TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8089-1 : 2009
IEC
60189-1 : 2007
CÁP VÀ DÂY TẦN SỐ THẤP CÓ CÁCH ĐIỆN VÀ VỎ BỌC ĐỀU LÀ PVC
- PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ THỬ NGHIỆM CHUNG
Low-frequency
cables and wires with PVC insulation and PVC sheath - Part 1:
General test and measuring methods
Lời nói đầu
TCVN 8089-1 : 2009 thay thế TCVN 4763
: 1989;
TCVN 8089-1 : 2009 hoàn toàn tương
đương với IEC 60189-1: 2007;
TCVN 8089-1 : 2009 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4/SC1 Dây và cáp có bọc cách điện PVC biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8089-1: 2009 (IEC 60189-1: 2007)
là một phần của bộ tiêu chuẩn TCVN 8089 (IEC 60189), có tên là:
TCVN 8089-1: 2009 (IEC 60189-1: 2007),
Cáp và dây tần số thấp có cách điện và vỏ bọc đều là PVC - Phần 1: Phương pháp
đo và thử nghiệm chung
Bộ tiêu chuẩn IEC 60189 gồm có 3 phần:
IEC 60189-1: 2007,
Low-frequency cables and wires with PVC
insulation and PVC sheath - Part 1: General test and measuring methods
IEC 60189-2: 2007, Low-frequency
cables and wires with PVC insulation and PVC sheath - Part 2: Cables in pairs,
triples, quads and quintuples for inside installations
IEC 60189-3: 2007, Low-frequency
cables and wires with PVC insulation and PVC sheath - Part 3: Equipment wires with
solid or stranded conductor
wires, PVC insulated, in singles, pairs and triples
CÁP VÀ DÂY TẦN
SỐ THẤP CÓ CÁCH
ĐIỆN VÀ VỎ BỌC ĐỀU LÀ PVC - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP
ĐO VÀ THỬ NGHIỆM CHUNG
Low-frequency
cables and wires with PVC insulation and PVC sheath - Part 1:
General test and measuring methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm về cơ, điện và khí
hậu đối với cáp và dây tần số thấp được thiết kế để sử dụng bên trong máy móc,
thiết bị thuộc lĩnh vực viễn
thông và các thiết bị điện tử sử dụng kỹ thuật giống như kỹ thuật viễn thông.
CHÚ THÍCH: Các phần còn lại của bộ tiêu
chuẩn này mô tả kết cấu và đặc tính của từng loại cáp và dây.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6613 (IEC 60332-1), Thử nghiệm
cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần 1: Thử nghiệm cháy lan theo
chiều thẳng đứng đối với dây hoặc cáp đơn
có cách điện
TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1), Phương
pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp
điện và cáp quang - Phần 1-1: Phương pháp áp dụng chung - Đo chiều dày và kích
thước ngoài - Thử nghiệm xác định đặc tính cơ
TCVN 6614-1-2 (IEC 60811-1-2), Phương
pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp
điện và cáp quang - Phần 1-2: Phương pháp áp dụng chung - Phương pháp lão hóa
nhiệt
TCVN 6614-1-3 (IEC 60811-1-3), Phương
pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp
điện và cáp quang - Phần 1-3: Phương pháp áp dụng chung - Phương pháp xác định
khối lượng riêng - Thử nghiệm hấp thụ nước - Thử nghiệm độ co ngót
TCVN 6614-1-4 (IEC 60811-1-4), Phương
pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp
điện và cáp quang - Phần 1-4: Phương pháp áp dụng chung - Thử nghiệm ở nhiệt độ
thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699 (IEC 60068) (tất cả các phần),
Thử nghiệm môi trường
IEC 60028, International standard of
resistance for copper (Tiêu chuẩn quốc tế về điện trở của đồng)
IEC 60332-2, Tests on electric and
optical fibre cables under fire conditions - Part 2: Test for vertical flame
propagation for a single small insulated wire or cable (Thử nghiệm cáp điện và
cáp quang trong điều kiện cháy - Phần 2: Thử nghiệm cháy lan theo chiều
thẳng đứng đối với dây hoặc cáp đơn kích cỡ nhỏ có cách điện
IEC 60885-1 : 1987, Electrical test
methods for electric cables - Part 1: Electrical tests for cables, cords and wires
for voltages up to and including 450/750 V (Phương pháp thử nghiệm điện đối với
cáp điện - Phần 1: Thử nghiệm điện đối với cáp, dây và dây dẫn có điện áp đến
và bằng 450/750 V)
TCVN 197: 2002 (ISO 6892 : 1998), Vật
liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ môi trường
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Ruột dẫn (conductor)
Một phần của cáp hoặc dây được thiết kế
để mang dòng điện. Ruột dẫn có thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ruột dẫn bện - được làm từ nhiều sợi
có mặt cắt tròn xoắn đồng tâm với nhau hoặc làm thành bó, giữa chúng không có
cách điện.
Đặc tính của dây đồng phù hợp với IEC
60028.
3.2. Dây tần số thấp
(low-frequency wire)
Ruột dẫn có cách điện hoặc một cụm gồm
một số ruột dẫn có cách điện, được đặt cùng nhau và có thể có màn chắn. Dây có
thể là:
a) dây đơn - gồm một ruột dẫn có cách
điện;
b) dây nhiều sợi - gồm nhiều ruột dẫn
có cách điện.
CHÚ THÍCH: Sử dụng một số thuật ngữ
sau:
dây đôi - dây có hai ruột dẫn;
dây ba - dây có ba ruột dẫn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dây năm - dây có năm ruột dẫn.
3.3. Dây tần số thấp -
cáp có vỏ bọc
(low-frequency wire -
sheathed cable)
Cụm ruột dẫn có cách điện nằm trong vỏ
bọc liên tục để bảo vệ chung.
4. Điều kiện tiêu chuẩn
dùng cho thử nghiệm
Nếu không có quy định nào khác, phải thực hiện tất cả các thử nghiệm trong các
điều kiện quy định trong TCVN 7699 (IEC
60068).
Nếu không có quy định khác, phải thực hiện các thử nghiệm ở nhiệt độ phòng.
Khi có các kết quả thử nghiệm, xếp chúng theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần,
giá trị giữa là giá trị chính giữa nếu số lượng giá trị nhận được là số lẻ, và
là giá trị trung bình của hai giá trị chính giữa nếu số lượng giá trị nhận được
là số chẵn.
5. Kích thước
5.1. Chọn và chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lấy các mẫu ruột dẫn có cách điện,
có chiều dài xấp xỉ 100 mm, ở cả hai đầu cáp hoặc dây.
Mỗi đầu lấy một mẫu. Loại bỏ vỏ bọc khỏi
phần cách điện và rút ruột dẫn ra, cẩn thận để không làm hỏng cách điện. Mỗi mảnh
thử nghiệm phải là một lát mỏng cách điện. Lát cách điện này phải được cắt ra bằng
dụng cụ thích hợp theo mặt phẳng vuông góc với trục của ruột dẫn.
5.1.2. Vỏ bọc
Các mẫu, dài xấp xỉ 100 mm, phải được
lấy ở cả hai đầu của cáp hoàn chỉnh.
Mỗi đầu lấy một mẫu. Sau đó, loại bỏ
ruột dẫn có cách điện, lớp băng quấn và màn chắn, nếu có, khỏi vỏ bọc rồi chuẩn
bị miếng thử nghiệm bằng cách cắt một lát mỏng theo mặt phẳng vuông góc với trục
cáp. Nếu cần, các mặt phẳng của nhát cắt phải được làm nhẵn cẩn thận.
Nếu nhãn được in chìm lên vỏ bọc, do
đó làm giảm cục bộ độ dày, thì mảnh thử nghiệm phải được lấy sao cho có chứa
nhãn đó. Nếu vỏ bọc được chế tạo để dễ xé thì mảnh thử nghiệm không được có phần
giảm độ dày này.
5.1.3. Cáp hoặc dây hoàn chỉnh
Mẫu cáp hoặc dây hoàn chỉnh, có chiều dài
xấp xỉ 100 mm, phải được lấy từ cả hai đầu. Lấy một mẫu ở mỗi đầu.
5.2. Đo kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1. Cách điện
Phải đo cả hai mẫu (mỗi mẫu ở một đầu).
Đặt từng mảnh thử nghiệm vào thiết bị đo, mặt phẳng của nhát cắt phải vuông góc với trục quang học.
Mỗi mảnh thử nghiệm phải được đo bằng
thiết bị thích hợp theo 8.1.2 của TCVN
6614-1-1 (IEC 60811-1-1).
Phải ghi lại các số đọc, tính bằng
milimét, đến hai chữ số sau dấu thập phân nếu chiều dày cách điện lớn hơn hoặc
bằng 0,5 mm, và đến ba chữ số thập phân nếu chiều dày cách điện nhỏ hơn 0,5 mm.
Phải xác định và đo chiều dày nhỏ nhất.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng phương pháp
thử nghiệm thay thế với điều kiện chúng cho các kết quả tương đương.
5.2.1.2. Vỏ bọc
Phải đo cả hai mẫu (mỗi mẫu ở một đầu).
Đặt từng mảnh thử nghiệm vào thiết bị đo, mặt phẳng của nhát cắt phải vuông góc
với trục quang học.
Mỗi mảnh thử nghiệm phải được đo bằng
thiết bị thích hợp theo 8.1.2 của TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi lại các số đọc, tính bằng
milimét, đến hai chữ số sau dấu thập phân.
Phải xác định và đo chiều dày nhỏ nhất.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng phương pháp
thử nghiệm thay thế với điều kiện chúng cho các kết
quả tương đương.
5.2.2. Chiều dày trung bình của cách
điện hoặc vỏ bọc
Đặt từng mảnh thử nghiệm vào thiết bị
đo, mặt phẳng của nhát cắt phải vuông góc với trục quang học.
Phải thực hiện sáu phép đo hướng tâm,
cách đều nhau xung quanh chu vi.
Khi cách điện được lấy từ ruột dẫn bện,
phải thực hiện sáu phép đo hướng tâm ở những vị trí có cách điện mỏng nhất, tức
là giữa các gân do bện tạo ra.
Trong tất cả các trường hợp, phải thực
hiện phép đo đầu tiên ở vị trí có cách điện mỏng nhất.
Phải ghi lại các số đọc, tính bằng
milimét, đến hai chữ số sau dấu thập phân nếu chiều dày cách điện lớn hơn hoặc
bằng 0,5 mm, và đến ba chữ số thập phân nếu chiều dày cách điện nhỏ hơn 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Đường kính của cáp hoặc dây
hoàn chỉnh
Phải đo cả hai mẫu (mỗi mẫu ở một đầu).
Phép đo phải được thực hiện theo
phương pháp quy định trong 8.3.2 của TCVN
6614-1-1 (IEC 60811-1-1).
6. Thử nghiệm về cơ
6.1. Chọn, đánh dấu và chuẩn bị mẫu thử
đối với các thử nghiệm kéo
6.1.1. Ruột dẫn
Chỉ ruột dẫn đặc mới phải chịu các thử
nghiệm kéo căng. Các mẫu có chiều dài thích hợp phải được lấy từ đầu của cáp hoặc
dây.
6.1.2. Cách điện
6.1.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cần xử lý lão hóa trên các mảnh thử
nghiệm đã được chuẩn bị (theo 7.1), các mảnh thử nghiệm để xử lý phải được lấy ở
các vị trí liền kề với các mảnh thử nghiệm để thử nghiệm không lão hóa, và các
thử nghiệm kéo trên mảnh thử nghiệm đã lão hóa phải được thực hiện xen kẽ ngay
sau thử nghiệm trên mảnh thử nghiệm chưa lão hóa.
6.1.2.2. Lấy mẫu
Mẫu ruột dẫn có cách điện phải được lấy
đủ để cung cấp tối thiểu năm mảnh thử nghiệm dùng cho các thử nghiệm kéo không
lão hóa và số lượng các mảnh thử nghiệm yêu cầu dùng cho mỗi thử nghiệm kéo sau
lão hóa yêu cầu. Bất kỳ mẫu nào biểu hiện hỏng về cơ đều không được sử dụng để
thử nghiệm.
6.1.2.3. Chuẩn bị mảnh thử nghiệm
Mẫu là vật liệu cách điện phải được cắt
thành các mảnh có chiều dài xấp xỉ 100 mm, ruột dẫn và tất cả các lớp bọc bên
ngoài phải được loại ra, cần cẩn thận để không gây hỏng cách điện. Các ống cách
điện này phải được đánh dấu để nhận biết mảnh thử nghiệm được lấy từ mẫu nào và
vị trí tương đối của chúng trong mẫu.
Đoạn cách điện dài 20 mm ở giữa phải
được đánh dấu bằng hai vạch thẳng trước
khi thử nghiệm kéo.
6.1.3. Vỏ bọc
6.1.3.1. Quy định chung
Các thử nghiệm này nhằm xác định độ bền
kéo và độ dãn dài tại thời điểm đứt của vật liệu vỏ bọc của cáp trong điều kiện
như được chế tạo và, khi có yêu cầu, sau một hoặc nhiều lần xử lý lão hóa gia tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.2. Lấy mẫu
Mẫu cáp cần thử nghiệm hoặc mẫu vỏ bọc
đã được lấy từ cáp này, phải được lấy đủ để cung cấp tối thiểu năm mảnh thử
nghiệm dùng cho các thử nghiệm kéo không lão hóa và số lượng các mảnh thử nghiệm
yêu cầu dùng cho mỗi thử nghiệm kéo sau lão hóa quy
định đối với vật liệu vỏ bọc trong tiêu chuẩn cáp liên quan. Bất kỳ mẫu
nào biểu hiện hỏng về cơ đều không được sử dụng để thử nghiệm.
6.1.3.3. Chuẩn bị mẫu thử nghiệm
Các mảnh thử nghiệm phải được chuẩn bị
từ các mẫu vỏ bọc, cần sử dụng các mảnh thử nghiệm dạng chày bất cứ khi nào có
thể.
Từng mẫu vỏ bọc phải được cắt thành
các mảnh thử nghiệm có đủ kích thước dùng cho thử nghiệm và có đánh dấu để nhận
biết mảnh thử nghiệm được lấy từ mẫu nào và vị trí tương đối của chúng trong vỏ
bọc nguyên mẫu.
Mảnh vỏ bọc phải được mài hoặc cắt sao
cho có được hai mặt phẳng song song giữa các đoạn thẳng
đánh dấu đề cập dưới đây, cần cẩn thận để tránh gia nhiệt quá mức. Sau khi mài
hoặc cắt, chiều dày của mảnh thử nghiệm không được nhỏ hơn 0,6 mm và không lớn
hơn 2,0 mm.
Mảnh thử nghiệm dạng chày theo Hình 1
phải được đột từ từng mảnh vỏ bọc hoặc nếu có thể thì phải đột hai mảnh thử
nghiệm dạng chày cạnh nhau.
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đường kính lõi quá nhỏ để cho phép
sử dụng mảnh thử nghiệm dạng chày theo Hình 1 thì phải đột mảnh thử nghiệm dạng
chày nhỏ hơn theo Hình 2 từ từng mảnh vỏ bọc đã được chuẩn bị.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 2 - Mảnh
thử nghiệm dạng chày nhỏ
Đánh dấu đoạn 20 mm ở giữa đối với mảnh
thử nghiệm dạng chày hoặc 10 mm đối với mảnh thử nghiệm dạng chày nhỏ bằng hai
đoạn thẳng trên mỗi mảnh thử nghiệm, như
thể hiện trên Hình 1 và Hình 2, ngay trước thử nghiệm kéo. Các mảnh thử nghiệm
dạng ống chỉ được sử dụng khi vỏ bọc có kích thước nhỏ đến nỗi không thể chuẩn
bị mảnh thử nghiệm dạng chày. Mảnh thử nghiệm dạng ống phải được chuẩn bị từ
các mẫu vỏ bọc theo cách tương tự như quy định
đối với cách điện trong 6.1.2.3.
6.2. Đo diện tích mặt cắt đối với thử
nghiệm kéo
6.2.1. Qui định chung
Diện tích mặt cắt của mẫu phải được
xác định bằng một trong hai phương pháp được mô tả dưới đây.
Trong trường hợp mẫu phải chịu lão hóa
gia tốc, các kích thước sử dụng để tính diện tích mặt cắt phải được đo trước
khi lão hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích mặt cắt của mảnh thử nghiệm
dạng ống phải được xác định theo phương pháp quy
định trong điểm b) của 9.1.4 của TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1).
6.2.3. Vỏ bọc
Diện tích mặt cắt của từng mảnh thử
nghiệm phải được xác định theo phương pháp quy định
trong 9.2.4 của TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1).
6.3. Thử nghiệm kéo
6.3.1. Ổn định mảnh thử nghiệm
Trước thử nghiệm kéo, tất cả các mảnh
thử nghiệm đã lão hóa hoặc không lão hóa đều phải được giữ trong ít nhất 3 h ở
nhiệt độ 23 °C ± 5 °C, riêng cách điện và vỏ bọc phải được giữ ở nhiệt độ 23 °C
± 2 °C.
6.3.2. Qui trình thử nghiệm kéo
a) Ruột dẫn
Thử nghiệm kéo của ruột dẫn đặc phải
được thực hiện theo phương pháp quy định
trong ISO 6892 và tốc độ kéo phải là (100 ± 20) mm/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
phương pháp quy định trong 9.1.7 của TCVN
6614-1-1 (IEC 60811-1-1).
6.3.3. Thể hiện kết quả
Giá trị của tải gây đứt và độ dãn dài
khi đứt phải được tính theo 9.1.8 của
TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1).
6.4. Đặc tính bóc tách của cách điện
6.4.1. Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này nhằm xác định
khả năng mà cách điện có thể dễ dàng bóc tách khỏi ruột dẫn.
Do đó, phải lấy năm mẫu ruột dẫn cách
điện dài xấp xỉ 300 mm từ mỗi đầu của cáp
hoặc dây.
6.4.2. Phương pháp thử nghiệm
Trên đoạn AB dài khoảng 25 mm tính từ
một đầu của mẫu, phải cắt và bóc hết cách điện khỏi ruột dẫn (Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Đặc
tính bóc tách của
cách điện
Cách điện phải được cắt vuông góc với
trục dọc của cách điện.
Sau đó mẫu được cắt đứt tại D và cách
điện được cắt tại C, tương ứng với các kích thước khoảng 85 mm và 75 mm tính từ
đầu có cách điện bị bóc ra trong trường hợp ruột dẫn đặc, hoặc tương ứng khoảng
55 mm và 45 mm tính từ đầu có cách điện bị bóc ra trong trường hợp ruột dẫn bện.
Việc này sẽ để lại một đoạn cách điện chưa bị bóc dài khoảng 50 mm trong trường
hợp ruột dẫn đặc và dài 20 mm trong trường hợp ruột dẫn bện. Cách điện giữa C
và D phải được bóc ra khỏi ruột dẫn, cần cẩn thận để không làm dịch chuyển phần
còn lại của cách điện và không làm hỏng ruột dẫn.
Việc cắt đứt mẫu tại D phải được thực
hiện ưu tiên dùng kìm cắt chuẩn có độ sắc thích hợp để tránh mọi gờ sắc của kim
loại tại điểm cắt.
Sau đó mẫu được đặt vào thiết bị thử
nghiệm tương tự như thể hiện trên Hình 4.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 4 - Vị
trí của mẫu trong thiết bị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đo lực cần thiết để cách điện bắt
đầu trượt trên ruột dẫn, lực này phải được đặt lên ruột dẫn. Tốc độ kéo phải nằm
trong khoảng từ 250 mm/min đến 350 mm/min.
7. Thử nghiệm ổn nhiệt
và thử khí hậu
7.1. Lão hóa gia tốc
Mục đích của lão hóa gia tốc nhằm ổn định
mẫu cách điện và vỏ bọc sao cho các mẫu này được đưa nhanh đến trạng thái mà
thông thường chỉ đạt được sau một thời gian dài.
Thử nghiệm lão hóa gia tốc phải được
thực hiện theo phương pháp quy định trong
8.1.2 và 8.1.3 của TCVN 6614-1-2 (IEC 60811-1-2) ở nhiệt độ lão hóa 80 °C trong
thời gian 7 ngày x 24 h.
CHÚ THÍCH: Đối với các thử nghiệm thường xuyên, cho phép số lần thay đổi không
khí lớn hơn so với phương pháp quy định.
7.2. Thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao
Mục đích của thử nghiệm này nhằm xác định
khả năng vỏ bọc cáp có thể chịu được biến dạng khi cáp đồng thời phải chịu nhiệt
độ cao vừa phải và lực nén cơ khí.
Thử nghiệm nén phải được thực hiện
theo phương pháp quy định trong 8.2 của
TCVN 6614-3-1 (IEC 60811-3-1) ở nhiệt độ 80 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1. Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm nhằm xác định
khả năng chịu ngọn lửa cháy lan của cáp hoặc dây.
7.3.2. Dây
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
phương pháp quy định trong IEC 60332-1.
7.3.3. Cáp
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
phương pháp quy định trong IEC 60332-1.
7.4. Thử nghiệm uốn nguội
7.4.1. Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này nhằm xác định
mức độ có thể sử dụng được của cáp hoặc dây sau khi chịu nhiệt độ thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi dây cần thử nghiệm phải được đại
diện bằng hai mẫu có chiều dài thích hợp được lấy từ những vị trí cách nhau ít
nhất 1 m.
Thử nghiệm uốn nguội phải được thực hiện
theo phương pháp quy định trong 8.1 của
TCVN 6614-1-4 (IEC 60811-1-4).
7.4.3. Vỏ bọc
Mỗi vỏ bọc cần thử nghiệm phải được đại
diện bằng hai mảnh thử nghiệm lấy từ cáp hoàn chỉnh có chiều dài thích hợp từ
những vị trí cách nhau ít nhất 1 m.
Thử nghiệm uốn nguội phải được thực hiện
theo phương pháp quy định trong 8.2 của
TCVN 6614-1-4 (IEC 60811-1-4).
Nhiệt độ thử nghiệm phải được cho
trong yêu cầu kỹ thuật liên quan.
7.5. Thử nghiệm sốc nhiệt
7.5.1. Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này nhằm xác định
khả năng cách điện hoặc vỏ bọc chịu được các biến động về nhiệt độ mà không bị
hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm sốc nhiệt đối với cách điện
phải được thực hiện theo phương pháp quy định
trong 9.1 của TCVN 6614-3-1 (IEC 60811-3-1), ngoài ra từng mẫu phải được quấn
xoắn ba vòng sát nhau hoàn chỉnh xung quanh một trục cuốn có đường kính bằng ba
lần đường kính ngoài trung bình của ruột dẫn có cách điện, được làm tròn về giá
trị nguyên gần nhất.
7.5.3. Vỏ bọc
Thử nghiệm sốc nhiệt đối với vỏ bọc phải
được thực hiện theo phương pháp quy định
trong 9.2 của TCVN 6614-3-1 (IEC
60811-3-1), ngoài ra từng mẫu phải là một dải rộng 4 mm được cắt từ vỏ bọc theo
hướng trục của cáp. Mẫu phải được quấn sáu vòng sát nhau hoàn chỉnh xung quanh
trục cuốn có đường kính quy định trong Bảng
1.
Bảng 1 - Đường
kính trục cuốn theo chiều dày trung bình của vỏ bọc
Chiều dày
trung bình của vỏ bọc
mm
Đường kính
trục cuốn
mm
Đến và bằng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 1
10
7.6. Đo độ co ngót của cách điện sau
khi ruột dẫn bị quá nhiệt
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm
tra mức độ co ngót của cách điện sau khi ruột dẫn bị quá nhiệt.
Thử nghiệm này phải được thực hiện
theo phương pháp quy định trong Điều 10 của
TCVN 6614-1-3 (IEC 60811-1-3). Đối với dây có đường kính nhỏ hơn 1,5 mm, mẫu thử
nghiệm phải dài 100 mm ± 5 mm có hai đầu được cắt cẩn thận (không bóc cách điện).
Từng mảnh thử nghiệm phải được gia nhiệt
ở nhiệt độ 100 °C ± 2 °C trong 1 h.
7.7. Thử nghiệm độ co ngót và sốc nhiệt
kết hợp
(Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho cách
điện có đường kính ngoài nhỏ hơn 1,5 mm).
Đối với thử nghiệm thường xuyên, thử
nghiệm kết hợp quy định dưới đây được chấp
nhận là một biện pháp thay thế cho nhóm thử nghiệm độ co ngót và thử nghiệm sốc
nhiệt. Hai thử nghiệm trong 7.5 và 7.6 phải được coi là thử nghiệm chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu đã được cắt cẩn thận (không phải
đầu bị bóc cách điện) phải được để thừa ra 50 mm vuông góc với trục cuốn theo
các hướng đối diện nhau.
Phải đo lượng co ngót của cách điện
tính từ đầu mút của ruột dẫn và phải được ghi lại dưới dạng giá trị phần trăm của
chiều dài của đoạn để thừa ra (50 mm).
7.8. Thử nghiệm hàn trên ruột dẫn mạ
thiếc
Đối với các ứng dụng đặc biệt, sự phù
hợp phải được kiểm tra bằng phương pháp viên thiếc quy định trong 4.8 của IEC 60068-2-20.
Phương pháp này được áp dụng khi có quy định trong yêu cầu kỹ thuật liên quan.
Phải sử dụng chất gây chảy không hoạt
hóa.
8. Thử nghiệm về điện
8.1. Điện trở của ruột dẫn
Điện trở phải được đo trên cáp hoặc
dây hoàn chỉnh bằng thiết bị có khả năng đo chính xác trong phạm vi 0,5 % giá
trị cần xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ruột dẫn đồng, điện trở phải
được hiệu chỉnh về nhiệt độ tiêu chuẩn bằng cách nhân giá trị đo được với hệ số
k như sau:

trong đó
t là nhiệt độ tính bằng °C tại đó thực
hiện phép đo.
CHÚ THÍCH: Để hiệu chỉnh giá trị tỷ lệ
với chiều dài, giá trị điện trở đo được cần nhân với hệ số
(L là chiều dài của cáp tính bằng kilômét).
8.2. Độ bền điện môi
8.2.1. Quy định chung
Thử nghiệm này phải được thực hiện trước
khi đo điện trở cách điện mô tả trong 8.3.
Độ bền điện môi của cách điện phải được
kiểm tra trên cáp hoàn chỉnh hoặc trên mẫu dây. Điện áp thử nghiệm có thể là một
chiều hoặc xoay chiều. Trong trường hợp điện áp xoay chiều, dạng sóng phải xấp
xỉ hình sin. Tần số phải nằm trong khoảng từ 40 Hz đến 60 Hz, và điện áp phải
được biểu diễn dưới dạng giá trị hiệu dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở bảo vệ đủ cao phải được nối
vào mạch cung cấp điện áp thử nghiệm cho mẫu cần thử nghiệm.
8.2.2. Dây
a) Dây không có màn chắn
Thử nghiệm điện áp phải được thực hiện
theo phương pháp quy định trong 3.2.1 của
IEC 60885-1.
b) Dây có màn chắn
Thử nghiệm điện áp phải được thực hiện
theo phương pháp quy định trong 3.2.2 của
IEC 60885-1.
8.2.3. Cáp
Thử nghiệm phải được thực hiện trên
các đoạn cáp hoàn chỉnh.
Điện áp phải được đặt từ từ ở tốc độ
không vượt quá 1 kV/s và lần lượt giữa ruột dẫn bất kỳ và tất cả các ruột dẫn
khác cùng với màn chắn, nếu có, được nối với đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Điện trở cách điện
8.3.1. Quy định chung
Phép đo này phải được thực hiện sau thử
nghiệm độ bền điện môi mô tả trong 8.2. Điện trở cách điện phải được đo trên
cáp hoàn chỉnh hoặc trên mẫu dây bằng thiết bị có khả năng đo trong phạm vi 10
% giá trị cần xác định.
8.3.2. Dây
a) Dây không có màn chắn
Điện trở cách điện phải được thực hiện
theo phương pháp quy định trong 4.2.1 của
IEC 60885-1.
b) Dây có màn chắn
Điện trở cách điện phải được thực hiện
theo phương pháp quy định trong 4.2.2 của
IEC 60885-1.
8.3.3. Cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở cách điện phải được đo sau
khi đặt điện áp thử nghiệm một phút giữa từng ruột dẫn và tất cả các ruột dẫn
khác cùng với màn chắn, nếu có, được nối với
đất.
Thử nghiệm phải được thực hiện ở tối
thiểu 1 km chiều dài. Nhiệt độ thử nghiệm phải được ghi lại.
8.4. Điện dung tương hỗ
Điện dung tương hỗ phải được đo trên
cáp hoàn chỉnh bằng thiết bị có khả năng đo chính xác trong phạm vi 1 % giá trị
cần xác định.
Phép đo phải được thực hiện bằng điện
xoay chiều tần số từ 500 Hz đến 2 000 Hz.
Không được thực hiện phép đo trên các
cáp khi phần tử cáp là dây đơn.
Đối với các cáp đôi hoặc cáp ba, điện
dung tương hỗ phải được đo trên một số lượng nhất định các phần tử giữa dây
"a" và dây "b", tất cả các ruột dẫn còn lại được nối với
nhau và nối với màn chắn, nếu có.
Đối với các cáp dạng bốn dây hoặc năm
dây, điện dung tương hỗ phải được đo trên một số lượng nhất định các phần tử giữa
dây "a" và dây "b" và, nếu có yêu cầu, giữa dây "c"
và dây "d", tất cả các ruột dẫn khác được nối với nhau và với màn chắn,
nếu có.
CHÚ THÍCH: Có thể thực hiện phép đo với
các ruột dẫn còn lại không nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Mất cân bằng điện dung (ruột dẫn
đến ruột dẫn)
Mất cân bằng điện dung phải được đo
trên cáp hoàn chỉnh bằng thiết bị có khả năng đo chính xác trong phạm vi 5 pF +
5 % của giá trị cần xác định.
Phép đo phải được thực hiện bằng điện
xoay chiều tần số từ 500 Hz đến 2 000 Hz.
Đối với các cáp đôi và cáp ba, mất cân
bằng điện dung phải được đo giữa các cặp khác nhau. Đối với cáp dạng bốn dây hoặc
năm dây, mất cân bằng điện dung phải được đo giữa các cấp "a" "b" của các phần tử cáp khác nhau và,
nếu có yêu cầu, giữa hai cặp "a" "b" và "c"
"b" của cùng một phần tử. Các phần tử cáp đặt liền nhau phải được chọn
cho ít nhất hai phần ba thử nghiệm.
Mất cân bằng điện dung phải được tính
bằng picofara trên 500 m chiều dài cáp.
Nếu cáp thử nghiệm có chiều dài L
không bằng 500 m thì giá trị đo được phải được nhân với hệ số hiệu chỉnh 500/L.
Các đoạn cáp nhỏ hơn 100 m phải được
coi là bằng 100 m.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Điều kiện tiêu chuẩn dùng cho thử
nghiệm
5. Kích thước
6. Thử nghiệm về cơ
7. Thử nghiệm ổn nhiệt và thử khí hậu
8. Thử nghiệm về điện