|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 872/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CẢNG HÀNG
KHÔNG QUỐC TẾ CAM RANH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Quy hoạch
năm 2025;
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng
không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
354/QĐ-BGTVT ngày 10/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây
dựng) về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không quốc tế
Cam Ranh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Cục trưởng
Cục Hàng không Việt Nam tại Tờ trình số 2757/TTr- CHK ngày 20/5/2026 về việc
trình phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Báo cáo thẩm định số 1121/KHTC ngày 28/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
1.
Tên quy hoạch: Quy hoạch Cảng hàng
không quốc tế Cam Ranh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Địa
điểm: phường Bắc Cam Ranh, tỉnh Khánh
Hòa.
3.
Thời kỳ quy hoạch: thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
4. Nội
dung quy hoạch:
4.1. Vị
trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: là cảng hàng
không quốc tế.
4.2.
Tính chất sử dụng: sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
4.3. Mục
tiêu quy hoạch
a) Thời kỳ 2021-2030
- Cấp sân bay: 4E (theo mã
tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO).
- Công suất: khoảng 19,0
triệu hành khách/năm và 50.000 tấn hàng hóa/năm.
- Loại tàu bay khai thác:
B747, B777, B787, A350, A321 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ
cánh: tiếp cận giản đơn đầu 20L, 20R; tiếp cận CAT II đầu 02L, 02R.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Cấp sân bay 4E (theo mã
tiêu chuẩn của ICAO).
- Công suất: khoảng 36,0
triệu hành khách/năm và 100.000 tấn hàng hóa/năm.
- Loại tàu bay khai thác:
B747, B777, B787, A350, A321 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ
cánh: tiếp cận giản đơn đầu 20L, 20R; tiếp cận CAT II đầu 02L, 02R.
4.4.
Quy hoạch các công trình khu bay
a) Hệ thống đường cất hạ
cánh
- Thời kỳ 2021-2030: giữ
nguyên đường cất hạ cánh 02R/20L; quy hoạch đường cất hạ cánh 02L/20R có kích
thước 3.350 m x 45 m, cách tim đường cất hạ cánh 02R/20L về phía Tây khoảng 360
m, kích thước lề vật liệu theo quy định.
- Tầm nhìn đến năm 2050:
giữ nguyên cấu hình đã được quy hoạch trong giai đoạn trước.
b) Hệ thống đường lăn
- Thời kỳ 2021-2030: quy
hoạch kéo dài đường lăn song song hiện hữu để đồng bộ với đường cất hạ cánh
02L/20R; quy hoạch 02 đoạn đường lăn song song giữa hai đường cất hạ cánh, cách
tim mỗi đường cất hạ cánh khoảng 180 m; quy hoạch hệ thống đường lăn nối, đường
lăn thoát nhanh đồng bộ để kết nối giữa đường lăn song song với đường cất hạ
cánh, sân đỗ; kích thước lề vật liệu theo quy định.
- Tầm nhìn đến năm 2050:
giữ nguyên cấu hình đã được quy hoạch trong giai đoạn trước.
c) Sân đỗ máy bay
- Thời kỳ 2021-2030: quy
hoạch mở rộng sân đỗ đáp ứng khoảng 45 vị trí đỗ máy bay.
- Tầm nhìn đến năm 2050:
quy hoạch mở rộng sân đỗ đáp ứng khoảng 70 vị trí đỗ máy bay.
4.5.
Quy hoạch các công trình bảo đảm hoạt động bay
a) Đài Kiểm soát không
lưu: thời kỳ 2021-2030 tiếp tục duy trì vị
trí Đài kiểm soát không lưu hiện hữu; tầm nhìn đến năm 2050 quy hoạch Đài kiểm
soát không lưu về phía Tây vị trí hiện hữu, tiếp giáp với nhà ga hành khách T1,
diện tích khoảng 1,47 ha.
b) Hệ thống đài dẫn đường: thời kỳ 2021-2030 quy hoạch Đài DVOR/DME nằm giữa hai đường
cất hạ cánh, cách tim mỗi đường cất hạ cánh khoảng 180 m; tầm nhìn đến năm 2050
giữ nguyên theo quy hoạch giai đoạn trước.
c) Hệ thống đèn hiệu sân
bay, thiết bị dẫn đường: quy hoạch hệ thống
đèn tiếp cận chính xác theo tiêu chuẩn CAT II đối với đầu 02L; quy hoạch hệ thống
thiết bị hạ cánh (ILS) đồng bộ với hệ thống đèn tiếp cận; quy hoạch hệ thống
đèn hiệu, biển báo cho đường cất hạ cánh 02L/20R, hệ thống đường lăn và sân đỗ
máy bay quy hoạch mới.
d) Hệ thống quan trắc
khí tượng tự động (AWOS): quy hoạch hệ thống
AWOS đồng bộ với đường cất hạ cánh 02L/20R.
đ) Các công trình bảo đảm
hoạt động bay khác: trạm radar thời tiết
quy hoạch ở phía Tây Nam khu bay; tiếp tục sử dụng trạm radar sơ - thứ cấp
(PSR/SSR) khu vực phía Đông Bắc khu bay; trạm radar kiểm soát mặt sân (SMR) bố
trí trên Đài kiểm soát không lưu. Nghiên cứu quy hoạch hệ thống tự động cảnh
báo xâm nhập đường cất hạ cánh (ARIWS), hệ thống giám sát đa điểm (MLAT), hệ thống
giám sát bề mặt đường cất hạ cánh, hệ thống thiết bị phát hiện và xua đuổi
chim, hệ thống cảnh báo gió đứt; vị trí cụ thể sẽ được xác định trong bước triển
khai dự án.
4.6.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung
a) Đường giao thông nội
cảng
- Đường trục vào cảng hàng
không: quy hoạch mới tuyến đường trục kết nối từ đường Nguyễn Tất Thành vào khu
vực nhà ga hành khách T1 và T3, quy mô 06 làn xe, dự trữ đất mở rộng khi có nhu
cầu.
- Đường giao thông nội cảng
ngoài sân bay: quy hoạch các tuyến đường kết nối từ đường trục chính tới các
khu chức năng của cảng hàng không; mặt cắt ngang các tuyến đáp ứng quy mô khoảng
02 - 04 làn xe.
- Đường công vụ: quy hoạch
đường giao thông chạy sát phía trong tường rào cảng hàng không theo quy định,
phục vụ tuần tra, bảo đảm an ninh, an toàn.
b) Hệ thống sân đỗ ô tô
- Thời kỳ 2021-2030: quy
hoạch sân đỗ ô tô, nhà xe cao tầng đồng bộ cùng với nhà ga hành khách T1; giữ
nguyên sân đỗ ô tô trước nhà ga hành khách T2.
- Tầm nhìn đến năm 2050:
quy hoạch sân đỗ ô tô, nhà xe cao tầng trước nhà ga hành khách T3.
c) Hệ thống cấp điện,
chiếu sáng: sử dụng hệ thống cấp điện từ trạm
110/22 kV sân bay Cam Ranh; quy hoạch bổ sung các trạm biến áp theo nhu cầu sử
dụng.
d) Hệ thống cấp nước: sử dụng hệ thống cấp nước sạch của địa phương; quy hoạch trạm
cấp nước chung cho toàn Cảng, bể trữ nước, bơm cấp nước, mạng lưới phân phối nước
theo nhu cầu sử dụng.
đ) Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước khu
bay: quy hoạch bổ sung hệ thống thoát nước cho đường cất hạ cánh 02L/20R, hệ thống
đường lăn, sân đỗ đã được quy hoạch mới để thoát nước ra đầm Thủy triều từ hồ
điều hòa phía Nam bằng hệ thống cống ngầm.
- Hệ thống thoát nước khu
hàng không dân dụng: thông qua hệ thống mương hở, cống, rãnh thoát nước tới hồ
điều hòa và hệ thống thoát nước khu bay.
e) Hệ thống xử lý nước
thải: quy hoạch tại khu vực phía Nam của Cảng,
diện tích khoảng 4.300 m2.
g) Khu vực lưu giữ chất
thải rắn, chất thải nguy hại: quy hoạch tại
khu vực phía Nam của Cảng, diện tích khoảng 2.900 m2.
4.7. Quy
hoạch các công trình dịch vụ hàng không
a) Nhà ga hành khách
- Thời kỳ 2021-2030: quy
hoạch nhà ga hành khách T1 mới tại vị trí nằm giữa Đài kiểm soát không lưu và
nhà ga hành khách T1 hiện hữu, kết nối với nhà ga hành khách T1 hiện hữu để
nâng tổng công suất nhà ga hành khách T1 đạt khoảng 11,0 triệu hành khách/năm;
quy hoạch mở rộng nhà ga hành khách T2 với công suất khoảng 8,0 triệu hành
khách/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2050:
quy hoạch mở rộng nhà ga hành khách T1 với công suất khoảng 14,0 triệu hành khách/năm;
quy hoạch nhà ga hành khách T3 về phía Nam với công suất khoảng 14,0 triệu hành
khách/năm; tiếp tục khai thác nhà ga T2 đã quy hoạch tại giai đoạn trước.
b) Nhà ga hàng không
chung: quy hoạch tại vị trí nằm giữa nhà ga
hành khách T1 và nhà ga hành khách T3, diện tích khoảng 1,57 ha.
c) Nhà ga hàng hóa: thời kỳ 2021-2030 quy hoạch tại khu vực phía Bắc nhà ga
hành khách T2 với công suất khoảng 50.000 tấn/năm; tầm nhìn đến năm 2050 quy hoạch
mở rộng nhà ga hàng hóa với công suất khoảng 100.000 tấn/năm.
d) Cơ sở tập kết, sửa
chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không
- Bãi tập kết phương tiện,
trang thiết bị phục vụ mặt đất: thời kỳ 2021-2030 quy hoạch tại khu vực giữa nhà
ga hành khách T2 và nhà ga hàng hóa, khu vực tiếp giáp nhà ga hành khách T1 với
diện tích khoảng 1,35 ha; tầm nhìn đến năm 2050 tiếp tục mở rộng tại các vị trí
hiện hữu và bổ sung vị trí tại khu vực phía Nam nhà ga hành khách T3 với diện
tích khoảng 2,1 ha.
- Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện, trang thiết bị hàng không: quy hoạch tiếp giáp về phía Tây bãi tập
kết phương tiện, trang thiết bị mặt đất, diện tích khoảng 9.800 m2.
đ) Cơ sở cung cấp xăng
dầu hàng không; trạm cấp nhiên liệu cho phương tiện, thiết bị hàng không
- Cơ sở cung cấp xăng dầu
hàng không: thời kỳ 2021-2030 giữ nguyên các công trình hiện hữu ở khu vực phía
Tây, quy hoạch bổ sung khu vực phía Bắc của Cảng với tổng dung tích khoảng
8.000 m3, tầm nhìn đến năm 2050 có thể mở rộng đạt dung tích khoảng 15.000 m3,
diện tích khoảng 2,5 ha.
- Khu vực tra nạp nhiên liệu
cho phương tiện, trang thiết bị phục vụ mặt đất: quy hoạch khu vực phía Nam của
Cảng, diện tích khoảng 4.800 m2.
- Nghiên cứu quy hoạch hệ
thống tra nạp nhiên liệu ngầm; vị trí, phương án cụ thể sẽ được xác định trong
bước triển khai dự án.
e) Cơ sở cung cấp suất
ăn hàng không: thời kỳ 2021-2030 giữ nguyên
các công trình hiện hữu ở khu vực phía Tây, quy hoạch bổ sung khu vực phía Bắc
của Cảng; tầm nhìn đến năm 2050 có thể mở rộng với diện tích khoảng 2,45 ha.
g) Công trình dịch vụ sửa
chữa, bảo dưỡng tàu bay (hangar): quy hoạch
khu vực phía Bắc của Cảng, diện tích khoảng 7,6 ha.
4.8.
Quy hoạch các công trình dịch vụ phi hàng không, các công trình khác
a) Nhà điều hành cảng hàng
không: quy hoạch tại khu vực phía Tây của Cảng,
diện tích khoảng 2,65 ha.
b) Trụ sở cơ quan quản
lý nhà nước
- Cảng vụ hàng không: quy
hoạch tại khu vực phía Tây của Cảng, diện tích khoảng 1,07 ha.
- Quy hoạch các công trình
trụ sở cơ quan quản lý nhà nước khác tại khu vực phía Tây của Cảng, trong đó:
+ Hải quan: quy hoạch trên
khu đất rộng khoảng 8.200 m2.
+ Công an xuất nhập cảnh:
quy hoạch trên khu đất rộng khoảng 7.300 m2.
+ Công an địa phương: quy
hoạch trên khu đất rộng khoảng 4.600 m2.
+ Trung tâm an ninh hàng
không: quy hoạch trên khu đất rộng khoảng 1,31 ha.
+ Trung tâm kiểm dịch động/thực
vật: quy hoạch trên khu đất rộng khoảng 4.600 m2.
c) Văn phòng cho thuê,
trung tâm điều hành các hãng hàng không: quy
hoạch tại khu vực phía Tây nhà ga hành khách T2, diện tích khoảng 1,87 ha.
d) Khu dịch vụ thương mại: quy hoạch tại khu vực phía Tây nhà ga hành khách T2, diện
tích khoảng 1,24 ha.
4.9.
Quy hoạch các công trình bảo đảm an ninh sân bay, khẩn nguy cứu nạn
- Quy hoạch hệ thống hàng
rào bao quanh ranh giới đất của cảng hàng không, hàng rào bảo vệ khu bay.
- Công trình khẩn nguy sân
bay đạt cấp 9 theo phân cấp của ICAO; quy hoạch tại khu vực phía Bắc nhà ga
hành khách T2 với diện tích khoảng 3.000 m2 và phía Nam sân đỗ máy bay, tiếp
giáp với đường lăn song song với diện tích khoảng 8.200 m2.
- Khu huấn luyện, đào tạo
khẩn nguy cứu hỏa, chữa cháy: quy hoạch tại khu vực phía Tây Bắc của Cảng, diện
tích khoảng 1,1 ha.
- Khu xử lý bom mìn: quy
hoạch cách đầu 20R của đường cất hạ cánh số 1 về phía Tây khoảng 115 m, về phía
Bắc khoảng 245 m.
4.10.
Quy hoạch sử dụng đất
Nhu cầu sử dụng đất cho thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh khoảng
628,41 ha, trong đó bao gồm:
- Diện tích đất do hàng
không dân dụng quản lý khoảng:
238,00 ha.
- Diện tích đất do quân sự
quản lý khoảng:
47,89 ha.
- Diện tích đất dùng chung
do hàng không dân dụng quản lý khoảng:
342,52 ha.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm:
- Nghiên cứu, tiếp thu Báo
cáo thẩm định của Vụ Kế hoạch - Tài chính để hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các cơ quan liên quan tổ chức công bố, quản lý
và thực hiện quy hoạch theo quy định.
- Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa rà soát, cập nhật
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch của địa phương, bảo đảm
sự đồng bộ giữa các quy hoạch; tiếp tục rà soát để bảo đảm tính chính xác của số
liệu, kịp thời báo cáo Bộ Xây dựng để cập nhật, điều chỉnh trong trường hợp cần
thiết.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa có trách nhiệm:
- Rà soát, cập nhật các nội
dung quy hoạch nêu trên vào quy hoạch của địa phương và các quy hoạch có liên
quan; tổ chức quản lý tĩnh không, cao độ xây dựng theo quy định.
- Bố trí và bảo vệ quỹ đất
phù hợp theo Quy hoạch được duyệt, có phương án về quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất để đảm bảo quỹ đất sẵn sàng đáp ứng khi có nhu cầu phát triển mở rộng theo
quy hoạch.
- Hoàn thiện quy hoạch và
đầu tư các công trình kết nối với Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh bảo đảm đồng
bộ, hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Bộ, các Vụ: Kế hoạch - Tài
chính, Quy hoạch - Kiến trúc; Cục trưởng các Cục: Hàng không Việt Nam, Kinh tế
- Quản lý đầu tư xây dựng, Kết cấu hạ tầng xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Quốc phòng; Công an; Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Công
Thương; Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND tỉnh Khánh Hòa;
- Cảng vụ hàng không miền Trung;
- Các TCT: Quản lý bay VN; Cảng HKVN;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KHTC. VULH
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|