|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2026/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG
NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định tiêu chí, trình
tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp và môi trường.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về:
1.
Tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình
sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý trong nông nghiệp và môi trường
(sau đây viết tắt là tiến bộ kỹ thuật).
2. Ban
hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải
pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý khuyến khích chuyển giao trong nông nghiệp và
môi trường (sau đây viết tắt là danh mục tiến bộ kỹ thuật).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công nhận tiến
bộ kỹ thuật trong nông nghiệp và môi trường.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiến
bộ kỹ thuật là sản phẩm tạo ra từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; giải pháp kỹ thuật; giải pháp quản lý; giải pháp áp dụng.
2. Tiến
bộ kỹ thuật được công nhận lần đầu là tiến bộ kỹ thuật mà trước thời điểm nộp hồ
sơ chưa có tiến bộ kỹ thuật nào cùng nội dung kỹ thuật chủ yếu, đối tượng và mục
đích áp dụng được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
3. Tiến
bộ kỹ thuật tương tự tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận là tiến bộ kỹ thuật có
cùng nhóm đối tượng, cùng mục đích áp dụng và có nội dung kỹ thuật chủ yếu
tương đồng với tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận; đồng thời có điểm mới hoặc nội
dung cải tiến làm thay đổi chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chất lượng, hiệu quả hoặc
điều kiện áp dụng, đủ cơ sở để xem xét công nhận.
Điều 4. Tiêu chí công nhận tiến bộ kỹ thuật
1.
Tiêu chí đối với tiến bộ kỹ thuật công nhận lần đầu hoặc mở rộng phạm vi áp dụng:
a) Có
tính mới, tính sáng tạo, tính ổn định và khả năng cạnh tranh cao;
b) Đảm
bảo chất lượng, giảm thiểu tác động đến môi trường, có triển vọng mở rộng sản
xuất.
2.
Tiêu chí đối với tiến bộ kỹ thuật tương tự tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận
phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và có hiệu quả kinh tế
cao hơn ít nhất 10% so với tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận.
Chương II
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT
Điều 5. Cơ
quan có thẩm quyền công nhận tiến bộ kỹ thuật
1. Các
Cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận,
thẩm định, công nhận tiến bộ kỹ thuật áp dụng trên phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
2. Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính công nhận tiến bộ kỹ thuật thực hiện tiếp nhận, đánh giá, công nhận
tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong phạm vi tỉnh.
3. Trường
hợp tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận có nội dung liên quan đến phạm vi quản
lý từ 02 Cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ
quan quản lý chuyên ngành có liên quan chính đến mục tiêu, đối tượng, sản phẩm
đầu ra hoặc lĩnh vực áp dụng chủ yếu của tiến bộ kỹ thuật là cơ quan chủ trì tiếp
nhận hồ sơ, đánh giá, công nhận tiến bộ kỹ thuật.
4. Trường
hợp tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận trong phạm vi tỉnh, nếu tổ chức, cá nhân
có nhu cầu mở rộng áp dụng trên phạm vi từ 02 tỉnh trở lên thì gửi hồ sơ đề nghị
công nhận mở rộng phạm vi áp dụng đến Cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật
1. Hồ
sơ đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật gồm:
a) Văn
bản đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 1
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo
cáo kết quả nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 2
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản
nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất của tối thiểu 03 tổ chức hoặc
cá nhân theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
2.
Trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật:
a) Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu công nhận tiến bộ kỹ thuật (sau đây viết tắt là tổ chức,
cá nhân đăng ký) gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền
công nhận tiến bộ kỹ thuật quy định tại Điều 5 Thông tư này
(sau đây viết tắt là cơ quan có thẩm quyền);
b) Đối
với hồ sơ nộp trực tuyến, việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định của
pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Đối với hồ
sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định;
c) Thẩm
định hồ sơ:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền công nhận tiến bộ kỹ thuật thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, thẩm định
tiến bộ kỹ thuật (sau đây viết tắt là Hội đồng). Thành phần, phương thức, trình
tự thẩm định của Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 7 của
Thông tư này;
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định thành lập Hội đồng, cơ quan
có thẩm quyền tổ chức họp Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận tiến bộ kỹ
thuật;
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền thông
báo bằng văn bản về kết quả họp Hội đồng và các nội dung cần hoàn thiện (nếu
có) đến tổ chức, cá nhân đăng ký;
Trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân đăng
ký hoàn thiện hồ sơ gửi về cơ quan có thẩm quyền. Quá thời hạn nêu trên nếu tổ
chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ hủy hồ sơ đăng
ký công nhận tiến bộ kỹ thuật, trường hợp có nhu cầu, tổ chức, cá nhân phải thực
hiện đăng ký lại;
d)
Công nhận tiến bộ kỹ thuật:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo yêu cầu của
Hội đồng (nếu có) hoặc kể từ ngày Hội đồng có kết luận đề nghị công nhận tiến bộ
kỹ thuật, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật
theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này và
đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan;
Trường
hợp không công nhận tiến bộ kỹ thuật, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày có kết luận của Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật.
Điều 7. Thành phần, phương thức, trình tự phiên họp của Hội
đồng
1.
Thành phần Hội đồng
a) Hội
đồng có ít nhất 07 thành viên gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện,
ủy viên thư ký và các ủy viên;
b) Những
người không được tham gia Hội đồng: Tác giả, đồng tác giả đăng ký công nhận tiến
bộ kỹ thuật; cá nhân thuộc tổ chức đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật; người có
quan hệ thân thích (vợ, chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột) với tác giả hoặc
người có bằng chứng xung đột lợi ích.
2.
Phương thức hoạt động
a) Trước
phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc, thành viên Hội đồng được cung cấp toàn bộ hồ
sơ;
b) Hội
đồng họp theo phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tuyến kết hợp trực tiếp;
c)
Phiên họp của Hội đồng phải có mặt tối thiểu 2/3 thành viên của Hội đồng, trong
đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký và tối thiểu 01 ủy viên
phản biện. Trường hợp 01 ủy viên phản biện vắng mặt, phải gửi ý kiến đánh giá bằng
văn bản;
d)
Thành viên Hội đồng đánh giá tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Hội
đồng đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật khi có tối thiểu 2/3 thành viên tham dự
họp Hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” (trong đó phải có ít nhất 01 ý kiến đánh giá
"Đạt" của ủy viên phản biện);
e)
Thành viên Hội đồng phải trung thực, khách quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật
về ý kiến đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.
3.
Trình tự phiên họp của Hội đồng
a) Ủy
viên thư ký đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu
tham dự;
b) Chủ
tịch Hội đồng điều hành phiên họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó
Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp;
c) Ủy
viên phản biện đọc nhận xét; thành viên Hội đồng nêu ý kiến nhận xét tiến bộ kỹ
thuật; ủy viên thư ký đọc ý kiến đánh giá của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội
đồng tham khảo;
d) Hội
đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 3 người là ủy viên Hội đồng, trong đó có trưởng ban
kiểm phiếu và 2 thành viên;
đ)
Thành viên Hội đồng đánh giá, bỏ phiếu công nhận tiến bộ kỹ thuật;
e) Ban
kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Hội
đồng công bố kết quả kiểm phiếu và thông qua biên bản làm việc của Hội đồng
theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật
1. Sau
ngày 30 tháng 11 hàng năm, cơ quan có thẩm quyền công nhận tiến bộ kỹ thuật quy
định tại Điều 5 Thông tư này có trách nhiệm tổng hợp Danh mục
tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận theo Mẫu số 8 ban
hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua cơ quan quản
lý khoa học và công nghệ) để tổng hợp, theo dõi.
2. Trước
ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ quan quản lý khoa học và công nghệ tổng hợp,
trình Bộ trưởng ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu
số 9 ban hành kèm theo Thông tư này và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ theo quy định.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý khoa học và công nghệ
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ
trì tham mưu, hướng dẫn thực hiện các quy định về công nhận tiến bộ kỹ thuật
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.
Theo dõi, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về công nhận tiến bộ kỹ
thuật khi phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Tổng
hợp trình Bộ trưởng ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy
trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý khuyến khích chuyển giao
trong nông nghiệp và môi trường.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền công nhận tiến
bộ kỹ thuật
1. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi
phạm trong hoạt động công nhận tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực hoặc phạm vi địa
bàn được phân công quản lý.
2. Gửi
Danh mục tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(qua cơ quan quản lý khoa học và công nghệ) để tổng hợp.
3. Cơ
quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm
trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công nhận tiến
bộ kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ được phân công quản lý.
4. Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính công nhận tiến bộ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về việc công nhận tiến bộ kỹ thuật theo phạm vi địa bàn
được phân công quản lý.
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật
được công nhận và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
1.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận
Tổ chức,
cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận chịu trách nhiệm về xuất xứ và các
tài liệu liên quan của tiến bộ kỹ thuật.
2.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
Điều 12. Hiệu lực và điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 2026.
2.
Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 5 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí, trình tự,
thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp.
3. Bãi
bỏ Điều 8 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Đối
với hồ sơ đăng ký tiến bộ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc
đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
5.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng
văn bản gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, KHCN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
|
PHỤ
LỤC:
CÁC BIỂU MẪU CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ
THUẬT
(Kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 1. Văn
bản đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 2. Báo
cáo kết quả nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 3. Nhận
xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
Mẫu số 4. Phiếu
đánh giá tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 5. Tổng
hợp phiếu đánh giá công nhận tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 6. Biên
bản họp Hội đồng công nhận tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 7. Quyết
định công nhận tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 8. Danh
mục tiến bộ kỹ thuật được công nhận
Mẫu số 9. Quyết
định ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 1 - Văn bản đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày ……. tháng ….. năm …...
Kính gửi:..........................................................
*
1. Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật:............................................
2. Địa
chỉ: ..........................................................................................................................
3. Điện
thoại: ........................... ; Fax: .......................... ; E-mail:
......................................
4. Tên
tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận:
.......................................................................
...........................................................................................................................................
5. Căn
cứ công nhận tiến bộ kỹ thuật:...............................................................................
...........................................................................................................................................
6. Tóm
tắt nội dung tiến bộ kỹ thuật:..................................................................................
...........................................................................................................................................
7. Đề
xuất địa bàn áp dụng:...............................................................................................
...........................................................................................................................................
Đề nghị
công nhận.............................................................................
là tiến bộ kỹ thuật./.
|
|
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên )
|
Ghi
chú: (*) Tên Cơ quan có thẩm quyền thực
hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 2 - Báo cáo kết quả nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật
|
Tên tổ chức đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày ….. tháng ….. năm ……
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TIẾN BỘ KỸ THUẬT
1. Tên
tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận:
.........................................................................
2. Tên
cơ quan/ tác giả đề nghị:
.........................................................................................
Địa chỉ:
................................................................................................................................
Điện
thoại: .......................... ; Fax: .............................. ;
E-mail: .........................................
3. Tác
giả tiến bộ kỹ thuật:
..................................................................................................
4. Nguồn
gốc của tiến bộ kỹ thuật:
......................................................................................
5.
Phương pháp nghiên cứu, thử nghiệm:
..........................................................................
6. Tóm
tắt nội dung, kết quả, điều kiện, quy trình chuyển giao của tiến bộ kỹ thuật:
- Tóm
tắt nội dung của tiến bộ kỹ thuật
...............................................................................
- Giá
trị khoa học: Tính mới, tính sáng tạo, tính cạnh tranh, tính ổn định
...........................
- Giá trị
ứng dụng của tiến bộ kỹ thuật: Đảm bảo chất lượng, giảm thiểu tác động đến môi
trường, có triển vọng mở rộng sản xuất
...................................................................
- Hiệu
quả kinh tế (đối với tiến bộ kỹ thuật tương tự đã được công nhận)
..........................
- Địa
điểm, thời gian và quy mô đã ứng dụng; tổng hợp ý kiến nhận xét của các tổ chức,
cá nhân ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
...............................................................................
- Phạm
vi/điều kiện ứng dụng
.............................................................................................
7. Kết
luận và đề nghị:
........................................................................................................
8. Phụ
lục (Dự thảo Tiến bộ kỹ thuật)
|
Người lập báo cáo (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Tổ chức đề nghị công nhận (3)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
- (1)
và (3) Trường hợp đề nghị công nhận TBKT là cá nhân thì không ghi mục này.
- (2)
Trường hợp đề nghị công nhận TBKT là cá nhân thì ghi tên của cá nhân đề nghị
công nhận TBKT.
Mẫu số 3 - Nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
NHẬN XÉT ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
I.
Thông tin chung:
1. Tên
tiến bộ kỹ thuật:
.......................................................................................................
2. Tên
tổ chức, cá nhân triển khai ứng dụng:
....................................................................
3. Địa
điểm ứng dụng:
........................................................................................................
4. Tên
tổ chức hoặc cá nhân nhận xét (Đối với cá nhân ghi rõ họ tên, đơn vị, học vị
và học hàm):
............................................................................................................................................
II.
Nội dung nhận xét:
1. Nội
dung ứng dụng:
.......................................................................................................
2. Nhận
xét kết quả đạt được khi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật:
a) Về
giá trị khoa học: Tính mới, tính sáng tạo, tính cạnh tranh cao, tính ổn định
b) Về
giá trị ứng dụng của tiến bộ kỹ thuật: Đảm bảo chất lượng, giảm thiểu tác động
đến môi trường, có triển vọng mở rộng sản xuất
c) Hiệu
quả kinh tế (đối với tiến bộ kỹ thuật tương tự đã được công nhận)
3.
Đánh giá chung (ưu điểm, tồn tại) về tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất:
...........................................................................................................................................
III.
Kết luận và đề nghị
(có
đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật hay không?)
..........................................................................................................................................
|
|
Tổ chức hoặc cá nhân nhận xét
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 4 - Phiếu đánh giá tiến bộ kỹ thuật
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
TIẾN BỘ KỸ THUẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……., ngày …. tháng ….. năm ……
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾN BỘ KỸ THUẬT
I. Thông
tin chung
1. Tên
tiến bộ kỹ thuật đăng ký công nhận:
........................................................................
2. Tổ
chức, cá nhân đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật:....................................................
3. Họ
và tên người đánh giá (chức vụ, học hàm, học vị):...................................................
II.
Nội dung đánh giá
|
STT
|
Tiêu chí đánh giá
|
Điểm tối đa
|
Điểm đánh giá
|
|
1.
|
Giá
trị khoa học
|
45
|
|
|
1.1
|
Tính
mới
|
10
|
|
|
1.2
|
Tính
sáng tạo
|
10
|
|
|
1.3
|
Tính
cạnh tranh cao
|
15
|
|
|
1.4
|
Tính
ổn định
|
10
|
|
|
2.
|
Giá
trị ứng dụng của tiến bộ kỹ thuật
|
55
|
|
|
2.1
|
Đảm
bảo chất lượng
|
20
|
|
|
2.2
|
Giảm
thiểu tác động đến môi trường
|
15
|
|
|
2.3
|
Có
triển vọng mở rộng sản xuất
|
20
|
|
|
|
Tổng
số điểm
|
100
|
|
III.
Kết luận
1. Đối
với tiến bộ kỹ thuật công nhận lần đầu:
□ Đạt
(tổng số điểm đánh giá từ 60 trở lên và không có tiêu chí nào thấp hơn
50% điểm tối đa).
□
Không đạt.
2. Đối
với tiến bộ kỹ thuật tương tự tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận:
□ Đạt
(tổng số điểm đánh giá từ 60 trở lên, không có tiêu chí nào thấp hơn 50%
điểm tối đa và hiệu quả kinh tế cao hơn ít nhất 10% so với tiến bộ kỹ thuật đã
được công nhận).
□
Không đạt (tổng số điểm đánh giá dưới 60 hoặc hiệu quả kinh tế dưới
10% so với tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận hoặc tổng số điểm đánh giá từ
60 trở lên nhưng có tiêu chí thấp hơn 50% điểm tối đa).
|
|
Người đánh giá
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 5 - Tổng hợp phiếu đánh giá công nhận tiến bộ kỹ thuật
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
TIẾN BỘ KỸ THUẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày …. tháng ….. năm ……
|
TỔNG HỢP PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT
1.
Tên tiến bộ kỹ thuật:
2. Tên
tổ chức đăng ký tiến bộ kỹ thuật:
3.
Họ và tên cá nhân đăng ký tiến bộ kỹ thuật:
4.
Kết quả bỏ phiếu đánh giá tiến bộ kỹ thuật:
- Số
phiếu phát ra:
-
Số phiếu thu về:
- Số
phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
|
Họ và tên thành viên Hội đồng
(ghi theo thứ tự trong Quyết định thành lập Hội đồng)
|
Kết quả đánh giá
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
Thành
viên 1
|
|
|
|
Thành
viên 2
|
|
|
|
...................
|
|
|
|
...................
|
|
|
|
...................
|
|
|
|
...................
|
|
|
|
...................
|
|
|
|
Tổng
số:
|
|
|
|
Các Thành viên Ban kiểm phiếu
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Trưởng Ban kiểm phiếu
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 6 - Biên bản họp Hội đồng công nhận tiến bộ kỹ thuật
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
TIẾN BỘ KỸ THUẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ….. tháng ….. năm …..
|
BIÊN BẢN
HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH TIẾN BỘ KỸ THUẬT
I.
Những thông tin chung
1. Tên
tiến bộ kỹ thuật:
.......................................................................................................
2. Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận: ......................................................................
3. Quyết
định thành lập Hội đồng (số, ngày, tháng, năm) ..................................................
4. Số
thành viên có mặt trên tổng số thành viên Hội đồng (Đối với cuộc họp đánh
giá chính thức): ………………………………………………………………………………
Số
thành viên vắng mặt: ……người, gồm:
...........................................................
5.
Khách mời tham dự Hội đồng:
........................................................................................
6. Địa
điểm và thời gian họp Hội đồng:
...............................................................................
II.
Nội dung phiên họp của Hội đồng
1. Đại
diện tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật báo cáo.
2. Ý
kiến phát biểu của các thành viên Hội đồng và khách mời.
3.
Thành viên hội đồng thảo luận độc lập.
4. Hội
đồng bầu ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
Trưởng
ban:
........................................................................................................................
Ủy
viên 1: ..................................................... ; Ủy viên 2:
...................................................
5. Kết
quả bỏ phiếu đánh giá công nhận tiến bộ kỹ thuật.
Công
nhận: ................. phiếu;
Không công nhận: ................... phiếu
III.
Kết luận và kiến nghị của Hội đồng:
Phiên
họp kết thúc vào hồi …..giờ, ngày …tháng ... năm ....
|
Thư ký Hội đồng
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
(Kèm
theo phụ lục ý kiến của thành viên Hội đồng do thư ký ghi chép tại phiên họp)
Mẫu số 7 - Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN TBKT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-....(1)...
|
…., ngày…tháng…năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận tiến bộ kỹ thuật lĩnh vực …..
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (2) …..
Căn
cứ ........................................................ (3) .............................................................
;
Căn
cứ ........................................................... (4)
.......................................................... ;
Căn
cứ biên bản họp ngày …tháng …năm … của Hội đồng tư vấn thẩm định tiến bộ kỹ thuật;
Xét
đề nghị của
…(5)......................................................................................................
,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận tiến bộ kỹ thuật (...6...) Kèm
theo bản tóm tắt mô tả tiến bộ kỹ thuật (phụ lục).
Nhóm
tác giả tiến bộ kỹ thuật:.. .(7)...
Tổ chức
có tiến bộ kỹ thuật được công nhận: ...(8)...
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
ban hành.
Điều
3. Chánh Văn phòng cơ quan có thẩm quyền
công nhận tiến bộ kỹ thuật; Tổ chức có tiến bộ kỹ thuật được công nhận, nhóm
tác giả, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều ...;
-…;
- Lưu: VT, ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi
chú:
(1) Chữ
viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định.
(2)
Ghi chức vụ của người đứng đầu: .....
(3)
Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức).
(4)
Các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung
quyết định.
(5) Cơ
quan có thẩm quyền công nhận tiến bộ kỹ thuật
(6)
Tên tiến bộ kỹ thuật
(7)
Ghi tên tác giả hoặc nhóm tác giả
(8)
Ghi tên tổ chức có tiến bộ kỹ thuật được công nhận
Phụ lục:
TIẾN BỘ KỸ THUẬT VỀ …
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ- ngày tháng năm
của... )
1.
Tên tiến bộ kỹ thuật:
2.
Tác giả:
Tên
tác giả (hoặc nhóm tác giả):
Tổ chức
có TBKT được công nhận:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
3.
Xuất xứ của tiến bộ kỹ thuật:
4.
Tóm tắt nội dung của tiến bộ kỹ thuật
4.1.
Nội dung của tiến bộ kỹ thuật (tóm tắt nội dung chính của tiến bộ kỹ thuật)
4.2.
Địa điểm ứng dụng
4.3.
Phạm vi/điều kiện ứng dụng
Mẫu số 8 - Danh mục tiến bộ kỹ thuật được công nhận
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN TBKT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /….…..
V/v báo cáo danh mục TBKT được công nhận năm ……
|
…, ngày…tháng …năm ……
|
BÁO CÁO
Danh mục tiến bộ kỹ thuật được công nhận năm ……
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ
Thông tư số ……/2026/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ
thuật trong nông nghiệp và môi trường;
……
[tên cơ quan có thẩm quyền công nhận tiến bộ kỹ thuật] báo cáo danh mục tiến bộ
kỹ thuật được công nhận trong năm …… như sau:
I.
Thông tin chung
Tên cơ
quan công nhận tiến bộ kỹ thuật: ………………………………………
Lĩnh vực
quản lý: ………………………………………………………………
Kỳ báo
cáo: Từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……
Đầu mối
liên hệ:
Họ và
tên: …………………………………………………………………………
Chức vụ/đơn
vị: …………………………………………………………………
Điện
thoại: …………………………… Email: …………………………………
II.
Danh mục tiến bộ kỹ thuật được công nhận
|
TT
|
Tên TBKT
|
Lĩnh vực
|
Tổ chức cá nhân đề nghị/có TBKT
|
Tác giả/nhóm
tác giả
|
Số, ngày,
tháng, năm quyết định công nhận
|
Phạm vi/điều
kiện ứng dụng
|
Ghi chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
Tổng hợp số liệu
Tổng số
tiến bộ kỹ thuật được công nhận trong kỳ báo cáo: …… TBKT.
Tổng số
tiến bộ kỹ thuật còn hiệu lực thuộc phạm vi quản lý đến thời điểm báo cáo: ……
TBKT.
|
Nơi nhận:
- Như Điều ...;
-…;
- Lưu: VT, ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Mẫu số 9 - Quyết định ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày….tháng….năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy
trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý khuyến khích chuyển giao
trong nông nghiệp và môi trường
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ
kỹ thuật trong nông nghiệp và môi trường;
Căn
cứ Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật của các đơn vị;
Xét
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật về giống,
sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý khuyến
khích chuyển giao trong nông nghiệp và môi trường gồm .... tiến bộ kỹ thuật tại
Phụ lục đính kèm.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
ban hành.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học
và Công nghệ, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cơ quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật;
- Lưu: VT, KHCN.
|
BỘ TRƯỞNG
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Phụ lục:
DANH MỤC TIẾN BỘ KỸ THUẬT VỀ GIỐNG, SẢN PHẨM, QUY TRÌNH SẢN
XUẤT, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO TRONG NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng năm
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên tiến bộ kỹ thuật
|
Tác giả (nhóm tác giả)/ đơn vị công tác
|
Phạm vi/điều kiện ứng dụng
|
Địa điểm ứng dụng
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận
tiến bộ kỹ thuật
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|