Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 15/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không từ 01/07/2026

Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.

Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không từ 01/07/2026

Theo đó, nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không như sau:

(1) Căn cứ xây dựng đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không:

- Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh có liên quan;

- Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

- Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước;

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình lập quy hoạch.

(2) Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không:

- Mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; phạm vi và thời kỳ quy hoạch;

- Yêu cầu về phương pháp, nội dung lập quy hoạch gồm: xác định tính chất, vai trò cảng hàng không; dự báo sơ bộ tính chất, quy mô cảng hàng không cùng các chi tiêu cơ bản về đất đai cho thời kỳ quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật; xác định yêu cầu về khảo sát, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, điều kiện địa hình, phạm vi, khối lượng khảo sát của khu vực quy hoạch; xác định các yêu cầu đối với từng phân khu chức năng, các hạng mục công trình chính và hệ thống hạ tầng kỹ thuật kèm theo; xác định các yêu cầu về tổ chức vùng trời, phương thức bay; xác định các yêu cầu về kết nối giao thông và hạ tầng cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông; xác định các yêu cầu về phòng, chống thiên tai, yêu cầu về đảm bảo quốc phòng, an ninh;

- Hạ tầng kỹ thuật và giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai; hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ);

- Công tác tổ chức cắm mốc giới quy hoạch và công bố quy hoạch;

- Thời hạn lập quy hoạch, kế hoạch lập quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;

- Dự toán chi phí và nguồn vốn lập quy hoạch;

- Các nội dung khác do cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu.

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/07/2026.

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 205/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 99 và khoản 4 Điều 103 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động tại cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Công trình tại cảng hàng không bao gồm:

a) Các công trình trong sân bay;

b) Công trình an ninh hàng không gồm: các công trình theo quy định pháp luật về an ninh hàng không;

c) Công trình bảo đảm hoạt động bay gồm: trung tâm kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát không lưu, các trạm thông tin, dẫn đường, giám sát, trạm quan trắc khí tượng;

d) Công trình cung cấp dịch vụ hàng không gồm: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa hàng không; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không;

đ) Các công trình khác tại cảng hàng không gồm: nhà khách phục vụ ngoại giao; khu tập kết, lưu trữ, xử lý hàng hóa hàng không (logistics hàng không); kho hàng hóa; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp năng lượng cho phương tiện, thiết bị hàng không; hàng rào cảng hàng không; cơ sở đào tạo; công trình khách sạn, thương mại dịch vụ; trụ sở cơ quan, đơn vị;

e) Công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung gồm: đường giao thông nội cảng ngoài sân bay; công trình ngầm; công trình cấp điện, năng lượng; công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng; công trình thông tin liên lạc; công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; công trình phòng, chống thiên tai.

2. Công trình trong sân bay gồm:

a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình, hạ tầng kỹ thuật, khu phụ trợ của sân bay;

b) Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay gắn liền với đường cất hạ cánh;

c) Công trình khẩn nguy, cứu hoả sân bay gồm: trạm khẩn nguy cứu hoả; hồ, bể chứa nước cứu hoả; đường khẩn nguy; vị trí đỗ tàu bay biệt lập; hầm xử lý bom, mìn;

d) Đường công vụ trong sân bay;

đ) Bãi tập kết phương tiện, thiết bị mặt đất, khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp năng lượng cho phương tiện, thiết bị mặt đất.

3. Công trình thiết yếu của cảng hàng không gồm:

a) Công trình trong sân bay;

b) Công trình an ninh hàng không, công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, công trình nhà ga hành khách;

c) Công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung.

4. Công trình là tổ hợp các hạng mục công trình chính và các hạng mục công trình phụ trợ.

5. Một phần công trình là tổ hợp của một, một số hạng mục công trình hoặc một phần các hạng mục công trình để phục vụ trực tiếp cho dây chuyền phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa.

6. Đường giao thông nội cảng là đường giao thông trong ranh giới cảng hàng không, bao gồm đường công vụ trong sân bay và đường giao thông nội cảng ngoài sân bay.

7. Khu vực lân cận cảng hàng không là khu vực được xác định cụ thể như sau:

a) Khu vực thuộc phạm vi của bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không để quản lý chướng ngại vật xung quanh cảng hàng không;

b) Khu vực thuộc phạm vi 18,5 km từ điểm quy chiếu sân bay để quản lý hoạt động của đèn laser, đèn công suất lớn xung quanh cảng hàng không;

c) Khu vực thuộc phạm vi 8 km từ điểm quy chiếu sân bay để phân định vùng trách nhiệm trong công tác tìm kiếm, cứu nạn xung quanh cảng hàng không;

d) Khu vực thuộc phạm vi 13 km từ điểm quy chiếu sân bay để quản lý chim và động vật hoang dã.

8. Kinh doanh cảng hàng không là hoạt động khai thác các công trình tại cảng hàng không nhằm mục đích sinh lợi thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp cảng hàng không.

9. Người khai thác công trình là tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình tại cảng hàng không.

Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc thực hiện tiếp nhận thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.

2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản đã được số hóa, lưu giữ.

3. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này bằng hình thức bản chính hoặc biểu mẫu điện tử.

4. Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

5. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép

1. Doanh nghiệp được lựa chọn một trong các tài liệu sau để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận khoản tiền phong tỏa của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Số tiền phong toả không thấp hơn mức vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định. Việc giải phóng khoản tiền phong tỏa tại tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoặc khi tổ chức, cá nhân nhận được văn bản thông báo từ chối cấp giấy phép hoặc văn bản hủy bỏ giải quyết thủ tục hành chính;

b) Báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm không quá 90 ngày tính đến thời điểm đề nghị cấp giấy phép;

c) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm tài chính kết thúc gần nhất với thời điểm đề nghị.

2. Đối với doanh nghiệp đang kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng có yêu cầu điều kiện về mức vốn chủ sở hữu tối thiểu, khi mở rộng, thu hẹp phạm vi kinh doanh, bổ sung, rút bớt ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khác quy định tại Nghị định này có thể sử dụng báo cáo tài chính đã kiểm toán của năm tài chính kết thúc trước thời điểm đề nghị 02 năm trong trường hợp thời điểm đề nghị cách ngày kết thúc năm tài chính liền kề không quá 90 ngày mà doanh nghiệp đề nghị chưa có báo cáo tài chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không đồng thời kinh doanh dịch vụ hàng không, mức vốn chủ sở hữu tối thiểu áp dụng là mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để kinh doanh cảng hàng không.

4. Tổ chức tín dụng trực tiếp xác nhận khoản tiền phong tỏa của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung, số liệu tại thời điểm xác nhận.

Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không

Các doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không, kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không, kinh doanh dịch vụ hàng không theo giấy phép kinh doanh được cấp, chi tiết báo cáo như sau:

1. Tên báo cáo: Báo cáo duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không.

2. Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không theo quy định tại Mẫu số I.18 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

4. Tần suất báo cáo: Định kỳ hằng năm.

5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm.

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 30 tháng 3 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 3 của kỳ báo cáo hoặc theo thời gian báo cáo tài chính được kiểm toán của đơn vị.

Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền

1. Hợp đồng nhượng quyền bao gồm 02 loại:

a) Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không hoặc tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không;

b) Hợp đồng nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng hàng không và tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không trừ tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không.

2. Hợp đồng nhượng quyền bao gồm các nội dung: quyền, trách nhiệm của các bên, giá nhượng quyền, thời hạn hiệu lực của hợp đồng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về dân sự nhằm đảm bảo an ninh, an toàn, chất lượng dịch vụ, môi trường và phù hợp với điều kiện khai thác tại cảng hàng không.

Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không

1. Doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không có tránh nhiệm tuân thủ và thực hiện Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không nhằm tạo thuận lợi, thông suốt cho dây chuyền phục vụ hàng không đối với các chuyến bay quốc tế.

2. Đảm bảo cơ sở hạ tầng cảng hàng không để tạo thuận lợi hàng không, tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế tránh sự chậm trễ, cụ thể:

a) Khi thiết kế xây mới cảng hàng không quốc tế hoặc nâng cấp, mở rộng nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hóa quốc tế, kho hàng hóa hàng không có phục vụ hàng hóa quốc tế, chủ đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo sắp xếp vị trí làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không;

b) Chủ đầu tư xây dựng công trình, người khai thác công trình nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hóa quốc tế, kho hàng hóa hàng không phải bố trí đầy đủ cơ sở hạ tầng, phương tiện, nhân viên, quy trình, công nghệ và các biện pháp cần thiết khác phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa và tổ bay.

3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức hội nghị phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước định kỳ tối thiểu 03 năm một lần hoặc khi cần thiết để thống nhất công tác phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động tại cảng hàng không.

4. Cảng vụ hàng không chủ trì cuộc họp liên tịch hằng quý hoặc khi cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động của cảng hàng không.

Chương II

QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không

1. Bộ Xây dựng là cơ quan tổ chức lập quy hoạch và giao cơ quan lập đề cương, lập quy hoạch cảng hàng không.

2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch, công bố quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch

1. Doanh nghiệp cảng hàng không, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được thực hiện hỗ trợ kết quả nghiên cứu bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch. Trường hợp sản phẩm được tài trợ bằng vốn viện trợ không hoàn lại từ tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn viện trợ nước ngoài.

2. Chi phí cho hoạt động quy hoạch chi tiết cảng hàng không được sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Việc nhận hỗ trợ kết quả nghiên cứu bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Nội dung đề cương lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, nội dung quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và quy trình trình, thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Nghị định này;

b) Việc hỗ trợ là tự nguyện, không điều kiện, không vì lợi ích của nhà tài trợ làm ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của Nhà nước và Nhân dân; không vụ lợi; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân thực hiện hỗ trợ quyết định chi phí thực hiện, hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn tổ chức tư vấn;

d) Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc tiếp nhận hỗ trợ. Cơ quan lập quy hoạch hướng dẫn, phối hợp với tổ chức, cá nhân hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện sản phẩm tài trợ; tiếp nhận sản phẩm tài trợ; đánh giá, trình Bộ Xây dựng theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

4. Định mức cho hoạt động quy hoạch và việc quản lý sử dụng chi phí cho hoạt động quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành.

Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không

1. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không bao gồm: dữ liệu quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc; dữ liệu quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

2. Việc xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không thực hiện theo quy định pháp luật về quy hoạch.

Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải có tư cách pháp nhân và đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn của chuyên gia tư vấn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với chuyên gia tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không:

a) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải có bằng đại học trở lên liên quan đến một trong các chuyên ngành kỹ thuật bao gồm kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, giao thông và đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây: đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch chi tiết cảng hàng không và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch chi tiết cảng hàng không và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên liên quan đến nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không; có 03 năm kinh nghiệm chuyên môn trong công việc đảm nhận; trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch chi tiết cảng hàng không và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không trên cơ sở kinh nghiệm, hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn nước ngoài phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm quốc phòng an ninh và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.

Mục 2. QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Phê duyệt đề cương lập quy hoạch cảng hàng không.

2. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

3. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và trình đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không; gửi hồ sơ trình thẩm định đề cương lập quy hoạch tới cơ quan, tổ chức liên quan để tổ chức thẩm định.

2. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo quy định.

3. Tổ chức triển khai lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo đề cương quy hoạch được duyệt.

4. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

5.  Cung cấp đầy đủ tài liệu theo quy định cho Hội đồng thẩm định và các cơ quan có liên quan tham gia ý kiến, thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay.

Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Thời hạn xây dựng đề cương lập quy hoạch không quá 03 tháng.

2. Thời hạn lập quy hoạch theo đề cương lập quy hoạch được duyệt.

3. Thời hạn xây dựng đề cương lập quy hoạch và thời hạn lập quy hoạch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch.

Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Căn cứ xây dựng đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không:

a) Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh có liên quan;

b) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

c) Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước;

d) Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình lập quy hoạch.

2. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không:

a) Mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; phạm vi và thời kỳ quy hoạch;

b) Yêu cầu về phương pháp, nội dung lập quy hoạch gồm: xác định tính chất, vai trò cảng hàng không; dự báo sơ bộ tính chất, quy mô cảng hàng không cùng các chỉ tiêu cơ bản về đất đai cho thời kỳ quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật; xác định yêu cầu về khảo sát, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, điều kiện địa hình, phạm vi, khối lượng khảo sát của khu vực quy hoạch; xác định các yêu cầu đối với từng phân khu chức năng, các hạng mục công trình chính và hệ thống hạ tầng kỹ thuật kèm theo; xác định các yêu cầu về tổ chức vùng trời, phương thức bay; xác định các yêu cầu về kết nối giao thông và hạ tầng cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông; xác định các yêu cầu về phòng, chống thiên tai, yêu cầu về đảm bảo quốc phòng, an ninh;

c) Hạ tầng kỹ thuật và giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai; hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

d) Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ);

đ) Công tác tổ chức cắm mốc giới quy hoạch và công bố quy hoạch;

e) Thời hạn lập quy hoạch, kế hoạch lập quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;

g) Dự toán chi phí và nguồn vốn lập quy hoạch;

h) Các nội dung khác do cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu.

Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử đề nghị Bộ Xây dựng phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không. Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Tờ trình phê duyệt đề cương lập quy hoạch;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt đề cương lập quy hoạch;

c) Báo cáo thuyết minh đề cương lập quy hoạch.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt đề cương lập quy hoạch. Quyết định phê duyệt đề cương lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi quy hoạch;

b) Các mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;

c) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;

d) Thời hạn lập quy hoạch;

đ) Số lượng và quy cách hồ sơ quy hoạch;

e) Chi phí lập quy hoạch; trừ trường hợp tiếp nhận tài trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

g) Trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch;

h) Các nội dung khác do cơ quan phê duyệt đề cương lập quy hoạch giao.

3. Bộ Xây dựng giao cơ quan lập quy hoạch khi phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải tuân thủ quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 và Điều 24 của Luật Quy hoạch và gồm các nội dung sau:

a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, hạ tầng kỹ thuật, địa hình; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang triển khai trong khu vực;

b) Xác định tính chất, vai trò, quy mô cảng hàng không;

c) Định hướng tổ chức vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay;

d) Hướng đường cất hạ cánh; vị trí, quy mô các hạng mục công trình trong sân bay;

đ) Vị trí các hạng mục công trình bảo đảm hoạt động bay;

e) Vị trí, quy mô các công trình cung cấp dịch vụ hàng không và công trình khác gồm: nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không; kho hàng hóa; xăng dầu hàng không; suất ăn hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp năng lượng cho phương tiện, thiết bị hàng không; hàng rào cảng hàng không; trụ sở cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không; thương mại dịch vụ; khu vực cách ly y tế đối với cảng hàng không quốc tế; các công trình khác (nếu có);

g) Vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung;

h) Xác định phương án kết nối giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc vào cảng hàng không, phương án thoát nước ngoài cảng hàng không;

i) Tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định diện tích, ranh giới đất dân dụng, đất an ninh quốc phòng, đất dùng chung; xác định vị trí, ranh giới và mốc giới các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch;

k) Bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch;

l) Bản đồ cắm mốc giới theo quy hoạch chi tiết cảng hàng không;

m) Tổng sơ bộ nhu cầu vốn đầu tư.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm phối hợp với đơn vị tư vấn lập quy hoạch để xây dựng phương thức bay, tổ chức vùng trời trong quá trình lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

3. Hồ sơ quy hoạch đảm bảo yêu cầu về định dạng dữ liệu theo quy định pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia.

4. Tỷ lệ bản đồ quy hoạch được lựa chọn phù hợp để thể hiện đầy đủ phạm vi, ranh giới khu vực lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không, cụ thể:

a) Bản đồ thể hiện vị trí quy hoạch cảng hàng không trong hệ thống cảng hàng không toàn quốc được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 hoặc lớn hơn;

b) Bản đồ bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 hoặc lớn hơn;

c) Bản đồ quy hoạch còn lại được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc lớn hơn.

5. Nội dung quy hoạch phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, không ảnh hưởng đến tổ chức vùng trời quân sự, bố trí lực lượng, công trình quốc phòng và khả năng sẵn sàng chiến đấu; chỉ phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng.

Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi Bộ Xây dựng hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không gồm báo cáo quy hoạch, bản đồ thể hiện nội dung quy hoạch.

2. Bộ Xây dựng lấy ý kiến các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không và các tổ chức có liên quan về quy hoạch chi tiết cảng hàng không bằng văn bản và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

3. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét trước khi trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch.

Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:

a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch;

b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;

c) Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch;

d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;

đ) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch.

2. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định quy hoạch. Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan lập quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.

Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định quy hoạch.

2. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Bộ Xây dựng;

b) Thành viên hội đồng thẩm định là đại diện các bộ, ngành và một số địa phương liên quan trong phạm vi quy hoạch, đại diện một số cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng, các chuyên gia về quy hoạch (nếu cần thiết) trong đó có 02 thành viên là ủy viên phản biện;

c) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định là cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng.

3. Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định; tổ chức, chủ trì điều hành các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định;

c) Ban hành kết luận thẩm định của Hội đồng thẩm định;

d) Quyết định chọn tổ chức tư vấn thẩm tra độc lập.

4. Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Tham dự các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, tham gia ý kiến tại cuộc họp của Hội đồng thẩm định về lĩnh vực chuyên môn, các vấn đề chung theo nhiệm vụ được phân công;

c) Được quyền bảo lưu ý kiến của mình.

5. Chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch không được tham gia lập quy hoạch đối với quy hoạch được mời phản biện.

Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan lập quy hoạch, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không tới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp.

3. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch quyết định lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra độc lập để phản biện một hoặc một số nội dung của quy hoạch.

4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu phản biện quy hoạch, tư vấn phản biện gửi ý kiến bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định để tổng hợp.

Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm định và tư vấn phản biện, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định để tổ chức họp thẩm định quy hoạch.

2. Hội đồng thẩm định tiến hành họp thẩm định quy hoạch khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự họp;

b) Có đại diện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch.

3. Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa số để kết luận thẩm định quy hoạch và thông qua biên bản họp thẩm định quy hoạch.

4. Hồ sơ quy hoạch đủ điều kiện phê duyệt khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia biểu quyết thông qua quy hoạch.

Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định thông báo kết quả thẩm định quy hoạch.

2. Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch xác định đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung để đủ điều kiện phê duyệt, trình tự xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và gửi lại Hội đồng thẩm định, kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định;

b) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định rà soát nội dung chỉnh sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết);

c) Trường hợp quy hoạch đã đủ điều kiện trình phê duyệt, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch xác định hồ sơ quy hoạch không đáp ứng yêu cầu, cơ quan lập quy hoạch rà soát, hoàn thiện lại hồ sơ quy hoạch và thực hiện lại thủ tục trình phê duyệt quy hoạch.

Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định

1. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng hợp hồ sơ và trình Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch của cơ quan lập quy hoạch;

b) Hồ sơ quy hoạch được hoàn thiện, gồm thuyết minh quy hoạch và hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch;

c) Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định;

d) Bản giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định của cơ quan lập quy hoạch;

đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Thời gian công bố quy hoạch thực hiện theo pháp luật về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Bộ Xây dựng, cơ quan lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch thuộc thẩm quyền lập.

3. Công bố quy hoạch theo một trong các hình thức sau đây:

a) Tổ chức họp báo công bố nội dung quy hoạch, văn bản phê duyệt quy hoạch;

b) Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình quốc gia hoặc đài phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về phê duyệt quy hoạch;

c) Đăng tải tóm tắt nội dung quy hoạch trên một hoặc một số báo ở trung ương và địa phương;

d) Trưng bày công khai sơ đồ, bản đồ, văn bản phê duyệt quy hoạch tại cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch;

đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến nội dung quy hoạch được duyệt;

e) Phát hành ấn phẩm (sách, video...) giới thiệu nội dung quy hoạch;

g) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không để:

a) Xác định ranh giới, mốc quy hoạch chi tiết cảng hàng không trên bản đồ và ngoài thực địa;

b) Tổ chức việc cắm mốc quy hoạch chi tiết cảng hàng không và tổ chức bàn giao hồ sơ cắm mốc giới.

5. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch thực hiện cắm mốc quy hoạch trên thực địa theo hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt.

6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không, nhà đầu tư cảng hàng không bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Việc rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch được thực hiện định kỳ 05 năm hoặc khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch hoặc đánh giá đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

2. Nội dung rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch:

a) Kết quả thực hiện các mục tiêu của quy hoạch;

b) Các tác động có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong phạm vi địa bàn quy hoạch;

c) Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch theo các tiêu chí: danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án (theo nguồn vốn) đã triển khai thực hiện; danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của dự án; danh mục các dự án dự kiến ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch nhưng chưa được triển khai thực hiện; nguyên nhân và khó khăn, vướng mắc;

d) Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.

Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Có sự điều chỉnh của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp cao hơn hoặc quy hoạch cùng cấp làm thay đổi mục tiêu quy hoạch;

b) Có sự thay đổi về các yếu tố đầu vào trong đề cương quy hoạch ban đầu như nhu cầu vận tải, phát triển kinh tế - xã hội...;

c) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;

d) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;

đ) Điều chỉnh quy hoạch để mang lại hiệu quả cao hơn so với phương án quy hoạch ban đầu hoặc trong quá trình nghiên cứu chi tiết phát hiện ra tính hợp lý, hiệu quả hoặc khi nghiên cứu dự án trong quá trình triển khai quy hoạch phát sinh các vấn đề, đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn;

e) Do yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh; do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch.

2. Việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo trình tự, thủ tục rút gọn khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn;

b) Các công trình có phạm vi, công suất dự kiến điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 25% công suất của quy hoạch;

c) Các công trình có phạm vi sử dụng đất điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 15% tổng diện tích nhu cầu sử dụng đất;

d) Điều chỉnh các nội dung của quy hoạch nhưng không ảnh hưởng đến mục tiêu, quan điểm, phương hướng phát triển, giải pháp thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt và bảo đảm tính đồng bộ của các quy hoạch trong khu vực;

đ) Nội dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, chức năng, quy mô, ranh giới quy hoạch và ranh giới quy hoạch đất dân dụng, quân sự, khu vực dùng chung theo quy hoạch được duyệt nhằm nâng cao hiệu quả khai thác;

e) Khi có nhu cầu sử dụng các khu đất dự trữ đã có trong quy hoạch;

g) Khi có nhu cầu lắp đặt bổ sung các trang thiết bị tại sân bay;

h) Điều chỉnh giai đoạn thực hiện quy hoạch của hạng mục công trình cụ thể có trong quy hoạch được duyệt.

Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:

a) Bộ Xây dựng giao cơ quan lập quy hoạch thực hiện lập, xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, báo cáo Bộ Xây dựng gửi lấy ý kiến cơ quan liên quan theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;

b) Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến;

c) Bộ Xây dựng chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch;

d) Cơ quan lập quy hoạch trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.

Mục 3. LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH

Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phê duyệt vị trí xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh sau khi lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xây dựng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh.

2. Cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh không phải thực hiện việc lập quy hoạch theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 của Chương này. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh phải được cập nhật trong quy hoạch tỉnh nếu có sử dụng đất, mặt nước.

Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh đến Bộ Quốc phòng. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử thuyết minh xác định vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh;

c) Bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh tỷ lệ 1/2.000.

2. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Quốc phòng có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ Quốc phòng gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Quốc phòng.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng ra quyết định phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, Bộ Quốc phòng phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

1. Căn cứ pháp lý, sự cần thiết, cơ sở hình thành, yêu cầu về hoạt động của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

2. Xác định vị trí đối với cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh bao gồm: loại hình, vai trò, vị trí, quy mô; dự báo các đường bay dự kiến khai thác; nhu cầu sử dụng đất, mặt nước; ước toán chi phí đầu tư.

3. Tỷ lệ bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh là 1/2.000.

Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh đến Bộ Tổng tham mưu. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử thuyết minh, bản vẽ thiết kế cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tổng tham mưu có văn bản lấy ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh về thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tổng tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tổng tham mưu, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng tham mưu.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến thống nhất của các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh, Tổng tham mưu trưởng Bộ Tổng tham mưu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng tham mưu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

1. Nhu cầu sử dụng đất, khu vực mặt nước, mặt bằng công trình nhân tạo để làm cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

2. Vị trí, tọa độ địa lý của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, bố trí hệ thống các công trình phụ trợ của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

3. Xác định hướng cất hạ cánh của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh, vị trí thiết bị dẫn đường, chỉ huy bay.

4. Xác định sơ đồ bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không theo quy định.

5. Hệ thống đường giao thông nội bộ trong bãi cất, hạ cánh, tuyến đường kết nối với cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

6. Hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện, thoát hiểm, phòng chống cháy nổ, cảnh báo hàng không (nếu có).

7. Phương thức cất hạ cánh cho loại máy bay sử dụng.

8. Tổng khái toán đầu tư và thời gian, tiến độ triển khai thực hiện.

9. Tỷ lệ bản vẽ chi tiết cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh là 1/500.

Chương III

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Mục 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG MỚI TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG

Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới

1. Căn cứ quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất quan tâm của nhà đầu tư (nếu có), Bộ Xây dựng chủ trì lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan về phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến. Văn bản lấy ý kiến gồm các nội dung sau đây:

a) Sự cần thiết đầu tư xây dựng cảng hàng không mới; sơ bộ quy mô, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, chi phí thực hiện dự án theo quy hoạch; hình thức đầu tư xây dựng cảng hàng không mới;

b) Các yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ, lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia cần được Nhà nước trực tiếp đầu tư hoặc giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư, khai thác cảng hàng không mới.

2. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan, Bộ Xây dựng tổng hợp, đánh giá, lựa chọn phương án đầu tư khả thi, hiệu quả và gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin ý kiến trước khi tổ chức đầu tư xây dựng cảng hàng không mới. Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị chấp thuận phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư xây dựng cảng hàng không mới; sơ bộ quy mô, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, chi phí thực hiện dự án theo quy hoạch; hình thức đầu tư xây dựng cảng hàng không mới;

b) Bản tổng hợp giải trình ý kiến đóng góp của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không hoặc cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới. Trường hợp không chấp thuận, Thủ tướng Chính phủ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Đối với cảng hàng không mới do Nhà nước đầu tư, cơ quan nhà nước trực tiếp đầu tư quyết định hình thức quản lý, khai thác cảng hàng không.

5. Trường hợp dự án được đầu tư theo hình thức đầu tư kinh doanh bằng nguồn vốn ngoài nhà nước, nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà nước sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có) trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán được kiểm toán độc lập tại thời điểm chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư thực hiện và chi trả. 

Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh

1. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành là tỷ lệ doanh thu nộp ngân sách nhà nước kể từ khi cảng hàng không được đưa vào khai thác và cung cấp dịch vụ kinh doanh cảng hàng không.

Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG HIỆN HỮU TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG

Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu

1. Trong vòng 180 ngày kể từ ngày quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt, nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không chủ trì lập kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Bộ Xây dựng. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không theo Mẫu số I.03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử bản thuyết minh đánh giá nhu cầu, sự cần thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với các công trình hoặc bản thuyết minh đánh giá nội dung điều chỉnh.

2. Phạm vi và giai đoạn của kế hoạch:

a) Phạm vi kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được lập cho danh mục công trình tại cảng hàng không;

b) Giai đoạn kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được lập cho giai đoạn tối thiểu 05 năm và không vượt quá giai đoạn tầm nhìn quy hoạch cảng hàng không.

3. Nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với từng công trình tại cảng hàng không gồm:

a) Tên công trình;

b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;

c) Nhu cầu sử dụng đất;

d) Sơ bộ tổng mức đầu tư;

đ) Dự kiến nguồn vốn đầu tư;

e) Thời gian thực hiện;

g) Dự kiến hình thức đầu tư.

4. Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không. Trường hợp các công trình đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không theo Mẫu số II.03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Trường hợp có thay đổi nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hoặc khi có nhu cầu, nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm rà soát, trình Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không cho phù hợp.

7. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn ngân sách nhà nước để đầu tư hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để thay thế nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không hiện hữu thực hiện đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không không lập và trình kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;

b) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có văn bản đề xuất không thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;

c) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không được quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;

d) Không thỏa thuận được với nhà đầu tư để đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

8. Đối với cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, nhà đầu tư cảng hàng không lập kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo quy hoạch đối với các hạng mục công trình ngoài phạm vi hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được phê duyệt, nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không hiện hữu, trừ công trình thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay và trường hợp Nhà nước đầu tư, cụ thể như sau:

a) Đối với công trình thiết yếu là công trình trong sân bay, doanh nghiệp cảng hàng không trực tiếp thực hiện đầu tư;

b) Đối với công trình hàng không còn lại, doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức đầu tư bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng và thực hiện theo một trong các hình thức sau: đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư xây dựng; các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư các công trình dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

2. Đối với các công trình hiện hữu còn thời hạn giao đất, thuê đất, chủ sở hữu công trình được đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất trong phạm vi ranh giới sử dụng đất công trình hiện hữu, phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không được duyệt.

3. Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai có trách nhiệm cho tổ chức đã được Nhà nước cho thuê đất được tiếp tục thuê lại đất tại cảng hàng không trong trường hợp thay đổi quy hoạch chi tiết cảng hàng không, thay đổi chủ thể quản lý, khai thác cảng hàng không, cụ thể như sau:

a) Đối với vị trí thuê đất không bị ảnh hưởng bởi quy hoạch, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất tiếp tục được thuê đến hết thời hạn thuê đất đã được cho thuê đất;

b) Đối với vị trí thuê đất bị ảnh hưởng bởi quy hoạch dẫn đến không thể tiếp tục khai thác, sử dụng, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất được ưu tiên thuê đất tại vị trí mới theo quy hoạch để thực hiện đầu tư xây dựng và khai thác nếu đáp ứng được điều kiện khai thác và đầu tư theo đúng quy hoạch.

Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Việc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện như sau:

a) Công trình thiết yếu tại cảng hàng không được đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc Nhà nước đầu tư;

b) Công trình hàng không trừ công trình thiết yếu được thực hiện theo một trong các hình thức sau: đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư xây dựng; các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư các công trình dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

2. Trong trường hợp tiếp tục đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không nhưng không thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư, khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng dự án theo phương thức đối tác công tư bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư chuyển giao toàn bộ cảng hàng không cho Nhà nước trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn phần tài sản thuộc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không không thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có) bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán được kiểm toán độc lập tại thời điểm chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư thực hiện và chi trả. 

Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư

1. Trường hợp tài sản là các công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc không còn công năng sử dụng hoặc các công trình không phù hợp với quy hoạch, nhà đầu tư, doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không báo cáo Bộ Xây dựng phương án phá dỡ, di dời gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin công trình cần phá dỡ di dời;

b) Biện pháp phá dỡ di dời, giải pháp thay thế hoặc bảo đảm an toàn khai thác liên tục công trình trong sân bay; đề xuất kinh phí tổ chức thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ di dời (nếu có).

2. Bộ Xây dựng phối hợp với chủ sở hữu công trình và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan thực hiện như sau:

a) Đối với công trình không thuộc phạm vi, đối tượng đền bù, giải phóng mặt bằng, chủ sở hữu công trình quyết định phương án xử lý sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng, người khai thác cảng;

b) Đối với công trình thuộc phạm vi, đối tượng đền bù, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định phương án xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không tổ chức thực hiện đầu tư, Bộ Xây dựng chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thuộc thẩm quyền quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện việc xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh

Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất theo trình tự, thủ tục như sau:

1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận việc đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất tới Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh theo Mẫu số I.19 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ thuyết minh đề xuất bao gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được phê duyệt; sơ bộ mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, chi phí đầu tư, thời gian dự kiến thực hiện; phạm vi sử dụng đất quốc phòng, an ninh; giải pháp bảo đảm các yếu tố về quốc phòng, an ninh trong quá trình đầu tư và phương án khai thác lưỡng dụng;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng có văn bản trả lời, nêu rõ lý do đồng ý hoặc không đồng ý. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định chấp thuận cho nhà đầu tư, doanh nghiệp được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất theo Mẫu số II.15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án được đầu tư theo hình thức đầu tư kinh doanh bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà nước trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn (nếu có) bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán đã được kiểm toán độc lập tại thời điểm chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư thực hiện và chi trả.

4. Việc khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng trên đất quốc phòng phải bảo đảm:

a) Không làm thay đổi chức năng quốc phòng của khu đất, công trình;

b) Không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự và khả năng sẵn sàng chiến đấu;

c) Không làm lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, thông tin về vị trí, kết cấu, năng lực công trình quốc phòng;

d) Đưa công trình quốc phòng vào sử dụng lưỡng dụng hoặc bãi bỏ sử dụng lưỡng dụng công trình quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.

Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công

Căn cứ vào thẩm quyền quản lý tài sản, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình tại cảng hàng không là tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản như sau:

1. Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công tại cảng hàng không, việc phân bổ, thu hồi chi phí tương ứng với phần chi phí đầu tư, bảo trì công trình phù hợp với thời gian khấu hao tài sản cố định tương ứng áp dụng tại doanh nghiệp.

2. Nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư có trách nhiệm bàn giao tài sản hình thành từ dự án cho chủ sở hữu tài sản công sau khi hoàn thành hoặc hoàn thành từng phần của công tác đầu tư xây dựng dự án.

3. Cơ quan chủ sở hữu tài sản công có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hạch toán, kế toán tài sản, quản lý và giao khai thác tài sản hình thành sau đầu tư nâng cấp, mở rộng theo quy định.

4. Nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ sở hữu tài sản công để đề nghị chấp thuận việc đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị được đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công theo Mẫu số I.20 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ thuyết minh đề xuất bao gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được phê duyệt; sơ bộ mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, chi phí đầu tư, thời gian dự kiến thực hiện; xác định tài sản công được sử dụng để đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan quản lý tài sản có văn bản chấp thuận cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư được đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản theo Mẫu số II.16 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, cơ quan chủ sở hữu tài sản công có văn bản trả lời và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Sau khi được giao khai thác, bảo trì tài sản công, trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng dự án, thay đổi người khai thác, sử dụng công trình thì phải được cơ quan chủ sở hữu tài sản công chấp thuận theo quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Đối với tài sản quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp cảng hàng không khai thác vào mục đích lưỡng dụng, chi phí bảo trì được thực hiện như sau:

a) Bảo trì bằng nguồn ngân sách Nhà nước trong trường hợp Nhà nước thu các khoản thu từ việc khai thác tài sản;

b) Bảo trì bằng nguồn vốn của doanh nghiệp cảng hàng không trong trường hợp doanh nghiệp cảng hàng không thu các khoản thu từ việc khai thác tài sản.

7. Đối với tài sản quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp cảng hàng không khai thác lưỡng dụng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định phạm vi khai thác, cơ chế giám sát, bảo vệ bí mật nhà nước.

Mục 3. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH

Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định phương án đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý để phục vụ mục đích lưỡng dụng.

2. Các cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh ngoài phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan nhà nước quyết định phương án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh thuộc phạm vi quản lý.

2. Nhà đầu tư cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Mục 4. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 45. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không

1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay, nhà đầu tư cảng hàng không phải lấy ý kiến thống nhất của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không và người khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay để đảm bảo sự thống nhất về dây chuyền, công năng, kiến trúc, thiết kế tổng thể.

2. Việc chuyển giao công trình cho nhà nước sau khi đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:

a) Đối với công trình được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận bàn giao công trình và thực hiện việc chuyển giao cho Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công;

b) Đối với công trình được đầu tư theo các phương thức ngoài quy định tại điểm a khoản này thì nhà đầu tư cảng hàng không chuyển giao cho Bộ quản lý chuyên ngành đối với công trình trụ sở cơ quan nhà nước tại cảng hàng không; hoặc nhà đầu tư cảng hàng không chuyển giao công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không cho Bộ Xây dựng để giao cho đối tượng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;

c) Nhà nước bố trí kinh phí để thanh toán cho nhà đầu tư cảng hàng không theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Để bảo đảm hoạt động khai thác cảng hàng không, trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển giao công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không, Bộ Xây dựng giao doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thực hiện phương án khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay khi cảng hàng không khai thác thương mại.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Mục 1. KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không

1. Đáp ứng các điều kiện về vốn để thành lập và duy trì doanh nghiệp cảng hàng không như sau:

a) Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu: 100 tỷ đồng Việt Nam;

b) Tỷ lệ sở hữu nước ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Có bộ máy, nhân sự để tổ chức thực hiện công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không và hoạt động kinh doanh cảng hàng không, khai thác cảng hàng không, cụ thể:

a) Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không đảm bảo có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không;

b) Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không.

Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp cho doanh nghiệp để kinh doanh cảng hàng không tại một hoặc nhiều cảng hàng không. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh tại cảng hàng không thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.

2. Doanh nghiệp cảng hàng không được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 46 Nghị định này.

3. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức thể hiện rõ bộ phận quản lý an toàn hàng không, an ninh hàng không và kinh doanh, khai thác cảng hàng không;

c) Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định điều kiện kinh doanh tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Cục Hàng không Việt Nam gửi kết quả thẩm định lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về nội dung cấp phép.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm trả lời về các nội dung có liên quan.

6. Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không theo Mẫu số II.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Sau khi hoàn thành việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.

Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp lại trong trường hợp mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung trong giấy phép, doanh nghiệp cảng hàng không gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu chứng minh về việc thay đổi nội dung giấy phép (nếu có).

2. Đối với giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam đánh giá nội dung hồ sơ thay đổi và cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đối với giấy phép cấp lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Sau khi hoàn thành việc cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.

Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không bị hủy bỏ trong trường hợp:

a) Không duy trì vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;

b) Cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;

c) Không được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;

d) Không duy trì đủ điều kiện kinh doanh cảng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Nghị định này và không hoàn thành việc khắc phục các vi phạm trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi Cục Hàng không Việt Nam ban hành các yêu cầu khắc phục vi phạm điều kiện kinh doanh;

đ) Chấm dứt hoạt động kinh doanh cảng hàng không theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và hàng không dân dụng hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp cảng hàng không.

2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ, gửi doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Trường hợp hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam ban hành giấy phép thay thế kèm theo Quyết định hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép gửi doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không. Việc hủy bỏ giấy phép được thực hiện như sau:

a) Hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép theo điểm c khoản 1 Điều này khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh tại nhiều cảng hàng không;

b) Hủy bỏ toàn bộ giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.

3. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cảng hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh cảng hàng không theo quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép đã được ban hành.

Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không

1. Khi doanh nghiệp cảng hàng không trực tiếp quản lý khai thác cảng hàng không thì doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không, trường hợp giao hoặc thuê người khai thác thì bên được giao hoặc bên thuê phải được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.

2. Việc tổ chức kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không không được làm gián đoạn khả năng cung ứng và giảm chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng không. Mặt bằng tổ chức kinh doanh dịch vụ khác trong nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa phải tuân thủ theo tài liệu khai thác công trình.

3. Doanh nghiệp cảng hàng không xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh tại cảng hàng không.

4. Doanh nghiệp cảng hàng không đảm bảo chất lượng dịch vụ hàng không theo quy định của Bộ Xây dựng và thực hiện giám sát việc bảo đảm chất lượng dịch vụ hàng không, dịch vụ khác tại cảng hàng không và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết để nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không đối với các nội dung không thuộc thẩm quyền của doanh nghiệp cảng hàng không.

5. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải ký hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

Mục 2. KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

1. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không bao gồm các lĩnh vực:

a) Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách;

b) Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa;

c) Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không;

d) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;

đ) Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không.

2. Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách là hoạt động tổ chức vận hành nhà ga hành khách, có thể bao gồm phạm vi kinh doanh dịch vụ phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi trong nhà ga hành khách.

3. Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa bao gồm:

a) Khai thác nhà ga hàng hóa hàng không là hoạt động tổ chức vận hành nhà ga hàng hóa để phục vụ hàng hóa và bưu gửi, đáp ứng các yêu cầu về kiểm tra an ninh hàng không, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa quốc tế theo quy định đối với hàng hóa, bưu gửi vận chuyển bằng đường hàng không. Nhà ga hàng hóa hàng không có vị trí tiếp giáp và kết nối trực tiếp với sân đỗ tàu bay;

b) Khai thác kho hàng hóa hàng không là hoạt động tổ chức vận hành kho hàng hóa hàng không để phục vụ hàng hóa và bưu gửi, đáp ứng các yêu cầu về kiểm tra an ninh hàng không, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa quốc tế theo quy định đối với hàng hóa, bưu gửi vận chuyển bằng đường hàng không. Kho hàng hóa hàng không có vị trí không tiếp giáp và không kết nối trực tiếp với sân đỗ tàu bay.

4. Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không là hoạt động sản xuất suất ăn tại cảng hàng không bao gồm cả việc vận chuyển, lưu trữ đồ ăn, đồ uống, các dụng cụ sử dụng kèm suất ăn trên tàu bay, vật phẩm suất ăn lên tàu bay để phục vụ hành khách.

5. Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không là hoạt động tra nạp và hút nhiên liệu cho tàu bay tại cảng hàng không.

6. Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất bao gồm toàn bộ hoặc một trong các phạm vi kinh doanh dịch vụ sau:

a) Phục vụ hành khách bao gồm các hoạt động hỗ trợ đối với hành khách đến, đi, quá cảnh hoặc nối chuyến, làm thủ tục cho hành khách;

b) Phục vụ hành lý bao gồm các hoạt động hỗ trợ đối với hành lý đến, đi, quá cảnh hoặc nối chuyến, làm thủ tục cho hành lý;

c) Phục vụ hàng hóa, bưu gửi bao gồm các hoạt động: lưu giữ, bảo quản hàng hóa, bưu gửi; xử lý hàng hóa, bưu gửi xuất, chuyển tiếp và nhập; xử lý các tài liệu liên quan đến hàng hóa, bưu gửi; các thủ tục hải quan và thực hiện các quy trình bảo đảm an ninh hàng không do các bên thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của pháp luật;

d) Phục vụ tàu bay bao gồm các hoạt động hỗ trợ tàu bay tại vị trí đỗ và cung cấp các phương tiện, thiết bị cần thiết trong sân bay; kết nối thông tin giữa tàu bay và các bên cung cấp dịch vụ trong sân bay, trừ trường hợp việc kết nối thông tin với tàu bay do cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay thực hiện; chất xếp và bốc dỡ tại tàu bay; kiểm soát trọng tải, điện văn và thông tin liên lạc; sử dụng, lưu giữ và quản lý các thiết bị chất xếp (ULD); vệ sinh tàu bay, trừ hoạt động thuộc phạm vi dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; vận chuyển đồ ăn, đồ uống, vật tư, vật phẩm lên và xuống tàu bay;

đ) Vận chuyển người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi trong sân bay.

7. Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ hàng không nằm ngoài phạm vi ranh giới cảng hàng không và thực hiện kinh doanh các dịch vụ hàng không quy định tại khoản 1 Điều này trong khu vực sân bay thì phải được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không theo quy định.

8. Doanh nghiệp được phép thực hiện kinh doanh các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không. Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không có phạm vi kinh doanh tại một hoặc tại nhiều cảng hàng không, gồm một hoặc nhiều dịch vụ hàng không.

9. Trường hợp hãng hàng không tự cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không đối với dịch vụ vận chuyển của mình, hãng hàng không có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện cung cấp dịch vụ được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 52 Nghị định này. Đồng thời nội dung cung cấp dịch vụ hàng không phải được ghi nhận trong Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

Doanh nghiệp thực hiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Điều kiện về tổ chức bộ máy nhân lực:

a) Có nhân viên hàng không được đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định, đáp ứng yêu cầu về kinh doanh dịch vụ tại cảng hàng không;

b) Có nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không, có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm về công tác bảo đảm an toàn hàng không;

c) Có nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không.

2. Điều kiện về trang bị, thiết bị, cơ sở hạ tầng và hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, cụ thể:

a)  Sở hữu hoặc có phương án về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang bị, thiết bị đảm bảo việc kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;

b) Có hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều này. 

3. Hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường bao gồm:

a) Tài liệu về hệ thống quản lý an toàn;

b) Phương án ứng phó khẩn nguy phù hợp với kế hoạch ứng phó khẩn nguy của người khai thác cảng hàng không;

c) Quy định an toàn đối với người, phương tiện, thiết bị hoạt động tại sân bay;

d) Phương án, quy trình phòng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, phù hợp với phương án, quy trình phòng bệnh của người khai thác cảng hàng không;

đ) Chương trình an ninh hàng không được phê duyệt theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không;

e) Quy trình, hướng dẫn thực hiện cung cấp dịch vụ hàng không trực tiếp tại cảng hàng không bao gồm phương án xử lý các tình huống bất thường;

g) Phương án dự phòng về người và phương tiện, trang thiết bị, bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không;

h) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật liên quan.

4. Điều kiện về vốn:

a) Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu đối với kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa, kinh doanh dịch vụ xăng dầu hàng không: 30 tỷ đồng Việt Nam;

b) Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga, kho hàng hóa, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5. Trường hợp doanh nghiệp cảng hàng không kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không thì không áp dụng quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số I.05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định điều kiện kinh doanh tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định này; tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu giải trình về tổ chức, bộ máy của doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 52 của Nghị định này.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

3. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần thiết), thẩm định và cấp giấy phép hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung của doanh nghiệp, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không theo Mẫu số II.05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Sau khi hoàn thành việc cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp giấy phép cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.

Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

1. Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không được cấp lại trong trường hợp mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung trong giấy phép.

2. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số I.05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép (nếu có).

3. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

4. Đối với việc giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung liên quan đến bổ sung phạm vi kinh doanh hoặc loại hình kinh doanh dịch vụ tại một hoặc nhiều cảng hàng không, thực hiện theo thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không được quy định tại Điều 53 Nghị định này.

5. Đối với giấy phép cấp lại do bị mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung khác của giấy phép trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không theo Mẫu số II.05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp không cấp lại giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Sau khi hoàn thành việc cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp lại giấy phép cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.

Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

1. Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:

a) Không duy trì vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;

b) Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình đề nghị cấp giấy phép;

c) Cục Hàng không Việt Nam khuyến cáo lần thứ ba trong thời hạn 12 tháng về việc không duy trì đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không mà không khắc phục được;

d) Không có hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không trong thời hạn 12 tháng liên tục;

đ) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp.

2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ, gửi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Trường hợp hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam ban hành giấy phép thay thế kèm theo Quyết định hủy bỏ một phần nội dung của Giấy phép gửi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không. Việc hủy bỏ giấy phép được thực hiện như sau:

a) Hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép theo điểm c, điểm d khoản 1 Điều này đối với phạm vi kinh doanh hoặc loại hình kinh doanh dịch vụ tại một hoặc nhiều cảng hàng không;

b) Hủy bỏ toàn bộ giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ khoản 1 Điều này.

3. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh dịch vụ hàng không theo quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một nội dung của giấy phép đã được ban hành.

Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm liên hệ, thương thảo Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ với doanh nghiệp cảng hàng không theo danh mục dịch vụ do Nhà nước định khung giá; ký kết Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ trong thời gian 60 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.

2. Tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không có trách nhiệm ký Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ với doanh nghiệp cảng hàng không theo danh mục dịch vụ do Nhà nước định khung giá.

3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải có phương án dự phòng về người và phương tiện, trang thiết bị để bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không, được phép thực hiện và tự chịu trách nhiệm về việc ngừng cung cấp dịch vụ theo quy định của hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc đơn phương ngừng cung cấp dịch vụ phải được báo cáo trước bằng văn bản gửi đến Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không và báo trước cho đối tác liên quan tối thiểu là 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến ngừng cung cấp dịch vụ, có nêu rõ lý do. Trường hợp đối tác là hãng hàng không, các hãng hàng không phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến dừng cung cấp dịch vụ về phương án khắc phục để duy trì hoạt động khai thác liên tục. Trường hợp phương án khắc phục không đảm bảo, hãng hàng không phải thông báo cho hành khách và thực hiện chính sách đền bù cho hành khách theo quy định.

4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm về chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tuân thủ các hướng dẫn, chỉ thị chuyên môn nghiệp vụ của nhà chức trách hàng không và nhà chức trách an ninh hàng không, các quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ.

5. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, công trình môi trường của cơ sở kinh doanh dịch vụ hàng không đồng bộ, tương thích, phù hợp với hạ tầng kỹ thuật và môi trường của người khai thác cảng hàng không và có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các yêu cầu về môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước.

6. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải phối hợp với người khai thác cảng hàng không xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân viên hàng không, phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay; xây dựng hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra, giám sát đối với người và phương tiện sau khi được cấp phép hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không.

7. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải chia sẻ các dữ liệu gồm: cơ sở dữ liệu của nhân viên hàng không và phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay; dữ liệu về hệ thống thông tin phục vụ hành khách; dữ liệu hệ thống thông tin có liên quan theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để phục vụ công tác bảo đảm an ninh an toàn khai thác, kiểm tra, giám sát.

8. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải đảm bảo độ chính xác khi cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến cảng hàng không cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.

9. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải phê duyệt quy trình cung cấp dịch vụ, thường xuyên rà soát, phê duyệt sửa đổi, bổ sung quy trình (nếu có) đảm bảo phù hợp thực tế và an toàn khai thác tại cảng hàng không.

10. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh tại cảng hàng không.

11. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không theo quy định của pháp luật về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.

12. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức công bố danh sách các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không không kịp thời khắc phục vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn hàng không, điều kiện kinh doanh, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường được Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không chỉ ra trong quá trình kiểm tra, giám sát.

13. Cảng vụ hàng không kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật về an toàn khai thác cảng hàng không, cung cấp dịch vụ và bảo đảm chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không của các tổ chức kinh doanh dịch vụ hàng không; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật.

Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không

1. Hành khách đi tàu bay thanh toán giá dịch vụ phục vụ hành khách cùng với giá dịch vụ vận chuyển hàng không.

2. Hãng hàng không có trách nhiệm thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách. Việc thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách thực hiện theo hợp đồng ký kết hoặc thỏa thuận giữa hai bên (chi phí chuyển tiền do bên nhận chịu).

3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách lập “Thông báo thu” trên cơ sở danh sách hành khách của các chuyến bay, để xác định số tiền hãng hàng không phải thanh toán. Số tiền trong “Thông báo thu” được xác định theo công thức:

Số tiền phải thanh toán theo “Thông báo thu”

=

Số tiền thu từ hành khách

+

Tiền phạt chậm thanh toán của tháng trước (nếu có)

+

Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh

-

Chi phí hoa hồng thu hộ

4. Chi phí hoa hồng thu hộ được xác định theo nguyên tắc: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và hãng hàng không thực hiện thương thảo tỷ lệ hoa hồng thu hộ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không trên số tiền thu được từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán. Trường hợp các doanh nghiệp không thương thảo thống nhất được tỷ lệ hoa hồng thu hộ thì áp dụng tỷ lệ hoa hồng thu hộ là 1,5% (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên số tiền thu hộ từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán.

5. Các hãng hàng không có quyền đề nghị đối chiếu, xác minh nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong “Thông báo thu”. Việc đối chiếu, xác minh và thanh toán lại số tiền chênh lệch (nếu có) được thực hiện ngay trong kỳ liền sau kỳ thanh toán có khiếu nại.

Mục 3. KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không (không bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khác trong khu vực nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa) có trách nhiệm ký hợp đồng nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không với doanh nghiệp cảng hàng không theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

2. Việc kinh doanh dịch vụ khác tại nhà ga hành khách không làm giảm chỉ tiêu diện tích mặt bằng phục vụ hành khách theo Tài liệu khai thác công trình được phê duyệt.

3. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng.

4. Không được tổ chức kinh doanh dịch vụ khác tại sân bay, trừ các dịch vụ cần thiết gồm: cung cấp nhiên liệu, năng lượng cho phương tiện, thiết bị; cắt cỏ; xây dựng, lắp đặt, vệ sinh, sửa chữa, bảo trì công trình, trang thiết bị hàng không và dịch vụ quảng cáo theo quy định tại Điều 59 của Nghị định này.

5. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải phối hợp với người khai thác cảng hàng không xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân viên hàng không, phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay; xây dựng hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra, giám sát đối với người và phương tiện sau khi được cấp phép hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không.

6. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải chia sẻ các dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu của nhân viên hàng không và phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay; dữ liệu về hệ thống thông tin có liên quan theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để phục vụ công tác bảo đảm an ninh an toàn khai thác, kiểm tra, giám sát.

7. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải đảm bảo độ chính xác khi cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến cảng hàng không cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.

8. Cảng vụ hàng không kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật về an toàn khai thác cảng hàng không, cung cấp dịch vụ và bảo đảm chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không của các tổ chức kinh doanh dịch vụ khác; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật.

9. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải bảo đảm về chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tuân thủ các hướng dẫn, chỉ thị chuyên môn nghiệp vụ của nhà chức trách hàng không và nhà chức trách an ninh hàng không; bảo đảm an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; niêm yết công khai giá; bảo đảm văn minh, lịch sự, chu đáo; bảo đảm sản phẩm đúng nhãn mác, có chứng nhận công bố chất lượng sản phẩm, nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa.

10. Các công trình kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và đảm bảo kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng môi trường của cảng hàng không đã được phê duyệt.

11. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh tại cảng hàng không.

Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không

1. Việc quy hoạch, xây dựng, lắp đặt và cấp phép cho các công trình quảng cáo tại cảng hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo và pháp luật về xây dựng công trình.

2. Doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác công trình được thực hiện hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật về quảng cáo tại phạm vi quản lý, khai thác.

3. Việc xây dựng công trình quảng cáo, lắp đặt phương tiện quảng cáo phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Không làm ảnh hưởng đến mỹ quan, kiến trúc nhà ga, hệ thống biển báo trong nhà ga;

b) Không đặt biển quảng cáo, sử dụng tờ rơi, âm thanh để quảng cáo tại sân bay;

c) Không đặt biển quảng cáo tại vị trí cửa thoát hiểm của các công trình;

d) Không đặt biển quảng cáo ảnh hưởng đến công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, cản trở luồng di chuyển của người và phương tiện;

đ) Không sử dụng âm thanh để quảng cáo tại các công trình tại cảng hàng không làm ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ hàng không;

e) Không lắp các đèn hiệu, biển quảng cáo có sử dụng đèn xoay, đèn laser và các thiết bị chiếu sáng gây ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực cảng hàng không;

g) Không quảng cáo bằng khinh khí cầu, bóng bay, điều và các vật thể bay khác trong khu vực cảng hàng không;

h) Không quảng cáo, không được lắp đặt các thiết bị điện tử, màn hình để quảng cáo trên các phương tiện, thiết bị mặt đất hoạt động tại sân bay, trừ việc quảng cáo bên trong xe chở khách, bên trong cầu hành khách nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bay hoặc tính năng hoạt động bình thường của phương tiện, thiết bị.

4. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc xây dựng công trình quảng cáo, hoạt động quảng cáo; đình chỉ việc xây dựng công trình quảng cáo, hoạt động quảng cáo vi phạm các quy định của pháp luật; thông báo và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan để xử lý các vi phạm về xây dựng công trình quảng cáo, hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không.

Chương V

KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH

Mục 1. GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH

Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh

1. Người khai thác cảng hàng không hoặc người khai thác bãi cất, hạ cánh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Đáp ứng yêu cầu về nhân sự thực hiện duy trì điều kiện khai thác, đảm bảo an toàn khai thác cảng hàng không theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 61 Nghị định này và đáp ứng yêu cầu về nhân viên cứu nạn, chữa cháy. Đối với bãi cất, hạ cánh không phải đáp ứng các yêu cầu tại điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 61 Nghị định này;

b) Đáp ứng yêu cầu về cơ sở hạ tầng, phương tiện, thiết bị bảo đảm vận hành cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh;

c) Có Tài liệu khai thác sân bay hoặc Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh; Quyết định đưa nhà ga hành khách vào khai thác trừ bãi cất, hạ cánh (nếu có); có Chương trình an ninh hàng không hoặc phương án bảo đảm an ninh hàng không được phê duyệt theo quy định pháp luật về an ninh hàng không; có văn bản thống nhất về điều kiện đảm bảo an toàn hàng hải, an toàn đường thủy nội địa đối với cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh trên mặt nước (nếu có);

d) Đối với cảng hàng không chuyên dùng phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí;

đ) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thiết lập và công bố vùng trời, đường hàng không và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bay;

e) Bãi cất, hạ cánh có hoạt động bay thương mại.

2. Một người khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh có thể khai thác một hoặc nhiều cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh nếu mỗi cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh đáp ứng đủ các yêu cầu tại khoản 1 Điều này.

Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh

Người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Đảm bảo nhân sự trong việc duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không  hoặc bãi cất, hạ cánh tối thiểu gồm:

a) Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác sân bay hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác bãi cất, hạ cánh;

b) Người phụ trách các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh; bảo trì công trình trong sân bay; kiểm tra an toàn sân bay; hệ thống quản lý an toàn; quản lý hoạt động thi công, xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi; an toàn sân đỗ tàu bay; an toàn khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại sân bay. Đối với bãi cất, hạ cánh có người phụ trách các lĩnh vực: công tác đảm bảo an toàn hàng không, công tác cứu nạn, chữa cháy;

c) Nhân viên thực hiện các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh; bảo trì công trình trong sân bay; kiểm tra an toàn sân bay; quản lý hoạt động thi công, xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi; an toàn sân đỗ tàu bay; an toàn khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại sân bay.

2. Nhân sự phụ trách các lĩnh vực theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thể phụ trách một hoặc nhiều lĩnh vực.

3. Các nhân sự quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này phải đáp ứng năng lực như sau:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên;

b) Có ít nhất 05 năm công tác liên tục đối với cảng hàng không quốc tế và 03 năm công tác liên tục đối với cảng hàng không nội địa trong các lĩnh vực quản lý hoạt động bay, quản lý khai thác cảng hàng không hoặc an toàn hàng không. Đối với bãi cất, hạ cánh yêu cầu có ít nhất 03 năm công tác liên tục một trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động bay; quản lý khai thác cảng hàng không; quản lý khai thác bãi cất, hạ cánh; quản lý an toàn hàng không;

c) Được đào tạo kiến thức chuyên môn đáp ứng về chương trình đào tạo và khung năng lực nhân sự người khai thác cảng hàng không do Cục Hàng không Việt Nam ban hành.

4. Các nhân sự quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải đáp ứng năng lực theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

5. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đào tạo các nhân sự được quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trực tiếp khai thác sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai thác, an toàn tại sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh; bảo vệ môi trường và chất lượng dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng; duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh.

7. Chủ trì điều phối hoạt động khai thác, công tác bảo đảm an toàn khai thác cảng hàng không trừ bãi cất, hạ cánh bao gồm:

a) Chủ trì phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;

b) Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không thực hiện các giải pháp đảm bảo dây chuyền vận chuyển hàng không đồng bộ, thông suốt;

c) Kịp thời thống nhất xử lý, giải quyết những vướng mắc, tồn tại của các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không trong phạm vi quyền và nghĩa vụ nhằm bảo đảm an toàn hàng không, chất lượng phục vụ hành khách, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường; tổ chức diễn tập khẩn nguy sân bay và thực hiện phương án khẩn nguy sân bay theo quy định.

8. Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, lực lượng vũ trang nhân dân trong khu vực cảng hàng không để xây dựng văn bản hiệp đồng khai thác tại cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh.

9. Quản lý hệ thống thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa thông qua cảng hàng không.

10. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại cảng hàng không để triển khai mô hình phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

11. Xây dựng, cập nhật, chia sẻ các dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu của nhân viên hàng không, phương tiện; dữ liệu về hệ thống thông tin phục vụ hành khách; thông tin dữ liệu của sân bay, các công trình cung cấp dịch vụ hàng không và dữ liệu hệ thống thông tin khác theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để phục vụ công tác bảo đảm an ninh an toàn khai thác; công tác kiểm tra, giám sát. Đảm bảo độ chính xác khi cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến cảng hàng không cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.

12. Xây dựng bản đồ tiếng ồn cảng hàng không, gửi bản đồ tiếng ồn đã xây dựng đến Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với chính quyền địa phương để hạn chế tiếng ồn của hoạt động khai thác cảng hàng không đến cộng đồng dân cư xung quanh cảng hàng không.

13. Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không để thiết lập sơ đồ các vùng ảnh hưởng đến hoạt động bay của đèn laser, đèn công suất lớn vào trong tài liệu khai thác sân bay; gửi sơ đồ các vùng ảnh hưởng đến các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không và chính quyền địa phương để phối hợp kiểm soát.

14. Phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay xây dựng sơ đồ chướng ngại vật hàng không; chủ trì, phối hợp với Cảng vụ hàng không và cơ quan đơn vị tại cảng hàng không để tổ chức di dời hoặc giảm độ cao chướng ngại vật, triển khai việc sơn đánh dấu, chiếu sáng chướng ngại vật trong cảng hàng không; kiến nghị với Cảng vụ hàng không và chính quyền địa phương để đề xuất di dời hoặc giảm độ cao chướng ngại vật, triển khai việc sơn đánh dấu, chiếu sáng chướng ngại vật ngoài cảng hàng không.

15. Phê duyệt, cập nhật các quy trình khai thác và sửa đổi tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 65 Nghị định này.

16. Tuân thủ các chỉ thị chuyên môn nghiệp vụ và hướng dẫn của Nhà chức trách hàng không gồm: tài liệu hướng dẫn về khai thác, bảo đảm an toàn khai thác tại cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh; hướng dẫn về thiết kế và khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh theo tiêu chuẩn, khuyến cáo của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.

17. Không áp dụng các quy định từ khoản 8 đến khoản 13 Điều này đối với bãi cất, hạ cánh.

Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh

1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức và tiến hành kiểm tra, đánh giá việc duy trì toàn bộ yêu cầu Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra thực tế toàn diện tối thiểu 01 lần trong vòng 05 năm;

b) Kiểm tra định kỳ hàng năm bằng hình thức kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra hồ sơ đối với tối thiểu một trong các nội dung: hệ thống quản lý an toàn; cứu nạn chữa cháy; việc khắc phục các danh mục miễn trừ và các khuyến cáo của Nhà chức trách hàng không Việt Nam; các yêu cầu khác về đảm bảo an toàn khai thác cảng hàng không;

c) Kiểm tra, đánh giá đột xuất theo yêu cầu để đảm bảo công tác giám sát an toàn liên tục.

2. Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Cảng hàng không không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định này;

b) Cảng hàng không không được khai thác hoặc dừng khai thác trong thời hạn 12 tháng liên tục, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;

c) Bộ Tổng tham mưu đóng bãi cất, hạ cánh theo quy định;

d) Theo đề nghị của người khai thác cảng hàng không hoặc người khai thác bãi cất, hạ cánh.

3. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh và báo cáo Bộ Xây dựng. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh phải dừng ngay việc vận hành, khai thác theo quyết định đã được ban hành.

4. Sau khi có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không trừ cảng hàng không chuyên dùng có trách nhiệm xây dựng phương án xử lý các nội dung liên quan sau khi giấy chứng nhận bị thu hồi, trong đó bao gồm phương án đảm bảo quyền lợi của khách hàng; báo cáo Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.

5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết các nội dung về duy trì khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh và yêu cầu về bảo đảm an toàn khai thác tại cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.

Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh

1. Tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh cho một cảng hàng không hoặc một bãi cất, hạ cánh đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản chứng minh việc tổ chức được giao hoặc thuê quản lý, khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh (nếu có);

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử thỏa thuận với doanh nghiệp cảng hàng không về việc tổ chức khai thác cảng hàng không trong trường hợp được giao hoặc thuê quản lý khai thác (nếu có);

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào khai thác và bản sao văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh yêu cầu về nhân lực, phương tiện, thiết bị;

e) Bản sao hoặc bản sao điện tử dự thảo tài liệu khai thác sân bay hoặc dự thảo tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh;

g) Bản sao hoặc bản sao điện tử Chương trình an ninh hàng không hoặc phương án bảo đảm an ninh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không;

h) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu chứng minh cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thiết lập và công bố vùng trời, đường hàng không và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bay;

i) Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng (nếu có);

k) Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định đưa nhà ga hành khách vào khai thác (nếu có);

l) Bản sao hoặc bản sao văn bản thống nhất về yêu cầu đảm bảo an toàn hàng hải, an toàn đường thủy nội địa đối với cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh trên mặt nước (nếu có).

2. Các quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này không áp dụng đối với cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

3. Tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh đề nghị cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

4. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày người nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết và kiểm tra các điều kiện thực tế của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh. Cục Hàng không Việt Nam gửi Bộ Xây dựng kết quả thẩm định để lấy ý kiến về nội dung cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm trả lời các nội dung có liên quan về cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng đối với nội dung cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không; riêng đối với Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh Cục Hàng không Việt Nam cấp sau khi đủ điều kiện theo khoản 4 Điều này. Mẫu cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và ban hành quyết định phê duyệt tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh

1. Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh được cấp lại trong các trường hợp mất, hỏng, thay đổi một trong các nội dung được ghi trong Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh.

2. Người khai thác cảng hàng không hoặc người khai thác bãi cất, hạ cánh gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh (nếu có);

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh (nếu có).

3. Người khai thác cảng hàng không hoặc người khai thác bãi cất, hạ cánh đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

4. Đối với Giấy chứng nhận cấp lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra các điều kiện thực tế của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh theo các nội dung sửa đổi, bổ sung của tài liệu khai thác (nếu cần thiết), cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối cấp lại giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Đối với giấy chứng nhận cấp lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định cấp lại giấy chứng nhận; trường hợp từ chối cấp lại giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh

1. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh là tài liệu mô tả hiện trạng các thông tin, thông số kỹ thuật của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh, quy trình khai thác, bảo trì, bảo đảm an toàn, tuân thủ tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của các Tổ chức quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng và quy định pháp luật của Việt Nam.

2. Nội dung tài liệu khai thác sân bay và tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;

b) Việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh theo hướng dẫn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;

c) Danh mục miễn trừ trong lĩnh vực đảm bảo an toàn khai thác sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh (nếu có).

3. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh phải tiến hành cập nhật vào trang tu chỉnh của tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh và thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan khi thay đổi các nội dung của tài liệu trừ việc thay đổi các nội dung liên quan đến quy định tại khoản 5 Điều này và Điều 70 Nghị định này.

4. Khi có các nội dung cập nhật vào trang tu chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều này, định kỳ vào quý II hàng năm người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh đề nghị sửa đổi tổng thể tài liệu theo quy định tại khoản 6 Điều này.

5. Tài liệu khai thác sân bay và tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh phải được sửa đổi, bổ sung ngay trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi phương án vận hành khai thác tàu bay;

b) Thay đổi các thông số kỹ thuật của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh.

6. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.

7. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ và kiểm tra các điều kiện thực tế của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh theo các nội dung sửa đổi, bổ sung của tài liệu khai thác (nếu cần thiết), quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh, trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu thực hiện theo Mẫu số II.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

8. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn nội dung tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh.

Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế

1. Cảng hàng không nội địa được chuyển thành cảng hàng không quốc tế khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc;

b) Có cơ sở hạ tầng, nguồn lực đảm bảo quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế;

c) Cảng hàng không đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác các chuyến bay quốc tế.

2. Người khai thác cảng hàng không gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế đến Bộ Xây dựng. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản giải trình, chứng minh về việc đủ điều kiện chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Xây dựng gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Y tế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Xây dựng, các bộ ngành có văn bản trả lời, trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của các bộ, ngành, Bộ Xây dựng ban hành quyết định chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế theo Mẫu số II.08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Sau khi được Bộ Xây dựng quyết định chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế, doanh nghiệp cảng hàng không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; người khai thác cảng hàng không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không; Cục Hàng không Việt Nam triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định.

Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế

1. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế trong các trường hợp sau:

a) Thiên tai, dịch bệnh, cấp cứu, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn;

b) Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

c) Có nhu cầu phục vụ chuyến bay quốc tế không thường lệ để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

d) Chuyến bay quốc tế đã hoàn thành thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế quốc tế tại cảng hàng không quốc tế đầu tiên đối với chuyến bay quốc tế đến Việt Nam và tại cảng hàng không quốc tế cuối cùng đối với chuyến bay quốc tế khởi hành từ Việt Nam;

đ) Phục vụ chuyến bay chuyên cơ.

2. Cảng hàng không nội địa được tiếp nhận chuyến bay quốc tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, khi:

a) Có cơ sở hạ tầng, nguồn lực đảm bảo quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình được duyệt;

b) Cảng hàng không đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác các chuyến bay quốc tế.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nội địa theo quy định của pháp luật về hoạt động bay.

Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng

1. Việc chuyển đổi cảng hàng không sang sử dụng cho mục đích quân sự trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.

2. Việc chuyển công trình lưỡng dụng từ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh sang sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.

Mục 2. ĐƯA VÀO KHAI THÁC, DỪNG KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG; CÔNG TRÌNH, MỘT PHẦN CÔNG TRÌNH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không

1. Cảng hàng không được đưa vào khai thác khi giấy chứng nhận cảng hàng không có hiệu lực. Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc đưa cảng hàng không vào khai thác.

2. Cảng hàng không dừng khai thác khi giấy chứng nhận cảng hàng không bị thu hồi theo quy định. Cảng hàng không dừng khai thác có thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai cảng hàng không.

3. Khi dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không. Nội dung báo cáo như sau: tên cảng hàng không; lý do dừng khai thác cảng hàng không; thời gian dừng khai thác.

4. Thẩm quyền dừng khai thác đối với cảng hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định dừng khai thác cảng hàng không trong thời gian không quá 24 giờ và báo cáo ngay Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục;

b) Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác cảng hàng không trong thời gian quá 24 giờ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục.

5. Trước khi hết thời hạn dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều này, người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không các yêu cầu để cảng hàng không được khai thác trở lại bao gồm các thông tin: tên cảng hàng không; các lý do dừng khai thác được loại bỏ; thời gian khai thác trở lại (nếu có điều chỉnh). Cơ quan quyết định dừng khai thác đánh giá các yêu cầu an toàn khai thác, triển khai thông báo tin tức hàng không và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về thời gian đưa cảng hàng không vào khai thác trở lại khi các lý do dừng khai thác được loại bỏ.

6. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại Điều 75 Nghị định này.

7. Việc đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không phải thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.

Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không

1. Không thực hiện thủ tục đưa công trình tại cảng hàng không vào khai thác trong các trường hợp sau:

a) Không thực hiện thủ tục đưa công trình tại sân bay vào khai thác khi cấp giấy chứng nhận cảng hàng không lần đầu;

b) Khi thực hiện bảo trì mà không làm thay đổi kết cấu, thông số kỹ thuật của công trình.

2. Trừ quy định tại khoản 1 Điều này, các công trình tại cảng hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam quyết định đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình hoặc một phần công trình bao gồm:

a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;

b) Trạm khẩn nguy cứu hoả;

c) Nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không; nhà khách phục vụ ngoại giao; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.

3. Công trình được đưa vào khai thác phải đảm bảo đủ yêu cầu an ninh, an toàn và tiêu chuẩn khai thác theo quy định.

4. Người khai thác công trình nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa công trình, một phần công trình vào khai thác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng và bản sao văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Dự thảo tài liệu khai thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay; nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu kèm theo tài liệu chứng minh (nếu có);

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hồ sơ quản lý sự thay đổi theo quy định của hệ thống quản lý an toàn (nếu có).

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần thiết), quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có), quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có) hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung của người khai thác công trình (nếu có), trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có), quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có), trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác thực hiện theo Mẫu số II.09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có) thực hiện theo Mẫu số II.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có) thực hiện theo Mẫu số II.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Cảng vụ hàng không thực hiện việc kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án bảo đảm duy trì hoạt động, biện pháp đảm bảo an toàn liên quan đến công trình, một phần công trình dừng khai thác.

7. Việc cấp phép đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.

8. Khi dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, người khai thác công trình báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không. Nội dung báo cáo như sau: tên cảng hàng không, tên công trình, một phần công trình; lý do dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình; thời gian dừng khai thác.

9. Thẩm quyền dừng khai thác đối với công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại khoản 8 Điều này được thực hiện như sau:

a) Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong thời gian không quá 24 giờ và báo cáo ngay Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục;

b) Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong thời gian quá 24 giờ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục.

10. Trước khi hết thời hạn dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại khoản 8 Điều này, người khai thác công trình báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không các nội dung để công trình, một phần công trình tại cảng hàng không được khai thác trở lại bao gồm các thông tin: tên cảng hàng không, tên công trình, một phần công trình; các lý do dừng khai thác được loại bỏ; thời gian khai thác trở lại (nếu có điều chỉnh). Cơ quan quyết định dừng khai thác đánh giá các yêu cầu an toàn khai thác, triển khai thông báo tin tức hàng không và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về thời gian đưa công trình, một phần công trình tại cảng hàng không vào khai thác trở lại khi các lý do dừng khai thác được loại bỏ.

11. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại Điều 75 Nghị định này.

12. Việc đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình phải thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.

Điều 71. Tài liệu khai thác công trình

1. Tài liệu khai thác công trình là tài liệu mô tả hiện trạng các thông tin, thông số kỹ thuật của công trình, quy trình khai thác, bảo trì, bảo đảm an toàn khai thác công trình.

2. Các công trình tại cảng hàng không phải có tài liệu khai thác công trình bao gồm: nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không; nhà khách phục vụ ngoại giao; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.

3. Người khai thác công trình phải tiến hành cập nhật vào trang tu chỉnh của tài liệu khai thác công trình và thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan khi thay đổi các nội dung của tài liệu khai thác công trình, trừ trường hợp thay đổi nội dung liên quan đến việc đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình hoặc một phần công trình được quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này.

4. Khi có các nội dung cập nhật vào trang tu chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều này, định kỳ vào quý IV hàng năm người khai thác công trình đề nghị sửa đổi tổng thể tài liệu khai thác công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Người khai thác công trình gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt theo Mẫu số I.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.

6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ và kiểm tra các điều kiện thực tế của công trình (nếu cần thiết), quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình, trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình thực hiện theo Mẫu số II.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn nội dung tài liệu khai thác công trình.

Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không

1. Quản lý, khai thác công trình thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tài liệu khai thác có liên quan; thực hiện bảo trì, duy trì các yêu cầu khai thác công trình; thực hiện các quy định an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

2. Tuân thủ việc điều phối của người khai thác cảng hàng không trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn khai thác, bảo vệ môi trường và khẩn nguy cứu nạn theo quy định pháp luật; phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh và phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không.

3. Bố trí vị trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa và các công trình có liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và phù hợp với quy trình, dây chuyền phục vụ hành khách, hàng hóa và đảm bảo nhiệm vụ quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

4. Xây dựng hàng rào ranh giới trong phạm vi đất giao, đất thuê, đảm bảo các yêu cầu về an ninh, an toàn khai thác công trình.

5. Phối hợp cơ quan quản lý nhà nước liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy tại cảng hàng không.

6. Cập nhật thông tin, dữ liệu của các công trình trong phạm vi quản lý lên hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định của Bộ Xây dựng; đảm bảo thông tin, dữ liệu chính xác, đầy đủ; đảm bảo thông tin, dữ liệu được chia sẻ, dùng chung, cập nhật liên tục và duy trì theo thời gian.

7. Phê duyệt, cập nhật các quy trình khai thác và sửa đổi tài liệu khai thác công trình theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 71 Nghị định này.

Mục 3. HOẠT ĐỘNG THI CÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không

1. Các hoạt động thi công tại cảng hàng không bao gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng phải đảm bảo an ninh, an toàn khai thác cảng hàng không, phù hợp với mục đích, công năng sử dụng của công trình và quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

2. Việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị phải thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình áp dụng và quy định của pháp luật về bảo trì.

3. Các hoạt động thi công tại cảng hàng không không phải thực hiện thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công trong các trường hợp sau:

a) Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay mà không làm ảnh hưởng đến khai thác, không làm dừng cung cấp dịch vụ;

b) Sửa chữa, khắc phục ngay hư hỏng công trình, thiết bị bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không bị hư hỏng đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không;

c) Sửa chữa, khắc phục ngay hư hỏng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay khi bị hư hỏng đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không;

d) Thực hiện hoạt động sửa chữa thường xuyên, đột xuất như sửa chữa nhà cửa, phòng làm việc của các cơ quan đơn vị tại cảng hàng không, sửa chữa hệ thống cấp thoát nước, sửa chữa hệ thống chiếu sáng, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị văn phòng, sửa chữa công trình, hạng mục công trình kỹ thuật, lắp đặt quảng cáo, sửa chữa các hư hỏng sân đường nội bộ, sân đỗ ô tô, sửa chữa bảo dưỡng hệ thống thông gió, điều hòa không khí, sửa chữa các quầy hàng kinh doanh dịch vụ khác, sửa chữa, bảo trì kho bãi, nhà xe, xưởng kỹ thuật và các hạng mục phụ trợ khác.

4. Các hoạt động thi công ngoài quy định tại khoản 3 Điều này phải thực hiện thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công.

5. Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều này, người khai thác cảng hàng không, người khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không để thông báo tin tức hàng không theo quy định; báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không về tình trạng hư hỏng, kết quả khắc phục.

6. Trường hợp khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế theo quy định, không được phép thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị gần hệ thống điện sân bay. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại sân bay có trách nhiệm thông báo việc khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế cho người khai thác cảng hàng không và người phụ trách thi công công trình để dừng việc thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực sân bay.

7. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về an ninh hàng không tại cảng hàng không, kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Cảng vụ hàng không yêu cầu chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình tạm dừng việc thi công và yêu cầu khắc phục khi phát hiện kế hoạch, phương án thi công, phương án khai thác không bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động tại cảng hàng không và hoạt động bay. Cảng vụ hàng không quyết định việc tiếp tục thi công sau khi chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình hoàn thành việc khắc phục các yêu cầu của Cảng vụ hàng không.

8. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị tại cảng hàng không ảnh hưởng đến hoạt động bay phải được thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.

Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công

1. Xác định phạm vi công việc, ranh giới khu vực thi công thể hiện chi tiết bằng hàng rào ranh giới giữa khu vực thi công và khu vực khai thác của cảng hàng không; hướng tuyến giao thông của người, phương tiện trong quá trình thi công, vị trí tập kết vật liệu, bãi vật liệu thải tạm thời (nếu có), bãi đỗ phương tiện, thiết bị thi công và khu vực lán trại tạm cho người tham gia thi công.

2. Việc xác định thời gian bắt đầu thi công, thời gian kết thúc thi công phải đảm bảo tuân thủ quy định về thông báo tin tức hàng không đối với các trường hợp phải thông báo tin tức hàng không theo quy định.

3. Xác định các khu vực, phạm vi các công trình nổi và ngầm, các công trình và thiết bị dẫn đường hàng không bị ảnh hưởng bởi hoạt động thi công; các ảnh hưởng chiều cao của phương tiện, thiết bị, vật liệu tập kết và các vấn đề an toàn khai thác có thể xảy ra trong quá trình thi công.

4. Xác định phương án điều chỉnh khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình, hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay, cảng hàng không, phương án khắc phục các ảnh hưởng của quá trình thi công đến hoạt động khai thác thường ngày và an toàn khai thác tại cảng hàng không.

5. Xác định phương án thi công trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, điều kiện thời tiết nguy hiểm, đặc biệt là thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không và gần các hệ thống công trình cấp điện, công trình ngầm.

6. Đối với việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị dùng chung dân dụng và quân sự, chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình phải phân tích, đánh giá các tác động đến hoạt động của quân sự và giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động của quân sự trong hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công.

7. Xác định các thông số kỹ thuật chính của công trình, thiết bị dự kiến đưa vào khai thác để thực hiện thủ tục thông báo tin tức hàng không đối với các trường hợp phải thông báo tin tức hàng không theo quy định.

8. Đảm bảo sự tuân thủ của người, phương tiện, thiết bị tham gia quá trình thi công tại cảng hàng không gồm:

a) Phương án nhận dạng và kiểm soát người, phương tiện tham gia thi công ra vào khu vực hạn chế của cảng hàng không;

b) Cơ chế liên hệ, phối hợp giữa chủ đầu tư, đơn vị thi công với đài kiểm soát không lưu, người khai thác cảng hàng không, người khai thác công trình trong quá trình thi công để phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh, đặc biệt là quy trình xác định vị trí và bảo vệ các công trình ngầm trong khu vực thi công;

c) Phương án bảo đảm người tham gia thi công được tập huấn về quy định kiểm soát người, phương tiện, an ninh an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy khi tham gia thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không;

d) Bảo đảm thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường; kiểm soát vật liệu dễ cháy nổ và công tác phòng cháy, chữa cháy; kiểm soát phát sinh vật ngoại lai sang khu vực đang khai thác của cảng hàng không;

đ) Quy trình kiểm soát nội bộ của chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công, bao gồm cả phương án xử lý của chủ đầu tư đối với người, phương tiện thi công vi phạm các quy định về an ninh, an toàn tại cảng hàng không;

e) Phương án di dời phương tiện thi công bị hư hỏng để đảm bảo an toàn hoạt động bay; phương án phòng, chống giông, bão;

g) Phương án đánh dấu chướng ngại vật theo quy định.

Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công

1. Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đối với các trường hợp sau:

a) Làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn khai thác tại sân bay;

b) Làm ảnh hưởng đến phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay;

c) Làm thay đổi mặt bằng nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa trong tài liệu khai thác công trình được duyệt nhưng không làm giảm chỉ tiêu diện tích mặt bằng phục vụ hành khách, hàng hóa đã được phê duyệt trong tài liệu khai thác công trình;

d) Dừng khai thác có thời hạn cảng hàng không;

đ) Dừng khai thác có thời hạn công trình, một phần công trình tại cảng hàng không.

2. Cảng vụ hàng không chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đối với các trường hợp sau:

a) Thi công trong nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa phù hợp với tài liệu khai thác công trình đã được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt;

b) Thi công trong thời gian giãn cách giữa các chuyến bay;

c) Phương án thi công không làm thay đổi phương án khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay.

3. Chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án, điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận hoặc chấp thuận điều chỉnh theo Mẫu số I.11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan trong trường hợp chấp thuận phương án, bao gồm: quyết định phê duyệt dự án theo quy định pháp luật về xây dựng; tài liệu chứng minh sự phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không trong trường hợp xây mới, mở rộng, chuyển đổi mục đích sử dụng công trình; văn bản chấp thuận, thoả thuận về phương án phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật; nội dung đề nghị dừng khai thác có thời hạn đối với cảng hàng không hoặc công trình hoặc một phần công trình (nếu có); văn bản thỏa thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại cảng hàng không với cơ quan an ninh hàng không và các cơ quan, đơn vị khác liên quan;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hồ sơ đánh giá sự thay đổi, nhận dạng các mối nguy ảnh hưởng đến an toàn khai thác trong quá trình thi công, các giải pháp giảm thiểu mối nguy theo quy định về quản lý an toàn;

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh trong trường hợp chấp thuận điều chỉnh phương án (nếu có).

4. Trường hợp điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công do thay đổi thời gian thi công thì hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh theo Mẫu số I.11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong đó nêu rõ lý do thay đổi thời gian thi công;

b) Văn bản thỏa thuận điều chỉnh thời gian thi công tại phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại cảng hàng không với cơ quan, đơn vị liên quan.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về an ninh hàng không tại cảng hàng không thực hiện thẩm định, ban hành văn bản chấp thuận hoặc chấp thuận điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công, bao gồm nội dung quyết định dừng khai thác có thời hạn đối với cảng hàng không hoặc công trình hoặc một phần công trình (nếu có) theo Mẫu số II.11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối chấp thuận phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công

1. Chủ trì, phối hợp với đơn vị thi công lập phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công, thống nhất với người khai thác cảng hàng không trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận theo quy định.

2. Phối hợp với người khai thác cảng hàng không để tổ chức phổ biến các quy định về an ninh, an toàn, thông tin liên lạc trong quá trình thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không.

3. Bố trí người phụ trách trong suốt quá trình thi công tại cảng hàng không để phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không trong quá trình thi công.

4. Yêu cầu đơn vị thi công, đơn vị giám sát thi công của chủ đầu tư phối hợp với người khai thác cảng hàng không, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại cảng hàng không trong suốt quá trình thi công để giải quyết ngay các vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến an toàn khai thác của cảng hàng không trong quá trình thi công.

Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư

1. Tổ chức phổ biến, huấn luyện cho cán bộ, công nhân viên quy định về an ninh, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy; hướng dẫn luồng tuyến di chuyển, cách thông tin liên lạc cho người, phương tiện tham gia hoạt động thi công theo quy định về an ninh, an toàn khai thác tại cảng hàng không và phương án an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại cảng hàng không đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bố trí người phụ trách, đầu mối liên hệ để phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không trong quá trình thi công.

3. Thực hiện quy định đảm bảo an toàn, an ninh, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, luồng tuyến di chuyển trong suốt quá trình thi công; có biện pháp kiểm soát không để người, phương tiện tham gia thi công xâm nhập vào các khu vực khác ngoài khu vực thi công.

4. Đơn vị thi công phải trang bị phương tiện, thiết bị chữa cháy phù hợp tại khu vực thi công; việc sử dụng bình khí hóa lỏng, xăng, dầu trong khu vực thi công phải tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.

5. Đơn vị thi công phải thiết lập hàng rào, biển báo, sơn kẻ tín hiệu, lắp đặt đèn cảnh báo xung quanh khu vực thi công theo phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công được chấp thuận, đảm bảo không để phát sinh vật ngoại lai làm ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay.

6. Đơn vị giám sát thi công có trách nhiệm tổ chức giám sát các hoạt động thi công theo đúng phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công được chấp thuận; thường xuyên giám sát việc quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ thi công và các vật phẩm nguy hiểm của đơn vị thi công.

7. Người phụ trách thi công của đơn vị thi công và người phụ trách giám sát thi công của đơn vị giám sát tại sân bay phải được trang bị bộ đàm hoặc thiết bị phù hợp để liên lạc với đài kiểm soát không lưu; tuân thủ các huấn lệnh và chịu sự hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu.

8. Đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư chịu sự kiểm tra, giám sát của người khai thác cảng hàng không, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại cảng hàng không trong suốt quá trình thi công.

Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để thống nhất phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đối với hoạt động thi công có ảnh hưởng đến hoạt động khai thác tại cảng hàng không trước khi chủ đầu tư hoặc người khai thác công trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.

2. Phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị thi công hoàn tất việc đánh giá sự thay đổi, nhận dạng các mối nguy ảnh hưởng đến an toàn khai thác trong quá trình thi công, đưa ra giải pháp giảm thiểu mối nguy theo quy định về quản lý an toàn.

3. Phổ biến các quy định về an ninh, an toàn khai thác và thông tin liên lạc cho đơn vị thi công, chủ đầu tư, tư vấn giám sát khi thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không. Bố trí lực lượng thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động thi công, yêu cầu chủ đầu tư, người khai thác công trình và đơn vị thi công tuân thủ phương án đảm bảo an ninh, an toàn đã được phê duyệt; không để vật ngoại lai phát sinh từ khu vực thi công xuất hiện trên khu vực hoạt động của sân bay.

4. Thông báo các nội dung liên quan đến hoạt động thi công tại sân bay đến các cơ quan đơn vị có liên quan tại cảng hàng không để phối hợp điều hành hoạt động khai thác tại cảng hàng không đảm bảo an ninh, an toàn, hiệu quả. Nội dung thông báo gồm:

a) Nội dung công việc;

b) Đơn vị thi công;

c) Đơn vị giám sát;

d) Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc;

đ) Địa điểm, phạm vi công trình;

e) Bản vẽ mặt bằng vị trí thi công;

g) Phương tiện liên lạc;

h) Các lưu ý, cảnh báo trong quá trình thi công (nếu có).

5. Phối hợp chặt chẽ với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không trong quá trình cung cấp dịch vụ điều hành bay đảm bảo tuyệt đối an toàn hoạt động bay tại cảng hàng không.

6. Tổ chức các cuộc họp an toàn (nếu cần thiết) với chủ đầu tư, người khai thác công trình, đơn vị thi công để xem xét, thảo luận các vấn đề an ninh, an toàn; xử lý kịp thời các vấn đề về phát sinh ảnh hưởng đến an ninh, an toàn khai thác; đề xuất cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung phương án đảm bảo an ninh, an toàn đã được chấp thuận và tổ chức điều phối các hoạt động khai thác an toàn, hiệu quả trong quá trình thi công.

Mục 4. ĐÓNG, MỞ BÃI CẤT, HẠ CÁNH

Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh

1. Yêu cầu mở bãi cất, hạ cánh:

a) Phục vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế, xã hội;

b) Phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý tĩnh không, quản lý đất đai, môi trường, tài nguyên nước, khu vực mặt nước, mặt biển, quản lý vùng trời, khu cấm bay, khu hạn chế bay;

c) Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh đã được cấp giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh đối với bãi cất, hạ cánh phục vụ mục đích hoạt động bay thương mại.

2. Bãi cất, hạ cánh bị đóng trong các trường hợp sau đây:

a) Hoạt động của bãi cất, hạ cánh ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia; ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hàng không, môi trường và có hoạt động trái pháp luật khác;

b) Bãi cất, hạ cánh hết thời hạn sử dụng hoặc gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn bay;

c) Bãi cất, hạ cánh ảnh hưởng đến việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch vùng, ngành, địa phương; ảnh hưởng đến ranh giới, định hướng phát triển không gian, phá vỡ hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật;

d) Xây dựng bãi cất, hạ cánh không đúng thiết kế xây dựng hoặc không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình được lựa chọn;

đ) Do yêu cầu cấp thiết cho việc khai thác, sử dụng đất đai, khu vực mặt nước để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phát triển không gian đô thị; xây dựng các trung tâm kinh tế, chính trị theo quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương hoặc đã có bãi cất, hạ cánh khác thay thế vì mang lại giá trị cao hơn về mặt quốc phòng, an ninh, kinh tế, xã hội; hoặc sử dụng bãi cất, hạ cánh sai mục đích, ảnh hưởng đến các hoạt động hợp pháp của khu vực công cộng và khu vực chung;

e) Theo yêu cầu của chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh.

3. Đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội hoặc sự cố đột xuất ảnh hưởng đến an toàn bay, an ninh hàng không theo quy định của pháp luật;

b) Hoạt động nâng cấp, mở rộng, sửa chữa bãi cất, hạ cánh có khả năng gây mất an toàn bay;

c) Chủ sở hữu, người khai thác bãi cất, hạ cánh vi phạm quy định liên quan đến chủ quyền, an ninh quốc gia, phải dừng hoạt động bay để điều tra;

d) Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, tai nạn tàu bay và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn bay, an ninh hàng không;

đ) Không có hoạt động bay trong vòng 06 tháng liên tục;

e) Theo yêu cầu của Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh.

4. Bãi cất, hạ cánh được đưa vào khai thác trở lại sau khi các lý do quy định tại khoản 3 Điều này đã chấm dứt.

Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo

1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị mở bãi cất, hạ cánh đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo theo Mẫu số I.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này;

b) Các bản vẽ mặt bằng vị trí bãi cất, hạ cánh; tổng mặt bằng khu đất, công trình nhân tạo; mặt bằng chi tiết bãi cất, hạ cánh, trong đó thể hiện rõ cốt xây dựng, điểm quy chiếu, kích thước cơ bản của bãi cất, hạ cánh; vị trí bãi cất, hạ cánh trên công trình nhân tạo; hướng cất, hạ cánh cơ bản; đối với bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, bản vẽ sơ đồ ranh giới khu đất, mặt nước xây dựng.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, trường hợp có ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng hoặc có liên quan đến quy hoạch vùng, địa phương thì Cục Tác chiến báo cáo Bộ Tổng Tham mưu gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu; Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo

1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo theo Mẫu số I.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết định đóng bãi cất, hạ cánh sau khi có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản đến chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Khi đóng bãi cất, hạ cánh Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản đóng bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này và có văn bản thông báo gửi Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu

1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số I.14 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này;

b) Các bản vẽ mặt cắt dọc, cắt ngang thể hiện chiều cao các hệ thống, thiết bị trên boong tàu, mặt bằng và kích thước của mặt boong, kích thước bãi cất, hạ cánh trên boong tàu và các bộ phận liền kề, tiếp giáp.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này và gửi văn bản đến chủ sở hữu tàu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu

1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số I.15 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết định đóng bãi cất, hạ cánh, sau khi có văn bản thống nhất với Bộ Xây dựng và gửi văn bản đến chủ sở hữu tàu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

3. Khi đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản đóng bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này và có văn bản thông báo gửi Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh

1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 đơn đề nghị đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.16 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này sau khi có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản đến chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh

1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Hồ sơ gồm đơn đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh theo Mẫu I.17 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở lại bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 5. DÂY CHUYỀN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không

1. Việc duy trì dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không bao gồm các hoạt động sau:

a) Bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không trong hoạt động thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là hoạt động thi công);

b) Kiểm soát phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay;

c) Công tác bảo đảm an toàn khai thác tại cảng hàng không;

d) Phối hợp quản lý sân bay dùng chung;

đ) Duy trì vai trò sân bay căn cứ theo thoả thuận giữa người khai thác cảng hàng không và hãng hàng không trong nước.

2. Bảo đảm an toàn khai thác tại cảng hàng không bao gồm các hoạt động: an toàn đối với tàu bay; an toàn đối với người, phương tiện, thiết bị hoạt động tại sân bay; an toàn tối thiểu khi cung cấp dịch vụ hàng không; hoạt động trên sân đỗ tàu bay trong điều kiện thời tiết nguy hiểm; di dời tàu bay mất khả năng di chuyển; bảo đảm vệ sinh sân bay và kiểm soát vật ngoại lai; kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi; triển khai mô hình phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng hàng không (A-CDM); phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai; khẩn nguy sân bay.

3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết khoản 2 Điều này.

Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không

1. Danh mục phương tiện (gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) chuyên ngành hàng không trong sản xuất, lắp ráp, cải tạo trong nước hoặc nhập khẩu phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Các phương tiện chuyên ngành hàng không phải được kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

3. Các phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay theo quy định tại khoản 7 Điều này phải được gắn biển kiểm soát và dán ký hiệu nhận diện của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện chuyên ngành có trách nhiệm gắn biển kiểm soát lên phương tiện và quản lý biển kiểm soát phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay của đơn vị mình theo quy định; thông báo đến Cảng vụ hàng không danh mục phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay đã được gắn biển.

4. Phương tiện đã được cấp biển kiểm soát giao thông đường bộ không phải thực hiện việc cấp biển kiểm soát theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện chuyên ngành trong sân bay thu hồi biển kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Hết niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới có niên hạn sử dụng theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

b) Hết niên hạn sử dụng đối với các xe khác có niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất;

c) Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện chuyên ngành không còn nhu cầu sử dụng phương tiện để hoạt động trong sân bay.

6. Khi thu hồi biển kiểm soát phương tiện đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay có văn bản thông báo đến Cảng vụ hàng không, nêu rõ lý do và thực hiện việc gỡ bỏ biển kiểm soát ra khỏi phương tiện.

7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết danh mục các phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay phải có biển kiểm soát; quy cách biển số hoạt động của phương tiện chuyên ngành hàng không.

Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng

1. Sân bay thuộc cảng hàng không được khai thác lưỡng dụng giữa dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm các khu vực và trách nhiệm quản lý như sau:

a) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động quân sự;

b) Bộ Công an có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động an ninh;

c) Bộ Xây dựng có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động hàng không dân dụng;

d) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng chung cho hoạt động khai thác lưỡng dụng giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định ranh giới khu vực sử dụng riêng cho hoạt động hàng không dân dụng, khu vực sử dụng chung cho hoạt động hàng không dân dụng và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân do hàng không dân dụng quản lý.

3. Việc quản lý sân bay được khai thác lưỡng dụng giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân phải được hiệp đồng bằng văn bản. Người khai thác cảng hàng không chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, lực lượng vũ trang nhân dân trong khu vực cảng hàng không xây dựng văn bản hiệp đồng; thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản hiệp đồng đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế. Văn bản hiệp đồng gồm các nội dung sau:

a) Phân định khu vực, công trình do từng bên quản lý, khai thác; trách nhiệm quản lý, khai thác, kiểm tra điều kiện khai thác khu vực sử dụng chung cho hoạt động hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân; mức độ ưu tiên sử dụng khu vực, công trình trong các tình huống đột xuất, đặc biệt;

b) Phối hợp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an toàn trong sân bay; trách nhiệm của các bên trong trường hợp khẩn cấp có hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Thiết bị và nhân lực tối thiểu để đáp ứng các yêu cầu về điều hành tàu bay dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân; phối hợp quản lý, khai thác chung mặt bằng, thiết bị, dịch vụ dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng hoặc lực lượng vũ trang nhân dân trong trường hợp cần thiết; vị trí, thành phần làm nhiệm vụ tại đài kiểm soát không lưu khi có hoạt động bay hỗn hợp;

d) Trách nhiệm thông báo kế hoạch hoạt động bay dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân cho các đơn vị có liên quan; phối hợp trao đổi thông tin, thống nhất biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hàng không;

đ) Các yêu cầu đặc thù của từng bên trong điều kiện bay đêm, tầm nhìn hạn chế đối với tàu bay của lực lượng vũ trang nhân dân;

e) Phối hợp xử lý các trường hợp xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, khai thác công trình và thiết bị thuộc khu vực dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của nhau.

Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước

1. Sân bay được xác định là sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước khi:

a) Có tổ chức bảo dưỡng tàu bay được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn cho hãng hàng không hoặc có hợp đồng bảo dưỡng với tổ chức bảo dưỡng tàu bay đã được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

b) Đảm bảo bố trí tàu bay qua đêm cho hãng hàng không.

2. Các hãng hàng không trong nước thống nhất với người khai thác cảng hàng không nhằm xác định năng lực khai thác sân đỗ tàu bay phù hợp với nhu cầu lựa chọn sân bay căn cứ và nhu cầu bố trí vị trí đỗ tàu bay qua đêm của hãng hàng không.

3. Cục Hàng không Việt Nam xác định, công bố sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước trong quá trình xem xét cấp mới hoặc gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 90. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

1. Chỉ đạo, kiểm tra trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng hàng không; hoạt động quản lý khai thác bãi cất, hạ cánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Xây dựng.

2. Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này.

3. Phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. 

Điều 91. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh

1. Phối hợp thực hiện quy hoạch cảng hàng không; xác định ranh giới, mốc giới và tổ chức cắm biển công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định; xác định ranh giới khu vực lân cận cảng hàng không; phê duyệt quy hoạch và cấp phép các công trình quảng cáo theo quy định của pháp luật về quảng cáo; đảm bảo quy hoạch kết nối hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật đến cảng hàng không trong quy hoạch của địa phương.

2. Bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, môi trường tại khu vực lân cận của cảng hàng không; xử lý vi phạm về an ninh, an toàn hàng không tại khu vực lân cận cảng hàng không. Chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo quy định.

3. Phối hợp thực hiện công tác khẩn nguy sân bay, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không và an ninh trật tự tại cảng hàng không và khu vực lân cận cảng hàng không theo quy định pháp luật.

4. Quản lý hoạt động xây dựng các công trình, việc trồng cây xanh khu vực lân cận cảng hàng không, đảm bảo các công trình, cây xanh không vi phạm bề mặt giới hạn chướng ngại vật của cảng hàng không, của thiết bị cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay; phối hợp với người khai thác cảng hàng không thực hiện các biện pháp phù hợp để hạn chế tiếng ồn phát sinh trong hoạt động của cảng hàng không không ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh cảng hàng không.

5. Quản lý việc lắp đặt, sử dụng chiếu đèn laser, đèn chiếu sáng công suất lớn trong khu vực lân cận cảng hàng không đảm bảo không làm ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay; quản lý chim và động vật hoang dã khu vực lân cận cảng hàng không.

6. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo đảm, an toàn hàng không; các hành vi gây nguy hiểm đến hoạt động hàng không (đốt rơm rạ, thả điều, chiếu đèn laser, đèn chiếu sáng công suất lớn...) cho toàn thể nhân dân ở khu vực lân cận cảng hàng không.

7. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng không công bố, kiểm tra, bảo vệ ranh giới, mốc giới, phục hồi mốc giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không; xử lý hành vi lấn chiếm, xâm phạm ranh giới quy hoạch cảng hàng không.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 92. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các Nghị định hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng;

b) Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

c) Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

d) Nghị định số 101/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.

3. Bãi bỏ Chương XXV, XXVI Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Điều 93. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ các thủ tục hành chính đã được cơ quan giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về hàng không dân dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Các giấy phép, giấy chứng nhận và kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 (trừ khoản 3, khoản 4 Điều này) sẽ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được cấp lại, hủy bỏ hoặc thay thế theo quy định của Nghị định này.

3. Các nội dung của giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay loại hình dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất đối với phạm vi quản lý và giám sát hoạt động phục vụ chuyến bay hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 gồm:

a) Hoạt động thay mặt hãng hàng không làm việc với nhà chức trách địa phương hoặc các tổ chức khác; thay mặt hãng hàng không để thanh toán và cung cấp địa điểm cho đại diện của hãng hàng không;

b) Giám sát các dịch vụ khác trước, trong hoặc sau chuyến bay và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của hãng hàng không.

4. Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay loại hình dịch vụ khai thác kho hàng hóa mà cơ sở kinh doanh dịch vụ hàng không nằm ngoài phạm vi ranh giới cảng hàng không và không trực tiếp cung cấp các dịch vụ hàng không trong khu vực sân bay hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

5. Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay loại hình dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất đối với phạm vi quản lý và giám sát hoạt động phục vụ chuyến bay gồm các nội dung kiểm soát trọng tải, điện văn và thông tin liên lạc; sử dụng, lưu giữ và quản lý các thiết bị chất xếp (ULD) thì tiếp tục có hiệu lực thi hành theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 51 Nghị định này cho đến khi có giấy phép thay thế hoặc văn bản hủy bỏ.

6. Tổ chức đã được giao tổ chức lựa chọn nhà đầu tư cảng hàng không, công trình cảng hàng không trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tổ chức đã được giao nhiệm vụ lựa chọn nhà đầu tư tiếp tục thực hiện việc lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

7. Đối với các phương tiện chuyên ngành hàng không đang lưu hành, đã được cấp biển kiểm soát trước ngày Nghị định này có hiệu lực có sự thay đổi về kiểu loại mà phương tiện sau thay đổi chưa được chứng nhận chất lượng theo quy định thì thực hiện thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

8. Quy hoạch cảng hàng không đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định của Nghị định này.

Điều 94. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Tên các mẫu đơn, giấy phép

I

DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Mẫu số I.01

Đơn đề nghị phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

Mẫu số I.02

Đơn đề nghị phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

Mẫu số I.03

Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không

Mẫu số I.04

Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

Mẫu số I.05

Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

Mẫu số I.06

Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh

Mẫu số I.07

Văn bản đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh

Mẫu số I.08

Văn bản đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế

Mẫu số I.09

Văn bản đề nghị đưa công trình, một phần công trình vào khai thác

Mẫu số I.10

Văn bản đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình

Mẫu số I.11

Văn bản đề nghị chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại Cảng hàng không

Mẫu số I.12

Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà, công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí

Mẫu số I.13

Đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà, công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí

Mẫu số I.14

Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu

Mẫu số I.15

Đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu

Mẫu số I.16

Đơn đề nghị đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh

Mẫu số I.17

Đơn đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh

Mẫu số I.18

Mẫu báo cáo duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không

Mẫu số I.19

Đơn đề nghị đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh

Mẫu số I.20

Đơn đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công

II

DANH MỤC MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Mẫu số II.01

Quyết định phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

Mẫu số II.02

Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

Mẫu số II.03

Quyết định phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không

Mẫu số II.04

Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

Mẫu số II.05

Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

Mẫu số II.06

Giấy chứng nhận cảng hàng không/Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh

Mẫu số II.07

Quyết định phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay/tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh.

Mẫu số II.08

Quyết định về việc công bố chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế

Mẫu số II.09

Quyết định việc đưa công trình, một phần công trình vào khai thác

Mẫu số II.10

Quyết định phê duyệt Tài liệu khai thác công trình/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác công trình

Mẫu số II.11

Văn bản chấp thuận/chấp thuận điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công

Mẫu số II.12

Văn bản mở/mở lại bãi cất, hạ cánh

Mẫu số II.13

Văn bản đóng bãi cất, hạ cánh

Mẫu số II.14

Văn bản trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận

Mẫu số II.15

Quyết định chấp thuận đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh

Mẫu số II.16

Quyết định chấp thuận đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công

 

Mẫu số I.01

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

…, ngày .... tháng .... năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

Kính gửi: Bộ Quốc phòng.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

(Tên tổ chức) đề nghị Bộ Quốc phòng phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh với các nội dung sau:

1. Căn cứ pháp lý, sự cần thiết, cơ sở hình thành

2. Yêu cầu về hoạt động của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

3. Loại hình, vai trò, vị trí, quy mô.

4. Dự báo các đường bay dự kiến khai thác; nhu cầu sử dụng đất, mặt nước; ước toán chi phí đầu tư.

5. Các bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh tỷ lệ 1/2000.

(Kèm theo thuyết minh, bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh)

(Tên tổ chức) đề nghị Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh với các nội dung nêu trên.

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số I.02

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

…, ngày .... tháng .... năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

(Tên tổ chức) đề nghị Bộ Quốc phòng phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh với các nội dung sau:

1. Nhu cầu sử dụng đất, khu vực mặt nước để làm cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

2. Vị trí, tọa độ địa lý của cảng hàng không chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước, bố trí hệ thống các công trình phụ trợ của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

3. Hướng cất hạ cánh của bãi cất, hạ cánh, thiết bị dẫn đường, chỉ huy bay.

4. Đánh giá đối với bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không.

5. Hệ thống đường giao thông nội bộ trong bãi cất, hạ cánh, tuyến đường kết nối với cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

6. Hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện, thoát hiểm, phòng chống cháy nổ, cảnh báo hàng không (nếu có).

7. Phương thức cất hạ cánh cho loại máy bay sử dụng.

8. Tổng khái toán đầu tư và thời gian, tiến độ triển khai thực hiện.

9. Các bản vẽ thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh tỷ lệ 1/500.

(Kèm theo thuyết minh, bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh)

(Tên tổ chức) đề nghị Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh với các nội dung nêu trên.

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số I.03

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

…, ngày .... tháng .... năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không (2) …..

Kính gửi: Bộ Xây dựng.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ (3) …………………………………………………………………;

(Tên tổ chức) đề nghị Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không (2) ................... với các nội dung chính sau đây:

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH/ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÂNG CẤP, MỞ RỘNG CẢNG HÀNG KHÔNG

1. Tên tổ chức:…………………………………………………………….

2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………

3. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………

II.  DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM VĂN BẢN

1. Thuyết minh đánh giá nhu cầu, sự cần thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng đối với từng hạng mục công trình hoặc thuyết minh điều chỉnh;

2. Bảng giải trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị.

3. Các tài liệu khác (nếu có)

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH/ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÂNG CẤP, MỞ RỘNG CẢNG HÀNG KHÔNG (4)

1. Tên công trình:

2. Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư:

3. Nhu cầu sử dụng đất:

4. Sơ bộ tổng mức đầu tư:

5. Dự kiến nguồn vốn đầu tư:

6. Thời gian thực hiện:

7. Hình thức đầu tư:

(Tên tổ chức) trình Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không (2) .................. với các nội dung nêu trên.

 

Nơi nhận:
- ….
- ….

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

 Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không lập kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không.

(2) Tên cảng hàng không được kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không.

(3) Nêu các văn bản có liên quan đến Kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không.

(4) Phạm vi công trình thuộc kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch: Kế hoạch/Điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không được lập cho hạng mục công trình hàng không. Giai đoạn của kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch được lập cho giai đoạn 05 năm và không vượt quá giai đoạn quy hoạch cảng hàng không.

 

Mẫu số I.04

TÊN DOANH NGHIỆP (1)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ .........................................................................................................

…............................. (1) đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không với các nội dung chi tiết như sau:

1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế):

2. Mã số doanh nghiệp: ................................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................

4. Địa chỉ liên lạc:

- Tên người có trách nhiệm:.........................................................................

- Địa chỉ thư tín:...........................................................................................

- Địa chỉ thư điện tử:....................................................................................

- Điện thoại……………., fax......................................................................

5. Họ và tên người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức):……..

6. Thông tin của người đại diện theo pháp luật (2):

- Họ và tên: ................................. Ngày tháng năm sinh: .............

- Giới tính:…………………;

- Số căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ........................

Ngày cấp: ................................. Nơi cấp: ……………………………..

7. Loại hình doanh nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).

8. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không (đối với cảng hàng không mới xây dựng; văn bản chứng minh chủ sở hữu cảng hàng không hoặc doanh nghiệp được giao, thuê quản lý, khai thác cảng hàng không hoặc được cơ quan có thẩm quyền lựa chọn chủ đầu tư cảng hàng không theo quy định của pháp luật.

9. Nội dung đề nghị: đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.

 

Nơi nhận:
- ..................
- ……………

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

Ghi chú:

(1) Tên doanh nghiệp đề nghị.

(2) Công dân cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về giới tính, ngày cấp, nơi cấp.

 

Mẫu số I.05

TÊN DOANH NGHIỆP (1)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ .........................................................................................................

…………………(1)đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không(2) ……………………….

Thông tin cụ thể như sau:

1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế):………………………………………………………..

2. Mã số doanh nghiệp:……………………………………………………

3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………….

4. Địa chỉ liên lạc:

- Tên người có trách nhiệm:.........................................................................

- Địa chỉ thư tín:...........................................................................................

- Địa chỉ thư điện tử:.....................................................................................

- Điện thoại……………., fax......................................................................

5. Họ và tên người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức):……………..

6. Thông tin của người đại diện theo pháp luật:

- Họ và tên: ............................... Ngày tháng năm sinh: ...............................

- Giới tính:…………………;

- Số căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: .............................

Ngày cấp: ................................. Nơi cấp: …………………………………

7. Loại hình doanh nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...)…………

8. Nội dung đề nghị (3):…………………………………………………..

 

Nơi nhận:
- ..................
- ……………

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên doanh nghiệp đề nghị;

(2) Ghi tên cảng hàng không kinh doanh dịch vụ;

(3) Ghi rõ nội dung đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại từng cảng hàng không gồm: lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hàng không; mô tả chi tiết phạm vi kinh doanh đối với từng lĩnh vực kinh doanh; nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.

 

Mẫu số I.06

TÊN DOANH NGHIỆP (1)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ .........................................................................................................

….......................... (1)đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh đối với(2) .................

Thông tin cụ thể như sau:

1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế).

2. Địa chỉ trụ sở chính: .....................................

3. Địa chỉ liên lạc:

- Tên người có trách nhiệm:...................................................................

- Địa chỉ thư tín:................................................................

- Địa chỉ thư điện tử:................................................................

- Điện thoại……………………Fax............................................................

4. Họ và tên người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức).

5. Thông tin của người đại diện theo pháp luật(3):

- Họ và tên: .................................. Ngày tháng năm sinh: ................

- Quốc tịch: …………….. Giới tính:............................................

- Số căn cước công dân /Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ………………

Ngày cấp: ....................... Nơi cấp: .....................................

6. Loại hình doanh nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).

7. Nội dung đề nghị:…………..(4) 

 

Nơi nhận:
- ..................
- …………….

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên tổ chức đề nghị;

(2) Ghi tên cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh;

(3) Công dân Việt Nam cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin quốc tịch, giới tính, ngày cấp, nơi cấp;

(4) Ghi rõ vị trí của cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh; toạ độ điểm quy chiếu sân bay theo hệ tọa độ WGS - 84 (Ví dụ: Tiếng Anh: 16o24’02,46”N, 107o42’08,98”E; tiếng Việt: 16o24’02,46”B, 107o42’08,98”Đ); cấp sân bay; mục đích khai thác; nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.

 

Mẫu số I.07

TÊN DOANH NGHIỆP (1)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………….
V/v đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh ....(2)

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ .........................................................................................................

……………………………….. (1) đề nghị Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh Cảng hàng không (2)………. với các nội dung cụ thể như sau:

1. Nội dung đề nghị (3): ...............................................................................

2. Thời gian hiệu lực của các thông tin đề nghị sửa đổi, bổ sung (4): ……

 

Nơi nhận:
- ……………….
- ……………….

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên doanh nghiệp đề nghị;

(2) Ghi tên cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh;

(3) Ghi nội dung thể hiện các danh mục đánh giá, các nội dung thay đổi bao gồm: nội dung đã được phê duyệt; nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung; hồ sơ chứng minh sự thay đổi (nếu có);

(4) Áp dụng đối với các thông tin cần phải phát hành thông báo tin tức hàng không.

 

Mẫu số I.08

TÊN DOANH NGHIỆP (1)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….
V/v đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế ....(2)

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

Kính gửi: Bộ Xây dựng.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ ............................................................................................................;

………………………………..(1) đề nghị Bộ Xây dựng chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế với các thông tin cụ thể như sau:

1. Tên cảng hàng không(2): ...........................................................................

2. Địa điểm(3): ................................................................................................

3. Tọa độ điểm quy chiếu sân bay(4): ………………………………………

4. Năng lực khai thác(5): ................................................................................

5. Cấp sân bay(6): .............................................................................................

6. Mục đích khai thác(7): ...............................................................................

7. Thời gian đề nghị chuyển thành cảng hàng không quốc tế:……………..

……………………….. (1) kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét quyết định.

 

Nơi nhận:
- ……………….
- ……………….

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên doanh nghiệp đề nghị;

(2) Ghi tên cảng hàng không;

(3) Ghi địa điểm cảng hàng không theo địa giới hành chính;

(4) Ghi toạ độ điểm quy chiếu sân bay theo hệ tọa độ WGS - 84 (Ví dụ: Tiếng Anh: 16o24’02,46”N, 107o42’08,98”E; tiếng Việt: 16o24’02,46”B, 107o42’08,98”Đ);

(5) Ghi kích thước đường CHC (dài x rộng); loại tàu bay khai thác, sức chịu tải đường cất hạ cánh;

(6) Ghi cấp sân bay theo ICAO;

(7) Ghi rõ hoạt động khai thác (dân dụng; quân sự; dùng chung dân dụng và quân sự v.v.).

 

Mẫu số I.09

TÊN DOANH NGHIỆP (1)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….
V/v đề nghị đưa công trình, một phần công trình(2)  … tại Cảng hàng không(3).......vào khai thác.

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ ............................................................................................................;

…………….(1) đề nghị Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận đưa công trình, một phần công trình(2)  … tại Cảng hàng không(3) ….vào khai thác với nội dung cụ thể như sau:

1. Tên công trình/một phần công trình(2): ………...………………………….

2. Tính chất sử dụng(4): …………………………...…………………(nếu có)

3. Vị trí công trình/một phần công trình đưa vào sử dụng(5): ………………..

4. Thời gian đưa vào khai thác, sử dụng……………………………………..

5. Công suất(6):……………..………………………………………. (nếu có)

6. Quy mô, thông số kỹ thuật chính của công trình/một phần công trình đưa vào khai thác(7): ………………

7. Tuổi thọ công trình đối với công trình xây dựng mới……………………..

8. Nội dung khác (nếu có):…………………………………………………...

…………….(1)  đề nghị Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định.

 

Nơi nhận:

-..................;
- ……………

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên doanh nghiệp đề nghị;

(2) Ghi đầy đủ tên công trình theo dự án được duyệt;

(3) Ghi tên cảng hàng không nơi công trình/hạng mục công trình được đưa vào khai thác;

(4) Ghi nội dung mô tả công năng, mục đích sử dụng của công trình;

(5) Ghi nội dung mô tả vị trí của công trình/hạng mục công trình so với các công trình/hạng mục công trình lân cận;

(6) Chỉ ghi nội dung này đối với công trình nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, suất ăn hàng không;

(7) Ghi các thông số kỹ thuật của công trình/hạng mục công trình: đối với công trình trong sân bay ghi các thông số theo quy định; đối với các công trình khác ghi thông số về diện tích xây dựng, chiều cao công trình, số tầng (nếu có) và mô tả hệ thống trang thiết bị kỹ thuật kèm theo (nếu có).

 

Mẫu số I.10

TÊN DOANH NGHIỆP (1)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….
V/v đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình(2) ……tại Cảng hàng không(3)….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số ….. /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ ............................................................................................................;

………………….(1) đề nghị Cục Hàng không Việt Nam xem xét phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình(2)……..tại Cảng hàng không(3)với nội dung cụ thể như sau:

1. Tên Tài liệu khai thác công trình(2):……………………………..………

2. Cảng hàng không(3):……………………………………………………..

3. Nội dung sửa đổi, bổ sung(4):……………………………………………

………………….(1) đề nghị Cục Hàng không Việt Nam xem xét, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình(2)tại Cảng hàng không(3)….. thuộc(1)….theo quy định.

Trân trọng.

 

Nơi nhận:

-..................;
- ……………

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên Người khai thác công trình.

(2) Ghi tên của công trình;

(3) Ghi tên cảng hàng không nơi có công trình;

(4) Ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung so với Tài liệu khai thác công trình đã được phê duyệt;

 

Mẫu số I.11

TÊN DOANH NGHIỆP (1)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….
V/v đề nghị chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại Cảng hàng không(2)….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không miền(3)….

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ ............................................................................................................;

...................... (1)đề nghị Cục Hàng không Việt Nam/Cảng vụ hàng không miền(3)…….. chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công công trình(4)…………..tại cảng hàng không(2).................... với nội dung cụ thể như sau:

1. Thông tin công trình/hạng mục công trình thi công: ……………….……;

2. Vị trí khu vực thi công: ……………………………………..……………;

3. Thời gian thi công dự kiến: ………………………………………………;

4. Chủ đầu tư: ………………………………………………………….……;

5. Đơn vị thi công: …………………………………………………….……;

6. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động thi công đến an ninh, an toàn hàng không: ……………………………;

7. Tóm tắt biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công công trình:………………………………………………………………

8. Nội dung khác (nếu có):………………………………………………….

...................... (1) đề nghị Cục Hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không miền(3)……..xem xét, chấp thuận theo quy định.

 

Nơi nhận:
- ..................
- …………….

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tên doanh nghiệp đề nghị;

(2) Ghi rõ tên cảng hàng không;

(3) Ghi rõ tên Cảng vụ hàng không có thẩm quyền;

(4) Ghi rõ tên công trình/hạng mục công trình.

 

Mẫu số I.12

TÊN DOANH NGHIỆP
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà, công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí

Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ Nghị định:...........................................................................................

Tên tổ chức, cá nhân: .......................................................................................

Người đại diện (chủ sở hữu): ...........................................................................

Số căn cước công dân/Số định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):………………

Nơi cấp: …………………………......., ngày cấp:...........................................

Địa chỉ, nơi cư trú: ………………số điện thoại:…..………….…………….

Địa chỉ thư điện tử (email của tổ chức, cá nhân): ……………………………

Tên bãi cất, hạ cánh đề nghị mở:......................................................................

Loại hình bãi cất, hạ cánh:................................................................................

Vị trí bãi cất, hạ cánh: ………………………………………………………..

Vị trí công trình (nếu mở trên công trình nhân tạo).

Điểm quy chiếu bãi cất, hạ cánh (hệ tọa độ VN2000 hoặc WGS-84):……….

.................................................................................................................................

Diện tích mặt đất (công trình nhân tạo để mở bãi cất, hạ cánh:):.......................

…………………………………………………………………………………….

Sức chịu tải của bãi cất, hạ cánh:.....................................................................

Mục đích sử dụng bãi cất, hạ cánh:...................................................................

Thời hạn sử dụng bãi cất, hạ cánh:……............................................................

Loại tàu bay khai thác:.....................................................................................

Số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:…ngày…tháng…năm…cấp….……

Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:…ngày…tháng…năm…cấp…………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:…ngày…tháng…năm…cấp….

Các kiến nghị (nếu có):................................................................................

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số I.13

 

TÊN DOANH NGHIỆP
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà, công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí

Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Tên tổ chức, cá nhân: .......................................................................................

Người đại diện (chủ sở hữu):............................................................................

Số Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):………………

Nơi cấp: ………………………, ngày cấp:......................................................

Địa chỉ, nơi cư trú: ………………số điện thoại:…..………….……….……..

Địa chỉ thư điện tử (email của tổ chức, cá nhân): ……………………………

Tên bãi cất, hạ cánh: ........................................................................................

Vị trí bãi cất, hạ cánh: ......................................................................................

Lý do đóng: .....................................................................................................

Thời điểm đóng:...............................................................................................

Phương án khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan đến bãi cất, hạ cánh:.........

..........................................................................................................................

Các tài liệu liên quan đến đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh: ...............................

Các kiến nghị (nếu có):....................................................................................

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số I.14

TÊN DOANH NGHIỆP
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu

Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Tên tổ chức, cá nhân:........................................................................................

Người đại diện (chủ sở hữu): ...........................................................................

Số Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):…………….....

Nơi cấp: ……………………, ngày cấp:..........................................................

Địa chỉ, nơi cư trú: ………………số điện thoại:…..………………..............

Địa chỉ thư điện tử (email của tổ chức, cá nhân): ……………………..........

Tên tàu: ...........................................................................................................

Quốc tịch của tàu: ............................................................................................

Tính năng kỹ thuật của tàu: ..............................................................................

Phạm vi, khu vực hoạt động của tàu:................................................................

Kích thước mặt boong tàu:...............................................................................

Kích thước bãi cất, hạ cánh trên tàu: ................................................................

Mục đích sử dụng bãi cất, hạ cánh:...................................................................

Loại tàu bay khai thác: .....................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:…ngày…tháng…năm…cấp…………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:…ngày…tháng…năm…cấp…..

Các kiến nghị (nếu có):....................................................................................

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số I.15

TÊN DOANH NGHIỆP
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu

Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Tên tổ chức, cá nhân: ......................................................................................

Người đại diện (chủ sở hữu): ...........................................................................

Số Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):…………......

Nơi cấp: ………………………, ngày cấp:......................................................

Địa chỉ, nơi cư trú: ………………số điện thoại:…..…………….……........

Địa chỉ thư điện tử (email của tổ chức, cá nhân): …………………………....

Tên tàu: ...........................................................................................................

Quốc tịch của tàu:.............................................................................................

Tên bãi cất, hạ cánh: ........................................................................................

Lý do đóng: .....................................................................................................

Thời điểm đóng: ..............................................................................................

Các kiến nghị (nếu có): ....................................................................................

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số I.16

TÊN DOANH NGHIỆP
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh

Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Tên tổ chức, cá nhân: .......................................................................................

Người đại diện (chủ sở hữu): ...........................................................................

Số Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):…………......

Nơi cấp: ……………………………, ngày cấp:..............................................

Địa chỉ, nơi cư trú: ………………số điện thoại:…..……….………..........

Địa chỉ thư điện tử (email của tổ chức, cá nhân): ……………………….......

Tên bãi cất, hạ cánh:.........................................................................................

Lý do đóng:......................................................................................................

Thời gian đóng:................................................................................................

Phương án khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan đến đề nghị đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh: ..........................................................

Các tài liệu liên quan đến đề nghị đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh:……………

Các kiến nghị (nếu có): ...................................................................................

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số I.17

TÊN DOANH NGHIỆP
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Mở lại bãi cất, hạ cánh

Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Tên tổ chức, cá nhân: .......................................................................................

Người đại diện (chủ sở hữu): ...........................................................................

Số Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):………….......

Nơi cấp: ………………………, ngày cấp:......................................................

Địa chỉ, nơi cư trú: ………………số điện thoại:…..………………..............

Địa chỉ thư điện tử (email của tổ chức, cá nhân): ……………………...........

Tên bãi cất, hạ cánh: ........................................................................................

Vị trí bãi cất, hạ cánh: ………………………..……………………………..

Số quyết định đóng tạm thời:…………………………………………….......

Lý do đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh:.............................................................. Kết quả thực hiện phương án khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan đến việc đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh: ........................................................................................

Lý do mở lại: ...................................................................................................

Quy mô bãi cất, hạ cánh sau khi mở lại:............................................................

- Diện tích mặt đất (mặt nước): .......................................................................

- Cấp bãi cất, hạ cánh: ......................................................................................

- Kích thước đường cất, hạ cánh: .....................................................................

- Sức chịu tải của đường cất, hạ cánh: ..............................................................

Mục đích sử dụng bãi cất, hạ cánh: ..................................................................

Loại tàu bay khai thác: .....................................................................................

Các thông tin khác:...........................................................................................

Các kiến nghị (nếu có):....................................................................................

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số I.18

TÊN DOANH NGHIỆP(1)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

BÁO CÁO

Về việc duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không

Kính gửi: (2)……………………

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ...........................................................................................................

........... (1)báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không miền(2)………về việc duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không(3)…. …với nội dung cụ thể như sau:

1. Việc duy trì điều kiện vốn chủ sở hữu tối thiểu (nếu có) kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm tài chính kết thúc gần nhất.

.........................................................................................................................

2. Việc duy trì điều kiện về tỷ lệ sở hữu nước ngoài (nếu có) kèm theo tài liệu chứng minh.

.........................................................................................................................

3. Việc duy trì điều kiện về bộ máy, nhân sự, cơ sở hạ tầng, phương tiện, thiết bị, hệ thống tài liệu kèm theo tài liệu chứng minh.

.........................................................................................................................

Trân trọng báo cáo.

 

Nơi nhận:

-..................;
- ……………

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên tổ chức báo cáo;

(2) Ghi rõ Cục Hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không nơi kinh doanh dịch vụ;

(3) Ghi tên cảng hàng không nơi kinh doanh dịch vụ hàng không.

 

Mẫu số I.19

TÊN TỔ CHỨC (1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

…, ngày .... tháng .... năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng/ an ninh tại Cảng hàng không (3)….

Kính gửi: Bộ Quốc phòng/Bộ Công an.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày …. tháng ….. năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ (4) …………………………………………………………………;

…………….. (1)đề nghị Bộ Quốc phòng/Bộ Công an chấp thuận việc đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng/an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng tại cảng hàng không (3) ................... với các nội dung chính sau đây:

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

1. Tên tổ chức:…………………………………………………………….

2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………

3. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………

II. NỘI DUNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI/NÂNG CẤP/MỞ RỘNG/BẢO TRÌ/KHAI THÁC CÔNG TRÌNH(2) TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG (3)….

1. Tên công trình được đề nghị đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/ mở rộng/bảo trì/khai thác(2):

2. Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư:

3. Dự kiến phạm vi sử dụng đất quốc phòng/an ninh:

4. Sơ bộ tổng mức đầu tư:

5. Thời gian thực hiện:

6. Hình thức đầu tư:

III.  DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM VĂN BẢN

1. Thuyết minh đề xuất (bao gồm các nội dung chi tiết được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 của Nghị định này);

2. Các tài liệu khác (nếu có)

…………….. (1) đề nghị Bộ Quốc phòng/Bộ Công an xem xét và chấp thuận để …………….. (1) thực hiện đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng/an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng tại cảng hàng không(3) …. với các nội dung nêu trên.

 

Nơi nhận:
- ….
- ….

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư, doanh nghiệp.

(2) Căn cứ vào mục đích mà nhà đầu tư, doanh nghiệp ghi loại hình đầu tư.

(3) Tên cảng hàng không có công trình trên đất quốc phòng/an ninh được đề nghị đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.

(4) Nêu các văn bản có liên quan đến đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình trên đất quốc phòng/an ninh.

 

Mẫu số I.20

TÊN TỔ CHỨC (1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

…, ngày .... tháng .... năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) là tài sản công tại Cảng hàng không (3)….

Kính gửi: …………(4)

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …..  /2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ (4) …………………………………………………………………;

…………….. (1)đề nghị ………(4) chấp thuận việc đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công(2) tại cảng hàng không (3) ................... với các nội dung chính sau đây:

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

1. Tên tổ chức:…………………………………………………………….

2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………

3. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………

II. NỘI DUNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÂNG CẤP/MỞ RỘNG/BẢO TRÌ/KHAI THÁC CÔNG TRÌNH(2) LÀ TÀI SẢN CÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG (3)….

1. Tên tài sản công được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác(5):

2. Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư:

3. Sơ bộ tổng mức đầu tư:

4. Thời gian thực hiện:

5. Hình thức đầu tư:

III.  DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM VĂN BẢN

1. Thuyết minh đề xuất (bao gồm các nội dung chi tiết được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 42 của Nghị định này);

2. Các tài liệu khác (nếu có)

…………….. (1)đề nghị ………..(4) xem xét và chấp thuận để …………….. (1)được sử dụng tài sản công(5) tại Cảng hàng không …… (3) để thực hiện đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) với các nội dung nêu trên.

 

Nơi nhận:
- ….
- ….

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư, doanh nghiệp.

(2) Căn cứ vào mục đích mà nhà đầu tư, doanh nghiệp ghi loại hình đầu tư cho phù hợp.

(3) Tên cảng hàng không có tài sản công được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.

(4) Tổ chức có thẩm quyền quản lý tài sản công được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.

(5) Tài sản công được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.

 

Mẫu số II.01

BỘ QUỐC PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-…

….., ngày …. tháng …. năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số…./NĐ-CP ngày …. tháng… năm của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ ………………………………………………………………………………;

Căn cứ ………………………………………………………………………………;

Xét đề nghị của...............................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh với các nội dung sau:

1. Loại hình: ..................................................................................................

2. Vai trò........................................................................................................

3. Vị trí...........................................................................................................

4. Quy mô.....................................................................................................

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ……………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- ..................;
- …………

BỘ TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số II.02

BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TỔNG THAM MƯU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-…

….., ngày …. tháng …. năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số…./NĐ-CP ngày …. tháng… năm của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ ………………………………………………………………………………;

Căn cứ ………………………………………………………………………………;

Trên cơ sở đề nghị của…………………….………………………………………;

Xét đề nghị của...............................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh với các nội dung sau:

1. Nhu cầu sử dụng đất, khu vực mặt nước để làm cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

2. Vị trí, tọa độ địa lý của cảng hàng không chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước, bố trí hệ thống các công trình phụ trợ của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

3. Hướng cất hạ cánh của bãi cất, hạ cánh, thiết bị dẫn đường, chỉ huy bay.

4. Hệ thống đường giao thông nội bộ trong bãi cất, hạ cánh, tuyến đường kết nối với cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

5. Hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện, thoát hiểm, phòng chống cháy nổ, cảnh báo hàng không (nếu có).

6. Phương thức cất hạ cánh cho loại máy bay sử dụng.

7. Tổng khái toán đầu tư và thời gian, tiến độ triển khai thực hiện.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ……………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 Nơi nhận:
- ..................;
- …………

TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số II.03

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-BXD

….., ngày …. tháng …. năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không(1) ……..giai đoạn(2)……

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số…./NĐ-CP ngày …. tháng… năm của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ ………………………………………………………………………………;

Trên cơ sở đề nghị của ……………………………………………………………;

Xét đề nghị của................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch/Kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không(1)……..giai đoạn(2)……như Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện: Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp hướng dẫn các tổ chức cá nhân liên quan tổ chức quản lý, triển khai thực hiện kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng.

.......................................................................................................................

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ……………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- ..................;
- …………

BỘ TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Tên cảng hàng không được phê duyệt kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng;

(2) Giai đoạn của kế hoạch tối thiểu 05 năm và không vượt quá giai đoạn tầm nhìn quy hoạch cảng hàng không.

 

Phụ lục

DANH MỤC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG …..  GIAI ĐOẠN……

(Kèm theo Quyết định số……/QĐ-BXD…)

Quy hoạch cảng hàng không

Hiện trạng cơ sở hạ tầng chính

Danh mục đầu tư xây dựng

Dự kiến TMĐT

Dự kiến thời gian thực hiện (3)

Quyết định(1)

Quyết định(2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

___________________

Ghi chú:

(1) Quyết định phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc;

(2) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt kế hoạch đầu tư;

(3) Thời gian thực hiện phù hợp với giai đoạn của kế hoạch được phê duyệt.

 

Mẫu số II.04

BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
___________

Số: …../GPKDCHK-CHK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________

GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG

Cấp lần(1) ……………

TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG:

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

 

TÊN CẢNG HÀNG KHÔNG(2):

…………………………………………………………………………………………………

Chi tiết tại Phụ lục kèm theo (nếu có)

- Có giá trị từ ngày (Validity from): ......

- Giấy phép này thay thế giấy phép số …. cấp ngày …/.../…(3)

 

CỤC TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Phụ lục

(Kèm theo Giấy phép kinh doanh cảng hàng không số……../GPKDCHK-CHK của Cục Hàng không Việt Nam)

Số lần cấp(1)

Số giấy phép

Ngày/tháng/năm cấp(1)

Nội dung thay đổi (4)

…..

…….

………

……………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

____________________

Ghi chú:

(1) Ghi rõ các lần cấp; ngày, tháng, năm của các lần cấp phép;

(2) Ghi tên các cảng hàng không được cấp phép kinh doanh;

(3) Ghi rõ các nội dung thay đổi so với lần cấp gần nhất;

(4) Ghi nội dung này đối với trường hợp cấp lại.

 

Mẫu số II.05

BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________

Số:..../GPKDDV-CHK

 

 

GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG

TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Cấp lần(1):...........................

 

TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

CẢNG HÀNG KHÔNG NƠI KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG(2):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG:

(3).............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Chi tiết tại Phụ lục kèm theo (nếu có) (4)

 

- Có giá trị từ ngày (Validity from): ......

- Giấy phép này thay thế giấy phép số …. cấp ngày …/.../…(5)

 

 

CỤC TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

  

 

Phụ lục

(Kèm theo Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không số……../GPKDDV-CHK của Cục Hàng không Việt Nam)

I. Phạm vi kinh doanh đối với từng lĩnh vực kinh doanh dịch vụ(4):

…………………………………………………………………………………….

II. Lịch sử quá trình cấp, cấp lại giấy phép:

Số lần cấp (1)

Số giấy phép

Ngày/tháng/năm cấp(1)

Tên cảng hàng không(2)

Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ(3)

Nội dung thay đổi (6)

…..

…….

………

………..

………..

…….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

___________________

Ghi chú:

(1) Ghi rõ các lần cấp; ngày, tháng, năm của các lần cấp phép;

(2) Ghi rõ tên cảng hàng không nơi kinh doanh dịch vụ;

(3) Ghi rõ lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hàng không;

(4) Ghi rõ các nội dung gồm: phạm vi kinh doanh đối với từng lĩnh vực kinh doanh tại từng cảng hàng không nơi kinh doanh dịch vụ; trường hợp công trình kinh doanh dịch vụ hàng không nằm ngoài cảng hàng không thì ghi rõ địa chỉ của công trình;

(5) Ghi nội dung này đối với trường hợp cấp lại;

(6) Ghi rõ các nội dung thay đổi so với lần cấp gần nhất.

 

Mẫu số II.06

BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF
VIET NAM

__________

Số/No:           /GCNCHK-CHK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
________________________________________________

GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH

AERODROME CERTIFICATE

Cấp lần thứ(1): ……………………

Issue: ………………

 

CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CHỨNG NHẬN

DIRECTOR GENERAL OF CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM CERTIFIES THAT

 

TÊN, ĐỊA ĐIỂM CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH:

NAME, LOCATION OF AERODROME:

- Tên cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh (2): …………………………………………

- Name of aerodrome: ……………………………………………………………

- Địa điểm(3): ………………………………….……………………………

- Location: ………………………………………………………………………………

TỌA ĐỘ ĐIỂM QUY CHIẾU SÂN BAY/BÃI CẤT, HẠ CÁNH(4): ……………………………………………….

AERODROME REFERENCE POINT: ………………………………………………….

TÊN, ĐỊA CHỈ NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH

NAME ADDRESS OF AERODROME OPERATOR

- Tên người khai thác(5): …………………………………………………………………

- Name of aerodrome operator: ……………………………………………………………

- Địa chỉ(6): ………………………………….……………………………………………

- Address: ………………………………………………………………………………

MỤC ĐÍCH KHAI THÁC(7): ……………………………………………………………………

PURPOSE OF OPERATION: …………………………………………………………………

CẤP SÂN BAY/BÃI CẤT, HẠ CÁNH(8):………………………………………………………

AERODROME REFERENCE CODE: …………………………………………………

Kèm theo Phụ lục

Attachment

- Có giá trị từ ngày (Validity from): ......

- Giấy chứng nhận này thay thế giấy chứng nhận số …. cấp ngày …/.../...(10)

 

 

 

CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

(Signature, seal, and full name or a valid electronic signature in accordance with the provisions of law)

 

Phụ lục

GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH

(Kèm theo Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh số…… của Cục Hàng không Việt Nam)

I. Các thông tin chính của sân bay/bãi cất, hạ cánh

1. Loại tàu bay khai thác (critical aircrafts type):

…………………………………………………………………………………….

2. Các điều kiện khai thác của sân bay/bãi cất, hạ cánh đáp ứng loại tàu bay khai thác (the operational conditions for the accommodation of critical aircrafts for which the facility is provided)(9):

…………………………………………………………………………………….

3. Cấp cứu hỏa sân bay/bãi cất, hạ cánh (RFF category):

…………………………………………………………………………………….

4. Các miễn trừ, hạn chế khai thác của sân bay/bãi cất, hạ cánh (the operational restrictions at the aerodrome, the authorized deviations related to aerodrome compatibility, their inherent operational conditions/restrictions and validity):

…………………………………………………………………………………….

II. Lịch sử quá trình cấp, cấp lại giấy chứng nhận

Số lần cấp(1)

Số giấy chứng nhận

Ngày/tháng/năm cấp(1)

Tên cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh(2)

Nội dung thay đổi (11)

…..

…….

………

………..

………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

____________________

Ghi chú:

(1) Ghi rõ các lần cấp; ngày, tháng, năm của các lần cấp;

(2) Ghi rõ tên cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh;

(3) Ghi địa điểm cảng hàng không theo địa giới hành chính;

(4) Ghi rõ toạ độ điểm quy chiếu sân bay theo hệ tọa độ WGS - 84 (Ví dụ: Tiếng Anh: 16o24’02,46”N, 107o42’08,98”E; tiếng Việt: 16o24’02,46”B, 107o42’08,98”Đ);

(5) Ghi tên người khai thác cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh;

(6) Ghi địa chỉ của người cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh theo địa giới hành chính;

(7) Ghi rõ mục đích khai thác (dân dụng; quân sự; dùng chung dân dụng và quân sự….);

(8) Ghi rõ cấp sân bay/bãi cất, hạ cánh theo ICAO;

(9) Ghi rõ các nội dung: thời gian khai thác; tên, kích thước, sức chịu tải đường cất hạ cánh; loại đèn tiếp cận; các hạn chế khai thác (nếu có);

(10) Ghi nội dung này đối với trường hợp cấp lại;

(11) Ghi rõ các nội dung thay đổi so với lần cấp gần nhất.

 

Mẫu số II.07

BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-CHK

….., ngày …. tháng …. năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh

CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Xét đề nghị của Phòng ....................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh của(1) ……(tài liệu kèm theo)

Điều 2. ……(2)có trách nhiệm:……………………………………………….

Điều 3. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm thông báo tin tức hàng không theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày(3) …………………

Điều 5. Các ông/bà ……………, Giám đốc Cảng vụ hàng không ............, Trưởng phòng …….. và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- ..................;
-  …………

CỤC TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh;

(2) Ghi tên tổ chức khai thác cảng hàng không hoặc tổ chức khai thác bãi cất, hạ cánh;

(3) Ghi ngày hiệu lực của quyết định.

 

Mẫu số II.08

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-BXD

….., ngày …. tháng …. năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố chuyển Cảng hàng không(1)……. thành Cảng hàng không quốc tế(1)

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Trên cơ sở đề nghị của Cảng hàng không………………………………………;

Xét đề nghị của...............................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố chuyển Cảng hàng không(1)……..thành Cảng hàng không quốc tế(1) ….…với những nội chính như sau:

1. Tên cảng hàng không(1): .............................................................................

2. Địa điểm(2): .................................................................................................

3. Tọa độ điểm quy chiếu sân bay(3): ……………………………………….

4. Năng lực khai thác(4): .................................................................................

5. Cấp sân bay(5): .............................................................................................

6. Mục đích khai thác(6): .................................................................................

7. Thời gian chuyển thành cảng hàng không quốc tế:………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …....

Điều 3. Cảng hàng không …có trách nhiệm:

……………………………………………………………………………….

Điều 4. Các ông/bà ………………… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- ..................;
-  …………

BỘ TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên cảng hàng không;

(2) Ghi địa điểm cảng hàng không theo địa giới hành chính;

(3) Ghi toạ độ điểm quy chiếu sân bay theo hệ tọa độ WGS - 84 (Ví dụ: Tiếng Anh: 16o24’02,46”N, 107o42’08,98”E; tiếng Việt: 16o24’02,46”B, 107o42’08,98”Đ);

(4) Ghi kích thước đường CHC (dài x rộng); loại tàu bay khai thác, sức chịu tải đường cất hạ cánh;

(5) Ghi cấp sân bay theo ICAO;

(6) Ghi rõ hoạt động khai thác (dân dụng; quân sự; dùng chung dân dụng và quân sự).

 

Mẫu số II.09

BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-CHK

….., ngày …. tháng …. năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đưa công trình/một phần công trình(2)………. tại Cảng hàng không(1) …….vào khai thác

CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Xét đề nghị của Phòng ................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đưa công trình/một phần công trình tại Cảng hàng không(1) …….vào khai thác với các nội dung sau:

1. Tên công trình/một phần công trình(2): ………...………………………….

2. Tính chất sử dụng(3): …………………………...…………………(nếu có)

3. Vị trí công trình/một phần công trình đưa vào sử dụng(4): ………………..

4. Thời gian đưa vào khai thác, sử dụng……………………………………..

5. Công suất(5):……………..………………………………………. (nếu có)

6. Quy mô, thông số kỹ thuật chính của công trình/một phần công trình đưa vào khai thác(6): …………………………………………………………………...

7. Tuổi thọ công trình………………………………………………………..

8. Nội dung khác (nếu có):…………………………………………………...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày………………………………

Điều 3. Người khai thác công trình/một phần công trình(7) …. có trách nhiệm:

……………………………………………………………………………….

Điều 4. Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm ………………

Điều 5. Cảng vụ hàng không(8)…. có trách nhiệm.............. ………………....

Điều 6. Các ông/bà ……………………và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- ..................;
- …………

CỤC TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên cảng hàng không nơi công trình/hạng mục công trình được đưa vào khai thác;

(2) Ghi đầy đủ tên công trình theo dự án được duyệt;

(3) Ghi nội dung mô tả công năng, mục đích sử dụng của công trình;

(4) Ghi nội dung mô tả vị trí của công trình/hạng mục công trình so với các công trình/hạng mục công trình lân cận;

(5) Chỉ ghi nội dung này đối với công trình nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, suất ăn hàng không;

(6) Ghi các thông số kỹ thuật của công trình/hạng mục công trình: đối với công trình trong sân bay ghi các thông số theo quy định; đối với các công trình khác ghi thông số về diện tích xây dựng, chiều cao công trình, số tầng (nếu có) và mô tả hệ thống trang thiết bị kỹ thuật kèm theo (nếu có);

(7) Ghi tên người khai thác công trình/một phần công trình;

(8) Ghi tên cảng vụ hàng không khu vực;

- Chỉ ghi nội dung Điều 4 khi có quy định của pháp luật về thông báo tin tức hàng không đối với công trình đưa vào khai thác.

 

Mẫu số II.10

BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-CHK

….., ngày …. tháng …. năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Tài liệu khai thác công trình/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác công trình(1) … tại(2) ….

CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Xét đề nghị của Phòng ................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt tài liệu khai thác công trình/phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình(1) …….tại (2) ……………………………………………

Điều 2. ……(3)có trách nhiệm:

………………………………………………………………………………….....

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày(4) ….

Điều 4. Các ông/bà ……………, …………….. và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- ..................;
-  …………

CỤC TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

Ghi chú:

(1) Ghi đầy đủ tên công trình theo dự án được duyệt;

(2) Ghi tên cảng hàng không nơi có công trình;

(3) Ghi tên người khai thác công trình;

(4) Ghi ngày hiệu lực của quyết định.

 

Mẫu số II.11

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM/
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN
(1)…….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….
V/v chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại Cảng hàng không(2)….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

Kính gửi:

- Tên chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình;
- Cảng hàng không
(2)……….;
- Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam;
- Cảng vụ hàng không miền
(1)…..
………………………………..

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Xét đề nghị của chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình tại văn bản số….ngày…..của Công ty(3)………về việc đề nghị chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại Cảng hàng không(2)…….và hồ sơ kèm theo:

…………………….........................................................................................

Cục Hàng không Việt Nam/Cảng vụ hàng không miền(1) …. có ý kiến như sau:

1. Chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công……………………………………………… tại cảng hàng không(2).................... cụ thể như sau:

…………………….........................................................................................

…………………….........................................................................................

2. Chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác cảng hoặc người khai thác công trình có trách nhiệm:………………………………………………………………

3. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm…………………….

4. Cảng vụ hàng không miền(1)…………… có trách nhiệm(4)……………….

Cục Hàng không Việt Nam/Cảng vụ hàng không miền(1).…..thông báo để các cơ quan, đơn vị biết và triển khai thực hiện./.

 

 Nơi nhận:
- ..................
- …………….

CỤC TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC CẢNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tên Cảng vụ hàng không có thẩm quyền;

(2) Ghi rõ tên cảng hàng không;

(3) Ghi tên chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình;

(4) Chỉ áp dụng trong trường hợp thủ tục hành chính do Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan giải quyết.

 

Mẫu số II.12

QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
BỘ TỔNG THAM MƯU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……..
V/v mở/mở lại bãi cất, hạ cánh(1)….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

Kính gửi: ……….(2)

Xét đề nghị của(2) ……. tại văn bản số ……….  về việc(3) …………….. Bộ Tổng Tham mưu có ý kiến như sau:

1. Đồng ý cho(2) …..được mở/mở lại bãi cất, hạ cánh sử dụng cho tàu bay(4) …. trên ….. phục vụ mục đích(5) …….cụ thể:

- Loại bãi cất, hạ cánh: ………………………………………………………       

- Kích thước: ………………………………………………………………...

- Kết cấu mặt bãi cất, hạ cánh: ………………………………………………

- Tải trọng cất, hạ cánh: ……………………………………………………..

- Khu vực hoạt động: ………………………………………………………..

- Thời gian sử dụng: ………………………………………………………….

2. Yêu cầu đối với người khai thác bãi cất, hạ cánh:…………………………

Bộ Tổng Tham mưu thông báo để các cơ quan có liên quan biết để triển khai thực hiện.

 

Nơi nhận:
- ..................

TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

___________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên bãi cất, hạ cánh;

(2) Ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị mở/mở lại bãi cất, hạ cánh;

(3) Ghi nội dung đề nghị;

(4) Ghi loại tàu bay khai thác;

(5) Ghi mục đích mở/mở lại bãi cất, hạ cánh.

 

Mẫu số II.13

QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
BỘ TỔNG THAM MƯU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……..
V/v đóng bãi cất, hạ cánh
(1)……….

…, ngày ….. tháng ….. năm ….

 

Kính gửi: ……….(2)

Xét đề nghị của(2) ……. tại văn bản số ……….  về việc(3) ……………….. Bộ Tổng Tham mưu có ý kiến như sau:

1. Đồng ý cho (2)…….được đóng bãi cất, hạ cánh sử dụng cho tàu bay(4) …. trên ….., cụ thể:

- Loại bãi cất, hạ cánh: ………………………………………………………       

- Kích thước: ………………………………………………………………...

- Kết cấu mặt bãi cất, hạ cánh: ………………………………………………

- Tải trọng cất, hạ cánh: ……………………………………………………..

- Khu vực hoạt động: ………………………………………………………..

- Thời gian đóng: …………………………………………………………….

2. Yêu cầu đối với người khai thác bãi cất, hạ cánh:

……………………………………………………………………………….

Bộ Tổng Tham mưu thông báo để các cơ quan có liên quan biết để triển khai thực hiện.

 

Nơi nhận:
- ..................

TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên bãi cất, hạ cánh;

(2) Ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh;

(3) Ghi nội dung đề nghị;

(4) Ghi loại tàu bay khai thác.

 

Mẫu số II.14

 

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/……..
V/v:
(2)…..

…...., ngày …… tháng …… năm ……

 

Kính gửi:……………………… (3)

…………(1)nhận được văn bản số…..ngày……/……/…… của(3) ………… kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;

Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;

Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ,

………(1) có ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:

……………………………………………………………………………(6)

…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực hiện.

Trân trọng.

 

Nơi nhận:
- …….;
- ………

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Ghi tên cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;

(2) Ghi trích yếu nội dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;

(3) Ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị thủ tục hành chính;

(4) Ghi căn cứ pháp lý từ chối thủ tục hành chính;

(5) Ghi tên thủ tục hành chính;

(6) Ghi rõ nội dung, lý do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…

 

Mẫu số II.15

BỘ QUỐC PHÒNG/
BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-…..

….., ngày …. tháng …. năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấp thuận đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/ bảo trì/khai thác(1) công trình vào mục đích lưỡng dụng tại Cảng hàng không(2)……. trên đất quốc phòng/an ninh

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG/BỘ CÔNG AN

Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số…./NĐ-CP ngày …. tháng… năm của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ ………………………………………………………………………………;

Trên cơ sở đề nghị của(4)……………………………………………………….…;

Xét đề nghị của................................................................................................,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác(1) công trình vào mục đích lưỡng dụng tại Cảng hàng không(2)……. trên đất quốc phòng/an ninh với các nội dung như sau:

1. Tên công trình:………………………………………………………….

2. Địa điểm đầu tư:…………………………………………………………

3. Phạm vi sử dụng đất quốc phòng/an ninh:………………………………

4. Tên nhà đầu tư:………………………………………………………….

5. Mục tiêu, quy mô đầu tư:……………………………………………….

6. Sơ bộ chi phí đầu tư:……………………………………………………

7. Thời gian thực hiện đầu tư:……………………………………………..

8. Các nội dung khác (nếu cần): ………………………………………….

Điều 2. Tổ chức thực hiện: Nhà đầu tư và các tổ chức, cơ quan có liên quan triển khai thực hiện đầu tư theo đúng quy định của pháp luật và nội dung được chấp thuận được quy định tại Điều 1 của Quyết định này,

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ……………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- ..................;
-  …………

BỘ TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Căn cứ vào hình thức đầu tư do nhà đầu tư, doanh nghiệp đề xuất để ghi loại hình đầu tư cho phù hợp.

(2) Tên cảng hàng không có công trình trên đất quốc phòng/an ninh được đề nghị đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.

 

Mẫu số II.16

TÊN TỔ CHỨC (1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-…..

….., ngày …. tháng …. năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấp thuận đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) là tài sản công tại Cảng hàng không (3)….

…………(4)………..

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số…./NĐ-CP ngày …. tháng… năm của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ ………………………………………………………………………………;

Trên cơ sở đề nghị của(4)……………………………………………………….…;

Xét đề nghị của...............................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) là tài sản công tại Cảng hàng không (3)…. với các nội dung như sau:

1. Tên tài sản công:…………………………………………….

2. Địa điểm đầu tư:…………………………………………………………

3. Tên nhà đầu tư:………………………………………………………….

4. Mục tiêu, quy mô đầu tư:……………………………………………….

5. Sơ bộ chi phí đầu tư: …………………………………………………...

6. Thời gian thực hiện đầu tư:……………………………………………..

7. Các nội dung khác (nếu cần): ………………………………………….

Điều 2. Tổ chức thực hiện: Nhà đầu tư và các tổ chức, cơ quan có liên quan triển khai thực hiện đầu tư theo đúng quy định của pháp luật và nội dung được chấp thuận được quy định tại Điều 1 của Quyết định này,

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ……………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- ..................;
- …………

CHỨC DANH CỦA NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Tổ chức sở hữu tài sản công được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.

(2) Căn cứ vào hình thức đầu tư do nhà đầu tư, doanh nghiệp đề xuất để ghi loại hình đầu tư cho phù hợp.

(3) Tên cảng hàng không có tài sản công được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.

(4) Người đứng đầu của Tổ chức sở hữu tài sản công hoặc Tổ chức sở hữu tài sản công.

THE GOVERNMENT
---------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 205/2026/ND-CP

Hanoi, June 15, 2026

 

DECREE

AIRPORTS AND TAKE-OFF AND LANDING AREAS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Civil Aviation of Viet Nam No. 130/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Investment No. 143/2025/QH15;

Pursuant to the Planning Law No. 112/2025/QH15;

At the request of the Minister of Construction;

The Government hereby promulgates a Decree on airports and take-off and landing areas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree elaborates Article 11, Article 28, Article 29, Article 30, Article 31, Article 32, Article 33, Article 34, Article 35, Article 36, Article 38 and Article 99 and clause 4 Article 103 of the Law on Civil Aviation of Viet Nam regarding airports and take-off and landing areas.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to Vietnamese and foreign agencies, organizations and individuals involved in activities at airports and take-off and landing areas in Vietnam.

Article 3. Definitions

1. Airport works comprise:

a) Works within aerodromes;

b) Aviation security works, including those prescribed by the law on aviation security;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Works for provision of aviation services, including passenger terminals; cargo terminals, air cargo warehouses; air catering facilities; aviation fuel and oil facilities;

dd) Other airport works, including lounges serving diplomatic purposes; areas for assembly, storage and handling of air cargo (aviation logistics areas); cargo warehouses; aircraft repair and maintenance facilities; aviation vehicle and equipment maintenance and repair facilities; areas for fueling and supplying energy to aviation vehicles and equipment; airport perimeter fences; training facilities; hotels, commercial and service facilities; office buildings of agencies and units;

e) Shared technical infrastructure works, including internal airport roads outside the aerodrome; subsurface structures; power and energy supply works; water supply and drainage works; lighting facilities; communications works; environmental protection infrastructure works; disaster management works.

2. Airside works:

a) Runways, taxiways, aprons, auxiliary work, technical infrastructure and auxiliary areas of the aerodrome;

b) Works and technical infrastructure for air navigation associated with runways;

c) Aerodrome emergency and firefighting works, including firefighting stations; firefighting water tanks; emergency access roads; isolated aircraft stands; bomb and mine disposal pits;

d) Airside service roads;

dd) Assembly areas for ground vehicles and equipment, areas for fueling and supplying energy to ground vehicles and equipment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Airside works;

b) Aviation security works, works for provision of air navigation services, passenger terminals;

c) Shared technical infrastructure works.

4. “work” means a combination of main works and auxiliary works.

5. “part of a work” means a combination of one or several work items or part of work items intended to directly serve the passenger, baggage and cargo services chains.

6. “internal airport roads” means roads located within the airport boundary, including airside service roads and internal airport roads outside an aerodrome.

7. “vicinity of an airport” means an area defined as follows:

a) The area within the obstacle limitation surfaces for the management of obstacles surrounding the airport;

b) The area within a radius of 18.5 km from the aerodrome reference point for the management of laser lights and high-intensity lights surrounding the airport;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The area within a radius of 13 km from the aerodrome reference point for the management of birds and wildlife.

8. “airport business” means the operation of airport works under the management of an airport enterprise for the purpose of making a profit.

9. “work operator” means any organization or individual that directly manages and operates works at an airport.

Article 4. Principles for handling of administrative procedures

1. The receipt of administrative procedures shall comply with the Government's regulations on initiation of administrative procedures by employing single-window system and inter-agency single-window system at single-window section and National Public Service Portal.

2. Any administrative procedure-handling agency shall digitize and retain results of administrative procedure handling in accordance with law for the purpose of reusing information and data to handle subsequent administrative procedure handling dossiers, unless another document amends or replaces the digitized and retained document.

3. An application form or written request shall be submitted in the form of an original document or an electronic form, using the template provided in the Appendix to this Decree.

4. For administrative procedures requiring the payment of fees, within 01 working day from the date of receiving a complete dossier as prescribed, the administrative procedure-handling agency shall send a fee payment notice to the applicant. The payment shall be made within 03 working days from the date on which the agency sends the fee payment notice. If the applicant fails to fulfill the financial obligation within the prescribed time limit, the administrative procedure-handling agency shall refuse to handle the administrative procedures and send a notification specifying the reasons for its refusal to the organization or individual. The time taken by the applicant to pay the fee shall not be included in the time for handling the administrative procedures.

5. For administrative procedures, after the administrative procedure-handling agency conducts appraisal and requires amendments or supplements to the dossier, the administrative procedure-handling agency shall issue a written request for amendments or supplements, clearly stating the reasons and the contents that need supplementing. If, within 15 working days from the date of receiving that request, the organization or individual fails to complete or supplement the dossier, the administrative procedure-handling agency shall terminate the handling of administrative procedures. The time taken by the organization or individual to amend or supplement the dossier shall not be included in the time for handling the administrative procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Documents evidencing compliance with minimum equity requirement upon applying for a license

1. An enterprise may choose one of the following documents to evidence its compliance with the minimum equity requirement when applying for a license:

a) A credit institution’s written confirmation of the applicant’s frozen funds. The frozen funds must not be less than the prescribed minimum equity. The release of frozen funds held by the credit institution shall only be performed after the applicant obtains a license or the applicant receives a written notification of refusal to issue such license or a document terminating the handling of the administrative procedures;

b) An equity audit report produced within 90 days before the date of application;

c) An audited financial statement of the latest completed fiscal year as of the date of application.

2. If an enterprise which is conducting business in a conditional business line in the civil aviation field that is subject to minimum equity requirement expands or narrows its scope of business, adds or removes another conditional business line prescribed in this Decree, it may use the audited financial statement of the fiscal year ending 02 years prior to the date of application in case the application date falls within 90 days from the end of the immediately preceding fiscal year but the enterprise has not yet had the audited financial statement referred to in point c clause 1 of this Article.

3. For an enterprise concurrently conducting airport business and aviation service business, the applicable minimum equity shall be the minimum equity required for airport business.

4. The credit institution directly confirming the applicant's frozen deposit shall be responsible for the accuracy and truthfulness of the information and data at the time of confirmation.

Article 6. Periodic reporting of maintenance of conditions for airport business or aviation service business

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Name of report: Report on maintenance of conditions for airport business or maintenance of conditions for aviation service business.

2. Details of report: Contents related to maintenance of conditions for airport business or maintenance of conditions for aviation service business specified in Form No. I.18 in the Appendix to this Decree.

3. Methods for submission and receipt of the report: the report may be submitted in either physical or electronic form. It shall be submitted to a receiving authority by one of the following methods: in person, via postal services, fax, email or other methods as prescribed by law.

4. Reporting frequency: On an annual basis.

5. Submission deadline: Before every April 30.

6. Reporting data cut-off period: From March 30 of the year preceding the reporting period to 30 March of the reporting period or according to the period covered by the enterprise's audited financial statement.

Article 7. Concession agreements

1. There are 02 types of concession agreements:

a) Service operation concession agreement, which is an agreement between an airport enterprise and an enterprise conducting business in aviation services at an airport (hereinafter referred to as “aviation services enterprise”) or an aircraft, aircraft engine, propeller and equipment maintenance organization or an aviation vehicle and equipment repair and maintenance services enterprise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A concession agreement shall include the following contents: rights and obligations of parties, concession fee, term of the agreement, and other contents as prescribed by the civil law to ensure security, safety, service quality, environmental protection, and conformity with the airport's operating conditions.

Article 8. Aviation facilitation

1. Airport enterprises, airport operators, airlines and aviation services enterprises shall comply with and implement the National Aviation Facilitation Program in order to facilitate and streamline the aviation service chain for international flights.

2. Airport infrastructure must be available to facilitate aviation and operation of international flights without delays. To be specific:

a) When designing and constructing an international airport or upgrading or expanding an international passenger terminal, an international cargo terminal or an air cargo warehouse handling international cargo, the project owner shall ensure the provision of working space for the state management agencies that regularly operate at the airport.

b) The project owner and the operator of the international passenger terminal, international cargo terminal or air cargo warehouse shall provide adequate infrastructure, equipment, personnel, processes and technologies and adopt other necessary measures to serve passengers, baggage, cargo and crews.

3. CAAV shall preside over organizing a cooperation conference with state management agencies at least once every 03 years or where necessary to reach agreement on the cooperation and resolution of issues arising from airport operations.

4. Each airports authority shall preside over quarterly inter-agency meetings or where necessary to resolve issues arising from airport operations. 

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. GENERAL PROVISIONS ON AIRPORT PLANNING 

Article 9. Fundamental principles governing airport planning activities

1. The Ministry of Construction shall be the agency organizing formulation of the airport planning scheme and shall assign an agency to formulate an airport planning outline and airport planning scheme.

2. The formulation, appraisal, approval, adjustment and announcement of the national airport system planning scheme shall comply with the planning law.

Article 10. Costs and receipt of in-kind support in the form of planning scheme dossier and planning scheme adjustment dossier

1. Airport enterprises, domestic and foreign organizations and individuals may provide in-kind support in the form of research outputs consisting of planning scheme dossiers or planning adjustment dossiers. Where such products are financed through grant aid from foreign organizations or individuals, the law on the management and use of foreign aid shall be complied with.

2. State budget for recurrent expenditures or other lawful sources of capital shall be used to cover the costs of conducting detailed airport planning activities in accordance with the law on the state budget.

3. The receipt of in-kind support in the form of a planning scheme dossier or planning scheme adjustment dossier shall be subject to the following principles:

a) Contents of planning outline, adjustment of planning scheme, contents of planning scheme, adjustments to planning scheme, procedures for submission, appraisal and approval of planning outline, adjustments to planning scheme, planning scheme dossier or planning scheme adjustment dossier shall comply with this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Any organization or individual providing support shall decide the costs of formulating the planning scheme and the methods of selecting a consultancy to participate in formulating the planning scheme in accordance with law and shall bear legal responsibility for the selection of such consultancy;

d) The Ministry of Construction shall consider and decide the receipt of support. The planning authority shall instruct and cooperate with organizations and individuals in constructing and completing the sponsored product; receive the sponsored product; evaluate and submit it to the Ministry of Construction in accordance with this Decree and other relevant laws.

4. Norms applicable to planning activities and management and use of costs of conducting planning activities shall comply with prevailing provisions.

Article 11. Airport planning database

1. An airport planning database shall comprise data on the national airport system; data on detailed airport planning schemes.

2. The establishment, management, updating, maintenance, extraction and use of the airport planning database shall comply with the planning law.

Article 12. Professional competency requirements to be satisfied by consultancy giving advice on formulation of detailed airport planning schemes

1. A consultancy giving advice on formulation of detailed airport planning schemes must have juridical personality and satisfy the professional competency requirements to be satisfied by consultants prescribed in clause 2 of this Article.

2. Professional competency requirements to be satisfied by a consultant giving advice on formulation of a detailed airport planning scheme:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A consultant participating in formulation of a detailed airport planning scheme must hold a bachelor’s degree or higher relevant to contents of the detailed airport planning scheme; have at least 03 years of professional experience in the work under his/her charge; has directly participated in the formulation of at least 01 detailed airport planning scheme that has been approved by the competent authority.

3. The selection of a foreign consultancy giving advice on formulation of detailed airport planning schemes shall be based on its experience and profile and shall satisfy requirements for protection of state secrets and assurance of national defense and security, and suit the capacity for balancing resources.

Section 2. DETAILED AIRPORT PLANNING SCHEMES 

Article 13. Responsibilities of an authority organizing formulation of a detailed airport planning scheme

1. Approve the detailed airport planning outline.

2. Solicit opinions from relevant authorities, organizations, and individuals during the appraisal of the detailed airport planning scheme dossier.

3. Approve the detailed airport planning scheme.

Article 14. Responsibilities of an authority formulating a detailed airport planning scheme

1. Preside over and cooperate with relevant authorities and organizations in formulating and submitting the detailed airport planning outline; submit the application dossier for appraisal of detailed airport planning outline to the relevant authorities and organizations for appraisal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Organize formulation of the detailed airport planning scheme according to the approved planning scheme.

4. Solicit opinions from relevant authorities, organizations, and individuals before submitting the detailed airport planning scheme dossier for appraisal.

5. Provide the Appraisal Council and relevant authorities participating in contribution of opinions, appraisal and approval of the detailed airport planning scheme with all required documents.

Article 15. Time limits for formulation of detailed airport planning scheme

1. The time limit for making a detailed airport planning outline must not exceed 03 months.

2. The time limit for formulating the planning scheme is specified in the approved planning outline.

3. The time limits prescribed in clauses 1 and 2 of this Article shall not include the time needed for the appraisal and approval of the planning outline and the time needed for appraisal and approval of the planning scheme.

Article 16. Contents of detailed airport planning outline

1. Bases for making a detailed airport planning outline:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Relevant legislative documents;

c) Reports on review and assessment of implementation of the planning scheme in the previous period;

d) Technical regulations and standards applied in the course of planning scheme formulation.

2. Contents of the detailed airport planning outline:

a) Planning objectives and principles; planning scope and period;

b) Requirements regarding the planning methodology and contents, including: determination of the nature and role of the airport; preliminary forecasts of the airport's characteristics and scale together with key indicators for land for the planning period and technical infrastructure; determination of requirements for survey and assessment of the existing conditions, natural conditions, topographical conditions, scope and extent of surveys within the planning area; determination of requirements applicable to each functional zone, main work item and associated technical infrastructure; determination of requirements for airspace organization and flight procedures; determination of requirements for transport connectivity and electricity supply, water supply and drainage and telecommunications infrastructure; determination of requirements for disaster management and assurance of national defense and security;

c) Technical infrastructure and solutions for environmental protection; disaster management; wastewater treatment system; areas for storage of solid waste and hazardous waste in accordance with the law on environmental protection;

d) Requirements for planning deliverables (composition, quantity, standards and specifications of dossiers);

dd) Planting of planning boundary markers and announcement of the planning scheme;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Estimated costs of and sources of funding for planning scheme formulation;

h) Other contents required by the authority organizing planning scheme formulation.

Article 17. Organizing appraisal and approval of detailed airport planning outline

1. The planning authority shall submit 01 application dossier in person or via postal service or the electronic document system to the Ministry of Construction for approval of the detailed airport planning outline. The dossier shall comprise the following documents:

a) An application for approval of the planning outline;

b) A draft decision on approval of the planning outline;

c) An explanatory report to the planning outline.

2. Within 07 working days from the date of receiving a complete dossier in accordance with regulations, the Ministry of Construction shall consider approving the planning outline. The decision on approval of the planning scheme shall be primarily composed of:

a) Name of the planning scheme, planning period, planning scope;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Requirements regarding contents and methods of formulation of the planning scheme;

d) Time limit for planning scheme formulation;

dd) Quantity and specifications of the planning scheme dossiers;

e) Costs of planning scheme formulation; unless in-kind support is received in the form of detailed airport planning scheme dossiers or planning scheme adjustment dossiers in accordance with Article 10 of this Decree;

g) Responsibility for addressing issues arising during the formulation of the planning scheme;

h) Other contents assigned by the authority approving the planning outline.

3. Upon approving the detailed airport planning outline, the Ministry of Construction shall assign an authority to formulate the detailed airport planning scheme.

Article 18. Contents of detailed airport planning outline

1. Contents of a detailed airport planning scheme shall comply with point dd clause 3 Article 5 and Article 24 of the Planning Law and shall include the following:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Determination of the nature, role and scale of the airport;

c) Orientations for airspace organization, air routes, and flight procedures serving aerodrome operations;

d) Orientation of the runways; locations and scale of airside work items;

dd) Locations work items serving air navigation;

e) Locations and scale of works for provision of aviation services and other works including passenger terminals; cargo terminals; air cargo warehouses; cargo warehouses; aviation fuel and oil facilities; air catering facilities; aviation vehicle and equipment maintenance and repair facilities; areas for fueling and supplying energy to aviation vehicles and equipment; airport perimeter fences; office buildings of agencies and units at the airport; commercial and service facilities; sterile areas in the case of an international airport; other works (if any);

g) Locations and scale of shared technical infrastructure works;

h) Determination of plans for establishment of transport connections and telecommunications connections, and electricity supply and water supply to the airport, and plan for water drainage outside the airport;

i) General plan for land use: determination of the area and boundaries of civil aviation land, national defense and security land, shared land; determination of locations, boundaries and boundary markers of functional zones within the planning area; quotas for use of land and technical infrastructure for the entire planning area;

k) Obstacle limitation surfaces, planning noise map;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Preliminary total investment capital.

2. The air traffic service enterprise shall cooperate with the planning consultancy unit in developing flight procedures and organizing airspace during the formulation of the detailed airport planning scheme.

3. A planning dossier shall comply with the data format requirements prescribed by the law on national database.

4. The map scales shall be selected appropriately to and fully depict the scope and boundaries of the area covered by the detailed airport planning scheme. To be specific:

a) The map showing the location of the planned airport within the national airport system shall be made using a base map at a scale of 1:1,000,000 or larger;

b) The obstacle limitation surface map and noise map under the planning scheme shall be made using a topographic base map at a scale of 1:50,000 or larger;

c) The remaining planning maps shall be prepared using a topographic base map at a scale of 1:5,000 or larger.

5. The planning contents shall ensure national defense and security, shall not affect military airspace organization, force deployment, defense facilities or combat readiness; the detailed airport planning scheme shall be approved only after obtaining consent of the Ministry of National Defense.

Article 19. Solicitation of opinions on detailed airport planning scheme prior to appraisal of detailed airport planning scheme dossier

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Ministry of Construction shall solicit opinions in writing from ministries, central agencies, People's Committee of the province in which the airport is located, and relevant organizations on the detailed airport planning scheme, and shall publish such opinions on its website.

3. The agencies from which opinions are solicited shall give their written response within 10 working days from the date of receiving the dossier on solicitation of opinions on the planning scheme.

4. The planning authority shall consolidate opinions, provide explanations for and accept such opinions and report them to the authority organizing planning scheme formulation for consideration before submitting the planning scheme for appraisal and approval.

Article 20. Submission of detailed airport planning scheme for appraisal and approval

1. The planning authority shall submit 01 application dossier in person or via postal service or the electronic document system to the Ministry of Construction for consideration and approval of the detailed airport planning scheme. The dossier shall be primarily composed of:

a) An application for approval of the planning scheme;

b) An explanatory report to the planning scheme;

c) A draft decision on approval of the planning scheme;

d) A consolidated report on agencies, organizations and individuals’ opinions about the planning scheme; copies of opinions of relevant agencies; report on explanations for and acceptance of opinions about the planning scheme;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Ministry of Construction shall establish an appraisal council to conduct the appraisal of the planning scheme. The appraisal council shall conduct the appraisal only after receiving a complete dossier in accordance with regulations. Where necessary, the appraisal council may request the planning authority to provide additional information or explanations regarding relevant matters.

Article 21. Detailed airport planning scheme appraisal council

1. The authority organizing planning scheme formulation shall establish an appraisal council to conduct appraisal of the planning scheme.

2. A detailed airport planning scheme appraisal council shall be composed of:

a) A Chair of the appraisal council, who is be a leader of the Ministry of Construction;

b) Members, who are representatives of ministries, central agencies and certain related local authorities within the planning scope, representatives of several agencies and units under the Ministry of Construction, planning experts (where necessary), including 02 members being reviewers;

c) A standing body, which is a body under the Ministry of Construction.

3. The appraisal council’s Chair have the following responsibilities and powers:

a) Take responsibility for activities of the appraisal council; organize and chair meetings of the appraisal council;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Issue appraisal conclusions of the appraisal council;

d) Decide to select an independent verification consultancy.

4. The appraisal council’s members have the following responsibilities and powers:

a) Attend meetings of the appraisal council;

b) Study application dossier submitted for appraisal of the planning scheme and contribute their opinions at appraisal council’s meetings on fields in which they have expertise and on general issues according to their assigned duties;

c) Have their opinions recorded.

5. An expert being a reviewer for a planning scheme must not participate in the formulation of the planning schemes which he/she is invited to review.

Article 22. Solicitation of opinions in the course of appraising detailed airport planning scheme dossiers

1. Within 10 working days from the date of receiving the dossier submitted by the planning authority, the standing body of the appraisal council shall forward the detailed airport planning dossier to members of the appraisal council for their opinions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where necessary, the appraisal council shall decide to solicit opinions from experts, socio-professional organizations and other relevant organizations; decide to select an independent verification consultancy to review one or more contents of the planning scheme.

4. Within 30 working days from the date of receiving the dossier requesting review of the planning scheme, the reviewing consultancy shall send its written opinions to the appraisal council for consolidation.

Article 23. Detailed airport planning scheme appraisal meetings

1. Within 15 working days from the date of receiving opinions contributed by members of the appraisal council and reviewing consultancy, the appraisal council’s standing body shall consolidate opinions and report them to the appraisal council’s chair for organization of a planning appraisal meeting.

2. The appraisal council shall convene the planning appraisal meeting only when all of the following conditions are satisfied:

a) At least 2/3 of the appraisal council’s members attend the meeting;

b) Representatives of the authority organizing planning scheme formulation, planning authority and consultancy giving advice on formulation of the planning scheme are present.

3. The Appraisal Council shall work on a collective basis, discuss openly and make decisions according to majority rule to give planning scheme appraisal conclusions and approve the minutes of the appraisal meeting.

4. A planning dossier shall be eligible for approval if at least 3/4 of the members cast votes to approve the planning scheme.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Within 10 working days from the end of a planning appraisal meeting, the appraisal council shall notify the appraisal results.

2. Where the appraisal results determine that the planning scheme is eligible for approval, within 07 working days, the appraisal council’s standing body shall make a report to the competent authority for approval.

3. Where the appraisal results require revisions or supplementation in order for the planning to become eligible for approval, the following procedures shall apply:

a) Within 20 working days, the planning authority shall revise and finalize the planning scheme in accordance with the conclusions of the appraisal council and resubmit it to the appraisal council together with a document providing explanations for its acceptance of the opinions of the appraisal council;

b) The appraisal council’s standing body shall review the revisions and seek further opinions from the appraisal council’s members (where necessary);

c) Where the planning scheme is eligible to be submitted for approval, the appraisal council’s standing body shall report to the appraisal council’s chair and submit the planning to the competent authority for approval.

Where the appraisal results show that the planning dossier does not satisfy the requirements, the planning authority shall review and revise the planning dossier and repeat the procedures for submission of a planning scheme for approval.

Article 25. Approval of detailed airport planning scheme following the appraisal meeting

1. The appraisal council’s standing body shall consolidate documents and submit an application dossier for planning scheme dossier approval to the Ministry of Construction. The dossier shall comprise the following documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The finalized planning dossier, including an explanation for the planning scheme, planning diagrams and maps;

c) A notification of appraisal results issued by the appraisal council;

d) The planning authority's report on explanations for and acceptance of the appraisal council’s opinions;

dd) A draft decision on approval of the planning scheme.

2. Within 03 working days from the date of receiving a complete dossier as prescribed in clause 1 of this Article, the Ministry of Construction shall issue a decision on approval of the planning scheme, including the contents prescribed in Article 18 of this Decree.

Article 26. Announcement of detailed airport planning scheme, planting of boundary markers and protection of boundaries of detailed airport planning scheme

1. The announcement of the planning scheme shall be made within the time limit prescribed by the planning law, except contents relating to state secrets, which shall comply with the law on the protection of State secrets.

2. The Ministry of Construction and the planning authority shall announce the planning scheme which they have the power to formulate.

3. A planning scheme shall be announced adopting one of the following methods:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Broadcasting the approval of the planning scheme on the national radio or television or the radio or television of a province or central-affiliated city;

c) Publishing a summary of contents of the planning scheme on one or several central or local newspapers;

d) Publicly displaying the planning diagrams and maps, and decision on approval of the planning scheme at the authority organizing planning scheme formulation and the planning authority;

dd) Organizing conferences or seminars to disseminate contents of the approved planning scheme;

e) Publishing materials (books, videos, etc.) introducing contents of the planning scheme;

g) Publishing the planning scheme on the website of the authority organizing planning scheme formulation or the planning authority.

4. The planning authority shall preside over and cooperate with People's Committees at all levels where the airport is located in:

a) Determining the boundaries and boundary markers of the detailed airport planning scheme on maps and on site;

b) Organize the planting of boundary markers of the detailed airport planning scheme and the transfer of the dossier on planting of boundary markers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The communal People's Committee shall cooperate with the airports authority, airport enterprise and airport investor in protecting the boundaries of a detailed airport planning scheme.

Article 27. Review and assessment of implementation of the detailed airport planning scheme

1. The implementation of a planning scheme shall be reviewed and assessed every 05 years or whenever there is a need to adjust the planning scheme or upon an extraordinary review as requested by the authority competent to approve the planning scheme.

2. The review and assessment shall cover:

a) Fulfillment of objectives of the planning scheme;

b) Impacts related to socio - economic development, national defense and security within the planning area;

c) Execution of prioritized projects during the planning period, in terms of: list of, plan for and progress in funding investment projects (funded by different sources) that have been executed; list of projects that have been put into operation and economic, social and environmental efficiency they achieve; list of prioritized projects during the planning period, which have not yet been executed; causes and difficulties;

d) Policies and solutions for organizing implementation of the planning scheme.

Article 28. Adjustment of detailed airport planning scheme

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Adjustments to a national-level planning scheme, planning scheme at a higher level or planning scheme at the same level change the objectives of the planning scheme;

b) There is any change to input factors included in initial planning outline such as demands for transport, socio - economic development, etc.;

c) Impacts of natural disasters, climate change and war change the objectives, orientations and spatial organization of the planning scheme;

d) Random fluctuations of the socio-economic situation limit the resources for planning scheme implementation;

dd) The efficiency achieved by making adjustments to the planning scheme is higher than that achieved by implementing the first planning option or the reasonableness or efficiency is found during the detailed study of the planning or there are issues or proposals with higher efficiency that arise when studying a project during the implementation of the planning scheme;

e) Assurance of national defense and security is required; the development of science and technology considerably changes the implementation of the planning scheme.

2. A detailed airport planning scheme shall be adjusted under the simplified sequence and procedures when any of the following bases exists:

a) The national airport system planning scheme is adjusted under simplified sequence and procedures;

b) Works whose scope or capacity is increased or reduced by less than 25% of the capacity of the planning scheme;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Adjustments are made to contents of the planning scheme but do not affect the objectives, viewpoints, development orientations and solutions for implementation of the approved planning scheme and consistency of the planning schemes is ensured within a region;

dd) The expected adjustments do not change the nature, functions, scale, planning boundary and boundary of planning for land for civilian purpose, land for military purpose and areas for shared use under the approved planning in order to increase the efficiency in operation;

e) There is a demand for use of reserved land already specified in the planning scheme;

g) There is a demand for installing additional equipment in the aerodrome;

h) The planning scheme implementation period for each specific work item mentioned in the approved planning scheme is adjusted.

Article 29. Sequence and procedures for adjusting and power to adjust detailed airport planning scheme

1. The authority approving planning schemes also has the power to approve adjustments to planning schemes.

2. Sequence and procedures for adjusting a planning scheme under simplified sequence and procedures are as follows:

a) The Ministry of Construction shall assign a planning authority to prepare and develop a planning scheme adjustment dossier and report it to the Ministry of Construction, which will send it to relevant agencies for their opinions as prescribed in Article 19 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Ministry of Construction shall direct the planning authority to accept and provide explanations for opinions of relevant agencies and to finalize the planning scheme adjustment dossier;

d) The planning authority shall submit planning scheme adjustment dossier to the Ministry of Construction for its consideration and approval of adjustments to the planning scheme.

Section 3. SELECTION OF LOCATIONS OF SPECIALIZED AIRPORTS AND TAKE-OFF AND LANDING AREAS

Article 30. Locations of specialized airports and take-off and landing areas

1. The Minister of National Defense shall decide to approve the location for construction of a specialized airport or take-off and landing area after obtaining opinions of the Ministry of Public Security, Ministry of Construction and People's Committee of the province where the specialized airport or take-off and landing area is to be constructed.

2. The planning scheme formulation as specified in Section 1 and Section 2 of this Chapter is not mandatory to specialized airports and take-off and landing areas. Locations of specialized airports and take-off and landing areas must be updated to the provincial planning scheme in the case where land or water surface is used.

Article 31. Procedures for approving locations of specialized airports and take-off and landing areas

1. An organization or individual shall submit 01 application dossier for approval of location of a specialized airport or take-off and landing area to the Ministry of National Defense. The dossier shall comprise:

a) An application for approval, which is made using Form No. I.01 set out in the Appendix to this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A drawing of the location of the specialized airport or take-off and landing area at a scale of 1/2,000.

2. Where the dossier needs adjusting or supplementing, the Ministry of National Defense shall, within 05 working days from the date of receiving the dossier, request the organization or individual in writing to complete the dossier in accordance with regulations.

3. Within 07 working days from the date of receiving a complete and valid dossier, the Ministry of National Defense shall send a written request for the Ministry of Public Security, Ministry of Construction and provincial People's Committee’s consent to the location of the specialized airport or take-off and landing area. Within 10 working days from the date of receiving such written request, the Ministry of Public Security, the Ministry of Public Security, Ministry of Construction and provincial People's Committee shall give their written response to the Ministry of National Defense.

4. Within ten (10) working days from the date of obtaining written consent from the Ministry of Public Security, Ministry of Construction and provincial People's Committee, the Ministry of National Defense shall issue a decision approving location of specialized airport or take-off and landing area according to the Form No. II.01 set out in the Appendix to this Decree. In the case of failure to grant approval, the Ministry of National Defense shall issue a written notice stating the reasons therefor according to Form No. II.14 set out in the Appendix to this Decree.

Article 32. Contents of approval of location of a specialized airport or take-off and landing area

1. Legal bases, necessity, basis for establishment, operating requirements of the specialized airport or take-off and landing area, assurance of national defense and security, facilitation of socio-economic development.

2. Determining the location of the specialized airport or take-off and landing area, including type, role, location, scale; forecasting of planned flight routes; demands for land and water surface; estimating investment costs.

3. The scale of the drawing showing the location of the specialized airport or take-off and landing area is 1/2,000.

Article 33. Procedures for approving specialized airport and take-off and landing area construction designs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An application for approval, which is made using Form No. I.02 set out in the Appendix to this Decree;

b) Copies or electronic copies of the description and drawing of the location of the specialized airport or take-off and landing area construction design.

2. Within 10 working days from the date of receiving a complete dossier, the General Staff shall send a written request for consent from the Ministry of Public Security, Ministry of Construction and People's Committee of the province where the specialized airport or take-off and landing area is located to the specialized airport or take-off and landing area construction design. Where the dossier is invalid, the General Staff shall, within 05 working days from the date of receiving the dossier, request the organization or individual in writing to complete the dossier in accordance with regulations.

3. Within 07 working days from the date of receiving the written request from the General Staff, relevant ministries, central agencies and People's Committee of the province where the specialized airport or take-off and landing area is located shall give their written response to the General Staff.

4. Within ten (10) working days from the date of obtaining written consent from the relevant ministries, central agencies and People's Committee of the province where the specialized airport or take-off and landing area is located, the General Staff shall issue a decision approving specialized airport or take-off and landing area construction design according to the Form No. II.02 set out in the Appendix to this Decree. In the case of failure to grant approval, the General Staff shall issue a written notice stating the reasons therefor according to Form No. II.14 set out in the Appendix to this Decree.

Article 34. Contents of approval of a specialized airport or take-off and landing area construction design

1. Demands for use of land, water surface and area of an artificial structure for the construction of the specialized airport or take-off and landing area construction design.

2. Location and geographical coordinates of the specialized airport or take-off and landing area on ground or water, layout of its auxiliary works.

3. Take-off and landing orientations of the specialized airport or take-off and landing area, locations of equipment for navigation and air command.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Internal roads within the take-off and landing area and roads connected to the specialized airport or take-off and landing area.

6. Water supply, drainage, power supply, emergency evacuation, fire prevention and firefighting systems, aeronautical warning systems (where applicable).

7. Take-off and landing procedures for the type of aircraft used.

8. Preliminary estimated total investment and the implementation schedule and timelines.

9. The scale of the detailed drawing showing the location of the specialized airport or take-off and landing area is 1/500.

Chapter III

INVESTMENT IN CONSTRUCTION AT AIRPORTS 

Section 1. INVESTMENT IN CONSTRUCTION OF NEW AIRPORTS, EXCEPT SPECIALIZED AIRPORTS 

Article 35. Investment in construction of new airports

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The necessity of investing in the construction of the new airport; preliminary scale, investment location, demand for land use, costs of project implementation in accordance with the planning scheme; form of investment in construction of the new airport;

b) Requirements for ensuring national defense, security, foreign relations, territorial borders, national interests, performance of national political tasks that necessitate direct investment by the State in or investment in and operation of the new airport by a state-owned enterprise.

2. Based on the opinions of the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, provincial People's Committee and other relevant authorities and organizations, the Ministry of Construction shall consolidate such opinions, conduct an assessment, and select a feasible and effective investment plan, and shall submit 01 dossier in person or via the postal system or the electronic document system to the Prime Minister to solicit his opinions before organizing the investment in the construction of the new airport. The dossier shall comprise:

a) An application for approval of the plan for investment in construction of new airport, including the following details: necessity of investing in the construction of the new airport; preliminary scale, investment location, demand for land use, costs of project implementation in accordance with the planning scheme; form of investment in construction of the new airport;

b) A summary of the explanations for opinions contributed by ministries, central agencies and People's Committee of the province in which the airport is located, and other relevant authorities and organizations.

3. Within 15 working days from the date of receiving a complete dossier as prescribed in clause 2 of this Article, the Prime Minister shall consider and approve the plan for investment in construction of the new airport. In the case of failure to grant approval, the Prime Minister shall give his written response stating the reasons therefor.

4. For a new airport invested in by the State, the state agency directly making the investment shall decide methods of airport management and operation.

5. Where the project is invested in the form of business investment made using non-state capital, the investor shall transfer the entire aviation infrastructure assets formed from their project to the State upon the expiry of the project’s operating duration, including the extension period (if any) on the basis of the compensation which shall be equal to the residual book value of the invested assets as confirmed by an independent audit firm at the time of transfer. The investor shall organize the audit work and bear all costs of the audit.

Article 36. Selection of investors in construction of new airports in the form of business investment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In the event of bidding for selection of an investor in accordance with the bidding law, the standard for assessment of the efficiency in investment in sector development shall be the percentage of revenue remitted to the state budget from the time the airport is put into operation and provides airport business services.

Section 2. INVESTMENT IN CONSTRUCTION OF EXISTING AIRPORTS, EXCEPT SPECIALIZED AIRPORTS 

Article 37. Formulation and adjustment of plan for investment in renovation, upgradation and expansion of existing airports

1. Within 180 days from the date on which the detailed airport planning scheme is approved, the airport investor or airport enterprise shall preside over formulating or adjusting the plan for investment in airport renovation, upgradation or expansion in accordance with the approved detailed airport planning scheme and shall submit 01 application dossier to the Ministry of Construction. The dossier shall comprise:

a) An application for approval or adjustment of the plan for investment in airport renovation, upgradation or expansion, which is made using Form No. I.03 set out in the Appendix to this Decree;

b) A copy or electronic copy of document providing explanations for and assessments of the investment demand and necessity and the plan for investment in construction, renovation, upgradation or expansion of works or a document providing explanations for and assessments of the adjustments.

2. Scope and period of the plan:

a) The plan for investment in airport renovation, upgradation or expansion shall cover airport works;

b) The plan for investment in airport renovation, upgradation or expansion shall be prepared for a minimum period of 05 years and shall not exceed the vision period of the airport planning scheme.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Name of the work;

b) Investment objectives, scale, and location;

c) Demand for land use;

d) Preliminary total investment;

dd) Expected sources of investment capital;

e) Implementation duration;

g) Expected form of investment.

4. Within 22 working days from the date of receiving a complete dossier, the Ministry of Construction shall solicit opinions of the People's Committee of the province where the airport is located. Where the work renovated, upgraded or expanded belongs to the list of important works related to national security, the Ministry of Construction shall solicit opinions of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

5. Within ten (10) working days from the date of obtaining opinions of relevant authorities and units, the Ministry of Construction shall issue a decision approving the plan for investment in airport renovation, upgradation or expansion according to the Form No. II.03 set out in the Appendix to this Decree. In the case of failure to grant approval, the Ministry of Construction shall issue a written notice stating the reasons therefor according to Form No. II.14 set out in the Appendix to this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The Ministry of Construction shall preside over and cooperate with the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, provincial People's Committee and other relevant ministries and central agencies in reporting to the Prime Minister on the allocation of state capital for investment or on assigning the provincial People's Committee to organize the selection of an investor in accordance with the investment law to replace the existing airport investor or airport enterprise making the investment in the following cases:

a) The airport investor or airport enterprise fails to formulate and submit the plan for investment in airport renovation, upgradation or expansion within the time limit specified in clause 1 of this Article;

b) The airport investor or airport enterprise submits a written proposal stating that it will not carry out construction, renovation, upgradation or expansion of the airport;

c) The airport investor or airport enterprise fails to exercise or fully exercise the rights and obligations of an airport enterprise prescribed in clause 1 Article 34 of the Law on Civil Aviation of Vietnam;

d) No agreement can be reached with the investor on the investment in expansion or upgradation of the airport as prescribed in point b clause 3 Article 31 of the Law on Civil Aviation of Vietnam.

8. For an airport invested in the form of public-private partnership (PPP), the airport investor shall formulate a plan for investment in construction, renovation, upgradation or expansion of work items outside the scope of the PPP contract.

Article 38. Organizing investment in renovation, upgradation and expansion of existing airports, except airports invested in PPP form

1. Based on the approved plan for investment in airport renovation, upgradation or expansion, the airport investor or airport enterprise shall organize investment in construction, renovation, upgradation or expansion of the existing airport and works at such existing airport, except for works under the management of the air navigation enterprise and works invested in by the State. To be specific:

a) For essential airside works, the airport enterprise shall make direct investment therein;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. For existing works for which the land allocation or land lease term remains valid, the works owners may invest in renovation, upgradation or expansion of such works provided that such activities do not repurpose land within the boundaries of the existing works and comply with the approved detailed airport planning scheme.

3. Where the State leases out land to an airport investor or airport enterprise in accordance with the land law, such airport investor or airport enterprise shall permit the organizations leased out land by the State to continue subleasing land at the airport in the event of any change to the detailed airport planning scheme or change of the entity managing and operating the airport. To be specific:

a) Where the leased land is not affected by the planning scheme, the organizations leased out land by the State may continue to lease the land until the expiry of the leased land lease term;

b) Where the leased land is affected by the planning scheme rendering further exploitation and use impossible, the organizations leased out land by the State shall be given priority to lease another piece of land under the planning scheme for investment in construction and operation provided that they satisfy the conditions for investment and operation in accordance with the planning scheme.

Article 39. Organizing investment in renovation, upgradation and expansion of airports invested in PPP form

1. The investment in renovation, upgradation or expansion of an airport invested in PPP form shall be made as follows:

a) Essential airport works are invested in PPP form or by the State;

b) For aviation works, except essential works, are invested in one of the following forms: investment in accordance with the investment law; sub-lease of land use rights in accordance with the land law for construction investment; other forms of investment as per law. The investment in service facilities at an airport must comply with business conditions prescribed in this Decree.

2. In case of continuing to invest in renovation, upgradation or expansion of an airport without making investment in PPP form, upon expiry of the PPP project contract, including any extension period (if any), the investor or enterprise making the investment shall transfer the entire airport to the State and be reimbursed for the value of assets subject to the investment in renovation, upgradation or expansion of the airport not covered by PPP (if any) which shall be equal to the residual book value of the invested assets as confirmed by an independent audit firm at the time of transfer The investor shall organize the audit work and bear all costs of the audit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where assets are works that affect operational safety, no longer serve their intended functions or are unconformable with the planning scheme, the investor, airport enterprise or airport operator shall submit to the Ministry of Construction a dismantling or relocation plan, including the following principal contents:

a) Information on the works to be dismantled or relocated;

b) Dismantling or relocation measures, replacement measures or measures to ensure the continuous safe operation of airside works; proposed costs of compensation, land clearance and relocation support (if any).

2. The Ministry of Construction shall cooperate with works owners and the relevant provincial People's as follows:

a) For works that are not subject to compensation and clearance, their owners shall decide the handling plan after reaching agreement with the Ministry of Construction and the airport operator;

b) For works that are subject to compensation and clearance, the competent People's Committee shall decide the handling plan in accordance with the law on land.

3. Where the People's Committee of the province in which the airport is located does not organize the investment, the Ministry of Construction shall transfer aviation infrastructure assets under its management to the People's Committee of that province for handling them as public assets in accordance with law.

Article 41. Investment in construction, upgradation, expansion, maintenance and operation of works on national defense and security land

Based on the approved plan for investment in renovation, upgradation or expansion of the airport, the Minister of National Defense and Minister of Public Security shall decide whether to permit an investor or enterprise to invest in construction, renovation, upgradation, expansion, maintenance or operation of a work for dual-use purposes at an airport on national defense or security land without the transfer of land use rights or land repurposing in accordance with the following sequence and procedures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The dossier shall be composed of:

a) An application for approval, which is made using the Form No. I.19 in the Appendix to this Decree;

b) A dossier providing explanations for the proposal, which contains the following details: the necessity of investment; conformity with the approved planning scheme, approved plan for investment in renovation, upgradation or expansion of the airport; preliminary investment objectives, scale, location and costs, expected time for implementation; area of national defense or security land used; measures to ensure national defense and security during the investment process and dual-use operation plan;

c) Within 15 working days from the date of receiving a complete dossier as prescribed, the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall send a written request for opinions to the provincial People's Committee and Ministry of Construction. Within 10 working days from the date of receiving the written request, the provincial People's Committee and Ministry of Construction shall give their written response stating the reasons for their agreement or disagreement. Within 10 working days from the date of receiving opinions from the provincial People’s Committee and Ministry of Construction, the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security shall decide to approve the investor’s or enterprise’s investment in construction, upgradation, expansion, maintenance or operation of the work for dual-use purposes at the airport on national defense or security land without the transfer of land use rights or land repurposing according to the Form No. II.15 set out in the Appendix to this Decree. In the case of failure to grant approval, the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security shall issue a written notice stating the reasons therefor according to the Form No. II.14 set out in the Appendix to this Decree.

3. Upon the expiry of the operating duration of the project invested in PPP form, including the extension period (if any), the investor shall transfer the entire aviation infrastructure assets formed from their project to the State on the basis of the compensation which shall be equal to the residual book value of the invested assets as confirmed by an independent audit firm at the time of transfer. The investor shall organize the audit work and bear all costs of the audit.

4. The operation of a work for dual-use purposes on national defense land shall satisfy the following requirements:

a) Do not alter national defense function of the land or the work;

b) Do not affect military missions and combat readiness;

c) Do not disclose State secrets, military secrets or information on the location, structure or capacity of national defense works;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 42. Investment in upgradation, expansion, maintenance and operation of works being public assets

Based on their power to manage assets, ministries, ministerial agencies and provincial People's Committees shall decide to permit an investor or enterprise to invest in upgradation, expansion, maintenance or operation of airport works being public assets without the transfer of asset ownership as follows:

1. Where an investor or enterprise invests in upgradation, expansion, maintenance or operation of works being public assets at an airport, the allocation and recovery of costs corresponding to the investment and maintenance costs shall be consistent with the fixed asset depreciation period applicable to the enterprise.

2. The investor or enterprise making investment shall transfer the assets formed from the project to the owners of the public assets after the completion or partial completion of the project's construction investment work.

3. The authority owning the public assets shall receive the assets, record them in its accounting books, carry out asset accounting, manage assets and assign the operation thereof in accordance with regulations.

4. The investor or enterprise shall submit 01 application dossier to the authority owning the public assets for approval of investment in upgradation, expansion, maintenance and operation of works being public assets without the transfer of asset ownership. The dossier shall comprise:

a) An application for approval, which is made using the Form No. I.20 in the Appendix to this Decree;

b) A dossier providing explanations for the proposal, which contains the following details: the necessity of investment; conformity with the approved planning scheme, approved plan for investment in airport renovation, upgradation or expansion; preliminary investment objectives, scale, location and costs, expected time for implementation; determination of public assets used for investment in upgradation, expansion, maintenance or operation;

c) Within 15 working days from the date of receiving a sufficient dossier as prescribed in point a and point b of this clause, the asset management authority shall decide to approve the investor’s or enterprise’s investment in upgradation, expansion, maintenance or operation of works being public assets without the transfer of the asset ownership according to the Form No. II.16 set out in the Appendix to this Decree. In the case of failure to grant approval, the authority owning public assets shall issue a written notice stating the reasons therefor according to the Form No. II.14 set out in the Appendix to this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. For national defense and security assets assigned to an airport enterprise for dual-use operation, maintenance costs shall be covered by:

a) the State budget in case revenues from the operation of the assets are collected by the State;

b) The airport enterprise's own capital in case revenues from the operation of the assets are collected by the airport enterprise.

7. For national defense and security assets assigned to an airport enterprise for dual-use operation, the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security shall determine the scope of operation and the mechanisms for supervision and protection of state secrets. 

Section 3. INVESTMENT IN CONSTRUCTION OF SPECIALIZED AIRPORTS AND TAKE-OFF AND LANDING AREAS 

Article 43. Investment in construction of new specialized airports and take-off and landing areas

1. The Ministry of National Defense and Ministry of Public Security shall decide plans for investment in construction of new specialized airports and take-off and landing areas under their management for dual-use purposes.

2. Specialized airports and take-off landing areas other than those specified in clause 1 of this Article shall be invested in accordance with the law on investment.

Article 44. Organizing investment in construction, upgradation, renovation and expansion of specialized airports and take-off and landing areas

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Investors in specialized airports and take-off and landing areas shall organize investment in construction, upgradation, renovation and expansion of specialized airports and take-off and landing areas and landing areas under their management in accordance with the law on investment.

Section 4. INVESTMENT IN CONSTRUCTION OF OFFICE BUILDINGS OF STATE AGENCIES AND AIR NAVIGATION WORKS AT AIRPORTS 

Article 45. Investment in construction of office buildings of state agencies and air navigation works at airports

1. When setting up a project on investment in construction of office building of a state authority or air navigation work, the airport investor shall obtain consent from the state management agencies at the airport and the operator of the air navigation work in order to ensure consistency in terms of chains, functions, architecture, and overall design.

2. The transfer of works to the State after construction investment shall be carried out as follows:

a) For works invested in PPP form, the competent authority shall receive the transferred works and transfer them to the Line Ministry in accordance with the law on the management of public assets.

b) For works invested in forms other than those specified in point a of this clause, the airport investor shall transfer them to the Line Ministry regarding office buildings of state agencies at the airport; or the airport investor shall transfer air navigation works at the airport to the Ministry of Construction, which shall assign such works to the under the law on management, use and operation of aviation infrastructure assets.

c) The State shall provide funds to pay the airport investor in accordance with the law on state budget.

3. To facilitate the operation of an airport, during the process of transferring air navigation works at the airport, the Ministry of Construction shall assign the air navigation enterprise to implement the plan to operate air navigation works when the airport commences commercial operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



BUSINESS ACTIVITIES AT AIRPORTS 

Section 1. AIRPORT BUSINESS 

Article 46. Conditions for airport business

1. The following requirements concerning capital for the establishment and maintenance of an airport enterprise shall be satisfied:

a) The minimum equity shall be VND 100 billion;

b) Foreign ownership shall not exceed 30% of the enterprise’s charter capital, except where otherwise provided for by a treaty to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory.

2. There must be an organizational machinery and personnel responsible for aviation safety, aviation security, airport business and airport operation. To be specific:

a) Personnel responsible for aviation safety assurance must hold certificates evidencing their completion of training courses on the aviation safety management system;

b) Personnel responsible for aviation security assurance shall comply with the law on aviation security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An airport business license shall be issued to an enterprise to conduct airport business at one or more airports. Where the enterprise changes the scope of its business at an airport, it shall implement procedures for amendment and supplementation of its airport business license.

2. An airport enterprise shall be issued with an airport business license upon satisfying the conditions prescribed in Article 46 of this Decree.

3. The enterprise shall submit 01 application dossier for issuance of airport business license to CAAV. The dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.04 provided in the Appendix to this Decree;

b) A certified copy or electronic copy of the decision approving the organizational machinery and its functions and duties clearly indicating the units responsible for aviation safety management, aviation security management, airport business and operation;

c) An original or a certified electronic copy made from the original (in case of online submission) of the document evidencing compliance with the business conditions specified in clause 1 Article 46 of this Decree. A document evidencing compliance with minimum equity requirement as prescribed in Article 5 of this Decree.

4. Within 05 working days from the date of receiving an adequate dossier as prescribed, CAAV shall appraise it or request the applicant to amend or supplement it where necessary. CAAV shall send appraisal results to the Ministry of Construction for its opinions on the contents to be licensed.

5. Within 03 working days from the date of receiving the written request for opinions together with the appraisal result report from CAAV, the Ministry of Construction shall, according to its functions and duties, give its response to related contents.

6. After receiving opinions of the Ministry of Construction, CAAV shall, within 02 working days, issue the airport business license in accordance with Form No. II.04 provided in the Appendix to this Decree. In the case of failure to issue the license, it shall send the applicant a written notice clearly stating the reasons therefor according to the Form No. II.14 provided in the Appendix to this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 48. Re-issuance of airport business licenses

1. An airport business license shall be re-issued where it is lost or damaged or any of its contents is changed. The airport enterprise shall submit 01 application dossier for re-issuance of the airport business license to CAAV. The dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.04 provided in the Appendix to this Decree;

b) Copies or electronic copies of documents evidencing the changes to the contents of the license (if any).

2. In the case of re-issuance of a license due to changes to its contents: within 05 working days from the date of receiving a complete dossier as prescribed, CAAV shall assess the changes and re-issue the airport business license. In the case of failure to re-issue the license, it shall send the applicant a written notice clearly stating the reasons therefor according to the Form No. II.14 provided in the Appendix to this Decree.

3. In the case of re-issuance of a license due to loss or damage: within 03 working days from the date of receiving a complete dossier as prescribed, CAAV shall re-issue the airport business license. In the case of failure to re-issue the license, it shall send the applicant a written notice clearly stating the reasons therefor according to the Form No. II.14 provided in the Appendix to this Decree.

4. After the re-issuance of the airport business license is done, CAAV shall notify the airports authority of such re-issuance for inspection and supervision purposes.

Article 49. Invalidation of airport business licenses

1. An airport business license shall be invalidated in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Provide untruthful information in the application dossier for issuance of airport business license;

c) Fail to be issued with the airport certificate within 12 months from the date on which the airport business license is issued;

d) Fail to maintain the conditions for airport business as prescribed in point b clause 1 and clause 2 Article 46 of this Decree and fail to correct the violations within 30 working days from the date on which CAAV issues requests for correction of violations of business conditions;

dd) Terminate airport business activities in accordance with the laws on enterprises and civil aviation or at the request of the airport enterprise.

2. CAAV shall issue a decision on invalidation of all or part of contents of the license clearly stating the reasons and time of invalidation and send such decision to the enterprise conducting airport business while simultaneously notifying the airports authority for inspection and supervision purposes. Where part of contents of license is invalidated, CAAV shall issue a replacement license together with the decision on invalidation of part of contents of the license to the enterprise conducting airport business. The invalidation of the license shall be carried out as follows:

a) Invalidate part of contents of the license as prescribed in point c clause 1 of this Article when the enterprise is issued with a license to conduct business at multiple airports;

b) Invalidate the entire license as prescribed in point a, point b, point d and point dd clause 1 of this Article.

3. After receiving the CAAV’s notice, the airport enterprise shall immediately cease conducting airport business in accordance with the issued decision on invalidation of all or part of contents of the license.

Article 50. Rights and obligations of airport enterprises to business activities at airports

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The business in other services at an airport must not interrupt the provision of air transport services or reduce the quality of such services. Premises intended for business in other services within passenger terminals and cargo terminals shall comply with work operations manuals.

3. Each airport enterprise shall develop and organization the implementation of a roadmap for green energy transition at airports.

4. Airport enterprises shall ensure quality of aviation services in accordance with the regulations of the Ministry of Construction, supervise the assurance of quality of aviation services and other services at airports and recommend competent authorities to address matters beyond the enterprises' power in order to improve the quality of aviation services at airports.

5. Within 60 days from the date on which CAAV issues the license to conduct aviation service business at airport(s) (hereinafter referred to as “aviation service business license”) to an aviation service enterprise, the airport enterprise and the aviation services enterprise at the airport(s) shall enter into a service operation concession agreement in accordance with Article 7 of this Decree. 

Section 2. BUSINESS IN AVIATION SERVICES AT AIRPORTS 

Article 51. Business in aviation services at airports

1. Business in aviation services at airports shall cover:

a) Passenger terminal operation services;

b) Cargo terminal and cargo warehouse operation services;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Ground handling technical and commercial services;

dd) Air catering services.

2. Passenger terminal operation services mean organizing operation of a passenger terminal and may include passenger, baggage, cargo and mail handling services within the passenger terminal.

3. Cargo terminal and cargo warehouse operation services include:

a) Air cargo terminal operation means organizing the operation of a cargo terminal for handling of cargo and mail, ensuring compliance with requirements for aviation security check and customs inspection and supervision applicable to international cargo in accordance with regulations governing cargo and mail transported by air. An air cargo terminal must be adjacent to and directly connected to the apron;

b) Air cargo warehouse operation means organizing the operation of an air cargo warehouse for handling of cargo and mail, ensuring compliance with requirements for aviation security check and customs inspection and supervision applicable to international cargo in accordance with regulations governing cargo and mail transported by air. An air cargo terminal must be neither adjacent to nor directly connected to the apron.

4. Air catering services mean producing, providing or loading foods, beverages and catering equipment on board an aircraft and catering supplies onto an aircraft to serve passengers.

5. Aviation fuel and oil handling services mean refueling and defueling aircraft at an airport.

6. Ground handling technical and commercial services include all or any of the following service categories:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Baggage handling, including all forms of assistance with baggage on departure, arrival and connecting flights, and check-in procedures;

c) Cargo and mail handling, including cargo and mail storage and preservation; handling of cargo and mail for export, for import or in transit; handling of the documentation associated with cargo and mail; completion of customs procedures and any other aviation security procedure agreed by the parties or required by law;

d) Aircraft handling, including assistance with aircraft parking and provision of airside vehicles and equipment; communication between the aircraft and the airside service provider, unless the communication with the aircraft is established by an aircraft repair and maintenance facility; loading and unloading of aircraft; load control, messages and communications; use, storage, and management of unit load devices (ULDs); aircraft cleaning, excluding activities within the scope of aircraft repair and maintenance services; transportation of food, beverages, materials and supplies to the aircraft, loading them onto the aircraft and unloading them from the aircraft;

dd) Airside transportation of passengers, baggage, cargo and mail.

7. Where an aviation services facility is located outside the airport boundary but conducts business in any of the aviation services specified in clause 1 of this Article within an aerodrome, it shall obtain an aviation service business license in accordance with regulations.

8. An enterprise may conduct business in the services specified in clause 1 of this Article only after obtaining an aviation service business license. Such license may authorize the business in one or more aviation services at one or more airports.

9. Where an airline provides aviation services at an airport itself with regard to its own transportation services, it shall satisfy the conditions specified in clauses 1, 2 and 3 of Article 52 of this Decree. The details of such aviation services shall also be recorded in its air operator’s certificate.

Article 52. Conditions for business in aviation services at airports

An enterprise may conduct business in aviation services at an airport(s) when satisfying the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Have aviation personnel who have received training courses and obtained appropriate certificates in accordance with regulations, meeting the requirements for business in aviation services at airports;

b) Have personnel responsible for aviation safety assurance who possess certificates of completion of training courses on aviation safety management system and have at least 05 years of experience in aviation safety assurance;

c) Have personnel responsible for aviation security assurance in accordance with the law on aviation security.

2. Requirements concerning equipment, infrastructure and documentation for aviation safety, aviation security, fire prevention and fighting, and environmental protection:

a) Own, or have an plan to ensure availability of, infrastructure, vehicles and equipment for business in aviation services at airports;

b) Have documentation for aviation safety, aviation security, fire prevention and fighting, and environmental protection as specified in clause 3 of this Article.

3. Documentation for aviation safety, aviation security, fire prevention and fighting, and environmental protection includes:

a) Documents on safety management system;

b) An emergency response plan in conformity with the airport operator's emergency response plan;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) A disease prevention and control plan and procedures in accordance with the law on disease prevention and in conformity with those of airport operator;

dd) An aviation security program approved in accordance with the law on aviation security;

e) Procedures and guidelines for direct provision of aviation services at airports, including a plan for handling of abnormal situations;

g) Contingency plan concerning personnel, vehicles and equipment for ensuring uninterrupted provision of services and preventing disruption to aviation activities;

h) Firefighting, people and property rescue plans, and environmental protection documentation as required by relevant laws.

4. Capital requirements:

a) The minimum equity for business in passenger terminal operation services, cargo terminal and cargo warehouse operation services or aviation fuel and oil handling services shall be VND 30 billion;

b) The foreign ownership in an enterprise conducting business in passenger terminal operation services, air cargo terminal and cargo warehouse operation services or ground handling technical and commercial services shall not exceed 30% of its charter capital, unless otherwise provided for by a treaty to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory.

5. Where an airport enterprise conducts business in aviation services at an airport(s), the provision set out in point a clause 4 of this Article shall not apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An enterprise applying for issuance of an aviation service business license must submit 01 application dossier to CAAV. The dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.05 provided in the Appendix to this Decree;

b) An original or a certified electronic copy made from the original (in case of online submission) of the document evidencing compliance with the business conditions specified in clause 4 Article 52 of this Decree, except the provision laid down under clause 5 Article 52 of this Decree; a document evidencing compliance with the provision on minimum equity specified in Article 5 of this Decree;

c) A copy or electronic copy of the explanatory document on the enterprise's organizational machinery and management system demonstrating compliance with the conditions prescribed in clauses 1, 2 and 3 Article 52 of this Decree.

2. The enterprise applying for issuance of the aviation service business license shall pay fees as prescribed.

3. Within 09 working days from the date on which the applicant completely fulfills its fee payment obligation in accordance with regulations, CAAV shall collect opinions from relevant authorities and units (where necessary), appraise the dossier and grant the license or request amendments or supplements to the dossier where necessary. After receiving the enterprise’s supplemented dossier, CAAV shall, within 03 working days, issue the aviation service business license according to the Form No. II.05 provided in the Appendix to this Decree. In the case of failure to issue the license, it shall send the applicant a written notice clearly stating the reasons therefor according to the Form No. II.14 provided in the Appendix to this Decree.

4. After the issuance of the aviation service business license is done, CAAV shall notify the airports authority of such issuance for inspection and supervision purposes.

Article 54. Procedures for re-issuance of aviation service business licenses

1. An aviation service business license shall be re-issued where it is lost or damaged or any of its contents is changed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An application, which is made using the Form No. I.05 provided in the Appendix to this Decree;

b) Copies or electronic copies of documents relating the changes to contents of the license (if any).

3. The enterprise applying for re-issuance of the aviation service business license shall pay fees as prescribed.

4. In the case of re-issuing the license due to changes related to the addition of the scope or type of service business at one or more airports, the procedures for issuance of the aviation service business license prescribed in Article 53 of this Decree shall apply.

5. In the case of re-issuance of a license due to loss, damage or change of its contents other than those specified in clause 4 of this Article: within 03 working days from the date on which the applicant completely fulfills its fee payment obligation in accordance with regulations, CAAV shall appraise the dossier and re-issue the aviation service business license using Form No. II.05 provided in the Appendix to this Decree. In the case of failure to re-issue the license, it shall send the applicant a written notice clearly stating the reasons therefor according to the Form No. II.14 provided in the Appendix to this Decree

6. After the re-issuance of the aviation service business license is done, CAAV shall notify the airports authority of such re-issuance for inspection and supervision purposes.

Article 55. Invalidation of aviation service business licenses

1. An aviation service business license shall be invalidated in the following cases:

a) Fail to maintain the minimum equity for a period of 02 consecutive years;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Receive the CAAV’s third warning within 12 months about failure to fully maintain the conditions for business in aviation services without taking any remedial actions;

d) Fail to conduct any service business activities at airport(s) for a period of 12 consecutive months;

dd) Terminate operations as per the law or at the request of an enterprise.

2. CAAV shall issue a decision on invalidation of all or part of contents of the license clearly stating the reasons and time of invalidation and send such decision to the aviation services enterprise while simultaneously notifying the airports authority for inspection and supervision purposes. Where part of contents of license is invalidated, CAAV shall issue a replacement license together with the decision on invalidation of part of contents of the license to the aviation services enterprise. The invalidation of the license shall be carried out as follows:

a) Invalidate part of contents of the license as prescribed in points c and d clause 1 of this Article in the event of scope or type of service business at one or more airports;

b) Invalidate the entire license as prescribed in point a, point b and point dd clause 1 of this Article.

3. After receiving the CAAV’s notice, the aviation services enterprise shall immediately cease conducting aviation services business in accordance with the issued decision on invalidation of all or part of contents of the license.

Article 56. Assuring business in aviation services at airports

1. Within 07 working days from the date on which CAAV issues the aviation service business license, the aviation services enterprise shall contact and negotiate a service operation concession agreement with the airport enterprise according to the list of services for which the price framework is set by the State; sign the service operation concession agreement within 60 days from the date on which CAAV issues the aviation service business license.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Every aviation services enterprise must formulate a contingency plan concerning personnel, vehicles and equipment for ensuring uninterrupted provision of services and preventing disruption to aviation activities and is permitted to suspend its provision of services under the agreement and laws and shall bear responsibility for such suspension. The unilateral suspension of services shall be notified in writing to CAAV, airports authority and related partners at least 15 working days prior to the tentative date of service suspension, explicitly stating the reasons therefor. Where partners are airlines, the airlines must report to CAAV and airports authority at least 05 working days prior to the tentative date of service suspension on the remedial measures adopted to maintain continuous operation. Where such remedial measures are not satisfactory, the airline must notify passengers and implement a compensation policy in accordance with regulations.

4. Every aviation services enterprise must assure the quality of aviation services at airports in accordance with the regulations imposed by the Minister of Construction; comply with professional instructions and directives issued by the aviation authority and aviation security authority and regulations on aviation safety, aviation security, fire prevention and fighting, and environmental hygiene, thereby ensuring the satisfaction of service standards and quality.

5. Every aviation services enterprise must ensure that technical infrastructure and environmental works of its aviation services facility are compatible and consistent with the technical and environmental infrastructure of the airport operator and are obliged to fully comply with environmental requirements imposed by competent state agencies.

6. Every aviation services enterprise must cooperate with the airport operator to build a database of aviation personnel and specialized equipment operating within the aerodrome; develop a system of technologies for supporting checks and oversight of people and vehicles after they have been granted permission to operate in restricted areas of airports.

7. Every aviation services enterprise must share data including database of aviation personnel and specialized vehicles operating within the aerodrome; data on passenger information systems; data on related information systems at the request of relevant state management agencies to serve the assurance of security and safety during operation, checks and oversight.

8. Every aviation services enterprise must ensure the accuracy of aviation information and data, and aeronautical information relating to the airport provided to state management agencies and facilities supplying air navigation services upon request.

9. Every aviation services enterprise shall approve its service delivery process and regularly review and approve amendments and supplements to such process (if any) to ensure that they remain appropriate to the actual situation and safe for airport operations.

10. Every aviation services enterprise must develop and implement a roadmap for green energy transition at airports.

11. CAAV shall review and assess the implementation of the provisions on maintenance of the conditions for business in aviation services at airports in accordance with the legislation governing the Vietnam’s aviation authority and aviation safety management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Every airports authority shall inspect and supervise the compliance with legal regulations on airport operation safety, service provision, and service quality assurance at airports by organizations conducting business in aviation services; handle violations of legal regulations within its power or recommend competent authorities to handle such violations.

Article 57. Methods for collection of prices for passenger services at airports

1. Air passengers shall pay for prices for passenger services together with the prices for air transport.

2. The airline shall transfer the service price amounts collected on behalf of the passenger terminal operation services enterprise to such enterprise. The transfer shall be made under the contract or agreement between the two parties (the transfer fee shall be borne by the recipient).

3. The passenger terminal operation services enterprise shall prepare a “Collection Notice” based on the list of passengers on each flight to determine the amounts payable by the airline. The amount stated in the “Collection Notice” shall be determined according to the following formula:

Amounts payable under the “Collection Notice”

=

Amount collected from passengers

+

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+

Verified surplus (-) and deficits (+)

-

Commission for collection

4. The collection commission shall be determined in accordance with the following principles: The passenger terminal operation services enterprise and the airline shall negotiate the passenger price collection commission rate (inclusive of value-added tax), which shall be a percentage of the passenger service prices collected by the airline in each payment period. Where the parties fail to reach agreement on the collection commission rate, the collection commission rate of 1.5% (inclusive of value-added tax) of the amounts monthly collected from passengers by the airline in each payment period shall apply.

5. Every airline may request reconciliation and verification where it identifies any error or discrepancy in the “Collection Notice”. The reconciliation, verification and reimbursement of the difference (if any) shall be carried out in the period immediately following the payment period in which the complaint is filed.

Section 3. BUSINESS IN OTHER SERVICES AT AIRPORTS

Article 58. Assuring business in other services at airports

1. Every enterprise conducting business in other service at airports (except organizations and individuals conducting business in other services within passenger terminals or cargo terminals) shall enter into an agreement on the concession for use of shared technical infrastructure works at airports with the airport enterprise in accordance with Article 7 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The selection of any organization or individual for business in other services at airports must adhere to the principles of openness, transparency and fairness.

4. Business in other services at aerodromes is not permitted, except essential services including: supply of fuel and energy to vehicles and equipment; lawn mowing; construction, installation, cleaning, repair, and maintenance of aviation works and equipment and advertising services as stipulated in Article 59 of this Decree.

5. Every enterprise conducting other services at airports must cooperate with the airport operator to build a database of aviation personnel and specialized equipment operating within the aerodrome; develop a system of technologies for supporting checks and oversight of people and vehicles after they have been granted permission to operate in restricted areas of airports.

6. Every enterprise conducting other services at airports must share data including database of aviation personnel and specialized vehicles operating within the aerodrome; data on passenger information systems; data on related information systems at the request of relevant state management agencies to serve the assurance of security and safety during operation, checks and oversight.

7. Every enterprise conducting other services at airports must ensure the accuracy of aviation information and data, and aeronautical information relating to the airport provided to state management agencies and facilities supplying air navigation services upon request.

8. Every enterprise conducting other services at airports shall inspect and supervise the compliance with legal regulations on airport operation safety, service provision, and service quality assurance at airports by organizations conducting business in other aviation services; handle violations of legal regulations within its power or recommend competent authorities to handle such violations.

9. Organizations and individuals conducting business in other services at airports must ensure the quality of services at airports in accordance with the regulations imposed by the Minister of Construction; comply with professional instructions and directives issued by aviation authorities and aviation security authorities; ensure aviation safety, aviation security, fire prevention and fighting, environmental hygiene and food safety; openly post prices; ensure civilization, courtesy and attentiveness; ensure that products are properly labelled and accompanied by certificates of product quality declaration and origin.

10. Technical works and environmental protection works of organizations and individuals conducting business in other services at airports must comply with specialized technical regulations and standards and shall be synchronously connected with airports’ approved technical infrastructure and environmental infrastructure systems.

11. Organizations and individuals conducting business in other services at airports shall develop and organize the implementation of a roadmap for green energy transition at airports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The planning, construction, installation and licensing of advertising works at airports shall be carried out in accordance with the laws on advertising and construction.

2. Airport enterprises and works operators may conduct advertising activities within the scope of their management and operation in accordance with the law on advertising.

3. The construction of advertising works and the installation of advertising facilities shall be subject to the following requirements:

a) No interference with the aesthetic and architectural features of terminals and signs inside the terminals;

b) No placement of advertising panels or use of fliers and sound for advertisement in aerodromes;

c) No placement of advertising panels at emergency exits of the works;

d) No placement of advertising panels that interfere with aviation safety, aviation security, fire safety, traffic safety or movement of persons and vehicles;

dd) No use of sound for advertisement in airport works, causing interference with aviation services;

e) No installation of light boards and advertising panels whose rotary lamp, laser light protector and lighting device interfere with the flight activities in airports;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) No advertisement, no installation of electronic devices and screens for advertisement, on the ground vehicles and equipment operating in aerodromes, except advertisement inside passenger shuttle buses and inside passenger boarding bridges, provided that such advertisement does not affect air navigation or normal operation of vehicles and equipment.

4. Each airports authority shall inspect and supervise the construction of advertising works and the advertising activities; suspend those in violation of the laws; notify and cooperate with relevant competent authorities in handling violations of regulations on construction of advertising works and advertising activities at airports. 

Chapter V

OPERATION OF AIRPORTS AND TAKE-OFF AND LANDING AREAS 

Section 1. AIRPORT CERTIFICATES AND TAKE-OFF AND LANDING AREA CERTIFICATES 

Article 60. Requirements to be satisfied by operators of airports and take-off and landing areas

1. An airport operator or a take-off and landing area operator shall satisfy the following requirements:

a) Meet the requirements for personnel maintaining the satisfaction of operational conditions and ensuring airport operation safety as prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4 of Article 61 of this Decree, and the requirements for rescue and firefighting personnel. In the case of a take-off and landing area, the requirements specified in point c clause 1 and clause 4 Article 61 of this Decree shall not apply;

b) Meet the requirements for infrastructure, vehicles and equipment necessary for operation of the airport(s) or take-off and landing area(s);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) In the case of a specialized airport, its location must be approved by a competent authority;

dd) Have the airspace, airway and flight procedures in service of aerodrome operations established and promulgated by the competent state authority in accordance with the law on air navigation services management;

e) In the case of a take-off and landing area, there must be commercial flight operations.

2. An airport operator or a take-off and landing area operator may operate one or more airports or take-off and landing areas if each airport or take-off and landing area satisfies all the requirements specified in clause 1 of this Article.

Article 61. Rights and obligations of airport operators and take-off and landing area operators

An airport operator or take-off and landing area operator shall fully exercise the following rights and obligations:

1.  Ensure a sufficient quantity of personnel for maintaining the satisfaction of operational conditions of an airport or take-off and landing area, including at a minimum:

a) A director or head in charge of aerodrome operation or director or head in charge of take-off and landing area operation;

b) Persons in charge of the following fields: assessment and reporting of runway condition; maintenance of airside works; inspection of aerodrome safety; safety management system; execution of construction works at the aerodrome; management of foreign object debris (FOD); control of birds, wildlife and domesticated animals; apron safety; operational safety of runways and taxiways; safety management of aviation equipment and vehicles operating at aerodromes. Regarding the take-off and landing area, there must be persons in charge of the following fields: aviation safety assurance, rescue and firefighting;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Personnel in charge of the fields specified in point b clause 1 of this Article may be in charge of one or more fields.

3. The personnel specified in points a and b clause 1 of this Article must satisfy the following qualification requirements:

a) Hold a bachelor’s degree or higher;

b) Have at least 05 consecutive years of work experience in the case of an international airport and 03 consecutive years of work experience in the case of a domestic airport in air navigation services management, airport operation management or aviation safety. In the case of a take-off and landing area, have at least 03 consecutive years of work experience in one of the following fields: air navigation services management; airport operation management; take-off and landing area management; aviation safety management.

c) Have completed professional training that satisfies the training program and qualification framework for airport operator issued by CAAV.

4. The personnel specified in point c clause 1 of this Article must satisfy the qualification requirements set out in point c clause 3 of this Article.

5. CAAV shall inspect and supervise the provision of training for the personnel specified in clause 1 of this Article.

6. Directly operate the aerodrome or take-off and landing area, except works operated by air navigation enterprises; take responsibility for operation and safety of the aerodrome or take-off and landing area; ensure environmental safety and service quality in accordance with applicable standards; maintain the satisfaction of the conditions for issuance of the airport certificate or take-off and landing area certificate.

7. Preside over coordinating operation and assurance of operational safety of the airport, excluding the take-off and landing area, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Requesting service providers at the airport to take measures to maintain synchronous and smooth operation of air transport chains;

c) Promptly reaching an agreement on resolving difficulties facing service providers at the airport within the scope of its rights and obligations in order to ensure aviation security and safety, passenger service quality and fire safety, flood and storm control, disease prevention and control and environmental protection; organize aerodrome emergency drills and implementation of aerodrome emergency plans as prescribed.

8. Preside over cooperating with facilities supplying air navigation services and people's armed forces in the airport in negotiating a written agreement on operation at the airport or take-off and landing area.

9. Manage the statistical system regarding aircraft movements, passenger throughput and cargo throughput at the airport.

10. Preside over cooperating with relevant authorities and units at the airport in implementing the airport collaborative decision making model in accordance with regulations laid down by the Minister of Transport.

11. Create, update and share data including database of aviation personnel and vehicles; data on passenger information systems; data on the aerodrome and works for provision of aviation services and data on other information systems at the request of relevant state management agencies to serve the assurance of security and safety during operation; checks and oversight. Ensure the accuracy of aviation information and data, and aeronautical information relating to the airport provided to state management agencies and facilities supplying air navigation services upon request.

12. Make an aviation noise map and send it to CAAV, airports authority and provincial People’s Committee; cooperate with local authorities in mitigating the impact of noise generated from airport operation on the residential community surrounding the airport.

13. Preside over and cooperate with facilities supplying air navigation services at the airport in establishing maps identifying areas affected by laser lights and high-intensity lights for inclusion in the aerodrome operations manual; send such maps to authorities and units operating at the airport and local authorities for cooperation in control.

14. Cooperate with facilities supplying air navigation services in preparing aeronautical obstacle charts; preside over and cooperate with the airports authority, authorities and units at the airport to remove or reduce the height of obstacles and to carry out marking and lighting of obstacles within the airport; propose to the airports authority and local authorities the removal or reduction of height of obstacles and the marking and lighting of obstacles outside the airport.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16. Comply with professional directives and guidance issued by the aviation authority, including manuals on operations and assurance of operational safety at the airport or take-off and landing area; manuals on design and operation of the airport or take-off and landing area in accordance with the Standards and Recommended Practices of the International Civil Aviation Organization.

17. Provisions of clauses 8 through 13 of this Article 4 shall not apply to take-off and landing areas.

Article 62. Maintenance and revocation of airport certificates and take-off and landing area certificates

1. CAAV shall organize and conduct inspection and assessment of the maintenance of all requirements applicable to airport certificates and take-off and landing area certificates as follows:

a) Conduct a comprehensive physical inspection at least once every 05 years;

b) Conduct an annual inspection through either physical inspection or document review, covering at least one of the following contents: safety management system; rescue and firefighting; implementation of corrective actions for exemptions and recommendations issued by the Vietnam’s aviation authority; other requirements for ensuring operational safety of airports;

c) Conduct an inspection or assessment on an ad hoc basis upon request to ensure continuous safety oversight.

2. An airport certificate or take-off and landing area certificate shall be revoked in the following cases:

a) The airport fails to satisfy the requirements prescribed in clause 1 Article 60 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The General Staff closes the take-off and landing area as prescribed;

d) At the request of the airport operator or the take-off and landing area operator.

3. CAAV issues a decision on revocation of the airport certificate or take-off and landing area certificate and report such revocation to the Ministry of Construction. After receiving the CAAV’s notification, the airport operator or the take-off and landing area operator shall immediately cease the operation of the airport or take-off and landing area in accordance with the issued decision.

4. After obtaining the decision on revocation of the airport certificate, the airport enterprise, except in the case of a specialized airport, shall formulate a plan to address relevant matters arising from the revocation, including measures to protect customers’ interests; report such plan to the Ministry of Construction for its consideration and decision.

5. The Minister of Construction shall elaborate contents regarding maintenance of airport and take-off and landing area operations and requirements for ensuring operational safety at airports and take-off and landing areas.

Article 63. Procedures for issuance of airport certificates and take-off and landing area certificates

1. An organization managing and operating an airport or take-off and landing area shall submit one (01) application dossier for issuance of airport certificate or take-off and landing area for one airport or one take-off and landing area to CAAV. The dossier shall comprise:

a) An application for issuance, which is made using Form No. I.06 set out in the Appendix to this Decree;

b) A copy or an electronic copy of the document evidencing that the organization has been assigned or hired to manage and operate the airport or take-off and landing area (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) A copy or an electronic copy of the record on acceptance of completed construction works or work items to be put into operation and a copy of the notification of results of inspection of the acceptance of completed construction works or work items issued by the competent state agency;

dd) Copies or electronic copies of documents evidencing compliance with requirements for personnel, vehicles, and equipment;

e) A copy or an electronic copy of the draft aerodrome operations manual or the draft take-off and landing area operations manual;

g) A copy or an electronic copy of the aviation security program or the aviation security plan approved in accordance with the legislation on aviation security;

h) Copies or electronic copies of documents evidencing that the airport has airspace, airway and flight procedures in service of aerodrome operation established and promulgated by the competent state agency in accordance with the legislation on air navigation services management;

i) Copies or electronic copies of the decision approving location of specialized airport and the decision approving construction design of the specialized airport (if any);

k) A copy or an electronic copy of the decision to put passenger terminal into operation (if any);

l) A copy or an electronic copy of the written agreement on requirements for assurance of maritime safety and inland waterway safety for airports and take-off and landing areas on water (if any).

2. The provisions specified in points c and d clause 1 of this Article shall not apply to specialized airports and take-off and landing areas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 12 working days from the date on which the applicant completely fulfills its fee payment obligation in accordance with regulations, CAAV shall appraise the dossier or request the applicant to amend or supplement it where necessary and inspect the actual conditions of the aerodrome or take-off and landing area. CAAV shall send appraisal results to the Ministry of Construction for its opinions on the contents regarding issuance of the airport certificate.

5. Within 05 working days from the date of receiving the written request for opinions together with the appraisal result report from CAAV, the Ministry of Construction shall, according to its functions and duties, give its response to related contents regarding issuance of the airport certificate.

6. Within 03 working days from the date of receiving opinions of the Ministry of Construction, CAAV shall issue the airport certificate; in the case of the take-off and landing area certificate, CAAV shall issue it after the condition set out in clause 4 of this Article is issued. The form of the airport certificate and take-off and landing area certificate shall comply with the Form No. II.06 provided in the Appendix to this Decree and the decision approving aerodrome operations manual or take-off and landing area operations manual shall be issued in accordance with the Form No. II.07 provided in the Appendix to this Decree; in the case of refusal to issue the certificate, CAAV shall issue a written notice stating the reasons therefor according to Form No. II.14 set out in the Appendix to this Decree.

Article 64. Procedures for re-issuance of airport certificates and take-off and landing area certificates

1. An airport certificate or take-off and landing area certificate shall be re-issued where it is lost or damaged or any of its contents is changed.

2. The airport operator or take-off and landing area operator shall submit 01 application dossier for re-issuance of airport certificate or take-off and landing area certificate to CAAV. The dossier shall comprise:

a) An application for re-issuance, which is made using Form No. I.06 set out in the Appendix to this Decree;

b) A copy or an electronic copy of the draft of amendments or supplements to the aerodrome operations manual or take-off and landing area operations manual (if any);

c) A copy or an electronic copy of the document evidencing amendments or supplements to the airport certificate or take-off and landing area certificate (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. In the case of re-issuance of the license due to change of its contents: within 05 working days from the date on which the applicant completely fulfills its fee payment obligation in accordance with regulations, CAAV shall appraise the dossier, inspect actual conditions of the aerodrome or take-off and landing area according to the amendments or supplements to the operations manual (where necessary) and re-issue the airport certificate or take-off and landing area certificate using Form No. II.06 provided in the Appendix to this Decree. In the case of refusal to re-issue the license, CAAV shall issue a written notice stating the reasons therefor according to Form No. II.14 set out in the Appendix to this Decree.

5. In the case of re-issuance of the license due to loss or damage: within 03 working days from the date of receiving a complete dossier as prescribed, CAAV shall consider and decide to re-issue the certificate. In the case of refusal to re-issue the license, CAAV shall issue a written notice stating the reasons therefor according to Form No. II.14 set out in the Appendix to this Decree.

Article 65. Aerodrome operations manual, take-off and landing area operations manual

1. Aerodrome operations manual or take-off and landing area operations manual means a document describing the current information and technical specifications of the aerodrome or take-off and landing area, operating, maintenance and safety assurance procedures, and compliance with the standards and recommended practices of international organizations in the field of civil aviation and the laws of Vietnam.

2. The aerodrome operations manual or take-off and landing area operations manual shall contain the following contents:

a) Assurance of aviation safety and aviation security;

b) Compliance with technical standards applicable to the aerodrome or take-off and landing area in accordance with the guidance of the International Civil Aviation Organization;

c) A list of exemptions in the field of assurance of operational safety at the aerodrome or take-off and landing area (if any).

3. Where there is any change to contents of the aerodrome operations manual or take-off and landing area operations manual, the airport operator or the take-off and landing area operator shall update the change to the manual’s amendment page and notify relevant authorities and units thereof, except changes in relation to the provisions set out in clause 5 of this Article and Article 70 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The aerodrome operations manual or take-off and landing area operations manual must be amended or supplemented forthwith in the following cases:

a) Changes to aircraft operation plan;

b) Changes to technical specifications of the aerodrome or take-off and landing area.

6. The airport operator or take-off and landing area operator shall submit 01 application dossier for approval of amendments or supplements to the aerodrome operations manual or take-off and landing area operations manual to CAAV. The dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.07 provided in the Appendix to this Decree;

b) A copy or electronic copy of the draft of amendments or supplements to the manual;

c) A copy or electronic copy of the document evidencing the amendments or supplements.

7. Within 06 working days from the date of receiving a sufficient dossier in accordance with regulations, CAAV shall appraise the dossier, inspect the actual conditions of the airport or take-off and landing area according to the amendments or supplements to the operations manual (where necessary), and decide to approve the amendments or supplements or request amendment or supplementation of the dossier where necessary. Within two (02) working days from the date of receipt of the amended or supplemented dossier, CAAV shall decide to approve the amendments or supplements to the aerodrome operations manual or take-off and landing area operations manual. In the case of refusal to grant approval, CAAV shall issue a written notice stating the reasons therefor according to Form No. II.14 set out in the Appendix to this Decree. The decision approving amendments or supplements to the manual shall be made using the Form No. II.07 set out in the Appendix to this Decree.

8. CAAV shall provide guidance on contents of aerodrome operations manual and take-off and landing area operations manual

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A domestic airport may be converted into an international airport when it satisfies the following requirements:

a) The national airport system planning scheme is conformed to;

b) Infrastructure and resources are sufficient to facilitate the handling of international flights;

c) The airport has airspace, airway and flight procedures serving operation of international flights approved by competent state agencies.

2. The airport operator shall send 01 application dossier for conversion of domestic airport to international airport to the Ministry of Transport. The dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.08 provided in the Appendix to this Decree;

b) A copy or an electronic certified true copy of the document explaining and evidencing that the conditions for conversion of a domestic airport into an international airport prescribed in clause 1 of this Article are satisfied.

3. Within 03 working days from the date of receiving a complete dossier, the Ministry of Construction shall send a written request for opinions to the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, Ministry of Finance and Ministry of Health. Within 05 working days from the date of receiving the written request from the Ministry of Construction, Ministries and central agencies shall give their written response; in the case of failure to give consent, the reasons therefor shall be clearly stated.

4. Within 05 working days from the date of obtaining consent of Ministries and central agencies, the Ministry of Construction shall issue a decision on conversion of domestic airport into international airport according to the Form No. II.08 set out in the Appendix to this Decree. In the case of failure to grant approval, the Ministry of Construction shall send the applicant a written response stating the reasons therefor according to Form No. II.14 set out in the Appendix to this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 67. Domestic airports permitted to receive international flights

1. A domestic airport may receive international flights in the following cases:

a) Natural disasters, diseases, emergency medical evacuation, emergencies, search and rescue;

b) For national defense or security purposes;

c) Where there is a need to serve non-scheduled international flights for local socio-economic development;

d) International flights that have completed immigration, customs and international health quarantine procedures at the first international airport regarding international flights arriving in Vietnam, and at the last international airport of international flights departing from Vietnam;

dd) In service of VIP flights on dedicated aircraft.

2. A domestic airport may receive international flights as prescribed in point c clause 1 of this Article when:

a) Infrastructure and resources are sufficient to serve international flights in accordance with the approved aerodrome operations manual or approved works operations manual;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The authority competent to grant permission to receive international flights at domestic airports shall be determined in accordance with the law on air navigation.

Article 68. Repurposing of airports and dual-use works

1. The conversion of an airport for military use in emergency cases to undertake national defense and security tasks in the state of war or state of emergency concerning national defense and security shall be carried out in accordance with the laws on purchase and requisitioning of property and the law on the management and protection of national defense works and military zones.

2. The repurposing of dual-use works serving national defense and security purposes as those serving civil aviation purposes shall comply with the law on management and protection of national defense works and military zones.

Section 2. PUTTING INTO OPERATION AND SUSPENDING AIRPORTS; AIRPORT WORKS, PART OF AIRPORT WORKS

Article 69. Putting into operation and suspending airports

1. An airport may commence operations when its airport certificate is in force. CAAV shall report to the Ministry of Construction and notify local authorities, relevant agencies and units of the putting into operation of the airport.

2. An airport shall be suspended when its airport certificate is revoked in accordance with regulations. It shall be suspended for a fixed period of time as prescribed in clause 3 Article 36 of the Law on Civil Aviation of Vietnam. CAAV shall report to the Ministry of Construction and notify local authorities, relevant agencies and units of the suspension of the airport.

3. Where airport is suspended as prescribed in points a and c clause 3 Article 36 of the Law on Civil Aviation of Vietnam, the airport operator shall immediately report to the CAAV and the airports authority. The report shall contain: name of the airport; reasons for suspension of the airport; suspension period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The director of the airports authority shall decide to suspend an airport for a period not exceeding 24 hours, shall immediately report to the Director General of CAAV, publish aeronautical information in accordance with regulations and notify the local authorities, relevant agencies and units of the airport suspension, and direct the implementation of remedial measures;

b) The Director General of CAAV shall decide to suspend an airport for a period not exceeding 24 hours, shall report to the Minister of Construction, publish aeronautical information in accordance with regulations and notify the local authorities, relevant agencies and units of the airport suspension, and direct the implementation of remedial measures.

5. Before the expiry of the suspension period prescribed in clause 3 of this Article, the airport operator shall immediately report to CAAV and the airports authority on the requirements for resumption of airport operations, including the following details: name of the airport; eliminated reasons for suspension; time for resumption of operations (where adjusted). The authority issuing the suspension decision shall assess the satisfaction of the operational safety requirements, publish aeronautical information, and notify the local authorities, relevant agencies and units of the time at which airport operations may resume once the reasons for suspension are eliminated.

6. In the case prescribed in point b clause 3 Article 36 of the Law on Civil Aviation of Vietnam, CAAV shall decide to suspend the airport in accordance with Article 75 of this Decree.

7. The putting into operation and suspension of airports shall be contained in the aeronautical information publication in accordance with the law on air navigation.

Article 70. Putting into operation and suspending airport works, part of airport works

1. The procedures for putting an airport work into operation shall not be implemented in the following cases:

a) The procedures for putting the airport into operation fail to be implemented in a case where the airport certificate is issued for the first time;

b) The maintenance is carried out without altering the structure or technical specifications of the work.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Runways, taxiways, aprons;

b) Rescue fire fighting stations;

c) Passenger terminals; cargo terminals; air cargo warehouses; lounges serving diplomatic purposes; air catering facilities; aviation fuel and oil facilities; aircraft repair and maintenance facilities.

3. A work may be put into operation after satisfying all applicable aviation security, aviation safety and operational standards.

4. The works operator shall submit 01 application dossier for putting a work or part thereof into operation to CAAV. The dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.09 provided in the Appendix to this Decree;

b) A copy or an electronic copy of the record on acceptance of completed work item or work to be put into operation and a copy of the notification of results of inspection of the acceptance of completed work item or work issued by the competent state agency in accordance with the law on construction;

c) A draft of the works operations manual or aerodrome operations manual; amendments or supplements and supporting documents (if any);

d) A copy or an electronic certified true copy of the change management documentation required under the safety management system (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The decision to put a work or part thereof into operation shall be made using Form No. II.09 provided in the Appendix to this Decree. The decision to approve amendments or supplements (if any) to the aerodrome operations manual shall be made using Form No. II.07 provided in the Appendix to this Decree. The decision to approve the works operations manual or approve amendments or supplements (if any) to the works operations manual shall be made using Form No. II.10 provided in the Appendix to this Decree.

6. The airports authority shall inspect the compliance with the approved operational continuity plan and safety measures related to works or part thereof that are suspended from operation.

7. The licensing of the putting into operation or suspension of works for provision of air navigation services shall be subject to the law on air navigation and air navigation services management.

8. Where a work or part thereof is suspended as prescribed in points a and c clause 3 Article 36 of the Law on Civil Aviation of Vietnam, the airport operator shall immediately report to CAAV and the airports authority. The report shall contain: name of the airport, name of the work or part thereof; reasons for suspension of the airport, work or part thereof; suspension period.

9. The power to suspend a work or part thereof as prescribed in clause 8 of this Article:

a) The director of the airports authority shall decide to suspend a work or part thereof for a period not exceeding 24 hours, shall immediately report to the Director General of CAAV, publish aeronautical information in accordance with regulations and notify the local authorities, relevant agencies and units of the suspension of the work or part thereof at the airport, and direct the implementation of remedial measures;

b) The Director General of CAAV shall decide to suspend a work or part thereof at an airport for a period not exceeding 24 hours, shall report to the Minister of Construction, publish aeronautical information in accordance with regulations and notify the local authorities, relevant agencies and units of the suspension of the work or part thereof at the airport, and direct the implementation of remedial measures.

10. Before the expiry of the suspension period prescribed in clause 8 of this Article, the works operator shall immediately report to CAAV and the airports authority on the requirements for resumption of the work or part thereof, including the following details: name of the airport, name of the work or part thereof; eliminated reasons for suspension; time for resumption (where adjusted). The authority issuing the suspension decision shall assess the satisfaction of the operational safety requirements, publish aeronautical information, and notify the local authorities, relevant agencies and units of the time at which the operation of the work or part thereof may resume once the reasons for suspension are eliminated.

11. In the case prescribed in point b clause 3 Article 36 of the Law on Civil Aviation of Vietnam, CAAV shall decide to suspend the work or part thereof at the airport in accordance with Article 75 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 71. Works operations manual

1. Works operations manual means a document describing the current information and technical specifications of a work and work operating, maintenance and safety assurance procedures.

2. The following airport works shall have an operations manual: passenger terminals; cargo terminals; air cargo warehouses; lounges serving diplomatic purposes; air catering facilities; aviation fuel and oil facilities; aircraft repair and maintenance facilities.

3. Where there is any change to contents of the works operations manual, the works operator shall update the change to the manual’s amendment page, except changes in relation to the putting into operation or suspension of works or part thereof as specified in clause 2 Article 70 of this Decree.

4. When changes have been entered in the amendment page as prescribed in clause 3 of this Article, the works operator shall, in the fourth quarter of each year, request a comprehensive amendment of the manual in accordance with clause 5 of this Article

5. The works operator shall submit 01 application dossier for approval of amendments or supplements to the works operations manual to CAAV. The dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.10 provided in the Appendix to this Decree;

b) A copy or electronic copy of the draft of amendments or supplements to the manual;

c) A copy or electronic copy of the document evidencing the amendments or supplements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. CAAV shall provide guidance on contents of works operations manual.

Article 72. Responsibilities of airport works operators

1. Manage and operate works under their management, maintain their compliance with regulations of law and relevant operations manual; carry out servicing and maintenance of requirements for operation of works; comply with regulations on aviation safety and security, service quality. environmental protection and fire prevention and fighting as prescribed.

2. Facilitate the coordination by airport operators in assurance of operational security and safety, environmental protection, emergency and rescue as prescribed by law; cooperate in performing the tasks of national defense and security assurance and disease prevention and control at airports.

3. Arrange workplaces for state management agencies at passenger terminals, cargo terminals and relevant works at the request of state management agencies in conformity with the passenger and cargo services procedures and chains and in service of state management by state management agencies. Cooperate with relevant units affiliated to the Ministry of Public Security to take measures for security and order maintenance, state secret protection and fire prevention and fighting as prescribed.

4. Build fences within the boundary of allocated and leased land to maintain the satisfaction of requirements for operational security and safety of works.

5. Cooperate with relevant state management agencies in propagating and disseminating the laws on aviation security and safety assurance, environmental protection and fire prevention and fighting at airports.

6. Update information and data on works under their management to the database system in accordance with the regulations of the Ministry of Construction; ensure that such information and data are accurate and complete; that they are shared, commonly used, continuously updated and maintained over time.

7. Approve and update operating procedures and amendments to works operations manual as prescribed in clauses 3 and 4 Article 71 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 73. Activities of execution of construction works at airports

1. Activities of execution of construction works at airports (hereinafter referred to as “construction execution activities at airports”) include construction, repair, renovation; dismantling of works; warranty and maintenance of construction works, which shall ensure airport operation security and safety, be appropriate to their intended purposes and functions and conform to the airport detailed planning scheme.

2. The maintenance, servicing and repair of works and equipment shall be carried out in accordance with applicable standards, technical regulations, procedures, and the law on maintenance.

3. Construction execution activities at an airport are not subject to approval of an plan to ensure aviation security and safety during construction execution in the following cases:

a) Periodic maintenance and servicing of air navigation equipment do not affect operations or interrupt the provision of services;

b) Immediate repair and rectification of unexpected damage to air navigation works and equipment at airports directly jeopardizes aviation safety or aviation security;

c) Immediate repair and rectification of unexpected damage to runways, taxiways, aircraft stands or air navigation equipment directly jeopardizes aviation safety or aviation security;

d) Regular or unexpected repair of houses or working offices of agencies and units at the airport, repair of water supply and drainage systems, repair of lighting systems, maintenance and repair of office equipment, repair of technical works and work items, installation of advertisements, repair of damage to internal roads and pavements, car parking lots; maintenance, repair and servicing of ventilation and air-conditioning systems, repair of counters providing other services; maintenance, repair and maintenance of warehouses, parking garages, technical workshops and other ancillary items.

4. Construction execution activities other than those specified in clause 3 of this Article shall be subject to the approval for an plan to ensure aviation security and safety during construction execution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. If an aerodrome is operated in low visibility conditions pursuant to regulations, the construction, renovation, upgradation, maintenance and repair of works or installation, maintenance and repair of equipment adjacent to the aerodrome's electric power system are not permitted. Facilities supplying air navigation services at the aerodrome shall notify the airport operator and person in charge of execution of construction of works of the operation of aerodrome in low visibility conditions so as to suspend the construction, renovation, upgradation, maintenance and repair of the works, or installation, maintenance and repair of equipment within the aerodrome.

7. Each airports authority shall preside over and cooperate with the state management agency for aviation security at the airport in inspecting the compliance with the plan to ensure aviation security and safety assurance during construction execution which has been approved by the competent authority. The airports authority shall request investors and operators of works to suspend the execution and implement corrective measures when the construction execution plan or operation plan is found to fail to ensure the security and safety of airport operations or air navigation. The airports authority shall decide the resumption of construction execution after the project owner or works operator completes the performance of remedial actions requested by the airports authority.

8. Where the construction, renovation, upgradation, maintenance and repair of works or installation, maintenance and repair of equipment at an airport affects air navigation, it is required to include such in the aeronautical information publication as per the law on air navigation.

Article 74. Main contents of plan to ensure aviation security and safety during construction execution

1. Determining the scope of tasks, boundary of the construction area shown in detail by the boundary fence between the construction execution area and the airport’s operating area; traffic routes of people and vehicles during construction execution, material assembly location, temporary waste material dump site (if any), parking lots for vehicles and equipment for construction execution and temporary construction camp for people engaged in construction execution.

2. Determining starting and ending time of construction execution, which must comply with regulations on publishing of aeronautical information in cases where aeronautical information must be published as prescribed.

3. Identifying extent of impacts of construction execution activities on areas and floating and underground works, air navigation works and equipment; impacts of height of vehicles, equipment, assembled materials and operational safety issues that may arise during construction execution.

4. Determining an adjusted plan to operate or suspend works or part thereof, system of equipment for air navigation, airport, plan to minimize impacts of the construction execution on the daily operations and operational safety at the airport.

5. Determining a plan to execute construction under low visibility conditions and extreme weather conditions, especially execute construction in restricted areas of the airport and near electric power supply systems and subsurface structures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Determining main technical specifications of the works and equipment expected to be put into operation so as to publish aeronautical information in cases where aeronautical information must be published as prescribed.

8. Ensuring the compliance by people, vehicles and equipment engaged in construction execution at an airport, including:

a) A plan to identify and control entry of people and vehicles participating in construction execution into restricted areas of the airport;

b) A mechanism for communication and cooperation between investors, units in charge of executing construction of works (hereinafter referred to as “construction execution units”) and the air traffic control tower, airport operator, works operator during construction execution for cooperation in handling issues that arise, especially the procedures for determining locations of and protecting subsurface structures within the construction execution area;

c) A plan to ensure persons involved in construction execution are trained in regulations of control of persons, vehicles, security, safety, environmental hygiene and fire prevention and fighting during construction execution in restricted areas of the airport;

d) Maintenance of communication and environmental hygiene; control of flammable materials and fire prevention and fighting; control of entry of FOD into the airport’s operating area;

dd) Investors, supervision consultancies and construction execution contractors’ procedures for internal control, including an investor’s plan to handle violations of regulations on security and safety at the airport committed by people and vehicles during construction execution;

e) A plan to relocate damaged vehicles for construction execution to ensure air navigation safety; storm preparedness plan;

g) An obstacle marking plan in accordance with applicable regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. CAAV shall approve a plan to ensure aviation security and safety during construction execution in the following cases:

a) Airport security or operational safety at the airport is affected;

b) The plan to operate the system of air navigation equipment is affected;

c) The premises of the passenger terminal or cargo terminal in the approved works operations manual are changed without reducing the area of the premises for passenger and cargo services approved in the works operations manual.

d) The airport is suspended for a fixed period of time;

dd) An airport work or part thereof is suspended for a fixed period of time.

2. An airports authority shall approve the plan to ensure aviation security and safety during construction execution in the following cases:

c) The construction is executed within a passenger terminal or cargo terminal in conformity with the works operations manual approved by CAAV;

b) The construction is executed during intervals between flights;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The project owner or the works operator shall submit 01 application dossier for approval or adjustment of the plan to ensure aviation security and safety during construction execution to the administrative procedure-handling agency. The dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.11 provided in the Appendix to this Decree;

b) Copies or electronic copies of relevant documents in the case of applying for approval of the plan, including the decision on project approval in accordance with the law on construction; documents evidencing the conformity with the detailed airport planning scheme in the case of construction, expansion or repurposing of a work; written approval of or agreement on the fire prevention and fighting and environmental hygiene plan as prescribed by law; request for suspension of the airport or the work or part thereof (if any) for a fixed period of time; written agreement on the plan to ensure aviation security and safety during construction execution concluded with the aviation security authority and other relevant authorities and units;

c) A copy or an electronic copy of the plan to ensure aviation security and safety during construction execution;

d) Copies or electronic copies of the documents included in the dossier on assessment of changes and identification of hazards affecting operational safety during construction execution, hazard mitigation measures in accordance with safety management regulations;

dd) Copies or electronic copies of documents relevant to the adjustments in the case of applying for approval of adjustments to the plan (if any).

4. In the case of adjusting the plan to ensure aviation security and safety during construction execution due to change of the construction execution time, the application dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.11 provided in the Appendix to this Decree and clearly states the reasons for change of the construction execution time;

b) An agreement on adjustment of the construction execution time under the plan to ensure aviation security and safety during construction execution concluded with the relevant authorities and units.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 76. Responsibilities of a project owner or works operator in construction execution activities

1. Preside over and cooperate with the construction execution unit in formulating an plan to ensure aviation security and safety during construction execution and reach an agreement with the airport operator thereon before submitting the plan to a competent authority for its consideration and approval in accordance with regulations.

2. Cooperate with the airport operator in disseminating regulations on security, safety and communication during construction execution within restricted areas of the airport.

3. Assign a person in charge throughout the construction period at the airport to cooperate with authorities and units at the airport during construction execution.

4. Request the construction execution unit and construction execution supervision unit of the project owner to cooperate with the airport operator and competent state management agencies at the airport during construction execution in immediately addressing any issues that arise affecting operational safety of the airport during construction execution.

Article 77. Responsibilities of a construction execution unit and construction execution supervision unit of a project owner

1. Disseminate and provide training in regulations on security, aviation safety and fire prevention and fighting to officials and staff; provide instructions on traveling routes and communication methods to persons and vehicles involved in construction execution activities in accordance with regulations on security and operational safety at the airport and on the plan to ensure aviation security and safety during construction execution approved by the competent authority

2. Assign a person to be in charge or a contact point to cooperate with authorities and units at the airport during construction execution.

3. Comply with regulations on ensuring safety, security, environmental hygiene, fire prevention and fighting and traveling routes during construction execution; adopt measures to prevent the entry of people and vehicles involved in construction execution into areas other than the construction execution area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The construction execution unit must put up fences, signs and markings, and install warning lights around the construction area according to the approved plan to ensure aviation security and safety during construction execution in order to prevent FOD from affecting air navigation safety.

6. The construction execution supervision unit shall carry out supervision of construction execution activities in accordance with the approved plan to ensure aviation security and safety during construction execution; regularly supervise the management and use of construction execution tools and dangerous items by the construction execution unit.

7. The construction execution unit’s person in charge of construction and the construction execution supervision unit’s person in charge of construction execution supervision at an aerodrome must be equipped with walkie-talkies or suitable equipment to communicate with the air traffic control tower; obey all instructions and follow the guidance of air traffic controllers.

8. The construction execution unit and construction execution supervision unit of a project owner shall be subject to inspection and supervision by the airport operator and competent state agencies at the airport during construction execution.

Article 78. Responsibilities of an airport operator during construction execution

1. Preside over and cooperate with relevant units in reaching an agreement on the plan to ensure security and safety during construction execution regarding construction execution activities which affect operations at the airport before the project owner or works operator submits it to a competent authority for consideration and approval.

2. Cooperate with the project owner and construction execution unit in completing the assessment of changes, identifying the hazards affecting the operational safety during construction execution and putting forward solutions to minimize hazards in accordance with regulations on safety management.

3. Disseminate regulations on security, operational safety and communication to construction execution units, project owners and construction execution supervision consultancies in restricted areas of the airport. Deploy forces to regularly inspect and supervise construction execution activities, request project owners, works operators and construction execution units to comply with the approved plan to ensure security and safety; do not let FOD from the construction areas appear in the movement area of the aerodrome.

4. Notify the issues concerning construction execution activities in the aerodrome to relevant authorities and units at the airport for cooperation in managing operations at the airport to ensure security, safety and efficiency. The following shall be notified:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Construction execution unit;

c) Construction execution supervision unit;

d) Starting and ending time;

dd) Location and scope of the work;

e) Floor plan of the construction execution location;

g) Communication equipment;

h) Notes and warnings during construction execution (if any).

5. Closely cooperate with facilities supplying air navigation services at the airport in the process of providing air traffic control services to ensure absolute air navigation safety at the airport.

6. Organize safety meetings (where necessary) with project owners, works operators and construction execution units to review and discuss security and safety issues; promptly handle issues that arise affecting security and operational safety; request competent authorities to promptly amend and supplement the approved plan to ensure security and safety and organize coordination of safe and efficient operations during construction execution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 79. Closure and opening of take-off and landing areas

1. Requirements for closure or opening of a take-off and landing area:

a) The take-off and landing area must serve the implementation of strategy to safeguard the Homeland and socio-economic development strategy;

b) The take-off and landing area must comply with relevant laws management of obstacle clearance height, land administration, environment, water resource, water and sea surface, airspace management, prohibited areas and restricted areas;

c) The take-off and landing area owner has been granted the take-off and landing area certificate for the take-off and landing area serving commercial flights.

2. An take-off and landing area shall be closed in any of the following cases:

a) Its operation affects national defense, security, sovereignty and national interests; affects aviation safety, aviation security and environment or it involves other unlawful activities;

b) The take-off and landing area has reached the end of its service life or is involved in a work incident affecting flight safety;

c) The take-off and landing area affects the implementation of the urban and rural planning scheme, regional, sectoral or local planning scheme; affects boundaries or orientations for spatial development, disrupts protection corridors of national defense or security works or areas for protection of other works as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) It is urgent to use land or water surface to service the performance of national defense and security tasks and the urban space development; construct economic or political centers in accordance with the local socio-economic development planning scheme or the take-off and landing area has been replaced by another that brings higher value to the national security, economy or society; or the take-off and landing area is not used for its intended purposes or affects lawful activities of public or common areas;

e) The closure is requested by the take-off and landing area owner.

3. An take-off and landing area shall be temporarily closed in any of the following cases:

a) The assurance of national defense or security is required or special reasons affect the economy and society or an unforeseen incident affects flight safety and aviation security as prescribed by law;

b) The upgradation, expansion or repair of the take-off and landing area are likely to threaten flight safety;

c) The owner or operator of the take-off and landing area violates regulations relating to national sovereignty or security resulting in the suspension of air navigation for investigation purposes;

d) A disaster, disease, environmental pollution, aircraft accident or any other abnormal situation threatens flight safety or aviation security;

dd) No flight operations have taken place for 06 consecutive months;

e) The closure is requested by the take-off and landing area owner.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 80. Procedures for opening take-off and landing areas on ground, water and artificial structures

1. The take-off and landing area owner shall submit 01 application dossier for opening a take-off and landing area to the Operations Department of the General Staff in person or via postal services or online via the National Public Service Portal or administrative procedure handling system of the Ministry of National Defense. The dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.12 provided in the Appendix to this Decree;

b) The floor plan of the takeoff and landing area’s position; general plan of the land area or artificial structure; detailed plan of the takeoff and landing area, clearly displaying the elevation, airport reference point and basic directions of the takeoff and landing area; position of the takeoff and landing area on the artificial structure; basic directions of takeoff/landing; the site plan of boundary of the land area or water surface with regard to the land/water takeoff and landing area;

2. Within 10 working days from the day on which the valid application stated in clause 1 this Article is fully received, the Operations Department of the General Staff shall appraise and inspect the application, in case the opening affects civil aviation activities or involves regional or local planning scheme, the Operations Department shall report such to the General Staff, which will send a written request for opinions from the Ministry of Construction and the People’s Committee of the province where the takeoff and landing area is to be opened.

If the dossier is invalid, the Operations Department of the General Staff shall, within 05 working days, send a document requesting the applicant to complete the application as prescribed.

Within 07 working days from the date of receiving the written request from the General Staff, the Ministry of Construction and provincial People’s Committee give a written response to the General Staff.

Within 10 working days from the date of receiving the written consent from the Ministry of Construction and provincial People’s Committee, the General Staff shall issue a document on opening of takeoff and landing area according to the Form No. II.12 specified in the Appendix to this Decree. If the dossier is rejected, the General Staff shall give a written response specifying the reasons therefor according to the Form No. II.14 specified in the Appendix to this Decree.

Article 81. Procedures for closing take-off and landing areas on ground, water and artificial structures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. If the dossier is invalid, the Operations Department of the General Staff shall, within 05 working days, send a document requesting the owner to complete the application dossier as prescribed.

Within 07 working days from the date of receiving a valid dossier, the General Staff shall issue a decision on closure of the take-off and landing area after obtaining the written consent of the Ministry of Construction and send a document to the take-off and landing area owner, relevant authorities, organizations and individuals.

3. Upon the closure of a take-off and landing area, the General Staff shall issue a document on closure of take-off and landing area in accordance with Form No. II.13 in the Appendix to this Decree and a written notice to CAAV, Ministry of Construction, relevant agencies, organizations and individuals.

Article 82. Procedures for opening and closing take-off and landing areas on deck

1. The take-off and landing area owner shall submit 01 application dossier for opening a take-off and landing area on deck to the Operations Department of the General Staff in person or via postal services or online via the National Public Service Portal or administrative procedure handling system of the Ministry of National Defense. The dossier shall comprise:

a) An application, which is made using the Form No. I.14 provided in the Appendix to this Decree;

b) Drawings of longitudinal section and cross-section showing height of systems and equipment on deck, space and dimensions of the deck, dimensions of the takeoff and landing area on deck and adjacent components.

2. Within 10 working days from the day on which the valid application stated in clause 1 this Article is fully received, the Operations Department of the General Staff shall appraise and inspect the application and make a report to the General Staff, which will seek written consent from the Ministry of Construction and the People’s Committee of the province where the takeoff and landing area is to be opened.

If the application dossier is invalid, the Operations Department of the General Staff shall, within 05 working days, send a document requesting the applicant to complete the application as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 10 working days from the date of receiving the written consent from the Ministry of Construction and provincial People’s Committee, the General Staff shall issue a document on opening of takeoff and landing area according to the Form No. II.12 specified in the Appendix to this Decree and send a document to the ship owner, and related authorities, organizations and individuals.

If the dossier is rejected, the General Staff shall give a written response specifying the reasons therefor according to the Form No. II.14 specified in the Appendix to this Decree.

Article 83. Procedures for closing take-off and landing areas on deck

1. The take-off and landing area owner shall submit 01 application form for closure of a take-off and landing area on deck according to the Form No. I.15 in the Appendix to this Decree to the Operations Department of the General Staff in person or via postal services or online via the National Public Service Portal or administrative procedure handling system of the Ministry of National Defense.

2. If the dossier is invalid, the Operations Department of the General Staff shall, within 05 working days, send a document requesting the owner to complete the application dossier as prescribed.

Within 07 working days from the date of receiving a valid dossier, the General Staff shall issue a decision on closure of the take-off and landing area after obtaining the written consent of the Ministry of Construction and send a document to the ship owner, relevant authorities, organizations and individuals.

3. Upon the closure of a take-off and landing area on deck, the General Staff shall issue a document on closure of take-off and landing area in accordance with Form No. II.13 in the Appendix to this Decree and a written notice to CAAV, Ministry of Construction, relevant agencies, organizations and individuals.

Article 84. Procedures for temporary closure of take-off and landing areas

1. The take-off and landing area owner shall submit 01 application form for temporary closure of a take-off and landing area according to the Form No. I.16 in the Appendix to this Decree to the Operations Department of the General Staff in person or via postal services or online via the National Public Service Portal or administrative procedure handling system of the Ministry of National Defense.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 07 working days from the date of receiving a valid dossier, the General Staff shall issue a document on temporary closure of the take-off and landing area according to the Form No. II.13 specified in this Decree after obtaining the written consent of the Ministry of Construction and send a document to the take-off and landing area owner, relevant authorities, organizations and individuals.

Article 85. Procedures for re-opening of take-off and landing areas

1. The take-off and landing area owner shall submit 01 application dossier for re-opening a take-off and landing area owner to the Operations Department of the General Staff in person or via postal services or online via the National Public Service Portal or administrative procedure handling system of the Ministry of National Defense. The dossier shall comprise an application made using the Form No. I.17 provided in the Appendix to this Decree.

2. Within 10 working days from the day on which the valid application stated in clause 1 this Article is fully received, the Operations Department of the General Staff shall appraise and inspect the application and make a report to the General Staff, which will send a written request for consent from the Ministry of Construction and the People’s Committee of the province where the takeoff and landing area on ground or water is to be opened.

If the dossier is invalid, the Operations Department of the General Staff shall, within 05 working days, send a document requesting the applicant to complete the application as prescribed.

Within 07 working days from the date of receiving the written request from the General Staff, the Ministry of Construction and provincial People’s Committee give a written response to the General Staff.

Within 10 working days from the date of receiving the written consent from the Ministry of Construction and provincial People’s Committee, the General Staff shall issue a document on re-opening of takeoff and landing area according to the Form No. II.12 specified in the Appendix to this Decree. If the dossier is rejected, the General Staff shall give a written response specifying the reasons therefor according to the Form No. II.14 specified in the Appendix to this Decree.

Section 5. OPERATION CHAINS AT AIRPORTS 

Article 86. Operation chains at airports

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Ensuring aviation safety and aviation security during construction execution activities and equipment installation with regard to construction, repair or renovation of works; dismantling of works; warranty and maintenance of construction works (hereinafter referred to as “construction execution activities);

b) Control of specialized vehicles operating within the aerodrome;

c) Operational safety assurance at the airport;

d) Cooperation in management of joint-use aerodromes;

dd) Maintaining the role of the aerodrome pursuant to the agreement between the airport operator and domestic airlines.

2. Operational safety assurance at an airport includes the following activities: aircraft safety; safety of persons, vehicles, and equipment operating within the aerodrome; minimum safety upon provision of aviation services; apron operations under extreme weather conditions; relocation of immobile aircraft; aerodrome cleanliness and FOD control; control of birds, wildlife and domesticated animals; implementation of the Airport Collaborative Decision Making (A-CDM) model; prevention of, response to and recovery from incidents and catastrophes caused by natural disasters; aerodrome emergency.

3. The Minister of Construction shall elaborate clause 2 of this Article.

Article 87. Control of specialized vehicles operating at airports

1. Specialized aviation vehicles (including motor vehicles and transport construction machinery) manufactured, assembled, or modified domestically or imported must have their compliance with technical safety and environmental protection requirements certified in accordance with regulations issued by the Minister of Construction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Specialized vehicles operating within aerodromes as specified in clause 7 of this Article must be fitted with license plates and identification markings of the unit managing and using the vehicles. The unit managing and using specialized vehicles shall fit license plates to the vehicles and manage such license plates of its specialized vehicles operating within the aerodrome in accordance with regulations; notify the airports authority of the list of specialized vehicles operating within the aerodrome that have been fitted with license plates.

4. The provisions of clause 3 of this Article do not apply to vehicles that already have license plates for road vehicles.

5. The unit managing and using specialized vehicles within the aerodrome shall revoke a license plate in the following cases:

a) Upon expiry of the service life of the motor vehicle with a service life prescribed by law on road traffic order and safety;

b) Upon expiry of the service life of other vehicles with a service life stipulated by the manufacturer;

c) The unit managing and using specialized vehicles has obviated the needs for the vehicle to operate within the aerodrome.

6. Upon revoking a license plate of a vehicle, the unit managing and using specialized vehicles operating within the aerodrome shall send the airports authority a written notice stating the reasons therefor and shall remove the license plate from the vehicle.

7. The Minister of Construction shall elaborate the list of specialized vehicles operating within aerodromes that are required to have license plates; specifications for license plates of specialized aviation vehicles.

Article 88. Cooperation in management of dual-use aerodromes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Areas dedicated to military activities which the Ministry of National Defense has the responsibility to manage;

b) Areas dedicated to security activities which the Ministry of Public Security has the responsibility to manage;

c) Areas dedicated to civil aviation activities which the Ministry of Construction has the responsibility to manage;

d) The Ministry of Construction shall preside over and cooperate with the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security in determining responsibilities for management of areas jointly used for civil aviation and people's armed forces.

2. The Ministry of Construction shall preside over and cooperate with the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security in determining the boundaries of areas dedicated to civil aviation activities and areas jointly used for civil aviation and the people's armed forces that are managed by the civil aviation authority.

3. The management of a dual-use aerodrome serving both civilian and armed forces purposes must be made into a written agreement. The airport operator shall preside over and cooperate with facilities supplying air navigation services and the people's armed forces stationed within the airport in preparing such agreement; regularly review, amend, and supplement it to make it suitable for actual conditions. The written agreement shall comprise the following contents:

a) Delineation of areas and works managed and operated by each party; responsibility for management, operation, inspection of operational conditions of the areas jointly used for both civil aviation and people’s armed forces activities; level of priority of each area and work in unexpected or special situations;

b) Cooperation in provision of air navigation and safety assurance services in the aerodrome; responsibilities of parties in an emergency situations involving aircraft of the people's armed forces;

c) Minimum equipment and personnel required to meet requirements for operation of civil aircraft and aircraft of the people's armed forces; cooperation in the shared management and operation of premises, equipment and services dedicated to either civil aviation activities or activities of the people's armed forces where necessary; location of and personnel performing duties the air traffic control tower during mixed flight operations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Specific requirements imposed by each party for night flights, low visibility of aircraft of the people's armed forces;

e) Cooperation in handling of cases of construction, renovation, upgradation, repair and operation of works and equipment in areas dedicated to civil aviation and people's armed forces activities that might affect each other.

Article 89. Base aerodromes of domestic airlines

1. An aerodrome is considered as a base aerodrome of a domestic airline if it:

a) has an aircraft maintenance organization approved by CAAV for the airline or signs a maintenance contract with the aircraft maintenance organization approved by CAAV;

b) offers overnight aircraft stands to the airline.

2. Domestic airlines shall agree with airport operators to determine the actual operational capacity of the aprons in a manner that is appropriate to the airlines’ demand for base aerodromes and overnight aircraft stands.

3. CAAV shall determine and announce base aerodromes of domestic airlines in the course of considering issuing, renewing, amending or supplementing the air operator’s certificate. 

Chapter VI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 90. Responsibilities of Ministry of Construction

1. Direct and inspect the state management of airport investment and construction activities, airport operation and management; management and operation of take-off and landing areas within its responsibility.

2. Inspect the handling of administrative procedures prescribed in this Decree by its affiliated specialized agencies.

3. Cooperate with ministries, central agencies, agencies and provincial People's Committees to perform uniform state management of the matters governed by this Decree.

Article 91. Responsibilities of People's Committees at all levels in localities where airports and take-off and landing areas exist

1. Cooperate in the implementation of the airport planning scheme; determine boundaries and boundary markers and organize the placement of signs for important structures related to national security as prescribed; determine the boundaries of areas in the vicinity of airports; approve planning schemes and license advertising works in accordance with the law on advertising; ensure the planning scheme for connecting transport and technical infrastructure to airports is included in the local planning scheme.

2. Ensure aviation security, aviation safety and environmental protection in the vicinity of airports; handle violations in the field of aviation security and aviation safety committed in the vicinity of airports. Preside over and cooperate with competent state agencies in enforcing the imposition of penalties for administrative violations in the field of civil aviation as prescribed.

3. Cooperate in airport emergency tasks, response to unlawful interference with civil aviation activities and assurance of aviation security and safety, and security and order at airports and in the vicinity of airports as prescribed by law.

4. Manage the construction of works and planting of green trees in the vicinity of airports, make sure that works and green trees do not violate obstacle limitation surface of airports and equipment for providing air navigation services; cooperate with airport operators in implementing appropriate measures to reduce noise generated from airport operations affecting the residential community surrounding the airports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Organize the propagation and dissemination of law on aviation security and safety assurance; acts that endanger aviation activities (burning straw, flying kites, flashing laser lights or high-intensity lights, etc.) to the people in the vicinity of airports.

7. People's Committees at all levels in localities where airports exist shall cooperate with respective airports authority in announcing, inspecting and protecting boundaries and boundary markers and restoring boundary markers of the detailed airport planning schemes; handling the acts of encroaching or infringing upon boundaries of airport planning schemes.

Chapter VII

IMPLEMENTATION CLAUSE 

Article 92. Effect

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

2. The following Decrees shall cease to have effect from the effective date of this Decree:

a) Government’s Decree No. 42/2016/ND-CP dated May 15, 2016;

b) Government’s Decree No. 05/2021/ND-CP dated January 25, 2021;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Government’s Decree No. 101/2025/ND-CP dated May 09, 2025;

3. Chapters XXV and XXVI of the Government’s Decree No. 14/2026/ND-CP dated January 13, 2026 are repealed.

Article 93. Transitional clauses

1. Administrative procedure dossiers received by the administrative procedure handling agency before July 01, 2026 shall continue to be processed in accordance with regulations set out under the legislative documents on civil aviation in force before the effective date of this Decree.

2. Licenses, certificates and other results of handling of administrative procedures issued before July 01, 2026 (except clauses 3 and 4 of this Article) shall remain valid until they are re-issued, invalidated or replaced in accordance with this Decree.

3. Contents of a license to provide aviation services at airports covering ground handling technical and commercial services for the management and supervision of activities serving flights, which expires on July 01, 2026, include:

a) Acting on behalf of an airline to work with the local authority or other organizations; acting on behalf of an airline to make payments and offer venues for the airline's representative;

b) Supervising other services before, during or after a flight and performing other duties at the request of the airline.

4. In case the license to provide aviation services at airports covers cargo warehouse operation services but the facility conducting business in aviation services is located outside an airport and does not directly provide aviation services within an aerodrome, such license will expire as of July 01, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Where an organization was assigned to organize the selection of an investor in an airport or airport work before July 01, 2026, that organization shall continue the investor selection in accordance with the law in force before the effective date of this Decree.

7. If any aviation specialized vehicle which is already in operation, is issued with a license plate before the effective date of this Decree and has its type changed but the vehicle has not yet had its quality certified after such change in accordance with regulations, it shall go through the procedures for obtainment of a certificate of periodic inspection for modified motor vehicles and transport construction machinery for compliance with technical safety and environmental protection requirements in accordance with the regulations of the Minister of Construction.

8. Any airport planning scheme approved by the competent authority shall remain valid until it is adjusted or replaced in accordance with this Decree.

Article 94. Responsibility for implementation

Ministers, heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities and relevant agencies are responsible for the implementation of this Decree.

 

 

FOR THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 205/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2026

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

5.275

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::d6