TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6627-5
: 2008
ISO
60034-5 : 2000
MÁY
ĐIỆN QUAY - PHẦN 5: CẤP BẢO VỆ BẰNG VỎ NGOÀI NHỜ THIẾT KẾ TÍCH HỢP (MÃ IP) -
PHÂN LOẠI
Rotating electrical
machines - Part 5: Degrees of protection provided by the integral design of
rotating electrical machines (IP code) - Classification
Lời nói đầu
TCVN 6627-5: 2008 thay thế TCVN 4254-86;
TCVN 6627-5: 2008 hoàn toàn tương đương với
IEC 60034-5: 2000 và sửa đổi 1 : 2006;
TCVN 6627-5 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biện soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6627 (IEC 60034)
hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 6627-1: 2008 (IEC 60034-1: 2004), Máy
điện quay - Phần 1: Thông số và tính năng
2) TCVN 6627-2: 2001 (IEC 60034-2: 1972 and
amendment 1: 1995), Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định
tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo)
3) TCVN 6627-2A: 2001 (IEC 60034-2A: 1974),
Máy điện quay - Phần 2A: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu
suất của máy điện quay (không kể máy điện
dùng cho xe kéo) - Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng
4) TCVN 6627-3: 2000 (IEC 60034-3: 1988), Máy
điện quay - Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy điện đồng bộ tuabin
5) TCVN 6627-5: 2008 (IEC 60034-5: 2000 and
amendment 1: 2006), Máy điện quay - Phần 5: cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết
kế tích hợp (mã IP) - Phân loại
6) TCVN 6627-7: 2008 (IEC 60034-7: 2004). Máy
điện quay - Phần 7: Phân loại và các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp
đầu nối
7) TCVN 6627-8: 2000 (IEC 60034-8: 1972 and
amendment 1: 1990), Máy điện quay - Phần 8: Ghi nhãn đầu ra và chiều quay của
máy điện quay
8) TCVN 6627-9: 2000 (IEC 60034-9: 1990 and
amendment 1: 1995), Máy điện quay - Phần 9: Giới hạn mức ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) TCVN 6627-14: 2008 (IEC 60034-14: 2003),
Máy điện quay - Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục lớn hơn
hoặc bằng 56 mm - Đo đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
Bộ tiêu chuẩn IEC 60034 còn có các tiêu chuẩn
sau:
IEC 60034-4: 1985, Rotating electrical
machines - Part 4: Methods for determining synchronous machine quantities from
tests
IEC 60034-6: 1991, Rotating electrical
machines - Part 6: Methods of cooling (IC Code)
IEC 60034-12: 2007, Rotating electrical
machines - Part 12: Starting performance of single-speed three-phase cage
induction motors
IEC 60034-15: 1995, Rotating electrical
machines - Part 15: Impulse voltage withstand levels of rotating a.c. machines
with form-wound stator coils
IEC 60034-16-1: 1991, Rotating electrical
machines - Part 16: Excitation systems for synchronous machines - Chapter 1:
Definitions
IEC/TR 60034-16-2: 1991, Rotating electrical
machines - Part 16: Excitation systems for synchronous machines - Chapter 2:
Models for power system studies
IEC/TS 60034-16-3: 1996, Rotating electrical
machines - Part 16: Excitation systems for synchronous machines - Section 3:
Dynamic performance
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60034-18-1: 1992, Rotating electrical
machines - Part 18: Functional evaluation of insulation systems - Section 1:
General guidelines
IEC 60034-18-21: 1992, Rotating electrical
machines - Part 18: Functional evaluation of insulation systems - Section 21:
Test procedures for wire-wound windings - Thermal evaluation and classification
IEC 60034-18-22: 2000, Rotating electrical
machines - Part 18-22: Functional evaluation of insulation systems - Test
procedures for wire-wound windings - Classification of changes and insulation
component substitutions
IEC 60034-18-31: 1992, Rotating electrical
machines - Part 18: Functional evaluation of insulation systems - Section 31:
Test procedures for form-wound windings - Thermal evaluation and classification
of insulation systems used in machines up to and including 50 MVA and 15 kV
IEC/TS 60034-18-32: 1995, Rotating electrical
machines - Part 18: Functional evaluation of insulation systems - Section 32:
Test procedures for form-wound windings - Electrical evaluation of insulation
systems used in machines up to and including 50 MVA and 15 kV
IEC/TS 60034-18-33: 1995, Rotating electrical
machines - Part 18: Functional evaluation of insulation systems - Section 33:
Test procedures for form-wound windings - Multifactor functional evaluation -
Endurance under combined thermal and electrical stresses of insulation systems
used in machines up to and including 50 MVA and 15 kV
IEC/TS 60034-18-34: 2000, Rotating electrical
machines - Part 18-34: Functional evaluation of insulation systems - Test
procedures for form-wound windings - Evaluation of thermomechanical endurance
of insulation systems
IEC/TS 60034-18-41: 2006, Rotating electrical
machines - Part 18-41: Qualification and type tests for Type I electrical
insulation systems used in rotating electrical machines fed from voltage
converters
IEC 60034-19: 1995, Rotating electrical
machines - Part 19: Specific test methods for d.c. machines on conventional and
rectifier-fed supplies
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60034-22: 1996, Rotating electrical machines
- Part 22: AC generators for reciprocating internal combustion (RIC) engine
driven generating sets
IEC/TS 60034-23: 2003, Rotating electrical
machines - Part 23: Specification for the refurbishing of rotating electrical
machines
IEC/TS 60034-25: 2007, Rotating electrical
machines - Part 25: Guidance for the design and performance of a.c. motors
specifically designed for converter supply
IEC 60034-26: 2006, Rotating electrical
machines - Part 26: Effects of unbalanced voltages on the performance of three-phase
cage induction motors
IEC/TS 60034-27: 2006, Rotating electrical
machines - Part 27: Off-line partial discharge measurements on the stator
winding insulation of rotating electrical machines
IEC 60034-28: 2007, Rotating electrical
machines - Part 28: Test methods for determining quantities of equivalent
circuit diagrams for three-phase low-voltage cage induction motors
MÁY ĐIỆN QUAY - PHẦN
5: CẤP BẢO VỆ BẰNG VỎ NGOÀI NHỜ THIẾT KẾ TÍCH HỢP (MÃ IP) - PHÂN LOẠI
Rotating electrical
machines - Part 5: Degrees of protection provided by the integral design of
rotating electrical machines (IP code) - Classification
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng để phân loại cấp bảo
vệ bằng vỏ ngoài đối với các máy điện quay. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
với vỏ bảo vệ mà về tất cả các khía cạnh khác đều thích hợp với mục đích sử
dụng của vỏ ngoài dự kiến và, trên cơ sở vật liệu và gia công, vỏ ngoài cũng
đảm bảo rằng các đặc tính đề cấp trong tiêu chuẩn này được duy trì trong các
điều kiện sử dụng bình thường.
Tiêu chuẩn này không qui định:
● Cấp bảo vệ chống hư hại về cơ của máy điện
hoặc các điều kiện như hơi ẩm (ví dụ do ngưng tụ), bụi và hơi ăn mòn, nấm mốc
hoặc côn trùng;
● Loại bảo vệ của máy điện sử dụng trong môi
trường (bụi, hơi) dễ nổ.
Trong một số ứng dụng (ví dụ thiết bị dùng
trong nông nghiệp và trong gia đình), có thể cần qui định thêm các biện pháp
phòng ngừa để chống tiếp xúc ngẫu nhiên hoặc chủ ý.
Tiêu chuẩn này đưa ra các định nghĩa về cấp
bảo vệ tiêu chuẩn bằng vỏ ngoài áp dụng cho máy điện quay như sau:
a) bảo vệ con người khỏi tiếp xúc hoặc tiếp
cận với các bộ phận mang điện và khỏi tiếp xúc với các bộ phận chuyển động
(không kể các trục quay nhẵn và các cơ cấu tương tự) bên trong vỏ ngoài và bảo
vệ máy điện khỏi bị các vật rắn xâm nhập từ bên ngoài;
b) bảo vệ máy điện khỏi các ảnh hưởng có hại
do sự xâm nhập của nước.
Tiêu chuẩn này đưa ra ký hiệu về các cấp bảo
vệ nêu trên đây và các thử nghiệm cần thực hiện để kiểm tra sự phù hợp với các
yêu cầu trong tiêu chuẩn này của máy điện quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì
áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6627-1 (IEC 60034-1), Máy điện quay -
Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
IEC 60034-6, Rotating electrical machines -
Part 6: Methods of cooling (IC code) (Máy điện quay - Phần 6: Phương pháp làm
mát (mã IC))
3. Ký hiệu
Ký hiệu dùng cho cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài gồm
các chữ cái IP, sau đó là hai chữ số đặc trưng dùng để thể hiện sự phù hợp với
các điều kiện tương ứng được chỉ ra trong các bảng của điều 4 và điều 5.
3.1. Một số đặc trưng duy nhất
Khi có yêu cầu chỉ ra cấp bảo vệ chỉ bằng một
chữ số đặc trưng duy nhất thì chữ số kia phải được thay bằng chữ cái X, ví dụ
IPX5 hoặc IP2X.
3.2. Chữ cái bổ sung
Thông tin bổ sung có thể được thể hiện bằng
một chữ cái bổ sung tiếp sau chữ số đặc trưng thứ hai. Nếu sử dụng nhiều hơn
một chữ cái thì phải áp dụng theo thứ tự trong bảng chữ cái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không có chữ cái S và M thì phải hiểu
rằng cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài dự kiến sẽ được cung cấp trong tất cả các điều
kiện sử dụng bình thường.
3.2.2. Đối với máy điện kiểu hở được làm mát bằng
không khí, thích hợp trong các điều kiện thời tiết qui định và có đặc trưng bảo
vệ bổ sung hoặc phương pháp bảo vệ bổ sung (như qui định trong điều 10) thì có
thể sử dụng chữ cái W.
3.3. Ví dụ về ký hiệu
Các chữ cái đặc trưng 
Chữ số đặc trưng thứ nhất (xem Bảng 2)
Chữ số đặc trưng thứ hai (xem Bảng 3)
4. Cấp bảo vệ - Chữ
số đặc trưng thứ nhất
4.1. Thể hiện cấp bảo vệ
Chữ số đặc trưng thứ nhất thể hiện cấp bảo vệ
bằng vỏ ngoài để bảo vệ con người và bảo vệ các bộ phận của máy điện nằm bên
trong vỏ ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ "loại trừ" có nghĩa là
một bộ phận của thân người, một dụng cụ hoặc một sợi dây mà con người cầm vào
thì hoặc là không tiến vào máy điện hoặc nếu có tiến vào vẫn giữ đủ khe hở
không khí giữ nó và các bộ phận mang điện hoặc các bộ phận chuyển động nguy
hiểm (trục quay nhẵn và các cơ cấu tương tự không được coi là nguy hiểm).
Cột thứ ba trong Bảng 2 cũng thể hiện kích
thước tối thiểu của các vật rắn từ bên ngoài sẽ được loại trừ.
4.2. Sự phù hợp với cấp bảo vệ được thể hiện
Vỏ ngoài phù hợp với cấp bảo vệ được thể hiện
có nghĩa là vỏ ngoài cũng phù hợp với tất cả các cấp bảo vệ thấp hơn của Bảng
2. Do đó, không yêu cầu các thử nghiệm thiết lập các cấp bảo vệ thấp hơn này,
trừ trường hợp có nghi ngờ.
4.3. Quạt bên ngoài
Cánh quạt nằm phía ngoài thân máy phải được
bảo vệ chống chạm vào bằng các tấm bảo vệ phù hợp với Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu thử
nghiệm đối với tấm bảo vệ
Cấp bảo vệ của máy
điện
Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm bằng viên bi đường kính 50 mm
IP2X đến IP6X
Thử nghiệm bằng ngón tay thử nghiệm
Để thử nghiệm, rôto phải quay chậm, ví dụ
quay bằng tay, nếu có thể.
Trục quay nhẵn và các bộ phận tương tự không
được coi là nguy hiểm.
4.4. Lỗ thoát nước
Nếu máy điện có lỗ thoát nước, áp dụng các
yêu cầu sau:
- các lỗ thoát nước được thiết kế thường mở
khi làm việc thì phải được mở ra trong quá trình thử nghiệm;
- các lỗ thoát nước được thiết kế thường đóng
khi làm việc thì phải được đóng lại trong quá trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu máy điện có cấp bảo vệ IP5X được thiết
kế để làm việc với lỗ thoát nước mở ra thì lỗ thoát nước phải phù hợp với cấp
bảo vệ IP4X.
Bảng 2 - Cấp bảo vệ
được thể hiện bằng chữ số đặc trưng thứ nhất
Chữ số đặc trưng
thứ nhất
Cấp bảo vệ
Điều kiện thử
nghiệm
Mô tả tóm tắt
(chú
thích 1)
Định nghĩa
0
Máy điện không có bảo vệ bằng vỏ ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thử nghiệm
Bảng 4
1
(chú thích 2)
Máy điện được bảo vệ khỏi sự xâm nhập của
các vật rắn từ bên ngoài có đường kính lớn hơn 50 mm
Tiếp xúc ngẫu nhiên hoặc không chủ ý với
hoặc tiếp cận đến các bộ phận mang điện hoặc bộ phận chuyển động nằm bên
trong vỏ ngoài bằng một bề mặt lớn của thân người, ví dụ như bàn tay (nhưng
không có bảo vệ chống tiếp xúc có chủ ý)
Xâm nhập của vật rắn có đường kính lớn hơn
50 mm
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy điện được bảo vệ khỏi sự xâm nhập của
các vật rắn từ bên ngoài có đường kính lớn hơn 12 mm
Tiếp xúc với hoặc tiếp cận đến các bộ phận
mang điện hoặc bộ phận chuyển động nằm bên trong vỏ ngoài bằng ngón tay hoặc
các vật tương tự có chiều dài không quá 80 mm
Xâm nhập của vật rắn có đường kính lớn hơn
12 mm
3
(chú thích 2)
Máy điện được bảo vệ khỏi sự xâm nhập của
các vật rắn từ bên ngoài có đường kính lớn hơn 2,5 mm
Tiếp xúc với hoặc tiếp cận đến các bộ phận
mang điện hoặc bộ phận chuyển động nằm bên trong vỏ ngoài bằng dụng cụ hoặc
sợi dây có đường kính lớn hơn 2,5 mm
Xâm nhập của vật rắn có đường kính lớn hơn
2,5 mm
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy điện được bảo vệ khỏi sự xâm nhập của
các vật rắn từ bên ngoài có đường kính lớn hơn 1 mm
Tiếp xúc với hoặc tiếp cận đến các bộ phận
mang điện hoặc bộ phận chuyển động nằm bên trong vỏ ngoài bằng sợi dây hoặc
dải kim loại có độ dày lớn hơn 1 mm
Xâm nhập của vật rắn có đường kính lớn hơn
1 mm
5
(chú thích 3)
Máy điện có chống bụi
Tiếp xúc với hoặc tiếp cận đến các bộ phận
mang điện hoặc bộ phận chuyển động nằm bên trong vỏ ngoài
Không ngăn ngừa hoàn toàn sự xâm nhập của
bụi nhưng lượng bụi xâm nhập chỉ ở mức vừa phải để máy điện vẫn làm việc thỏa
đáng
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngăn cản hoàn toàn sự xâm nhập của bụi
CHÚ THÍCH 1: Không sử dụng mô tả tóm tắt
cho trong cột 2 của bảng này để qui định loại bảo vệ.
CHÚ THÍCH 2: Máy điện được ấn định chữ số
đặc trưng thứ nhất 1, 2, 3 hoặc 4 sẽ không cho các vật thể rắn có hình dạng
bình thường hoặc không bình thường xâm nhập, với điều kiện là ba kích thước
chuẩn vuông góc nhau của vật thể rắn đo lớn hơn kích thước hợp cho trong cột
3.
CHÚ THÍCH 3: Cấp bảo vệ chống bụi được định
nghĩa trong tiêu chuẩn này là cấp bảo vệ thông thường. Khi qui định bản chất
của bụi (kích thước, bản chất của bụi ví dụ như các phần tử dạng sợi), các
điều kiện thử nghiệm cần được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng.
5. Cấp bảo vệ - Chữ
số đặc trưng thứ hai
5.1. Chữ số đặc trưng thứ hai thể hiện cấp bảo vệ
bằng vỏ ngoài chống các ảnh hưởng có hại do sự xâm nhập của nước.
Bảng 3, cột thứ ba, đưa ra các nội dung về
loại bảo vệ bằng vỏ ngoài đối với từng cấp bảo vệ mà chữ số thứ hai thể hiện.
Máy điện kiểu hở làm mát bằng không khí có
bảo vệ khỏi ảnh hưởng của thời tiết khi thiết kế của máy điện giảm sự xâm nhập
của nước mưa, tuyết và các phần tử trong không khí, ở điều kiện qui định, ở mức
để máy điện hoạt động đúng.
Cấp bảo vệ này được ký hiệu bằng chữ cái W
đặt sau chữ số đặc trưng thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, không yêu cầu thử nghiệm các cấp bảo
vệ thấp hơn này, khi không có nghi ngờ.
Đối với IPX7 và IPX8, không được coi sự phù
hợp của vỏ ngoài này thì cũng sẽ phù hợp với tất cả các cấp bảo vệ thấp hơn
trong Bảng 3.
Bảng 3 - Cấp bảo vệ
được thể hiện bằng chữ số đặc trưng thứ hai
Chữ số đặc trưng
thứ hai
Cấp bảo vệ
Điều kiện thử
nghiệm
Mô tả tóm tắt
(chú thích 1)
Định nghĩa
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có bảo vệ đặc biệt nào
Không thử nghiệm
1
Máy điện được bảo vệ chống nước nhỏ giọt
Nước nhỏ giọt (các giọt nước rơi thẳng
đứng) không gây ảnh hưởng có hại
Bảng 5
2
Máy điện được bảo vệ chống nước nhỏ giọt ở
góc nghiêng tới 150
Nước nhỏ giọt thẳng đứng không gây ảnh
hưởng có hại khi máy điện đặt nghiêng một góc bất kỳ đến 15 0 so
với tư thế bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy điện được bảo vệ chống tia nước
Nước rơi dưới dạng tia nước ở góc đến 600
so với phương thẳng đứng không gây ảnh hưởng có hại
4
Máy điện được bảo vệ chống tóe nước
Nước bắn tóe vào máy điện từ mọi hướng
không gây ảnh hưởng có hại
5
Máy điện được bảo vệ chống phun nước
Nước được phun bằng vòi vào máy điện theo
mọi hướng không gây ảnh hưởng có hại
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước do sóng lớn hoặc nước được phun dưới
dạng luồng mạnh không lọt được vào máy điện với lượng có hại
7
Máy điện được bảo vệ chống ảnh hưởng do
ngập nước
Nước không được xâm nhập vào máy điện với
lượng có hại khi máy điện bị ngập nước trong các điều kiện qui định về áp
suất và thời gian
8
Máy điện được bảo vệ để ngâm nước liên tục
Máy điện thích hợp để ngâm liên tục trong
nước ở các điều kiện do nhà chế tạo qui định (chú thích 2)
CHÚ THÍCH 1: Không sử dụng mô tả tóm tắt
trong cột 2 của bảng này để qui định loại bảo vệ.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, điều này có
nghĩa là máy điện hoàn toàn kín. Tuy nhiên, với một số loại máy điện nước có
thể lọt vào nhưng không gây ảnh hưởng có hại cho máy điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chữ cái và các chữ số đặc trưng cần được
ghi trên thân máy thì ưu tiên ghi trên tấm thông số hoặc, nếu không thể thực
hiện được điều này thì ghi trên vỏ của máy điện.
Khi tất cả các bộ phận của máy điện không có
cùng cấp bảo vệ thì tối thiểu phải thể hiện cấp bảo vệ thấp nhất, tiếp sau đó,
nếu cần, là ký hiệu cấp bảo vệ cao hơn và ghi rõ bộ phận ứng với cấp bảo vệ đó.
CHÚ THÍCH: Do hạn chế về diện tích của tấm
thông số thường chỉ cho phép ghi mã IP thấp nhất. Do đó, các bộ phận hoặc thành
phần có cấp bảo vệ cao hơn cần được qui định trong tài liệu và/hoặc trong hướng
dẫn vận hành.
Cấp bảo vệ thấp hơn của:
- tấm bảo vệ của quạt bên ngoài (như cho phép
trong 4.3);
- lỗ thoát nước (như cho phép trong 4.4)
Không nhất thiết phải qui định trên tấm thông
số hoặc trong tài liệu.
Trong trường hợp việc lắp đặt máy điện có ảnh
hưởng đến cấp bảo vệ, nhà chế tạo phải chỉ ra bố trí lắp đặt dự kiến trên tấm thông
số hoặc trong hướng dẫn lắp đặt.
7. Yêu cầu chung đối
với các thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có qui định khác, đối với từng thử
nghiệm, máy điện phải sạch, các bộ phận phải đặt đúng vị trí và được lắp đặt
theo cách do nhà chế tạo qui định.
Trường hợp có cả hai chữ số đặc trưng thứ
nhất và thứ hai là 1, 2, 3 và 4, thì trong một số trường hợp hiển nhiên nhất
định, việc xem xét bằng cách quan sát có thể cho thấy đã đạt được cấp bảo vệ dự
kiến. Trong các trường hợp này không cần thử nghiệm. Tuy nhiên, nếu có nghi
ngờ, thử nghiệm phải được thực hiện theo qui định trong điều 8 và điều 9.
7.1. Khe hở không khí thích hợp
Trong các điều khoản thử nghiệm dưới đây của
tiêu chuẩn này, thuật ngữ "khe hở không khí thích hợp" có ý nghĩa như
nêu trong 7.1.1 hoặc 7.1.2.
7.1.1. Máy điện hạ áp (điện áp danh định
không quá 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều)
Thiết bị thử nghiệm (viên bi, ngón tay thử
nghiệm, sợi dây, v.v…) không được chạm tới bộ phận mang điện hoặc bộ phận
chuyển động trừ các bộ phận chuyển động không gây nguy hiểm như các trục quay
nhẵn.
7.1.2. Máy điện cao áp (điện áp danh định
vượt quá 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều)
Khi thiết bị thử nghiệm được đặt ở vị trí bất
lợi nhất, máy điện phải có khả năng chịu được thử nghiệm điện môi áp dụng cho
máy điện.
Yêu cầu về thử nghiệm điện môi có thể thay
bằng kích thước khe hở không khí qui định để đảm bảo rằng thử nghiệm này là
thỏa đáng với cấu hình trường điện bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện thử nghiệm và điều kiện chấp nhận
đối với chữ số đặc trưng thứ nhất được cho trong Bảng 4.
Thử nghiệm bụi đối với chữ số đặc trưng 5 và
6 phải được thực hiện với trục đứng yên, với điều kiện là chênh lệch về áp suất
giữa khi quay và khi đứng yên (gây ra do ảnh hưởng của quạt) thấp hơn 2 kPa.
Nếu chênh lệch áp suất lớn hơn 2 kPa thì áp suất bên trong máy điện trong quá
trình thử nghiệm bụi phải được giảm xuống tương ứng. Một cách khác, máy điện có
thể được thử nghiệm với trục quay ở tốc độ danh định.
Bảng 4 - Điều kiện
thử nghiệm và điều kiện chấp nhận đối với chữ số đặc trưng thứ nhất
Chữ số đặc trưng thứ
nhất
Điều kiện thử
nghiệm và điều kiện chấp nhận
0
Không yêu cầu thử nghiệm
1
Thử nghiệm được thực hiện với viên bi cứng
đường kính
mm
đặt
lên (các) lỗ hở của vỏ ngoài với lực đặt từ 45 N đến 55 Η
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
a) Thử nghiệm bằng ngón tay thử nghiệm
Thử nghiệm được thực hiện với ngón tay thử
nghiệm bằng kim loại như Hình 1. Cả hai khớp của ngón tay này có thể uốn một
góc 900 so với trục của ngón tay, nhưng chỉ uốn được về một phía
và theo cùng một hướng. Ngón tay được ấn một lực vừa phải (không quá 10 N)
vào lỗ hở bất kỳ của vỏ ngoài và, nếu lọt vào thì đặt ở vị trí bất kỳ có thể.
Bảo vệ được coi là thỏa đáng nếu duy trì
được khe hở không khí thích hợp giữa ngón tay thử nghiệm và các bộ phận mang
điện hoặc bộ phận chuyển động phía bên trong của vỏ ngoài. Tuy nhiên, cho
phép chạm vào các trục quay nhẵn và các bộ phận chuyển động không nguy hiểm
tương tự.
Đối với thử nghiệm này, các bộ phận chuyển
động bên trong có thể cho chạy chậm, khi điều này là có thể.
Đối với thử nghiệm máy điện hạ áp, nguồn
điện áp thấp (không nhỏ hơn 40 V) nối tiếp với bóng đèn thích hợp có thể nối
vào giữa ngón tay thử nghiệm và các bộ phận mang điện bên trong vỏ ngoài. Các
bộ phận dẫn điện chỉ được phủ vécni hoặc sơn, hoặc được bảo vệ bằng cách ôxi
hóa hoặc công nghệ tương tự phải được bọc bằng lá kim loại được nối điện với
các bộ phận thường mang điện trong vận hành. Bảo vệ được coi là thỏa đáng nếu
bóng đèn không sáng.
Đối với máy điện cao áp, khe hở không khí
thích hợp được kiểm tra bằng thử nghiệm điện môi, hoặc bằng cách đo khoảng
cách khe hở không khí theo các nguyên tắc trong 7.1.2.
b) Thử nghiệm bằng viên bi
Thử nghiệm được thực hiện với viên bi cứng
đường kính 12,5
mm đặt lên các lỗ hở của
vỏ ngoài với lực đặt từ 27 N đến 33 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thử nghiệm được thực hiện với sợi dây hoặc
thanh thẳng bằng thép cứng đường kính 2,5
mm
đặt vào với lực đặt từ 2,7 N đến 3,3 N. Đầu của sợi dây hoặc thanh không được
có bavia và vuông góc với chiều dài của chúng.
Bảo vệ được coi là thỏa mãn nếu sợi dây
hoặc thanh này không tiến được vào bên trong vỏ ngoài.
4
Thử nghiệm được thực hiện với sợi dây bằng
thép cứng, thẳng, đường kính 1
mm đặt vào với
lực đặt từ 0,9 N đến 1,1 N. Đầu của sợi dây không được có bavia và vuông góc
với chiều dài của sợi dây.
Bảo vệ được coi là thỏa mãn nếu sợi dây này
không tiến vào bên trong vỏ ngoài.
5
a) Thử nghiệm bụi
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách sử dụng
thiết bị có nguyên lý cơ bản thể hiện trên Hình 2, trong đó bột tan được giữ
ở dạng lơ lửng trong tủ thử kín thích hợp. Bột tan sử dụng phải có khả năng
lọt qua lưới mắt vuông góc có đường kính dây lưới danh nghĩa là 50
và chiều rộng danh nghĩa giữa các
dây là 75
. Lượng bột tan cần sử dụng là 2 kg
trên mỗi mét khối thể tích tủ thử. Bột tan này không được sử dụng cho nhiều
hơn 20 thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thử nghiệm này, máy điện được đỡ bên
trong tủ thử và áp suất bên trong máy điện được giữ thấp hơn áp suất khí
quyển bằng bơm chân không. Nếu vỏ ngoài có một lỗ thoát nước, đầu hút phải
được nối với một lỗ được cung cấp đặc biệt cho mục đích thử nghiệm, trừ khi
nếu lỗ thoát nước này được thiết kế thường đóng lại khi làm việc (xem 4.4).
Mục đích của thử nghiệm là đưa vào máy
điện, nếu có thể, ít nhất là 80 lần thể tích không khí trong vỏ ngoài nhưng
tốc độ hút không vượt quá 60 lần thể tích trong một giờ với mức giảm áp suất
thích hợp. Trong mọi trường hợp, việc giảm áp suất này không được vượt quá 2
kPa (20 mbar) đo bằng áp kế thể hiện trên Hình 2.
Nếu đạt được tốc độ hút từ 40 đến 60 lần
thể tích trong một giờ thì kết thúc thử nghiệm sau 2 h.
Với độ giảm áp suất tối đa là 2 kPa (20
mbar), nếu tốc độ hút nhỏ hơn 40 lần thể tích trong một giờ thì thử nghiệm
được tiếp tục cho đến khi thổi qua máy điện được 80 lần thể tích hoặc sau khi
đã thử nghiệm được 8 h.
Nếu đạt được tốc độ hút từ 40 đến 60 lần
thể tích trong một giờ thì kết thúc thử nghiệm sau 2 h.
Với độ giảm áp suất tối đa là 2 kPa (20
mbar), nếu tốc độ hút nhỏ hơn 40 lần thể tích trong một giờ thì thử nghiệm được
tiếp tục cho đến khi thổi qua máy điện được 80 lần thể tích hoặc sau khi đã
thử nghiệm được 8 h.
Nếu không thể thử nghiệm máy điện hoàn
chỉnh trong tủ thử thì phải áp dụng một trong các qui trình sau:
- thử nghiệm các phần được bọc riêng rẽ của
máy điện (hộp đầu nối, nắp che vành trượt,v.v…);
- thử nghiệm các bộ phận đại diện của máy
điện gồm các bộ phận như cửa, lỗ thông gió, khớp nối, gioăng làm kín
trục,v.v… với các bộ phận xung yếu của máy điện như đầu nối, vành trượt, v.v…
đúng vị trí tại thời điểm thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thử nghiệm trong điều kiện được xác định
theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng.
Trong trường hợp thứ hai và thứ ba, thể
tích không khí được đưa qua máy điện cần thử nghiệm là lượng như qui định cho
máy điện kích thước thật.
Bảo vệ được coi là thỏa đáng nếu, khi kiểm
tra, bột tan không tích tụ một lượng hoặc ở vị trí có thể gây cản trở cho
việc hoạt động thỏa đáng của máy điện.
CHÚ THÍCH: Bụi không được lắng đọng ở những
nơi có thể dẫn đến phóng điện bề mặt dọc theo chiều dài đường rò.
b) Thử nghiệm sợi dây
Nếu máy điện được thiết kế để làm việc có
(các) lỗ thoát nước để mở thì các lỗ này phải được thử nghiệm theo các tương
tự như với chữ số đặc trưng thứ nhất là 4, tức là sử dụng sợi dây có đường
kính 1 mm.
6
Thử nghiệm theo 5 a).
Bảo vệ được coi là thỏa đáng nếu, khi kiểm
tra, không thấy có bột tan xâm nhập vào máy điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng
thứ hai được cho trong Bảng 5.
Thử nghiệm phải được thực hiện với nước sạch.
Trong quá trình thử nghiệm, hơi ẩm bên trong vỏ ngoài có thể ngưng tụ một phần.
Không được nhầm giữa sương có thể đọng lại với sự xâm nhập của nước.
Với mục đích của thử nghiệm này, diện tích bề
mặt của máy điện phải được tính với độ chính xác 10 %.
Khi có thể, máy điện phải được chạy ở tốc độ
danh định. Điều này đạt được bằng các phương tiện cơ khí hoặc bằng cách cấp
điện. Nếu máy điện được cấp điện thì cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa an
toàn thích hợp.
Bảng 5 - Điều kiện
thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai
Chữ số đặc trưng thứ
hai
Điều kiện thử
nghiệm
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thử nghiệm được thực hiện bằng thiết bị thử
nghiệm có nguyên lý thể hiện trên Hình 3. Tốc độ xả phải đồng nhất một cách
hợp lý trên toàn bộ diện tích của thiết bị và phải tạo ra lượng mưa từ 3 mm
đến 5 mm nước trong một phút (với thiết bị như Hình 3 thì điều này tương
đương với mức xả là 3 mm/min đến 5 mm/min).
Máy điện cần thử nghiệm được đặt ở tư thế
làm việc bình thường bên dưới thiết bị nhỏ giọt, đáy của thiết bị phải lớn
hơn diện tích của máy điện. Ngoại trừ đối với máy điện được thiết kế để treo
tường hoặc treo trên trần, giá đỡ vỏ ngoài máy điện cần thử nghiệm phải nhỏ
hơn đế của vỏ ngoài máy điện.
Máy điện bình thường được cố định vào tường
hoặc trần nhà thì được cố định ở tư thế sử dụng bình thường vào tấm gỗ có các
kích thước bằng kích thước của bề mặt máy điện tiếp xúc với tường hoặc trần
khi máy điện được lắp trong sử dụng bình thường.
Thời gian thử nghiệm phải là 10 min.
2
Thiết bị nhỏ giọt phải tương tự như qui
định đối với chữ số đặc trưng thứ hai là 1 và được điều chỉnh để cho tốc độ
xả giống nhau.
Máy điện được thử nghiệm trong 2,5 min ở
mỗi trong bốn tư thế nghiêng cố định. Các tư thế này là nghiêng một góc 150
về mỗi phía của đường thẳng đứng nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.
Thời gian thử nghiệm phải là 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện sử dụng
thiết bị thử nghiệm như thể hiện trên Hình 4, với điều kiện là các kích thước
và hình dạng của máy điện cần thử nghiệm phải sao cho bán kính của ống dao
động không vượt quá 1 m. Trong trường hợp không thể thỏa mãn điều kiện này
thì phải sử dụng thiết bị phun cầm tay như thể hiện trên Hình 5.
a) Các điều kiện khi sử dụng thiết bị trên
Hình 4.
Lưu lượng tổng phải được điều chỉnh đến giá
trị trung bình 0,067 l/min đến 0,074 l/min ở mỗi lỗ nhân với số lỗ. Lưu lượng
tổng phải được đo bằng lưu lượng kế.
Ống có các lỗ phun được phân bố trên một
cung 600 về cả hai phía của điểm giữa và phải cố định ở vị trí
thẳng đứng. Máy điện thử nghiệm được lắp trên bàn xoay có trục thẳng đứng và
ở vị trí xấp xỉ điểm giữa của bán nguyệt.
Thời gian thử nghiệm tối thiểu phải là 10
min.
b) Các điều kiện khi sử dụng thiết bị trên
Hình 5.
Trong thử nghiệm này, tấm che dịch chuyển
được phải được đặt vào.
Áp suất nước được điều chỉnh để tạo ra lưu
lượng phun (10 + 0,5) l/min (áp suất xấp xỉ 80 kPa đến 100 kPa (0,8 bar đến
1,0 bar)).
Thời gian thử nghiệm phải là 1 min trên 1 m2
diện tích bề mặt tính toán của máy điện (không tính bề mặt lắp đặt và cách
làm mát) với thời gian tối thiểu là 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện để quyết định nên sử dụng thiết
bị trên Hình 4 hay thiết bị trên Hình 5 là giống như qui định đối với chữ số
đặc trưng thứ hai là 3.
a) Sử dụng thiết bị trên Hình 4.
Ống dao động có các lỗ được khoan trên toàn
bộ bán nguyệt 1800. Thời gian thử nghiệm và lưu lượng tổng của
nước tương tự như cấp 3.
Giá đỡ máy điện cần thử nghiệm phải khoan
lỗ để tránh tạo thành vách ngăn và vỏ ngoài phải được phun từ mọi hướng bằng
cách cho ống dao động với tốc độ 600/s đến giới hạn hành trình của
ống theo mỗi hướng.
b) Sử dụng thiết bị trên Hình 5.
Tấm che dịch chuyển phải được tháo ra khỏi
vòi phun và máy điện được phun theo tất cả các hướng có thể.
Lưu lượng nước phun và thời gian phun trên
mỗi đơn vị diện tích tương tự như với cấp 3.
5
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách phun
vào máy điện từ mọi hướng có thể với luồng nước từ vòi phun tiêu chuẩn như
thể hiện trên Hình 6. Điều kiện thử nghiệm cần tuân thủ như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng phun: 11,9 l/min - 13,2
l/min;
Áp suất nước tại vòi phun: xấp xỉ 30
kPa (0,3 bar) (xem chú thích 1);
- thời gian thử nghiệm trên mỗi mét
vuông diện tích bề mặt máy điện: 1 min;
- thời gian thử nghiệm tối thiểu: 3 min;
- khoảng cách từ vòi phun đến bề mặt máy
điện: xấp xỉ 3 m (xem chú thích 2). (Khoảng cách này có thể giảm xuống, nếu
cần đảm bảo độ ướt thích hợp khi phun từ dưới lên)
6
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng cách
phun vào máy điện từ mọi hướng có thể với luồng nước từ vòi phun thử nghiệm
tiêu chuẩn thể hiện trên Hình 6. Điều kiện thử nghiệm cần tuân thủ như sau:
- đường kính bên trong của vòi phun: 12,5
mm;
- lưu lượng phun: 95 l/min - 105
l/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian thử nghiệm trên mỗi mét
vuông diện tích bề mặt máy điện: 1 min;
- thời gian thử nghiệm tối thiểu 3 min;
- khoảng cách từ vòi phun đến bề mặt máy
điện: xấp xỉ 3 m (xem chú thích 2).
7
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách ngâm
hoàn toàn máy điện vào nước, sao cho đáp ứng các điều kiện sau:
a) mặt nước phải cao hơn điểm cao nhất của
máy điện ít nhất là 150 mm;
b) phần thấp nhất của máy điện phải thấp
hơn mặt nước ít nhất là 1 m;
c) thời gian thử nghiệm phải ít nhất là 30
min;
d) nhiệt độ nước không được sai khác với
nhiệt độ của máy điện quá 5 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy điện cần thử nghiệm với áp suất không
khí bên trong khoảng 10 kPa (0,1 bar). Thời gian thử nghiệm là 1 min. Thử
nghiệm được coi là thỏa đáng nếu trong quá trình thử nghiệm không có rò rỉ
không khí. Rò rỉ không khí có thể được phát hiện bằng cách ngâm máy điện để
nước chỉ vừa đủ phủ lên máy hoặc bằng cách đổ lên máy điện dung dịch xà
phòng.
8
Điều kiện thử nghiệm phải được thỏa thuận
giữa nhà chế tạo và người sử dụng nhưng điều kiện này không được ít khắc
nghiệt hơn điều kiện qui định đối với cấp 7.
CHÚ THÍCH 1: Đo áp suất nước có thể thay bằng
đo chiều cao đạt được của dòng nước phun tự do ra khỏi vòi:
Áp suất 30 kPa (0,3 bar) Chiều cao: 2,5 m
Áp suất 100 kPa (1,0 bar) Chiều cao: 8 m
CHÚ THÍCH 2: Vì lý do thực tiễn, khoảng
cách từ vòi phun đến máy điện cần thử nghiệm được qui định là 3 m đối với cấp
5 và cấp 6; khoảng cách này có thể được giảm xuống để thử nghiệm máy điện từ
mọi hướng.
9.2. Điều kiện chấp nhận
Sau khi thực hiện thử nghiệm theo Bảng 5, máy
điện phải được kiểm tra mức độ xâm nhập của nước và chịu kiểm tra và các thử
nghiệm dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, cánh quạt nằm bên trong máy điện
được phép bị ướt và rò rỉ theo trục có thể được cho phép nếu có trang bị để
thoát nước này.
9.2.2. Trong trường hợp thử nghiệm trên máy điện
không làm việc:
a) máy điện phải cho làm việc không tải ở
điện áp danh định trong 15 min,
b) sau đó máy điện chịu thử nghiệm chịu điện
áp, điện áp thử nghiệm là 50 % điện áp thử nghiệm đối với máy điện mới (nhưng
không nhỏ hơn 125 % điện áp danh định).
Trong trường hợp thử nghiệm trên máy điện
đang làm việc thì chỉ thực hiện thử nghiệm chịu điện áp theo điểm b ở trên.
Thử nghiệm được coi là đáp ứng nếu các kiểm
tra không cho thấy hỏng hóc.
10. Yêu cầu và thử
nghiệm đối với máy điện kiểu hở có bảo vệ khỏi ảnh hưởng của thời tiết
Cấp bảo vệ W được dùng cho máy điện kiểu hở
làm mát bằng không khí có mạch làm mát kiểu hở, tức là, máy điện có hệ thống
làm mát được kí hiệu là IC0X đến IC3X theo IEC 60034-6.
Máy điện có bảo vệ khỏi ảnh hưởng của thời
tiết phải được thiết kế sao cho giảm được sự xâm nhập của mưa, tuyết và các
phần tử trong không khí vào các bộ phận mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy điện có cấp bảo vệ W phải có lối thông
gió có kết cấu sao cho:
a) tại lối không khí vào và ra, không khí
vận tốc cao và các phần tử trong không khí được ngăn không cho đi vào các lối
bên trong dẫn trực tiếp đến các bộ phận điện của máy điện;
b) lối không khí đi vào, bằng cách cản trở
hoặc sử dụng vỏ ngăn cách, tạo ra ít nhất ba lần thay đổi đột ngột hướng của
không khí đi vào, mỗi thay đổi hướng này ít nhất là 900.
c) lối không khí đi vào tạo ra một vùng có
tốc độ không khí trung bình không quá 3 m/s, để các phần tử có thể đọng lại. Có
thể lắp các bộ lọc có thể tháo ra hoặc dễ dàng làm sạch hoặc cách bố trí bất kỳ
nào khác để tách riêng các phần tử thay vì phải có khoang lắng đọng.
Việc bảo vệ máy điện chống tiếp xúc, bảo vệ
khỏi các vật thể bên ngoài hoặc nước phải phù hợp với điều kiện và thử nghiệm
qui định cho cấp bảo vệ được đưa ra.
Thiết kế hộp đầu nối phải đảm bảo cấp bảo vệ
ít nhất là IP54.
Nếu cần, bố trí để có bảo vệ khỏi đóng băng,
hơi ẩm, ăn mòn hoặc các điều kiện bất thường khác phải được thực hiện theo thỏa
thuận (ví dụ sử dụng gia nhiệt chống ngưng tụ).
Để kiểm tra bảo vệ khỏi ảnh hưởng của thời
tiết W, thường chỉ xem xét bản vẽ là đủ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tay cầm
4
Mặt chặn
7
Mặt trụ R2 ± 0,05
2
Tấm bảo vệ
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Mặt cầu R4 ± 0,05
3
Vật liệu cách điện
6
Vát tất cả các mép
Kích thước thẳng tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước góc (
)0
Kích thước thẳng:
đến 25 mm (
) mm
lớn hơn 25 mm: ±
0,2 mm
Vật liệu làm ngón tay thử nghiệm: ví dụ
thép tôi
Cả hai khớp của ngón tay thử nghiệm này có
thể uốn một góc (90
)0 nhưng chỉ uốn
được về một phía và theo cùng một hướng.
Sử dụng giải pháp chốt và rãnh chỉ là một
trong những giải pháp có thể để giới hạn góc uốn đến 900. Ví lý do
này, các kích thước và dung sai của các chi tiết này không được thể hiện trên
hình vẽ. Thiết kế thực phải đảm bảo góc uốn 900 có dung sai 00
đến + 100.
Hình 1 - Ngón tay thử
nghiệm tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
1
Van
7
Tấm bảo vệ
2
Bộ lọc bùi
8
Áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo lưu lượng không khí
9
Cửa sổ quan sát bằng kính
4
Bơm chân không
10
Bộ tạo rung
5
Máy điện cần thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm tuần hoàn
6
Bột tan
Hình 2 - Thiết bị thử
nghiệm bảo vệ chống bụi
Kích thước tính bằng
milimet

Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp cát và sỏi để điều chỉnh lưu lượng
nước, các lớp này được ngăn cách bằng lưới kim loại mịn và giấy thấm
2
Máy điện cần thử nghiệm
Hình 3 - Thiết bị thử
nghiệm về bảo vệ chống nước nhỏ giọt
Kích thước tính bằng
milimet

Chú thích
1
Các lỗ Ø 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy điện cần thử nghiệm
3
Đối tượng
Hình 4 - Thiết bị thử
nghiệm về bảo vệ chống tia nước và chống tóe nước
(được thể hiện với
các lỗ phun trong trường hợp chữ số đặc trưng thứ hai là 3)
Kích thước tính bằng
milimet

Chú giải
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Vòi phun - bằng đồng thau có 121 lỗ Ø 0,5:
2
Áp kế
1 lỗ ở tâm
3
Ống mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tấm che dịch chuyển được - bằng nhôm
4 đường tròn bên ngoài có 24 lỗ cách nhau
150
5
Vòi phun
8
Máy điện cần thử nghiệm
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Thiết bị cầm
tay để thử nghiệm về bảo vệ chống tia nước và chống tóe nước
Kích thước tính bằng
milimét

D = 6,3 mm đối với thử nghiệm của Bảng 5, chữ
số đặc trưng là 5
D = 12,5 mm đối với thử nghiệm của Bảng 5,
chữ số đặc trưng là 6
Hình 6 - Vòi phun
tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Ký hiệu
4. Cấp bảo vệ - Chữ số đặc trưng thứ nhất
5. Cấp bảo vệ - Chữ số đặc trưng thứ hai
6. Ghi nhãn
7. Yêu cầu chung đối với thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ
hai
10. Yêu cầu và thử nghiệm đối với máy điện
kiểu hở có bảo vệ khỏi ảnh hưởng của thời tiết