TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6661-1 : 2000
ISO
8466-1 : 1990
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - HIỆU CHUẨN VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ ƯỚC LƯỢNG CÁC
ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ - PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ THỐNG KÊ CÁC HÀM CHUẨN TUYẾN TÍNH
Water quality -
Calibration and evaluation of analytical methods and estimation of performance
characteristics - Part 1: Statistical evaluation of the linear calibration
function
Lời nói đầu
TCVN 6661-1 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 8466-1 : 1990.
TCVN 6661-1 : 2000 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - HIỆU CHUẨN VÀ
ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ ƯỚC LƯỢNG CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ - PHẦN
1: ĐÁNH GIÁ THỐNG KÊ CÁC HÀM CHUẨN TUYẾN TÍNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này trình bày các bước để đánh giá
các đặc trưng thống kê của hàm hiệu chuẩn dạng tuyến tính. Tiêu chuẩn này được áp
dụng cho các phương pháp đòi hỏi việc hiệu chuẩn. Các phần tiếp theo của tiêu chuẩn
này sẽ nêu việc xác định giới hạn phát hiện và giới hạn xác định của phương
pháp cũng như ảnh hưởng của các cản trở và các đặc trưng thống kê khác.
Mục đích chính của tiêu chuẩn này là để đánh
giá phương pháp phân tích thuần tuý và để tính toán các đặc trưng thống kê của
hàm chuẩn.
Để đưa ra các kết quả phân tích có khả năng
so sánh và có thể dùng làm cơ sở cho việc kiểm soát chất lượng phân tích, việc
hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích cần được thực hiện một cách
thống nhất.
2 Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng những định nghĩa
sau
2.1 phương pháp phân tích: Phương pháp phân
tích gồm những hướng dẫn về qui trình, đo, hiệu chuẩn và đánh giá (xem hình 1).
Thực tế cho thấy, các hướng dẫn về qui trình
và đo đều phụ thuộc phương pháp và do vậy chúng luôn là đối tượng tiêu chuẩn hoá
của phương pháp tương ứng đó, còn các hướng dẫn về hiệu chuẩn và đánh giá là
cần thiết cho mọi phương pháp phân tích có đòi hỏi sự hiệu chuẩn.
2.2 hướng dẫn hiệu chuẩn : Hướng dẫn cách xác
định hàm chuẩn từ các dữ liệu yi thu được khi đo nồng độ chuẩn đã cho xi. Độ
dốc b của hàm chuẩn có ý nghĩa như thước đo độ nhậy của phương pháp phân tích,
độ lệch chuẩn của phương pháp , sxo, là giá trị và đặc trưng thu được từ thực
nghiệm hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với người sử dụng phương pháp, những đặc
tính này là chuẩn mực để kiểm soát chất lượng trong nội bộ phòng thí nghiệm.

2.3 hướng dẫn đánh giá: Hướng dẫn cách tính
toán nồng độ từ các giá trị đo được bằng sử dụng hàm hiệu chuẩn. Hơn thế,
khoảng tin cậy cho phép đánh giá một cách khách quan độ không chính xác của kết
quả phân tích [2].
2.4 giá trị đo được : Giá trị mang tính
nguyên bản của một hệ thống đo, phụ thuộc nồng độ (thí dụ độ tắt quang)
Chú thích - Khái niệm giá trị thông tin và
thể tích đo được là đồng nghĩa.
2.5 độ lệch chuẩn dư sy: Độ lệch
chuẩn dư thể hiện sự phân tán các giá trị quanh đường hồi quy đã tính được. Nó
là giá trị phản ánh độ chính xác của việc hiệu chuẩn.
Trong tiêu chuẩn này độ lệch chuẩn của phương
pháp có ý nghĩa là chuẩn của độ lệch của qui trình hiệu chuẩn.
2.6 độ lệch chuẩn của phương pháp sxo:
Tỷ số giữa độ lệch chuẩn dư sy và độ nhạy b của hàm hiệu chuẩn. Độ lệch chuẩn của
phương pháp thể hiện tính năng của phương pháp phân tích và áp dụng được với
khoảng làm việc (xem công thức 13).
Trong tiêu chuẩn này độ lệch chuẩn của phương
pháp là chuẩn của độ lệch của qui trình hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8 khoảng làm việc (của một phương pháp phân
tích): Khoảng nằm giữa lượng hoặc nồng độ khối lượng thấp nhất và cao nhất, khoảng
này được xác định bằng thực nghiệm và đã được kiểm chứng thống kê nhờ việc hiệu
chuẩn của phương pháp. Giới hạn thấp nhất của khoảng làm việc là giới hạn phát
hiện của phương pháp phân tích.
2.9 tính thuần nhất về phương sai: Tính thuần
nhất về phương sai của các dữ liệu được khẳng định, như các phương sai thu được
từ các phép phân tích lặp ở các mức khác nhau không thực sự phụ thuộc vào các
nồng độ biểu kiến của chúng.
2.10 độ nhạy của phương pháp phân tích: Độ
dốc của hàm hiệu chuẩn của phương pháp phân tích được thực hiện trong khoảng
làm việc và bao gồm tất cả các bước qui trình.
2.11 Mẫu đo (mẫu phản ứng): Mẫu có thể được dùng
đo trực tiếp của phép xác định. Mẫu đo thường được tạo bằng cách thêm các thuốc
thử cần thiết vào mẫu phân tích. Hiển nhiên là, nếu không thêm thuốc thử vào
mẫu phân tích thì mẫu đo và mẫu phân tích là như nhau.
3 Ký hiệu
xi Nồng độ
của mẫu chuẩn thứ i.
i Chỉ số mức nồng độ, i
= 1, 2, ..., N.
N Số mức nồng độ (TCVN
6661-1: 2000, N = 10).
x1 Nồng độ của
mẫu chuẩn ở mức thấp của khoảng làm việc (mẫu chuẩn thứ nhất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yi,j Giá trị đo thứ j tại
mức nồng độ xi.
j Chỉ số phép đo lặp j tại
mức i, ở đây j = 1, 2, ..., xi.
ni Số lần lặp
ở nồng độ xi.
i Trung
bình của các giá trị đo yi,j của mẫu chuẩn có nồng độ xi..
i Gía
trị nồng độ chuẩn xi được tính từ hàm chuẩn.
Phương
sai các giá trị đo khi phân tích các mẫu chuẩn có nồng nồng xi.
fi Số bậc tự
do để tính phương sai (fi = ni - 1).
a Giá trị tính toán với
mẫu trắng (điểm cắt trục tung của đường chuẩn).
b Độ nhạy của phương
pháp (độ dốc của đường chuẩn; hệ số hồi quy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y Trung bình các giá trị
đo yi, thu được từ thực nghiệm hiệu chuẩn.
sy Độ lệch
chuẩn dư.
sy1 Độ lệch
chuẩn dư thu được khi tính đường hồi quy tuyến tính.
sy2 Độ lệch
chuẩn dư thu được khi tính đường hồi quy không tuyến tính.
DS2 Sự khác biệt về
phưong sai.
y Giá trị đo của mẫu phân
tích.
n Số lần lặp trên cùng
một mẫu phân tích.
GIá
trị trung bình từ n phép đo lặp.
Nồng
độ mẫu phân tích, tính từ giá trị đo
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t(f1, 1-α) Bảng phân bố
t với số bậc tự do f1 = N - 2 và mức tin cậy (1-α) (t là phân bố
Student).
F(f1,f2,1-α) Bảng
phân bố F (Fisher - Snedecor) với số bậc tự do f1 và f2 và
mức tin cậy (1-α).
sxo Độ lệch
chuẩn của phương pháp.
Vxo Hệ số biến
động của phương pháp. VB ( x ) Khoảng tin cậy đối với nồng độ x .
VB (
) Khoảng
tin cậy đối với nồng độ trung bình x .
4 Quá trình thực hiện
4.1 Chọn khoảng làm việc
Mỗi phép thực nghiệm hiệu chuẩn đều bắt đầu
bằng việc chọn khoảng làm việc [3] ban đầu. Khoảng làm việc phụ
thuộc vào
a) đối tượng hiệu chuẩn có liên quan đến thực
tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tính khả thi của giải pháp kỹ thuật
Các giá trị đo được cần có quan hệ tuyến tính
với nồng độ. Điều này đòi hỏi rằng những giá trị đo thu được gần giới hạn dưới
của khoảng làm việc phải phân biệt được với giá trị đo từ mẫu trắng của phương
pháp. Do đó giới hạn dưới của khoảng làm việc cần bằng hoặc lớn hơn giới hạn
phát hiện của phương pháp. Các bước pha loãng hoặc cô đặc đều dùng được mà không
sợ gây ra sự sai lệch.
c) phương sai của các giá trị đo được phải
độc lập với nồng độ.
Tính độc lập này được kiểm tra bằng nguyên lý
thống kê về độ tuyến tính [6, 8].
4.1.1 Chuẩn bị hiệu chuẩn
Sau khi xác định khoảng làm việc, đo ít nhất
5 mẫu chuẩn (khuyến nghị nên đo N = 10). Nồng độ xi của các mẫu
chuẩn cần trải đều trên khoảng làm việc. Để kiểm tra tính thuần nhất của phương
sai, đo 10 mẫu lặp với nồng độ thấp nhất và nồng độ cao nhất (x1 và
x10) của khoảng làm việc. Mười giá trị yi,j của hai dãy
đo đó nêu ở bảng 1.
Bảng 1 - Bảng số
liệu để hiệu chuẩn
i
xi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yi,2
yi,3
yi,4
yi,5
yi,6
yi,7
yi,8
yi,9
yi,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai dãy số liệu tại nồng độ x1 và
x10 được dùng để tính các phương sai s12 và s22
theo công thức (1):

với giá trị trung bình:

Sự khác biệt tới mức ý nghĩa của các phương
sai được kiểm tra tại các mức giới hạn của khoảng làm việc (theo nguyên lý F) [5,6]
Theo nguyên lý F , giá trị thống kê PG được
tính theo công thức (3):

PG được so sánh với giá trị nêu ở bảng phân
bố F.
Kết luận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu PG > Ff1; f2; 0,99 thì
sự khác biệt giữa s12 và s22 là có
ý nghĩa.
Nếu sự khác biệt giữa các phương sai có nghĩa
thì khoảng làm việc đã được chọn ban đầu phải được thu hẹp lại cho tới khi sự
khác biệt tìm được chỉ còn là ngẫu nhiên.
4.1.3 Kiểm tra về tính tuyến tính [2,6,8]
Cách dễ nhất để kiểm tra tính tuyến tính là vẽ
đồ thị số liệu hiệu chuẩn so với đường hồi quy thực nghiệm. Mọi sự lệch khỏi đường
thẳng (hình 2) là thấy rõ.

Hình 2 - Kiểm tra
tính tuyến tính bằng đồ thị
Trong nguyên lý thống kê để kiểm tra độ tuyến
tính, số liệu hiệu chuẩn được dùng để tính hàm hiệu chuẩn tuyến tính cũng như
không tuyến tính, cả hai có độ lệch chuẩn dư tương ứng là sy1 hoặc sy2.
Sự khác biệt của các phương sai DS2
được tính theo công thức (4)
y1 y 2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 DS2 và phương sai của hàm hiệu
chuẩn không tuyến tính sy2 được so sánh với giá trị nguyên lý F để xác
định xem sự khác biệt đó có tới mức ý nghĩa không. Giá trị PG dùng cho nguyên lý F được tính
theo công thức (5) 
Kết luận: a) Nếu PG ≤F: hàm hiệu chuẩn không tuyến
tính không thể có sự điều chỉnh tốt hơn hay nói khác đi hàm hiệu chuẩn đó đã là
tuyến tính b) Nếu PG > F: cần thu hẹp khoảng làm việc
tới mức có được hàm hiệu chuẩn tuyến tính, nếu không, các giá trị của mẫu phân
tích phải được đánh giá bằng hàm hiệu chuẩn không tuyến tính. 4.2 Hiệu chuẩn và các đặc trưng của phương
pháp Sau khi thiết lập xong khoảng làm việc, mười
mẫu chuẩn được phân tích theo tất cả các bước của phương pháp phân tích để nhận
được mười (N = 10) giá trị đo yi (xem bảng 2). Không được đo đối chứng với mẫu trắng vì nó
có thể làm mất đi thông tin có ý nghĩa về biên độ của mẫu trắng. Nếu có thể, dùng
dung môi tinh khiết (ví dụ nước tinh khiết) để thường xuyên làm môi trường so
sánh điểm ″không″cho thiết bị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng 2 - Bảng số liệu
để tính đường hồi quy tuyến tính đơn giản i xi xi2 yi yi2 xiyi 1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5 6 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10 = N 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hàm hiệu chuẩn cũng như các đặc trưng của phương
pháp phải được tính từ các số liệu đo thu được trong khoảng làm việc x1 đến x10
và chúng không được hiệu chỉnh theo các mẫu trắng. Nói chung không được dùng
các kết quả đo dạng mẫu trắng (nồng độ x = 0) trong việc hiệu chuẩn bằng thực
nghiệm và nhờ vậy việc sử dụng phương pháp bình phương tổi thiểu để tính hồi
quy sẽ thuận tiện. Hàm hiệu chuẩn tuyến tính được cho bởi công
thức (6) y = a + bx ...(6) Hệ số tính từ công thức (7) biểu thị độ nhạy
(độ dốc của hàm hiệu chuẩn) và tính từ công thức (8) biểu thị điểm cắt trục
tung (được tính từ mẫu trắng) 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
4.3 Đánh giá Nồng độ mẫu đã phân tích thu được a) Từ giá trị đo y, tính được  ...(10)
hoặc b) từ trung bình của dãy phép thử lặp , y , đo
trên cùng mẫu xuất xứ, tính được  ...(11)
Khi xét độ bất định của kết quả phân tích,
cần lưu ý rằng sai số phân tích bao gồm độ bất định của phép xác định giá trị
đo và độ bất định của phép ước lượng các hệ số hồi quy [2] ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khoảng tin cậy của kết quả phân tích tính từ
hàm hiệu chuẩn được cho bởi các điểm cắt của hyperbol trong hình 3. Ước lượng
của khoảng tin cậy được cho ở công thức (12)(7). 
Chú thích Nếu  Công thức (12) chỉ ra rằng với một khoảng tin
cậy thống kê tính theo nguyên lý phân bố Student, khoảng tin cậy VB ( ) có chứa giá trị đúng của phép phân
tích lặp. Biên độ của VB ( ) được xác định chủ
yếu bởi số phép thử lặp n và các kết quả của chúng, giá trị trung bình y cũng
như các đặc trưng của phương pháp, độ lệch chuẩn dư sy và độ nhạy b. 
Hình 3 - Khoảng làm
việc x1 đến x10, đường chuẩn với giải tin cậy và kết quả
phân tích đơn giản với khoảng tin cậy Do vậy chất lượng của phương pháp phân tích
sẽ tăng với sự tăng độ nhạy và sự giảm độ lệch chuẩn dư. Độ lệch chuẩn của phương
pháp sxo [xem công thức (13)] là đặc trưng cho phép người phân tích
kiểm tra chất lượng công việc của mình. 
Để so sánh các phương pháp phân tích khác
nhau đã được tiêu chuẩn hoá, dùng hệ số biến phân của phương pháp, tính bằng
phần trăm, được cho bởi công thức (14) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5 Thí dụ Lấy phương pháp đo quang nitrit để mô tả cách
hiệu chuẩn và tuần tự ước lượng các đặc trưng thống kê của phương pháp và ảnh hưởng
của chúng đến kết quả cuối cùng của việc đánh giá . 5.1 Chọn khoảng làm việc Để phân tích nước uống và nước mặt, khoảng
làm việc thích hợp từ 0,05 mg đến 0,5 mg ( NO-2)/l . 5.1.1 Thử tính thuần nhất phương sai.1) Theo cách trình bày ở 4.1.1, xem phương sai si2
của các giá trị đo nhận được từ nồng độ chuẩn ở giới hạn dưới và trên của
khoảng làm việc đã được xác định (xem bảng 4). Giá trị nguyên lý PG cho phép thử F được tính
từ công thức (3) 
Tra bảng F5) với bậc tự do f1
= f2 = n - 1 = 9 cho phương sai s12 và s102
được ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 So sánh giá trị PG tính toán với giá trị ở
bảng cho thấy rằng hai phương sai trong tthử nghiệm này chỉ có sự khác biệt
ngẫu nhiên. Như vậy các phương sai là thuần nhất và có thể áp dụng phương pháp
phân tích hồi quy đơn. 5.1.2 Thử độ tuyến tính Hàm hồi quy không tuyến tính [2] có
thể rút ra y = 0,0135 + 2,62 x - 0,818 x2 và
cho độ lệch chuẩn dư sy2 = 0,0052 mg/l
2 i xi mg/l yi,1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 yi,3 yi,4 yi,5 yi,6 yi,7 yi,8 yi,9 yi,10 1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,140 0,143 0,143 0,146 0,144 0,145 0,144 0,146 0,145 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2 0,10 0,281 3 0,15 0,405 4 0,20 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5 0,25 0,662 6 0,30 0,789 7 0,35 0,916 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,40 1,058 9 0,45 1,173 10= N 0,50 1,303 1,302 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,304 1,300 1,296 1,295 1,301 1,296 1,306
2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 xi mg/l yi,1 Ext*) yi,2 Ext*) yi,3 Ext*) yi,4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 yi,5 Ext*) yi,6 Ext*) yi,7 Ext*) yi,8 Ext*) yi,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 yi,10 Ext*) si2 mg2/l2 1 0,05 0,140 0,143 0,143 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,144 0,145 0,144 0,146 0,145 0,148 4,67.10-6 10 0,50 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,302 1,300 1,304 1,300 1,296 1,295 1,301 1,296 1,306 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 *) Ext.: (độ tắt
quang) So sánh giữa sy1 và sy2: sy1 = 0,0052 mg/l (xem 5.2 cho
cách tính) sy2 = 0,0052 mg/l ở đây, hai độ lệch chuẩn dư bằng nhau nên không
cần tính DS2 [xem công thức (4)]. Đường hiệu chuẩn là đường thẳng. 5.2 Hiệu chuẩn và các đặc trưng của phương
pháp Khi điều kiện tiên quyết cho đường hồi quy
tuyến tính được đáp ứng thì hàm hiệu chuẩn và các đặc trưng của phương pháp có
thể tính toán từ các công thức (7), (8) và (13). Kết quả cho ở bảng 5. Độ dốc b, độ nhạy, được tính từ công thức
(7). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Điểm cắt trục tung a (tính toán từ mẫu trắng)
được tính theo công thức (8) a = y - bx = 0,7262 - 2,5752 x 0,275 = 0,018
Ext Độ lệch chuẩn dư sy được tính theo công thức
(9) 
Phương trình đường thẳng được cho bởi công
thức (4) y = 0,018 + 2,5752x Độ lệch chuẩn của phương pháp được tính từ
công thức (13) 
Hệ số biến động của phương pháp, tính bằng
phần trăm, cho theo công thức (14) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng 5 - Bảng số
liệu để tính hồi quy i xi mg/l yi i xi mg/l ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 i xi mg/l yi 1 0,05 0,140 5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,662 9 0,45 1,173 2 0,10 0,281 6 0,30 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10 0,50 1,303 3 0,15 0,405 7 0,35 0,916 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,75 7,262 4 0,20 0,535 8 0,40 1,058 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 = 0,275 mg/l, = 0,726 (độ tắt quang)
5.3 Đánh giá 5.3.1 Phép xác định đơn Việc phân tích một mẫu chưa biết nồng độ đựoc
tiến hành giống như cách phân tích các mẫu chuẩn và cho giá trị đo được = 0,641 (ví dụ độ tắt quang). Theo
công thức (12) và với khoảng tin cậy 95 %, t (8 ; 0,95) = 2,31, kết quả phân
tích được tính: 
Như vậy, với mức tin cậy 0,95, giá trị thực
của nồng độ nằm trong khoảng 0,237 < x < 0,247 mg/l 5.3.2 Phân tích lặp Với ba phép thử lặp, phương pháp phân tích
cho các giá trị đo được là 0,641; 0,631 và 0,633. Kết quả phân tích tính như
sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Như vậy, với mức tin cậy 0,95, giá trị thực
của nồng độ nằm trong khoảng 0,237 < x < 0,243 mg/l Phụ
lục A (tham khảo) TÀI
LIỆU THAM KHẢO [1] VONDERHEID, C., DAMMAN.V., DURR, W.,
FUNK, W. Và KRUTZ, H., Phương pháp thống kê và các đặc trưng để đánh giá và so
sánh các phương pháp phân tích. Một biện pháp tiêu chuẩn hoá, Vom Wash 57,
(1981), tr 59-74. VONDERHEID, C., DAMMAN.V., DURR, W., FUNK, W.
Và KRUTZ, H., Statistical methods and performance characteristics for the assessment
and comparison of analytical procedures. An approach to standardization, Vom
Wash 57, (1981), tr 59-74. [2] MANDEL, J., Phân tích thống kê số liệu
thực nghiệm , Interscience Publ, J.Wiley & Sons, (1964), New York. MANDEL, J., The statistical analysis of
experimental data, Interscience Publ.,J.Wiley & Sons, (1964), New York. [3] GOTTSCHALK, G., Tiêu chuẩn hoá các phương
pháp phân tích định lượng, Z. Anal.chem. 275, (1975), tr 1-10. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 [4] FRANKE, J.P., LE Z EW, R.A. Và HAKKERT, R.,
Đánh giá và tối ưu hoá phương pháp thêm chuẩn trong quang phổ hấp thụ nguyên tử
và điện hoá hoà tan anot, Anal.chem.50, (1978), tr 134-1380. FRANKE, J.P., LE Z EW, R.A. Và HAKKERT, R.,
Evaluation and optimization of the standard addition method for atomic
absorption spectrometry and anodic stripping voltammetry, Anal.chem.50,
(1978),tr 134-1380. [5] GRAF, U., HENNING, H.J và TANGE, K., Công
thức và bảng toán thống kê, xuất bản lần thứ 2, springer Verlag (1966), Berlin,
Heidelberg, New York. GRAF, U., HENNING, H.J và TANGE, K., Formulae
and tables of mathematical statistics, 2nd Edition, Springer Verlag,
(1966), Berlin, Heidelberg, New York. [6] Sachs, L., Các phương pháp đánh giá thống
kê, xuất bản lần thứ 3, spinger Verlag, (1971), berlin, Heidelberg, New York. Sachs, L., Methods for statistical
evaluation, 3rd Edition, Springer Verlag, (1971), berlin, Heidelberg, New York. [7] BROWNLEE, K.A., Lý thuyết thống kê và phương
pháp luận của nó trong khoa học và công nghệ, J. Wiley & Sons, (1965), New
York. BROWNLEE, K.A., Statistical theory and
methodology in science and engineering, J. Wiley & Sons, (1965), New York. [8] DOERFFEL, K., Thống kê trong hoá học phân
tích, , VEB- Verlag fiir die Grundstoffindustrie, 91966), Leizig. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 [9] WAGNER, R., Đánh giá dãy BOD pha loãng -
Thể hiện bằng chương trình phần mềm máy tính, Vom Wahs 58, (1992), tr. 231-255. WAGNER, R., Evaluation of BOD-dilution series
- Presentation of a computer program, Vom Wahs 58, (1992), tr. 231-255. [10] Uỷ ban năng lượng nguyên tử, áp dụng
thống kê vào đo đạc, tập 2, Masson (1978), tr 345-379. Commissariat à I'énergie
atomique. Statistique appliquée à I'exploitation des mesures, tome 2, Masson,
(1978), pp. 345-379.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/11/2013
Ban hành:
Năm 2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
5.444
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|
|