Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 14/2026/TT-BCA Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An Người ký: Lương Tam Quang
Ngày ban hành: 03/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định mới về kiểm tra, giám sát an ninh hàng không với túi ngoại giao, túi lãnh sự

Ngày 3/2/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 14/2026/TT-BCA quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.

Quy định mới về kiểm tra, giám sát an ninh hàng không với túi ngoại giao, túi lãnh sự 

Theo đó, Thông tư 14/2026/TT-BCA đã quy định cụ thể công tác kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự. 

Cụ thể, túi ngoại giao, túi lãnh sự được miễn soi chiếu, kiểm tra trực quan, lục soát an ninh hàng không trừ trường hợp hãng hàng không trực tiếp vận chuyển có yêu cầu bằng văn bản gửi người đứng đầu đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay và được sự đồng thuận của giao thông viên ngoại giao hoặc giao thông viên lãnh sự.  

Việc soi chiếu phải được ghi nhận bằng biên bản có sự xác nhận của hãng hàng không, giao thông viên ngoại giao hoặc giao thông viên lãnh sự, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; biên bản phải được gửi cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự. 

Việc kiểm tra túi ngoại giao, túi lãnh sự được lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện như sau: 

- Kiểm tra niêm phong, những dấu hiệu nhận biết bên ngoài của túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật về ngoại giao và lãnh sự; 

- Kiểm tra hộ chiếu, giấy ủy quyền mang túi ngoại giao, túi lãnh sự, văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự xác nhận số kiện của túi ngoại giao, túi lãnh sự. 

Trong trường hợp có cơ sở để khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự có chứa vật phẩm nguy hiểm không được phép vận chuyển trên tàu bay theo quy định thì túi ngoại giao, túi lãnh sự đó bị từ chối chuyên chở. Khi từ chối chuyên chở phải tiến hành lập biên bản nêu rõ lý do, có sự xác nhận của giao thông viên ngoại giao hoặc giao thông viên lãnh sự và lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, biên bản phải được gửi cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự. 

Người có hộ chiếu ngoại giao, giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự hay đại diện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và đồ vật mang theo khi vào khu vực hạn chế để gửi hay đi cùng túi ngoại giao, túi lãnh sự phải được kiểm tra an ninh hàng không theo quy định tại các Điều 14 và Điều 19 Thông tư 14/2026/TT-BCA . 

Quy trình kiểm tra an ninh đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không. 

Xem chi tiết tại Thông tư 14/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 03/2/2026.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia số 32/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 92/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về an ninh hàng không; Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 93/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu đường hàng không;

Căn cứ Nghị định số 96/2021/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;

Căn cứ Quyết định số 16/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng và Quyết định số 01/2019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về biện pháp kiểm soát an ninh phòng ngừa; xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; hệ thống tổ chức công tác bảo đảm an ninh hàng không; công trình, trang bị, thiết bị, phương tiện và vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; quản lý rủi ro an ninh hàng không; kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.

Điều 2. Áp dụng pháp luật

Việc áp dụng các quy định về chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không được thực hiện theo Thông tư này và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà không trái với nội dung của Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bưu gửi bao gồm thư, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính.

2. Điểm kiểm tra an ninh hàng không là vị trí làm việc của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được thiết lập tại các cổng, cửa, lối đi giữa các khu vực hạn chế hoặc giữa khu vực hạn chế với khu vực khác, nhằm kiểm tra an ninh hàng không người, phương tiện, đồ vật, duy trì an ninh, trật tự khu vực điểm kiểm tra an ninh hàng không.

3. Điểm kiểm soát an ninh hàng không là vị trí làm việc của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được thiết lập tại khu vực công cộng hoặc khu vực hạn chế nhằm kiểm soát hoạt động của người, phương tiện, duy trì an ninh, trật tự trong phạm vi được giới hạn quanh điểm kiểm soát.

4. Đồ vật phục vụ trên tàu bay là vật phẩm để hành khách, tổ bay sử dụng, bán trên tàu bay, trừ suất ăn; các vật phẩm phục vụ cho khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.

5. Đồ vật, hành lý không xác nhận được chủ là đồ vật bị bỏ tại cảng hàng không, sân bay mà không có căn cứ xác định được chủ của đồ vật, hành lý đó.

6. Giám sát an ninh hàng không là việc sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp con người, động vật, thiết bị kỹ thuật để quản lý, theo dõi nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không.

7. Giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không là giấy tờ do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không.

8. Hàng hóa là tài sản được chuyên chở bằng tàu bay trừ bưu gửi, hành lý, đồ vật phục vụ trên tàu bay và suất ăn.

9. Hàng hóa, bưu gửi trung chuyển là hàng hóa, bưu gửi được vận chuyển tiếp nối trên hai chuyến bay khác nhau trở lên hoặc bằng hai loại hình vận chuyển khác nhau trở lên, trong đó có loại hình vận chuyển bằng đường hàng không.

10. Hành lý là tài sản của hành khách hoặc tổ bay được chuyên chở bằng tàu bay.

11. Hành lý xách tay là hành lý được hành khách, thành viên tổ bay mang theo người lên tàu bay và do hành khách, thành viên tổ bay bảo quản trong quá trình vận chuyển.

12. Hành lý ký gửi là hành lý của hành khách, thành viên tổ bay được chuyên chở trong khoang hàng của tàu bay và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển.

13. Hành lý không có người nhận là hành lý đến một cảng hàng không, sân bay mà không được hành khách, tổ bay lấy hoặc nhận.

14. Hành lý thất lạc là hành lý của hành khách, tổ bay bị tách rời khỏi hành khách, tổ bay trong quá trình vận chuyển.

15. Hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi quá cảnh, tạm dừng nội địa là hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi lên lại cùng một chuyến bay tại một cảng hàng không mà hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi đã đến trước đó.

16. Hành khách, hành lý nối chuyến là hành khách, hành lý tham gia trực tiếp vào hai chuyến bay khác nhau trở lên trong một hành trình.

17. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là việc thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ và biện pháp giám sát để đánh giá hiện trạng công tác bảo đảm an ninh hàng không, khắc phục các hạn chế trong công tác bảo đảm an ninh hàng không được phát hiện. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không bao gồm các hoạt động: giám sát thường xuyên, thanh tra, kiểm tra chất lượng, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không, thống kê, phân tích số liệu và các biện pháp khác.

a) Kiểm tra chất lượng an ninh hàng không là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không đã được Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt, chấp thuận;

b) Thử nghiệm an ninh hàng không là việc thực hiện hành vi giả định can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng bằng hình thức công khai hoặc bí mật nhằm sát hạch hiệu quả của biện pháp bảo đảm an ninh hàng không;

c) Điều tra an ninh hàng không là hoạt động do cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành nhằm làm rõ hành vi can thiệp bất hợp pháp, hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm an ninh hàng không;

d) Đánh giá an ninh hàng không là việc thẩm định sự tuân thủ một số hoặc toàn bộ các tiêu chuẩn, quy định về an ninh hàng không do Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế, nhà chức trách về an ninh hàng không, hãng hàng không tiến hành.

18. Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay là khu vực phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, bao gồm: sân đỗ tàu bay, công trình, nhà xưởng, bãi đỗ phương tiện và hệ thống đường giao thông nội bộ.

19. Khu vực cách ly là một phần của khu vực hạn chế, được xác định từ sau điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý xách tay của nhà ga đến cửa khởi hành.

20. Khu vực hạn chế sử dụng riêng là khu vực hạn chế có một trong các đặc điểm sau:

a) Khu vực hạn chế không thuộc nhà ga, sân bay;

b) Khu vực hạn chế thuộc nhà ga hoặc sân bay có hoạt động khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng mà trong thời gian khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng không có hoạt động cung cấp dịch vụ hàng không và ranh giới khu vực khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng có hàng rào hoặc vật kiến trúc ngăn cách, bảo đảm cách biệt với các khu vực hạn chế khác, người, phương tiện trong khu vực thi công không thể xâm nhập vào khu vực hạn chế khác trái phép;

c) Khu vực hạn chế thuộc nhà ga hoặc sân bay do duy nhất một đơn vị quản lý, khai thác và không trực tiếp phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, có hàng rào hoặc vật kiến trúc ngăn cách, bảo đảm cách biệt với các khu vực hạn chế khác.

21. Khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay là khu vực do chủ thể có quyền tổ chức khai thác khu vực đó xác định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không mà hành khách đi tàu bay, phương tiện, người đón, tiễn, gửi, nhận hàng hóa, bưu gửi có thể tiếp cận mà chưa qua kiểm tra an ninh hàng không. Khu vực công cộng là một trong các khu vực cụ thể sau:

a) Khu vực thuộc nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa mà không phải khu vực hạn chế và không phải các khu vực sử dụng riêng của các cơ quan, đơn vị;

b) Khu vực đường giao thông, bãi đỗ xe dành cho hành khách đi tàu bay;

c) Các cửa hàng, trung tâm thương mại, khu vui chơi, giải trí công cộng dành cho hành khách, người đón, tiễn, gửi, nhận hàng hóa, bưu gửi ở liền kề sân bay, nhà ga, đường giao thông, bãi đỗ xe dành cho hành khách đi tàu bay.

22. Khu vực lưu giữ hành lý là nơi lưu giữ hành lý ký gửi chờ chuyển lên tàu bay, lưu giữ hành lý thất lạc hoặc hành lý không có người nhận.

23. Kiểm soát an ninh nội bộ là biện pháp an ninh phòng ngừa nhằm loại trừ các nguyên nhân, điều kiện để đối tượng khủng bố, tội phạm có thể lợi dụng, móc nối, lôi kéo nhân viên hàng không tiếp tay hoặc trực tiếp thực hiện hành vi khủng bố, phạm tội và các hành vi vi phạm khác.

24. Kiểm tra an ninh hàng không tàu bay là việc kiểm tra bên trong và bên ngoài tàu bay theo danh mục nhằm phát hiện vật có nghi ngờ, vật phẩm nguy hiểm hoặc người trốn trên tàu bay trái pháp luật.

25. Kiểm tra trực quan là việc cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp sử dụng tay, mắt và các giác quan khác để kiểm tra người, phương tiện, đồ vật nhằm nhận biết và phát hiện vật có nghi ngờ, vật phẩm nguy hiểm.

26. Kiểm tra lý lịch là việc thẩm tra, xác minh nhân thân của một người để đánh giá sự thích hợp với vai trò nhân viên hàng không, cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn.

27. Sĩ quan an ninh trên không là người được Chính phủ của quốc gia khai thác tàu bay và Chính phủ của quốc gia đăng ký tàu bay ủy quyền, bố trí làm nhiệm vụ trên tàu bay với mục đích bảo vệ tàu bay và hành khách chống lại hành vi can thiệp bất hợp pháp.

28. Niêm phong an ninh là sự xác nhận hàng hóa, đồ vật, phương tiện đã qua kiểm tra an ninh hàng không hoặc xác nhận tình trạng nguyên vẹn của đồ vật, phương tiện hoặc đồng thời xác nhận hàng hóa, đồ vật, phương tiện đã qua kiểm tra an ninh hàng không và tình trạng nguyên vẹn của đồ vật, phương tiện được niêm phong. Niêm phong an ninh hàng không được thực hiện bằng việc sử dụng tem niêm phong, dây niêm phong.

29. Sân đỗ tàu bay là khu vực được xác định trong khu bay dành cho tàu bay đỗ để đón, trả hành khách, hành lý, bưu gửi, hàng hóa, tiếp nhiên liệu, cung cấp suất ăn hoặc bảo dưỡng.

30. Suất ăn là đồ ăn, đồ uống, các dụng cụ sử dụng cho bữa ăn trên tàu bay.

31. Tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của Việt Nam hoặc nước ngoài đang đỗ tại sân đỗ, bãi đậu tàu bay để chuẩn bị thực hiện hoạt động bay và có sự giám sát an ninh hàng không liên tục bằng biện pháp thích hợp nhằm phát hiện việc tiếp cận, xâm nhập tàu bay trái phép.

32. Tàu bay không khai thác là tàu bay mang quốc tịch của Việt Nam hoặc nước ngoài đỗ tại sân đỗ, bãi đậu tàu bay trên 12 giờ hoặc không có sự giám sát an ninh hàng không liên tục.

33. Tia X là một dạng của sóng điện từ, có bước sóng trong khoảng từ 0,01 na-nô-mét đến 10 na-nô-mét tương ứng với dãy tần số từ 30 peta-héc đến 30 e-xa-héc và năng lượng từ 120 eV đến 120 keV.

34. Túi nhựa an ninh là túi nhựa chuyên biệt, trong suốt, có thể nhìn và đọc dễ dàng phiếu mua hàng mà không cần mở túi, dùng để đựng đồ vật có chứa chất lỏng, các chất đặc sánh, dung dịch xịt mua tại cửa hàng trong khu vực cách ly quốc tế, mua trên chuyến bay quốc tế, có quy cách theo Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.

35. Vị trí đỗ biệt lập là khu vực trong sân bay dành cho tàu bay đỗ trong trường hợp bị can thiệp bất hợp pháp nhằm cách ly với các tàu bay khác và các công trình của cảng hàng không, sân bay kể cả các công trình, thiết bị ngầm dưới mặt đất để triển khai phương án khẩn nguy.

36. Bốt, vọng, chốt gác là vật kiến trúc phục vụ cho công tác kiểm soát an ninh hàng không tại điểm kiểm tra an ninh hàng không, điểm kiểm soát an ninh hàng không.

37. Vụ việc vi phạm an ninh hàng không là hành vi vi phạm quy định về an ninh hàng không nhưng chưa đến mức là hành vi can thiệp bất hợp pháp.

38. ICAO là tên viết tắt của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.

39. Hàng hoá, bưu gửi rủi ro cao là hàng hóa, bưu gửi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có thông tin cụ thể về mối đe dọa đối với hàng không dân dụng liên quan đến lô hàng hóa, bưu gửi cao hơn bình thường đến mức phải áp dụng biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường, bổ sung;

b) Lô hàng hóa, bưu gửi có những dấu hiệu bất thường đe dọa đến an ninh hàng không;

c) Không thể phát hiện ra các vật phẩm nguy hiểm trong hàng hóa, bưu gửi có thể gây nguy hiểm cho tàu bay nếu chỉ áp dụng các biện pháp an ninh thông thường.

40. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không gồm Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay.

Điều 4. Trách nhiệm xây dựng chương trình an ninh hàng không

1. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng chương trình an ninh hàng không phù hợp chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt; cung cấp phần phù hợp của chương trình an ninh hàng không theo danh mục trong chương trình an ninh hàng không đã được phê duyệt.

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không và các cơ quan, đơn vị liên quan tại cảng hàng không, sân bay xây dựng chương trình an ninh hàng không trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt; cung cấp phần phù hợp của chương trình an ninh hàng không theo danh mục trong chương trình an ninh hàng không đã được phê duyệt. Nội dung liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không trong chương trình an ninh hàng không thực hiện theo chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người khai thác sân bay chuyên dùng xây dựng chương trình an ninh hàng không trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt; cung cấp phần phù hợp của chương trình an ninh hàng không theo danh mục trong chương trình an ninh hàng không đã được phê duyệt.

4. Hãng hàng không Việt Nam xây dựng chương trình an ninh hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay; cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay xây dựng chương trình an ninh hàng không trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt theo quy định; cung cấp phần phù hợp của chương trình an ninh hàng không theo danh mục trong chương trình an ninh hàng không đã được phê duyệt.

5. Hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thường lệ đến và đi từ Việt Nam phải trình chương trình an ninh hàng không đang có hiệu lực và quy trình an ninh hàng không bổ sung đối với hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam để Cục Quản lý xuất nhập cảnh chấp thuận theo quy định; cung cấp phần phù hợp của chương trình an ninh hàng không cho người khai thác cảng hàng không, sân bay và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay mà hãng có đường bay đến và đi.

6. Đối với những tổ chức đang xây dựng, hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận người khai thác cảng hàng không, sân bay; giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không được phép xây dựng, trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt chương trình an ninh hàng không. Trường hợp chương trình an ninh hàng không được Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt, trong quyết định phê duyệt phải ghi rõ thời hạn hiệu lực của quyết định phù hợp với giấy chứng nhận hoặc giấy phép được cấp.

7. Chương trình an ninh hàng không của các đơn vị, doanh nghiệp hàng không tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này quy định chi tiết trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan trong công tác bảo đảm an ninh hàng không, quy trình, thủ tục, biện pháp bảo đảm an ninh hàng không được quy định tại Thông tư này. Nội dung trong chương trình an ninh hàng không của các hãng hàng không, người khai thác tàu bay Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, đơn vị cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không liên quan đến hoạt động tại cảng hàng không phải đúng quy định của pháp luật và phù hợp với chương trình an ninh hàng không, kế hoạch khẩn nguy của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

8. Chương trình an ninh hàng không của các đơn vị, doanh nghiệp nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này phải được xây dựng đảm bảo nội dung theo quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV và V ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Thủ tục phê duyệt chương trình an ninh hàng không, chấp thuận chương trình an ninh hàng không hãng hàng không nước ngoài

1. Doanh nghiệp, đơn vị có chương trình an ninh hàng không gửi 01 bộ hồ sơ (hồ sơ bằng tiếng Việt đối với doanh nghiệp Việt Nam) trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trên môi trường điện tử đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Dự thảo chương trình an ninh hàng không.

2. Hãng hàng không nước ngoài khai thác thương mại đến và đi từ Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh) trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trên môi trường điện tử đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không nước ngoài được phê duyệt bởi Nhà chức trách hàng không nơi hãng hàng không đặt trụ sở chính;

c) Quy trình an ninh hàng không bổ sung đối với hoạt động khai thác của hãng hàng không tại Việt Nam được xây dựng theo đề cương quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đề nghị bổ sung hồ sơ.

4. Trường hợp nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với thủ tục phê duyệt, chấp thuận chương trình an ninh hàng không) hoặc 05 ngày làm việc (đối với thủ tục phê duyệt, chấp thuận sửa đổi, bổ sung chương trình an ninh hàng không) tính từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, xem xét tổ chức kiểm tra thực tế nếu cần. Nếu đủ điều kiện phê duyệt, chấp thuận, Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành quyết định phê duyệt hoặc chấp thuận; Quyết định phê duyệt hoặc chấp thuận được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt hoặc chấp thuận, Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử nêu rõ lý do không phê duyệt hoặc không chấp thuận.

a) Trường hợp cần kiểm tra thực tế, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản thông báo gửi đến doanh nghiệp, đơn vị đề nghị phê duyệt nêu rõ lý do, thời gian kiểm tra không quá 03 ngày làm việc và không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

b) Trường hợp hồ sơ có nội dung cần làm rõ hoặc nội dung cần điều chỉnh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử về những nội dung cần làm rõ hoặc nội dung cần điều chỉnh đến doanh nghiệp, đơn vị đề nghị phê duyệt chương trình an ninh hàng không. Thời gian bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính. Trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh về những nội dung cần làm rõ hoặc nội dung cần điều chỉnh, doanh nghiệp, đơn vị đề nghị phê duyệt chương trình an ninh hàng không phải hoàn thiện và cập nhật đủ hồ sơ. Trường hợp quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo, doanh nghiệp, đơn vị đề nghị phê duyệt chương trình an ninh hàng không không hoàn thiện đủ hồ sơ, hồ sơ được coi là không hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử việc từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung chương trình an ninh hàng không

1. Đơn vị, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không phải tổ chức rà soát, đánh giá thường xuyên chương trình an ninh hàng không để kịp thời sửa đổi, bổ sung khi không còn phù hợp với quy định hiện hành hoặc không đáp ứng yêu cầu trong quá trình triển khai, thực hiện.

2. Thủ tục phê duyệt, chấp thuận sửa đổi, bổ sung chương trình an ninh hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

Điều 7. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không

1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của tài liệu an ninh hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Danh mục tài liệu an ninh hàng không hạn chế bao gồm:

a) Các chương trình an ninh hàng không được Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt, chấp thuận;

b) Khuyến cáo, thông báo, kiểm tra, thử nghiệm, điều tra, các đánh giá nguy cơ về an ninh hàng không và hồ sơ các vụ việc vi phạm về an ninh hàng không chưa được công bố công khai;

c) Các quy chế, văn bản phối hợp về an ninh hàng không giữa các cơ quan, đơn vị liên quan;

d) Tài liệu về an ninh hàng không của ICAO hoặc do nước ngoài cung cấp được ICAO và phía nước ngoài xác định là tài liệu hạn chế;

đ) Các văn bản, tài liệu về an ninh hàng không khác mà Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xác định là tài liệu hạn chế.

3. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài liệu an ninh hạn chế đúng mục đích.

4. Tài liệu an ninh hàng không hạn chế chỉ cung cấp cho nơi nhận có ghi trong tài liệu. Việc cung cấp tài liệu cho đầu mối ngoài danh mục nơi nhận tài liệu phải được sự đồng ý bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị ban hành tài liệu và có ký giao, nhận. Đồ vật cất giữ tài liệu an ninh hàng không hạn chế phải có dòng chữ “tài liệu hạn chế” tại nơi dễ dàng quan sát. Việc dự thảo, phát hành, quản lý, sử dụng, tiêu hủy tài liệu an ninh hàng không hạn chế được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của các cơ quan, đơn vị có chương trình an ninh hàng không.

5. Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, chia sẻ, tiêu hủy tài liệu an ninh hàng không hạn chế.

Điều 8. Ủy ban An ninh cảng hàng không, sân bay

1. Ủy ban An ninh cảng hàng không, sân bay là Ban chỉ huy khẩn nguy cảng hàng không, sân bay bao gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị công an, quân đội, doanh nghiệp hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay. Việc thành lập, quy chế hoạt động của Ủy ban An ninh cảng hàng không, sân bay được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

2. Ủy ban An ninh cảng hàng không, sân bay có nhiệm vụ:

a) Xem xét các mối đe dọa, rủi ro an ninh hàng không cảng hàng không, sân bay;

b) Phối hợp giữa các bên liên quan trong công tác bảo đảm an ninh cảng hàng không, sân bay; trao đổi thông tin về các vấn đề an ninh hàng không;

c) Tham gia đóng góp ý kiến khi xây dựng chương trình, kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh hàng không;

d) Xem xét kết quả của hoạt động kiểm soát chất lượng nội bộ và kiểm soát chất lượng của cơ quan có thẩm quyền tại cảng hàng không, sân bay hoặc đánh giá của các hãng hàng không, tổ chức quốc tế;

đ) Đánh giá tính liên tục và hiệu quả của chương trình an ninh hàng không.

Chương II

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH PHÒNG NGỪA

Mục 1. KIỂM SOÁT AN NINH KHU VỰC HẠN CHẾ VÀ KHU VỰC CÔNG CỘNG

Điều 9. Thiết lập khu vực hạn chế

1. Căn cứ thực tế cơ sở hạ tầng và hoạt động hàng không dân dụng, các khu vực hạn chế sau đây phải được thiết lập:

a) Khu vực hành khách sau khi đã kiểm tra soi chiếu người và hành lý chờ để đi tàu bay (khu vực cách ly), khu vực từ điểm kiểm tra an ninh đối với nhân viên nội bộ trước khi vào khu vực hạn chế vào bên trong nhà ga;

b) Khu vực sân đỗ tàu bay, đường hạ cất cánh, đường lăn và các khu vực khác trong sân bay (sân bay);

c) Khu vực phục vụ hành lý ký gửi sau khi đã được kiểm tra an ninh hàng không để đưa lên tàu bay (khu vực phân loại hành lý);

d) Khu vực dành cho hành khách quá cảnh, nối chuyến chờ để chuyển tiếp chuyến bay (khu vực quá cảnh);

đ) Khu vực phục vụ hàng hóa, bưu gửi sau khi đã kiểm tra soi chiếu để đưa lên tàu bay (khu vực phân loại, lưu giữ, chất xếp hàng hóa, bưu gửi) tại cảng hàng không sân bay và các kho hàng không kéo dài;

e) Nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, chuyến bay ưu tiên;

g) Khu vực giao nhận hành lý cho hành khách tại nhà ga đến;

h) Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt tàu bay;

i) Khu vực sản xuất, chế biến, cung ứng suất ăn;

k) Khu vực kho nhiên liệu cung cấp cho tàu bay;

l) Trung tâm khẩn nguy cảng hàng không; Trung tâm khẩn nguy hàng không quốc gia;

m) Khu vực trung tâm: Kiểm soát đường dài, Kiểm soát Tiếp cận - Tại sân, Quản lý luồng không lưu;

n) Khu vực Đài kiểm soát không lưu, Trạm ra-đa giám sát hàng không, Trạm thông tin phục vụ điều hành bay;

o) Trạm cấp điện, cấp nước của cảng hàng không, sân bay (nằm ngoài khu vực hạn chế nhà ga, sân bay);

p) Khu vực từ điểm soi chiếu hành lý ký gửi vào bên trong nhà ga;

q) Khu vực từ điểm soi chiếu hàng hóa, bưu gửi để vận chuyển bằng tàu bay vào bên trong nhà ga, nhà kho;

r) Khu vực lắp đặt các thiết bị điều khiển trung tâm của hệ thống kỹ thuật nhà ga, sân bay, kiểm soát cổng cửa ra vào nhà ga, sân bay, quản lý nhà ga, kho hàng hóa; phòng giám sát an ninh bằng ca-me-ra; nơi đặt thiết bị điều khiển hệ thống phát thanh, phát hình của cảng hàng không, sân bay; nơi đặt máy chủ hệ thống máy tính phục vụ hoạt động của cảng hàng không, sân bay.

2. Căn cứ khoản 1 Điều này, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay và các cơ quan, đơn vị liên quan xác định các khu vực hạn chế và ranh giới cụ thể của từng khu vực hạn chế thuộc nhà ga, khu bay. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không và các cơ quan, đơn vị liên quan xác định khu vực hạn chế thuộc quyền quản lý, khai thác riêng của người khai thác cảng hàng không, sân bay khi xây dựng chương trình an ninh hàng không dựa trên rủi ro an ninh hàng không.

3. Căn cứ khoản 1 Điều này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không (tại cảng hàng không, sân bay) và các cơ quan, đơn vị liên quan xác định khu vực hạn chế và ranh giới cụ thể của từng khu vực hạn chế thuộc quyền quản lý, khai thác đối với khu vực nằm ngoài nhà ga, sân bay khi xây dựng chương trình an ninh hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi xác định, thiết lập khu vực hạn chế và ranh giới cụ thể của từng khu vực hạn chế đối với các khu vực không thuộc cảng hàng không, sân bay khi xây dựng chương trình an ninh hàng không dựa trên rủi ro an ninh hàng không.

4. Trong trường hợp phải tăng cường bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay hoặc để bảo vệ hiện trường hoặc để phục vụ hoạt động hàng không dân dụng, xét thấy cần thiết tạm thời thiết lập khu vực hạn chế mới, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay thiết lập và thông báo ngay cho các cơ quan, đơn vị hoạt động thường xuyên tại khu vực đó. Việc thiết lập tạm thời khu vực hạn chế phải đảm bảo yêu cầu sau:

a) Có thời hạn;

b) Có hàng rào cứng hoặc mềm làm ranh giới; có biển, tín hiệu cảnh báo phù hợp;

c) Có điểm kiểm tra an ninh hàng không và bố trí cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không để kiểm tra, giám sát trong thời gian thiết lập;

d) Có biện pháp bảo đảm an ninh hàng không phù hợp;

đ) Nếu thời hạn thiết lập tạm thời khu vực hạn chế trên 24 giờ thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

5. Việc thiết lập các khu vực hạn chế và áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát an ninh hàng không cho từng khu vực hạn chế phải phù hợp với mục đích bảo đảm an ninh hàng không và không gây cản trở cho người, phương tiện ra, vào, hoạt động bình thường tại khu vực hạn chế. Cơ quan, đơn vị thiết lập khu vực hạn chế phải có biển cảnh báo “KHU VỰC HẠN CHẾ - RESTRICTED AREA” đặt ở các vị trí thích hợp, dễ quan sát, tiếp giáp giữa khu vực hạn chế và khu vực công cộng.

Điều 10. Quy định về việc ra, vào và hoạt động tại khu vực hạn chế

1. Người, phương tiện khi ra, vào và hoạt động tại khu vực hạn chế phải có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không, thẻ giám sát viên an ninh hàng không do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp được phép ra, vào khu vực đó.

2. Thẻ phải đeo ở vị trí phía trước ngực bảo đảm quan sát được mặt trước của thẻ trong suốt thời gian hoạt động trong khu vực hạn chế, giấy phép phải để ở phía trước buồng lái hoặc tại vị trí dễ nhận biết của phương tiện.

3. Người, đồ vật mang theo, phương tiện ra, vào khu vực hạn chế phải đúng cổng, cửa quy định, tuân thủ hướng dẫn và các quy định về an ninh, khai thác tại khu vực hạn chế; chịu sự kiểm tra, giám sát an ninh hàng không thích hợp.

4. Người sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn phải được hộ tống khi vào, hoạt động trong khu vực hạn chế. Người hộ tống phải có thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn phù hợp và thuộc một trong các đối tượng dưới đây:

a) Người thường xuyên làm việc tại khu vực hạn chế của cơ quan đề nghị cấp thẻ ngắn hạn;

b) Người của: cơ quan chủ quản khu vực hạn chế; cơ quan quản lý khu vực hạn chế; đơn vị hoạt động thường xuyên tại khu vực hạn chế;

c) Người của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, Cảng vụ hàng không.

5. Người hộ tống quy định tại khoản 4 Điều này phải đăng ký với ca trực của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại điểm kiểm tra an ninh trước khi đưa người được hộ tống vào, hoạt động trong khu vực hạn chế các thông tin sau: họ tên, số thẻ kiểm soát an ninh hàng không của người hộ tống và người được hộ tống. Người hộ tống phải đi cùng người được hộ tống, thường xuyên quan sát hoạt động của người được hộ tống; kịp thời hướng dẫn người được hộ tống các quy định về an ninh; có biện pháp ngăn chặn hoặc thông báo cho đơn vị kiểm soát an ninh hàng không hoặc người của cơ quan chức năng đang làm nhiệm vụ gần đó nếu phát hiện sai phạm của người được hộ tống. Sau khi hoàn thành việc hộ tống, người hộ tống phải xác nhận về việc đưa người được hộ tống ra khỏi khu vực hạn chế với ca trực của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không. Việc đăng ký đưa vào và xác nhận đưa ra phải thực hiện tại cùng một điểm kiểm tra an ninh.

6. Phương tiện vào, hoạt động trong khu vực hạn chế của sân bay phải có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không (người hoạt động thường xuyên trong khu vực sân bay) hoặc nhân viên có giấy phép khai thác phương tiện mặt đất giám sát hoặc phương tiện dẫn đường của đơn vị cung cấp dịch vụ xe dẫn đường hoặc phương tiện của người khai thác cảng hàng không, sân bay dẫn đường trong các trường hợp sau:

a) Người điều khiển phương tiện chỉ được cấp thẻ kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng ngắn hạn;

b) Người điều khiển phương tiện không có chứng chỉ đào tạo điều khiển, vận hành phương tiện trong sân đỗ tàu bay do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

c) Phương tiện hoạt động không thường xuyên trong khu bay.

7. Người hộ tống hoặc người điều khiển phương tiện dẫn đường quy định tại khoản 6 Điều này phải đăng ký với ca trực của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại điểm kiểm tra an ninh trước khi hộ tống, dẫn đường phương tiện vào khu vực hạn chế thông tin sau: họ tên, số thẻ kiểm soát an ninh hàng không của người hộ tống, người điều khiển phương tiện dẫn đường; họ và tên, số thẻ kiểm soát an ninh hàng không của người điều khiển phương tiện được hộ tống, dẫn đường; số giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phương tiện được hộ tống, dẫn đường. Việc hộ tống, dẫn đường phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Người hộ tống phải thường xuyên quan sát hoạt động của phương tiện được hộ tống; kịp thời hướng dẫn người điều khiển phương tiện được hộ tống các quy định về an ninh, an toàn; có biện pháp ngăn chặn hoặc thông báo cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không hoặc người của cơ quan chức năng đang làm nhiệm vụ gần đó nếu phát hiện sai phạm của người điều khiển phương tiện được hộ tống;

b) Phương tiện dẫn đường phải đi trước và bảo đảm khoảng cách an toàn đối với phương tiện được dẫn đường, bảo đảm việc di chuyển, dừng, đỗ theo đúng quy định về an toàn, đặc biệt là khi hoạt động trong khu bay. Kịp thời hướng dẫn người điều khiển phương tiện được dẫn đường các quy định về an ninh, an toàn; có biện pháp ngăn chặn hoặc thông báo cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không hoặc người của cơ quan chức năng đang làm nhiệm vụ gần đó nếu phát hiện sai phạm của người điều khiển phương tiện được dẫn đường.

8. Phương tiện hoạt động trong khu vực hạn chế phải chạy đúng luồng, tuyến, đúng tốc độ, dừng, đỗ đúng vị trí quy định; chịu sự kiểm tra, giám sát và tuân theo sự hướng dẫn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không đang làm nhiệm vụ.

9. Việc ghi âm, ghi hình trong khu vực hạn chế quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này hoặc tại các điểm kiểm tra an ninh hàng không hoặc trong nơi làm việc của cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay phải được đơn vị chủ quản cho phép bằng văn bản, trừ các trường hợp sau đây:

a) Việc ghi âm, ghi hình thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước;

b) Ghi âm, ghi hình tại phòng chờ lên tàu bay, chờ lấy hành lý mà không phải điểm kiểm tra an ninh hàng không;

c) Cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không ghi âm, ghi hình phục vụ công vụ theo thẩm quyền, trách nhiệm được giao.

10. Những địa điểm không được phép ghi âm, ghi hình mà hành khách, người dân có thể tiếp cận thì đơn vị chủ quản phải có biển cảnh báo đặt ở vị trí có thể dễ dàng quan sát.

11. Trong trường hợp thực hiện nhiệm vụ khẩn nguy, cứu nạn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản của người và phương tiện tham gia thực hiện nhiệm vụ khẩn nguy, cứu nạn có trách nhiệm phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của đơn vị chủ quản khu vực hạn chế để kiểm soát hoạt động của người và phương tiện mà không cần thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không.

12. Trong khu vực hạn chế, hành lý ký gửi, hàng hóa, bưu gửi phải được bảo đảm nguyên vẹn:

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống trộm cắp tài sản trong hành lý ký gửi và hàng hóa, bưu gửi thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không giám sát việc thực hiện quy định này của các cơ quan, đơn vị;

b) Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, các doanh nghiệp phục vụ hàng hóa, phục vụ mặt đất chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn trong dây chuyền phục vụ hành lý, hàng hóa;

c) Người khai thác cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay ban hành quy định cụ thể danh mục người, phương tiện được phép ra, vào cho từng cổng, cửa, lối đi cụ thể; đơn vị kiểm soát an ninh hàng không quy định danh mục đồ vật phải đăng ký hoặc khai báo tại điểm kiểm tra an ninh hàng không khi mang theo người vào trong khu vực hạn chế; đồ vật không được mang theo người vào làm việc tại các khu vực hạn chế;

d) Các hãng hàng không thông tin, tuyên truyền cho hành khách biết các quy định về vận chuyển đồ vật có giá trị cao trong hành lý ký gửi; các thủ tục khiếu nại, khiếu kiện và đền bù trong trường hợp bị mất mát, thất lạc hành lý trong quá trình vận chuyển;

đ) Các biện pháp cụ thể về công tác phòng, chống trộm cắp tài sản được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của các doanh nghiệp.

Điều 11. Quy định việc mang vật phẩm nguy hiểm vào khu vực hạn chế

1. Việc mang, quản lý, sử dụng vật phẩm nguy hiểm trong khu vực hạn chế phải được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không trên cơ sở danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý vào khu vực hạn chế, lên tàu bay do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành.

2. Đơn vị sử dụng vật phẩm nguy hiểm phục vụ cho công việc của các cơ quan, đơn vị trong khu vực hạn chế thuộc nhà ga, sân bay phải đăng ký với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không kiểm tra, giám sát việc mang vật phẩm nguy hiểm ra vào khu vực hạn chế.

3. Đơn vị sử dụng vật phẩm nguy hiểm phục vụ cho công việc của các cơ quan, đơn vị trong khu vực hạn chế phải tổ chức quản lý và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng, đảm bảo an ninh, an toàn đối với vật phẩm nguy hiểm quy định tại khoản 2 của Điều này.

Điều 12. Điểm kiểm tra an ninh hàng không tại cổng, cửa, lối đi

1. Phải thiết lập điểm kiểm tra an ninh hàng không tại các vị trí sau:

a) Tại các cổng, cửa, lối đi giữa khu vực hạn chế và khu vực khác;

b) Tại các cổng, cửa, lối đi từ khu vực hạn chế sử dụng riêng có lối đi vào từ khu vực công cộng sang các khu vực hạn chế khác.

2. Tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không (trừ điểm kiểm tra an ninh hàng không từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế được tạm thời thiết lập) phải có các tài liệu hoặc dữ liệu điện tử sau đây:

a) Quy trình kiểm tra người, đồ vật, phương tiện khi ra, vào khu vực hạn chế;

b) Mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không được phép vào khu vực; mẫu thẻ giám sát viên an ninh hàng không;

c) Danh sách những người, phương tiện bị mất thẻ, giấy phép; bị thu hồi nhưng không nộp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;

d) Danh bạ các số điện thoại liên quan và các biểu mẫu, biên bản, phiếu đăng ký vật phẩm nguy hiểm, phương tiện, đồ vật mang vào khu vực hạn chế; danh mục đồ vật phải đăng ký hoặc khai báo tại điểm kiểm tra an ninh hàng không khi mang theo người vào trong khu vực hạn chế; đồ vật không được mang theo người vào làm việc tại các khu vực hạn chế;

đ) Sổ giao ca hoặc văn bản điện tử ghi chép tình hình và kết quả kiểm tra, giám sát an ninh.

3. Tại điểm kiểm tra an ninh hàng không phải có biển báo, chỉ dẫn thích hợp, bố trí cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, thiết bị an ninh phù hợp để bảo đảm việc kiểm tra an ninh hàng không được duy trì liên tục. Cổng, cửa, hàng rào di động tại điểm kiểm tra an ninh hàng không phải luôn trong trạng thái đóng (khóa) và chỉ được mở khi người, phương tiện đã được kiểm tra, đủ điều kiện ra, vào.

Điều 13. Giám sát an ninh, tuần tra, canh gác tại khu vực hạn chế

1. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không phải tổ chức giám sát liên tục đối với hành khách, người, phương tiện hoạt động trong các khu vực hạn chế bằng các biện pháp thích hợp nhằm phát hiện những biểu hiện nghi ngờ, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm; kiểm tra, xử lý hành lý, đồ vật không xác nhận được chủ và thực hiện các biện pháp an ninh hàng không khác.

2. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không phải tổ chức tuần tra, canh gác để kịp thời ngăn chặn người, phương tiện, gia súc xâm nhập vào các khu vực hạn chế hoặc vi phạm các quy định bảo đảm an ninh, an toàn hàng không; được sử dụng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, bảo vệ mục tiêu, cổng, vọng gác tại cảng hàng không, sân bay.

3. Tại cảng hàng không, sân bay dùng chung giữa dân dụng và quân sự, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thỏa thuận bằng văn bản với đơn vị quân đội đóng tại cảng hàng không, sân bay thực hiện tuần tra, canh gác, bảo vệ khu vực giáp ranh giữa khu vực sử dụng cho hoạt động hàng không dân dụng và khu vực sử dụng cho hoạt động quân sự.

4. Việc tổ chức giám sát, tuần tra, canh gác được mô tả chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị đảm bảo an ninh hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không.

Điều 14. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với người, phương tiện, hàng hóa, đồ vật khi vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế trừ trường hợp hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi và đồ vật đưa lên tàu bay

1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát an ninh đối với người, phương tiện, hàng hóa, đồ vật đưa vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế.

2. Người, phương tiện, hàng hóa, đồ vật đưa vào khu vực hạn chế phải được kiểm tra an ninh hàng không theo các nội dung sau:

a) Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;

b) Người, đồ vật mang theo người; hàng hoá, đồ vật phục vụ trong khu vực hạn chế và giấy tờ cần thiết (nếu có);

c) Phương tiện và đồ vật trên phương tiện.

3. Người, phương tiện, hàng hóa, đồ vật đưa ra ngoài khu vực hạn chế được lực lượng kiểm soát an ninh hàng không kiểm tra khi có biểu hiện nghi ngờ như: trộm cắp tài sản, buôn lậu và gian lận thương mại hoặc trong các trường hợp tăng cường bảo đảm an ninh hàng không hoặc theo chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Nội dung kiểm tra gồm:

a) Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;

b) Người, đồ vật mang theo người và giấy tờ cần thiết (nếu có);

c) Phương tiện và đồ vật trên phương tiện.

4. Kiểm tra người phải thực hiện như sau:

a) Kiểm tra thẻ kiểm soát an ninh hàng không, quan sát đối chiếu thực tế;

b) Kiểm tra người bằng cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay tại những nơi có cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay. Khi cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay báo động thì phải tiếp tục kiểm tra trực quan để xác minh làm rõ. Kiểm tra trực quan ngẫu nhiên tối thiểu 5% trong trường hợp cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay không có báo động. Việc kiểm tra trực quan bảo đảm tỷ lệ kiểm tra được phân đều, liên tục trong thời gian hoạt động của điểm kiểm tra an ninh trong ngày;

c) Kiểm tra trực quan tại những điểm không có cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay;

d) Thứ tự, động tác kiểm tra thẻ, quy trình kiểm tra trực quan, sử dụng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay; quy trình kiểm tra bằng cổng từ được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không.

5. Kiểm tra đồ vật phải thực hiện như sau:

a) Đưa đồ vật qua máy soi ở những nơi có máy soi. Khi qua máy soi có nghi ngờ thì tiếp tục tiến hành kiểm tra trực quan;

b) Kiểm tra trực quan đồ vật tại những điểm không có máy soi;

c) Thứ tự, động tác kiểm tra trực quan, kiểm tra bằng máy soi được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không.

6. Kiểm tra phương tiện phải thực hiện như sau:

a) Yêu cầu người điều khiển phương tiện và những người đi cùng rời khỏi phương tiện;

b) Kiểm tra giấy phép của phương tiện;

c) Quan sát, kiểm tra bên ngoài phương tiện;

d) Dùng gương soi kiểm tra gầm, bề mặt phía trên của phương tiện;

đ) Kiểm tra trực quan bên trong buồng lái, khoang máy của phương tiện;

e) Kiểm tra khoang chở người, hàng của phương tiện (trừ các trường hợp khoang chở hàng được niêm phong theo quy định);

g) Kiểm tra các niêm phong của phương tiện, hàng hóa chuyên chở trên phương tiện;

h) Thứ tự, động tác kiểm tra trực quan và sử dụng gương soi gầm, bề mặt phía trên của phương tiện được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không.

7. Quy định về việc kiểm soát đồ vật mang vào, ra khu vực hạn chế:

a) Tại điểm kiểm tra an ninh hàng không phải lưu giữ tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không kiểm tra đồ vật mang vào, ra khu vực hạn chế tại điểm kiểm tra an ninh hàng không và kiểm tra ngẫu nhiên, đột xuất khi có dấu hiệu bất thường;

b) Trường hợp người mang theo đồ vật nằm trong danh mục đồ vật phải đăng ký hoặc khai báo tại điểm kiểm tra an ninh hàng không, thường xuyên ra, vào khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chủ quản có trách nhiệm cung cấp cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không danh sách nhân viên và đồ vật mang theo người thường xuyên vào, ra để đối chiếu, kiểm soát;

c) Trường hợp người ngoài danh sách quy định tại điểm b khoản này hoặc người có trong danh sách quy định tại điểm b khoản này nhưng mang đồ vật không có trong danh sách đăng ký hoặc đồ vật quá số lượng đăng ký khi đi qua điểm kiểm tra an ninh hàng không phải thực hiện kê khai đồ vật mang vào, ra theo mẫu tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này. Việc vào, ra phải được thực hiện tại cùng một cửa. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại điểm kiểm tra an ninh hàng không phải thu tờ khai, đối chiếu với các đồ vật mang vào, ra và ghi nhận sự thay đổi về số lượng sử dụng trong khu vực hạn chế (nếu có);

d) Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thực hiện quy định cụ thể danh mục và quy trình đăng ký, kiểm soát đồ vật vào, ra khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay;

đ) Sổ sách hoặc văn bản điện tử về việc kiểm soát đồ vật mang vào, ra khu vực hạn chế phải được quản lý và lưu giữ theo quy định về lưu trữ.

8. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với từng khu vực hạn chế cụ thể phải được mô tả chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị, doanh nghiệp.

Điều 15. Biển báo, chỉ dẫn tại khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay

Người khai thác cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và các cơ quan công an, giao thông phân luồng, tuyến và lắp đặt các loại biển báo, biển chỉ dẫn tại các trục đường giao thông công cộng nội cảng, bãi đỗ xe, khu vực đón tiễn dành cho hành khách và các khu vực công cộng khác thuộc trách nhiệm quản lý, khai thác của người khai thác cảng hàng không, sân bay.

Điều 16. Kiểm tra, giám sát an ninh khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay và các công trình liền kề nhà ga, sân bay, công trình hàng không

1. Người, phương tiện đi lại và hoạt động tại các khu vực công cộng phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, các quy định của cảng hàng không, sân bay, chấp hành theo sự hướng dẫn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, chấp hành quy định về đảm bảo an ninh, an toàn hàng không, trật tự an toàn xã hội, giữ gìn văn minh, lịch sự.

2. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan quyết định số lượng, vị trí, thời gian hoạt động của các điểm kiểm soát an ninh hàng không. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay phân luồng, tuyến, thời gian dừng, đỗ phương tiện, các khu vực hoạt động đón, tiễn của hành khách, khu vực cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại khu vực công cộng cảng hàng không.

3. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bố trí lực lượng để kiểm soát an ninh hàng không, hướng dẫn người và phương tiện tham gia giao thông; điều tiết số lượng người, phương tiện vào, hoạt động tại khu vực sân đỗ ô tô, luồng giao thông nội cảng, khu vực làm thủ tục hàng không và các khu vực công cộng khác tại cảng hàng không, sân bay; phối hợp với lực lượng liên quan duy trì trật tự tại các khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay; phối hợp với lực lượng công an, quân đội, chính quyền địa phương trong trường hợp cần tăng cường bảo đảm an ninh hàng không, trật tự công cộng, xử lý vi phạm.

4. Việc bố trí lực lượng tuần tra, giám sát, thiết bị chuyên dụng, trình tự kiểm tra, giám sát an ninh phải bảo đảm phát hiện và xử lý kịp thời đồ vật, hành lý, hàng hóa, phương tiện không xác nhận được chủ, hành vi gây rối, vi phạm pháp luật tại khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay và phải được mô tả cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

5. Đồ vật, hành lý, tài sản của hành khách đi tàu bay hoặc người đưa tiễn gửi ở khu vực trông giữ tại khu vực công cộng của nhà ga hành khách phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng các biện pháp thích hợp trước khi tiếp nhận.

6. Đối với nhà ga hàng hóa, nhà kho hàng hóa, đơn vị quản lý khai thác nhà ga, nhà kho chịu trách nhiệm tổ chức phân luồng, tuyến; quy định thời gian dừng, đỗ phương tiện, điều tiết số lượng người, phương tiện vào, hoạt động tại khu vực thuộc nhà ga hàng hóa, nhà kho hàng hóa; quy định các khu vực bốc dỡ, chất xếp, dừng đỗ phương tiện, khu vực cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, khu vực làm thủ tục hàng không và các khu vực công cộng khác thuộc phạm vi trách nhiệm; phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, lực lượng công an, quân đội, chính quyền địa phương duy trì trật tự chung tại cảng hàng không, sân bay và trong trường hợp cần tăng cường bảo đảm an ninh hàng không, xử lý vi phạm.

7. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp người khai thác cảng hàng không, sân bay và các đơn vị, doanh nghiệp liên quan bố trí, lắp đặt các rào cản thích hợp hoặc thực hiện kiểm soát an ninh bằng biện pháp phù hợp với đánh giá rủi ro an ninh hàng không để ngăn chặn việc người, phương tiện tiếp cận trái phép hoặc ngăn chặn việc đưa, ném đồ vật vào khu vực hạn chế trái phép.

8. Đường giao thông trước cửa nhà ga hành khách, hàng hóa, bãi đỗ xe mô tô, ô tô trước cửa nhà ga hành khách, hàng hóa phải thiết lập điểm kiểm soát để điều tiết xe mô tô, ô tô vào, ra và kiểm tra an ninh hàng không khi cần. Bãi đỗ xe mô tô, ô tô ngắn hạn (cho phép đỗ xe mô tô, ô tô dưới 24 giờ) không được bố trí liền kề nhà ga (trừ trường hợp bãi đỗ phương tiện chở hàng hóa, bưu gửi tiếp cận nhà ga hàng hóa, nhà kho hàng hóa để bốc dỡ, chất xếp hàng hóa, bưu gửi), đài kiểm soát không lưu, trạm cấp điện cho nhà ga, trạm cấp điện cho đài kiểm soát không lưu.

9. Đường giao thông trước cửa nhà ga nơi phục vụ hành khách đến, đường giao thông gần đài kiểm soát không lưu phải cách nhà ga, đài kiểm soát không lưu tối thiểu 30 mét (trừ đường giao thông dành cho phương tiện nội bộ, phương tiện ưu tiên, phương tiện công vụ, phương tiện phục vụ khẩn nguy). Liền kề đường giao thông trước cửa nhà ga hành khách, hàng hóa, bãi đỗ xe mô tô, ô tô trước cửa nhà ga hành khách, hàng hóa phải bố trí các vật cản cố định hoặc di động để ngăn chặn việc dùng phương tiện giao thông tấn công vào nhà ga, sân bay. Quy định này được áp dụng với các công trình nhà ga, đài kiểm soát không lưu được phê duyệt thiết kế sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực.

Điều 17. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay

1. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì cùng với người khai thác cảng hàng không, sân bay phối hợp với Ủy ban nhân dân và lực lượng công an địa phương liên quan thực hiện công tác tuyên truyền các quy định về an ninh hàng không cho người dân cư trú trong khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay.

2. Lực lượng công an địa phương chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân liên quan, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không trong việc bảo đảm thực hiện các quy định về an ninh hàng không, xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi can thiệp bất hợp pháp, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay.

3. Các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an và Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương tổ chức đánh giá các vị trí có nguy cơ tấn công tàu bay bằng tên lửa phòng không vác vai, thiết bị bay không người lái và các loại vũ khí khác trong giai đoạn cất, hạ cánh để tổ chức công tác xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, ngăn chặn.

4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của các cơ quan, đơn vị phối hợp với công an địa phương liên quan tuần tra khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay, khu vực hạn chế bên ngoài cảng hàng không, sân bay khi có yêu cầu nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.

Mục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT AN NINH TRƯỚC CHUYẾN BAY VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

Điều 18. Niêm phong an ninh

1. Các trường hợp phải được niêm phong an ninh hàng không sau khi kiểm tra.

a) Thùng đựng hàng hóa, bưu gửi, thùng hoặc mâm đựng hàng hóa rời, hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận, tủ, túi đựng suất ăn;

b) Thùng, túi đựng đồ vật phục vụ trên tàu bay, trừ đồ vật phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay;

c) Phương tiện tra nạp nhiên liệu cho tàu bay sau khi tiếp nhận nhiên liệu để nạp cho tàu bay phải niêm phong an ninh các cửa nạp, cửa xả; tàu bay không khai thác phải niêm phong an ninh các cửa của tàu bay.

2. Niêm phong an ninh phải bảo đảm không thể bóc, gỡ sau khi niêm phong hoặc nếu bóc, gỡ sẽ bị hỏng, không thể niêm phong lại; kích cỡ, chủng loại tem hoặc dây niêm phong phải phù hợp với vật được niêm phong. Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm soát, sử dụng niêm phong an ninh hàng không.

3. Mẫu tem, dây niêm phong an ninh, chế độ quản lý, thống kê, cấp, phát, sử dụng tem, dây niêm phong an ninh phải được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của các doanh nghiệp ngành hàng không. Yêu cầu về niêm phong an ninh theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 19. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát

1. Hãng hàng không chỉ được phép chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên tàu bay khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Hành khách có thẻ lên tàu bay và giấy tờ về nhân thân (hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân) theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; đã kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm sự trùng khớp của hành khách với giấy tờ (hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách) và chuyến bay;

b) Hành khách, hành lý đã được kiểm tra an ninh hàng không.

2. Hành khách có hành lý ký gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này phải có mặt tại quầy làm thủ tục hàng không để làm thủ tục. Nhân viên làm thủ tục phải kiểm tra, đối chiếu hành khách với thẻ lên tàu bay hoặc vé đi tàu bay và giấy tờ về nhân thân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, phỏng vấn hành khách về hành lý; nếu có nghi vấn phải thông báo cho người phụ trách an ninh tại điểm kiểm tra an ninh hàng không.

3. Hành khách được ủy quyền cho người đại diện thay mình làm thủ tục trong các trường hợp sau:

a) Đoàn công tác có các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương trở lên; các đồng chí nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ; Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thứ trưởng Bộ Công an; Thứ trưởng Bộ Xây dựng; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Tổng tham mưu trưởng, Cục trưởng Cục tác chiến Bộ Tổng tham mưu, Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;

b) Các trường hợp khẩn cấp do Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định và chịu trách nhiệm.

4. Hành khách được tự làm thủ tục cho mình qua hệ thống làm thủ tục trực tuyến, quầy tự làm thủ tục được hãng hàng không và các cơ quan chức năng có liên quan cho phép.

5. 100% hành khách, hành lý xách tay phải được kiểm tra an ninh bằng soi chiếu trước khi vào khu vực hạn chế, trừ trường hợp được miễn kiểm tra an ninh hàng không theo quy định; hành khách từ chối soi chiếu an ninh hàng không sẽ bị từ chối vận chuyển.

6. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bố trí đủ lực lượng kiểm tra, đối chiếu giấy tờ về nhân thân (hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân) của hành khách với vé, thẻ lên tàu bay bằng giấy hoặc trên thiết bị điện tử của hành khách.

7. Tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không phải có buồng để tiến hành lục soát an ninh hàng không; có máy soi, cổng từ (hoặc thiết bị soi chiếu cơ thể), thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ, thiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

8. Tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không phải bố trí đủ lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bảo đảm thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ sau:

a) Hướng dẫn hành khách thực hiện các yêu cầu cởi bỏ vật dụng cá nhân, đặt hành lý, đồ vật lên băng chuyền máy soi;

b) Kiểm tra hành khách bằng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ, kiểm tra trực quan, lục soát hành khách;

c) Giám sát màn hình máy soi; nhiệm vụ này được thực hiện liên tục không quá 30 phút và chỉ quay trở lại thực hiện tối thiểu là 30 phút sau đó;

d) Tiếp nhận hành lý, đồ vật cần kiểm tra theo yêu cầu của cán bộ quan sát màn hình máy soi và chuyển cho cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra trực quan, lục soát;

đ) Kiểm tra trực quan, lục soát hành lý xách tay, đồ vật;

e) Chỉ huy Đội trực ca công tác chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và giám sát toàn bộ công việc tại điểm kiểm tra an ninh hàng không; luân chuyển vị trí làm việc của các cán bộ trong ca; xử lý các vướng mắc, vi phạm khi được báo cáo.

9. Hành khách phải tuân thủ mọi hướng dẫn, yêu cầu của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và chấp hành quy trình soi chiếu an ninh hàng không đối với người và hành lý xách tay như sau:

a) Hành khách xuất trình giấy tờ về nhân thân (hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân); cởi bỏ giày, dép (trừ trường hợp có sử dụng thiết bị kiểm tra an ninh hàng không giày, dép), áo khoác, mũ, thắt lưng, vật dụng cá nhân và các đồ vật khác mang theo người; đặt các đồ vật, chất lỏng, thiết bị điện tử vào khay đưa qua máy soi trước khi đi qua cổng từ hoặc thiết bị soi chiếu cơ thể;

b) Hành khách đi qua cổng từ hoặc thiết bị soi chiếu cơ thể (nếu có), nếu cổng từ hoặc thiết bị soi chiếu cơ thể báo động hoặc hành khách có biểu hiện nghi vấn thì cán bộ kiểm soát an ninh hàng không sử dụng kết hợp thiết bị phát hiện kim loại cầm tay và kiểm tra trực quan để kiểm tra hành khách;

c) Hành khách đặt hành lý xách tay lên băng chuyền đưa qua máy soi; khi hành lý có nghi vấn, cán bộ kiểm soát an ninh hàng không phải tiến hành kiểm tra trực quan hoặc lục soát an ninh hàng không theo quy định.

10. Hành khách, hành lý xách tay đã hoàn tất thủ tục kiểm tra an ninh hàng không phải được giám sát liên tục bằng ca-me-ra giám sát an ninh hoặc do cán bộ kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp giám sát hoặc cả hai biện pháp cho đến khi lên tàu bay.

11. Việc kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách khuyết tật, thương binh, bệnh nhân sử dụng xe đẩy, cáng cứu thương, có gắn các thiết bị phụ trợ y tế trên người được thực hiện bằng trực quan hoặc các biện pháp thích hợp khác tại nơi phù hợp.

12. Việc kiểm tra trực quan hành khách, hành lý xách tay được thực hiện tại điểm kiểm tra an ninh hàng không hoặc tại buồng lục soát. Việc kiểm tra trực quan hành khách tại điểm kiểm tra an ninh hàng không do người cùng giới tính thực hiện, trong trường hợp cần thiết, cán bộ, chiến sĩ nữ có thể kiểm tra hành khách nam. Việc kiểm tra trực quan tại buồng lục soát phải do người cùng giới tính thực hiện, có người thứ ba cùng giới chứng kiến và phải lập biên bản kiểm tra trực quan.

13. Trường hợp phát hiện vật phẩm nguy hiểm không được mang theo người, hành lý xách tay lên tàu bay theo quy định thì cán bộ kiểm soát an ninh hàng không thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Thông tư này.

14. Kiểm tra bổ sung ngẫu nhiên tối thiểu 10% (bao gồm kiểm tra trực quan hoặc kiểm tra bằng dụng cụ, thiết bị, động vật phát hiện chất nổ) sau kiểm tra an ninh hàng không lần đầu đối với hành khách, hành lý xách tay. Việc kiểm tra trực quan ngẫu nhiên được thực hiện tại điểm kiểm tra an ninh hàng không hoặc đưa hành khách vào buồng lục soát khi có yêu cầu (của hành khách hoặc cấp có thẩm quyền). Việc kiểm tra trực quan bảo đảm tỷ lệ kiểm tra được phân đều, liên tục trong thời gian hoạt động của điểm kiểm tra an ninh trong ngày. Phương pháp, quy trình kiểm tra trực quan ngẫu nhiên hành khách, hành lý xách tay được quy định trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

15. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 20. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa

1. Trường hợp hành khách quá cảnh, tạm dừng nội địa ở lại trên tàu bay, tàu bay đó phải được giám sát liên tục bằng ca-me-ra giám sát an ninh hoặc do cán bộ kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp giám sát hoặc cả hai biện pháp cho tới khi xuất phát, không cho phép hành khách xuống khỏi tàu bay.

2. Hành khách nối chuyến, quá cảnh, tạm dừng nội địa xuống khỏi tàu bay phải mang theo đồ vật cá nhân, hành lý xách tay, không được để lại trên tàu bay.

3. Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm kiểm tra để bảo đảm đồ vật cá nhân, hành lý xách tay của hành khách nối chuyến, quá cảnh, tạm dừng nội địa xuống khỏi tàu bay, không để lại trên tàu bay.

4. Hành khách nối chuyến, quá cảnh, tạm dừng nội địa và hành lý xách tay phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng biện pháp soi chiếu như hành khách xuất phát trước khi lên lại tàu bay, trừ trường hợp đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Hành khách được dán thẻ hành khách tạm dừng nội địa, nối chuyến, quá cảnh;

b) Từ lúc xuống khỏi tàu bay, hành khách không ra khỏi khu vực hạn chế và được giám sát an ninh liên tục; đồng thời, hành khách không tiếp xúc với hành lý ký gửi của họ và không tiếp xúc với khu vực trả hành lý;

c) Có thoả thuận giữa Việt Nam và quốc gia nơi tàu bay cất cánh bay đến Việt Nam về việc công nhận áp dụng biện pháp soi chiếu, giám sát an ninh hàng không hoặc có thỏa thuận về tránh soi chiếu lại đối với hành khách.

5. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

6. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định áp dụng các biện pháp kiểm tra an ninh hàng không đối với người, hành lý của hành khách và tổ bay, hàng hóa trên chuyến bay đến căn cứ đánh giá, xác định rủi ro an ninh hàng không hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; quy trình kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này.

Điều 21. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với thành viên tổ bay

1. Người khai thác tàu bay phải cung cấp danh sách tổ bay cho đơn vị kiểm soát an ninh hàng không trước khi tổ bay làm thủ tục kiểm tra an ninh hàng không. Tổ bay phải mặc trang phục theo quy định, tự đóng gói hành lý và chỉ được phép mang hành lý theo quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Thành viên tổ bay phải xuất trình thẻ nhận dạng tổ bay tại điểm kiểm tra an ninh hàng không. Cán bộ kiểm soát an ninh hàng không kiểm tra, đối chiếu danh sách tổ bay của chuyến bay do người khai thác tàu bay cung cấp với thẻ nhận dạng tổ bay.

3. Thành viên tổ bay xuất phát và hành lý của họ phải được kiểm tra, giám sát an ninh hàng không như quy định đối với hành khách xuất phát; thành viên tổ bay quá cảnh, trung chuyển và hành lý của họ phải được kiểm soát an ninh hàng không như quy định đối với hành khách, hành lý quá cảnh, trung chuyển trừ trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều này.

4. Hãng hàng không quy định chi tiết việc kiểm soát hành lý, đồ vật của tổ bay khi lên tàu bay trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không.

5. Quy trình kiểm tra an ninh đối với tổ bay và hành lý xách tay xuất phát phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

6. Thành viên tổ bay của chuyến bay nội địa và hành lý của họ sau khi hoàn thành chuyến bay từ một cảng hàng không, tham gia chuyến bay nội địa tiếp theo với vai trò thành viên tổ bay đến một cảng hàng không khác:

a) Nếu đã di chuyển khỏi khu vực hạn chế, khi vào lại để thực hiện chuyến bay phải kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không người, hành lý xách tay tại nơi kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không dành cho tổ bay;

b) Nếu chưa di chuyển khỏi khu vực hạn chế thì không phải kiểm tra soi chiếu an ninh hàng không lại đối với người, hành lý xách tay; trừ các trường hợp phải tái kiểm tra, kiểm tra lại vì lý do khẩn nguy, rủi ro an ninh hàng không theo quy định;

c) Trong cả hai trường hợp trên, yêu cầu các hãng hàng không phối hợp chặt chẽ với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không để triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại theo quy định.

Điều 22. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi

1. Nhân viên làm thủ tục vận chuyển phải yêu cầu từng hành khách xác định đúng hành lý ký gửi của mình mới được phép làm thủ tục vận chuyển, không làm thủ tục nhóm trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư này; trường hợp thấy có dấu hiệu nghi vấn phải thông báo cho cán bộ kiểm soát an ninh hàng không để tăng cường kiểm tra.

2. Hành lý ký gửi của hành khách xuất phát, nối chuyến phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng máy soi; nếu có nghi vấn phải được tiếp tục kiểm tra trực quan hoặc kiểm tra bằng dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ hoặc các biện pháp thích hợp khác. Trường hợp có dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay thì hành lý ký gửi phải được lục soát an ninh hàng không.

3. Tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không phải bố trí đủ lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bảo đảm thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ sau:

a) Giám sát màn hình máy soi; nhiệm vụ này được thực hiện liên tục không quá 30 phút và chỉ quay trở lại thực hiện tối thiểu là 15 phút sau đó;

b) Kiểm tra trực quan, lục soát an ninh hàng không;

c) Chỉ huy Đội trực ca công tác chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và giám sát toàn bộ công việc tại điểm kiểm tra an ninh hàng không.

4. Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát an ninh hành lý ký gửi được quy định chi tiết tại chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

5. Kiểm tra trực quan đối với hành lý ký gửi của hành khách được thực hiện với sự có mặt của chủ sở hữu hành lý đó hoặc người đại diện hợp pháp của họ hoặc đại diện hãng hàng không vận chuyển, trừ trường hợp khẩn nguy.

6. Hành lý ký gửi quá cảnh, nối chuyến, đi chuyến bay tạm dừng nội địa đã đưa xuống khỏi tàu bay, trước khi đưa lên tàu bay phải qua kiểm tra an ninh hàng không như hành lý ký gửi xuất phát, trừ trường hợp đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Hành lý không rời khỏi sân đỗ tàu bay hoặc có sự giám sát an ninh hàng không liên tục từ khi đưa xuống khỏi tàu bay cho đến khi được đưa lại lên tàu bay;

b) Hành lý có dán thẻ quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa;

c) Hành lý được đồng bộ với hành khách hoặc hành lý được đồng bộ với tổ bay (nếu là hành lý của tổ bay);

d) Có thoả thuận giữa Việt Nam và quốc gia nơi tàu bay cất cánh bay đến Việt Nam về việc công nhận áp dụng biện pháp soi chiếu, giám sát an ninh hàng không hoặc có thỏa thuận về tránh soi chiếu lại.

7. Hãng hàng không quy định phương pháp cụ thể để thực hiện đồng bộ hành lý với hành khách đối với trường hợp tại điểm c khoản 6 Điều này trong chương trình an ninh hàng không của hãng.

Điều 23. Giám sát an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi

1. Hành lý ký gửi của hành khách xuất phát, nối chuyến, quá cảnh sau khi làm thủ tục chấp nhận vận chuyển và kiểm tra an ninh hàng không phải được giám sát liên tục bằng ca-me-ra giám sát an ninh hoặc do cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp giám sát hoặc cả hai biện pháp cho đến khi đưa lên tàu bay; bảo vệ bằng biện pháp thích hợp cho đến khi tàu bay cất cánh; không được để những người không có trách nhiệm tiếp cận hành lý ký gửi.

2. Khu vực băng chuyền hành lý ký gửi, khu vực phân loại hành lý ký gửi phải được kiểm soát và giám sát liên tục bằng ca-me-ra giám sát an ninh hoặc do cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp giám sát hoặc cả hai biện pháp, người không có trách nhiệm không được phép tiếp cận những khu vực này.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển hành lý ký gửi từ nhà ga ra tàu bay và ngược lại chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp ngăn ngừa việc mất mát tài sản trong hành lý ký gửi, ngăn chặn việc đưa hành lý ký gửi không được phép vận chuyển lên băng chuyền, xe chở hành lý.

4. Hành lý ký gửi bị rách, vỡ, bung khóa không còn nguyên vẹn trước khi chất xếp lên tàu bay hoặc có dấu hiệu bị can thiệp trái phép phải được tái kiểm tra an ninh hàng không. Việc tái kiểm tra an ninh hàng không phải được lập biên bản. Trách nhiệm cụ thể của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm sự nguyên vẹn của hành lý, quy trình quản lý, giám sát, xử lý cụ thể đối với hành lý không còn nguyên vẹn trước khi chất xếp lên tàu bay hoặc có dấu hiệu bị can thiệp trái phép phải được quy định trong chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 24. Vận chuyển đồng bộ hành khách và hành lý

1. Hành lý của mỗi hành khách phải được vận chuyển cùng với hành khách trên một chuyến bay, trừ các trường hợp sau đây:

a) Vận chuyển hành lý thất lạc;

b) Hành lý bị giữ lại vì lý do an ninh, an toàn của chuyến bay;

c) Vận chuyển túi ngoại giao, túi lãnh sự;

d) Hành khách bị chết trên tàu bay và thi thể bị đưa ra khỏi tàu bay;

đ) Hành lý được vận chuyển như hàng hóa;

e) Các trường hợp bất khả kháng.

2. Hãng hàng không hoặc người khai thác tàu bay phải bảo đảm:

a) Mỗi kiện hành lý ký gửi phải có thẻ hành lý ghi rõ số chuyến bay, ngày, tháng, năm và mã số của kiện hành lý;

b) Trước khi tàu bay khởi hành, lập bảng kê hành lý ký gửi và thực hiện đối chiếu hành lý ký gửi với danh sách hành khách, tổ bay của chuyến bay;

c) Ký bảng kê danh mục hành lý ký gửi đã chất xếp lên tàu bay.

3. Trong trường hợp hành khách đã được cấp thẻ lên tàu bay nhưng không có mặt để thực hiện chuyến bay hoặc thành viên tổ bay không tham gia chuyến bay, hãng hàng không có trách nhiệm đảm bảo tất cả hành lý của hành khách hoặc thành viên tổ bay đó phải được đưa xuống tàu bay trước khi cho tàu bay khởi hành.

4. Hành lý ký gửi vận chuyển không cùng với hành khách trên chuyến bay theo quy định tại khoản 1 Điều này phải áp dụng ít nhất một trong các biện pháp kiểm tra an ninh hàng không bổ sung sau đây và phải được lập thành biên bản, trừ túi ngoại giao, túi lãnh sự:

a) Soi chiếu bằng máy soi đối với đồ vật ở các tư thế khác nhau;

b) Kiểm tra bằng dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ.

5. Người khai thác tàu bay quy định cụ thể các biện pháp đảm bảo đồng bộ hành khách, hành lý trong chương trình an ninh hàng không.

6. Hãng hàng không có trách nhiệm thông báo cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không các trường hợp hành lý ký gửi vận chuyển không cùng với hành khách trên chuyến bay như sau:

a) Đối với chuyến bay quá cảnh, trung chuyển: Thông báo khi làm thủ tục chặng bay tiếp theo đối với hành lý đó;

b) Đối với chuyến bay xuất phát: Thông báo khi làm thủ tục chấp nhận vận chuyển hành lý.

Điều 25. Lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận; đồ vật, hành lý không xác nhận được chủ

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách chịu trách nhiệm bố trí khu vực để lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận, đồ vật, hành lý không xác nhận được chủ cho đến khi đồ vật, hành lý này được chuyển đi. Khu vực lưu giữ đồ vật, hành lý phải được bảo vệ, người không có trách nhiệm không được vào khu vực này. Phương án bảo vệ phải được quy định cụ thể trong chương trình an ninh cảng hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không.

2. Hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phục vụ hành khách, hành lý có trách nhiệm lưu giữ và lập hồ sơ theo dõi hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận, phải ghi rõ số lượng, trọng lượng, chuyến bay, đường bay và các biện pháp giải quyết. Hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng biện pháp soi chiếu và niêm phong an ninh trước khi đưa vào khu vực lưu giữ và trước khi được đưa lên tàu bay.

3. Trường hợp có dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay thì hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận phải được lục soát an ninh hàng không.

4. Các cơ quan, đơn vị khi phát hiện đồ vật, hành lý không xác nhận được chủ phải thông báo ngay cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để xử lý ban đầu. Trường hợp đồ vật, hành lý không xác nhận được chủ lưu giữ tại khu vực lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận thì phải thực hiện việc lưu giữ như quy định đối với hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận.

Điều 26. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự

1. Túi ngoại giao, túi lãnh sự được miễn soi chiếu, kiểm tra trực quan, lục soát an ninh hàng không trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

2. Việc kiểm tra túi ngoại giao, túi lãnh sự được lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện như sau:

a) Kiểm tra niêm phong, những dấu hiệu nhận biết bên ngoài của túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật về ngoại giao và lãnh sự;

b) Kiểm tra hộ chiếu, giấy ủy quyền mang túi ngoại giao, túi lãnh sự, văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự xác nhận số kiện của túi ngoại giao, túi lãnh sự.

3. Trong trường hợp có cơ sở để khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự có chứa vật phẩm nguy hiểm không được phép vận chuyển trên tàu bay theo quy định thì túi ngoại giao, túi lãnh sự đó bị từ chối chuyên chở. Khi từ chối chuyên chở phải tiến hành lập biên bản nêu rõ lý do, có sự xác nhận của giao thông viên ngoại giao hoặc giao thông viên lãnh sự và lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, biên bản phải được gửi cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự.

4. Người có hộ chiếu ngoại giao, giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự hay đại diện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và đồ vật mang theo khi vào khu vực hạn chế để gửi hay đi cùng túi ngoại giao, túi lãnh sự phải được kiểm tra an ninh hàng không theo quy định tại các Điều 14 và Điều 19 của Thông tư này.

5. Túi ngoại giao, túi lãnh sự được soi chiếu trong trường hợp hãng hàng không trực tiếp vận chuyển có yêu cầu bằng văn bản gửi người đứng đầu đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay và được sự đồng thuận của giao thông viên ngoại giao hoặc giao thông viên lãnh sự. Việc soi chiếu phải được ghi nhận bằng biên bản có sự xác nhận của hãng hàng không, giao thông viên ngoại giao hoặc giao thông viên lãnh sự, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; biên bản phải được gửi cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự.

6. Quy trình kiểm tra an ninh đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 27. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với thành viên tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

1. Việc kiểm tra, giám sát an ninh đối với thành viên tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện, tuân thủ theo quy định tại các Điều 19, 21, 22, 23 và 28 của Thông tư này, trừ trường hợp Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an thực hiện kiểm tra, giám sát.

2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thống nhất với Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với thành viên tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

3. Việc miễn kiểm tra an ninh hàng không đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang được thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

Điều 28. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hàng hóa, bưu gửi

1. Hàng hóa, bưu gửi xuất phát phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng biện pháp soi chiếu 100%, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này và các trường hợp miễn soi chiếu đối với vật phẩm đặc biệt được quy định tại Điều 30 của Thông tư này. Trường hợp có nghi vấn phải tiếp tục kiểm tra trực quan hoặc các biện pháp thích hợp khác. Biện pháp soi chiếu phải phù hợp với tính chất, chủng loại hàng hoá. Việc kiểm tra trực quan được thực hiện với sự có mặt của chủ sở hữu hoặc người đại diện hợp pháp hoặc đại diện hãng hàng không vận chuyển. Trường hợp có dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay thì hàng hóa, bưu gửi phải được lục soát an ninh hàng không. Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát an ninh đối với hàng hóa, bưu gửi được quy định chi tiết tại chương trình an ninh hàng không của các doanh nghiệp ngành hàng không và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

2. Hàng hoá, bưu gửi rủi ro cao phải được áp dụng biện pháp kiểm tra an ninh hàng không bổ sung, tăng cường phù hợp. Việc xác định hàng hoá, bưu gửi rủi ro cao và áp dụng biện pháp kiểm tra an ninh hàng không bổ sung, tăng cường được cụ thể hoá trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không và các doanh nghiệp liên quan.

3. Trường hợp soi chiếu an ninh hàng không hàng hoá, bưu gửi bằng máy soi chiếu tại cảng hàng không, sân bay hoặc kho hàng không, tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi phải bố trí đủ lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bảo đảm thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ sau:

a) Kiểm tra giấy tờ (tờ khai người gửi hàng, hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng gửi của chuyến bay quốc tế), ghi tài liệu về từng lô hàng được kiểm tra; kiểm tra trực quan, lục soát an ninh hàng không; kiểm tra bằng dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ;

b) Giám sát màn hình máy soi; nhiệm vụ này được thực hiện liên tục không quá 30 phút và chỉ quay trở lại thực hiện tối thiểu là 15 phút sau đó;

c) Niêm phong an ninh hàng không;

d) Chỉ huy Đội trực ca công tác chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và giám sát toàn bộ công việc tại điểm kiểm tra an ninh hàng không.

4. Hàng hóa, bưu gửi xuất phát sau khi đã được kiểm tra an ninh hàng không phải được giám sát an ninh liên tục bằng biện pháp thích hợp cho tới khi đưa lên tàu bay. Khi phát hiện hàng hóa, bưu gửi không còn nguyên vẹn hoặc thùng đựng thiếu niêm phong an ninh trước khi chất xếp lên tàu bay, nhân viên phục vụ hàng hóa, bưu gửi có trách nhiệm thông báo kịp thời cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp tái kiểm tra an ninh hàng không thích hợp nhằm phát hiện, ngăn ngừa vật phẩm nguy hiểm theo quy định. Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm bảo đảm kiểm soát hàng hóa, bưu gửi được đưa lên tàu bay đúng quy định.

5. Hàng hóa, bưu gửi xuất phát đã được kiểm tra an ninh hàng không mà phải vận chuyển qua các khu vực không phải khu vực hạn chế để ra tàu bay, phương tiện vận chuyển phải có người hộ tống hoặc có biện pháp giám sát thích hợp liên tục trong quá trình vận chuyển để ngăn ngừa việc đưa trái phép vật phẩm nguy hiểm vào hàng hóa, bưu gửi.

6. Hàng hóa, bưu gửi quá cảnh, trung chuyển phải được soi chiếu, giám sát an ninh hàng không như hàng hoá, bưu gửi xuất phát, trừ quy định tại khoản 7 Điều này.

7. Hàng hóa, bưu gửi quá cảnh, trung chuyển không phải kiểm tra an ninh hàng không khi có tờ khai an ninh chứng minh việc kiểm tra an ninh hàng không đã được thực hiện 100% đối với hàng hóa, bưu gửi tại điểm xuất phát và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa, bưu gửi quá cảnh, trung chuyển không rời khỏi tàu bay, sân đỗ tàu bay hoặc không rời khỏi khu vực hạn chế và có sự giám sát an ninh hàng không thích hợp liên tục;

b) Hàng hóa, bưu gửi quá cảnh, trung chuyển được vận chuyển từ sân đỗ tàu bay vào khu vực lưu giữ hàng hóa qua khu vực không phải khu vực hạn chế và ngược lại được niêm phong an ninh và có biện pháp giám sát an ninh thích hợp liên tục trong quá trình vận chuyển để ngăn ngừa việc đưa trái phép vật phẩm nguy hiểm vào hàng hóa, bưu gửi.

8. Hàng hoá, bưu gửi xuất phát phải được ghi nhận tình trạng an ninh bằng tài liệu giấy hoặc điện tử, tài liệu về tình trạng an ninh hàng hoá, bưu gửi phải được gửi kèm hàng hóa, bưu gửi trong suốt hành trình vận chuyển bằng đường hàng không. Hãng hàng không vận chuyển hàng hóa, bưu gửi quá cảnh, trung chuyển đến phải cung cấp tờ khai an ninh cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay quá cảnh, trung chuyển và hãng hàng không vận chuyển lô hàng hóa, bưu gửi đi. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành hướng dẫn đối với việc ghi nhận tình trạng an ninh hàng hoá, bưu gửi và gửi tài liệu về tình trạng an ninh hàng hóa, bưu gửi kèm hàng hóa, bưu gửi.

9. Hồ sơ khai thác hàng hóa, bưu gửi, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các biên bản phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 29. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hàng hóa, bưu gửi tại cơ sở nằm ngoài cảng hàng không

1. Chỉ những cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi có lưu lượng hàng hóa, bưu gửi lớn vận chuyển bằng đường hàng không đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở vật chất, con người để bảo đảm an ninh hàng không, có chương trình an ninh hàng không được Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt mới được thiết lập điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi tại cơ sở nằm ngoài cảng hàng không, sân bay.

2. Trên cơ sở bảo đảm an ninh hàng không và lợi ích của các bên liên quan, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cho phép đơn vị kiểm soát an ninh hàng không cung cấp dịch vụ kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi tại cơ sở nằm ngoài cảng hàng không, sân bay.

3. Doanh nghiệp chủ quản cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, bảo vệ cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi theo chương trình an ninh hàng không được phê duyệt; thực hiện các biện pháp kiểm soát, giám sát an ninh hàng không thích hợp đối với hàng hóa, bưu gửi khi tiếp nhận, lưu giữ, vận chuyển hàng hóa, bưu gửi sau kiểm tra an ninh hàng không đến cảng hàng không, sân bay.

4. Doanh nghiệp sản xuất hoặc lắp ráp và đóng gói hàng hóa của doanh nghiệp đó để vận chuyển bằng đường hàng không được Cục Quản lý xuất nhập cảnh thẩm định, phê duyệt chương trình an ninh hàng không khi:

a) Hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không phải là sản phẩm đồng bộ, có cấu tạo ổn định, chính xác; quá trình sản xuất, lắp ráp qua nhiều khâu kiểm soát chất lượng chặt chẽ, đảm bảo an toàn;

b) Đáp ứng các quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này và Điều 96 của Thông tư này.

Điều 30. Kiểm tra an ninh hàng không đối với vật phẩm đặc biệt

1. Miễn soi chiếu và kiểm tra trực quan đối với thi thể người đặt trong hòm kẽm gắn kín được vận chuyển bằng tàu bay. Quá trình đóng gói và niêm phong hòm kẽm phải được cơ quan y tế có thẩm quyền giám sát. Hòm kẽm phải còn nguyên niêm phong và có văn bản xác nhận của cơ quan y tế giám sát kèm theo giấy chứng tử.

2. Miễn soi chiếu và kiểm tra trực quan đối với các sản phẩm làm từ máu, bộ phận nội tạng dùng cho việc cấy ghép, vắc-xin, các loại dược phẩm phải đóng gói kín liên tục. Bao bì phải có niêm phong, kèm theo văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

3. Miễn soi chiếu và kiểm tra trực quan đối với những hàng hóa nguy hiểm mà việc soi chiếu hoặc kiểm tra trực quan sẽ gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không như các vật liệu cho nghiên cứu hạt nhân, vật liệu phóng xạ. Bao bì phải có niêm phong, kèm theo văn bản xác nhận tình trạng đóng gói an toàn, văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Đối với hài cốt, tro cốt, việc kiểm tra an ninh hàng không được thực hiện như đối với hàng hóa, hành lý thông thường, trừ trường hợp có đề nghị miễn soi chiếu của cơ quan nhà nước có liên quan, cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài và phải được người đứng đầu đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay chấp nhận.

5. Đối với động vật sống, vật phẩm dễ bị hỏng không thể kiểm tra bằng soi chiếu thì phải kiểm tra trực quan hoặc biện pháp khác thích hợp.

6. Vận chuyển hàng nguy hiểm phải tuân thủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không. Hàng nguy hiểm phải được đóng gói, dán nhãn đúng quy định và khai báo trước khi chấp nhận để vận chuyển. Hãng hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định sự tuân thủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không trước khi chấp nhận vận chuyển hàng nguy hiểm. Khi kiểm tra an ninh hàng không phát hiện hàng nguy hiểm, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải thông báo cho hãng vận chuyển xem xét quyết định.

7. Việc mang theo trang thiết bị y tế là vật phẩm nguy hiểm theo người lên tàu bay để chăm sóc bệnh nhân và đối tượng cảnh vệ phải được đề nghị bằng văn bản, được sự đồng ý của đại diện hãng hàng không và người đứng đầu đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

8. Các vật phẩm đặc biệt nêu tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 7 của Điều này phải được kiểm tra bằng dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ.

9. Quy trình kiểm tra an ninh đối với vật phẩm đặc biệt phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 31. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với suất ăn

1. Các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, cung ứng suất ăn hàng không (sau đây gọi chung là doanh nghiệp suất ăn) có trách nhiệm triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn theo chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp đã được phê duyệt.

2. Khu vực sản xuất, chế biến, cung ứng suất ăn phải được bảo vệ; vật tư, dụng cụ, đồ vật mang vào khu vực sản xuất, chế biến, cung ứng suất ăn phải được kiểm soát an ninh hàng không, bảo vệ để phòng ngừa việc can thiệp bất hợp pháp; việc vào và hoạt động tại các khu vực này phải có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không. Phương tiện vận chuyển suất ăn từ nơi cung ứng qua khu vực không phải khu vực hạn chế ra tàu bay phải triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh phù hợp.

3. Các mẫu suất ăn phải được lưu giữ ít nhất 24 giờ kể từ khi đưa lên phục vụ trên tàu bay.

4. Tủ hoặc túi đựng suất ăn phục vụ trên tàu bay sau khi được kiểm tra an ninh hàng không phải được niêm phong an ninh. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chỉ cho phép vào khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, tổ bay chỉ được tiếp nhận lên tàu bay nếu tủ, túi đựng suất ăn còn nguyên niêm phong an ninh hàng không của doanh nghiệp suất ăn.

5. Trường hợp tủ, túi đựng suất ăn khi di chuyển từ khu vực khác vào khu vực hạn chế mà không có niêm phong an ninh hoặc niêm phong an ninh hoặc tủ, túi đựng suất ăn không còn nguyên vẹn thì phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng soi chiếu hoặc kiểm tra trực quan trước khi đưa vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không để đưa lên tàu bay và phải được giám sát an ninh hàng không liên tục.

6. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh đối với suất ăn phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 32. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với đồ vật phục vụ trên tàu bay

1. Đồ vật phục vụ trên tàu bay phải có thùng hoặc túi đựng, được kiểm tra an ninh hàng không bằng soi chiếu. Thùng, túi đựng đồ vật phục vụ trên tàu bay phải được niêm phong an ninh hàng không sau khi được kiểm tra an ninh hàng không bằng soi chiếu (trừ đồ vật phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay) và được giám sát liên tục bằng camera giám sát an ninh hoặc do lực lượng kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp giám sát hoặc cả hai biện pháp cho tới khi đưa lên tàu bay.

2. Khu vực kho chứa các đồ vật phục vụ trên tàu bay phải được bảo vệ; việc vào và hoạt động phải có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phù hợp.

3. Người khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số lượng, chủng loại đồ vật phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay khi đưa lên, đưa xuống tàu bay và ghi nhận bằng văn bản; xuất trình cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không khi vào và ra khỏi khu vực hạn chế.

4. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh đối với đồ vật phục vụ trên tàu bay được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 33. Bảo đảm an ninh hàng không đối với nhiên liệu cho tàu bay

1. Doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu có trách nhiệm triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không đối với nhiên liệu theo chương trình an ninh của doanh nghiệp đã được Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt.

2. Khu vực kho chứa nhiên liệu, phương tiện vận chuyển phải được bảo vệ; việc vào và hoạt động tại khu vực này phải có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không.

3. Các cửa nạp, cửa xả của phương tiện tra nạp nhiên liệu hàng không sau khi tiếp nhận nhiên liệu để nạp cho tàu bay phải được niêm phong an ninh; phương tiện phải được áp tải, bảo vệ hoặc có các biện pháp bảo đảm an ninh phù hợp khi lưu thông tại các khu vực không phải khu vực hạn chế.

4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát phương tiện tra nạp nhiên liệu cho tàu bay trước khi vào sân bay, bảo đảm niêm phong an ninh các cửa xả và cửa nạp của phương tiện tra nạp còn nguyên vẹn.

5. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với nhiên liệu cho tàu bay được quy định trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 34. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách là bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã

1. Khi làm thủ tục hàng không, người áp giải phải xuất trình lệnh hoặc quyết định áp giải của cơ quan có thẩm quyền.

2. Đại diện hãng hàng không phối hợp với người áp giải đánh giá rủi ro trong việc vận chuyển hành khách bị áp giải và quyết định các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn phù hợp; thông báo cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay nơi đi.

3. Người áp giải và người bị áp giải có thể được bố trí kiểm tra an ninh hàng không tại khu vực riêng. Người bị áp giải và hành lý, vật dụng của họ được kiểm tra trực quan.

4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phối hợp với người áp giải quản lý, giám sát chặt chẽ trong quá trình đưa người bị áp giải lên, xuống tàu bay.

5. Đại diện hãng hàng không phải thông báo cho người chỉ huy tàu bay vị trí ngồi của hành khách là bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã và người áp giải cùng với công cụ hỗ trợ họ mang theo. Người chỉ huy tàu bay thông báo cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không nơi tàu bay dự định hạ cánh về các yêu cầu trợ giúp cần thiết nếu có.

Điều 35. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách bị từ chối nhập cảnh, quá cảnh

1. Hãng hàng không phải chịu trách nhiệm về hành khách do hãng chuyên chở bị Việt Nam từ chối nhập cảnh, quá cảnh và có nghĩa vụ sau:

a) Chuyên chở hành khách rời khỏi Việt Nam trong thời gian sớm nhất;

b) Phối hợp với đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tạm giữ giấy tờ về nhân thân của hành khách và làm thủ tục để có các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp nhằm mục đích vận chuyển hành khách đó rời khỏi Việt Nam nếu hành khách không có giấy tờ về nhân thân hợp lệ;

c) Thông báo cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh danh sách hành khách, thời gian, địa điểm quản lý hành khách bị từ chối nhập cảnh, quá cảnh và chuyến bay chuyên chở hành khách rời khỏi Việt Nam;

d) Tiếp nhận giấy tờ về nhân thân hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cung cấp và chỉ giao lại giấy tờ nêu trên khi hành khách đã được bàn giao cho nhà chức trách có thẩm quyền của quốc gia nơi tàu bay đến.

2. Trường hợp hãng hàng không chuyên chở hành khách bị từ chối nhập cảnh tại nước ngoài về Việt Nam, hãng hàng không có trách nhiệm phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của nước sở tại để có giấy tờ về nhân thân của hành khách đó hoặc các giấy tờ khác do nhà chức trách có thẩm quyền của nước sở tại cấp nhằm mục đích vận chuyển hành khách.

3. Trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh, quá cảnh được quản lý, giám sát tại cảng hàng không, sân bay, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quản lý, giám sát hành khách bị từ chối nhập cảnh, quá cảnh. Trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh, quá cảnh không tự nguyện về nước, hãng hàng không phải bố trí nhân viên an ninh áp giải trên chuyến bay, tối thiểu 01 nhân viên áp giải 01 hành khách.

4. Hãng hàng không chịu mọi chi phí liên quan đến hành khách bị từ chối nhập cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

5. Đại diện hãng hàng không phải thông báo cho người chỉ huy tàu bay vị trí ngồi của hành khách bị từ chối nhập cảnh và người áp giải cùng với công cụ hỗ trợ mang theo. Người chỉ huy tàu bay thông báo cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay hoặc nhà chức trách nước ngoài nơi tàu bay dự định hạ cánh về các yêu cầu trợ giúp cần thiết.

6. Trường hợp hành khách mang quốc tịch nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam, sau đó xuất cảnh để đi nước thứ ba nhưng bị từ chối nhập cảnh và buộc trở lại Việt Nam, hãng hàng không chịu trách nhiệm vận chuyển hành khách này trở lại Việt Nam, bàn giao và phối hợp với đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh xác minh hành trình, thông tin nhân thân, quốc tịch của hành khách để cơ quan chức năng có biện pháp xử lý và hỗ trợ hành khách đến khi rời khỏi Việt Nam.

Điều 36. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách không làm chủ được hành vi

1. Hành khách không làm chủ được hành vi là hành khách trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc mất khả năng điều khiển hành vi của mình do bị bệnh tâm thần hoặc do sử dụng đồ uống có cồn hoặc chất kích thích khác.

2. Việc chấp nhận chuyên chở hành khách bị bệnh tâm thần do đại diện hãng hàng không đánh giá và quyết định. Trường hợp hãng hàng không chấp nhận chuyên chở phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

a) Hành khách bị bệnh tâm thần phải có bác sĩ hoặc thân nhân đi kèm có khả năng kiềm chế được hành vi bất thường của hành khách. Trong trường hợp cần thiết, hành khách bị bệnh tâm thần cần phải được gây mê trước khi lên tàu bay, thời gian tác dụng của thuốc phải lâu hơn thời gian bay;

b) Hành khách bị bệnh tâm thần và hành lý, vật dụng của họ phải được kiểm tra trực quan; việc kiểm tra có thể được bố trí tại khu vực riêng;

c) Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của đại diện hãng hàng không, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải hộ tống hành khách bị bệnh tâm thần lên tàu bay và ngược lại;

d) Đại diện hãng hàng không phải thông báo cho người chỉ huy tàu bay vị trí ngồi của hành khách bị bệnh tâm thần. Người chỉ huy tàu bay thông báo cho người khai thác cảng hàng không, sân bay, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không nơi tàu bay dự định hạ cánh về các yêu cầu trợ giúp nếu xét thấy cần thiết.

3. Việc chấp nhận chuyên chở hành khách đã sử dụng đồ uống có cồn hoặc chất kích thích khác nhưng chưa đến mức không làm chủ được hành vi do đại diện hãng hàng không đánh giá, quyết định. Khi chuyên chở các đối tượng này, hãng hàng không phải áp dụng biện pháp kiểm soát an ninh hàng không thích hợp.

Điều 37. Quy trình xử lý hành khách gây rối

1. Trường hợp hành khách chưa lên tàu bay, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không ngăn chặn không cho phép hành khách lên tàu bay, tạm giữ người, giấy tờ về nhân thân của hành khách. Các bước xử lý tiếp theo như quy định tại Điều 61, Điều 62 của Thông tư này. Việc xử lý phải đảm bảo hạn chế đến mức tối đa ảnh hưởng hoạt động bình thường của cảng hàng không, sân bay.

2. Trường hợp hành khách đã lên tàu bay và tàu bay đang ở mặt đất, người chỉ huy tàu bay phải áp dụng biện pháp xử lý thích hợp theo thẩm quyền; quyết định tạm dừng chuyến bay nếu xét thấy cần thiết vì lý do bảo đảm an toàn, an ninh cho chuyến bay; thông báo cho đại diện hãng hàng không; đại diện hãng hàng không thông báo vụ việc cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với các lực lượng liên quan tại cảng hàng không, sân bay để xử lý.

3. Trường hợp tàu bay đang bay, người chỉ huy tàu bay phải áp dụng biện pháp xử lý thích hợp theo thẩm quyền; quyết định cho tàu bay hạ cánh nếu xét thấy cần thiết vì lý do bảo đảm an toàn, an ninh cho chuyến bay; thông báo vụ việc cho hãng hàng không hoặc nhà chức trách hàng không tại cảng hàng không (nếu không có đại diện hãng hàng không) nơi tàu bay hạ cánh tùy theo tính chất, mức độ vụ việc, người chỉ huy tàu bay tổ chức lập biên bản vi phạm hành chính hoặc tường trình, báo cáo vụ việc theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc lập biên bản theo quy định của nước sở tại, bàn giao vụ việc cho nhà chức trách hàng không nơi hạ cánh hoặc lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.

4. Khi nhận được thông báo, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay lên ngay tàu bay để phối hợp với tổ bay, áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết để áp giải hành khách xuống khỏi tàu bay, tạm giữ giấy tờ về nhân thân của hành khách, đồ vật vi phạm; tổ bay lập bản tường trình báo cáo vụ việc chuyển giao cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với các lực lượng liên quan để xử lý; đại diện hãng hàng không phải có mặt chứng kiến, phối hợp trong quá trình xử lý vụ việc.

5. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp các lực lượng liên quan khi nhận được thông báo phải đến ngay nơi xử lý vụ việc để trực tiếp đánh giá và quyết định việc xử lý, áp dụng các biện pháp an ninh cần thiết theo thẩm quyền; giám sát toàn bộ quá trình xử lý vụ việc, kể cả trên tàu bay; yêu cầu chuyển giao hồ sơ vụ việc; đình chỉ hoặc cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay; lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp vượt quá thẩm quyền, chuyển vụ việc cho cơ quan chức năng có đủ thẩm quyền xử lý.

Điều 38. Từ chối, cấm vận chuyển vì lý do an ninh hàng không; kiểm tra trực quan bắt buộc đối với hành khách

1. Hãng hàng không có quyền từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh hàng không trong các trường hợp được pháp luật quy định.

2. Quy trình, thủ tục và thẩm quyền quyết định từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh hàng không phải được quy định cụ thể, rõ ràng trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không. Việc từ chối vận chuyển hành khách phải được thông báo ngay cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện.

3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành quyết định cấm vận chuyển bằng đường hàng không có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với hành khách có các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; tùy tính chất, mức độ vi phạm, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp kiểm tra trực quan bắt buộc đối với người có hành vi vi phạm về an ninh, trật tự kỷ luật trên tàu bay, tại các cảng hàng không, sân bay.

4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thường xuyên cập nhật và thông báo danh sách hành khách bị cấm vận chuyển, hành khách phải kiểm tra trực quan bắt buộc cho Cục Hàng không Việt Nam, hãng hàng không và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

5. Hãng hàng không phải có biện pháp thích hợp, hiệu quả để cảnh báo, phát hiện ngay đối tượng bị cấm vận chuyển, đối tượng phải áp dụng các biện pháp kiểm tra trực quan bắt buộc khi đối tượng đặt chỗ, làm thủ tục đi tàu bay để ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

Điều 39. Tái kiểm tra an ninh hàng không

1. Phải tái kiểm tra an ninh hàng không khu vực hạn chế, người, phương tiện, đồ vật trong các trường hợp sau:

a) Hành khách, hành lý xách tay đã kiểm tra an ninh hàng không nhưng ra khỏi khu vực hạn chế khi trở lại phải tái kiểm tra an ninh hàng không;

b) Khu vực, người, phương tiện, đồ vật trong khu vực hạn chế có sự tiếp xúc, trộn lẫn với người, đồ vật chưa qua kiểm tra an ninh hàng không;

c) Khu vực, người, phương tiện, đồ vật trong khu vực hạn chế có sự tiếp xúc, trộn lẫn với người nghi ngờ mang theo vật phẩm nguy hiểm hoặc phương tiện, đồ vật nghi ngờ chứa vật phẩm nguy hiểm.

2. Việc tái kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý xách tay quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Tất cả hành khách, hành lý xách tay phải được chuyển sang một khu vực khác, kiểm tra lại toàn bộ khu vực hạn chế liên quan;

b) Tái kiểm tra an ninh hàng không toàn bộ hành khách, hành lý xách tay trước khi cho lên tàu bay;

c) Trường hợp hành khách đã lên tàu bay, toàn bộ hành khách, hành lý xách tay và khoang hành khách của tàu bay phải được tái kiểm tra an ninh hàng không.

3. Trường hợp niêm phong an ninh không còn nguyên vẹn hoặc hành lý ký gửi, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật phục vụ trên tàu bay, tủ, túi đựng suất ăn bị rách, vỡ phải tái kiểm tra an ninh hàng không trước khi đưa lên tàu bay.

4. Việc tái kiểm tra an ninh hàng không được quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được lập thành biên bản.

Điều 40. Biện pháp xử lý vật phẩm nguy hiểm trong quá trình kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi

1. Khi phát hiện hoặc nghi vấn bom, mìn, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, chất cháy, tác nhân sinh học, hóa học, chất độc, phóng xạ có nguy cơ gây nguy hiểm, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải lập tức đánh giá nguy cơ để có biện pháp xử lý thích hợp. Trường hợp là bom, mìn, vật liệu nổ nếu không biết rõ về cơ chế nổ thì để nguyên tại chỗ, nhanh chóng phong tỏa khu vực đó, sơ tán hành khách đến nơi an toàn và thông báo ngay cho lực lượng phá dỡ bom mìn của ngành công an, quân đội đến để tháo gỡ.

2. Khi phát hiện vật phẩm nguy hiểm không có giấy phép theo quy định của pháp luật, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII của Thông tư này và chuyển giao người, hồ sơ, vật phẩm nguy hiểm cho cơ quan chức năng có thẩm quyền, đồng thời thông báo cho hãng hàng không để có biện pháp giải quyết thích hợp.

3. Khi phát hiện vật phẩm nguy hiểm không tuân thủ các điều kiện bảo đảm vận chuyển an toàn bằng đường hàng không, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay hướng dẫn hành khách bỏ lại hoặc hướng dẫn hành khách thực hiện thủ tục vận chuyển theo quy định hoặc từ chối hoàn thành thủ tục kiểm tra an ninh hàng không và yêu cầu hãng hàng không, đại diện hợp pháp của người gửi hàng, hành khách tuân thủ các điều kiện vận chuyển.

4. Khi phát hiện vũ khí, vật liệu nổ trong người hành khách, phải nhanh chóng bằng biện pháp thích hợp khống chế, ngăn chặn để xử lý; phát hiện vũ khí, vật liệu nổ trong hành lý xách tay của hành khách phải cách ly ngay hành khách với hành lý, khống chế hành khách để xử lý.

Điều 41. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không khu vực cách ly

1. Khu vực cách ly phải được kiểm tra an ninh hàng không trước khi đưa vào khai thác hàng ngày và giám sát an ninh chặt chẽ, liên tục trong suốt thời gian khai thác.

2. Khi không hoạt động, tất cả cửa vào, cửa ra của khu vực cách ly phải được khóa hoặc có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không canh gác, bảo vệ.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với khu vực cách ly phải được quy định cụ thể, chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Mục 3. BẢO ĐẢM AN NINH CHO TÀU BAY VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

Điều 42. Bảo vệ tàu bay tại sân đỗ tàu bay

1. Tàu bay đỗ tại sân đỗ tàu bay phải được bảo vệ bằng các biện pháp thích hợp nhằm phát hiện, ngăn chặn người, phương tiện tiếp cận, đưa đồ vật lên, xuống hoặc để lại trên tàu bay một cách trái phép.

2. Tàu bay không khai thác phải được thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và các yêu cầu sau:

a) Cầu thang, cầu ống dẫn khách, băng chuyền và các phương tiện phục vụ khác phải được di dời khỏi tàu bay;

b) Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm đóng, khóa cửa tàu bay; niêm phong cửa tàu bay; tàu bay đỗ ban đêm phải được chiếu sáng.

3. Tàu bay đang khai thác phải được thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và các yêu cầu sau:

a) Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm tổ chức kiểm soát người, đồ vật lên, xuống tàu bay;

b) Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm tổ chức giám sát để ngăn chặn việc can thiệp bất hợp pháp đối với tàu bay, người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi trên tàu bay kể từ khi tàu bay được kiểm tra, lục soát an ninh hàng không cho đến khi cất cánh.

Điều 43. Kiểm tra an ninh hàng không, lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay

1. Kiểm tra an ninh hàng không đối với tàu bay

a) Đối với tàu bay đang khai thác, chuyến bay không có hành khách quá cảnh: trước khi tiếp nhận hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi lên tàu bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra an ninh hàng không tàu bay theo danh mục của từng loại tàu bay; sau khi kiểm tra, người khai thác tàu bay phải tổ chức giám sát, bảo vệ tàu bay liên tục cho đến khi cất cánh;

b) Đối với tàu bay đang khai thác, chuyến bay có hành khách quá cảnh: người khai thác tàu bay phải bảo đảm những hành khách xuống khỏi tàu bay (không bay quá cảnh) mang theo toàn bộ hành lý của họ, những hành khách bay quá cảnh phải được hãng hàng không yêu cầu xác định rõ hành lý của họ trước khi xuống tàu bay; trước khi tiếp nhận hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi lên tàu bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra an ninh hàng không tàu bay theo danh mục của từng loại tàu bay; sau khi kiểm tra, người khai thác tàu bay phải tổ chức giám sát, bảo vệ tàu bay liên tục cho đến khi cất cánh;

c) Đối với tàu bay đang khai thác chuyển về trạng thái không khai thác: trước khi đóng, niêm phong các cửa tàu bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra an ninh hàng không tàu bay theo danh mục của từng loại tàu bay; sau khi kiểm tra, người khai thác tàu bay phải tổ chức giám sát, bảo vệ tàu bay liên tục cho đến khi tàu bay chuyển về trạng thái bảo vệ đối với tàu bay không khai thác;

d) Đối với tàu bay không khai thác, khi đưa vào khai thác, trước khi tiếp nhận hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi lên tàu bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra an ninh hàng không tàu bay theo danh mục của từng loại tàu bay nhằm phát hiện các vật phẩm nguy hiểm có thể được cất giấu hoặc người trốn trên tàu bay;

đ) Người được phân công kiểm tra an ninh hàng không tàu bay phải có hiểu biết về các khoang, danh mục kiểm tra của loại tàu bay cần kiểm tra; những người không có nhiệm vụ phải được yêu cầu rời khỏi tàu bay khi kiểm tra (trừ hành khách quá cảnh ở lại trên tàu bay); những người có nhiệm vụ, nhưng không phải người kiểm tra an ninh hàng không tàu bay không được cản trở hay tác động đến việc kiểm tra tàu bay;

e) Ngoài các quy định tại điểm a, b, c và d khoản này, người khai thác tàu bay thực hiện tái kiểm tra an ninh hàng không tàu bay khi rủi ro an ninh hàng không ở mức cần tái kiểm tra hoặc theo yêu cầu về tăng cường kiểm soát an ninh hàng không của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên túi đựng áo phao;

g) Trên mỗi tàu bay phải có danh mục kiểm tra an ninh hàng không tàu bay (dạng giấy hoặc dạng điện tử). Danh mục kiểm tra an ninh hàng không tàu bay tối thiểu gồm: Những nơi mà hành khách có thể tiếp cận trong khoang hành khách, buồng lái; những nơi mà hành khách có thể tiếp cận mà không cần dùng thiết bị kỹ thuật trong khoang hàng hóa, hành lý, các khoang kỹ thuật chứa các bảng điều khiển kỹ thuật tàu bay;

h) Người chỉ huy tàu bay phải được thông báo kết quả sau khi tàu bay được kiểm tra; tài liệu kiểm tra an ninh hàng không tàu bay phải được lưu giữ theo quy định của hãng hàng không nhưng tối thiểu không dưới 24 giờ sau khi tàu bay cất cánh;

i) Người khai thác tàu bay phải quy định chi tiết danh mục, quy trình, thủ tục kiểm tra an ninh hàng không tàu bay trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không dựa trên rủi ro an ninh hàng không.

2. Lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay:

a) Lục soát an ninh hàng không tàu bay do lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, việc lục soát phải được tiến hành theo danh mục;

b) Hãng hàng không liên quan có trách nhiệm cử nhân viên thợ kỹ thuật tàu bay tham gia, tư vấn trong quá trình lục soát an ninh hàng không tàu bay. Trên mỗi tàu bay phải có danh mục lục soát an ninh hàng không tàu bay phù hợp theo quy định;

c) Việc lục soát an ninh hàng không tàu bay phải được quy định trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bảo đảm phù hợp theo quy định.

Điều 44. Bảo vệ buồng lái

1. Trong suốt thời gian tàu bay đang bay, cửa buồng lái phải được khóa từ bên trong và có phương thức trao đổi thông tin bí mật giữa tiếp viên với tổ lái khi phát hiện nghi ngờ hoặc có dấu hiệu uy hiếp an ninh hàng không trong khoang hành khách. Quy trình ra, vào buồng lái khi tàu bay đang bay phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không.

2. Tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 45.500 kilôgam trở lên hoặc có sức chở từ 60 hành khách trở lên phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Cửa buồng lái tàu bay có khả năng chống lại vũ khí hạng nhẹ, mảnh lựu đạn hoặc việc sử dụng vũ lực để vào buồng lái trái phép;

b) Có trang bị, thiết bị để tổ lái giám sát toàn bộ khu vực bên ngoài cửa buồng lái tàu bay nhằm nhận biết những người có yêu cầu vào buồng lái, phát hiện những hành vi nghi ngờ hoặc nguy cơ đe dọa tiềm ẩn.

3. Người khai thác tàu bay phải bảo đảm sau khi các cửa của tàu bay được đóng để khởi hành, không ai được phép vào buồng lái cho đến khi các cửa của tàu bay được mở ra để hành khách rời khỏi tàu bay ngoại trừ những đối tượng sau đây nếu người chỉ huy tàu bay đồng ý:

a) Thành viên tổ bay đang làm nhiệm vụ;

b) Người được người khai thác tàu bay cho phép;

c) Người được phép vào buồng lái theo quy định của pháp luật.

4. Thành viên tổ lái không được phép rời buồng lái khi chưa được người chỉ huy tàu bay cho phép. Trong buồng lái phải luôn có mặt 02 người là thành viên tổ lái. Trong trường hợp bất khả kháng, chỉ có 01 thành viên tổ lái thì bắt buộc phải có mặt thêm 01 tiếp viên.

Điều 45. Bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay

1. Khi hành khách lên tàu bay, hãng hàng không chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đối chiếu giấy tờ về nhân thân (hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân), thẻ lên tàu bay của hành khách để bảo đảm đúng người, đúng chuyến bay. Biện pháp kiểm tra phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không.

2. Trước khi cho tàu bay khởi hành, người chỉ huy tàu bay phải có trách nhiệm tổ chức đối chiếu tổng số hành khách đã được cấp thẻ lên tàu bay với tổng số hành khách thực có trên tàu bay bằng biện pháp thích hợp; nếu không có sự trùng khớp phải làm rõ lý do mới được phép khởi hành.

3. Trong thời gian tàu bay đang bay, người chỉ huy tàu bay chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không, duy trì trật tự, kỷ luật trên tàu bay; được áp dụng các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp, vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh hàng không, hành vi gây rối, vi phạm trật tự kỷ luật, không tuân thủ yêu cầu, hướng dẫn của tổ bay theo quy định pháp luật; tổ chức bàn giao người vi phạm, tang vật và biên bản hoặc báo cáo vi phạm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay. Người chỉ huy tàu bay tổ chức việc giám sát an ninh hàng không, duy trì trật tự kỷ luật trên tàu bay trong suốt chuyến bay.

4. Thành viên tổ bay phải tuân thủ mệnh lệnh, sự chỉ huy, điều hành của người chỉ huy tàu bay; thường xuyên quan sát khoang hành khách để kịp thời phát hiện hành vi bất thường của hành khách, thông báo cho người chỉ huy tàu bay biết để xử lý; phối hợp với sĩ quan an ninh trên không giải quyết và xử lý các trường hợp tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp.

5. Cục Quản lý xuất nhập cảnh là đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, nhà chức trách có thẩm quyền của nước ngoài và các hãng hàng không trong việc triển khai sĩ quan an ninh trên không thực hiện nhiệm vụ trên các chuyến bay.

Điều 46. Vận chuyển hành khách là bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã

1. Việc vận chuyển bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, có người áp giải, trên một chuyến bay chỉ được vận chuyển không quá 05 người thuộc đối tượng này trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. Chuyến bay chuyên khoang không vận chuyển hành khách là bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã. Khi đặt mua vé tàu bay để áp giải bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã, cơ quan áp giải phải thông báo đến hãng hàng không thông tin sau (ngoài các thông tin cần cung cấp như với hành khách bình thường): số lượng đối tượng bị áp giải, tính chất đối tượng bị áp giải (là bị can, hoặc bị cáo, hoặc phạm nhân, hoặc người bị trục xuất, dẫn độ, hoặc người bị bắt theo quyết định truy nã); số lượng người đi áp giải, dự kiến biện pháp quản lý đối tượng trong quá trình áp giải, vận chuyển, đánh giá rủi ro, các lưu ý đặc biệt (nếu có).

2. Đối với chuyến bay từ nước ngoài về Việt Nam, trong trường hợp quy định của pháp luật của nước sở tại khác với quy định tại khoản 1 của Điều này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh đánh giá và quyết định giới hạn chuyên chở.

3. Chỗ ngồi của đối tượng bị áp giải được chỉ định ở các hàng ghế xa cửa lên, xuống, xa cửa thoát hiểm. Người áp giải ngồi ghế cạnh lối đi, đối tượng bị áp giải ngồi ghế trong, trường hợp số người áp giải gấp hai lần số đối tượng bị áp giải, đối tượng bị áp giải ngồi ghế giữa hai người áp giải.

4. Đối tượng bị áp giải phải được người áp giải giám sát trong suốt chuyến bay kể cả khi vào phòng vệ sinh, đối tượng bị áp giải có thể được sử dụng đồ ăn, uống trên tàu bay khi được người áp giải đồng ý. Người áp giải và đối tượng bị áp giải không được sử dụng các loại chất kích thích hoặc đồ uống có cồn.

5. Không được khóa tay hoặc chân đối tượng bị áp giải vào bất cứ bộ phận nào của tàu bay.

6. Hãng hàng không phải bố trí cho người áp giải và đối tượng bị áp giải lên trước và rời khỏi tàu bay sau cùng so với các hành khách khác.

7. Việc vận chuyển hành khách bị trục xuất tự nguyện trở về với số lượng nhiều hơn hoặc không có người áp giải quy định tại khoản 1 của Điều này được thực hiện khi đủ khả năng bảo đảm an ninh. Hãng hàng không chịu trách nhiệm đánh giá và quyết định.

8. Đại diện hãng hàng không phối hợp với người áp giải đánh giá nguy cơ trong việc vận chuyển đối tượng bị áp giải và quyết định các biện pháp bảo đảm an ninh phù hợp; thông báo cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay nơi đi.

Điều 47. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ và các vật phẩm nguy hiểm khác trên tàu bay

1. Việc vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ và các vật phẩm nguy hiểm khác trên tàu bay vào hoặc qua lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Danh mục các vật phẩm nguy hiểm mà hành khách, tổ bay không được mang theo người, hành lý xách tay, hành lý ký gửi lên tàu bay do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành.

3. Đối với vật phẩm nguy hiểm là hàng nguy hiểm khi vận chuyển phải được đại diện của hãng hàng không chấp nhận vận chuyển trên tàu bay theo đúng quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm.

4. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không phải niêm yết danh mục các vật phẩm nguy hiểm không được mang theo người, hành lý xách tay, hành lý ký gửi tại điểm kiểm tra an ninh hàng không; phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay thông báo bằng hình thức thích hợp tại nhà ga danh mục các vật phẩm nguy hiểm không được mang lên tàu bay.

5. Hãng hàng không phải tổ chức niêm yết danh mục các vật phẩm nguy hiểm không được mang theo người, hành lý xách tay, hành lý ký gửi tại nơi bán vé, quầy làm thủ tục hàng không.

6. Việc mang vũ khí lên khoang hành khách của tàu bay, kể cả chuyến bay chuyên khoang (không áp dụng quy định này đối với chuyến bay chuyên cơ) đối với các chuyến bay quốc tế đến hoặc quá cảnh Việt Nam phải được Cục Quản lý xuất nhập cảnh chấp thuận. Hãng hàng không phải thông báo cho người mang vũ khí các quy định về an toàn hàng không và quy định của Việt Nam về việc mang vũ khí lên khoang hành khách của tàu bay.

7. Việc mang vũ khí lên khoang hành khách của tàu bay, kể cả chuyến bay chuyên khoang (không áp dụng quy định này đối với chuyến bay chuyên cơ) từ Việt Nam, đối với các chuyến bay quốc tế, phải được sự chấp thuận của quốc gia nơi đến và quốc gia quá cảnh (nếu bay quá cảnh). Hãng hàng không phải thông báo cho người mang vũ khí các quy định về an toàn hàng không và quy định của quốc gia nơi đến, nơi quá cảnh về việc mang vũ khí lên khoang hành khách của tàu bay.

Điều 48. Thủ tục, trình tự tiếp nhận, quản lý, vận chuyển, bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ

1. Người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này phải làm thủ tục đi tàu bay tại quầy thủ tục như sau:

a) Xuất trình vũ khí, công cụ hỗ trợ và các loại giấy phép liên quan cho nhân viên hàng không kiểm tra khi làm thủ tục đi tàu bay;

b) Trường hợp mang súng theo người lên tàu bay, phải hoàn thành tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp ký gửi súng, đạn, phải hoàn thành tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nhân viên làm thủ tục của hãng hàng không thông báo cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để kiểm tra các loại giấy phép liên quan đến vũ khí, công cụ hỗ trợ. Trường hợp là súng, đạn, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không kiểm tra nội dung khai báo và ký xác nhận vào tờ khai.

3. Trường hợp hành khách là sĩ quan, chiến sĩ cảnh vệ đi cùng đối tượng cảnh vệ hoặc sĩ quan an ninh trên không hoặc cảnh sát cơ động đi thực hiện nhiệm vụ, phải hoàn thành tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này và đưa tờ khai cho nhân viên làm thủ tục hàng không của chuyến bay trước khi lên tàu bay, chịu trách nhiệm về sự an toàn của súng, đạn, công cụ hỗ trợ mang theo.

4. Quy định về tiếp nhận, vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ:

a) Người có súng phải tháo rời hộp tiếp đạn khỏi súng; tháo rời hoặc ngắt nguồn điện của công cụ hỗ trợ; bảo đảm chắc chắn vũ khí, công cụ hỗ trợ trong trạng thái an toàn;

b) Đạn phải được đóng gói và chất xếp theo đúng quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm. Đại diện hãng hàng không ký xác nhận vào tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Nhân viên phục vụ mặt đất vận chuyển súng, đạn từ điểm làm thủ tục lên tàu bay phải có lực lượng an ninh hàng không giám sát, hộ tống;

d) Vũ khí, công cụ hỗ trợ phải để ở nơi hành khách không thể tiếp cận được trong suốt chuyến bay.

5. Người chỉ huy tàu bay phải được thông báo về số lượng súng, đạn được vận chuyển trên chuyến bay.

6. Tại cảng hàng không, sân bay đến, quy trình bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ như sau:

a) Hãng hàng không phải thông báo bằng hình thức thích hợp cho đại diện của hãng tại cảng hàng không, sân bay đến để tiếp nhận, giám sát và thông báo các thông tin liên quan đến chuyến bay có vận chuyển ký gửi vũ khí, công cụ hỗ trợ (số hiệu chuyến bay, thời gian hạ cánh, vị trí hạ cánh) cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không;

b) Nhân viên phục vụ mặt đất có trách nhiệm vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ từ tàu bay vào khu vực trả hành lý; đối chiếu giấy tờ về nhân thân, thẻ lên tàu bay với thẻ hành lý ký gửi; bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ cho hành khách tại nơi trả hành lý ký gửi;

c) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không có trách nhiệm giám sát quá trình vận chuyển, bàn giao, đăng ký vào sổ và giám sát việc hành khách mang vũ khí, công cụ hỗ trợ ra khỏi khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay.

7. Quy trình, thủ tục tiếp nhận, quản lý, vận chuyển, bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 49. Mang chất lỏng, chất đặc sánh, dung dịch xịt (chất lỏng) theo người và hành lý xách tay đối với chuyến bay quốc tế

1. Khi qua điểm kiểm tra an ninh hàng không vào khu vực cách ly quốc tế, mỗi hành khách, thành viên tổ bay chỉ được mang không quá 01 lít chất lỏng theo người và hành lý xách tay; dung tích của mỗi chai, lọ, bình chứa chất lỏng không quá 100 mi-li-lít, đồng thời phải được đóng kín hoàn toàn.

2. Không áp dụng khoản 1 Điều này đối với chất lỏng là thuốc chữa bệnh, sữa, thức ăn cho trẻ em nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thuốc chữa bệnh có kèm theo đơn thuốc trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ của người kê đơn thuốc, họ tên người sử dụng thuốc phù hợp với họ tên trên thẻ lên tàu bay của hành khách;

b) Sữa, thức ăn dành cho trẻ em, trẻ sơ sinh phải có trẻ em, trẻ sơ sinh đi cùng.

3. Chất lỏng mua tại cửa hàng trong khu cách ly quốc tế, trên chuyến bay quốc tế được phép mang theo người và hành lý xách tay không giới hạn dung tích với điều kiện phải đựng trong túi nhựa an ninh được dán kín.

Mục 4. BẢO ĐẢM AN NINH CHO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG

Điều 50. Bảo đảm an ninh đối với tàu bay hoạt động hàng không chung

1. Bảo đảm an ninh đối với tàu bay hoạt động hàng không chung được thực hiện như đối với tàu bay vận chuyển hàng không thương mại.

2. Bảo đảm an ninh đối với tàu bay hoạt động hàng không chung đỗ ngoài cảng hàng không, sân bay thực hiện như sau:

a) Người khai thác tàu bay phải xây dựng quy định về bảo vệ tàu bay phù hợp với hoạt động khai thác của mình; phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức bảo vệ tàu bay; bố trí lực lượng canh gác tàu bay liên tục nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời người, phương tiện tiếp cận và lên tàu bay trái phép; thiết lập hệ thống hàng rào, chiếu sáng ban đêm thích hợp xung quanh khu vực tàu bay đỗ;

b) Cửa tàu bay phải được khóa hoặc niêm phong.

3. Người khai thác tàu bay hoạt động hàng không chung chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra an ninh hàng không đối với tàu bay trước khi cho người, đồ vật lên tàu bay và bảo đảm an ninh trong khi bay.

4. Tàu bay hoạt động hàng không chung có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg phải được bảo đảm an ninh như tàu bay vận chuyển hàng không thương mại.

5. Hãng hàng không thực hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại phải xây dựng chương trình an ninh hàng không cho hoạt động khai thác của hãng. Nội dung chương trình phải quy định chi tiết các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, bảo vệ tàu bay của hãng trong và ngoài phạm vi cảng hàng không, sân bay; thiết lập, duy trì bộ phận bảo đảm an ninh hàng không của hãng và chỉ định người chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác bảo đảm an ninh của hãng theo hệ thống độc lập, không kiêm nhiệm.

Điều 51. Kiểm tra, giám sát an ninh người, đồ vật đưa lên chuyến bay hoạt động hàng không chung

1. Việc kiểm tra, giám sát an ninh đối với người, đồ vật đưa lên tàu bay hoạt động hàng không chung được thực hiện bằng biện pháp thích hợp và được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không.

2. Tàu bay xuất phát từ một cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay phải gửi danh sách người, đồ vật đưa lên tàu bay cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay để thực hiện kiểm tra, giám sát an ninh hàng không trước chuyến bay.

3. Tàu bay xuất phát từ nơi nằm ngoài cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay phải tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với người, đồ vật đưa lên tàu bay.

Mục 5. BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG TẠI SÂN BAY CHUYÊN DÙNG CÓ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Điều 52. Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không tại sân bay chuyên dùng do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý, khai thác

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các đơn vị liên quan bảo đảm an ninh, trật tự tại sân bay chuyên dùng do Bộ Công an quản lý, khai thác.

2. Đối với sân bay chuyên dùng do Bộ Quốc phòng quản lý, khai thác:

a) Cục Quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Quốc phòng hướng dẫn bảo đảm an ninh sân bay chuyên dùng; thực hiện quy chế phối hợp trong kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của sân bay chuyên dùng;

b) Đối với các vụ việc vi phạm quy định về an ninh hàng không tại sân bay chuyên dùng, lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm duy trì an ninh, trật tự tại sân bay xử lý ban đầu, thông báo và bàn giao cho chính quyền địa phương xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 53. Sân bay chuyên dùng không do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý, khai thác

Đối với các vụ việc vi phạm quy định về an ninh hàng không tại sân bay chuyên dùng, lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm duy trì an ninh, trật tự tại sân bay xử lý ban đầu, thông báo và bàn giao cho chính quyền địa phương xử lý theo quy định của pháp luật.

Mục 6. BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG TĂNG CƯỜNG

Điều 54. Thu thập thông tin về nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan thu thập, đánh giá thông tin về tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng khủng bố, các tổ chức phản động và các loại tội phạm, âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng để quyết định áp dụng biện pháp kiểm soát an ninh tăng cường cho từng cấp độ theo quy định của pháp luật.

2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không công bố số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận các thông tin liên quan đến âm mưu tấn công can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

Điều 55. Phạm vi áp dụng kiểm soát an ninh hàng không tăng cường

1. Căn cứ tình hình, nguy cơ đe doạ, rủi ro an ninh hàng không, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định áp dụng, hủy bỏ việc áp dụng kiểm soát an ninh hàng không tăng cường theo cấp độ hoặc áp dụng, hủy bỏ một số biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường phù hợp các mối đe doạ cụ thể.

2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét chấp thuận áp dụng các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường thay thế có tác dụng tương tự của các nước khác đối với các chuyến bay, đường bay quốc tế đến Việt Nam.

3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét áp dụng các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường theo yêu cầu của nhà chức trách nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 56. Các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường

1. Quy trình triển khai các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường áp dụng cho từng cấp độ phải được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không trên cơ sở quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Quyết định áp dụng biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường phải được Cục Quản lý xuất nhập cảnh và các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm triển khai thực hiện ngay, đồng thời được báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an.

Mục 7. CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN VỀ HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ AN NINH HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG

Điều 57. Nguyên tắc sử dụng, cung cấp thông tin về nhân thân hành khách, người gửi, người nhận hàng hóa

1. Chỉ hãng hàng không liên quan đến việc vận chuyển hành khách, hàng hóa được phép khai thác, sử dụng thông tin về nhân thân hành khách, người gửi, người nhận hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hãng hàng không có trách nhiệm bảo mật thông tin cá nhân của hành khách theo quy định của pháp luật; chỉ cung cấp thông tin về nhân thân hành khách, người gửi, người nhận hàng hóa cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu vì mục đích phục vụ công tác quản lý nhà nước về an ninh hàng không dân dụng, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và các tội phạm hình sự khác.

Điều 58. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không

1. Đơn vị chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải xây dựng và ban hành các quy định về bảo vệ, quản lý, sử dụng để chống lại hành vi truy cập, can thiệp trái phép gây mất an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng, đánh cắp và làm sai lệch thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.

2. Việc bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải được thực hiện từ giai đoạn lựa chọn nhà cung cấp và trong quá trình xây dựng, thiết kế lắp đặt, sử dụng, vận hành, khai thác phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng. Các biện pháp bảo vệ gồm:

a) Quản trị hệ thống thông qua việc ban hành tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục an ninh; lựa chọn và đào tạo cán bộ, đặc biệt là những người có quyền quản trị hệ thống; đánh giá mối đe dọa và rủi ro để xác định các lỗ hổng của hệ thống và khả năng bị tấn công; kiểm tra và thử nghiệm; bảo đảm an ninh chuỗi cung ứng;

b) Kiểm soát bằng tường lửa; mã hóa dữ liệu; sử dụng hệ thống phát hiện xâm nhập mạng và hệ thống chống vi-rút;

c) Bảo vệ hệ thống, đặc biệt là các máy chủ, phải nằm trong khu vực mà việc vào, ra và hoạt động trong khu vực đó phải được kiểm soát và hạn chế; chỉ những người có thẩm quyền mới được truy cập vào hệ thống bằng phương pháp đăng nhập sinh trắc học, mật khẩu; hạn chế số lượng người có quyền truy cập; kiểm soát và giám sát liên tục việc truy cập vào hệ thống; sử dụng hệ thống sao lưu đề phòng trường hợp hệ thống chính bị trục trặc; ghi lưu các hoạt động để phục vụ kiểm tra, đánh giá và cảnh báo khi có hoạt động bất thường.

3. Chương trình an ninh hàng không, phương án khẩn nguy, phương án ứng phó không lưu của các doanh nghiệp ngành hàng không phải quy định cụ thể về bảo vệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin, phương án phòng ngừa, bảo đảm an ninh thông tin, phương án ứng phó khi bị tấn công can thiệp bất hợp pháp bằng kỹ thuật điện tử.

4. Đơn vị chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải thực hiện việc đánh giá nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không, mức độ thiệt hại nếu bị tấn công, can thiệp bất hợp pháp vào các thiết bị, hệ thống thông tin của đơn vị mình để có biện pháp bảo vệ thích hợp. Việc đánh giá dựa trên tiêu chí sau:

a) Mức độ uy hiếp trực tiếp đến hoạt động điều hành bay và tàu bay đang bay;

b) Mức độ uy hiếp trực tiếp đến tính mạng hành khách, nhân viên tại cảng hàng không, sân bay;

c) Mức độ uy hiếp trực tiếp đến hoạt động bình thường của các thiết bị điều hành bay, hệ thống cơ sở hạ tầng, thiết bị bảo đảm an ninh hàng không.

5. Đơn vị chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để bảo vệ, chống hành vi truy cập, can thiệp trái phép gây mất an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và đánh cắp, làm sai lệch thông tin, dữ liệu; tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh thông tin.

Mục 8. KIỂM SOÁT AN NINH NỘI BỘ

Điều 59. Nguyên tắc kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không

1. Kiểm soát an ninh nội bộ được thực hiện thông qua việc xây dựng, duy trì, áp dụng tiêu chuẩn vị trí việc làm; nội quy, kỷ luật của cơ quan, đơn vị và công tác phối hợp với cơ quan chức năng trong phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và thẩm tra xác minh nhân thân.

2. Kiểm soát an ninh nội bộ phải được thực hiện trong tất cả quy trình tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm, đánh giá, nhận xét, bổ nhiệm, điều động của mỗi cơ quan, đơn vị; phải kết hợp chặt chẽ công tác kiểm soát an ninh nội bộ với công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

3. Khi tuyển dụng lao động, hồ sơ dự tuyển phải có phiếu lý lịch tư pháp hoặc ý kiến của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành pháp luật của người dự tuyển; cơ quan, đơn vị tuyển dụng tổ chức thẩm tra, xác minh lý lịch và nhân thân tại nơi cư trú và nơi họ đã làm việc trước khi quyết định tuyển dụng nếu cần. Đơn vị quản lý, sử dụng lao động định kỳ hàng năm phải đánh giá người lao động về việc chấp hành nội quy, kỷ luật lao động, pháp luật nhà nước. Khi người lao động có biểu hiện bất thường về phẩm chất đạo đức, sinh hoạt, kinh tế, ý thức chấp hành kỷ luật, nội quy của cơ quan, đơn vị thì phải xác minh làm rõ.

Điều 60. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm soát an ninh nội bộ

1. Cục An ninh kinh tế chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ và kiểm soát an ninh nội bộ đối với các cơ quan, doanh nghiệp ngành hàng không; Cục Quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với Cục An ninh kinh tế trong công tác kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không trong thời gian làm việc tại khu vực cảng hàng không và trên tàu bay, tạm đình chỉ ngay lập tức hoạt động của nhân viên hàng không có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh hàng không hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Cơ quan, doanh nghiệp quản lý sử dụng nhân viên hàng không có trách nhiệm phối hợp với Cục An ninh kinh tế trong công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ và kiểm soát an ninh nội bộ; phối hợp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh và các cơ quan công an liên quan thực hiện công tác kiểm soát an ninh nội bộ; ban hành quy định về kiểm soát an ninh nội bộ theo các nội dung sau:

a) Xác minh và định kỳ hàng năm thực hiện đánh giá nhân thân đối với nhân viên hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Thông tư này và giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của nhân viên thuộc đơn vị mình;

b) Nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật, phẩm chất đạo đức của cán bộ, nhân viên trong cơ quan, đơn vị;

c) Kiểm soát chặt chẽ việc đi lại, mang đồ vật ra, vào khu vực hạn chế, lên, xuống tàu bay; hoạt động thực hiện nhiệm vụ của nhân viên trong các khu vực hạn chế;

d) Quy định người hoặc bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát an ninh nội bộ, lập hồ sơ quản lý nhân viên; phối hợp chặt chẽ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh và cơ quan công an, chính quyền địa phương để trao đổi, nắm bắt thông tin liên quan đến người lao động; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm pháp luật và khắc phục thiếu sót;

đ) Xây dựng các tiêu chí để tuyển dụng, bố trí sắp xếp phù hợp đối với từng loại nhân viên hàng không; phối hợp với cơ quan an ninh có thẩm quyền để kiểm tra nhân thân đối với nhân viên hàng không là người nước ngoài.

3. Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng người lao động vào và hoạt động trong khu vực hạn chế, công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm nếu người lao động do mình quản lý có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình làm việc.

Chương III

XỬ LÝ VỤ VIỆC VI PHẠM AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP

Mục 1. XỬ LÝ VỤ VIỆC VI PHẠM AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 61. Nguyên tắc xử lý vi phạm

1. Mọi vụ việc vi phạm an ninh hàng không phải được xử lý kịp thời, nhanh chóng, không để vi phạm lan rộng và hạn chế tới mức thấp nhất hậu quả xảy ra. Việc xử lý phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm do hành vi vi phạm gây ra và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành. Việc lên tàu bay của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để trấn áp, cưỡng chế, áp giải đối tượng vi phạm được thực hiện theo yêu cầu của người chỉ huy tàu bay hoặc người đứng đầu đơn vị kiểm soát an ninh hàng không trừ trường hợp đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

2. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bố trí nơi xử lý, giải quyết vụ việc vi phạm; bảo đảm việc xử lý vi phạm nhanh chóng, an toàn, thuận tiện và hạn chế đến mức thấp nhất việc gây ách tắc làm ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của cảng hàng không, sân bay và chuyến bay.

3. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoạt động tại cảng hàng không, sân bay để thống nhất những vấn đề cụ thể trong phối hợp xử lý vi phạm về an ninh hàng không, trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay và giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không phối hợp với lực lượng công an, chính quyền địa phương trong xử lý vi phạm về an ninh hàng không xảy ra tại khu vực nằm ngoài cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp và trao đổi với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

4. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, các doanh nghiệp có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải tổ chức trực ban 24/24 giờ, công bố số máy điện thoại trực để tiếp nhận thông tin và xử lý kịp thời vụ việc vi phạm an ninh hàng không, trật tự công cộng.

5. Hồ sơ, thủ tục, biên bản, quyết định xử lý vi phạm phải được lập và lưu giữ theo quy định của pháp luật.

Điều 62. Trách nhiệm xử lý đối với vụ việc vi phạm an ninh hàng không

1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chịu trách nhiệm xử lý ban đầu các vụ việc vi phạm an ninh hàng không, trật tự công cộng xảy ra tại cảng hàng không, sân bay thuộc quyền quản lý như sau:

a) Ngăn chặn hành vi vi phạm; tạm giữ đối tượng vi phạm;

b) Kiểm tra, lục soát, thu giữ tang vật, chứng cứ;

c) Đưa người, tang vật vi phạm về nơi quy định để giải quyết, xử lý vi phạm;

d) Báo cáo ngay cho chỉ huy đơn vị trực ca công tác, lập biên bản vi phạm theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Bảo vệ hiện trường và trao đổi các cơ quan, đơn vị liên quan tại cảng hàng không, sân bay nếu xét thấy cần thiết;

2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không trong quá trình xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không.

3. Đối với tàu bay đang khai thác, tàu bay đang bay, quy trình xử lý vi phạm thực hiện theo khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 37 của Thông tư này. Sĩ quan an ninh trên không hoạt động bí mật, không tham gia xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không.

4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không làm nhiệm vụ tại cơ sở nằm ngoài cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm xử lý ban đầu đối với vụ việc vi phạm an ninh hàng không xảy ra tại cơ sở do mình quản lý; quy trình xử lý theo quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này; lập hồ sơ ban đầu (biên bản vi phạm theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này), bàn giao hồ sơ, bằng chứng, tang vật, người vi phạm cho cơ quan chức năng tại địa phương và phối hợp xử lý tiếp theo đối với các vụ việc vi phạm an ninh hàng không.

5. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không có trách nhiệm cử người trực tiếp đến ngay địa điểm đang giải quyết vi phạm khi nhận được thông báo theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này để giám sát việc xử lý ban đầu, đánh giá tính chất, mức độ vi phạm, thẩm quyền giải quyết vụ việc và quyết định việc xử lý tiếp theo như sau:

a) Trường hợp vi phạm xét thấy chưa tới mức xử phạt hành chính thì tiếp nhận vụ việc và có văn bản yêu cầu cơ quan có người vi phạm xem xét, xử lý kỷ luật đối với người vi phạm và thông báo kết quả xử lý cho đơn vị kiểm soát an ninh hàng không;

b) Trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thì tiến hành các công việc cần thiết để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

c) Trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh thì đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bàn giao để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

d) Trường hợp vi phạm có dấu hiệu hình sự thì đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bàn giao cho cơ quan công an có thẩm quyền;

đ) Trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thì đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý;

e) Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

6. Khi bàn giao vụ việc cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không lập biên bản bàn giao theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này và phối hợp thực hiện các biện pháp dẫn giải, giữ người, phương tiện, tang vật vi phạm khi được yêu cầu.

7. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, các doanh nghiệp có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không nội bộ phải trang bị máy ghi hình, máy ghi âm, máy ảnh, ống nhòm và các thiết bị hỗ trợ phù hợp khác để ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm và ghi nhận, thu thập toàn bộ diễn biến của vụ việc vi phạm một cách chính xác, đầy đủ, phục vụ cho việc xử lý được nhanh chóng, đúng người, đúng tính chất, mức độ vi phạm và đúng quy định của pháp luật hiện hành.

8. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không nội bộ của hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và các doanh nghiệp khác hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải trang bị máy điện thoại có chức năng hiển thị, lưu số gọi đến, gọi đi và ghi âm với thời gian tối thiểu 03 giờ đồng hồ cho các số điện thoại trực ban, trực khẩn nguy, đường dây nóng, giải đáp thông tin cho hành khách. Các đơn vị phải sử dụng dịch vụ thông báo nhanh số máy gọi đi, gọi đến các số máy điện thoại của đơn vị để kịp thời tra cứu khi nhận được thông tin đe dọa qua điện thoại; thiết lập hòm thư tiếp nhận các thông tin về các vụ việc vi phạm, các hành vi can thiệp bất hợp pháp.

Điều 63. Giảng bình, rút kinh nghiệm vụ việc vi phạm

1. Vụ việc vi phạm an ninh hàng không phải được rút kinh nghiệm, giảng bình để khắc phục những sơ hở, thiếu sót:

a) Căn cứ tính chất, mức độ của từng vụ việc vi phạm xảy ra tại cảng hàng không, sân bay, đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không quyết định giao cho cơ quan, đơn vị thích hợp chủ trì tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình cấp cơ sở hoặc lực lượng giám sát an ninh hàng không chủ trì tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình;

b) Đơn vị chủ quản cơ sở nằm ngoài cảng hàng không chủ trì tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình đối với vụ việc vi phạm xảy ra tại cơ sở của mình;

c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình cấp ngành đối với vụ việc vi phạm nghiêm trọng, phức tạp hoặc theo yêu cầu của Bộ Công an, Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia.

2. Thời gian tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình phải được tiến hành sớm nhất có thể, chậm nhất không quá 05 ngày làm việc đối với cấp cơ sở, 07 ngày làm việc đối với trường hợp đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không trực tiếp tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình và 10 ngày làm việc đối với cấp ngành kể từ ngày xảy ra vi phạm hoặc nhận được báo cáo về vụ việc vi phạm.

3. Nội dung rút kinh nghiệm, giảng bình tối thiểu phải bao gồm:

a) Xác định nguyên nhân, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong việc triển khai các biện pháp, quy trình xử lý của đơn vị, cá nhân liên quan trong quá trình xử lý vụ việc vi phạm;

b) Xác định nguyên nhân, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác phối hợp xử lý vụ việc vi phạm của đơn vị, cá nhân liên quan;

c) Những bất cập trong các quy định của pháp luật, chương trình an ninh hàng không và các văn bản có liên quan cần phải được bổ sung, sửa đổi;

d) Những sơ hở, thiếu sót của từng đơn vị, cá nhân liên quan, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

MỤC 2. ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP

Điều 64. Nguyên tắc đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

1. Việc đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng thực hiện theo các quy định của pháp luật và tuân thủ phương án khẩn nguy do cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Khi nhận được thông tin về một hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu liên quan có trách nhiệm phân tích, đánh giá sơ bộ về tính chất của thông tin, báo cáo ngay cơ quan có thẩm quyền để xem xét triển khai phương án khẩn nguy thích hợp. Trước mắt, huy động lực lượng, phương tiện của đơn vị mình tổ chức đối phó ban đầu theo quy định; trường hợp cần thiết, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo các lực lượng thực hiện phương án khẩn nguy ban đầu.

3. Mọi biện pháp đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng phải ưu tiên bảo đảm an toàn cho tàu bay và tính mạng con người. Đối với tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan ưu tiên trợ giúp tối đa để bảo đảm an toàn cho tàu bay trong vùng trời của Việt Nam, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

4. Sau khi kết thúc việc đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm nhanh chóng thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm đưa cảng hàng không, sân bay trở lại hoạt động bình thường; bố trí cho hành khách tiếp tục hành trình trong thời gian sớm nhất có thể.

Điều 65. Kế hoạch khẩn nguy

1. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng kế hoạch khẩn nguy đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt và phải phù hợp với Phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành và Phương án khẩn nguy của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố.

2. Doanh nghiệp chủ quản cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay xây dựng kế hoạch khẩn nguy của cơ sở bảo đảm hoạt động bay. Kế hoạch khẩn nguy phải phù hợp với phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành và phương án khẩn nguy của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố.

Điều 66. Chế độ báo cáo về đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

1. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, đơn vị chủ quản của khu vực hạn chế ngoài cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm báo cáo ban đầu bằng văn bản về Cục Quản lý xuất nhập cảnh và thông báo Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp; báo cáo 02 lần trên 01 ngày trong thời gian đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; báo cáo sơ bộ trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm kết thúc việc đối phó.

2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Công an bằng văn bản trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm nhận được báo cáo của đơn vị về công tác đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.

Điều 67. Quản lý thông tin và họp báo

Việc cung cấp thông tin, phát ngôn và họp báo liên quan đến hành vi can thiệp bất hợp pháp và công tác triển khai thực hiện theo quy định tại Phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Điều 68. Thông báo cho quốc gia liên quan và ICAO

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo những thông tin về tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp hạ cánh trong lãnh thổ Việt Nam cho nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan trong thời gian sớm nhất có thể.

Thông tin bao gồm: loại tàu bay, số hiệu chuyến bay, đường bay, số lượng hành khách, tổ bay trên chuyến bay và những yêu cầu đề nghị các quốc gia liên quan trợ giúp. Thông báo được gửi tới:

a) Quốc gia nơi tàu bay đăng ký;

b) Quốc gia của nhà khai thác tàu bay;

c) Quốc gia có các công dân bị chết, bị thương hoặc bị giữ do hành vi can thiệp bất hợp pháp;

d) Quốc gia có công dân là hành khách trên tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp;

đ) ICAO.

2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo ICAO về các hành vi can thiệp bất hợp pháp như sau:

a) Thông báo sơ bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 30 ngày kể từ ngày vụ việc xảy ra;

b) Thông báo chính thức theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 60 ngày kể từ ngày vụ việc xảy ra.

Điều 69. Diễn tập đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài ngành hàng không tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp ngành tối thiểu 03 năm một lần tại 01 cảng hàng không hoặc 01 cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu. Cục Quản lý xuất nhập cảnh báo cáo Bộ Công an về kế hoạch tổ chức diễn tập cấp ngành.

2. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp chủ quản cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức diễn tập cấp cơ sở tại mỗi cảng hàng không, sân bay, mỗi hãng hàng không, mỗi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu tối thiểu 02 năm 01 lần.

3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài có thể được mời tham quan diễn tập đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

Chương IV

HỆ THỐNG TỔ CHỨC BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 70. Các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không

1. Cơ quan, đơn vị tham mưu, giúp việc về bảo đảm an ninh hàng không:

a) Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không; là văn phòng thường trực của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia;

b) Trung tâm An ninh hàng không quốc gia là đơn vị giúp việc Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an ninh hàng không; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi toàn quốc;

c) Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về an ninh hàng không và kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi quản lý được giao;

d) Các cơ quan tham mưu, giúp việc về an ninh hàng không của các doanh nghiệp hàng không.

2. Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không:

a) Công an cửa khẩu thực hiện chức năng kiểm soát an ninh hàng không tại các cảng hàng không, sân bay do Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, bảo đảm an ninh hàng không;

b) Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì, bảo đảm an ninh hàng không;

c) Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không nội bộ của các doanh nghiệp hàng không.

Điều 71. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không

1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không là lực lượng chuyên trách bảo đảm an ninh hàng không, có chức năng thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không và cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giám sát, các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và vụ việc vi phạm an ninh hàng không theo quy định, bao gồm:

a) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh;

b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu;

c) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung;

d) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không.

2. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Chính phủ về an ninh hàng không.

3. Cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định; cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp. Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn việc bố trí lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, xử lý vi phạm, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải được đào tạo huấn luyện nghiệp vụ phù hợp với chức danh, nhiệm vụ công việc được giao theo quy định về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 72. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

1. Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không:

a) Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không gồm cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh;

b) Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không là người trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không;

c) Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ an ninh kiểm soát, an ninh cơ động phải được tập huấn kiến thức an ninh hàng không do Bộ Công an quy định. Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ soi chiếu phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp.

2. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp:

a) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung được tổ chức và hoạt động phù hợp chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp;

b) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp là người trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không, đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Bộ Công an, được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không theo quy định.

Điều 73. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không; doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung

1. Nhiệm vụ, quyền hạn

a) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không trên tàu bay và hoạt động khai thác tàu bay bên ngoài khu vực cảng hàng không, sân bay;

b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại khu vực hạn chế của doanh nghiệp;

c) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay;

d) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không thực hiện việc bảo đảm an ninh hàng không tại các khu vực hạn chế thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp.

2. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ về an ninh hàng không của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:

a) Là công dân Việt Nam, có kiến thức về hàng không, an ninh hàng không và công tác liên tục tối thiểu 02 năm trong lĩnh vực an ninh hàng không;

b) Tốt nghiệp đại học ngành an ninh hoặc tốt nghiệp đại học khác và được đào tạo một trong các ngành liên quan đến an ninh hàng không, luật, quản lý hành chính nhà nước hoặc tốt nghiệp đại học về các lĩnh vực an ninh, quốc phòng do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đào tạo;

c) Có chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành khóa học trong nước hoặc quốc tế về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải được quy định trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung.

Điều 74. Hệ thống quản lý an ninh hàng không của các doanh nghiệp hàng không

1. Hệ thống quản lý về an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Độc lập về chức năng, nhiệm vụ; cơ quan tham mưu, giúp việc về an ninh hàng không không kiêm nhiệm các nhiệm vụ khác và có chức trách, thẩm quyền về mặt hành chính tương đương với các cơ quan tham mưu, giúp việc khác trong cùng doanh nghiệp;

b) Người đứng đầu hệ thống quản lý về an ninh hàng không là người chịu trách nhiệm chính trước ban điều hành doanh nghiệp về an ninh hàng không;

c) Hãng hàng không Việt Nam khai thác các chuyến bay thường lệ ở nước ngoài phải chỉ định người chịu trách nhiệm chính về công tác bảo đảm an ninh hàng không của hãng tại quốc gia đó và phải quy định trong chương trình an ninh hàng không của người khai thác tàu bay;

d) Người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không, cấp phó của người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không, chuyên viên, giám sát viên an ninh hàng không của hệ thống quản lý an ninh hàng không phải phù hợp với quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không và được đào tạo huấn luyện nghiệp vụ phù hợp với chức danh, nhiệm vụ công việc được giao theo quy định tại chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;

đ) Người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không phải có đầy đủ thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình an ninh hàng không và được doanh nghiệp quy định bằng văn bản;

e) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có chương trình an ninh hàng không quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của hệ thống quản lý an ninh hàng không, bảo đảm có đầy đủ thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình an ninh hàng không.

2. Các hãng hàng không nước ngoài khai thác các chuyến bay thường lệ đến và đi từ Việt Nam phải chỉ định người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không của hãng tại Việt Nam và thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Điều 75. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không hàng năm

1. Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh được đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định của Bộ Công an.

2. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của các doanh nghiệp phải được đánh giá bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị quản lý về các nội dung sau:

a) Năng lực chuyên môn nghiệp vụ;

b) Chấp hành nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị;

c) Trách nhiệm, thái độ phục vụ trong công việc.

3. Đánh giá quy định tại khoản 2 của Điều này là căn cứ để doanh nghiệp xếp loại nhân viên kiểm soát an ninh hàng không ở 04 mức độ: hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt, hoàn thành, không hoàn thành. Kết quả xếp loại là cơ sở để bố trí sắp xếp nhân viên và đào tạo, huấn luyện bổ sung nhân viên kiểm soát an ninh hàng không. Trường hợp xếp loại không hoàn thành phải đưa ra biện pháp và thời hạn khắc phục hoặc đưa ra khỏi lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.

4. Văn bản đánh giá và xếp loại nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải được lưu giữ tại đơn vị chủ quản.

5. Đơn vị quản lý nhân viên kiểm soát an ninh hàng không xây dựng hướng dẫn chi tiết về việc đánh giá chất lượng nhân viên kiểm soát an ninh hàng không trong chương trình an ninh hàng không.

Chương V

CÔNG TRÌNH, TRANG BỊ, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN VÀ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ PHỤC VỤ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 76. Yêu cầu an ninh đối với việc thiết kế, xây dựng cảng hàng không, sân bay, công trình hàng không

1. Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp, sửa chữa công trình hàng không, kết cấu hạ tầng cảng hàng không khi lập dự án, khảo sát, thiết kế xây dựng phải tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn về an ninh hàng không được quy định tại Thông tư này.

2. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình hàng không, kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải thẩm định các yêu cầu, tiêu chuẩn về an ninh hàng không bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư này.

Điều 77. Các công trình, thiết bị phục vụ bảo đảm an ninh hàng không

1. Công trình, thiết bị phục vụ bảo đảm an ninh hàng không của nhà ga, sân bay bao gồm:

a) Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không sân bay: hàng rào an ninh hàng không ngăn cách khu vực hạn chế và khu vực khác, đường tuần tra, hệ thống cảnh báo xâm nhập, hệ thống chiếu sáng, bốt gác, cổng, cửa, điểm kiểm tra an ninh hàng không, hệ thống đèn chiếu sáng vị trí đỗ của tàu bay ban đêm;

b) Cổng, cửa, điểm kiểm tra an ninh hàng không tại lối đi giữa khu vực hạn chế sử dụng riêng và khu vực hạn chế không sử dụng riêng; lối đi từ khu vực khác vào khu vực hạn chế;

c) Trung tâm khẩn nguy; vị trí đỗ biệt lập cho tàu bay; hầm xử lý bom mìn, vật phẩm nguy hiểm; khu vực tập kết hành khách, hành lý, hàng hóa trong trường hợp tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp;

d) Hệ thống ca-me-ra giám sát an ninh toàn bộ nhà ga, sân đỗ tàu bay, đường giao thông liền kề nhà ga và phòng giám sát điều khiển hệ thống ca-me-ra;

đ) Điểm (khu vực) kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa gồm cả phòng lục soát, kiểm tra trực quan tại nhà ga;

e) Phòng trực ban của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại nhà ga; phòng quản lý hành khách bị từ chối nhập cảnh tại nhà ga quốc tế.

2. Công trình, thiết bị phục vụ bảo đảm an ninh hàng không nằm ngoài nhà ga, sân bay bao gồm:

a) Hệ thống đèn chiếu sáng vành đai; hệ thống ca-me-ra giám sát an ninh toàn bộ các khu vực hạn chế; hàng rào an ninh hàng không ngăn cách khu vực hạn chế với khu vực khác;

b) Bốt gác, cổng, cửa, điểm kiểm tra an ninh hàng không tại lối vào khu vực hạn chế từ khu vực khác.

3. Yêu cầu đối với công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không:

a) Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không phải được kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của pháp luật và phải có đầy đủ hồ sơ; khi có hư hỏng phải khắc phục kịp thời;

b) Hàng rào an ninh hàng không giữa khu vực hạn chế với khu vực khác phải có khả năng ngăn chặn, cảnh báo việc xâm nhập qua hàng rào;

c) Số lượng cổng, cửa vào khu vực hạn chế từ khu vực khác phải hạn chế ở mức tối thiểu cần thiết;

d) Bảo đảm sự tách biệt giữa hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi đã được kiểm tra an ninh hàng không với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi chưa kiểm tra an ninh hàng không;

đ) Vị trí trung tâm khẩn nguy; vị trí đỗ biệt lập cho tàu bay; hầm xử lý bom mìn, vật phẩm nguy hiểm; khu vực tập kết hành khách, hành lý, hàng hóa trong trường hợp tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp phải thuận tiện cho việc xử lý các tình huống khẩn cấp và thực hiện kế hoạch khẩn nguy;

e) Bảo đảm tách biệt luồng hành khách đi, đến, nối chuyến và quá cảnh; luồng hành khách, hàng hóa quốc tế và nội địa;

g) Khu vực bố trí điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý phải có đủ diện tích để tránh gây ùn tắc và bảo đảm thuận lợi cho việc kiểm tra, soi chiếu hành khách, hành lý;

h) Khu vực cách ly phải được ngăn cách với khu vực không phải khu vực hạn chế bằng vật liệu bền vững; ngăn cách với khu vực hạn chế khác bằng vật liệu phù hợp;

i) Sử dụng nguyên vật liệu phù hợp nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất, thiệt hại đối với người, thiết bị của nhà ga, sân bay khi xảy ra cháy, nổ;

k) Các cảng hàng không, sân bay xây dựng công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không phải đáp ứng đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Yêu cầu, tiêu chuẩn về hàng rào an ninh hàng không, cổng, cửa, rào chắn, hệ thống chiếu sáng, hệ thống ca-me-ra giám sát, bốt gác, đường tuần tra tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 78. Thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không

1. Thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không bao gồm:

a) Máy soi, cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể, ca-me-ra giám sát an ninh hàng không, thiết bị cảnh báo xâm nhập, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay; thiết bị, dụng cụ chuyên dụng phát hiện chất nổ, vũ khí, vật phẩm nguy hiểm;

b) Phương tiện sử dụng cho tuần tra; thiết bị ghi âm, ghi hình, quan sát, nhận dạng, phát hiện giấy tờ, tài liệu giả chuyên dụng; thiết bị sử dụng cho việc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;

c) Phương tiện, thiết bị thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy, điều hành, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; mũ, áo giáp và các trang bị, công cụ chuyên dụng cho đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; hầm, thiết bị phục vụ xử lý bom, mìn, vật phẩm nguy hiểm; địa điểm xử lý chất hóa học, phóng xạ, sinh học;

d) Dụng cụ, thiết bị sử dụng cho thử nghiệm, đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không; vũ khí, công cụ hỗ trợ.

2. Yêu cầu đối với thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không:

a) Thiết bị, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;

b) Máy soi, cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay phải có bộ mẫu thử phù hợp với tính năng kỹ thuật và hướng dẫn của nhà sản xuất;

c) Hệ thống thiết bị sử dụng cho việc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong toàn ngành;

d) Thiết bị, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có đầy đủ hồ sơ, lý lịch; hệ thống máy soi phải được cấp phép an toàn bức xạ của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Khi đầu tư mới thiết bị an ninh hàng không, phải bảo đảm thiết bị đáp ứng công nghệ tiên tiến trên thế giới. Các điểm kiểm tra an ninh hàng không cần có thiết bị soi chiếu cơ thể phải được trang bị đầy đủ theo quy định.

3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn cụ thể về yêu cầu, danh mục trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ bảo đảm an ninh hàng không. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

Điều 79. Quy định về khai thác, bảo trì thiết bị, phương tiện an ninh hàng không

1. Khai thác, quản lý, bảo trì thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không phải tuân thủ theo quy định của nhà sản xuất và đơn vị khai thác, sử dụng thiết bị, phương tiện; phải có sổ sách hoặc văn bản điện tử theo dõi các hỏng hóc và việc sửa chữa, bảo trì thiết bị, phương tiện.

2. Dữ liệu hình ảnh từ máy soi, ca-me-ra giám sát an ninh phải được lưu giữ tối thiểu 45 ngày.

3. Máy soi, cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay phải được kiểm tra bằng bộ mẫu thử phù hợp với tính năng kỹ thuật và hướng dẫn của nhà sản xuất.

a) Đối với máy soi: yêu cầu kiểm tra, các bước tiến hành kiểm tra, ghi chép kết quả kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể: yêu cầu kiểm tra, cách thức kiểm tra, ghi chép kết quả kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

c) Đối với thiết bị phát hiện kim loại cầm tay: yêu cầu kiểm tra, cách thức kiểm tra, ghi chép kết quả kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;

4. Máy soi, cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, thiết bị phát hiện chất nổ, ca-me-ra giám sát an ninh, hệ thống cảnh báo xâm nhập phải định kỳ bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất để bảo đảm các thiết bị hoạt động ổn định. Thiết bị an ninh hàng không khi kiểm tra không đạt tiêu chuẩn phải ngừng khai thác sử dụng. Sổ hoặc văn bản điện tử kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa đột xuất phải được ghi chép, cập nhật rõ ràng, chính xác và phải có các thông tin sau:

a) Tên thiết bị, vị trí, người, thời gian lắp đặt;

b) Ngày, tháng, năm tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng; nội dung, kết quả kiểm tra, bảo dưỡng; tên nhân viên kỹ thuật tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng.

5. Các cơ quan, đơn vị quản lý khai thác thiết bị an ninh hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh về công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không định kỳ hàng năm theo quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Đơn vị quản lý khai thác thiết bị an ninh hàng không chịu trách nhiệm ban hành quy trình quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị an ninh hàng không.

Điều 80. Quản lý, trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

1. Những đối tượng dưới đây được trang bị, sử dụng vũ khí quân dụng khi làm nhiệm vụ:

a) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không khi đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay;

b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không khi làm nhiệm vụ trong thời gian thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tăng cường cấp độ 1, cấp độ 2 và cấp độ 3;

c) Lực lượng an ninh cơ động, kiểm soát an ninh làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác ban đêm; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, bảo vệ mục tiêu, cổng, vọng gác tại cảng hàng không, sân bay;

d) Sĩ quan an ninh trên không khi thực hiện nhiệm vụ được trang bị súng và đạn phù hợp sử dụng trên tàu bay.

2. Đối tượng được phép trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ:

a) Đối tượng nêu tại các điểm a, b, và d khoản 1 Điều này được trang bị, sử dụng một hoặc một số công cụ hỗ trợ sau: mũ chống đạn, áo chống đạn; lá chắn, găng tay điện; lựu đạn hơi cay; súng bắn hơi cay, súng bắn đạn nhựa, cao su; các loại phương tiện xịt hơi cay, gây mê; dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, khóa số tám;

b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác tại khu vực đường cất hạ cánh, đường lăn, cổng, cửa vào, ra tiếp giáp sân bay, khu vực hạn chế, khu vực công cộng (nhà ga, bãi đỗ xe) được trang bị, sử dụng một hoặc một số công cụ hỗ trợ sau: súng bắn hơi cay, súng bắn đạn nhựa, cao su; dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, khóa số tám;

c) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện nhiệm vụ tăng cường đảm bảo an ninh cho chuyến bay, cưỡng chế, áp giải hành khách gây rối, hành khách bị từ chối nhập cảnh được trang bị, sử dụng một hoặc một số công cụ hỗ trợ sau: súng bắn hơi cay, súng bắn đạn nhựa, cao su; dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, khóa số tám;

d) Trưởng ca trực khi thực hiện nhiệm vụ tại điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa được trang bị, sử dụng một hoặc một số công cụ hỗ trợ sau: súng bắn hơi cay; dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su;

đ) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, áp tải hàng hóa ngoài phạm vi cảng hàng không, sân bay được trang bị, sử dụng một hoặc một số công cụ hỗ trợ sau: dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su.

3. Bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ:

a) Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ khi làm nhiệm vụ phải nghiêm chỉnh chấp hành chế độ kiểm tra, bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị. Khi hoàn thành nhiệm vụ hoặc kết thúc ca trực phải bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ cho người có trách nhiệm để quản lý hoặc bàn giao cho người trực ca sau. Việc bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ phải đảm bảo chặt chẽ và cập nhật vào sổ hoặc văn bản điện tử, có chữ ký của người nhận và người giao;

b) Đối với vũ khí, công cụ hỗ trợ sử dụng thường xuyên, đơn vị được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ phải có tủ đựng vũ khí, công cụ hỗ trợ riêng biệt, duy trì chế độ bảo dưỡng hàng ngày và tổ chức kiểm tra chất lượng bảo quản vào cuối tuần;

c) Đối với vũ khí, công cụ hỗ trợ không sử dụng thường xuyên phải bố trí người chuyên trách bảo quản, phải có kho, tủ riêng để bảo quản. Kho bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật an toàn phòng, chống cháy, nổ, có nội quy ra, vào kho; vũ khí, công cụ hỗ trợ bảo quản trong kho phải được sắp xếp hợp lý, để riêng từng chủng loại, nhãn hiệu. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc kiểm tra kỹ thuật, tiến hành bảo dưỡng theo đúng định kỳ và quy trình bảo dưỡng của nhà sản xuất;

d) Người được giao chuyên trách bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ phải có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm; đã qua lớp đào tạo, huấn luyện cơ bản về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ; chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra, bảo quản và có sổ sách hoặc dữ liệu điện tử theo dõi việc bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ.

4. Người được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Các cơ quan, đơn vị được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ tổng hợp có trách nhiệm báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh về công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, chi tiết báo cáo theo quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này;

6. Đối tượng được trang bị sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải chấp hành các quy định chuyên ngành về quản lý, sử dụng, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng vũ khí, công cụ hỗ trợ. Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ chịu trách nhiệm ban hành quy định quản lý, sử dụng, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong chương trình an ninh hàng không.

Chương VI

QUẢN LÝ RỦI RO AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 81. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không

1. Rủi ro an ninh hàng không là xác suất thực hiện hoàn thành hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng đối với mục tiêu cụ thể, dựa trên đánh giá về đe dọa, hậu quả và yếu điểm hoặc hạn chế.

2. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không là các giải pháp tổng thể trong hệ thống các hoạt động hàng không nhằm giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, bao gồm: đánh giá rủi ro, thực hiện các biện pháp an ninh phòng ngừa và điều chỉnh các biện pháp đã được áp dụng.

3. Việc xây dựng, áp dụng các quy định, giải pháp, quy trình, thủ tục, quy chuẩn, tiêu chuẩn về an ninh hàng không, chương trình an ninh hàng không, kế hoạch khẩn nguy hoặc xây dựng các kế hoạch, phương án trong bảo đảm an ninh hàng không, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, các hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không phải dựa trên rủi ro an ninh hàng không.

4. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được pháp luật quy định có trách nhiệm trong công tác bảo đảm an ninh hàng không phải thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro an ninh hàng không định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất (khi phát hiện các mối đe dọa, các hạn chế, tồn tại trong công tác bảo đảm an ninh hàng không tiềm ẩn nguy cơ cao hoặc khi cần xem xét, điều chỉnh phương án kiểm soát an ninh hàng không), rà soát, sửa đổi, bổ sung báo cáo đánh giá rủi ro và thông báo đến cơ quan, đơn vị được đề cập trong báo cáo để áp dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp.

5. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ đạo tổ chức công tác quản lý rủi ro an ninh hàng không đối với các cơ quan, đơn vị liên quan; phối hợp với các cơ quan liên quan, thu thập thông tin, xây dựng báo cáo đánh giá, thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không. Kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không phải báo cáo Bộ Công an, Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia theo quy định.

6. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá và xác định mức độ rủi ro an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất.

7. Hội đồng đánh giá rủi ro an ninh hàng không quốc gia do Ủy ban an ninh hàng không dân dụng quốc gia thành lập. Hội đồng đánh giá rủi ro an ninh hàng không ở các cảng hàng không, sân bay do đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thành lập. Các thành viên của hội đồng đánh giá rủi ro về an ninh hàng không hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

Chương VII

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 82. Nguyên tắc về kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức thực hiện giám sát thường xuyên, kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra tại tất cả các cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không và các phương tiện, trang bị, thiết bị hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi toàn quốc. Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay tổ chức thực hiện giám sát thường xuyên, kiểm tra, đánh giá, điều tra tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không và các phương tiện, trang bị, thiết bị hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi quản lý. Các doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không, sân bay) thực hiện kiểm tra, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra nội bộ và đánh giá theo quy định. Đơn vị thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng an ninh hàng không phải độc lập với chủ thể áp dụng các biện pháp đó.

2. Hoạt động giám sát thường xuyên, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không được thực hiện theo kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng hàng năm hoặc đột xuất. Không thực hiện thử nghiệm đối với tàu bay đang bay hoặc chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

3. Kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không hàng năm bao gồm các hoạt động giám sát thường xuyên, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá được xây dựng căn cứ vào đánh giá rủi ro an ninh hàng không, nguồn lực của cơ quan, đơn vị và phải bảo đảm tính thống nhất không chồng chéo, tính bí mật đối với hoạt động thử nghiệm bí mật. Việc xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:

a) Hàng năm trước ngày 30 tháng 10, Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không năm sau và gửi các đơn vị, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không;

b) Hàng năm trước ngày 30 tháng 11, căn cứ kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, hãng hàng không, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không nội bộ, gửi báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh để giám sát.

4. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và hoạt động điều tra đột xuất do người có thẩm quyền quyết định khi xét thấy cần thiết.

5. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành sổ tay kiểm soát chất lượng an ninh hàng không để triển khai thực hiện hiệu quả, thống nhất.

6. Cơ quan, đơn vị quản lý người có hành vi vi phạm, quản lý thiết bị không đảm bảo tiêu chuẩn an ninh hàng không chịu trách nhiệm đình chỉ hoạt động của người vi phạm, thiết bị không bảo đảm tiêu chuẩn theo yêu cầu của trưởng đoàn kiểm tra, thử nghiệm, điều tra.

7. Các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện thống kê, tổng hợp, phân tích dữ liệu kiểm soát chất lượng an ninh hàng không để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không theo quy định tại Điều 87 và Điều 88 của Thông tư này.

Điều 83. Yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không

1. Yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay:

a) Có quyết định thành lập đoàn của người có thẩm quyền. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra phải được người ra quyết định thành lập đoàn phê duyệt;

b) Trưởng đoàn chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra và báo cáo kết quả thực hiện với người ra quyết định thành lập đoàn chậm nhất 10 ngày làm việc tính từ ngày kết thúc các hoạt động kiểm tra, thử nghiệm, điều tra;

c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức kiểm tra, đánh giá đối với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không được thực hiện tối thiểu một năm một lần; tổ chức thử nghiệm, đánh giá đối với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không được thực hiện tối thiểu một năm một lần; hãng hàng không Việt Nam tối thiểu hai năm một lần; trừ trường hợp đột xuất.

2. Yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, hãng hàng không và các doanh nghiệp khác có chương trình an ninh hàng không:

a) Phải có kế hoạch kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra được người đứng đầu đơn vị, tổ chức phê duyệt. Nội dung kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra có trọng tâm, trọng điểm và phù hợp với rủi ro an ninh hàng không;

b) Hoạt động đánh giá của các hãng hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không nước ngoài do hãng hàng không chịu chi phí phải có sự tham gia của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Hoạt động đánh giá tại Việt Nam của nhà chức trách, hãng hàng không Việt Nam, hãng hàng không nước ngoài phải được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cho phép, sau khi kết thúc đánh giá phải gửi kết quả về Cục Quản lý xuất nhập cảnh;

c) Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thực hiện kiểm tra và thử nghiệm tối thiểu một quý một lần, trừ trường hợp đột xuất;

d) Doanh nghiệp có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không khác thực hiện kiểm tra và thử nghiệm nội bộ tối thiểu một năm một lần, trừ trường hợp đột xuất.

3. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, hãng hàng không và các doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh về kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Hồ sơ, tài liệu hoạt động kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra an ninh hàng không phải được quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 84. Thử nghiệm an ninh hàng không

1. Thử nghiệm bí mật phải bảo đảm bí mật nội dung, thời gian, địa điểm, kế hoạch, phương án và toàn bộ quá trình thử nghiệm, chỉ thành viên trong đoàn mới được phổ biến. Thử nghiệm công khai phải thông báo trước nội dung, thời gian, địa điểm thử nghiệm cho đơn vị là đối tượng chịu sự thử nghiệm. Căn cứ kế hoạch thử nghiệm được phê duyệt, trưởng đoàn thử nghiệm xây dựng phương án thực hiện cho từng thử nghiệm cụ thể.

2. Trong quá trình thử nghiệm phải bảo đảm an ninh, an toàn cho người, tài sản, các hoạt động của người thử nghiệm và đối tượng chịu sự thử nghiệm. Khi thử nghiệm bí mật bị phát hiện, người thử nghiệm phải xuất trình ngay quyết định thử nghiệm cùng với thẻ giám sát viên an ninh hàng không hoặc giấy tờ về nhân thân có ảnh hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của người thử nghiệm cho đối tượng chịu sự thử nghiệm biết, đối tượng chịu sự thử nghiệm phải hợp tác và bảo đảm an ninh, an toàn cho người, phương tiện, đồ vật thử nghiệm.

3. Ngay sau cuộc thử nghiệm kết thúc, người thử nghiệm phải tiến hành lập biên bản ghi nhận kết quả cuộc thử nghiệm và yêu cầu đối tượng chịu sự thử nghiệm ký vào biên bản. Kết thúc cuộc thử nghiệm, trưởng đoàn thử nghiệm phải tổ chức họp với các thành phần liên quan tại đơn vị chịu sự thử nghiệm để rút kinh nghiệm, giảng bình và thông báo sơ bộ về kết quả của cuộc thử nghiệm với người đứng đầu hoặc đại diện được ủy quyền của đơn vị chịu sự thử nghiệm.

4. Thử nghiệm bí mật được phép sử dụng người có nhân thân tốt và đủ độ tin cậy để bảo đảm yếu tố bí mật và hiệu quả của hoạt động thử nghiệm.

Điều 85. Khắc phục sơ hở, thiếu sót qua kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra

1. Trong khi kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra xét thấy những sơ hở, thiếu sót cần phải khắc phục ngay nếu không sẽ gây mất an ninh, trưởng đoàn lập biên bản yêu cầu phải khắc phục ngay hoặc chuyển giao cho người có thẩm quyền đình chỉ hoạt động để bảo đảm an ninh.

2. Đơn vị được kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra, sau khi nhận được kết luận, trong đó bao gồm các kiến nghị khắc phục sơ hở, thiếu sót, phải xây dựng kế hoạch khắc phục gửi đơn vị chủ trì thực hiện; trường hợp có những kết luận, kiến nghị chưa chính xác thì có văn bản phản hồi gửi đến đơn vị chủ trì thực hiện và Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

3. Thời gian, nội dung tổ chức khắc phục sơ hở, thiếu sót qua hoạt động kiểm soát chất lượng của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

a) Trong 15 ngày làm việc tính từ ngày kết thúc các hoạt động kiểm tra, thử nghiệm, điều tra, người ra quyết định thành lập đoàn phải có văn bản kết luận, trong đó nêu rõ những sơ hở, thiếu sót và yêu cầu, khuyến cáo khắc phục, nếu có;

b) Trong 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận được kết luận kiểm tra, thử nghiệm, điều tra, đơn vị chịu sự kiểm tra, thử nghiệm, điều tra phải gửi kế hoạch khắc phục sơ hở, thiếu sót trong đó nêu cụ thể biện pháp khắc phục, cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục và thời gian hoàn thành việc khắc phục;

c) Trong 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận được kế hoạch khắc phục, người ra quyết định thành lập đoàn phải có văn bản phản hồi về kế hoạch khắc phục sơ hở, thiếu sót gửi đơn vị, trong đó nêu rõ việc chấp thuận hay không chấp thuận với từng nội dung.

4. Thời gian, nội dung tổ chức khắc phục sơ hở, thiếu sót qua hoạt động kiểm soát chất lượng của đơn vị có chương trình an ninh hàng không

a) Trong 10 ngày làm việc tính từ ngày kết thúc kiểm tra, điều tra, thử nghiệm nội bộ, đánh giá phải ban hành kết luận và kế hoạch khắc phục sơ hở, thiếu sót sau kiểm tra, điều tra, trong đó nêu cụ thể biện pháp khắc phục, cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục và thời gian hoàn thành việc khắc phục (nếu có);

b) Trong 15 ngày, kết luận kiểm tra, điều tra, thử nghiệm và kế hoạch khắc phục sơ hở, thiếu sót phải gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Đối với kết luận của hoạt động đánh giá phải được gửi đến các đơn vị chịu sự đánh giá và Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

5. Đơn vị kiểm soát chất lượng an ninh hàng không có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra đánh giá thực tế việc thực hiện kế hoạch khắc phục, báo cáo kết quả cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

6. Trường hợp đơn vị chịu sự kiểm soát chất lượng không khắc phục đúng theo yêu cầu của trưởng đoàn kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá, điều tra hoặc đơn vị chịu sự kiểm soát chất lượng không khắc phục đúng theo kế hoạch khắc phục đã được chấp thuận, đơn vị kiểm soát chất lượng xem xét kiến nghị áp dụng hình thức xử lý để bảo đảm việc khắc phục được thực thi. Việc kiến nghị áp dụng hình thức xử lý phải phù hợp với tính chất mức độ vi phạm và quy định của pháp luật, và có thể đồng thời áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:

a) Yêu cầu cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân, tổ chức vi phạm đình chỉ hoặc tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ đối với cá nhân, tổ chức; yêu cầu cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân, tổ chức vi phạm huấn luyện lại hoặc huấn luyện bổ sung, hoặc huấn luyện phục hồi (nếu bị thu hồi giấy phép, năng định) đối với cá nhân;

b) Thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấy phép, năng định nhân viên; thu hồi thẻ kiểm soát an ninh hàng không đối với cá nhân;

c) Thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động đối với trang thiết bị, đình chỉ hoạt động đối với công trình;

d) Thu hồi giấy phép đối với tổ chức;

đ) Đình chỉ chuyến bay; cấm bay, từ chối vận chuyển;

e) Đóng cửa, đóng cửa tạm thời một phần hoặc toàn bộ cảng hàng không;

g) Yêu cầu cơ quan, đơn vị liên quan áp dụng biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường, bổ sung; yêu cầu cơ quan, đơn vị liên quan áp dụng biện pháp ứng phó khẩn nguy;

h) Kiến nghị cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 86. Quy định về giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh nội bộ

1. Giám sát viên an ninh hàng không là người thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Công an cấp tỉnh thực hiện các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động giám sát an ninh hàng không được Cục Quản lý xuất nhập cảnh bổ nhiệm và cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không. Yêu cầu về bổ nhiệm giám sát viên an ninh hàng không như sau:

a) Giám sát viên an ninh hàng không được bổ nhiệm theo lĩnh vực hoặc địa bàn hoặc đơn vị được giao giám sát;

b) Quyết định bổ nhiệm phải được thông báo đến đối tượng giám sát;

c) Trong quyết định bổ nhiệm phải ghi rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của giám sát viên theo nguyên tắc giám sát viên chỉ được sử dụng quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện trách nhiệm đối với lĩnh vực chuyên môn hoặc địa bàn hoặc đơn vị được giao giám sát;

d) Nhiệm kỳ của giám sát viên an ninh hàng không không quá 03 năm.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát viên an ninh hàng không:

a) Thực hiện hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định của thông tư này, khi thực hiện nhiệm vụ độc lập, không được phép thử nghiệm bí mật;

b) Được phép tiếp cận, lên tàu bay, vào bất cứ khu vực hạn chế nào tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, phương tiện;

c) Được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan; thu giữ giấy phép, thẻ kiểm soát an ninh hàng không có liên quan của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên vi phạm; đình chỉ hoạt động của trang thiết bị, phương tiện vi phạm gây uy hiếp an ninh hàng không;

d) Yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục có thể; lập biên bản vi phạm, chuyển cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;

đ) Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng độc lập, nếu phát hiện thiếu sót, sai phạm trong công tác bảo đảm an ninh hàng không, giám sát viên an ninh hàng không được quyền trực tiếp khuyến cáo đơn vị, người vi phạm nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm và yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan có hành động khắc phục hậu quả, giảm thiểu rủi ro an ninh hàng không; sau khi đưa ra khuyến cáo phải báo cáo với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý mình; giám sát viên an ninh hàng không có quyền đưa ra và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các đánh giá, kết luận, khuyến cáo khi thực hiện nhiệm vụ độc lập;

e) Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng theo đoàn, giám sát viên an ninh hàng không phải tuân thủ sự phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, các đề xuất về đánh giá, kết luận, khuyến cáo phải gửi đến trưởng đoàn kiểm soát chất lượng để tổng hợp chung; trưởng đoàn kiểm soát chất lượng chịu trách nhiệm cao nhất trong đoàn công tác về kết quả thực hiện nhiệm vụ của đoàn; trong trường hợp kết luận của trưởng đoàn khác với ý kiến của giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh hàng không có quyền bảo lưu ý kiến trong hồ sơ báo cáo cấp thành lập đoàn công tác.

3. Giám sát viên an ninh nội bộ là người của doanh nghiệp, đơn vị có chương trình an ninh hàng không do doanh nghiệp thực hiện việc bổ nhiệm, cấp thẻ và quy định về quyền hạn và trách nhiệm cho giám sát viên an ninh nội bộ. Mẫu thẻ giám sát viên an ninh nội bộ phải được thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

4. Giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh nội bộ khi thực hiện nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm về những việc làm của mình; sử dụng thẻ đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

5. Tiêu chuẩn giám sát viên an ninh nội bộ:

a) Có thời gian làm việc trong lĩnh vực an ninh hàng không tối thiểu 02 năm hoặc tối thiểu 01 năm đối với trường hợp đã công tác trong lực lượng công an, quân đội;

b) Đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ giám sát viên an ninh hàng không và được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận theo quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không.

6. Giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh nội bộ được đào tạo, huấn luyện theo quy định về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 87. Công tác báo cáo, thống kê an ninh hàng không

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xây dựng, hướng dẫn hệ thống báo cáo, thống kê về công tác bảo đảm an ninh hàng không đối với các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức sau đây có trách nhiệm báo cáo về Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay;

b) Các hãng hàng không;

c) Người khai thác cảng hàng không, sân bay;

d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; sửa chữa bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không;

đ) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không.

3. Khi xảy ra các vụ việc vi phạm an ninh hàng không nghiêm trọng, tiềm ẩn nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không hoặc có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này phải báo cáo về Cục Quản lý xuất nhập cảnh như sau: báo cáo ban đầu ngay khi vụ việc xảy ra bằng điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác và báo cáo bằng văn bản trong vòng 24 giờ theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này. Định kỳ hàng tháng các tổ chức quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này phải báo cáo về Cục Quản lý xuất nhập cảnh các vụ việc vi phạm an ninh hàng không đã được ghi nhận trong hệ thống quản lý an ninh hàng không.

4. Đối với vụ việc khẩn nguy, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp, đơn vị thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 66 của Thông tư này.

5. Việc báo cáo được thực hiện bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không, qua điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác hoặc bằng dịch vụ bưu chính.

Điều 88. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu an ninh hàng không

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu an ninh hàng không để thực hiện thống nhất. Cơ sở dữ liệu an ninh hàng không phải được bảo vệ, tránh truy cập trái phép; chỉ những tổ chức, cá nhân được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cho phép mới được truy cập và khai thác.

2. Cơ sở dữ liệu về an ninh hàng không gồm:

a) Các hành vi can thiệp bất hợp pháp và các vụ việc vi phạm an ninh hàng không;

b) Đối tượng phải kiểm tra trực quan hàng không bắt buộc, bị từ chối vận chuyển vì lý do an ninh, cấm vận chuyển bằng đường hàng không;

c) Công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không;

d) Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;

đ) Hệ thống kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ;

e) Hệ thống tổ chức, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.

3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức quản trị cơ sở dữ liệu an ninh hàng không; các doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không phải thường xuyên thống kê, cập nhật các nội dung nêu tại khoản 2 của Điều này vào cơ sở dữ liệu.

4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn về việc thống kê, báo cáo, cập nhật, khai thác, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu an ninh hàng không.

Chương VIII

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 89. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách an ninh hàng không đối với công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.

2. Phê duyệt, chấp thuận và giám sát thực hiện chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, các hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.

3. Ban hành, cấp, công nhận và giám sát việc thực hiện:

a) Tiêu chuẩn, quy trình, chỉ thị, hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ, sổ sách hoặc văn bản điện tử, khuyến cáo về an ninh hàng không;

b) Các biện pháp khẩn cấp bao gồm cả việc tạm ngừng hoạt động bay tại sân bay, đình chỉ chuyến bay và hoạt động của phương tiện, thiết bị, nhân viên hàng không, hoạt động của người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay để bảo đảm an ninh hàng không;

c) Giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận chuyên môn cho cán bộ an ninh hàng không, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;

d) Danh mục các vật phẩm nguy hiểm bị cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay bảo đảm tuân thủ theo hướng dẫn kỹ thuật và yêu cầu của ICAO.

4. Yêu cầu các hãng hàng không, doanh nghiệp thay đổi mẫu, nội dung thẻ nhận dạng tổ bay, thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không nội bộ khi đánh giá có nguy cơ về an ninh hàng không.

5. Tham gia thẩm định, đánh giá về việc áp dụng các tiêu chuẩn và yêu cầu an ninh hàng không trong việc thiết kế xây dựng, cải tạo cảng hàng không, sân bay.

6. Tổ chức điều tra, xác minh và chỉ đạo xử lý các vụ việc vi phạm, uy hiếp an ninh hàng không; giám sát việc thực hiện các biện pháp khẩn cấp bao gồm việc đình chỉ chuyến bay và hoạt động của phương tiện, thiết bị, nhân viên hàng không để bảo đảm an ninh hàng không.

7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, thực hiện các biện pháp khẩn cấp phục vụ an ninh, quốc phòng, khẩn nguy quốc gia; đánh giá lại các biện pháp, thủ tục an ninh sau khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp và đưa ra các biện pháp khắc phục để ngăn ngừa các hành vi tương tự tái diễn.

8. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra các đơn vị về công tác bảo đảm an ninh hàng không, bao gồm:

a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; các biện pháp khẩn cấp phục vụ an ninh, khẩn nguy hàng không quốc gia;

b) Diễn tập khẩn nguy về an ninh hàng không, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không;

c) Tổ chức lực lượng chuyên ngành bảo đảm an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO;

d) Kiểm soát an ninh nội bộ, an ninh thông tin đối với các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân trong thời gian làm việc tại khu vực cảng hàng không và trên tàu bay; xử lý, rút kinh nghiệm, giảng bình vụ việc vi phạm an ninh hàng không.

9. Chỉ đạo đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

10. Kiểm tra, sát hạch, cấp, đình chỉ, thu hồi giấy phép và năng định chuyên môn cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; cấp, thu hồi thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay theo quy định; bổ nhiệm, đình chỉ và cấp, thu hồi thẻ giám sát viên an ninh hàng không.

11. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng; ban hành các khuyến cáo, văn bản cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố an ninh hàng không; xử phạt vi phạm hành chính đối với các vụ việc vi phạm an ninh hàng không; kiểm tra, giám sát việc xử lý, khắc phục, giảng bình vụ việc vi phạm an ninh hàng không.

12. Xây dựng hệ thống báo cáo, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá nguy cơ đe dọa đến an ninh hàng không; quyết định áp dụng các biện pháp, quy trình, thủ tục phòng ngừa an ninh hàng không phù hợp với nguy cơ đe dọa.

13. Tổ chức đánh giá và quyết định không cho phép thực hiện các chuyến bay dân dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Tại cảng hàng không, sân bay của Việt Nam không đảm bảo các yêu cầu của pháp luật về bảo đảm an ninh hàng không;

b) Chuyến bay của hãng hàng không không tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;

c) Chuyến bay xuất phát từ cảng hàng không, sân bay nước ngoài không đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không.

14. Là đầu mối quan hệ, hợp tác quốc tế về an ninh hàng không của Việt Nam với ICAO, các tổ chức quốc tế liên quan và các quốc gia:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan của Việt Nam trong các hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh hàng không;

b) Tham gia điểm liên lạc an ninh hàng không của ICAO và tổ chức thực hiện việc trao đổi thông tin về an ninh hàng không; tham vấn việc áp dụng tăng cường biện pháp kiểm soát an ninh hàng không với các tổ chức quốc tế, các quốc gia, các hãng hàng không liên quan; tiếp nhận, quản lý, sử dụng, tiêu huỷ thông tin an ninh hàng không đã tiếp nhận từ ICAO, các quốc gia, tổ chức, hãng hàng không nước ngoài theo tiêu chuẩn và hướng dẫn của ICAO;

c) Quyết định thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh khi các quốc gia, hãng hàng không nước ngoài có yêu cầu, kể cả việc đánh giá an ninh hàng không;

d) Đề xuất đưa các tiêu chuẩn, khuyến cáo, hướng dẫn về an ninh hàng không của ICAO vào quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hoặc đưa vào hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Thông báo cho ICAO các khác biệt giữa pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không với các tiêu chuẩn của ICAO;

đ) Chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của quốc gia liên quan về việc mang vũ khí lên khoang hành khách của tàu bay đối với các chuyến bay quốc tế đến hoặc quá cảnh Việt Nam (kể cả chuyến bay chuyên khoang, không áp dụng quy định này đối với chuyến bay chuyên cơ).

15. Chấp thuận miễn kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và chịu trách nhiệm trong những trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thuộc Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

16. Đánh giá và xem xét việc quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay dân dụng đến Việt Nam từ cảng hàng không, sân bay nước ngoài không tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không.

17. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng:

a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.

b) Tiếp nhận, trao đổi, xử lý thông tin về tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của đối tượng khủng bố, các loại tội phạm; âm mưu can thiệp bất hợp pháp; đánh giá rủi ro và đe dọa đối với hoạt động hàng không dân dụng;

c) Bảo đảm an ninh chuyến bay khai thác thương mại có đối tượng được phục vụ trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định;

d) Thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng, phòng, chống khủng bố và pháp luật khác có liên quan đến bảo đảm an ninh hàng không;

đ) Ký kết và triển khai thực hiện các quy chế phối hợp trong công tác bảo đảm an ninh hàng không;

e) Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an để kiểm soát nhân thân của nhân viên hàng không nhằm kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, uy hiếp an ninh, an toàn hàng không.

18. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng:

a) Giải quyết các vấn đề liên quan trong trường hợp tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bị can thiệp bất hợp pháp tại nước ngoài; tàu bay mang quốc tịch nước ngoài bị can thiệp bất hợp pháp tại Việt Nam;

b) Trao đổi, xử lý thông tin có yếu tố nước ngoài liên quan đến can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

19. Phối hợp với Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp ngành; cấp quốc gia theo quy định.

20. Phối hợp với Cục Hải quan trong việc thực hiện bảo đảm an ninh hàng không và phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép trên các chuyến bay quốc tế; chỉ đạo việc bố trí thiết bị soi chiếu chung giữa lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và hải quan.

21. Phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các quy định của pháp luật đối với công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

22. Chỉ đạo tổ chức ký kết các cơ chế phối hợp về công tác bảo đảm an ninh hàng không, an ninh, trật tự, an toàn xã hội với chính quyền địa phương, đơn vị trên địa bàn cảng hàng không, sân bay và các cơ quan, đơn vị liên quan.

Điều 90. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh

1. Thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo thẩm quyền. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh hàng không, các chương trình an ninh hàng không, việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không và cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng hàng không và bảo vệ dữ liệu cá nhân tại cảng hàng không, sân bay, việc xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không, trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay do Công an cấp tỉnh quản lý. Tham gia thẩm định chương trình an ninh hàng không theo yêu cầu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

2. Chủ trì, tham mưu Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố triển khai công tác đánh giá rủi ro an ninh hàng không và ban hành, triển khai kế hoạch khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố. Tham gia đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay theo quy định.

3. Báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định đình chỉ chuyến bay, yêu cầu tàu bay hạ cánh trong trường hợp chuyến bay vi phạm các quy định về an ninh hàng không, phát hiện chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an ninh hàng không; cho phép tàu bay bị đình chỉ tiếp tục thực hiện chuyến bay; tạm giữ tàu bay trong trường hợp không khắc phục vi phạm quy định về an ninh hàng không; căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm để đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, thu hồi hoặc kiến nghị cơ quan, đơn vị cấp thẻ, giấy phép thu hồi thẻ kiểm soát an ninh hàng không, giấy phép của nhân viên hàng không vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh hàng không.

4. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính xảy ra tại cảng hàng không, sân bay theo thẩm quyền trong lĩnh vực an ninh hàng không; chuyển giao vụ việc vi phạm không thuộc thẩm quyền cho các cơ quan chức năng liên quan.

5. Tổ chức cấp, quản lý thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quản lý.

6. Chủ trì phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động tại cảng hàng không, sân bay giải quyết các vấn đề liên quan đến an ninh, trật tự tại cảng hàng không, sân bay. Chủ trì tổ chức đánh giá các vấn đề về bảo đảm an ninh tại cảng hàng không, sân bay trong các cuộc họp định kỳ hoặc bất thường. Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét quyết định và chịu trách nhiệm về những vấn đề về bảo đảm an ninh hàng không phát sinh và báo cáo ngay Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

7. Chỉ đạo lực lượng công an cấp cơ sở phối hợp thực hiện các quy định về an ninh hàng không, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay.

8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trao đổi, nắm tình hình về an ninh, trật tự, tội phạm và vi phạm pháp luật khác có liên quan đến cảng hàng không, sân bay.

Điều 91. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Xây dựng chương trình an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. Cung cấp chương trình an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay được phê duyệt cho đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, cung cấp phần phù hợp của chương trình cho các hãng hàng không, cơ quan, doanh nghiệp liên quan hoạt động tại cảng hàng không, sân bay theo yêu cầu. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, đánh giá, điều tra an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Công an cấp tỉnh theo quy định.

2. Xây dựng kết cấu hạ tầng, bố trí thiết bị cần thiết cho việc bảo đảm an ninh hàng không, bảo vệ cảng hàng không, sân bay và phối hợp duy trì trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay trong phạm vi trách nhiệm.

3. Cung cấp thông tin, tình hình liên quan công tác bảo đảm an ninh hàng không theo yêu cầu của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không phục vụ đánh giá rủi ro tại cảng hàng không, sân bay.

4. Xây dựng Trung tâm khẩn nguy cảng hàng không, sân bay phục vụ chỉ huy điều hành việc phòng ngừa, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay. Phối hợp xây dựng kế hoạch khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay. Phối hợp tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp cơ sở, tham gia diễn tập cấp ngành, cấp tỉnh, cấp quốc gia theo quy định.

5. Bảo đảm các yêu cầu, tiêu chuẩn về an ninh hàng không được áp dụng khi thiết kế, xây dựng, cải tạo các công trình thuộc cảng hàng không, sân bay.

6. Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên có liên quan theo quy định pháp luật hoặc theo đề nghị của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh.

7. Chấp hành quy định về cấp, quản lý thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không nội bộ.

8. Xây dựng quy định về kiểm soát an ninh nội bộ và thực hiện trong tất cả các quy trình tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm, đánh giá, nhận xét, bổ nhiệm, điều động của đơn vị.

9. Xây dựng quy định về bảo vệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin hàng không được sử dụng trong hoạt động hàng không dân dụng, chống lại hành vi truy cập, can thiệp trái phép gây mất an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và đánh cắp thông tin cần được bảo mật; phối hợp bảo đảm an ninh hàng không, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng hàng không và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý.

10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cán bộ, nhân viên thuộc doanh nghiệp mình về ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin tại cảng hàng không, sân bay các quy định về an ninh hàng không trừ tài liệu an ninh hàng không hạn chế.

11. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh.

12. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đối với công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 92. Trách nhiệm của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

1. Thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, tham gia xử lý các vụ việc vi phạm về an ninh hàng không và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay.

2. Bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.

3. Xây dựng, trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt và triển khai thực hiện chương trình an ninh hàng không, kế hoạch khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay sau khi được phê duyệt.

4. Xây dựng cơ chế phối hợp với Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, chính quyền địa phương, đơn vị công an, quân đội trên địa bàn cảng hàng không, sân bay và các cơ quan, đơn vị liên quan về công tác bảo đảm an ninh hàng không, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

5. Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng chương trình an ninh hàng không, kế hoạch khẩn nguy sân bay của người khai thác cảng hàng không, sân bay; triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi trách nhiệm khi chương trình an ninh, kế hoạch khẩn nguy cảng hàng không, sân bay được phê duyệt.

6. Đánh giá và đề nghị với người khai thác cảng hàng không, sân bay trong việc đầu tư, xây dựng, cải tạo các công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không hiệu quả, đồng bộ và thống nhất.

7. Thực hiện công tác kiểm soát an ninh nội bộ, bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không của đơn vị.

8. Tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự tại cảng hàng không, sân bay. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, phương tiện, nhiên liệu, suất ăn và các vật phẩm khác khi đưa vào khu vực hạn chế, lên tàu bay; kiểm soát, giám sát người, phương tiện, đồ vật ra, vào, hoạt động trong các khu vực hạn chế. Tổ chức giám sát, bảo vệ tàu bay khi tàu bay đỗ tại sân bay; thực hiện lục soát an ninh hàng không.

9. Thực hiện áp tải, áp giải đối với các đối tượng là người, phương tiện đặc biệt, tiềm ẩn nguy cơ uy hiếp an ninh theo quy định hoặc khi được yêu cầu. Quản lý, giám sát hành khách bị từ chối nhập cảnh theo quy định của pháp luật.

10. Đề xuất với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố về tăng cường các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không thích hợp. Thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường khi áp dụng các cấp độ tăng cường theo quy định. Triển khai thực hiện các biện pháp đối phó khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp theo kế hoạch, phương án được phê duyệt.

11. Thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, chuyến bay hoạt động hàng không chung theo quy định của pháp luật.

12. Chủ động rà soát, báo cáo đề xuất tổ chức công tác đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng, tập huấn về an ninh hàng không cho cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không.

13. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cán bộ, chiến sĩ của đơn vị về ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; thông tin, tuyên truyền cho hành khách biết và thực hiện quy định về bảo đảm an ninh hàng không khi đi tàu bay.

14. Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo, thống kê, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệu trong lĩnh vực an ninh hàng không; rút kinh nghiệm, giảng bình các vụ việc liên quan đến an ninh hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định; cập nhật, lưu trữ tất cả các tài liệu, quy định có liên quan trong và ngoài nước về an ninh hàng không để nghiên cứu, triển khai thực hiện.

15. Thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không nội bộ theo quy định của pháp luật.

16. Bảo vệ hiện trường khi xảy ra các vụ việc vi phạm an ninh hàng không dân dụng, trật tự công cộng và can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay.

17. Tham gia thẩm định các tiêu chuẩn, yêu cầu an ninh hàng không trong quy hoạch, thiết kế xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, trang thiết bị nghiệp vụ phục vụ công tác đảm bảo an ninh hàng không của cảng hàng không, sân bay.

18. Tổ chức khai thác có hiệu quả hệ thống hạ tầng, máy móc thiết bị an ninh hàng không được đầu tư trang bị. Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với người khai thác cảng trong việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa trong quá trình sử dụng.

19. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan:

a) Quản lý, bảo quản, khai thác, sử dụng hệ thống công trình, máy móc, thiết bị phục vụ bảo đảm an ninh hàng không;

b) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay và các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá rủi ro an ninh hàng không theo quy định; phát hiện, ngăn chặn, xử lý các vụ việc vi phạm về an ninh hàng không và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp;

c) Phối hợp trong việc đình chỉ thực hiện chuyến bay nhằm ngăn chặn khả năng uy hiếp an ninh đối với chuyến bay;

d) Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo vệ đối với công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với cơ quan công an trong công tác dẫn giải tội phạm.

20. Trao đổi với người khai thác cảng hàng không, sân bay các vụ việc gây gián đoạn đến hoạt động khai thác, gây mất an ninh, trật tự công cộng, gây thiệt hại đến tài sản, công trình, phương tiện tại cảng hàng không hoặc hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

21. Hộ tống hành khách mất khả năng làm chủ hành vi khi có yêu cầu.

22. Tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp cơ sở tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật.

Điều 93. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không

1. Xây dựng chương trình an ninh hàng không bao gồm phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; cung cấp chương trình an ninh hàng không được phê duyệt cho đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không và người khai thác cảng hàng không, sân bay. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, thử nghiệm an ninh hàng không của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

2. Tổ chức việc bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của Thông tư này; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tổ chức bộ phận kiểm soát an ninh hàng không làm công tác bảo đảm an ninh hàng không tại các khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm của doanh nghiệp.

3. Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại các cơ sở cung cấp dịch vụ nằm ngoài khu vực cảng hàng không theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, cơ quan công an, quân đội, chính quyền địa phương có liên quan trong việc giải quyết, xử lý các vụ việc, hành vi vi phạm an ninh hàng không tại các khu vực hạn chế của doanh nghiệp.

5. Thu thập thông tin, tình hình, đánh giá và xác định mức độ của các mối đe dọa tiềm ẩn đối với công tác bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở để tham mưu cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố về tăng cường các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không thích hợp.

6. Chịu sự kiểm tra, giám sát, thử nghiệm, điều tra an ninh hàng không của cơ quan có thẩm quyền. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu.

7. Trong phạm vi nội bộ do mình quản lý, chịu trách nhiệm:

a) Xác định khu vực hạn chế của doanh nghiệp nằm ngoài cảng hàng không, sân bay. Cấp, quản lý thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ theo quy định;

b) Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không. Tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ;

c) Bảo vệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin hàng không dân dụng do mình quản lý chống lại hành vi truy cập, can thiệp trái phép gây mất an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và đánh cắp thông tin cần được bảo mật theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh nội bộ theo quy định;

đ) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên có liên quan theo quy định của pháp luật;

e) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cán bộ, nhân viên của mình ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định về an ninh hàng không, trừ tài liệu an ninh hàng không hạn chế.

8. Tổ chức ký kết các văn bản phối hợp về công tác bảo đảm an ninh hàng không, an ninh, trật tự, an toàn xã hội với chính quyền, công an địa phương, đơn vị quân đội liên quan nơi có cơ sở cung cấp dịch vụ.

9. Tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp cơ sở, tham gia diễn tập cấp ngành, cấp quốc gia theo quy định.

10. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

11. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia phải thực hiện các biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật.

12. Phối hợp với đơn vị bảo đảm an ninh hàng không trong công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.

13. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không về phục vụ hành khách: phối hợp với Công an cửa khẩu khi triển khai kiểm soát xuất nhập cảnh tự động và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan trong việc thiết lập, vận hành, chia sẻ hệ thống xác thực sinh trắc học và thông tin hành khách;

14. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách:

a) Đối với các chuyến bay nội địa: Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp liên quan trong việc thiết lập, vận hành, chia sẻ hệ thống xác thực sinh trắc học và thông tin hành khách tại nhà ga;

b) Đối với các chuyến bay quốc tế: Phối hợp với Công an cửa khẩu khi triển khai kiểm soát xuất nhập cảnh tự động và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan trong việc thiết lập, vận hành, chia sẻ hệ thống xác thực sinh trắc học và thông tin hành khách tại nhà ga.

Điều 94. Trách nhiệm của hãng hàng không, người khai thác tàu bay

1. Xây dựng chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt, chấp thuận; cung cấp toàn bộ chương trình an ninh đã được phê duyệt, chấp thuận cho đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không để kiểm tra, giám sát việc tuân thủ.

2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện về an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không và những vi phạm khác liên quan đến tàu bay trong thời gian tàu bay đang khai thác, không khai thác. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không theo yêu cầu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không liên quan đến hoạt động của hãng hàng không, người khai thác tàu bay.

4. Thực hiện kiểm tra an ninh hàng không tàu bay trước chuyến bay, phối hợp lục soát an ninh tàu bay khi có thông tin đe dọa theo quy định của pháp luật. Bảo đảm an ninh, duy trì trật tự kỷ luật trên tàu bay đang bay.

5. Hãng hàng không, người khai thác tàu bay Việt Nam:

a) Tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, duy trì an ninh, trật tự kỷ luật trên tàu bay và bảo đảm an ninh cho hoạt động khai thác tàu bay ngoài khu vực cảng hàng không, sân bay;

b) Tổ chức quản lý bảo đảm an ninh hàng không theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 73 và Điều 74 của Thông tư này;

c) Tổ chức đánh giá công tác bảo đảm an ninh hàng không đối với hoạt động của hãng tại cảng hàng không, sân bay trong và ngoài nước; bảo đảm kinh phí cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh tham gia hoạt động đánh giá của hãng tại cảng hàng không nước ngoài;

d) Phối hợp thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định. Tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp cơ sở; tham gia diễn tập cấp ngành, cấp quốc gia theo quy định;

đ) Xác định ranh giới khu vực hạn chế thuộc phạm vi quản lý nằm ngoài cảng hàng không, sân bay. Cấp, quản lý thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ, thẻ nhận dạng tổ bay theo quy định;

e) Bố trí chỗ ngồi trên chuyến bay cho sĩ quan an ninh trên không đi làm nhiệm vụ trên chuyến bay theo yêu cầu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh và cơ quan có thẩm quyền;

g) Thực hiện công tác kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không theo quy định;

h) Bảo vệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin hàng không của hãng chống lại hành vi truy cập, can thiệp trái phép gây mất an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và đánh cắp thông tin cần được bảo mật bao gồm cả thông tin cá nhân của hành khách;

i) Phổ biến, giáo dục cán bộ, nhân viên của mình ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; tuyên truyền, phổ biến các quy định về an ninh hàng không bằng các hình thức thích hợp cho hành khách đi tàu bay;

k) Báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh các khác biệt trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không trình nhà chức trách hàng không nước ngoài so với pháp luật Việt Nam. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

6. Hãng hàng không nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không trong hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam; chỉ định và thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh người chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về bảo đảm an ninh hàng không trong hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam.

7. Khi làm thủ tục bán vé đi tàu bay, hãng hàng không phải yêu cầu hành khách cung cấp thông tin cá nhân theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Khi làm thủ tục tiếp nhận đăng ký vận chuyển hàng hóa, bưu gửi, hãng hàng không phải thông báo cho khách hàng chính sách khác biệt của hãng đối với việc vận chuyển các vật phẩm đặc biệt quy định tại Điều 30 của Thông tư này hoặc vận chuyển vật phẩm nguy hiểm, túi thư ngoại giao, túi lãnh sự (nếu có).

8. Phối hợp với đơn vị bảo đảm an ninh hàng không trong công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.

9. Phối hợp với Công an cửa khẩu khi triển khai kiểm soát xuất nhập cảnh tự động và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan trong việc thiết lập, vận hành, chia sẻ hệ thống xác thực sinh trắc học và thông tin hành khách.

Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của Thông tư này, chương trình an ninh của người khai thác cảng hàng không, sân bay khi hoạt động tại cảng hàng không, sân bay. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, thử nghiệm, đánh giá an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh.

2. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay:

a) Bảo vệ cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị, bảo đảm an ninh hàng không, trật tự cho các hoạt động của mình thông qua việc cơ chế phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không;

b) Phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không và trật tự xảy ra trong phạm vi quản lý của mình;

c) Đảm bảo những cán bộ, nhân viên có liên quan được huấn luyện về an ninh hàng không theo quy định của pháp luật;

d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cán bộ, nhân viên thuộc doanh nghiệp mình ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không;

đ) Các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm có chứa chất lỏng, chất đặc sánh, dung dịch xịt, hãng hàng không phải cung cấp túi nhựa an ninh để đựng chất lỏng, chất đặc sánh, dung dịch xịt (kèm theo phiếu mua hàng) khi bán cho hành khách tại các cửa hàng trong khu vực cách ly quốc tế, trên chuyến bay quốc tế. Phiếu mua hàng có ghi các nội dung: ngày bán hàng (ngày/tháng/năm); mã quốc tế nơi bán (quốc gia, cảng hàng không, hãng hàng không); số chuyến bay; tên hành khách (nếu có); số lượng và danh sách hàng trong túi.

3. Hành khách, người gửi hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của Thông tư này. Hành khách phải tuyệt đối chấp hành các chỉ dẫn về an ninh, trật tự của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, mệnh lệnh của thành viên tổ bay. Trong trường hợp không tuân thủ thì căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Hành khách phải biết nội dung và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hành lý mang theo người hoặc ký gửi lên tàu bay; tổ chức, cá nhân gửi hàng hóa, bưu gửi phải biết nội dung của hàng hóa, bưu gửi và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hàng hóa, bưu gửi lên tàu bay.

4. Nhân viên hàng không phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của Thông tư này và quy định pháp luật về an ninh hàng không; trong khi thực hiện nhiệm vụ, không được sử dụng đồ uống có cồn, các chất kích thích khác; nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, căn cứ tính chất, mức độ vụ việc vi phạm sẽ bị thu hồi thẻ kiểm soát an ninh hàng không, giấy phép nhân viên hàng không.

Điều 96. Kinh phí bảo đảm an ninh hàng không

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh căn cứ nhiệm vụ được giao, hàng năm xây dựng dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, trình Bộ Công an và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Các doanh nghiệp tự bảo đảm toàn bộ kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không thuộc trách nhiệm của mình được quy định trong Thông tư này và các quy định khác của pháp luật.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 97. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 31/2025/TT-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2025 bằng Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, PC&CCHCTP, QLXNC (TTANHKQG).

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lương Tam Quang

 

PHỤ LỤC I

ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG CẢNG HÀNG KHÔNG
… (tên cảng hàng không)

Mục lục

Danh mục sửa đổi, bổ sung chương trình

Danh sách phân phối tài liệu

Chữ viết tắt

Chương I. Tổ chức công tác bảo đảm an ninh hàng không

1.1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ

1.2. Căn cứ pháp lý

1.3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1.3.1. Nhà chức trách an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay

1.3.2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay

1.3.3. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

1.3.4. Đơn vị công an, quân đội tại cảng hàng không

1.3.5. Đơn vị cứu hỏa, y tế khẩn nguy

1.3.6. Các cơ quan nhà nước khác tại cảng hàng không

1.3.7. Hãng hàng không, người khai thác tàu bay

1.3.8. Các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không

1.3.9. Cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi ngoài cảng hàng không

1.3.10. Đơn vị cung cấp dịch vụ không lưu

1.4. Sơ đồ mô tả trách nhiệm tương ứng của các bên liên quan (có thể đưa vào phụ lục)

1.5. Quản lý, sử dụng thông tin, tài liệu an ninh hàng không hạn chế

Chương II. Kết cấu hạ tầng và hoạt động tại cảng hàng không, sân bay

(Các thông tin khái quát về cảng hàng không, đặc điểm, chức năng, ranh giới các khu vực và hoạt động của nó để liên hệ đến những vấn đề an ninh hàng không)

2.1. Giới thiệu về cảng hàng không, sân bay

Các nội dung cơ bản cần có gồm: tên cảng hàng không, địa chỉ, liên hệ, mã cảng hàng không…

2.2. Kết cấu hạ tầng và các khu chức năng

Cách trình bày: sơ đồ và văn xuôi

Nội dung cơ bản:

2.2.1. Sân bay

2.2.1.1. Sân đỗ tàu bay (diện tích, số lượng vị trí đỗ, ký hiệu các vị trí đỗ, chiếu sáng tại các vị trí đỗ)

2.2.1.2. Đường hạ cất cánh, đường lăn (số lượng, chiều dài, ký hiệu, hệ thống đèn đêm)

2.2.1.3. Hàng rào phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không (chiều dài, chiều cao, loại hàng rào đặc điểm, tính chất của hàng rào, ca-me-ra, hệ thống chiếu sáng hàng rào và các thiết bị gắn với hàng rào, cảnh báo đột nhập), đường công vụ

2.2.1.4. Vị trí đỗ biệt lập

2.2.1.5. Hầm xử lý bom, địa điểm xử lý chất hóa học, phóng xạ, sinh học

2.2.1.6. Nhà ga hành khách (mô tả khái quát tổng diện tích, các khu vực hạn chế, khu vực công cộng, số lượng quầy làm thủ tục hàng không, xuất nhập cảnh, hải quan, trực ban an ninh, nơi lưu giữ hành khách từ chối nhập cảnh, nơi làm việc của Cảng vụ hàng không; số lượng cổng, cửa từ khu vực nhà ga ra sân đỗ tàu bay, từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế của nhà ga; số lượng, vị trí các điểm kiểm tra an ninh hàng không trong nhà ga, số lượng luồng hành khách ra tàu bay, luồng đi dành cho hành khách, nhân viên nội bộ, các khu vực thương mại, ăn uống, hàng lưu niệm…)

2.2.1.7. Nhà ga hàng hóa (mô tả tương tự nhà ga hành khách)

2.2.1.8. Các công trình khẩn nguy: Trung tâm khẩn nguy, trạm xe cứu hỏa…

2.2.1.9. Trạm điện, nước, hệ thống thông gió, điều hòa

2.2.1.10. Bãi đỗ xe (diện tích, sức chứa, ô tô, xe máy, các điểm kiểm soát an ninh hàng không ở khu vực công cộng)

2.2.1.11. Hệ thống giao thông (mô tả khái quát hệ thống giao thông tại khu vực cảng)

2.2.1.12. Các cơ sở xử lý hàng hoá bưu gửi, cơ sở sản xuất suất ăn, xăng dầu, sửa chữa bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay, cơ sở bảo đảm hoạt động bay (mô tả khái quát vị trí, kiến trúc, công năng…)

2.2.1.13. Khu vực văn phòng các cơ quan, đơn vị liên quan (mô tả khái quát vị trí, kiến trúc, công năng… Trường hợp đã được mô tả ở các phần trên thì không cần mô tả lại ở phần này)

Căn cứ thực tế, các nội dung trên có thể được điều chỉnh từ mục này sang mục khác, phù hợp với đặc điểm từng cảng hàng không, sân bay.

2.3. Hoạt động hàng không

Cách trình bày: văn xuôi.

Nội dung cơ bản:

2.3.1. Thời gian khai thác

2.3.2. Loại tàu bay đang khai thác

2.3.3. Số hãng hàng không đang khai thác

2.3.4. Lưu lượng hành khách, hàng hoá, số lượng chuyến bay, giờ cao điểm, thấp điểm…

Chương III. Các biện pháp an ninh phòng ngừa:

3.1. Thiết lập các khu vực hạn chế

3.2. Hệ thống kiểm soát thẻ an ninh nội bộ

3.3. Lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý, đồ vật không có người nhận

3.4. Bảo đảm an ninh thông tin chuyên ngành hàng không

Chương IV. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng

Thực hiện theo kế hoạch khẩn nguy cảng hàng không, sân bay.

Chương V. Đào tạo, huấn luyện

5.1. Đào tạo, huấn luyện cho cán bộ, nhân viên của người khai thác cảng hàng không

5.2. Đào tạo, huấn luyện bảo quản, sử dụng trang thiết bị ANHK cho đơn vị kiểm soát an ninh hàng không (đối với trường hợp người khai thác cảng đầu tư, mua sắm)

Phụ lục

Các phụ lục cung cấp thông tin bổ sung, làm rõ, cụ thể hóa nội dung chính của chương trình an ninh hàng không hoặc trích dẫn các văn bản quy định liên quan, bao gồm (nhưng không giới hạn) các nội dung chính sau:

a) Sơ đồ và kế hoạch, phương án

b) Trích dẫn văn bản, quy định liên quan

c) Các quy trình, thủ tục, chương trình, nội quy

d) Thống kê, số liệu thông tin kỹ thuật

e) Các biểu mẫu, mẫu và các tài liệu liên quan khác Ghi chú:

Người khai thác cảng hàng không, sân bay được cấp phép cung cấp dịch vụ hàng không hoặc được uỷ quyền cung cấp dịch vụ hàng không thì trong chương trình an ninh hàng không phải đảm bảo tích hợp đủ nội dung quy định đối với chương trình an ninh hàng không của dịch vụ tương ứng được uỷ quyền, cấp phép.

 

PHỤ LỤC IA

THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

1. Hồ sơ đề nghị cấp mới thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2 (ban hành kèm theo Phụ lục này);

(2) Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn (trừ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay) theo Mẫu 3 (ban hành kèm theo Phụ lục này) có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);

(3) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức đã lập bản chính sao y hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản điện tử tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân, chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, trừ trường hợp là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

Không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp thành phần hồ sơ này khi các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành việc kết nối, sử dụng được dữ liệu thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(4) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn

a) Trường hợp cấp lại do thẻ hết thời hạn sử dụng:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu 3 (ban hành kèm Phụ lục này), có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);

(3) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).

b) Trường hợp cấp lại do thẻ còn thời hạn sử dụng nhưng bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).

(3) Nộp lại thẻ bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật.

c) Trường hợp cấp lại do bị mất thẻ:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử);

(3) Văn bản giải trình của người đề nghị cấp về thời gian, địa điểm và nguyên nhân mất thẻ có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

d) Trường hợp cấp lại do thay đổi vị trí công tác khác không cùng cơ quan, đơn vị công tác cũ:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu 3 (ban hành kèm Phụ lục này), có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);

(3) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức đã lập bản chính sao y hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản điện tử tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân, chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, trừ trường hợp là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay;

Không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp thành phần hồ sơ này khi các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành việc kết nối, sử dụng được dữ liệu thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(4) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).

đ) Trường hợp cấp lại do thay đổi vị trí công tác khác cùng cơ quan, đơn vị công tác cũ:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu 3 (ban hành kèm Phụ lục này), có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);

(3) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).

3. Hồ sơ cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 4 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) Bản sao giấy tờ tùy thân của người đề nghị cấp thẻ, trừ căn cước công dân, thẻ căn cước.

4. Hồ sơ cấp mới Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay theo Mẫu 5 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) Bản sao hoặc bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp trên môi trường điện tử) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực.

5. Hồ sơ cấp lại Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn

a) Trường hợp cấp lại do giấy phép hết thời hạn sử dụng:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay theo Mẫu 5 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) Bản sao hoặc bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp trên môi trường điện tử) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực.

b) Trường hợp cấp lại do giấy phép còn thời hạn sử dụng nhưng bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay theo Mẫu 5 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) Nộp lại giấy phép bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật.

c) Trường hợp cấp lại do bị mất giấy phép:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay theo Mẫu 5 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) Văn bản giải trình của người đề nghị cấp về thời gian, địa điểm và nguyên nhân mất giấy phép có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

6. Hồ sơ cấp Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu 1 (ban hành kèm Phụ lục này), kèm theo danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay theo Mẫu 5 (ban hành kèm Phụ lục này);

(2) Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực.

 

MẪU 1A

MẪU CÔNG VĂN

Tên đơn vị đề nghị…

Name of organization
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số (Number):……/…….

V/v (Subject):

…………........

… (location), ngày (date)…tháng (month)… năm (year)…

 

Kính gửi: (tên cơ quan/đơn vị nhận công văn)

Attn: [Name of organization receives this official letter]

Căn cứ các quy định pháp luật liên quan đến việc (tóm tắt nội dung đề nghị: cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không; .................., (tên cơ quan/đơn vị đề nghị) .................. giải trình và đề nghị như sau:

In accordance with legal provisions regarding the issue/subject … [briefly describe the request: submitting the issuance airport security permit/license; we [name of organization who sent this official letter] would like to request/discuss the issue/subject as follows:

1. Nội dung giải trình: (2)……………………………………………………

Details of issue and subject and its justification.

2. Nội dung đề nghị: ………………………………………………………

Details of request.

3. Địa chỉ, số điện thoại, fax của cơ quan, đơn vị; thư điện tử của người được giao nhiệm vụ để giải trình, làm việc với cơ quan, đơn vị nhận công văn.

Contact details (address, telephone number, fax, etc.) of the organization that sends this letter and email address of the designated person to liaise with the organization receiving this official letter.

Trân trọng cảm ơn./.

Yours sincerely,

 


Nơi nhận:
(Recipients)
- Như trên; (As above)
- …;
- Lưu …
(Save)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
HEAD OF ORGANIZATION/UNIT

(Ký tên, đóng dấu)
(Signature and seal)”

____________________

[1] Ghi chú: nếu công văn có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai.

Note: should the official letter bearing 2 pages or more, the joint-page- seal mark must be attached.”

(2) - Đối với đề nghị cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phải giải trình cụ thể lý do đề nghị cấp thẻ, giấy phép, thời gian, địa điểm và nguyên nhân mất thẻ (nếu đề nghị cấp lại do mất thẻ, giấy phép).

- Đối với đề nghị cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn có thể sử dụng mẫu văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị, nhưng tối thiểu có các nội dung sau: thông tin họ và tên, số điện thoại và thư điện tử của người đại diện làm thủ tục đề nghị cấp thẻ, giấy phép.

- Regarding issuance of airport security permit/license, it is necessary to specifically demonstrate the reason for the request; time, location and cause of the permit/license loss (if the request for re-issuance is due to the loss of permit/license).

- Regarding the request for issuance of airport security permit/license with short-term use, the requesting organization may use other forms of letter as long as the letter contains: full name, phone number, email address of the designated person to liaise with the receiving organization.

 

MẪU 2A

DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CẤP THẺ KIỂM SOÁT AN NINH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG DÀI HẠN

Đơn vị………………………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......., ngày .... tháng .... năm .......

 

DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CẤP THẺ KIỂM SOÁT AN NINH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG DÀI HẠN (1)
(Kèm công văn số …. ngày… tháng… năm… của cơ quan/đơn vị đề nghị……)

Kính gửi: ………………………….. …………

Số TT

Họ và tên

Chức vụ

Đơn vị

Số CC/CCCD/Hộ chiếu

Số thẻ đã cấp(nếu có)

Thời hạn đề nghị cấp

Khu vực đề nghị cấp

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (2)
(ký tên, đóng dấu)”

 

(1) Nếu danh sách có từ 02 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai.

(2) Không áp dụng đối với các trường hợp danh sách trích ngang đính kèm văn bản đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay.

 

MẪU 3A

MẪU TỜ KHAI CẤP THẺ KIỂM SOÁT AN NINH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG DÀI HẠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
-----------------

Ảnh màu

Color photo 04cm x 06cm

(dấu giáp lai đóng kèm)

(the joint-page-seal attached)

…, ngày … tháng … năm …

…, date … month … year …

 

Kính gửi: … … … …… … … …… … … …

To: … … … …… … … …… … … …

 

TỜ KHAI CẤP THẺ KIỂM SOÁT AN NINH

CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG DÀI HẠN

(APPLICATION FOR AIRPORT SECURITY PERMIT WITH LONG-TERM USE)

Số: … … …[1]

No: … … …

1. Họ và tên (Full Name): ……………                           2. Giới tính (Gender):……………...

3. Ngày, tháng, năm sinh (Date of birth): …/…/…        4. Dân tộc (Ethnic group):…………

5. Quê quán (Hometown): …………………                   6. Tôn giáo (Religion): ………….....

7. Quốc tịch (Nationality): ……………………………………………………………….

8. Chức vụ (Position): ……………                                 9. Điện thoại liên lạc (Tel):………...

10. Chỗ ở hiện nay (Present address):……………………………………………………

11. Số Căn cước/CCCD (National ID card)/ Hộ chiếu (Passport No):………………………

12. Ngày cấp (Date of issue): …………… Nơi cấp (Place of issue):……………………

13. Tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị hiện đang công tác (Working place):…………..............

14. Thời hạn làm việc (Length of work):

14.1. Biên chế nhà nước (Permanent term)

 

□

14.2. Hợp đồng không xác định thời hạn (Indefinite-term contract)

□

 

14.3. Hợp đồng xác định thời hạn (Definite-term contract)

 

□

Thời hạn từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Contract from date … month … year … to date … month … year …

 

 

14.4. Hợp đồng mùa vụ, công việc (Seasonal Contract)

 

□

Thời hạn từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Contract from date … month … year … to date … month … year …

 

 

15. Tóm tắt lịch sử bản thân 5 năm trở lại đây (Brief personal background for the last five years):

Thời gian (Time)

Đơn vị công tác
(Working place)

Chức vụ, công việc
(Positions and duties)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16. Kỷ luật (Discipline): … … … … … … … …… … … …… … … …… …

17. Tiền án, tiền sự (Previous convictions): … … … …… … … …… … …

18. Số thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay đã cấp (nếu có)/Airport Security permit number (if any): … … … …… … … …… … … …… … … …… … …

19. Mô tả nhiệm vụ tại khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay (Description of activities and duties at the airport/aerodrome restricted areas):

……………………………………………………………………………………

19 .1. Mức độ công việc tại khu vực hạn chế (Frequency of activities in restricted areas):

- Thường xuyên (Regular)                  □

- Không thường xuyên (Irregular)       □

19.2. Công việc làm trong khu vực hạn chế (Activities in restricted areas)

Phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa

(Passenger, baggage and cargo handling)

□

Sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh tàu bay

(Aircraft maintenance, repair and cleaning)

□

Cung ứng suất ăn, nhiên liệụ… cho tàu bay

(Aircraft catering, refueling…)

□

Tuần tra, canh gác, kiểm soát an ninh tại nhà ga, sân bay

(Aviation security patrol, guard and control at the terminal/ airport)

□

Kiểm tra, giám sát an ninh, an toàn, khai thác tại nhà ga, sân bay

(Security, safety and operation inspection, monitoring and supervision at the terminal/airport)

□

Bảo dưỡng trang thiết bị của nhà ga, sân bay

(Airport/ terminal equipment maintenance)

□

Kinh doanh, phục vụ trong nhà ga

(Providing business and services at the terminal)

□

Làm các công việc khác phục vụ chuyến bay

(Providing other services for flights)

□

Phục vụ chuyên cơ

(VVIP flights)

□

Làm thủ tục visa cho khách du lịch

(Assisting visa for tourists)

□

Đón, tiễn khách của cơ quan, đơn vị

(Welcoming and seeing off organization’s visitors)

□

Công tác nghiệp vụ của công an, quân đội, hải quan

(Performing duties of the public security, army and customs)

□

Công tác nghiệp vụ của cơ quan chức năng khác

(Performing duties of competent authorities)

□

Sửa chữa, xây dựng công trình trong nhà ga

(Terminal facilities construction and repair)

□

Sửa chữa, xây dựng công trình trong sân bay

(Airport facilities construction and repair)

□

Công việc khác

(Other activities)

□

19.3. Mô tả chi tiết công việc đã đánh dấu tại mục 19.2 trên (Detailed description of the activities selected at sub-paragraph 19.2 above): ……………

……………………………………………………………………………………

19.4. Đề nghị được cấp vào khu vực nào (Which area(s) do you apply for?):

Khu vực từ điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách đến cửa làm thủ tục lên tàu bay (khu vực cách ly)

(Area from the passenger security check point to the boarding gate (sterile area)

□

Khu vực sân đỗ tàu bay

(Aircraft parking area)

□

Khu vực đường hạ cất cánh, đường lăn

(Runways and taxiways)

□

Khu vực phân loại, chất xếp hành lý ký gửi đưa lên tàu bay

(Baggage sorting and loading area)

□

Khu vực quá cảnh, nối chuyến

(Transit/transfer area)

□

Khu vực phân loại, chất xếp hàng hóa bưu gửi đưa lên tàu bay

(Cargo and mail sorting and loading area)

□

Khu vực nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ

(VVIP Flight Lounges)

□

Khu vực nhận hành lý ký gửi tại ga đến

(Baggage reclaim area at Arrival Terminal)

□

Khu vực làm thủ tục cho hành khách đi tàu bay

(Passenger check-in area)

□

Khu vực tiếp nhận, lưu giữ hàng hóa, bưu gửi

(Cargo and mail accepting and holding area)

□

Trạm cấp điện, nước của cảng hàng không, sân bay

(Airport/aerodrome water and electricity supply area)

□

Các khu vực khác

(Other areas)

□

19.5. Đề nghị cấp thẻ vào những cảng hàng không nào Which airports do you apply for? (Specify the name of each airport):

Nội Bài

□

Điện Biên

□

Cát Bi

□

Thọ Xuân

□

Vinh

□

Đồng Hới

□

Đà Nẵng

□

Phú Bài

□

Chu Lai

□

Pleiku

□

Phù Cát

□

Tuy Hoà

□

Cam Ranh

□

Buôn Ma Thuột

□

Liên Khương

□

Côn Sơn

□

Cần Thơ

□

Rạch Giá

□

Cà Mau

□

Phú Quốc

□

Tân Sơn Nhất

□

 

 

 

 

Vân Đồn

□

20. Cam kết của người đề nghị cấp thẻ (Applicant’s declaration):

20.1. Những lời khai trên đây của tôi là đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức xử lý. (I hereby declare that the above statements are true; otherwise, I would take full responsibility and bear all forms of punishment).

20.2. Tôi đã đọc và hiểu rõ các quy định về sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không. Khi được cấp thẻ, tôi cam kết tuân thủ các quy định và chịu những hình thức xử phạt nếu vi phạm (I have read and understood the regulations on the use of aviation security permit. During the use of airport security permit, I am committed to complying with the provisions and subject to sanctions for violations).

 

 

Người khai ký và ghi rõ họ tên
(Signature and full name of applicant)

 

21. Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị người xin cấp thẻ. (Certified by the Head of the Applicant’s Organization/Unit).

21.1. Tôi xác nhận Ông, bà: … … … … …là người của cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ đúng như mô tả tại mục 19. (I hereby certify that Mr./Mrs … … is our personnel who is assigned with the duties as described at paragraph 19 above).

21.2. Tôi xác nhận đơn vị đã kiểm tra án tích tại cơ quan tư pháp, ông (bà) … … … … … không có án tích (Phiếu lý lịch tư pháp số … ngày … tháng … năm … do cấp); các mục từ 01 đến 20 khai là đúng sự thật. (I confirm that the Applicant’s criminal record has been verified at the Justice Agency and that Mr/Mrs … … has no previous convictions or offences (Criminal Record No. ... dated ... issued by ………………….); Statements in paragraphs from 01 to 20 are true and correct.

Không yêu cầu doanh nghiệp phải xác nhận thông tin này khi Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng được thông tin lý lịch tư pháp trong Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

No requirement shall be imposed on organization/unit to certify or confirm information when the competent Authority can extract, use information of criminal record in Criminal Record Database.

21.3. Tôi xác nhận tất cả các nội dung trong bản khai này của ông (bà) là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu xử phạt theo quy định (I certify that all information provided in this application are true and correct, otherwise I would take full responsibility.)

 

 

Ngày … tháng … năm…
(MM/DD/YY)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(HEAD OF ORGANIZATION/UNIT)
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature and seal)

 

Ghi chú: (Note:)

- Bản khai phải ghi đầy đủ tất cả các nội dung được yêu cầu trong 21 mục; nếu ghi không đầy đủ sẽ là Bản khai không hợp lệ và không được xem xét để cấp thẻ (All fields in paragraph 21 must be filled, otherwise the application will be rejected).

- Mục 21.2 chỉ áp dụng đối với các đối tượng quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này khi đề nghị cấp mới đến khi Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng được thông tin lý lịch tư pháp trong Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

(Only subjects specified at points a, b and c in clause 1, Article 6 of this Circular subjected to provisions at Session 21.2 for the new issuance of airport security permits till the competent Authority extract, use information of criminal record in Criminal Record Database).

____________________

[1] Số tờ khai do đơn vị cấp thẻ ghi (for official use only).

 

MẪU 4A

MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ KIỂM SOÁT AN NINH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG NGẮN HẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

......., ngày ....... tháng ....... năm .......

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ KIỂM SOÁT AN NINH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG NGẮN HẠN (1)
(Kèm công văn số …. ngày… tháng… năm… của cơ quan/đơn vị đề nghị……)

STT

Họ và tên

Giới tính

Số giấy tờ tùy thân (2)

Ngày, tháng, năm sinh

Chức vụ

Khu vực hạn chế hoạt động

Hạn sử dụng của thẻ kiểm soát an ninh

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

(1) Nếu danh sách có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai.

(2) Căn cước công dân hoặc căn cước hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư lãnh sự hoặc chứng minh thư công vụ hoặc chứng minh thư phổ thông hoặc hộ chiếu hoặc thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn.

 

MẪU 5A

MẪU DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG DÀI HẠN/ NGẮN HẠN

ĐƠN VỊ …………………….

Số: …………………………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

.…., ngày… tháng … năm …

 

DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN

(Kèm theo công văn số …/… ngày …tháng … năm … của (tên cơ quan/ đơn vị đề nghị…)

STT

Tên phương tiện

Biển kiểm soát (1)/Biển số của phương tiện (2)

Số Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường giao thông (3)

Thời hạn cấp

Khu vực đề nghị

Cổng vào

Cổng ra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (4)
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Áp dụng đối với phương tiện có tham gia giao thông ngoài khu vực cảng hàng không, sân bay.

(2) Áp dụng đối với phương tiện chuyên dùng hoạt động trong khu bay.

(3) Áp dụng đối với phương tiện chuyên dùng hoạt động trong khu bay; nộp kèm bản sao các tài liệu đã khai. Nếu danh sách phương tiện có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai.

(4) Không áp dụng đối với các trường hợp danh sách phương tiện đính kèm văn bản đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay.

 

MẪU 6A

THẺ KIỂM SOÁT AN NINH
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG DÀI HẠN

1. Chất liệu: thẻ bằng nhựa PET màu trắng, kích thước thẻ 53.98 mm x 85.6 mm.

2. Hình ảnh mặt trước: Phía trên là dải màu xanh, phần chữ cơ quan cấp thẻ màu trắng; Phần giữa là vân nền màu vàng cam. Phía dưới có mã BE Code chứa khuôn mặt đã mã hoá cho phép so khớp nhận diện người có thẻ bằng thiết bị. Phần dưới là vân nền màu vàng cam, logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm; Phần giữa có in các thông tin cá thể hóa.

3. Hình ảnh mặt sau: Nền màu trắng, phần chữ Quy định sử dụng thẻ màu đen.

4. Mẫu thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay dài hạn:

 

MẪ U 7A

THẺ KIỂM SOÁT AN NINH
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG NGẮN HẠN

1. Chất liệu: thẻ bằng giấy cứng, kích thước thẻ 85 mm x 95 mm.

2. Hình ảnh mặt trước: Phía trên dải màu hồng; Phần giữa là vân nền màu vàng cam. Phía trên có logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm”. Phần giữa in các thông tin cá thể hóa bằng chữ màu đen, đỏ. Phía dưới dải màu hồng có mã BE Code chứa khuôn mặt đã mã hoá cho phép so khớp nhận diện người có thẻ bằng thiết bị.

3. Hình ảnh mặt sau: Phía trên dải màu hồng; Phần giữa là vân nền màu vàng cam. Phía trên có logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm”. Phần chữ Quy định sử dụng thẻ màu đen.

4. Mẫu thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay ngắn hạn:

 

MẪU 8A

GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIẢ TRỊ SỬ DỤNG DÀI HẠN

1. Chất liệu: Giấy phép được làm bằng giấy cứng, kích thước giấy phép 165 mm x 120 mm.

2. Hình ảnh mặt trước: Phía trên dải màu hồng; Phần giữa phía bên dưới nền là hình trống đồng màu vàng cam. Phía trên có logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm”. Phần giữa in các thông tin cá thể hóa bằng chữ màu đen, đỏ. Phía dưới dải màu hồng có mã BE Code chứa thông tin kèm chữ ký số cho phép kiểm tra giấy phép bằng thiết bị.

3. Hình ảnh mặt sau: Nền như mặt trước, phần chữ Quy định sử dụng giấy phép màu đen.

4. Mẫu giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay dài hạn:

 

MẪU 9A

GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG NGẮN HẠN

1. Chất liệu: Giấy phép được làm bằng giấy cứng, kích thước giấy phép 165 mmx 120 mm.

2. Hình ảnh mặt trước: Phía trên dải màu xanh; Phần giữa là vân nền màu vàng cam. Phía trên có logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm”; Phần giữa in các thông tin cá thể hóa bằng chữ màu đen, đỏ. Phía dưới dải màu hồng có mã BE Code chứa thông tin kèm chữ ký số cho phép kiểm tra giấy phép bằng thiết bị.

3. Hình ảnh mặt sau: Nền như mặt trước, phần chữ Quy định sử dụng giấy phép màu đen.

4. Mẫu giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay ngắn hạn:

 

MẪU 10A

THÔNG TIN CƠ BẢN TRONG THẺ KIỂM SOÁT AN NINH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG DÀI HẠN VÀ NGẮN HẠN

1. Tên cơ quan, đơn vị cấp thẻ:

Thẻ cấp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh:

CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH

VIET NAM IMMIGRATION DEPARTMENT

Thẻ cấp tại Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh:

CÔNG AN CỬA KHẨU CẢNG HKQT

INTERNATIONAL AIRPORT IMMIGRATION OFFICE

Thẻ cấp tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cảng hàng không sân bay:

“CÔNG AN TỈNH/THÀNH PHỐ…”

.…..’S PUBLIC SECURITY

2. Ký hiệu đơn vị cấp thẻ:

Stt

TÊN ĐƠN VỊ

KÝ HIỆU ĐƠN VỊ CẤP THẺ

1

Cục Quản lý xuất nhập cảnh

IM

2

Công an cửa khẩu CHKQT Nội Bài

SNB

3

Công an cửa khẩu CHKQT Đà Nẵng

SDN

4

Công an cửa khẩu CHKQT Cam Ranh

SCR

5

Công an cửa khẩu CHKQT Tân Sơn Nhất

STS

6

Công an cửa khẩu CHKQT Phú Quốc

SPQ

7

Công an tỉnh Điện Biên

PDB

8

Công an tỉnh Quảng Ninh

PQN

9

Công an TP Hải Phòng

PHP

10

Công an tỉnh Thanh Hóa

PTH

11

Công an tỉnh Nghệ An

PNA

12

Công an tỉnh Quảng Trị

PQT

13

Công an TP Huế

PHU

14

Công an tỉnh Gia Lai

PGL

15

Công an TP Đà Nẵng

PĐN

16

Công an tỉnh Lâm Đồng

PLD

17

Công an tỉnh Đắk Lắk

PDL

18

Công an TP Cần Thơ

PCT

19

Công an TP Hồ Chí Minh

PHM

20

Công an tỉnh An Giang

PAG

21

Công an tỉnh Cà Mau

PCM

22

Ký hiệu đơn vị cấp thẻ mới thành lập hoặc thay đổi do tách, sáp nhập địa giới hành chính do Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quy định.

3. Số thẻ, giấy phép:

Số thẻ đối với thẻ PET gồm ký hiệu đơn vị cấp thẻ và dãy số bắt đầu bằng 0000001. Số thẻ, giấy phép là số sê-ri đối với các phối thẻ, giấy phép đã có sẵn số sê-ri.

4. Ký hiệu khu vực hạn chế:

- Số 1: khu vực sân đỗ tàu bay, đường hạ cất cánh, đường lăn và các khu vực khác trong sân bay;

Số 1 màu đỏ hoặc đóng khung được phép vào khu vực tàu bay chuyên cơ;

- Số 2: Khu vực hạn chế ga đi quốc tế bao gồm khu vực cách ly, các khu vực hạn chế khác của ga đi quốc tế;

- Số 3: Khu vực hạn chế ga đi nội địa bao gồm khu vực cách ly, các khu vực hạn chế khác của ga đi nội địa;

- Số 4: Khu vực nhà khách chuyên cơ trong những thời gian không có chuyến bay chuyên cơ;

Số 4 màu đỏ hoặc đóng khung phục vụ chuyến bay chuyên cơ;

- Số 5: Khu vực hạn chế ga đến nội địa, quốc tế (Khu vực băng chuyền hành lý và các khu vực hạn chế khác tại ga đến quốc nội, quốc tế);

- Số 6: Khu vực xử lý, phân loại hàng hóa, bưu gửi trong nhà ga hàng hóa.

5. Ký hiệu cảng hàng không được phép vào hoạt động: Ghi theo quy ước của IATA tên cảng hàng không, sân bay.

6. Thời hạn hiệu lực của thẻ, giấy phép.

7. Họ và tên, chức vụ, tên cơ quan, đơn vị, ảnh chân dung của người được cấp thẻ đối với thẻ kiểm soát an ninh dài hạn.

8. Họ và tên, đơn vị, số giấy tờ tùy thân của người được cấp thẻ đối với thẻ kiểm soát an ninh ngắn hạn.

9. Loại phương tiện, biển kiểm soát phương tiện; tên cơ quan, đơn vị chủ quản của phương tiện, cổng ra, cổng vào đối với giấy phép kiểm soát an ninh dài hạn, ngắn hạn.

 

PHỤ LỤC II

ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG, NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG
HÃNG HÀNG KHÔNG/NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY VIỆT NAM
… (tên hãng hàng không/người khai thác tàu bay)

Mục lục

Danh mục sửa đổi, bổ sung chương trình

Danh sách phân phối tài liệu

Chữ viết tắt

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Mục đích, phạm vi áp dụng

1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ xây dựng chương trình

1.3. Giải thích từ ngữ

1.4. Chính sách an ninh hàng không của hãng

1.5. Xây dựng, sửa đổi, phân phối, sử dụng và kiểm soát chương trình

1.6. Phân loại, quản lý tài liệu an ninh hàng không hạn chế

1.7. Mô tả tổ chức và hoạt động của hàng hàng không

Khái quát về hoạt động của hãng hàng không, đặc điểm, trụ sở, các văn phòng đại diện, số lượng tàu bay, đường bay, hành khách vận chuyển… và hoạt động của hãng để liên hệ đến những vấn đề an ninh hàng không.

Chương II. TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG

2.1. Hệ thống tổ chức bảo đảm an ninh hàng không

2.1.1. Mô tả hệ thống tổ chức bảo đảm an ninh hàng không của hãng

2.1.2. Tiêu chuẩn cán bộ, nhân viên an ninh hàng không của hãng

2.1.3. Sơ đồ tổ chức, danh sách hệ thống tổ chức bảo đảm an ninh hàng không của hãng

2.2. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không

2.2.1. Người chịu trách nhiệm trực tiếp chuyên trách bảo đảm an ninh hàng không

2.2.2. Phòng (ban) an ninh hàng không

- Trưởng phòng (ban), Phó Trưởng phòng (ban) an ninh hàng không

- Các chuyên viên, cán sự, nhân viên thuộc phòng (ban) an ninh hàng không

- Sơ đồ tổ chức của phòng (ban) an ninh hàng không

2.2.3. Tổ bay

- Người chỉ huy tàu bay

- Lực lượng an ninh trên không

- Thành viên tổ bay khác

2.2.4. Đại diện của hãng tại cảng hàng không

2.2.5. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan

2.3. Công tác báo cáo, thống kê an ninh hàng không

2.4. Kinh phí bảo đảm an ninh hàng không

Chương III. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH PHÒNG NGỪA[1]

3.1. Hệ thống thẻ kiểm soát an ninh nội bộ

3.1.1. Hệ thống thẻ nhận dạng tổ bay

3.1.2. Hệ thống thẻ nhận dạng cấp cho cán bộ, nhân viên của hãng

3.2. Bảo đảm an ninh các khu vực hạn chế do hãng quản lý, hoạt động

3.2.1. Các tiêu chuẩn đối với an ninh sân bay

3.2.2. Các khu vực hạn chế tại sân bay.

3.2.3. Các khu vực hạn chế của hãng

3.2.4. Giám sát an ninh khai thác của hãng tại sân bay

3.3. Bảo đảm an ninh tàu bay

3.3.1. Quy định chung

3.3.2. Kiểm soát tiếp cận, vào tàu bay

3.3.3. Tuần tra, giám sát và bảo vệ tàu bay

3.3.4. Niêm phong an ninh tàu bay

3.3.5. Biện pháp phòng ngừa cho chuyến bay

3.3.6. Kiểm tra, lục soát an ninh tàu bay

3.3.7. Biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường

3.3.8. Biện pháp bảo đảm an ninh đối với chuyến bay bị đe dọa

3.3.9. Thiết bị an ninh hàng không trang bị trên tàu bay

3.4. Bảo đảm an ninh tài liệu

3.4.1. Bảo đảm bảo an ninh tài liệu của chuyến bay

3.4.2. Bảo đảm bảo an ninh tài liệu của hãng

3.4.3. Bảo đảm an ninh thông tin hành khách

3.4.4. Xử lý, kiểm soát tài liệu an ninh nhận từ bên ngoài

3.5. Bảo đảm an ninh dịch vụ vệ sinh tàu bay

3.6. Bảo đảm an ninh suất ăn, đồ phục vụ trên tàu bay

3.6.1. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với suất ăn

3.6.2. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với đồ phục vụ

3.7. Bảo đảm an ninh nhiên liệu hàng không

3.8. Bảo đảm an ninh hành khách, hành lý xách tay

3.8.1. Quy định chung

3.8.2. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách và hành lý xách tay

3.8.3. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự

3.8.4. Vận chuyển vũ khí, đạn, công cụ hỗ trợ

3.8.5. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không

3.9. Bảo đảm an ninh hàng lý ký gửi

3.9.1. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi

3.9.2. Giám sát an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi

3.9.3. Vận chuyển hành lý ký gửi là phụ tùng, vật tư tàu bay

3.9.4. Vận chuyển đồng bộ hành khách và hành lý

3.9.5. Lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận

3.10. Bảo đảm an ninh hàng hóa, bưu gửi

3.10.1. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi

3.10.2. Giám sát an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi

3.10.3. Vận chuyển hàng hóa, bưu gửi chuyển tiếp tàu bay

3.10.4. Vận chuyển hàng hoá có giá trị cao

3.10.5. Vận chuyển hàng hóa, bưu gửi của khách hàng quen

3.10.6. Vận chuyển hàng hóa, bưu gửi của khách hàng lạ

3.10.7. Lưu giữ hàng hóa thất lạc, hàng hóa không có người nhận

3.11. Bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, chuyến bay liên doanh, liên danh, hoạt động thuê tàu bay không có tổ bay, thuê tàu bay có tổ bay; chuyến bay hàng không chung, có điểm đỗ ngoài cảng hàng không, sân bay

3.11.1. Các nguyên tắc, quy định chung, các yêu cầu cho công tác bảo đảm an ninh hàng không khi khai thác

3.11.2. Triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, chuyến bay liên doanh, liên danh, hoạt động thuê tàu bay không có tổ bay, thuê tàu bay có tổ bay, chuyến bay hàng không chung

3.11.3. Quy trình bảo đảm an ninh canh gác, giám sát, bảo vệ tàu bay khi đang khai thác, kiểm soát tiếp cận, lên tàu bay, kiểm tra, lục soát an ninh tàu bay

3.11.4. Quy trình bảo đảm an ninh hành khách, hành lý

3.11.5. Quy trình canh gác, giám sát, bảo vệ tàu bay khi không khai thác, niêm phong an ninh hàng không

3.12. Bảo đảm an ninh hệ công nghệ thông tin

3.12.1. Mục đích, nguyên tắc bảo đảm an ninh công nghệ thông tin

3.12.2. Biện pháp bảo đảm an ninh công nghệ thông tin

3.12.3. Trách nhiệm bảo đảm an ninh công nghệ thông tin

3.12.4. Báo cáo an ninh công nghệ thông tin

3.13. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không

3.13.1. Mục đích, nguyên tắc, phương châm kiểm soát an ninh nội bộ

3.13.2. Đối tượng kiểm soát an ninh nội bộ

3.13.3. Trách nhiệm, nội dung, biện pháp kiểm soát an ninh nội bộ

Chương IV. CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG

4.1. Chính sách huấn luyện an ninh hàng không

4.2. Trách nhiệm huấn luyện an ninh hàng không

4.3. Bồi dưỡng nghiệp vụ lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng

4.4. Huấn luyện kiến thức an ninh hàng không

4.5. Huấn luyện nhận thức về an ninh hàng không

4.6. Tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không

Chương V. PHƯƠNG ÁN KHẨN NGUY AN NINH HÀNG KHÔNG[2]

5.1. Quy định chung về phương án khẩn nguy an ninh hàng không

5.2. Các Phương án cụ thể đối phó can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng

5.3. Diễn tập khẩn nguy an ninh hàng không

5.4. Trực ban an ninh hàng không

Chương VI. ĐIỀU TRA, XỬ LÝ VỤ VIỆC VI PHẠM AN NINH HÀNG KHÔNG[3]

6.1. Nguyên tắc điều tra, xử lý

6.2. Mục đích và yêu cầu điều tra, xử lý

6.3. Quy trình điều tra, xử lý

6.4. Trách nhiệm xử lý

6.5. Báo cáo

6.6. Giảng bình, rút kinh nghiệm

6.7. Lưu trữ hồ sơ

Chương VII. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG

7.1. Quy định chung về kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

7.2. Yêu cầu đối với hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

7.3. Trách nhiệm kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

7.4. Quy định về giám sát viên an ninh nội bộ

7.5. Đánh giá, khảo sát an ninh hàng không

7.6. Thử nghiệm an ninh hàng không

7.7. Kiểm soát chất lượng các đơn vị cung cấp dịch vụ cho hãng

7.8. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu an ninh hàng không

Chương VIII. QUẢN LÝ RỦI RO AN NINH HÀNG KHÔNG

8.1. Quy định chung về quản lý rủi ro

8.2. Tổ chức công tác đánh giá rủi ro

8.3. Báo cáo kết quả đánh giá rủi ro

8.4. Sử dụng báo cáo rủi ro

8.5. Lưu giữ hồ sơ quản lý rủi ro

Chương IX. CÁC PHỤ LỤC

Ghi chú:

Hãng hàng không Việt Nam xây dựng chương trình an ninh hàng không; ngoài ra, nếu được cấp phép cung cấp dịch vụ hàng không thì Hãng hàng không, người khai thác tàu bay Việt Nam xây dựng chương trình an ninh hàng không tích hợp đủ nội dung quy định đối với chương trình an ninh hàng không của dịch vụ tương ứng được cấp phép.

____________________

[1] Phải nêu rõ việc thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh phòng ngừa trong trường hợp có sỹ quan an trinh trên không và trong trường hợp không có sỹ quan an ninh trên không.

[2] Phải nêu rõ việc thực hiện các biện pháp ứng phó khẩn nguy trong trường hợp có sỹ quan an trinh trên không và trong trường hợp không có sỹ quan an ninh trên không.

[3] Phải nêu rõ việc thực hiện điều tra, xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không trong trường hợp có sỹ quan an trinh trên không và trong trường hợp không có sỹ quan an ninh trên không.

 

PHỤ LỤC III

ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG
CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Mục lục

Danh mục sửa đổi, bổ sung chương trình

Danh sách phân phối tài liệu

Chữ viết tắt

Chương I. Quy định chung

1.1. Mục đích, phạm vi, đối tượng áp dụng

1.2. Căn cứ xây dựng chương trình

1.3. Giải thích từ ngữ

1.4. Mô tả khái quát cơ cấu tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp

Chương II. Hệ thống tổ chức đảm bảo an ninh hàng không

2.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức đảm bảo an ninh hàng không

2.2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân

2.3. Trách nhiệm phối hợp đảm bảo an ninh hàng không

Chương III. Các biện pháp an ninh phòng ngừa

3.1. Quy định chung

3.1.1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

a) Các loại thẻ, giấy phép

b) Hồ sơ thủ tục cấp thẻ, giấy phép

c) Quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép

3.1.2. Kiểm soát người, phương tiện, đồ vật ra, vào khu vực hạn chế

3.1.3. Giám sát, kiểm tra, lục soát an ninh khu vực hạn chế

3.1.4. Kiểm soát vật phẩm nguy hiểm trong khu vực hạn chế

3.1.5. Quản lý tài liệu an ninh hàng không

3.1.6. Quy chế kiểm soát an ninh nội bộ

- Kiểm tra lý lịch, nhân thân của cán bộ, nhân viên trước khi tuyển dụng

- Kiểm soát an ninh nội bộ trong bố trí, sắp xếp, quản lý, sử dụng, bổ nhiệm cán bộ

- Kiểm soát an ninh nội bộ hàng năm; đề nghị cấp phép, năng định chuyên môn đối với nhân viên

- Nhận xét, đánh giá

3.1.6. Bảo đảm an ninh hệ thống thông tin chuyên ngành chống lại can thiệp bất hợp pháp vào điều hành bay

3.1.7. Cấp độ kiểm soát an ninh hàng không tăng cường

3.2. Các biện pháp an ninh phòng ngừa đối với từng cơ sở cụ thể

Viết cụ thể cho từng cơ sở, nơi có công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động bay, bao gồm các nội dung sau:

3.2.1. Mô tả khái quát cơ cấu tổ chức, hoạt động của cơ sở

3.2.2. Thiết lập các khu vực hạn chế

3.2.3. Hàng rào, cổng, cửa, thiết bị an ninh hàng không

a) Hàng rào bao quanh khu vực doanh nghiệp

b) Các cổng cửa ra vào khu vực doanh nghiệp

c) Hệ thống chiếu sáng

d) Hệ thống ca-me-ra giám sát và hệ thống phát hiện đột nhập khác

đ) Hệ thống biển báo, cảnh báo

e) Sơ đồ về các hệ thống hàng rào, chiếu sáng, giám sát và cổng cửa

3.2.4. Tuần tra, canh gác

3.2.5. Kiểm soát khu vực công cộng (nếu có), khu vực lân cận của các công trình, thiết bị phục vụ hoạt động bay ngoài khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay

3.2.6. Tổ chức lực lượng an ninh hàng không tại cơ sở

- Sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ và danh sách người đứng đầu của từng bộ phận từ cấp tổ và tương đương trở lên

- Sơ đồ bố trí lực lượng tại các điểm kiểm tra an ninh hàng không, giám sát an ninh và lực lượng tuần tra

- Chế độ trực

Chương IV. Trang phục, công cụ hỗ trợ của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không

Chương V. Công tác báo cáo

Chương VI. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

6.1. Hệ thống tổ chức của bộ phận kiểm soát chất lượng.

Trách nhiệm, quyền hạn, quy định về tiêu chuẩn và việc bổ nhiệm giám sát viên nội bộ

6.2. Nội dung các biện pháp kiểm soát chất lượng, kinh phí cho hoạt động

- Kiểm tra

- Đánh giá

- Khảo sát

- Thử nghiệm công khai, bí mật

- Điều tra nội bộ

6.3. Kế hoạch kiểm soát chất lượng

Nội bộ trong hoạt động của doanh nghiệp

6.4. Quản lý cơ sở dữ liệu về an ninh hàng không, quản lý rủi ro về an ninh hàng không

6.5. Hồ sơ lưu trữ

Chương VII. Tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện an ninh, diễn tập chống can thiệp bất hợp pháp

7.1. Tuyển dụng

7.2. Đào tạo ban đầu

a) Trách nhiệm

b) Đối tượng

c) Cơ sở đào tạo

7.3. Chương trình thực tập cho nhân viên mới tuyển dụng

7.4. Đào tạo, huấn luyện định kỳ

a) Trách nhiệm về đào tạo, huấn luyện định kỳ

b) Đối tượng đào tạo, huấn luyện định kỳ

c) Cơ sở đảm bảo cho công tác đào tạo, huấn luyện định kỳ

- Giảng viên

- Tài liệu

- Phòng học, trang thiết bị

7.5. Các khóa đào tạo, huấn luyện, tập huấn khác

7.6. Diễn tập

Chương VIII. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng

Thực hiện theo Kế hoạch khẩn nguy được phê duyệt

CÁC PHỤ LỤC

 

PHỤ LỤC IV

ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG CỦA ĐƠN VỊ KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

Mục lục

Danh mục sửa đổi, bổ sung chương trình

Danh sách phân phối tài liệu

Chữ viết tắt

Chương I. Phần quy định chung

1.1. Mục đích, phạm vi, đối tượng áp dụng

1.2. Căn cứ xây dựng chương trình

1.3. Giải thích từ ngữ

Chương II. Thông tin chung về đơn vị

2.1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, liên hệ

2.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.2.1. Chức năng

2.2.2. Nhiệm vụ

2.3. Cơ cấu tổ chức

2.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức chung

2.3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại từng cảng hàng không

2.4. Trách nhiệm, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trực thuộc

2.5. Ủy ban An ninh hàng không cảng hàng không

2.5.1. Xem xét các mối đe dọa đối với an ninh cảng hàng không, sân bay

2.5.2. Phối hợp giữa các bên liên quan trong công tác bảo đảm an ninh cảng hàng không, sân bay; trao đổi thông tin về các vấn đề an ninh hàng không

2.5.3. Tham vấn ý kiến xây dựng chương trình, kế hoạch, phương án trong bảo đảm an ninh hàng không

2.5.4. Đánh giá kết quả của quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ và kiểm soát chất lượng của cơ quan có thẩm quyền, đánh giá của các đối tác

2.5.5. Đánh giá tính liên tục và hiệu quả của chương trình an ninh hàng không

Chương III. Các biện pháp an ninh phòng ngừa

Cách trình bày: văn xuôi, sơ đồ.

Nội dung cơ bản: phần này mô tả cách thức mà các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không được thiết kế và thực hiện tại cảng hàng không, sân bay theo phương pháp phân định ba vòng tròn đồng tâm (03 lớp kiểm soát an ninh). Vòng tròn bên ngoài bao gồm các biện pháp kiểm soát an ninh, duy trì trật tự công cộng. Vòng tròn thứ hai bao gồm các biện pháp kiểm soát an ninh ở ranh giới giữa khu vực công cộng và khu vực hạn chế (hàng rào an ninh, điểm kiểm tra an ninh, cổng, cửa, cảnh báo xâm nhập, hệ thống giám sát an ninh, thẻ kiểm soát an ninh và các biện pháp hạn chế người, phương tiện, đồ vật vào khu vực hạn chế. Vòng tròn trong cùng là các biện pháp kiểm soát an ninh trong khu vực hạn chế, khu vực cách ly. Phần này cũng cần mô tả khái quát tổ chức chịu trách nhiệm, đơn vị trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, trật tự công cộng.

3.1. Biện pháp kiểm soát an ninh khu vực công cộng

3.1.1. Biện pháp để giảm thiểu rủi ro của kịch bản sử dụng phương tiện giao thông đường bộ (có thể chứa thiết bị nổ) để tấn công vào nhà ga, công trình hàng không

3.1.2. Biện pháp bảo đảm an ninh, duy trì trật tự khu vực đón, trả khách (khu vực công cộng) và trước cửa nhà ga

3.1.3. Biện pháp giám sát và tuần tra các khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay

3.1.4. Các biện pháp tăng cường kiểm soát an ninh đối với các chuyến bay, hành khách được đánh giá là có rủi ro an ninh hàng không cao hơn

3.1.5. Biển, bảng thông báo, cảnh báo an ninh, thông tin cảnh báo an ninh đối với hành khách

3.2. Biện pháp kiểm soát an ninh khu vực hạn chế, ranh giới khu vực hạn chế và khu vực công cộng, kiểm soát ra, vào khu vực hạn chế

3.2.1. Xác định các khu vực hạn chế

Cách trình bày: văn xuôi, sơ đồ.

Nội dung cơ bản: xác định và mô tả rõ các khu vực hạn chế, xác định ranh giới cụ thể của từng khu vực hạn chế với khu vực công cộng, trong đó lưu ý các khu vực hạn chế sử dụng riêng, khu vực cách ly, làm cơ sở kiểm soát ra, vào và bảo đảm người, phương tiện hoạt động ở đúng khu vực hạn chế được ghi trong thẻ kiểm soát an ninh hàng không.

3.2.2. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

Cách trình bày: văn xuôi, hình ảnh về mẫu thẻ, giấy phép (nếu có).

Nội dung cơ bản: Bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau:

3.2.2.1. Quy định về cấp thẻ, giấy phép

3.2.2.2. Các loại thẻ, giấy phép có giá trị sử dụng tại cảng hàng không

3.2.2.3. Thiết kế thẻ, giấy phép (mẫu, công nghệ kiểm soát sử dụng, giải pháp bảo mật)

3.2.2.4. Thủ tục cấp, quản lý, thu hồi và một số quy định liên quan khác

3.2.3. Thủ tục giám sát, hộ tống

Cách trình bày: văn xuôi.

Nội dung cơ bản:

3.2.3.1. Thủ tục giám sát, hộ tống người, phương tiện được cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

3.2.3.2. Thủ tục giám sát, hộ tống người phạm tội, đối tượng trục xuất, từ chối nhập cảnh…

3.2.3.3. Thủ tục hướng dẫn, bảo vệ khách quan trọng (nếu có)

3.2.4. Các biện pháp kiểm soát an ninh khu vực ranh giới khu vực công cộng và khu vực hạn chế

Cách trình bày: văn xuôi kết hợp sơ đồ.

Nội dung cơ bản:

3.2.4.1. Quy định nguyên tắc về phân chia cổng, cửa, người, phương tiện được phép ra, vào (vị trí, thời gian hoạt động), trong đó có các cổng, cửa khẩn nguy, nội dung chi tiết được tham chiếu về mục 3.2.9 và mục 3.2.10.

3.2.4.2. Các điểm kiểm tra an ninh

Cách trình bày: văn xuôi kết hợp sơ đồ.

Nội dung cơ bản: phần này sẽ mô tả các quy trình thiết lập (nguyên tắc thiết lập các điểm kiểm tra an ninh) các điểm kiểm tra vào khu vực hạn chế đối với người, hành lý, hàng hóa, đồ vật và phương tiện. Bảo đảm người, đồ vật, hành lý, hàng hóa, phương tiện đi đúng cổng, cửa, luồng di chuyển, đúng khu vực hạn chế phù hợp với thẻ, giấy phép. Trong trường hợp có ứng dụng công nghệ tự động hoặc sinh trắc học, loại thông tin nhân thân cần để kiểm soát cũng được xác định ở mục này nếu có.

a) Quy định về kiểm soát tại điểm kiểm tra an ninh hàng không có cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không (nêu khái quát, tập trung trách nhiệm thiết lập điểm kiểm tra, trách nhiệm của người, phương tiện, đồ vật lưu thông qua điểm kiểm tra; quy trình chi tiết và các hướng dẫn nghiệp vụ đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không)

b) Quy định về kiểm soát tại cổng, cửa, kiểm soát bằng công nghệ tự động, sinh trắc học (nếu có) của người, phương tiện lưu thông

3.2.5. Điểm kiểm soát an ninh, tuần tra (hỗ trợ việc kiểm soát xâm nhập trái phép vào khu vực hạn chế)

3.2.6. Hệ thống kiểm soát cổng, cửa tự động (nếu có)

Cách trình bày: văn xuôi.

Nội dung cơ bản: phần này sẽ mô tả tổng quát hệ thống điều khiển khóa tự động được sử dụng liên quan đến khóa bảo mật; tổ chức chịu trách nhiệm quản lý; thông số kỹ thuật tối thiểu cho khóa và chìa khóa (các thông tin đặc biệt nhạy cảm, cần bảo mật cao được quy định tại tài liệu hướng dẫn sử dụng của đơn vị quản lý, khai thác cổng, cửa).

3.2.7. Kiểm soát an ninh bên trong các khu vực hạn chế

3.2.7.1. Phân chia các khu vực hạn chế

Cách trình bày: văn xuôi kết hợp sơ đồ.

Nội dung cơ bản: tham chiếu mục 3.2.1, phụ lục này, có chia nhỏ từng khu vực hạn chế theo công năng của từng khu vực trên cơ sở quy định tại khoản 1, Điều 9, Thông tư này.

Tại mỗi khu vực hạn chế được phân loại ở mục này, quy định các nội dung sau:

3.2.7.2. Biện pháp bảo đảm an ninh ở từng khu vực hạn chế…

Cách trình bày: văn xuôi.

Nội dung cơ bản:

a) Các biện pháp kiểm soát bổ sung khi người, phương tiện, đồ vật di chuyển giữa các khu vực hạn chế (ngoài các biện pháp kiểm soát người, phương tiện, đồ vật từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế đã nêu ở các điểm 3.2.4, 3.2.5, 3.2.6, 3.2.7, phụ lục này)

(Ví dụ: kiểm soát người, phương tiện, đồ vật di chuyển từ khu vực hạn chế xử dụng riêng của cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay vào sân bay…)

b) Các biện pháp tuần tra, giám sát, bảo vệ mục tiêu, kiểm tra an ninh khu vực, lục soát an ninh…

3.2.8. Kiểm tra an ninh hàng không đối với nhân viên nội bộ

Cách trình bày: văn xuôi.

Nội dung cơ bản:

3.2.8.1. Cơ sở pháp lý (điểm, khoản, Điều…)

3.2.8.2. Quy định cụ thể

a) Số lượng và vị trí của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không ở các điểm kiểm tra, bao gồm cả các điểm kiểm tra đối với hành khách (chuyển thành 01 phụ lục dạng bảng liệt kê)

b) Quá trình kiểm tra

c) Miễn trừ kiểm tra nếu có

d) Đồ vật, hàng hóa bị cấm hoặc hạn chế

e) Quy định về kiểm tra đồ vật mang theo

3.2.8.3. Phát hiện vật cấm, vật phẩm nguy hiểm hoặc vật nghi ngờ khi kiểm tra an ninh hàng không

3.2.9. Kiểm tra an ninh hàng không đối với phương tiện

Cách trình bày: văn xuôi.

Nội dung cơ bản:

3.2.9.1. Cơ sở pháp lý (điểm, khoản, Điều…)

3.2.9.2. Quy định cụ thể

a) Số lượng và vị trí của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không ở các điểm kiểm tra (chuyển thành 01 Phụ lục dạng bảng liệt kê)

b) Quá trình kiểm tra

c) Miễn trừ kiểm tra nếu có

d) Đồ vật, hàng hóa bị cấm hoặc hạn chế

e) Quy định về kiểm tra người, đồ vật mang theo phương tiện

3.2.9.3. Phát hiện vật cấm, vật phẩm nguy hiểm hoặc vật nghi ngờ khi kiểm tra an ninh hàng không

3.2.10. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, phi hành đoàn, hành lý xách tay

Cách trình bày: văn xuôi.

Nội dung cơ bản:

3.2.10.1. Kiểm tra xác nhận đúng đối tượng

a) Đối với hành khách:

- Địa điểm, người kiểm tra;

- Cách thức kiểm tra (quy định cách thức kiểm tra để đạt (1) mục đích kiểm tra - nhằm xác định đúng hành khách và (2) nội dung kiểm tra - kiểm tra đối chiếu giấy tờ đi tàu bay với thẻ lên tàu bay và người thực, đặc biệt lưu ý quy định về kiểm tra thẻ lên tàu bay tự làm thủ tục, quy định trường hợp khách chuyển tiếp, nối chuyến).

b) Đối với tổ bay:

- Địa điểm, người kiểm tra

- Cách thức kiểm tra (quy định cách thức kiểm tra cụ thể để đạt (1) mục đích kiểm tra - nhằm xác định đúng tổ bay và (2) nội dung kiểm tra - kiểm tra đối chiếu thẻ thành viên tổ bay, người thực và danh sách tổ bay)

c) Quy định về tách biệt hành khách, phi hành đoàn đã qua kiểm tra an ninh và hành khách, tổ bay chưa qua kiểm tra an ninh

(Cách thức, người chịu trách nhiệm bảo đảm việc hành khách, phi hành đoàn đã qua kiểm tra an ninh không bị chộn lẫn với hành khách, tổ bay chưa qua kiểm tra an ninh)

3.2.10.2. Kiểm tra, soi chiếu an ninh

a) Vị trí điểm kiểm tra an ninh và giờ hoạt động

b) Yêu cầu kiểm tra

c) Miễn kiểm tra, nếu có

d) Quá trình kiểm tra

đ) Quy định kiểm tra khách quan trọng hoặc hành khách có nhu cầu đặc biệt (nếu có); các thỏa thuận đặc biệt đối với kiểm tra tổ bay, nếu có

e) Quy định kiểm tra trực quan ngẫu nhiên, kiểm tra lại, lục soát

3.2.10.3. Quy định kiểm tra

a) Mục đích kiểm tra

b) Các thủ tục, tiêu chuẩn để kiểm tra soi chiếu, kiểm tra trực quan hành khách xuất phát

c) Các thủ tục, tiêu chuẩn để kiểm tra soi chiếu, kiểm tra trực quan hành khách quá cảnh, nối chuyến

d) Danh sách, danh mục những người được miễn kiểm tra an ninh

đ) Thủ tục, tiêu chuẩn để kiểm tra an ninh hành lý xách tay

e) Các biện pháp, thủ tục kiểm tra an ninh cho tổ bay, người thực thi pháp luật và các cơ quan chính phủ khác (nếu có)

g) Xử lý hành khách hoặc hành lý xách tay nghi ngờ

h) Kiểm soát di chuyển của hành khách

i) Biện pháp đối với hành khách đặc biệt

k) Các thủ tục đối với người từ chối kiểm tra an ninh

l) Xử lý khi có hành vi vi phạm, khi phát hiện vật phẩm nguy hiểm không khai báo

m) Xử lý và ghi lại các đồ vật bị để lại

n) Các biện pháp đối với các thiết bị điện, điện tử, chất lỏng…

3.2.10.3. Thiết bị kiểm tra, soi chiếu an ninh

(Phần này sẽ bao gồm mô tả chung về thiết bị được sử dụng trong việc kiểm tra hành khách và hành lý xách tay, bao gồm cổng từ (WTMD), máy dò kim loại cầm tay (HHMD), thiết bị soi chiếu tia X, hệ thống phát hiện thiết bị nổ (EDS), hệ thống phát hiện vi vết chất nổ (ETD)

3.2.10.4. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm tra, soi chiếu an ninh

3.2.11. Vật phẩm nguy hiểm

(Quản lý, kiểm soát, danh mục vật phẩm nguy hiểm mang lên tàu bay; vật phẩm nguy hiểm mang vào khu vực hạn chế)

3.2.12. Kiểm soát vũ khí, công cụ hỗ trợ

3.2.12.1. Căn cứ pháp lý (liệt kê tên điểm, khoản, Điều…)

3.2.12.2. Kiểm soát vũ khí, công cụ hỗ trợ đi

3.2.12.3. Kiểm soát vũ khí, công cụ hỗ trợ đến

3.2.13. Túi thư ngoại giao

3.2.14. Hành khách bị trục xuất, từ chối nhập cảnh, người bị áp giải

3.2.15. Hành khách, phi hành đoàn hoạt động hàng không chung

3.2.16. Hành lý ký gửi

Cách trình bày: Văn xuôi.

Nội dung cơ bản:

3.2.16.1. Căn cứ pháp lý về thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra

(Trích dẫn căn cứ pháp lý về thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra, đơn vị kiểm tra)

3.2.16.2. Quy định chung kiểm tra an ninh hành lý ký gửi

a) Mục đích của các biện pháp kiểm tra an ninh

b) Mô tả dây truyền kiểm tra sơ cấp và thứ cấp (nếu có, có thể mô tả dây truyền dạng sơ đồ quá trình)

c) Quy trình và thủ tục kiểm tra hành lý ký gửi đã qua kiểm tra an ninh ngoài cảng hàng không, sân bay (nếu có)

d) Quy trình và thủ tục kiểm tra hành lý quá cảnh, chuyển tiếp, nối chuyến

đ) Quy trình và thủ tục kiểm tra hành lý quá khổ

e) Kiểm soát an ninh hành lý sau khi kiểm tra, xác nhận hành lý đã qua kiểm tra

g) Quy trình và biện pháp để bảo vệ hành lý ký gửi đã qua kiểm tra an ninh di chuyển ngoài khu vực hạn chế

3.2.16.3. Thủ tục kiểm tra an ninh hành lý ký gửi

a) Loại hệ thống/công nghệ thiết bị kiểm tra được sử dụng

b) Thủ tục khi phát hiện nghi ngờ, có cảnh báo

c) Thủ tục kiểm tra hành lý đi kèm

d) Thủ tục kiểm tra hành lý thất lạc, không có người đi cùng…

đ) Thủ tục kiểm tra hành lý của tổ bay (nếu khác)

e) Thủ tục phát hiện vật thể nguy hiểm

g) Các biện pháp đối với đồ điện và điện tử

h) Miễn trừ, nếu có

i) Thủ tục khi phát hiện vũ khí hoặc thiết bị nổ

3.2.16.4. Thiết bị kiểm tra an ninh hành lý ký gửi

(Phần này sẽ bao gồm mô tả chung về thiết bị được sử dụng trong việc kiểm tra hành lý ký gửi, bao gồm loại, công nghệ của hệ thống, tính năng cơ bản của hệ thống, khả năng phát hiện vi vết chất nổ, cảnh báo thiết bị nổ…)

3.2.16.5. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm tra, soi chiếu an ninh

3.2.16.6. Đồng bộ hành khách hành lý

(Việc đồng bộ hành khách, hành lý là trách nhiệm của hãng hàng không, tuy nhiên, với vai trò kiểm soát an ninh tại cảng hàng không, để bảo đảm kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu các rủi ro về an ninh hàng không, hãng hàng không, người khai thác cảng hàng không và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không cần kịp thời trao đổi các thông tin liên quan để thực hiện quy định về đồng bộ hóa hành lý, hành khách (nếu có hành khách vi phạm phải xử lý, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải thông báo cho hãng hàng không biết để có quyết định tương ứng, phù hợp đối với chuyến bay dự kiến của hành khách)

3.2.16.7. Bảo vệ và giám sát các khu vực lưu giữ, chất xếp hành lý

(Các khu vực lưu giữ, chất xếp hành lý thường được xác định là một phần của khu vực hạn chế và được bảo vệ bằng các biện pháp được mô tả tại các mục nêu trên của chương trình an ninh. Tuy nhiên, nên có các biện pháp bổ sung dành riêng cho khu vực hành lý để giảm thiểu nguy cơ tác động trái phép, rủi ro an ninh đối với hành lý ký gửi. Các biện pháp này được mô tả trong phần này)

3.2.16.8. Hành lý, đồ vật chưa xác định hoặc không xác nhận được chủ

(Phần này xác định đơn vị chịu trách nhiệm xử lý hành lý, đồ vật chưa xác nhận hoặc không xác định được chủ và mô tả các yêu cầu liên quan đến việc kiểm tra an ninh và lưu trữ hành lý, đồ vật trong khi chờ xử lý)

3.2.17. Hàng hóa, đồ vật mang vào bán, sử dụng trong khu vực hạn chế

3.2.17.1. Căn cứ pháp lý về thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra

(Trích dẫn căn cứ pháp lý về thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra, đơn vị kiểm tra)

3.2.17.2. Quy định chung kiểm tra hàng hóa, đồ vật mang vào bán, sử dụng trong khu vực hạn chế

(Quy định chung về quy trình kiểm tra, bao gồm: yêu cầu và mục đích của các biện pháp an ninh, địa điểm kiểm tra và giờ kiểm tra)

3.2.17.3. Quy định kiểm tra

3.2.18. Hàng hóa, bưu gửi lên tàu bay

3.2.18.1. Quy định kiểm tra an ninh đối với hàng hóa, bưu gửi tại điểm kiểm tra an ninh của cảng hàng không, sân bay

Trích dẫn (điều, khoản, điểm cụ thể) căn cứ pháp lý về thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra, đơn vị kiểm tra, thông thường được chia ra: hàng hóa được kiểm tra tại cảng hàng không, sân bay, hàng hóa được kiểm tra ngoài cảng hàng không, sân bay; trách nhiệm của hãng hàng không, doanh nghiệp khai thác ga hàng hóa, người khai thác cảng hàng không….

3.2.18.2. Đối với hàng hóa, bưu gửi kiểm tra an ninh tại cảng hàng không, sân bay

3.2.18.3. Đối với hàng hóa, bưu gửi kiểm tra an ninh ngoài cảng hàng không, sân bay

a) Địa điểm và giờ hoạt động của khu vực tiếp nhận hàng hóa, bưu gửi tại sân bay

b) Danh sách các đơn vị xử lý hàng hóa, bưu gửi ngoài cảng hàng không

3.2.18.4. Hàng hóa, bưu gửi quá cảnh, nối chuyến….

Chương IV. Các quy trình, thủ tục, biện pháp kiểm tra, giám sát an ninh hàng không

(Chia theo địa bàn: khu vực công cộng, danh giới, khu vực công cộng và khu vực hạn chế, trong khu vực hạn chế).

4.1. Khu vực hạn chế

4.2. Kiểm tra an ninh hành khách, hành lý xách tay

4.2.1. Quy trình chung

4.2.2. Kiểm tra giấy tờ, thẻ đi tàu bay

4.2.3. Hướng dẫn hành khách

4.2.4. Kiểm tra, soi chiếu

4.2.5. Kiểm tra bằng cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể người, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay

4.2.6. Kiểm tra bằng máy ngửi, thiết bị phát hiện vi vết chất nổ

4.2.7. Kiểm tra trực quan

4.2.8. Lục soát

4.2.9. Hành khách, hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến

4.2.10. Xử lý khi có vụ việc vi phạm, hành khách từ chối hoàn thành thủ tục kiểm tra an ninh

4.2.11. Chỉ huy đội trực ca công tác

4.3. Kiểm tra an ninh hành lý ký gửi

4.3.1. Kiểm tra bằng máy soi chiếu

4.3.2. Kiểm tra bằng máy ngửi, thiết bị phát hiện vi vết chất nổ

4.3.3. Kiểm tra trực quan

4.3.4. Hành lý ký gửi quá cảnh, nối chuyến

4.3.5. Xử lý khi có vụ việc vi phạm, hành khách từ chối hoàn thành thủ tục kiểm tra an ninh

4.3.6. Chỉ huy đội trực ca công tác

4.4. Kiểm tra an ninh hàng hóa, bưu gửi

4.4.1. Kiểm tra đối chiếu giấy tờ

4.4.2. Kiểm tra bằng máy soi chiếu

4.4.3. Kiểm tra bằng máy ngửi, thiết bị phát hiện vi vết chất nổ

4.4.4. Kiểm tra trực quan

4.4.5. Hàng hóa, bưu gửi quá cảnh, nối chuyến

4.4.6. Hàng hóa, bưu gửi kiểm tra an ninh ngoài cảng hàng không, sân bay

4.4.7. Xử lý khi có vụ việc vi phạm, hành khách từ chối hoàn thành thủ tục kiểm tra an ninh

4.4.8. Chỉ huy đội trực ca công tác

4.5. Kiểm tra an ninh phương tiện, người, đồ vật trên phương tiện

4.5.1. Kiểm tra giấy phép, giấy tờ cần thiết khác (nếu có)

4.5.2. Kiểm tra trực quan

4.5.3. Kiểm tra bằng thiết bị

4.5.4. Xử lý khi có vụ việc vi phạm, hành khách từ chối hoàn thành thủ tục kiểm tra an ninh

4.5.5. Chỉ huy đội trực ca công tác

4.6. Kiểm tra an ninh suất ăn, xăng dầu, đồ vật phục vụ trên tàu bay

4.7. Kiểm tra an ninh người, đồ vật mang theo người đối với nhân viên nội bộ

4.7.1. Kiểm tra thẻ, giấy tờ cần thiết khác (nếu có)

4.7.2. Kiểm tra bằng máy soi chiếu

4.7.3. Kiểm tra bằng cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, thiết bị soi chiếu cơ thể người

4.7.4. Kiểm tra bằng thiết bị phát hiện chất nổ

4.7.5. Kiểm tra trực quan

4.7.6. Lục soát an ninh hàng không

4.7.7. Xử lý khi có vụ việc vi phạm, nhân viên từ chối hoàn thành thủ tục kiểm tra an ninh

4.8. Kiểm tra an ninh chuyên cơ, ưu tiên (phục vụ các đoàn khách quốc tế, có sự chủ trì của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ)

4.9. Các trường hợp đặc biệt

4.9.1. Túi thư ngoại giao

4.9.2. Hành khách tàn tật, đau ốm

4.9.3. Hài cốt, tro cốt, xương cốt

4.9.4. Động vật, hàng tươi sống

4.9.5. Mang vũ khí lên tàu bay

4.10. Giám sát an ninh hàng không

4.10.1. Sử dụng ca-me-ra giám sát an ninh hàng không

4.10.2. Trực tiếp giám sát an ninh hàng không

4.11. Tuần tra

4.12. Điểm kiểm tra an ninh hàng không

4.13. Điểm kiểm soát an ninh hàng không

4.14. Bảo vệ mục tiêu trọng điểm

Chương V. Các quy trình, thủ tục, biện pháp xử lý khi có tình huống, vụ việc an ninh hàng không

Chương VI. Tăng cường bảo đảm an ninh hàng không

Chương VII. Phương án thực hiện kế hoạch khẩn nguy cảng hàng không, đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp

(Nguyên tắc chung, bảo đảm tuân thủ kế hoạch khẩn nguy cảng hàng không)

Chương VIII. Trách nhiệm bảo vệ an ninh thông tin chuyên ngành

Chương IX. Công tác chỉ huy, điều hành bảo đảm an ninh hàng không

9.1. Mối quan hệ thực hiện nhiệm vụ (cấp trên, cấp dưới, quan hệ phối hợp)

9.2. Chỉ huy, điều hành thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

9.2.1. Trực điều hành

9.2.2. Trực ban

9.3. Công tác báo cáo

9.4. Chế độ hội họp, giao ban chuyên môn

Chương X. Kiểm soát an ninh nội bộ

(Thực hiện Mục 8, Chương II, Thông tư này).

Chương XI. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

Chương XII. Quản lý rủi ro an ninh hàng không

Chương XIII. Đào tạo, huấn luyện

Chương XIV. Quản lý, bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang bị, thiết bị, công cụ bảo đảm an ninh hàng không

Các Phụ lục.

 

PHỤ LỤC V

ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY; DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG TÀU BAY, THIẾT BỊ TÀU BAY; DOANH NGHIỆP XỬ LÝ HÀNG HÓA, BƯU GỬI ĐỂ ĐƯA LÊN TÀU BAY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG
CỦA …
(tên đơn vị xây dựng chương trình)

Mục lục

Danh mục sửa đổi, bổ sung chương trình

Danh sách phân phối tài liệu

Chữ viết tắt

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Mục đích

1.2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

1.3.1. Trong chương trình này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.2. Các từ ngữ viết tắt

1.4. Cơ sở pháp lý và tài liệu viện dẫn

Nêu thứ tự từ Luật - Nghị định - Thông tư - Tài liệu viện dẫn

CHƯƠNG II. PHÂN PHỐI, KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬA ĐỔI, CẬP NHẬT CHƯƠNG TRÌNH

2.1. Phân phối chương trình

2.2. Quản lý và kiểm soát chương trình

2.3. Sửa đổi, cập nhật chương trình

2.4. Hủy chương trình

2.5. Danh mục các trang có hiệu lực

2.6. Thông tin tóm tắt về lần sửa đổi sau cùng

2.7. Danh mục các lần sửa đổi

CHƯƠNG III. CƠ CẤU TỔ CHỨC, TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN NINH HÀNG KHÔNG

3.1. Giới thiệu chung về hoạt động của công ty

3.1.1. Giới thiệu chung về công ty

3.1.2. Giới thiệu về các hoạt động của công ty

3.2. Hệ thống tổ chức đảm bảo an ninh hàng không

3.3. Trách nhiệm đảm bảo an ninh hàng không

(Trong phần này nêu rõ trách nhiệm của các tổ chức cá nhân có liên quan đến công tác đảm bảo an ninh hàng không tại công ty)

3.4. Chế độ báo cáo công tác đảm bảo an ninh

3.4.1. Báo cáo đột xuất

3.4.2. Báo cáo định kỳ

a) Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý

b) Báo cáo định kỳ 06 tháng, năm

3.5. Kinh phí công tác đảm bảo an ninh

3.6. Phạm vi quản lý và khu vực hạn chế của công ty

3.6.1. Phạm vi quản lý

3.6.2. Khu vực hạn chế và cách ly

3.6.3. Sơ đồ khu vực hạn chế, cách ly

CHƯƠNG IV. RANH GIỚI KHU VỰC HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN NINH

A. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XỬ LÝ HÀNG HÓA, BƯU GỬI ĐỂ ĐƯA LÊN TÀU BAY

4.1. Phạm vi quản lý và khu vực hạn chế, cách ly của doanh nghiệp

4.2. Hệ thống cổng, hàng rào an ninh, thiết bị bảo vệ và công cụ hỗ trợ

4.2.1. Hệ thống hàng rào quanh khu vực doanh nghiệp

4.2.2. Cổng, cửa ra, vào khu vực công cộng và khu vực hạn chế doanh nghiệp

4.2.3. Hệ thống chiếu sáng

4.2.4. Hệ thống ca-me-ra giám sát và hệ thống phát hiện đột nhập

4.2.5. Hệ thống biển báo, biển cảnh báo tại khu vực hạn chế, khu vực cách ly

4.2.6. Hệ thống thông tin liên lạc

4.2.7. Công cụ hỗ trợ

4.2.8. Sơ đồ về các hàng rào, chiếu sáng, giám sát và cổng, cửa

4.3. Tổ chức lực lượng chuyên trách bảo đảm an ninh hàng không và công tác tuần tra, canh gác tại doanh nghiệp

4.4. Quy định chung về việc ra, vào, hoạt động tại khu vực hạn chế, cách ly hàng hóa

4.5. Kiểm soát ra, vào đối với người, phương tiện tại cổng doanh nghiệp

4.6. Kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa, bưu gửi

4.7. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi quá cảnh, trung chuyển

4.8. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi nhập khẩu

4.9. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hàng hóa là hàng đặc biệt

4.10. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hàng hóa là túi ngoại giao, túi lãnh sự

4.11. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hàng hóa là vũ khí, đạn dược do cơ quan có thẩm quyền cấp

4.12. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với thi thể, hài cốt

4.13. Tái kiểm tra an ninh hàng không

4.14. Quản lý vật phẩm nguy hiểm, trang thiết bị trong khu vực hạn chế, khu vực cách ly

4.15. Xử lý các trường hợp vi phạm

4.16. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm an ninh

B. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TÀU BAY, THIẾT BỊ TÀU BAY

4.1. Phạm vi quản lý và khu vực hạn chế của doanh nghiệp

4.2. Hệ thống cổng, hàng rào an ninh, thiết bị bảo vệ và công cụ hỗ trợ

4.2.1. Hệ thống hàng rào quanh khu vực doanh nghiệp

4.2.2. Cổng, cửa ra, vào khu vực công cộng và khu vực hạn chế doanh nghiệp

4.2.3. Hệ thống chiếu sáng

4.2.4. Hệ thống ca-me-ra giám sát và hệ thống phát hiện đột nhập

4.2.5. Hệ thống biển báo, biển cảnh báo tại khu vực hạn chế, khu vực cách ly

4.2.6. Hệ thống thông tin liên lạc

4.2.7. Công cụ hỗ trợ

4.2.8. Sơ đồ về các hàng rào, chiếu sáng, giám sát và cổng, cửa

4.3. Tổ chức lực lượng chuyên trách bảo đảm an ninh hàng không và công tác tuần tra, canh gác tại doanh nghiệp

4.4. Kiểm soát ra, vào và công tác đảm bảo an ninh hàng không tại khu vực hạn chế

4.5. Kiểm soát ra, vào và công tác đảm bảo an ninh hàng không tại khu vực bảo dưỡng tàu bay

4.6. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng tàu bay

4.7. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không khi thực hiện công tác bảo dưỡng ngoại trường

4.8. Kiểm tra, giám sát đối với tàu bay

4.9. Quản lý vật phẩm nguy hiểm trong khu vực hạn chế

4.10. Xử lý các trường hợp vi phạm

4.11. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm an ninh

C. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG SUẤT ĂN HÀNG KHÔNG

4.1. Phạm vi quản lý và khu vực hạn chế, cách ly của doanh nghiệp

4.2. Hệ thống cổng, hàng rào an ninh, thiết bị bảo vệ và công cụ hỗ trợ

4.2.1. Hệ thống hàng rào quanh khu vực doanh nghiệp

4.2.2. Cổng, cửa ra, vào khu vực công cộng và khu vực hạn chế doanh nghiệp

4.2.3. Hệ thống chiếu sáng

4.2.4. Hệ thống ca-me-ra giám sát và hệ thống phát hiện đột nhập

4.2.5. Hệ thống biển báo, biển cảnh báo tại khu vực hạn chế, khu vực cách ly

4.2.6. Hệ thống thông tin liên lạc

4.2.7. Công cụ hỗ trợ

4.2.8. Sơ đồ về các hàng rào, chiếu sáng, giám sát và cổng, cửa

4.3. Tổ chức lực lượng chuyên trách bảo đảm an ninh hàng không và công tác tuần tra, canh gác tại doanh nghiệp

4.4. Kiểm tra, giám sát đối với người, phương tiện ra, vào doanh nghiệp, hoạt động trong khu vực hạn chế

4.5. Kiểm tra, giám sát đối với người, phương tiện ra, vào và hoạt động tại khu vực sản xuất, chế biến suất ăn

4.6. Kiểm tra, giám sát đối với nguyên liệu đầu vào

4.7. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không trong quá trình sản xuất

4.8. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với suất ăn, thực phẩm, nguyên liệu trong quá trình lưu kho

4.9. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không tại khu vực chất xếp lên xe suất ăn

4.10. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không trong quá trình vận chuyển và cung ứng suất ăn lên tàu bay

4.11. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với đồ vật thu hồi sau chuyến bay

4.12. Quản lý vật phẩm nguy hiểm, trang thiết bị trong khu vực hạn chế

4.13. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ

4.14. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với đồ vật phục vụ trên tàu bay (nếu có)

4.15. Xử lý các trường hợp vi phạm

4.16. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm an ninh

D. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CUNG CẤP NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG

4.1. Phạm vi quản lý và các khu vực hạn chế của doanh nghiệp

4.2. Hệ thống cổng, hàng rào an ninh, thiết bị bảo vệ và công cụ hỗ trợ tại các kho nhiên liệu bay, kho sân bay

4.2.1. Hệ thống hàng rào quanh khu vực doanh nghiệp

4.2.2. Cổng, cửa ra, vào khu vực công cộng và khu vực hạn chế doanh nghiệp

4.2.3. Hệ thống chiếu sáng

4.2.4. Hệ thống ca-me-ra giám sát và hệ thống phát hiện đột nhập

4.2.5. Hệ thống biển báo, biển cảnh báo tại khu vực hạn chế, khu vực cách ly

4.2.6. Hệ thống thông tin liên lạc

4.2.7. Công cụ hỗ trợ

4.2.8. Sơ đồ về các hàng rào, chiếu sáng, giám sát và cổng, cửa

4.3. Tổ chức lực lượng chuyên trách bảo đảm an ninh hàng không và công tác tuần tra, canh gác tại doanh nghiệp

4.4. Quy định chung về việc ra, vào, hoạt động tại khu vực hạn chế

4.5. Kiểm tra, giám sát đối với người, phương tiện ra, vào hoạt động tại khu vực hạn chế tại các kho nhiên liệu bay, kho sân bay

4.6. Kiểm tra, giám sát an ninh trong kho nhiên liệu, kho sân bay

4.7. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với người, phương tiện vận chuyển xăng dầu tại khu vực công cộng

4.8. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không trong quá trình nhập xăng dầu hàng không

4.9. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không trong quá trình xuất xăng dầu hàng không

4.10. Bảo đảm an ninh đối với xe tra nạp trên đường đi làm nhiệm vụ tra nạp cho tàu bay

4.11. Kiểm tra, giám sát an ninh tại nơi tra nạp cho tàu bay

4.12. Quản lý vật phẩm nguy hiểm, trang thiết bị an ninh trong khu vực hạn chế

4.13. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với xăng dầu hàng không phục vụ chuyến bay chuyên cơ

4.14. Xử lý các trường hợp vi phạm

4.15. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm an ninh

Đ. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ MẶT ĐẤT

4.1. Phạm vi hoạt động trong khu vực hạn chế, cách ly của doanh nghiệp

4.2. Hệ thống thiết bị an ninh hàng không

4.2.1. Hệ thống thông tin liên lạc

4.2.2. Hệ thống ca-me-ra giám sát

4.2.3. Sơ đồ lắp đặt hệ thống ca-me-ra giám sát

4.3. Quy định về việc ra, vào, hoạt động tại khu vực hạn chế

4.4. Quy định về việc mang vật phẩm nguy hiểm ra, vào khu vực hạn chế

4.5. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát

4.6. Hành khách gây rối, có khả năng gây rối, hành khách bị mất khả năng làm chủ hành vi

4.6.1. Quy trình xử lý đối với hành khách gây rối

4.6.2. Quy trình xử lý đối với hành khách mất khả năng làm chủ hành vi

4.7. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã

4.8. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách bị từ chối nhập cảnh

4.9. Quy định về chất lỏng theo người và hành lý xách tay lên tàu bay

4.10. Kiểm tra an ninh hàng không đối với vũ khí, đạn dược, công cụ hỗ trợ

4.11. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa

4.12. Quy định làm thủ tục đối với hành khách theo nhóm.

4.13. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi

4.14. Giám sát an ninh đối với hành lý ký gửi

4.15. Vận chuyển đồng bộ hành khách và hành lý

4.16. Xử lý đối với hành lý, đồ vật có nghi vấn, hành lý, đồ vật vô chủ

4.17. Những đồ vật cấm để trong hành lý ký gửi

4.18. Hành lý ký gửi không đi cùng với khách (bị thất lạc hoặc chuyển nhầm địa chỉ)

4.19. Xử lý hành lý ký gửi khi hành khách không lên tàu bay

4.20. Kiểm soát hàng hóa

4.21. Tiếp nhận, bàn giao và sử dụng hòm an ninh trên tàu bay (nếu có)

4.22. Kiểm soát thông tin và tài liệu chuyến bay

4.23. Kiểm soát an ninh đối với người lên tàu bay làm nhiệm vụ

4.24. Kiểm soát an ninh phương tiện hoạt động trên sân đỗ

4.25. Kiểm soát vật tư, đồ dùng đưa lên tàu bay

4.26. Kiểm soát an ninh thông tin đối với hệ thống làm thủ tục và các loại thẻ phụ trợ

4.27. Quy định về công tác phối hợp phục vụ chuyến bay chuyên cơ

4.28. Xử lý các trường hợp vi phạm

4.29. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm an ninh

E. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHÁC

Căn cứ vào hoạt động của từng doanh nghiệp để xây dựng các biện pháp đảm bảo an ninh hàng không cho phù hợp.

CHƯƠNG V. HỆ THỐNG THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH VÀ NIÊM PHONG AN NINH NỘI BỘ

5.1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ

5.2. Cấp, phát, thu hồi, cấp lại, đổi thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ

5.3. Hồ sơ thủ tục cấp, đổi thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ

5.4. Quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép cảng hàng không, sân bay; thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ

5.5. Niêm phong an ninh

CHƯƠNG VI. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH NỘI BỘ

6.1. Quy định chung về kiểm soát chất lượng an ninh nội bộ

6.2. Trách nhiệm kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra và đánh giá an ninh nội bộ

6.3. Quy định về giám sát viên an ninh nội bộ

6.4. Kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh nội bộ

6.5. Phạm vi và đối tượng kiểm tra, đánh giá

6.6. Phương pháp tiến hành kiểm tra, đánh giá

6.7. Quy trình kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra và đánh giá

6.8. Biện pháp khắc phục sơ hở, thiếu sót phát hiện qua hoạt động kiểm soát chất lượng

6.9. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra, đánh giá

CHƯƠNG VII. CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG

7.1. Mục tiêu huấn luyện.

7.2. Đối tượng huấn luyện.

7.3. Tổ chức huấn luyện.

7.3.1. Huấn luyện ban đầu;

7.3.2. Huấn luyện định kỳ.

7.4. Nội dung và chương trình huấn luyện.

7.5. Hồ sơ liên quan đến công tác huấn luyện an ninh hàng không.

CHƯƠNG VIII. BẢO VỆ HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH

8.1. Danh mục hệ thống thông tin chuyên ngành

8.2. Các biện pháp bảo vệ chống lại sự can thiệp trái phép

CHƯƠNG IX. PHƯƠNG ÁN ĐỐI PHÓ KHẨN NGUY, SỰ CỐ

9.1. Nguyên tắc chung

9.2. Đe dọa bom, mìn

9.2.1. Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin

9.2.2. Quy trình xử lý

9.2.3. Lục soát và truy tìm bom, mìn

9.3. Phát hiện vật đáng ngờ

9.3.1. Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin

9.3.2. Quy trình xử lý

9.4. Quy trình xử lý khi phát hiện cháy

9.5. Xâm nhập vào khu vực hạn chế và khu vực cách ly trái phép

9.6. Hệ thống kiểm soát ra, vào bị hỏng

9.7. Hệ thống điện bị hỏng

9.8. Quy trình, phương án xử lý hệ thống ca-me-ra phát hiện đột nhập bị hỏng

9.9. Quy trình và phương án xử lý hệ thống thông tin liên lạc bị hỏng

9.10. Biểu tình, gây rối trật tự, hủy hoại tài sản

9.11. Cấp độ tăng cường đảm bảo an ninh hàng không

CHƯƠNG X. KIỂM SOÁT AN NINH NỘI BỘ

10.1. Kiểm soát an ninh nội bộ

10.2. Quy trình kiểm soát an ninh nội bộ

10.3. Kiểm tra, xác minh lý lịch, nhân thân của cán bộ và nhân viên trước khi tuyển dụng

10.4. Tuyển dụng

10.5. Đánh giá

10.6. Bố trí, sắp xếp

10.7. Quản lý

10.8. Sàng lọc

CHƯƠNG XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

11.1. Tổ chức thực hiện

11.2. Khen thưởng, kỷ luật

11.3. Hiệu lực thi hành

PHỤ LỤC VÀ CÁC BIỂU MẪU

Ghi chú:

Cơ quan, doanh nghiệp (trừ hãng hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay) cung cấp nhiều loại dịch vụ hàng không thì cơ quan, doanh nghiệp xây dựng một chương trình an ninh hàng không đảm bảo tích hợp đủ nội dung quy định đối với chương trình an ninh hàng không của các dịch vụ tương ứng.

 

PHỤ LỤC VI

MẪU CÔNG VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

Tên đơn vị đề nghị…
Name of organization

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số (Number):……/…….
V/v (Subject):

…………........

… (location), ngày (date)…tháng (month)…năm (year)…

 

Kính gửi: (tên cơ quan/đơn vị nhận công văn)

Attn: [Name of organisation receiving this official letter]

Căn cứ các quy định pháp luật liên quan đến việc (tóm tắt nội dung đề nghị: phê duyệt/chấp thuận chương trình an ninh, quy trình an ninh hàng không;…) ……………. , (tên cơ quan/đơn vị đề nghị) ……………….. giải trình và đề nghị như sau:

In accordance with legal provisions regarding … [briefly describe the request: submit the Aviation Security Program (ASP)/ Supplementary Station Procedure (SSP) for approval,], [name of organization sending this official letter] would like to request/discuss the issue/subject as follows:

1. Nội dung giải trình: (1)……………………………………………………

Details of issue and subject and its justification.

2. Nội dung đề nghị: ………………………………………………………

Details of request.

3. Địa chỉ, số điện thoại, fax của cơ quan, đơn vị; thư điện tử, người được giao nhiệm vụ để giải trình, làm việc với cơ quan, đơn vị nhận công văn.

Contact details (address, telephone number, fax, email, etc.) of the designated person to liaise with the organization receiving this official letter.

Trân trọng cảm ơn./.

Yours sincerely.

 


Nơi nhận:
(Recipients)
- Như trên;
(As above)
- …;
- Lưu …
(Save)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
HEAD OF ORGANIZATION/UNIT





(Ký tên, đóng dấu)
(Signature and seal)

Ghi chú: nếu công văn có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai.

Note: should the official letter contains 2 pages or more, the joint-page- seal mark must be attached.

____________________

(1) Đối với đề nghị phê duyệt, chấp thuận Chương trình an ninh phải giải trình về sự tuân thủ với các quy định của Thông tư và pháp luật hiện hành và tính khả thi của các quy định trong Chương trình, Quy trình an ninh hàng không.

Regarding submitting the ASP for approval, justification is how the ASP complied with this NCASP and relevant regulations and the feasibility of the ASP/SSP.

 

PHỤ LỤC VII

CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HÀNG RÀO, CỔNG, CỬA, RÀO CHẮN, HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, CA-ME-RA GIÁM SÁT, BỐT GÁC, ĐƯỜNG TUẦN TRA TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

1. Yêu cầu chung về hàng rào an ninh hàng không

1.1. Hàng rào an ninh hàng không (sau đây gọi tắt là hàng rào) phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay và các công trình hàng không khác

1.2. Hàng rào phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây

a) Khó leo trèo; không dễ bị uốn cong, bẻ gãy, ngăn chặn được người, gia súc xâm nhập qua hàng rào; không làm nhiễu loạn tín hiệu điều hành bay của các đài, trạm phục vụ hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay.

b) Chiều cao của hàng rào từ mặt đất tối thiểu là 2,45 mét. Trong đó phần thân hàng rào cao tối thiểu là 2,15 mét, phần ngọn cao tối thiểu 0,30 mét. Trong trường hợp chiều cao hàng rào ảnh hưởng đến an toàn bay, chiều cao hàng rào có thể được xây dựng thấp hơn nhưng phải có biện pháp kiểm soát an ninh bổ sung để đảm bảo yêu cầu về bảo đảm an ninh.

c) Hàng rào ngăn cách giữa khu vực công cộng và khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; cơ sở sửa chữa bảo dưỡng tàu bay phải có có hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập, hệ thống ca-me-ra giám sát an ninh hàng không và hệ thống đèn chiếu sáng.

d) Đối với mương, cống thoát nước xuyên qua hàng rào: phải lắp đặt lưới kim loại, bảo đảm việc tiêu nước và ngăn cản được người và gia súc xâm nhập vào sân bay.

đ) Bên trong hàng rào ngăn cách giữa khu vực công cộng và khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay có khoảng trống tối thiểu là 03 mét sử dụng làm đường tuần tra, trừ trường hợp bất khả kháng; trường hợp đường tuần tra làm bên trong hàng rào, bên ngoài hàng rào có khoảng trống tối thiểu là 02 mét.

e) Căn cứ vào các yêu cầu về an ninh và mỹ quan của cảng hàng không, sân bay hay khu vực cần bảo vệ, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều loại, một hoặc nhiều lớp hàng rào khác nhau cho thích hợp.

g) Không bị che khuất tầm nhìn bởi các loại chướng ngại vật.

2. Các loại hàng rào

2.1. Hàng rào dây kim loại bao gồm hàng rào lưới dây kẽm gai và hàng rào lưới dây kim loại trơn (lưới B40).

2.2. Hàng rào tường xây bằng các loại vật liệu như gạch, đá, bê tông áp dụng cho những khu vực của cảng hàng không, sân bay tiếp giáp với khu dân cư, nhà xưởng.

2.3. Hàng rào song sắt áp dụng cho những khu vực cần mỹ quan; phần tiếp xúc với mặt đất xây bằng gạch, bê tông hoặc đá, phần trên là song sắt.

3. Yêu cầu kỹ thuật hàng rào

3.1. Hàng rào dây kim loại

3.1.1. Dây kim loại làm hàng rào có đường kính tối thiểu là 2,5 mi-li-mét. Các dây đan với nhau hình vuông hoặc mắt cáo, kích thước các lỗ của hàng rào tối đa không quá 12 cen-ti-mét x 12 cen-ti-mét.

3.1.2. Chân hàng rào xây bằng gạch, bê tông hoặc đá. Cột trụ bằng sắt hoặc bê tông cốt thép khoảng cách giữa hai cột trụ không quá 03 mét. Thân hàng rào là các tấm lưới đan gắn vào các cột trụ. Phần ngọn hàng rào sử dụng dây kẽm gai đơn, lưới kẽm gai hoặc các cuộn dây kẽm gai, nghiêng 45º hướng ra phía ngoài.

3.2. Hàng rào tường xây

3.2.1. Phần thân là tường xây, đối với trụ bê tông rộng tối thiểu 20 cen-ti-mét, hàng rào cao tối thiểu 2,15 mét. Phần ngọn cao tối thiểu 0,30 mét là dây kẽm gai đơn hoặc các cuộn dây kẽm gai, nghiêng 45º hướng ra phía ngoài.

3.2.2. Phần ngọn hàng rào là dây kẽm gai đơn, lưới hoặc cuộn có đường kính dây tối thiểu là 2,5 mi-li-mét.

3.3. Hàng rào song sắt

3.3.1. Khoảng cách giữa hai song sắt tối đa không quá 15 cen-ti-mét. Chiều cao phần thân tối thiểu là 2,15 mét. Phần ngọn của song sắt nhọn hình mũi mác cao tối thiểu 0,30 mét, nghiêng 45º hướng ra phía ngoài.

3.3.2. Kích thước song sắt

a) Loại sắt đặc tròn: đường kính tối thiểu 14 mi-li-mét;

b) Loại sắt đặc vuông: kích thước tối thiểu 14 mi-li-mét x 14 mi-li-mét;

c) Loại sắt hộp: kích thước tối thiểu là 20 mi-li-mét x 20 mi-li-mét.

3.4. Hàng rào chắn mương, cống thoát nước: khoảng cách giữa hai thanh sắt tối đa không quá 15 cen-ti-mét; kích thước thanh sắt đường kính tối thiểu 14 mi-li- mét.

4. Bốt gác, đường tuần tra

4.1. Bốt gác.

4.1.1. Bốt gác được bố trí tại các cổng ra, vào và dọc theo hàng rào vành đai cảng hàng không, sân bay, cơ sở bảo đảm hoạt động bay và các khu vực hạn chế khác, trừ khu vực hạn chế trong nhà ga. Khoảng cách giữa hai bốt gác liền kề bảo đảm cho cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không tại hai bốt gác có thể quan sát khép kín và kiểm soát được tình hình ở những đoạn hàng rào chuyển hướng.

4.1.2. Khi thiết kế, xây dựng bốt gác phải bảo đảm hạn chế được tác động xấu của thời tiết đối với sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không làm nhiệm vụ canh gác tại đó.

4.1.3. Bốt gác phải có cửa quan sát được tất cả các hướng, có thể lắp kính trong suốt để chắn được mưa, gió. Bốt gác được đặt thấp hoặc cao tùy theo địa hình của cảng hàng không, sân bay, cơ sở bảo đảm hoạt động bay, khu vực hạn chế khác và yêu cầu bảo vệ.

a) Bốt gác đặt thấp: sàn của bốt gác cao tối thiểu 50 cen-ti-mét so với mặt đất;

b) Bốt gác đặt cao: sàn của bốt gác cao tối thiểu 2,13 mét so với mặt đất.

4.2. Đường tuần tra: chiều rộng của mặt đường tuần tra tối thiểu 03 mét và liền kề với hàng rào (áp dụng cho hàng rào an ninh hàng không sân bay, trừ trường hợp bất khả kháng).

5. Cổng, rào chắn, cửa

5.1. Hạn chế tối đa cổng, cửa dành cho phương tiện hoặc người vào, ra các khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các khu vực hạn chế khác.

5.2. Cổng ra, vào khu vực hạn chế phải bảo đảm các yêu cầu sau:

5.2.1. Cổng dùng cho phương tiện: trụ cổng phải xây bảo đảm vững chắc; cánh cổng làm bằng kim loại hoặc vật liệu bền vững khác và ngăn cản được việc đối tượng sử dụng phương tiện lao qua cổng, chiều cao của cánh cổng tối thiểu phải cao bằng chiều cao của hàng rào.

5.2.2. Cổng dành cho người ra, vào khu vực hạn chế: bố trí hệ thống thiết bị kiểm tra, soi chiếu (áp dụng đối với cảng hàng không quốc tế).

5.2.3. Có giám sát của nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của cơ quan, doanh nghiệp hoặc giám sát bằng thiết bị.

5.3. Rào chắn: cổng ra, vào khu vực hạn chế dùng cho phương tiện trong trường hợp không có cánh cổng phải có rào chắn. Trụ rào chắn phải xây bảo đảm vững chắc. Rào chắn phải làm bằng ống kim loại với đường kính tối thiểu 60 mi-li- mét. Chiều cao từ mặt đất đến mép trên của rào chắn là 01 mét.

5.4. Cửa ra, vào khu vực hạn chế phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

5.4.1. Các cửa từ nhà ga thông ra sân đỗ tàu bay: trụ và cánh cửa phải chắc chắn, có khóa an toàn bảo đảm độ kín, khít; bảo đảm không có dụng cụ hỗ trợ không thể phá được cửa.

5.4.2. Cửa dành cho nhân viên nội bộ ra, vào các khu vực hạn chế của nhà ga: bố trí hệ thống thiết bị kiểm tra, soi chiếu; (áp dụng đối với cảng hàng không quốc tế).

5.5. Cổng, cửa từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế phải có hệ thống đèn chiếu sáng và hệ thống ca-me-ra giám sát.

6. Hệ thống chiếu sáng, ca-me-ra giám sát

6.1. Hệ thống chiếu sáng hàng rào và các cổng, cửa ra, vào phải bố trí hợp lý, độ chiếu sáng phải đủ để kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện và phát hiện đột nhập vào ban đêm nhưng không làm chói loá gây khó khăn cho việc quan sát khi tuần tra và cho các hoạt động khác.

6.2. Độ rọi tối thiểu của ánh sáng tại mặt đất là:

6.2.1. Phía bên ngoài của những cơ sở quan trọng và những điểm trọng yếu là 10 lux; hàng rào ngay cạnh những khu vực hoạt động là 04 lux, ở khu vực tách biệt với khu vực hoạt động là 02 lux.

6.2.2. Cổng sử dụng cho phương tiện ra, vào là 10 lux; cổng sử dụng cho người ra, vào là 20 lux.

6.3. Hệ thống chiếu sáng hàng rào, cổng, cửa phải có nguồn điện dự trữ đề phòng sự cố mất điện.

6.4. Hệ thống ca-me-ra giám sát phải đáp ứng các yêu cầu:

a) Quan sát cả ban ngày, ban đêm và khi thời tiết xấu;

b) Ghi và lưu lại hình ảnh rõ nét;

c) Quan sát được ngay lập tức khi có thông tin cảnh báo xâm nhập, vi phạm;

d) Không có điểm bị che khuất tầm quan sát.

6.5. Các cảng hàng không, sân bay phải có hệ thống ca-me-ra bao quát được toàn bộ hàng rào vành đai; các điểm kiểm tra an ninh hàng không; các khu vực hạn chế; khu vực công cộng tại nhà ga; đường giao thông ngay trước cửa nhà ga.

6.6. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở bảo dưỡng sửa chữa tàu bay, cơ sở sản xuất, cung cấp suất ăn, cơ sở cung cấp nhiên liệu cho tàu bay, cơ sở xử lý hàng hóa bưu gửi đưa lên tàu bay phải có hệ thống ca-me-ra bao quát được toàn bộ các điểm kiểm tra an ninh hàng không; các khu vực hạn chế.

 

PHỤ LỤC VIII

NIÊM PHONG AN NINH HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

I. Niêm phong an ninh hàng không được thực hiện bằng: tem niêm phong an ninh hàng không hoặc dây niêm phong an ninh hàng không.

II. Nội dung ghi trên tem, dây niêm phong an ninh hàng không

1. Tem niêm phong an ninh hàng không

a) Biểu tượng của đơn vị sử dụng tem;

b) Tên đơn vị sử dụng;

c) Ký hiệu kiểm tra an ninh

- Đối với tàu bay: hàng chữ “AIRCRAFT SECURITY CHECKED” bằng tiếng Anh và “Đã kiểm tra an ninh hàng không tàu bay” bằng tiếng Việt;

- Đối với hàng hóa: hàng chữ “SECURITY CHECKED” bằng tiếng Anh và “Đã kiểm tra an ninh hàng không” bằng tiếng Việt;

- Đối với suất ăn: hàng chữ “CATERING SECURITY CHECKED” bằng tiếng Anh và “Đã kiểm tra an ninh hàng không suất ăn” bằng tiếng Việt;

- Đối với đồ vật khác: hàng chữ “SECURITY CHECKED” bằng tiếng Anh và “Đã kiểm tra an ninh hàng không” bằng tiếng Việt.

d) Mã số ký hiệu ghi trên tem.

2. Dây niêm phong an ninh hàng không

a) Biểu tượng của đơn vị sử dụng;

b) Tên đơn vị sử dụng;

c) Mã số ký hiệu ghi trên dây niêm phong.

III. Tiêu chuẩn tem, dây niêm phong an ninh hàng không

1. Tem niêm phong an ninh hàng không được làm bằng giấy hoặc các loại vật liệu bền khác và chỉ sử dụng một lần, mặt sau tem có lớp hóa chất kết dính, khi bóc tem khỏi giấy bảo vệ tem không bị rách. Khi niêm phong, tem sẽ bị hủy hoặc có dấu hiệu nhận biết khi đã được bóc khỏi điểm niêm phong.

2. Dây niêm phong an ninh hàng không được làm bằng nhựa hoặc vật liệu bền, sử dụng một lần, một đầu dây niêm phong có lỗ tra xỏ dây một chiều. Khi tra, xỏ một đầu dây vào lỗ không thể rút ra.

IV. Quản lý, sử dụng mẫu tem, dây niêm phong an ninh hàng không

1. Căn cứ nhu cầu sử dụng hàng năm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập kế hoạch mua tem, dây niêm phong an ninh.

2. Tem, dây niêm phong an ninh hàng không khi nhập từ nhà cung cấp về, đơn vị phải lập sổ sách quản lý theo dõi và được bảo quản khoa học, đảm bảo không bị thất thoát, hư hại.

3. Mọi công tác giao, nhận, xuất tem, dây niêm phong an ninh hàng không phải được ghi nhận trong sổ sách.

4. Khi xuất tem, dây niêm phong cho cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không để sử dụng, chỉ huy các đội phải lập sổ giao nhận ghi rõ nội dung giao nhận như số lượng, số sê-ri từ số bắt đầu đến số cuối khi giao cho từng cá nhân.

5. Chỉ những cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được giao nhiệm vụ niêm phong tại các vị trí công tác trong mỗi ca trực mới được phép thực hiện việc niêm phong an ninh, nghiêm cấm nhờ người khác hoặc cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không không trong ca trực niêm phong hộ.

6. Cuối mỗi ca trực hoặc giao ca, cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được giao nhiệm vụ niêm phong an ninh ở các vị trí công tác phải mang toàn bộ số tem, dây niêm phong an ninh hàng không còn lại giao cho cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không trực ca sau hoặc cấp trên nhận, ký sổ và ghi rõ lý do nộp lại, số lượng phát ra đã sử dụng hết bao nhiêu, còn lại bao nhiêu, số lượng hỏng không sử dụng được. Số sê-ri ghi trên tem, dây niêm phong an ninh hàng không đã sử dụng phải trùng khớp với số sê-ri còn lại chưa sử dụng và phải trùng với số lượng ban đầu đã được phát ra.

7. Các cơ quan, đơn vị sử dụng loại niêm phong an ninh phù hợp với từng đối tượng cần phải niêm phong an ninh.

 

PHỤ LỤC IX

THÔNG TIN CÁ NHÂN KHI ĐI TÀU BAY; GIẤY TỜ VỀ NHÂN THÂN, VÉ, THẺ LÊN TÀU BAY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

I. Giấy tờ về nhân thân

1. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay quốc tế phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

Hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật và thị thực, giấy miễn thị thực, thẻ thường trú, thẻ đi lại của doanh nhân APEC, thẻ tạm trú; thẻ căn cước, căn cước công dân (nếu Việt Nam và quốc gia liên quan ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước, căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau)… (sau đây gọi chung là giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định); trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày, tháng, năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

2. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý tương đương sau:

a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu (có dấu kiểm chứng nhập cảnh gần nhất) hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (có dấu kiểm chứng nhập cảnh gần nhất) và giấy tờ liên quan cư trú tại Việt Nam (thị thực, giấy miễn thị thực, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, thẻ đi lại doanh nhân APEC) trừ trường hợp được miễn thị thực; chứng minh thư ngoại giao do Bộ Ngoại giao cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách. Trường hợp hành khách mất hộ chiếu phải có công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự của quốc gia hành khách mang quốc tịch hoặc công văn của sở ngoại vụ (có xác nhận của cơ quan công an địa phương nơi hành khách mất hộ chiếu) xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu của hành khách, có dán ảnh, dấu giáp lai. Công hàm, công văn xác nhận có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận.

b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách; thông tin nhân thân của hành khách là trẻ em dưới 14 tuổi trong Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đi cùng chuyến bay (hành khách đã đăng ký sinh trắc học để làm thủ tục hàng không được sử dụng cửa kiểm soát an ninh tự động và cửa lên tàu bay tự động); hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước; giấy khai sinh, trích lục hộ tịch, trích lục giấy khai sinh (trích lục thông tin khai sinh), văn bản xác nhận thông tin hộ tịch (đối với trẻ em dưới 14 tuổi); giấy chứng sinh (đối với trẻ em dưới 02 tháng tuổi chưa được cấp giấy khai sinh); giấy chứng minh, chứng nhận của công an nhân dân, quân đội nhân dân; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; giấy xác nhận nhân thân do cơ quan công an xác nhận (giấy xác nhận có các thông tin thể hiện các nội dung sau: cơ quan xác nhận, người xác nhận; ngày, tháng, năm xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi thường trú của người được xác nhận; lý do xác nhận. Giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận); giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án; Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày xác nhận).

3. Hành khách là phạm nhân, bị can, người đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tàu bay chỉ cần có giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc áp giải; hành khách là người áp giải xuất trình các loại giấy tờ theo quy định tại các khoản 1 và 2 mục I của Phụ lục này.

4. Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Phụ lục này phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Là bản chính và còn giá trị sử dụng; hoặc bản điện tử có giá trị pháp lý theo quy định;

b) Đối với giấy khai sinh, trích lục hộ tịch; trích lục giấy khai sinh (trích lục thông tin khai sinh); văn bản xác nhận thông tin hộ tịch; giấy chứng sinh phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản điện tử có giá trị pháp lý theo quy định.

c) Không chấp nhận giấy tờ tại các khoản 1, 2 và 3 Phụ lục này nếu giấy tờ không có ảnh hoặc ảnh không theo quy định của pháp luật, trừ: giấy khai sinh, giấy chứng sinh, trích lục hộ tịch; trích lục khai sinh; văn bản xác nhận thông tin hộ tịch, giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc áp giải, căn cước cấp cho trẻ em dưới 06 tuổi; giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án; Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng.

d) Nếu là tài khoản định danh điện tử mức độ 2, giấy khai sinh điện tử của hành khách thì phải đảm bảo khi xuất trình, tài khoản đang hoạt động bình thường.

5. Tại các điểm bán vé cho hành khách và làm thủ tục hàng không và trên trang mạng của hãng hàng không phải niêm yết công khai quy định về các thông tin cá nhân của hành khách cần khai báo khi mua vé đi tàu bay và các loại giấy tờ về nhân thân của hành khách sử dụng đi tàu bay.

II. Vé, thẻ lên tàu bay và thông tin cá nhân hành khách

1. Thông tin cá nhân hành khách là một phần hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý bằng đường hàng không. Nội dung của thông tin cá nhân hành khách đi tàu bay được thoả thuận trong hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý bằng đường hàng không. Đối với chuyến bay nội địa, thông tin cá nhân của hành khách tối thiểu có:

a) Họ và tên

b) Ngày tháng năm sinh

c) Số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

2. Hãng hàng không, các tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không chỉ được phép sử dụng thông tin cá nhân hành khách vào mục đích cung cấp dịch vụ hàng không hoặc bảo đảm an ninh, an toàn hàng không. Việc sử dụng thông tin cá nhân hành khách vào mục đích cung cấp dịch vụ hàng không hoặc bảo đảm an ninh, an toàn hàng không phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay phải xuất trình vé, thẻ lên tàu bay của hãng hàng không phát hành.

4. Vé, thẻ lên tàu bay tối thiểu phải có các thông tin sau:

a) Số vé hoặc mã (code) của từng hành khách

b) Họ và tên hành khách

c) Số hiệu chuyến bay

d) Chặng bay

 

PHỤ LỤC X

MẪU TỜ KHAI MANG SÚNG THEO NGƯỜI LÊN TÀU BAY
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

TỜ KHAI MANG SÚNG THEO NGƯỜI LÊN TÀU BAY
DECLARATION FOR CARRYING FIREARM ON BOARD AIRCRAFT

Họ và tên hành khách:

 

Số ghế:

 

(Passenger’s full name)

 

(Seat No.)

 

Chuyến bay:

Từ:

Đến:

 

(Flight No.)

(From)

(To)

 

Giấy phép trang bị súng số:                                  Nơi cấp:

(Pistol License number)                                        (Place of issue)

Giấy phép mang vũ khí theo người số:

(License to carry arms number)

Hành khách thuộc đối tượng được phép mang súng theo người lên tàu bay theo quy định của chương trình an ninh hàng không Việt Nam là:

(According to provisions of the National civil aviation security Programme, the following passengers are authorized to carry pistol on board the aircraft)

□ Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ của Việt Nam thực hiện nhiệm vụ tiếp cận, bảo vệ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, khách quốc tế trên các chuyến bay của Việt Nam;

(Officers of the VIP Protection Command who are on duty to protect leaders of Communist Party of Vietnam, Government,, international visitors on board Vietnam’s flights)

□ Sỹ quan an ninh trên không thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh trên chuyến bay.

(In-flight security officers performing inflight security tasks.)

□ Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ bảo vệ vận chuyển hàng đặc biệt; áp giải bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

(The Mobile Police performing missions to safeguard the transport of special shipments and to escort suspects and defendants charged with extremely serious crime).

 

TÔI CAM KẾT THỰC HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH CHỜ LÊN TÀU BAY VÀ TRONG SUỐT THỜI GIAN BAY:

BEFORE BOARDING AND DURING THE FLIGHT, I AM COMMITTED:

1. Không để lộ súng cho người khác biết.

Not to disclosing the pistol to other people;

2. Không yêu cầu phục vụ đồ uống có cồn trong suốt chuyến bay.

Not to requiring alcoholic beverages during the flight;

3. Tuân thủ yêu cầu của người chỉ huy tàu bay khi ở trên tàu bay.

To complying with the instructions of the pilot-in-command while on board.

TÔI ĐÃ XUẤT TRÌNH GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐƯỢC PHÉP MANGVŨ KHÍ VÀ ĐANG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHO CƠ QUAN CHỨC NĂNG.

I HAVE PRESENTED THE PERMISSION TO CARRY FIREARMS AND I AM ON DUTY FOR THE ABOVE COMPETENT AUTHORITIES.

 

Chữ ký xác nhận của hành khách

Passenger’s signature and full name

 

___________________________

NGƯỜI KIỂM TRA:

(PISTOL INSPECTOR)

Tôi tên là:

My name is:

Đơn vị:

Department:

Tôi đã kiểm tra giấy phép sử dụng vũ khí và giấy tờ của Ông (bà): ........ chứng minh việc được phép mang vũ khí theo người lên tàu bay tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

I have checked the Weapon License and documents presented by Mr/Mrs:………… and certified that he/she has been authorized to carry weapons on board the aircraft in accordance with the applicable laws and regulations.

 

Ngày      tháng      năm

Date       month     year

Ký tên

(Weapon checker ’s signature and full name)

 

____________________

Ghi chú (note):

- Nhân viên phục vụ mặt đất: đính kèm bản gốc vào thẻ lên tàu, một bản sao vào tài liệu chuyến bay và một bản sao cho hành khách. Trường hợp hành khách là sỹ quan, chiến sỹ cảnh vệ đi cùng đối tượng cảnh vệ ra thẳng tàu bay, nhân viên phục vụ mặt đất đính kèm bản gốc vào thẻ lên tàu bay; cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không không thực hiện kiểm tra vũ khí, công cụ hỗ trợ, không phải ký xác nhận vào tờ khai (Ground service personnel is required to: Attach the original document to the boarding pass, a copy to the flight document and provide a copy to the passenger. In case the passenger is an officer or a bodyguard accompanying the client that is permitted to go straight to the aircraft, the ground service personnel attaches the original document to the boarding pass. Aviation security control personnel shall not perform checking of weapons and support tools. There is no need to sign a confirmation on the declaration form).

- Tiếp viên: thu lại bản gốc, bí mật thông báo chỗ ngồi của hành khách được mang vũ khí theo người trên chuyến bay cho người chỉ huy tàu bay (Flight attendant: collect the original document, discreetly inform Pilot in Command of the seat of the passenger who carries weapons).

 

PHỤ LỤC XI

MẪU TỜ KHAI KÝ GỬI SÚNG, ĐẠN TRÊN CHUYẾN BAY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

TỜ KHAI KÝ GỬI SÚNG, ĐẠN TRÊN CHUYẾN BAY

DECLARATION FOR CONSIGNMENT FIREARM ON BOARD AIRCRAFT

1. Họ và tên hành khách (Passenger’s full name): ….…………..……………….

Số ghế (Seat No.): ………………………………………………………………..

Chuyến bay(Flight No.):……… Từ (From):……………... Đến (To): …………..

Loại súng (Pistol type): ……….………….………………………………………

Số súng (Pistol number): …………………………………….…………………..

Số giấy phép sử dụng (Pistol License number) ……………….…………………

Ngày cấp (date of issue): .………… Nơi cấp (place of issue): ………..………..

…………………………………………………………………………....……

2. Tôi cam kết các điều kiện sau đây đã được thực hiện ( I certify that the following conditions have been fulfilled):

a) □ Đã khai báo và xuất trình những giấy tờ liên quan tới vũ khí với hãng chuyên chở khi làm thủ tục ( Weapons related documents have been declared and submitted to the carrier);

b) □ Súng không nạp đạn (Guns are not loaded).

Ngày (date): ……… tháng (month): ……. năm (year): ……

Hành khách ký tên (Passenger’s signature and full name)

………………………………………

____________________

3. Họ và tên người kiểm tra (Full name of the checker): ………………………

Đơn vị (Department): ……………………………………………………………..

Tôi đã tiến hành kiểm tra (I have checked and confirmed that):

- Hành khách có đủ giấy phép sử dụng súng theo quy định của pháp luật (Passengers have permits to use guns according to the provisions of law).

- Súng không nạp đạn (Guns are not loaded).

□ Đạn đã được tháo rời và giao cho nhà chuyên chở, số lượng (Bullets have been disassembled and delivered to the carrier, amout of bullets): ......... viên (Bullets).

□ Súng của hành khách không có đạn mang theo ( There are no additional bullets to carry with the gun).

Ngày (date):……… tháng (month):……. năm (year):……

Người kiểm tra ký tên (Checker’s signature and full name)

 

____________________

4. Họ và tên đại diện hãng hàng không (Full name of Airline representative)

Đơn vị (Department):

Xác nhận (Confirm):

□ Súng của hành khách để trong hộp an ninh (Passenger’s gun in a security box).

□ Súng của hành khách gửi rời để tại ( Passenger’s gun is kept in )…

……………………………………………………………………………………

(Đánh dấu √ xác định nội dung là đúng, dấu X xác định nội dung là sai (Mark √ to determine that the content is correct, X indicates that the content is Incorrect)).

□ Đạn đã được đóng gói, chất xếp theo quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, số lượng (Bullets have been packed and loaded according to regulations on dangerous goods transportation, amout of bullets): ...... viên (Bullets).

□ Súng của hành khách không có đạn (There are nobullets to carry with the gun).

(Đánh dấu √ xác định nội dung là đúng, dấu X xác định nội dung là sai (Mark √ to determine that the content is correct, X indicates that the content is wrong)).

Ngày (date):……… tháng (month):……. năm (year):……

Đại diện hãng hàng không ký tên (Airline representative’s signature and full name):

 

____________________

- Bản chính gửi cho nơi làm thủ tục cho hành khách lên tàu bay (The original is sent to the place of procedure for passengers boarding the aircraft).

- Bản sao thứ nhất đưa vào tài liệu chuyến bay (The first copy is included in the flight document).

- Bản sao thứ hai giao cho hành khách (The second copy is delivered to the passenger).

 

PHỤ LỤC XII

CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG TĂNG CƯỜNG TƯƠNG ỨNG VỚI TỪNG CẤP ĐỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

STT

Lĩnh vực

Cấp độ 1

Cấp độ 2

Cấp độ 3

Đơn vị thực hiện

1

Khu vực hạn chế

1.1. Tăng cường số lượng cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát khu vực hạn chế.

2.1. Thực hiện như điểm 1.1; 1.3 Phụ lục này

3.1. Tăng cường cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thêm 10%.

- Các đơn vị có khu vực hạn chế.

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

1.2. Kiểm tra người bằng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay và kiểm tra trực quan 07% đối với người, đồ vật (trừ hành khách, hành lý thực hiện như mục 2 Phụ lục này) phương tiện vào khu vực hạn chế.

2.2. Kiểm tra người bằng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay và kiểm tra trực quan 20% đối với người, đồ vật (trừ hành khách, hành lý thực hiện như mục 2 Phụ lục này) phương tiện vào khu vực hạn chế.

3.2. Kiểm tra trực quan 100% đối với người, đồ vật, phương tiện (trừ hành khách, hành lý thực hiện như mục 2 Phụ lục này) vào khu vực hạn chế.

- Các đơn vị có khu vực hạn chế.

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

1.3. Không cho người vào khu vực hạn chế đón tiễn khách, trừ đối tượng quy định tại điểm c, d, e, khoản 4, Điều 6 của Thông tư 31/2025/TT-BCA ngày 21 tháng 4 năm 2025

2.3. Thực hiện như điểm 1.3 Phụ lục này

3.3. Chỉ những người làm việc thường xuyên hoặc đối tượng quy định tại điểm c, d, e, khoản 4, Điều 6 của Thông tư 31/2025/TT-BCA ngày 21 tháng 4 năm 2025 tại cảng hàng không, sân bay mới được phép vào khu vực hạn chế.

Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

2

Làm thủ tục hàng không; kiểm tra soi chiếu hành khách, hành lý xách tay, hành lý ký gửi

1.4. Tăng cường phỏng vấn, đối chiếu giấy tờ nhân thân khi làm thủ tục hàng không. Tăng cường phỏng vấn hành khách khi làm thủ tục kiểm tra an ninh hàng không. Hành khách phải cởi bỏ giày, dép đưa qua máy soi tia X kể cả trường hợp có sử dụng thiết bị kiểm tra an ninh hàng không giày, dép.

2.4. Thực hiện theo quy định tại điểm 1.4 Phụ lục này

3.4. Thực hiện theo quy định tại điểm 1.4 Phụ lục này

- Nhân viên làm thủ tục hành khách.

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

1.5. Kiểm tra trực quan ngẫu nhiên 15% hành khách đã qua cổng từ mà không có báo động; 15% hành lý xách tay, ký gửi qua máy soi tia X mà không có hình ảnh nghi vấn.

2.5. Kiểm tra trực quan ngẫu nhiên 30% hành khách, hành lý xách tay đã qua cổng từ, máy soi tia X mà không có báo động, hình ảnh nghi vấn. Sử dụng chó nghiệp vụ để phát hiện chất nổ hành lý ký gửi đã qua máy soi tia X.

3.5. Kiểm tra trực quan 100% hành khách, hành lý xách tay trước khi cho hành khách lên tàu bay (tại cửa ra tàu bay). Sử dụng chó nghiệp vụ để phát hiện vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, hành lý ký gửi đã qua máy soi tia X trước khi chất xếp lên tàu bay.

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

3

Làm thủ tục hàng không; kiểm tra, soi chiếu hàng hóa, bưu gửi

1.6. Tăng cường phỏng vấn khách hàng khi làm thủ tục chấp nhận. Kiểm tra trực quan 10% hàng hóa đã qua soi chiếu.

2.6. Tăng cường phỏng vấn khách hàng khi làm thủ tục chấp nhận. Kiểm tra trực quan 15% hàng hóa đã qua soi chiếu. Hàng hóa, bưu gửi phải lưu kho tối thiểu 24 giờ mới đưa lên tàu bay. Kiểm tra ngẫu nhiên 10% bằng dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ hoặc chó nghiệp vụ trước khi chất xếp lên tàu bay.

3.6. Thực hiện theo quy định tại điểm 1.6. Kiểm tra 100% hàng hóa, bưu gửi, bằng dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ hoặc chó nghiệp vụ trước khi chất xếp lên tàu bay.

- Nhân viên làm thủ tục hàng không.

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

 

 

3.7. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không áp tải hàng hóa, bưu gửi, trên đường vận chuyển từ kho hàng ra tàu bay.

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

4

Bảo vệ tàu bay tại sân đỗ.

1.8. Tàu bay đỗ ban đêm tại những khu vực có chiếu sáng. Giám sát liên tục bằng ca-me-ra.

2.8. Thực hiện theo quy định tại điểm 1.8 Phụ lục này và tăng cường tổ chức tuần tra thường xuyên, liên tục sẵn sàng xử lý tình huống phát sinh tại khu vực đỗ tàu bay.

3.8. Thực hiện như điểm 1.8 Phụ lục này và tăng cường tổ chức tuần tra thường xuyên, liên tục sẵn sàng xử lý tình huống phát sinh tại khu vực đỗ tàu bay.

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

- Người khai thác cảng hàng không, sân bay.

- Doanh nghiệp sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.

- Hãng hàng không liên quan.

1.9. Khi tàu bay đang khai thác, tăng cường tổ chức tuần tra thường xuyên, liên tục sẵn sàng xử lý tình huống phát sinh tại khu vực đỗ tàu bay; việc tổ chức tuần tra phải được quy định trong quy chế an ninh hàng không của đơn vị cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không.

2.9. Thực hiện theo quy định tại điểm 1.9 Phụ lục này và tất cả người, đồ vật đưa lên phục vụ trên tàu bay phải được kiểm tra trực quan (trừ hành khách, hành lý, hàng hóa, suất ăn).

3.9. Thực hiện theo quy định tại điểm 2.9 Phụ lục này

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

- Doanh nghiệp sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.

- Hãng hàng không liên quan.

5

Hành lý ký gửi không có người đi cùng

1.10. Kiểm tra trực quan, sau khi đã được soi chiếu trước khi đưa lên tàu bay.

2.10. Không chuyên chở trên tàu bay hành lý không có người đi cùng

3.10. Thực hiện theo quy định tại điểm 2.10 Phụ lục này

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

- Hãng hàng không liên quan.

6

Bảo vệ hành lý ký gửi

1.11. Giám sát bằng ca-me-ra hoặc nhân viên phục vụ hành lý, cán bộ, chiến sĩ nhân viên kiểm soát an ninh hàng không giám sát hành lý ký gửi từ khi nhận đến khi đưa lên tàu bay.

2.11. Thực hiện theo quy định tại điểm 1.11 Phụ lục này

3.11. Thực hiện theo quy định tại điểm 1.11 Phụ lục này và hành lý phải được chuyên chở trong các công-ten-nơ có niêm phong.

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

- Người khai thác cảng hàng không, sân bay

- Hãng hàng không liên quan.

- Công ty phục vụ mặt đất liên quan.

7

Suất ăn và hàng dự trữ của tàu bay

1.12. Kiểm tra trực quan ngẫu nhiên 2% suất ăn, đồ dự trữ tại điểm kiểm tra an ninh hàng không trước khi vào sân bay.

2.12. Thực hiện theo quy định tại điểm 1.12 Phụ lục này và suất ăn, đồ dự trữ phải để trong công-ten- nơ có niêm phong có cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không áp tải ra tàu bay.

3.12. Tất cả suất ăn và đồ dự trữ của tàu bay phải được chuẩn bị dưới sự giám sát trực tiếp của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của cảng hàng không, sân bay và thực hiện theo quy định tại điểm 1.12 Phụ lục này

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

- Doanh nghiệp cung cấp suất ăn trên tàu bay.

8

Khu vực công cộng

1.13. Tăng cường tần suất tuần tra khu vực công cộng, tăng cường tần suất phát thanh trên hệ thống phát thanh yêu cầu hành khách không được rời xa hành lý.

2.13. Thực hiện theo quy định tại điểm 1.13, 1.14, 1.15 Phụ lục này

3.13. Thực hiện theo quy định tại các điểm 1.13, 1.14, 1.15, 2.14, 2.15 Phụ lục này

- Người khai thác cảng hàng không, sân bay.

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

 

 

1.14. Giám sát khu vực công cộng của nhà ga bằng ca-me- ra và tăng cường cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không giám sát.

2.14. Không cho xe đưa đón khách dừng trước cửa nhà ga.

 

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

- Người khai thác cảng hàng không, sân bay

 

 

1.15. Hạn chế người và phương tiện hoạt động tại khu vực công cộng của nhà ga hành khách.

2.15. Thường xuyên kiểm tra các thùng rác, khu vực vệ sinh, bụi cây và những nơi khuất.

3.15. Xem xét việc đóng cửa các khu vực công cộng gần những khu vực hoạt động của tàu bay và những khu vực khác. Hạn chế phương tiện vào cảng hàng không.

Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

9

Ca-me-ra giám sát an ninh hàng không

1.16. Tăng cường giám sát liên tục các mục tiêu trọng yếu, nhạy cảm

2.16. Thực hiện như 1.16 Phụ lục này

3.16. Thực hiện như 1.16 Phụ lục này

Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

10

Trực sẵn sàng làm nhiệm vụ, thông tin báo cáo

1.17. Tăng cường thông tin báo cáo nội bộ. Thực hiện báo cáo nhanh qua đường dây nóng hàng ngày từ các đơn vị về Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tổ chức bổ sung 20% quân số so với kíp trực thông thường để trực sẵn sàng làm nhiệm vụ.

2.17. Các đơn vị trong ngành phải tổ chức trực ban 24/24 và thực hiện chế độ báo cáo 12 giờ một lần và báo cáo ngay khi cần xin ý kiến chỉ đạo về Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bổ sung 30% quân số so với kíp trực thông thường để trực sẵn sàng làm nhiệm vụ.

3.17. Các đơn vị phải tổ chức trực ban 24/24 và thực hiện chế độ báo cáo 04 giờ một lần và báo cáo ngay khi cần xin ý kiến chỉ đạo về Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tổ chức trực 100% quân số.

Các cơ quan, đơn vị liên quan.

 

PHỤ LỤC XIII

KIỂM TRA ĐỐI VỚI MÁY SOI TIA X
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

A. ĐỐI VỚI MÁY SOI TIA X THÔNG THƯỜNG

I. Yêu cầu

1. Máy soi chiếu tia X đảm bảo có mẫu thử để kiểm tra và đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường của máy.

2. Bộ mẫu thử bao gồm những mẫu vật chất hữu cơ, vô cơ, các mẫu vật nhằm kiểm tra sự phân giải và xuyên thấu của máy soi tia X.

3. Mỗi ngày 01 lần và khi bị mất điện sử dụng bộ mẫu thử tiến hành kiểm tra tính năng cảnh báo trước khi sử dụng máy để soi chiếu hành lý, hàng hóa. Chỉ huy Đội trực ca công tác hoặc cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được phân công chịu trách nhiệm kiểm tra và ghi lại kết quả vào sổ theo dõi. Qua kiểm tra nếu đáp ứng được yêu cầu mới sử dụng để soi chiếu, trường hợp không đáp ứng phải yêu cầu bộ phận kỹ thuật xem xét.

4. Mỗi tháng 01 lần sử dụng Bộ mẫu thử tiến hành kiểm tra 1a (độ phân giải), 1b (độ xuyên thấu hữu ích), 2 (phân biệt chất liệu), 3 (độ xuyên thấu đơn), 4 (phân giải không gian), 5 (tạo ảnh kim loại mỏng/ hữu cơ mỏng) để xác định tất cả các tính năng có trên máy soi tia X. Chỉ huy Đội trực ca công tác hoặc cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được phân công chịu trách nhiệm kiểm tra và ghi lại kết quả vào bảng kiểm tra (Log sheet). Qua kiểm tra nếu bị lỗi một số hoặc tất cả các mẫu kiểm tra phải yêu cầu bộ phận kỹ thuật sửa chữa và ghi lại sự cố.

5. Nếu qua kiểm tra thấy chất lượng của máy kém hơn so với lần kiểm tra trước hoặc có nghi ngờ một chức năng nào đó không đáp ứng được, thông báo ngay cho thợ kỹ thuật và ghi lại sự cố vào sổ theo dõi cùng với các bước đã thực hiện để tăng cường khả năng của máy.

6. Người khai thác phải lưu giữ sổ theo dõi, bảng kiểm tra trong 02 năm kể từ ngày nộp lưu và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

7. Khi đặt mẫu thử lên băng chuyền đưa qua máy soi tia X phải để ở vị trí đảm bảo có được hình ảnh tốt nhất (phụ thuộc vào việc bố trí nguồn phát tia X trong máy soi tia X).

II. Các bước kiểm tra (Test) đối với máy soi tia X

1. Kiểm tra (Test) 1a: độ phân giải

Yêu cầu: hình ảnh sợi dây cỡ 33 gauge phải hiển thị, nhìn được rõ nét

Kiểm tra này xác định khả năng của hệ thống hiển thị một dây đơn mảnh, cỡ 33 SWG (cỡ dây chuẩn 0,254 mi-li-mét). Thành phần của dây cần phải là dây đồng được tráng thiếc không vỏ bọc cách điện. Bộ mẫu thử CTP (Combine test peices) có các cỡ dây 25 SWG (0,508 mi-li-mét), 33 SWG (0,254 mi-li-mét), 36 SWG (0,193 mi-li-mét), và 40 SWG (0,122 mi-li-mét) để kiểm tra liệu khả năng phân giải dây đơn của máy X quang có đáp ứng được so với yêu cầu không hay năng lực của máy đã suy giảm theo thời gian. Các dây được uốn theo những đường cong chữ "S".

2. Kiểm tra (Test) 1b: độ xuyên thấu hữu ích

Yêu cầu: hình ảnh sợi dây 25 gauge phải hiển thị, nhìn thấy được dưới tầm chèn thứ 2 (2/16º).

Kiểm tra này xác định mức chi tiết như thế nào cần phải được quan sát thấy đằng sau một độ dày của một chất liệu đã biết. Bộ mẫu thử CTP có các cỡ dây khác nhau đằng sau những độ dày khác nhau của nhôm.

3. Kiểm tra (Test) 2: phân biệt chất liệu

Yêu cầu: phải nhìn thấy được mẫu chất vô cơ và hữu cơ hiển thị các màu khác nhau.

Kiểm tra này nhằm đảm bảo máy phân biệt được các chất liệu hữu cơ và vô cơ. Việc sử dụng các mẫu đường và muối đóng gói trong bộ kiểm tra cũng như nhiều chất liệu khác được sử dụng trong xây dựng bộ mẫu thử CTP, sẽ kiểm tra chức năng phân biệt chất liệu. Các màu khác nhau sẽ được gán cho các loại chất liệu khác nhau. Kiểm tra này chỉ có thể áp dụng đối với những máy có chức năng phân biệt chất vô cơ và hữu cơ.

4. Kiểm tra (Test) 3: độ xuyên thấu đơn

Yêu cầu: hình ảnh tấm chì phải hiển thị, nhìn thấy được dưới tấm thép dày 14 mi- li-mét.

Kiểm tra này nhằm xác định khả năng máy có thể xuyên qua độ dày của thép như thế nào. Các tấm thép trên bộ mẫu thử CTP bắt đầu với độ dày từ 12 mi-li-mét, với các mức tăng dần 02 mi-li-mét mỗi mức lên tới 24 mi-li-mét. Một tấm chì chạy dưới chiều dài của các tấm thép để kiểm tra khả năng của máy.

5. Kiểm tra (Test) 4: phân giải không gian

Yêu cầu: hình ảnh khe hở trên tấm đồng phải hiển thị, nhìn thấy được cả ở chiều ngang và chiều dọc.

Kiểm tra này xác định khả năng của máy phân biệt và hiển thị những đối tượng ở sát cạnh nhau khoảng cách 01 mi-li-mét và 1,5 mi-li-mét. Bộ mẫu thử CTP kiểm tra khả năng này sử dụng tấm đồng có 16 khe hở song song với nhau ở 04 ô (cửa sổ), mỗi ô 04 khe.

6. Kiểm tra (Test) 5: tạo ảnh kim loại mỏng/ hữu cơ mỏng

Yêu cầu: hình ảnh lá thép có độ dày 0,1 mi-li-mét hoặc tấm nhựa có độ dày 3 mi- li-mét phải hiển thị nhìn thấy được.

Kiểm tra này nhằm xác định khả năng tạo hình ảnh mỏng (kim loại hoặc hữu cơ) của máy soi.

III. Bảng ghi chép kết quả kiểm tra máy soi tia X (Log sheet)

(Kết quả kiểm tra: đạt yêu cầu đánh dấu √ không đạt yêu cầu đánh dấu X)

Số lần kiểm tra:

Ghi chú

1

 

2

 

3

 

Chữ ký:

Thời gian kiểm tra: ……giờ …… phút…… ngày…… tháng…… năm……

Loại máy:

Số máy:

Vị trí của máy:

Điền kết quả kiểm tra vào bảng kiểm tra tương ứng với thông số của mẫu thử đưa ra, tham khảo bảng dưới đây:

Họ và tên người kiểm tra:…....

B. ĐỐI VỚI MÁY SOI TIA X - SOI HÀNG HOÁ KHỔ LỚN NGUYÊN KIỆN (ULD - Unit Load Divice)

I. Yêu cầu

1. Máy soi chiếu tia X đảm bảo có mẫu thử để kiểm tra và đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường của máy.

2. Bộ mẫu thử bao gồm những mẫu vật chất hữu cơ, vô cơ, các mẫu vật nhằm kiểm tra sự phân giải và xuyên thấu của máy soi tia X.

3. Mỗi ngày 01 lần và khi bị mất điện sử dụng bộ mẫu thử tiến hành kiểm tra tính năng cảnh báo trước khi sử dụng máy để soi chiếu hành lý, hàng hóa. Chỉ huy Đội trực ca công tác hoặc cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được phân công chịu trách nhiệm kiểm tra và ghi lại kết quả vào sổ theo dõi. Qua kiểm tra nếu đáp ứng được yêu cầu mới sử dụng để soi chiếu, trường hợp không đáp ứng phải yêu cầu bộ phận kỹ thuật xem xét.

4. Mỗi tháng 01 lần sử dụng Bộ mẫu thử tiến hành kiểm tra 1 (độ phân giải), 2 (phân biệt chất liệu), 3 (độ xuyên thấu đơn), 4 (phân giải không gian), 5 (tạo ảnh kim loại mỏng) để xác định tất cả các tính năng có trên máy soi tia X. Chỉ huy Đội trực ca công tác hoặc cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được phân công chịu trách nhiệm kiểm tra và ghi lại kết quả vào bảng kiểm tra (Log sheet). Qua kiểm tra nếu bị lỗi một số hoặc tất cả các mẫu kiểm tra phải yêu cầu bộ phận kỹ thuật sửa chữa và ghi lại sự cố.

5. Nếu qua kiểm tra thấy chất lượng của máy kém hơn so với lần kiểm tra trước hoặc có nghi ngờ một chức năng nào đó không đáp ứng được, thông báo ngay cho thợ kỹ thuật và ghi lại sự cố vào sổ theo dõi cùng với các bước đã thực hiện để tăng cường khả năng của máy.

6. Người khai thác phải lưu giữ sổ theo dõi, bảng kiểm tra trong 02 năm kể từ ngày nộp lưu và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

7. Khi đặt mẫu thử lên băng chuyền đưa qua máy soi tia X phải để ở vị trí đảm bảo có được hình ảnh tốt nhất (phụ thuộc vào việc bố trí nguồn phát tia X trong máy soi tia X).

II. Các bước kiểm tra (Test) đối với máy soi tia X

1. Kiểm tra (Test) 1: độ phân giải

Yêu cầu: hình ảnh phải nhìn rõ sợi dây có đường kính 2 mi-li-mét và không bị đứt gãy.

Kiểm tra này xác định khả năng của hệ thống hiển thị một dây đơn mảnh, cỡ 14 SWG (cỡ dây chuẩn 2 mi-li-mét). Kiểm tra này khẳng định khả năng hệ thống hiển thị một dây đơn mảnh, cỡ 2 mi-li-mét. Thành phần của dây cần phải là dây đồng được tráng thiếc không vỏ bọc cách điện. Bộ mẫu thử kèm theo máy soi ULD có các cỡ dây 2,5 mi-li-mét, 2 mi-li-mét, 1,5 mi-li-mét, 1,2 mi-li-mét, 1 mi- li-mét, 0,8 mi-li-mét và 0,5 mi-li-mét để kiểm tra thực tế khả năng hiển thị độ phân giải dây đơn của máy soi ULD có đáp ứng được so với thiết kế của máy không hay năng lực của máy đã suy giảm theo thời gian.

2. Kiểm tra (Test) 2: phân biệt chất liệu

Yêu cầu: phải nhìn thấy được mẫu chất vô cơ và hữu cơ hiển thị bằng các màu khác nhau. Thực tế thiết bị có thể phân biệt và hiển thị được ba loại: chất hữu cơ (màu vàng), chất vô cơ (màu xanh lam), vật liệu chì (màu tím) và màu đen hiển thị khi vật liệu trong đồ vật soi chiếu quá dày (độ đâm đặc lớn, không đâm xuyên qua được).

Kiểm tra này nhằm đảm bảo máy phân biệt được các chất liệu hữu cơ và vô cơ. Việc sử dụng các tấm nhựa và tấm thép có độ dầy khác nhau trong bộ mẫu thử kèm theo máy soi ULD sẽ kiểm tra chức năng phân biệt chất liệu. Các màu khác nhau sẽ được gán cho các loại chất liệu khác nhau.

3. Kiểm tra (Test) 3: độ xuyên thấu đơn

Yêu cầu: tấm thép hình thoi dày 41 mi-li-mét phải hiển thị, nhìn thấy được dưới tấm thép dày 170 mi-li-mét.

Kiểm tra này nhằm xác định khả năng tia X-ray của máy có thể đâm xuyên qua độ dày của thép như thế nào. Các tấm thép trên bộ mẫu thử máy soi ULD có thể ghép đạt tổng độ dày 205 mi-li-mét.

4. Kiểm tra (Test) 4: phân giải không gian

Yêu cầu: hình ảnh khe hở trên tấm thép phải hiển thị không bị méo hình, nhìn thấy được cả ở chiều ngang và chiều dọc các khe hở 5 mi-li-mét.

Kiểm tra này xác định khả năng của máy phân biệt và hiển thị những đối tượng ở sát cạnh nhau khoảng cách 4 mi-li-mét và 5 mi-li-mét. Bộ mẫu thử dùng cho máy soi ULD kiểm tra khả năng này sử dụng tấm thép có 12 khe hở nằm ngang và 12 khe hở nằm dọc song song với nhau đặt ở 02 ô, mỗi ô 12 khe.

5. Kiểm tra (Test) 5: tạo ảnh kim loại mỏng

Yêu cầu: hình ảnh lá thép có độ dày 01 mi-li-mét phải hiển thị nhìn thấy được và hiển thị màu xanh lam nhạt. (* Các tấm thép dày hơn sẽ có màu xanh đậm hơn)

Kiểm tra này nhằm xác định khả năng tạo hình ảnh và màu sắc kim loại mỏng trên máy.

III. Bảng ghi chép kết quả kiểm tra máy soi tia X loại ULD (Log sheet)

(Kết quả kiểm tra: đạt yêu cầu đánh dấu √ không đạt yêu cầu đánh dấu X)

Số lần kiểm tra:

Ghi chú

1

 

2

 

3

 

Chữ ký:

Thời gian kiểm tra: ……giờ …… phút…… ngày…… tháng…… năm……

Loại máy:

Số máy :

Vị trí của máy:

Điền kết quả kiểm tra vào bảng kiểm tra tương ứng với thông số của mẫu thử đưa ra, tham khảo bảng dưới đây:

KIỂM TRA 1

KIỂM TRA 2

KIỂM TRA 3

KIỂM TRA 4

KIỂM TRA 5

Họ và tên người kiểm tra:…....

C. ĐỐI VỚI MÁY SOI TIA X LOẠI DI ĐỘNG

I. Mục đích, yêu cầu.

1. Máy soi chiếu tia X loại di động (gọi tắt là máy soi di động) được trang bị với mục đích kiểm tra nhanh các hành lý vô chủ (bỏ quên) theo hình thức tránh va chạm trực tiếp vào hành lý mà các máy soi kích thước lớn không thực hiện được.

2. Ưu tiên của máy soi di động là phát hiện chất nổ, ma tuý, tiền tệ, ngăn chặn các hình thức cất giấu tinh vi của đối tượng phá hoại và buôn lậu, kịp thời phát hiện các mối đe doạ như khủng bố, phá hoại.

3. Hình ảnh tia X công nghệ tán xạ ngược (Backscatter) làm nổi bật các vật liệu có chỉ số Z thấp, chủ yếu bao gồm các nguyên tố có số nguyên tử thấp (Hydrogen, Nitrogen và Oxygen).

4. Sau khi được trang bị mới một máy soi di động, người khai thác phải tiến hành theo dõi kiểm tra trong 01 (một) tuần đưa vào hoạt động, ghi lại kết quả, lưu giữ trong 01 (một) năm và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

4. Mỗi máy soi phải được trang bị đi kèm 01 bộ hiệu chuẩn (Dock hiệu chuẩn).

5. Chỉ huy Đội trực ca công tác hoặc cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được phân công chịu trách nhiệm kiểm tra máy soi di động khi đưa vào sử dụng lại sau một thời gian không sử dụng. Trường hợp thiết bị hoạt động liên tục (không tắt nguồn) thì phải được kiểm tra ít nhất 01 lần mỗi ngày trước khi sử dụng để kiểm hành lý bỏ quên của ca làm việc đầu tiên trong ngày. Qua kiểm tra nếu đáp ứng được yêu cầu mới sử dụng để soi chiếu, trường hợp không đáp ứng phải yêu cầu bộ phận kỹ thuật xem xét.

6. Lưu ý an toàn: Mặc dù thiết bị soi chiếu di động công nghệ tán xạ ngược có liều phát tia X thấp nhưng tuyệt đối không dùng cho soi chiếu người.

II. Nội dung kiểm tra

1. Nội dung kiểm tra hàng ngày yêu cầu thực hiện đối với soi tán xạ ngược. Kiểm tra này nhằm xác định máy hoạt động ổn định và Pin luôn đảm bảo cho máy hoạt động ngoài hiện trường. Ghi nhận kết quả kiểm tra vào sổ theo quy định tại mục III.1, lưu giữ trong 01 (một) năm và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

2. Hàng tuần kiểm tra soi chiếu ứng dụng phương pháp soi tán xạ ngược. Ghi nhận kết quả kiểm tra vào bảng kết quả kiểm tra quy định tại mục III.2, lưu giữ trong 01 (một) năm và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

2. Hàng tuần hoặc trước khi sử dụng bộ cảm biến tia X đâm xuyên (EDP- Enhanced Detection Panel) phải thực hiện kiểm tra soi chiếu theo phương pháp dùng bộ cảm biến tia X xuyên qua. Ghi nhận kết quả kiểm tra vào bảng kết quả kiểm tra quy định tại mục III.3, lưu giữ trong 01 (một) năm và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

3. Sau khi thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa phải thực hiện công tác kiểm tra máy soi. Ghi nhận kết quả vào bảng kiểm tra quy định tại mục III.2 và III.3, lưu giữ trong 01 (một) năm và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

III. Bảng ghi kết quả kiểm tra thiết bị soi chiếu di động (Log sheet).

(Kết quả kiểm tra: đạt yêu cầu đánh dấu √ không đạt yêu cầu đánh dấu X)

Đơn vị: Cảng hàng không ...................................................................

Thời gian kiểm tra: ……giờ …… phút…… ngày…… tháng…… năm……

Loại máy:

Số máy (xêri):

Vị trí của máy:

Ghi nhận kết quả theo bảng dưới đây:

 

Nội dung kiểm tra

Yêu cầu

Kết quả kiểm tra

III.1

Kiểm tra tình trạng máy soi tán xạ ngược (kiểm tra hàng ngày)

1

Kiểm tra khởi động máy

Yêu cầu máy khởi động đến trạng thái sẵn sàng hoạt động không báo lỗi

□

2

Kiểm tra pin (Battery)

Yêu cầu máy không báo lỗi Pin, tình trạng pin ổn định và được sạc đủ.

□

3

Kiểm tra cáp kết nối

Yêu cầu tín hiệu kết nối giữa máy và màn hình ổn định, không bị lỏng cáp

□

4

Kiểm tra kết nối không dây (wireless)

Kiểm tra này nhằm xác định kết nối không dây đã được thiết lập và có thể lựa chọn hoạt động trong môi trường có mạng WiFi

□

III.2

Soi tán xạ ngược (kiểm tra hàng tuần và sau bào dưỡng, sửa chữa)

1

Kiểm tra độ xuyên thấu hữu ích

Yêu cầu hình ảnh đồ vật kiểm tra (chai nước loại 0,5 lít) hiển thị, nhìn thấy được dưới tấm thép dày 3 mi-li-mét

□

Thực tế đạt được:

 

2

Kiểm tra tốc độ xử lý, ảnh liền mạch

Yêu cầu hình soi chiếu hiển thị theo thời gian thực; hình ảnh soi liên tục không bị đứt gãy

□

3

Kiểm tra khả năng ghép ảnh

Kiểm tra này nhằm xác tính năng liên kết các lát ảnh soi chiếu thành ảnh tổng thể theo hình dạng túi hành lý được soi chiếu

□

4

Kiểm tra phân biệt chất liệu

Kiểm tra này nhằm xác tính năng ảnh màu giả hoạt động ổn định nhằm phân biệt chất hữu cơ, vô cơ

□

5

Kiểm tra tính năng thu, phóng ảnh

Kiểm tra này nhằm xác định tính năng phóng to, thu nhỏ khu vực ảnh cần xem hoạt động ổn định

□

III.3

Soi chiếu dùng bộ cảm biến tia X xuyên qua EDP (kiểm tra hàng tuần và sau bào dưỡng, sửa chữa)

1

Kiểm tra độ xuyên thấu hữu ích

Yêu cầu soi xuyên thấu thép dày 10 mi-li-mét

□

Thực tế đạt được:

 

2

Kiểm tra cáp kết nối

Yêu cầu tín hiệu kết nối giữa bảng thu tín hiệu (EDP) và máy ổn định, không bị lỏng cáp

□

Họ và tên người kiểm tra:…....

Ký tên:……….

Ghi chú

Đối với các loại máy soi khác: Việc khai thác, quản lý, bảo trì thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không phải tuân thủ theo quy định của nhà sản xuất; phải có sổ sách theo dõi các hỏng hóc và việc sửa chữa, bảo trì thiết bị, phương tiện

 

PHỤ LỤC XIV

KIỂM TRA ĐỐI VỚI CỔNG TỪ, THIẾT BỊ SOI CHIẾU CƠ THỂ BODY SCANNER
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

I. ĐỐI VỚI CỔNG TỪ

1. Người khai thác thiết bị phải tiến hành khảo sát vị trí trước khi lắp đặt cổng từ, chỉ lắp đặt ở vị trí không có các nguồn từ trường gây nhiễu loạn ảnh hưởng đến độ nhạy của cổng từ. Sau khi lắp đặt mới hoặc lắp đặt lại một cổng từ, người khai thác phải tiến hành theo dõi kiểm tra trong thời gian đầu đưa vào hoạt động, ghi lại kết quả, lưu giữ và trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh khi được yêu cầu.

2. Mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không phải có ít nhất một bộ mẫu thử (Operational Test Pieces - OTP) của nhà cung cấp hoặc đơn vị vận hành khai thác. Sau khi cổng từ được lắp đặt xong, cài đặt chỉ số độ nhạy mà nhà sản xuất khuyến nghị cho mỗi loại cổng từ và sử dụng bộ mẫu thử để kiểm tra trong thời gian đầu đưa vào hoạt động theo cách thức như khoản 3 dưới đây.

3. Cách thức kiểm tra:

a) Đặt mẫu thử tại 4 vị trí dưới đây trên cơ thể:

- Nách bên phải;

- Hông bên phải;

- Vòng eo ở giữa lưng;

- Bên trong mắt cá chân bên phải.

b) Tại mỗi vị trí đặt mẫu thử phải đi qua cổng tối thiểu 10 lần, 05 lần theo chiều thuận và 05 lần theo chiều ngược lại. Người kiểm tra phải bỏ hết kim loại trong người ra ngoài. Trong quá trình kiểm tra không được thay đổi độ nhạy đã cài đặt.

c) Mẫu thử phải báo động ít nhất 08 trong 10 lần đi qua (tại chỉ số độ nhạy khuyến nghị) tại mỗi vị trí trên cơ thể. Nếu khả năng phát hiện không thỏa đáng phải tăng độ nhạy lên cho tới khi đạt được yêu cầu trên.

4. Trong thời gian đầu đưa vào hoạt động, trường hợp tỉ lệ hành khách bị báo động quá cao, có thể điều chỉnh giảm độ nhạy xuống từ từ, nhưng không được giảm dưới mức tối thiểu đã được xác định cho cổng từ và phải sử dụng bộ mẫu thử để kiểm tra sau khi đã giảm độ nhạy, trường hợp đã giảm độ nhạy nhưng tỉ lệ báo động vẫn quá cao không thể chấp nhận được phải thông báo cho bộ phận kỹ thuật để xử lý. Ghi chép lại, lưu giữ và trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh khi được yêu cầu.

5. Trường hợp phải đặt độ nhạy cao hơn độ nhạy khuyến nghị để đạt được mức phát hiện mẫu thử theo yêu cầu, nhưng tỉ lệ báo động quá cao không thể chấp nhận được, không được giảm độ nhạy mà phải thông báo cho bộ phận kỹ thuật để xử lý. Ghi chép lại, lưu giữ và trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh khi được yêu cầu.

6. Các khía cạnh của từng cổng từ trong thời gian đầu đưa vào hoạt động phải ghi chép lại bao gồm các chỉ số độ nhạy đã được cài đặt thử nghiệm và số liệu phát hiện ghi nhận được tương ứng, tỉ lệ phát hiện mẫu thử tại mỗi vị trí; lưu giữ và trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh khi được yêu cầu.

7. Ghi chép tỉ lệ hành khách có báo động khi qua cổng từ là chỉ số rất hữu ích biểu hiện năng lực hoạt động của cổng từ. Người khai thác phải ghi chép lại con số này định kỳ tuần một lần.

8. Chỉ huy Đội trực ca công tác hoặc cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được phân công chịu trách nhiệm kiểm tra cổng từ khi đưa vào sử dụng lại sau một thời gian không sử dụng. Trường hợp cổng từ hoạt động liên tục (không tắt nguồn) thì phải được kiểm tra ít nhất 01 lần mỗi ngày trước khi sử dụng để kiểm tra hành khách của ca làm việc đầu tiên trong ngày. Quy trình kiểm tra như sau:

a) Bỏ hết kim loại trong người ra và đi qua cổng từ, sau đó đặt mẫu thử tại vùng eo;

b) Giữ tư thế thẳng đứng đi qua cổng từ ít nhất 05 lần. Cổng từ phải báo động tối thiểu 04 lần mới được đưa vào sử dụng kiểm tra hành khách;

c) Nếu thấy cổng từ phát hiện mẫu thử dưới 04 lần hoặc kém hơn so với lần trước, kíp trưởng phải tăng độ nhạy lên cho tới khi khả năng phát hiện của cổng từ đáp ứng được yêu cầu. Nếu vẫn không đáp ứng được yêu cầu phải ngưng sử dụng và thông báo cho bộ phận kỹ thuật để sửa chữa;

d) Ghi chép kết quả kiểm tra vào vào bảng kết quả kiểm tra quy định tại mục 10, lưu giữ và trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh khi được yêu cầu.

9. Mỗi tuần phải kiểm tra 01 lần với mẫu thử tại 04 vị trí trên cơ thể theo quy định tại điểm a khoản 3 của Phụ lục này. Tại mỗi vị trí đặt mẫu thử đi qua cổng từ 05 lần. Ghi chép kết quả kiểm tra vào bảng kết quả kiểm tra quy định tại mục 11, lưu giữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh khi được yêu cầu.

10. Bảng ghi kết quả kiểm tra cổng từ hàng ngày.

LOẠI:

SỐ XÊRI:

ĐỊA ĐIỂM:

CÀI ĐẶT CỤ THỂ CHO CỔNG TỪ

KHUYẾN NGHỊ

TỐI THIỂU

GHI CHÚ BỘ OTP PHẢI ĐẶT TRONG HÕM NHỎ Ở LƯNG. NGƯỜI KIỂM TRA ĐI QUA CỔNG TỪ ÍT NHẤT 5 LẦN THEO HƯỚNG ĐI THÔNG THƯỜNG.

NGƯỠNG

ĐỘ NHẠY

NGƯỠNG

ĐỘ NHẠY

 

 

 

 

NGÀY

CÀI ĐẶT CỔNG TỪ

KẾT QUẢ KIỂM TRA √ = BÁO ĐỘNG X = KHÔNG

KHUYẾN NGHỊ HIỆU CHỈNH

TÊN NGƯỜI GIÁM SẤT

NGƯỜI GIÁM SÁT KÝ TÊN

 

NGƯỠNG

ĐỘ NHẠY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11. Bảng ghi kết quả kiểm tra cổng từ hàng tuần.

LOẠI:

SỐ XÊRI.:

ĐỊA ĐIỂM:

CÀI ĐẶT CỤ THỂ CHO CỔNG TỪ

KHUYẾN NGHỊ

TỐI THIỂU

THỰC TẾ KIỂM TRA

NGƯỠNG

ĐỘ NHẠY

NGƯỠNG

ĐỘ NHẠY

NGƯỠNG

ĐỘ NHẠY

 

 

 

 

 

 

VỊ TRÍ CỦA OTP

HƯỚNG ĐI

KẾT QUẢ OTP

√= BÁO ĐỘNG

X = KHÔNG

KHUYẾN NGHỊ HIỆU CHỈNH

 

□

 

 

 

 

 

 

□

 

 

 

 

 

 

□

 

 

 

 

 

 

 

□

 

 

 

 

 

 

 

□

 

 

 

 

 

 

□

 

 

 

 

 

 

□

 

 

 

 

 

 

□

 

 

 

 

 

TÊN NGƯỜI GIÁM SÁT:

 

 

NGƯỜI GIÁM SÁT KÝ TÊN:              NGÀY:

II. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ SOI CHIẾU CƠ THỂ (BODY SCANNER)

1. Người khai thác thiết bị phải tiến hành khảo sát vị trí trước khi lắp đặt thiết bị soi chiếu cơ thể (body scanner), chỉ lắp đặt ở vị trí không có các nguồn từ trường gây nhiễu loạn ảnh hưởng đến độ nhạy của thiết bị. Sau khi lắp đặt mới hoặc lắp đặt lại một body scanner, người khai thác phải tiến hành theo dõi kiểm tra trong 01 (một) tuần đưa vào hoạt động, ghi lại kết quả, lưu giữ trong 01 (một) năm và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

2. Mỗi cảng hàng không có khai thác thiết bị soi chiếu cơ thể phải có ít nhất một bộ hiệu chuẩn thiết bị (calibration) và Phải có ít nhất một bộ kiểm tra thiết bị (OTK- Operation Test Kit hoặc Sample Test) của nhà cung cấp. Sau khi thiết bị soi chiếu cơ thể được lắp đặt xong, và mỗi tháng một lần nhà sản xuất khuyến nghị sử dụng bộ kiểm tra để xác minh khả năng phát hiện của máy.

3. Trong thời gian 01(một) tuần đưa vào hoạt động, trường hợp tỉ lệ hành khách bị báo động sai quá cao không thể chấp nhận được phải thông báo cho bộ phận kỹ thuật để xử lý. Lập biên bản, lưu giữ trong 01 (một) năm và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

4. Chỉ huy Đội trực ca công tác hoặc cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được phân công chịu trách nhiệm kiểm tra thiết bị soi chiếu cơ thể khi đưa vào sử dụng lại sau một thời gian không sử dụng. Trường hợp thiết bị hoạt động liên tục (không tắt nguồn) thì phải được kiểm tra ít nhất 01 lần mỗi ngày trước khi sử dụng để kiểm tra hành khách của ca làm việc đầu tiên trong ngày. Quy trình kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn phù hợp từng loại thiết bị cụ thể.

a) Người kiểm tra phải cởi bỏ áo khoác ngoài, bỏ hết đồ vật kim loại và phi kim trong người ra ngoài. Sử dụng điện thoại di động hoặc tấm nhựa, tấm bìa các-tông… có kích thước cỡ bàn tay làm vật kiểm tra. Tiến hành kiểm tra tối thiểu 04 lần theo cách thức sau:

- Đặt vật kiểm tra vào túi áo trước ngực;

- Đặt vật kiểm tra vào túi quần sau;

- Đặt vật kiểm tra vào túi quần trước ngang đùi;

- Đặt vật kiểm tra vào giữa ngang thắt lưng.

b) Thực hiện đúng tư thế theo yêu cầu của nhà sản xuất khi tiến hành kiểm tra. Kiểm tra phải báo động ít nhất 03 trong 04 lần kiểm tra, hiển thị cảnh báo lên màn hình OP (Operation Panel). Nếu khả năng phát hiện không thỏa đáng phải tiến kiểm tra lại. Nếu vẫn không đáp ứng được yêu cầu phải ngưng sử dụng cổng kiểm tra và thông báo cho bộ phận kỹ thuật để sửa chữa;

c) Ghi nhận kết quả kiểm tra hàng ngày vào vào bảng kết quả kiểm tra quy định tại mục 6, lưu giữ và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

5. Mỗi tuần một lần hoặc sau khi thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa phải sử dụng bộ kiểm tra kiểm tra để xác minh khả năng phát hiện của máy. Ghi nhận kết quả vào bảng kiểm tra quy định tại mục 7, lưu giữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và xuất trình khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu.

6. Bảng ghi kết quả kiểm tra thiết bị soi chiếu cơ thể hàng ngày (Log sheet).

(Kết quả kiểm tra: đạt yêu cầu đánh dấu √ không đạt yêu cầu đánh dấu X)

Đơn vị: ...................................................................

Thời gian kiểm tra: ……giờ …… phút…… ngày…… tháng…… năm……

Loại máy:

Số máy (xêri):

Vị trí của máy:

Ghi nhận kết quả theo bảng dưới đây:

Lần kiểm tra

Cách thức kiểm tra

Kết quả kiểm tra

√ = ĐẠT

X = KHÔNG ĐẠT

1

Đặt vật kiểm tra vào túi áo trước ngực

□

2

Đặt vật kiểm tra vào túi quần sau

□

3

Đặt vật kiểm tra vào túi quần trước ngang đùi

□

4

Đặt vật kiểm tra vào giữa ngang thắt lưng

□

Họ và tên người kiểm tra:.......

Ký tên:.........

7. Bảng ghi kết quả kiểm tra thiết bị soi chiếu cơ thể hàng tuần (Log sheet).

(Kết quả kiểm tra: đạt yêu cầu đánh dấu √ không đạt yêu cầu đánh dấu X)

Đơn vị:...................................................................

Thời gian kiểm tra: ……giờ …… phút…… ngày…… tháng…… năm……

Loại máy:

Số máy (xêri):

Vị trí của máy:

Ghi nhận kết quả theo bảng thể hiện dưới đây:

Sử dụng bộ OTK hoặc Sample Test để xác minh khả năng phát hiện của máy.

Kết quả kiểm tra

√ = ĐẠT: ……

X = KHÔNG ĐẠT: ……

Họ và tên người kiểm tra:…....

Ký tên:……….

 

PHỤ LỤC XV

KIỂM TRA ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT HIỆN KIM LOẠI CẦM TAY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

1. Kiểm tra thiết bị phát hiện kim loại cầm tay một lần mỗi khi giao ca, nhằm duy trì khả năng phát hiện ở mức tiêu chuẩn.

2. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được phân công kiểm tra thiết bị phát hiện kim loại cầm tay và ghi chép lại kết quả vào sổ kiểm tra. Sổ kiểm tra được lưu giữ tối thiểu 01 năm.

3. Mẫu thử để kiểm tra là đồng tiền bằng kim loại đặt trong hộp nhựa có độ sâu là 03 cen-ti-mét hoặc mẫu thử của nhà sản xuất.

4. Quy trình kiểm tra tiến hành như sau:

Bước 1: bật công tắc kiểm tra nguồn điện, đảm bảo nguồn điện của thiết bị phát hiện kim loại cầm tay đủ và ổn định.

Bước 2: đưa thiết bị phát hiện kim loại cầm tay lên nắp hộp nhựa đựng mẫu thử:

* Máy phát tín hiệu báo động, điều chỉnh độ nhạy, tín hiệu báo động cho phù hợp và sử dụng kiểm tra hành khách.

* Máy không phát tín hiệu báo động dừng sử dụng.

Bước 3: ghi chép kết quả vào sổ kiểm tra thiết bị phát hiện kim loại cầm tay.

 

PHỤC LỤC XVI

BÁO CÁO SƠ BỘ VỀ HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

Các thông tin cung cấp trong báo cáo này là hạn chế và chỉ phổ biến cho những người có thẩm quyền

BÁO CÁO SƠ BỘ

Về hành vi can thiệp bất hợp pháp

Hồ sơ số: ...................................

Thời gian báo cáo: .....................

(ngày/ tháng/ năm)

 

a) Hành vi chiếm đoạt tàu bay bất hợp pháp

□

b) Hành vi định chiếm đoạt tàu bay bất hợp pháp

□

c) Hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng không dân dụng

□

d) Hành vi bất hợp pháp dự định chống lại an toàn hàng không dân dụng

□

e) Các hành vi can thiệp bất hợp pháp khác

□

A. Các thông tin chung

1. Quốc gia cung cấp báo cáo .....................

2. Thời gian xảy ra sự việc ......................

(Ngày/ tháng/ năm)

3. Thời điểm xảy ra sự việc ......................

(giờ địa phương tính theo 24 giờ)

4. Khoảng thời gian xảy ra sự việc .......................

B. Các chi tiết của hành vi can thiệp bất hợp pháp

1. Thông tin về chuyến bay

Ngày khởi hành của chuyến bay ................................

(ngày/ tháng/ năm)

Giờ khởi hành của chuyến bay .......................

(giờ địa phương - tính theo 24 giờ)

Số hiệu chuyến bay ……………..

Loại tàu bay...........................................................................

Nhà khai thác .......................................................................

Số lượng hành khách..................................................................

Số lượng tổ bay ...........................................................................

Sỹ quan an ninh trên không được bố trí chuyến bay (nếu có)

Số lượng kẻ phạm tội .................................................................

Loại chuyến bay (thường lệ, thuê chuyến v.v..) ........................

Sân bay khởi hành:

Tên ......................... Quốc gia ...................................

Nơi đến theo dự định:

Tên ......................... Quốc gia ...............…………

Nơi bay tránh (bao gồm cả nơi đến cuối cùng)

Tên ......................... Quốc gia …………………….

Tên ......................... Quốc gia …………………….

Tên ......................... Quốc gia……………………..

Tên ......................... Quốc gia………………………

2. Sân bay mà ở đó thiết bị, chất phá hoại (được cho rằng) đã đưa lên tàu bay…..

3. Các tòa nhà và trang thiết bị của sân bay chịu ảnh hưởng……………………

4. Tóm tắt sự việc xảy ra (gồm vị trí của sự việc thời gian và thời điểm)……….

5. Các hành động để đảm bảo giải phóng hành khách và tổ bay, bao gồm các biện pháp để làm tạo thuận lợi cho việc tiếp tục hành trình của họ (nếu có)……..

6. Hành động trả lại tàu bay và hàng hóa cho những người có quyền sở hữu hợp pháp (nếu có)………………………………………………………………..

7. Các kẻ phạm pháp đã phá vỡ các biện pháp an ninh tại chỗ như thế nào, bằng cách sử dụng:

Vũ lực □                       Cách khác □

Mô tả tóm tắt: ...............................................................................

8. Những biện pháp và thủ tục mới nào sẽ được thực hiện dự tính để ngăn chặn sự lặp lại của sự việc tương tự…………………………………………………..

9. Hành động của các cơ quan thẩm quyền được thực hiện để bắt giữ bọn tội phạm và những biện pháp được thực hiện để bảo đảm sự có mặt của chúng…….

C. Các thông tin bổ sung khác

…………………………………………………………………………………..

 

 

Tên

Chức danh

Cơ quan

 

- Báo cáo này theo yêu cầu của Phụ ước 17 của ICAO, Mục 11 của Công ước La-hay, Điều 13 của Công ước Mông-rê-an

- Báo cáo này được hoàn thành và gửi tới ICAO trong vòng 30 ngày kể từ khi xảy ra sự việc với các thông tin phù hợp.

 

PHỤ LỤC XVII

BÁO CÁO CHÍNH THỨC VỀ HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

Các thông tin cung cấp trong báo cáo này là hạn chế và chỉ phổ biến cho những người có thẩm quyền

BÁO CÁO CHÍNH THỨC

Về hành vi can thiệp bất hợp pháp

 

Hồ sơ số: ...................................

Ngày….. / tháng… /năm ...........

 

a) Hành vi chiếm đoạt tàu bay bất hợp pháp

□

b) Hành vi định chiếm đoạt tàu bay bất hợp pháp

□

c) Hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng không dân dụng

□

d) Hành vi bất hợp pháp dự định chống lại an toàn hàng không dân dụng

□

e) Hành vi can thiệp bất hợp pháp khác

□

Phần I: Các thông tin về sự cố

A. Các thông tin chung

1. Quốc gia cung cấp báo cáo

2. Thời gian xảy ra sự cố (ngày/tháng/năm)

3. Thời điểm xảy ra sự cố (giờ địa phương tính theo 24 giờ)

Khoảng thời gian xảy ra sự cố

B. Các chi tiết của hành vi can thiệp bất hợp pháp

1. Thông tin về chuyến bay

Ngày khởi hành của chuyến bay (ngày/ tháng/năm)

Giờ khởi hành của chuyến bay (giờ địa phương - tính theo 24 giờ)

Số hiệu chuyến bay

Loại tàu bay

Nhà khai thác

Số lượng hành khách

Số lượng thành viên tổ bay

Sỹ quan an ninh trên không được bố trí trên chuyến bay (nếu có)

Số lượng kẻ phạm tội

Loại chuyến bay (thường lệ, thuê chuyến v.v..)

Sân bay khởi hành:

Tên ......................... Quốc gia .................

Nơi đến theo dự định:

Tên ......................... Quốc gia .................

2. Tàu bay

Quốc gia đăng ký

Số hiệu đăng ký

Loại tàu bay

Sân bay mà ở đó thiết bị/chất phá hoại (được cho rằng) đã đưa lên tàu bay

3. Các công trình hoặc trang thiết bị của sân bay bị ảnh hưởng

C. Sự việc

Trên mặt đất

□

1. Vị trí của tàu bay

2. Trang thiết bị mặt đất

Đang bay

□

Trong sân bay

□

Ngoài sân bay

□

 

3. Vũ khí/thiết bị

Mô tả

Thật

Giả

Vũ khí 1

 

□

□

Vũ khí 2

 

□

□

Vũ khí 3

 

□

□

Vũ khí 4

 

□

□

Vũ khí 5

 

□

□

Thuốc nổ

 

□

□

Chất cháy

 

□

□

Loại khác (mô tả)

 

□

□

4. Thông tin liên lạc

4.1. Nguồn đe dọa

Thông báo viết tay

□

Gọi điện thoại

□

Cách khác (mô tả)

4.2. Người nhận tin

Tổ bay

□

Tổ tiếp viên

□

Nhân viên mặt đất của hãng hàng không

□

Hành khách

□

Người khác (mô tả)

 

Có

Không

4.3. Những đòi hỏi cụ thể?

□

□

4.4. Người truyền đạt các đòi hỏi đến nhà chức trách ở mặt đất

Phi công ?

□

□

Kẻ tội phạm ?

□

□

Người khác (mô tả)

 

 

 

Có

Không

5. Các biện pháp ứng phó

□

□

5.1. Có nỗ lực nào ngăn chặn hành động của kẻ tội phạm không?

5.2. Nếu có, thì bằng cách nào?

Thương lượng □  Vũ lực □    Cách khác □

5.3 Kết quả

Thành công □    Không thành công □

 

Có

Không

5.4. Kẻ tội phạm có vào buồng lái không?

□

□

Nếu có, mô tả .........................................................................................................

 

Có

Không

5.5. Các thành viên của tổ bay có danh mục kiểm tra bom không?

□

□

5.6. Thành viên của tổ bay có quen thuộc với vị trí đặt bom ít bị hư hại nhất không ?

□

□

5.7. Kẻ tội phạm có:

 

 

- Kiến thức kỹ thuật về hoạt động của tàu bay không?

□

□

- Quen thuộc với thiết kế của tàu bay?

□

□

- Kiến thức về sân bay hoặc các phương tiện dẫn đường chính?

□

□

Nếu có yêu cầu giải thích .…………………………………………………

6. Nơi tránh của tàu bay (yêu cầu trả lời chỉ khi tàu bay bay tránh)

6.1. Thống kê các sân bay theo thứ tự về thời gian

Sân bay

Nước điểm đến

Thời gian và thời điểm đi

Thời gian và thời điểm hạ cánh

Được phép

Có

Không

a/…………......... ....................... ............................

□

□

b/…………......... ....................... ............................

□

□

c/…………......... ....................... ............................

□

□

d/…………......... ....................... ............................

□

□

e/…………......... ....................... ............................

□

□

6.2. Có đủ nhiên liệu để đến tất cả các nơi đã được phép? liệt kê dưới đây

 

Có

Không

a/…………......... ....................... ............................

□

□

b/…………......... ....................... ............................

□

□

c/…………......... ....................... ............................

□

□

d/…………......... ....................... ............................

□

□

e/…………......... ....................... ............................

□

□

Nếu có, mô tả ...........................................................

 

 

6.3. Tổ lái có các bản đồ cần thiết phù hợp của các nơi đến?

 

 

Thống kê dưới đây

Có

Không

a/…………......... ....................... ............................

□

□

b/…………......... ....................... ............................

□

□

c/…………......... ....................... ............................

□

□

d/…………......... ....................... ............................

□

□

e/…………......... ....................... ............................

□

□

Nếu có, mô tả ...........................................................

 

 

6.4. Có hành khách nào được phép rời tàu bay tại một sân bay nào đó không? Thống kê sân bay theo thứ tự thời gian

Sân bay

Có

Không

a/…………......... ....................... ............................

□

□

b/…………......... ....................... ............................

□

□

c/…………......... ....................... ............................

□

□

d/…………......... ....................... ............................

□

□

e/…………......... ....................... ............................

□

□

Nếu có, mô tả ...........................................................

 

 

6.5. Có hành động tại sân bay nào đó để giải quyết sự cố không ?

Thống kê dưới đây

 

 

Sân bay

Có

Không

a/…………......... ....................... ............................

□

□

b/…………......... ....................... ............................

□

□

c/…………......... ....................... ............................

□

□

d/…………......... ....................... ............................

□

□

e/…………......... ....................... ............................

□

□

Nếu có, mô tả ...........................................................

 

 

6.6. Có tiến hành bảo dưỡng tại sân bay nào đó không? Thống kê dưới đây:

 

 

Sân bay

Có

Không

a/…………......... ....................... ............................

□

□

b/…………......... ....................... ............................

□

□

c/…………......... ....................... ............................

□

□

d/…………......... ....................... ............................

□

□

e/…………......... ....................... ............................

□

□

Nếu có, mô tả ...........................................................

 

 

D. Những kẻ tội phạm

Tổng số những kẻ tội phạm ...................................................

1. Tên ................................................... (nam/nữ)

Bí danh ..............................................

Ngày sinh .............................. Nơi sinh ................Quốc tịch ..........

(ngày/ tháng/ năm)

Sân bay lên tàu bay ........................ ...................................

Tên                 Nước

Kẻ tội phạm vào được tàu bay, công trình như thế nào?

.....................................................................................................

.....................................................................................................

2. Tên ........................................................... (nam/nữ)

Bí danh ..............................................

Ngày sinh ............................. Nơi sinh ................Quốc tịch ..........

(ngày/ tháng/ năm)

Sân bay lên tàu bay .................................. .............................

Tên                 Nước

Kẻ tội phạm vào được tàu bay/công trình như thế nào?

.....................................................................................................

.....................................................................................................

3. Tên ........................................................... (nam/nữ)

Bí danh ..............................................

Ngày sinh .............................. Nơi sinh ................Quốc tịch ..........

(ngày/ tháng/ năm)

Sân bay lên tàu bay ..................................... ..............................

Tên                 Nước

Kẻ tội phạm vào được tàu bay, công trình như thế nào?

.....................................................................................................

E. An ninh sân bay

1. Sân bay nơi kẻ tội phạm lên tàu bay có chương trình an ninh sân bay?

Có

Không

2. Chương trình an ninh có quy định sự bảo vệ đối với khu bay (như hàng rào, người bảo vệ, cổng được khóa, tuần tra, hệ thống nhận diện...) không?

□

□

3. Có các thẻ nhận dạng được cấp cho các nhân viên mặt đất và các dịch vụ bổ trợ có được xem xét thường xuyên không?

□

□

4. Kiểm tra, soi chiếu hành khách, tổ lái và hành lý xách tay:

□

□

a) Tất cả hành khách và hành lý xách tay có phải chịu sự kiểm tra, soi chiếu đối với tất cả các chuyến bay quốc tế không?

□

□

b) Tất cả hành khách và hành lý xách tay có phải chịu sự kiểm tra, soi chiếu đối với tất cả các chuyến bay trong nước không?

□

□

c) Các thành viên của tổ lái có chịu sự kiểm tra an ninh hàng không không?

□

□

d) Tất cả hành khách và hành lý xách tay của họ đã qua kiểm tra, soi chiếu có được kiểm tra lại trước khi lên tàu bay nếu chúng để lẫn hoặc tiếp xúc với những người chưa qua kiểm tra, soi chiếu không?

□

□

5. Hệ thống kiểm tra, soi chiếu được sử dụng.

 

 

Soi chiếu tại cửa (lối vào trực tiếp đến tàu bay)

□

□

Soi chiếu khu cách ly nhỏ trước khi lên tàu bay

□

□

Soi chiếu phòng chờ lớn

□

□

6. Hệ thống kiểm tra an ninh hàng không được sử dụng:

 

 

Thiết bị phát hiện kim loại:

 

 

Cổng từ

□

□

Thiết bị cầm tay

□

□

Thiết bị soi chiếu tia X

□

□

Kiểm tra bằng tay

□

□

Loại khác

□

□

7. Hoạt động của các thiết bị phát hiện kim loại và các máy soi tia X gần đây có được kiểm tra sử dụng đồ vật thử nghiệm không?

□

□

8. Có huấn luyện đều đặn với các cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không sử dụng máy phát hiện kim loại và máy soi tia X không?

□

□

9. Đối chiếu hành lý:

 

 

a) Có thực hiện việc cân đối số lượng hành khách đã làm thủ tục với số lượng hành lý được đưa lên tàu bay không?

□

□

b) Có thủ tục ở như điểm a trên đối với các hành khách nối chuyến và các hành lý ký gửi liên chặng của họ không?

□

□

10. Những kẻ tội phạm có chống lại các biện pháp an ninh tại chỗ bằng cách sử dụng:

 

 

Sức mạnh

□

□

Cách khác

□

□

Mô tả tóm tắt ………………………………………………………………….

11. Các biện pháp và thủ tục mới nào sẽ được thực hiện hoặc dự tính sẽ thực hiện để ngăn chặn sự cố tương tự tái diễn?

....................................................................................................

F. Kết thúc sự cố

1. Vị thế của người thương lượng (giải thích nếu người đàm phán có quyền quyết định hoặc chỉ hành động như người trung gian)

...................................................................................................................

2. Sân bay, tàu bay

Số lượng những người bị ảnh hưởng:

 

Bị chết

Bị thương

Tổ lái

.............

...............

Hành khách

………..

.………..

Tội phạm

……….

.………..

Những người khác

……….

……….

3. Hoàn cảnh chết và bị thương

..............................................................................................................

4. Thiệt hại đối với tàu bay, trang thiết bị sân bay (mô tả sơ lược bao gồm giá trị tổn thất, thời gian đã mất, và các chuyến bay bị ảnh hưởng)

..............................................................................................................

5. Cung cấp bất cứ thông tin bổ sung nào liên quan đến sự đối phó với các thủ tục an ninh trong quá trình xảy ra sự cố.

..............................................................................................................

Phần II: Các thông tin liên quan đến các hành động đã thực hiện để giải phóng hành khách và tổ lái và trả lại tàu bay, nếu có thể

1. Hành động đã thực hiện để giải phóng hành khách và tổ lái:

..................................................................................................................

2. Hành động đã thực hiện để tạo điều kiện cho việc tiếp tục cuộc hành trình của hành khách và tổ lái càng sớm càng tốt:

..................................................................................................................

3. Hành động đã thực hiện để trả lại tàu bay và hàng hóa của nó, không chậm trễ, cho những người có quyền sở hữu hợp pháp:

..................................................................................................................

Phần III: Thông tin liên quan đến các biện pháp được thực hiện đối với những kẻ tội phạm

1. Hành động của các cơ quan có thẩm quyền trong việc bắt giữ những kẻ tội phạm và những biện pháp được thực hiện khác để bảo đảm có sự hiện diện của kẻ tội phạm:

..................................................................................................................

2. Hành động được thực hiện để tiến hành các thủ tục dẫn độ hoặc đệ trình trường hợp này đến các cơ quan có thẩm quyền để truy tố; thông báo về kết quả của các thủ tục như vậy (nếu có), (mặt khác, cung cấp các thông tin như vậy một cách riêng rẽ, sớm nhất).

................................................................................................................

Phần IV: Các thông tin bổ sung có liên quan khác

.............................................................................................................

Tên.......................................

Chức danh...........................................

Cơ quan

- Báo cáo này theo yêu cầu của Phụ lục 17, Mục 11 của Công ước La-hay, Điều 13 Công ước Mông-rê-an.

- Báo cáo này được hoàn thành và gửi tới ICAO trong vòng 60 ngày kể từ khi xảy ra sự cố với các thông tin liên quan.

 

PHỤ LỤC XVIII

CÁC MẪU BIÊN BẢN VI PHẠM, BÁO CÁO AN NINH HÀNG KHÔNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

A. MẪU BIÊN BẢN VI PHẠM AN NINH HÀNG KHÔNG

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  /………..

(Địa danh........), ngày  tháng  năm 20….

 

BIÊN BẢN VI PHẠM

về …………………………………………..

Hôm nay, vào hồi........giờ........ ngày........ tháng ........ năm........ tại ..........………

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên:..........…………..Chức vụ: ………………………………................

2. Họ và tên...........…………. Chức vụ: ………………………………................

II. Với sự chứng kiến của:

1. Ông (bà)…….............. Nghề nghiệp/chức vụ ……………….…...…………..

- Địa chỉ thường trú (tạm trú): ............…………………………….......………..

- Căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu số:.………. Ngày cấp: …………..; Nơi cấp:...……..

2. Ông (bà).......……....... Nghề nghiệp/chức vụ: ...……………………………..

- Địa chỉ thường trú ;

- Căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu số: ....... Ngày cấp: ……..... ; Nơi cấp:...……..

III. Tiến hành lập biên bản vi phạm đối với:

1. Ông (bà): ......………………… Nghề nghiệp: ........ Giới tính …………..;

- Địa chỉ thường trú (tạm trú): ;

- Đơn vị công tác……………………………………………………………..

- Sinh ngày……….tháng…………năm………….

- Căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu số....... Cấp ngày........ tại ........

- Quốc tịch…………………………………………………………….

IV. Nội dung sự việc vi phạm:

- Ghi rõ nội dung vi phạm, các hành vi vi phạm, diễn biến sự việc vi phạm

- Ghi rõ các thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra, người, cơ quan bị thiệt hại, họ tên, địa chỉ của họ

- Liệt kê tang vật, phương tiện vi phạm, các loại tài liệu và giấy tờ liên quan bị tạm giữ

V. Theo yêu cầu của ………… để xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật, [tên người ra quyết định] quyết định chuyển giao người, phương tiện, tang vật vi phạm cho………để giải quyết theo thẩm quyền.

Biên bản gồm ……. trang, được lập thành …..bản có nội dung và giá trị như nhau, một bản được giữ lại ………………, một bản giao cho người vi phạm, một bản giao cho ........một bản giao cho ……………….

Biên bản này đã được đọc lại cho người vi phạm, người làm chứng cùng nghe và đồng ý, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận (lưu ý ký vào từng trang biên bản, trong trường hợp có ý kiến khác thì ghi bảo lưu bên dưới biên bản).

 

Người vi phạm
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chứng kiến
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

- Người vi phạm không ký biên bản vì: ........

- Người làm chứng không ký biên bản vì: .......

- Ý kiến bảo lưu……………………………………………………………...........

 

Người lập biên bản
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

B. MẪU BIÊN BẢN VỤ VIỆC

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:   /……

Địa danh........ , ngày  tháng  năm 20.…

 

BIÊN BẢN VỤ VIỆC

về …………………………………………..

Hôm nay, vào hồi........giờ........ ngày........ tháng ........ năm........ tại ..........………

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên:..........…………..Chức vụ: ………………………………................

2. Họ và tên...........…………. Chức vụ: ………………………………................

II. Với sự chứng kiến của:

1. Ông (bà)…….............. Nghề nghiệp/chức vụ ……………….…...…………..

- Địa chỉ thường trú (tạm trú): ............…………………………….......………..

- Căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu số:.………. Ngày cấp: ..............; Nơi cấp:...……..

2. Ông (bà).......……....... Nghề nghiệp/chức vụ: ...……………………………..

- Địa chỉ thường trú …………..;

- Căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu số: ....... Ngày cấp: ……..... ; Nơi cấp:...……..

III. Người trực tiếp liên quan:

1. Ông (bà): ......………………… Nghề nghiệp: ........ Giới tính …………..;

- Địa chỉ thường trú (tạm trú): …………..;

- Đơn vị công tác……………………………………………………………..

- Sinh ngày……….tháng…………năm………….

- Căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu số....... Cấp ngày........ tại ........

- Quốc tịch…………………………………………………………….

IV. Nội dung vụ việc:

- Ghi rõ nội dung, các hành vi, diễn biến vụ việc

- Ghi rõ các thiệt hại do vụ việc gây ra, người, cơ quan bị thiệt hại, họ tên, địa chỉ của họ

- Liệt kê tang vật, phương tiện, các loại tài liệu và giấy tờ liên quan bị tạm giữ

V. Theo yêu cầu của …………… để xử lý vụ việc theo đúng quy định của pháp luật, [tên người ra quyết định] quyết định chuyển giao người, phương tiện, tang vật vi phạm cho…để giải quyết theo thẩm quyền.

Biên bản gồm ……. trang, được lập thành …..bản có nội dung và giá trị như nhau, một bản được giữ lại ………………, … bản giao cho người trực tiếp liên quan, một bản giao cho ........một bản giao cho ……………….

Biên bản này đã được đọc lại cho người trực tiếp liên quan, người làm chứng cùng nghe và đồng ý, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận (lưu ý ký vào từng trang biên bản, trong trường hợp có ý kiến khác thì ghi bảo lưu bên dưới biên bản).

 

Người trực tiếp liên quan
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chứng kiến
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

- Người trực tiếp liên quan không ký biên bản vì: ........

- Người làm chứng không ký biên bản vì: .......

- Ý kiến bảo lưu……………………………………………………………...........

 

Người lập biên bản
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

C. MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  /BBBG

Địa danh........ , ngày  tháng  năm 20.…

 

BIỂN BẢN BÀN GIAO

Vụ việc:……………………………

Vào hồi ……… giờ ….. ngày … tháng…… năm ……

Tại ………………………………………………………..

1. Đại diện bên giao ……………………………….

- Ông (bà) ………………………………Chức vụ ………………………..

- Đơn vị: ……………………………………………………….

2. Đại diện bên nhận …………………………………………………..

- Ông (bà) …………………………….Chức vụ …………………………

- Đơn vị: …………………………………..

Hai bên cùng nhau tiến hành bàn giao như sau:

I. Bàn giao người vi phạm:

1. Ông (bà): ......………………… Nghề nghiệp: ........ Giới tính ..........;

- Địa chỉ thường trú (tạm trú) .............;

- Đơn vị công tác……………………………………………………………..

- Sinh ngày……….tháng…………năm………….

- Căn cước, căn cước công dân số (Hộ chiếu)....... Cấp ngày........ tại ........

- Quốc tịch…………………………………………………………….

- Biểu hiện tình trạng sức khỏe:……………………………………………….

2. Ông (bà): ......…………………Nghề nghiệp: ........ Giới tính .........;

- Địa chỉ thường trú (tạm trú) ..........;

- Đơn vị công tác……………………………………………………………..

- Sinh ngày……….tháng…………năm………….

- Căn cước, căn cước công dân số (Hộ chiếu)....... Cấp ngày........ tại ........

- Quốc tịch…………………………………………………………….

- Biểu hiện tình trạng sức khỏe:

3. ………………………………………………………………………………….

II. Bàn giao phương tiện, tang vật, tài sản:

Liệt kê theo thứ tự các phương tiện, tang vật, tài sản, tài liệu…

…………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Biên bản gồm ……. trang, được lập xong hồi ……… giờ ……. cùng ngày gồm …. bản có nội dung và giá trị như nhau, một bản được giữ lại ................... [1], một bản giao cho........ một bản giao cho ……………..

Biên bản này đã được đọc lại cho đại diện bên giao và bên nhận cùng nghe, đồng ý, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận (lưu ý ký vào từng trang biên bản).

 

Đại diện bên giao
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện bên nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

D. MẪU BÁO CÁO BAN ĐẦU

………………………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:   /……..

Địa danh ....... , ngày......tháng...... năm ........

 

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh

BÁO CÁO BAN ĐẦU

Vụ việc: …………………………..

1. Tóm tắt diễn biến vụ việc và hậu quả tác hại:

(Thời gian, địa điểm, trình tự diễn biến sự việc, hậu quả tác hại ..................)

…………………………………………………………………………………….

2. Đối tượng vi phạm:

- Họ và tên: ……………………. Nam, nữ ……… Quốc tịch………………….

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………..

Hộ chiếu, CC/CCCD…………. Số: ……………. Nơi cấp ……………………..

- Họ và tên: ……………………. Nam, nữ ……….. Quốc tịch …………………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………..

Hộ chiếu, CC/CCCD,…………. Số: ……………. Nơi cấp ………………….

3. Các biện pháp đã và đang làm:

(Lập biên bản, thu giữ giấy tờ tùy thân, thẻ kiểm soát an ninh hàng không, giấy phép nhân viên hàng không, giữ người, đồ vật, phương tiện vi phạm, lấy lời khai nhân chứng, người vi phạm và những người liên quan…)

…………………….………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

4. Đánh giá nhận xét:

(Về tính chất, mức độ vi phạm; vi phạm vào điều khoản nào của quy định nào; dự kiến xử phạt …… )…..……………………………………………..…………

5. Ý kiến đề xuất: …………………………………………………………………

 


Nơi nhận:
- ……………
- ………….
- Lưu ……

……….

 

Đ. MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ XỬ LÝ

 

……………………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:   /……..

Địa danh ......., ngày......tháng...... năm ........

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ XỬ LÝ

Vụ việc: …………………………..

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh

Tiếp theo báo cáo ban đầu về vụ việc vi phạm số: ….. /…. ngày… tháng……năm …. của ........... báo cáo kết quả xử lý cuối cùng như sau:

1. Diễn biến vụ việc sau khi điều tra làm rõ:

(Nếu kết quả điều tra làm rõ như báo cáo ban đầu thì chỉ cần ghi diễn biến như đã nêu trong báo cáo ban đầu. Nếu có những thay đổi thì nêu rõ, cụ thể những thay đổi…………) …………………………………………

2. Biện pháp xử lý:

(Nêu rõ các biện pháp áp dụng xử lý đối với cá nhân, tổ chức vi phạm như: xử phạt vi phạm hành chính; thu giữ phương tiện, giấy tờ ............)

……………………………………………………………………………………

3. Các khuyến cáo yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan khắc phục sơ hở, thiếu sót:

(Nêu cụ thể từng nội dung khuyến cáo cá nhân, tổ chức, đơn vị phải thực hiện khắc phục, thời gian khắc phục)

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-;
-;
- …………..
- Lưu …..

…….

 

PHỤ LỤC XIX

TÚI ĐỰNG CHẤT LỎNG ĐƯỢC PHÉP MANG THEO NGƯỜI, HÀNH LÝ XÁCH TAY TRÊN CHUYẾN BAY QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

1. Túi đựng 1000 mi-li-lít chất lỏng hành khách mua ngoài khu vực cách ly

1.1. Túi nhựa trong suốt; kích cỡ túi đựng đủ chứa không quá 10 lọ 100 mi-li-lít (không quá 25 cen-ti-mét x 20 cen-ti-mét).

1.2. Miệng túi có thể mở ra đóng lại được để phục vụ cho việc kiểm tra an ninh hàng không tại điểm kiểm tra an ninh hàng không.

2. Túi nhựa an ninh (Security tamper-evident bag (STEB)) đựng chất lỏng mua tại cửa hàng trong khu vực cách ly quốc tế, trên tàu bay

2.1. Vật liệu để sản xuất túi:

a) Trong suốt (sử dụng chất liệu nhựa pô-ly-me mềm chịu lực tốt hoặc vật liệu tương tự);

b) Kích cỡ tùy theo yêu cầu; độ dày tối thiểu 50 mi-crô-mét.

2.2. Miệng túi: có dải băng dính miệng túi có độ dính cao, rộng tối thiểu 30 mi- li-mét, có các họa tiết chìm; đường lót dải băng dính rộng tối thiểu 40 mi- li- mét; khi bóc dải băng dính sẽ rách hỏng và các hoạ tiết chìm sẽ hiện lên.

2.3. Cạnh và đáy túi: đường viền cạnh và đáy túi màu đỏ, có kích thước trên 15 mi-li-mét, in dòng chữ “Không được mở” hoặc tên cảng hàng không hoặc những thông tin, họa tiết dọc theo đường viền với khổ chữ tối thiểu 5 mi-li-mét.

2.4. Mặt trước túi:

a) Biểu tượng an ninh màu xanh lá cây ở giữa túi;

b) Dòng chữ in màu đỏ ở đáy túi: “Không được mở cho đến hết hành trình - Nếu túi bị hỏng niêm phong, hàng hóa trong túi có thể bị tịch thu”;

c) Phía trên miệng túi có 03 chữ VNM đối với túi của cửa hàng miễn thuế; mã quốc tế của hãng hàng không đối với túi bán hàng miễn thuế trên tàu bay;

d) Tên của nhà sản xuất túi hoặc mã của nhà sản xuất đã đăng ký với ICAO;

đ) Số xê-ri kiểm soát.

2.5. Phần túi nhỏ đựng hóa đơn, biên lai có kích cỡ phù hợp với cỡ hóa đơn, biên lai nằm bên trong túi, ở vị trí dễ thấy bên trái phía trên túi (có thể thay bằng một túi nhỏ để rời).

 

PHỤ LỤC XX

MẪU TỜ KHAI MANG ĐỒ VẬT, PHƯƠNG TIỆN VÀO KHU VỰC HẠN CHẾ
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

I. Phần tự khai                                                                                       Số tờ khai:…

Họ và tên:……………….. Số thẻ kiểm soát an ninh hàng không:…………….

Đơn vị công tác:

Số điện thoại:

Nội dung khai báo đồ vật, phương tiện mang vào/ra khu vực hạn chế:

STT

Tên đồ vật, phương tiện

Số lượng

Chủng loại

Mục đích sử dụng

Thời gian

Ghi chú

Mang vào

Mang ra

Mang vào

Mang ra

01

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

03

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan nội dung khai trên là đúng sự thật, không còn mang bất kỳ đồ vật nào khác theo người ngoài nội dung đã khai bảo ở trên.

 

 

Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

II. Phần xác nhận của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

1. Tôi đã kiểm tra toàn bộ đồ vật mang vào khu vực hạn chế của ông (bà): …………………… đúng/không đúng với nội dung khai ở trên.

 

 

Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

2. Tôi đã kiểm tra toàn bộ đồ vật mang ra khỏi khu vực hạn chế của ông (bà): … đúng/không đúng với nội dung khai ở trên.

(Nếu không đúng) Đã sử dụng:

 

Mục đích sử dụng:

 

 

Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC XXI

MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM .......
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

 

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ [1]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:   /BC-…[2]

…[3]…, ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM.......

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM…

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không.

2. Thống kê số liệu thiết bị an ninh hàng không:

a) Phân loại về số lượng, chất lượng, thiết bị an ninh hàng không.

b) Cập nhật, bổ sung mới thiết bị an ninh hàng không.

c) Thiết bị an ninh hàng không bị hư hỏng.

d) Thiết bị an ninh hàng không bị tiêu hủy.

3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

a) Tồn tại, hạn chế

b) Nguyên nhân

4. Đánh giá chung:…………………

II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:……………….

III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM……

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không.

2. Công tác duy trì, bảo dưỡng, bổ sung, tiêu hủy thiết bị an ninh hàng không

 


Nơi nhận:
- ………………[4];
- ……………….;
Lưu: VT,... [5]… [6].

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)
Họ và tên

* Ghi chú:

[1] Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

[2] Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

[3] Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

[4] Nơi nhận báo cáo;

[5] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

[6] Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành

 

PHỤ LỤC XXII

MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM.......
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ [1]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  /BC-…[2]

…[3]…, ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

Công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ năm.......

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM……

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ

2. Thống kê số liệu vũ khí, công cụ hỗ trợ:

a) Phân loại về số lượng, chất lượng vũ khí.

b) Phân loại về số lượng, chất lượng công cụ hỗ trợ.

c) Cập nhật, bổ sung mới vũ khí.

d) Cập nhật, bổ sung mới công cụ hỗ trợ.

đ) Vũ khí bị hư hỏng, tiêu hủy.

e) Công cụ hỗ trợ bị hư hỏng, tiêu hủy.

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM……

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

2. Thống kê đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khĩ, công cụ hỗ trợ:

a) Đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí; cấp giấy phép sử dụng vũ khí cho lực lượng ANHK

b) Đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng công cụ hỗ trợ; cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho lực lượng ANHK.

III. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN:

1. Tồn tại, hạn chế

2. Nguyên nhân

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG:………………..

V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:……………………

VI. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM……

1. Công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ

2. Công tác đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.

 


Nơi nhận:
- ………………[4];
- ……………….;
Lưu: VT,... [5]… [6].

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)
Họ và tên

* Ghi chú:

[1] Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

[2] Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

[3] Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

[4] Nơi nhận báo cáo;

[5] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

[6] Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

 

PHỤ LỤC XXIII

MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM ...
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ [1]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  /BC-…[2]

…[3]…, ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM...

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM……

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.

2. Hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không đã triển khai:

a) Thanh tra an ninh hàng không:

b) Kiểm tra an ninh hàng không toàn diện:

c) Kiểm tra an ninh hàng không hạn chế:

d) Điều tra an ninh hàng không:

đ) Thử nghiệm an ninh hàng không công khai:

e) Thử nghiệm an ninh hàng không bí mật:

g) Đánh giá an ninh hàng không:

h) Công tác lưu trữ hồ sơ hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.

3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

a) Tồn tại, hạn chế

b) Nguyên nhân

4. Đánh giá chung:……………….

II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:…………………..

III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM……

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.

2. Kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.

 


Nơi nhận:
- ………………[4];
- ……………….;
Lưu: VT,... [5]… [6].

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)
Họ và tên

 

* Ghi chú:

[1] Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

[2] Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

[3] Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

[4] Nơi nhận báo cáo;

[5] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

[6] Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

 

PHỤ LỤC XXIV

QUY TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

QUY TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG CHO HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(SUPPLEMENTARY STATION PROCEDURES)

I. TRANG BÌA:

1. Biểu tượng của Hãng hàng không nước ngoài

2. Tên hãng hàng không nước ngoài - Chương trình an ninh hàng không cho hoạt động khai thác của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam theo quy định

3. Số ban hành

4. Số sửa đổi

5. Ngày tháng năm sửa đổi

6. Ngày tháng năm có hiệu lực

7. Lịch sử sửa đổi Quy định an ninh hàng không đối với hoạt động khai thác của Hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam:

Số ban hành/ sửa đổi

Ngày ban hành/ sửa đổi

Tên người thực hiện sửa đổi

Ghi chú

 

 

 

 

II. NỘI DUNG:

1. Quy định chung

1.1. Nhà chức trách ANHK nơi hãng hàng không đăng ký

- Tên:

- Địa chỉ:

- Quốc gia:

- Số điện thoại:

- Số Fax:

- Địa chỉ hòm thư:

1.2. Tên hãng hàng không khai thác tại Việt Nam

- Tên hãng hàng không:

- Mã ICAO/ IATA:

- Số lượng chuyến bay theo tuần đến (tên cảng hàng không nơi hoạt động khai thác), hoặc (hãng hàng không) vận chuyển không thường lệ.

- Loại tàu bay có hoạt động khai thác tại Việt Nam.

- Tuyến khai thác đi/ đến Việt Nam

- Địa chỉ hòm thư:

1.3. Hệ thống thông tin liên lạc tại Việt Nam

- Chỉ định người chịu trách nhiệm về ANHK của hãng hàng không tại Việt Nam.

- Sơ đồ tổ chức giữa mạng lưới hoạt động khai thác tại Việt Nam với trụ sở chính của hãng hàng không nơi hãng hàng không đăng ký hoạt động.

- Chỉ định đầu mối liên lạc của hãng hàng không (24h):

+ Họ tên:

+ Chức danh:

+ Địa chỉ liên hệ:

+ Số điện thoại cố định & di động:

+ Địa chỉ hòm thư:

- Văn phòng đại diện hoặc văn phòng chi nhánh của hãng tại Việt Nam (nếu có):

+ Tên văn phòng đại diện hoặc văn phòng chi nhánh của hãng hàng không:

+ Địa chỉ văn phòng đại diện hoặc văn phòng chi nhánh của hãng hàng không:

+ Số điện thoại cố định:

+ Số Fax:

+ Địa chỉ hòm thư:

1.4. Mục tiêu và chính sách của hãng hàng không về việc bảo đảm an ninh hàng không

2. Bảo đảm an ninh tàu bay:

Miêu tả các biện pháp và quy trình bảo vệ an ninh tàu bay của hãng hàng không:

2.1. Kiểm soát ra vào và bảo vệ buồng lái

a) Bảo vệ buồng lái

b) Kiểm soát tiếp cận tàu bay

- Quy trình đối với việc tiếp cận tàu bay trái phép

- Quy trình đối với việc tàu bay không được giám sát

2.2. Kiểm tra và lục soát an ninh tàu bay:

a) Kiểm tra an ninh tàu bay.

b) Lục soát an ninh tàu bay.

c) Lưu giữ tài liệu kiểm tra và lục soát an ninh tàu bay.

d) Bảo vệ tàu bay sau khi đã tiến hành việc kiểm tra và lục soát an ninh tàu bay.

3. Các biện pháp an ninh khi làm thủ tục cho hành khách lên tàu bay:

3.1. Giấy tờ lên tàu bay

3.2. Thẻ lên tàu bay

3.3. Thẻ hành lý ký gửi

3.4. Quy trình làm thủ tục đối với hành khách

3.5. Quy trình làm thủ tục đối với thành viên phi hành đoàn

3.6. Quy trình lên tàu bay đối với hành khách

3.7. Quy trình lên tàu bay đối với hành khách quá cảnh

4. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với thành viên tổ bay, hành khách và hành lý xách tay:

4.1. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với thành viên tổ bay và hành lý của thành viên tổ bay

4.2. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xuất tay tại điểm xuất phát.

4.3. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa.

5. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi:

5.1. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi.

5.2. Bảo vệ hành lý ký gửi.

5.3. Đồng bộ hành khách và hành lý ký gửi.

5.4. Hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận, hành lý vô chủ, hành lý không có người đi cùng

6. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật phục vụ trên tàu bay:

6.1. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với suất ăn (Có quy chế và không có quy chế an ninh)

6.2. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với đồ vật phục vụ trên tàu bay

7. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hàng hóa, bưu gửi vận chuyển trên tàu bay:

7.1. Quy trình kiểm tra an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi

7.2. Quy trình kiểm tra an ninh hàng không đối với vật phẩm đặc biệt

8. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với vũ khí, đạn dược, công cụ hỗ trợ:

8.1. Không được vận chuyển bằng đường hàng không vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ vào hoặc qua lãnh thổ Việt Nam, trừ những trường hợp sau:

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định trường hợp đặc biệt cho phép vận chuyển bằng đường hàng không vũ khí, dụng cụ chiến tranh vào hoặc qua lãnh thổ Việt Nam;

b) Thủ tướng Chính phủ quyết định trường hợp đặc biệt cho phép vận chuyển bằng đường hàng không vật liệu phóng xạ vào hoặc qua lãnh thổ Việt Nam.

8.2. Không được phép mang theo người vũ khí, công cụ hỗ trợ lên khoang hành khách của tàu bay, trừ các trường hợp sau:

a) Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ có nhiệm vụ bảo vệ đối tượng cảnh vệ theo quy định của pháp luật về cảnh vệ; nhân viên an ninh trên không thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh trên chuyến bay của hãng hàng không Việt Nam theo Quy chế do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;

b) Nhân viên an ninh trên không mang theo vũ khí trên các chuyến bay của hãng hàng không nước ngoài theo thỏa thuận bằng văn bản giữa Cục Quản lý xuất nhập cảnh và nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan;

c) Nhân viên bảo vệ pháp luật trên các chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài sau khi được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an;

d) Cán bộ áp giải được phép mang theo công cụ hỗ trợ thích hợp lên tàu bay khi thực hiện nhiệm vụ áp giải bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã, người bị từ chối nhập cảnh.

8.3. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với việc vận chuyển vũ khí lên tàu bay.

9. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách đặc biệt

9.1. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách là nhân viên an ninh trên không

9.2. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách là người áp giải

9.3. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách là bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị bắt theo quyết định truy nã

9.4. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách là người bị trục xuất

9.5. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách bị từ chối nhập cảnh

9.6. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách không làm chủ được hành vi, hành khách gây rối.

10. Tuyển dụng, kiểm tra nhân thân nhân viên và chương trình đào tạo

10.1. Quy trình tuyển dụng và kiểm tra nhân thân của hãng hàng không

10.2. Hãng hàng không cần phải xây dựng và duy trì chương trình đào tạo cho nhân viên của hãng hàng không tuân thủ theo quy định về chương trình đào tạo an ninh hàng không quốc gia của hãng hàng không.

10.3. Hãng hàng không nước ngoài đảm bảo đối với nhân viên của hãng hàng không làm việc thường xuyên tại Việt Nam cần phải được đào tạo theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Thông tư 34/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam. Ngoài ra, hãng hàng không nước ngoài cũng phải bảo đảm nhân viên làm việc với nhà thầu do hãng hàng không nước ngoài ký kết hợp đồng cũng sẽ phải được đào tạo theo quy định tại Thông tư 34/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam.

11. Báo cáo sự cố

Quy trình báo cáo sự cố về an ninh hàng không hoặc các vấn đề khác liên quan cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh

12. Các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tăng cường

Miêu tả quy trình hoặc các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tăng cường được áp dụng trong hoạt động khai thác của hãng hàng không tại Việt Nam, đặc biệt là các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không trong thời điểm rủi ro tăng cao hoặc các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không đối với chuyến bay có nguy cơ đe dọa cao.

13. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

Hoạt động khai thác của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam phải chịu sự kiểm tra, khảo sát, đánh giá, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra ANHK của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại sân bay Việt Nam.

Hoạt động đánh giá tại Việt Nam của nhà chức trách, hãng hàng không nước ngoài phải được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cho phép, sau khi kết thúc đánh giá phải gửi kết quả về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

14. Các phụ lục

Ghi chú:

- Mẫu chương trình an ninh hàng không cho hoạt động khai thác của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam theo quy định được xây dựng nhằm hỗ trợ cho hãng hàng không nước ngoài trong quá trình xây dựng, đề nghị chấp thuận và tổ chức triển khai thực hiện quy định an ninh hàng không đối với hoạt động khai thác của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam.

- Mẫu chương trình an ninh hàng không cho hoạt động khai thác của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam theo quy định phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không và được Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt. Hãng hàng không nước ngoài chịu trách nhiệm xây dựng các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không trong mẫu chương trình an ninh hàng không cho hoạt động khai thác của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam theo quy định. Trong trường hợp các quy trình hoặc biện pháp bảo đảm an ninh hàng không của hãng hàng không nước ngoài khác với quy định pháp luật về an ninh hàng không của Việt Nam, hãng hàng không nước ngoài phải đánh dấu màu đỏ, tuy nhiên hãng hàng không nước ngoài cần phải lưu ý các quy trình hoặc biện pháp khác biệt cần phải tương ứng hoặc cao hơn so với quy định pháp luật về an ninh hàng không của Việt Nam. Các biện pháp bảo đảm ANHK cao hơn tiêu chuẩn của Việt Nam, hãng hàng không nước ngoài có trách nhiệm thỏa thuận với Người đứng đầu hệ thống quản lý an ninh hàng không của cảng hàng không nơi hãng hàng không khai thác và thông báo nội dung thỏa thuận cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

THE MINISTRY OF PUBLIC SECURITY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 14/2026/TT-BCA

Hanoi, February 03, 2026

 

CIRCULAR

ELABORATION OF VIETNAM’S AVIATION SECURITY PROGRAM AND AVIATION SECURITY QUALITY CONTROL

Pursuant to the National Assembly’s Resolution No. 190/2025/QH15 dated February 19, 2025 providing for handling of certain issues related to the reorganization of the state apparatus;

Pursuant to the Law on Management and Use of Weapons, Explosive Materials and Support Instruments No. 42/2024/QH15 dated June 29, 2024;

Pursuant to the Anti-terrorism Law dated June 12, 2013;

Pursuant to the Ordinance on Protection of Important Works related to national security No. 32/2007/PL-UBTVQH11 dated April 20, 2007;

Pursuant to the Government’s Decree No. 92/2015/ND-CP dated October 13, 2015 on aviation security; Government’s Decree No. 184/2025/ND-CP dated July 01, 2025 providing for distinction of powers upon organizing 02-tier local government and amending and supplementing some Articles of the Government’s Decree in the field of security and order;

Pursuant to the Government’s Decree No. 02/2025/ND-CP dated February 18, 2025 defining the functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Public Security amended and supplemented by the Government’s Decree No. 11/2025/ND-CP dated July 01, 2025;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Government’s Decree No. 96/2021/ND-CP dated November 02, 2021 on assurance of VIP flights on private planes and VIP flights on commercial planes;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 16/2017/QD-TTg dated May 16, 2017 on general contingency plan against acts of unlawful interference with civil aviation activities and Prime Minister’s Decision No. 01/2019/QD-TTg dated September 05, 2019 on amendments to some Articles of the general contingency plan against acts of unlawful interference with civil aviation activities promulgated together with the Prime Minister’s Decision No. 16/2017/QD-TTg dated May 16, 2017;

Pursuant to the Government’s Decree No. 66/2015/ND-CP dated August 12, 2015 providing for aviation authorities;

At the request of the Director General of the Immigration Department;

The Minister of Public Security hereby promulgates a Circular on elaboration of Vietnam’s aviation security program and aviation security quality control.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides for preventive security control measures; handling of occurrences involving violation of aviation security regulations and response to acts of unlawful interference; system of organizations responsible for aviation security assurance; structures, equipment, vehicles, weapons and support tools serving aviation security assurance; aviation security risk management; aviation security quality control; responsibilities of units, organizations and individuals for aviation security assurance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The application of regulations on aviation security program and aviation security quality control shall comply with the provisions of this Circular and provisions of legislative documents promulgated before the effective date of this Circular which are not contrary to the provisions of this Circular.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows:

1. “mail” means correspondence, package or cargo that is accepted, transported and delivered legally via the postal network.

2. “aviation security checkpoint” means a work location of aviation security control officers and personnel. It is set up at gates, doors and passageways between restricted areas or between restricted areas and other areas in order to perform aviation security checks of persons, vehicles and objects, and maintain security and order at the aviation checkpoint area.

3. “aviation security control point” means a work location of aviation security control officers and personnel. It is set up in public or restricted areas in order to control activities of persons and vehicles, and maintain security and order around the control point.

4. “aircraft stores and supplies” means stores and supplies intended for consumption by passengers and the crew or sold on board an aircraft, except for meals; and consumable supplies serving aircraft operation, maintenance and repair.

5. “unattended item or baggage” means any item or baggage left at an airport or aerodrome for which there is no ground to identify its owner.

6. “aviation security oversight” means the use of persons, animals and technical equipment, solely or in combination, to manage and monitor with a view to detecting and preventing violations or suspected violations of aviation security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. “cargo” means any property carried on board an aircraft other than mail, baggage, aircraft stores and supplies and meals.

9. “interline cargo and mail” mean cargo and mail taking part directly in two or more different flights or being transported by two or more modes of transportation, including air transport.

10. “baggage” means personal property of passengers or crew carried on board an aircraft.

11. “carry-on baggage” means baggage that is carried on board an aircraft by passengers or crew members and kept by themselves during transport.

12. “checked baggage” means baggage that is carried on board an aircraft by passengers or crew members and themselves kept during transport.

13. “unclaimed baggage” means baggage that arrives at an airport or aerodrome but is not picked up or received by any passenger or crew.

14. “lost baggage” means the passengers’ or crew’s baggage separated from them during transport.

15. “transit or domestic stopover passengers, baggage, cargo or mail” means passengers, baggage, cargo or mail departing from an airport on the same aircraft as that on which the passengers, baggage and cargo arrived.

16. “transfer passengers or baggage” mean passengers or baggage taking part directly in two or more different flights in the same journey.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Aviation security quality inspection means the inspection of compliance by units performing aviation security control duties, airport and aerodrome operators, airlines and aviation service enterprises with regulations specified in the aviation security program approved and accepted by the Immigration Department;

b) Aviation security testing means a simulated interference with civil aviation activities which is done publicly or secretly in order to test the effectiveness of aviation security assurance measures;

c) Aviation security investigation means an activity carried out by a competent agency or competent person to clarify acts of unlawful interference, violations or suspected violations of aviation security regulations;

d) Aviation security assessment means an assessment of compliance with some or all of standards and regulations on aviation security which is carried out by the International Civil Aviation Organization, an aviation authority or airline.

18. “aircraft maintenance and repair area” means an area where the maintenance and repair of aircraft are performed, including: aprons, structures, factories, vehicle parks and internal roads.

19. “sterile area” means part of a restricted area from the passenger and carry-on luggage security checkpoint of the terminal to the boarding gate.

20. “exclusive use restricted area” means a restricted area with one of the following characteristics:

a) Restricted area outside a terminal or aerodrome;

b) Restricted area within a terminal or aerodrome, where survey, construction, repair and maintenance are carried out and no aviation service is provided during the survey, construction, repair and maintenance and fences or architectures are available within the boundary of the survey, construction, repair and maintenance area to ensure that the area is separated from other restricted areas, and to prevent unauthorized entry of persons and vehicles within the construction area into other restricted areas;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21. “public area” of an airport or aerodrome means an area which is specified by an entity holding the right to organize operation of that area in the aviation security program and to which air passengers, vehicles and persons picking up and seeing off passengers, and sending and receiving goods and mail may have access without aviation security check. Public areas include:

a) Areas of passenger terminals or cargo terminals other than restricted areas and exclusive use areas of agencies and units;

b) Roads and parking lots intended for air passengers;

c) Shops, shopping malls and public recreation areas for passengers, persons picking up and seeing off passengers, sending and receiving goods which are adjacent to aerodromes, terminals, roads and parking lots for air passengers.

22. “baggage storage area” means a space in which checked baggage is stored pending transport to aircraft or in which lost or unclaimed baggage is hold.

23. “internal security control” means a preventive security measure aimed at eliminating the causes and conditions that terrorists and criminals can take advantage of, coordinate or persuade aviation personnel to support or directly perform acts of terrorism, crime and other violations.

24. “aircraft aviation security check” means a check of the interior and exterior of an aircraft according to a list for the purpose of discovering any suspicious or dangerous article or stowaway on board the aircraft.

25. “manual check” means the aviation security control officer or personnel using his/her hands, eyes and other senses to check persons, vehicles and objects for the purpose of identifying and discovering suspicious or dangerous articles.

26. “background check” means the verification of a person’s identity for the purpose of assessing that person’s suitability for being aviation person and being granted an airport/aerodrome security control permit with long-term use.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



28. “security sealing” means a confirmation that cargo, objects and vehicles have undergone a security check or a confirmation that cargo, objects and vehicles remain intact or a confirmation that cargo, objects and vehicles have undergone a security check, and cargo, objects and vehicles to be sealed remain intact. Aviation security sealing shall be performed by the use of security stamps or wire seals.

29. “apron” means a defined area, within an air operations area, intended to accommodate aircraft for the purpose of loading or unloading passengers, baggage, mail and cargo, refueling or maintenance.

30. “catering supplies” mean food, beverages and tools used for meals on board an aircraft.

31. “aircraft in service” means an aircraft bearing Vietnamese or foreign nationality which is parked on an apron for flight operation and subject to continuous aviation security oversight by suitable methods in order to discover unauthorized approach or access.

32. “aircraft not in service” means an aircraft bearing Vietnamese or foreign nationality which is either parked on an apron for a period of more than 12 hours or is not subject to continuous aviation security oversight.

33. “X-ray” means an electromagnetic wave having wavelengths in the range of 0.01 to 10 nm, corresponding to frequencies in the range of 30 pHz to 30 eHz and energies in the range of 120 eV to 120 keV.

34. “security tamper-evident bag” means a specialized and transparent plastic bag in which the bill can be easily seen and read without opening the bag and which is used for containing liquid or thick substance or spraying solution purchased in duty-free shops in international sterile areas or on international flights, and has specifications provided in the Appendix XIX to this Circular.

35. “isolated aircraft parking position” means an area on an aerodrome intended to be used for parking an aircraft in case of occurrence of an act of unlawful interference for the purpose of separating the affected aircraft from other ones and from structures at the airport or aerodrome, including underground structures or equipment, in order to implement a contingency plan.

36. “guard booth” means an architecture that serves aviation security control at aviation security checkpoints and aviation security control points.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



38. “ICAO” stands for International Civil Aviation Organization.

39. “high-risk cargo or mail” means cargo or mail falling into one of the following cases:

a) Specific intelligence indicates that the cargo or mail poses a threat to civil aviation at a level higher than normal, requiring the application of enhanced or supplementary aviation security control measures;

b) The cargo or mail shows anomalies that threaten aviation security;

c) The nature of the cargo or mail is such that baseline security measures alone are unlikely to detect dangerous items that could endanger the aircraft.

40. “aviation security control units” comprise immigration offices affiliated to the Immigration Department and immigration offices affiliated to public security departments of provinces having airports and aerodromes.

Article 4. Responsibility for formulating aviation security programs

1. An aviation security control unit shall preside over and cooperate with an airport or aerodrome operator in formulating an aviation security program (hereinafter referred to as “ASP”) appropriate to its functions and duties, and submit it to the Immigration Department for approval; provide the relevant parts of the ASP according to the list provided in the approved ASP.

2. An airport or aerodrome operator shall preside over and cooperate with an aviation security control unit and relevant agencies and units at the airport or aerodrome in formulating an ASP, and submit it to the Immigration Department for approval; provide the relevant parts of the ASP according to the list provided in the approved ASP. Contents related to aviation security assurance under the ASP are those specified in the ASP of the aviation security control unit at the airport or aerodrome specified in clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Each Vietnamese airline shall formulate an ASP; each air traffic service enterprise; aircraft and aircraft equipment maintenance, repair and manufacturing enterprise; aviation service provider at an airport or aerodrome; cargo and mail handling facility shall formulate an ASP and submit it to the Immigration Department for approval as prescribed; provide the relevant parts of the ASP according to the list provided in the approved ASP.

5. A foreign airline conducting conduct scheduled international air transport to and from Vietnam shall submit its effective ASP and supplementary station procedures for its operation in Vietnam to the Immigration Department for approval as prescribed; provide the relevant parts of the ASP to the airport or aerodrome operator and aviation security control unit at the at the airport or aerodrome to and from which the airline operates flights.

6. Any organization that is preparing and completing a dossier for submission to a competent state management agency in order to obtain an airport or aerodrome operator’s certificate; air operator’s certificate; license for provision of aviation services is permitted to formulate and submit its ASP to the Immigration Department for approval. Where the ASP is approved by the Immigration Department, the approval decision shall explicitly state the validity period of the decision in conformity with the certificate or license granted.

7. ASPs of the units and enterprises specified in clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 of this Article shall define responsibilities of relevant collectives and individuals for aviation security assurance, aviation security assurance procedures and measures specified in this Circular. Contents of ASPs of Vietnamese airlines, Vietnamese aircraft operators, ATS enterprises, aviation security assurance service providers and aviation service enterprises pertaining to operations at airports shall comply with provisions of law and conform to ASPs and contingency plans of aviation security control units.

8. ASPs of the units and enterprises specified in clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 of this Article shall must be formulated containing the contents set out under Appendices I, II, III, IV and V to this Circular.

Article 5. Procedures for approving ASPs and accepting ASPs of foreign airlines

1. Any enterprise or unit having the ASP shall submit 01 application dossier (in the case of a Vietnamese enterprise, the application dossier shall be made in Vietnamese language) to the Immigration Department, whether in person or via postal service or online. The application dossier includes:

a) An application, which is made using the form in the Appendix VI hereto;

b) The draft ASP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An application, which is made using the form in the Appendix VI hereto;

b) Its ASP approved by the aviation authority where it is headquartered;

c) Supplementary station procedures with respect to its operation in Vietnam, which are formulated according to the outline stipulated in the Appendix XXIV hereto.

3. If the application dossier is not sufficient as prescribed in clause 1 of this Article, within 01 working day, the Immigration Department shall send a document requesting the supplementation, whether in person or via postal service or online.

4. If the application dossier received is sufficient as prescribed in clause 1 of this Article, within 10 working days (regarding procedures for approving or accepting ASP) or 05 working days (regarding procedures for approving or accepting amendments to ASP) from the receipt of a sufficient application, the Immigration Department shall appraise it and carry out a site inspection if necessary. If eligible for approval or acceptance, the Immigration Department shall issue an approval or acceptance decision; the approval or acceptance decision shall be sent in person or via postal service or online; if ineligible for approval or acceptance, the Immigration Department shall send a document stating the reason(s) for its failure to approve or accept the ASP in person or via postal service or online.

a) If a site inspection is needed, the Immigration Department shall send a written notification of reasons for inspection to the enterprise or unit. The inspection period shall not exceed 03 working days and not be included in the time limit for handling administrative procedures;

b) If the dossier contain any detail that needs clarifying or modifying, the Immigration Department shall send a written notification of detail(s) that need(s) clarifying or modifying to the applicant, whether in person or via postal service or online. The time needed to supplement the application dossier shall not be included in the time for implementing administrative procedures. Within a maximum of 02 working days from the receipt of the Immigration Department’s notification of detail(s) that need(s) clarifying or modifying, the applicant must complete and fully update its application dossier. If, within a maximum of 02 working days from the receipt of the notification, the applicant fails to complete the application dossier, it will be deemed invalid. The Immigration Department shall send a written notification of its rejection of the application dossier and reasons therefor, whether in person or via postal service or online.

Article 6. Amending and supplementing ASPs

1. Every unit or enterprise having an ASP shall regularly review and assess its ASP to promptly amend or supplement it when it no longer conforms to applicable regulations or fails to the requirements laid down during its implementation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Control of aviation security documents

1. The determination of state secrets and level classification of aviation security documents shall be carried out as prescribed by the law on protection of state’s secrets.

2. List of restricted aviation security documents includes:

a) ASPs approved and accepted by the Immigration Department;

b) Recommendations, notifications, inspections, tests, surveys, investigations, assessments of aviation security risks and files on aviation security occurrences that have not yet been made publicly available;

c) Regulations and documents on cooperation in aviation security between agencies and units;

d) Aviation security documents of ICAO or provided by foreign countries and classified as restricted documents by ICAO and such foreign countries;

dd) Other aviation security documents classified by the Director General of the Immigration Department as restricted documents.

3. Agencies and units shall manage and use restricted aviation security documents for their intended purposes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Immigration Department shall provide guidelines on the management, use, sharing and destruction of restricted aviation security documents.

Article 8. Airport or Aerodrome Security Committee

1. An Airport or Aerodrome Security Committee is the Airport or Aerodrome Emergency Steering Committee, comprising representatives of state management agencies, public security units, military units and enterprises regularly operating at the airport or aerodrome. The establishment and operating regulations of the Airport or Aerodrome Security Committee are elaborated in the ASP of an aviation security control unit.

2. Duties of an Airport or Aerodrome Security Committee:

a) Consider threats and risks to airport or aerodrome aviation security;

b) Cooperate with relevant parties in ensuring airport or aerodrome aviation security; exchange information about aviation security issues;

c) Participate in expressing opinions when formulating aviation security program, aviation security assurance plans and measures;

d) Consider results of internal quality control and quality control by competent agencies at the airport or aerodrome or assessments by international airlines and organizations.

dd) Assess the continuity and effectiveness of the ASP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PREVENTIVE SECURITY CONTROL MEASURES

Section 1. RESTRICTED AREA AND PUBLIC AREA SECURITY CONTROL

Article 9. Establishment of restricted areas

1. According to current infra and civil aviation activities, the following restricted areas must be established:

a) Sterile area for passengers and their carry-on baggage that have undergone screening for boarding purpose, area from the point where internal personnel must undergo a security check before entering a restricted area to the terminal;

b) Aircraft apron area, runways, taxiways and other areas within an aerodrome (aerodrome);

c) Baggage sorting and loading area;

d) Transit/transfer area;

dd) Cargo and mail sorting and loading area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Baggage reclaim area at arrival terminal;

h) Aircraft maintenance, repair and installation area;

i) Catering area;

k) Fuel farm;

l) Airport Emergency Center; National Airport Emergency Center;

m) Area at Area Control Center, Approach Control Unit, Air Traffic Flow Management Center;

n) Area at Aerodrome Control Tower, air surveillance radar, air navigation communication station;

o) Airport/aerodrome water and electricity supply area (outside the airport/aerodrome restricted area);

p) Area from the baggage screening point to the terminal;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



r) Area where central control units of technical system of the terminal and aerodrome are installed, airport/aerodrome entrance gate control area, terminal and warehouse management area; camera security surveillance room; area where airport/aerodrome radio and television broadcasting system control equipment is installed; area where servers serving operation of the airport/aerodrome are located.

2. Each aviation security control unit shall, pursuant to clause 1 of this Article, preside over and cooperate with an airport or aerodrome operator and relevant agencies and units in determining restricted areas and specific boundary of each restricted area of the terminal/aerodrome. The airport or aerodrome operator shall preside over and cooperate with the aviation security control unit and relevant agencies and units at the airport or aerodrome in determining restricted areas which the airport or aerodrome operator has the exclusive right to manage and operate when formulating an ASP based on aviation security risks.

3. Each aviation service enterprise at an airport or aerodrome shall, pursuant to clause 1 of this Article, preside over and cooperate with the aviation security control unit (at the airport or aerodrome) relevant agencies and units in determining restricted areas and specific boundary of each restricted area which it has the right to manage and operate with regard to areas outside the terminal or aerodrome when formulating an ASP; each ATS enterprise or cargo and mail handling facility shall determine and establish restricted areas and specific boundary of each restricted area with regard to areas outside the airport or aerodrome when formulating an ASP based on aviation security risks.

4. In the cases where it is required to take strengthened airport or aerodrome security assurance measures or to protect the scene or to serve civil aviation activities and it is deemed necessary to temporarily establish a new restricted area, the airport or aerodrome security control unit shall preside over and cooperate with the airport or aerodrome operator to establish it and immediately notify the agencies and units regularly operating in such area. The establishment of a temporary restricted area shall satisfy the following requirements:

a) The restriction only lasts for a limited period of time;

b) Hard or soft fences are built to form the boundary; appropriate warning signs and signals are available;

c) Aviation security checkpoints and aviation security control officers and personnel are available to carry out checks and oversight during the establishment;

d) Appropriate aviation security assurance measures are in place;

dd) If the restriction lasts for more than 24 hours, it is required to obtain written consent of the Immigration Department.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Regulations on exit from, entry into and operation within restricted areas

1. When entering, leaving and operating within restricted areas, persons and vehicles are required to have an airport security permit or license or aviation security inspector card issued by a competent agency or unit permitted to enter or leave such restricted areas.

2. The permit shall be worn at the chest level to ensure that the front side of the permit is visible during the operation in a restricted area; the license must be placed at the front of the cockpit or where it is noticeable.

3. Persons, carry-on items and vehicles must enter and leave a restricted area through the designated gate or door, comply with instructions and regulations on security and operation within restricted areas; be subject to aviation security checks and oversight.

4. The user of the airport security permit with short-term use must be escorted when entering and operating within a restricted area. The escort must have an appropriate airport or aerodrome security control badge with long-term use and must:

a) regularly work within the restricted area of the authority applying for the permit with short-term use; or

b) be personnel of the authority in charge of the restricted area; authority managing the restricted area; unit regularly working within the restricted area; or

c) be personnel of an aviation security control unit or airports authority.

5. The escort specified in clause 4 of this Article shall register the following information with the work shift of the aviation security control unit at the security checkpoint before taking the escortee to a restricted area: full name and number of the airport security permit of the escort and the escortee. The escort must accompany the escortee and regularly supervise his/her activities; promptly instruct the escortee in security regulations; take preventive measures or notify the aviation security control unit or competent agency's person performing his/her duties nearby if any violation committed by the escortee is discovered. After completing the escort, the escort must confirm with the work shift of the aviation security control unit that the escortee has been escorted out of the restricted area. Such registration of entry and confirmation of exit must be done at the same security checkpoint.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The vehicle operator is only issued with a security permit with short-term use;

b) The vehicle operator does not have the certificate of training in operation of vehicle on apron which is issued by a competent agency as prescribed;

c) The vehicle does not regularly operate in the air operations area.

7. The escort or operator of the escort vehicle specified in clause 6 of this Article shall register the following information in with the work shift of the aviation security control unit at the security checkpoint before escorting and guiding the vehicle to the restricted area: full names and number of the airport security permit of the escort and vehicle operator; full name and  number of the airport security permit of the escorted and guided vehicle operator; number of the airport security license of the escorted and guided vehicle. The escort and guiding shall satisfy the following requirements:

a) The escort must regularly supervise activities of the escorted vehicle; promptly instruct the escorted vehicle operator in security and safety regulations; take preventive measures or notify the aviation security control unit or competent agency's person performing his/her duties nearby if any violation committed by the escorted vehicle operator is discovered;

b) The guiding vehicle must take the leading position and keep a safe distance from the guided vehicle, ensuring that its movement, stopping, and parking comply with safety regulations, especially when operating in the air operations area. Promptly instruct the guided vehicle operator in security and safety regulations; take preventive measures or notify the aviation security control force or competent agency's person performing his/her duties nearby if any violation committed by the guided vehicle operator is discovered.

8. Vehicles operating within restricted areas shall travel in the proper lane and at permissible speed, stop and are parked at the designated location; be subject to checks and oversight, and vehicle operators shall follow the instructions of aviation security control forces in performance of their duties.

9. The audio and video recording in restricted areas as prescribed in clause 1 Article 9 of this Circular or at aviation security checkpoints or working places of state management agencies at an airport or aerodrome must be subject to written permission by the supervisory authority, except the following cases:

a) The audio and video recording of information and documents classified as state secrets shall comply with regulations on protection of state secrets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) State management agencies or aviation security control forces make audio and video recordings for official duty purposes within their jurisdiction.

10. Noticeable warning signs must be put up at locations where audio and video recording are prohibited but to which passengers and people may have access.

11. In case of performing emergency and rescue duties, the head of the agency or unit managing the persons and vehicles participating in performing emergency and rescue duties shall cooperate with the aviation security control force of the unit managing the restricted area in controlling activities of persons and vehicles without the airport security permit/license.

12. In a restricted area, the integrity of checked baggage, cargo and mail must be ensured:

a) Heads of agencies and units operating at airports and aerodromes shall organize the implementation of measures against baggage, cargo and mail theft within their jurisdiction.  The aviation security control unit shall supervise the adherence to this provision by agencies and units;

b) Airport and aerodrome operators, cargo service enterprises and ground service enterprises shall inspect and supervise the compliance with procedures and standards for baggage and cargo handling;

c) Airport and aerodrome operators shall preside over and cooperate with aviation security control units at airports and aerodromes in promulgating specific provisions on lists of persons and vehicles allowed to enter and leave each specific gate, door and passageway; aviation security control units shall stipulate lists of carry-on items that have to be registered or declared at aviation security checkpoints before entering restricted areas; items prohibited from being carried on one's person into restricted areas;

d) Airlines shall communicate and propagate regulations on the carriage of valuable items in checked baggage; procedures for filing complaints and lawsuits and claiming compensation in the case of loss of baggage during carriage;

dd) Measures for property theft prevention shall be elaborated in enterprises’ ASPs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The introduction, management and use of dangerous articles into and in a restricted area shall be elaborated in ASPs of aviation security control units according to the list of dangerous articles prohibited or restricted from being carried on one’s person or either in or as baggage into restricted areas or on board aircraft promulgated by the Immigration Department.

2. Any unit using dangerous articles for the performance of duties of agencies and units in restricted areas of an airport or aerodrome shall register with an aviation security control force. The aviation security control force shall inspect and supervise the introduction of dangerous articles into and out of restricted areas

3. The unit using dangerous articles for the performance of duties of agencies and units in restricted areas shall organize management of and take responsibility for the management and use of, and assurance of security and safety of dangerous articles as prescribed in clause 2 of this Article.

Article 12. Aviation security checkpoints at gates, doors and passageways

1. Aviation security checkpoints shall be established at the following locations:

a) Gates, doors and passageways from restricted areas to other areas;

b) Gates, doors and passageways from restricted areas designated for exclusive use that provide access from public areas to other restricted areas.

2. At each aviation security checkpoint (except the aviation security checkpoint from a public area to a temporarily established restricted area), the following documents or electronic data must be available:

a) Procedures for checking persons, items and vehicles entering and leaving restricted areas;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) List of persons and vehicles whose permit/license is lost or revoked but is not returned;

d) Directory, templates, records and forms of registration of dangerous articles, vehicles and objects brought to restricted areas; list of carry-on items that have to be registered or declared at aviation security checkpoints before entering restricted areas; items prohibited from being carried on one's person into restricted areas;

dd) Shift handover logbook or electronic document that records security checks and oversight and results thereof.

3. Appropriate signs, security officers and personnel and equipment must be available at each aviation security checkpoint to ensure the continuity of aviation security checks. Gates, doors and movable fences at aviation security checkpoints shall be always kept locked and only opened for entry of checked and eligible persons and vehicles.

Article 13. Security oversight, patrol and guard in restricted areas

1. An aviation security control force shall conduct continuous oversight of passengers, persons and vehicles operating in restricted areas by adopting appropriate measures to discover suspicious behaviors and promptly prevent violations; check and handle unattended baggage and items and take other aviation security measures.

2. The aviation security control force shall carry out patrol and guard to promptly prevent persons, vehicles and livestock from entering restricted areas or violating aviation security and safety regulations; is entitled to employ enlistees to perform duties to carry out patrols and protect targets, gates, and guard posts at an airport or aerodrome.

3. At a military and civil joint use airport or aerodrome, the aviation security control force shall agree in writing with the military unit based at the airport or aerodrome about patrolling, guarding and protecting the area between the area used for civil aviation activities and the area used for military activities.

4. The organization of oversight, patrol and guard shall be elaborated in ASPs of aviation security assurance units and aviation service enterprises.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Every aviation security control force shall conduct security checks and oversight of persons, vehicles and items introduced into and taken out of and operating in restricted areas.

2. When persons, vehicles and items introduced into a restricted area undergo aviation security check, the following must be checked:

a) Airport security permit/license;

b) Persons, carry-on items; cargo and items used in restricted areas and necessary documents (if any);

c) Vehicles and items on vehicles.

3. When persons, vehicles, cargo and items taken out of a restricted area shall undergo aviation security checks by the aviation security control force if they are suspected of property theft, smuggling and trade fraud or in the case of applying strengthened aviation security assurance measures or under the direction of a competent state agency. The following shall be checked:

a) Airport security permit/license;

b) Persons, carry-on items and necessary documents (if any);

c) Vehicles and items on vehicles.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Visually check their airport security permits;

b) Check persons through the door-frame metal detector and hand-held metal detector at checkpoints equipped with door-frame and hand-held metal detectors. In case the door-frame metal detector or hand-held metal detector triggers an alarm, conduct a manual check. It is required to manually check at least 5% of persons walking through the door-frame metal detector in case the door-frame metal detector or hand-held metal detector does not trigger any alarm. A manual check shall be such that it is conducted continuously during operating hours of a security checkpoint in a day;

c) Conduct manual checks at checkpoints not equipped with door-frame and hand-held metal detectors;

d) Sequence and ways of permit check, procedures for manual check and use of door-frame and hand-held metal detectors and procedures for door-frame metal detector check shall be elaborated in ASPs of aviation service enterprises.

5. Items must be checked as follows:

a) Check items using a scanner at locations where it is available. In the case of suspicion, conduct a manual check;

b) Conduct manual checks of items at points where scanners are not available;

c) Sequence and ways of manual check and scanner check shall be elaborated in ASPs of units and enterprises providing aviation services.

6. A vehicle must be checked as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Check the vehicle license;

c) Physically check the exterior of the vehicle;

d) Use a mirror to check the undercarriage and the upper surface of the vehicle;

dd) Manually check the inside of the vehicle’s cockpit and engine compartment;

e) Check the passenger and cargo compartments of the vehicle (unless the cargo compartment is sealed as prescribed);

g) Check seals of the vehicle and the cargo transported on it;

h) Sequence and ways of manual check and use of mirror for checking of undercarriage and upper surface of the vehicle shall be elaborated in ASPs of units and enterprises providing aviation services.

7. Regulations on control of items carried into and out of a restricted area:

a) A declaration made using the form in the Appendix XX hereto shall be retained at the aviation security checkpoint. The aviation security control force shall check items carried into and out of the restricted areas at the aviation security checkpoint and conduct a random or spot check when suspicion exists;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In case a person not included or included in the list in point b of this clause carries any item which is not included in the registered list or exceeds the registered quantity through the aviation security checkpoint, he/she is required to declare the item carried into and out of the restricted area according to the form in Appendix XXVI hereto. Entry and exit must be carried out through the same door. At the aviation security checkpoint, the aviation security control force must collect the declaration and compare it against the items carried into and out of the restricted area and record the change to quantity of the items used in the restricted area (if any);

d) The aviation security control force shall stipulate a specific list and procedures for registering and controlling items carried into and out of airport/aerodrome restricted areas;

dd) Books or electronic documents about control of items carried into and out of restricted areas must be managed and archived in accordance with regulations on archives.

8. Procedures for aviation security checks and oversight of each restricted area shall be outlined in ASPs of enterprises and units.

Article 15. Regulatory and directional signs in public areas of airports and aerodromes

Airport and aerodrome operators shall preside over and cooperate with aviation security control forces, aviation service enterprises, public security authorities and traffic authorities in diverting traffic and putting up regulatory and directional signs on internal public roads and in parking lots, passenger pickup areas and other public areas which the airport and aerodrome operators have the responsibility to manage and operate.

Article 16. Security checks and oversight in public areas of airports and aerodromes and structures adjacent to terminals, aerodromes, aviation structures

1. Persons and vehicles traveling and operating in public areas shall comply with regulations of the law on road traffic, regulations of airports and aerodromes, instructions given by aviation security control forces and regulations on aviation security and safety assurance, social order and safety, and ensure politeness and civilization.

2. Aviation security control units shall preside over and cooperate with relevant units in deciding the number, locations and operating hours of aviation security checkpoints. Aviation security control units shall preside over and cooperate with airport and aerodrome operators in diverting traffic and prescribe stopping and parking time in passenger pickup areas and service areas of service enterprises in public areas of airports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The deployment of patrol and oversight forces and specialized equipment, and establishment of security check and oversight sequence shall ensure that unattended items, baggage, cargo and vehicles, and acts of disruption and violation of law committed in public areas of airports and aerodromes are promptly discovered and handled, and must be outlined in ASPs of aviation security control units.

5. Air passengers’ or visitors’ items, baggage and property sent at the air cargo center in a public area of a passenger terminal shall undergo aviation security check using appropriate measures before being accepted.

6. Regarding cargo terminals and cargo warehouses, units managing and operating such cargo terminals and cargo warehouses shall divert traffic; prescribe stopping and parking time, regulate the number of persons and vehicles entering and operating in cargo terminals and cargo warehouses; designate areas for loading, unloading and parking, service areas of service enterprises, check-in areas and other public areas for which they have responsibility; cooperate with aviation security control units, public security and police forces, and local governments in maintaining public order at airports and aerodromes if it is necessary to strengthen assurance of aviation security and public order, and handle violations.

7. Aviation security control units shall preside over and cooperate with airport and aerodrome operators, related units and enterprises shall provide and install appropriate barriers or carry out security controls using measures suitable for aviation security risk assessment so as to prevent persons and vehicles from unauthorized access or prevent the illegal introduction or throwing of items to restricted areas.

8. Control points must be established along roads in front of doors of passenger terminals and cargo terminals, and in motorcycle and automobile parking lots in front of passenger terminals and cargo terminals in order to regulate the flow of motorcycles and automobiles entering and exiting and conduct aviation security checks if necessary. A short-term motorcycle and automobile parking lot (allowing parking of motorcycles and automobiles for less than 24 hours) must not be located adjacent to terminals (except for parking lots intended for cargo and mail vehicles approaching cargo terminals and cargo warehouses for cargo and mail loading and unloading), air traffic control tower, station supplying power to terminals and station supplying power to air traffic control towers.

9. The road in front of doors of a terminal serving arriving passengers or road near the air traffic control tower must be at least 30 meters from the terminal or air traffic control tower (except roads designated for internal vehicles, priority vehicles, official-duty vehicles, emergency service vehicles). Fixed or mobile barriers must be erected adjacent to the road in front of doors of the passenger terminal or cargo terminal to prevent vehicles from attacking the terminal or aerodrome. This provision applies to terminals and air traffic control towers for which the design is approved after the effective date of this Circular.

Article 17. Assurance of security in the vicinity of airports and aerodromes

1. An aviation security control unit and airport or aerodrome operator shall preside over and cooperate with the related People’s Committee and local public security force in propagating regulations on aviation security to the people living in the vicinity of the airport or aerodrome.

2. The local public security force shall cooperate with relevant People’s Committee and aviation security control unit in complying with aviation security regulations, formulating and implementing plans to prevent acts of unlawful interference and preventing violations against the law in the vicinity of the airport or aerodrome.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Aviation security control forces of agencies and units shall cooperate with relevant local public security authorities in patrolling in the vicinity of airports and aerodromes, restricted areas outside airports and aerodromes upon request in order to promptly discover and handle violations of law.

Section 2. PRE-FLIGHT SECURITY CHECKS AND OVERSIGHT FOR COMMERCIAL AIR TRANSPORT

Article 18. Security sealing

1. Cases in which aviation security sealing is required after check:

a) Cargo and mail containers, pallets for handling bulk cargo, lost baggage and unclaimed baggage, catering carts and stores;

b) Containers of aircraft stores and supplies, except those serving aircraft maintenance and repair;

c) For a vehicle used to fill aircraft, its inlet and exhaust ports must be sealed after receiving fuel. The doors of aircraft not in service must be sealed.

2. Security sealing shall be such that security seals cannot be removed after being affixed or they will be damaged if they are removed; the size and type of security stamp or wire seal must be appropriate to the item to be sealed. The Immigration Department shall provide detailed guidelines on the control and use of aviation security seals.

3. Templates of security stamps and security wires, and regime for management, inventorying, issuance and use of security stamps and wires must be elaborated in ASPs of aviation enterprises. Requirements for security sealing are provided in the Appendix VIII hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An airline shall only be allowed to agree to carry a passenger and let him/her board an aircraft if he/she satisfies the following requirements:

a) The passenger has a boarding pass and identification documents (or his/her biometric authentication data or electronic personal identification information legally equivalent to identification documents) as prescribed in Appendix IX to this Circular; verification and comparison have been carried out to ensure the consistency between the passenger and the documents (or electronic personal identification information legally equivalent to identification documents or biometric authentication data) and the flight;

b) The passenger and his/her baggage has undergone an aviation security check;

2. Any passenger with checked baggage, except for the cases specified in clauses 3 and 4 of this Article, must be present at the check-in counter to complete check-in procedures. A check-in agent must check and compare the passenger against his/her boarding pass or ticket and identification documents as prescribed in point a clause 1 of this Article, and ask them about his/her baggage. In case of any suspicion, notify the person in charge of security at the aviation security checkpoint.

3. A passenger may authorize another person to follow check-in procedures on his/her behalf in the following cases:

a) The mission is composed of a member of the Political Bureau, member of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam (CPV), alternate member of CPV Central Committee, Minister and the equivalent or higher positions; former member of the Politburo, former Secretary of CPV Central Committee, former Vice State President, former Vice Chairperson of the National Assembly, former Deputy Prime Minister; Secretary or Deputy Secretary of the Party Committee of a province or central-affiliated city; Chairperson of the People’s Council, Chairperson of the People’s Committee of a province or central-affiliated city; Deputy Minister of Public Security; Deputy Minister of Construction; Deputy Minister of National Defense, Deputy Chief of the General Staff, Director General of Operations Department of the General Staff, Chief or Vice Chief of General Political Department of Vietnam People's Army;

b) Emergency cases which the Director General of the Immigration Department decides and takes responsibility for.

4. Passengers without checked baggage may check in themselves through the online check-in system or self check-in kiosks permitted by airlines and relevant competent agencies.

5. 100% of passengers and their carry-on baggage must undergo security screening before entering a restricted area, except for the case of exemption from aviation security check as prescribed; any passenger who refuses to undergo security screening will be refused carriage.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. At each aviation security checkpoint, there must be rooms for aviation security search; scanners, door-frame metal detectors (or full-body scanners), hand-held metal detectors, explosive detection tools and devices, communication devices and other necessary devices and tools.

8. At each aviation security checkpoint, adequate aviation security control personnel must be deployed to fully and effectively perform the following duties:

a) Instruct passengers to place their personal belongings, baggage and items on the conveyor belt of the scanner;

b) Check passengers using hand-held metal detectors, explosive detection tools or devices, conduct manual checks and search of passengers;

c) Monitor the scanner monitor; this duty shall be performed continuously for no more than 30 minutes, and may only be resumed after a minimum interval of 15 minutes;

d) Receive baggage and items to be screened at the request of the officer monitoring the screen of the scanner and transfer them to the officer conducting manual checks and searches;

dd) Conduct manual checks or searches of carry-on baggage and items;

e) The shift chief shall direct, manage and supervise all duties performed at the aviation security checkpoint; rotate duties of officers during each shift; resolve difficulties and handle violations reported.

9. Each passenger must comply with all instructions and requests of the aviation security control force, and follow passenger and carry-on baggage screening procedures as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) When the passenger walks through the hand-held metal detector or full-body scanner (if available) and the hand-held metal detector or full-body scanner triggers alarms or the passenger shows any suspicious sign, the aviation security control officer uses a hand-held metal detector and conduct a manual check of the passenger;

c) The passenger puts his/her carry-on baggage on the conveyor belt to be passed through the scanner. In the case of suspicion, the aviation security control officer conducts a manual check or security search as prescribed.

10. Passengers and their carry-on baggage that have completed aviation security procedures shall be under continuous surveillance by CCTV cameras or under direct surveillance by the aviation security control officer or by the two aforementioned methods until they board the aircraft.

11. An aviation security check of disabled passengers, war invalids, patients on wheelchairs or stretchers and with medical aids implanted on them shall be conducted manually or by other appropriate methods at appropriate locations.

12. Manual checks of passengers and their carry-on baggage shall be conducted at aviation security checkpoints or in security search rooms. The manual check of a passenger at the aviation security checkpoint must be conducted by an officer of the same gender. Where necessary, a female officer may check a male passenger. The manual check in the search room must be conducted by an officer of the same gender, witnessed by a third person of the same gender, and documented in a record.

13. In case of discovering any dangerous article not allowed to be carried on one’s person or either as or in carry-on baggage on board the aircraft, the aviation security control officer shall comply with the regulations specified in Article 40 of this Circular.

14. A random check (including a manual check or check using an explosive detection tool or device or explosive detection animal) of passengers and their carry-on baggage shall be additionally conducted with a percentage of at least 10% after the first aviation security check. The random manual check shall be conducted at an aviation security checkpoint or the passenger shall be taken to a security search room upon request (of the passenger or competent agency). The manual check shall be such that it is conducted continuously during operating hours of a security checkpoint in a day. Methods and procedures for manual checks of passengers and their carry-on baggage shall be elaborated in ASPs of aviation security control units.

15. Procedures for security checks and oversight of passengers and their carry-on baggage shall be elaborated in ASPs of aviation security control units.

Article 20. Aviation security checks and oversight of transit, transfer and domestic stopover passengers and their carry-on baggage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Transit, transfer or domestic stopover passengers who disembark from an aircraft must carry all their personal belongings and carry-on baggage with them and must not leave any item on board the aircraft.

3. The aircraft operator shall conduct checks to ensure that, transfer, transit or domestic stopover passengers who disembark from the aircraft take all their personal belongings and carry-on baggage with them and do not leave any item on board the aircraft.

4. Transfer, transit or domestic stopover passengers must undergo aviation security screening before boarding as the departing passengers, unless the following requirements are satisfied:

a) A transfer, transit or domestic stopover tag is attached to passengers;

b) Since the disembarkation, passengers do not leave the restricted area or are subject to continuous security oversight; at the same time, they must be separated from their checked baggage and the baggage claim area;

c) There is an agreement between Vietnam and the State from which the aircraft departs for Vietnam on the recognition of equivalence of security measures or a one-stop security agreement.

5. Procedures for security checks and oversight of transit, transfer and domestic stopover passengers and their carry-on baggage shall be elaborated in ASPs of aviation security control units.

6. The Director General of the Immigration Department shall decide the application of aviation security screening measures for passengers, crew, their baggage and cargo on inbound flights based on the assessment and determination of aviation security risks or at the request of a competent agency; the screening procedures are specified in Article 19 of this Circular.

Article 21. Security checks and oversight of crew members

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. All crew members shall present their crew identification badges at the aviation security checkpoint. The aviation security control officer shall check and compare the crew list provided by the aircraft operator against the crew identification badges.

3. Departing crew members and their baggage must undergo aviation security checks and oversight in accordance with the same regulations as those applicable to departing passengers; transit or transfer crew members and their baggage must be subject to aviation security control in accordance with the same regulations as those applicable to transit or transfer passengers and their baggage, except the case specified in clause 6 of this Article.

4. Every airline shall elaborate the control of baggage and items of crew upon their embarkation in its ASP.

5. Procedures for security checks and oversight of crew and their carry-on baggage shall be elaborated in ASPs of aviation security control units.

6. In case a crew member on a domestic flight and his/her baggage, after completing a flight from one airport, joins the subsequent domestic flight as a crew member to another airport:

a) If the crew member has left the restricted area, upon re-entering it to taking the flight, the crew member and his/her carry-on baggage are required to undergo aviation security check and screening at the designated crew security checkpoint;

b) If the crew member has not left the restricted area, the crew member and his/her carry-on baggage are not required to undergo a re-check, unless the re-check is required due to an emergency reason or aviation security risk in accordance with regulations;

c) In both cases, airlines are required to closely coordinate with aviation security control units to implement measures for the prevention of smuggling and trade fraud in accordance with regulations.

Article 22. Aviation security checks of checked baggage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Checked baggage of departing or transfer passengers shall undergo an aviation security check by a scanner. In the case of suspicion, conduct a manual check or a check using an explosive detection tool or device or other appropriate methods. Where there are signs of, or intelligence concerning, threats to the security and safety of a flight, checked baggage must be subject to an aviation security search.

3. At each aviation security checkpoint, adequate aviation security control personnel must be deployed to fully and effectively perform the following duties:

a) Monitor the scanner monitor; this duty shall be performed continuously for no more than 30 minutes, and may only be resumed after a minimum interval of 15 minutes;

b) Conduct manual checks or searches;

c) The shift chief shall direct, manage and supervise all duties performed at the aviation security checkpoint.

4. Sequence and procedures for security checks and oversight of checked baggage shall be elaborated in ASPs of aviation security control units.

5. A manual check of checked baggage shall be conducted in the presence of the baggage owner or his/her legal representative or representative of the airline, except in the case of emergency.

6. Transfer, transit or domestic stopover checked baggage that has been offloaded from the aircraft shall, prior to being reloaded, undergo an aviation security check as applicable to departing checked baggage, unless the following requirements are met:

a) The baggage does not leave the apron or is subject to continuous aviation security oversight from the time it is offloaded from the aircraft until it is reloaded;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The baggage is reconciled with the passenger or with the crew (if the baggage belongs to the crew);

d) There is an agreement between Vietnam and the State from which the aircraft departs for Vietnam on the recognition of equivalence of security measures or a one-stop security agreement.

7. Each airline shall provide for specific methods for passenger and baggage reconciliation in the case specified in point c clause 6 of this Article in its ASP.

Article 23. Aviation security oversight of checked baggage

1. After completing carriage acceptance and security check procedures, checked baggage of departing, transfer or transit passengers shall under continuous surveillance by CCTV cameras or under direct surveillance by the aviation security control officer or by the two aforementioned methods until it is loaded onto the aircraft; shall be protected by appropriate methods until the aircraft departs; access by unauthorized persons to checked baggage is prohibited.

2. Checked baggage carousel area and checked baggage sorting area shall be kept under continuous control and surveillance by CCTV cameras or under direct surveillance by the aviation security control officer or by the two aforementioned methods; access to these areas by unauthorized persons is prohibited.

3. Enterprises providing services for the transport of checked baggage between the terminal and the aircraft, and vice versa, shall implement measures to prevent loss of property in checked baggage that is denied transport from being put on carousels or baggage trucks.

4. If checked baggage is torn or broken, zippers on it come apart, it no longer remains intact before being loaded onto the aircraft or is suspected of being subjected to unlawful interference, it must be subject to an aviation security re-check. The security re-check must be documented in a record. Specific responsibilities of organizations and individuals for ensuring integrity of baggage, and specific procedures for managing, controlling and handling baggage that is no longer intact before being loaded onto aircraft or is suspected of being subjected to unlawful interference shall be defined in ASPs of enterprises and aviation security control units.

Article 24. Passenger and baggage reconciliation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The baggage is carried as lost baggage;

b) The baggage is retained by reason of flight security or safety;

c) The baggage is carried as a diplomatic pouch or consular pouch;

d) A passenger dies on board the aircraft and his/her corpse is removed from the aircraft;

dd) The baggage is transported as cargo;

e) Force majeure cases.

2. An airline or aircraft operator shall ensure that:

a) Each piece of checked baggage shall bear a baggage tag indicating the flight number, date and identification number of the piece;

b) Prior to aircraft departure, a checked baggage manifest shall be prepared and checked baggage shall be reconciled against the passenger and crew lists;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In the cases where a passenger has been issued with a boarding pass but is not present to take the flight or a crew member does not join the flight, the airline shall ensure that all pieces of baggage of such passenger or crew member is offloaded from the aircraft prior to departure.

4. Except diplomatic pouches and consular pouches, one of the following security check measures shall apply to the checked baggage not transported together as the passenger as prescribed in clause 1 of this Article and the application of a measure must be documented in a record:

a) Screening by a scanner with items positioned in different orientations;

b) Check by an explosive detection tool or device.

5. Each aircraft operator shall provide for specific methods for passenger and baggage reconciliation in its ASP.

6. The airline shall notify an aviation security control force of cases where checked baggage is not carried on the same flight as the passenger as follows:

a) For a transit or transfer flight: a notification shall be made at the time of check-in for the onward flight segment in respect of such baggage;

b) For a departing flight: a notification shall be made at the time of acceptance of the baggage for carriage.

Article 25. Storage of lost baggage, unclaimed baggage; unattended items and baggage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Airlines and passenger and baggage service enterprises shall retain and prepare a lost and unclaimed baggage logbook, which specifies the quantity, weight, flight, flight route and handling measures. Lost and unclaimed baggage shall undergo aviation security screening and be security sealed before being moved to the storage area and loaded onto aircraft.

3. Where there are signs of, or intelligence concerning, threats to the security and safety of a flight, lost or unclaimed baggage must be subject to an aviation security search.

4. When finding any unattended item or baggage, the agency or unit is required to immediately inform the aviation security control force for initial actions. If the unattended item or baggage is stored in the lost and unclaimed baggage storage area, it shall be stored in accordance with the same regulations as those applicable to the lost baggage or unclaimed baggage.

Article 26. Security checks and oversight of diplomatic pouches and consular pouches

1. Diplomatic pouches and consular pouches shall be exempt from screening, manual checks and searches, except for the case specified in clause 5 of this Article.

2. A check of diplomatic pouches or consular pouches shall be conducted by the aviation security control force as follows:

a) Check the security seals and visible external signs of the diplomatic pouches or consular pouches as prescribed by the law on diplomatic and consular affairs;

b) Check the passport, diplomatic pouch or consular pouch authorization letter and written confirmation of number of pieces of diplomatic pouches or consular pouches provided by the diplomatic mission or consular office.

3. If there are reasonable grounds to believe that a diplomatic pouch/consular pouch contains dangerous articles prohibited from being carried on board aircraft, the pouch shall be refused carriage. Upon refusal, it is required to make a record specifying reasons thereof and confirmation from the diplomatic or consular liaison officer and aviation security control force. The record shall be sent to the diplomatic mission or consular office.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Diplomatic pouches or consular pouches will undergo screening if the airline submits a written request to the head of the aviation security control unit at the airport or aerodrome and obtains consent of the diplomatic or consular liaison officer. Such screening shall be documented in a record which bears confirmations of the airline, the diplomatic or consular liaison officer, and the aviation security control force; the record must be sent to the diplomatic mission or consular office.

6. Procedures for security check of diplomatic pouches and consular pouches must be elaborated in ASPs of aviation security control units.

Article 27. Security checks and oversight of crew members, passengers, baggage and cargo on VIP flights on private planes and VIP flights on commercial planes

1. Security checks and oversight of crew members, passengers, baggage and cargo on VIP flights on private planes and VIP flights on commercial planes shall be carried out by an aviation security control force and comply with the provisions set forth under Articles 19, 21, 22, 23 and 28 of this Circular, unless the VIP Protection Command under the Ministry of Public Security carries out checks and oversight.

2. The Immigration Department shall cooperate with the VIP Protection Command under the Ministry of Public Security and relevant authorities in security checks and oversight of crew members, passengers, baggage and cargo on VIP flights on private planes and VIP flights on commercial planes.

3. Exemption from security checks regarding VIP flights on private planes and VIP flights on commercial planes shall comply with regulations on assurance of VIP flights on private planes and VIP flights on commercial planes.

Article 28. Security checks and oversight of cargo and mail

1. 100% of departing cargo and mail shall be subject to aviation security check by screening method, except the case mentioned in clause 7 of this Article and cases of exempting special items from screening as prescribed in Article 30 of this Circular. Where suspicion exists, it is required to conduct a manual check or adopt other appropriate methods. The screening method must be appropriate to the nature and type of cargo. The manual check shall be conducted in the presence of the owner or legal representative or representative of the airline. Where there are signs of, or intelligence concerning, threats to the security and safety of a flight, the cargo or mail must be subject to an aviation security search. Sequence and procedures for security checks and oversight of cargo and mail shall be elaborated in ASPs of aviation enterprises and aviation security control units.

2. High-risk cargo or mail shall be subject to supplementary or enhanced aviation security check measures as appropriate. The determination of high-risk cargo or mail and the application of supplementary and enhanced aviation security check measures shall be elaborated in ASPs of airlines, aviation security control units and relevant enterprises.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Check documents (consignor’s declaration, customs clearance for consignments carried on international flights), document each checked consignment of cargo; conduct manual security checks and searches; conduct checks using explosive detection tools or devices;

b) Monitor the scanner monitor; this duty shall be performed continuously for no more than 30 minutes, and may only be resumed after a minimum interval of 15 minutes;

c) Carry out security sealing;

d) The shift chief shall direct, manage and supervise all duties performed at the aviation security checkpoint.

4. After undergoing an aviation security check, cargo or mail shall be subject to continuous security oversight by an appropriate method until loaded onto an aircraft. When the cargo or mail is found to be tampered with or lacking security seals before being loaded on to the aircraft, the cargo and mail handling personnel shall promptly inform the aviation security control force. The aviation security control force shall take appropriate security re-check measures in order to discover or prevent dangerous articles as prescribed. The aircraft operator shall control cargo and mail carried on board the aircraft as prescribed.

5. Where departing cargo or mail has undergone an aviation security check buts has to be transported through non-restricted areas to the aircraft, the vehicle transporting such cargo or mail must be escorted or subject to continuous oversight by an appropriate method during its transport to prevent unauthorized introduction of dangerous articles into the cargo or mail.

6. Transit and transfer cargo and mail shall be subject to aviation security screening and oversight as departing cargo and mail, except the provision set out in clause 7 of this Article.

7. Transfer or transit cargo or mail is not required to undergo any security check if there is a security declaration proving that 100% of the transfer or transit cargo or mail have undergone a security check at the point of departure and fall into one of the following cases:

a) The transit or transfer cargo or mail does not leave the aircraft, apron or restricted area and is subject to continuous and appropriate aviation security oversight;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Departing cargo or mail must have its security status recorded in a paper or electronic document. Such document shall accompany the cargo or mail throughout the air transport journey. The airline carrying transfer or transit cargo or mail shall provide the security declaration to the aviation security control force at the transfer or transit airport and to the onward airline. The Immigration Department shall issue guidance on recording security status of cargo and mail and sending documents on security status of cargo and mail along with cargo and mail.

9. Operations dossiers on cargo, mail, weapons, explosives and support tools and records shall be archived as prescribed by the law on archives.

Article 29. Security checks and oversight of cargo and mail at off-airport facilities

1. Only a cargo and mail handling facility with a great volume of cargo and mail transported by air which satisfies all conditions regarding infrastructure and human resource for aviation security assurance and have its ASP approved by the Immigration Department is permitted to establish a security checkpoint for cargo and mail at an off-airport or off-aerodrome facility.

2. On the basis of ensuring aviation security and protecting interests of relevant parties, the Immigration Department shall permit aviation security control units to provide security check and oversight services for cargo and mail at off-airport and -aerodrome facilities.

3. An enterprise managing the cargo and mail handling facility shall ensure security and protect the facility in accordance with the approved ASP; implement appropriate aviation security control and oversight measures for cargo and mail upon acceptance, storage, and transport of cargo and mail after aviation security checks to an airport or aerodrome.

4. An enterprise that manufactures or assembles and packages cargo of that enterprise to be transported by air will have its ASP appraised and approved by the Immigration Department if:

a) The cargo transported by air are standardized products with stable and precise structures; the manufacturing and assembly process undergo multiple stages of strict quality control for safety assurance;

b) The provisions laid down under clauses 1, 2 and 3 of this Article and Article 96 of this Circular are satisfied.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Corpse contained in a hermetically sealed zinc inner coffin transported by aircraft shall be exempt from screening and manual checks.  The process of packaging and sealing the zinc inner coffin shall be supervised by a competent health authority.  The zinc inner coffin shall remain sealed and be accompanied by a written confirmation provided by the competent health facility together with a death certificate..

2. Products made from blood, human organs for transplantation, vaccine and pharmaceutical products that must remain sealed shall be exempt from screening and manual checks. Containers shall be sealed and accompanied by a written confirmation provided by a competent health facility.

3. The exemption from screening and manual checks shall apply to dangerous cargo of which screening or manual checks will endanger the life and health of aviation security control personnel, such as materials for nuclear research and radioactive materials. The containers shall be sealed and accompanied by a written confirmation of status of safe packaging and written request of a competent agency.

4. Regarding bones and ashes, an aviation security check thereof shall be conducted as the normal cargo and baggage, unless an exemption from screening is requested by a relevant state agency or foreign diplomatic mission and the approval for the exemption from the head of the aviation security control unit at the airport/aerodrome must be obtained.

5. Live animals and perishable articles that cannot be checked using a scanner shall be manually checked or checked using by an appropriate method.

6. The carriage of dangerous cargo shall comply with regulations on air carriage of dangerous cargo. Dangerous cargo must be packaged and labeled as prescribed by law and declared before being accepted for carriage. Every airline shall inspect and confirm the compliance with regulations on air carriage of dangerous cargo before accepting it for transport. If any dangerous cargo is found during security check, the aviation security control force shall notify the carrier for its consideration and decision.

7. The carriage of medical devices classified as dangerous articles on board an aircraft for the care of patients and VVIPs must be requested in writing and approved by the airline representative and the head of the aviation security control unit at the airport or aerodrome.

8. The special articles mentioned in clauses 1, 2, 4, 5 and 7 of this Article must be checked using explosive detection tools and devices.

9. Procedures for security check of special articles must be elaborated in ASPs of aviation security control units.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Enterprises manufacturing, processing and supplying airline meals (hereinafter referred to as “catering enterprises”) shall ensure aviation security of meals in accordance with their approved ASPs.

2. Catering areas must be protected; supplies, tools and objects brought into these areas must be kept under aviation security control and protection to prevent acts of unlawful interference; the entry into and operation in these areas require airport security permits and licenses. Appropriate security assurance measures for vehicles transporting meals from the supplying area through a non-restricted area to an aircraft must be implemented.

3. Samples of meals shall be retained for at least 24 hours from the time they are loaded onto an aircraft for service.

4.  After undergoing a security check, carts and bags containing meals served on the aircraft must be security sealed. Only carts and bags containing meals which still have the original security seals affixed by the catering enterprise are permitted to enter airport/aerodrome restricted areas by the aviation security control unit and are accepted by the crew to be served on the aircraft.

5. If carts and bags containing meals are transported from another area to a restricted area without being security sealed or the security seals or the carts and bags containing meals are no longer intact, they must undergo security screening or manual check before being transported to the airport restricted area to be carried on board the aircraft and must be subject to continuous aviation security oversight.

6. Procedures for aviation security checks and oversight of meals shall be elaborated in ASPs of aviation security control units.

Article 32. Security checks and oversight of aircraft stores and supplies

1. Aircraft stores and supplies must be packed in containers or bags and undergo screening. Containers and bags of aircraft stores and supplies must be security sealed after undergoing aviation security screening (except items serving aircraft maintenance and repair) and be under continuous surveillance by CCTV cameras or under direct surveillance by the aviation security control force or by the two aforementioned methods until they are loaded onto the aircraft.

2. Areas for storage of aircraft stores and supplies must be protected; the entry into and operation in these areas require appropriate airport security permits and licenses.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Procedures for security checks and oversight of aircraft stores and supplies must be elaborated in ASPs of aviation security control units.

Article 33. Assurance of aviation security of aircraft fuel

1. Every fuel supplier shall ensure aviation security of fuel in accordance with its ASP approved by the Immigration Department.

2. Fuel farms and vehicles must be protected; the entry into and operation in these areas require appropriate airport security permits and licenses.

3. After receiving fuel to fill the aircraft, inlet and exhaust ports of aircraft refueling vehicles must be security sealed; the vehicles must be escorted and protected or subject to other appropriate security measures when traveling in non-restricted areas.

4. Aviation security control forces at airports and aerodromes shall check and oversee aircraft refueling vehicles before they enter aerodromes, and ensure that security seals attached to inlet and exhaust ports of aircraft refueling vehicles remain intact.

5. Procedures for security checks and oversight of aircraft fuel must be elaborated in ASPs of aviation security control units.

Article 34. Security checks and oversight of passengers who are suspects, defendants, prisoners, deported persons, extradited persons and persons arrested under wanted notices

1. When following aviation procedures, an escort shall present the escort order or escort decision issued by a competent agency.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The escort and escortee may undergo a security check in a separate area. The escortee and his/her baggage and items shall undergo a manual check.

4. The aviation security control force shall cooperate with the escort in closely managing and supervising the process of loading and unloading the escortee from the aircraft.

5. The airline representative shall notify the pilot-in-command of the seat of the passenger who is a suspect, defendant, prisoner, deported person, extradited person or person arrested under a wanted notice as well as his/her escort and any support tools carried by him/her. The pilot-in-command shall notify the aviation security control force in the area where the aircraft is expected to land of necessary assistance (if any).

Article 35. Security checks and oversight of passengers refused entry and transit

1. Every airline shall be responsible for its passengers who are refused entry or transit by Vietnam and is obliged to:

a) Arrange the passengers' departure out of Vietnam as soon as practicable;

b) Cooperate with the immigration control unit in impounding passengers’ identification documents and initiate procedures to get other documents issued by competent agencies for the purpose of transporting such passengers in case they do not have valid identification documents;

c) Notify the immigration control unit of the list of passengers, time and place where passengers refused entry or transit are managed. and the flight transporting the passengers out of Vietnam;

d) Keep identification documents or other documents issued by competent agencies and return them to passengers only when they have been transferred to the competent agency of the State of destination.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If a passenger refused entry or transit is managed and supervised at an airport or aerodrome, the aviation security control force shall manage and supervise him/her as prescribed by law. If a passenger refused entry or transit does not voluntarily return home, the airline shall request a security officer to escort him/her during flight, with a minimum of 01 security officer per 01 passenger.

4. The airline shall incur all costs in connection with passengers refused entry, except the case specified in clause 6 of this Article.

5. The airline representative shall notify the pilot-in-command of the seat of the passenger who is refused entry as well as his/her escort and any support tools carried by him/her. The pilot-in-command shall notify the aviation security control force at the airport or aerodrome or foreign authority in the area where the aircraft is expected to land of necessary assistance.

6. If a passenger holding foreign nationality has entered Vietnam and then left Vietnam for a third country but is refused entry and forced to return to Vietnam, the airline shall transport such passenger back to Vietnam and transfer him/her to the immigration control unit and shall cooperate with the immigration control unit in verifying his/her itinerary, personal identification information and nationality so as for competent agencies to take actions and provide assistance to the passenger until he or she departs from Vietnam.

Article 36. Security checks and oversight of passengers who are unable to control their behavior

1. A passenger who is unable to control his/her behavior is a passenger who loses consciousness or his/her ability to control his/her behavior due to his/her mental disorder or use of alcoholic beverages or stimulants.

2. The acceptance for carriage of a passenger with mental illness shall be assessed and decided by the airline representative. In case the airline accepts the carriage, the following requirements must be satisfied:

a) The passenger with mental illness shall be accompanied by his/her doctor or relative who is able to control his/her abnormal behavior. Where necessary, the passenger with mental illness should be anaesthetized before embarking the aircraft, and the duration of the medication’s effect must be longer than the flight duration;

b) The passenger with mental illness and his/her baggage and items shall undergo a manual check; the manual check may be conducted in a separate area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The airline representative shall inform the pilot-in-command of the seat of the passenger with mental illness.  The pilot-in-command shall notify the airport or aerodrome operator and the aviation security control force in the area where the aircraft is expected to land of any assistance required, if deemed necessary.

3. The airline representative shall consider and decide the acceptance for carriage of passengers having used alcoholic beverages or stimulants but not to such an extent that they are unable to control their behavior. When transporting such passengers, the airline must apply appropriate aviation security control measures.

Article 37. Procedures for handling unruly passengers

1. If a passenger has yet to embark the aircraft, the aviation security control force shall prevent him/her from embarking the aircraft, temporarily detain him/her and his/her identification documents. The subsequent steps shall be taken as prescribed in Articles 61 and 62 of this Circular. The handling must ensure that any impact on the normal operation of the airport or aerodrome is minimized.

2. If the passenger has embarked the aircraft and the aircraft is on the ground, the pilot-in-command shall apply appropriate handling measures under his/her authority; decide to suspend the flight if deemed necessary for flight safety and security reasons; notify the airline representative; the airline representative shall notify the occurrence to the aviation security control force so that it presides over and cooperates with relevant forces at the airport or aerodrome in handling it.

3. If the aircraft is in flight, the pilot-in-command shall apply appropriate handling measures under his/her authority; decide to land the aircraft if deemed necessary for flight safety and security reasons; notify the occurrence to the airline representative or aviation authority at the airport (if there is no airline representative) where the aircraft lands; depending on the nature and severity of the occurrence, the pilot-in-command shall make an administrative violation record or report the occurrence as prescribed by the law on handling of administrative violations in the field of civil aviation or make a record according to regulations of the home country and transfer the occurrence to the aviation authority at the airport where the aircraft lands or the aviation security control force.

4. Upon receiving the notification, the aviation security control force at the airport/aerodrome shall immediately board the aircraft to cooperate with the crew in applying necessary coercive measures to escort the passenger off the aircraft, impound his/her identification documents and violating items; the crew shall prepare a report on the occurrence and transfer it to the aviation security control unit so that it presides over and cooperates with relevant forces in handling it; the airline representative shall be present to witness and cooperate in the process of handling the occurrence.

5. Upon receiving the notification, the aviation security control unit shall preside over and cooperate with relevant forces to immediately arrive at the place where the occurrence is handled to directly assess and decide to handle it, and apply necessary security measures under its authority; supervise the entire process of handling the occurrence, even on board the aircraft; request the transfer of the occurrence file; suspend or permit the resumption of the flight; make a record and impose penalties for administrative violations; if the occurrence is beyond its authority, transfer it to a competent agency.

Article 38. Refusing and prohibiting carriage of carriage for aviation security reasons; conducting mandatory manual checks of passengers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Process and procedures for deciding and authority to decide to refuse carriage of passengers for aviation security reasons shall be explicitly stipulated in ASPs of airlines. The refusal shall be immediately notified to the aviation security control force for implementation.

3. The Immigration Department shall issue decisions on temporary or permanent prohibition against air carriage of passengers that commit acts of violation as prescribed by law; the Immigration Department shall, depending on the nature and severity of violations, consider and decide the conduct of mandatory manual checks of persons that violate regulations on security and order on board aircraft at airports and aerodromes.

4. The Immigration Department shall regularly update and notify the list of passengers prohibited from carriage and passengers required to undergo mandatory manual check to the Civil Aviation Authority of Vietnam, airlines and aviation security control units.

5. Airlines shall take appropriate and effective measures to issue warnings about or immediately discover persons prohibited from carriage and subject to mandatory manual checks when they make reservations or follow check-in procedures in order to ensure timely and effective prevention.

Article 39. Aviation security re-check

1. An aviation security re-check of restricted areas, persons, vehicles or items must be conducted in the following cases:

a) Passengers and their carry-on baggage that have undergone aviation security check but exit a restricted area are required to undergo a re-check upon their return;

b) The restricted area, persons, vehicles or items therein come into contact or are mixed with persons or items that have not undergone an aviation security check;

c) The restricted area, persons, vehicles or items therein come into contact or are mixed with persons suspected of carrying dangerous articles or vehicles or items suspected of containing dangerous articles.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) All passengers and their carry-on baggage must be transferred to another area and the entire related restricted area shall be re-checked;

b) All passengers and their carry-on baggage shall be re-checked before being boarding the aircraft;

c) If any passenger has boarded the aircraft, all passengers, their carry-on baggage and passenger cabin of the aircraft must undergo an aviation security re-check.

3. If the security seal does not remain intact or checked baggage, cargo, mail, aircraft stores and supplies or carts and bags containing meals are torn or broken, they must undergo an aviation security re-check being loaded onto the aircraft.

4. The aviation security re-checks specified in points b and c clause 1 and clause 3 of this Article must be documented in a record.

Article 40. Measures for handling dangerous articles during security check of passengers, baggage, cargo and mail

1. If any bomb, mine, explosive material, explosive precursor, combustible matter, biological or chemical agent, toxic substance or radioactive material that may pose a danger is found or suspected, the aviation security control force shall immediately assess the risk to take appropriate measures. Regarding mines, bombs or explosive materials, if the explosion mechanism is not clearly known, leave them as they are and rapidly blockade the area, evacuate passengers to a safe area and immediately inform the mine and bomb disposal force of the police or army force.

2. If a dangerous article without a license as prescribed by law is found, the aviation security control force at the airport or aerodrome shall make a record using the Form in the Appendix XVIII hereto and transfer the person, files and dangerous item to a competent agency and inform the airline for appropriate handling measures.

3. If it is found that a dangerous item fails to adhere to conditions for safe air carriage, the aviation security control force at the airport/aerodrome shall instruct the passenger to leave it or instruct him/her to follow carriage procedures as prescribed or refuse to complete aviation security procedures and request the airline or legal representative of the consignor or passenger to adhere to carriage conditions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 41. Aviation security checks and oversight of sterile areas

1. Sterile areas shall undergo security checks before being put into operation and be subject to close and continuous security oversight during their operation.

2. When a sterile area is not in service, its entrance and exit doors must be locked or guarded and protected by the aviation security control force.

3. Sequence and procedures for aviation security checks and oversight of sterile areas must be elaborated in ASPs of aviation security control units.

Section 3. ASSURANCE OF SECURITY OF COMMERCIAL AIR TRANSPORT AIRCRAFT

Article 42. Protection of aircraft parked on aprons

1. Aircraft parked on aprons shall be protected using appropriate measures in order to detect or prevent persons or vehicles from illegally approaching, loading or unloading items or leaving them on the aircraft.

2. Regarding an aircraft not in service, the measures specified in clause 1 of this Article must be implemented and the following requirements must be satisfied:

a) Its stair, jet bridge and conveyor, and other vehicles shall be evacuated from the aircraft;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Regarding an aircraft in service, the measures specified in clause 1 of this Article must be implemented and the following requirements must be satisfied:

a) The aircraft operator shall organize the control of persons and items upon their embarkation and disembarkation;

b) The aircraft operator shall organize the oversight to prevent acts of unlawful interference with the aircraft, persons, baggage, cargo and mail on board the aircraft from the time the aircraft undergoes aviation security check and search until take-off.

Article 43. Aviation security check and search of aircraft

1. Aviation security check of an aircraft

a) In case the aircraft is in service and operates a flight without transit passengers: before the acceptance of passengers, baggage, cargo and mail on board the aircraft, the aircraft operator shall conduct an aviation security check of the aircraft according to the checklist for each aircraft type; after the check, the aircraft operator must organize continuous oversight and protection of the aircraft until its take-off;

b) In case the aircraft is in service and operates a flight with transit passengers: the aircraft operator must ensure that passengers disembarking from the aircraft (who do not take the transit flight) take all of their baggage with them, transit passengers must be required by the airline to clearly identify their baggage before leaving the aircraft; before the acceptance of the passengers, baggage, cargo and mail on board the aircraft, the aircraft operator must conduct an aviation security check of the aircraft according to the checklist for each aircraft type; after the check, the aircraft operator must organize continuous oversight and protection of the aircraft until its take-off;

c) In case the aircraft has its status changed from “in service” to “not in service”: before closing and sealing the aircraft doors, the aircraft operator must conduct an aviation security check of the aircraft according to the checklist for each aircraft type; after the check, the aircraft operator must organize continuous oversight and protection of the aircraft until its status is changed to “protected”, applicable to the aircraft not in service;

d) Regarding the aircraft not in service, when put into operation, prior to the acceptance of passengers, baggage, cargo and mail on board the aircraft, the aircraft operator shall conduct an aviation security check of the aircraft according to the checklist for each aircraft type in order to detect dangerous articles that may be hidden on the aircraft or detect stowaways;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) In addition to the provisions in points a, b, c and d of this clause, the aircraft operator must conduct an aviation security re-check of the aircraft when the aviation security risk level requires a re-check or when requested to strengthen aviation security control by a competent agency; conduct a random check of life jacket pouches;

g) An aircraft aviation security checklist (in paper or electronic form) must be available on each aircraft. The checklist must at least include: areas accessible to passengers in the passenger cabin and cockpit; areas accessible to passengers without the use of technical equipment in cargo and baggage compartments, and technical compartments containing aircraft control panels;

h) The pilot-in-command must be informed of the results after the aircraft has undergone a check; aircraft security check documents must be retained in accordance with the airline’s regulations but for at least 24 hours after the aircraft has taken off;

i) The aircraft operator must elaborate the checklist, process and procedures for aviation security check of aircraft in the airline’s ASP based on aviation security risks.

2. Aviation security search of aircraft:

a) An aviation security search of aircraft shall be conducted by an aviation security control force in accordance with decision of the competent agency; the searches must be conducted according to a checklist;

b) The relevant airline shall assign aircraft technicians to participate in and provide advice during the aviation security search of the aircraft. An appropriate aircraft security search list must be available on each aircraft as prescribed;

c) The aviation security search of aircraft must be stipulated in ASPs of airlines and aviation security control units in conformity with regulations.

Article 44. Cockpit protection

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. An aircraft with a maximum certificated take-off mass of over 45,500 kg or more or with a seating capacity greater than 60 must meet the following requirements:

a) The aircraft cockpit door must be capable of resisting penetration by small arms fire and grenade fragments or resisting forcible intrusions by unauthorized persons;

b) Equipment shall be provided so that the flight crew can monitor entire area outside the cockpit door to identify persons requesting entry to the cockpit and to detect suspicious behavior or potential threats.

3. The aircraft operator shall ensure that the aircraft doors are closed following embarkation, no person is permitted to enter the cockpit until such doors are opened for disembarkation, except the following persons with the consent of the pilot-in-command:

a) Crew members in the performance of their duties;

b) Persons permitted by the aircraft operator;

c) Persons permitted to enter the cockpit as prescribed by law.

4. Flight crew members are not allowed to leave the cockpit without the permission from the pilot-in-command. 02 crew members are required to be present in the cockpit at all times of the flight.  If, in the event of force majeure, there is only 01 crew member in the cockpit, 01 flight attendant should be present therein.

Article 45. In-flight security assurance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Before allowing the departure of the aircraft, the pilot-in-command shall compare the total number of passengers issued with boarding passes with the actual number of passengers on the aircraft using an appropriate measure. If there is no match, the reasons therefor have to be explained so that the aircraft is allowed to depart.

3. When the aircraft is in flight, the pilot-in-command shall ensure aviation security, and maintain order and discipline on the aircraft; is entitled to take measures to prevent and respond to acts of unlawful interference and violations of regulations on aviation security assurance, breaches of order and discipline, failure to comply with the requests and instructions of the crew as stipulated by law; transfer violators, exhibits and records or report on violations to competent state agencies when the aircraft lands at an airport or aerodrome. The pilot-in-command shall carry out aviation security oversight, and maintain order and discipline throughout the flight.

4. Crew members shall obey orders, commands and directions of the pilot-in-command; regularly observe the passenger cabin to promptly detect abnormal behavior of passengers and notify the pilot-in-command thereof; cooperate with the in-flight security officer in responding to and handling acts of unlawful interference whilst the aircraft is in flight.

5. The Immigration Department shall act as a conduit to cooperate with relevant agencies and units, foreign competent agencies and airlines in deploying in-flight aviation security officers to perform in-flight duties.

Article 46. Carriage of passengers who are suspects, defendants, prisoners, deported persons, extradited persons and persons arrested under wanted notices

1. The carriage of a person who is a suspect, defendant, prisoner, deported person, extradited person or person arrested under a wanted notice must comply with the provisions of law and be accompanied by an escort. Up to 05 subjects may be carried on a single flight, except the case specified in clause 7 of this Article. VIP flights on commercial planes shall not carry passengers who are suspects, defendants, prisoners, deported persons, extradited persons and persons arrested under wanted notices. When booking a ticket for the escort and carriage of a suspect, defendant, prisoner, deported person, extradited person or person arrested under a wanted notice, the escorting authority must notify the airline of the following information (in addition to the information normally required for passengers): the number of escorted subjects; the danger of the escorted subject (suspect or defendant or prisoner or deported person or extradited person or person arrested under a wanted notice); the number of escorts, the proposed measures for managing the subjects during escort and carriage, risk assessment and any special notes (if any).

2. For flights from foreign countries to Viet Nam, where the provisions of the home country’s law differ from the provisions in clause 1 of this Article, the Immigration Department shall make an assessment and decide the carriage limit.

3. The seating positions of the escorted subjects shall be designated at rows of seats far from the entrance doors and exit door.  The escorts shall be seated by the aisle, the escorted subjects shall be seated next to the escorts. In case the number of escorts is twice as many as the number of escorted subjects, the escorted subjects shall be seated between the two escorts.

4. The escorted subjects shall be supervised by the escorts during flight even when they use the lavatory, meals may be served to the escorted subjects on board the aircraft with the consent of the escorts. Escorts and escorted subjects shall not use stimulants or alcoholic beverages.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The airline shall make sure escorts and escorted subjects embark before other passengers and disembark after other passengers.

7. The carriage of deported passengers who volunteer to return home with a quantity greater than that or without escorts specified in clause 1 of this Article shall only be performed if capable of ensuring security.  The airline shall make assessment and decision.

8. The airline representative shall cooperate with the escort in assessing the risks to the carriage of escorted subjects and deciding to take appropriate measures to ensure security; notify the aviation security control force at the airport or aerodrome of departure.

Article 47. Carriage of weapons, tools of war, radioactive materials and other dangerous articles on aircraft

1. The carriage of weapons, tools of war, radioactive materials and other dangerous articles on aircraft flying to or over the territory of Vietnam shall comply with regulations of Vietnamese law.

2. The list of dangerous articles which passengers and crew are not allowed to be carried on their person, either as or in carry-on baggage and checked baggage to be on board the aircraft shall be promulgated by the Immigration Department.

3. Upon their carriage, dangerous articles classified as dangerous cargo must be accepted for carriage on board the aircraft by the airline representative in accordance with regulations on carriage of dangerous cargo.

4. Each aviation security control unit shall post the list of dangerous articles not allowed to be carried on one’s person, either as or in carry-on baggage and checked baggage at aviation security checkpoints; cooperate with the airport or aerodrome operator in notifying the list of dangerous articles not allowed to be carried on board aircraft at terminals in an appropriate manner.

5. Each airline shall post the list of dangerous articles not allowed to be carried on one’s person, either as or in carry-on baggage and checked baggage at aviation security checkpoints at ticket offices and check-in counters.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The carriage of weapons in the passenger cabin of an aircraft, even on VIP flights on commercial planes (this provision does not apply to VIP flights on private planes) departing from Viet Nam regarding international flights, must be approved by the State of destination and the intermediate State (in case of a transit flight). The airline must inform the person carrying the weapons of aviation safety regulations and the regulations of State of destination and the intermediate State regarding the carriage of weapons in passenger cabin of aircraft.

Article 48. Procedures for acceptance, management, carriage and transfer of weapons and support tools

1. Any person carrying weapons or support tools, except the case specified in clause 3 of this Article, must follow check-in procedures at the check-in counter as follows:

a) Present the weapons or support tools and relevant licenses to the aviation personnel for the checking when following the check-in procedures;

b) In case of carrying pistol on board the aircraft, complete the declaration using the form in the Appendix V hereto. In case of checking in pistol or ammunition, complete the declaration using the form in the Appendix XI hereto.

2. The airline’s check-in agent shall inform the aviation security control personnel to check licenses related to weapons or support tools. In case of pistol or ammunition, the aviation security control personnel shall check the declaration contents and sign a confirmation on the declaration form.

3. In case the passenger is an officer or a bodyguard accompanying the client or an in-flight security officer or mobile police performing his/her missions, he/she is required to complete the declaration using the form in the Appendix X hereto and deliver it to the check-in agent before boarding the aircraft and take responsibility for safety of pistol, ammunition or weapons carried.

4. Regulations on acceptance and carriage of weapons or support tools:

a) The pistol owner must disassemble the magazine from the pistol; disassemble or disconnect the power source of support tools; make sure weapons or support tools are in a safe state;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The ground service personnel that transports the pistol or ammunition from the check-in counter to the aircraft must be supervised and escorted by the aviation security force;

d) Weapons or support tools must be stored in a place inaccessible to passengers throughout the flight.

5. The pilot-in-command must be informed of the number of weapons and ammunition carried on the flight.

6. At the arrival airport or aerodrome, the procedures for transferring weapons or support tools are as follows:

a) The airline must inform its representative at the arrival airport or aerodrome in an appropriate manner in order for the representative to accept, supervise and provide the information concerning the flight carrying checked weapons or support tools (flight number, landing time, landing position) to the aviation security control force at the airport;

b) The ground service personnel shall transport weapons or support tools from the aircraft to the baggage claim area; compare identification documents and boarding passes with the checked baggage tag; transfer weapons or support tools to passengers in the baggage claim area;

c) The aviation security control force shall supervise the transport, transfer and registration, and supervise the passengers’ transport of weapons or support tools out of airport or aerodrome restricted areas.

7. Process and procedures for acceptance, management, carriage and transfer of weapons and support tools must be elaborated in civil ASPs of airlines and aviation security control units.

Article 49. Carrying liquids, aerosols and gels on one’s person and in or as carry-on baggage on international flights

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Clause 1 of this Article shall not apply to liquids which are medications or milk and food for infants if the following conditions are met:

a) Regarding medications, it is required to present a copy of the prescription clearly stating full name and address of the prescriber and full name of the medication user which must correspond to the full name on the passenger’s boarding pass;

b) Milk and food for infants or newborn babies are permitted for passengers travelling with an infant or newborn baby.

3. LAGs purchased at duty-free shops within an international sterile area or on an international flight are allowed to be carried on without any restriction on capacity provided that they are kept in a sealed tamper-evident transparent plastic bag.

Section 4. ASSURANCE OF SECURITY OF GENERAL AVIATION ACTIVITIES

Article 50. Assurance of security of aircraft engaged in general aviation activities

1. Security of an aircraft engaged in general aviation activities (hereinafter referred to as “general aviation aircraft”) shall be ensured as a commercial air transport aircraft.

2. Security of general aviation aircraft parked outside an airport or aerodrome shall be ensured as follows:

a) Aircraft operators shall formulate regulations on aircraft protection relevant to their operation; cooperate with local authorities in aircraft protection; deploy forces to continuously guard aircraft in order to promptly discover and prevent persons and vehicles from gaining unauthorized access to the aircraft; establish fence and night lighting systems around aircraft parking area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Each general aviation aircraft operator shall conduct aviation security checks of the aircraft before acceptance of persons and items on board the aircraft and ensure security during flight.

4. Security of a general aviation aircraft with a maximum certificated take-off mass of over 5,700 kg shall be ensured as a commercial air transport aircraft.

5. Every airline involved in general aviation activities for commercial purpose shall develop its own ASP. The ASP shall elaborate measures to ensure aviation security and protect the airline’s aircraft inside and outside airports and aerodromes; to establish and maintain its own aviation security department and assign persons to be in charge of its aviation security assurance under an independent and non-concurrent system.

Article 51. Security checks and oversight of persons and items carried on board general aviation flights

1. The security checks and oversight of persons and items carried on board general aviation aircraft shall be conducted using appropriate measures and elaborated in ASPs of airlines.

2. Regarding an aircraft that departs from an airport or aerodrome, the aircraft operator shall send a list of persons and items carried on board the aircraft to the airport or aerodrome operator to conduct pre-flight security oversight and check.

3. Regarding an aircraft that departs from an area outside an airport or aerodrome, the aircraft operator shall conduct aviation security checks and oversight of persons and items carried on board the aircraft.

Section 5. ASSURANCE OF AVIATION SECURITY AT SPECIALIZED AERODROMES INVOLVED IN GENERAL AVIATION ACTIVITIES

Article 52. Assurance of aviation security at specialized aerodromes managed and operated by the Ministry of Public Security and Ministry of National Defense

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Regarding specialized aerodromes managed and operated by the Ministry of National Defense:

a) The Immigration Department shall preside over and cooperate with specialized agencies affiliated to the Ministry of National Defense in providing guidelines for ensuring security of specialized aerodromes; comply with regulations on cooperation in examination, inspection and supervision of operation of specialized aerodromes.

b) Regarding occurrences involving violation of aviation security regulations at specialized aerodromes, the forces in charge of ensuring and maintaining security and order at aerodromes shall take initial actions, notify and transfer them to local authorities for handling as prescribed.

Article 53. Specialized aerodromes not managed and operated by the Ministry of Public Security and Ministry of National Defense

Regarding occurrences involving violation of aviation security regulations at specialized aerodromes, the forces in charge of ensuring and maintaining security and order at aerodromes shall take initial actions, notify and transfer them to local authorities for handling as prescribed.

Section 6. STRENGTHENED AVIATION SECURITY CONTROL MEASURES

Article 54. Collection of information about threats to aviation security

1. The Immigration Department shall preside over and cooperate with affiliates of the Ministry of Public Security, Ministry of National Defense, relevant ministries and central authorities in collecting and assessing information about political security and social order and safety; conspiracies, methods and tricks of terrorists, reactionary organizations and criminals, and acts of unlawful interference with civil aviation activities to decide to take strengthened aviation security control measures at each level according to regulations of law.

2. The Immigration Department, Civil Aviation Authority of Vietnam, airports authorities, airport and aerodrome operators, airlines and aviation security control units shall publish their hotlines that receive information relating to assault and acts of unlawful interference with civil aviation activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Based on the state of aviation security, and aviation security threats and risks, the Director of the Immigration Department shall decide the application or cancellation of enhanced aviation security control measures by level, or the application or cancellation of specific enhanced aviation security control measures appropriate to particular threats.

2. The Immigration Department shall consider granting approval for application of other countries’ similar strengthened aviation security control measures to international flights and flight routes to Vietnam.

3. The Immigration Department shall consider applying strengthened aviation security control measures at the request of foreign authorities in conformity with the treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 56. Strengthened aviation security control measures

1. Procedures for adopting strengthened aviation security control measures applied to each level must be elaborated in ASPs of aviation security control units, airport and aircraft operators, airlines and aviation service enterprises and units according to the regulations set out in the Appendix XII hereto.

2. Decisions on application of enhanced aviation security control measures must be implemented immediately by the Immigration Department and the relevant agencies and units and simultaneously reported to the Minister of Public Security.

Section 7. PROVISION AND USE OF INFORMATION ABOUT PASSENGERS AND CARGO, AND AVIATION INFORMATION SYSTEM SECURITY

Article 57. Principles of using and providing information about identity of passengers, consignors and consignees

1. Only airlines involved in carriage of passengers and cargo are permitted to extract and use information about identity of passengers, shippers and consignees, except for the case specified in clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 58. Protection of aviation information system

1. The unit managing the aviation information system must formulate and promulgate regulations on protection, management and use thereof to prevent unlawful access and interference that threatens civil aviation safety, and theft and falsification of information and data in accordance with regulations of law.

2. The aviation information system shall be protected from the time a supplier is selected, and during the process of its building, design, installation, use and operation, it is required to comply with regulations of law on cybersecurity and cyberinformation security. Protection measures include:

a) Managing the system by issuing security standards, processes and procedures; selecting and training officials, especially those granted system privilege; assessing threats and risks to highlight system vulnerabilities and possibility of being attacked; conducting inspections and tests; ensuring supply chain security;

b) Implementing firewall controls; encrypting data; using network intrusion detection system and anti-virus system;

c) Protecting the system, especially servers which must be placed in an area where entry, exit and activities are controlled and restricted; only allowing authorized persons to access the system using biometric method or password; restricting the number of persons granted access; continuously controlling and monitoring access to the system; using a backup system in the case of failure of the main system; logging activities to serve the inspection, assessment and warning in the case of any unusual activity.

3. ASPs, contingency plans and ATS contingency plans of aviation enterprises shall specify the protection of information and information technology system, precautions, information security assurance plans and responsive plans in the event of attacks or unlawful interference by using electronic techniques.

4. The unit managing the aviation information system shall assess the threats to aviation security and safety and level of damage in case of any attack on or unlawful interference with its information equipment and system in order to take appropriate protection measures. The assessment shall be made according to the following criteria:

a) The level of direct threat to air navigation and in-flight aircraft;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The level of direct threat to normal operation of air navigation equipment, infrastructure and equipment serving aviation security assurance.

5. The unit managing the aviation information system must cooperate with specialized agencies of the Ministry of Public Security and Ministry of National Defense in preventing acts of unlawful access and interference that threatens civil aviation safety, and theft and falsification of information and data; comply with regulations of law on information security.

Section 8. INTERNAL SECURITY CONTROL

Article 59. Principles of internal security control applicable to aviation personnel

1. Internal security control shall be implemented by way of establishment, maintenance and application of employment standards; rules and disciplinary regulations of agencies and units and cooperation with competent agencies in preventing and fighting against violations of law and identity verification.

2. Internal security control must be included in each agency or unit's procedures for recruitment, training, management, supervision, handling of violations, evaluation, remarking, appointment and reassignment; must be closely associated with internal political protection.

3.

Upon recruitment, a prequalification application dossier shall include a criminal record or comments of the police authority or local authority at the applicant’s place of residence about his/her compliance with laws; where necessary, the recruiting agency or unit shall verify his/her background and identity at his/her place of residence and previous workplace. Every unit managing and employing employees shall annually assess employees on their compliance with labor regulations, maintenance of labor discipline and state’s laws. If an employee has any unusual signs regarding his/her credentials, morals, activities of daily living, financial situation and compliance with discipline and regulations of the agency or unit, the matter must be verified and clarified.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Economic Security Department shall preside over, provide guidelines on and inspect internal political security protection and internal security control by aviation agencies and units; the Immigration Department shall cooperate with the Economic Security Department in the internal security control with regard to aviation personnel while they are working in airport areas and on board aircraft, suspend activities of aviation personnel who are suspected of violating the law on aviation security or at the request of state agencies.

2. Agencies and enterprises that manage and employ aviation personnel shall cooperate with the Economic Security Department in the internal political security protection and internal security control; cooperate with the Immigration Department and other relevant public security authorities in implementing internal security control; promulgate regulations on internal security control including the following contents:

a) Verifying and conducting annual identity assessments of aviation personnel in accordance with clause 3 Article 59 of this Circular, and supervising the performance of duties by their personnel;

b) Raising awareness of their personnel about maintaining discipline, morals and credentials;

c) Closely controlling the movement of persons and items entering or leaving restricted areas and embarkation or disembarkation in or from aircraft; performance of duties by personnel in restricted areas;

d) Assigning persons or department operating on a full-time or part-time basis to effectively perform internal security control, keep personnel records; closely cooperating with the Immigration Department, public security authorities and local authorities to exchange and obtain information about employees; promptly discovering and handling violations of labor discipline and laws and remedying deficiencies;

dd) Establishing criteria for recruitment and assignment appropriate to each type of aviation personnel; cooperating with competent security agencies to check background of foreign aviation personnel.

3. Agencies and units managing and employing employees entering and operating in restricted areas and important works related to national security and important objectives regarding politics, economy, diplomacy, science - technology, culture and society in accordance with law and bear responsibility if the employees under their management commit violations against the law during performance of their duties.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. HANDLING OF AVIATION SECURITY VIOLATION OCCURRENCES

Article 61. Principles of handling violations

1. All aviation security violation occurrences must be handled promptly and rapidly, ensuring that the violations do not spread and the consequences are minimized. The handling of a violation must depend on its nature and severity, and comply with the provisions of applicable laws. The boarding an aircraft by the aviation security control force to suppress, coerce and escort violators shall be carried out at the request of the pilot-in-command or the head of the aviation security control force, except the case of responding to acts of unlawful interference with civil aviation activities.

2. Aviation security control forces shall designate an area for handling violation occurrences; make sure violations are handled in a quick, safe and convenient manner and effects on normal operation of airports, aerodromes and flights are minimized.

3. Every aviation security control force shall preside over and cooperate with related agencies and units operating at the airport or aerodrome to agree to specific issues concerning the cooperation in handling violations of regulations on aviation security and public order at an airport or aerodrome and resolving difficulties arising during the cooperation process in accordance with law. Every aviation service enterprise shall cooperate with the public security force and local authorities in handling aviation security violations occurring outside an airport or aerodrome under its management, and shall discuss with the aviation security control unit.

4. Aviation security control units and enterprises having aviation security control forces must organize 24-hour shifts and publish their hotlines to receive information and promptly handle aviation security and public order violation occurrences.

5. Dossiers, procedures, records and decisions on violation handling shall be prepared and retained as prescribed by law.

Article 62. Responsibility for handling of aviation security violation occurrences

1. An aviation security control force shall take initial actions against occurrences of aviation security violation and pubic order violations committed at the airport or aerodrome under its management as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Conduct a check or search and collect exhibits and evidences;

c) Transfer the violator and exhibits involved in the violation to the area designated violation handling;

d) Immediately report to the commanding officer of the unit on duty and make a violation record according to the form specified in Appendix XVIII hereto;

dd) Protect the scene and discuss with relevant agencies and units at the airport or aerodrome when deemed necessary;

2. Relevant agencies, units and individuals shall closely cooperate with the aviation security control force in the process of handling aviation security violation occurrences.

3. Regarding aircraft in service and aircraft in flight, procedures for handling violations are specified in clauses 2, 3, 4 and 5 Article 37 of this Circular. In-flight security officers must be discreet and not participate in the handling of aviation security violation occurrences.

4. The aviation security control force performing its duties at a facility outside an airport or aerodrome shall take initial actions against occurrences of aviation security violations committed at the facility under its management; follow the handling procedures specified in points a, b, c and dd clause 1 of this Article; compile a preliminary file (including a violation record made using the form in the Appendix XVIII hereto), hand over records, evidences, exhibits and violator to the local competent agency and cooperate with in further handling the aviation security violation occurrences.

5. The aviation security control unit shall assign a person to be present in the area where the violation is being handled after receiving the notification specified in point d clause 1 of this Article to supervise the initial actions, and assess the nature and severity of the violation. The authority to handle the occurrence and decide to further handle it is as follows:

a) If it is considered that the violation is not so serious to impose administrative penalties, he/she shall accept the occurrence, request the agency employing the violator in writing to consider taking disciplinary actions against the violator and notify results thereof to the aviation security control unit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) If the violation falls under the Immigration Department’s or provincial public security department’s authority to impose administrative penalties, the aviation security control unit shall transfer it to the former for imposition of administrative penalties as prescribed;

d) If the violation is suspected as a criminal offence, the aviation security control unit shall transfer it to a competent public security authority;

dd) If the violation falls under another competent state agency’s authority to impose administrative penalties, the aviation security control unit shall transfer it to a competent agency for handling;

e) If the administrative violation falls under multiple agencies’ authority to impose administrative penalties, the law on handling of administrative violations shall be complied with.

6. When transferring an occurrence to another competent agency, the aviation security control unit shall make a transfer record using the form in the Appendix XVIII hereto and cooperate in taking measures to escort and seize the violator, vehicles or exhibits involved in the violation upon request.

7. Aviation security control units and enterprises having internal aviation security control forces shall equip video recorders, audio recorders, cameras, binoculars and other appropriate supporting devices to promptly prevent violations, record and collect all developments of violation occurrences in an accurate and sufficient manner, facilitating the quick and proper handling of violations according to their nature and severity and the provisions of applicable laws.

8. Aviation security control units, internal aviation security control forces of airlines, ATS enterprises, aircraft maintenance and repair enterprises and other enterprises operating at airports and aerodromes shall equip telephones having functions of caller identification, call logging and call recording with a minimum recording time of 03 hours for duty phones, emergency phones, hotlines and passenger information service lines. The aforementioned units must use a service that allows quick notification of outgoing and incoming telephone numbers to enable timely tracing when receiving threatening calls; create mailboxes to receive information about violations and acts of unlawful interference.

Article 63. Conducting reviews of and learning lessons from violation occurrences

1. It is required to conduct reviews of and learn lessons from violation occurrences to correct deficiencies:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The unit managing the facility outside an airport shall preside over conducting reviews of and learning lessons from occurrences of violations committed at its facility;

c) The Immigration Department shall preside over reviewing, and learning lessons from, serious and complicated occurrences of violations at the industry level or at the request of the Ministry of Public Security or National Civil Aviation Security Committee.

2. It is required to conduct a review of and learn lessons from a violation occurrence as soon as practicable, no later than 05 working days at the grassroots level, 07 working days in case the unit having the function of aviation security control directly conducts review and learns lessons, violation occurrences and 10 working days at the industry level from the date on which the violation is committed or a report on the violation occurrence is received.

3. Details of a review, and learning lessons include at least:

a) Identifying the causes and assessing the advantages and shortcomings in the implementation of measures and procedures by relevant units and individuals during the handling of a violation occurrence;

b) Identifying the causes and assessing the advantages and shortcomings in the cooperation by relevant units and individuals in handling of a violation occurrence;

c) Inadequacies in regulations of law, ASPs and relevant documents that need supplementing or amending;

d) Loopholes and shortcomings of each relevant unit or individual, causes thereof, and remedial measures.

SECTION 2. RESPONSE TO ACTS OF UNLAWFUL INTERFERENCE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Response to acts of unlawful interference with civil aviation activities shall comply with regulations of law and contingency plans promulgated by a competent agency.

2. When informed of an act of unlawful interference with civil aviation activities, the aviation security control unit shall preside over and cooperate with the airport or aerodrome operator, airlines and ATS enterprise concerned in analyzing and preliminarily assessing the nature of the information and immediately reporting to the competent agency for consideration of an appropriate contingency plan to be implemented. In the first place, the unit shall mobilize its own personnel and equipment to organize the initial response in accordance with regulations; where necessary, the Immigration Department or the provincial public security department shall directly direct forces to implement the initial contingency plan.

3. All measures taken to respond to acts of unlawful interference with civil aviation activities shall give priority to assurance of aircraft safety and human life. Regarding an aircraft in flight which is subjected to an act of unlawful interference, the relevant ATS provider shall give top priority to assurance of aircraft safety within airspace of Vietnam and flight information regions under the management of Vietnam.

4. After the response to an act of unlawful interference at an airport or aerodrome is finished, responsible agencies and units shall rapidly take necessary measures to ensure normal operation of the airport or aerodrome; make arrangements so that passengers can continue their journey as soon as practicable.

Article 65. Contingency plans

1. An aviation security control force shall preside over and cooperate with the airport or aerodrome operator in preparing a contingency plan for initial response to acts of unlawful interference, and submit it to the Immigration Department for approval; the plan must conform to the general contingency plan for response to acts of unlawful interference promulgated by the Prime Minister and contingency plans of anti-terrorism steering committees of provinces and cities.

2. The enterprise managing an air navigation service provider shall prepare a contingency plan for the air navigation service provider. The contingency plan shall conform to the general contingency plan for response to acts of unlawful interference promulgated by the Prime Minister contingency plans of anti-terrorism steering committees of provinces and cities.

Article 66. Regime for reporting response to acts of unlawful interference

1. An aviation security control unit shall preside over and cooperate with the airport or aerodrome operator, airlines, ATS enterprise, unit managing restricted areas outside the airport or aerodrome shall submit an initial written report to the Immigration Department within 24 hours from the time the act of unlawful interference occurs; make reports twice a day during the response to the act of unlawful interference; make a preliminary report within 24 hours from the time the response is completed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 67. Management of information and press conferences

The provision of information, statement and organization of press conferences pertaining to acts of unlawful interference and response thereto shall comply with the general contingency plan for response to acts of unlawful interference with civil aviation activities promulgated by the Prime Minister.

Article 68. Notification to relevant States and ICAO

1. If an aircraft which is subjected to an act of unlawful interference has landed within the territory of Vietnam, the Immigration Department shall transmit information about that aircraft to the aviation authority of relevant State as soon as practicable.

Information shall comprise: type of aircraft, flight number, flight route, number of passengers and crewmembers on the flight and requests for assistance from the relevant state. Such information shall be provided to:

a) the State of Registry of the aircraft;

b) the State of the aircraft operator;

c) each State whose citizens suffered fatalities or injuries or were detained due to the act of unlawful interference;

d) each State whose citizens are passengers on the aircraft subjected to the act of unlawful interference;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Immigration Department shall notify ICAO of an act of unlawful interference as follows:

a) Issue a preliminary notification according to the form specified in Appendix XVI hereto within 30 days from the date the unlawful interference occurs;

b) Issue an official notification according to the form specified in Appendix XVII hereto within 60 days from the date the unlawful interference occurs.

Article 69. Organizing drills for response to acts of unlawful interference

1. The Immigration Department shall preside over and cooperate with relevant agencies and units within and outside the aviation industry in organizing an industry-level drill for response to acts of unlawful interference at least every 03 years at 01 airport or 01 ATS provider. The Immigration Department shall report the plan to organize industry-level drill to the Ministry of Public Security.

2. The aviation security control unit, Vietnamese airlines and enterprises managing air navigation service providers shall preside over and cooperate with relevant agencies and units in organizing a grassroots-level drill at least every 02 years at each airport or aerodrome, each airline or each ATS provider.

3. Foreign agencies and organizations may be invited to take part in drills for response to acts of unlawful interference with civil aviation activities.

Chapter IV

SYSTEM OF ORGANIZATIONS RESPONSIBLE FOR AVIATION SECURITY ASSURANCE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Agencies and units advising on and assisting in aviation security assurance include:

a) The Immigration Department, which performs state management duties and carries out aviation security assurance duties; serves as the standing office of the National Civil Aviation Security Committee;

b) The National Aviation Security Center, which assists the Immigration Department in performing its duty to perform state management of aviation security; performs the functions of inspection and supervision of, and provision of guidance on aviation security assurance nationwide;

c) Immigration offices affiliated to the Immigration Department and immigration offices affiliated to public security departments of provinces, which perform state management of aviation security and conduct inspection and supervision of aviation security assurance within their assigned scope of management;

d) Aviation enterprises’ agencies and units advising on and assisting in aviation security.

2. Agencies and units responsible for performing aviation security control duties include:

a) Immigration offices, which perform functions of aviation security control at airports and aerodromes at which the Immigration Department presides over ensuring aviation security;

b) Immigration offices affiliated to public security departments of provinces having airports and aerodromes, which are assigned to preside over ensuring aviation security;

c) Internal aviation security control units of aviation enterprises.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Aviation security control forces are specialized forces which are responsible for ensuring aviation security and have the function of implementing measures to ensure aviation security and providing aviation security assurance services as prescribed by law. Aviation security control forces directly perform their oversight duties and implement measures to control aviation security, prevent and respond to acts of unlawful interference and aviation security violation occurrences according to regulations, and include:

a) Aviation security control forces of the Immigration Department and provincial public security departments;

b) Aviation security control forces of ATS enterprises;

c) Aviation security control forces of Vietnamese airlines and general aviation enterprises;

d) Aviation security control forces of aircraft and aircraft equipment maintenance, repair and manufacturing enterprises; aviation fuel service enterprises; air catering service enterprises.

2. Aviation security control forces shall have duties and powers prescribed by the Government’s regulations on aviation security.

3. Organizational structures of aviation security control forces under the Immigration Department and provincial public security departments shall be decided by the Minister of Public Security; organizational structures of aviation security control forces of enterprises shall be specified in enterprises’ ASPs. The Immigration Department shall provide guidance on the deployment of aviation security control forces for implementation of aviation security assurance measures, handling of violations and response to acts of unlawful interference with civil aviation activities.

4. Aviation security control forces must receive professional training appropriate to their titles and assigned duties in accordance with the regulations on aviation security training laid down by the Minister of Public Security.

Article 72. Aviation security control officers and personnel

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Aviation security control officers include officers of the Immigration Department and immigration offices affiliated to provincial public security departments;

b) Aviation security control officers are persons who directly implement aviation security control measures, prevent and respond to acts of unlawful interference, and handle aviation security violation occurrences;

c) Officers performing aviation security control duties and mobile security duties must receive aviation security training in accordance with regulations issued by the Ministry of Public Security. Officers performing screening duties must hold valid licenses and ratings issued by the Immigration Department.

2. Aviation security control personnel of enterprises:

a) Aviation security control personnel include employees of aviation service providers, Vietnamese airlines, and general aviation enterprises, organized and operating according to the functions and duties of the enterprises;

b) Aviation security control personnel of enterprises are persons who directly implement aviation security control measures, prevent and respond to acts of unlawful interference, and handle aviation security violation occurrences; must meet the standards and conditions prescribed by the Ministry of Public Security and be granted aviation security control personnel licenses by the Immigration Department in accordance with regulations.

Article 73. Aviation security control forces of Vietnamese airlines; aviation service enterprises; general aviation enterprises

1. Duties, powers

a) Aviation security control forces of Vietnamese airlines and general aviation enterprises shall implement measures to control aviation security on board aircraft and aircraft operations outside airports and aerodromes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Aviation security control forces of aircraft and aircraft equipment maintenance, repair and manufacturing enterprises shall ensure aviation security at the aircraft and aircraft equipment maintenance, repair and manufacturing enterprises;

d) Aviation security control forces of aviation fuel service enterprises and air catering service enterprises shall ensure aviation security within the restricted areas managed by the enterprises.

2. The head and the deputy head assuming professional responsibility for aviation security of an aviation security control force must meet the following standards:

a) Be Vietnamese citizens, have knowledge of aviation and aviation security and at least 02 consecutive years of experience in the field of aviation security;

b) Obtain a bachelor's degree in security or in another major and receive training in one of the majors related to aviation security, law or state administrative management or a bachelor’s degree in security or national defense in which training is provided by the Ministry of Public Security or Ministry of National Defense;

c) Obtain a certificate of completion of a domestic or international professional course on aviation security management.

3. Duties and powers of heads of aviation security control forces and aviation security control forces must be stipulated in ASPs of Vietnamese airlines, ATS enterprises, aircraft and aircraft equipment maintenance, repair and manufacturing enterprises and general aviation enterprises.

Article 74. Aviation security management systems of aviation enterprises

1. An aviation security management system of a Vietnamese airline, ATS enterprise, aircraft and aircraft equipment maintenance, repair and manufacturing enterprise or general aviation enterprise must satisfy the following requirements:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The head of the aviation security management system shall bear primary responsibility to the enterprise’s executive management for aviation security;

c) The Vietnamese airline that operates scheduled flights in a foreign country must designate a person primarily responsible for its aviation security assurance in such country and such designation must be specified in the aircraft operator's ASP;

d) The person primarily responsible for aviation security, his/her deputy, aviation security officials and inspectors of the aviation security management system must adhere to conditions for business in aviation services and receive professional training appropriate to his/her title and assigned duties in accordance with regulations specified in the Vietnam aviation training program promulgated by the Minister of Public Security;

dd) The person primarily responsible for aviation security must have full authority, responsibilities and resources to effectively implement ASP, and this must be stipulated in writing by the enterprise;

e) The head of an agency or unit having ASP shall define specific functions and duties of the aviation security management system, ensuring that he/she has sufficient authority, responsibilities and resources to effectively implement the ASP.

2. Any foreign airline that operates scheduled flights to and from Vietnam must designate a person who is mainly responsible for its aviation security in Vietnam and notify the Immigration Department in writing.

Article 75. Annual assessment and rating of aviation security control officers and personnel

1. Aviation security control officers of the Immigration Department and provincial public security departments shall be assessed and rated as per regulations laid down by the Ministry of Public Security.

2. Aviation security control personnel of enterprises shall be assessed in writing by the head of the managing unit regarding the following:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Compliance with the rules and regulations of the agency or unit;

c) Responsibility and attitude at work.

3. The assessment specified in clause 2 of this Article shall serve as the basis for an enterprise to rate aviation security control personnel at 04 levels: excellent, good, satisfactory, poor. The rating results shall serve as the basis for personnel arrangement and additional training of aviation security control personnel. If a person is rated “poor”, it is required to adopt a correction measure and set a deadline for correction. Otherwise, he/she must be removed from the aviation security control force.

4. The document about evaluation and rating of aviation security control personnel must be retained by the managing unit.

5. The unit managing aviation security control personnel shall develop detailed guidelines for assessment of aviation security control personnel to be included in its ASP.

Chapter V

STRUCTURES, EQUIPMENT, VEHICLES, WEAPONS AND SUPPORT TOOLS SERVING AVIATION SECURITY ASSURANCE

Article 76. Security requirements for design and construction of airports, aerodromes and aviation structures

1. Investors in the construction, renovation, upgradation or repair of aviation structures and airport infrastructure shall, upon estimate making, construction survey and design, comply with the aviation security requirements and standards specified in this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 77. Structures and equipment serving aviation security assurance

1. Structures and equipment serving aviation security assurance at terminals and aerodromes consist of:

a) Structures in service of aviation security assurance at aerodromes: aviation security fences separating restricted areas from other areas, patrol roads, intrusion alarm systems, lighting systems, guard booths, gates, doors, aviation security checkpoints, lighting systems for aircraft parking positions at night;

b) Gates, doors and aviation security checkpoints at the passageways between exclusive use restricted areas and non-exclusive use restricted areas; entrance from other areas to restricted areas;

c) Emergency centers; isolated aircraft parking positions; bomb, mine and dangerous items disposal trenches; assembly areas for passengers, baggage and cargo in case the aircraft is subjected to an act of unlawful interference;

d) Systems of CCTV cameras that allow monitoring of entire terminals, aprons, roads adjacent to terminals and camera system control and monitoring rooms;

dd) Aviation security checkpoints (check areas) for passengers, baggage and cargo, including manual check and search rooms at terminals;

e) Duty rooms designated for aviation security control units at terminals; rooms designated for management of passengers refused entry at international terminals.

2. Structures and equipment serving aviation security assurance outside terminals and aerodromes consist of:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Guard booths, gates, doors, aviation security checkpoints at entrance to restricted areas from other areas.

3. Requirements for structures serving aviation security assurance:

a) Structures serving aviation security assurance must be inspected, serviced and maintained according to standards, technical regulations and provisions of law and have sufficient documents; promptly repaired when damaged;

b) Aviation security fences between restricted areas and other areas must be capable of preventing and giving warnings about intrusion through fences;

c) The number of doors and gates to restricted areas from other areas must be limited to the minimum necessary;

d) Passengers, baggage, cargo and mail that have undergone an aviation security check must be separated from passengers, baggage, cargo and mail that have not undergone an aviation security check;

dd) The location of the emergency center; isolated aircraft parking position; bomb, mine and dangerous items disposal trench; assembly area for passengers, baggage and cargo in case the aircraft is subjected to acts of unlawful interference must facilitate emergency response and implementation of contingency plans;

e) The separation of flows of departing, arriving, transfer and transit passengers; flows of international and domestic passengers and cargo must be ensured;

g) The area designated for a passenger and cargo checkpoint shall be wide enough to avoid congestion and facilitate passenger and baggage checks and screening;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Appropriate materials must be used to minimize loss of lives and damage to equipment of terminals and aerodromes in the event of fire or explosion;

k) The construction of structures serving aviation security assurance at airports and aerodromes must comply with all regulations set out in clause 1 of this Article.

4. Requirements and standards for aviation security fences, gates, doors, barriers, lighting systems, CCTV camera systems, guard booths and patrol roads at airports, aerodromes and aviation service providers are specified in the Appendix VII hereto.

Article 78. Equipment and vehicles for aviation security assurance

1. Equipment and vehicles for aviation security assurance (hereinafter referred to as “aviation security equipment and vehicles”) include:

a) Scanners, door-frame metal detectors, full-body scanners, CCTV cameras, intrusion alarm devices, hand-held metal detectors; explosive, weapon and dangerous article detection devices;

b) Vehicles used for patrol; voice and video recorders, specialized equipment used for observation and detection of forged documents; equipment used for issuance of airport security permits and licenses;

c) Vehicles and communications equipment used for serving command, control, and response to acts of unlawful interference; helmets, armor and specialized equipment and tools for response to acts of unlawful interference; bomb, mine and dangerous items disposal trenches; locations for handling of chemical, radioactive, and biological substances.

d) Tools and equipment used for aviation testing and training; weapons and support tools.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Vehicles and equipment specified in clause 1 of this Article shall comply with technical regulations and standards as prescribed by law;

b) Scanners, door-frame metal detectors, full-body scanners and hand-held metal detectors must have the combined test piece in accordance with specifications and instructions of the manufacturer;

c) Equipment for issuance of airport security permits and licenses must be used uniformly and synchronously within the entire industry;

d) Equipment and vehicles specified in clause 1 of this Article must have sufficient documents and records; scanners must be issued with the radiation safety license by a competent agency;

dd) Upon purchasing new aviation security equipment, the equipment must apply the world’s most advanced technology. Aviation security checkpoints that need to have full-body scanners must be sufficiently equipped as prescribed.

3. The Immigration Department must provide specific guidance on requirements for and list of aviation security equipment, vehicles and tools. Aviation security control forces under the Immigration Department and provincial public security departments are responsible for managing and using aviation security equipment and vehicles at airports and aerodromes.

Article 79. Regulations on operation and maintenance of aviation security equipment and vehicles

1. Operation, management and maintenance of aviation security equipment and vehicles shall comply with regulations of the manufacturer and unit operating and using equipment and vehicles; a logbook or electronic document should be in place to record damage to and repair and maintenance of equipment and vehicles.

2. Image data from scanners and CCTV cameras must be stored for at least 45 days.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Regarding scanners, test requirements, test procedures and recording of test results shall comply with the form specified in the Appendix XIII hereto;

b) Regarding door-frame metal detectors and full-body scanners, test requirements, test methods and recording of test results shall comply with the form specified in the Appendix XIII hereto or manufacturer’s instructions;

c) Regarding hand-held metal detectors, test requirements, test methods and recording of test results shall comply with the Appendix XV hereto;

4. Scanners, door-frame metal detectors, full-body scanners, hand-held metal detectors, explosive detection devices, CCTV cameras and intrusion alarm systems must be periodically maintained in accordance with the manufacturer’s regulations to ensure their smooth operation. Aviation security equipment that fails the test shall be discontinued. Logbooks of or electronic documents about periodic test and maintenance and unexpected repair must be written and updated in a clear and accurate manner and contain the following information:

a) Name of the equipment, location and time of installation, installer;

b) Date of test and maintenance; details and results of test and maintenance; names of technicians responsible for test and maintenance.

5. Every authority or unit managing and operating aviation security equipment shall submit a report on management of aviation security equipment to the Immigration Department according to the provisions laid down under the Appendix XXI hereto.

6. Every unit managing and operating aviation security equipment shall promulgate procedures for management, operation, testing and maintenance of aviation security equipment.

Article 80. Management, equipment and use of weapons and support tools

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Aviation security control forces upon their response to acts of unlawful interference occurring at airports, aerodromes or on board aircraft;

b) Aviation security control forces upon their performance of duties while level 1, level 2 and level 3 strengthened aviation security assurance measures are being taken;

c) Mobile security forces and security control forces performing their duties to carry out patrols and stand guard at night; enlistees performing their duties to carry out patrols and protect targets, gates and guard booths at airports and aerodromes;

dd) In-flight security officers equipped with appropriate weapons and ammunition upon performing their duties on board aircraft.

2. The following entities are permitted to be equipped with support tools:

a) The entities specified in points a, b, c and dd clause 1 of this Article shall be equipped with one or more of the following support tools: bulletproof helmets, bulletproof vests; shields, electric gloves; tear gas grenades; tear gas guns, rubber bullet guns and plastic bullet guns; devices used for spraying tear gas and anesthetics; stun batons, rubber batons, figure-8 handcuffs;

b) Upon performing their duties to carry out patrols and stand guard in areas surrounding runways and taxiways, doors and gates adjacent to the aerodromes, restricted areas and public areas (terminals, parking lots), aviation security control forces and enlistees must be equipped with one or more of the following combat gears: tear gas guns, plastic bullet guns and rubber bullet guns; stun batons, rubber batons, figure-8 handcuffs;

c) Upon performing their duties to strengthen flight security, coerce and escort unruly passengers and passengers refused entry, aviation security control forces must be equipped with one or more of the following combat gears: tear gas guns, plastic bullet guns and rubber bullet guns; stun batons, rubber batons, figure-8 handcuffs;

c) Upon performing their duties at passenger, baggage and cargo checkpoints, chiefs of shifts must be equipped with one or more of the following combat gears: tear gas guns; stun batons, rubber batons;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Weapons and support tools must be stored as follows:

a) Upon performing their duties, aviation security control officers and personnel equipped with weapons and support tools must strictly comply with the regime for inspection and storage of such weapons and support tools.  When their duties are completed or the shift is over, they must hand weapons and support tools over to the person responsible for management thereof or the person doing the next shift. The handover of weapons and support tools shall be carried out strictly and updated in a logbook or electronic document which bears signatures of the person handing over them and the recipient;

b) Regarding frequently used weapons and support tools, the unit equipped with weapons and support tools must have a separate cabinet to keep them, carry out routine maintenance and storage inspection at the end of every week;

c) Regarding infrequently used weapons and support tools, it is required to deploy a person in charge of storage and have a separate storage cabinet or warehouse. The weapon and support tool warehouse shall comply with fire safety requirements and regulations governing entry into and exit from the warehouse must be available; weapons and support tools stored in the warehouse must be arranged logically and separated by type and brand. Agencies and units must carry out technical inspection and maintenance on a periodic basis and in accordance with maintenance procedures established by the manufacturer;

d) The person assigned responsibility to store weapons and support tools must have good moral character and a sense of responsibility; has joined a basic training course on storage and use of weapons and support tools; must strictly comply with the inspection and storage regime and a logbook or electronic data must be in place to record the storage of weapons and support tools.

4. Any person equipped with weapons and support tools must have a certificate of management and use of weapons, explosive materials and support tools issued by a competent agency.

5. Every authority or unit equipped with weapons and support tools shall submit a report on management of weapons and support tools, and training in storage and use of weapons and support tools to the Immigration Department; details of the report are specified in the Appendix XXIII hereto;

6. Entities equipped with weapons and support tools must comply with specialized regulations on management, use, storage, inspection and maintenance of weapons and support tools.  Agencies and units managing and using weapons and support tools shall specify regulations on management, use, storage, inspection and maintenance of weapons and support tools in their ASPs.

Chapter VI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 81. Aviation security risk management

1. Aviation security risk means the probability of an act of unlawful interference with civil aviation activities being successfully carried out on a specific target, based on an assessment of threat, consequence, and vulnerability.

2. Aviation security risk management refers to comprehensive solutions within the aviation system aimed at minimizing risks, including risk assessment, implementation of preventive security measures, and adjustment of applied measures.

3. The formulation and application of regulations, solutions, processes, procedures, technical regulations and standards on aviation security, ASPs, contingency plans or the formulation of plans and schemes for assurance of aviation security and response to acts of unlawful interference with civil aviation activities as well as aviation security quality control activities, must be based on aviation security risks.

4. Agencies, units, and enterprises that are legally assigned responsibilities for ensuring aviation security must perform aviation security risk management within the bounds of their responsibilities in accordance with the law and guidance of the Immigration Department; prepare aviation security risk assessment reports periodically every 06 months or on an ad hoc basis (when threats are detected, weaknesses or deficiencies in aviation security assurance potentially pose high risks or security control measures need to be reviewed or adjusted), review, amend, and supplement risk assessment reports, and notify the agencies and units mentioned in the reports so as for them to apply appropriate risk mitigation measures.

5. The Immigration Department shall provide directions for organizing aviation security risk management by relevant agencies and units; cooperate with relevant agencies in collecting information, preparing assessment reports and performing aviation security risk management. The results of aviation security risk assessments must be reported to the Ministry of Public Security and the National Civil Aviation Security Committee as per regulations.

6. Each aviation security control unit shall preside over and cooperate with relevant agencies and units in assessing and determining the level of aviation security risks at airports and aerodromes every 06 months or on an ad hoc basis.

7. The National Aviation Security Risk Assessment Council shall be established by the National Civil Aviation Security Committee. Aviation security risk assessment councils at airports and aerodromes shall be established by aviation security control units. Members of aviation security risk assessment councils shall serve on a part-time basis.

Chapter VII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 82. Principles of aviation security quality control

1. The Immigration Department shall carry out frequent supervisions, inspections, assessments and overt and covert tests, and investigations at all airports, aerodromes, aviation service providers and airlines and of vehicles and equipment involved in civil aviation nationwide. Immigration offices affiliated to the Immigration Department and immigration offices affiliated to public security departments of provinces having airports and aerodromes shall carry out frequent supervisions, inspections, assessments and overt and covert tests, and investigations at all airports, aerodromes, aviation service providers and airlines and of vehicles and equipment involved in civil aviation under their management. Enterprises having ASPs (except airport and aerodrome operators) shall carry out inspections, overt and covert tests, internal investigations, and assessments in accordance with regulations. Units implementing aviation security quality control measures must be independent from the entities applying those measures.

2. Continuous aviation security supervision, inspection, testing, assessment and investigation activities shall be conducted in accordance with the annual or ad hoc aviation security quality control plan. Tests shall not be conducted on aircraft in flight, on VIP flights on private planes or VIP flights on commercial planes.

3. An annual aviation security quality control plan, including frequent supervision, inspection, test, and assessment activities shall be prepared based on an aviation security risk assessment and resources of agencies and units, and ensure consistency without any overlap, and confidentiality of confidential tests. The plan shall be formulated as follows:

a) Before October 30 every year, the Immigration Department shall issue an aviation security quality control plan for the following year and send it to the units and enterprises having ASPs.

b) Before November 30 every year, according to the aviation security quality control plan of the Immigration Department, airlines, agencies, units and enterprises having ASPs shall prepare and promulgate internal aviation security quality control plans, and send them the Immigration Department for supervision.

4. Inspections, tests, assessments, and ad hoc investigations shall be decided by competent persons if deemed necessary.

5. The Immigration Department shall issue an aviation security control quality manual to ensure uniform and effective implementation.

6. Any agency or unit that manages persons committing violations or equipment that fails to satisfy aviation security standards shall suspend such persons and equipment at the request of the head of the inspection, test or investigation team.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 83. Requirements for aviation security inspection, test, assessment and investigation activities

1. Requirements for aviation security inspection, testing, assessment and investigation activities of by the Immigration Department, immigration offices affiliated to the Immigration Department and immigration offices affiliated to public security departments of provinces having airports and aerodromes:

a) There must a decision on team establishment issued by the competent person. The inspection, assessment, testing or investigation plan must be approved by the person issuing the decision on team establishment;

b) The team’s head shall prepare an inspection, assessment, testing or investigation plan and submit a report on implementation thereof to the person issuing the decision on team establishment within 10 working days from the end of the inspection, assessment, test or investigation;

c) The Immigration Department shall conduct inspection and assessment of aviation security control units at airports, airlines and aviation service enterprises at least once a year; conduct tests and assessments of aviation security control units at airports at least once a year; of Vietnamese airlines at least once every two years, except in ad hoc cases.

2. Requirements for inspection, testing, assessment and investigation activities of airport/aerodrome operators, airlines and other enterprises having ASPs:

a) There must be an inspection, assessment, testing or investigation plan approved by the head of the unit or organization. The contents of inspections, evaluations, tests, and investigations must be focused, targeted, and consistent with aviation security risks.

b) The assessment by Vietnamese airlines at foreign airports shall be paid for by the airlines and require Immigration Department's involvement.  Assessment activities in Vietnam of Vietnamese and foreign aviation authorities and airlines must be permitted by the Immigration Department upon completion, the assessment results must be submitted to the Immigration Department;

c) Every aviation security control unit shall carry out an inspection and test at least once a quarter, except in ad hoc cases;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Aviation security control units, airlines and enterprises having ASPs shall submit a report on results of aviation security quality control to the Immigration Department according to the provisions laid down under the Appendix XXIII hereto.

4. Documents about aviation security inspection, survey, testing, assessment and investigation activities must be managed and archived as prescribed by the law on archives.

Article 84. Aviation security tests

1. In the case of a covert test, the testing details, date, location, plan and method, and the entire testing process must be covert and disclosed to team members only. In the case of an overt test, the testing details, date and location shall be notified in advance to the unit which is subject to the test (hereinafter referred to as “the tested subject”). According to the approved testing plan, the head of the testing team shall prepare a plan to conduct each test.

2. Security and safety of persons, property and activities of the tester and tested subject shall be ensured during the process of conducting the test. If a covert test is detected, the tester must immediately present the testing decision together with his/her aviation security inspector card or identification document or level-2 electronic identification account to the tested subject, the tested subject must cooperate and ensure security and safety of persons, vehicles and items during the test.

3. After the test is done, the tester must immediately make a record of testing results and request the tested subject to sign it. Also, the head of the testing team must hold a meeting with persons concerned at the unit subject to the test to learn lessons, conduct a review and notify preliminary test results to the head or authorized representative of the tested subject.

4. The covert test may involve persons who have good personal backgrounds and are sufficiently reliable in order to ensure the confidentiality and effectiveness of the testing activity.

Article 85. Remedying loopholes and deficiencies detected through inspection, assessment, testing and investigation

1. During the inspection, survey, test, assessment or investigation, if it is considered that loopholes or deficiencies need remedying immediately otherwise they will compromise security and safety, the head of the inspection, survey, testing, assessment or investigation team shall make a record requesting immediate remediation or transfer the case to a competent person for the suspension of operations to ensure security and safety.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Time limit for and details of remediation of loopholes or deficiencies detected through the quality control by the Immigration Department.

a) Within 15 working days from the end of the inspection, assessment, test or investigation, the person issuing the decision on team establishment shall give a written conclusion, specifying loopholes or deficiencies, and required or recommended remedial actions, if any;

b) Within 10 working days from the receipt of the conclusion on inspection, assessment, testing or investigation, the unit subject to the assessment, testing or investigation shall submit a remediation plan, specifying remedial measures, individuals and organizations responsible for remediation and time limit for completing remedial measures;

c) Within 05 working days from the receipt of the remediation plan, the person issuing the decision on team establishment shall give the unit a written response to the remediation plan, specifying his/her approval or disapproval of each content.

4. Time limit for and details of remediation of loopholes or deficiencies detected through the quality control by a unit having ASP

a) Within 10 days from the end of the inspection, investigation, internal test or assessment, it is required to issue a conclusion and plan for remediation of loopholes or deficiencies after the inspection or investigation, specifying remedial measures, individuals and organizations responsible for remediation and time limit for completing remedial measures (if any);

b) Within 15 days, the inspection, investigation or testing conclusion and plan for remediation of loopholes or deficiencies shall be submitted to the Immigration Department. The assessment conclusion must be sent to the units subject to the assessment and the Immigration Department.

5. Every aviation security quality control unit shall carry out supervision and site inspection of the implementation of the remediation plan and report the results thereof to the head of the agency or unit.

6. In cases where the unit subject to quality control fails to remedy the loopholes or deficiencies in accordance with the requirements imposed by the head of the inspection, testing, assessment or investigation team, or fails to implement the approved remediation plan, the quality control unit shall consider recommending the application of appropriate remedial measures to ensure the remediation is carried out. The recommended remedial measures must correspond to the nature and severity of the violation and conform to the law, and m one or more of the following measures may be applied:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Revoke or suspend of personnel licenses or ratings; revoke airport security permits of individuals;

c) Revoke licenses or suspend equipment; suspend structures;

d) Revoke licenses of organizations;

dd) Suspend flights; impose flight bans or refuse carriage;

e) Close an airport, temporarily close an airport in part or in whole;

g) Request relevant agencies or units to apply enhanced or supplementary aviation security control measures; request relevant agencies or units to apply emergency response measures;

h) Recommend that competent agencies handle cases in accordance with law.

Article 86. Regulations on aviation security inspectors, internal security inspectors

1. An aviation security inspector is personnel of the Immigration Department and provincial public security department who performs aviation security quality control activities and aviation security oversight activities, is appointed by the Immigration Department and issued with an aviation security inspector card. The appointment of an aviation security inspector shall satisfy the following requirements:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The appointment decision must be notified to the overseen subject;

c) The appointment decision shall explicitly state duties, powers and responsibilities of the inspector according to the principle: the inspector is only allowed to exercise the powers specified in clause 2 of this Article to fulfill his/her responsibilities to his/her specialized field or area or unit where he/she is assigned to carry out oversight;

d) An aviation security inspector shall serve a term of office of no more than 03 years.

2. Duties and powers of an aviation security inspector:

a) Control aviation security quality as prescribed in this Circular and shall not conduct any covert test upon performing his/her duties independently;

b) Be permitted to access, board aircraft, enter any restricted areas at airports, aerodromes, aviation service providers, structures, equipment and vehicles;

c) Be entitled to request organizations and individuals to provide documents or relevant items; confiscate relevant aviation security licenses and permits of officers and personnel committing violations; suspend violating equipment and vehicles threatening aviation security;

d) Request responsible persons to take possible remedial measures; make violation records, transfer violation occurrences to competent persons for handling as prescribed by law;

dd) Upon performing his/her quality control duties independently, if any deficiency or mistake is found during aviation security assurance, the aviation security inspector is entitled to directly submit a recommendation to the violating unit or person in order to prevent the violation and request relevant authorities or units to take remedial actions to reduce risks to aviation security; after putting forward the recommendation, notify the authority or unit directly managing him/her; the aviation security inspector is entitled to issue and shall take full responsibility for assessments, conclusions and recommendations upon performing his/her duties independently;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. An internal security inspector is personnel of an enterprise or unit having ASP, appointed and issued with a card by the enterprise, which also defines his/her powers and responsibilities. The template of the internal security inspector card shall be notified to the Immigration Department.

4. Aviation security inspectors and internal security inspectors must, in the performance of their duties, take responsibility for their activities; use cards within the bounds of their duties and powers prescribed by law.

5. Standards to be satisfied by an internal security inspector:

a) He/she has at least 02 years’ experience in the aviation security field or at least 01 year if he/she previously served in the public security or army force;

b) He/she has completed a professional training course offered to aviation security inspector and been issued with a certificate in accordance with regulations on professional and refresher training in aviation security.

6. Aviation security inspectors and internal security inspectors shall be trained in accordance with aviation training regulations laid down by the Minister of Public Security.

Article 87. Aviation security reporting and statistics

1. The Immigration Department shall develop and provide guidance on the reporting and statistical system for aviation security assurance for relevant agencies and units in accordance with law.

2. The following organizations shall submit reports to the Immigration Department as prescribed in clause 1 of this Article:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Airlines;

c) Airport and aerodrome operators;

d) ATS enterprises; aircraft and aircraft equipment maintenance, repair and manufacturing enterprises; air catering service enterprises; aviation fuel service enterprises;

dd) Aviation service enterprises.

3. In the event of a serious aviation security violation occurrence that is likely to threaten aviation security or adversely affect national security, social order and safety, the organizations specified in clause 2 of this Article shall report such occurrence to the Immigration Department as follows: make an initial report on the occurrence immediately by telephone, by fax or other media and in writing within 24 hours using the form in the Appendix XVIII hereto. The organizations specified in points a, b, c, d and dd clause 2 of this Article shall submit monthly reports on aviation security violation occurrences recorded in the aviation security management system to the Immigration Department.

4. Emergency occurrences and response to acts of unlawful interference shall be reported as prescribed in Article 66 of this Circular.

5. Reports may be submitted in writing, through the aviation security database system, by telephone or other communication means, or via postal services.

Article 88. Organizing establishment of aviation security database

1. The Immigration Department shall organize the production of statistics on aviation security and establish an aviation security database for uniform implementation. The aviation security database must be protected from unauthorized access; only organizations and individuals that are permitted by the Immigration Department are permitted to access and operate it.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Acts of unlawful interference and aviation security violation occurrences;

b) Subjects required to undergo compulsory manual checks, refused transport for security reasons or prohibited from air carriage;

c) Aviation security quality control activities;

dd) Airport security permits and licenses;

dd) Infrastructure, equipment, weapons, support tools;

e) Systems of aviation security control organizations and forces, aviation security control personnel licenses.

3. The Immigration Department shall organize the management of aviation security database; enterprises having ASPs shall regularly produce statistics on the details specified in clause 2 of this Article and update them to the database.

4. The Immigration Department shall provide guidelines for statistical production, reporting, updating, extraction, management and use of aviation security database.

Chapter VIII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 89. Responsibilities of the Immigration Department

1. Assume duties and powers of aviation authorities regarding aviation security assurance as prescribed by law.

2. Approve, accept and supervise the implementation of ASPs of aviation security control units, aircraft and aerodrome operators, airlines, ATS enterprises, aircraft and aircraft equipment maintenance, repair and manufacturing enterprises, air catering service enterprises, fuel aviation service enterprises, aviation service enterprises at airports and aerodromes and cargo and mail handling enterprises.

3. Promulgate, issue, recognize and supervise the implementation of:

a) Standards, processes, directives, guidelines, professional documents, books or electronic documents and recommendations about aviation security;

b) Emergency measures including temporary suspension of operations at aerodromes, flights, vehicles, equipment, aviation personnel, aircraft operators, ATS enterprises, aircraft and aircraft equipment maintenance, repair and manufacturing enterprises, air catering service enterprises, fuel aviation service enterprises, aviation service enterprises at airports and aerodromes and cargo and mail handling enterprises for aviation security assurance;

c) Licenses and professional certificates issued to aviation security officers and aviation security control forces;

d) List of dangerous articles prohibited or restricted from being carried on one’s person or either in or as baggage on board aircraft in compliance with technical instructions and requirements of ICAO.

4. Request airlines and enterprises to change templates and contents of crew identification cards and internal aviation security licenses when assessments indicate risks to aviation security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Organize investigation and verification of and direct the response to aviation security violation occurrences and threats; supervise the implementation of emergency measures including the suspension of flights, vehicles, equipment and aviation personnel to ensure aviation security.

7. Preside over and cooperate with related units to implement measures for initial response to acts of unlawful interference with civil aviation activities and implement emergency measures in service of security, defense and national emergency; re-assess security measures and procedures after the occurrence of acts of unlawful interference and recommend remedial measures to prevent recurrence.

8. Direct, provide professional guidance on and inspect aviation security assurance by units, including:

a) Implementing measures to prevent and respond to acts of unlawful interference with civil aviation activities; implementing emergency measures in service of aviation security and national aviation emergency;

b) Conduct emergency drills pertaining to aviation security and aviation security quality control;

c) Form specialized forces responsible for civil aviation security assurance in accordance with ICAO’s standards;

d) Implementing internal security control and information security for agencies, organizations, enterprises, and individuals working at airports and on board aircraft; handling, learning lessons from, and conducting reviews of aviation security violation occurrences.

9. Direct units having the function of aviation security control to fulfill the functions of inspecting and supervising the compliance with regulations on civil aviation security at airports and aerodromes.

10. Conduct tests, issue, suspend and revoke licenses and ratings of aviation security control personnel; issue and revoke airport security permits and licenses as prescribed; appoint aviation security inspectors, suspend, issue and revoke aviation security inspector cards.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12. Establish a system for reporting, collecting information, analyzing and assessing potential threats to aviation security; decide to apply measures, processes and procedures for preventing aviation security appropriate to potential threats.

13. Carry out an assessment and decide not to permit a civil flight in the following cases:

a) At a Vietnamese airport or aerodrome, the flight fails to comply with regulations on aviation security assurance;

b) The flight operated by an airline fails to comply with regulations on aviation security assurance;

c) The flight from a foreign airport or aerodrome fails to comply with ICAO's aviation security standards.

14. Act as a conduit for the relationship and international cooperation in aviation security between Vietnam and ICAO, relevant international organizations and countries:

a) Preside over and cooperate with Vietnam’s relevant authorities and units in international cooperation in aviation security;

b) Participate in the ICAO’s Aviation Security Point of Contact Network, organize the exchange of aviation security information; advise on the application of strengthened aviation security control measures to relevant international organizations, countries and airlines; receive, manage, use, and destroy aviation security information obtained from ICAO, countries, foreign organizations and airlines in accordance with ICAO’s standards and guidance;

c) Decide to take aviation assurance measures at the request of foreign countries and airlines, including aviation security assessments;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Approve or reject requests from relevant countries for the carriage of weapons in the passenger cabin of aircraft on international flights arriving in or transiting through Vietnam (including VIP flights on commercial planes, except VIP flights on private planes).

15. Approve exemptions from aviation checks of passengers, baggage and cargo and take responsibility for the cases requested by competent agencies affiliated to the Office of the Party Central Committee, Office of the President, Office of the National Assembly, Office of the Government, Ministry of Foreign Affairs, Ministry of Public Security and Ministry of National Defense.

16. Assess and consider the decision on suspension of civil flights from foreign airports and aerodromes to Vietnam if they fail to comply with ICAO's aviation security standards.

17. Preside over and cooperate with agencies and units under the Ministry of Public Security and Ministry of National Defense in:

a) Providing training, directing and providing professional guidelines to aviation security control forces;

b) Receiving, exchanging and processing information about political security and social order and safety; conspiracies, methods and tricks of terrorists and criminals; acts of unlawful interference; assessing risks and threats to civil aviation activities;

c) Ensuring security of commercial flights with the presence of persons served on VIP flights on private planes and VIP flights on commercial planes as prescribed;

d) Complying with regulations on national security, defense, prevention and combating of terrorism and other regulations on aviation security assurance;

dd) Signing and organizing the implementation of regulations on cooperation in aviation security assurance;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18. Cooperate with agencies and units under the Ministry of Foreign Affairs and Ministry of Construction in:

a) Addressing relevant issues in case aircraft bearing Vietnamese nationality are subjected to acts of unlawful interference in foreign countries; aircraft bearing foreign nationality are subjected to acts of unlawful interference in Vietnam;

b) Exchanging and processing information involving foreign elements, which relates to unlawful interference with civil aviation activities.

19. Cooperate with anti-terrorism steering committees of provinces and cities in conducting drills for response to acts of unlawful interference at the industry and national level as prescribed.

20. Cooperate with the Department of Customs in ensuring aviation security and preventing and combating smuggling and illegal transport on international flights; direct the deployment of screening equipment shared between aviation security control forces and customs.

21. Cooperate with competent agencies in implementing regulations on important structures relating to national security.

22. Direct the signature of mechanisms for cooperation in assurance of aviation security, security, social order and safety with local authorities, units in the vicinity of airports and aerodromes, and other relevant agencies and units.

Article 90. Responsibilities of provincial public security departments

1. Carry out aviation security quality control under their authority. Inspect and supervise the compliance with regulations of law on aviation security assurance and ASPs, the implementation of measures to ensure aviation security and provide aviation security, cybersecurity and cyberinformation security assurance and personal data protection services at airports and aerodromes, and the handling of aviation security and public order violation occurrences at airports and aerodromes under the management of provincial public security departments. Take part in appraising ASPs at the request of the Immigration Department.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Report and propose to competent agencies for decision on suspension of flights or request for aircraft landing in cases where flights violate aviation security regulations or are suspected of being under aviation security threats; allow suspended aircraft to resume their flight; temporarily seize aircraft in case of failure to rectify aviation security violations; according to the nature and severity of the violations, suspend duties, revoke or recommend issuing authorities and units to revoke airport security permits and licenses of aviation personnel that violate regulations on aviation security assurance.

4. Impose penalties for administrative violations committed at airports and aerodromes under their authority in the aviation security field; transfer violations that are beyond their authority to relevant competent agencies.

5. Organize the issuance and management of airport security control permits and licenses under their management.

6. Preside over and cooperate with state management agencies operating at airports and aerodromes in addressing issues concerning security and order at airports and aerodromes. Preside over assessing issues concerning assurance of aviation security at airports and aerodromes at periodic or unscheduled meetings. Directors of provincial public security provinces shall consider deciding and take responsibility for aviation security assurance issues that arise, and immediately report them to the Immigration Department.

7. Direct grassroots-level public security forces to cooperate in implementing aviation security regulations and preventing violations of law in the vicinity of airports and aerodromes.

8. Coordinate with relevant agencies and units to exchange information and grasp the situation of security, order, crime, and other legal violations related to airports and aerodromes.

Article 91. Responsibilities of airport and aerodrome operators

1. Design their ASPs and organize the implementation thereof after obtaining approval. Provide their approved ASPs to aviation security control units at airports, provide the relevant parts of the ASPs to related airlines, agencies and enterprises operating at airports and aerodromes upon request. Be subject to aviation security inspections, tests, assessments and investigations by the Immigration Department and provincial public security departments as prescribed.

2. Build infrastructure and provide equipment necessary to ensure aviation security, protect airports and aerodromes and cooperate in maintaining public order at airports and aerodromes within the bounds of their responsibilities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Build emergency centers at airports and aerodromes to serve command over prevention of and response to acts of unlawful interference at airports and aerodromes. Cooperate in formulating contingency plans for response to acts of unlawful interference at airports and aerodromes. Conduct internal drills for response to acts of unlawful interference at grassroots level and take part in drills at industry, provincial and national levels as prescribed.

5. Ensure aviation security requirements and standards are applied to design, construct and renovate structures of airports and aerodromes.

6. Provide professional and refresher training in aviation security to officials and personnel concerned as prescribed by law or at the request of the Immigration Department and provincial public security departments.

7. Comply with regulations on issuance and management of internal aviation security control permits and licenses. 

8. Make regulations on internal security control and implement them in all procedures for recruitment, training, management, supervision, handling of violations, assessment, remarking, appointment and reassignment.

9. Make regulations on protection of aviation information and aviation information technology system used in civil aviation activities, combat unlawful access and interference that result in threat to civil aviation security and safety and theft of information that need to be kept confidential; cooperate in ensuring aviation security, cybersecurity, aviation network information security, and protecting personal data regarding activities under their management.

10. Propagate and disseminate regulations on aviation security to their officials and personnel and educate them in the compliance with such regulations; propagate regulations on aviation security, except restricted documents about aviation security through mass media at airports and aerodromes.

11. Follow the directions and professional guidelines for aviation security provided by the Immigration Department and provincial public security departments.

12. Implement measures to protect important structures relating to national security as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Implement aviation security control measures, participate in handling aviation security violation occurrences and respond to acts of unlawful interference with civil aviation activities at airports and aerodromes.

2. Ensure aviation security as prescribed by law.

3. Formulate and submit ASPs and contingency plans for response to acts of unlawful interference at airports and aerodromes to the Immigration Department for approval, and implement them after approval.

4. Establish mechanisms for cooperation with airports authorities, airport and aerodrome operators, local authorities, public security units, military units stationed in the vicinity of airports and aerodromes, and relevant agencies and units in ensuring aviation security, security, social order and safety.

5. Cooperate with airport and aerodrome operators in formulating ASPs and aerodrome contingency plans of airport and aerodrome operators; perform the duties within the bounds of their responsibilities after such ASPs and airport and aerodrome contingency plans are approved.

6. Carry out assessment and give recommendations to airport and aerodrome operators with regard to investment in, construction and renovation of structures serving aviation security assurance to ensure effectiveness and uniformity.

7. Implement internal security control and protect their aviation information systems.

8. Form aviation security control forces to implement measures to ensure security and maintain order at airports and aerodromes. Check, screen and supervise persons, baggage, cargo, mail, vehicles, fuel, meals and other articles before their introduction into restricted areas and aircraft; control and supervise persons, vehicles and items entering, leaving and operating within restricted areas. Organize supervision and protection of aircraft parked at airports; conduct aviation security searches.

9. Escort persons and special vehicles that may threaten aviation security as prescribed or upon request. Manage and supervise passengers refused entry as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Implement aviation security control measures on VIP flights on private planes, VIP flights on commercial planes and general aviation flights as prescribed by law.

12. Proactively review, report, and propose the organization of training, drills, and refresher courses on aviation security for aviation security control officers and personnel.

13. Propagate and disseminate regulations on aviation security to their officials and officers and educate them in the compliance with such regulations; provide information on and propagate regulations on aviation security assurance to air passengers.

14. Perform consolidation, reporting, production of statistics, management and archiving of documents in the field of aviation security; learn lessons from and review aviation security-related occurrences in their localities as prescribed; update and archive all domestic and foreign documents and regulations on aviation security for research and implementation.

15. Perform internal aviation security quality control duties in accordance with the law.

16. Where necessary, protect the scene in the event of civil aviation security and safety and public order violation occurrences and acts of unlawful interference with civil aviation activities occurring at airports and aerodromes.

17. Take part in appraising aviation security standards and requirements for planning, designing, constructing, renovating and upgrading infrastructure and equipment serving aviation security assurance by airports and aerodromes.

18. Effectively operate security infrastructure, equipment and machinery that have been invested in and equipped. Closely and promptly coordinate with airport operators in maintenance, servicing, and repair during operation.

19. Cooperate with relevant agencies and units to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Coordinate with airport and aerodrome operators and relevant agencies and units in the conduct of aviation security risk assessments as prescribed; detect, prevent, and handle aviation security violation occurrences and respond to acts of unlawful interference;

c) Coordinate in the suspension of flights to prevent potential aviation security threats to flights;

d) Cooperate in the implementation of measures to protect important structures related to national security in accordance with law;

dd) Cooperate with public security authorities in escorting criminals.

20. Exchange information with airport and aerodrome operators on occurrences that disrupt operations, cause aviation security or public order disturbances, damage property, structures and vehicles at airports or on acts of unlawful interference with civil aviation activities.

21. Escort passengers who are unable to control their behavior upon request.

22. Conduct drills for response to acts of unlawful interference at grassroots level at airports and aerodromes as prescribed by law.

Article 93. Responsibilities of aviation service enterprises

1. Formulate ASPs, including contingency plans for response to acts of unlawful interference and organize the implementation thereof after obtaining approval; provide the approved ASP to units having the function of aviation security control and airport and aerodrome operators. Be subject to security inspections, examinations, oversight, assessments and tests by competent agencies in accordance with law and this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Assume their powers and responsibilities for initial response to acts of unlawful interference with civil aviation activities at service providers outside airports as prescribed by law.

4. Cooperate with aviation security control units, public security authorities, army authorities and relevant local authorities in handling aviation security violation occurrences in restricted areas of enterprises.

5. Collect information, grasp situation, assess and determine level of potential threats to aviation security to counsel the Immigration Department and anti-terrorism steering committees of provinces and cities on strengthening appropriate aviation security control measures.

6. Be subject to aviation security checks, oversight, testing, and investigation by competent agencies. Provide information and documents related to aviation security assurance to competent state agencies upon request.

7. Within the scope of their management, take responsibility for:

a) Identifying restricted areas of enterprises outside airports and aerodromes. Issuing and managing internal security permits and licenses as prescribed;

b) Conducting internal security control for aviation personnel. Organizing internal examination and oversight systems;

c) Protecting civil aviation information and civil aviation information technology systems under their management to combat unlawful access and interference that result in threat to civil aviation safety and theft of information that needs to be kept confidential as prescribed by law;

d) Implementing internal security quality control as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Propagate and disseminate regulations on aviation security to their officials and personnel and educate them in the compliance with such regulations; propagate regulations on aviation security, except restricted documents about aviation security through mass media.

8. Organize the signature of documents about cooperation in assurance of aviation security, security, social order and safety with local authorities, local public security units and military units in areas where service providers are available.

9. Conduct internal drills for response to acts of unlawful interference at grassroots level and take part in drills at industry and national levels as prescribed.

10. Follow the directions and professional guidelines for aviation security provided by the Immigration Department.

11. Regarding ATS enterprises having important structures relating to national security, take protection measures as prescribed by law.

12. Cooperate with aviation security assurance units in aviation security assurance in accordance the law.

13. Enterprises providing aviation services in terms of passenger services shall cooperate with immigration offices when implementing automatic immigration control, and cooperate with relevant agencies, units, and enterprises in establishing, operating and sharing passenger biometric and information authentication systems.

14. Enterprises providing passenger terminal operation services shall:

a) For domestic flights: preside over and cooperate with relevant enterprises in establishing, operating, and sharing passenger biometric and information authentication systems at terminals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 94. Responsibilities of airlines and aircraft operators

1. Formulate ASPs of the airlines and submit them to the Immigration Department and organize the implementation thereof after they are approved or accepted; provide the entire approved or accepted ASPs to units having the function of aviation security control and aviation security control units for inspection and surveillance of their compliance.

2. Organize professional training and refresher training in aviation security to their officials and personnel in accordance with law.

3. Cooperate with aviation security control units, airport and aerodrome operators and relevant agencies and units in handling aviation security violation occurrences and other aircraft-related violations during the periods of time over which aircraft are in service and not in service. Provide information and documents related to aviation security assurance upon request of the Immigration Department and aviation security control units at airports in relation to operations of airlines and aircraft operators.

4. Conduct pre-flight aviation security checks of aircraft and cooperate in aircraft security searches when there is intelligence indicating threats as prescribed by law. Ensure security and maintain order and discipline on board aircraft in flight.

5. Vietnamese airlines and aircraft operators shall:

a) Form aviation security control forces to take measures to control aviation security, maintain security, order and discipline on board aircraft and ensure security upon operation of aircraft outside airports and aerodromes;

b) Organize management of aviation security assurance in accordance with Articles 70, 71, 73, and 74 of this Circular;

c) Conduct assessments of aviation security assurance for the airlines’ operations at domestic and foreign airports and aerodromes; provide funding for the Immigration Department for its participation in security assessment activities of airlines at foreign airports;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Identify boundaries of restricted areas under their management outside airports and aerodromes. Issue and manage internal security permits and crew identification cards as prescribed;

e) Arrange seats for in-flight security officers performing duties on flights at the request of the Immigration Department and competent agencies;

g) Implement internal security control applied to aviation personnel as prescribed;

h) Protecting their civil aviation information and civil aviation information technology systems to combat unlawful access and interference that result in threat to civil aviation safety and theft of information that needs to be kept confidential, including passenger’s personal information;

i) Disseminate regulations on aviation security to their officials and personnel and educate them in the compliance with such regulations; propagate and disseminate regulations on aviation security by appropriate methods to air passengers;

k) Report to the Immigration Department the differences of the airlines’ ASPs submitted to foreign aviation authorities from Vietnamese law. Follow the directions and professional guidelines for aviation security provided by the Immigration Department.

6. Foreign airlines must comply with all regulations of Vietnamese law on aviation security during their operation in Vietnam; designate and notify persons who are directly and totally for ensuring aviation security during their operation in Vietnam to the Immigration Department.

7. When selling air tickets, every airline must request passengers to provide their personal information according to the Appendix IX hereto.  When accepting cargo or mail for carriage, every airline must notify passengers of their policies on carriage of special articles specified in Article 30 of this Circular or carriage of dangerous articles such as diplomatic pouches and consular pouches (if any).

8. Cooperate with aviation security assurance units in aviation security assurance in accordance the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 95. Responsibilities of relevant organizations and individuals

1. Comply with all regulations of this Circular and ASPs of airport and aerodrome operators when conducting activities at airports and aerodromes. Be subject to aviation security inspections, examinations, investigations, tests and assessments by the Immigration Department and provincial public security departments.

2. Regarding organizations and individuals providing non-aviation services at airports and aerodromes:

a) Protect their infrastructure, assets and equipment, ensure aviation security and maintain order for their activities through mechanisms for cooperation with airport and aerodrome operators;

b) Cooperate with aviation security control forces and relevant agencies and units in handling aviation security and order violation occurrences in areas under their management;

c) Ensure officials and personnel concerned are provided with training in aviation security as prescribed by law;

d) Propagate and disseminate regulations on aviation security to their officials and personnel and educate them in the compliance with such regulations;

dd) Enterprises that trade in products that contain LAGs and airlines must provide security tamper-evident bags to contain such LAGs (accompanied by purchase receipts) when selling such products to passengers at shops in international sterile areas and on international flights. The receipt shall contain: date of sale (day/month/year); international code of the selling place (country, airport, airline); flight number; name of the passenger (if any); quantity and list of items in the bag.

3. Passengers and consignors shall comply with regulations on aviation security assurance as prescribed in this Circular. Passengers must strictly follow security and order instructions of aviation security control forces and orders of crew members. In the case of non-compliance, they shall be handled depending on the nature and severity of the violation in accordance with regulations of law. Passengers are required to know contents of and take legal responsibility for their carry-on or checked baggage; cargo and mail consignors are required to know contents of and take legal responsibility for cargo and mail carried by aircraft.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 96. Funding for aviation security assurance

1. The Immigration Department shall, according to its assigned duties, make an annual estimate of funding derived from the state budget and other legal funding sources, and submit it to the Ministry of Public Security for approval.

2. Enterprises shall themselves provide funding for their aviation security assurance within the bounds of their responsibilities specified in this Circular and other regulations of law.

Chapter IX

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 97. Effect

1. This Circular comes into force from the date on which it is signed for promulgation.

2. The Appendix I to the Circular No. 31/2025/TT-BCA dated May 21, 2025 is replaced with the Appendix IA to this Circular.

3. The Immigration Department, heads of agencies affiliated to the Ministry of Public Security, Directors of provincial public security departments, and relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Circular./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.






THE MINISTER




General Luong Tam Quang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 14/2026/TT-BCA ngày 03/02/2026 hướng dẫn Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 01/07/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2026

Ban hành: 18/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/06/2026

Ban hành: 29/06/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/07/2024

7.535

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:b12::eb