|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
GIÁ DỊCH VỤ THUỘC LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15,
Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn
giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định
cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định
cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Thông tư này áp dụng đối
với:
a) Tổ chức, cá nhân kinh
doanh, cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng;
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng
dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng;
c) Cơ quan quản lý nhà nước
và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý giá dịch vụ thuộc
lĩnh vực hàng không dân dụng.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ được hiểu như sau:
1. Giá dịch vụ vận chuyển
hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản là tổng số tiền
hành khách chi trả cho hành trình sử dụng trong khoang phổ thông của tàu bay đối
với hạng dịch vụ đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đa số hành khách trên chuyến
bay nội địa thường lệ từ dịch vụ mặt đất cho đến dịch vụ trên không.
2. Giá dịch vụ tăng thêm
là tổng số tiền hành khách chi trả cho các dịch vụ mà hành khách có quyền lựa
chọn sử dụng hoặc không sử dụng do hãng hàng không cung cấp nhằm đáp ứng yêu cầu
của hành khách trên chuyến bay từ dịch vụ mặt đất cho đến dịch vụ trên không.
3. Nhóm đường bay phát triển
kinh tế - xã hội là những đường bay có khoảng cách dưới 500 km, bay đi, đến các
cảng hàng không nhóm A.
4. Chuyến bay chuyển cảng
hàng không là chuyến bay không vận chuyển thương mại (không phát sinh doanh
thu).
Điều
3. Quy định về đồng tiền thanh toán dịch vụ
1. Giá dịch vụ được quy định,
niêm yết và thanh toán bằng đồng Việt Nam (VND) với các dịch vụ sau:
a) Dịch vụ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này cung cấp cho chuyến
bay nội địa, trừ nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không;
b) Dịch vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;
c) Nhượng quyền khai thác
dịch vụ tại cảng hàng không quy định tại khoản 5 Điều 20 của
Thông tư này;
d) Dịch vụ thuê chuyên cơ,
chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách
nhà nước đối với chuyến bay nội địa.
2. Giá dịch vụ được quy định
bằng Đô la Mỹ (USD) đối với dịch vụ sau:
a) Dịch vụ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này cung cấp cho chuyến
bay quốc tế;
b) Dịch vụ thuê chuyên cơ,
chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách
nhà nước đối với chuyến bay quốc tế;
c) Việc niêm yết, thanh
toán tiền sử dụng dịch vụ tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về
ngoại hối.
Điều
4. Chính sách ưu đãi
1. Đối với các chuyến bay
đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) tại Việt Nam:
không thu tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đi, đến và cất cánh, hạ cánh tàu
bay trong 36 tháng đầu kể từ ngày cơ sở đào tạo thực hiện chuyến bay đào tạo,
huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) đầu tiên.
2. Đối với hãng hàng không
có tổng số tiền thanh toán các khoản sử dụng dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng
tháng tách biệt dịch vụ cung ứng cho chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa của
dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và điều hành bay đi, đến được hưởng các mức
ưu đãi như sau:
a) Đối với các dịch vụ cung
cấp cho chuyến bay quốc tế
|
Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (USD)
|
Mức giảm (%)
|
|
Trên 125.000 USD đến dưới
250.000 USD
|
1,5%
|
|
Từ 250.000 USD đến dưới
750.000 USD
|
2,5%
|
|
Từ 750.000 USD đến dưới
1.500.000 USD
|
3,5%
|
|
Từ 1.500.000 USD trở lên
|
5%
|
b) Đối với các dịch vụ
cung cấp cho chuyến bay nội địa
|
Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (VND)
|
Mức giảm (%)
|
|
Trên 5 tỷ đồng đến dưới
10 tỷ đồng
|
1,5%
|
|
Từ 10 tỷ đồng đến dưới
15 tỷ đồng
|
2,5%
|
|
Từ 15 tỷ đồng đến dưới
30 tỷ đồng
|
3,5%
|
|
Từ 30 tỷ đồng trở lên
|
5%
|
3. Đối với các chuyến bay
của hãng hàng không Việt Nam lần đầu tiên tham gia khai thác thị trường vận
chuyển hàng không: áp dụng bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay
và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Xây dựng quyết định; thời hạn áp dụng 36
tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác chuyến bay đầu tiên.
4. Đối với các chuyến bay
trên đường bay quốc tế do hãng hàng không khai thác thường lệ đi, đến cảng hàng
không tại thời điểm không có hãng hàng không nào khai thác thường lệ trong khoảng
thời gian ít nhất 12 tháng trước đó và được duy trì khai thác liên tục tối thiểu
12 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác: áp dụng bằng 50% mức giá dịch vụ cất
cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Xây dựng quyết định.
Thời gian áp dụng tại các cảng hàng không như sau:
a) Tại cảng hàng không quốc
tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Phú Quốc, Cam Ranh: 12 tháng kể từ ngày bắt
đầu khai thác chuyến bay đầu tiên;
b) Tại cảng hàng không Cát
Bi, Vinh, Cần Thơ, Liên Khương, Phú Bài, Buôn Ma Thuột, Vân Đồn, Thọ Xuân, Đồng
Hới, Tuy Hòa, Chu Lai, Pleiku, Phù Cát, Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch Giá:
24 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác chuyến bay đầu tiên;
c) Tại cảng hàng không quốc
tế Long Thành và Gia Bình sau thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm đưa cảng hàng
không vào khai thác thương mại: 12 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác chuyến
bay đầu tiên;
d) Tại các cảng hàng không
khác không quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này sau thời hạn 24 tháng kể
từ thời điểm đưa cảng hàng không vào khai thác thương mại: 24 tháng kể từ ngày
bắt đầu khai thác chuyến bay đầu tiên.
5. Đối với các chuyến bay
thường lệ (bao gồm đang khai thác và tăng chuyến) trên đường bay được Cục Hàng
không Việt Nam yêu cầu chuyển đổi sang cảng hàng không khác để tổ chức thực hiện
các biện pháp phát triển thị trường vận chuyển hàng không: áp dụng bằng 90% mức
giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay do Bộ Xây dựng quyết định; thời hạn áp dụng
là 24 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác chuyến bay đầu tiên tại cảng hàng
không được chuyển đổi.
6. Đối với các chuyến bay
thường lệ tại các cảng hàng không quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều này,
trong thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm đưa cảng hàng không vào khai thác: áp dụng
50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay do Bộ Xây dựng quyết định.
7. Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày hãng hàng không đáp ứng điều kiện duy trì hoạt động khai thác liên tục
tối thiểu 12 tháng quy định tại khoản 4 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh, cung
cấp dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến có trách
nhiệm hoàn trả toàn bộ hoặc khấu trừ từng phần vào hóa đơn hàng tháng số tiền
được giảm của dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến
cho hãng hàng không theo quy định.
8. Quy định tại khoản 4,
khoản 6 Điều này không áp dụng đối với các chuyến bay tại khoản 5 Điều này.
9. Trường hợp hãng hàng
không có chuyến bay thuộc đối tượng áp dụng nhiều mức ưu đãi theo quy định tại
khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này thì được áp dụng mức ưu đãi có số
tiền được giảm lớn nhất.
Điều
5. Quy định về nhóm cảng hàng không
1. Nhóm A: nhóm cảng hàng
không tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cảng hàng không Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch
Giá.
2. Nhóm B: bao gồm các cảng
hàng không khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
6. Định giá
1. Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm thẩm định phương án giá, báo cáo Bộ Xây dựng ban hành văn bản định
giá các dịch vụ sau:
a) Dịch vụ được định giá cụ
thể: dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ
phục vụ hành khách tại cảng hàng không; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông
báo bay do Việt Nam quản lý;
b) Dịch vụ được định khung
giá: dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành
khách; dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách
lên, xuống tàu bay; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại
các cảng hàng không; dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; dịch vụ tra nạp xăng
dầu hàng không; dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu
tại cảng hàng không; nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không (bao gồm
các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ
thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng
không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không; bảo dưỡng tàu
bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam);
c) Dịch vụ được định giá tối
đa: dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông
cơ bản.
2. Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm thẩm định phương án giá dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang
chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước để:
a) Báo cáo Bộ Xây dựng phê
duyệt kết quả thẩm định phương án giá, gửi Bộ Tài chính ban hành giá tối đa;
b) Báo cáo Bộ Xây dựng ban
hành văn bản định giá cụ thể.
3. Tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này có trách nhiệm lập phương án giá
theo yêu cầu của Bộ Xây dựng hoặc chủ động lập phương án khi có đề nghị điều chỉnh
giá gửi Cục Hàng không Việt Nam thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về tính
chính xác, trung thực của các số liệu, dữ liệu trong phương án giá và các tài
liệu, hồ sơ kèm theo phương án giá.
Điều
7. Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ
1. Đối tượng không thu tiền
sử dụng dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch
vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý:
a) Chuyến bay chuyên cơ;
b) Chuyến bay công vụ;
c) Chuyến bay tìm kiếm cứu
nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm
vụ nhân đạo khác;
d) Chuyến bay sau khi cất
cánh tại cảng hàng không Việt Nam phải quay trở lại hạ cánh tại điểm xuất phát
vì lý do thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, khủng hoảng
chính trị, chiến tranh, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối tượng không thu tiền
sử dụng dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không:
a) Hành khách đi trên các
chuyến bay thuộc đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ tại khoản 1 Điều này;
b) Hành khách quá cảnh
trong vòng 24 giờ (không bao gồm hành khách quá cảnh đi nối chuyến nội địa - quốc
tế và ngược lại): chỉ áp dụng trong trường hợp chặng đến và đi từ Việt Nam được
xuất trên cùng một vé hành khách và hành lý;
c) Thành viên tổ bay (kể cả
chuyến bay chuyển cảng hàng không);
d) Trẻ em dưới 02 tuổi:
tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên;
đ) Hành khách đi trên chuyến
bay tiếp tục hành trình về điểm hạ cánh dự kiến ban đầu sau khi tàu bay phải thực
hiện hạ cánh tại cảng hàng không khác (không phải điểm hạ cánh dự kiến) vì lý
do thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, khủng hoảng
chính trị, chiến tranh, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương
II
GIÁ DỊCH VỤ THUỘC LĨNH VỰC
HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều
8. Giá dịch vụ điều hành bay đi, đến
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều hành
bay đi, đến các cảng hàng không Việt Nam.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân thực hiện chuyến bay đi, đến tại các cảng
hàng không Việt Nam.
3. Mức giá dịch vụ áp dụng
đối với chuyến bay quốc tế tính cho mỗi lượt điều hành cất cánh hoặc hạ cánh tại
các cảng hàng không Việt Nam.
4. Mức giá dịch vụ áp dụng
đối với chuyến bay nội địa bao gồm lượt điều hành cất cánh và lượt điều hành hạ
cánh tại cảng hàng không Việt Nam.
5. Quy định tính giá trong
một số trường hợp đặc biệt
a) Thu bằng 50% mức giá
quy định đối với: trực thăng, tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ;
tàu bay phải hạ cánh tại các điểm hạ cánh khác (không phải điểm dự định hạ
cánh) vì lý do thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, khủng
hoảng chính trị, chiến tranh, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
áp dụng cho cả chặng bay về điểm dự định hạ cánh theo kế hoạch; tàu bay thực hiện
các chuyến bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường, hạ cánh vì lý do kỹ thuật, chuyến
bay chuyển cảng hàng không đến các điểm cất hoặc hạ cánh tại Việt Nam;
b) Thu bằng 30% mức giá
quy định đối với: tàu bay thực hiện chuyến bay đào tạo huấn luyện phi công
(không kết hợp khai thác thương mại). Việc tàu bay thực hiện hạ cánh kỹ thuật
phục vụ huấn luyện, đào tạo và cất cánh ngay sau khi tiếp đất không được xác định
là lượt cất cánh, hạ cánh để tính giá dịch vụ;
c) Trường hợp cất và hạ
cánh tại cùng một điểm thì mức giá tính theo ki-lô- mét (km) điều hành thực tế.
Việc xác định cự ly điều hành bay thực tế (S) được tính theo công thức: S= Vht
× T × 70%. Trong đó: Vht là vận tốc hành trình của tàu bay được công bố trong
tài liệu của nhà sản xuất tàu bay (km/h); T là thời gian bay thực tế của tàu
bay.
Điều
9. Giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do
Việt Nam quản lý.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân thực hiện chuyến bay qua vùng thông báo bay
do Việt Nam quản lý.
3. Mức giá dịch vụ đối với
chuyến bay thường lệ được áp dụng đối với chuyến bay qua vùng thông báo bay do
Việt Nam quản lý; chuyến bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt
Nam quản lý.
4. Đối với chuyến bay
không thường lệ: áp dụng mức giá bằng 120% mức giá quy định đối với chuyến bay
thường lệ.
Điều
10. Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay tại cảng
hàng không Việt Nam.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân thực hiện chuyến bay hạ cánh tại các cảng
hàng không Việt Nam.
3. Mức giá dịch vụ cất
cánh, hạ cánh tàu bay được tính đối với một (01) lượt tàu bay thực hiện hạ cánh
tại cảng hàng không.
4. Mức giá dịch vụ đối với
chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không nhóm A: thu bằng 60% mức giá quy định
phù hợp với trọng tải cất cánh tối đa tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại
cảng hàng không nhóm B.
5. Quy định tính giá trong
một số trường hợp đặc biệt
a) Thu bằng 50% mức giá
quy định đối với: trực thăng, tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ;
tàu bay hạ cánh tại điểm hạ cánh khác (không phải điểm hạ cánh dự kiến) vì lý
do thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, khủng hoảng chính
trị, chiến tranh, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, áp dụng cho
cả chặng bay về điểm dự định hạ cánh theo kế hoạch; tàu bay thực hiện các chuyến
bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường, hạ cánh vì lý do kỹ thuật, chuyến bay chuyển
cảng hàng không đến các điểm cất hoặc hạ cánh tại Việt Nam;
b) Thu bằng 30% mức giá
quy định đối với: tàu bay thực hiện chuyến bay đào tạo huấn luyện phi công
(không kết hợp khai thác thương mại). Việc tàu bay thực hiện hạ cánh kỹ thuật
phục vụ huấn luyện, đào tạo và cất cánh ngay sau khi tiếp đất không được xác định
là lượt cất cánh, hạ cánh để tính giá dịch vụ;
c) Đối với các chuyến bay
nội địa hạ cánh trong khung giờ theo thông báo của người khai thác cảng hàng
không mà có tổng số chuyến bay theo lịch bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp
phép dưới 30% so với tham số điều phối đường hạ cất cánh: thu bằng 85% mức giá
dịch vụ. Quy định tại điểm này chỉ áp dụng đối với các cảng hàng không đã khai
thác trên 24 tháng tính đến thời điểm thực hiện chuyến bay.
Điều
11. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga tại các cảng
hàng không Việt Nam.
3. Quy định tính giá trong
trường hợp đặc biệt: trẻ em từ đủ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi (tính tại thời điểm
khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng 50% mức giá quy định.
4. Đối với hành khách đi
chuyến bay nội địa nối chuyến quốc tế:
a) Chặng nội địa: giá dịch
vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay nội địa áp dụng mức giá của cảng hàng không
nơi xuất phát;
b) Chặng quốc tế: giá dịch
vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế áp dụng mức giá của cảng hàng không
trung chuyển.
5. Đối với hành khách đi
chuyến bay quốc tế nối chuyến nội địa: giá dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến
bay nội địa áp dụng mức giá của cảng hàng không trung chuyển.
Điều
12. Giá dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sân đậu tàu bay.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không
Việt Nam.
3. Giá dịch vụ phân loại đối
với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa. Trường hợp tàu bay đậu lại phục vụ
cho cả chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa: giá thuê sân đậu theo chuyến
được xác định bằng bình quân của giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế và chuyến
bay nội địa.
4. Khung giá áp dụng đối với
chuyến bay tại cảng hàng không nhóm A: thu bằng 70% mức thu quy định tại các cảng
hàng không nhóm B.
5. Khung giá áp dụng đối với
chuyến bay của hãng hàng không chọn sân bay của Việt Nam làm sân bay căn cứ: áp
dụng bằng 50% mức thu quy định đối với chuyến bay nội địa.
6. Trường hợp vì lý do bất
khả kháng, tàu bay phải đậu lại sân bay không phải là sân bay căn cứ của hãng
hàng không: áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định.
7. Thời gian đậu lại là
khoảng thời gian được tính từ thời điểm đóng chèn đến thời điểm rút chèn khỏi
bánh tàu bay.
Thời gian đậu lại trên 18
giờ đến 24 giờ được tính là 01 ngày; đối với tàu bay đậu lại trên 24 giờ và cất
cánh trong vòng 24 giờ tiếp theo, thời gian đậu lại được tính thêm 01 ngày. Quy
định này được áp dụng để tính thời gian đậu lại trong những khoảng thời gian tiếp
theo.
Điều
13. Giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống tàu bay
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân, đơn vị cung ứng dịch vụ mặt đất sử dụng dịch
vụ này tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Khung giá dịch vụ quy định
áp dụng đối với chuyến bay sử dụng 02 lượt cầu dẫn khách (đưa khách xuống và lượt
đón khách lên). Trường hợp chuyến bay chỉ sử dụng 01 lượt cầu dẫn khách: thu bằng
50% khung giá quy định.
4. Đối với chuyến bay nội
địa kết hợp quốc tế: thu bằng 65% mức thu đối với chuyến bay quốc tế.
Điều
14. Giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân, đơn vị cung ứng dịch vụ mặt đất sử dụng dịch
vụ này tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Khung giá dịch vụ thuê
quầy làm thủ tục hành khách đi tàu bay tính theo 02 phương thức: theo tháng và
theo từng chuyến bay.
4. Khung giá dịch vụ áp dụng
đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm A: thu bằng 70% mức thu tương ứng tại
cảng hàng không nhóm B.
5. Trường hợp quầy thủ tục
được sử dụng phục vụ cho cả chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa: giá thuê
quầy theo tháng được xác định bằng bình quân của giá thuê theo tháng áp dụng đối
với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa.
6. Nội dung dịch vụ gồm: mặt
bằng bố trí quầy bục; quầy; máy tính, trang thiết bị liên quan (không bao gồm
phần mềm máy tính chuyên dụng); bảng thông báo quầy; băng chuyền gắn với quầy;
điện, nước phục vụ khu vực quầy.
7. Khung giá dịch vụ thuê
các loại quầy làm thủ tục hành khách khác gồm: quầy tại cửa ra tàu bay; quầy đầu
đảo; quầy chuyển tiếp: thu bằng 20% mức thu tương ứng đối với quầy làm thủ tục
hành khách đi tàu bay tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B.
Điều
15. Giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng băng chuyền hành lý đến tại các cảng
hàng không Việt Nam.
3. Dịch vụ này áp dụng tại
các cảng hàng không chưa có dịch vụ phân loại tự động hành lý đi.
Điều
16. Giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phân loại tự động hành lý đi.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng băng chuyền phân loại tự động hành lý
đi tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Khung giá áp dụng đối với
chuyến bay tại cảng hàng không nhóm A: thu bằng 70% mức thu tương ứng đối với cảng
hàng không nhóm B.
Điều
17. Giá dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng
không
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn
gói.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân thực hiện chuyến bay đi, đến các cảng hàng
không nhóm A.
3. Nội dung dịch vụ bao gồm:
dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay (nếu có); phục vụ kỹ thuật
thương mại mặt đất (trên cơ sở đảm bảo nhu cầu tối thiểu của chuyến bay và năng
lực thực tế của từng cảng hàng không); dịch vụ sử dụng phương tiện nhà ga có
liên quan trực tiếp tới việc phục vụ các chuyến bay và dịch vụ thuê văn phòng đại
diện hãng vận chuyển.
Điều
18. Giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không tại
các cảng hàng không Việt Nam.
3. Nội dung dịch vụ: tra nạp
nhiên liệu cho tàu bay bằng xe chuyên dụng (xe lắp xi téc chở nhiên liệu hàng
không được lắp đặt hệ thống công nghệ thích hợp, để tra nạp nhiên liệu hàng
không cho tàu bay hoặc hút nhiên liệu hàng không từ tàu bay) tại các cảng hàng
không Việt Nam, không bao gồm dịch vụ cung ứng nhiên liệu.
Điều
19. Giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng
hàng không
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm
cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không
Việt Nam.
3. Nội dung dịch vụ: dịch
vụ tra nạp nhiên liệu từ hệ thống tra nạp ngầm qua xe truyền tiếp đến tàu bay
(xe không chứa nhiên liệu, chỉ có hệ thống công nghệ bơm).
Điều
20. Giá nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp cảng hàng không.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Nhượng quyền khai thác
dịch vụ tại cảng hàng không bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành
khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo
dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung
cấp xăng dầu hàng không; bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam.
4. Giá nhượng quyền khai
thác dịch vụ tại cảng hàng không được tính theo tỷ lệ % doanh thu của dịch vụ
tương ứng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) bao gồm các dịch vụ nhượng quyền:
nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa
chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; bảo dưỡng tàu bay, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam.
5. Giá nhượng quyền khai
thác dịch vụ tại cảng hàng không được tính theo đơn vị sản lượng của dịch vụ
cung cấp tương ứng bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: cung cấp suất ăn hàng không;
cung cấp xăng dầu hàng không.
6. Doanh thu hoặc sản lượng
để tính giá nhượng quyền khai thác không bao gồm doanh thu hoặc sản lượng của
các công ty cung cấp dịch vụ cho chính doanh nghiệp mình, doanh thu hoặc sản lượng
của công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ cung ứng dịch vụ cho công
ty mẹ và ngược lại.
Điều
21. Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông
cơ bản
1. Dịch vụ vận chuyển hành
khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt
Nam được định giá theo nhóm đường bay với các cự ly sau:
a) Nhóm I. Dưới 500km
(nhóm đường bay phát triển kinh tế - xã hội và nhóm đường bay khác);
b) Nhóm II. Từ 500km đến
dưới 850km;
c) Nhóm III. Từ 850km đến
dưới 1.000km;
d) Nhóm IV. Từ 1.000km đến
dưới 1.280km;
đ) Nhóm V. Từ 1.280km trở
lên.
2. Mức giá tối đa dịch vụ
quy định đã bao gồm tổng số tiền hành khách chi trả cho một vé máy bay, không
bao gồm các khoản thu sau:
a) Thuế giá trị gia tăng;
b) Phí đảm bảo an ninh
hành khách, hành lý;
c) Giá dịch vụ phục vụ
hành khách tại cảng hàng không;
d) Giá dịch vụ tăng thêm.
Điều
22. Dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu
bay dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước
1. Đối tượng thu tiền sử dụng
dịch vụ: doanh nghiệp thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang chính thức
của Việt Nam (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng thanh toán tiền
sử dụng dịch vụ: cơ quan sử dụng dịch vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
chính thức của Việt Nam (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách
nhà nước.
3. Nội dung dịch vụ: dịch
vụ thuê chuyên cơ (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) và dịch vụ thuê chuyên
khoang.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
23. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Tổ chức triển khai thực
hiện các quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng
không dân dụng theo quy định tại Thông tư này.
2. Tiếp nhận văn bản kê
khai giá đối với các dịch vụ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều
6 của Thông tư này.
3. Thực hiện kiểm tra việc
chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không
dân dụng.
4. Đăng tải trên Trang
thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam các nội dung như sau:
a) Danh mục các đường bay
nội địa theo nhóm cự ly bay chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp
trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh thì thực hiện rà soát thông báo danh
mục bổ sung. Trường hợp đến hạn rà soát định kỳ hàng năm mà không phát sinh yêu
cầu phải điều chỉnh thì không cần thông báo danh mục các đường bay nội địa theo
nhóm cự ly bay mới;
b) Sản lượng tra nạp nhiên
liệu cho tàu bay bằng xe chuyên dụng tại các cảng hàng không chậm nhất vào ngày
31 tháng 12 hàng năm. Dữ liệu sản lượng được tổng hợp trong giai đoạn từ ngày
01 tháng 10 của năm trước liền kề đến hết ngày 30 tháng 09 của năm thực hiện
thông báo.
Điều
24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ
1. Thực hiện các quy định
về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng
theo quy định tại Thông tư này.
2. Kê khai, niêm yết, công
khai thông tin về giá dịch vụ theo quy định.
3. Chấp hành quyết định
thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều
25. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
2. Các trường hợp đang được
áp dụng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 44/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận
chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không trước thời điểm
Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được áp dụng chính sách ưu đãi đến
hết thời hạn quy định.
3. Bãi bỏ Thông tư số 44/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ
vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|