọn để đại diện cho
lô hàng.
3.3. Mẫu phòng thí nghiệm (laboratory sample)
Cao su được lấy từ một bánh của mẫu để đại
diện cho bánh đó.
3.4. Mẫu phòng thí nghiệm liên hợp (combined laboratory
sample)
Một lượng cao su đại diện cho mẫu được chuẩn
bị bằng cách pha trộn những phần bằng nhau của các mẫu phòng thí nghiệm với
nhau để có một mẫu đồng nhất.
3.5. Mẫu thử (test sample)
Cao su được lấy từ mẫu phòng thí nghiệm hoặc
mẫu phòng thí nghiệm liên hợp để thử nghiệm, bao gồm cả việc chuẩn bị phần thử
nghiệm.
3.6. Phần thử nghiệm (test plece)
Cao su được lấy từ mẫu thử để thực hiện một
phép thử cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng bánh trong mẫu càng lớn thì mẫu càng
có tính đại diện cao cho lô, nhưng thực tế trong hầu hết các trường hợp số
lượng này được cân nhắc và ở giới hạn phù hợp. Số lượng bánh sẽ được chọn ngẫu
nhiên phải được khách hàng và nhà cung cấp thỏa thuận. Nếu có thể, áp dụng sơ
đồ lấy mẫu thống kê theo TCVN 2602:1987 (ISO 3951).
5. Phương pháp lấy
mẫu phòng thí nghiệm
Phương pháp ưu tiên trong lấy mẫu phòng thí
nghiệm từ các bánh đã lựa chọn, như sau:
Bỏ tấm phủ bọc bên ngoài, lớp bọc polyetylen,
lớp phủ ngoài bánh hoặc vật liệu phủ bề mặt khác khỏi bánh cao su, không dùng
dầu nhờn, cắt xuyên suốt toàn bộ bánh ra làm hai, thông thường cắt tại bề mặt
bánh có diện tích bề mặt lớn nhất, sao cho miếng cắt ngang được lấy ra từ phần
giữa của bánh. Đối với mục đích trọng tải, phải sử dụng phương pháp ưu tiên
này.
Theo cách khác, mẫu phòng thí nghiệm có thể
được lấy từ phần bất kỳ của bánh một cách tiện lợi.
Trong mỗi trường hợp, tùy thuộc vào phép thử,
mẫu phòng thí nghiệm phải có tổng khối lượng khoảng từ 350 g đến 1 500 g. Nếu
cao su ở dạng mảnh hoặc bột, một lượng tương tự như vậy được lấy ngẫu nhiên từ
gói.
Trừ khi mẫu phòng thí nghiệm được sử dụng
ngay lập tức, mẫu phải được đặt trong vật chứa hoặc gói chống rọi sàng và chống
ẩm có thể tích không quá hai lần thể tích của nó cho đến khi phép thử được tiến
hành.
CHÚ THÍCH: Có thể bỏ lớp bề mặt nếu bị nhiễm
bẩn do bột tan hoặc chất khác.
6. Báo cáo lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các chi tiết cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu, ví dụ dấu hiệu nhận biết lô hàng;
b) Loại và hạng cao su;
c) Số lượng bánh hoặc gói tạo thành lô, và loại
bánh hoặc gói;
d) Số lượng bánh hoặc gói tạo thành mẫu;
e) Các sai khác so với qui định của tiêu
chuẩn này;
f) Ngày lấy mẫu.
7. Thử nghiệm
Mỗi mẫu phòng thí nghiệm phải được thử và báo
cáo riêng biệt.
Đối với mục đích kiểm soát chất lượng, có thể
sử dụng mẫu phòng thí nghiệm liên hợp (3.4) để xác định các tính chất hóa học
và đặc tính lưu hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Tổng quát
Máy cán có đặc tính như mô tả trong ISO 2393
được sử dụng để cán.
8.2. Cao su thiên nhiên
8.2.1. Cán
Cân 250 g ± 5 g mẫu phòng thí nghiệm, chính
xác đến 0,1 g, sau đó đồng nhất mẫu bằng cách cán 10 lần giữa bề mặt của máy cán
với khe hở giữa hai trục là 1,3 mm ± 0,15 mm và nhiệt độ bề mặt của trục cán
duy trì tại 70 oC ± 5 oC. Trong các lần cán thứ 2 đến thứ
9, cứ sau khi cán qua khe hở, cao su được cuộn lại và cho đầu kia của cuộn cao
su vào khe hở của trục để cán tiếp. Gộp trở lại cao su các vật rắn tách khỏi
mẫu. Ở lần cán thứ 10, cao su được để nguội trong bình hút ẩm. Cán lại mẫu,
chính xác đến 0,1 g.
Khối lượng cao su lúc đầu và cuối cùng được
dùng để tính toán chất bay hơi vì một phần chất bay hơi bị mất trong quá trình
đồng nhất (xem phương pháp lò sấy của TCVN 6088:2004 (ISO 248)). Nếu chất bay
hơi không thể xác định ngay, bảo quản cao su đã đồng nhất trong vật chứa kín
khí có thể tích không quá hai lần thể tích của cao su, hoặc gói chặt giữa hai
lớp lá nhôm cho đến khi phép thử được tiến hành.
8.2.2. Phép thử tính chất hóa học và lý học
Cắt mẫu thử từ mẫu phòng thí nghiệm đã đồng
nhất (xem 8.2.1) và chia mẫu cho các phép thử cụ thể theo yêu cầu. Những phép
thử này sẽ được thực hiện theo tiêu chuẩn thích hợp. Tiến hành xác định hàm
lượng chất bay hơi bằng phương pháp lò sấy qui định trong TCVN 6088:2004 (ISO
248).
8.2.3. Độ nhớt Mooney
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4. Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
Lấy một mẫu thử 20 g ± 2 g từ mẫu phòng thí
nghiệm đã đồng nhất (xem 8.2.1) và chuẩn bị mẫu theo TCVN 6092-1:2004 (ISO
2930). Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI) theo TCVN 6092-1:2004 (ISO 2930).
8.2.5. Đặc tính lưu hóa
Xác định các đặc tính lưu hóa trên một phần
của mẫu phòng thí nghiệm đã đồng nhất (xem 8.2.1) theo ISO 1658 (xem Phụ lục A)
và TCVN 6094:2004 (ISO 3417).
8.3. Cao su tổng hợp
8.3.1. Phép thử tính chất hóa học và lý học
Cắt một mẫu thử 250 g ± 5 g (hoặc, nếu sản
phẩm ở dạng mảnh hoặc bột, lấy ngẫu nhiên một lượng mẫu tương tự) từ mẫu phòng
thí nghiệm và xác định hàm lượng chất bay hơi theo phương pháp cán nóng được
qui định trong TCVN 6088:2004 (ISO 248). Lấy các phần từ vật liệu dùng để xác
định hàm lượng chất bay hơi đủ để thực hiện các phép thử hóa học theo yêu cầu.
Một số loại cao su có khuynh hướng dính vào
trục cán trong phương pháp cán nóng; nếu xảy ra hiện tượng kết dính, thì sử
dụng phương pháp lò sấy theo TCVN 6088:2004 (ISO 248). Nếu sử dụng phương pháp
lò sấy để xác định hàm lượng chất bay hơi, cao su vẫn phải làm khô trong giai
đoạn cán nóng để thực hiện phép thử hóa học. Nếu không được thì mẫu thử phải
được lấy trực tiếp từ mẫu phòng thí nghiệm.
Nếu thực hiện qui trình đã nêu ở đoạn thứ hai
của điều 7 thì chuẩn bị mẫu phòng thí nghiệm liên hợp bằng cách pha trộn cùng
với vật liệu còn lại từ mỗi phép xác định hàm lượng chất bay hơi sao cho mẫu
phòng thí nghiệm liên hợp là 250 g ± 5 g. Trộn từng miếng cao su riêng với nhau
theo qui trình 8.3.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2.1. Chuẩn bị mẫu không qua cán (phương
pháp ưu tiên)
Từ mẫu phòng thí nghiệm cắt một mẫu thử với
chiều dày thích hợp và xác định độ nhớt Mooney theo TCVN 6090-1:2004 (ISO
289-1). Mẫu thử có càng ít không khí và túi rỗng càng tốt vì chúng có thể tạo
bọt khí tiếp xúc rôto và bề mặt khuôn. Cao su ở dạng mảnh hoặc viên phải được
phân bố đều trên và dưới rôto.
8.3.2.2. Chuẩn bị mẫu bằng cách cán
Trong một vài trường hợp, cần phải cán cao su
để cán trước khi thử nghiệm (đối với loại cao su đặc biệt, bằng thủ tục đánh
giá thích hợp sẽ qui định liệu có cần cán hay không). Cách cán sẽ được thực
hiện theo qui trình sau:
Lấy một mẫu thử cao su khoảng 250 g ± 5 g từ
mẫu phòng thí nghiệm để xác định độ nhớt Mooney. Cán mẫu thử 10 lần giữa các bề
mặt của trục cán với khe hở là 1,4 mm ± 0,1 mm và nhiệt độ bề mặt trục cán được
duy trì ở 50 oC ± 5 oC (tuy nhiên, xem các qui trình đặc
biệt đối với cao su butadien, cao su etylen-propylen-dien, cao su cloropen và
một vài loại cao su butadien-acrylonitril nêu dưới đây). Trong các lần cán thứ
2 đến thứ 9, gập đôi cao su. Trong lần cán thứ 10 không gập đôi tấm cao su và
xác định độ nhớt Mooney theo TCVN 6090-1:2004 (ISO 289-1).
Đối với cao su butadien (BR) và đối với cao
su etylen-propylen-dien (EPDM) có độ nhớt Mooney thấp (< 35), nhiệt độ bề
mặt trục cán phải là 35 oC ± 5 oC.
Đối với cao su cloropren (CR), nhiệt độ bề
mặt trục cán phải là 20 oC ± 5 oC. Đặt khe hở 0,4 mm ±
0,05 mm và chỉ thực hiện hai lần cán. (Nếu có sự ngưng tụ ẩm trên máy cán, sử
dụng nhiệt độ thấp nhất phù hợp. Nhiệt độ này phải được báo cáo).
Đối với một vài loại cao su butadien-acrylonitrile
(NBR), cần đặt khe hở tại 1,0 mm ± 0,1 mm và nhiệt độ bề mặt trục cán là 50 oC
± 5 oC.
Khi thử nghiệm hàng loạt, có thể sử dụng các
điều kiện thử khác theo sự thỏa thuận của các bên có liên quan (ví dụ chiều
rộng khe hở hoặc nhiệt độ). Phải báo cáo các điều kiện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cao su có độ xốp và độ không đồng nhất cao;
- Cao su có độ nhớt rất cao;
- Cao su cốm trong chế biến;
- Hỗn hợp chủ than đen (carbon black).
CHÚ THÍCH 2: Khi cao su được chuẩn bị bằng
phương pháp cán thì giá trị độ nhớt Mooney nhận được không giống như khi sử
dụng phương pháp thường dùng trước đây và kết quả cho thấy có độ tái lập thấp.
8.3.3. Đặc tính lưu hóa
Cắt một mẫu thử (hoặc lựa chọn theo lý tính,
nếu cao su ở dạng mảnh hoặc bột) từ mẫu phòng thí nghiệm và xác định đặc tính
lưu hóa theo qui trình đánh giá thích hợp với cao su được thử nghiệm.
Nếu thực hiện theo qui trình nêu ở đoạn thứ 2
của điều 7 thì lấy đủ vật liệu từ mỗi mẫu phòng thí nghiệm để tạo thành một mẫu
phòng thí nghiệm liên hợp có kích cỡ đúng. Thực hiện các thao tác trộn ở phần
bắt đầu của qui trình cán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Quy
trình chuẩn bị mẫu thử để xác định các thông số lưu hóa
A.1. Máy cán trộn
Các tính chất của máy cán chuẩn phòng thí
nghiệm như sau:
- Đường kính trục cán, mm
150 ÷ 155
- Chiều dài trục cán làm việc, mm
250 ÷ 280
- Tốc độ trục trước (chậm), vòng/phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ tốc
1 : 1,4
- Độ hở giữa 2 trục cán (có thể điều chỉnh
được), mm
0,2 ÷ 8,0
- Sai số nhiệt độ trục cán, oC:
± 5 (trừ khi có những quy định khác)
CHÚ THÍCH: Máy cán trộn phải trang bị các
dụng cụ an toàn để ngăn ngừa các tai nạn, phù hợp với các qui định an toàn lao
động của nhà nước.
A.2. Mẫu thử
Từ phần mẫu còn lại của mẫu thử sau khi đã
lấy mẫu thử các chỉ tiêu hóa lý, mỗi mẫu lấy ra 100gr nhập chung lại và cán
trộn đều thành mẫu dùng để đo đặc tính lưu hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử dùng để đo tốc độ lưu hóa được chuẩn
bị theo công thức ACS1 gồm các chất sau đây, theo khối lượng (m/m):
- Mẫu cao su thử
100 ± 1
- Kẽm Oxyt
6,0 ± 0,1
- Axit Stearic
0,5 ± 0,1
- Lưu huỳnh
3,5 ± 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 ± 0,1
A.4. Hỗn hợp chủ
Sử dụng cao su có chất lượng tương đương với
cao su thử nghiệm để trộn thành hỗn hợp chủ A và B. Hỗn hợp chủ dùng để thử các
mẫu khác nhau. Thành phần hỗn hợp chủ theo Bảng A.1.
Bảng A.1 – Thành phần
hỗn hợp chủ
Thành phần
Hỗn hợp chủ
A (MBT)
B (Lưu huỳnh)
Cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ± 1
Kẽm Oxyt
120 ± 1
120 ± 1
Axit Stearic
10 ± 0,1
10 ± 0,1
MBT
20 ± 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu huỳnh
-
140 ± 1
Tổng cộng:
250
370
A.5. Quy trình cán trộn hỗn hợp chủ
Trục cán được làm nguội bằng nước chảy qua
trục suốt thời gian cán.
a) Cao su được cán nhão trên máy cán có khe
hở 0,6 mm. Khoảng 01 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cho tiếp phần hóa chất còn lại, tiếp tục
cắt miếng cao su về hai phía cho đến khi hóa chất phân tán đều trong hỗn hợp.
Khoảng 5 phút.
d) Cắt hỗn hợp cao su ra khỏi trục và kiểm
tra khối lượng.
e) Làm nguội trục cán ở 27 oC ± 5 oC
bằng nước ở nhiệt độ phòng.