|
KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2026/TT-KTNN
|
Hà Nội,
ngày 10 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN
HÀNH HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán;
Tổng Kiểm toán nhà nước
ban hành Thông tư ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN) gồm:
Danh mục thuật ngữ và 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước có số hiệu và tên gọi cụ
thể như sau:
1. CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong
hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
2. CMKTNN 130 - Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp
3. CMKTNN 140 - Kiểm soát chất lượng kiểm
toán
4. CMKTNN 150 - Năng lực của kiểm toán viên
nhà nước
5. CMKTNN 200 - Các nguyên tắc của kiểm toán
tài chính
6. CMKTNN 300 - Các nguyên tắc của kiểm toán
hoạt động
7. CMKTNN 400 - Các nguyên tắc của kiểm toán
tuân thủ
8. CMKTNN 2200 - Mục tiêu tổng thể và yêu
cầu đối với kiểm toán viên nhà nước thực hiện cuộc kiểm toán tài chính theo chuẩn
mực kiểm toán nhà nước
9. CMKTNN 2220 - Kiểm soát chất lượng đối
với cuộc kiểm toán tài chính
10. CMKTNN 2230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
của cuộc kiểm toán tài chính
11. CMKTNN 2240 - Trách nhiệm của kiểm toán
viên nhà nước liên quan đến gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính
12. CMKTNN 2250 - Đánh giá tính tuân thủ
pháp luật và các quy định trong kiểm toán tài chính
13. CMKTNN 2260 - Trao đổi các vấn đề với
đơn vị được kiểm toán trong kiểm toán tài chính
14. CMKTNN 2300 - Lập kế hoạch kiểm toán
của cuộc kiểm toán tài chính
15. CMKTNN 2315 - Xác định và đánh giá rủi
ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán tài chính
16. CMKTNN 2320 - Xác định và vận dụng trọng
yếu kiểm toán trong kiểm toán tài chính
17. CMKTNN 2330 - Biện pháp xử lý của kiểm
toán viên nhà nước đối với rủi ro đã đánh giá trong kiểm toán tài chính
18. CMKTNN 2402 - Các yếu tố cần xem xét
khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài trong kiểm toán tài chính
19. CMKTNN 2450 - Đánh giá các sai sót phát
hiện trong quá trình kiểm toán tài chính
20. CMKTNN 2500 - Bằng chứng kiểm toán trong
kiểm toán tài chính
21. CMKTNN 2505 - Xác nhận từ bên ngoài đối
với cuộc kiểm toán tài chính
22. CMKTNN 2510 - Kiểm toán số dư đầu kỳ
trong kiểm toán tài chính
23. CMKTNN 2520 - Thủ tục phân tích trong
kiểm toán tài chính
24. CMKTNN 2530 - Lấy mẫu kiểm toán trong
kiểm toán tài chính
25. CMKTNN 2540 - Kiểm toán các ước tính
kế toán trong kiểm toán tài chính
26. CMKTNN 2550 - Các bên liên quan trong
kiểm toán tài chính
27. CMKTNN 2560 - Các sự kiện phát sinh sau
ngày kết thúc kỳ kế toán
28. CMKTNN 2570 - Kiểm toán hoạt động liên
tục của đơn vị trong kiểm toán tài chính
29. CMKTNN 2580 - Giải trình bằng văn bản
trong kiểm toán tài chính
30. CMKTNN 2600 - Lưu ý khi kiểm toán báo
cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất
31. CMKTNN 2610 - Sử dụng công việc của kiểm
toán viên nội bộ trong kiểm toán tài chính
32. CMKTNN 2620 - Sử dụng công việc của chuyên
gia trong kiểm toán tài chính
33. CMKTNN 2700 - Hình thành ý kiến kiểm
toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính
34. CMKTNN 2701 - Trình bày các vấn đề kiểm
toán quan trọng của cuộc kiểm toán trong báo cáo kiểm toán
35. CMKTNN 2705 - Ý kiến kiểm toán
không phải ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán tài chính
36. CMKTNN 2706 - Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”
và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán tài chính
37. CMKTNN 2710 - Thông tin so sánh - Dữ
liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh
38. CMKTNN 2720 - Trách nhiệm của kiểm toán
viên nhà nước đối với thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được
kiểm toán
39. CMKTNN 2800 - Lưu ý khi kiểm toán báo
cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho
mục đích đặc biệt
40. CMKTNN 2805 - Lưu ý khi kiểm toán báo
cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ
thể của báo cáo tài chính
41. CMKTNN 2810 - Đưa ra ý kiến về báo cáo
tài chính tóm tắt
42. CMKTNN 3000 - Chuẩn mực kiểm toán hoạt
động
43. CMKTNN 4000 - Chuẩn mực kiểm toán tuân
thủ
Điều 2. Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 3 năm 2026 và thay thế Quyết định
số 08/2024/QĐ-KTNN ngày 15/11/2024 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Hệ
thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các
Đoàn kiểm toán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện KSND tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;
- Các doanh nghiệp nhà nước;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
vi phạm hành chính);
- Công báo;
- Lãnh đạo KTNN; các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT, Vụ Chế độ và KSCLKT (03).
|
TỔNG KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC
Ngô Văn Tuấn
|
QUY ĐỊNH DANH MỤC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG
TRONG HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-KTNN ngày 10 tháng 02 năm
2026 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Danh mục
thuật ngữ này áp dụng cho tất cả các chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN)
trong Hệ thống CMKTNN; các thuật ngữ áp dụng cho từng CMKTNN được quy định cụ
thể trong mục Giải thích thuật ngữ của từng CMKTNN. Các thuật ngữ trong Hệ
thống CMKTNN được hiểu như sau:
01. Ba
bên liên quan: Các cuộc kiểm toán có liên quan đến ít nhất ba bên khác
nhau: Kiểm toán nhà nước, đối tượng chịu trách nhiệm và đối tượng sử dụng báo
cáo kiểm toán. Mối quan hệ giữa các bên được quy định cụ thể trong Luật Kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật
có liên quan.
(i) Kiểm
toán nhà nước: Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân
theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
công. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước và kiểm toán viên nhà nước được quy
định trong Luật Kiểm toán nhà nước, các văn
bản pháp luật liên quan và các quy định của Kiểm toán nhà nước;
(ii) Đối tượng
chịu trách nhiệm: Là các đơn vị được kiểm toán; các cơ quan, tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến đơn vị được kiểm toán, chịu trách
nhiệm quản lý đơn vị được kiểm toán hay chịu trách nhiệm thực thi các kiến nghị
kiểm toán liên quan. Trách nhiệm của các đối tượng này thực hiện theo pháp luật
và các quy định;
(iii) Đối
tượng sử dụng báo cáo kiểm toán: Là các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng báo
cáo kiểm toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
02. Báo
cáo tài chính: Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính
được lập và trình bày theo khuôn khổ quy định. Báo cáo tài chính thường có
nghĩa là một bộ báo cáo tài chính đầy đủ cho mục đích chung, bao gồm cả các
thuyết minh có liên quan. Các thuyết minh có liên quan thường bao gồm phần tóm
tắt các chính sách kế toán quan trọng và các thuyết minh khác. Các quy định
trong khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng sẽ xác định
cách trình bày, cấu trúc và nội dung của báo cáo tài chính và các bộ phận cấu thành
bộ báo cáo tài chính đầy đủ.
03. Báo
cáo tài chính cho mục đích chung: Là báo cáo tài chính được lập và trình
bày theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung.
04. Báo
cáo tài chính cho mục đích đặc biệt: Là báo cáo tài chính được lập và trình
bày theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt
như: Báo cáo về các khoản thu, chi trên cơ sở kế toán tiền mặt mà một tổ chức
có thể phải lập theo yêu cầu của các cơ quan quản lý; báo cáo tình hình tài chính
theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức hoặc nhà tài trợ; báo cáo tình hình tài
chính theo yêu cầu riêng của cơ quan quản lý, cơ quan lập pháp hoặc các bên
khác thực hiện chức năng giám sát; hoặc báo cáo tình hình tài chính theo các
quy định của một văn bản thỏa thuận...
05. Báo
cáo tài chính riêng lẻ hoặc yếu tố cụ thể của một báo cáo tài chính: Là một
báo cáo tài chính riêng lẻ hoặc một yếu tố cụ thể của một báo cáo tài chính bao
gồm cả các thuyết minh liên quan kèm theo. Các thuyết minh liên quan thường bao
gồm bản tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và các thông tin giải thích
khác liên quan đến báo cáo tài chính riêng lẻ hoặc yếu tố của một báo cáo tài
chính.
06. Bằng
chứng kiểm toán: Là tài liệu, thông tin do kiểm toán viên nhà nước thu thập
được liên quan đến cuộc kiểm toán làm cơ sở cho việc đánh giá, xác nhận và kiến
nghị kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa
đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu,
thông tin khác.
07. Đảm
bảo hợp lý: Sự đảm bảo hợp lý là sự đảm bảo ở mức độ cao nhưng không phải
tuyệt đối.
08. Đảm
bảo hạn chế: Các thủ tục kiểm toán được thực hiện trong một cuộc kiểm toán
có sự đảm bảo hạn chế thường có giới hạn hơn so với các thủ tục cần thực hiện
để đạt được sự đảm bảo hợp lý. Tuy nhiên, theo xét đoán chuyên môn của kiểm
toán viên nhà nước, sự đảm bảo hạn chế có giá trị nhất định đối với đối tượng
sử dụng báo cáo kiểm toán.
09. Giải
trình bằng văn bản: Là các giải thích của đơn vị được kiểm toán được thể
hiện dưới hình thức văn bản, cung cấp cho kiểm toán viên nhà nước để xác nhận
một số vấn đề nhất định hoặc hỗ trợ cho các bằng chứng kiểm toán khác. Giải
trình bằng văn bản trong trường hợp này không bao gồm báo cáo tài chính, các cơ
sở dẫn liệu của báo cáo tài chính hoặc sổ, chứng từ kế toán.
10. Hành
vi không tuân thủ: Là các hành vi bỏ sót hay vi phạm, cố ý hay vô ý được
thực hiện bởi đơn vị hoặc lãnh đạo đơn vị, các cá nhân làm việc cho đơn vị hoặc
dưới sự chỉ đạo của đơn vị, trái với pháp luật và các quy định hiện hành. Hành
vi không tuân thủ không bao gồm các vấn đề mang tính cá nhân không liên quan
đến hoạt động của đơn vị.
11. Hoài
nghi nghề nghiệp: Là thái độ luôn nghi vấn, cảnh giác đối với những tình
huống cụ thể có thể là dấu hiệu của sai sót do nhầm lẫn hay do gian lận và đánh
giá cẩn trọng đối với các bằng chứng kiểm toán. Các tình huống có thể nghi vấn
như:
(i) Các bằng
chứng kiểm toán mâu thuẫn với nhau;
(ii) Thông
tin dẫn đến việc nghi ngờ về độ tin cậy của các tài liệu và kết quả phỏng vấn đã
được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán;
(iii) Các sự
kiện có thể là dấu hiệu của gian lận;
(iv) Các
tình huống yêu cầu phải thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung ngoài những thủ tục
mà chuẩn mực kiểm toán yêu cầu.
12. Hồ sơ
kiểm toán: Là tập hợp các tài liệu kiểm toán do kiểm toán viên nhà nước thu
thập, phân loại, sử dụng hoặc các tài liệu làm việc do kiểm toán viên nhà nước
lập trên cơ sở dữ liệu thu thập được và lưu trữ theo một trật tự nhất định làm
bằng chứng cho một cuộc kiểm toán cụ thể.
13. Khuôn
khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung: Là khuôn khổ
được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhiều đối tượng phổ biến.
Khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính có thể là khuôn khổ về trình
bày hợp lý hoặc khuôn khổ về trình bày tuân thủ.
(i) Khuôn
khổ về trình bày hợp lý được sử dụng để chỉ khuôn khổ về lập và trình bày báo
cáo tài chính yêu cầu phải tuân thủ các quy định của khuôn khổ đó và: (a) Thừa
nhận rõ ràng rằng, để đạt được sự trình bày hợp lý của báo cáo tài chính, lãnh
đạo đơn vị được kiểm toán có thể phải thuyết minh nhiều hơn so với các quy định
cụ thể của khuôn khổ đó hoặc (b) Thừa nhận rõ ràng rằng, lãnh đạo đơn vị được
kiểm toán có thể thực hiện khác với yêu cầu của khuôn khổ để đạt được mục đích
trình bày báo cáo tài chính một cách hợp lý. Những trường hợp như vậy được coi
là cần thiết chỉ trong một số tình huống rất hãn hữu;
(ii) Khuôn
khổ về trình bày tuân thủ được sử dụng để chỉ khuôn khổ về việc lập và trình
bày báo cáo tài chính mà yêu cầu phải tuân thủ các quy định của khuôn khổ đó
nhưng không bao gồm việc thừa nhận điểm (a) hoặc (b) trên đây.
14. Khuôn
khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt: Là khuôn
khổ được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tài chính cụ thể của một số đối
tượng nhất định.
15. Khuôn
khổ về lập và trình bày thông tin tài chính: Là các yêu cầu hoặc quy định
phải tuân theo khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng lẻ; các yếu tố, tài
khoản hoặc khoản mục nhất định của báo cáo tài chính được trình bày theo khuôn
khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính (báo cáo tài chính đầy đủ);
các báo cáo tài chính được lập và trình bày cho mục đích đặc biệt; hoặc báo cáo
tài chính tóm tắt.
16. Kiểm
toán hoạt động: Là việc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và
hiệu lực trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công. Kiểm toán hoạt
động tập trung vào việc xem xét: Các chương trình, dự án, hoạt động hoặc công
quỹ có được vận hành hoặc thực thi theo các nguyên tắc về tính kinh tế, tính
hiệu quả và tính hiệu lực không và có cần cải tiến không. Theo đó, kiểm toán
viên nhà nước đối chiếu kết quả thực hiện với các tiêu chí phù hợp; phân tích
các nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch so với các tiêu chí đó cũng như các vấn đề
khác để đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực và đưa ra kiến nghị để cải
thiện tình hình.
17. Kiểm
toán tài chính: Là việc kiểm toán để đánh giá và xác nhận tính trung thực,
hợp lý của báo cáo tài chính hoặc các thông tin tài chính của đơn vị được kiểm
toán. Kiểm toán tài chính tập trung vào việc xác định xem báo cáo tài chính
hoặc thông tin tài chính của đơn vị có được trình bày phù hợp với khuôn khổ quy
định về lập và trình bày báo cáo tài chính và các quy định hiện hành khác có
liên quan không. Điều này đạt được thông qua việc thu thập đầy đủ bằng chứng
kiểm toán thích hợp cho phép kiểm toán viên nhà nước đưa ra ý kiến về việc
thông tin tài chính, xét trên các khía cạnh trọng yếu có sai sót trọng yếu do
gian lận hoặc nhầm lẫn hay không.
18. Kiểm
toán tuân thủ: Là việc kiểm toán để đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp
luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện. Kiểm toán tuân
thủ được thực hiện bằng việc đánh giá sự tuân thủ của các hoạt động, giao dịch
và thông tin, xét trên các khía cạnh trọng yếu theo các quy định áp dụng đối
với đơn vị được kiểm toán. Các quy định đó được xác định là các tiêu chí kiểm
toán như: Các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, quy chế, chế độ, chính
sách mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện. Khi các văn bản quy phạm pháp luật
và các quy định không đầy đủ hoặc chưa có văn bản hướng dẫn, kiểm toán tuân thủ
có thể kiểm tra sự tuân thủ theo các nguyên tắc chung về quản trị hoạt động
hoặc các thông lệ tốt được chấp nhận mà đơn vị phải thực hiện.
19. Kiểm
toán viên nhà nước: Là công chức nhà nước được Tổng Kiểm toán nhà nước bổ
nhiệm vào các ngạch kiểm toán viên nhà nước để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán;
trong một số trường hợp có thể được hiểu là thành viên của Đoàn kiểm toán hoặc
Tổ kiểm toán.
20. Lãnh
đạo đơn vị được kiểm toán: Bao gồm thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị và
những cá nhân được ủy quyền của thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị, Ban lãnh
đạo, Hội đồng quản lý, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc.
21. Ngày
lập báo cáo kiểm toán: Là ngày Kiểm toán nhà nước phát hành và ghi trên báo
cáo kiểm toán; ngày lập báo cáo kiểm toán không được trước ngày mà kiểm toán
viên nhà nước thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp.
22. Phạm
vi kiểm toán: Là giới hạn về không gian, thời gian và quy mô của cuộc kiểm
toán liên quan đến đối tượng kiểm toán. Phạm vi kiểm toán thường được xác định
đồng thời với mục tiêu kiểm toán và là một hướng cụ thể hóa mục tiêu này.
23. Pháp luật
và các quy định: Là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm
quyền ban hành và các quy định khác (kể cả các quy định quốc tế) liên quan phù
hợp mà đơn vị được kiểm toán phải tuân thủ.
24. Tài
liệu kiểm toán: Là các ghi chép được lưu trữ trên giấy, trên phim ảnh, trên
các phương tiện tin học và các phương tiện khác theo quy định của pháp luật
hiện hành về các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, các bằng chứng kiểm toán liên
quan đã thu thập, đánh giá của kiểm toán viên nhà nước và các cấp có thẩm quyền
của Kiểm toán nhà nước.
25. Tài
liệu kế toán: Là các ghi chép ban đầu và chứng từ, tài liệu đi kèm như séc,
chứng từ chuyển khoản điện tử; hóa đơn; hợp đồng; sổ cái và sổ chi tiết, chứng
từ ghi sổ hàng ngày và các điều chỉnh khác cho báo cáo tài chính không được
phản ánh trong chứng từ ghi sổ hàng ngày và các tài liệu như bảng phân bổ chi
phí, bảng tính toán, đối chiếu, thuyết minh.
26. Thông
tin tài chính: Là các báo cáo tài chính riêng lẻ; các yếu tố, tài khoản
hoặc khoản mục nhất định của báo cáo tài chính được trình bày theo khuôn khổ
quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính (báo cáo tài chính đầy đủ); các
báo cáo tài chính được lập và trình bày cho mục đích đặc biệt; hoặc báo cáo tài
chính tóm tắt.
27. Tính
đầy đủ của bằng chứng kiểm toán: Là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng
chứng kiểm toán. Số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi
đánh giá của kiểm toán viên nhà nước về rủi ro có sai sót trọng yếu và chất
lượng của mỗi bằng chứng kiểm toán đó.
28. Tính
thích hợp của bằng chứng kiểm toán: Là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng
của các bằng chứng kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán phải bảo đảm phù hợp và đáng
tin cậy để hỗ trợ kiểm toán viên nhà nước đưa ra các đánh giá làm cơ sở hình
thành ý kiến kiểm toán.
29. Xét
đoán chuyên môn: Là sự vận dụng các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm phù
hợp về các lĩnh vực như: Tài chính, kế toán, kiểm toán, chuẩn mực kế toán,
chuẩn mực kiểm toán… và quy tắc đạo đức nghề nghiệp, giúp kiểm toán viên nhà
nước đưa ra quyết định phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán.