TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3725 – 82
KHÍ CỤ ĐIỆN, ĐIỆN ÁP ĐẾN 1000V
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Electrical
apparetus for voltages up to 1000 V
Methods
of tests
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các khí
cụ điện làm việc ở điện áp đến 1000V như: máy cắt tự động và không tự động, cầu
dao cách ly, công tắc tơ, khởi động từ, rơle, cầu chảy, điện trở, biến trở và
các khí cụ khác.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
kiểm tra các thông số điện, sự phát nóng, độ mòn, các kích thước, lực, khối
lượng, lắp ráp, tính lắp lẫn và xem xét phía ngoài khí cụ.
I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.Tiến hành thử nghiệm khí cụ đã
được lắp hoàn chỉnh nếu trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật từng dạng
riêng, loạt và kiểu khí cụ không quy định khác.
1.3. Nếu chế độ và điều kiện không
được quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của từng dạng riêng,
loạt và kiểu khí cụ thì tất cả các thử nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ và độ
ẩm tương đối của không khí ở trong nhà sản xuất.
1.4. Trước khi bắt đầu thử nghiệm
cũng như khi yêu cầu chuyển khí cụ từ trạng thái nóng sang trạng thái nguội,
khí cụ phải được đặt trong nhà ở đó tiến hành thử nghiệm trong khoảng thời gian
cần thiết để tất cả các chi tiết của khí cụ đạt đến nhiệt độ khác với nhiệt độ
môi trường xung quanh không quá ± 30C. Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế
hoặc nhiệt ngẫu. Nếu không thể tiến hành đo nhiệt độ được thì phải đặt khí cụ ở
trong nhà thử nghiệm ít nhất là 15 giờ. Thời gian này có thể giảm căn cứ vào
các thử nghiệm sơ bộ.
1.5. Khi tiến hành thử nghiệm đóng
mạch và cắt mạch các tiếp điểm của khí cụ thì dùng cái chỉ bảo điện đấu vào
mạch của tiếp điểm để đánh giá sự tác động của chúng.
Để làm dụng cụ chỉ báo, dùng đèn
nêông, máy đo mili giây, khí cụ kiểm tra mà cuộn dây đóng (cắt) của nó nối tiếp
với tiếp điểm của khí cụ được thử nghiệm hoặc các máy ghi khác bảo đảm độ chính
xác cần thiết. Dạng và thông số của dụng cụ chỉ báo phải được cho trong tiêu
chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của dạng riêng, loạt hoặc kiểu khí cụ.
1.6. Trong tiêu chuẩn hoặc điều
kiện kỹ thuật của từng dạng riêng, loạt và kiểu khí khí cụ phải chỉ dẫn các yêu
cầu về nguồn cung cấp điện nếu thấy cần thiết.
Cấp chính xác của các dụng cụ đo
hoặc sai số của các thông số đo và đặc tính của khí cụ phải được cho trong tiêu
chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của khí cụ.
1.7. Trong biên bản thử nghiệm phải
ghi các thiết bị đo lường và cấp chính xác của chúng.
2. XEM XÉT PHÍA
NGOÀI, KIỂM TRA KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra độ ẩm, tính dứt khoát
của sự dịch chuyển các bộ phận động của khí cụ không bị chèn ép ở vị trí trung
gian được tiến hành bằng tay theo yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ
thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
2.2. Tiến hành kiểm tra khối lượng của
khí cụ trên cân có độ chính xác được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ
thuật.
2.3. Xác định các kích thước bao,
các kích thước lắp nối của khí cụ, khoảng mở, khoảng lùi của các tiếp điểm, khe
hở điện, khoảng dò, độ lớn dịch chuyển ở các khâu riêng biệt trong cơ cấu của
các kích thước khác cần thiết cho sự làm việc của khí cụ bằng các dụng cụ đo
vạn năng hoặc đặc biệt hoặc các dưỡng bảo đảm kiểm tra các kích thước theo cấp
chính xác cho trong bảng vẽ.
2.4. Xác định khoảng lùi và khoảng
mở của tiếp điểm.
2.4.1. Xác định khoảng lùi của tiếp
điểm ở vị trí đóng theo một trong các phương pháp sau:
a) Đo khoảng cách trên đó chỗ tiếp
xúc của tiếp điểm tĩnh hoặc động được dịch chuyển sau khi đưa ra xa một trong
hai tiếp điểm ngăn cản sự dịch chuyển của tiếp điểm kia sau lúc chúng chạm
nhau.
b) Đo khe hở giữa tiếp điểm và giá
tựa của nó và tính toán tiếp (nếu yêu cầu) theo kích thước cho trên bản vẽ.
c) Theo hiệu của hành trình toàn bộ
của thanh tiếp điểm và hành trình của nó trước khi bắt đầu có sự chạm nhau của
các tiếp điểm. Sự chạm nhau này được xác định theo sự tác động của dụng cụ chỉ
báo điện (điều 1.5)
2.4.2. Xác định khoảng mở của tiếp
điểm theo một trong các phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Theo hành trình của thanh tiếp
điểm trước khi bắt đầu có sự chạm nhau của tiếp điểm. Sự chạm nhau này được xác
định theo sự tác động của dụng cụ chỉ báo điện. (điều 1.5).
2.4.3. Trong trường hợp kỹ thuật
đặc biệt, cho phép dùng các phương pháp khác để xác định giá trị của khoảng mở
và khoảng lùi các phương pháp này phải được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện
kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
2.5. Xác định lực ép của tiếp điểm.
2.5.1. Lực ép cuối cùng của tiếp
điểm được kiểm tra khi tiếp điểm ở vị trí đóng bằng dụng cụ đo lực. Lực của
dụng cụ đo được đặt tại điểm và theo hướng kép tiếp điểm đã được dự kiến trên
bản vẽ của khí cụ tại thời điểm:
a) Khi có tín hiệu của cái chỉ báo
điện trên mạch (điều 1.5) được đấu nối tiếp với tiếp điểm.
b) Khi miếng giấy mỏng không dày
quá 0,1 mm được rơi tự do lúc nó bị kẹt giữa các tiếp điểm. (Miếng giấy phải
hoàn toàn chùm toàn bộ bề mặt chạm nhau của tiếp điểm).
Ưu tiên dùng cái chỉ báo điện trên
mạch để xác định thời điểm mở tiếp điểm.
2.5.2. Xác định lực ép ban đầu của
tiếp điểm ở vị trí cắt của nó tương tự như chỉ dẫn ở điều 2.5.1 nhưng:
a) Dụng cụ chỉ báo điện trên mạch
(điều 1.5) được đấu nối với tiếp điểm hoặc bộ giữ tiếp điểm và giá đỡ chúng
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3. Nếu không thể đo lực ép của
tiếp điểm bằng các phương pháp nêu ở điều 2.5.1 và 2.5.2 cho phép xác định lực
ép của tiếp điểm theo sự biến dạng của lò xo và độ cứng đo được của nó hoặc
bằng các phương pháp khác được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của
khí cụ.
2.5.4. Lực ép ban đầu và cuối cùng
của khí cụ được xác định theo giá trị trung bình số học của ít nhất ba lần đo.
3. KIỂM TRA TÍNH
LẮP LẪN VÀ LẮP ĐẶT THỬ
3.1. Tính lắp lẫn của các đơn vị
lắp ráp và của các chi tiết dự trữ của khí cụ được kiểm tra theo sự hướng dẫn
vận hành bằng cách thay thế chúng không cần dụng cụ đặc biệt nếu dụng cụ này
không nằm trong thiết bị trọn bộ.
Đánh giá tính lắp lẫn theo sự hoạt
động của khí cụ.
Kiểm tra theo điều này có thể tiến
hành đồng thời với việc kiểm tra lắp đặt thử.
3.2. Khi lắp đặt thử, khí cụ phải
được đặt theo vị trí làm việc và xiết chặt các chi tiết ghép chặt đã được dự
kiến. Tiến hành năm lần tháo ra và vặn vào các chi tiết ghép chặt, sau đó lần
lượt đấu dây dẫn, dây cáp hoặc thanh cái có diện tích mặt cắt nhỏ nhất và lớn
nhất cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật tới khí cụ. Khi đó tiến hành
kiểm tra sự thuận tiện của việc thay thế các chi tiết và đơn vị lắp ghép dự
trữ, khả năng và sự thuận tiện của việc lắp đặt, việc đưa dây dẫn bên ngoài vào
không cần dụng cụ đặc biệt (nằm ngoài hợp bộ của khí cụ), không có sự phá hoại
sự làm việc của khí cụ do tác dụng của dây dẫn và sự kéo căng của các chi tiết
ghép chặt.
4. KIỂM TRA ĐIỆN
TRỞ ĐIỆN ÁP RƠI VÀ CÔNG SUẤT TIÊU THỤ
4.1. Tiến hành kiểm tra điện trở
bằng cầu đo hoặc bằng phương pháp vôn mét ampe mét theo chỉ dẫn bổ sung trong
tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và
kiểu khí cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp vôn ampe mét: cho dòng
điện một chiều đi qua điện trở được đo. Đo cường độ dòng điện và điện áp theo
sơ đồ cho trong hình 1.
Sơ đồ xác định điện trở bằng phương
pháp vôn ampe mét

Hình
1
Rx Là điện trở được đo
R là biến trở để điều chỉnh cường
độ dòng điện
B là công tắc
V là vôn mét
A là ampe mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sơ đồ hình 1a

Đối với sơ đồ hình 1b

Trong đó:
U là điện áp đo được bằng vôn mét.
I là cường độ dòng điện đo được
bằng ampe mét.
Rv; Ra là
điện trở của vôn mét và ampe mét.
Nếu không yêu cầu nâng cao độ chính
xác đo lường thì cho phép xác định điện trở được đo theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nhận được kết quả đo chính xác
hơn, nên đấu dụng cụ đo theo:
Sơ đồ hình 1a – khi đo điện trở đến
1W
Sơ đồ hình 1b – khi đo điện trở lớn
hơn 1W
4.3. Tiến hành đo điện trở ở giá
trị của cường độ dòng điện và điện áp của nguồn cung cấp không lớn hơn giá trị danh
định của khí cụ đã cho nếu các sự hạn chế khác không qui định trong tiêu chuẩn
hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
4.4. Đo điện trở quá độ ở chỗ tiếp
xúc hoặc điện áp rơi tại đó, được tiến hành với dòng điện đi qua chỗ tiếp xúc
và với điện áp của nguồn cung cấp nêu trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
của từng dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
4.5. Khi đo điện trở bằng phương
pháp vôn ampe mét và khi đo điện áp rơi trên các phần riêng biệt của mạch, thì
các dây dẫn của vôn mét được đấu vào các điểm tương ứng của mạch dẫn của khí cụ
bằng cách dí đầu kim mài sắc ở cuối các dây dẫn vào các điểm đó, hoặc bằng cách
vặn vít, hàn thiếc vào đó.
Dây dẫn để đo điện áp rơi trên các
bộ phận có điện trở nhỏ thì đấu như thế nào đó để điện trở quá độ ở chỗ tiếp
xúc của bộ phận này với dây dẫn đưa dòng điện đến không có trong giá trị điện
trở được đo.
Khi đo điện trở của các cực của khí
cụ phải tiến hành đấu dụng cụ đo tới các đầu ra tiếp xúc ở chỗ sẽ được dùng để
đấu khí cụ khi nó được lắp đặt sử dụng.
Khi trong mạch có các tiếp điểm
chuyển mạch thì tiến hành đọc các chỉ số của đồng hồ không sớm hơn 1 giây sau
khi bắt đầu cho dòng điện qua nếu không có chỉ dẫn khác trong tiêu chuẩn hoặc
điều kiện kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đo phải nhỏ nhất.
Giá trị đo được của điện trở phải
tính đổi về nhiệt độ quy chuẩn cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
theo công thức sau:

trong đó
Rt là điện trở tính toán
chưa biết ở nhiệt độ quy chuẩn
tc là nhiệt độ quy
chuẩn, (ví dụ 200C, hoặc 400C)
t0 là nhiệt độ môi
trường xung quanh (điều 1.3), khi tiến hành đo, 0C,
Rx là giá trị đo được
của điện trở ở nhiệt độ t0, W,
K là hệ số bằng 235 đối với dây
đồng và bằng 245 đối với dây nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. XÁC ĐỊNH GIÁ
TRỊ CÁC ĐẠI LƯỢNG TÁC ĐỘNG
5.1. Tiến hành xác định giá trị các
đại lượng tác động của khí cụ ở vị trí làm việc của nó. Nếu khí cụ dùng để làm
việc ở các vị trí khác nhau thì tiến hành xác định giá trị các đại lượng tác
động ở vị trí không thuận lợi nhất (về phương diện tác động); điều đó phải được
quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và
kiểu khí cụ.
5.2. Nếu việc bỏ vỏ bao của khí cụ
ra không làm ảnh hưởng đến giá trị đại lượng tác động thì ở các chỉ dẫn tương
ứng trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu
khí cụ, cần cho phép kiểm tra sự tác động của khí cụ không có vỏ.
5.3. Trước khi xác định giá trị các
đại lượng tác động nên kiểm tra điện trở ở trạng thái nguội của cuộn dây điện
áp của khí cụ và của các phần tử tác động nhiệt có dòng điện chạy qua.
5.4. Nguồn năng lượng và sơ đồ cung
cấp khi xác định giá trị các đại lượng tác động phải như thế nào đó để điện áp
(dòng điện) đưa vào cơ cấu phản ứng được ổn định khi sự thay đổi điện trở hoặc
điện cảm xảy ra trong mạch lúc thử nghiệm kể cả khi cơ cấu phản ứng tác động.
Cấp ổn định điện áp (dòng điện)
cũng như giá trị xung của điện áp chỉnh lưu (dòng điện) được quy định trong
tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
Khi thử nghiệm bằng dòng điện xoay
chiều phải bảo đảm dạng đường cong điện áp (dòng điện) thực tế là hình sin nếu
nó ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
5.5. Xác định giá trị đại lượng tác
động và không tác động ở trạng thái nguội hoặc trạng thái nóng khi nhiệt độ bắt
đầu ổn định phải thực hiện ở nhiệt độ môi trường xung quanh cho trong tiêu
chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
Cho phép tiến hành thử nghiệm ở
nhiệt độ khác với chỉ dẫn. Nếu nhiệt độ môi trường và trạng thái nhiệt của khí
cụ có ảnh hưởng đến giá trị đại lượng tác động và không tác động thì phải hiệu
chỉnh theo kết quả của các lần thử nghiệm sơ bộ và được cho trong tiêu chuẩn
hoặc trong các điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu yêu cầu kiểm tra sự tác động
hoặc không tác động ở giá trị đã cho của đại lượng tác động thì tiến hành xác
lập trước các thông số nào đó của mạch gây ra các giá trị yêu cầu của đại lượng
tác động trên cơ cấu phản ứng của khí cụ và kiểm tra sự tác động bằng cách đóng
mạch.
Khi thử các khí cụ tác động nhiệt,
duy trì giá trị cường độ dòng điện không đổi tới lúc tác động hoặc tới lúc đạt đến
trạng thái nhiệt ổn định.
Nếu yêu cầu xác định giá trị ngưỡng
của đại lượng tác động của khí cụ điện từ không có thời gian duy trì thì tiến
hành thay đổi đều đều điện áp (dòng điện) với tốc độ cho phép đọc được các chỉ
số của dụng cụ đo.
Nếu độ chịu nhiệt của khí cụ không
cho phép thay đổi đều đều điện áp (dòng điện) thì giá trị ngưỡng của đại lượng
tác động được xác định gần bằng với nó khi kiểm tra sự tác động bằng cách ngắn
mạch với các thông số được xác lập trước để nhận được giá trị mong muốn của đại
lượng tác động trên cơ cấu phản ứng.
5.7. Xác định điện áp (dòng điện)
tác động khi thử nghiệm các khí cụ điện từ theo kết quả của ít nhất ba lần đo.
Tiến hành đo ba lần theo mỗi một
cực tính nếu trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt
và kiểu khí cụ có dự kiến thay đổi cực tính của điện áp (dòng điện) đưa vào
cuộn dây một chiều.
Nếu vì chế độ quá độ phát sinh vào
lúc đóng mạch cuộn dây xoay chiều, giá trị đại lượng tác động phụ thuộc đáng kể
vào pha của mức điện động lúc đóng mạch thì tiến hành ngắn mạch ở pha xác định
hoặc đóng mạch ở điện áp nhỏ (dòng điện) biết trước và thay đổi từ từ điện áp
(dòng điện) này.
Nếu không thực hiện được yêu cầu
trên thì tiến hành đo ít nhất là 20 lần.
Có điều kiện thử nghiệm và đánh giá
kết quả đo (theo kết quả trung bình số học hoặc kết quả xấu nhất) phải cho
trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí
cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Utđ
= Itđ . R
Itđ là dòng điện tác động
của khí cụ, A
R là điện trở mạch cuộn dây ở trạng
thái nhiệt được xác định của cuộn dây, W.
6. KIỂM TRA CÁCH
ĐIỆN
6.1. Kiểm tra độ bền điện của cách
điện.
6.1.1. Kiểm tra độ bền điện của
cách điện phải được tiến hành bằng dòng điện xoay chiều tần số 50 Hz.
6.1.2. Công suất danh định của máy
biến áp thử nghiệm được dùng để kiểm tra độ bền điện của cách điện phải không
được nhỏ hơn 0,5 kVA cho mỗi một 1000 V điện áp thử nghiệm nhưng không được nhỏ
hơn 0,5 kVA khi điện áp thử nghiệm đến 1000V.
6.1.3. Tiến hành đo điện áp trực
tiếp ở phía cao áp của máy biến áp thử hoặc bằng vôn mét đấu tới cuộn dây dùng
cho vôn mét của máy biến áp thử. Cho phép tiến hành đo bên điện áp thấp với
điều kiện khi thử nghiệm, dòng điện trong cuộn dây điện áp thấp không khác dòng
điện không tải. Lấy giá trị hiệu dụng của điện áp làm điện áp thử nghiệm.
6.1.4. Kiểm tra độ bền điện của
cách điện phải tiến hành ở trạng thái nguội nếu trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện
kỹ thuật của từng dạng sản phẩm riêng, loạt và kiểu khí cụ không quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6. Điện áp thử được đặt lần
lượt vào:
a) Giữa các phần dẫn dòng độc lập
về điện ở cạnh nhau của khí cụ.
b) Giữa tất cả các phần dẫn dòng
của khí cụ được cách ly về điện trong quá trình làm việc.
c) Giữa tất cả các phần dẫn dòng và
các phần khi phục vụ có thể chạm vào (ví dụ vỏ bao, tay quay).
d) Giữa tất cả các phần dẫn dòng và
phần kim loại được nối đất của khí cụ.
Tiến hành bọc bằng giấy kim loại
các chi tiết cách điện được đem thử nghiệm.
Đặt các điện cực thử nghiệm vào giấy
kim loại
Khí cụ có đế cách điện thì khi kiểm
tra phải được đặt trên đế kim loại theo cách đã dự kiến trước để khí cụ làm
việc bình thường.
Cho phép đặt khí cụ trên đế kim
loại không phải kẹp chặt, đặt điện áp thử giữa tất cả các phần mang điện và đế
kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.8. Khí cụ được coi là chịu được
thử độ bền điện của các điện nếu không xảy ra đánh thủng cách điện, phóng điện
bề mặt, phát nóng rõ rệt của cách điện hoặc giảm nhanh các chỉ số của vôn mét
đấu vào mạch và khi có bộ phận kiểm tra dòng điện dò thì giá trị của nó không được
vượt quá giá trị cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của dạng riêng,
loạt và kiểu khí cụ.
6.2. Đo điện trở cách điện
6.2.1. Đo điện trở cách điện được
tiến hành bằng ôm mét một chiều
a) Khi áp suất của không khí thấp
hơn 400mm Hg tĩnh và điện áp được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
b) Khi áp suất bằng và lớn hơn
400mm Hg và điện áp cho trong bảng 1
V
Bảng 1
Điện
áp danh định của khí cụ
Điện
áp của ôm mét
Đến 42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 42 đến 100
250
Lớn hơn 100 đến 380
500
Lớn hơn 380
1000
6.2.2. Dây dẫn và các cách điện
xuyên được dùng để đo điện trở cách điện và được đưa vào bên trong buồng ẩm
phải có tổng điện trở cách điện không nhỏ hơn 100 mêga ôm nếu trong tiêu chuẩn
hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ không chỉ dẫn
khác.
7. THỬ PHÁT NÓNG
7.1. Chỉ dẫn chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Tiến hành đo điện trở tổng
(điện áp rơi) của các phần mang điện của khí cụ và các phần riêng biệt của
chúng trước lúc thử nghiệm.
7.1.3. Bên trong khí cụ, dòng điện
phải đi qua tất cả các mạch (mạch chính, cuộn dây, điện trở v.v.. mà khi làm
việc bình thường đồng thời có dòng điện qua) nếu chúng có thể làm nóng lẫn
nhau.
7.1.4. Khi thử phát nóng, khí cụ
phải đặt theo vị trí làm việc. Nếu khí cụ dùng để làm việc ở các vị trí khác
nhau thì nó phải được thử nghiệm ở vị trí mà các bộ phận của nó có nhiệt độ cao
nhất hoặc trong một vài vị trí làm việc.
Khi thử nghiệm, phải bảo vệ khí cụ
khỏi bị dòng không khí bên ngoài, tia mặt trời hoặc các tia nhiệt khác tác dụng
vào nếu trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của từng dạng riêng, loạt và
kiểu khí cụ không quy định khác.
7.1.5. Khí cụ có nhiều vị trí thì
để ở vị trí chuyển mạch mà các bộ phận của nó có nhiệt độ cao nhất.
7.1.6. Khi thử phát nóng bằng dòng
điện, tiến hành đấu dây dẫn tới khí cụ có chiều dài như sau:
- Khi diện tích mặt cắt đến 10 mm2
: 1m
- Khi diện tích mặt cắt lớn hơn 10
đến 120 m2 : 2m
- Khi diện tích mặt cắt lớn hơn 120
m2 : 3m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2
Cường
độ dòng điện danh định A
Diện
tích mặt cắt, m2
Đến 7,9
1,0
Lớn hơn 7,9
đến 15,9
1,5
“
15,9 “ 22
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
“
30 “ 39
6,0
“
39 “ 54
10,0
“
54 “ 72
16,0
“
72 “ 93
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
“
117 “ 147
50,0
“
147 “ 180
70,0
“
180 “ 216
95,0
“
216 “ 250
120,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150,0
“ 287
“ 334
185,0
“
334 “ 400
240,0
Cho phép dùng dây dẫn có chiều dài
nhỏ hơn và mặt cắt khác nếu có chỉ dẫn trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
Ở dòng điện lớn hơn 400 A, vật liệu
và mặt cắt của dây dẫn phải phù hợp với tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của
dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
7.1.7. Nếu khí cụ dùng để làm việc
ở nhiệt độ cao đến 1000 m, việc thử nghiệm có thể tiến hành ở độ cao bất kỳ
trong giới hạn này.
Nếu khí cụ làm việc ở độ cao lớn
hơn 1000 m, tiến hành thử nghiệm khí cụ ở điều kiện cho trong tiêu chuẩn hoặc
điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.9. Xác định nhiệt độ môi trường
bằng các chỉ số của nhiệt kế được đọc theo các khoảng thời gian bằng nhau.
Nhiệt độ môi trường xung quanh ở nửa sau của thời gian thử nghiệm không được
thay đổi quá ± 30C.
Khi thử nghiệm phát nóng không dùng
tủ nhiệt, lấy chỉ số của nhiệt kế đặt cách khí cụ 1 ± 0,2 m và ở giữa chiều cao
của khí cụ tại chỗ có bảo vệ luồng nhiệt và dòng không khí bên ngoài làm nhiệt
độ môi trường xung quanh.
Nhiệt kế phải được đặt trong cốc
đựng đầy dầu máy biến áp có thể có thể tích chừng 200 cm3.
Đối với khí cụ có công suất tản
nhỏ, cho phép khoảng cách đặt nhiệt kế nhỏ hơn nếu việc thử nghiệm trước xác
thực việc cho phép này.
7.2. Xác định độ tăng nhiệt ở các
bộ phận của khí cụ.
Khi thử phát nóng phải tiến hành
xác định độ tăng nhiệt ở các bộ phận của khí cụ trên nhiệt độ môi trường xung
quanh.
Cho phép đo nhiệt độ ở các bộ phận
của khí cụ bằng nhiệt kế, nhiệt ngẫu, và theo sự thay đổi của điện trở.
Nhiệt độ của cuộn dây phải được đo
theo sự thay đổi của điện trở.
Đo điện trở của dầu trong khí cụ
đem thử phải tiến hành ở lớp dầu trên cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1. Nhiệt kế được dùng trong tất
cả các trường hợp khi có thể với tới chi tiết được và chi tiết hơi lớn hơn để
có thể bảo đảm sự truyền nhiệt tốt từ chi tiết đến nhiệt kế và nhiệt độ của chi
tiết thực tế không thay đổi khi có nhiệt kế.
7.3.2. Phần tử nhạy cảm của nhiệt
kế được áp chặt vào chi tiết cần đo nhiệt độ. Khi thử nghiệm, sự kẹp chặt nhiệt
kế không được nới lỏng ra.
Các phần của phần tử nhạy cảm của
nhiệt kế không chạm vào chi tiết phải được bảo vệ bằng vật liệu cách nhiệt sao
cho không làm xấu điều kiện làm nguội của chi tiết đem thử nghiệm của khí cụ.
7.3.3. Khi thử phải dùng loại nhiệt
kế mà từ trường không gây ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ số của nó.
7.4. Phương pháp nhiệt ngẫu:
7.4.1. Khi đo độ tăng nhiệt bằng
phương pháp nhiệt ngẫu thì nhiệt ngẫu phải được áp chặt vào chi tiết đem thử
của khí cụ tại điểm cần đo nhiệt độ. Sự kẹp chặt nhiệt ngẫu không được nới lỏng
ra trong thời gian thử nghiệm. Nhiệt ngẫu được hàn, dán và được đặt vào lỗ
khoan đặt biệt trong chi tiết, được đệm khít bằng vật liệu dẫn nhiệt.
Đầu cuối của nhiệt ngẫu chạm vào
chi tiết khi cần thiết được bảo vệ bằng vật liệu cách nhiệt như thế nào để
không làm xấu điều kiện làm nguội chi tiết đem thử nghiệm của khí cụ.
7.4.2. Dây dẫn của nhiệt ngẫu (để
tránh tạo thành mạch vòng trong đó có thể cảm ứng ra sức điện động) phải được
xoắn vào nhau và bố trí ở ngoài hình cầu tác dụng của từ trường thay đổi mạnh.
Nếu điều này không thực hiện được thì tiến hành bù sức điện động cảm ứng.
7.4.3. Đầu hàn nguội của nhiệt ngẫu
phải được bố trí ở chỗ đo nhiệt môi trường xung quanh. Nó phải không chịu tác
dụng của tia nhiệt và dòng không khí ở bên ngoài. Nếu không thực hiện được điều
này phải tiến hành hiệu chỉnh tương ứng. Đầu hàn nguội của nhiệt ngẫu nên đặt
trong cốc đầu biến áp như chỉ dẫn ở điều 7.1.9. Nhiệt độ môi trường xung quanh
đầu hàn nguội được đo bằng nhiệt kế đặt gần đầu hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1. Xác định độ tăng nhiệt bằng
phương pháp điện trở tiến hành theo hiệu các giá trị điện trở đo được ở trạng
thái nóng và nguội. Phương pháp này được dùng để đo nhiệt độ trung bình của
cuộn dây, điện trở và các chi tiết khác được chế tạo bằng kim loại đã biết hệ
số nhiệt điện trở.
Nhiệt độ của chi tiết lúc bắt đầu
đo có thể khác với nhiệt độ môi trường xung quanh (không khí, dầu v.v…) không
lớn hơn ± 30C.
7.5.2. Điện trở ở trạng thái nguội
và nóng được đo theo cùng một phương pháp và cùng một dụng cụ đo. Đo điện trở
theo mục 4 bằng dòng điện một chiều.
Khi thử cuộn dây xoay chiều, để gia
tốc việc đo điện trở nên dùng cầu đo không cân bằng.
7.5.3. Điểm dấu của dây dẫn khi đo
điện trở ở trạng thái nguội và nóng phải là một. Dây dẫn để đo điện trở nên hàn
vào các điểm dấu, đặc biệt trong các cuộn dây dòng điện có điện trở nhỏ.
7.5.4. Khi đo điện trở bằng phương
pháp vôn ampemét phải theo sơ đồ dấu ở điều 4.2, trong trường hợp cần thiết
phải hiệu chỉnh điện trở của dụng cụ đo.
7.5.5. Độ tăng nhiệt của chi tiết q trên nhiệt độ môi trường xung quanh ở trạng
thái nóng ton được xác định theo công thức sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tong là nhiệt độ môi
trường khi đo điện trở chi tiết ở trạng thái nguội, 0C.
Rn là điện trở chi tiết
ở nhiệt độ ton, 0C.
Rng là điện trở chi tiết
ở nhiệt độ ton, 0C.
K là bằng 235 đối với dây dẫn đồng
bằng 245 đối với dây dẫn
nhôm.
7.5.6. Nếu không thể đo trực tiếp
điện trở vào cuối lúc thử phát sóng (ví dụ trong cuốn dây xoay chiều hoặc cuộn
dây quay) thì sau khi cắt vẽ đường cong bằng cách đo điện trở theo khoảng thời
gian xác định.
Lần đo đầu tiên phải không muộn hơn
30 giây sau khi cắt dòng điện. Theo đường cong làm nguội (điện trở hoặc nhiệt
độ theo thời gian), xác định độ tăng nhiệt lớn nhất ở lúc cắt mạch.
7.6. Chế độ thử nghiệm:
7.6.1. Tiến hành thử phát nóng bằng
dòng điện danh định ở chế độ làm việc danh định nếu trong tiêu chuẩn hoặc điều
kiện kỹ thuật không chỉ dẫn khác. Trị số điện áp trên cuộn dây và các phần tử
khác của khí cụ phải được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các
dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3. Thử nghiệm khí cụ dùng trong
chế độ làm việc liên tục, liên tục đứt đoạn, ngắn hạn lập lại có thể được bắt
đầu từ trạng thái nguội hoặc phát nóng. Tiến hành kéo dài thử nghiệm cho tới
khi đạt đến nhiệt độ ổn định.
Nhiệt độ được coi là ổn định nếu
trong khoảng 1 giờ ở chế độ liên tục, liên tục đứt đoạn, nhiệt độ được thay đổi
không lớn hơn ± 10C và ở chế độ ngắn hạn lặp lại, các nhiệt độ lớn
nhất không thay đổi lớn hơn ± 50C.
7.6.4. Khi thử nghiệm ở chế độ làm
việc ngắn hạn lặp lại các tiếp điểm của khí cụ đem thử được phép kín mạch, còn
tiến hành đóng và ngắt dòng điện bằng khí cụ phụ.
7.6.5. Thử nghiệm phát nóng khí cụ
ba pha có cường độ dòng điện đến 400A được tiến hành bằng dòng điện ba pha hoặc
dòng điện một pha bằng cách đấu nối tiếp các cực của khí cụ.
Khi cường độ dòng điện lớn hơn
400A, thử nghiệm phải tiến hành bằng dòng điện ba pha.
Cho phép sử dụng dòng điện một pha
để thử nghiệm cho tất cả các khí cụ với điều kiện là tất cả các lần thử nghiệm
sơ bộ của các khí cụ cùng kiểu, cùng kết cấu, cùng vật liệu chứng tỏ rằng kết
quả nhận được trong tất cả các trường hợp như nhau.
Khi thử nghiệm bằng dòng điện ba
pha, đưa dòng điện vào một trong các cực phải bằng giá trị đã cho, còn trong
các cực khác, giá trị của dòng điện có thể khác, không quá ± 3%.
8. THỬ NGHIỆM KHẢ
NĂNG CHUYỂN MẠCH GIỚI HẠN
8.1. Khả năng chuyển mạch giới hạn
của khí cụ phụ thuộc vào yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật phải
được đặc trưng bởi tất cả hoặc một vài thông số dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khả năng đóng lớn nhất khi thao
tác đóng (thao tác D).
c) Khả năng đóng và cắt lớn nhất ở
chu kỳ có thao tác đóng và tự động cắt tiếp theo (thao tác D – C). Chu kỳ này
có thể gồm thao tác cắt C và một hoặc nhiều thao tác đóng cắt (ĐC). Ví dụ: chu
kỳ đối với máy cắt tự động là C – ĐC – ĐC.
Nếu khí cụ không có khả năng cắt
bình thường bất kỳ dòng điện nào nhỏ hơn dòng điện xác định khả năng cắt lớn
nhất thì khả năng chuyển mạch giới hạn phải được đặt trưng bởi khả năng cắt tới
hạn.
8.1.1. Khả năng sát lớn nhất khi
cắt mạch điện xoay chiều phải được biểu thị bằng giá trị hiệu dụng của thành
phần chu kỳ của dòng điện đi qua mạch (không có khí cụ) vào lúc xuất hiện hồ
quang do việc cắt mạch, phù hợp với ví dụ cho trong bảng 3.
Đối với mạch điện ba pha, lấy giá
trị trung bình số học của cả ba pha làm giá trị hiệu dụng của thành phần chu
kỳ. Khi đó dòng điện trong các pha riêng biệt không được khác với giá trị trung
bình số học lớn hơn ± 10%.
Khả năng cắt lớn nhất khi cắt dòng
điện một chiều phải được biểu thị bằng giá trị lớn nhất của dòng điện dự kiến
đi qua mạch (không có khí cụ) mà khí cụ có khả năng cắt theo các ví dụ cho
trong bảng 3.
8.1.2. Khả năng đóng lớn nhất phải
được biểu thị bằng giá trị tức thời lớn nhất (biên độ của dòng điện xoay chiều)
của dòng điện đi qua mạch (không có khí cụ) mà khí cụ có khả năng đóng kín mạch
phù hợp với ví dụ cho trong bảng 3.
Đối với khí cụ điện xoay chiều
không dùng để cắt dòng điện ngắn mạch (ví dụ công tắc tơ, khí cụ của mạch điều
khiển) thì khả năng đóng lớn nhất đối với 3 pha phải được biểu thị bằng giá trị
hiệu dụng lớn nhất của thành phần chu kỳ của dòng điện của mạch được đóng.
Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ
thị dòng điện
Sự
có mặt của khí cụ
Khả
năng
Thời
gian cắt riêng
Đóng
Cắt
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
Xoay
chiều

Không
có
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I1

Không
lớn hơn một nửa chu kỳ
Có
I1

Lớn
hơn một nửa chu kỳ và nhỏ hơn ba nửa chu kỳ
Một
chiều

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Có
I2
khi tốc độ tăng ban đầu không lớn hơn tg a
Nhỏ
hơn thời gian đạt dòng điện cực đại.
Có
I2
A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các trường hợp, khi
biểu thị khả năng đóng lớn nhất của khí cụ điện xoay chiều, phải chỉ rõ hoặc là
theo giá trị biên độ hoặc theo giá trị hiệu dụng của dòng điện.
8.1.3. Khả năng chuyển mạch giới
hạn của khí cụ trong chu kỳ có chứa thao tác ĐC được biểu thị bằng khả năng
đóng và cắt theo các điều 8.1.1, và 8.1.2.
Khả năng chuyển mạch giới hạn trong
chu kỳ có chứa thao tác ĐC có thể chỉ được biểu thị bằng khả năng cắt lớn nhất
theo điều 8.1.1… Trong trường hợp này, khí cụ được xem là có khả năng đóng mạch
như sau:
a – Ở dòng điện xoay chiều, theo
tất cả các dòng điện có thể phát sinh trong mạch vòng với thành phần chu kỳ kể
trên của dòng điện thành phần đó xác định khả năng cắt lớn nhất, ở hệ số công
suất đã cho và thành phần không chu kỳ bất kỳ được xác định bằng pha sức điện
động vào lúc đóng.
b - Ở dòng điện một chiều, với dòng
điện cực đại bằng dòng điện xác định khả năng cắt lớn nhất.
Nếu khí cụ dùng để làm việc trong
mạch vòng đã được xác định thì khả năng chuyển mạch có thể biểu thị bằng các
thông số bất kỳ của mạch vòng đủ đặt trưng sự khó khăn của việc chuyển mạch.
8.1.4. Khả năng cắt tới hạn phải
được biểu thị bằng miền các dòng điện tới hạn (trị số hiệu dụng ở dòng điện
xoay chiều) có thời gian hồ quang vượt quá giá trị cho phép với điều kiện là
khí cụ cắt một cách bình thường tất cả các dòng điện lớn hơn cho đến dòng điện
của khả năng cắt lớn nhất và tất cả các dòng điện nhỏ hơn.
8.2. Việc thử nghiệm khả năng
chuyển mạch được tiến hành trên khí cụ đặt ở vị trí làm việc tương tự với điều
kiện lắp ráp cho trong tài liệu kỹ thuật của nhà máy chế tạo.
8.3. Để có được dòng điện và bằng
số thời gian yêu cầu (hệ số công suất) của mạch vòng thử nghiệm, phải đấu nối
tiếp các điện trở cảm ứng và điện trở tác dụng với khí cụ đem thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các trường hợp còn lại, nếu
trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí
cụ không có chỉ dẫn thì các khí cụ nhiều cực đem thử phải được đấu giữa điện
trở và nguồn điện năng. Khi cần thiết, trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ nên chỉ dẫn việc đấu điện trở ở trước
và sau khí cụ được thử.
8.4. Điện trở tác dụng phải làm
bằng dây dẫn có hệ số nhiệt điện trở thấp.
8.5. Điện trở cảm ứng được làm bằng
các cuộn điện cảm không có lõi dẫn từ khi dòng điện lớn hơn 500 A còn khi dòng
điện nhỏ hơn, có thể dùng cuộn điện cảm có lõi và không có lõi dẫn từ. Đối với
dòng điện xoay chiều, mạch từ làm bằng các lá ghép lại và không bị bão hòa để
dòng điện thực tế là hình sin. Đối với dòng điện một chiều nếu cuộn điện cảm có
lõi sắt từ không là lá xếp thì các thông số của nó (đặc tính của vật liệu, kích
thước của mạch từ và các số liệu của cuộn dây) phải được cho trong tiêu chuẩn
hoặc điều kiện kỹ thuật của các dòng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
Cho phép đấu song song các điện trở
cảm ứng nếu chúng như nhau.
8.6. Để bảo đảm các giá trị yêu cầu
của các thông số điện áp phục hồi lúc thử nghiệm các khí cụ xoay chiều, nếu cần
thiết thì điện trở cảm ứng được lắp song song hai nhánh một nhánh chỉ có điện
dùng còn nhánh kia chỉ có điện trở tác dụng Phương pháp đo các thông số điện áp
phục hồi của mạch vòng đem thử được cho trong phụ lục (tham khảo).
8.7. Thử nghiệm phải được tiến hành
ở giá trị giới hạn của hằng số thời gian (hệ số công suất) của mạch. Ngoài ra
nên tiến hành thử nghiệm ở các giá trị hằng số thời gian (hệ số công suất) khác
nếu trong trường hợp này điều kiện chuyển mạch có thể nặng nề hơn.
Trong hệ thống ba pha, hệ số công
suất của phụ tải được xác định bằng giá trị trung bình số học của hệ số công
suất ba pha. Khi đó, hệ số công suất trong mỗi một pha không được khác giá trị
trung bình số học lớn hơn ±15%.
8.8. Ở dòng điện xoay chiều, nếu
điện trở của mạch đem thử chủ yếu là điện trở tải thì xác định hệ số công suất
của mạch bằng pha mét hoặc bằng ampe mét, vôn mét và oát mét hoặc theo đồ thị
sóng dòng điện, điện áp (theo góc j).
Trong các trường hợp còn lại, hệ số công suất được tính theo hằng số thời gian
(T) ở đồ thị sóng dòng điện của mạch vòng đem thử nghiệm như hằng số thời gian
dao động tắt dần của thành phần không chu kỳ bằng công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ia1 và Ia2 là
giá trị của dòng điện không chu kỳ tương ứng ở thời điểm t1 và t2;
dòng điện này được xác định theo đường cong đi qua phần giữa của đường bao biên
độ.

Hình
2
Đường cong xác định hằng số thời
gian ở dòng điện xoay chiều.
Hệ số công suất mạch cosj được tính theo công thức:

trong đó:
w = 2pf
f là tần số dòng của nguồn cung
cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9. Ở dòng điện một chiều, hằng số
thời gian của mạch vòng được xác định bằng thời gian mà trong khoảng đó dòng
điện sau khi đóng mạch tăng đến 63% trị số cực đại của nó, nếu phụ tải cảm ứng
đem dùng là cuộn điện cảm không có lõi sắt từ. Trong trường hợp cuộn điện cảm có
lõi sắt từ, xác định hằng số thời gian mạch vòng bằng 1/3 thời gian mà trong
khoảng đó dòng điện sau khi đóng mạch tăng đến 95% giá trị xác lập của nó.
8.10. Khi thử khả năng chuyển mạch
lớn nhất và tới hạn của khí cụ thì thiết bị thử phải như thế nào để điện áp
phục hồi của thiết bị thử tới lúc dập hồ quang không thấp hơn 110% điện áp danh
định của khí cụ đem thử. Nếu để đạt được điều đó ở dòng điện xoay chiều, điện
áp nguồn trước lúc thử cần phải lớn hơn 135% điện áp danh định thì công suất
nguồn bị coi là không đủ. Theo thỏa thuận giữa người sản suất và khách hàng,
con số này có thể lớn hơn.
Lấy giá trị trung bình số học của
ba pha làm điện áp phục hồi của mạch ba pha. Lúc này điện áp phục hồi trong mỗi
pha riêng biệt không được khác giá trị trung bình số học lớn hơn ± 5%.
8.11. Khi thử khả năng cắt lớn
nhất, tới hạn và khả năng đóng thì giá trị của dòng điện phải xác định bằng
ampe mét nếu khi thử nghiệm duy trì được đại lượng này không đổi trong thời
gian đủ để đọc các chỉ số trên ampemét.
Trong tất cả các trường hợp còn
lại, xác định giá trị dòng điện theo đồ thị sóng khi dùng sun điện cảm nhỏ hoặc
máy biến dòng không khí. Trong trường hợp cần thiết cũng phải xác định trị số
điện áp trên các tiếp điểm ở lúc cắt mạch, thời gian cháy hồ quang, thời gian
tác động riêng của khí cụ, tốc độ tăng ban đầu của dòng điện theo đồ thị của
máy hiện sóng.
Nên xác định quá điện áp trên các
tiếp điểm bằng các dụng cụ đo không quán tính (bộ phóng điện, dao động ký ca
tốt) đấu song song với các tiếp điểm mà giữa các tiếp điểm này mạch được cắt.
Cho phép dùng các phương pháp đo khác.
Sau khi cắt dòng điện, cần duy trì
điện áp ở khí cụ ít nhất là 0,1 giây. Trong các trường hợp nếu có nguy hiểm do
đánh thủng lặp lại (ví dụ khi có cách điện hữu cơ) thì nên tăng thời gian này
từ 1 đến 5 phút, điều đó được quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
8.12. Khi thử nghiệm khả năng cất
lớn nhất và tới hạn thì khí cụ phải được kiểm tra khả năng cắt mạch theo tất cả
miền dòng điện.
Dòng điện, số lần đóng, cắt, khoảng
thời gian đóng cắt ở các giá trị biên và trung gian của cường độ dòng điện được
cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu
khí cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thử nghiệm các khí cụ một cực
dùng để tự động cắt dòng điện ngắn mạch trong mạch một pha hoặc hai cực trong
mạch một hoặc ba pha thì phải dùng thiết bị đặc biệt để tiến hành khép mạch vào
thời điểm đặc trưng bằng pha của điện áp bằng 0, 45, 90 và 1350. Khi
không có thiết bị đặc biệt thì cho phép tiến hành đối với các khí cụ một cực số
lượng đầy đủ thử nghiệm cắt dòng điện ngắn mạch sao cho có một lần đóng ở các
thời điểm đã được chỉ dẫn.
Nếu thử nghiệm các khí cụ một cực
hoặc hai cực không dùng để tự động cắt dòng điện ngắn mạch thì nên tiến hành
cắt sao cho hồ quang xuất hiện ở các pha khác nhau của dòng điện để lúc thử
nghiệm kiểm chứng các điều kiện chuyển mạch nặng nhất.
8.14. Nếu số lượng chung cần thiết
của các thao tác chuyển mạch để thử khí cụ vượt quá số lượng cho trong tiêu
chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ thì cho
phép tiến hành thử từng phần trên một số các khí cụ giống nhau.
8.1.5. Khi thử khả năng cắt lớn
nhất và tới hạn của khí cụ nhiều cực để xác định xem có hồ quang phóng điện mặt
hay không thì tất cả các phần tiếp đất lúc làm việc cũng như tất cả các phần
dẫn dòng không thuộc mạch được thử phải được nối bằng dây dẫn đồng dài 50 mm
đường kính 0,1 mm vào điểm trung tính của nguồn cung cấp hoặc các điểm trung
tính nhân tạo còn trong trường hợp dòng điện một chiều thì nối tới một trong
các cực chính.
Giá trị cường độ dòng điện của mạch
sợi dây dẫn khi có sự phóng điện phải được giới hạn đến 100 A bằng cách đấu nối
tiếp với điện trở (điện trở của hồ quang khi có phóng điện coi bằng không).
8.16. Để xác định phạm vi của vùng iôn
hóa của thiết bị hồ quang phải dùng các tấm bằng thép là dày 3 ± 0,26 mm với
các lỗ có đường kính 7 ± 0,25 mm và khoảng cách giữa tầm lỗ 10 ± 0,5 mm. Các
tấm thép này phải được đấu với điểm trung tính như chỉ dẫn ở điều 8.15.
Khi xác định phạm vi vùng iôn hóa,
số lần thao tác và điều kiện tiến hành phải giống như khi thử nghiệm khả năng
chuyển mạch giới hạn.
Vị trí của các tấm ở gần khí cụ
nhất mà không xảy ra phóng điện được coi là giới hạn của vùng iôn hóa.
8.17. Khi chỉ thử khí cụ về khả
năng đóng lớn nhất thì chỉ cần dùng khí cụ đem thử để đóng dòng điện với điện
áp danh định, còn khi cắt dòng phải thực hiện bằng khí cụ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.18. Khi thử nghiệm khí cụ ở chế
độ ngắn mạch ba pha thì các tiếp điểm của khí cụ để đóng dòng điện phải được
đóng kín mạch đồng thời.
8.19. Khí cụ được coi là chịu được
việc thử nghiệm khả năng chuyển mạch nếu tiến hành với số lượng thao tác chuyển
mạch được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt
và kiểu khí cụ mà không xảy ra sự phóng điện hồ quang trên vỏ kim loại hoặc
trên bộ phận mang điện cạnh nhau, thời gian của hồ quang không lớn hơn 0,3 giây
(nếu trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu
khí cụ không chỉ dẫn khác), không có sự phá hoại vỏ bao, sự hàn dính các tiếp
điểm, sự xuất hiện các khuyết tật ở bên ngoài có thể gây nguy hiểm cho người
phục vụ khi người đó sử dụng đúng hoặc sự hư hại nào đó cản trở sự làm việc
bình thường của khí cụ ngay khi tiến hành công việc bảo dưỡng (làm sạch, thay
thế chi tiết dự trữ); Điều đó được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
Nên kiểm tra độ bền điện và điện
trở cách điện của khí cụ đã qua thử nghiệm khả năng chuyển mạch giới hạn.
9. THỬ CHỊU DÒNG
ĐIỆN XUYÊN
9.1. Khi thử
nghiệm dòng điện xuyên thì cho dòng điện xác định trong khoảng thời gian xác
định đi qua khí cụ.
Thử nghiệm trong khoảng 1 giây và
trong khoảng một nửa sóng của dòng điện xoay chiều tần số 50 Hz là tốt hơn cả.
Khi thử nghiệm trong khoảng 1 giây, dòng điện phải được biểu thị bằng giá trị
hiệu dụng trong khoảng thời gian này, còn khi thử nghiệm trong khoảng một nửa
sóng lấy theo giá trị biên độ được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ. Khi cần thiết tiến hành thử nghiệm
theo một nửa sóng của dòng điện có biên độ đã cho sau đó cho dòng điện có biên
độ nhỏ hơn đi qua trong khoảng thời gian đã cho.
9.2. Khi thử nghiệm, tiến hành đóng
cắt mạch bằng thiết bị phụ.
9.3. Tiến hành thử nghiệm ở trạng
thái nguội của khí cụ đem thử nghiệm.
9.4. Tiến hành thử nghiệm ở điện áp
bất kỳ của mạch nhưng không lớn hơn danh định nếu không có xỉ cặn của tiếp
điểm. Khi có xỉ cặn của tiếp điểm của khí cụ đem thử nghiệm thì điện áp của
mạch trên mỗi một tiếp điểm chuyển mạch điện của nó phải không được nhỏ hơn 40V
nếu điều này không yêu cầu có điện áp của mạch thử nghiệm lớn hơn danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. THỬ CHỊU MÒN
CƠ VÀ CHỊU MÒN CHUYỂN MẠCH
10.1. Khi thử nghiệm chịu mòn, khí
cụ phải đặt ở vị trí làm việc. Sự kẹp chặt của khí cụ và dây dẫn phải phù hợp
với tài liệu kỹ thuật của nhà máy chế tạo.
10.2. Trước và trong thời gian thử
nghiệm, các bộ phận làm việc cọ sát của khí cụ phải được tra dầu nếu điều này
được dự kiến trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt
và kiểu khí cụ.
10.3. Trước, sau và trong thời gian
thử nghiệm theo số chu kỳ xác định hoặc thời gian đã cho trong tiêu chuẩn hoặc
chương trình thử của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ, phải tiến hành xác định
các thông số (cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của từng dạng riêng,
loạt và kiểu khí cụ) có ảnh hưởng đến sự làm việc của khí cụ và có thể bị thay
đổi trong quá trình thử nghiệm (ví dụ: lực ép, khoảng mở, khoảng lùi và độ rung
của tiếp điểm, các trị số dịch chuyển của bộ phận động, các thông số làm việc).
10.4. Khi thử nghiệm khí cụ, tiến
hành điều chỉnh hành trình và lực ép của tiếp điểm, làm sạch bụi, muội than và
không tháo tiếp điểm ra, nếu điều đó được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện
kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ, và phải tiến hành trong thời
hạn được dự kiến ở tài liệu nói trên.
Trong quá trình thử nghiệm, không
cho phép thay thế các chi tiết dự trữ trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ không quy định khác.
10.5. Đóng và (hoặc) cắt khí cụ
điện từ bằng cơ cấu truyền động của nó theo sơ đồ quy chuẩn ở điện áp danh định
trên cuộn dây nêu trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng,
loạt và kiểu khí cụ không quy định khác.
Khí cụ truyền động bằng tay được
phép đóng bằng tay hoặc bằng dụng cụ đặc biệt để tạo nên các điều kiện như thao
tác bằng tay.
10.6. Số lần đóng khí cụ khi thử
nghiệm được đo bằng máy đếm hoặc số lần đóng máy trên đơn vị thời gian và thời
gian thử hoặc bằng cách đếm đơn giản theo số lần đóng chung đã thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8. Chế độ thử chịu mòn chuyển
mạch (tần số chuyển mạch trong một giờ, điện áp, dòng điện, hằng số thời gian
hoặc hệ số công suất, điện áp phục hồi v.v..) khi đóng và cắt phải phù hợp với
các chỉ dẫn được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng
riêng, loạt và kiểu khí cụ. Thời gian dòng điện đi qua sau mỗi lần đóng phải
không nhỏ hơn thời gian rung động của tiếp điểm khi đóng.
10.9. Để nhận được giá trị của
cường độ dòng điện và hằng số thời gian (hệ số công suất) của mạch vòng thử
nghiệm lúc chịu mòn chuyển mạch thì tiến hành đầu nối tiếp với khí cụ đem thử
các điện trở cảm ứng và điện trở tác dụng thỏa mãn các yêu cầu ở điều 8-4, 8-5.
Khí cụ đem thử phải được đấu vào giữa nguồn năng lượng và phụ tải.
Hệ số công suất và hằng số thời
gian của mạch vòng thử được xác định theo điều 8-8 và 8-9.
Để đảm bảo giá trị yêu cầu của
thông số điện áp phục hồi khí thử nghiệm khí cụ điện xoay chiều nên xét đến các
chỉ dẫn ở điều 8-6.
10.10. Kéo dài việc thử nghiệm đến
khi sự mài mòn của các chi tiết không thay thế được làm cho khí cụ không dùng
được nữa hoặc cho đến khi đạt được số chu kỳ cho trong tiêu chuẩn hoặc điều
kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ. Sau đó khí cụ phải phù
hợp với yêu cầu của khí cụ đã qua thử chịu mòn được cho trong tiêu chuẩn hoặc điều
kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và kiểu khí cụ.
10.11. Khi thử nghiệm, cho phép
thay thế các chi tiết thay thế được theo mức độ mòn nếu việc thay thế này có
quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các dạng riêng, loạt và
kiểu khí cụ.
11. THỬ ĐỘ TIN
CẬY
11.1. Thử độ tin cậy phải thực hiện
theo các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của từng dạng riêng,
kiểu loạt khí cụ bằng các phương pháp quy định trong các tiêu chuẩn hoặc điều
kiện kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(để
tham khảo)
PHƯƠNG PHÁP ĐO CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN ÁP PHỤC HỒI CỦA MẠCH
VÒNG THỬ NGHIỆM DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
1. Giá trị biên độ lớn nhất và thời
gian giữa thời điểm diệt hồ quang và thời điểm đạt đến biên độ này là đặc tính
cơ bản của điện áp phục hồi.
2. Trong mạch vòng thử nghiệm một
tần số, các đặc tính này được xác định theo các thông số sau:
a) Tần số dao động của điện áp phục
hồi f0, kHz.
b) Hệ số tăng biên độ của điện áp
phục hồi ka.
Đường cong của điện áp phục hồi
trong mạch vòng một tần số.

T là chu kỳ dao động của điện áp
phục hồi, micrô giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U2 là điện áp phục hồi
tức thời, V.
Hình
1
3. Đo các thông số của điện áp phục
hồi ở mạch vòng thử nghiệm bằng đồ thị sóng điện trên mỗi một pha với điều kiện
phụ tải của các pha còn lại đấu song song. Trên hình 2 cho sơ đồ do các thông
số của điện áp phục hồi trên pha 1 của mạch vòng, sơ đồ đo của các pha còn lại
(2 và 3) tương tự. Khi đó phải cắt nguồn cung cấp.
Từ máy phát điện áp hình sin P, các
nửa sóng một cực của dòng điện được đưa vào mạch vòng qua chỉnh lưu Đ và điện
trở phụ Rp. Quá trình dao động quá độ ở trong mạch phát sinh vào
cuối nửa sóng dòng điện xảy ra với tần số riêng f0 và với mức tắt
dần tương ứng đặc trưng cho đại lượng Ka. Quá trình này được ghi
trên máy hiện sóng điện tử.
4. Tần số của máy phát P được chọn
theo đại lượng dòng điện được chuyển mạch trong mạch vòng: khi dòng điện cắt
không lớn hơn 1000 A, tần số của máy phát lấy bằng 2kHz và khi dòng
điện cắt lớn hơn 1000 A lấy khoảng 4kHz. Khi đó điện trở phụ Rp phải
lớn gấp 10 lần (để không gây méo xung dòng điện) điện trở toàn phần của phụ tải
của mạch vòng (ở tần số của máy phát).

Hình
2
I: Nguồn cung cấp.
II: Khí cụ được thử nghiệm. III: Máy hiện sóng P: Máy phát
R,
L: Điện trở tác dụng và điện trở cảm ứng của phụ tải. r: Điện trở song
song.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66