TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7616 : 2007
ISO 15383 : 2001
GĂNG TAY BẢO VỆ CHO NHÂN VIÊN CHỮA
CHÁY PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ YÊU CẦU TÍNH NĂNG
Protective
gloves for firefighters - Laboratory test methods and performance requirements
Lời nói đầu
TCVN 7616 : 2007 hoàn
toàn tương đương ISO 15383 : 2001.
TCVN 7616 : 2007 do Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cũng hướng
dẫn lựa chọn găng tay bảo vệ của nhân viên chữa cháy và xem xét hướng dẫn đánh giá
rủi ro cho găng tay bảo vệ. Lựa chọn găng tay cho nhân viên chữa cháy phải dựa trên
việc đánh giá rủi ro.
Không có điều khoản nào
trong tiêu chuẩn này nhằm hạn chế quyền hạn của người mua hàng hoặc nhà sản xuất
về sự vượt quá các yêu cầu tối thiểu đã đưa ra.
Danh mục các tiêu chuẩn
liên quan đến tiêu chuẩn này được nêu trong thư mục tài liệu tham khảo.
GĂNG
TAY BẢO VỆ CHO NHÂN VIÊN CHỮA CHÁY PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ
YÊU CẦU TÍNH NĂNG
Protective
gloves for firefighters - Laboratory test methods and performance requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp thử và những yêu cầu tối thiểu cho găng tay bảo vệ dùng trong
hoạt động chữa cháy và các hoạt động hỗ trợ tại khu vực có nguy cơ rủi ro liên quan
đến nhiệt và/hoặc lửa.
Tiêu chuẩn này qui
định yêu cầu tính năng tối thiểu cho găng tay bảo vệ được dùng để bảo vệ khỏi
nguy hiểm trong các hoạt động chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho các loại găng tay đặc biệt sử dụng trong các trường hợp rủi ro cao như
là chữa cháy trong các điều kiện đặc biệt. Tiêu chuẩn này không đề cập đến vấn
đề bảo vệ đầu, thân, cánh tay, chân và bàn chân hoặc bảo vệ bàn tay chống lại
các nguy cơ khác, ví dụ rủi ro của hoá chất, sinh học, phóng xạ và rủi ro về
điện, trừ sự tiếp xúc ngẫu nhiên, có giới hạn với hoá chất và máu bị nhiễm bẩn
hoặc chất lỏng của cơ thể tại hiện trường cháy (găng tay loại 3). Các vấn đề
này sẽ được đề cập trong các tiêu chuẩn khác.
Việc lựa chọn bộ
trang phục bảo vệ thích hợp, kể cả găng tay, phụ thuộc vào việc tiến hành hoạt
động đánh giá rủi ro có hiệu quả giúp nhận dạng được các rủi ro sẽ phải đối
mặt, đánh giá khả năng xảy ra của các rủi ro đó và đưa ra các phương pháp giảm thiểu
hoặc loại trừ các rủi ro này. Hướng dẫn cho hoạt động đánh giá rủi ro và một
vài yếu tố để xem xét được trình bày trong Phụ lục D.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1748 : 2007 (ISO
139 : 2005), Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử.
TCVN 6689 : 2000 (ISO
13688), Quần áo bảo vệ - Yêu cầu chung.
TCVN 6692 : 2000 (ISO
13994), Quần áo bảo vệ - Quần áo chống hoá chất lỏng - Xác định độ chống thấm
của vật liệu đối với chất lỏng dưới áp suất.
TCVN 6877 : 2001 (ISO
9151), Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Xác định độ truyền nhiệt khi tiếp
xúc với lửa.
TCVN 6878 : 2001 (ISO
6942), Quần áo bảo vệ chống nóng và cháy - Phương pháp thử: Đánh giá tính năng
nhiệt của vật liệu và cụm vật liệu khi tiếp xúc với nguồn bức xạ nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7206 : 2002 (ISO
17493), Quần áo và thiết bị bảo vệ chống nóng - Phương pháp thử độ bền nhiệt
đối lưu sử dụng lò tuần hoàn dòng khí nóng.
ISO 811, Textile
fabrics - Determination of resistance to water penetration - Hydrostatic
pressure test (Vải dệt - Xác định độ bền chống thấm nước - Phép thử áp suất
thủy tĩnh).
ISO 6330 : 2000, Textiles
- Domestic washing and drying procedures for textile testing (Vật liệu dệt -
Qui trình giặt và làm khô cho phép thử vật liệu dệt).
ISO 12127, Clothing
for protection against heat and flame - Determination of contact heat transmission
through protective clothing or constituent materials (Quần áo bảo vệ chống
nhiệt và chống cháy - Xác định sự truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc
vật liệu).
ISO 12947-4, Textiles
- Determination of the abrasion resistance of fabrics by the Martindale method -
Part 4: Assessment of appearance change (Vật liệu dệt - Xác định độ bền mài
mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 4: Đánh giá sự thay đổi ngoại
quan).
ISO 13996, Protective
clothing - Mechanical properties - Determination of resistance to puncture (Quần
áo bảo vệ - Tính chất cơ học - Xác định độ bền đâm xuyên).
ISO 13997, Protective
clothing - Mechanical properties - Determination of resistance to cutting by
sharp objects (Quần áo bảo vệ - Tính chất cơ học - Xác định độ bền cắt bằng
vật sắc).
EN 388 : 1994, Protective
gloves against mechanical risks (Găng tay bảo vệ chống các nguy cơ cơ học)
EN 420 : 1994, General
requirements for gloves (Yêu cầu chung cho găng tay)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Tổ hợp thành
phần
(component assembly)
sự kết hợp tất cả các
loại vật liệu của một bộ găng tay nhiều lớp giống như kết cấu của một bộ găng
tay hoàn chỉnh.
3.2. Nhỏ giọt (drip), động từ
sự chảy hoặc rơi
thành giọt hoặc viên tròn.
3.3. Găng tay bảo vệ
cho nhân viên chữa cháy (firefighters’ protective gloves)
găng tay đặc chủng dùng
để bảo vệ cho bàn tay và cổ tay của nhân viên chữa cháy.
3.4. Quần áo bảo vệ
cho nhân viên chữa cháy (firefighters’ protective clothing)
những quần áo đặc biệt
bảo vệ phần trên và dưới của cơ thể, cổ, hai cánh tay và ống chân, nhưng không bao
gồm đầu, mắt, bàn tay và bàn chân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một phần của găng
tay, có hình tròn, được làm loe ra hoặc mở rộng kéo dài đến miệng của thân găng
tay để bao trùm lên vùng cổ tay.
3.6. Thân găng tay (glove body)
một phần của găng
tay, kéo dài từ đầu ngón tay qua nếp gấp của cổ tay 25 mm.
3.7. Lớp lót trong (innermost lining)
lớp lót của mặt trong
cùng của tổ hợp thành phần sát với da của người đeo găng.
CHÚ THÍCH: Nơi mà lớp lót
trong cùng tạo thành một phần của tổ hợp vật liệu thì tổ hợp vật liệu này được
coi như là lớp lót trong cùng.
3.8. Nóng chảy (melt), động từ
hoá lỏng một vật liệu
nhờ tiếp xúc với nhiệt gây ra sự thay đổi không thuận nghịch.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, nóng chảy được xác định khi chịu sự tác động của nhiệt tạo thành dòng hoặc
nhỏ giọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sự ghép nối cần thiết
để đảm bảo tính nguyên vẹn của găng tay.
3.10. Phần ngăn ẩm (moisture barrier)
một bộ phận của tổ
hợp thành phần được thiết kế để ngăn chặn sự di chuyển của chất lỏng.
CHÚ THÍCH: Phần ngăn ẩm có thể
không ngăn chặn được sự di chuyển của các chất hóa học, sinh học hay phóng xạ
qua găng tay. Những vấn đề này sẽ được giải quyết bởi quần áo bảo vệ và các qui
trình bảo vệ chống hóa học tương ứng.
3.11. Vật liệu ngoài (outer material)
vật liệu được dùng để
làm mặt ngoài của găng tay bảo vệ.
3.12. Sự ghép nối (seam)
liên kết chắc chắn
hai hay nhiều mảnh vật liệu với nhau bằng bất kỳ phương pháp nào.
3.13. Băng cổ tay (wristlet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Băng cổ tay có thể
nằm trong cổ găng tay.
4. Yêu cầu về thiết
kế
4.1. Tổ hợp thành
phần
Găng tay phải bao gồm
một tổ hợp các thành phần đáp ứng các yêu cầu tính năng của tiêu chuẩn này. Tổ
hợp này được định dạng là một lớp liên tục hoặc được gắn kết, hay có dạng nhiều
lớp liên tục hoặc được gắn kết.
4.2. Chiều dài của
thân găng tay
Thân găng tay phải
được kéo dài trên toàn chu vi quá nếp gấp của cổ tay một đoạn không nhỏ hơn 25
mm. Vị trí của nếp gấp cổ tay được xác định như trong Hình 1.

CHÚ GIẢI
1 Ngón tay III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Nếp gấp cổ tay
c Cạnh ở đầu thấp của
xương thuyền (ở tay)
Hình
1 - Các ranh giới về giải phẫu học ở cổ tay
4.3. Băng cổ tay hoặc
cổ găng tay
Găng tay phải có hoặc
là cổ găng tay hoặc là băng cổ tay hoặc cả hai. Đối với găng tay có cổ găng tay
hoặc băng cổ tay, mẫu thử thân găng tay và phần cổ găng tay hay băng cổ tay
phải được kéo dài trên toàn chu vi qua nếp gấp cổ tay ít nhất 50 mm, xem xét
yêu cầu qui định trong 4.2. Đối với găng tay không có phần cổ găng tay hoặc
băng cổ tay, mẫu thân găng tay phải kéo dài trên toàn chu vi qua nếp gấp cổ tay
ít nhất 50 mm trong đó bao gồm cả 25 mm như yêu cầu trong 4.2.
4.4. Định cỡ găng tay
4.4.1. Xác định cỡ
tối thiểu
Găng tay phải có ít nhất
6 kích cỡ riêng biệt và rõ ràng. Nhà sản xuất phải chỉ rõ cho người sử dụng
khoảng chu vi và chiều dài bàn tay đối với mỗi cỡ găng tay như xác định theo 4.4.2.
CHÚ THÍCH: Mục đích của yêu
cầu này là cho phép nhà sản xuất cung cấp thông tin đến người sử dụng để giúp
cho việc lựa chọn kích cỡ găng tay thích hợp. Kích cỡ chuẩn không được định
nghĩa trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước bàn tay để
chọn được cỡ găng tay thích hợp phải bao gồm hai số đo là chu vi bàn tay và chiều
dài bàn tay, như nêu ra trong Hình 2.
Chu vi bàn tay phải
được đo bằng cách đặt một thước dây lên trên bàn hoặc mặt phẳng với mặt ghi số
hướng xuống dưới. Người đo phải đặt úp lòng bàn tay và ngón tay của bàn tay
phải lên phần giữa của thước dây sao cho thước dây có thể vòng qua các khớp đốt
ngón tay (xương bàn tay). Chu vi bàn tay phải được đo chính xác đến milimét,
cách 20 mm tính từ phần chạc ba giữa ngón cái và phần ngón còn lại như trong
Hình 2.
Chiều dài bàn tay
được đo bằng cách đặt úp lòng bàn tay của người đo lên một mảnh giấy sao cho
các ngón tay, bàn tay và cánh tay nằm trên một đường thẳng. Phần khớp đốt ngón tay
phải được dang ra hết cỡ, mở rộng ra khỏi gan bàn tay càng nhiều càng tốt. Đánh
dấu trên giấy tại đầu ngón tay thứ ba hay ngón giữa. Đánh dấu bằng bút chì ở vị
trí vết khía hình V tại phần chân của ngón tay cái nơi ngón tay cái nối với cổ
tay. Đo khoảng cách giữa hai đường thẳng qua hai điểm đánh dấu chính xác đến
milimet như trong Hình 2.
Kích
thước tính bằng milimét

a Chiều dài bàn tay
Hình
2 - Phương pháp đo kích thước bàn tay để lựa chọn găng tay phù hợp
4.4.3. Ghi nhãn cỡ găng
tay
Kích cỡ găng tay phải
được ghi rõ trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Hàm lượng crom
VI có trong da
Da sử dụng trong kết
cấu của găng tay khi tiến hành thử theo điều 6.1 của EN 420 : 1994 phải có hàm
lượng Crom (VI) nhỏ hơn 10 mg/kg.
4.6. Các yêu cầu
thiết kế khác
Găng tay phải được
thiết kế để hạn chế sự xâm nhập của các tàn lửa hoặc các vật lạ qua miệng của
găng tay.
Găng tay phải tương
thích với phần tay áo của quần áo bảo vệ của nhân viên chữa cháy.
Các nhãn hoặc phụ kiện
phải không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của găng tay hoặc tạo ra mối nguy
hiểm cho người sử dụng.
5. Lấy mẫu và xử lý
sơ bộ
5.1. Cấp lấy mẫu
Cấp lấy mẫu để thử và
kiểm tra phải được thiết lập bởi phòng thử nghiệm tin cậy và nhà sản xuất để
bảo đảm sự tin cậy hợp lý và chấp nhận được đối với cấp độ của sản phẩm được
chứng nhận theo tiêu chuẩn này là đáng tin cậy và chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra nhằm xác
định sự đáp ứng với các yêu cầu thiết kế được qui định ở điều 4 phải được thực
hiện trên toàn bộ găng tay.
5.3. Thử nghiệm
5.3.1. Mẫu thử
Thử nghiệm để xác
định sự phù hợp của vật liệu và các thành phần với các yêu cầu qui định trong
điều 6, phải được thực hiện trên mẫu thử đại diện của vật liệu và các thành
phần sử dụng trong kết cấu thực tế của găng tay bảo vệ. Nếu không thể có được
các vật liệu và thành phần có kích cỡ phù hợp cho từng phương pháp thử riêng
biệt thì mẫu thử lấy từ găng tay phải được sử dụng như qui định trong phần yêu
cầu tính năng. Các phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm cũng được phép sử dụng vật
liệu thử cắt từ mẫu găng tay bảo vệ đại diện.
5.3.2. Bề mặt tiếp
xúc
Đối với tất cả phép
thử bề mặt, bề mặt ngoài cùng phải được tiếp xúc.
5.3.3. Tiêu chí diễn
giải
Đối với tất cả các
phép thử có các phép đo, việc xác định sự phù hợp phải dựa trên giá trị trung
bình.
5.4. Xử lý sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi việc xử lý sơ bộ
được qui định như là một phần của quá trình thử hoặc yêu cầu tính năng thì vật
liệu thử phải được giặt năm lần và làm khô năm lần. Quá trình giặt phải được
tiến hành theo qui trình 2A ở nhiệt độ 60 °C ± 3 °C bằng cách sử dụng một máy giặt lồng ngang cửa trước
với chất tẩy rửa có pH 7,0 và quá trình làm khô phải được tiến hành theo qui
trình E (sấy thùng quay) theo ISO 6330 : 2000 trừ khi có qui định khác trong ghi
nhãn an toàn. Phải tiến hành giặt và làm khô năm lần. Không sử dụng túi giặt.
Sau năm chu trình
giặt và làm khô, mẫu găng tay phải được đeo bởi người thử và phải được uốn bằng
cách nắm chặt tay 10 lần trong vòng 30 s.
5.4.2. Điều hòa khô
Mẫu thử găng tay và
các miếng mẫu thử phải được điều hòa ở nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % ít nhất trong 24 h theo TCVN
1748 (ISO 139).
Mẫu thử găng tay và
các miếng mẫu thử phải được thử trong vòng 5 min sau khi ra khỏi môi trường
điều hòa.
CHÚ THÍCH: Việc điều hòa này
được sử dụng trong các trường hợp sau khi xử lý giặt sơ bộ để đảm bảo găng tay đã
khô hoàn toàn trước khi thử.
5.4.3. Điều hòa ướt
Mẫu thử găng tay và
các miếng mẫu thử phải được điều hòa bằng cách ngâm hoàn toàn găng tay hoặc mẫu
trong nước ở nhiệt độ (20 ±
2) °C trong 2 min. Nếu sử dụng găng tay làm mẫu thử thì trước tiên phải đổ đầy
nước vào găng trước khi ngâm.
Mẫu găng tay hoặc các
miếng mẫu thử phải được lấy ra khỏi nước, treo ở vị trí thẳng đứng trong 5 min
với phần các ngón tay hướng lên trên, sau đó để nằm ngang giữa hai tấm vải thấm
trên và dưới với lực ép 3,5 kPa trong vòng 20 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu tính năng
6.1. Yêu cầu chung
Tất cả các găng tay
của nhân viên chữa cháy phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền cháy và egonomi và được
phân loại thành Loại 1, Loại 2 hoặc Loại 3 dựa trên yêu cầu thấp nhất của bất
kỳ tính năng hoạt động nào mà găng tay có thể đạt được. Găng tay cho nhân viên
chữa cháy không được phân loại riêng biệt dựa trên các tính năng hoạt động khác
nhau.
6.2. Yêu cầu về nhiệt
6.2.1. Độ bền cháy
Tổ hợp thành phần của
găng tay khi thử theo TCVN 7205 (ISO 15025), sử dụng qui trình cho tiếp xúc bề
mặt, trước và sau khi xử lý sơ bộ như qui định trong 5.4.1 tiếp đó là theo qui
định trong 5.4.2, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) không có mẫu thử
nào bị cháy ở phần đầu hoặc các mép;
b) không có mẫu thử
nào có lỗ trên một lớp bất kỳ nào;
c) không có mẫu thử
nào tạo thành các mảnh vụn cháy hoặc mảnh vụn bị chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) giá trị trung bình
của thời gian tàn cháy phải £
2 s.
Nếu không có vật liệu
phù hợp của chính găng tay đó thì phải sử dụng toàn bộ găng tay để thử. Cho lửa
tiếp xúc với găng tay ở phía gan bàn tay, phía mu và phần ngón tay.
Nếu tổ hợp găng tay
bao gồm vật liệu của bao cổ tay thì vật liệu này phải được thử riêng biệt và
cho lửa tiếp xúc với mặt bên ngoài của vật liệu.
Nếu tổ hợp găng tay
bao gồm các ghép nối thì mẫu thử tổ hợp thành phần bao gồm các ghép nối phải được
thử riêng biệt bằng cách cho tiếp xúc với lửa ở phần nối của tổ hợp thành phần
có đường nối hướng thẳng đứng.
Đặc tính được xác
định bằng cách lấy kết quả thấp nhất từ tất cả các vùng được thử của găng tay.
6.2.2. Truyền nhiệt
(tiếp xúc với ngọn lửa)
Tổ hợp các thành phần
của găng tay khi thử theo TCVN 6877 (ISO 9151) phải được phân loại dựa theo các
mức tính năng được nêu trong bảng 1. Phép thử phải được thực hiện trên tổ hợp
thành phần sau khi đã qua các bước xử lý sơ bộ sau:
a) sau khi xử lý sơ
bộ theo 5.4.2.
b) sau khi xử lý sơ
bộ theo 5.4.1 và sau đó xử lý tiếp theo 5.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
Tính
năng
3
HTI24 ³ 17 s và (HTI24 - HTI12) ³ 6 s
2
HTI24 ³ 13 s và (HTI24 - HTI12) ³ 4 s
1
HTI24 ³ 9 s và (HTI24 - HTI12) ³ 3 s
Nếu có sự khác biệt,
phần lòng bàn tay và mu bàn tay của găng tay phải được thử. Tính năng của găng
tay phải được xác định bằng cách lấy kết quả trung bình nhỏ nhất của mỗi mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp thành phần của
găng tay khi thử theo phương pháp B của TCVN 6878 (ISO 6942) được phân loại dựa
trên mức tính năng được nêu trong Bảng 2 và phải có hệ số truyền trung bình £ 60 %. Phép thử phải được thực hiện
trên tổ hợp thành phần sau khi đã qua các bước xử lý sơ bộ sau:
a) sau khi xử lý sơ
bộ theo 5.4.2.
b) sau khi xử lý sơ
bộ theo 5.4.1 và sau đó xử lý tiếp theo 5.4.2.
Bảng
2 - Phân loại truyền nhiệt (bức xạ)
Loại
Mật
độ dòng nhiệt
Tính
năng
3
40
kW/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
40
kW/m2
t2 ³ 22 s và (t24 - t12) ³ 6 s
1
20
kW/m2
t2 ³ 11 s và (t24 - t12) ³ 4 s
Nếu có sự khác biệt,
phần lòng bàn tay và mu bàn tay của găng tay phải được thử. Tính năng của găng
tay phải được xác định bằng cách lấy kết quả trung bình nhỏ nhất của mỗi mặt.
6.2.4. Truyền nhiệt
(truyền dẫn)
Tổ hợp thành phần của
găng tay khi thử theo ISO 12127 ở nhiệt độ tiếp xúc 250 °C phải được phân loại
dựa trên mức tính năng được nêu trong Bảng 3. Phép thử phải được thực hiện trên
tổ hợp thành phần sau khi đã qua các bước xử lý sơ bộ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) sau khi xử lý sơ
bộ theo 5.4.1 và sau đó xử lý tiếp theo 5.4.2.
c) sau khi xử lý sơ
bộ theo 5.4.1 và sau đó xử lý tiếp theo 5.4.3.
Bảng
3 - Phân loại truyền nhiệt (truyền dẫn)
Loại
Tính
năng
3
tt ³ 14 s
2
tt ³ 10 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tt ³ 6 s
Nếu có sự khác biệt,
phần lòng bàn tay và mu bàn tay của găng tay phải được thử. Tính năng của găng
tay phải được xác định bằng cách lấy kết quả trung bình nhỏ nhất của mỗi mặt.
6.2.5. Độ bền nhiệt
Mẫu găng tay hoàn
thiện khi tiến hành thử theo phương pháp qui định trong TCVN 7206 (ISO 17493),
sử dụng qui trình đối với găng tay bảo vệ tại nhiệt độ thử tương ứng với các
mức tính năng được đưa ra trong Bảng 4, trước và sau khi xử lý sơ bộ theo 5.4.1,
phải không bị chảy, tách rời hoặc bốc cháy, và không được co nhiều hơn so với
qui định cả về chiều dài và chiều rộng.
Mẫu thử của lớp lót
trong của tổ hợp các thành phần của găng tay được thiết kế để tiếp xúc với da
của người mang găng khi thử theo phương pháp qui định trong TCVN 7206 (ISO
17493), sử dụng qui trình đối với vật liệu dệt dạng phẳng hoặc các vật liệu
dạng tấm khác, tại nhiệt độ tương ứng với các mức tính năng được đưa ra trong
bảng 4 trước và sau khi xử lý sơ bộ theo 5.4.1, phải không được chảy, tách rời
hoặc bốc cháy.
Bảng
4 - Phân loại độ bền nhiệt
Loại
Tính
năng
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Đáp
ứng thử nghiệm tại 180 °C, độ co £
5 %
1
Đáp
ứng thử nghiệm tại 180 °C, độ co £
5 %
6.3. Yêu cầu cơ học
6.3.1. Độ bền mài mòn
Mẫu thử của vật liệu
ngoài lấy từ vùng lòng bàn tay của tổ hợp thành phần thân găng tay, khi thử
theo ISO 12947- 4 với giấy ráp loại 300 g/m2 (loại 100/F2) với lực ép 9 kPa sau khi xử lý
sơ bộ theo 5.4.2 phải được phân loại theo các mức tính năng được đưa ra trong
Bảng 5.
Bảng
5 - Phân loại độ bền mài mòn
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Không
thủng sau 8000 chu kỳ
2
Không
thủng sau 2000 chu kỳ
1
Không
thủng sau 2000 chu kỳ
Nếu có sự khác biệt,
phần lòng bàn tay và mu bàn tay của găng tay phải được thử. Tính năng của găng
tay phải được xác định bằng cách lấy kết quả trung bình nhỏ nhất của mỗi mặt.
6.3.2. Độ bền cắt
Mẫu thử của vật liệu
ngoài lấy từ vùng lòng và mu bàn tay của tổ hợp thành phần thân găng tay, khi
tiến hành thử theo ISO 13997, sau khi xử lý sơ bộ theo 5.4.2 và 5.4.3 phải được
phân loại theo các mức tính năng được đưa ra trong Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
Tính
năng (khoảng cách vết rạch 20 mm)
3
Lực
cắt ³ 4 N
2
Lực
cắt ³ 2 N
1
Lực
cắt ³ 2 N
Nếu có sự khác biệt,
phần lòng bàn tay và mu bàn tay của găng tay phải được thử. Tính năng của găng
tay phải được xác định bằng cách lấy kết quả trung bình nhỏ nhất của mỗi mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3. Độ bền xé
Mẫu thử của vật liệu
ngoài lấy từ vùng lòng bàn tay của tổ hợp thành phần thân găng tay, khi tiến
hành thử theo điều 6.3 của EN 388: 1994, sau khi xử lý sơ bộ theo 5.4.2 phải
được phân loại theo các mức tính năng được đưa ra trong Bảng 7.
Bảng
7 - Phân loại độ bền xé
Loại
Tính
năng
3
Độ
bền xé ³ 50 N
2
Độ
bền xé ³ 25 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
bền xé ³ 25 N
Nếu có sự khác biệt,
phần lòng bàn tay và mu bàn tay của găng tay phải được thử. Tính năng của găng
tay phải được xác định bằng cách lấy kết quả trung bình nhỏ nhất của mỗi mặt.
6.3.4. Độ bền đâm
xuyên
Mẫu thử của vật liệu
bề mặt ngoài lấy từ vùng lòng bàn tay của tổ hợp thành phần thân găng tay, khi
tiến hành thử theo ISO 13996, sau khi xử lý sơ bộ theo 5.4.2 và 5.4.3 phải được
phân loại theo các mức tính năng được đưa ra trong Bảng 8.
Bảng
8 - Phân loại độ bền đâm xuyên
Loại
Tính
năng
3
Độ
bền đâm xuyên ³ 120 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
bền đâm xuyên ³ 60 N
1
Độ
bền đâm xuyên ³ 60 N
Nếu có sự khác biệt,
phần lòng bàn tay và mu bàn tay của găng tay phải được thử. Tính năng của găng
tay phải được xác định bằng cách lấy kết quả trung bình nhỏ nhất của mỗi mặt.
6.3.5. Sự rõ ràng của
nhãn
Nhãn của mẫu găng tay
được thử sau khi đã xử lý sơ bộ theo 5.4.1 phải nhìn thấy rõ ràng ở khoảng cách
ít nhất là 30 cm đối với người có thị lực 20/20 hoặc thị lực đã được điều chỉnh
đến 20/20.
CHÚ THÍCH: Mục đích của phép
thử này là đảm bảo sao cho nhãn vẫn có thể đọc được sau khi sử dụng.
6.4. Những yêu cầu về
sự cản trở
6.4.1. Độ chống thấm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
9 - Phân loại độ chống thấm nước
Loại
Tính
năng
3
Không
xuất hiện giọt nước nào
2
Không
xuất hiện giọt nước nào
1
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử của phần ngăn
ẩm của găng tay và đường nối của chúng khi thử theo qui trình C1 trong TCVN
6692 (ISO 13994), sau khi xử lý sơ bộ theo 5.4.1, phải được phân loại dựa trên
các mức tính năng đưa ra trong bảng 10 với các chất lỏng sau:
a) natrihydroxit 40 %
ở 20 °C;
b) axit clohydric 36
% ở 20 °C;
c) axit sunfuric 37 %
ở 20 °C;
d) dung dịch 50 %
toluen và 50 % iso-octan (V/V)
Bảng
10 - Phân loại độ chống thấm đối với chất lỏng
Loại
Tính
năng
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không
yêu cầu
1
Không
yêu cầu
6.4.3. Tính toàn vẹn
của găng tay
Mẫu thử găng tay khi
thử theo Phụ lục A sau khi được xử lý sơ bộ theo 5.4.1 phải được phân loại dựa
trên các mức tính năng đưa ra trong Bảng 11.
Bảng
11 - Phân loại sự toàn vẹn của găng tay
Loại
Tính
năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
rò rỉ
2
Không
yêu cầu
1
Không
yêu cầu
6.5. Yêu cầu egonomi
6.5.1. Tính tiện dụng
Mẫu thử găng tay khi
thử về tính tiện dụng theo điều 6.3 của EN 420: 1994, sau khi xử lý sơ bộ theo 5.4.1
phải có mức yêu cầu loại 1 hoặc tốt hơn.
6.5.2. Bám chắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3. Đeo thử găng
tay
Mẫu thử găng tay khi
thử theo Phụ lục C sau khi xử lý sơ bộ theo 5.4.1, phải có thời gian đeo thử
không được vượt quá thời gian thử giới hạn cộng với 20 s.
7. Ghi nhãn
Găng tay bảo vệ cho
nhân viên chữa cháy phù hợp với tiêu chuẩn này phải có nhãn ghi số hiệu của tiêu
chuẩn này và được gắn cố định, rõ ràng.
Yêu cầu chung về ghi
nhãn phải theo qui định của TCVN 6689 (ISO 13688) ngoại trừ phần cỡ găng tay
phải được ghi nhãn theo qui định trong điều 4.4.3. Biểu tượng được sử dụng phải
là biểu tượng đưa ra trong Hình 3.

Hình
3 - Biểu tượng ISO 7000-2418
8. Thông tin của nhà
sản xuất
Thông tin của nhà sản
xuất phải được đưa ra theo qui định trong TCVN 6689 (ISO 13688).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(qui định)
Phép thử tính toàn vẹn
của găng tay
A.1. Nguyên tắc
Người thử đeo găng
tay ra bên ngoài một găng tay có thể hiện dấu nước, nhúng một phần bàn tay vào
trong một chậu nước và nắm tay 12 lần. Sau đó kiểm tra các dấu nước của găng
tay bên trong.
A.2. Thiết bị, dụng
cụ
Một găng tay hiện dấu
nước phải bao trùm được toàn bộ bàn tay của người thử. Găng tay này phải được
làm từ vải có khả năng hiện dấu nước để dễ dàng xác định sự rò rỉ. Một ví dụ về
vật liệu phù hợp của găng tay này là vải 100 % cotton có khối lượng riêng là
(50 ± 10) g/m2 và độ dày là (0,5 ±0,1) mm.
Nước sử dụng cho phép
thử này phải được xử lý với chất hoạt động bề mặt không tạo bọt để có được sức căng
bề mặt thấp nhất, không nhỏ hơn (34 ±
5) dyn/cm.
A.3. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4. Cách tiến hành
A.4.1. Người thử phải được
chọn sao cho kích thước bàn tay của người thử càng gần khoảng trung bình của chiều
dài và chu vi bàn tay của găng tay loại nhỏ và lớn càng tốt.
A.4.2. Người thử phải đeo
găng tay thử ra bên ngoài găng tay hiện dấu nước.
A.4.3. Người thử phải ngâm
tay đeo găng vào nước ở (20 ±
3) °C cách phần trên của thân găng tay không quá 25 mm trong vòng 5 min. Người
thử phải uốn mẫu găng tay bằng cách nắm chặt tay 10 s một lần.
A.4.4. Người thử tháo mẫu
găng tay thử ra.
A.4.5. Kiểm tra các dấu
nước của găng tay bên trong.
A.5. Báo cáo
Sự xuất hiện các dấu
nước trên găng tay bên trong sau khi tiến hành thử phải được xem xét đối với
tất cả các mẫu thử. Sự xuất hiện các dấu nước trên găng tay bên trong sau mỗi
lần thử được coi là có sự rò rỉ và đánh giá không đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
Phép thử độ bám chắc
của găng tay
B.1. Nguyên tắc
Khả năng của người
khi dùng tay không kéo một vật nặng bằng một sợi dây được so sánh với khả năng
của chính người đó khi đeo găng tay ướt kéo vật nặng đó bằng sợi dây khô và
ướt.
B.2. Thiết bị, dụng
cụ
Phép thử độ bám chắc
của găng phải được thực hiện với một dây polyeste đã được kéo căng có 3 tao dây
và đường kính 9,5 mm, được nối với thiết bị đo lực đã hiệu chỉnh.
B.3. Mẫu thử
Tối thiểu cần ba đôi
găng tay đối với mỗi cỡ nhỏ và lớn, chúng phải được thử ít nhất với hai người
thử khác nhau. Mỗi đôi găng tay, được xem là một bộ hoàn chỉnh, phải được thử ở
điều kiện còn mới. Phòng thí nghiệm phải đảm bảo rằng mẫu thử găng tay không trải
qua bất kỳ một xử lý đặc biệt nào để làm mềm trước khi thử. Mẫu thử găng tay
phải được điều hòa như qui định trong 5.4.2 và 5.4.3.
B.4. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2. Mỗi người thử phải
cố gắng kéo ba lần với khối lượng càng nặng càng tốt bằng cách sử dụng dây kéo
bằng cả hai tay và giữ hai chân cố định trên sàn khi kéo sợi dây. Khối lượng
trung bình kéo lên được của ba lần sẽ là khả năng kéo vật nặng bằng tay không.
B.4.3. Mẫu thử găng tay đã
được điều hòa khô phải được thử với dây khô và sau đó với dây ướt.
B.4.4. Mẫu thử găng tay đã
được điều hòa ướt phải được thử với dây khô và sau đó với dây ướt.
B.4.5. Mỗi người thử được
thử với tối thiểu là ba đôi găng tay. Người thử phải cố gắng kéo một lần với
mỗi đôi găng tay với tối thiểu sáu lần thử cho mỗi phương pháp, tối thiểu ba phép
thử cho găng tay cỡ nhỏ và ba phép thử cho găng tay cỡ lớn.
B.4.6. Khả năng kéo vật
nặng của người thử có đeo găng tay phải được so sánh với khả năng kéo vật nặng
khi không đeo găng. Phần trăm của khả năng kéo có găng so với khi không có găng
được tính theo công thức:
Phần trăm so với
điều khiển bằng tay không =
khả
năng kéo vật nặng khi có găng tay
x100
khả
năng kéo vật nặng bằng tay không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị phần trăm so
với điều khiển bằng tay không đối với mỗi đôi găng tay, điều kiện thử và người
thử phải được nêu trong báo cáo. Nếu có một hoặc nhiều hơn một đôi găng tay
không đạt yêu cầu thì phép thử coi như không đạt.
Phụ lục C
(qui định)
Phép thử đeo thử găng
C.1. Nguyên tắc
Thời gian đeo thử
găng tay được xác định đối với các găng tay đã được giặt lặp lại nhiều lần để
xác định sự hư hỏng của lớp lót được gắn phía trong găng tay.
C.2. Mẫu thử
Tối thiểu cần ba đôi
găng tay đối với mỗi cỡ nhỏ và lớn, chúng phải được thử ít nhất với hai người
thử khác nhau. Mẫu thử phải được điều hòa theo qui định trong 5.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1. Người thử phải được
chọn sao cho kích thước bàn tay của người thử càng gần càng tốt so với khoảng
trung bình của chiều dài bàn tay và chu vi bàn tay của găng tay loại nhỏ và
lớn.
C.3.2. Thời gian để đeo một
chiếc găng tay của đôi găng tay thử phải được xác định bằng cách tính thời gian
cần thiết để người thử đeo găng tay đó ba lần thử liên tiếp mà không làm thay
đổi lớp lót của mẫu thử giữa các lần đeo.
C.3.3. Mỗi một lần thử được
bắt đầu với găng tay được để phía trước người thử và kết thúc khi các ngón tay
của người thử vừa khít trong mẫu găng tay.
C.3.4. Giá trị trung bình
của thời gian thử ba lần đầu tiên phải được coi như là thời gian đeo thử giới
hạn. Thời gian đeo thử giới hạn này không được vượt quá 10 s.
C.3.5. Mẫu thử đôi găng tay
phải được điều hòa như qui định trong 5.4.1.
C.3.6. Giá trị trung bình
của thời gian thử ba lần đầu tiên sau khi lấy từ chu trình làm khô cuối cùng
được coi là thời gian đeo thử cuối cùng.
C.4. Báo cáo
Thời gian đeo thử
giới hạn và thời gian thử cuối cùng phải được ghi lại chính xác đến 0,1 s đối
với mỗi lần thử. Giá trị trung bình của các thời gian đeo thử cuối và thời gian
đeo thử giới hạn phải được tính toán và nêu trong báo cáo. Đặc tính có đạt yêu
cầu hay không sẽ được xác định bởi thời gian đeo thử cuối và thời gian đeo thử
giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Những hướng dẫn và
xem xét đối với hoạt động đánh giá rủi ro
D.1. Qui định chung
Mục đích của phương
tiện bảo vệ cá nhân dành cho nhân viên chữa cháy không chỉ bảo vệ nhân viên
chữa cháy mà còn có thể cho phép nhân viên chữa cháy thực hiện công việc.Tuy
nhiên, trong các tình huống khẩn cấp khi nhân viên chữa cháy không thể đạt được
các mục đích này thì phương tiện bảo vệ cá nhân phải đáp ứng sự bảo vệ thích
hợp để nhân viên chữa cháy có thể thoát khỏi nguy hiểm mà không bị những tổn
thương không đáng có. Loại phương tiện bảo vệ cá nhân và khả năng bảo vệ mà nó
có phải được lựa chọn trên cơ sở đánh giá rủi ro được qui định cho phương tiện
bảo vệ cá nhân, nhằm xác định và đánh giá những nguy hại đồng thời lựa chọn những
yêu cầu tính năng kỹ thuật xác định để loại trừ hay làm giảm những nguy hại đó.
D.2. Xác định loại
găng tay
Để có thể xác định
được loại găng tay phù hợp với việc đánh giá các rủi ro, có các hướng dẫn sau:
Loại 1 phù hợp với mục đích
cứu nguy chung hoặc các hoạt động chữa cháy có mức độ nguy hiểm thấp, cần thời
gian sử dụng lâu, như là chữa cháy ngoài trời hoặc các hoạt động ngăn chặn cháy
của lửa trong khu vực chứa nhiên liệu thực vật như rừng, ruộng, khu cây trồng, bãi
cỏ hoặc nơi trồng trọt.
Loại 2 phù hợp với hoạt động
chữa cháy, ngăn chặn lửa và bảo vệ tài sản trong các toà nhà, xe cộ, tàu thuyền
hay khu vực tương tự chịu tác động của ngọn lửa hoặc trong tình huống khẩn cấp
có mức độ nguy hiểm trung bình và không có chất độc hại ở dạng lỏng (ví dụ như
hóa chất ở hiện trường cháy, máu hoặc dịch lỏng từ cơ thể).
Loại 3 phù hợp với hoạt
động chữa cháy ngăn chặn lửa và bảo vệ tài sản trong các toà nhà, xe cộ, tàu
thuyền hay khu vực tương tự chịu tác động của ngọn lửa hoặc trong tình huống
khẩn cấp có mức độ nguy hiểm cao về nhiệt cũng như các yếu tố vật lý, và có thể
phải tiếp xúc với hoá chất tại hiện trường cháy hoặc các chất độc ở dạng lỏng
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba bước cơ bản của qui
trình đánh giá rủi ro là:
a) Nhận dạng rủi
ro. Đối với mọi khía cạnh của hoạt động của lực lượng cứu hỏa, nhận dạng
rủi ro là lập danh sách các vấn đề và nguy cơ tiềm tàng. Các ví dụ dưới đây có
thể là nguồn thông tin có ích cho qui trình này:
1) danh mục các rủi
ro mà các thành viên bị hoặc có thể bị tiếp xúc.
2) biên bản những tai
nạn, bệnh tật và thương tổn đã từng xảy ra cả ở địa phương và trên toàn quốc;
3) phương tiện, thiết
bị khảo sát, kiểm tra, ..v.v.
b) Đánh giá rủi
ro. Đánh giá từng yếu tố đã được liệt kê trong qui trình nhận dạng rủi ro
bằng cách sử dụng các câu hỏi sau:
1) Mức độ hoặc tính
nghiêm trọng tiềm tàng của sự kiện?
2) Khả năng lặp lại
hoặc có thể xảy ra của sự kiện?
3) Hậu quả tiềm tàng
của sự kiện?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) các báo cáo kiểm
tra và thanh tra về an toàn;
ii) số liệu thống kê
về các trường hợp tai nạn, bệnh tật và tổn thương trước đó;
iii) sử dụng các dữ
liệu quốc gia cho các tình huống ở địa phương;
iv) xem xét một cách
chuyên nghiệp việc đánh giá các rủi ro theo pháp luật.
c) Kiểm soát các
rủi ro. Một khi các rủi ro được xác định và đánh giá, việc kiểm soát mỗi
rủi ro phải được thực thi và lập thành văn bản. Đối với các phương tiện bảo vệ
cá nhân, phải bao gồm những xác định thích hợp của các phép thử và các yêu cầu
để loại trừ hoặc hạn chế rủi ro. Thông thường có hai phương pháp chính để kiểm soát
rủi ro hay được dùng sau đây:
1) loại trừ/tránh
hoàn toàn rủi ro hoặc hoạt động dẫn đến rủi ro ở bất kỳ đâu có thể;
2) khu vực không thể
hay hoạt động thực tế không thể tránh hoặc loại trừ các rủi ro thì từng bước
thiết lập sự kiểm soát rủi ro (như là đưa ra các qui định về phương tiện bảo vệ
cá nhân thích hợp).
Qui định về phương
tiện bảo vệ cá nhân thích hợp phải là một phần của chương trình toàn diện về an
toàn trong đó bao gồm các qui trình hoạt động tiêu chuẩn, quá trình đào tạo và
kiểm tra. Với bất kỳ chương trình nào, điều quan trọng là phải đánh giá khu vực
làm việc. Phải có sự đánh giá định kỳ, và nếu có yếu tố nào của chương trình
không hoạt động thoả đáng thì cần có sự điều chỉnh. Nếu thay đổi phương pháp
thì phải tiến hành hoạt động đánh giá rủi ro mới.
D.4. Các yếu tố
khuyến nghị cho sự nhận dạng và đánh giá các rủi ro của nhân viên chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trình độ được
đào tạo và kinh nghiệm của nhân viên chữa cháy. Các nhân viên chữa cháy được
đào tạo tốt và có kinh nghiệm có khả năng tốt hơn trong việc nhận ra các hiểm
họa tại hiện trường cháy và xử lý một cách phù hợp để giảm thiểu các tổn thương
có thể xảy ra với mình. Chất lượng, số lượng và tính thường xuyên của sự đào
tạo sẽ tác động đến những nguy cơ gây tổn thương của nhân viên chữa cháy. Các
nhân viên chữa cháy phải được đào tạo một cách cụ thể trong việc sử dụng phương
tiện bảo vệ cá nhân đã lựa chọn.
b) Cấp độ về sự
phù hợp và sức khỏe của nhân viên chữa cháy. Các nhân viên chữa cháy có
tình trạng sức khoẻ và thể chất tốt phù hợp hơn trong việc xử lý một cách an toàn
và ít gặp phải các chấn thương liên quan đến tinh thần so với người có tình
trạng sức khoẻ và thể chất yếu.
c) Nhiệm vụ của
nhân viên chữa cháy tại hiện trường. Nhân viên chữa cháy mà hoạt động sâu
bên trong các đám cháy sẽ có nhiều rủi ro hơn là các nhân viên hoạt động ở vị
trí được bảo vệ an toàn bên ngoài đám cháy. Một số tổ chức có thể phân loại
trách nhiệm của nhân viên chữa cháy tại hiện trường cháy và tương ứng với đó là
các yêu cầu khác nhau về mức độ bảo vệ. Có tổ chức lại yêu cầu nhân viên chữa cháy
phải được trang bị để thực thi bất cứ nhiệm vụ nào tại hiện trường cháy, đề phòng
khả năng bất kỳ cá nhân nào đó có thể phải đối phó với điều kiện khẩn cấp.
Trong mọi trường hợp, các hoạt động của nhân viên chữa cháy trong việc đối phó với
đám cháy hoặc các trường hợp khẩn cấp khác phải được chú ý tới việc xác định
rủi ro của thương tổn. Ví dụ như trang bị cho các nhân viên chữa cháy phương
tiện bảo vệ cá nhân được thiết kế để chữa cháy ở sâu bên trong với những hoạt
động bảo vệ cơ bản của nhân viên chữa cháy.
d) Điều kiện môi
trường tại hiện trường. Điều kiện nóng và ẩm cũng như điều kiện lạnh có thể
ảnh hưởng đến sự bảo vệ cho nhân viên chữa cháy tại hiện trường. Hơn nữa, môi
trường vật lý mà trong đó những hoạt động thực thi nhiệm vụ của nhân viên chữa cháy
bị kiểm soát và hạn chế phải được tính đến; ví dụ nhân viên chữa cháy sử dụng vòi
nước có thể bị ướt. Nước bên trong hệ thống quần áo có cả tác động tốt và không
tốt đến hoạt động của nó.
e) Các rủi ro đặc
trưng phải đối mặt tại hiện trường. Nhiệt cũng như yếu tố vật lý và các
nguy cơ khác phải được xem xét trong việc đánh giá những rủi ro tương ứng.
Loại, cấp độ và thời gian chịu tác động của nhiệt cũng như môi trường vật lý sẽ
có những ảnh hưởng đáng kể tới những nguy cơ tiềm tàng mà nhân viên chữa cháy
phải đối mặt. Những mối nguy hiểm khác như nguy cơ tiếp xúc với ngọn lửa, tầm nhìn
thấp, hoá chất tại khu vực cháy và bề mặt gồ ghề làm gia tăng nguy cơ tổn
thương tại hiện trường cháy.
f) Những giới hạn
được biết tới của găng tay bảo vệ và các phương tiện bảo vệ cá nhân khác. Trong
khi găng tay được thiết kế để ngăn chặn hoặc giảm thiểu tổn thương, những giới
hạn xác định của găng tay bảo vệ trong mọi tình huống phải được chỉ rõ. Đặc
tính của găng tay có thể bị giới hạn bởi những đặc trưng thiết kế nhất định hoặc
tính năng làm việc của vật liệu. Hơn nữa những tính năng này có thể bị suy giảm
khi găng tay được sử dụng. Găng tay bảo vệ phải được bảo quản thích hợp để đảm
bảo hoạt động liên tục. Những phương pháp để tổ hợp các phương tiện bảo vệ các
nhân khác nhau như các quần áo, mũ, ủng và hệ thống hỗ trợ thở độc lập phải được
thực hiện sao cho tạo nên sự bảo vệ toàn diện cho người mặc.
g) Tính vừa vặn
của găng tay bảo vệ. Găng tay phải hoàn toàn vừa vặn để có thể đảm bảo an
toàn cho nhân viên chữa cháy. Găng tay quá lỏng sẽ gây ảnh hưởng tới sự khéo
léo và cảm giác. Găng tay quá chật sẽ làm giảm sự bao bọc của găng tay và ngăn
cản sự co rút để sử dụng liên tục. Nhân viên chữa cháy phải đảm bảo găng tay
của họ là phù hợp bằng cách kiểm tra tính vừa vặn của găng tay và khả năng thực
hiện các công việc khi sử dụng găng tay. Nhân viên chữa cháy trước tiên phải mang
thử loại găng có kích thước phù hợp với cỡ tay theo chỉ dẫn của nhà sản xuất,
tuy nhiên phải thử với những kích cỡ khác để có được găng tay phù hợp tốt nhất.
h) Loại hình và áp
dụng hệ thống chỉ huy tại hiện trường. Số lượng những qui trình và sự hợp
tác của các nhân viên chữa cháy tại những tình huống rủi ro/phải đối phó sẽ ảnh
hưởng tới nguy cơ bị tổn thương. Những nhân viên chữa cháy có trách nhiệm rõ
ràng cùng với việc tuân thủ theo hướng dẫn hiếm khi bị tổn thương hơn so với những
nhân viên có xu hướng hoạt động độc lập và theo phương pháp thiếu hợp tác.
Cần cân nhắc tới việc
tạo stress nhiệt do thời gian sử dụng kéo dài của các phương tiện bảo vệ cá
nhân trong việc chữa cháy và các hoạt động hỗ trợ. Tổn thương do stress nhiệt và
các stres khác có liên quan là một trong số nhiều nguyên nhân thường xuyên xảy
ra, dẫn tới rủi ro và tổn thương cho nhân viên chữa cháy. Stress nhiệt bị ảnh hưởng
bởi một số các yếu tố trong đó bao gồm tất cả các yếu tố nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(tham khảo)
So sánh các yêu cầu
tính năng của ba loại găng tay cho nhân viên chữa cháy
Yêu
cầu tính năng
Phương
pháp thử
Loại
1
Loại
2
Loại
3
Độ bền cháy (6.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống nhau cho cả
ba loại:
Không có lỗ thủng, không
có tàn lửa/chảy, thời gian cháy £
2 s, thời gian tàn cháy £
2 s
Truyền nhiệt (tiếp
xúc với ngọn lửa) (6.2.2)
Phù hợp với TCVN
6877 (ISO 9151), chỉ sử dụng ngọn lửa, tiến hành trên tổ hợp các thành phần
trước và sau 5 chu kỳ giặt
HTI24 ³ 9 s
(HTI24 - HTI12) ³ 3 s
HTI24 ³ 13 s
(HTI24 - HTI12) ³ 4 s
HTI24 ³ 17 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truyền nhiệt (bức
xạ) (6.2.3)
Phù hợp với phương
pháp B của TCVN 6878 (ISO 6942 : 2002), tiến hành trên tổ hợp các thành phần
sau 5 chu kỳ giặt
t2 ³ 11 s
(t24 - t12) ³ 4 s ở 20 kW/m2
t2 ³ 22 s
(t24 - t12) ³ 6 s ở 40 kW/m2
t2 ³ 33 s
(t24 - t12) ³ 10 s ở 40 kW/m2
Truyền nhiệt
(truyền dẫn) (6.2.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tt ³ 6 s
tt ³ 10 s
tt ³ 14 s
Độ bền nhiệt
(6.2.5)
Phù hợp với TCVN
7206 (ISO 17493) trong 5 min, tiến hành trên găng tay hoàn thiện và lớp lót
trong của tổ hợp các thành phần sau 5 chu kỳ giặt
Ở 180 °C, không bị
chảy, nhỏ giọt hay bốc cháy;
độ co £ 5 %
Ở 180 °C, không bị chảy,
nhỏ giọt hay bốc cháy;
độ co £ 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ co £ 8 %
Độ bền mài mòn
(6.3.1)
Phù hợp với ISO 12947-4,
với giấy ráp loại 300 g/m2 tiến hành trên vật liệu ngoài lấy từ
vùng lòng bàn tay của găng tay
Không
bị thủng sau 2 000 chu kỳ
Không
bị thủng sau 2 000 chu kỳ
Không
bị thủng sau 8 000 chu kỳ
Độ bền cắt (6.3.2)
Phù hợp với ISO
13997, ở khoảng cách vết rách 20 mm tiến hành trên vật liệu ngoài lấy từ vùng
lòng bàn tay và phần mu của găng tay
Lực
cắt ³ 2 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực
cắt ³ 4 N
Độ bền xé (6.3.3)
Phù hợp với điều
6.3 của EN 388 : 1994 (phương pháp xé “tongue” hoặc “trouser”, tiến hành trên
vật liệu ngoài của găng tay
Lực
xé ³ 25 N
Lực
xé ³ 25 N
Lực
xé ³ 50 N
Độ bền đâm xuyên (6.3.4)
Phù hợp với ISO
13996, tiến hành trên vật liệu ngoài lấy từ vùng bàn tay của găng tay
Lực
đâm xuyên ³ 60 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực
đâm xuyên ³ 120 N
Sự rõ ràng của nhãn
(6.3.5)
Phù hợp với điều
kiện trong 5.4.1
Giống nhau đối với
ba loại: nhìn rõ ở khoảng cách 30 cm đối với người có thị lực 20/20
Độ chống thấm nước
(6.4.1)
Phù hợp với ISO
811, ở 7 kPa trong 5 min sau 5 chu kỳ giặt
Không yêu cầu
Không xuất hiện các
giọt nước
Không xuất hiện các
giọt nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù hợp với TCVN
6692 (ISO 13994). thử trên tổ hợp các thành phần găng tay sau 5 chu kỳ giặt
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Không thấm chất
lỏng thử trong 1 h
Tính toàn vẹn của
găng tay (6.4.3)
Phù hợp với Phụ lục
A, thực hiện trên găng tay hoàn thiện trước và sau 5 chu kỳ giặt
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Không
có lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù hợp với điều
6.3 của EN 420 : 1994, thực hiện trên găng tay hoàn thiện sau 5 chu kỳ giặt
có và không điều hòa ẩm
Giống nhau đối với
ba loại: mức yêu cầu về tính tiện dụng ³
1
Bám chắc (6.5.2)
Phù hợp với Phụ lục
B, tiến hành trên găng tay hoàn thiện sau 5 chu kỳ giặt
Giống nhau đối với
ba loại: khả năng kéo vật nặng ³
80 % giá trị điều khiển bằng tay không
Đeo thử găng tay (6.5.3)
Phù hợp với Phụ lục
C, tiến hành trên găng tay hoàn thiện sau khi giặt
Giống nhau đối với
ba loại: thời gian đeo thử £
thời gian giới hạn + 20 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 7000 : 1989, Graphical
symbols for use on equipment - Index and synopsis (Các ký hiệu đồ họa cho
sử dụng trên thiết bị - Danh mục và bản tóm tắt).
[2] TCVN 7617 : 2007 (ISO
15384 : 2003), Quần áo bảo vệ cho nhân viên chữa cháy - Các phương pháp thử
trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần áo chữa cháy ngoài trời.
[3] EN 469 : 1995, Protective
clothing for firefighters - Laboratory test methods and performance
requirements for wildland firefighting clothing (Quần áo bảo vệ cho nhân
viên chữa cháy - Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng
cho quần áo chữa cháy ngoài trời).
[4] EN 659 : 1996, Protective
gloves for firefighters (Găng tay bảo vệ cho nhân viên chữa cháy).
[5] NFPA 1971 : 2000,
Standard on protective ensemble for structural fire fighting (Tiêu chuẩn
về các tổ hợp bảo vệ cho hoạt động chữa cháy).